Chương 1: Thủ tục hải quan đối với hàng đầu tư nhập khẩu tạo tài sản cố định được miễn thuế nhập khẩu. Chương 2: Thực trạng hoạt động hải quan tại chi cục hải quan quản lí hàng đầu tư – gia công. Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng đầu tư nhập khẩu tạo tài sản cố định được miễn thuế nhập khẩu tại Chi cục hải quan quản lí hàng đầu tư – gia công.
Trang 1Phần I: Lời Mở Đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Cùng với sự phát triển của thế giới,xu thế tăng cường hội nhập kinh tế thế giới, và đặc biệt là từ sau khi gia nhập tổ chức WTO, Việt Nam đang ngàycàng mở rộng quan hệ kinh tế với các nước trên thế giới trong đó có quan hệ đầu tư Xét trong một quốc gia hay trên toàn thế giới, muốn sản xuất, phát triển chúng ta cần đầu tư Tùy vào trình độ phát triển của mỗi quốc gia mà nhu cầu đầu tư, dây truyền công nghệ, trình độ quản lí là khác nhau Đầu tư giữ vai trò không thể thiếu trong mọi thời kì phát triển của nền kinh tế thế giớinói chung và của Việt Nam nói riêng Trong thời kì hiện nay, Nhà nước ta luôn có những chính sách ưu đãi đầu tư, thu hút đầu tư của mọi thành phần kinh tế tạo thế mạnh tổng hợp phát triển đất nước
Trong những năm gần đây,tình hình kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn, hoạt động đầu tư có phần suy giảm và có nhiều thay đổi phức tạp Có những doanh nghiệp không thể trụ vững, có những doanh nghiệp thu hẹp hoặc mở rộng quy mô sản xuất, thay đổi trang thiết bị, dây truyền công nghệ nhằm thựchiện những bước đi mới, các nhà đầu tư tìm kiếm những cơ hội đầu tư mới tạithị trường Việt Nam Vì thế mà luôn có những thay đổi trong chính sách quản
lí của Nhà nước về hoạt động đầu tư, hàng hóa xuất nhập khẩu của hoạt động đầu tư ra vào trong nước đòi hỏi các cơ quan Nhà nước, các cán bộ, công chức nắm bắt kịp thời để thực hiện tốt vai trò, nhiệm vụ được giao, thực hiện tốt định hướng quản lí của Nhà nước
Hải quan là một trong những lưc lượng tham gia vào quản lí Nhà nước hoạt động đầu tư thông qua việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng xuất nhập khẩu cho mục đích đầu tư Để tìm hiểu hoạt
Trang 2động hải quan đối với tất cả hàng đầu tư là rất rộng, do vậy, trên cơ sở những kiến thức được trang bị ở trường, tìm hiểu qua các kênh thông tin, gợi ý của thầy cô trong khoa Thuế - Hải quan và cục Hải quan quản lí hàng đầu tư – gia công,tôi xin chọn đề tài: “Thủ tục hải quan đối vơi hàng đầu tư nhập khẩu tạo tài sán cố định được miễn thuế nhập khẩu”.
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu:
Đối tượng: Thủ tục hải quan đối với hàng đầu tư nhập khẩu tạo tài sản cốđịnh được miễn thuế nhập khẩu tại chi cục hải quan quản lí hàng đầu tư – gia công
Mục đích: hiểu rõ hơn về hoạt động hải quan, những khó khăn, vướng mắc và một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động hải quan với hàng hóa nhập khẩu đầu tư tạo tài sản cố định
3 Phạm vi nghiên cứu:
Tại chi cục hải quan quản lí hàng đầu tư – gia công
4 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài đã chọn được tìm hiểu thông qua một số phương pháp: phép biện chứng duy vật, thống kê, phân tích tổng hợp,so sánh ,suy luận…
5 Kết cấu của luận văn:
Luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Thủ tục hải quan đối với hàng đầu tư nhập khẩu tạo tài sản
cố định được miễn thuế nhập khẩu
- Chương 2: Thực trạng hoạt động hải quan tại chi cục hải quan quản lí hàng đầu tư – gia công
- Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng đầu tư nhập khẩu tạo tài sản cố định được miễn thuế nhập khẩu tại Chi cục hải quan quản lí hàng đầu tư – gia công
Trang 3Mặc dù đã cố gắng và vận dụng những kiến thức đã được thầy cô và các
cô chú, anh chị trong cơ quan truyền đạt nhưng do kiến thức cũng như khảnăng tiếp cận thực tế của em còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏinhững thiếu sót, bất cấp vì vậy em rất mong nhận được sự chỉ bảo và đónggóp ý kiến của các thầy cô và các bạn để bài báo cáo của em ngày càng hoànthiện hơn
Qua đây em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến cô giáo Nguyễn Thị LanHương và các cô chú, anh chị trong Chi cục hải quan quản lí hàng đầu tư –gia công Hà Nội đã nhiệt tình hướng dẫn và cung cấp tài liệu để em hoànthành khoá thực tập và bài luận văn của mình
Em xin gửi tới các thầy giáo, cô giáo Học viện Tài chính và các cô chú,anh chị tại Chi cục hải quan quản lí hàng đầu tư – gia công lời chúc sức khỏe,thành công và công tác tốt
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 4 năm 2013
Sinh viên:
Vũ Ngọc Mai
Trang 4Phần II: Nội dung chính
CHƯƠNG 1 THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG ĐẦU TƯ NHẬP KHẨU TẠO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ĐƯỢC MIỄN THUẾ NHẬP
KHẨU.
