Đây là nguồn luận văn được tác giả sư tầm tư nhiều nguồn thư viện đáng tin cậy. Luận văn chứa đầy đủ thông tin về lý thuyết cũng như số liệu đều chuẩn xác với tên đề tài nghiên cứu. Bố cục Luận văn được áp dụng theo chuẩn về hình thức lẫn nội dung.
Trang 1NGUYỄN THỊ HỒNG
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG XÃ LỤC SƠN,
HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
THÁI NGUYÊN - 2013
Trang 2NGUYỄN THỊ HỒNG
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG XÃ LỤC SƠN,
HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Mã số: 60.44.03.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ THỊ THANH THỦY
THÁI NGUYÊN - 2013
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn nàyhoàn toàn trung thực và chưa sử dụng cho bảo vệ một học vị nào Các thôngtin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc./
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Thị Hồng
Trang 4Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Vũ Thị Thanh Thủy
đã rất tận lòng hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luậnvăn này
Nhân dịp này tôi cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn ởbên động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, xin chúc các thầy cô mạnh khỏe, hạnh phúc và thành côngtrong sự nghiệp trồng người, trong nghiên cứu khoa học./
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Thị Hồng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Ý nghĩa của đề tài 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
1.1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật để thực hiện đề tài 5
1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về hoạt động khai thác và ảnh hưởng của khai thác, chế biến than đến môi trường 6
1.2.1 Tình hình khai thác và ảnh hưởng của hoạt động khai thác, chế biến than đến môi trường trên thế giới 6
1.2.2 Tình hình khai thác và ảnh hưởng của hoạt động khai thác, chế biến than đến môi trường tại Việt Nam 10
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22
Trang 62.3 Nội dung nghiên cứu 22
2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Lục Sơn 22
2.3.2 Đánh giá hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn xã Lục Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 22
2.3.3 Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than đến môi trường 23
2.3.4 Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường và sức khoẻ dân cư qua ý kiến của người dân 23
2.3.5 Đề xuất biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của hoạt động khai thác than đến môi trường xã Lục Sơn, huyện Lục Nam 23
2.4 Phương pháp nghiên cứu 23
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 23
2.4.2 Phương pháp lấy mẫu 23
2.4.2.1 Phân tích mẫu đất 23
2.4.2.2 Phân tích mẫu nước 24
2.4.2.3 Đo đạc chất lượng môi trường không khí 26
2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 27
2.4.4 Phương pháp đối chiếu, so sánh 27
2.4.5 Phương pháp phỏng vấn 27
2.4.6 Phương pháp kế thừa 28
2.4.7 Phương pháp thống kê điều tra thực địa 28
2.4.8 Phương pháp chuyên gia 28
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
3.1 Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu .29
3.1.1 Vị trí địa lý, địa hình, địa mạo 29
3.1.2 Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn 31
3.1.3 Tài nguyên thiên nhiên 31
Trang 73.1.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội 33
3.2 Tình hình khai thác than trên địa bàn xã Lục Sơn 37
3.2.1 Tài nguyên than trên địa bàn xã Lục Sơn 37
3.2.2 Tình hình khai thác than trên địa bàn xã Lục Sơn 38
3.3 Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than đến môi trường .45
3.3.1 Đánh giá công tác bảo vệ môi trường của 2 đơn vị hoạt động khoáng sản 45
3.3.2 Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than đến môi trường kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Lục Sơn 46
3.3.3 Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than đến các thành phần môi trường (đất, nước, không khí) trên địa bàn xã Lục Sơn 47
3.3.3.1 Chất lượng môi trường đất 47
3.3.3.2 Chất lượng môi trường nước 50
3.3.3.3 Chất lượng môi trường không khí 59
3.4 Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường và sức khỏe dân cư qua ý kiến của người dân trên địa bàn xã 63
3.5 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, xử lý, khắc phục ô nhiễm môi trường và các sự cố, rủi ro về môi trường trong quá trình khai thác .66
3.5.1 Đối với cơ quan quản lý nhà nước 66
3.5.2 Đối với đơn vị hoạt động khoáng sản 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
1 Kết luận 76
2 Kiến nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 8PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên ký hiệu viết tắt
CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
TKV Tập đoàn Công nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Vị trí lấy mẫu đất phân tích chất lượng môi trường 24
Bảng 2.2: Vị trí lấy mẫu nước phân tích chất lượng môi trường 24
Bảng 2.3: Vị trí lấy mẫu không khí phân tích chất lượng môi trường 26
Bảng 3.1: Kết quả phát triển kinh tế, xã hội của xã năm 2012 34
Bảng 3.2: Các đơn vị khai thác than trên địa bàn xã Lục Sơn 38
Bảng 3.3: Biên giới vùng khai thác Công ty CP XD&TM Việt Hoàng khu vực I 39
Bảng 3.4: Biên giới vùng khai thác Công ty CPTM Bắc Giang khu vực III .40
Bảng 3.5: Các loại máy móc, thiết bị thi công phục vụ quá trình khai thác, chế biến 44
Bảng 3.6: Chất lượng môi trường đất năm 2011, 2013 47
Bảng 3.7: Chất lượng môi trường nước mặt năm 2011, 2012, 2013 50
Bảng 3.8: Hàm lượng các chất trong nước thải sinh hoạt 54
Bảng 3.9: Chất lượng nước thải hầm lò năm 2012, 2013 54
Bảng 3.10: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí năm 2011, 2012, 2013 59
Bảng 3.11: Tổng hợp kết quả phỏng vấn người dân về ảnh hưởng của hoạt động khai thác than trên địa bàn xã 63
Bảng 3.12: Ý kiến của người dân về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường tại địa phương 64
Bảng 3.13: Tình trạng sức khỏe của người dân trên địa bàn xã Lục Sơn .65
Bảng 3.14: Hàm lượng khí Mêtan không cho phép theo thể tích không khí mỏ 74
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Biểu đồ thể hiện sản lượng khai thác than của 10 quốc
gia 7
Hình 1.2: Sản lượng và xuất khẩu than Việt Nam [4] 12
Hình 1.3: Tác động của việc khai thác than và chế biến than tới tài nguyên môi trường [10] 13
Hình 3.1: Vị trí xã Lục Sơn 30
Hình 3.2: Khu vực khai thác than trên địa bàn xã 41
Hình 3.3: Sơ đồ công nghệ khai thác than 42
Hình 3.4: Biểu đồ thể hiện hàm lượng pH 48
Hình 3.5: Biều đồ thể hiện hàm lượng OM 49
Hình 3.6: Biểu đồ thể hiện hàm lượng NTS 49
Hình 3.7: Biểu đồ thể hiện hàm lượng PTS 49
Hình 3.8: Biểu đồ thể hiện hàm lượng KTS 49
Hình 3.9: Biểu đồ thể hiện hàm lượng pH 52
Hình 3.10: Biểu đồ thể hiện hàm lượng DO 53
Hình 3.11 Biểu đồ thể hiện hàm lượng TSS 53
Hình 3.12: Biểu đồ thể hiện hàm lượng COD 53
Hình 3.13: Biểu đồ thể hiện hàm lượng BOD5 (200C) 53
Hình 3.14: Biểu đồ thể hiện hàm lượng pH 57
Hình 3.15: Biểu đồ thể hiện hàm lượng BOD5 (200C) 57
Hình 3.16: Biểu đồ thể hiện hàm lượng COD 57
Hình 3.17: Biểu đồ thể hiện hàm lượng TSS 58
Hình 3.18: Biểu đồ thể hiện hàm lượng Sunfua 58
Hình 3.19: Biểu đồ thể hiện hàm lượng bụi 62
Hình 3.20: Biểu đồ thể hiện hàm lượng NOx 62
Hình 3.21: Biểu đồ thể hiện hàm lượng CO 62
Hình 3.22: Biểu đồ thể hiện hàm lượng SO2 62
Hình 3.23: Biểu đồ thể hiện tình trạng sức khỏe của người dântrên địa bàn xã Lục Sơn 65
Hình 3.24: Sơ đồ thu gom, xử lý nước thải hầm lò 68
Trang 13Hình 3.25: Sơ đồ bố trí bua nước trong lỗ khoan 69
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Với mục tiêu “Đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước côngnghiệp theo hướng hiện đại bằng đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, đạtđược bước chuyển biến quan trọng về nâng cao hiệu quả và tính bền vững của
sự phát triển, sớm đưa nước ta khỏi tình trạng kém phát triển” như Đại hộiĐảng X đã đề ra thì ngành khai thác, chế biến khoáng sản cũng cần phải cócác quy hoạch, kế hoạch phù hợp với sự phát triển chung của đất nước Điều
này được thể hiện rõ nét trong các quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt và sự phát triển mạnh mẽ của ngành khai thác, chế biến khoáng sảntrong thời gian vừa qua
Sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp khai khoáng trong đó cóngành than đã đóng vai trò quan trọng trong phát triển công nghiệp Việt Nam,đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, đáp ứng đủ và kịp thời nguyên liệu chomột số ngành kinh tế sử dụng nguyên liệu khoáng góp phần thúc đẩy pháttriển kinh tế - xã hội của cả nước Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích củangành than thì quá trình khai thác, chế biến than đã gây ô nhiễm môi trường,ảnh hưởng đến đời sống và sức khỏe của người dân Thực trạng về môitrường tại khu vực khai thác, chế biến than hiện nay cho thấy: Ô nhiễm môitrường, đặc biệt là ô nhiễm môi trường nước, không khí Theo báo cáo quantrắc hiện trạng môi trường của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sảnViệt Nam (TKV) hàm lượng bụi tại các khu vực khai thác, chế biến than nhưMạo Khê, Đông Triểu, Uông Bí (Quảng Ninh) vượt tiêu chuẩn cho phép từ1,2 - 5,2 lần (trung bình trong 24 giờ), độ pH của nước thải mỏ luôn dao động
từ 3,1 6,5, hàm lượng cặn lơ lửng thường vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,7 2,4 lần Tình trạng sử dụng mặt đất làm bãi thải và các công trình xây dựngcủa ngành than đã và đang khiến rất nhiều hộ dân phải di dời chỗ ở do đất đai
Trang 15-không thể trồng trọt, diện tích rừng ở các vùng khai thác than vẫn tiếp tụcgiảm sút 10.
