1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình mắc bệnh tiêu chảy của lợn con và so sánh hiệu lực của hai loại thuốc BIO đ o c và ampiseptryl tại xã yên hưng huyện ý yên tỉnh nam định

55 727 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 154,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là nguồn luận văn được tác giả sư tầm tư nhiều nguồn thư viện đáng tin cậy. Luận văn chứa đầy đủ thông tin về lý thuyết cũng như số liệu đều chuẩn xác với tên đề tài nghiên cứu. Bố cục Luận văn được áp dụng theo chuẩn về hình thức lẫn nội dung.

Trang 1

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

PHẦN 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUÂT

1.1 Điều tra cơ bản

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1.1 Vị trí địa lý

Yên Hưng là một xã thuộc huyện Ý Yên,có vị trí nằm ở phía Nam củahuyện, cách trung tâm 7 km Xã tiếp giáp với các địa phương sau:

Phía Nam giáp với tỉnh Ninh Bình có con sông đáy chảy qua

Phía Đông, Bắc giáp với xã Yên Phú

Phía Tây giáp với xã Yên Phong

Với vị trí nằm giáp hai trung tâm đó là thành phố Ninh Bình và thị trấncủa huyện xã Yên Hưng có một vị trí rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế,tiêu thụ sản phẩm, giao lưu văn hóa và đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất.1.1.1.2 Địa hình, đất đai

*Địa hình:

Xã Yên Hưng có địa hình không phức tạp, xã được phân bố thành 3 thônchính là Lam Sơn, Hoàng Đan, Trung Tiến Nằm ở trung tâm 3 thôn chính là

ủy ban xã thuận lợi cho việc đi lại

Nhìn chung địa hình xã Yên Hưng tương đối bằng phẳng, không có đồinúi, có nhiều con sông nhỏ chảy qua thuận lợi cho canh tác nông, ngư nghiệp

*Đất đai:

Yên Hưng là một xã có diện tích khoảng 750 ha đất tự nhiên, trong đóđất nông nghiệp là 330 ha, đất ở chiếm 197.5 ha, đất chuyên dụngchiếm120ha, đất trồng trọt chiếm 110.5 ha, đất chưa sử dụng chiếm một phầnrất nhỏ 2 ha (theo số liệu thống kê năm 2011)

Do có con sông Đáy chảy qua và diện tích sông ngòi lớn nên hàng nămdiện tích đất của xã được bồi đắp một lượng phù sa tương đối lớn rất thuận lợicho sản xuất các cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày Phần lớn đấtđai là đất phù sa trẻ, chiếm 82% diện tích đất Đất nhiễm kiềm chiếm 14% vàcác loại đất khác chiếm tỉ lệ nhỏ như đất cát, đất nhiễm phèn, đất feralit.Nhưng loại đất chính của xã là đất phù sa bồi đắp từ sông ngòi

Trang 4

Như vậy có thể thấy diện tích đất nông nghiệp của xã chiếm nhiều nhấtnhưng cùng với sự gia tăng dân số, xây dựng cơ sở hạ tầng diện tích đấtnông nghiệp có xu hướng ngày một giảm Chính vì vậy trong những năm tới

xã cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi

1.1.1.3 Giao thông vận tải

Yên Hưng là xã có đường giao thông tương đối thuận lợi, đặc biệt trongvài năm trở lại đây xã đã dành nhiều sự quan tâm tới việc tu sửa, nâng cấp vàlàm mới nhiều tuyến đường liên thôn, liên xã

Hệ thống giao thông trong xã Yên Hưng đang ngày càng được mở rộng

và hoàn thiện Đa số các đường đi trong xã đã được dải bằng bê tông, chỉ cómột số ít vẫn là đường đá Trong xã có các đường trục chính giúp ô tô đi lại

dễ dàng tới từng thôn, xóm trong xã

1.1.1.4 Khí hậu, thủy văn

Xã Yên Hưng có khí hậu nóng ẩm mưa nhiều, đặc trưng của vùng đồngbằng sông Hồng rất thuận lợi cho phát triển nông, lâm nghiệp như: trồng trọt,chăn nuôi

Nhìn chung khí hậu xã Yên Hưng chia hai mùa rõ rệt:

- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10

- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

+Nhiệt độ năm trung bình từ 23 đến 24 Mùa đông nhiệt độ trungbình từ 16 đến 17 ; tháng lạnh nhất là tháng 1 và tháng 2 Mùa hè nhiệt độtrung bình từ 26 đến 28 , tháng nóng nhất là tháng 7 và tháng 8

+ Độ ẩm trung bình năm từ 80 đến 85%; độ ẩm mức cao nhất 90% rơivào tháng 3

+ Lượng mưa trung bình từ 1700 đến 1800 mm và phân bố đều trên toàn xã.Mùa mưa chính từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 80% lượng mưa hàng năm Từtháng 11 đến tháng 4 lượng mưa rất thấp, có tháng hoàn toàn không có mưa

Xã Yên Hưng thuộc vịnh bắc bộ và hàng năm chịu ảnh hưởng của bãonhiệt đới hay áp suất thấp Mỗi năm trung bình có 4 đến 6 cơn bão, chủ yếu từtháng 7 đến tháng 10 Có năm xã đã chịu thiệt hại do cơn bão lớn nhất trongvòng 100 năm, xã bị ngập lụt có đoạn đê bị vỡ do bão gây ra

Trang 5

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4 Số lao động sản xuất trong nông nghiệp 3463 68

5 Số lao động trong sản xuất phi nông nghiệp 1630 32 Tổng số lao động trong độ tuổi lao động là 5094, đây là nguồn nhân lựctương đối dồi dào, ngoài thời gian lao động mùa vụ nguồn lao động này còntham gia vào các ngành nghề phụ khác thúc đẩy các nghề đó phát triển

1.1.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật

- Về năng lượng: Yên Hưng là một xã có lưới điện hoàn chỉnh, trạm điệnchính ở giữa trung tâm xã thuận lợi cho việc phân bố các đường dây về cácxóm khác nhau

- Về giáo dục: phong trào xã hội hóa giáo dục được quan tâm chú trọng.Hội khuyến học, hội phụ huynh học sinh, khuyến học ở các dòng họ duy trìcác hoạt động khuyến học khuyến tài, cải tiến các hình thức hoạt động để tạonguồn kinh phí động viên khen thưởng kịp thời

Trường tiểu học, đã được nâng cấp xây dựng lại vào năm 2006 lêntrường chuẩn quốc gia Còn trường mầm non mới vừa hoàn thiện vào năm

2010 giúp cho trẻ có được chỗ học tập tốt nhất

- Về y tế: xã có một trạm khám đa khoa khu vực, có 9 giường bệnh,được biên chế 9 người trong đó có 2 bác sĩ, 2 y tế, 1 dược sĩ, 1 xét nghiệm, 1

Trang 6

hộ lý Cơ sở vật chất của trạm tương đối đầy đủ, số cháu trong độ tuổi tiêmchủng được tiêm chủng đầy đủ.

- Về văn hóa thông tin: xã đã xây dựng và đưa vào sử dụng mạng lưới hệthống đài truyền thanh không dây qua thời gian đạt hiệu quả tốt

Ngoài ra tại khu trung tâm xã có bưu điện văn hóa đáp ứng được nhu cầuthông tin liên lạc của nhân dân và sách báo phục vụ kịp thời bạn đọc

-Về thủy lợi: trước đây sản xuất nông nghiệp của xã còn phụ thuộc nhiềuvào thiên nhiên Việc tưới tiêu cho đồng ruộng chủ yếu dựa vào nước mưa tựnhiên Hiện nay xã đã hoàn thành các công trình kiên cố hóa kênh mương Đảm bảo tưới tiêu chủ động cho 85 % diện tích đất nông nghiệp

1.1.3 Tình hình sản xuất của xã

1.1.3.1.Tình hình sản xuất ngành trồng trọt

Tổng diện tích gieo trồng đạt: 2.165 mẫu = 100% kế hoạch

Trong đó:

- Diện tích lúa là 2.040 mẫu

- Diện tích mầu là: 125 mẫu ( mầu xuân 60 mẫu, hè thu 15 mẫu, mầu đông 50mẫu )

