ĐỀ TÀI 4: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KHOÁNG SẢN VÀ XÂY DỰNG HỢP THÀNHLỜI NÓI ĐẦUTrong cơ chế thị tr¬ường có sự điều tiết của Nhà nư¬ớc theo định hướng xã hội chủ nghĩa đã và đang trở thành cơ chế vận hành của nền kinh tế. Việc bổ sung hoàn thiện luật pháp tiếp tục đổi mới cơ chế và chính sách kế hoạch hoá về giá cả, tài chính, lao động, tiền lư¬ơng...đã tạo môi tr¬ường thuận lợi cho các doanh nghiệp ngày càng hoạt động có hiệu quả, phát huy tính năng động, tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sản xuất kinh doanh. Một quy luật tất yếu trong nền kinh tế thị trường là cạnh tranh, do vậy mà các doanh nghiệp đều phải tìm mọi cách để quản lý, điều khiển quá trình sản xuất kinh doanh của mình sao cho có hiệu quả nhất và ngày càng chiếm ¬ưu thế trên thư¬ơng trư¬ờng, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng với chất lượng ngày càng cao và hạ giá thành. Đó là mục đích chung của doanh nghiệp sản xuất và ngành xây dựng cơ bản nói riêng. Nước ta hiện nay đang hoàn thiện dần từng bước chuyển đổi nền kinh tế, việc hiện đại hoá cơ sở hạ tầng đang diễn ra nhanh chóng ở khắp mọi nơi làm thay đổi bộ mặt đất nước từng ngày. Ngành xây dựng cơ bản luôn luôn không ngừng phấn đấu để tạo những tài sản cố định cho nền kinh tế. Tuy nhiên trong thời gian hoạt động, ngành xây dựng cơ bản còn thực hiện tràn lan, thiếu tập trung, công trình dang dở và nó trải qua nhiều khâu như thiết kế, lập dự toán, thi công, nghiệm thu...do đó làm thất thoát lớn cần được khắc phục. Trong tình hình đó, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là làm thế nào để quản lý có hiệu quả, nh¬ưng vấn đề quan trọng ở đây đó là phải quản lý bằng phương tiện gì và quản lý nh¬ư thế nào để đạt hiệu quả nh¬ư mong muốn.Để thực hiện được điều đó, vấn đề trước mắt đó là cần phải hạch toán đầy đủ, chính xác vật liệu trong quá trình sản xuất vật chất, bởi vì đây là yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất, nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm, ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Điều đó buộc các doanh nghiệp phải quan tâm đến việc tiết kiệm nguyên vật liệu để làm sao cho một lượng chi phí nguyên vật liệu bỏ ra như cũ mà sản xuất được nhiều sản phẩm hơn, mà vẫn đảm bảo chất lượng, đó cũng là biện pháp đúng đắn nhất để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời tiết kiệm được hao phí xã hội. Kế toán với chức năng là công cụ quản lý phải tính toán tổng hợp ghi chép và quản lý nh¬ư thế nào để đáp ứng được các yêu cầu trên. Là một đơn vị chuyên Khai thác mua bán chế biến khoáng sản.Thi công các công trình giao thông vận tải, công nghiệp dân dụng, thủy lợi, điện.... phục vụ cho nhu cầu xây dựng cơ bản sản phẩm của Công ty Trách nhiệm hữu hạn khoáng sản và xây dựng hợp thành đã có mặt trên thị trư¬ờng từ nhiều năm nay. Công ty luôn giữ đ¬ược uy tín với khách hàng về mặt chất lư¬ợng sản phẩm và tiến độ thi công, thực hiện đúng hợp đồng ký kết. Mặc dù đã có thời kỳ gặp nhiều khó khăn như¬ng đến nay công ty đã khẳng định đư¬ợc vị trí, vai trò của mình trong ngành xây dựng cơ bản. Bên cạnh đó nhận thức được một cách rõ ràng vai trò của chi phí nguyên vật liệu, của kế toán đặc biệt là kế toán nguyên vật liệu trong quản lý chi phí của doanh nghiệp nên kế toán vật liệu ở công ty đã nhiều lần cải tiến, nhưng tr¬ước sự đổi mới của hệ thống kế toán đòi hỏi phải tiếp tục cải tiến và hoàn thiện hơn nữa, do đó trong thời gian thực tập tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn khoáng sản và xây dựng hợp Thành cùng với sự giúp đỡ của các cô, chú, anh, chị trong phòng Tài chính Kế toán em đã đi sâu vào tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu Công ty Trách nhiệm hữu hạn khoáng sản và xây dựng Hợp Thành.Vận dụng những kiến thức đã tiếp thu được ở trường kết hợp với thực tế về công tác hạch toán nguyên vật liệu em nhận thấy vấn đề bức xúc của công tác kế toán vật liệu trong việc quản lý chi phí nên em đã đi sâu nghiên cứu đề tài: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn Khoáng sản và xây dựng Hợp Thành.Chuyên đề của em gồm có 3 chương :Chương I: Lí luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệpChương II: Thực tế tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn Khoáng sản và xây dựng Hợp Thành.Chương III: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn Khoáng sản và xây dựng Hợp Thành.Do thời gian thực tập quá ngắn, kiến thức và lý luận thực tế hiểu biết chưa nhiều nên trong bài viết của mình không thể tránh được những hạn chế và thiếu sót nên Em rất mong được Cô giáo Nguyễn Thị Thoa và các cán bộ trong Công ty trách nhiệm hữu hạn khoáng sản và xây dựng Hợp Thành chỉ bảo thêm để em có điều kiện nâng cao kiến thức của mình phục vụ cho công tác sau này.Em xin chân thành cảm ơn
Trang 1ĐỀ TÀI 4: " HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KHOÁNG SẢN VÀ XÂY DỰNG HỢP THÀNH"
LỜI NÓI ĐẦU
Trong cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng
xã hội chủ nghĩa đã và đang trở thành cơ chế vận hành của nền kinh tế.Việc bổ sung hoàn thiện luật pháp tiếp tục đổi mới cơ chế và chính sách kếhoạch hoá về giá cả, tài chính, lao động, tiền lương đã tạo môi trườngthuận lợi cho các doanh nghiệp ngày càng hoạt động có hiệu quả, phát huytính năng động, tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sản xuất kinh doanh Mộtquy luật tất yếu trong nền kinh tế thị trường là cạnh tranh, do vậy mà cácdoanh nghiệp đều phải tìm mọi cách để quản lý, điều khiển quá trình sảnxuất kinh doanh của mình sao cho có hiệu quả nhất và ngày càng chiếm ưuthế trên thương trường, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng với chấtlượng ngày càng cao và hạ giá thành Đó là mục đích chung của doanhnghiệp sản xuất và ngành xây dựng cơ bản nói riêng Nước ta hiện nay đanghoàn thiện dần từng bước chuyển đổi nền kinh tế, việc hiện đại hoá cơ sở hạtầng đang diễn ra nhanh chóng ở khắp mọi nơi làm thay đổi bộ mặt đấtnước từng ngày Ngành xây dựng cơ bản luôn luôn không ngừng phấn đấu