Theo báo cáo công tác thực hiện quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản
và quản lý hoạt động khoáng sản năm 2012 của UBND huyện Lục Nam, trênđịa bàn huyện có 18 đơn vị khai thác khoáng sản, trong đó có 02 đơn vị khaithác than tại xã Lục Sơn, huyện Lục Nam đã được UBND tỉnh Bắc Giang cấpgiấy phép khai thác khoáng sản gồm: Công ty Cổ phần xây dựng và Thươngmại Việt Hoàng và Công ty Cổ phần Thương mại Bắc Giang [18] Hoạt độngkhai thác, chế biến than trên địa bàn xã Lục Sơn của các đơn vị hoạt độngkhoáng sản đã tạo việc làm, thu nhập cho người dân địa phương, đóng gópxây dựng hạ tầng kỹ thuật: đường sá, cầu cống , công trình công cộng:trường học, nhà trẻ và đóng góp vào ngân sách nhà nước thông qua cáckhoản thuế, phí Bên cạnh những lợi ích, thì hoạt động khai thác than cũngtác động tiêu cực đến môi trường kinh tế - xã hội: mất an ninh trật tự xã hội,gia tăng lưu lượng các phương tiện giao thông, sức khỏe của người dân ,chất lượng môi trường, hệ sinh thái tại khu vực và xung quanh khu vực khaithác, chế biến than
Xuất phát từ một số vấn đề thực tiễn trên và để phát triển bền vữngngành than gắn liền với bảo vệ, cải thiện môi trường, cảnh quan vùng than
trên địa bàn xã Lục Sơn, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than đến môi trường xã Lục Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang”.
2 Mục tiêu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than đến môi trường trênđịa bàn xã Lục Sơn, huyện Lục Nam từ đó đề xuất biện pháp phòng ngừa,giảm thiểu ô nhiễm môi trường, các sự cố và rủi ro về môi trường do hoạtđộng khai thác than gây ra trên địa bàn xã Lục Sơn, huyện Lục Nam
Trang 16- Đề xuất biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, các
sự cố và rủi ro về môi trường do hoạt động khai thác than gây ra trên địa bàn
xã Lục Sơn, huyện Lục Nam
3 Ý nghĩa của đề tài
3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tếphục vụ cho công tác sau này
- Vận dụng và phát huy được kiến thức đã học tập và nghiên cứu
3.2 Ý nghĩa đối với thực tiễn
- Đánh giá được thực trạng chất lượng môi trường tại xã, từ đó đưa ranhững giải pháp nhằm đảm bảo môi trường, ngăn ngừa tác động xấu tới sứckhỏe con người và môi trường sinh thái tự nhiên
- Tạo ra số liệu, cơ sở cho quy hoạch, kế hoạch, xây dựng chính sáchbảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương
- Nâng cao nhận thức, góp phần vào hoạt động tuyên truyền giáo dục
về bảo vệ môi trường cho mọi thành viên trong cộng đồng
Trang 17Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
- Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường nhưđất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hìnhthái vật chất khác
- Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trườngkhông phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người,sinh vật
- Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng củathành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật
- Sự cố môi trường là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạtđộng của con người hoặc biến đổi thất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suythoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng
- Chất gây ô nhiễm là chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trong môitrường thì làm cho môi trường bị ô nhiễm
- Hệ sinh thái là hệ quần thể sinh vật trong một khu vực địa lý tự nhiênnhất định cùng tồn tại và phát triển, có tác động qua lại với nhau
- Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về môi trường, cácyếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiệntrạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường
- Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo các tác độngđến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môitrường khi triển khai dự án đó
Trang 18- Khí thải gây hiệu ứng nhà kính là các loại khí tác động đến sự trao đổinhiệt giữa trái đất và không gian xung quanh làm nhiệt độ của không khí baoquanh bề mặt trái đất nóng lên
1.1.2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật để thực hiện đề tài
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005;
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH 12 ngày 17/11/2010;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2013;
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 ngày 13/11/2008;
- Luật Đất đai số 13/2003/QH 11 ngày 26/11/2003;
- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng số 29/2004/QH 11 ngày 03/12/2004;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việcquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môitrường năm 2005;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ về việcsửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006của Chính phủ v/v Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Bảo vệ môi trường năm 2005;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đất đai 2003;
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quyđịnh về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, camkết bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/03/2006 của Chính phủ về thihành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 6/4/2007 của Chính phủ về quản
Trang 19- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế vềviệc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số
vệ sinh lao động
- Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 21/02/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang
về việc tăng cường quản lý tài nguyên khoáng sản và hoạt động khoáng sảntrên địa bàn tỉnh
- Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2006 củaUBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành quy định quản lý tài nguyên khoángsản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về hoạt động khai thác và ảnh hưởng của khai thác, chế biến than đến môi trường
1.2.1 Tình hình khai thác và ảnh hưởng của hoạt động khai thác, chế biến than đến môi trường trên thế giới
a Tình hình khai thác than trên thế giới
Hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản nói chung và khai thác thannói riêng đã và đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới, nhất là trong giaiđoạn hiện nay khi giá các loại nhiên liệu ngày càng tăng Hàng năm cókhoảng hơn 4.030 triệu tấn than được khai thác, con số này đã tăng 38% trongvòng 20 năm qua Sản lượng khai thác tăng nhanh nhất ở Châu Á, trong khi