1.1 Khái quát về hàng đầu tư nhập khẩu và hàng đầu tư nhập khẩu tạo tài sản cố định
1.1.1 Khái quát về hàng đầu tư nhập khẩu
Hàng đầu tư nhập khẩu là hàng hóa được các cơ sở sản xuất kinh doanh được phép nhập khẩu để thực hiện hoạt động đầu tư
Hàng đầu tư nhập khẩu có hai thuộc tính: giá trị (là sự kết tinh lao động trong hàng hóa, gắn liền với nền sản xuất hàng hóa, và là cơ sở của giá trị traođổi) và giá trị sử dụng (là công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người)
Mục đích để nhà đầu tư tham gia quản lí hoạt động đầu tư, hoặc mục đích khác, nói chung là thường mang mục đích sinh lời
1.1.2 Khái quát về hàng đầu tư nhập khẩu tạo tài sản cố định được miễn thuế nhập khẩu
1.1.2.1 Khái niệm
Hàng đầu tư nhập khẩu tạo tà sản cố định được miễn thuế nhập khẩu là hàng đầu tư gồm:
Trang 5Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu
tư quy định tại Danh mục A hoặc B Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, dự án đầu bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA):
Bảng 01
Hàng hóa nhập khẩu để tạo TSCĐ của dự án khuyến khích đầu tư
1 Thiết bị, máy móc
2 Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ
được Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận; Phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên
và phương tiện thủy
3 Linh kiện,chi tiết,bộ phận rời, phụ tùng gá lắp, khuôn mẫu, phụ
kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết
bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại 02 mục trên
4 Nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm
trong dây truyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết,
bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc quy định tại mục 1 trong bảng này
5 Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được
Trang 6khích đầu tư, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA)đầu tư về khách sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê, nhà ở, trung tâm thương mại, dịch vụ kĩ thuật, siêu thị, sân golf, khu du lịch, khu thể thao, khu vui chơi giải trí, cơ sở khám chữa bệnh, đào tạo, văn hóa, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, dịch vụ tư vấn
Bảng 02
Trang thiết bị nhập khẩu tạo TSCĐ được miễn thuế lần đầu
1 Trang thiết bị phòng khách sạn và trang trí nội thất (giường,
tủ, bàn, ghế, điện thoại)
2 Thiết bị vệ sinh (bồn tắm, bệ xí, lavabo, các vật tư lắp đặt hệ
thống vệ sinh, gương)
3 Trang thiết bị nội thất phòng khách (bàn, ghế)
4 Trang thiết bị bếp, phòng ăn, nhà hàng, quầy bar (các loại
bếp và dụng cụ làm bếp)
5 Tranh, tượng, thảm và các vật trang trí khác
6 Tủ lạnh, ti vi, lò vi sóng, máy hút khói, hút bụi, khử mùi, ly,
Hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp BOT và Nhà thầu phụ để
thực hiện dự án BOT, BTO, BT:
Trang 71 Thiết bị, máy móc nhập khẩu để tạo tài sản cố định (kể cả
thiết bị, máy móc, phụ tùng sử dụng cho việc khảo sát, thiết
kế, thi công, xây dựng công trình)
2 Phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công
nghệ nhập khẩu để tạo tài sản cố định được Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận; phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy
3 Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu,
phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng, phương tiện vận chuyển nêu tại điểm này, kể cả trường hợp
sử dụng cho việc thay thế, bảo hành, bảo dưỡng trong quá trình vận hành công trình
1.1.2.2 Đặc điểm:
Ngoài những đặc điểm của hàng đầu tư nhập khẩu là giá trị, giá trị sử dụng, tính mục đích thì hàng đầu tư nhập khẩu tạo tài sản cố định còn phải thỏa mãn một số tiêu chí riêng:
- Theo chuẩn mực kế toán số 03, 04 ban hành theo quyết định số
149/2001/QĐ-BTC, chuẩn mực số 06 ban hành theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTC và quyết định số 206/2003/QĐ-BTC: Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy; Có thời hạn sử dụng từ một năm trở lên; Có trị giá từ 10.000.000 đồng trở lên
Trang 8- Khi nhập khẩu về thì những hàng hóa này phải được sử dụng đúng mụcđích trực tiếp làm tài sản cố định hoặc trải qua quá trình lắp ráp, chế tạo tạo tài sản cố định.
