1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây Áo cộc và cây Đuôi ngựa để làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật qúy hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng

61 449 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 3,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHAN QUỲNH GIANG “NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC LOÀI CÂY ÁO CỘC LIRIODENDRON CHINENSE VÀ CÂY ĐUÔI NGỰA RHOIPTELEA CHILIANTHA LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC BẢO TỒN CÁC LOÀI THỰC VẬT QUÝ HIẾM

Trang 1

PHAN QUỲNH GIANG

“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC LOÀI CÂY

ÁO CỘC (LIRIODENDRON CHINENSE) VÀ CÂY ĐUÔI NGỰA (RHOIPTELEA CHILIANTHA) LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC BẢO TỒN

CÁC LOÀI THỰC VẬT QUÝ HIẾM TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN

PHIA OẮC – PHIA ĐÉN TỈNH CAO BẰNG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lí tài nguyên rừng

Khóa học : 2011 - 2015

THÁI NGUYÊN – NĂM 2015

Trang 2

PHAN QUỲNH GIANG

“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC LOÀI CÂY

ÁO CỘC (LIRIODENDRON CHINENSE) VÀ CÂY ĐUÔI NGỰA (RHOIPTELEA CHILIANTHA) LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC BẢO TỒN

CÁC LOÀI THỰC VẬT QUÝ HIẾM TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN

PHIA OẮC – PHIA ĐÉN TỈNH CAO BẰNG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Quản lí tài nguyên rừng Lớp : K43_ QLTNR_N02

Khóa học : 2011 - 2015

Giảng viên hướng dẫn : Th.S La Thu Phương

THÁI NGUYÊN – NĂM 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, các

số liệu được thu thập khách quan và trung thực Kết quả nghiên cứu chưa được sử dụng công bố trên tài liệu nào khác Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm!

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015

XÁC NHẬN CỦA GVHD NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN

Ths.La Thu Phương Phan Quỳnh Giang

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN

Xác nhận sinh viên đã sửa theo yêu cầu của hội đồng chấm Khóa luận tốt nghiệp!

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong các trường Đại học, thời gian thực tập tốt nghiệp là khoảng thời gian rất quan trọng vì mỗi sinh viên đều có điều kiện, thời gian tiếp cận đi sâu vào thực tế, củng cố lại kiến thức đã học, học hỏi kinh nghiệm, phương pháp nghiên cứu, trau dồi kiến thức, kỹ năng của thực tế vào trong công việc

Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của nhà trường

và Ban chủ nghiệm khoa Lâm nghiệp, tôi về thực tập tại KBT Phia Oắc – Phia Đén, huyện Nguyên Bình , tỉnh Cao Bằng với tên đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây Áo cộc và cây Đuôi ngựa làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại KBT Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng Sau một thời gian nghiên cứu, tôi đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Có được kết quả này trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến

sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Ths.La Thu Phương trong suất quá trình thực hiện đề tài Nhân dịp này tôi cũng xin cảm ơn toàn thể thầy cô giáo trong khoa Lâm nghiệp, các cấp chính quyền và bà con nhân dân Huyện Nguyên Bình, Ban giám đốc và lực lượng kiểm lâm KBT Phia Oắc - Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng đã giúp tôi hoàn thành khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng5 năm 2015

Sinh viên

Phan Quỳnh Giang

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Hiểu biết về đặc điểm loài cây công dụng, khai thác, sử dụng cây Áo cộc 25

Bảng 4.2: Hiểu biết về đặc điểm loài cây công dụng, khai thác, sử dụng 26

Bảng 4.3: Công thức tổ thành sinh thái theo ở 2 OTC nơi có loài cây Áo cộc và cây Đuôi ngựa phân bố 30

Bảng 4.4: Tổng hợp độ tàn che của các OTC có cây Áo cộc và cây Đuôi ngựa phân bố 31