Năng suất lúa đạt bình quân 195.5kg/sào

Sản lượng mầu quy: 397 tấn

Tổng sản lượng lương thực đạt: 4.377 tấn

1.1.3.2.Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi

Với một xã mà số hộ gia đình làm trong nông nghiệp chiếm tỉ lệ cao thìngành chăn nuôi không thể thiếu và không ngừng phát triển với mọi gia đình.Bởi nó là nguồn tiêu thụ sản phẩm cho ngành trồng trọt, nâng cao thu nhập,nâng cao mức sống cho mỗi gia đình

Mục đích của ngành chăn nuôi hiện nay là cung cấp phân bón cho ngànhtrồng trọt và cung cấp thực phẩm cho người dân

Những năm qua ngành chăn nuôi của xã đã đạt được một số kết quả sau:

Bảng 1.2: Biến động số lượng đàn gia súc gia cầm trong 4 năm gần đây

Trang 7

Chỉ tiêu

Tổng đàn thủy cầm (con) 36.725 36.800 36.900 37.200

-Chăn nuôi trâu bò:

Qua bảng 1.2 biến động số lượng đàn gia súc gia cầm trong 4 năm gầnđây ta thấy tổng đàn trâu bò của năm 2011 là 348 con có xu hướng giảm dầntrong khi tổng đàn trâu bò năm 2008 là 365 con Do từ xa xưa trâu bò đượcông cha ta nuôi với mục đích chủ yếu sử dụng sức cày kéo nhưng hiện nayđang trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa trâu bò chủ yếu được nuôi

để lấy thịt thay vào đó là các máy móc hiện đại Chính vì vậy mà tổng đàntrâu bò có xu hướng giảm

Chăn nuôi trâu bò ở xã mấy năm trước chủ yếu là lấy sức kéo nhưng hiệnnay không còn nhiều mà nuôi đẻ lấy phân bón phục vụ cho ngành trồng trọt.Hình thức chăn nuôi là chăn thả tự nhiên, thúc ăn chủ yếu của đàn trâu bò là cỏtươi và các sản phẩm phụ của ngành trồng trọt như khoai lang, ngô, sắn

Về mùa đông thời tiết khô lạnh, nguồn thức ăn sẵn có ít, thức ăn xanhcung cấp cho trâu bò hầu như không có, chủ yếu là rơm khô nên trâu bò thường

bị giảm sút về sức khỏe dẫn đến kế phát một số bệnh Mặt khác chuồng nuôitrâu bò của các gia đình ở xã xây dựng phần lớn không đúng kỹ thuật, khôngđạt vệ sinh, nền chuồng ẩm ướt, nhiều chuồng mang tính chất tạm bợ vì vậytrâu bò hay mang bệnh kí sinh trùng đường máu, đường tiêu hóa

Trong vài năm gần đây Yên Hưng đã có dấu hiệu phát triển chậm đàntrâu bò vì một số gia đình đã áp dụng cơ giới hóa vào nông nghiệp (bán trâu

bò để mua máy cày, máy bừa ) diện tích đất chăn thả bị thu hẹp nên đàn trâu

bò có xu hướng giảm

- Chăn nuôi lợn

Nhìn vào bảng 1.2 ta cũng thấy tổng đàn lợn có hướng ngày càng tăngnăm 2008 với tổng số là 2.925 con đến năm 2011 tổng đàn lợn lên tới 2.960

Trang 8

con Ngày nay nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của con người ngày càng cao, ngànhchăn nuôi lợn không chỉ cung cấp thực phẩm trong nước mà còn được xuấtkhẩu sang các nước khác Lợi ích kinh tế mà ngành chăn nuôi đem lại khôngnhỏ, hiện nay đã được người dân chú trọng đầu tư Chính vì vậy mà tổng đànlợn ngày càng tăng.

Thức ăn chủ yếu là ngô, cám gạo, khoai, rau xanh do ngành trồng trọtcung cấp

Do tập quán của người dân trong xã vừa nuôi lấy thịt, vừa nuôi lấy phân

để phục vụ cho trồng trọt Việc làm chuồng trại còn sơ sài tạm bợ, có nềnchuồng bằng đất, phân không được xử lý Ngoài ra người dân còn bảo thủ, ýthức tiêm phòng chưa cao vì thế tỷ lệ nhiễm giun sán cao, lợn con hay mắcbệnh phân trắng

Các giống chủ yếu mua từ nơi khác đến giống lợn chính là lợn laiF1(Móng cái x Đại bạch) Hiện nay nền kinh tế đang phát triển, ngành chếbiến thức ăn đa dạng, tiện lợi nên có những gia đình đã chăn 1 đàn lợn thịt từ

8 con trở lên bằng hình thức thâm canh, cho ăn thức ăn tinh là chủ yếu, thức

ăn thô xanh là phụ

Chăn nuôi lợn nái tại xã Yên Hưng không phát triển do dịch bệnh hay bịbùng phát, một phần do người dân chăn nuôi còn lẻ tẻ

- Chăn nuôi gia cầm, thủy cầm

Qua bảng 1.2 biến động số lượng đàn gia súc gia cầm ta thấy tổng đàngia cầm, thủy cầm của năm 2011 là 37.200 con tăng so với năm 2008 là36.275 con Cũng do lợi nhuận của ngành đem lại mà tổng đàn gia cầm, thủycầm được người dân chú trọng phát triển

Hiện nay tại xã chăn nuôi gà, vịt, ngan, ngỗng rất phát triển do tại xã córất nhiều sông ngòi thuận lợi cho việc chăn nuôi thủy cầm,chủ yếu nuôi theophương thức chăn thả tự do, tận dụng thức ăn sẵn có trong tự nhiên Chănnuôi vừa cung cấp thức ăn cho gia đình vừa cung cấp sản phẩm trứng thịt bán

ra thị trường

1.1.4 Đánh giá chung

1.1.4.1 Những thuận lợi

Trang 9

Vị trí địa lý rất thuận lợi có khoảng cách với trung tâm huyện không xa Đây là một lợi thế quan trọng cho việc phát triển kinh tế, văn hóa của xã Tuynhiên trình độ phát triển kinh tế chưa cao, kết cấu cơ sở hạ tầng còn yếu kémlàm cho xã chưa thể phát triển hơn nữa.

Cơ sở vật chất hạ tầng của xã khá hoàn chỉnh trong xã có điện lưới quốcgia, trạm y tế,bưu điện, đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân được nâng cao.Đội ngũ cán bộ, nhân viên đông đảo, có trình độ, nhiệt tình, giàu kinhnghiệm, có ý thức trách nhiệm cao Ban lãnh đạo có năng lực trách nhiệm.Yên Hưng có điều kiện khí hậu thuận lợi cho việc phát triển các câytrồng, vật nuôi đa dạng, có lợi thế trong việc phát triển nông nghiệp

Được sự quan tâm, tạo điều kiện và có các chính sách hỗ trợ đúng đắncủa huyện

Xã có diện tích sông ngòi nhiều thuận lợi cho việc phát triển đàn thủy cầm

1.1.4.2 Khó khăn

Nông nghiệp là ngành thế mạnh nhưng chưa được đầu tư đúng mức,chưa sản xuất theo hướng chuyên canh

Người dân chưa có nhận thức đầy đủ về công tác tiêm phòng, vệ sinh thú

y Phần lớn các hộ chăn nuôi bằng chuồng trại nhỏ hẹp,tạm bợ không đảmbảo vệ sinh,bên cạnh đó việc giết mổ gia súc còn tùy tiện nên việc phát hiện

và ngăn chặn dịch bệnh chưa được thực hiện triệt để

Điều kiện kinh tế một số hộ trong xã còn nhiều khó khăn Tập quán sảnxuất trồng trọt, chăn nuôi cơ bản còn lạc hậu mang nặng phương thức truyềnthống Đồng thời trình độ dân trí không đồng đều nên việc áp dụng khoa học

kỹ thuật mới vào sản xuất còn nhiều hạn chế

Đội ngũ cán bộ chuyên ngành làm công tác khuyến nông, khuyếnlâm,khuyến ngư còn thiếu

Hệ thống kênh mương tưới tiêu hầu hết đã bị xuống cấp nhiều, việc huyđộng kinh phí để triển khai thực hiện kiên cố hóa kênh mương còn gặp nhiềukhó khăn

Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể có những lúcchưa đồng bộ, chặt chẽ dẫn đến việc triển khai tổ chức thực hiện một số chủ

Trang 10

trương chính sách của Đảng, nhà nước và nhiệm vụ của địa phương còn chậmkhông kịp thời.

Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, nhất là cơ cấu kinh tế trongsản xuất nông nghiệp chưa tạo được hướng đi thích hợp

1.2.Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất

1.2.1 Nội dung phục vụ sản xuất

Để hoàn thành tốt công việc trong thời gian thực tập, được sự quan tâmtận của cô tình cô giáo hướng dẫn và sự nhất trí tạo điều kiện của ban lãnhđạo địa phương, trên cơ sở những thuận lợi, khó khăn và nhiệm vụ của mìnhtôi đã xây dựng một số công việc sau :

- Tham gia công tác vệ sinh chuồng trại

- Tham gia công tác thú y : tiêm phòng, chản đoán, điều trị một số bệnh

- Phổ biến những kiến thức khoa học về chăn nuôi thú y cho nhân dânquanh vùng

- Tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao taynghề để có thể vững vàng khi ra trường

1.2.2 Phương pháp tiến hành

-Đề ra kế hoạch làm việc cho bản thân và sắp xếp thời gian biểu hợp lý

để thu được kết quả tốt nhất

-Trực tiếp giám sát tình hình chăn nuôi của cơ sở, không ngại khó ngạikhổ, trung thực với công việc, tranh thủ sự giúp đỡ của mọi người ở cơ sở.-Thăm quan, tìm hiểu và chịu khó học hỏi kinh nghiệm những hộ giađình chăn nuôi giỏi

-Áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn để chăm sóc nuôi dưỡng

và điều trị bệnh cho đàn lợn

-Bám sát cơ sở, tích cực đọc sách báo để nâng cao kiến thức

-Chấp hành nghiêm chỉnh mọi nội quy và quy chế của nhà trường vàtrạm thú y đề ra

1.2.3 Kết quả phục vụ sản xuất

1.2.3.1 Công tác tiêm phòng

Trang 11

Cùng với cán bộ trạm thú y xã tiến hành tiêm văc-xin cho đàn gia súc,gia cầm cụ thể như sau:

 Tiêm văc-xin : tụ huyết trùng, xoắn trùng, dịch tả, lở mồm long móng cho lợn

 Tiêm văc-xin : tụ huyết trùng, lở mồm long móng, dịch tả cho trâu bò

 Tiêm văc-xin Newcastle cho gà

1.2.3.2 Công tác điều trị bệnh

Trong quá trình thực tập tại cơ sở, song song với việc chuẩn đoán bệnhgia súc, gia cầm tôi đã tiến hành điều trị có kết quả đối với một số bệnhthường xảy ra trên đàn gia súc, gia cầm cụ thể là :

 Bệnh đường hô hấp ở bê;

-Nguyên nhân: đã phát hiện nhiều nhóm vi khuẩn gây bệnh ở phổi trâu

bò gồm: Pasteurella pneumonia, Diplococcus, Staphylococcus những vikhuẩn này có thể đơn độc hoặc phối hợp gây bệnh viêm phế quản viêm phổi ởtrâu bò

-Triệu chứng: con vật mệt mỏi, ít nhai lại, kém ăn, đột ngột sốt cao 40 –

41o C liên tục trong quá trình bệnh, con vật chảy nước mắt, nước mũi liêntục Con vật nằm một chỗ nghển cổ thở nhanh mạnh, khi thở có âm “khờ”phát ra rất rõ

Từ những biểu hiện lâm sàng theo dõi được chúng tôi sơ bộ chuẩn đoán làbệnh viêm đương hô hấp cấp Chúng tôi điều trị cho 2 con bê theo phác đồ sau:Genta-Tylo: 1ml/ 5kg P

Analgin: 1ml/ 10-15kg P

ADE – B.complex: 10ml/con/ngày

Kết quả: sau 4 ngày điều trị liên tục trong con vật khỏi bệnh

 Bệnh giun đũa bê nghé:

-Nguyên nhân: bệnh phổ biến ở bê nghé dưới 3 tháng tuổi, tác nhân gâybệnh là giun đũa Toxocare vitulorumkys sinh ở ruột non trâu bò

-Triệu chứng: bê mắc bệnh đi chậm chạp, lưng hơi cong, không theo mẹ,

ăn ít, lông xù, gầy yếu, bụng hóp, phân lỏng màu xám thối khắm có con phânlẫn giun, con vật có biểu hiện đau bụng

-Điều trị: tẩy giun cho bê bằng Levamisol 7,5 % 0,7 ml/ kg P DùngKanamycin điều trị viêm ruột kế phát, kết hợp với thuốc trợ sức ADE-B.complex

Kết quả: sau 3-4 ngày điều trị con vật mất dần các triệu chứng, 3 conđược điều trị đã khỏi bệnh

 Bệnh lợn con phân trắng

Trang 12

-Nguyên nhân: bệnh do trực khuẩn E.coli có hại thuộc vi khuẩn đườngruột Enterobacterriacae Bệnh do E.coli là bệnh truyền nhiễm cấp tính, đặctrưng tháo chảy, nhiễm trùng và nhiễm độc huyết Bệnh xảy ra hầu hết các cơ

sở chăn nuôi lợn sinh sản và bệnh xảy ra chủ yếu ở lợn con theo mẹ

Ngoài ra bệnh còn do một số nguyên nhân khác như: bầu vú lợn mẹ bẩn,

do vệ sinh chăm sóc kém, thức ăn lợn mẹ không đảm bảo vệ sinh, lợn conkhông được bú sữa đầu, uống nước bẩn liếm láp mà nhiễm trùng, do thànhphần dinh dưỡng và phẩm chất của sữa mẹ kém, do thời tiết lạnh, mưa phùn

ẩm ướt

-Triệu chứng: bệnh thường gặp ở lợn con 10-21 ngày tuổi, lợn ỉa phânlỏng màu trắng sữa, trắng xám hoặc vàng mùi tanh khắm đặc biệt khó ngửi.Lợn bú ít dần, lúc mới bị bụng hơi chướng, bệnh kéo dài thì bụng tóp lại, lông

xù, đuôi rũ hậu môn dính phân bê bết Nếu ỉa chảy nhiều lợn kiệt sức, mấtnước da nhăn nheo, đi đứng xiêu vẹo, 4 chân lạnh Đôi khi có lợn bệnh nôn ọe

ra sữa chưa tiêu mùi tanh, sốt nhẹ

-Điều trị: trong thực tế chữa bệnh tôi đã dùng một số loại thuốc sau:Hampiseptol, Ampiseptryl, BIO Đ-O-C, thuốc đặc trị tiêu chảy, Coliver, Colistop kết hợp với thuốc bổ B.complex

-Kết quả: Điều trị 65 con khỏi 59 con

 Bệnh tiêu chảy ở lợn

Bệnh tiêu chảy là bệnh phổ biến ở lợn, bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi, đặcbiệt là ở lợn con Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh tiêu chảy như do cácvirus, vi khuẩn, kí sinh trùng, độc tố thức ăn, do lợn mẹ viêm vú, viêm tửcung truyền độc tố qua sữa cho lợn con Hay do thay đổi thời tiết, thay đổithức ăn đột ngột, do vệ sinh chuồng trại không tốt, chuồng bẩn ẩm ướt

Qua việc theo dõi các triệu chứng lâm sàng cụ thể của từng con bệnh tôitiến hành điều trị như sau:

-Hampiseptol : 1ml/ 6-8 kg P/ ngày

Atropin : 0,5 ml/ 10kg P

ADE – B.complex : 1 ml/ 5kg P/ ngày

-BIO Đ-O-C : 1ml/ 5kg P/ ngày

-Ampiseptryl : 1ml/ 5kg P/ ngày

-Norfacoli : 1ml/ 7-10 kg P/ ngày

Trang 13

Kết hợp với các vitamin, chất điện giải, analgin cho những con sốt cao,atropin chống nôn, giảm tiêu chảy.