đó Châu Âu khai thác với tốc độ giảm dần Hiện nay, 5 quốc gia khai thácthan lớn nhất gồm: Trung Quốc, Mỹ, Ấn Độ, Úc và Nam Phi Hầu hết cácnước khai thác than cho nhu cầu tiêu dùng nội địa, chỉ có khoảng 18% thancứng dành cho thị trường xuất khẩu Lượng than khai thác được dự báo tớinăm 2030 vào khoảng 7 tỷ tấn, trong đó Trung Quốc chiếm khoảng hơn mộtnửa sản lượng 20
Trang 20Sản lượng khai thác than của 10 quốc gia
1414.5
596.9
219.9 194.3 152.8 141.1 141.1 60.5 58.8 47.8 0
Hình 1.1: Biểu đồ thể hiện sản lượng khai thác than của 10 quốc gia
Tại Hoa Kỳ, quốc gia có kĩ thuật cao trong công nghệ đã áp dụng nhiềudạng năng lượng trong hoạt động sản xuất công nghiệp và phục vụ cuộc sốngcủa con người như sản xuất điện năng Trong đó, năng lượng do than đá cungcấp vẫn chiếm hàng đầu với 52% tổng số nhu cầu năng lượng của cả nước
Do công nghệ, kĩ thuật khai thác than đơn giản, nhu cầu tiêu thụ cao và giáthành rẻ hơn so với các loại nhiên liệu hoá thạch khác vì thế công nghiệp khaithác than đang trở thành ngành công nghiệp chủ yếu của nước này Hàngnăm, Hoa kỳ đầu tư cho công nghệ khai thác than lên đến 350 tỉ USD và hiệnđang khai thác trên 75.000 mỏ Với công nghệ, kĩ thuật và số lượng mỏ lớnnhư vậy mỗi năm nước này có thể khai thác được khoảng trên dưới 1 tỷ tấnthan nguyên khai, năm 2003 khoảng 1 tỷ tấn và đến năm 2004 là 1,2 tỷ tấn
25 Năm 2007, sản lượng khai thác than của Hoa Kỳ là 1,146 tỷ tấn, chiếm16,1% sản lượng thế giới Năm 2009, sản lượng khai thác than của Hoa Kì là596,9 triệu tấn đứng thứ hai trên thế giới 20
Trang 21Tại Trung Quốc do nhu cầu tiêu thụ than trong nước và xuất khẩu ngàycàng tăng, chính sách của nước này là cho phép đẩy mạnh ngành công nghiệpkhai thác than Tính đến năm 2006, ngành công ngiệp than của Trung Quốc
đã khai thác được khoảng 2,4 tỉ tấn than nguyên khai, đây là sản lượng khaithác lớn nhất từ trước đến nay Năm2007, sản lượng khai thác là 2,796 tỷ tấn,chiếm 39,5% sản lượng thế giới Đến năm 2009, sản lượng khai thác là 1,415
tỷ tấn đứng đầu trên thế giới Tuy nhiên, so với các năm trước (2006, 2007)thì sản lượng khai thác than giảm
Khai thác than hiện nay đang là ngành công nghiệp mang lại lợi íchkinh tế rất cao, đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế củamỗi quốc gia Tuy nhiên, hậu quả do hoạt động khai thác than để lại lànhững vấn đề quan tâm trong những năm gần đây: Vấn đề ô nhiễm, các sự
cố, rủi ro về môi trường do khai thác và nạn khai thác than trái phép tạinhiều nước có trữ lượng than lớn Chỉ tính riêng Trung Quốc, nước có trữlượng than đá (chiếm 12,6 % tổng trữ lượng than đá) đứng thứ ba trên thếgiới, nạn khai thác than trái phép đang diễn ra bên ngoài tầm kiểm soát củanhà chức trách nước này Theo số liệu thống kê, hàng năm ngành thanTrung Quốc phải gánh chịu, khắc phục hậu quả của hàng trăm vụ sập lò dokhai thác than trái phép và do công nghệ khai thác không đảm bảo an toàncho công nhân mỏ Năm 2004, công nghệ khai thác than Trung Quốc đãcướp đi sinh mạng của 6.000 người 14
Như vậy, hoạt động khai thác than trên thế giới đang diễn ra mạnh mẽtrong những năm gần đây, cung cấp phần lớn nhiên liệu cho các ngành côngnghiệp và phục vụ cuộc sống con người Cùng với sản lượng khai thác tăngthì thế giới cũng đang phải gánh chịu những hậu quả nặng nề do hoạt độngkhai thác than để lại, đặc biệt là vấn đề ô nhiễm môi trường
b Ảnh hưởng của hoạt động khai thác, chế biến than đến môi trường trên thế giới
Trên thế giới đã có rất nhiều quốc gia, tổ chức như: Tổ chức Y tế Thếgiới (WHO), Ngân hàng Thế giới (WB), Cục bảo vệ Môi trường Mỹ (USEPA), các viện nghiên cứu, các trường đại học lớn đã tiến hành nghiên cứu,
Trang 22đánh giá ảnh hưởng của chất thải trong ngành khai thác than đến môi trườngcũng như sức khỏe con người một cách rất bài bản và đưa ra các kết quả, kếtluận sâu sắc Trong số đó có kết quả nghiên cứu của Viện BlackSimth(BlackSimth Institute), New York, Hoa Kỳ, Viện này đã có hàng loạt các dự
án nghiên cứu về hiện trạng chất lượng môi trường đất, nước, không khí xungquanh các khu vực mỏ khai thác than lớn trên thế giới, từ đó đưa ra các giảipháp hỗ trợ (công nghệ và tài chính) nhằm giảm thiểu suy thoái, nâng caochất lượng môi trường tại các khu vực này Một số kết quả nghiên cứu cụ thểnhư sau:
- Sông Hằng là con sông nổi tiếng nhất Ấn Độ, dài 2.510km bắt nguồn
từ dãy Himalaya, chảy theo hướng Đông Nam qua Bangladesh và chảy vàovịnh Bengal Hiện nay, sông Hằng là một trong những con sông bị ô nhiễmnhất trên thế giới vì bị ảnh hưởng nặng nề của nền công nghiệp hóa chất, rácthải công nghiệp và đặc biệt là hoạt động khai thác khoáng sản phía thượnglưu Các nghiên cứu cũng phát hiện tỷ lệ các kim loại độc trong nước sông tạikhu vực khai thác khoáng sản khá cao như chì (10-800ppm), crom (10-200ppm) và nickel (10-130ppm)
- Tại mỏ than của công ty Massey Energy, Bang Virginia, Hoa Kỳ,nhóm nghiên cứu đã đo được giá trị TSS trong nước sông tại khu vực gần đócao gấp từ 500 đến 1500 lần tiêu chuẩn cho phép, lượng bùn than tại đáy sôngcao 9m trong tổng độ sâu trung bình của sông là 12m [11]
Tại Lâm Phần (Trung Quốc), số người bị ảnh hưởng do khai thác thankhoảng 3 triệu Thành phố Lâm Phần được mệnh danh là "đô thị màu nhọnồi" thuộc tỉnh Sơn Tây, trung tâm của ngành khai thác than đá ở TrungQuốc Hàng nghìn mỏ than, cả hợp pháp và không hợp pháp, xuất hiện nhannhản trên những ngọn đồi quanh thành phố, nên bầu không khí nơi đây luôndày đặc khói và muội đen do hoạt động sử dụng than gây ra Tại Lâm Phần,không thể phơi quần áo ngoài trời vì nó sẽ biến thành màu muội than trướckhi khô Cục bảo vệ môi trường Trung Quốc thừa nhận Lâm Phần có chấtlượng không khí thấp nhất cả nước [36]
Trang 23Ở Sukinda (Ấn Độ), số người bị tác động do khai thác than khoảng 2,6triệu Có tới 60% nước sinh hoạt ở đây chứa crom hóa trị 6 với nồng độ lớnhơn hai lần so với các tiêu chuẩn quốc tế Một tổ chức y tế ở Sukinda ước tínhkhoảng 84,75% số trường hợp tử vong tại các khu vực khai thác ở Ấn Độ, docác bệnh liên quan tới crom hóa trị 6 gây nên, nơi này luật pháp hầu nhưkhông tồn tại [31].