Bảng 4.5: Tổ thành tái sinh của loài cây Áo cộc và cây Đuôi ngựa 32

Bảng 4.6 Mật độ tái sinh của loài Áo cộc và Đuôi ngựa tại khu vực điều tra 32

Bảng 4.7: Nguồn gốc tái sinh của cây Áo cộc và cây Đuôi ngựa 33

Bảng 4.8: Chất lượng cây tái sinh 33

Bảng 4.9: Bảng tổng hợp độ che phủ TB của cây bụi nơi có loài Áo cộc và Đuôi ngựa 34

Bảng 4.10 Đặc điểm phân bố của cây Áo cộc và Đuôi ngựa theo đai cao 35

Bảng 4.11: Đặc điểm phân bố của loài Áo cộc và Đuôi ngựa theo trạng thái rừng 35 Bảng 4.12: Tần suất xuất hiện của loài Áo cộc và Đuôi ngựa trong OTC 36

Bảng 4.13 Phẫu diện đất của loài Áo cộc và Đuôi ngựa 37 Bảng 4.14 Tổng hợp số liệu tác động của con người và vật nuôi trên các tuyến đo38

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu tổng quát 18

Hình 4.1 Lá cây Đuôi Ngựa 28

Hình 4.2 Lá cây Áo cộc 28

Hình 4.3 Thân cây Áo cộc 28

Hình 4.4 Thân cây Đuôi ngựa 28

Hình 4.5 Hoa cây Đuôi ngựa 29

Hình 4.6 Quả cây Đuôi ngựa 29

Hình 4.7 Quả cây Áo cộc 29

Hình 4.8 Hoa cây Áo cộc 29

Trang 7

IUCN International Union for Conservation of Natural

Resources - Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên

Trang 8

MỤC LỤC

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu 2

1.3.Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

PHẦN II TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam 5

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 5

2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 7

2.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội tại khu vực nghiên cứu 9

2.3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 9

2.3.2 Điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội 11

2.3.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp 12

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 3.1 Đối tượng nghiên cứu 16

3 2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16

3.2.1 Địa điểm tiến hành nghiên cứu 16

3.2.2 Thời gian tiến hành nghiên cứu 16

3.3 Nội dung nghiên cứu 16

3.3.1 Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây Áo cộc và cây Đuôi ngựa 16

3.3.2 Đặc điểm phân loại của loài cây Áo cộc và cây Đuôi ngựa 16

3.3.3 Đặc điểm sinh thái của loài cây Áo cộc và cây Đuôi ngựa 16

3.3.4 Tác động của con người đến khu vực và lài cây nghiên cứu 17

3.3.5 Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài Áo cộc và Đuôi ngựa 17

