Với những lợi thế về cửa khẩu biên giới đất liền cùng với những cơ chế, chính sách ưu đãi đặc thù của cả Việt Nam và Trung Quốc, hoạt động xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và chưa từng dùng để bảo vệ một học
vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp
đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận án
Nguyễn Văn Hội
Trang 2và nghiên cứu tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Tổng cục Hải quan, Đại sứ quán Việt Nam tại Bắc Kinh, Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại Nam Ninh, Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại Côn Minh; Lãnh đạo chính quyền địa phương của các tỉnh Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu và Điện Biên; các lực lượng chức năng quản lý chuyên ngành tại các cửa khẩu biên giới Việt – Trung; và các thương nhân kinh doanh xuất khẩu hàng hóa tại các cửa khẩu biên giới Việt – Trung đã nhiệt tình hợp tác và giúp đỡ tôi hoàn thành Luận án
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Lãnh đạo Bộ Công Thương, Lãnh đạo Vụ Thương mại Biên giới và Miền núi, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện, chia sẻ và động viên tôi hoàn thành Luận án này
Nguyễn Văn Hội
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT x
DANH MỤC BẢNG - BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ - HỘP xi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do lựa chọn đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 4
2.1 Nghiên cứu trong nước 4
2.2 Nghiên cứu ngoài nước 6
3 Mục tiêu nghiên cứu 14
3.1 Mục tiêu chung 14
3.2 Mục tiêu cụ thể 14
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15
4.1 Đối tượng nghiên cứu 15
4.2 Phạm vi nghiên cứu 15
5 Phương pháp nghiên cứu 17
5.1 Phương pháp thu thập thông tin và số liệu 17
5.1.1 Thông tin và số liệu thứ cấp 17
5.1.2 Thông tin và số liệu sơ cấp 17
5.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý thông tin và số liệu 22
5.3 Phương pháp phân tích 23
6 Các câu hỏi nghiên cứu 24
7 Những đóng góp mới của luận án 24
7.1 Về mặt lý luận 24
7.2 Về mặt thực tiễn 25
Trang 48 Kết cấu nội dung luận án 25
CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT HUY LỢI THẾ CẠNH TRANH TRONG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA QUA CÁC CỬA KHẨU BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN 26
1.1 Lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền và sự cần thiết phát huy lợi thế cạnh tranh 26
1.1.1 Phân định một số khái niệm về lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền 26
1.1.1.1 Xuất khẩu hàng hoá qua các cửa khẩu biên giới đất liền 26
1.1.1.2 Lợi thế cạnh tranh của quốc gia trong xuất khẩu hàng hóa 28
1.1.2 Đặc điểm của xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền so với xuất khẩu qua các cảng biển 32
1.1.3 Sự cần thiết phát huy lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền 36
1.2 Nội dung lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền và một số nhân tố ảnh hưởng 38
1.2.1 Nội dung lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền 38
1.2.1.1 Lợi thế chi phí thấp 40
1.2.1.2 Lợi thế sự khác biệt 42
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền 43
1.2.2.1 Điều kiện về cửa khẩu 44
1.2.2.2 Điều kiện về cầu của thị trường của nước có chung biên giới 45
1.2.2.3 Dịch vụ hỗ trợ thương mại tại cửa khẩu 45
1.2.2.4 Môi trường cạnh tranh của thương nhân 47
1.2.2.5 Chính phủ 47
Trang 51.2.2.6 Chính sách của nước có chung biên giới 49
1.3 Kinh nghiệm phát huy lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền và bài học rút ra 49
1.3.1 Kinh nghiệm phát huy lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền của một số nước trên thế giới 49
1.3.1.1 Kinh nghiệm phát huy lợi thế cạnh tranh của Mê-xi-cô trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Mê-xi-cô – Mỹ 50
1.3.1.2 Kinh nghiệm phát huy lợi thế cạnh tranh của Ca-na-đa trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Ca-na-đa – Mỹ 51
1.3.1.3 Kinh nghiệm phát huy lợi thế cạnh tranh của Phần Lan trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Phần Lan – Nga [14] 54
1.3.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra 56
Tóm tắt Chương 1 58
CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA VIỆT NAM TRONG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA QUA CÁC CỬA KHẨU BIÊN GIỚI VIỆT - TRUNG 60
2.1 Thực trạng nội dung lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung 60
2.1.1 Lợi thế cạnh tranh về chi phí thấp 60
2.1.1.1 Cửa ngõ trực tiếp vào thị trường Trung Quốc 60
2.1.1.2 Cầu nối tuyến đường ngắn nhất của các vùng phía Tây và Tây Nam của Trung Quốc đến cảng biển 61
2.1.1.3 Chi phí thấp hơn về thuế, phí và lệ phí 63
2.1.2 Lợi thế cạnh tranh về sự khác biệt 66
2.1.2.1 Thương nhân tham gia xuất khẩu 66
2.1.2.2 Hàng hóa xuất khẩu 69
2.1.2.3 Thanh toán 71
Trang 62.1.2.4 Loại hình cửa khẩu 74
2.2 Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung 79
2.2.1 Điều kiện về cửa khẩu 79
2.2.1.1 Về quản lý xuất khẩu hàng hóa qua cửa khẩu 79
2.2.1.2 Kết nối hạ tầng giao thông thuận lợi 81
2.2.1.3 Cửa ngõ trực tiếp vào thị trường Trung Quốc rộng lớn 83
2.2.1.4 Cầu nối trong hợp tác khu vực 84
2.2.1.5 Trọng tâm trong hợp tác Việt – Trung 86
2.2.2 Điều kiện về cầu của thị trường Trung Quốc 87
2.2.2.1 Trung Quốc là thị trường nhập khẩu hàng đầu của các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới 87
2.2.2.2 Xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung sang thị trường Trung Quốc 89
2.2.2.3 Hàng hóa xuất khẩu đa dạng và phong phú 92
2.2.2.4 Hàng hóa xuất khẩu qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung thâm nhập rộng rãi trên phạm vi thị trường Trung Quốc 95
2.2.3 Dịch vụ hỗ trợ thương mại tại cửa khẩu 96
2.2.3.1 Dịch vụ kho, bãi, gia công, đóng gói, giao nhận, vận chuyển 97
2.2.3.2 Dịch vụ thanh toán, thu đổi ngoại tệ 99
2.2.3.3 Dịch vụ hỗ trợ thực hiện các thủ tục hành chính 101
2.2.4 Môi trường cạnh tranh của thương nhân 102
2.2.4.1 Số lượng, quy mô và loại hình thương nhân 102
2.2.4.2 Sự tham gia của thương nhân từ nhiều tỉnh, thành của Việt Nam 104
2.2.5 Chính phủ 106
2.2.5.1 Hợp tác với phía Trung Quốc 106
Trang 72.2.5.2 Chính sách quản lý và điều hành 107
2.2.6 Chính sách của Trung Quốc 108
2.2.6.1 Cơ chế ưu đãi biên mậu của Trung Quốc tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa từ Việt Nam 108
2.2.6.2 Cơ chế biên mậu của Trung Quốc tương đối ổn định và ngày càng thuận lợi hóa 110
2.3 Đánh giá chung về lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung 114
2.3.1 Một số lợi thế 114
2.3.2 Một số hạn chế 116
Tóm tắt Chương 2 119
CHƯƠNG 3 – ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP PHÁT HUY LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA VIỆT NAM TRONG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA QUA CÁC CỬA KHẨU BIÊN GIỚI VIỆT - TRUNG 120
3.1 Bối cảnh và những vấn đề đặt ra đối với phát huy lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung 120
3.1.1 Bối cảnh 120
3.1.1.1 Bối cảnh quốc tế 120
3.1.1.2 Quan hệ Việt – Trung 122
3.1.1.3 Tình hình Việt Nam 124
3.1.2 Những vấn đề đặt ra 125
3.1.2.1 Cần tiếp tục phát huy lợi thế của cửa khẩu biên giới Việt – Trung 125
3.1.2.2 Cần duy trì tăng trưởng ổn định kim ngạch xuất khẩu qua các cửa khẩu biên giới Việt - Trung 126
3.1.2.3 Phát huy tích cực và hạn chế tiêu cực các nhân tố ảnh hưởng 127
Trang 83.2 Quan điểm và định hướng phát huy lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa
qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung 128
3.2.1 Quan điểm 128
3.2.2 Định hướng chủ yếu 130
3.3 Một số giải pháp phát huy lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung 133
3.3.1 Giải pháp phát huy lợi thế cạnh tranh 133
3.3.1.1 Cần phải xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung 133
3.3.1.2 Cần hoàn thiện chính sách quản lý và điều hành có liên quan 134
3.3.1.3 Thúc đẩy thực hiện các điều ước song phương có liên quan 136