để tạo những tài sản cố định cho nền kinh tế Tuy nhiên trong thời gian hoạtđộng, ngành xây dựng cơ bản còn thực hiện tràn lan, thiếu tập trung, côngtrình dang dở và nó trải qua nhiều khâu như thiết kế, lập dự toán, thi công,nghiệm thu do đó làm thất thoát lớn cần được khắc phục Trong tình hình
đó, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là làm thế nào để quản lý có hiệuquả, nhưng vấn đề quan trọng ở đây đó là phải quản lý bằng phương tiện gì
và quản lý như thế nào để đạt hiệu quả như mong muốn
Trang 2Để thực hiện được điều đó, vấn đề trước mắt đó là cần phải hạch toánđầy đủ, chính xác vật liệu trong quá trình sản xuất vật chất, bởi vì đây làyếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất, nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chiphí và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Chỉ cần một biến động nhỏ vềchi phí nguyên vật liệu cũng ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm, ảnh hưởngđến lợi nhuận của doanh nghiệp Điều đó buộc các doanh nghiệp phải quantâm đến việc tiết kiệm nguyên vật liệu để làm sao cho một lượng chi phínguyên vật liệu bỏ ra như cũ mà sản xuất được nhiều sản phẩm hơn, mà vẫnđảm bảo chất lượng, đó cũng là biện pháp đúng đắn nhất để tăng lợi nhuậncho doanh nghiệp đồng thời tiết kiệm được hao phí xã hội Kế toán vớichức năng là công cụ quản lý phải tính toán tổng hợp ghi chép và quản lýnhư thế nào để đáp ứng được các yêu cầu trên
Là một đơn vị chuyên Khai thác mua bán chế biến khoáng sản
Thi công các công trình giao thông vận tải, công nghiệp dân dụng, thủylợi, điện phục vụ cho nhu cầu xây dựng cơ bản sản phẩm của Công tyTrách nhiệm hữu hạn khoáng sản và xây dựng hợp thành đã có mặt trên thịtrường từ nhiều năm nay Công ty luôn giữ được uy tín với khách hàng vềmặt chất lượng sản phẩm và tiến độ thi công, thực hiện đúng hợp đồng kýkết Mặc dù đã có thời kỳ gặp nhiều khó khăn nhưng đến nay công ty đãkhẳng định được vị trí, vai trò của mình trong ngành xây dựng cơ bản Bêncạnh đó nhận thức được một cách rõ ràng vai trò của chi phí nguyên vậtliệu, của kế toán đặc biệt là kế toán nguyên vật liệu trong quản lý chi phícủa doanh nghiệp nên kế toán vật liệu ở công ty đã nhiều lần cải tiến, nhưngtrước sự đổi mới của hệ thống kế toán đòi hỏi phải tiếp tục cải tiến và hoànthiện hơn nữa, do đó trong thời gian thực tập tại Công ty Trách nhiệm hữuhạn khoáng sản và xây dựng hợp Thành cùng với sự giúp đỡ của các cô,chú, anh, chị trong phòng Tài chính - Kế toán em đã đi sâu vào tìm hiểu
Trang 3công tác kế toán nguyên vật liệu Công ty Trách nhiệm hữu hạn khoáng sản
và xây dựng Hợp Thành
Vận dụng những kiến thức đã tiếp thu được ở trường kết hợp với thực
tế về công tác hạch toán nguyên vật liệu em nhận thấy vấn đề bức xúc củacông tác kế toán vật liệu trong việc quản lý chi phí nên em đã đi sâu nghiên
cứu đề tài: "Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn Khoáng sản và xây dựng Hợp Thành"
Chuyên đề của em gồm có 3 chương :
Chương I: Lí luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Chương II: Thực tế tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn Khoáng sản và xây dựng Hợp Thành"
Chương III: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn Khoáng sản và xây dựng Hợp Thành"
Do thời gian thực tập quá ngắn, kiến thức và lý luận thực tế hiểu biếtchưa nhiều nên trong bài viết của mình không thể tránh được những hạnchế và thiếu sót nên Em rất mong được Cô giáo Nguyễn Thị Thoa và cáccán bộ trong Công ty trách nhiệm hữu hạn khoáng sản và xây dựng HợpThành chỉ bảo thêm để em có điều kiện nâng cao kiến thức của mình phục
vụ cho công tác sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG
DOANH NGHIỆP 1.1- Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp:
1.1.1- Nguyên vật liệu và cách phân nguyên vật liệu trong doanh nghiệp:
* Vị trí và vai trò của nguyên vật liệu:
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần thiết phải có các yếu tố
cơ bản, đó là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Trong hoạtđộng sản xuất của doanh nghiệp thì nguyên vật liệu là đối tượng lao động, tàisản cố định và các công cụ dụng cụ khác không đủ tiêu chuẩn tài sản cố địnhchính là tư liệu lao động của con người là yếu tố sức lao động Như vậy có thểthấy nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất tạo
ra sản phẩm
Nguyên vật liệu có đặc điểm là bị tiêu hao toàn bộ, khi tham gia vàoquá trình sản xuất và giá trị được chuyển dịch toàn bộ 1 lần vào giá trị sảnphẩm mà nó tham gia sáng tạo ra Do đó để cho quá trình sản xuất kinh doanhđược tiến hành thường xuyên các doanh nghiệp thường phải có kế hoạch muasắm, dự trữ để phục vụ cho sản xuất kinh doanh Xét về mặt hiện vật, nguyênvật liệu thường xuyên chuyển hóa từ hình thái hiện vật khác như tư liệu sảnxuất, thành phẩm rồi chuyển hóa ngược lại
Thông thường trong doanh nghiệp sản xuất chi phí nguyên vật liệuthường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm Vì vậy để tiết kiệm chiphí nguyên vật liệu, việc tăng cường trong công tác quản lý sử dụng và hạchtoán nguyên vật liệu là một vấn đề luôn được các nhà quản lý quan tâm và đề