3.4 Phương pháp nghiên cứu 17

3.4.1.Phương pháp nghiên cứu chung 19

Trang 9

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 19

3.4.3 Đánh giá tác động của con người đến hệ thực vật 20

3.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 21

3.5.1 Tổ thành tầng cây gỗ 21

3.5.2 Tổ thành cây tái sinh 23

3.5.3 Mật độ cây tái sinh 24

3.5.4 Chất lượng cây tái sinh 24

3.5.5 Nguồn gốc cây tái sinh 24

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây 25

4.1.1 Cây Áo cộc 25

4.1.2 Cây Đuôi ngựa 26

4.2 Đặc điểm về phân loại của loài trong hệ thống 26

4.2.1 Đặc điểm cấu tạo hình thái lá 28

4.2.2 Đặc điểm thân cây: 28

4.2.3 Đặc điểm hình thái cấu tạo hoa, quả 29

4.3 Đặc điểm sinh thái nơi loài cây Đuôi ngựa và cây Áo cộc phân bố 30

4.3.1 Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ 30

4.3.2 Độ tàn che nơi loài cây Áo cộc và Đuôi ngựa phân bố 31

4.3.3 Đặc điểm tái sinh của 2 loài Áo cộc và đuôi ngựa phân bố 31

4.3.4 Đặc điểm phân bố của loài Áo cộc và Đuôi ngựa 35

4.3.5 Đặc điểm đất nơi loài cây nghiên cứu phân bố 37

4.4 Sự tác động của con người đến khu vực nghiên cứu 38

4.5 Đề xuất biện pháp kĩ thuật phát triển và bảo tồn loài 40

4.5.1 Giải pháp về kỹ thuật gây trồng và quản lý sử dụng 40

4.5.2 Giải pháp về biện pháp bảo tồn loài 41

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42

5.1 Kết luận 42

5.2 Kiến nghị 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 10

PHẦN I

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén thuộc địa phận các xã Thành Công, Quang Thành, Phan Thanh, Vũ Nông, Hưng Đạo, Ca Thành và thị trấn Tĩnh Túc huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng, được xác lập tại Quyết định số 194/CT ngày 09 tháng 8 năm 1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng

về việc Quy định các khu rừng cấm, trong đó có rừng Phia Oắc – Phia Đén

Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén là nơi lưu giữ đa dạng sinh học cao và là nơi phục hồi, lưu giữ các nguồn gen động thực vật phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển dịch vụ, du lịch sinh thái, điều tiết nguồn nước, bảo vệ đất đai chống xói mòn, rửa trôi, sạt lở đất, góp phần bảo tồn và phát triển bền vững trong khu vực Tuy nhiên, trong suốt thời gian dài chưa được quy hoạch nên chưa điều tra, đánh giá tổng hợp tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội của vùng, các chương trình, dự án về bảo tồn và phát triển bền vững chưa được thực hiện, những tác động bất lợi tới rừng, chặt phá rừng diễn ra ngày một mạnh hơn, đa dạng sinh học đã và đang bị suy giảm đáng kể

cả về số lượng và chất lượng, nhiều loài động, thực vật quý hiếm, đặc hữu đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng Rừng trở nên nghèo về trữ lượng và tổ thành thực vật, khu hệ động vật đã bị xâm hại một cách nghiêm trọng trong thời gian dài từ năm 1986 đến nay Các loài thú lớn, các loài động vật đặc hữu không còn thấy xuất hiện

Do đó, việc quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén là rất cần thiết nhằm đánh giá chính xác thực trạng nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên đa dạng sinh học; xác định và khoanh vùng các hệ sinh thái, các loài động, thực vật quý hiếm,

Trang 11

đặc hữu đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng Đề xuất các giải pháp, hoạch định công tác bảo tồn, bảo vệ những giá trị đa dạng sinh học

Việt Nam là một trong 10 quốc gia ở Châu Á và một trong 16 quốc gia trên thế giới có tính đa dạng sinh học cao Tuy nhiên Việt Nam cũng đang phải đối mặt với một thực trạng rất đáng lo ngại đó là sự suy thoái nghiêm trọng về môi trường và tài nguyên đa dạng sinh học, đe dọa cuộc sống của các loài sinh vật và cuối cùng là ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của đất nước

Để ngăn ngừa sự suy thoái ĐDSH ở Việt Nam đã tiến hành công tác bảo tồn và hiện nay cả nước có khoảng 128 khu bảo tồn Mặc dù các loài thực vật được bảo tồn cao như vậy, nhưng những nghiên cứu về các loài thực vật ở Việt Nam hiện nay còn rất thiếu Phần lớn các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mức mô tả đặc điểm hình thái, định danh loài mà chưa đi sâu nghiên cứu nhiều về các đặc tính sinh học, sinh thái học, gây trồng và bảo tồn loài Để tìm hiểu một số loài động thực vật đó tôi tiến hành thực hiện đề tài tốt nghiệp

nhằm: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây Áo cộc (Liriodendron chinense) và cây Đuôi ngựa (Rhoiptelea chiliantha) để làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật qúy hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng”