- Nếu là hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định được miễn thuế nhập khẩu thì những hàng hóa này phải nằm trong danh mục đăng kí hàng nhập khẩu tạo tài sản cố định được miễn thuế nhập khẩu của doanh nghiệp, dự án đầu tư với cơ quan hải quan
- Hàng đầu tư tạo tài sản cố định có loại thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu,có loại được miễn thuế nhập khẩu, có loại chịu thuế GTGT, có loại không
1.2 Thủ tục hải quan đối với hàng đầu tư nhập khẩu tạo tài sản
cố định được miễn thuế nhập khẩu.
1.2.1 Thủ tục đăng kí danh mục hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định được miễn thuế nhập khẩu lần đầu cho dự án đầu tư:
Trước khi làm thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa tạo tài sản cố định
được miễn thuế nhập khẩu, doanh nghiệp phải đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế cho cả dự án đầu tư hoặc từng giai đoạn thực hiện dự
án từng hạng mục công trình của dự án với cơ quan hải quan theo mẫu
Trước khi làm thủ tục hải quan hàng hóa nhập khẩu, người nộp thuế tự
kê khai, đăng kí Danh mục cho Cục Hải Quan địa phương: 02 bản chính.Người nộp thuế căn cứ vào Danh mục vật tư xây dựng; Danh mục vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí; Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu; Danh mục nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm; Danh mục máy móc, thiết
bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải, công nghệ sử dụng trực tiếp vào hoạtđộng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Danh mục nguyên liệu,
Trang 9vật tư, bán thành phẩm mà trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành để xác định hàng hóa nào trong nước chưa sản xuất được; vàvăn bản hướng dẫn phân loại chi tiết nguyên liệu sản xuất,vật tư, linh kiện do
Bộ Thương Mại ban hành để xây dựng danh mục hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Riêng hàng hóa là phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ, phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí phải có xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ Trang thiết bị y tế và thuốc cấp cứu sử dụng trên các giàn khoan và công trình nổi phải có xác nhận của
Bộ Y tế
Cục Hải quan địa phương có trách nhiệm tiếp nhận, đăng kí vào sổ công văn và đánh dấu xác nhận vào 02 bản Danh mục hàng hóa miễn thuế do ngườinộp thuế lập lưu 01 bản, trả người nộp thuế 01 bản Đồng thời lập phiếu theo dõi trừ lùi thành 02 bản chính (lưu 01 bản, giao cho người nộp thuế 01 bản).Trường hợp Cục Hải quan địa phương ủy quyền cho Chi cục hải quan đăng kí danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế thì phải kí thừa ủy quyền và phải đóng dấu Cục hải quan như quy định tại Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/04/2004
Hồ sơ đăng ký:
- Công văn kèm theo Danh mục hàng miễn thuế của doanh nghiệp đề nghị đăng ký Danh mục hàng nhập khẩu tạo tài sản cố định được miễn thuế nhập khẩu của dự án đầu tư, cam kết sử dụng đúng mục đích
- Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận
ưu đãi đầu tư (bản sao); xuất trình bản chính để đối chiếu
- Luận chứng kinh tế kỹ thuật của dự án đầu tư (bản sao); xuất trình bản chính để đối chiếu tuy nhiên theo quy định mới hiện nay thì doanh ng1hiệp không phải nộp loại giấy tờ này để đảm bảo bí mật kinh doanh
Trang 101.2.2 Thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa tạo tài sản cố định miễn thuế nhập khẩu
Doanh nghiệp tiến hành làm thủ tục hải quan tại Chi cục hải quan nơi có hàng nhập khẩu hoặc tại Chi cục hải quan nơi xây dựng dự án đầu tư
Thủ tục hải quan thực hiện theo hướng dẫn đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại tại mục 1, phần B Thông tư 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005
và Quyết định 874/QĐ-TCHQ ngày 15/05/2006
Bộ hồ sơ hải quan gồm:
- Hồ sơ chuyển cảng hàng hóa được người vận chuyển chuyển từ hải quan cửa khẩu nhập đến;
- Tờ khai hải quan: 02 bản chính;
- Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lí tương đương hợp đồng: 01 bản sao;
- Hóa đơn thương mại (nếu cần): 01 bản chính và 01 bản sao;
- Vận tải đơn (nếu cần): 01 bản sao chụp từ bản gốc hoặc bản chính của các bản vận tải đơn có ghi chữ copy;
- Tùy trường hợp cụ thể dưới đây, bộ hồ sơ hải quan được bổ sung thêm các chứng từ sau:
Bản kê chi tiết hàng hóa: 01 bản chính và 01 bản sao;
Trường hợp hàng hóa được giải phóng hàng trên cơ sở kết quả giám định: Chứng thư giám định: 01 bản chính
Trường hợp hàng hóa phải khai trên Tờ khai trị giá:
Tờ khai trị giá hàng nhập khẩu: 01 bản chính
Trường hợp hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật: Giấy phép nhập khẩu của cơ quan quản lí Nhà nước có thẩm