3.3.1.4 Cần phải ký Hiệp định mới về thương mại biên giới Việt – Trung 137
3.3.1.5 Phân định quản lý và điều hành các loại hình cửa khẩu 139
3.3.2 Giải pháp khai thác lợi thế cạnh tranh 140
3.3.2.1 Cần khai thác các cơ chế hợp tác hiện hành 140
3.3.2.2 Cần khai thác cơ chế hợp tác địa phương 141
3.3.2.3 Tăng cường phát triển dịch vụ hỗ trợ thương mại tại cửa khẩu 142
3.3.2.4 Khai thác lợi thế các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt kết nối qua các cửa khẩu Việt – Trung 146
3.3.3 Giải pháp tạo dựng lợi thế cạnh tranh 147
3.3.3.1 Tạo dựng lợi thế cạnh tranh cho thương nhân 147
3.3.3.2 Tạo dựng lợi thế cạnh tranh về hàng hóa 152
3.3.3.3 Xây dựng các khu thương mại biên giới đặc thù 154
Tóm tắt Chương 3 156
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 157
1) Những phát hiện mới 157
Trang 92) Những kết luận rút ra từ kết quả nghiên cứu 157
3) Kiến nghị về những nghiên cứu tiếp theo 159
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 160
TÀI LIỆU THAM KHẢO 161
PHỤ LỤC 168
Phụ lục 1 – Danh mục cửa khẩu biên giới Việt - Trung 168
Phụ lục 2 – Mẫu phiếu phỏng vấn thương nhân 170
Phụ lục 3 – Danh mục các chủ đề liên quan đến xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung để nói chuyện, trao đổi 177
Phụ lục 4 – Một số văn bản tác động đến lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt - Trung 178
Phụ lục 5 – Danh sách người Trung Quốc phỏng vấn không cấu trúc (trao đổi, nói chuyện) 179
Phụ lục 6 – Một số thương nhân đã phỏng vấn, trao đổi, nói chuyện 180
Phụ lục 7 – Một số thương nhân Trung Quốc đã phỏng vấn, nói chuyện 182
Trang 10DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
10 AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực Mậu dịch tự do
ASEAN
11 ADB Asian Development Bank Ngân hàng Phát triển Châu
Á
12 ASEAN Association of South East
Asian Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
13 GATT General Agreement on
Tariffs and Trade Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại
14 GMS Greater Mekong Subregion Tiểu vùng Mê-kông mở
rộng
15 GDP Gross domestic product Tổng sản phẩm quốc nội
16 MFN Most favoured nation Đãi ngộ Tối huệ quốc
17 USD United States dollar Đôla Mỹ
18 WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế
giới
Trang 11DANH MỤC BẢNG - BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ - HỘP
Bảng
Bảng 0 1 Phân nhóm mức độ quan trọng nội dung lợi thế cạnh tranh 21
Bảng 0 2 Phân nhóm mức độ ảnh hưởng của các nhân tố 22
Bảng 1 1 Biến xác định lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền 43
Bảng 1 2 Biến nhân tố tác động đến lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền 48
Bảng 2 1 Mức độ quan trọng lợi thế cạnh tranh về chi phí thấp 65
Bảng 2 2 Đối tác nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp 68
Bảng 2 3 Tỷ lệ xuất khẩu hàng hóa qua cửa khẩu các tỉnh giai đoạn 2006-2014 77
Bảng 2 4 Tỷ lệ xuất khẩu hàng hóa qua các loại hình cửa khẩu 2006-2014 78
Bảng 2 5 Mức độ quan trọng lợi thế cạnh tranh về sự khác biệt 79
Bảng 2 6 Bố trí lực lượng chức năng và hạ tầng kỹ thuật cho hoạt động xuất nhập khẩu tại các cửa khẩu biên giới Việt – Trung năm 2013 82
Bảng 2 7 Kim ngạch xuất nhập khẩu của Trung Quốc 2010-2014 88
Bảng 2 8 So sánh kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc với tổng kim ngạch nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 2010-2014 89
Bảng 2 9 So sánh kim ngạch xuất khẩu qua các cửa khẩu biên giới Việt - Trung với tổng kim ngạch nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 2010-2014 92
Bảng 2 10 Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung giai đoạn 2006 – 2014 93
Bảng 2 11 Dự án dịch vụ tại khu vực các cửa khẩu biên giới Việt – Trung 97
Bảng 2 12 Ngân hàng thanh toán biên mậu 99
Bảng 2 13 Chi phí dịch vụ hỗ trợ thương mại tại các cửa khẩu 100
Bảng 2 14 So sánh dịch vụ thủ tục hành chính tại các cửa khẩu Việt Nam và Trung Quốc 101
Trang 12Bảng 2 15 Tỷ lệ các loại hình thương nhân kinh doanh xuất khẩu qua các cửa khẩu biên giới Việt - Trung 104 Bảng 2 16 Thương nhân xuất khẩu qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung năm 2013 105 Bảng 2 17 Một số chính sách ưu đãi biên mậu của Trung Quốc 109 Bảng 2 18 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt - Trung 113
Bảng 3 1 Dự báo kim ngạch xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung đến 2025 126
Biểu đồ
Biểu đồ 2 1 So sánh tuyến đường vận chuyển đến các vùng phía Tây và Tây Nam của Trung Quốc (giữa cảng Hải Phòng qua cửa khẩu và cảng gần nhất của Trung Quốc) 62 Biểu đồ 2 2 Thuế nhập khẩu hàng hóa của Trung Quốc qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung 64 Biểu đồ 2 3 Sự khác biệt về thương nhân tham gia xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung 66 Biểu đồ 2 4 Sự khác biệt về hàng hóa xuất khẩu qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung 70 Biểu đồ 2 5 Sự khác biệt về thanh toán trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung 72 Biểu đồ 2 6 Sự khác biệt về cửa khẩu trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung 76 Biểu đồ 2.7 Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu Việt – Trung giai đoạn 2006-2014 90 Biểu đồ 2 8 Điểm đến của hàng hóa nhập khẩu qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung96
Biểu đồ 3 1 Nghị định của Chính phủ về quản lý thương mại biên giới 134 Biểu đồ 3 2 Hiệp định về thương mại biên giới Việt – Trung 138
Trang 13Sơ đồ
Sơ đồ 0 1 Quy trình tổng hợp, xử lý thông tin và số liệu 22
Sơ đồ 0 2 Các bước phân tích dữ liệu 23
Sơ đồ 1 1 Lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa 39
Sơ đồ 1 2 Lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền 40
Sơ đồ 1 3 Lợi thế chi phí trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền 41 Sơ đồ 1 4 Lợi thế khác biệt trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền 42
Sơ đồ 1 5 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền 46
Sơ đồ 2 1 Thị trường liền kề cho xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung 60
Sơ đồ 3 1 Chiến lược xuất khẩu hàng hóa qua cửa khẩu biên giới Việt - Trung 133
Sơ đồ 3 2 Xuất khẩu hàng hóa của thương nhân qua các loại hình cửa khẩu 139
Sơ đồ 3 3 Tăng cường dịch vụ hỗ trợ thương mại tại cửa khẩu 144
Hộp Hộp 2 1 Hệ thống đường bộ cao tốc của Trung Quốc kết nối với các cửa khẩu biên giới Việt – Trung 82
Hộp 2 2 Lĩnh vực hợp tác giữa Việt Nam và Trung Quốc qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung 86
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Trung Quốc là đối tác thương mại song phương lớn nhất của Việt Nam, kim
ngạch thương mại hai chiều Việt – Trung không ngừng tăng nhanh với tốc độ trung bình khoảng 45% / năm Trong 23 năm, từ năm 1991 đến 2014, kim ngạch thương mại hai chiều Việt – Trung tăng 1.559 lần, từ 37,7 triệu USD năm 1991 lên 58,77 tỷ USD năm 2014 [15], [16] Kể từ năm 2004 đến nay, Trung Quốc liên tục là đối tác thương mại song phương lớn nhất của Việt Nam, đứng đầu về nhập khẩu và đứng thứ 3 về thị trường xuất khẩu của Việt Nam Dự báo, đến năm 2020, kim ngạch thương mại song phương Việt – Trung đạt mức 100 tỷ USD
Tuy nhiên, trong quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc hiện nay vẫn tồn tại một số vấn đề, trong đó đáng quan tâm nhất là vấn đề mất cân bằng cán cân thương mại giữa hai nước Từ năm 1991 đến 2000, Việt Nam hầu hết là xuất siêu sang Trung Quốc Nhưng từ năm 2001 đến 2014, Việt Nam nhập siêu từ Trung Quốc ngày càng tăng mạnh Trong những năm gần đây, Trung Quốc trở thành thị trường mà Việt Nam nhập siêu lớn nhất Việt Nam nhập siêu từ Trung Quốc năm 2001 là 200 triệu USD và tăng lên tới 28,97 tỷ USD vào năm 2014 Nhập siêu của Việt Nam đối với Trung Quốc lớn được lý giải trên nhiều nguyên nhân, như nhu cầu thị trường trong nước, nhập khẩu máy móc, thiết bị phục vụ cho các công trình xây dựng, nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất xuất khẩu, nhưng một trong những nguyên nhân chủ yếu là do Việt Nam chưa khai thác tốt các lợi thế để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa sang Trung Quốc