Kết quả : điều trị 170 con khỏi bệnh 163 con

Ngoài việcchuẩn đoán và điều trị bệnh tôi đã cùng ban thú y xã tiến hànhmột số công việc khác như: đỡ lợn đẻ, tiêm sắt cho lợn, tẩy giun đũa lợn,thiến lợn đực, phẫu thuật hecni, thụ tinh nhân tạo lợn

Bảng 1.3 : Kết quả công tác phục vụ sản xuất STT Nội dung công việc

Số lượng (con)

Kết quả (an toàn, khỏi)

Số lượng (con) Tỉ lệ (%)

1.3 Kết luận và đề nghị

1.3.1 Kết luận

Trang 14

Trong thời gian thực tập tại xã Yên Hưng – huyện Ý Yên – tỉnh NamĐịnh được sự giúp đỡ của UBND xã, trạm thú y, cán bộ thú y cơ sở và nhândân địa phương, cùng với sự nỗ lực của bản thân tôi đã có được kết quả nhấtđịnh trong công tác phục vụ sản xuất Qua đó tôi đã rút ra được một số bàihọc cho bản thân:

Về chuyên môn: không ngừng học hỏi kinh nghiệm thực tế quý báu củacán bộ cơ sở, mạnh dạn đã áp dụng những kiến thức đã học được vào sảnxuất Tích cực tham gia công tác chẩn doán điều trị bệnh cho vật nuôi, khôngngại khó ngại khổ để nâng cao tay nghề Đồng thời tham khảo tài liệu chuyênmôn để nâng cao hiểu biết nghề nghiệp

Về công tác quần chúng: phải gần gũi hòa mình với mọi người, không tựcao, khiêm tốn học hỏi, tạo được mối quan hệ tốt và lòng tin của nhân dân,đây cũng chính là động lực thúc đẩy quá trình học tập, công tác tại địaphương cũng như trong nghề nghiệp sau này

1.3.2 Tồn tại

Trong thời gian thực tập bám sát thực tế sản xuất, bản thân tôi nhậnthấy một số vấn đề còn tồn tại trong công tác chăn nuôi thú y ở địa phươngnhư sau:

-Phương thức chăn nuôi của nhân dân còn lạc hậu, đầu tư ít, nguồn thức

ăn tư sản phẩm nông nghiệp chưa được chế biến hợp lý, mô hình trang trạicòn ít

-Công tác tiêm phòng, kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ thực hiệnchưa tốt

-Các điểm bán thuốc thú y lan tràn chưa có sự quản lý, nhiều người bánkhông có chuyên môn

-Người dân còn thiếu vốn, thiếu kiến thức khoa học chăn nuôi thú y-Công tác giống chưa được quan tâm, người dân còn chăn nuôi nhiềugiống vật nuôi phẩm chất kém

1.3.3 Đề nghị

Từ những tồn tại nêu trên tôi có một số đề nghị sau:

- Hàng năm tổ chức các lớp tập huấn cho thú y viên ở các xã và ngườichăn nuôi để cung cấp những kiến thức khoa học mới về chăn nuôi thú y

Trang 15

Tăng cường đội ngũ thú y viên ở các thôn và đưa đội ngũ thú y viên sẵn cóvào hoạt động.

- UBND xã cần có những chính sách cụ thể để đẩy mạnh phát triển chănnuôi ở địa phương

- Khuyến khích giúp đỡ các hộ chăn nuôi theo mô hình trang trại

- Tiêm phòng đầy đủ các loại văc-xin cho đàn gia súc, gia cầm một cáchtriệt để

Trang 16

PHẦN 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tên đề tài: “Tình hình mắc bệnh tiêu chảy của lợn con và so sánh hiệu lực của hai loại thuốc BIO Đ-O-C và Ampiseptryl tại xã Yên Hưng- huyện Ý Yên - tỉnh Nam Định”.

2.1 Đặt vấn đề

Sản xuất nông nghiệp có vị trí kinh tế quan trọng trong nền kinh tế quốcdân ở nước ta Theo số lượng thống kê có trên 70% dân số làm nông nghiệpchủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi Cùng với sự phát triển của các ngành nghềkhác, ngành chăn nuôi cũng có những thay đổi đáng kể Trong đó chăn nuôilợn đã gắn bó mật thiết với đời sống bà con nông dân, có một vị trí quan trọngtrong ngành chăn nuôi gia súc Nó là nguồn cung cấp thực phẩm thườngxuyên và đa dạng cho nhu cầu của con người Ngoài ra còn là nguồn cung cấpphân bón rất lớn cho ngành trồng trọt, nguyên liệu cho sản xuất khí bioga làmnhiên liệu đốt và là nguồn cung cấp các sản phẩm phụ như lông, da, mỡ chongành công nghiệp chế biến

Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi ở nước ta gặp phải nhiềukhó khăn như dịch bệnh xảy ra nhiều, giá thành thức ăn chăn nuôi còn cao,thịt gia súc gia cầm nhập khẩu vào nước ta với giá thành thấp hơn trong nước.Tuy nhiên ngành chăn nuôi lợn vẫn chiếm tỉ trọng lớn và đem lại hiệu quảkinh tế cao cho người chăn nuôi

Trong chăn nuôi ngoài công tác chăm sóc, nuôi dưỡng thì công tác thú y

là vấn đề cấp bách, quyết định đến thành công trong chăn nuôi Việc áp dụngcác tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất giúp chúng ta xử lý vàkhống chế dịch bệnh, đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm ngay từ giai đoạn đầu

có ý nghĩa rất lớn Mặt khác khi mức sống của người dân tăng lên thì nhu cầu

về sử dụng thực phẩm sạch đang là vấn đề xã hội quan tâm do đó mà ngànhchăn nuôi nói chung và nhất là chăn nuôi lợn nói riêng ngoài tăng về số lượngcần phải có chất lượng sản phẩm tốt,việc đó đòi hỏi phải có những biện pháphợp lý để đáp ứng được nhu cầu của xã hội

Trang 17

Giai đoạn nuôi lợn con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi chiếm một vị trí quantrọng vì chất lượng của đàn lợn con trong giai đoạn này góp phần làm tăng sốlượng cũng như chất lượng cuả đàn lợn thịt Giai đoạn này do đặc điểm của

bộ máy tiêu hóa chưa phát triển hoàn thiện do đó lợn con dễ bị cảm nhiễm cácbệnh về đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh tiêu chảy Bệnh chủ yếu do vi khuẩnđường ruột Ecoli gây ra Để điều trị bệnh này người ta dùng nhiều loại thuốcnhư: Coli-nogen, Ampiseptryl, Amogen, BIO Đ-O-C song việc điều trị gặpnhiều khó khăn Trên thực tế để hạn chế tác hại của bệnh này người dân đãtạo điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng tốt cho con giống : bổ sung vitamin, cáckhoáng đa lượng,vi lượng

Để hiểu rõ hơn về cách phòng và trị bệnh tiêu chảy ở lợn con cũng nhưviệc ảnh hưởng của việc sử dụng 2 loại thuốc khác nhau tới kết quả điều trị

bệnh tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Tình hình mắc bệnh tiêu chảy của lợn con và so sánh hiệu lực của hai loại thuốc BIO Đ-O-C và Ampiseptryl tại

xã Yên Hưng-huyện Ý Yên-tỉnh Nam Định”.

* Mục tiêu của việc nghiên cứu

- Xác định tỉ lệ nhiễm bệnh tiêu chảy ở lợn con tại xã Yên Hưng – huyện

Ý Yên – tỉnh Nam Định nhằm đánh giá thực trạng của bệnh từ đó có kế hoạchphòng trị kịp thời

- Xác định ảnh hưởng của khu vực, điều kiện chuồng nuôi, lứa tuổi tới tỉ

lệ nhiễm bệnh tiêu chảy ở lợn con

- Thử nghiệm hiệu lực điều trị bệnh tiêu chảy ở lợn con của hai loạithuốc BIO Đ-O-C và Ampiseptryl

- Đề tài giúp cho nhân dân trong xã lựa chọn những loại thuốc khángsinh thích hợp điều trị bệnh tiêu chảy ở lợn con đem lại hiệu quả kinh tế cao

2.2 Tổng quan tài liệu

2.2.1 Cơ sở khoa học

2.2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi

* Lợn con có tốc độ sinh trưởng phát dục rất nhanh Theo dõi tốc độ tăng

trọng của lợn con thấy rằng : khối lượng lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 2 lầnkhối lượng lúc sơ sinh, lúc 21 ngày tuổi gấp 4 lần, lúc 30 ngày tuổi gấp 5-6

Trang 18

lần, lúc 40 ngày tuổi gấp 7-8 lần, lúc 50 ngày tuổi gấp 10 lần, lúc 60 ngày tuổigấp 12-14 lần.