Nhu cầu tiêu thụ lớn của hoạt động khai thác than cũng gây ảnh hưởngđến nguồn cung cấp nước Ở Tamil Nadu phía Nam Ấn Độ từ năm 2005-
2006, ước tính tại các mỏ khai thác than non Neyveli có 40 triệu lít nước đượcbơm và thải ra hằng ngày [31] Phần lớn tại các khu vực khai khoáng ở Ấn
Độ, người dân đều nhận thấy sự khan hiếm nước nghiêm trọng do khai tháckhoáng sản Cộng đồng địa phương ở Philippin lo sợ rằng ô nhiễm và hiệntượng lắng đọng trầm tích ở các con sông do khai thác khoáng sản có thể làmsuy giảm nguồn nước, giảm năng suất lúa gạo và thủy sản
Ô nhiễm môi trường tại khu vực mỏ khai thác than đang là những vấn
đề lớn cho các nhà chức trách ở nhiều quốc gia đang khai thác và sử dụng loạitài nguyên nhiên liệu này Tại Hoa Kỳ, khai thác than là một trong nhữngnguyên nhân hàng đầu gây ra ô nhiễm môi trường Theo số liệu thống kê chothấy, hoạt động khai thác than tại nước này hàng năm thải khoảng 60% lượngkhí S02, 33% lượng Hg, 25% lượng khí N0x và 33% thán khí trên tổng số ônhiễm không khí toàn quốc 25.Vậy, chúng ta thấy dù có những thuận lợi rấtlớn về kĩ thuật cũng như công nghệ trong khai thác nhưng ngành than Hoa Kỳvẫn phải gánh chịu những hậu quả xấu do hoạt động khai thác than để lại đó
là vấn nạn ô nhiễm môi trường
1.2.2 Tình hình khai thác và ảnh hưởng của hoạt động khai thác, chế biến than đến môi trường tại Việt Nam
a Tình hình khai thác than tại Việt Nam
Trong những năm gần đây, do mức tiêu thụ than trong nước và xuấtkhẩu ngày càng lớn nên sản lượng khai thác than hàng năm tăng rõ rệt Chỉriêng khối doanh nghiệp thuộc TKV, sản lượng khai thác đã đẩy mạnh ở mứccao Năm 2002, TKV khai thác được 14,8 triệu tấn than Năm 2003, TKV đã
Trang 24khai thác được 20 triệu tấn than nguyên khai, tiêu thụ 18,2 triệu tấn, hoànthành trước hơn 2 năm chỉ tiêu sản lượng than của năm 2005 trong kế hoạch 5năm 2001 - 2005 mà Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã đề ra Năm 2006,TKV đã sản xuất và tiêu thụ xấp xỉ 37 triệu tấn than, vượt gần 7 triệu tấn sovới quy hoạch phát triển ngành Than mà Chính phủ phê duyệt đến năm 2020.Năm 2007, ngành than nước ta lại tiếp tục tăng sản lượng khai thác, kết quảsản lượng khai thác sáu tháng đầu năm đạt khoảng 22,8 triệu tấn trong đó tiêu
thụ 20,2 triệu tấn, tăng 13% so với cùng kì năm 2006 3 Tốc độ khai thácthan tăng hầu hết ở các vùng mỏ than, đặc biệt là vùng bể than Quảng Ninh
Thống kê hiện nay cho thấy, trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có 41 đơn vịkhai thác than và 7 đơn vị sàng tuyển than, chế biến than thuộc TKV Ngoài ra,còn 2 đơn vị là Công ty liên doanh PT Vietmindo Energitama và Công ty Ximăng và Xây dựng Quảng Ninh khai thác trong ranh giới mỏ của TKV QuảngNinh tập trung 67 % trữ lượng than toàn quốc, chủ yếu là than antraxít, sảnlượng than mỡ rất thấp - khoảng 200 ngàn tấn/năm Quảng Ninh có 7 mỏ thanhầm lò sản xuất với công suất trên dưới 2 triệu tấn than nguyên khai/năm, chiếmhơn 45 % tổng sản lượng khai thác than của TKV và có 5 mỏ lộ thiên lớn sảnxuất với công suất trên 2 triệu tấn than nguyên khai/năm là Cọc Sáu, Cao Sơn,
Hà Tu, Đèo Nai, Núi Béo, cung cấp đến 40% sản lượng cho TKV 35
Ngoài ra, sản lượng khai thác than cũng tăng lên ở một số tỉnh khácnhư Thái Nguyên Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, các đơn vị khai thác thanquy mô lớn có mỏ than An Khánh, mỏ than Núi Hồng, mỏ than Bá Sơn…
Than Khánh Hòa: Công ty bắt đầu hoạt động từ năm 1949 với diện tíchmặt bằng sản xuất khoảng 1.845.498 m2, công suất khai thác than nguyên khaikhoảng 500 tấn/năm
Theo thống kê năm 2010 của bộ phận Năng lượng khảo sát, kết thúc
2009 Việt Nam có lượng dự trữ than đá là 150 triệu tấn, đưa vào sản xuất được
45 triệu tấn chiếm 0,73% của tổng số thế giới [4] Từ những năm trước ViệtNam chủ yếu sản xuất than để xuất khẩu, tuy nhiên đến năm 2010 kế hoạchnày đã thay đổi, hạn chế xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu than trong nước Sảnlượng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam từ năm 2003-2009 như sau:
Trang 25Hình 1.2: Sản lượng và xuất khẩu than Việt Nam [4]
Từ biểu đồ trên cho thấy lượng than sản xuất ra trong 3 năm trở lại đâykhá đều không có nhiều sự đột biến, nhưng lượng than xuất khẩu gần bằng 50%lượng sản xuất được là một thực trạng đáng lo ngại cho ngành than Việt Nam
Cũng trong thời gian thống kê này, sản lượng tiêu thụ than của ViệtNam tăng 119,89% Hiện tại than Việt Nam phục vụ cho các ngành sản xuấtchính là điện, xi măng, giấy, phân bón và phục vụ xuất khẩu Ngành điện hiệntiêu thụ tới 32% sản lượng tính hết 7 tháng đầu năm 2009 [4]
b Ảnh hưởng của hoạt động khai thác, chế biến than đến môi trường tại Việt Nam
Công nghiệp khai thác than tạo ra nguồn nhiên liệu có tính quyết định
sự tồn tại các nhà máy nhiệt điện ở Phả Lại, Uông Bí, Cẩm Phả, Ninh Bìnhv.v , ngành xi măng, luyện kim, hoá chất, cơ khí Hoạt động của ngành kinh
tế này còn thúc đẩy phát triển đô thị, du lịch, thương mại, lâm nghiệp, pháttriển cơ sở hạ tầng và đưa lại nhiều phúc lợi xã hội, nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần cho cộng đồng dân cư địa phương Bên cạnh đó, hoạt độngkhai thác than đã gây ra những biến đổi môi trường mạnh mẽ, làm ô nhiễmmôi trường đất, nước và không khí làm suy thoái và tổn thất tài nguyên đất
và rừng Khai thác than gây phá huỷ rừng, phá vỡ môi trường sinh thái, cạnkiệt nguồn nước, bồi lấp dòng chảy, gây ra các thiên tai và tai biến môi trường
Trang 26như hiện tượng trượt lở, các dòng lũ bùn đá Sự biến động môi trường dohoạt động khai thác than gây ra có ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống, sức khoẻcủa công nhân mỏ và cộng đồng cư dân trong khu vực [23].