Trang 11quyền: 01 bản (là bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc bản sao khi nhập khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính để đối chiếu);
- Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật liên quan phải có: 01 bản chính
Để xác định hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, cơ sở nhập khẩu phải xuất trình cho cơ quan hải quan những chứng từ sau:
Trường hợp Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu để cho thuê tài chính phải có thêm Hợp đồng cho thuê tài chính
Trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phải có thêm Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho các tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hoặc Hợp đồng khoa học và công nghệ giữa bên đặt hàng và bên nhận đặt hàng thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ
- Xác nhận của Giám đốc doanh nghiệp hoặc thủ trưởng cơ quan nghiên cứu khoa học về các loại hàng hóa nhập khẩu để sử dụng làm tài sản cố định;
sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
sử dụng vào hoạt động thăm dò, phát triển mỏ dầu khí; là loại chuyên dùng cho máy bay
Các loại hàng hóa nhập khẩu trên thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu được xác định căn cứ vào danh mục các loại máy móc,
Trang 12thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng, vật tư xây dựng, vật tư, phụ tùng trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.
Tùy trường hợp cụ thể dưới đây, bộ hồ sơ hải quan được bổ sung thêm các chứng từ sau:
- Trường hợp hàng hóa có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất: Bản kê chi tiết hàng hóa: 01 bản chính và 01 bản sao;
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra nhà nước về chất lượng: Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa hoặc Giấy thông báo miễn kiểm tra nhà nước về chất lượng do cơ quan quản lí nhà nước có thẩm quyền cấp: 01 bản chính
- Trường hợp hàng hóa được giải phóng hàng trên cơ sở kết quả giám định: Chứng thư giám định: 01 bản chính
- Trường hợp hàng hóa thuộc diện phải khai Tờ khai trị giá: Tờ khai trị giá hàng nhập khẩu: 01 bản chính
- Trường hợp hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật: Giấy phép nhập khẩu của cơ quan quản lí Nhà nước có thẩm
quyền:01 bản (là bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc bản sao nếu nhập khẩu nhiều lần và phải xuât trình bản chính để đối chiếu);
Nếu hàng hóa nhập khẩu có tổng trị giá lô hàng (FOB) không vượt quá 200USD thì không phải nộp hoặc xuất trình C/O;
- Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật liên quan phải có: 01 bản chính
Hồ sơ miễn thuế và trình tự, thủ tục giải quyết miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định cho dự án đầu tư được miễn thuế nhập khẩu:
Hồ sơ miễn thuế và trình tự, thủ tục giải quyết miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định cho dự án đầu tư được miễn thuế nhập khẩu
Trang 13thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2, điểm 3 mục I phần D thông tư số
59/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài Chính Cụ thể:
Hồ sơ miễn thuế phải nộp:
- Hồ sơ hải quan theo qui định của pháp luật về hải quan;
- Bản cam kết sử dụng đúng mục đích được miễn thuế của người nộpthuế
- Giấy báo trúng thầu kèm theo hợp đồng cung cấp hàng hoá (đối vớitrường hợp tổ chức, cá nhân trúng thầu nhập khẩu hoặc uỷ thác nhậpkhẩu hàng hoá) trong đó có quy định giá trúng thầu không bao gồmthuế nhập khẩu: 01 bản photocopy;
- Danh mục hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu kèm theophiếu theo dõi trừ lùi hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu dongười nộp thuế tự kê khai và đã đăng ký
Trình tự, thủ tục giải quyết miễn thuế:
Căn cứ vào qui định về đối tượng miễn thuế và hồ sơ miễn thuế, ngườinộp thuế tự kê khai và nộp hồ sơ cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hảiquan, hải quan Gia Thụy làm thủ tục hải quan kiểm tra khai báo của ngườinộp thuế và đối chiếu với các quy định hiện hành để làm thủ tục miễn thuếtheo quy định
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc,
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan hải quan phải thông báo cho người nộpthuế để hoàn chỉnh hồ sơ hoặc trả lời lý do không thuộc đối tượng được miễnthuế
Trường hợp hồ sơ không thuộc đối tượng miễn thuế, cơ quan hải quannơi làm thủ tục hải quan tính thuế, thông báo lý do và số tiền thuế phải nộpcho người nộp thuế và xử phạt theo qui định hiện hành
Trường hợp đúng đối tượng, hồ sơ đầy đủ, chính xác, thì thực hiện miễn
Trang 14thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ và ghi rõtrên Tờ khai hải quan gốc lưu tại đơn vị và Tờ khai hải quan gốc do ngườinộp thuế lưu: "Hàng hoá được miễn thuế theo điểm Mục Phần Thông tưsố ngày tháng năm của Bộ Tài chính".