1.2 Mục tiêu

- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cây Áo cộc (Liriodendron

chinense) và cây Đuôi ngựa (Rhoiptelea chiliantha) tại khu bảo tồn thiên

nhiên Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng

- Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề xuất một số biện pháp bảo tồn loài cây Áo cộc và Đuôi ngựa

Trang 12

1.3.Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:

Việc nghiên cứu giúp em củng cố lại kiến thức đã học và bổ sung thêm được những kiến thức mới, những kinh nghiệm ngoài thực tế, giúp em có thể làm quen và hiểu thêm phần nào công việc của mình sau này Qua đó cũng giúp em làm quen với việc nghiên cứu khoa học, viết và trình bày báo cáo khoa học

- Biết được các quy luật phát triển, sự phân bố của các loài thực vật quý hiếm là cơ sở để khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên phục vụ cuộc sống con người và bảo vệ môi trường trong sạch cho trái đất

- Qua đề tài biết được mức độ tác động của con người tới loài cây từ đó đưa ra các biện pháp bảo tồn tránh sự suy giảm ĐDSH

Trang 13

PHẦN II TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học

Hiện nay trên thế giới cũng như Việt Nam đang ngày càng suy giảm làm cho số lượng các loài động thực vật giảm từng ngày từng giờ, đặc biệt là các loài động, thực vật quý hiếm Có những loài thực vật rất phong phú như

Họ nhưng hiện nay một số loài trong họ vẫn có nguy cơ bị tuyệt chủng Họ

Đuôi ngựa (Rhoipteleaceae) là một trong số những họ thực vật đa dạng nhất

của Việt Nam với tổng số gần 1000 nhưng hiện nay số lượng đó ngày càng suy giảm do vậy cần nâng cao công tác bảo tồn

Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của liên minh bảo

tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN), chính phủ Việt Nam cũng công bố trong Sách

đỏ Việt Nam để hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên Đây cũng là tài liệu khoa học được sử dụng vào việc soạn thảo và ban hành các qui định, luật pháp của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên, tính đa dạng sinh học và môi trường sinh thái Các loài được xếp vào 9

bậc theo các tiêu chí về mức độ đe dọa tuyệt chủng như tốc độ suy thoái (rate

of decline), kích thước quần thể (population size), phạm vi phân bố (area of geographic distribution), và mức độ phân tách quần thể và khu phân bố

(degree of population and distribution fragmentation)

Trang 14

+Thiếu dữ liệu

+ Không được đánh giá

Dựa vào phân cấp bảo tồn loài sinh thái tại KBTTN Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng có rất nhiều loài động thực vật được xếp vào cấp bảo tồn

CR, EN và VU cần được bảo tồn nhằm gìn giữ nguồn gen quý giá cho thành phần loài sinh thái ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung, những loài thực vật cần được bảo tồn gấp đó chính là cây Áo cộc và cây Đuôi ngựa tại khu bảo tồn, đây là cơ sở khoa học đầu tiên giúp tôi tiến đến nghiên cứu và thực hiện đề tài

Đối với bất kì công tác bảo tồn một loài động thực vật nào đó thì việc

đi tìm hiểu kĩ tình hình phân bố, hiện trạng nơi phân bố là điều cấp thiết nhất

Ở KBTTN Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng, tôi đi tìm hiểu tình hình phân

bố của loài cây Áo cộc và cây Đuôi ngựa, thống kê số lượng, tình hình sinh trưởng và đặc điểm sinh thái học của chúng tại địa bàn nghiên cứu Đây là cơ

sở thứ hai để tôi thực hiện nghiên cứu của mình Nhưng do giới hạn của đề tài

và năng lực của bản thân còn hạn chế nên tôi chưa thể phân tích đánh giá một cách cụ thể mà chỉ tiến hành “tìm hiểu” và đánh giá khái quát để đưa ra những biện pháp bảo tồn và phát triển loài

2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Baur G.N.(1976) [1] đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái học nói chung và về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng mưa nói riêng, trong đó đã đi sâu nghiên cứu các nhân tố cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên

P Odum (1971) [6] đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái trên cơ sở thuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley (1935) Khái niệm sinh thái được làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên quan điểm sinh thái

Trang 15

học Công trình nghiên cứu của R Catinot (1965) [7] , J Plaudy (1987) [7] đã biểu diễn cấu trúc hình thái rừng bằng các phẫu đồ rừng, nghiên cứu các cấu trúc sinh thái thông qua việc mô tả phân loại theo các khái niệm dạng sống, tầng phiến

Sách đỏ thế giới IUCN [2] (tiếng Anh là IUCN Red List of Threatened

Species, IUCN Red List hay Red Data List) là danh sách về tình trạng bảo

tồn và đa dạng của các loài động vật và thực vật trên thế giới Danh sách này

được giám sát bởi Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (International

Union for Conservation of Nature and Natural Resources, IUCN)

Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN, chính phủ Việt Nam cũng công bố Sách đỏ Việt Nam để hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên Đây cũng là tài liệu khoa học dược sử dụng vào việc soạn thảo và ban hành các quy định, luật pháp của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên, tính đa dạng sinh học và môi trường sinh thái.ẩ

Các nghiên cứu liên quan đến cây Đuôi Ngựa và Áo cộc:y công tác

Đuôi ngựa hay đuôi chó hoặc roi tê [3] (danh pháp hai phần: Rhoiptelea

chiliantha) là loài duy nhất trong chi Rhoiptelea Hệ thống APG II xếp

chi Rhoiptelea vào họ của chính nó là họ Đuôi ngựa – Rhoipteleaceae, tuy nhiên APG III không còn chấp nhận họ này và đưa chi Rhoiptelea vào Hồ

đào (Juglandaceae)

Loài này được phát hiện năm (1932) được tìm thấy tại miền nam Trung Quốc (Quảng Tây, Quý Châu, Vân Nam) và miền bắc Việt Nam

Nó là một loại cây thân gỗ lá sớm rụng cao tới 20 m và đường kính

thân cây tới 60 cm, nhìn bề ngoài rất giống với cây cơi(Pterocarya

tonkinensis), với các lá kép hình lông chim, mọc so le, dài 15–40 cm với 9-11

lá chét, mỗi lá chét dài 6–9 cm, mép lá có răng cưa Hoa là loại hoa đuôi sóc phức, dài 15–30 cm, hoa cái sau khi thụ phấn sẽ phát triển thành loại quả kiên nhỏ dài 2–3 mm, với các cánh thuôn tròn dài 5–8 mm trên cả hai bên của

Trang 16

mỗi quả Tên gọi trong tiếng Trung của nó là (mã vĩ thụ = cây đuôi ngựa) Gỗ của nó được dùng trong xây dựng hay làm đồ nội thất

Áo cộc (danh pháp hai phần: Liriodendron chinense, đồng nghĩa Liriodendron

tulipifera L var chinense Hemsl., 1886; L tulipiferavar sinense Diels)[9], tên tiếng

Trung quốc (nga chưởng thu), là loài bản địa châu Á trong chi Liriodendron,

họ Magnoliaceae Loài này được (William Botting Hemsley) Charles Sprague

Sargent miêu tả khoa học đầu tiên năm 1903

Loài này sinh sống tại khu vực miền trung và nam Trung Quốc, ở các tỉnh và thành phố như An Huy, Trùng Khánh, Quảng Tây,Giang Tô, Phúc Kiến, Quý Châu, Hồ Bắc, Hồ Nam, Giang Tây, Thiểm Tây, Chiết Giang, Tứ Xuyên và Vân Nam, cũng như tại miền bắc Việt Nam (Sa Pa, Lào Cai) trên các cao độ từ 900 tới 1.000 m Nó tương tự như loài hoàng dương Bắc