Lợn con có tốc độ sinh trưởng nhanh nhưng không đều qua các giaiđoạn, tốc độ nhanh nhất là 21 ngày đầu, sau 21 ngày tốc đội giảm xuống Có

sự giảm này là do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do lượng sữa mẹ bắtđầu giảm và hiện tượng Hemoglobin trong máu lợn con bắt đầu giảm Thờigian giảm tốc độ phát triển thường kéo dài khoảng 2 tuần và còn gọi là giaiđoạn khủng hoảng của lợn con

Do lợn con có tốc độ sinh trưởng phát dục nhanh nên khả năng tích lũy cácchất dinh dưỡng rất mạnh Lợn con ở 20 ngày tuổi mỗi ngày có thể tích lũy 9-14 gprotit/1kg khối lượng cơ thể ( Trần Văn Phùng, Hà Thị Hảo, 2001, [19])

* Cơ quan tiêu hóa: cùng với sự tăng lên của khối lượng cơ thể có sựphát triển của các cơ quan trong cơ thể, trong đó cơ quan tiêu hóa của lợn conphát triển nhanh nhưng chưa hoàn thiện Sự phát triển nhanh thể hiện ở sựtăng nhanh về dung tích dạ dày, ruột non, ruột già Cơ quan tiêu hóa của lợncon chưa hoàn thiện do một số men tiêu hóa thức ăn chưa có hoạt tính mạnh,nhất là ở 3 tuần đầu sau khi sinh như Pepsin, Amilaza, Maltaza, Saccaraza Nóichung lợn con bú chỉ có khả năng tiêu hóa các chất dinh dưỡng trong sữa mẹ, conkhả năng tiêu hóa thức ăn kém ( Trần Văn Phùng, Hà Thị Hảo, 2001[19])

* Về cơ năng điều tiết

Cơ năng điều tiết nhiệt của lợn con chưa hoàn chỉnh, thân nhiệt lợn conchưa ổn định, sự sinh nhiệt và thải nhiệt chưa cân bằng, thân nhiệt luôn có xuhướng hạ thấp

Khả năng điều tiết nhiệt của lợn kém do nhiều nguyên nhân:

-Lớp mỡ dưới da còn mỏng, lượng mỡ và Glycogen dự trữ trong cơ thểlợn con còn thấp, trên thân lợn lông còn thưa nên khả năng cung cập nhiệt đểchống rét bị hạn chế và khả năng giữ nhiệt kém

-Hệ thống thần kinh điều khiển cân bằng nhiệt chưa hoàn chỉnh Trungkhu điều tiết nhiệt nằm ở vỏ não mà não của gia súc là cơ quan phát triểnmuộn nhất ở cả giai đoạn trong thai và ngoài thai

-Diện tích bề mặt cơ thể lợn con so với khối lượng chênh lệch tương đốicao nên lợn con bị mất nhiều nhiệt khi lạnh

Trang 19

Nói chung khả năng điều tiết nhiệt của lợn con dưới 3 tuần tuổi còn kém,nhất là trong tuần đầu mới sinh Cho nên nếu lợn con nuôi trong chuồng cónhiệt thấp thì thân nhiệt của lợn con bị hạ xuống rất nhanh Mức độ hạ thânnhiệt nhiều hay ít, nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào nhiệt độ của chuồngnuôi và tuổi của lợn con Nhiệt độ của chuồng nuôi càng thấp thì thân nhiệtcủa lợn con giảm càng nhanh Tuổi của lợn con càng ít thân nhiệt hạ xuốngcàng nhiều Sau 3 tuần tuổi cơ năng điều tiết nhiệt của lợn mới hoàn chỉnh vàthân nhiệt ổn định hơn (39-39,5 ).

*Về khả năng miễn dịch

Lợn con mới đẻ ra hầu như chưa có kháng thể Lượng kháng thể tăng lênrất nhanh sau khi được bú sữa đầu Cho nên khả năng miễn dịch của lợn con

là hoàn toàn thụ động, phụ thuộc vào lượng kháng thể hấp thu được nhiều hay

ít từ sữa mẹ Do đó lợn được bú sữa đầu càng sớm càng tốt Nếu lợn conkhông bú được sữa đầu thì từ 20-25 ngày tuổi mới có khả năng tự tổng hợpkháng thể Vì vậy những lợn không được bú sữa đầu thì sức đề kháng rấtkém, tỉ lệ chết rất cao

Các thời kỳ quan trọng của lợn con : các nhà khoa học khi nghiên cứu về đặcđiểm sinh học của lợn con đều đi đến kết luận rằng lợn con từ khi sinh ra đến khitrưởng thành trải qua 3 thời kỳ khủng hoảng do điều kiện sống mang lại

-Thời kỳ từ sơ sinh đến 1 tuần tuổi: là thời kỳ khủng hoảng đầu tiên củalợn con do sự thay đổi hoàn toàn môi trường sống, do lợn con chuyển từ điềukiện sống ổn định trong cơ thể mẹ chuyển sang điều kiện sống tiếp xúc trựctiếp với môi trường bên ngoài Do vậy nếu không chăm sóc tốt ở giai đoạnnày lợn dễ bị mắc bệnh, còi cọc, tỉ lệ nuôi sống thấp

-Thời kỳ 3 tuần tuổi: đây là thời kỳ khủng hoảng thứ 2 của lợn con doquy luật tiết sữa của lợn mẹ gây ra Sản lượng sữa của lợn nái tăng dần từ saukhi đẻ và đạt cao nhất ở 3 tuần tuổi sau khi đẻ, sau đó lượng sữa giảm dần.Trong khi đó nhu cầu dinh dưỡng của lợn con ngày càng tăng do lợn con sinhtrưởng phát dục nhanh, đây là mâu thuẫn giữa cung và cầu

-Thời kỳ sau cai sữa: là thời kỳ do môi trường sống thay đổi hoàn toàn,

do nhân tố cai sữa gây nên Mặt khác thức ăn thay đổi chuyển từ thức ăn chủyếu là sữa mẹ sang thức ăn hoàn toàn do con người cung cấp Nên nếu nuôi

Trang 20

dưỡng, chăm sóc không chu đáo, thức ăn cho lợn không đảm bảo vệ sinh,không cân đối khẩu phần lợn con rất dễ bị còi cọc, mắc bệnh đường tiêu hóa.Ngoài ra còn một số nhân tố khác làm cho lợn con dễ bị nhiễm bệnh.

2.2.1.2 Khái niệm và mầm gây bệnh

a. Khái niệm bệnh

Tiêu chảy là một biểu hiện lâm sàng của hội chứng bệnh lý đặc thù củađường tiêu hóa Hiện tượng lâm sàng này xuất phát từ nguyên nhân, triệuchứng, đặc điểm và tính chất của bệnh mà được gọi với nhiều tên khác nhau:Tên chung nhất : hội chứng tiêu chảy ( Dyspepsis)

Bệnh tiêu chảy không nhiễm trùng (Non – Infectived diarrhea )

Bệnh phân sữa ( Milk – scours )

Hoặc tiêu chảy là triệu chứng của các bệnh truyền nhiễm như: phóthương hàn, E.coli, viêm dạ dày ruột truyền nhiễm, dịch tả, Rotavirus

Tiêu chảy gây thiệt hại đáng kể cho ngành chăn nuôi lợn Bệnh xuất hiện

ở 3 giai đoạn chính ( chia theo lứa tuổi ):

Giai đoạn 1: ở lợn sơ sinh vài ngày tuổi

Giai đoạn 2:ở lợn con theo mẹ

Giai đoạn 3:ở lợn con sau cai sữa ( Theo Hoàng Văn Tuấn, 1988[23])

Ở nước ta bệnh tiêu chảy xảy ra quanh năm đặc biệt là vào vụ đông xuânkhi thời tiết thay đổi đột ngột và vào những giai đoạn chuyển mùa trong năm (

Lê Văn Tạo và cộng sự, 1996[21])

b. Nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy ở lợn con

Trong lịch sự nghiên cứu về bệnh tiêu chảy, nhiều tác giả đã có những côngtrình nghiên cứu về nguyên nhân bệnh được đánh giá cao, làm cơ sở cho việcchữa trị Tuy nhiên bệnh tiêu chảy là là một hội chứng có liên quan rất nhiều đếncác yếu tố, có yếu tố là nguyên nhân nguyên phát, có yếu tố là nguyên nhân thứphát Vì vậy việc xác định nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy ở từng nơi và trongtừng giai đoạn khác nhau cũng thu được kết quả khác nhau