Riêng hàng hoá miễn thuế nhập khẩu của các trường hợp thuộc đối tượngphải đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế nhập khẩu lần đầu, thì thực hiệnthêm các việc sau:
+ Kiểm tra Danh mục và Phiếu theo dõi trừ lùi đã được đăng ký do ngườinộp thuế xuất trình;
+ Ghi chép, ký xác nhận số lượng, trị giá hàng hoá đã thực tế nhập khẩuvào Phiếu theo dõi trừ lùi, lưu 01 bản photocopy vào bộ hồ sơ nhập khẩu; Khi doanh nghiệp nhập khẩu hết lượng hàng hóa ghi trên danh mục hànghóa nhập khẩu miễn thuế đã đăng ký, hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu cho
lô hàng cuối cùng xác nhận” đã nhập khẩu hết hàng hóa” lên phiếu theo dõitrừ lùi ( bản do doanh nghiệp xuất trình); doanh nghiệp gửi 01 bản sao phiếunày cho Cục hải quan nơi đăng ký danh mục và cấp phiếu theo dõi trừ lùi đểtheo dõi
Khi doanh nghiệp nhập khẩu hết lượng hàng hóa ghi trên danh mục hànghóa nhập khẩu miễn thuế đã đăng ký, Chi cục hải qua làm thủ tục nhập khẩucho lô hàng cuối cùng xác nhận” đã nhập khẩu hết hàng hóa” lên phiếu theodõi trừ lùi ( bản do doanh nghiệp xuất trình); doanh nghiệp gửi 01 bản saophiếu này cho Cục hải quan nơi đăng ký danh mục và cấp phiếu theo dõi trừlùi để theo dõi
Thu thuế, lệ phí hải quan, đóng dấu “đã làm thủ tục hải quan”, trả tờ khaicho người khai hải quan, thông quan hàng hóa, phúc tập hồ sơ
Thời hạn giải quyết:
Trang 15+ Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khingười khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của phápluật (Khoản 1, Điều 19 Luật Hải quan);
+ Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiệnvận tải (tính từ thời điểm người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu
về làm thủ tục hải quan theo quy đinh tại điểm a và điểm b khỏan 1 Điều 16Luật Hải quan):
++ Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu
áp dụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất;
++ Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhậpkhẩu áp dụng hình thực kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa
Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế tòan bộ hàng hóa
mà lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thìthời hạn kiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận thông quan
1.2.3 Thủ tục hải quan thanh lý hàng nhập khẩu đã được miễn thuế nhập khẩu
Hồ sơ thanh lý hàng nhập khẩu đã được miễn thuế nhập khẩu gửi cơquan hải quan bao gồm:
- Thanh lý vật tư, thiết bị nhập khẩu dôi dư sau khi hoàn thành xây dựng cơbản:
+ Công văn đề nghị thanh lý (kèm theo danh mục hàng đề nghị thanh lý),trong đó nêu rõ hình thức thanh lý
Trang 16- Thanh lý máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và hàng hoá khác khidoanh nghiệp vẫn đang hoạt động:
+ Công văn đề nghị thanh lý của doanh nghiệp, trong đó nêu rõ hìnhthức thanh lý và danh mục máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật
tư và các hàng hoá khác đề nghị thanh lý;
+ Bản kê khai khấu hao máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển hoặcbiên bản giám định máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển bị hư hỏng;
- Thanh lý máy móc, thiết bị, vật tư và các hàng hoá khác sau khi doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có quyết định giải thể, chấm dứt hoạt động:+ Công văn đề nghị thanh lý của doanh nghiệp, trong đó nêu rõ hìnhthức thanh lý và danh mục máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật
tư và các hàng hoá khác đề nghị thanh lý;
+ Bản kê khai khấu hao máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển hoặcbiên bản giám định máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển
+ Quyết định của cơ quan cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhậnđầu tư chấp thuận việc giải thể, chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp;+ Phương án thanh lý tài sản
1.2.4 Kiểm tra, giám sát hải quan
Kiểm tra hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan bao gồm: kiểm tra
hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế thực tế hàng hoá Giám sát hải quan đối vớihàng hóa được tiến hành trong suốt quá trình làm thủ tục thông quan hàng hóacho đến khi hàng hóa được hoàn thành thủ tục và được thông quan
1.2.4.1 Kiểm tra hồ sơ hải quan
* Kiểm tra sơ bộ để thực hiện đăng ký hồ sơ hải quan
Trước khi đăng ký hồ sơ, công chức hải quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tracác nội dung sau:
- Kiểm tra việc khai tên và mã số nhập khẩu và khai thuế của người khai
Trang 17* Kiểm tra chi tiết hồ sơ:
Sau khi hồ sơ đã được tiếp nhận, đăng ký cán bộ hải quan tiến hànhkiểm tra chi tiết hồ sơ:
- Kiểm tra chi tiết các tiếu chí, các nội dung khai trên tờ khai hải quan;
- Kiểm tra tính chính xác, sự phù hợp của các chứng từ trong bộ hồ sơ hải
quan với các nội dung khai trong tờ khai hải quan;
- Kiểm tra việc thực hiện các quy định về thủ tục hải quan, về chính sách
quản lý nhập khẩu hàng hoá, việc thực thi quyền sở hữu trí tuệ và cácquy định khác có liên quan
- Kiểm tra việc khai của người khai hải quan về tên hàng, mã số, số lượng,
chất lượng, trọng lượng, xuất xứ của hàng hoá, kê khai thuế, căn cứ kêkhai thuế
Kết thúc kiểm tra chi tiết hồ sơ, lãnh đạo Chi cục quyết định thôngquan hàng hoá hoặc quyết định phải tiến hành kiểm tra thực tế hàng hoá,quyết định tham vấn giá, quyết định trưng cầu giám định hàng hoá
1.2.4.2 Kiểm tra thực tế hàng hoá
* Các trường hợp kiểm tra thực tế hàng hoá:
Kiểm tra thực tế hàng hoá tới mức toàn bộ lô hàng đối với:
- Hàng hoá nhập khẩu của chủ hàng nhiều lần vi phạm pháp luật về hải
Trang 18- Hàng hoá nhập khẩu thuộc diện miễn kiểm tra thực tế nhưng cơ quan Hảiquan phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan;
- Hàng hoá qua kết quả phân tích thông tin của cơ quan hải quan xác định
có khả năng vi phạm pháp luật hải quan
Kiểm tra xác suất hàng hoá để đánh giá việc chấp hành pháp luật hảiquan của chủ hàng
* Mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá:
Đối với hàng hoá nhập khẩu của chủ hàng nhiều lần vi phạm pháp luật vềhải quan thì tiến hành kiểm tra toàn bộ lô hàng
Sau nhiều lần kiểm tra nếu doanh nghiệp không vi phạm thì giảm dầnmức độ kiểm tra
Kiểm tra xác suất đối với các lô hàng nhập đầu tư tạo tài sản cố địnhthường ít chỉ đối với các lô hàng nhập vật tư, nguyên liệu nhằm phục vụ việcsản xuất chế tạo tạo tài sản cố định, còn với máy móc dây truyền, phương tiệnvận tải nguyên chiếc thì khó ,do vậy nếu cần thì phải có cơ quan chuyên mônmới thực hiện được việc kiểm tra
Việc kiểm tra thực tế hàng hoá được tiến hành bằng máy móc thiết bịTrường hợp không có máy móc thiết bị hoặc qua việc kiểm tra bằng máy mócthiết bị thấy cần thiết phải kiểm tra bằng máy móc thiết bị thấy cần thiết phảikiểm tra bằng phương pháp thủ công mới kết luận được thì tiến hành kiểm trathủ công Kết thúc kiểm tra thực tế hàng hoá ( bằng phương pháp thủ cônghoặc máy móc thiết bị) công chức kiểm tra thực tế phải ghi kết quả kiểm tratheo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan
1.2.4.3 Nội dung kiểm tra trong quá trinh thông quan hàng hoá
* Kiểm tra tên hàng, mã số hàng hoá
Tên, số lượng hàng hóa có phù hợp với nội dung đăng ký danh mục hàng
Trang 19hóa nhập khẩu của dự án được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhậpkhẩu thuộc diện miễn thuế nhập khẩu
Chi cục trưởng Chi Cục Hải quan chịu trách nhiệm xác định về tên hàng,
mã số hàng hoá Trường hợp phát hiện việc khai của người khai hải quan làchưa chính xác thì giải thích cho người khai hải quan biết và điều chỉnh tênhàng, mã số theo đúng quy định, hướng dẫn về phân loại, áp mã hàng hoá.Nếu cơ quan hải quan không xác định được tên, mã hàng hóa hoặc ngườikhai không chấp nhận tên, mã của cơ quan hải quan xác định thì hai bên thốngnhất cơ quan trung gian để thực hiện giám định xác định
* Kiểm tra về lượng hàng hoá
- Đối với hàng hoá thuộc diện phải kiểm tra nhà nước về chất lượng
Cơ quan Hải quan căn cứ giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượnghàng hoá hoặc giấy thông báo miễn kiểm tra Nhà nước về chất lượng hànghoá của cơ quan quản lý của cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng có thẩmquyền để làm thủ tục hải quan