Hệ thống cửa khẩu biên giới đất liền Việt – Trung được xác định rõ ràng
Việt Nam có chung đường biên giới đất liền với Trung Quốc dài khoảng 1.450 km, trải dài từ Đông sang Tây qua 7 tỉnh của Việt Nam, bao gồm Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu và Điện Biên Phía Trung Quốc là Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây và tỉnh Vân Nam Trên cơ sở Hiệp định tạm thời về việc giải quyết công việc trên vùng biên giới hai nước Việt – Trung ngày
Trang 1507/11/1991, Việt Nam và Trung Quốc đã ký Nghị định thư về phân giới cắm mốc biên giới đất liền Việt – Trung; Hiệp định về Quy chế quản lý biên giới đất liền Việt – Trung; và Hiệp định về Cửa khẩu và Quy chế quản lý cửa khẩu biên giới đất liền Việt – Trung ngày 18/11/2009 Việc ký kết 3 văn kiện biên giới đất liền có ý nghĩa lịch sử, lần đầu tiên biên giới đất liền Việt – Trung được hoàn chỉnh
Ba văn kiện biên giới nói trên, nhất là hệ thống cửa khẩu biên giới Việt – Trung được xác định rõ ràng, đã mở ra một thời kỳ mới về hợp tác kinh tế – thương mại và các lĩnh vực khác qua các cửa khẩu biên giới đất liền Việt – Trung Bên cạnh
đó, trong những gần đây, hệ thống cửa khẩu đường bộ, đường sắt, đường thủy được nâng cấp, mở rộng đã tạo điều kiện thuận lợi cho hợp tác phát triển kinh tế, trao đổi thương mại hàng hóa và dịch vụ giữa Việt Nam với Trung Quốc nói riêng và giữa ASEAN và và các nước trên thế giới với Trung Quốc nói chung Từ đó, đã tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung
Xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung là vấn đề đang được xã hội quan tâm trong bối cảnh hiện nay Trong hơn hai thập kỷ vừa qua, kể
từ khi bình thường hóa quan hệ giữa hai nước, hoạt động xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung luôn là vấn đề được xã hội, các cơ quan quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương và cộng đồng doanh nghiệp quan tâm Với điều kiện địa – kinh tế của tuyến biên giới đất liền, Việt Nam đã và đang triển khai nhiều giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung sang thị trường Trung Quốc
Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung trong giai đoạn vừa qua còn gặp nhiều khó khăn, chưa phát triển ổn định, thường ở vào thế lúng túng, bị động theo phía Trung Quốc do không nắm rõ thông tin về thị trường và chính sách của Trung Quốc Xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung được đánh giá trên các khía cạnh “xuất nhập khẩu chính ngạch” hay “xuất nhập khẩu tiểu ngạch” hay dưới góc độ mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới của thương nhân và cư dân biên giới
Trang 16Trung Quốc không những chỉ là một nước lớn và một thị trường lớn mà còn
là một nuớc láng giềng có chung đường biên giới đất liền Nhưng Việt Nam chưa xây dựng được chiến lược thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa phát triển nhanh và bền vững vào thị trường Trung Quốc Do chưa chưa có được những cơ chế, chính sách quản lý và điều hành chiến lược rõ ràng, chưa xác định được những bước đi, lộ trình
cụ thể, nên các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung chỉ mang tính chung chung, tình thế và nhất thời Cần phải tận dụng những điều kiện thuận lợi để phát triển xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung cả tầm trung và dài hạn là vấn đề đang được xã hội quan tâm trong bối cảnh hiện nay
Việc làm rõ lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung mang nhiều ý nghĩa Với những lợi thế về cửa
khẩu biên giới đất liền cùng với những cơ chế, chính sách ưu đãi đặc thù của cả Việt Nam và Trung Quốc, hoạt động xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung có những lợi thế cạnh tranh về chi phí và sự khác biệt so với xuất khẩu hàng hóa qua các cảng biển của Trung Quốc
Việc làm rõ lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung nhằm phát triển một chiến lược tổng thể, rõ ràng, chỉ ra tầm nhìn trung và dài hạn, có ý nghĩa lớn đối với các cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương cũng như thương nhân tham gia hoạt động xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung Xác định rõ lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung sẽ định hướng tốt cho công tác dự báo thị trường, xây dựng được cơ chế điều hành thống nhất, ổn định để khuyến khích doanh nghiệp khai thác có hiệu quả hơn nữa tiềm năng và thế mạnh của tuyến biên giới đất liền Việt – Trung
Vì lý do trên, nghiên cứu sinh chọn đề tài “Lợi thế cạnh tranh của Việt Nam
luận án tiến sĩ kinh tế
Trang 172 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.1 Nghiên cứu trong nước
Hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung đã được đề cập tại nhiều công trình nghiên cứu có liên quan ở Việt Nam
Do gần gũi về địa lý và có những nét tương đồng trong phong tục tập quán, truyền thống, văn hóa và xã hội, các hoạt động giao lưu thương mại nói chung và xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới nói riêng như một tất yếu khách quan không thể thiếu trong lịch sử phát triển của Việt Nam và Trung Quốc Trung Quốc không chỉ là nước láng giềng mà còn là một thị trường lớn, đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam Chính vì vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu có liên quan đến xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung, điển hình như:
Ban Chỉ đạo Thương mại biên giới – Bộ Công Thương (2014) [14], Báo cáo đánh giá tình hình hoạt động thương mại biên giới Việt – Trung giai đoạn 2006 –
2014, đánh giá vai trò địa – kinh tế quan trọng của tuyến biên giới đất liền Việt –
Trung khi triển khai các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sang Trung Quốc Xuất khẩu hàng hoá qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung được chỉ ra trong các nghiên cứu
có liên quan đến hợp tác kinh tế - thương mại nói chung giữa ASEAN với Trung Quốc cũng như giữa Việt Nam với Trung Quốc
Bộ Công Thương (2013), “Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại vùng Trung du miền núi phía Bắc Bộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” [1]
Báo cáo đã đánh giá hiện trạng phát triển thương mại, phát triển các kết cấu hạ tầng thương mại, tình hình thực hiện quy hoạch của các địa phương trong vùng Trung du miền núi Bắc Bộ giai đoạn 2006 – 2011; từ đó phân tích và dự báo các yếu tố ảnh hưởng, phân tích và dự báo các chỉ tiêu nhằm quy hoạch, các giải pháp và cơ chế chính sách thực hiện quy hoạch kết cấu hạ tầng thương mại vùng Trung du miền núi Bắc Bộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
Nguyễn Thị Đường (2012), “Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam vào thị trường Trung Quốc”, Luận án tiến sĩ kinh tế, Viện nghiên cứu
Trang 18Thương mại [8] Công trình phân tích về mối quan hệ gắn bó hữu cơ giữa ba lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu và cơ chế chính sách của Chính phủ để giải quyết vấn đề đẩy mạnh xuất khẩu nông sản vào Trung Quốc, bao gồm xuất khẩu qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung
Nguyễn Văn Lịch có các công trình: “Phát triển thương mại trên hành lang kinh tế Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng” (2005) [12], Đề tài Nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Định hướng chiến lược phát triển quan hệ thương mại Việt Nam – Trung Quốc giai đoạn đến 2015” (2007) [11] và Đề tài nghiên cứu khoa học cấp
Bộ “Nghiên cứu xây dựng các giải pháp khai thác chiến lược “phát triển một trục hai cánh” nhằm thúc đẩy quan hệ thương mại Việt Nam với Trung Quốc” (2008)
[10] Các công trình đều tập trung phân tích xuất khẩu hàng hoá qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung là nội dung chủ yếu và quan trọng trong các chương trình hợp tác kinh tế - thương mại qua biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc; và giá trị chiến lược của hai hành lang một vành đai kinh tế Việt – Trung trong việc thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung
Ủy ban nhân dân các tỉnh Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào
Cai, Lai Châu và Điện Biên (2014), Báo cáo đánh giá tình hình thương mại biên giới giai đoạn 2006-2014 [18], [19], [20], [21], [22], [23], [24] Trong đó đều xác
định vai trò chiến lược của các cửa khẩu biên giới trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu với Trung Quốc Trung Quốc không chỉ là một nước lớn và một thị trường lớn, mà còn là một nước láng giềng có chung đường biên giới trên bộ, Việt Nam có nhiều tiềm năng đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường này
Viện Nghiên cứu Thương mại có các Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ:
“Một số giải pháp phát triển thương mại hàng hóa Việt Nam – Trung Quốc qua biên giới trên bộ thời kỳ đến 2005” (2003) [25], “Giải pháp phát triển các dịch vụ
hỗ trợ nhằm thuận lợi hóa thương mại tại các cửa khẩu biên giới phía Bắc Việt Nam” (2005) [26] và “Giải pháp thúc đẩy phát triển quan hệ thương mại giữa Việt Nam với hai tỉnh Vân Nam và Quảng Tây (Trung Quốc)” (2005) [27] Các công
Trang 19trình này đều tập trung phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn, đánh giá thực trạng nhằm đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển thương mại qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung
Vụ Thương mại miền núi – Bộ Công Thương (2010), Đề tài Nghiên cứu
khoa học cấp Bộ “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu tiểu ngạch hàng hóa của Việt Nam sang Trung Quốc” [28] Công trình đã sử dụng
các phương pháp nghiên cứu khảo sát thực tế, tổng hợp, so sánh và chuyên gia để phân tích cơ sở lý luận về xuất khẩu tiểu ngạch hàng hóa, đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu tiểu ngạch hàng hóa của Việt Nam sang Trung Quốc, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu tiểu ngạch hàng hóa của Việt Nam sang Trung Quốc
2.2 Nghiên cứu ngoài nước
* Về lợi thế cạnh tranh
Michael E Porter (1998), “Lợi thế cạnh tranh” [6], nghiên cứu và khám phá những cơ sở cốt lõi của lợi thế cạnh tranh trong từng doanh nghiệp Tác phẩm mô tả một công ty đã giành được lợi thế trước các đối thủ cạnh tranh như thế nào, giới thiệu một cách thức hoàn toàn mới trong việc tìm hiểu xem một công ty làm những
gì Khái niệm “chuỗi giá trị” tách biệt một công ty thành những “hoạt động” khác nhau, những chức năng hoặc quy trình riêng biệt, đại diện cho từng yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh Tác phẩm này biến chiến lược từ một tầm nhìn mang tính vĩ mô trở thành một cấu trúc nhất quán của những hoạt động bên trong – một phần quan trọng của tư tưởng kinh doanh quốc tế hiện nay Cấu trúc mạnh mẽ đó cung cấp những công cụ hữu hiệu để hiểu được ảnh hưởng của chi phí và vị thế tương đối về chi phí của công ty Chuỗi giá trị của tác phẩm giúp các nhà quản lý phân biệt được những nguồn lực tiềm ẩn của giá trị khách hàng – điều có thể giúp chúng ta đưa ra một mức giá cao hơn, và lý do tại sao sản phẩm hay dịch vụ này lại có thể thay thế cho sản phẩm, dịch vụ khác
Trang 20Michael E Porter (1998), “Lợi thế cạnh tranh quốc gia” [7], đã thay đổi hoàn toàn quan niệm của chúng ta về quá trình tạo dựng và duy trì sự thịnh vượng trong nền kinh tế toàn cầu hiện tại Nghiên cứu đột phá của Porter về cạnh tranh quốc tế
đã định hình chính sách quốc gia cho nhiều nước trên thế giới Nó cũng làm thay đổi suy nghĩ và hành động ở các bang, các thành phố, các công ty và thậm chí là toàn bộ khu vực Dựa trên nghiên cứu tại 10 quốc gia thương mại hàng đầu, cuốn sách “Lợi thế cạnh tranh quốc gia” đưa ra lý thuyết đầu tiên về sức cạnh tranh dựa trên năng suất, nhờ đó các công ty cạnh tranh với nhau Porter cho thấy những lợi thế so sánh truyền thống như tài nguyên thiên nhiên hay lực lượng lao động đã không còn là nguồn gốc của thịnh vượng và những lý giải vĩ mô về sức cạnh tranh
là không đầy đủ Cuốn sách giới thiệu mô hình “hình thoi” của Porter, một phương pháp mới để hiểu vị trí cạnh tranh của một quốc gia (hay một đơn vị địa lý khác) trong cạnh tranh toàn cầu Khái niệm “tổ hợp” hay nhóm những doanh nghiệp, nhà cung cấp, ngành công nghiệp và thể chế có liên quan chặt chẽ, hình thành những đơn vị địa lý nhất định, đã trở thành phương pháp để doanh nghiệp và chính phủ tư duy về nền kinh tế, tiếp cận lợi thế cạnh tranh địa lý và hoạch định chính sách công
Eduardo de Oliveira Teixeira và William B Werther Jr (2013), “Tính đàn hồi: đổi mới liên tục của lợi thế cạnh tranh” [56], cho rằng ngay cả trong thời đại thách thức tài chính, thực hiện kinh doanh luôn luôn giảm xuống lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Rồi sau đó, các công ty có thể duy trì lợi thế cạnh tranh dài hạn như thế nào, đặc biệt đối diện với sự cạnh tranh ngày càng tăng? Ngoại trừ câu trả lời thích hợp rằng đổi mới là then chốt đối với sự sống còn tổ chức, nghiên cứu tranh luận rằng quá trình đổi mới và quản lý doanh nghiệp như thế nào để hình thành cơ sở của tổ chức có thể đàn hồi Nghiên cứu này tìm thấy rằng quá trình đổi mới tổ chức thông qua ba hình thức chính: người đổi mới phản ứng lại, tiên phong thực hiện và trước kỳ hạn Từ những người đổi mới trước kỳ hạn, những tổ chức đàn hồi nổi bật lên Ở đây, các tổ chức đàn hồi không chỉ đoán trước nhu cầu của người mua mà còn tạo ra định hướng đổi mới trong văn hóa doanh nghiệp Tập trung lấy văn hóa làm cơ sở này vượt qua bất kỳ sự đổi mới cụ thể nào; nó định
Trang 21hướng cho các nhà lãnh đạo tạo lập văn hóa tổ chức mà dễ lĩnh hội ý tưởng đổi mới
và những thay đổi được đưa ra Đến đây, lợi thế cạnh tranh không đổi mới tự nó nhiều mà khả năng của tổ chức liên tục tạo ra lợi thế cạnh tranh dựa trên đổi mới
Yuichiro Uchida và Paul Cook (2005), “Biến đổi lợi thế cạnh tranh ở Đông Á: phân tích về chuyên môn hóa công nghệ và thương mại” [57], đã cho rằng trong những năm gần đây, có sự quan tâm đáng kể về mối quan hệ giữa tính cạnh tranh xuất khẩu của một nước với vai trò của công nghệ trong tăng cường và duy trì lợi thế cạnh tranh Nét đặc trưng trung tâm của việc làm kinh nghiệm gần đây, chủ yếu tập trung vào các nước OECD, đã dựa vào khảo sát các mô hình chuyên môn hóa xuất khẩu và công nghệ giữa các nền kinh tế và các khu vực Bài nghiên cứu này hướng chú ý ra khỏi các nền kinh tế công nghiệp phát triển để khảo sát xu hướng chuyên môn hóa thương mại và công nghệ trong các nền kinh tế đang phát triển Đông Á Đặc biệt, hai khía cạnh của chuyên môn hóa được khảo sát: thứ nhất, các
mô hình lợi thế cạnh tranh thay đổi tới mức nào qua thời gian và thứ hai, đo lường mối quan hệ giữa các mô hình chuyên môn hóa thương mại và công nghệ Những khác nhau quan trọng được tìm thấy trong các mô hình chuyên môn hóa, và quan hệ giữa các mô hình này giữa các nền kinh tế phát triển Đông Á và những nước đang theo kịp
Jay Weerawardena và Felix T Mavondo (2011) với bài “Khả năng, đổi mới
và lợi thế cạnh tranh” [60] nhằm mục đích đưa ra tài liệu khoa học khảo sát vai trò của khả năng trong chiến lược cạnh tranh dựa trên đổi mới Trong khi tài liệu khoa học đổi mới qua nhiều năm đã rời khỏi bận tâm ‘đổi mới sản phẩm’ để giành được vai trò của các hình thức đổi mới khác về tạo lập giá trị, quan niệm khả năng đã phát triển từ quan niệm ‘cứng nhắc’ hoặc ‘không thay đổi’ sang quan niệm ‘năng động’ trong nỗ lực đạt được năng động thị trường Mặc dù những tiến bộ lý thuyết gần đây, quan niệm khả năng năng động vẫn còn thiếu một cơ sở thực tiễn mạnh Những người góp phần vào tài liệu khoa học khả năng trong những năm gần đây đã chấp nhận nhiều phương pháp nghiên cứu để đạt được những khả năng bao gồm các mẫu tiêu biểu, nghiên cứu tình huống và nghiên cứu theo chiều dọc Trên nền tảng
Trang 22đó, các bài được lựa chọn cho vấn đề đặc biệt này bao gồm cả hai cách tiếp cận lý thuyết và kinh nghiệm để khảo sát mối quan hệ giữa khả năng và đổi mới kỹ thuật