Theo Nguyễn Hữu Vũ và cộng sự (1999) [26], có rất nhiều nguyên nhângây nên bệnh tiêu chảy ở lợn con như : vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, độc tốthức ăn gây nên các bệnh khác nhau đều dẫn đến tiêu chảy

Trang 21

 Ảnh hưởng của môi trường, quản lý chăm sóc

-Thời tiết không thuận lợi, thay đổi bất thường

-Thiết kế chuồng trại kém vệ sinh, không đảm bảo thoáng mát về mùa hè-Chăm sóc nuôi dưỡng kém

-Mâu thuẫn giữa tốc độ sinh trưởng, phát triển của lợn con theo mẹ với

sự chưa hoàn thiện của bộ máy tiêu hóa

 Do virus:

-Bệnh dịch tả xảy ra ở nhiều nước trên thế giới Ở nước ta năm 1949 –

1950 xảy ra ở Việt Bắc rồi lây sang các tỉnh khác trong cả nước và tồn tại chođến ngày nay

-Virus gây ỉa chảy truyền nhiễm trực tiếp từ lợn bệnh sang lợn khỏe hoặctruyền gián tiếp qua nước tiểu, nước mũi, mắt, rơm rác, dụng cụ chăn nuôi

Adenovirus: gây viêm ruột ỉa chảy

Coronavirus: gây viêm dạ dày, ruột, tiêu chảy truyền nhiễm

-Clostridium perfringens type A và type C gây bệnh viêm ruột

-Erysipelothrix: gây bệnh đóng dấu lợn

-Trepenoma: gây bệnh hồng lỵ

- Trực khuẩn lỵ Amip: gây các bệnh ỉa chảy kiết lỵ

- Salmonella choleraesuis và Sal.typhymurium là hai tác nhân gây tiêuchảy ở lợn con sau cai sữa và bắt đầu vỗ béo( Laval A, 1997 [27])

 Do ký sinh trùng:

Ký sinh trùng nói chung và ký sinh trùng đường tiêu hóa nói riêng là mộttrong những nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn cũng như các gia súc khác Kýsinh trùng gây ỉa chảy tồn tại trong phân , nước tiểu, thức ăn khi vào cơ thể

Trang 22

gặp điều kiện thuận lợi chúng trưởng thành phát triển thành các ký sinh trùnggây bệnh Tác hại của chúng là cướp chất dinh dưỡng của cơ thể, tiết ra cácđộc tố (nội – ngoại độc tố) ngoài ra trong các quá trình di hành, sinh trưởng

và phát triển, chúng gây tổn thương niêm mạc ruột gây viêm ruột ỉa chảy.Các loại ký sinh trùng đường ruột gây bệnh tiêu chảy ở lợn:

Eimeria spp : gây bệnh cầu trùng

Arcaris : giun đũa

Lợn con thiếu sắt dẫn đến thiếu máu, ỉa phân trắng

Như vậy có hàng trăm nguyên nhân dẫn đến triệu chứng tiêu chảy màchúng ta phải có sự xem xét chuẩn đoán chính xác để đề phòng và điều trịđúng thuốc, đúng bệnh ( Nguyễn Hữu Vũ và cộng sự, 1999, [26])

2.2.1.3 Triệu chứng chung của bệnh

- Biếng ăn, suy nhược, đôi khi có nôn mửa.

- Thân nhiệt tăng nhẹ, tiêu chảy nhiều, mất nước Phân lúc đầu có thể

táo sau đó ỉa lỏng, có thể sền sệt ở các bệnh do giun sán, phân lỏng hoặc vọtcần câu ở giai đoạn cuối của bệnh phó thương hàn, dịch tả

- Phân có màu trắng ngà đến vàng nhạt, lông xơ xác gầy tọp, chân đi

lảo đảo không định hướng, đuôi và hậu môn luôn dính phân ở bệnh lợn con ỉaphân trắng (Nguyễn Hữu Vũ và cộng sự,1999 [26] )

Trang 23

Ngoài những triệu chứng chung của lợn mắc bệnh tiêu chảy, các triệuchứng điển hình cho từng loại bệnh dẫn đến tiêu chảy ở lợn biểu hiện rất rõ.

*Bệnh tích đại thể : Những lợn chết mổ khám quan sát thấy hầu hết các

cơ quan phủ tạng của lợn gồm dạ dày, ruột, gan, lách, tim và phổi đều có biểuhiện bệnh lý :

Bệnh tích ở dạ dày của lợn gần như là giống nhau, đều chướng hơi vàchứa 1/2 chất lỏng gồm sữa không tiêu và nước lổn nhổn màu vàng Riêng dạdày lợn sau cai sữa (60 ngày tuổi) niêm mạc xuất huyết, viêm đỏ dễ bong

Bệnh tích ở ruột: chướng hơi, chất chứa trong ruột lỏng màu vàng đến

đỏ thẫm

Gan, lách, thận đều có sưng và xung huyết (Hoàng Văn Tuấn, 1998, [23])

2.2.1.4 Những hiểu biết về một số vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy

Vi khuẩn E.coli

• Đặc tính hình thái

E.coli là một trực vi khuẩn hình gậy ngắn,có kích thước 2 – 3 x 0,4 –0,6,2 đầu tròn.Khi ở trong cơ thể của động vật thì E.coli có hình cầu trựckhuẩn và đứng riêng lẻ,đôi khi xếp thành chuỗi ngắn,có lông xung quanh thânnên có thể di động được,khi nhuộm màu thì bắt gram âm,không hình thànhnha bào trong tổ chức và dịch thể ngấm ra từ bệnh tích thỉnh thoảng thấy hiệntượng bắt màu sẫm ở hai đầu

Trong môi trường thạch thường: Nuôi cấy ở nhiệt độ 37 sau 24 giờ hìnhthành khuẩn lạc dạng S có màu tro trắng nhạt,đường kính 2 – 3mm,trơn,trònhơi lồi ở giữa

Môi trường Indol: E.coli hình thành khuẩn lạc màu đỏ

Môi trường SS: E.coli hình thành khuẩn lạc màu đỏ ánh kim

Môi trường EMB: E.coli hình t khuẩn lạc có màu tím đen

Trang 24

Môi trường Willon Blair: E.coli bị kiềm chế.

Môi trường Brilliant green agar: E.coli có khuẩn lạc màu vàng nhạt.Môi trường Macconkey: E.coli có khuẩn lạc màu hồng cánh sen

• Đặc tính sinh hóa

E.coli lên men và sinh hơi: Gluco,Glactoes,Latose,Maltose.Có thể lênmen hay không lên men: Saccarose,Xalaxin dunxin,Glyxerol.Không lênmen:Dextrin,Amidin,Glycogen,Xenlobio

E.coli làm sữa đông sau 24- 37 giờ,ở 37 không làm tan chảygelatin.Phản ứng sinh Indol,VP,MR dương tính,phản ứng HS âm tính,hoànnguyên Nitrat thành Nitrit

• Quá trình sinh bệnh

Đối với lợn con khỏe mạnh vi trùng E.coli và các vi trùng khác chỉ cưtrú ở ruột già và phần cuối ruột non,phần đầu phần giữa hầu như không có vitrùng,chỉ có rất ít liên cầu khuẩn,tụ cầu khuẩn,lacto baccillus.Quá trình sinhbệnh liên quan nhiều đến đặc điểm sinh lý của cơ thể Hệ thống thần kinh củalợn con hoạt động với chức năng chưa thành thục.Việc điều khiển thần kinhhầu hết bằng phản xạ không điều kiện.Ngoài ra có những điểm đáng chú ý độtan của dịch vị dạ dày thấp,độ thẩm thấu của biểu bì thành ruột cao,chức năngđiều tiết của gan kém,chức năng thu nhận của các tế bào hệ thống võng nộiquá dễ dàng.Sự thu nhận của các độc tố do chúng sinh ra vào các cơ quan nhu

mô chính gây nên bệnh

ỉa chảy,phân lỏng vàng hoặc nâu rồi chảy thành dòng,bắn tung tóe trên nềnchuồng và dính vào mông, khoeo chân sau,lông xù,da nhăn nheo.Sau đó sữakhông được tiêu hóa con vật đi ỉa phân trắng,lỏng đôi khi còn thấy phân lẫnmáu.Con vật yếu ớt,bụng tóp lại,dáng đi xiêu vẹo đôi khi bụng chướng

Trang 25

Ở thể quá cấp con vật chết nhanh thường sau 6 – 20 giờ kể từ khi bỏbú.Lợn bỏ bú hoàn toàn,đi xiêu vẹo,thích nằm một chỗ,ho,rìa tai,mõm tímtái,thở thể bụng và thở khó khăn phân lỏng màu trắng lầy nhầy,mùi tanhhôi.Lợn nằm co giật 4 chân bơi trong không khí rồi chết.