Hình 1.3: Tác động của việc khai thác than và chế biến than
tới tài nguyên môi trường [10]
* Môi trường đất
Bất cứ hình thức khai thác than nào cũng dẫn đến sự suy thoái môitrường Năm 2006 các mỏ than của Tập đoàn Công nghiệp Than và Khoángsản Việt Nam đã thải vào môi trường tới 182,6 triệu m3 đất đá và khoảng 70triệu m3 nước thải từ mỏ [12]
Trang 27Theo kết quả nghiên cứu của đề tài “Nghiên cứu sử dụng thực vật đểcải tạo đất bị ô nhiễm kim loại nặng tại các vùng khai thác khoáng sản” củaViện Công nghệ môi trường và Viện Sinh thái và tài nguyên sinh vật (năm2010): kết quả phân tích từ các mỏ than núi Hồng (xã Yên Lãng), mỏ thiếc tại
xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên cho thấy tất cả các mỏ nàyđều là điểm nóng về ô nhiễm, điển hình là mỏ than núi Hồng và mỏ thiếc xã
Hà Thượng bị ô nhiễm asen nghiêm trọng, với hàm lượng asen trong đất gấp17-308 lần tiêu chuẩn cho phép của Việt Nam, thậm chí có nơi hàm lượngasen trong đất lên đến 15.146 ppm, gấp 1.262 lần quy định Cũng theo kết quảnghiên cứu này, cả nước có khoảng 5.000 mỏ và điểm quặng, trong đó có1.000 mỏ đang được tổ chức khai thác và đều là những điểm ô nhiễm kim loạiđáng báo động [29]
Theo kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên cho thấy
có tới gần 85% số mẫu phân tích có hàm lượng các kim loại nặng Zn, Cd, Pb,
As vượt QCCP từ 1,02 đến 5,56 lần Điển hình ở các mỏ than Khánh Hòa,Phấn Mễ [22]
Ô nhiễm do khai thác than đến môi trường đất thể hiện dưới các khíacạnh sau:
Thứ nhất: Khai thác làm phá vỡ cấu trúc trạng thái ban đầu của đất, làmbiến đổi bề mặt đệm trong đó nhất là xáo trộn bề mặt đất, phá hủy thảm thựcvật kéo theo hiện tượng xói mòn, rửa trôi từ đó gây suy thoái môi trường đất.Môi trường chịu ảnh hưởng lớn nhất trong khu vực mở moong khai thác làchất thải rắn, chất thải rắn không sử dụng được cho các mục đích khác đã tạonên trên bề mặt địa hình mấp mô, xen kẽ giữa các hố sâu và các đống đất đá.Đặc biệt ở những khu vực khai thác thổ phỉ [33]
Thứ hai: Khai thác than thải ra một khối lượng lớn chất thải rắn (đấtđá), làm suy giảm diện tích đất, mất đất canh tác Khai thác than dựa trêncông nghệ khai thác lộ thiên thường thải ra lượng đất đá rất lớn tạo thànhnhững bãi thải khổng lồ Ví dụ như bãi thải Đèo Nai (Quảng Ninh), có độ caolên đến 200m; bãi thải Cao Sơn có độ cao khoảng 150m; bãi thải Đông BắcBàng Nâu cao 150m Với độ cao nói trên thì các bãi thải thường có dộ dốc
Trang 28lớn, khi trời mưa hiện tượng sạt lở đất đá là không tránh khỏi từ đó gây sự vùilấp đất đá xuống đường đi và diện tích xung quanh khu vực bãi thải gây ranhững tác động không nhỏ đến cuộc sống của người dân trong vùng 3 Tạikhu vực Cẩm Phả, trước năm 1975 việc khai trường được mở rộng chủ yếu vềphía tây-nam (khoảng 100ha) và phia tây (25ha) Sau năm 1975 việc khaitrường và bài thải phát triển về phía bắc khoảng 435ha, phía tây-bắc và phíađông 75ha.
Thái Nguyên diện tích đất lâm nghiệp bị phá do khai thác than là671ha Một số mỏ như mỏ than Núi Hồng có diện tích đất lâm nghiệp bịphá là 274ha và mỏ than Khánh Hòa là 100ha Diện tích đất lâm nghiệp bịphá là do chiếm dụng đất để làm khai trường, bãi thải và thải nước thải làm
ô nhiễm đất nông nghiệp [24]
Thứ ba: Hoạt động khai thác, vận chuyển, sàng tuyển và đổ thải đất đátạo ra lượng lớn nước thải kèm theo lượng dầu mỡ từ các phương tiện vậnchuyển đổ thải vào môi trường đất từ đó gây ô nhiễm về mặt lí hóa đất
Bên cạnh đó, hoạt động khai thác than có những ảnh hưởng rất lớn đếnkhả năng canh tác nông nghiệp tại các khu vực gần mỏ khai thác Ô nhiễmmôi trường tại Đông Triều (Quảng Ninh) do khai thác than đã làm suy giảmnghiêm trọng chất lượng đất canh tác nông nghiệp, ảnh hưởng đến năng suấtcây trồng Ước tính thiệt hại do ô nhiễm môi trường tại đây làm suy giảm20% năng suất lúa toàn huyện 3
* Môi trường nước
Hầu hết các khu vực hoạt động khai thác mỏ và chế biến than và môitrường nước bao gồm nước mặt, nước ngầm và nước biển ven bờ đều bị ônhiễm: pH thấp (axit yếu), nước đục, cặn lơ lửng cao, một số kim loại nặng
Zn, Cd, Hg có hàm lượng vượt quá Quy chuẩn cho phép [32]
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, nước ở các mỏ than thường cóhàm lượng các ion kim loại nặng, á kim, các hợp chất hữu cơ, các nguyên tốphóng xạ cao hơn so với nước mặt và nước biển khu vực đối chứng và caohơn QCVN từ 1- 3 lần [30]
Trang 29Theo Báo cáo Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) Quy hoạch pháttriển ngành than đến năm 2020, có xét đến năm 2030 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường cho thấy các mối nguy hại do ô nhiễm nước thải từ các mỏ thanthuộc Tập đoàn Công nghiệp than và Khoáng sản đã được đặt ra cấp thiết.
Theo báo cáo kết quả quan trắc hiện trạng môi trường - Sở Tài nguyên
và Môi trường Thái Nguyên cho thấy nước sông Đu không đảm bảo QCVN08/2008/BTNMT, nhiều chỉ tiêu phân tích vượt quy chuẩn cho phép Nướcmoong mỏ than Bắc Làng Cẩm trong thời gian lấy mẫu thực hiện dự án khôngđảm bảo tiêu chuẩn nước thải xả vào nguồn nước Các chỉ tiêu như CD,Phenol đều vượt quy chuẩn cho phép Kết quả khảo sát cho thấy, một sốnguồn tiếp nhận nước thải từ các mỏ khai thác than đã bị axit hóa, hàm lượngsunfat cao, có tới 50% số mẫu lấy có hàm lượng SO42- lớn hơn 1000mg/l, giátrị pH nhỏ hơn 4 Một số mỏ, nước mặt bị ô nhiễm dầu mỡ như mỏ than Phấn
Mễ, Bá Sơn [22]
Theo khảo sát của Sở Tài nguyên - Môi trường tỉnh, tại các mỏ khoángsản, nhiều doanh nghiệp sử dụng thiết bị khai thác lạc hậu, chưa đồng bộ nênhiệu quả khai thác, chế biến thấp, đầu tư thực hiện biện pháp giảm thiểu tác độngxấu đến môi trường còn hạn chế Qua khảo sát tại các mỏ than và mỏ kim loại,môi trường nước mặt xung quanh các mỏ đã có dấu hiệu ô nhiễm, có nơi ônhiễm trầm trọng Điển hình như tại khu vực suối Thác Lạc (huyện Đồng Hỷ) đã
bị ô nhiễm chất rắn lơ lửng; suối Nghinh Tường - Sảng Mộc (huyện Võ Nhai)cũng bị ô nhiễm chất rắn lơ lửng và ô nhiễm các yếu tố kim loại; suối Cốc (thànhphố Thái Nguyên) ngoài ô nhiễm chất rắn còn bị ô nhiễm dầu mỡ
Ô nhiễm môi trường nước tại các khu mỏ than đang là vấn đề đáng longại Nhiều khu vực khai thác mỏ đã gây ra những vấn đề nghiêm trọng về ônhiễm nguồn nước do nước thải của mỏ trong quá trình sản xuất không được
xử lý Thành phần và tính chất nước thải thường có tính axít, có chứa kim loạinặng, khoáng chất… Kết quả quan trắc quí I, II năm 2009 tại Quảng Ninh chothấy độ pH của nước thải mỏ than giao động từ 3,1 - 6,5, hàm lượng chất rắn
lơ lửng (TSS) vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,7 - 2,4 lần, cá biệt có nơi vượthơn 8 lần [10]
Trang 30Điển hình khai thác than ở Quảng Ninh làm suy giảm chất lượng môitrường nước và trầm tích biển: làm tăng độ đục, chất lơ lửng, vật liệu chứathan và kim loại độc hại (Zn, Cu, Pb, As ) Ngoài chất thải dạng khối còn cónước thải chứa nhiều hóa chất độc hại Hậu quả đáng lo ngại của hoạt độngkhai thác than ở Quảng Ninh là suy giảm chất lượng và trữ lượng nước mặt,nước ngầm do bồi lấp sông suối, hồ khi thoát nước từ các moong và hầm lò.