ra
* Yêu cầu quản lý:
Trang 5Việc quản lý nguyên vật liệu phải chặt chẽ ở tất cả các khâu ngay từkhâu thu mua, bảo quản, sử dụng… Cụ thể:
Đối với khâu thu mua: Cần tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, phương tiện
để đảm bảo thực hiện thu mua theo đúng kế hoạch, phải tiết kiệm chi phí thumua
Đối với khâu bảo quản dự trữ: Phải đảm bảo a toàn vật liệu trong kho,đảm bảo mức tối đa, tối thiểu cho phù hợp
Đối với khâu sử dụng: Chi phí nguyên vật liệu cơ bản có định mức, dovậy phải thực hiện quản lý theo định mức
1.1.2- Đánh giá nguyên vật liệu:
1.1.2.1- Đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế:
* Đánh giá vật liệu nhập kho:
Đánh giá nguyên vật liệu là việc biểu hiện giá trị của các vật liệu rabằng tiền theo những nguyên tắc nhất định và việc đánh giá đó là một sự cầnthiết để phục vụ cho việc hạch toán, tổ chức kế toán Kế toán nhập, xuất, tồnkho nguyên vật liệu phải phản ánh theo giá trị thực tế Nội dung trị giá thực tếcủa nguyên vật liệu được xác định tùy theo từng nguồn nhập
*Trị giá thực tế của nguyên vật liệu mua ngoài được tính như sau: Trị giá thực tế của = giá mua ghi trên + chi phí thu mua - Các khoản
NVL hóa đơn gồm thực tế chiết khấu,
(Nếu có)
Trong đó: Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản
xuất kinh doanh các mặt hàng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thìgiá trị của nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT
Trang 6Trường hợp doanh nghiệp mua vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh các mặt hàng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi thì giá trị của nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (nếu có)
* Trị giá thực tế của nguyên vật liệu do tự gia công chế biến được tính như sau:
Trị giá thực tế của NVL = Giá thực tế của vật liệu + Chi phí gia công
tự gia công chế biến xuất chế biến chế biến
* Trị giá thực tế của nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến được tính như sau:
Trị giá thực tế của NVL = Giá thực tế của vật liệu + chi phí + tiền thuê thuê ngoài gia công xuất thuê ngoài gia công vận chuyển ngoài gia
chế biến chế biến vật liệu đến công chế
nơi chế biến biến
và từ nơi chếbiến về đơn vi
* Trị giá thực tế của nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ phần:Trị giá thực tế của NVL = Giá thực tế được các bên + Chi phí nhận góp vốn liên doanh tham gia góp vốn liên vận chuyển
Trang 7* Đánh giá vật liệu xuất kho:
Để tính giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho có thể áp dụng mộttrong các phương pháp:
- Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho hoặccuối kỳ
- Tính theo giá thực tế nhập trước, xuất trước
- Tính theo giá thực tế nhập sau xuất trước
- Tính theo giá thực tế đích danh
Đơn vị lựa chọn phương pháp tính giá nào phải đảm bảo tính nhất quántrong niên độ kế toán
Cụ thể của phương pháp như trên là như sau:
* Theo phương pháp tính theo giá thực tế bình quân gia quyền
Trị giá TT nguyên = Số lượng nguyên vật x Đơn giá bình quân
Trị giá TT tồn đầu kỳ + Trị giá TT nhập trong kỳ Đơn giá bình quân =
Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ
Đơn giá bình quân còn có thể tính bằng đơn giá bình quân cố định hay đơn giá bình quân di động, điều này còn phụ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý hạch toán của đơn vị
* Theo phương pháp tính theo đơn giá tồn kho đầu kỳ
Trị giá TT nguyên vật liệu = Số lượng x Đơn giá tồn kho
Trị giá thực tế tồn kho đầu kỳĐơn giá tồn kho đầu kỳ =
Số lượng tồn kho đầu kỳ
* Theo phương pháp tính theo giá thực tế nhập trước, xuất trước:
Trang 8Theo phương pháp này phải xác định theo đơn giá TT của từng lần nhập và giả định là hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước và lấy đơn giá mua thực tế của lần nhập đó để tính trị giá hàng xuất kho.
* Theo phương pháp tính theo giá thực tế nhập sau, xuất trước:
Phương pháp này được dựa theo giả định hàng nào nhập sau thì được xuất trước và trị giá hàng xuất kho được tính bằng cách căn cứ vào số lượng hàng xuất kho, đơn giá của những lô hàng nhập mới nhất trong kho
* Theo phương pháp tính theo giá thực tế đích danh:
Phương pháp này được áp dụng đối với các loại vật liệu có giá trị cao, các loại vật tư đặc chủng Trị giá thực tế vật liệu xuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tế vật liệu nhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lượng xuất kho từng lần
Trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán trong kế toán nguyên vật liệu thì đến cuối kỳ kế toán phải tính giá thực tế của số vật liệu đã xuất kho trong kỳ trên cơ sở hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của nguyên vật liệu theo công thức:
Giá thực tế của NVL = Giá hạch toán của NVL x Hệ số chênh lệch
giá hạch toán
Trong đó:
nguyên vật liệu tồn + nguyên vật liệu
Giữa giá thực tế =
Và giá hách toán Giá hạch toán của Giá hạch toán của
nguyên vật liệu + nguyên vật liệu tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
1.1.2.2- Đánh giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán:
Trang 9Giá hạch toán: Là loại giá ổn định do doanh nghiệp tự quy định đểdùng hạch toán nhập xuất vật liệu hàng ngày, giá này có thể là giá kế hoạchhoặc một giá ổn định trong kỳ kế toán Giá hạch toán được sử dụng để hạchtoán chi tiết tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu hàng ngày Giá hạch toánthường được áp dụng với doanh nghiệp có quy mô lớn, chủng loại vật tưnhiều thì sử dụng để làm giảm bớt khối lượng ghi chép tính toán hàng ngày.