Chủ hàng có hàng hoá thuộc diện phải kiểm tra nhà nước về chất lượngchịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giữ nguyên trạng hàng hoá cho đếnkhi có kết luận về chất lượng hàng hoá của cơ quan quản lý Nhà nước về chấtlượng có thẩm quyền Trong vòng 30 ngày kể từ ngày đưa hàng về nơi bảoquản chủ hàng phải nộp bổ sung vào hồ sơ hải quan kết luận hàng hoá của cơquan quản lý Nhà nước về chất lượng có thẩm quyền
- Đối với hàng hoá không thuộc diện phải kiểm tra Nhà nước về chấtlượng:
- Trường hợp bằng phương tiện và thiết bị của mình, cơ quan Hải quankhông xác định được chất lượng hàng hoá để áp dụng chính sách quản lý nhậpkhảu hàng hoá thì cùng với chủ hàng và yêu cầu chủ hàng giữ nguyên trạnghàng hoá, thống nhất lựa chọn cơ quan, tổ chức giám định chuyên ngành thực
Trang 20hiện giám định Kết luận của cơ quan, tổ chức giám định chuyên ngành có giátrị để các bên thực hiện.
* Kiểm tra xuất xứ hàng hoá
Việc kiểm tra xuất xứ hàng hoá phải căn cứ vào thực tế hàng hoá và hồ
sơ hải quan Khi kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) cơ quanHải quan kiểm tra các nội dung sau:
- Các tiêu chí cơ bản trên C/O, sự phù hợp về nội dung trên C/O và cácchứng từ thuộc hồ sơ hải quan;
- Mẫu dấu, tên và mẫu chữ ký, tên cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyềncấp C/O thuộc Chính phủ của nước hoặc vùng lãnh thổ đã có thoả thuận ưuđãi đặc biệt trong quan hệ thương mại với Việt Nam;
- Thời hạn hiệu lực của C/O
Trường hợp có khác biệt nhỏ giữa việc khai trên C/O và chứng ttừ thuộc
hồ sơ hải quan nhưng cơ quan Hải quan không có nghi ngờ về tính xác thựccủa xuất xứ hàng hoá và việc khai đó vẫn phù hợp với hàng hoá thực tế nhậpkhẩu thì C/O đó vẫn được coi là hợp lệ
C/O đã nộp cho cơ quan hải quan thì không được thay thế hoặc sửa đổinội dung, trừ trường hợp có lý do chính đáng và do chính cơ quan hay tổ chức
có thẩm quyền cấp C/O sửa đổi, thay thế trong thời hạn quy định của phápluật;
* Kiểm tra thuế( nếu có thuế)
Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ khai thuế do đối tượng nộpthuế khai thuế Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc khai thiếu nội dung hoặc khôngđảm bảo thể thức pháp lý theo quy định, cơ quan hải quan thông báo cho đốitượng nộp thuế biết để khai bổ sung hồ sơ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, khai đủnội dung, đảm bảo thuể thức pháp lý theo quy định, cơ quan hải quan thựchiện kiểm tra các bước tiếp theo sau đây:
Trang 21- Kiểm tra các căn cứ để xác định hàng hoá không thuộc đối tượng chịuthuế trong trường hợp người khai hải quan khai hàng hoá không thuộc đốitượng chịu thuế thuế nhập khẩu hoặc giá trị gia tăng hoặc thuế tiêu thụ đặcbiệt;
- Kiểm tra các căn cứ để xác định hàng hoá thuộc đối tượng miễn thuếtrong trường hợp người khai hải quan hàng hoá thuộc tượng miễn thuế
- Kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp trong trườnghợp hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế Nội dung kiểm tra gồm:+ Kiểm tra kê khai của người khai hải quan về số lượng, trọng lượng, đơn
vị tính của hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
+ Kiểm tra trị giá khai báo của người khai hải quan;
+ Kiểm tra kê khai của người khai hải quan về mức thuế suất thuế giá trịgia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt; chênh lệch giá (nếu có);
+ Kiểm tra kê khai của của người khai hải quan về tỷ giá tính thuế;
+ Kiểm tra kết quả tính thuế cho người khai hải quan kê khai, bao gồmkiểm tra phép tính số học, số thuế phải nộp của từng mặt hàng theo từng sắcthuế, tổng số thuế phải nộp của cả tờ khai hải quan;
+ Kiểm tra điều kiện để áp dụng thời hạn nộp thuế hoặc áp dụng các biệnpháp cưỡng chế thuế theo quy định của pháp luật thuế
Trang 22CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HẢI QUAN TẠI CHI CỤC HẢI QUAN QUẢN LÍ HÀNG ĐẦU TƯ-GIA CÔNG HÀ NỘI
2.1 Giới thiệu lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức,chức năng nhiệm vụ của Chi cục hải quan quản lí hàng đầu tư – gia công Hà Nội.