và phi kỹ thuật và kết quả thực hiện Công trình nghiên cứu này đưa ra một chương trình nghiên cứu tương lai để thúc đẩy lĩnh vực nghiên cứu hứa hẹn Nó nhấn mạnh
sự cần thiết đối với khái niệm hóa rõ hơn và phát triển thước đo khả năng năng động, điều kiện môi trường mà củng cố sự phát triển của khả năng năng động trong doanh nghiệp và nghiên cứu về mối quan hệ đã thảo luận giữa khả năng năng động
và lợi thế cạnh tranh và tổ chức thực hiện
* Về lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa
Alfredo M Bobillo, Felix López-Iturriaga và Fernando Tejerina-Gaite (2010), “Đa dạng hóa quốc tế và thực hiện doanh nghiệp: Lợi thế cạnh tranh nội địa
và bên ngoài” [34], đã khảo sát (a) quan hệ giữa khuôn khổ tổ chức nước gốc của doanh nghiệp và sự phát triển lợi thế cạnh tranh nội địa và bên ngoài của doanh nghiệp; (b) liệu – và nếu vậy thì làm sao – ưu tiên của một doanh nghiệp cho, hoặc phụ thuộc về, năng lực nội địa và bên ngoài ảnh hưởng đến quan hệ giữa đa dạng hóa quốc tế và thực hiện doanh nghiệp Dựa trên mẫu của hơn 1.500 công ty sản xuất tại Đức, Pháp, Anh, Tây Ban Nha, Đan Mạch, kết quả cho thấy rằng các yếu tố
tổ chức của các nước (nghĩa là thị trường tư bản, trung gian tài chính, và lực lượng lao động có kỹ năng) ảnh hưởng lớn đến cả hai lợi thế cạnh tranh nội địa và bên ngoài của doanh nghiệp Bài viết cũng tỏa ánh sáng về làm sao pha trộn lợi thế cạnh tranh nội địa và bên ngoài tác động đến mối quan hệ giữa đa dạng hóa quốc tế và thực hiện doanh nghiệp Vì vậy, kết quả hỗ trợ mối quan hệ hình – S được cấu trúc tại ba giai đoạn khác nhau, không kể định hướng của các doanh nghiệp tới năng lực nội địa và bên ngoài
George Chryssochoidis và Vasilis Theoharakis (2004), “Đạt được lợi thế cạnh tranh thông qua cặp đôi xuất khẩu – nhập khẩu: vai trò của bán hàng xuất khẩu
và mục tiêu nhập khẩu” [37], đã luận giải mặc dù kinh nghiệm cho thấy rằng nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu cùng nhau góp phần để đạt được lợi thế cạnh tranh, các
Trang 23nghiên cứu trước đã khảo sát riêng rẽ đặc điểm liên quan đến xuất khẩu hoặc rào cản nhập khẩu Bài báo này nhận dạng tập hợp con những nhân tố quan trọng minh họa cặp xuất khẩu – nhập khẩu tạo lập và duy trì lợi thế cạnh tranh như thế nào Dựa trên mẫu các nhà nhập khẩu Hy Lạp, mô hình phân tích sẵn có được phát triển
mô tả theo kinh nghiệm sự phức tạp công nghệ sản xuất, chất lượng sản phẩm và dịch vụ và mục tiêu chiến lược của nhà nhập khẩu là quan trọng để đạt được lợi thế cạnh tranh trong khi tính cạnh tranh về giá và sự tin cậy đối với nhà xuất khẩu thì lại không
Anna Kaleka (2002) có bài “Nguồn lực và năng lực thúc đẩy lợi thế cạnh tranh về thị trường xuất khẩu: định hướng cho các nhà xuất khẩu công nghiệp” [40] Trong bối cảnh đi tìm nhân tố quyết định lợi thế cạnh tranh, nghiên cứu này đã chấp nhận quan điểm dựa trên nguồn lực và áp dụng đối với các nhà sản xuất hàng hóa công nghiệp ràng buộc vào hoạt động xuất khẩu Khái niệm quá trình tổ chức được
sử dụng như là một cơ chế chọn lọc cho sự phát triển của kế hoạch phân loại đối với nguồn lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường xuất khẩu Phối hợp khác
về nguồn lực và năng lực liên quan đến xuất khẩu được xác định là tác nhân của lợi thế chi phí, dịch vụ và hàng hóa Tuy nhiên, năng lực xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng nổi lên là yếu tố cần thiết để đạt được ba loại của lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu Khám phá của điều tra này có ý nghĩa quan trọng cho các nhà thực hành kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất hàng công nghiệp xuất khẩu Những hạn chế của nghiên cứu này được xem xét và những định hướng nghiên cứu tương lai được nhận biết
Li Ling-yee và Gabriel O Ogunmokun (2001), “Ảnh hưởng của nguồn lực tài chính xuất khẩu và kỹ năng chuỗi cung ứng đối với lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu: gợi ý cho thực hiện xuất khẩu tốt hơn” [45], cho rằng mặc dù có nhiều nghiên cứu đã khám phá yếu tố quyết định của thực hiện xuất khẩu cao, còn quá ít chú ý đến nguồn lực của lợi thế cạnh tranh và nguồn lực năng lực đòi hỏi để xây dựng lợi thế cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu Nhằm giải quyết vấn đề về tài liệu khoa học lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu, nghiên cứu này sử dụng lý thuyết dựa trên
Trang 24nguồn lực của doanh nghiệp để khái niệm hóa lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu bởi
vì kết quả của quản lý khái niệm cơ sở nguồn lực doanh nghiệp như thế nào và quản
lý thúc đẩy năng lực cốt lõi của doanh nghiệp để phát triển qua thời gian như thế nào Nghiên cứu này cũng mặc nhiên công nhận rằng tạo lập lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu có thể hy vọng mang đến thực hiện xuất khẩu tốt hơn Theo kinh nghiệm, nghiên cứu này nhận ra nguồn lực tài chính xuất khẩu và kỹ năng quản lý chuỗi cung ứng xuất khẩu là những đóng góp chủ yếu đối với cả hai chi phí thấp và
sự khác biệt cao của lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu Hơn nữa, nghiên cứu này duy trì rằng lợi thế xuất khẩu được nhận biết về quản lý xem như một nhân tố quan trọng của thực hiện xuất khẩu
Các tác giả Antonio Navarro, Fernando Losada, Emilio Ruzo và José A Díez (2010) có bài thăm dò “Quan hệ mật thiết của lợi thế cạnh tranh được nhận biết, áp dụng chiến thuật ma-két-ting và cam kết xuất khẩu đối với thực hiện xuất khẩu” [51] Bài thăm dò này nhằm mục đích lấp đầy khoảng trống quan trọng về tài liệu khoa học ma-két-ting quốc tế bằng cách khảo sát ảnh hưởng cách đối xử doanh nghiệp trên thị trường nước ngoài (cam kết xuất khẩu và áp dụng chiến thuật ma-két-ting về lợi thế cạnh tranh được nhận biết và thực hiện xuất khẩu Sử dụng mẫu
150 doanh nghiệp xuất khẩu, nghiên cứu tìm thấy rằng các doanh nghiệp mà cam kết nhiều hơn đối với thị trường nước ngoài của họ thì có thiện chí hơn áp dụng các yếu tố của chương trình ma-két-ting Các doanh nghiệp này cũng thực hiện tốt hơn trên thị trường nước ngoài Ngoài ra, kết quả cũng chỉ ra rằng áp dụng chiến thuật ma-két-ting không có những ảnh hưởng trực tiếp đối với thực hiện xuất khẩu, mặc
dù có đạt được lợi thế cạnh tranh được nhận biết tại thị trường nước ngoài mà ảnh hưởng tích cực đến thực hiện xuất khẩu
* Về thương mại biên giới và xuất nhập khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền
Hilde A K Rosenblad (2009) trong phần 4 của Sách quản lý tiện ích đã tập trung về Thương mại biên giới [55] Công trình nghiên cứu trong phạm vi thị
Trang 25trường hội nhập của Na Uy, Thụy Điển, Phần Lan và Đan Mạch – khu vực Bắc Âu – thương mại biên giới được điều hành hoàn toàn về thông quan thị trường hàng ngày Khả năng về quan hệ giữa bốn nước và một phần cũng khả năng về quan hệ giữa Đan Mạch và Đức, được tính đến trong việc tính toán giá Bắc Âu Nghiên cứu này nhằm mục đích mô tả sức trao đổi như thế nào qua biên giới giữa các nước Bắc
Âu và mô hình Bắc Âu đảm bảo tận dụng những nguồn lực kinh tế - xã hội được truyền qua và sinh ra trong phạm vi Bắc Âu, phân phối lưu lượng nguồn lực từ nơi thặng dư tới nơi thâm hụt
Bên cạnh đó, có nhiều nghiên cứu liên quan đến thương mại biên giới và xuất nhập khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới, thí dụ như M Anderson và S Smith (1999) có bài “Biên giới quốc gia có thực quan trọng? Xem xét thương mại khu vực Ca-na-đa – Mỹ” [29]; Bi Shihong (2010) nghiên cứu về thương mại biên giới giữa Trung Quốc và Myanmar [32]; Wu Chung-Tong (1998) có nghiên cứu
“Phát triển qua biên giới ở Châu Âu và Châu Á” [61] cũng như những nghiên cứu khác có liên quan
* Về xuất nhập khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung Nguyễn Văn Căn (2009), Chiến lược “Hưng biên phú dân” của Trung Quốc
[9] Trong Cương yếu quy hoạch Chiến lược “Hưng biên phú dân” toàn quốc 2010) của Trung Quốc xác định xuất nhập khẩu qua biên giới có vai trò lớn trong phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng vùng biên giới Thúc đẩy xuất nhập khẩu hàng hóa qua biên giới có ý nghĩa to lớn nhằm tăng cường quan hệ chính trị - đối ngoại, giao lưu văn hóa – xã hội, trao đổi kinh tế - thương mại giữa hai nước láng giềng cũng như vùng biên giới