Tại các vùng khai thác than đã xuất hiện những núi đất, đá thải cao gần200m, thậm chí có những moong khai thác sâu khoảng 100m Để sảnxuất 1 tấn than, cần bóc đi từ 8 - 10 m3 đất phủ, thải từ 1 - 3m3 nước thải mỏ[30] Khối lượng chất thải rắn và nước thải mỏ gây ô nhiễm nặng cho vùng
mỏ Một vài vùng ô nhiễm đã đến mức báo động như Mạo Khê, Uông
Theo số liệu phân tích tại một số điểm giếng nước tại 3 tỉnh còn chothấy, các giếng nước tại các điểm khu dân cư, khu mỏ than, có dấu hiệu ônhiễm amoni và coliform ở mức độ nhỏ, có xu hướng giảm Ảnh hưởng từnước thải mỏ đã làm cho chất lượng nước mặt tại các điểm sông, suối, hồ khuvực lân cận các mỏ than bị suy giảm Trong đó, chất lượng nước mặt tạiQuảng Ninh có dấu hiệu ô nhiễm nặng hơn Thái Nguyên và Lạng Sơn
Hoạt động khai thác than từ thời thuộc địa, khai thác than trái phép vàkhai thác than lộ thiên còn làm hạ thấp tầng chứa nước ngầm, làm suy giảmtrữ lượng nước và có nguy cơ bị axit hóa Tại các điểm quan trắc khu vực nhàdân xung quanh các mỏ than Mạo Khê, Hà Tu, Cọc Sáu cho thấy, chất lượngnước ngầm tại khu vực Quảng Ninh đã bị ô nhiễm amoni và vi sinh vật Nướcngầm tại các điểm quan trắc khu vực mỏ than Núi Hồng, Khánh Hòa, Na
Trang 31Dương thuộc Thái Nguyên và Lạng Sơn cũng nằm trong tình trạng ô nhiễmamoni và coliform.
Tương tự như vậy, chất lượng nước biển ven bờ tại một số cảng rótthan của các nhà máy tuyển than, bến rót than thuộc cảng than của các công tycũng bị ô nhiễm hoặc chớm ô nhiễm do cặn lơ lửng và mặc dù có xu hướnggiảm dần nhưng vẫn cao hơn giới hạn cho phép Có những thời điểm quantrắc khu vực Hòn Gai - Cẩm Phả (Quảng Ninh) xác định được amoni vượtquá giới hạn tại vùng nuôi trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinh Riêng dầu mỡven biển Quảng Ninh đã bị ô nhiễm từ mức độ nhẹ đến nặng, hàm lượng dầu
mỡ tại các điểm quan trắc bến rót than cảng than vượt ngưỡng cho phép dùngcho vùng bãi tắm, thể thao dưới nước ở mức độ nhỏ
Theo Cục Bảo vệ môi trường, tổng lượng nước rửa trôi bề mặt và nướcthải hầm lò trong khai thác than khoảng 20 - 25 triệu m3/năm, hầu hết khôngđược xử lý trước khi thải ra môi trường Nước thải từ các bãi thải tại mỏ than
Hà Lầm có hàm lượng BOD vượt 5,7 lần, COD vượt 5,3 lần, TSS vượt 3,9 lần
so với tiêu chuẩn cho phép Tại mỏ Mông Dương, hàm lượng Sunfua vượt 1,9lần, TSS vượt 2,0 lần; mỏ Khe Chàm có hàm lượng Mangan (Mn) vượt 2,8 lần;
mỏ Dương Huy có hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) vượt 15,6 lần QCCP [30].Những chất độc hại này được xác định là nguyên nhân tàn phá môi trường, gây
ô nhiễm môi trường biển vịnh Hạ Long Nguy hiểm hơn, chúng có thể xâmthực gây nhiễm độc nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất
* Môi trường không khí
Hiện nay, tại nhiều khu vực ở Việt Nam, các hoạt động khai thác than nhưkhoan nổ mìn; đào bốc than nguyên khai, đá vôi; đổ thải và vận chuyển là nguồntạo bùn chủ yếu làm cho lượng bụi trong không khí cao hơn Quy chuẩn chophép từ 20 ÷ 100 lần [15] Ngoài bụi Silic, bầu không khí trong phạm vi khu vựckhai thác, chế biến còn bị ô nhiễm bởi khí thải (CH4, CO2, SOx, NOx) do đốt lò,khai thác hầm lò, nổ mìn khai thác và vận chuyển than và đất đá thải Hàng năm,hoạt động khai thác đưa vào không khí một lượng khí độc rất đáng kể
Theo khảo sát của Trường đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội tại thị xãUông Bí, Quảng Ninh cho thấy lượng bụi do sản xuất than ở khu vực phường
Trang 32Vàng Danh là 750 - 800 tấn bụi/năm Tổng lượng bụi do sản xuất than, hoạtđộng giao thông vận chuyển than tại thị xã Uông Bí khoảng 1.900 - 2.200 tấn/năm Nồng độ bụi trung bình thường vượt tiêu chuẩn cho phép 2-3 lần, thậmchí vượt đến 10 lần vào những ngày trời hanh khô [15] Hầu hết các điểmkhai thác tại các mỏ than trên địa bàn thị xã Uông Bí đều có độ ồn vượt tiêuchuẩn cho phép Từ khi Tập đoàn Than - khoáng sản Việt Nam (TKV) đẩymạnh năng lực khai thác các mỏ, các hoạt động vận chuyển ngày càng nhộnnhịp hơn khiến nhiều tuyến đường của thị xã trở nên quá tải
Qua kết quả quan trắc môi trường trên khu vực mỏ khai thác, nồng độbụi tại các mỏ được quan trắc đều vượt QCCP nhiều lần như khu vực mỏMông Dương, Hà Trung, Hồng Hà, Vàng Danh và Khe Ngát
Theo chính một bản báo cáo về môi trường của TKV trong tháng6/2009, hàm lượng bụi tại các khu vực khai thác, chế biến than, khoáng sảnđều vượt quy chuẩn cho phép từ 1,2 - 5,2 lần (trung bình trong 24 giờ) Cáckhu vực chịu ảnh hưởng nặng nề nhất do bụi là Mạo khê, Đông Triều, Uông
Bí, Cẩm Phả Ở các vùng khai thác than khác như Quán Triều (Thái Nguyên),Nông Sơn (Quảng Nam), hàm lượng bụi tại các khu vực dân cư gần các côngtrường, xưởng sàng than cũng vượt QCCP 2,2 -4,2 lần 1
Kết quả kiểm tra hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn một sốtỉnh trong cả nước cho thấy, tại tất cả các khâu sản xuất của dây chuyền côngnghệ khai thác và chế biến đều gây ra hàm lượng bụi vượt tiêu chuẩn chophép từ 30 đến 100 lần; riêng tỷ lệ hạt bụi chiếm từ 41,6 - 83,3 mg/m3 khôngkhí và có hàm lượng SiO2 từ 3% - 12%, đặc biệt ở các mỏ than, mỏ đá [10]
Tại Quảng Ninh, vấn nạn ô nhiễm môi trường ảnh hưởng không nhỏ đếnsức khỏe người lao động và cuộc sống của người dân trên địa bàn mỏ Thựctrạng môi trường ở Quảng Ninh đang đến hồi báo động, nhiều cán bộ côngnhân viên và nhân dân trên địa bàn vùng than từ khu vực Đông Triều, MạoKhê, Uông Bí, Vàng Danh đến khu vực Hạ Long, Cẩm Phả, Cọc Sáu, CửaÔng, Mông Dương nhiều năm nay phải sống trong bụi than Đặc biệt tuyếnđường “bão táp” (Mạo Khê - Bến Cân, Vàng Danh ra cảng Điền Công, khu vựccảng 6, khu vực cầu 4 phường Cẩm Sơn và từ Cửa Ông đến Mông Dương…)