Ở thể cấp tính: Con vật thường chết chậm hơn sau 2 – 4 ngày kể từ khi

bỏ bú,con vật ỉa chảy nặng,mất dinh dưỡng, nước,khoáng,yếu lả dần rồichết,trước khi chết cũng co giật

Thể mãn tính thường thấy ở lợn tập ăn đến cai sữa: Lợn ỉa liên miên,phânlúc nước lúc sền sệt,mùi rất khó chịu,đít dính phân,bẩn,con vật gầy sút nhanh,xùlông,thường ho nếu không chết thì lợn còi cọc sinh trưởng chậm

• Bệnh tích

Theo tổng kết của một số tác giả bệnh tích của lợn thường thấy ở thểcấp tính: Niêm mạc dạ dày phủ đầy dịch nhầy, xung huyết và xuất huyết rõ.Niêm mạc ruột bị tổn thương nặng có vùng bị hoại tử.Hạch lâm ba chuyển từmàu hồng thành màu đỏ thẫm.Gan nhão,dễ vỡ,đôi khi có xuất huyết.Túi mậtxung huyết,màu mật biến đổi

Thể mãn tính đặc trưng là tăng sinh tế bào.Trong u tế bào tăng sinh cócác đại thực bào với các hạt nhân màu sáng.Đó là sản phẩm biểu bì võngmô,chúng có khả năng thực bào.Trong u có hiện tượng hoại tử và nhiều vikhuẩn Salmonella.Hiện tượng này tạo nên u xơ gan,lách sưng to và đỏ xámhoặc đỏ sẫm,đôi khi có màu đen,rìa lách cong

Niêm mạc ruột bị tổn thương,có vết loét.Phổi viêm đôi khi có mủ.Timsưng hơi nhão,xoang bao tim chứa đầy nước vàng,cơ tim xuất huyết

• Phòng bệnh

Để phòng bệnh E.coli thì có rất nhiều phương pháp

-Phòng bệnh bằng vệ sinh,chăm sóc,nuôi dưỡng: Vệ sinh chuồngtrại,máng ăn,máng uống là khâu hết sức cần thiết trong phòng trị bệnh tiêuchảy để hạn chế tiêu diệt các loại mầm bệnh trong môi trường,giảm thiểunguy cơ mắc bệnh.Phải thường xuyên tiến hành vệ sinh hàng ngày để đảmbảo chuồng trại sạch sẽ.Tuân thủ nghiêm ngặt lịch khử trùng chuồng trại dụng

cụ chăn nuôi theo định kỳ.Xử lý phân,chất thải,xác chết đúng quy định

Chăm sóc,nuôi dưỡng cho lợn mẹ tốt,bổ sung sắt cho lợn con

Trang 26

Một số tác giả dùng vỏ trấu,mạt cưa, rải nền để chống ẩm kết hợp lòsưởi cũng làm giảm tỷ lệ tiêu chảy.

-Phòng bệnh bằng vacxin: Hiện nay đã có rất nhiều công trình nghiêncứu vacxin để phòng bệnh tiêu chảy ở lợn do vi khuẩn là chủ yếu,do đó cácnghiên cứu đã tập trung chế tạo vacxin từ vi khuẩn E.coli và Salmonella

Nguyễn Thị Nội đã nghiên cứu trong 10 năm (1968 – 1978) phân lậpđược các chủng E.coli gây bệnh ỉa chảy cho lợn ở các tỉnh phía Bắc,xác địnhserotype,nghiên cứu đặc tính sinh học và chọn ra 7 chủng có cơ cấu khángnguyên thích hợp để sản xuất vacxin phòng bệnh

Lê Văn Tạo và Nguyễn Khả Ngự (1996) [21] đã chọn các chủng vikhuẩn kết hợp ít nhất 2 yếu tố gây bệnh khác nhau là Ent và Hly dùng sảnxuất vacxin cho uống và tiêm phòng bệnh lợn con phân trắng

Tuy nhiên Niconski.V.V (1983) [29] lưu ý: E.coli có nhiều type khángnguyên nên việc chế biến vacxin và huyết thanh phòng bệnh là hết sức phứctạp.Vacxin có hiệu lực thay đổi tùy theo từng vùng,việc áp dụng một vacxincho nhiều địa phương thường không có hiệu quả.Trong giai đoạn đầu vacxincần được chế từ các serotype tại chỗ là tốt nhất

-Phòng bệnh bằng các chế phẩm sinh học: Dùng các vi khuẩn có lợi đểphòng và trị tiêu chảy ở lợn là biện pháp hữu hiệu,đã có nhiều chế phẩm đượcnghiên cứu và áp dụng.Các nhóm vi khuẩn thường dùng: BacillusSubtilis,Colibacterium, các vi khuẩn này được đưa vào đường tiêu hóa củalợn sẽ có vai trò cải thiện tiêu hóa thức ăn,lập lại cân bằng vi sinh vật trongđường ruột ức chế và khống chế các vi khuẩn có hại

-Phòng bệnh bằng thuốc hóa học: Lợn con bú sữa mẹ thường thiếu sắt

vì sữa mẹ không cung cấp đủ do đó lợn con thường rối loạn tiêu hóa và mắcbệnh ỉa chảy Sử dụng chế phẩm Dextran – Fe để tiêm bổ sung cho lợn, phòngbệnh thiếu máu,suy dinh dưỡng và các bệnh đường ruột,tăng sức đề khángcho lợn

• Điều trị bệnh

Do nguyên nhân gây bệnh phức tạp và đặc biệt là khả năng khángthuốc của vi khuẩn gây bệnh rất lớn và nhanh nên việc điều trị gặp nhiều khókhăn.Để có hiệu quả việc điều trị phải tiến hành sớm khi bệnh mới phát sinhbằng nhiều biện pháp tổng hợp

Trang 27

Dùng các loại kháng sinh:

Tiêm: - Ampi – septol 1ml/5kg khối lượng

-Genta – tylo 2ml/10kg khối lượng

-Norcoli 1ml/10kg khối lượng (2 lần/ngày)

Dùng các thuốc uống:

-Entrotrill – 100 2ml/10kg khối lượng-Spectinommycin 1ml/4kg khối lượng

-Thuốc trị lỵ,ỉa chảy:1g/5 – 7kg khối lượng

-E.MiTan:5g/5kg khối lượng

Lợn dưới 10kg: 1g/7 – 10kg thức ăn hoặc 2- 2,5 lít nước

Lợn con từ 10 – 23 kg: 1g/11kg thức ăn hoặc 1,5 – 2 lít nước

Vi khuẩn Samonella.

• Đặc điểm hình thái

Theo Nguyễn Vĩnh Phước, 1997 [20] Samonella là vi khuẩn gram âm,hình gậy ngắn, hai đầu tròn, kích thước 0,4-0,6 x 1-3m, không hình thành nhabào và giáp mô Đa số Samonella có khả năng di động ngoại trừ s gallinarum

và s pullorum, hiếu khí và yếm khí tùy tiện Tiêu bản làm từ khuẩn lạc saukhi nuôi cấy 18 giờ, nhuộm gram dưới kính hiển vi thường với vật kính dầu(x 90) vi khuẩn có màu đỏ, hình ô van đứng chụm lại với nhau hay riêng lẻ

- Môi trường Kligler(K.I.A): Vi khuẩn Samonella làm biến đổi màumôi trường như sau: đáy môi trường có màu vàng nhạt, mặt thạch nghiêng cómàu đỏ và sản sinh S làm môi trường có màu đen