Mỗi phương pháp xác định giá thực tế của vật liệu xuất kho có nộidung khác nhau, có điều kiện áp dụng khác nhau, có ưu nhược điểm khácnhau, do vậy doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, khảnăng trình độ nghiệp vụ của cán bộ, yêu cầu quản lý, điều kiện trang bị kỹthuật xử lý thông tin… mà nghiên cứu áp dụng phương pháp thích hợp Song
áp dụng phương pháp nào cũng phải đảm bảo nguyên tắc thống nhất, ổn địnhtrong một niên độ kế toán và được ghi vào báo cáo tài chính
1.1.3- Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Tổ chức ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình luânchuyển cả về mặt giá trị và hiện vật
Thực hiện việc đánh giá, phân loại vật liệu phù hợp với các nguyên tắc,yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước và yêu cầu quản trị của Doanhnghiệp
Tiến hành kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạchmua, tình hình sử dụng vật liệu trong quá trình sản xuất
Tổ chức kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho, cungcấp thông tin phục vụ co việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt độngkinh doanh
1.2- Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp:
1.2.1- Kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
Trang 10Là công việc hạch toán kết hợp giữa kho và phòng kế toán nhằm mụcđích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập xuất tồn kho cho từng loại vật tư kể cảchỉ tiêu số lượng lẫn chỉ tiêu giá trị.
Để kế toán chi tiết vật liệu tùy thuộc vào phương thức hạch toán chi tiết
áp dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng các sổ (thẻ) kế toán chi tiết:
- Thẻ kho
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số dư
Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp mà kế toán cóthể áp dụng một trong những phương pháp sau:
- Phương pháp ghi thẻ song song
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Phương pháp sổ số dư
Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhậpxuất tồn kho của từng danh điểm vật tư, ở từng kho theo chỉ tiêu số lượng.Khi nhận chứng từ nhập xuất, thủ kho kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp củachứng từ rồi thực hiện nhiệm vụ nhập, xuất, ghi số thực nhận, thực xuất vàochứng từ, cuối ngày thủ kho tính ra khối lượng tồn kho để ghi vào cột “ Tồn”của thẻ kho (Đối với pháp ghi thẻ song song và phương pháp sổ đối chiếuluân chuyển); Ghi vào cột “Tồn” trong sổ số dư cho kế toán (Đối với phươngpháp sổ số dư) Định kỳ thủ kho bàn giao chứng từ cho kế toán vật tư có kýnhận vào biên bản giao nhận chứng từ
Ở phòng kế toán: Định kỳ khi nhận các chứng từ do thủ kho bàn giao,
kế toán thực hiện và kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ và phân loạichứng từ Căn cứ và chứng từ kế toán ghi vào các sổ tương ứng đối với từngphương pháp theo chỉ tiêu số lượng và giá trị: Ghi sổ chi tiết vật tư (Theo
Trang 11phương pháp ghi thẻ song song); Sổ đối chiếu luân chuyển tổng nhập, tổngxuất (Theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển); Bảng kê lũy kế nhập hoặcbảng kê lũy kế xuất (Theo phương pháp sổ số dư) Cuối tháng kế toán tiếnhành kiểm tra, đối chiếu số liệu với các thẻ kho (hoặc sổ số dư) của thủ kho
và số liệu trên sổ kế toán tài chính liên quan (nếu cần)
Mỗi phương pháp đều có ưu nhược điểm và điều kiện á p dụng riêng.Tuy nhiên đối với phương pháp ghi thẻ song song và phương pháp sổ đốichiếu luân chuyển mặc dù đơn giản, dễ thực hiện nhưng vẫn còn có sự trùnglặp về chỉ tiêu số lượng giữa kho và kế toán, hơn nữa việc kiểm tra, đối chiếu
số liệu chỉ được tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế chức năng kiểm tra của
kế toán Với ưu nhược điểm như vậy, điều kiện áp dụng thích hợp là cácdoanh nghiệp có chủng loại vật tư không nhiều, khối lượng các nghiệp vụnhập, xuất phát sinh ít Riêng phương pháp ghi thẻ song song nếu đối vớidoanh nghiệp có phần mềm kế toán quản lý vật tư, hàng hóa thì phương phápnày áp dụng cho doanh nghiệp lớn và vừa
Với phương pháp sổ số dư: Phương pháp này đã hạn chế đến mức thấpnhất khối lượng hạch toán của kế toán và thường xuyên kiểm tra được việcghi chép của thủ kho trên thẻ kho cũng như tình hình quản lý vật tư, đặc biệt
là công việc kế toán không bị dồn vào cuối tháng nên đã đáp ứng được yêucầu kịp thời Song bên cạnh đó do chỉ theo dõi các chỉ tiêu giá trị đến từngnhóm vật tư nên tại thời điểm bất kỳ nếu muốn biết tình hình nhập – xuất –tồn của một vật tư nào đó thì không thể xem trên sổ kế toán mà phải căn cứvào thẻ kho Hơn nữa, nếu cuối tháng phát hiện sai sót thì khó phát hiện đượcsai sót ở đâu, khâu nào… Với đặc điểm trên phương pháp này áp dụng phùhợp cho doanh nghiệp có chủng loại vật tư nhiều, các nghiệp vị nhập, xuấtphát sinh lớn Xây dựng được hệ thống giá hạch toán ổn định đối với từng thứvật tư
Trang 121.2.2- Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:
1.2.2.1- Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01 – VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 01 – VT)
- Hóa đơn GTGT
- Hóa đơn cước phí vận chuyển (Mẫu 03 – BH)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03 – VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm hàng hóa (Mẫu 08 – VT)
Ngoài ra còn sử dụng thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn, mọi chứng
từ kế toán vật liệu phải được tổ chức luân chuyển theo trình tự và thời gian do
kế toán hướng dẫn quy định
A- KẾ TOÁN TỔNG HỢP NVL THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN
Theo phương pháp này giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ đượctổng hợp thường xuyên từ các chứng từ nhập, xuất kho vật liệu
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi, phản ánhthường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho cho các loạihàng tồn kho trên các tài khoản kế toán và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở cácchứng từ xuất, nhập kho
1.2.2.2- Tài khoản sử dụng:
* Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”.