(2001-Chính quyền Nhân dân Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây – Trung Quốc
(2013) [15], Báo cáo hợp tác kinh tế - thương mại qua biên giới với Việt Nam, trong
đó đánh giá Việt Nam là đối tác thương mại hàng đầu và tăng cường thúc đẩy xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung trong chiến lược thương mại quốc tế của địa phương
Trang 26Chính quyền nhân dân tỉnh Vân Nam – Trung Quốc (2013) [16], Báo cáo hợp tác kinh tế - thương mại qua biên giới với Việt Nam, trong đó đánh giá Việt
Nam là đối tác thương mại hàng đầu và tăng cường thúc đẩy xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung trong chiến lược thương mại quốc tế của tỉnh
Ngoài ra, Chương trình Phát triển Liên Hợp quốc (2007) thực hiện nghiên
cứu về Hội nhập kinh tế ASEAN – Trung Quốc, trong đó nhấn mạnh hoạt động xuất
nhập khẩu hàng hóa qua biên giới Việt – Trung đóng vai trò trung chuyển hàng hóa
và ASEAN và Trung Quốc Ngân hàng Phát triển Châu Á (2009) thực hiện nghiên
cứu về Phát triển các Khu hợp tác kinh tế qua biên giới Việt – Trung cho rằng cần
phải phát triển hơn nữa dịch vụ hỗ trợ tại các khu vực cửa khẩu nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa qua biên giới Việt – Trung [30]
Cho đến nay, có nhiều công trình nghiên cứu về phát triển quan hệ thương mại Việt – Trung, về đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Trung Quốc, về giải pháp kiềm chế nhập siêu từ Trung Quốc Tuy nhiên, các nghiên cứu
về xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam qua các cửa khẩu biên giới Việt Trung còn một
số hạn chế sau:
Thứ nhất, các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc phân tích cơ sở lý luận và
thực tiễn, thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa tiểu ngạch hay dưới hình thức mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới, hoạt động tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu biên giới Việt – Trung
Thứ hai, hoạt động xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt –
Trung được nghiên cứu chung với hoạt động xuất khẩu hàng hóa sang Trung Quốc hoặc trong khuôn khổ các chương trình hợp tác kinh tế như “Hai hành lang, một vành đai kinh tế” hoặc “Một trục hai cánh” Các nghiên cứu này chưa nghiên cứu về lợi thế cạnh tranh của Việt Nam với những điều kiện địa – kinh tế đặc thù của tuyến biên giới đất liền Việt - Trung trong xuất khẩu hàng hóa sang Trung Quốc
Trang 27Thứ ba, các nghiên cứu đều cho rằng trong quan hệ thương mại biên giới
Việt – Trung, Việt Nam luôn luôn ở thế yếu, lúng túng bị động từ những điều chỉnh chính sách “biên mậu linh hoạt” của Trung Quốc, Việt Nam không có nhiều lợi thế trong xuất khẩu hàng hóa qua biên giới Việt – Trung Do vậy, các giải pháp đưa ra thường mang tính tình thế, đối phó, nhanh chóng không còn phù hợp với quá trình phát triển thương mại qua biên giới Việt – Trung Chưa có nghiên cứu sâu và toàn diện về lợi thế cạnh tranh bền vững cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu chung của luận án là làm rõ và bổ sung cơ sở khoa học
về lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung, trên cơ sở đó đề xuất định hướng, chính sách và giải pháp nhằm khai thác lợi thế xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt - Trung sang thị trường Trung Quốc trong giai đoạn tới
3.2 Mục tiêu cụ thể
Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền
- Phân tích và đánh giá một cách khoa học và toàn diện thực trạng lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hoá qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung sang thị trường Trung Quốc
- Xác định và phân tích các nhân tố chủ yếu tác động đến phát huy lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung sang thị trường Trung Quốc
Trang 28- Đề xuất các giải pháp chủ yếu phát huy lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong hoạt động xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung sang thị trường Trung Quốc
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề lý luận và thực tiễn về lợi thế và phát huy lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung dưới giác độ quản lý vĩ mô của Nhà nước ở Trung ương trong mối quan hệ với quản lý thương mại biên giới ở địa phương, nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt - Trung
4.2 Phạm vi nghiên cứu
a) Về không gian:
- Về cửa khẩu: Luận án tập trung đánh giá lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các loại cửa khẩu biên giới Việt – Trung trên đất liền Các cửa khẩu biên giới Việt – Trung được xác định theo Hiệp định tạm thời về việc giải quyết công việc trên vùng biên giới Việt – Trung ngày 07/11/1991; Hiệp định
về Cửa khẩu và Quy chế quản lý cửa khẩu biên giới đất liền Việt – Trung ngày 18/11/2009; và Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21/11/2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền (thay thế Nghị định số 32/2005/NĐ-CP ngày 14/3/2005 của Chính phủ về Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền)
- Về tỉnh biên giới Việt – Trung: trong 7 tỉnh có chung đường biên giới với Trung Quốc, tỉnh Điện Biên chỉ có một cửa khẩu phụ A Pa Chải (Long Phú, Trung Quốc) phục vụ cho hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới Vì vậy, địa điểm nghiên cứu không bao gồm tỉnh Điện Biên, chỉ nghiên cứu 27 cửa khẩu của 6 tỉnh Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai và Lai Châu (gồm 9 cửa khẩu quốc tế và song phương, 11 cửa khẩu phụ và 7 lối mở biên giới)
Trang 29- Về hoạt động: chủ yếu nghiên cứu hoạt động xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung và các dịch vụ hỗ trợ thương mại tại cửa khẩu có liên quan, không nghiên cứu tổ chức hàng hóa từ vùng sản xuất đến khu vực cửa khẩu hoặc phân phối trên thị trường Trung Quốc
- Về thương nhân: các nội dung phân tích và đánh giá chủ yếu tập trung vào các thương nhân Việt Nam xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung sang thị trường Trung Quốc
- Về hàng hóa: nghiên cứu hàng hóa của Việt Nam và hàng hóa nước thứ ba xuất khẩu qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung Tập trung nghiên cứu hoạt động xuất khẩu hàng hóa tại các cửa khẩu biên giới Việt – Trung, không nghiên cứu về khâu sản xuất hàng hóa và dịch vụ giao nhận hàng hóa từ vùng sản xuất (Việt Nam hoặc nước thứ ba) đến khu vực cửa khẩu biên giới Việt – Trung
b) Về thời gian:
- Số liệu thứ cấp: được thu thập cho giai đoạn 2006 – 2014 (từ khi thực hiện Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg ngày 07/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới)
- Số liệu sơ cấp (điều tra): được thu thập vào năm 2013 và 2014
- Thực trạng cơ chế, chính sách của Việt Nam và Trung Quốc được nghiên cứu từ 1991 đến nay và đề xuất giải pháp cho đến 2020, tầm nhìn 2025
c) Về so sánh lợi thế cạnh tranh
Để nghiên cứu lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung, tác giả căn cứ vào hoạt động xuất khẩu hàng hóa vào Trung Quốc qua các cảng biển của Trung Quốc để so sánh
Trang 305 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập thông tin và số liệu
5.1.1 Thông tin và số liệu thứ cấp
- Thông qua báo cáo, số liệu thống kê và website của Bộ Công Thương, Ban Chỉ đạo Thương mại biên giới Trung ương, Tổng cục Hải quan - Bộ Tài chính, Bộ
tư lệnh Bộ đội biên phòng - Bộ Quốc phòng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ngân hàng Nhà nước
- Thông qua báo cáo, số liệu thống kê và website của Đại sứ quán nước CHXHCN Việt Nam tại Bắc Kinh – Trung Quốc, Đại sứ quán nước CHND Trung Hoa tại Hà Nội, Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại Nam Ninh – Trung Quốc và Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại Côn Minh – Trung Quốc
- Thông qua báo cáo, số liệu thống kê và website của UBND các tỉnh biên giới Việt - Trung: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu
5.1.2 Thông tin và số liệu sơ cấp
Thông tin và số liệu sơ cấp được thu thập từ quan sát trực tiếp và từ các mẫu đại diện của các doanh nghiệp kinh xuất khẩu khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hỗ trợ thương mại tại khu
Trang 31vực các cửa khẩu biên giới Việt – Trung và mẫu đại diện của các lực lượng chức năng quản lý chuyên ngành tại các cửa khẩu biên giới Việt – Trung
Thông tin và số liệu sơ cấp cũng được thu thập từ quan sát trực tiếp tại các cửa khẩu bên phía Trung Quốc, phỏng vấn các thương nhân Trung Quốc nhập khẩu hàng hóa từ Việt Nam, doanh nghiệp Trung Quốc kinh doanh dịch vụ hỗ trợ tại các cửa khẩu và các lực lượng chức năng quản lý chuyên ngành tại các cửa khẩu của Trung Quốc
Các phương pháp (công cụ) chủ yếu được sử dụng để nghiên cứu lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung bao gồm:
* Quan sát trực tiếp
Tác giả đã đi khảo sát và quan sát trực tiếp tình hình hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam tại 27 cửa khẩu biên giới Việt – Trung, bao gồm khu vực cửa khẩu bên phía Việt Nam và Trung Quốc, đồng thời đã đi khảo sát các tuyến đường xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt - Trung sang Trung Quốc Mục đích của quan sát trực tiếp là để nắm tình hình về tuyến đường xuất khẩu, về thương nhân xuất khẩu của Việt Nam, thương nhân nhập khẩu của Trung Quốc, về mặt hàng và dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung
Trang 32Trong quá trình khảo sát, tại mỗi cửa khẩu phía Trung Quốc thường bố trí một người chịu trách nhiệm giới thiệu tình hình Trong quá trình khảo sát có thể gặp
và trao đổi với các doanh nghiệp của Trung Quốc nhập khẩu hàng hóa từ Việt Nam
và kinh doanh dịch vụ hỗ trợ thương mại tại khu vực cửa khẩu Vì vậy, mẫu đại diện chính là người giới thiệu tình hình của phía Trung Quốc và các doanh nghiệp
có thể phỏng vấn được trong quá trình khảo sát bên phía Trung Quốc
Tại mỗi cửa khẩu nghiên cứu tổ chức một nhóm, mỗi nhóm bao gồm từ 6 đến 10 người, do các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương mời, bao gồm đại diện một số lĩnh vực dịch vụ hỗ trợ thương mại chủ yếu tại cửa khẩu như: dịch vụ nâng cao năng lực giao nhận - vận chuyển hàng hoá qua biên giới; dịch vụ hỗ trợ nâng cao khả năng tiếp cận và thâm nhập thị trường; dịch vụ lao động tại khu vực biên giới; dịch vụ tài chính, tiền tệ ngân hàng
* Phỏng vấn bán cấu trúc (Phỏng vấn sâu)
Đối tượng là các lực lượng chức năng quản lý chuyên ngành tại cửa khẩu, bao gồm Biên phòng, Hải quan và Kiểm dịch Tại mỗi cửa khẩu phỏng vấn 3 người đứng đầu mỗi lực lượng (hoặc người phụ trách được ủy quyền trong trường hợp người đứng đầu đi vắng) Dựa trên các câu hỏi hoặc vấn đề có sẵn thông qua các cuộc nói chuyện, trao đổi Phỏng vấn sâu có thể thực hiện khi các lực lượng chức năng đang làm việc
Trang 33Mục đích để tìm hiểu thật sâu về một vấn đề cụ thể, nhằm thu thập đến mức tối đa thông tin về lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung Bên cạnh đó, để phân tích và xác định chiến lược phát huy lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung
* Phỏng vấn cấu trúc
Đối tượng là thương nhân Việt Nam kinh doanh xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung Tác giả phỏng vấn 111 doanh nghiệp (chiếm 10% trong tổng số các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung năm 2012 – 1.107 doanh nghiệp) Trong đó, dựa trên số liệu thống kê hải quan kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp năm 2012, tác giả lựa chọn 10 doanh nghiệp thuộc nhóm kim ngạch cao + 10 doanh nghiệp thuộc nhóm kim ngạch trung bình + 10 doanh nghiệp thuộc nhóm kim ngạch thấp xuất khẩu qua cửa khẩu của mỗi tỉnh Quảng Ninh, Lạng Sơn và Lào Cai; 9 doanh nghiệp được lựa chọn ngẫu nhiên trong các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu của mỗi tỉnh Cao Bằng và Hà Giang; và 3 doanh nghiệp được lựa chọn ngẫu nhiên trong các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu tỉnh Lai Châu
Phỏng vấn tất cả các doanh nghiệp được lựa chọn những câu hỏi như nhau Nội dung của phiếu phỏng vấn thương nhân Việt Nam kinh doanh xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung được trình bày ở Phụ lục 2 Thông tin thu được bằng phương pháp phỏng vấn này bao gồm cả các con số và cá dữ liệu có thể đo đếm được Mục đích mô tả và phân tích các đặc điểm và hành vi của các thương nhân Việt Nam kinh doanh xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung
* Phân hạng sử dụng thang điểm
Để phân hạng nội dung lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung, thang điểm 5 mức được sử dụng,
từ 1 (Không quan trọng) đến 5 (Rất quan trọng)
Trang 34Bảng 0 1 Phân nhóm mức độ quan trọng nội dung lợi thế cạnh tranh
Nguồn: Mô tả của tác giả
Để phân hạng nhân tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung, thang điểm 5 mức được sử dụng, từ “Rất bất lợi” (-2) đến “Không ảnh hưởng” (0) và đến “Rất thuận lợi” (+2)
Trang 35Bảng 0 2 Phân nhóm mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
Nguồn: Mô tả của tác giả
5.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý thông tin và số liệu
- Đối với tài liệu, thông tin và số liệu thứ cấp sau khi thu thập được xử lý để loại bỏ những tài liệu, thông tin và số liệu kém tin cậy, trình bày lại các thông tin và
số liệu cần thiết để phục vụ quá trình nghiên cứu
Sơ đồ 0 1 Quy trình tổng hợp, xử lý thông tin và số liệu
Nguồn: Mô tả của tác giả
- Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu, khung lý thuyết và khung phân tích, thiết
kế danh mục những vấn đề cần thiết phục vụ quá trình nghiên cứu Đối với thông tin và số liệu sơ cấp, được tổng hợp và xử lý bằng phần mềm xử lý dữ liệu Excel thông qua việc sắp xếp các thông tin thu được vào cây vấn đề Trong giai đoạn này loại bỏ những thông tin và số liệu không cần thiết cho nội dung nghiên cứu và phát hiện những thông tin hoặc số liệu còn thiếu để tiến hành thu thập bổ sung
Thu thập
Dữ liệu
Xử lý
và Trình bày
Phân tích
và Kết luận
Trang 36- Xây dựng danh mục những thông tin và số liệu cần thiết để phục vụ quá trình phân tích sau này Qua đó, sắp xếp các thông tin và số liệu theo danh mục đã được xây dựng
5.3 Phương pháp phân tích
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh, phân tích và tổng hợp và phương pháp xác định lợi thế cạnh tranh đã được kiểm chứng bởi các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm trước đây
- Phương pháp luận duy vật lịch sử và duy vật biện chứng: vận dụng
phương pháp này để thấy được tính toàn diện, cụ thể, sự logic phát triển của các học thuyết và từ đó thấy được sự tiến bộ trong tư tưởng cũng như quan điểm mang lại ý nghĩa rất lớn trong nghiên cứu nội dung lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: tác giả vận dụng phương pháp phân
tích định tính để giải thích số liệu, liên hệ với các nguyên nhân từ thực tiễn về nội dung lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung
Sơ đồ 0 2 Các bước phân tích dữ liệu
- Phương pháp thống kê và so sánh: sử dụng số liệu theo chuỗi thời gian và
tại một thời điểm để so sánh dọc, chéo giữa các lĩnh vực xuất khẩu hàng hóa, dịch
vụ hỗ trợ thương mại tại cửa khẩu và các lĩnh vực khác với thời gian khác nhau Các hàm thống kê như tỷ trọng, trung bình, tỷ lệ tăng trưởng được ứng dụng để phân tích
- Phương pháp chuyên gia: tác giả phỏng vấn, tham khảo ý kiến các chuyên
gia có uy tín, Lãnh đạo các cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương và địa phương
Trang 37của Việt Nam và Trung Quốc, các lực lượng chức năng quản lý chuyên ngành tại cửa khẩu và các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tại các cửa khẩu biên giới Việt – Trung, để làm rõ hơn về đối tượng nghiên cứu
6 Các câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu cụ thể nêu trên, luận án tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu chính sau:
- Lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung là gì?