2.1.1 Lịch sử hình thành:
- Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư gia công Hà Nội là chi cục hảiquan ngoài cửa khẩu, được thành lập năm 1998 theo Quyết định số 524/QĐ-TCHQ của Tổng Cục Trưởng Tổng Cục Hải quan ký ngày 18/08/1998 Tiềnthân là phòng giám sát, quản lý về Hải quan số 2 trực thuộc Cục Hải Quanthành phố Hà Nội
- Từ năm 2000-2005 chi cục có 2 đội công tác: Đội gia công và đội đầu
tư Năm 2006 có thêm đội tổng hợp Năm 2008 có thêm đội quản lý thuế
- Kể từ khi thành lập, Chi cục đã bốn lần thay đổi trụ sở làm việc Và trụ
sở hiện tại của chi cục là 939 đường Bạch Đằng, Hai Bà Trưng, Hà Nội
- Trụ sở chính đặt tại: Số 4 Nguyễn Huy Tự - Hai Bà Trưng – Hà Nội
- Hiện nay, tên gọi pháp lý đầy đủ của Chi cục là Chi cục Hải quan quản
lý hàng đầu tư - gia công Hà Nội Địa chỉ: 938 đường Bạch Đằng, Hai BàTrưng, Hà Nội
Trang 234 Đội:
Đội đầu tư gồm 12 cán bộ, trong đó có 3 phó đội trưởng:
Vũ Văn Vang: P.ĐTNguyễn Hồng Khánh: P.ĐTTrần Thành Mai: P.ĐT
Đội gia công gồm 14 cán bộ, trong đó có 1 đội trưởng và 3 phó đội trưởng:
Phạm Thị Thu Yên: ĐTPhạm Thị Liên: P.ĐTMai Khánh Toàn: P.ĐT
Bùi Văn Dũng
Phó Chi cục trưởng
Phạm Văn Mạnh
Phó Chi cục trưởng
Bùi Xuân Giang
hợp
Đội quản lýthuếĐội gia
công
Trang 24Nguyễn Thị Bích Liên: P.ĐT
Đội quản lý thuế gồm 12 cán bộ, trong đó có 1 đội trưởng và 2 phó đội trưởng:
Nguyễn Quang Vinh: ĐT
Lê Thị Phương Anh: P.ĐTTrần Thị Thanh Mai: P.ĐT
Đội tổng hợp gồm 16 cán bộ, trong đó có 1 đội trưởng và 2 phó đội trưởng:
Nguyễn Trường Thái: ĐTDoãn Hữu Kiên: P.ĐTQuách Đình Thủy: P.ĐT
Tổng số: 59 (51 CBCC + 4 HĐ 68 + 4 HĐTH)
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ:
Chức năng , nhiệm vụ chung của chi cục:
Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư- gia công là đơn vị trực thuộc CụcHải quan thành phố Hà Nội, có chức năng trực tiếp thực hiện các quy địnhquản lý Nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tổ chứcthực hiện pháp luật về thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu; phòng, chống buôn lậu, chống gian lận thương mại, vận chuyển tráiphép hàng hóa qua biên giới trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan
Chi cục tập trung quản lý tốt đối với:
- Hàng nhập khẩu kinh doanh: chủ yếu là linh kiện để sản xuất, lắp ráp,
phụ tùng ô tô-xe máy