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hìnhbiến động tăng, giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu trong kho của doanhnghiệp
Tài khoản 152 có các tài khoản cấp II:
- Tài khoản 1521 “Nguyên vật liệu chính”
- Tài khoản 1522 “Vật liệu phụ”
Trang 13- Tài khoản 1523 “Nhiên liệu”
- Tài khoản 1524 “Phụ tùng thay thế”
- Tài khoản 1525 “Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản”
- Tài khoản 1528 “Vật liệu khác”
* Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”.
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của các loại hànghóa, vật tư mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp còn trênđường vận chuyển hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đừng đang chờ kiểmnhận nhập kho
* Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”.
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về cáckhoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư hàng hóa, ngườicung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Tài khoản này cũng đượcdùng đề phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả cho người nhậnthầu xây lắp chính, phụ
- Tài khoản 331 được mở sổ theo dõi chi tiết cho từng đối tượng cụ thể,từng người bán, từng người nhận thầu Khi lập “Bảng cân đối kế toán” số dưchi tiết bên Nợ được ghi vào chỉ tiêu trả trước cho người bán (mã số 132) và
số dư chi tiết bên Có được ghi vào chi tiêu phải trả cho người bán (mã số313)
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK liên quan khác: TK 111, TK 112,
TK 128, TK 222, TK 627 …
1.2.2.3- Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 1.1
Trang 14TK 111, 112, 331… TK 152 TK 111, 331…
Nhập kho NVL mua ngoài Trả lại cho người bán
TK 133
Nhập kho hàng đi đường Xuất kho dùng cho sản
Kỳ trước xuất chế tạo sản phẩm
Thuê ngoài gia công hoàn NVL xuất kho tự gia công
Chênh lệch tăng do đánh Chênh lệch giảm do đánh giá
Xuất dùng không sử dụng Xuất kho phục vụ quản lý
Trang 15B- KẾ TOÁN TỔNG HỢP NVL THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ:
- Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả
kiểm kê thực tế để phản ánh trị giá tồn kho cuối kỳ vật tư, hàng hóa trên sổ kếtoán tổng hợp và từ đó tính giá trị của hàng hóa vật tư đã xuất trong kỳ theocông thức:
Trị giá Trị giá Tổng trị giá Trị giáhàng xuất kho = hàng tồn kho + hàng nhập kho - hàng tồn kho
Theo phương pháp này, tình hình tăng, giảm của vật tư, hàng hóakhông theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho mà đượctheo dõi, phản ánh trên một tài khoản kế toán riêng là TK 611 “Mua hàng”.Như vậy khi áp dụng phương pháp này các tài khoản kế toán hàng tồn kho chỉ
sử dụng ở đầu kỳ kế toán (để kết chuyển dư đầu kỳ) và cuối kỳ kế toán (đểphản ánh giá trị thực tế hàng tồn kho cuối kỳ)
Việc kiểm kê vật tư, hàng hóa được tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán đểxác định trị giá thực tế, trị giá xuất kho trong kỳ làm căn cứ ghi sổ kế toán TK611
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 611 “Mua hàng”
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá nguyên vật liệu, công
cụ, dụng cụ, hàng hóa mua vào trong kỳ
TK 611 có hai tài khoản cấp 2:
TK 6111 – Mua nguyên vật liệu
TK 6112 – Mua hàng hóa
Sơ đồ 1.2:
Trang 16Kết chuyển trị giá tồn kho cuối kỳ
Trang 17CHƯƠNG II:
THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KHOÁNG SẢN VÀ XÂY
DỰNG HỢP THÀNH 2.1- Tổng quan về Công ty trách nhiệm hữu hạn khoáng sản và xây dựng Hợp Thành
2.1.1- Quá trình hình thành và phát triển của Công ty trách nhiệm hữu hạn An Khánh:
Công ty trách nhiệm hữu hạn khoáng sản và xây dựng Hợp Thành làdoanh nghiệp chuyên xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, thủylợi… Mua bán vật liệu xây dựng, trang trí nội thất
Công ty trách nhiệm hữu hạn khoáng sản và xây dựng Hợp Thành đượccấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2702001924 ngày 07/01/2008
Trụ sở giao dịch: Xóm Xài, xã Liên Hợp, huyện Quỳ Hợp, tỉnh NghệAn
Số tài khoản: 3612201001183 Tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Huyện Quỳ Hợp.
Mã số thuế: 29005958843
Điện thoại: DĐ 01676944883 Fax:
Cơ quan quản lý: Chi cục thuế Huyện Quỳ Hợp
Trong những ngày đầu thành lập công ty đã gặp nhiều khó khăn cả về
cơ sở vật chất lẫn cơ cấu lao động
- Về cơ sở vật chất: Từ những ngày đầu thành lập hầu như chưa đầy đủ vềphương tiện kinh doanh, kết cấu hạ tầng còn thô sơ, lạc hậu, kinh phí xâydựng còn thiếu
Trang 18- Về lao động: Trình độ tay nghề của công nhân viên còn non kém thiếu kinhnghiệm làm việc Do dó công ty kinh doanh đạt hiệu quả chưa cao.
Nhưng cùng với thời gian hiện có và sự nỗ lực hết mình của ban lãnhđạo cùng tập thể nhân viên toàn công ty, đến nay công ty đã nâng cấp và đầu
tư mở rộng thêm mặt bằng kinh doanh, đội ngũ nhân viên với trình độ vàchuyên môn cao, công ty đã và đang ngày càng đi lên và phát triền
2.1.2- Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Khoáng sản và xây dựng Hợp Thành:
Sơ đồ bộ máy quản lý công ty:
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
+ Giám đốc: là người có quyền lực cao nhất và là người đại diện cao nhất củacông ty trước pháp luật
+ Phó giám đốc: chịu mọi trách nhiệm về những công việc mà giám đốc giaocho, giúp giám đốc quản lý các hoạt động của công ty
+ Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tham mưu cho lãnh đạo công tytrong việc tổ chức hoạt động nhân sự lao động và thực hiện các chế độ vớingười lao động
Trang 19+ Phòng kế toán: Có phòng có nhiệm vụ thu thập số liệu kế toán để tính toánlập chứng từ sổ sách, xác định kết quả kinh doanh và tình hình thực hiệnnghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước qua từng niên độ để trình lên giám đốc.