Trang 33bụi than đã quá mức báo động Theo thống kê, lượng bụ do sản xuất than ở khuvực phường Vàng Danh là 750-800 tấn bụi/năm, tổng lượng bụ do sản xuấtthan và hoạt động giao thông vận chuyển than tại thị xã Uông Bí khoảng 1900-
2200 tấn/năm Nồng độ bụi trung bình thường vượt quy chuẩn cho phép từ 2-3lần, thậm chí vượt đến 10 lần vào những ngày trời hanh khô [13]
Tại các khu vực ở Thái Nguyên như: mỏ than Khánh Hòa (Phú Lương),Núi Hồng (Đại Từ), mỏ đá Tân Long, Quang Sơn (Đồng Hỷ), mỏ than Phấn
Mễ (Phú Lương)…, 20% số mẫu khí có hàm lượng bụi vượt quy chuẩn.Ngoài những tác động xấu đến môi trường còn gây ra tình trạng sụt lún đất,
hư hỏng đường giao thông do vận chuyển quá tải trọng, ô nhiễm bụi do rơivãi đất đá, bùn thải xuống đường trong quá trình vận chuyển [22]
* Ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng
Công nghiệp than ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ cộng đồng Nhiềubệnh nghề nghiệp như Silicose, antracose, viếm phế quản, bệnh ngoài da,bệnh thần kinh chiếm tỷ lệ không nhỏ trong số người mắc bệnh trong vùngkhai thác than
Kết quả nghiên cứu đặc điểm bệnh bụi phổi-silic ở công nhân công tykhai thác than Nội Địa ở Thái Nguyên cho thấy: Môi trường lao động bị ônhiễm bụi nặng, nồng độ bụi toàn phần và bụi hô hấp đều vượt tiêu chuẩn chophép nhiều lần Hàm lượng SiO2 tự do trong bụi cao (17,0 % ± 2,0 %, 18,5 %
± 2,5 %) Tỷ lệ mắc bụi phổi-silic chung là 11,62 %, trong đó nam là 13,98
% nữ là 6,26 % (P < 0,001) Ở nhóm tuổi nghề 5 - 10 năm, tỷ lệ mắc bệnhbụi phổi-silic là 6,38 % Tuổi nghề trên 20 năm có tỷ lệ mắc cao nhất 21,53
% Tỷ lệ mắc bệnh tăng lên theo tuổi nghề (P < 0,001) Thể bệnh bụi silic gặp chủ yếu là thể 0/1p chiếm tỷ lệ 61 % Có 30 % số công nhân có biếnđổi chức năng hô hấp và chủ yếu là suy giảm chức năng hô hấp dạng hạn chế(31/33 trường hợp) [1]
phổi-Như vậy, đổ đất đá thải, xả thải nước thải, đào bốc, xúc than, khoan nổmìn là những hoạt động có tác động tiêu cực nhất tới môi trường tự nhiên Ônhiễm bụi, tăng bệnh silicose, antracose, viêm đường hô hấp là những tổn hạilớn nhất đến sức khoẻ cộng đồng
Trang 34* Đối với các ngành kinh tế
Tác động của hoạt động khai thác than đến các ngành kinh tế liênquan xảy ra theo hai hướng ngược nhau Khi ngành khai thác than đi lên,một số ngành có xu hướng phát triển tích cực, như cơ khí, dịch vụ, giaothông vận tải, xây dựng đô thị hoá Những ngành này sử dụng nhiên liệuthan đá phần lớn là trực tiếp, góp phần không nhỏ làm phát triển kinh tế - xãhội, đặc biệt tạo công ăn việc làm cho nhiều nhóm đối tượng lao động tại cácvùng nông thôn
Tuy nhiên không phải không có những tác động tiêu cực của khai thácthan đến các ngành kinh tế khác Những ngành du lịch sinh thái, đánh bắt vànuôi trồng thuỷ sản, hải sản, nông - lâm nghiệp có mối quan hệ ngược lại,chịu tác động xấu của khai thác than Do các chất ô nhiễm từ hoạt động khaithác thác than làm ô nhiễm không khí, thay đổi cảnh quan sinh thái, ô nhiễmnước khiến các ngành như: du lịch sinh thái, nông - lâm nghiệp, nuôi trồngthủy sản,… chịu tác động mạnh mẽ của khai thác than, suy giảm cả về chấtlượng và số lượng sản phẩm
Như vậy, hoạt động khai thác than đã gây ra nhiều tác động xấu đếnmôi trường xung quanh, nhưng có thể nói gọn lại trong một số tác độngchính như sau: tác động đến cảnh quan và hình thái môi trường; tích tụhoặc phát tán chất thải rắn; làm ảnh hưởng đến nguồn nước, ô nhiễm nước,
ô nhiễm không khí, ô nhiễm đất; làm ảnh hưởng đến đa dạng sinh học; gâytiếng ồn và chấn động; sự cố môi trường; tác động đến công nghiệp nóichung; tác động đến kinh tế - xã hội; gây ảnh hưởng đến sức khoẻ và antoàn của người lao động
Trang 35Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Tình hình khai thác than của 2 đơn vị hoạt động khoáng sản trên địabàn xã Lục Sơn gồm: Công ty Cổ phần Thương mại Bắc Giang và Công ty Cổphần Xây dựng và Thương mại Việt Hoàng
- Các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội tại khu vực và xung quanhkhu vực khai thác than của 2 đơn vị hoạt động khoáng sản trên địa bàn xãLục Sơn
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: xã Lục Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 9/2012 đến tháng 9/2013
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Lục Sơn
- Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu và thủy văn, cácloại tài nguyên (đất, nước, khoáng sản,…) trên địa bàn xã
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Điều kiện kinh tế, dân cư, cơ sở hạ tầng,giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa - thông tin trên địa bàn xã
2.3.2 Đánh giá hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn xã Lục Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên khoáng sản, địa chất, khí hậuthuỷ văn
- Đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội và những hạn chế
- Đưa ra những thuận lợi và hạn chế
Trang 362.3.3 Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than đến môi trường
- Đánh giá hình thức khai thác, công nghệ khai thác của các tổ chứckhai thác than trên địa bàn xã Lục Sơn, huyện Lục Nam
- Đánh giá ảnh hưởng của các công đoạn trong quá trình khai thác thanđến môi trường xung quanh khu vực khai thác; môi trường đất, nước, khôngkhí; sức khoẻ cộng đồng địa phương
2.3.4 Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường
và sức khoẻ dân cư qua ý kiến của người dân
- Tổng hợp kết quả phỏng vấn người dân về mức độ ô nhiễm của môi
trường do hoạt động khai thác than
- Tình trạng sức khoẻ của người dân trên địa bàn xã Lục Sơn.