- Thực trạng lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hoá qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung như thế nào?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng tới lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt - Trung?
- Để phát huy lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung cần những chính sách, giải pháp gì và tổ chức thực hiện như thế nào?
7 Những đóng góp mới của luận án
Luận án là một công trình nghiên cứu có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn, khi thực hiện được các mục tiêu nghiên cứu cụ thể đặt ra sẽ có một số đóng góp mới
về mặt lý luận và thực tiễn, như sau:
7.1 Về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và góp phần bổ sung cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn
về lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền
- Vận dụng khung lý thuyết phân tích lợi thế cạnh tranh của M Porter, xây dựng mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền
Trang 387.2 Về mặt thực tiễn
- So với xuất khẩu hàng hóa sang Trung Quốc qua các cảng biển, xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung có lợi thế cạnh tranh về chi phí thấp Bên cạnh đó, xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung có lợi thế cạnh tranh về sự khác biệt
- Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung bao gồm: điều kiện về cửa khẩu, điều kiện về cầu của thị trường Trung Quốc, dịch vụ hỗ trợ thương mại tại cửa khẩu, môi trường cạnh tranh của thương nhân, chính phủ Việt Nam và cơ chế chính sách của Trung Quốc
- Đề xuất các quan điểm và định hướng giải pháp chủ yếu phát huy lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung trong giai đoạn tới
Các kết quả nghiên cứu nói trên sẽ góp phần phục vụ cho công tác quản lý và điều hành của các cơ quan quản lý nhà nước từ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành đến Ủy ban nhân dân các tỉnh cũng như đến cửa khẩu, đồng thời phục vụ cho hoạt động của các doanh nghiệp tham gia kinh doanh dịch vụ hỗ trợ thương mại và xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung
8 Kết cấu nội dung luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và các phụ lục, luận án được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát huy lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền
Chương 2: Thực trạng lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung
Chương 3: Định hướng giải pháp phát huy lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung
Trang 39CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT HUY LỢI THẾ CẠNH TRANH TRONG XUẤT KHẨU HÀNG
HÓA QUA CÁC CỬA KHẨU BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN
1.1 Lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền và sự cần thiết phát huy lợi thế cạnh tranh
hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền
1.1.1.1 Xuất khẩu hàng hoá qua các cửa khẩu biên giới đất liền
Do gần gũi về địa lý và có nhiều nét tương đồng trong phong tục tập quán, những mối giao lưu văn hóa – xã hội và kinh tế - thương mại đã trở thành quan hệ láng giềng truyền thống giữa nhân dân hai nước có chung biên giới Hoạt động xuất nhập khẩu, mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới đã được hình thành từ lâu đời, trở thành quan hệ truyền thống và là tất yếu khách quan không thể thiếu trong lịch
sử phát triển của các nước có chung biên giới, mặc dù ở những giai đoạn khác nhau thì có những mức độ và đặc điểm khác nhau
Xuất phát từ nhu cầu tự nhiên về mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân các khu vực biên giới, hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa qua biên giới dần phát triển trên cơ sở phát triển kinh tế hàng hóa Có thể nói, hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền là một trong những hình thức kinh tế đối ngoại được hình thành sớm nhất, tạo thành bộ phận quan trọng của hoạt động kinh tế - thương mại tại khu vực biên giới giữa hai quốc gia láng giềng Sự hình thành và phát triển của hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền gắn liền với sự phát triển của nhu cầu trao đổi hàng hóa và
sự hình thành và phát triển về chính trị giữa hại quốc gia có chung biên giới
Xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền mang đầy đủ những đặc điểm của thương mại quốc tế, được lôi cuốn theo xu thế tự do hóa thương mại, toàn cầu hóa và khu vực hóa nền kinh tế thế giới Xuất khẩu hàng hóa qua các cửa
Trang 40khẩu biên giới đất liền cũng dựa trên lợi thế của mỗi nước như thương mại quốc tế, phù hợp với các cam kết quốc tế song phương và đa phương mà mỗi quốc gia ký kết hoặc gia nhập Cũng như thương mại quốc tế, xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền biểu hiện phân công quốc tế giữa hai nước láng giềng, tạo khả năng phát huy tối đa các nhân tố sản xuất ở khu vực biên giới, khơi dậy sức sản xuất và thúc đẩy sự phát triển khu vực biên giới giữa các nước láng giềng
Ngoài ra, xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền còn mang những đặc thù riêng xuất phát từ điều kiện địa lý liền kề, sự tương đồng về tự nhiên, văn hóa, xã hội, phong tục, tập quán, truyền thống, tôn giáo, tín ngưỡng, ngôn ngữ
và mối quan hệ mật thiết lâu đời của nhân dân hai bên Những đặc thù riêng của hoạt động xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền như phạm vi, quy
mô, phương thức trao đổi hàng hóa và dịch vụ; những cơ chế, chính sách nhằm thuận lợi hóa thương mại tại cửa khẩu; hoặc những ưu đãi hơn về hàng hóa, thuế quan, phi thuế quan, dịch vụ hỗ trợ tại cửa khẩu
Những đặc thù riêng của xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền cũng được quy định trong các điều ước quốc tế song phương và đa phương Theo quy định của WTO, “thương mại biên giới” hàm ý như một cơ chế thương mại đặc biệt, một ngoại lệ không bị ràng buộc và được quy định rõ ràng trong các điều khoản riêng rẽ của WTO Các quốc gia có chung đường biên giới đất liền có thể đơn phương hoặc song phương dành cho nhau những ưu đãi riêng, đặc thù
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, cùng với
sự phát triển của các điều kiện về cơ sở hạ tầng, khoa học và công nghệ thông tin, xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền không những chỉ trong phạm vi khu vực biên giới, mà còn vượt ra trở thành những “cửa ngõ” và “cầu nối” trung chuyển hàng hóa và dịch vụ giữa hai nước có chung biên giới, giữa các nước trong khu vực và toàn cầu Do vậy, phát triển hoạt động xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đất liền là yêu cầu khách quan về hội nhập kinh tế quốc tế của mỗi quốc gia trong bối cảnh hiện nay