+ Phòng kỹ thuật: Tham mưu cho giám đốc về các mặt công tác tiến bộ kỹthuật, quản lý quy trình công nghệ, tổ chức đào tạo công nhân và cán bộ kỹthuật
2.1.3- Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Khoáng sản và xây dựng Hợp Thành:
- Hoạt động thi công cố định tại nơi xây dựng, các điều kiện sản xuấtnhư xe máy, thiết bị thi công, người lao động… phải di chuyển theo địa điểmđặt sản phẩm
- Thời gian thi công xây dựng công trình hợp lý sao cho chất lượngcông trình đảm bảo theo dự toán, thiết kế
2.1.4- Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Khoáng sản và xây dựng Hợp Thành:
Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tậptrung tại phòng kế toán, gồm có 3 người:
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Trang 20- Kế toán trưởng: Phụ trách chung toàn bộ phần hành kế toán, tổ chức và điềuhành toàn bộ hệ thống kế toán của công ty, thông tin kịp thời toàn bộ chogiám đốc tình hình kinh doanh và tình hình tài chính của công ty.
- Kế toán vật tư: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất hàng hóa cuốitháng đối chiếu công nợ khách hàng
- Kế toán vốn bằng tiền kiêm thủ quỹ: Cập nhập các chứng từ thu chi hàngngày, cuối ngày đối chiếu tiền mặt với kế toán quỹ, theo dõi công nợ nội bộ,cuối tháng đối chiếu tiền ngân hàng
2.2- Thực tế kế toán nguyên vật liệu tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Khoáng sản và xây dựng Hợp thành:
2.2.1- Đặc điểm và cách phân loại nguyên vật liệu tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Khoáng sản và xây dựng Hợp Thành:
2.2.1.1- Đặc điểm nguyên vật liệu:
Công ty TNHH Khoáng sản và xây dựng Hợp Thành là một đơn vịkinh doanh nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau nhưng chủ yếu hoạt độngtrong lĩnh vực XDCB nên vật liệu sử dụng ở công ty cũng có những đặc thùriêng Khi thực hiện thi công các công trình dù công trình đó lớn hay nhỏđều phải sử dụng một khối lượng lớn vật liệu với nhiều chủng loại, quycách khác nhau và đa dạng Những NVL công ty sử dụng trong quá trìnhthi công cũng phong phú và đa dạng ở chỗ là sử dụng sản phẩm của nhiềungành khác nhau Chẳng hạn như những vật liệu là sản phẩm của ngànhcông nghiệp như sắt, thép, xi măng có những vật liệu là sản phẩm củangành khai thác như cát, sỏi, đá Những loại vật liệu này có thể đã qua chếbiến hoặc chưa qua chế biến tùy thuộc vào yêu cầu của công việc Để hìnhthành nên một thực thể công trình thì cần sử dụng rất nhiều loại vật liệu nênchi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá trị tổng sản lượng
Trang 21Các nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất chỉ tham giavào một chu kỳ sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ hoặc một phần và chuyển vàogiá thành các công trình, hạng mục công trình.
2.2.1.2- Cách phân loại nguyên vật liệu:
Trong công ty nguyên vật liệu có rất nhiều loại, thứ khác nhau với nộidung kinh tế và tính năng lý hoá học khác nhau, để tình hình công tác quản
lý và hạch toán nguyên vật liệu một cách chặt chẽ và có hiệu quả, hạch toánchi tiết với từng thứ, loại vật liệu phục vụ cho kế toán quản trị nên cần thiếtphải tiến hành phân loại vật liệu
Căn cứ vào thực tế trong sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý củaCông ty nên nguyên vật liệu được chia thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính là: đối tượng lao động chủ yếu của Công ty và
là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên sản phẩm
Danh mục nguyên vật liệu chính
Trang 22của sản phẩm làm ra Mà chúng chỉ có tác dụng hỗ trợ nguyên vật liệuchính chế tạo ra sản phẩm, làm tăng chất lượng của công trình và tạo điềukiện cho quá trình sản xuất được tiến hành bình thường.
- Nhiên liệu: có thể coi nó là nguyên vật liệu phụ, nhưng chúng có tác dụngcung cấp nhiệt lượng cho các thiết bị máy móc hoạt động và trộn nguyênvật liệu, tạo điều kiện chế tạo sản phẩm được diễn ra bình thường
- Phụ tùng thay thế: là những loại vật tư, sản phẩm phụ tùng dùng để thaythế sữa chữa các loại máy móc thiết bị của Công ty đang sử dụng như: Đầuđốt, tang sấy, băng tải, phễu cấp liệu, tẹc chứa dầu, các thiết bị linh kiệnđiện tử cho cabin điều khiển trạm trộn nguyên vật liệu, các cụm kết cấuthép được gia công trong nước hay bị hao mòn (thân vỏ, tay gầu, cánh gầutrộn), vòng bi, xích truyền tải, các khớp nối, con lăn, gối đỡ, hệ thốngđường giây truyền dẫn, các thiết bị cân điện tử…
2.2.1.3- Cách đánh giá nguyên vật liệu:
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty là XDCB, vì vậy các loạiNVL ngoài việc được quản lý trong kho, thì NVL còn được tập kết tại châncác công trình Để hoạt động SXKD của công ty được tiến hành một cách cóhiệu quả, thì Công ty không chỉ đơn giản là chỉ có nguyên vật liệu và sử dụngnguyên vật liệu mà điều quan trọng hơn là phải sử dụng có hiệu quả, tránhtình trạng cung cấp thiếu gây ngừng trệ sản xuất, hay thừa nguyên vật liệu gây
ứ đọng vốn, bởi vì chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong giáthành sản phẩm Vì vậy nhất thiết phải xây dựng được chu trình quản lýnguyên vật liệu một cách khoa học, điều đó không chỉ có ý nghĩa về mặt kếtoán là giúp cho hạch toán nguyên vật liệu được chính xác mà còn là một vấn
đề có ý nghĩa thực tiễn ở tầm vĩ mô góp phần nâng cao hiệu quả SXKD củacông ty Do đó công ty phải đánh giá, phân tích được tình hình thu mua, bảoquản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu
Trang 23Ban giám đốc của công ty phải thường xuyên nắm bắt được các thông tin
về thị trường, giá cả, sự biến động của các yếu tố đầu vào và đầu ra một cáchđầy đủ và chính xác kịp thời để có những phương hướng đúng đắn Ban giámđốc muốn nắm bắt được điều đó thì thông qua những số liệu của kế toán sẽgiúp cho Ban giám đốc có thể đưa ra các quyết định đúng đắn trong việc chỉđạo hoạt động SXKD của Công ty
Muốn cung cấp chính xác cho Ban giám đốc thì kế toán NVL phải :
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời, số lượng, phẩm chất, quycách và giá trị thực tế của từng loại, tùng thứ NVL nhập, xuất và tồn kho
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch mua hàng, tình hình dự trữ và sử dụngNVL theo dự toán, tiêu chuẩn, định mức chi phí và phát hiện các trườnghợp vật tư bị ứ đọng, hoặc thiếu hụt, tham ô, xác định nguyên nhân
- Định kỳ tiến hành phân tích, đánh giá tình hình mua hàng, bảo quản và sửdụng nguyên vật liệu để có thông tin chính xác cung cấp cho các nhà quản
lý của Công ty
2.2.1.4- Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Khoáng sản và xây dựng Hợp Thành:
Nguyên liệu vật liệu sử dụng trong Công ty đa dạng, phong phú về chủngloại Để phục vụ cho công tác quản lí nguyên liệu vật liệu đảm bảo cho sảnxuất kinh doanh được tiến hành nhịp nhàng cân đối, tránh ứ đọng vật tư, đảmbảo an toàn cho tài sản thì kế toán phải theo dõi chi tiết về mặt giá trị cũngnhư hiện vật theo từng kho và theo từng loại, nhóm, thứ nguyên liệu vật liệu
có giá trị, quy cách, chất lượng riêng biệt
Kế toán của Công ty đã tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, mở sổ kếtoán chi tiết có liên quan phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệpnhằm phục vụ cho công tác quản lí tài sản nói chung và quản lí nguyên liệuvật liệu nói riêng
Trang 24Hiện nay chế độ kế toán quy định việc hạch toán chi tiết nguyên liệu vậtliệu được thực hiện đồng thời ở kho và ở phòng kế toán được tiến hành theophương pháp sổ số dư:
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT TƯ
Ở kho: Mở sổ theo dõi về mặt số lượng
Ở phòng kế toán : Ghi chép cả số lượng giá trị từng thứ vật liệu
- Ở kho: Hàng ngày thủ kho sẽ căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất khoNVL, tiến hành phân loại để ghi vào thẻ kho, sau khi ghi vào thẻ kho, thủ kho
sẽ chuyển chứng từ này cho kế toán Cuối tháng thủ kho căn cứ vào số tồnkho trên thẻ kho để ghi vào sổ số dư theo chỉ tiêu số lượng, sau đó gửi số dưcho phòng kế toán
+ Cách ghi thẻ kho như sau:
Hàng ngày khi nhận được các chứng từ kế toán nhập xuất vật liệu, thủkho tiến hành kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và hợp lý của chứng từ Đối
Sổ số dư
Trang 25chiếu với số thực nhập, thực xuất với số liệu ghi trên phiếu nhập, phiếu xuất
rồi ghi số thực nhập, xuất vào thẻ kho, ghi số lượng nhập vào cột nhập, ghi số
lượng xuất vào cột xuất, cuối ngày tính ra số tồn kho của từng thứ,loại vật liệu
và ghi vào cột tồn kho của thẻ kho cuối tháng thủ kho mang thẻ kho lên
phòng kế toán để đối chiếu
(Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên, đóng dấu)
Trang 26(Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên, đóng dấu)
- Ở phòng kế toán mở sổ chi tiết vật liệu cho đúng với thẻ kho của từng kho
để theo dõi về mặt số lượng và giá trị Hàng ngày khi nhận được chứng từ
nhập, xuất kế toán gửi kiểm tra chứng từ ghi đơn giá, tính thành tiền phân
Trang 27loại chứng từ sau đó ghi vào sổ chi tiết Mặt khác kế toán còn phải tổng
hợp số liệu đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp vật liệu
Biểu số 2: Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu
(Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên)
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
2.3- Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty TNHH KS&XD Hợp
Trang 28+ Hoá đơn giá trị gia tăng
+ Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)
+ Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hoá (MOS-VT)
+ Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
+ Bảng phân bổ vật liệu
Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải được lập kịp thời,đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, phương pháp lập Khi lập chứng từ,người lập phải phản ánh một cách trung thực vào chứng từ theo đúng nghiệp
vụ kinh tế tài chính phát sinh, phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp phápcủa chứng từ
Mọi chứng từ kế toán về NVL phải được tổ chức luân chuyển theo trình
tự thời gian do kế toán trưởng quy định, phục vụ kịp thời cho việc phản ánh,ghi chép tổng hợp của các bộ phận, cá nhân có liên quan
Sổ kế toán đơn vị đang sử dụng :
Công ty căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán, chế độ kế toán của nhànước, căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầuquản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán cũng như điều kiện trang bịphương tiện kỹ thuật và tại mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toánchính thức và duy nhất cho một kỳ kế toán năm Do đó Công ty căn cứ vàotình hình thực tế về hệ thống tài khoản kế toán đang áp dụng tại Công ty vàyêu cầu quản lý để mở đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cầnthiết nhằm cung cấp thông tin kế toán kịp thời, đầy đủ, chính xác và nâng caohiệu quả công tác kế toán