2.3.5 Đề xuất biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của hoạt động khai thác than đến môi trường xã Lục Sơn, huyện Lục Nam
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Việc thu thập số liệu được tiến hành ở các tổ chức, cơ quan, cơ sởnhư: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang và các Sở ban ngành khác
có liên quan
- UBND huyện Lục Nam, UBND xã Lục Sơn
Phòng Tài nguyên và Môi Trường huyện Lục Nam, phòng Kinh tế
-Hạ tầng
- Cơ sở được cấp phép khai thác và chế biến than tại xã Lục Sơn
- Cộng đồng dân cư xung quanh khu vực khai thác và chế biến than
2.4.2 Phương pháp lấy mẫu
2.4.2.1 Phân tích mẫu đất
* Lấy mẫu ngoài thực địa:
Mẫu được lấy và bảo quản theo TCVN 5297:1995 Tầng lấy 50cm Mỗi mẫu được lấy là tổng hợp của 5 điểm lấy mẫu đặc trưng (lấy theođường zích zắc, mỗi điểm mẫu cách nhau 50m)
mẫu:0-Để đánh giá được một cách khái quát chất lượng đất trên địa bàn xãLục Sơn em tiến hành lấy mẫu đất phân tích tại 2 khu vực:
Trang 37- Khu vực III mỏ than Nước Vàng của Công ty cổ phần Thương mạiBắc Giang.
- Khu vực I mỏ than Nước Vàng của Công ty Cổ phần Xây dựng vàThương mại Việt Hoàng
Bảng 2.1: Vị trí lấy mẫu đất phân tích chất lượng môi trường
TT Vị trí lấy mẫu
Ký hiệu mẫu Số lượng
Tiêu chuẩn so sánh
Công ty CP
TM Bắc Giang
Công ty CP XD&TM Việt Hoàng
Công ty
CP TM Bắc Giang
Công ty CP XD&TM Việt Hoàng
QCVN 03:2008/ BTNMT
2 Cách chân bãithải 100 m MĐ1-2 MĐ2-2 01 01
3 Cách chân bãithải 150 m MĐ1-3 MĐ2-3 01 01
- Các chỉ tiêu phân tích: pH, các kim loại nặng trong đất (As, Cd, Pd,
Cu, Zn), hàm lượng các chất dinh dưỡng trong đất (OM, NTS, PTS, KTS)
2.4.2.2 Phân tích mẫu nước
* Thời gian và thời điểm lấy mẫu nước:
- Mẫu được lấy vào ngày 14/6/2013: trời nắng, gió nhẹ, buổi sáng từ 10h
9-Bảng 2.2: Vị trí lấy mẫu nước phân tích chất lượng môi trường
T
T Vị trí lấy mẫu
Ký hiệu mẫu Số lượng
Tiêu chuẩn so sánh
Công ty
CP TM Bắc Giang
Công ty CP XD&TM Việt Hoàng
Công ty
CP TM Bắc Giang
Công ty CP XD&TM Việt Hoàng
1 Mẫu nước mặt
-Suối Dền, suối Đá Ngang
chảy qua khu vực khai thác,
cách khu vực khai thác 150
m về phía thượng nguồn
QCVN 08:2009/ BTNMT -
Suối Dền, suối Đá Ngang
chảy qua khu vực khai thác
cách khu vực khai thác 150
m về phía hạ nguồn
2 Mẫu nước thải
- Nước thải hầm lò trước khichảy vào bể xử lý NT1-1 NT2-1 01 01 QCVN 40:2011/
BTNMT
- Nước thải hầm lò đã xử lýtại cửa thoát ra môi trường NT1-2 NT2-2 01 01
- Nước thải sinh hoạt đã qua
xử lý tại cửa thải ra môi NT1-3 NT2-3 01 01 QCVN 14:2008/BTNMT
Trang 38+ Công ty CP XD&TM Việt Hoàng: Suối Đá Ngang chảy qua khu vực
mỏ cách khu vực mỏ 150 m về phía thượng nguồn (01 mẫu), về phía hạnguồn (01 mẫu)
- Chỉ tiêu phân tích: pH, DO, TSS, COD, BOD5 (200C), Nitrit (NO2-),
As, Cd, Pb, Cr3+, Cr6+, Cu, Zn, Ni, Fe, Dầu mỡ khoáng
- Phương pháp lấy, bảo quản mẫu theo các tiêu chuẩn sau:
+ TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2: 1991) - Chất lượng nước- Lấy mẫu.
Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu
+ TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3: 1985) - Chất lượng nước- Lấy mẫu.
Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
+ TCVN 5996:1995 (ISO 5667-6: 1990) - Chất lượng nước - Lấy mẫu.Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối
b Đối với nước thải:
* Nước thải sinh hoạt:
- Vị trí: Nước thải sinh hoạt đã qua xử lý tại cửa thoát ra môi trường
- Chỉ tiêu phân tích: pH, BOD5 (200C), TSS, Sunfua, Nitrat (NO3-),Phosphat (PO43-), tổng coliforms
- Phương pháp lấy, bảo quản mẫu và xác định các thông số ô nhiễmtrong nước thải sinh hoạt thực hiện theo hướng dẫn tại các tiêu chuẩn banhành kèm theo QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềnước thải sinh hoạt
* Nước thải hầm lò:
- Vị trí: Nước thải hầm lò trước khi chảy vào bể xử lý; nước thải hầm lò
đã qua xử lý tại cửa thoát ra môi trường
- Chỉ tiêu phân tích: pH, COD, BOD5 (200C), TSS, Sunfua, tổng nitơ,
As, Pb, Cd, Cr3+, Cr6+, Cu, Ni, Mn, Fe, dầu mỡ khoáng
Trang 39- Phương pháp lấy, bảo quản mẫu theo các tiêu chuẩn sau:
+ TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006) - Chất lượng nước - Phần 1:Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu;
+ TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003) - Chất lượng nước - Lấymẫu Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu;
+ TCVN 5999-1995 (ISO 5667-10:1992) - Chất lượng nước - Lấy mẫu.Hướng dẫn lấy mẫu nước thải
2.4.2.3 Đo đạc chất lượng môi trường không khí
* Thời gian và thời điểm lấy mẫu không khí:
- Mẫu được lấy vào ngày 14/6/2013: trời nắng, gió nhẹ, buổi chiều 15h
14-Bảng 2.3: Vị trí lấy mẫu không khí phân tích chất lượng môi trường
Công ty CP XD&TM Việt Hoàng
Công ty
CP TM Bắc Giang
Công ty CP XD&TM Việt Hoàng
1 Tại khu vực vỉa than (đường
lò) đang khai thác MK1-1 MK2-1 01 01 - 3733/2002/
QĐ-BYT
- QCVN 05:2009/ BTNMT
- QCVN 26:2010/ BTNMT
3 Tại khu vực cửa lò của vỉa
5
Trên tuyến đường vận
chuyển than, cách khu vực
+ NOx Riken Personal Monitor SC-90;
+ Thiết bị phân tích bụi bằng hồng ngoại: MicroDust-Pro-Anh
Trang 402.4.3 Phương pháp xử lý số liệu
- Trên cơ sở những tài liệu thu thập được tiến hành phân tích, chọn lọc
- Xử lý số liệu trên máy tính bằng phần mềm Word và phần mềm Exel
- Tổng hợp nên những số liệu cần thiết, hợp lý, có cơ sở khoa học
2.4.4 Phương pháp đối chiếu, so sánh
Từ các kết quả tiến hành phân tích mẫu môi trường tiến hành đối chiếu,
so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành như:
- QCVN 03:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạncho phép của kim loại nặng trong đất
- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước mặt
- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thảisinh hoạt
- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thảicông nghiệp
- QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngmôi trường không khí xung quanh
- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
- Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việcban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệsinh lao động
2.4.5 Phương pháp phỏng vấn
* Phỏng vấn bằng phiếu điều tra
- Phạm vi phỏng vấn: tiến hành điều tra về hiện trạng môi trường địaphương thông qua 50 phiếu điều tra ngẫu nhiên
* Đối tượng phỏng vấn
- Người dân tại xã nơi diễn ra hoạt động khai thác
- Công nhân làm việc tại 2 công ty đang khai thác than trên địa bàn xã
* Hình thức phỏng vấn
- Phát phiếu điều tra
- Phỏng vấn trực tiếp