Ngày đăng: 14/03/2016, 17:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Phùng Quốc Chướng, Tình hình nhiễm bệnh Salmonella ở vùng Tây Nguyên khả năng phòng và trị,Luận án PTS khoa học nông nghiệp 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm bệnh Salmonella ở vùng Tây Nguyênkhả năng phòng và trị
5. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ (1995), Bệnh đường tiêu hóa ở lợn, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đườngtiêu hóa ở lợn
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
6. Lê Minh Hải (1998),Vai trò của yếu tố chuồng trại trong chăn nuôi, tạp chí chăn nuôi số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: tạp chíchăn nuôi
Tác giả: Lê Minh Hải
Năm: 1998
7. Trần Thị Hạnh, Đặng Xuân Bình (2002), Chế tạo thử nghiệm môt số chế phẩm sinh học phòng và trị bệnh tiêu chảy ở lợn con do E.coli và Clostridium perfringens, Khoa học kỹ thuật thú y, tập IX, số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế tạo thử nghiệm môt số chếphẩm sinh học phòng và trị bệnh tiêu chảy ở lợn con do E.coli vàClostridium perfringens
Tác giả: Trần Thị Hạnh, Đặng Xuân Bình
Năm: 2002
8. Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho (1994), Một số hiểu biết cần thiết khi sử dụng phụ phẩm của cây Anh Túc trong thú y ở vùng đồng bằng, Tạp chí KHKT, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạpchí KHKT
Tác giả: Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1994
9. Lê Văn Hiệp và cộng sự (1995), Đặc điểm sinh học của chủng Baccillus subtilis, Hội thảo quốc gia khu vực nhân năm Luis pasteus Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm sinh học của chủng Baccillussubtilis
Tác giả: Lê Văn Hiệp và cộng sự
Năm: 1995
11. Nguyễn Thị Khánh (1995), Chế phẩm Biolactin trong không chế bệnh tiêu chảy ở lợn con, Hội thảo quốc gia khu vực nhân năm Luis Pateus Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế phẩm Biolactin trong không chế bệnhtiêu chảy ở lợn con
Tác giả: Nguyễn Thị Khánh
Năm: 1995
12. Trương Lăng (1997), Hướng dẫn điều trị các bệnh ở lợn,NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn điều trị các bệnh ở lợn
Tác giả: Trương Lăng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
13. Phạm Sĩ Lăng,Phan Địch Lân,Trương văn Dung (2003),Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, Tập1,NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ởlợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sĩ Lăng,Phan Địch Lân,Trương văn Dung
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
14. Phạm Sĩ Lăng, Lê Thị Tài (1999), Thuốc điều trị và văc - xin sử dụng trong thú y, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc điều trị và văc - xin sử dụngtrong thú y
Tác giả: Phạm Sĩ Lăng, Lê Thị Tài
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
15. Hồ Văn Nam (1982), Chẩn đoán bệnh không lây ở gia súc,NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán bệnh không lây ở gia súc
Tác giả: Hồ Văn Nam
Nhà XB: NXB Nôngnghiệp
Năm: 1982
16. Lê Văn Năm, Trần Văn Bình, Nguyễn Thi Hương (1999), Hướng dẫn phòng và trị bệnh cao sản, NXB Nông nghiệp Hà Nội, trang 108-111 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn phòngvà trị bệnh cao sản
Tác giả: Lê Văn Năm, Trần Văn Bình, Nguyễn Thi Hương
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1999
19. Trần văn Phùng, HàThị Hảo (2001), Bài giảng chăn nuôi lợn, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần văn Phùng, HàThị Hảo
Năm: 2001
20. Nguyễn Vĩnh Phước, Hồ Đình Chức, Nguyễn Văn Hạnh, Đặng Thế Huynh (1978), Bệnh truyền nhiễm gia súc, Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh truyền nhiễm gia súc
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Phước, Hồ Đình Chức, Nguyễn Văn Hạnh, Đặng Thế Huynh
Nhà XB: Nhà xuất bản nôngnghiệp Hà Nội
Năm: 1978
21. Lê Văn Tạo và Nguyễn Khả Ngự (1996), Xác định yếu di truyền bằng Plasmid trong vi khuẩn E.Coli phân lập từ lợn bệnh phân trắng để chọn chủng sản xuất văc-xin, Hội nghị trao đổi khoa học “REI HAU” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định yếu di truyền bằngPlasmid trong vi khuẩn E.Coli phân lập từ lợn bệnh phân trắng để chọnchủng sản xuất văc-xin", Hội nghị trao đổi khoa học “REI HAU
Tác giả: Lê Văn Tạo và Nguyễn Khả Ngự
Năm: 1996
22. Chu Đức Thắng, Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa,lâm sàng trong bệnh viêm ruột lợn con sau cai sữa,Luận án PTS khoa học nông nghiệp, Hà Nội 1997, trang 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa,lâm sàng trong bệnhviêm ruột lợn con sau cai sữa
23. Hoàng Văn Tuấn (1998), bước đầu tìm hiểu một số nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy ở lợn hướng nạc tại trại lợn Yên Địnhvà biện pháp phòng trị,Luận án thạc sĩ khoa học nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: bước đầu tìm hiểu một số nguyên nhân gây bệnhtiêu chảy ở lợn hướng nạc tại trại lợn Yên Địnhvà biện pháp phòngtr
Tác giả: Hoàng Văn Tuấn
Năm: 1998
24. Tạ Thị Vịnh, Hoàng Thị Thu Hà,Dương Đức Toàn (2002),Bước đầu sử dụng mật lợn để phòng bệnh phân trắng lợn con và kết hợp với kháng sinh để điêu trị bệnh,KHKT-TY tập IX số 1-2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu sửdụng mật lợn để phòng bệnh phân trắng lợn con và kết hợp vớikháng sinh để điêu trị bệnh
Tác giả: Tạ Thị Vịnh, Hoàng Thị Thu Hà,Dương Đức Toàn
Năm: 2002
25. Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Đức Lưu (2004), Thuốc thú y và cách sử dụng.NXB nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc thú y và cách sửdụng
Tác giả: Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Đức Lưu
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 2004
26. Nguyễn Hữu Vũ,Nguyễn Văn Trị, Nguyễn Đức Lưu (1999), Một số bệnh quan trọng ở lợn,NXB nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnhquan trọng ở lợn
Tác giả: Nguyễn Hữu Vũ,Nguyễn Văn Trị, Nguyễn Đức Lưu
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 1999

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tình hình lao động trong xã - Tình hình mắc bệnh tiêu chảy của lợn con và so sánh hiệu lực của hai loại thuốc BIO đ o c và ampiseptryl tại xã yên hưng huyện ý yên tỉnh nam định
Bảng 1.1 Tình hình lao động trong xã (Trang 5)
Bảng 1.3 : Kết quả công tác phục vụ sản xuất STT Nội dung công việc - Tình hình mắc bệnh tiêu chảy của lợn con và so sánh hiệu lực của hai loại thuốc BIO đ o c và ampiseptryl tại xã yên hưng huyện ý yên tỉnh nam định
Bảng 1.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất STT Nội dung công việc (Trang 13)
Bảng 2.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm - Tình hình mắc bệnh tiêu chảy của lợn con và so sánh hiệu lực của hai loại thuốc BIO đ o c và ampiseptryl tại xã yên hưng huyện ý yên tỉnh nam định
Bảng 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm (Trang 39)
Bảng 2.4: Tỉ lệ lợn con mắc bệnh theo lứa tuổi - Tình hình mắc bệnh tiêu chảy của lợn con và so sánh hiệu lực của hai loại thuốc BIO đ o c và ampiseptryl tại xã yên hưng huyện ý yên tỉnh nam định
Bảng 2.4 Tỉ lệ lợn con mắc bệnh theo lứa tuổi (Trang 46)
Bảng 2.8: Kết quả điều trị bệnh của hai loại thuốc Ampiseptryl và BIO - Tình hình mắc bệnh tiêu chảy của lợn con và so sánh hiệu lực của hai loại thuốc BIO đ o c và ampiseptryl tại xã yên hưng huyện ý yên tỉnh nam định
Bảng 2.8 Kết quả điều trị bệnh của hai loại thuốc Ampiseptryl và BIO (Trang 48)
Bảng 2.6: Hiệu lực điều trị của hai loại thuốc Ampiseptryl và BIO Đ-O-C - Tình hình mắc bệnh tiêu chảy của lợn con và so sánh hiệu lực của hai loại thuốc BIO đ o c và ampiseptryl tại xã yên hưng huyện ý yên tỉnh nam định
Bảng 2.6 Hiệu lực điều trị của hai loại thuốc Ampiseptryl và BIO Đ-O-C (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w