+ Sổ chi tiết vật liệu
+ Bảng phân bổ vật liệu nhập xuất
+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái
Trang 292.3.2- Tài khoản sử dụng:
Các tài khoản: 152, 154, 621, 627, 111, 112, 131,…
2.3.2- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết:
2.3.2.1- Kế toán chi tiết nguyên vật liệu nhập kho:
* Thủ tục chứng từ nhập kho
Do đặc điểm của công tác xây dựng cơ bản, vật liệu phải được cungứng đến chân công trình và được cung cấp từ nguồn mua ngoài là chủ yếu.Công ty thu mua vật liệu trong giới hạn sao cho không quá nhiều gây ứđọng vốn nhưng cũng không quá ít gây ngừng sản xuất Đối với hầu hết cácloại nguyên vật liệu thì thường do đội tự mua vì tránh tình trạng bị hư hỏngtrong quá trình vận chuyển và tốn kém chi phí vận chuyển làm tăng giáthành của các loại nguyên vật liệu đó trừ một số NVL do Công ty ký hợpđồng trực tiếp đi mua cấp cho từng công trình
Giá thực tế vật liệu nhập kho được tính theo giá thực tế trên hóa đơnhoặc trên hợp đồng (thông thường bao gồm cả chi phí vận chuyển) trongtrường hợp có các chi phí khác phát sinh trong quá trình thu mua đượcCông ty cho phép hạch toán vào chính chi phí của công trình đó Khi thumua vật liệu nhập kho thủ tục được tiến hành như sau :
Khi vật liệu về đến chân công trình, trên cơ sở hóa đơn, giấy báo nhậnhàng, kế toán thống kê đội tiến hành kiểm tra khối lượng và chất lượng vật
liệu ghi số lượng thực nhập và lập "Bảng kê nhận vật tư" (Biểu số 3) có
xác nhận của hai bên Định kỳ theo thỏa thuận của bên cung cấp và đội
thường là một tháng, thống kê đội cùng với người cung cấp lập "Biên bản đối chiếu khối lượng vật tư thực hiện" (Biểu số 4) có xác nhận của bên
giao và bên nhận
- Vào ngày 18 tháng 04 năm 2012, Công ty trách nhiệm hữu hạn Khoángsản và xây dựng Hợp Thành tiến hành kiểm tra chứng từ bảng kê nhận
Trang 30hàng ngày, vật tư đó mua của Doanh nghiệp tư nhân Hiện Lan và Công
ty CPXM VICEM Hoàng Mai
Trang 32Căn cứ vào "bảng kê nhận vật tư" hai bên làm "bảng đối chiếu khối lượng và giá trị vật tư" thực cấp như sau:
Biểu số 4 Bảng biểu khối lượng và giá trị
* BẢNG ĐỐI CHIẾU KHỐI LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ
(Ngày 18/ 04/ 2012)
- Căn cứ vào hợp đồng kinh tế số 86/HĐKT.2012 ký ngày 04/03/2012 giữa Công ty TNHH KS&XD Hợp Thành với Doanh nghiệp tư nhân Hiện Lan;
- Căn cứ vào bảng kê nhận vật tư ngày 18/04/2012.
Hôm nay, ngày 18 tháng 04 năm 2012 Chúng tôi gồm:
BÊN A (BÊN MUA): CÔNG TY TNHH KS&XD HỢP THÀNH
- Địa chỉ: Xóm Xài – Liên Hợp – Quỳ Hợp – Nghệ An
- Đại diện: Ông Sầm hồng Thắng Chức vụ: TP Vật tư
Trang 33BÊN B: Doanh nghiệp tư nhân Hiện Lan
- Đại diện: Vi Thị Lan Chức vụ: Giám đốc
- Địa chỉ: Xóm Khục, Xã Châu Lộc, Huyện Quỳ Hợp, Tỉnh Nghệ an
- Mã số thuế : 2300234771
- Tài khoản: 43310000002135 Tại NHĐT&PTVN chi nhánh phụ Quỳ
huyện Quỳ Hợp
Hai bên cùng nhau đối chiếu khối lượng bên B cấp thực tế cho bên A
ngày 18/04/2012, cụ thể như sau:
Đơn giá (bao gồm VAT)
Biên bản được lập thành 04 bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ
02 bản để làm cơ sở thanh quyết toán.
BẢNG ĐỐI CHIẾU KHỐI LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ
Trang 34- Căn cứ vào hợp đồng kinh tế số 100/HĐKT.2012 ký ngày
12/03/2012 giữa Công ty TNHH Khoáng sản và xây dựng Hợp Thành với
Công ty CPXM Hoàng Mai;
- Căn cứ vào bảng kê nhận vật tư ngày 18/04/2012.
Hôm nay, ngày 18 tháng 04 năm 2012 Chúng tôi gồm:
BÊN A (BÊN MUA): CÔNG TY TNHH KS&XD HỢP THÀNH
- Địa chỉ: Xóm Xài – Liên Hợp – Quỳ Hợp – Nghệ An
- Đại diện: Ông Sầm hồng Thắng Chức vụ: TP Vật tư
BÊN B: CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VICEM HOÀNG MAI
- Đại diện: Chức vụ:
- Địa chỉ: Thị trấn Hoàng Mai, Huyện Quỳnh Lưu, Tỉnh Nghệ An
- Mã số thuế : 2900329295
- Điện thoại:0383866170 Fax: 038.3866.648
Hai bên cùng nhau đối chiếu khối lượng bên B cấp thực tế cho bên A
ngày 18/04/2012, cụ thể như sau
STT Ngày tháng
Số lượng
Đơn giá (bao gồm VAT)
Thành tiền
Biên bản được lập thành 04 bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên
giữ 02 bản để làm cơ sở thanh quyết toán.
Trang 35Căn cứ vào "bảng đối chiếu khối lượng và giá trị vật tư" thực cấp,
kế toán ghi "hoá đơn GTGT"( Biểu số 5) cho đơn vị mua vật tư là Công
ty TNHH Khoáng sản và xây dựng Hợp Thành như sau
Biểu số 5 HÓA ĐƠN GTGT
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàng
Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu: SN/11P Số: 0000121
Ngày18 tháng 04 năm 2012
Địa chỉ : Xóm Khục, Xã Châu Lộc, Huyện Quỳ Hợp, Tỉnh
Nghệ an
Quỳ Huyện Quỳ Hợp
Số tiền viết bằng chữ: Một tỷ một trăm sáu mươi lăm triệu ba trăm năm
Trang 36Liên 2: Giao khách hàng
Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu: HM/11P Số: 0000122
Ngày18 tháng 04 năm 2012
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 39.900.000
Số tiền viết bằng chữ: Bốn trăm ba mươi tám triệu chín trăm nghìn đồng chẵn
Trang 37Căn cứ vào :" Bảng kê nhận hàng; Bảng đối chiếu khối lượng và giá trị "cấp thực tế đó có chữ ký của đại diện hai bên và căn cứ vào" hóa
đơn GTGT" để làm thủ tục nhập vật tư "Phiếu nhập kho" (Biểu số 6)
"Phiếu nhập kho" được lập thành 3 liên:
- Liên 1: Lưu ở phòng vật tư thiết bị
- Liên 2: Chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ
- Liên 3: Đơn vị giữ
Biểu số 6 Phiếu nhập kho