Mỹ, Liriodendron tulipifera, chỉ khác ở chỗ thường lớn hơn và các lá xẻ thùy sâu hơn, các lá đài trong ngắn hơn, thiếu các sắc tố vàng của L tulipifera Áo

cộc có thể cao tới 40 m Nó không chịu rét tốt như loài châu Mỹ, nhưng vẫn được trồng tại Anh (nhiều tại Vườn Thực vật Hoàng gia Kew), Ireland, Bỉ, Hà Lan, Đức Tại Bắc Mỹ, nó mọc xa về phía bắc tới ận Boston, Massachusetts tại miền đông, và Vancouver, Canada ở phía tây Trong gieo trồng nó phát triển nhanh như hoàng dương Bắc Mỹ

2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng thì loài cây Áo cộc và cây Duoi ngựa đang cần một sự quan tâm đặc biệt của con người nhằm phục hồi chúng thành 1 quần thể phát triển mạnh, các nghiên cứu bước đầu đã được các nhà nghiên cứu chứng minh:

Thái Văn Trừng (1978) [4] đã xây dựng quan niệm “Sinh thái phát sinh quần thể ” trong thảm thực vật rừng nhiệt đới và vận dụng để xây dựng biểu phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam Theo tác giả một công trình nghiên

Trang 17

cứu về thảm thực vật mà không đề cập đến hoàn cảnh thì đó là một công trình hình thức, không có lợi ích thực tiễn Trong các nhân tố sinh thái thì ánh sáng

là nhân tố quan trọng khống chế và điều khiển quá trình tái sinh tự nhiên cả ở rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh

Đối với hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam, Thái Văn Trừng (2000) [5] dựa vào sự ghép nối của 2 hệ thống phân loại: hệ thống phân loại đặc điểm cấu trúc ngoại mạo làm tiêu chuẩn và hệ thống phân loại thảm thực vật dựa trên yếu tố hệ thực vật làm tiêu chuẩn đã phân chia thảm thực vật Việt Nam thành 5 nhóm kiểu thảm (gọi là 5 nhóm quần hệ) với 14 kiểu quần hệ (gọi là

14 quần hệ) Mặc dù còn một số điểm cần bàn luận và chỉnh lý bổ sung thêm nhưng bảng phân loại thảm thực vật Việt Nam của Thái Văn Trừng từ bậc quần hệ trở lên gần phù hợp với hệ thống phân loại của UNESCO (1973)

Trần ngũ phương(1970) [8] , khi đề cập đến rừng ở Miền Bắc Việt Nam

đã xếp rừng trên núi đá vôi vào đai rừng nhiệt đới mưa mùa với kiểu rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh núi đá vôi, và có 4 kiểu phụ: Thổ nhưỡng nguyên sinh tầng cây gỗ, trong đó cây nghiến là cây chiếm ưu thế, đai rừng á nhiệt đới mưa mùa với kiểu rừng á nhiệt đới lá kim trên núi đá vôi

Rhoiptelea là một đơn loài thực vật có hoa trong gia đình họ óc

chó Nó chứa một loài duy nhất, Rhoiptelea chiliantha, thường được gọi

là cây mộc tặc Chi này trước đó đã được ghi nhận trong gia đình riêng của mình, Rhoipteleaceae, nhưng hệ thống APG III năm 2009 [10] đặt nó

trong họ óc chó gia đình Rhoiptelea chiliantha có nguồn gốc ở phía tây

nam Trung Quốc và bắc Việt Nam và sống ở độ cao 700-1600m ở các khu vực miền núi Các cây thụ phấn nhờ gió, những bông hoa được sắp xếp trong cong võng lớn chùy dài thường 32 cm như đuôi ngựa, và trái cây là một thực vật nhỏ hạt có cánh tròn Các lá là hợp chất lông chim và mỏng như giấy Cây

Trang 18

cao thường 17 m và có đường kính 40 cm Nó là một loài được bảo vệ của Trung Quốc

2.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội tại khu vực nghiên cứu

2.3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

2.3.1.1 Vị trí địa lý

Xã Ca Thành là một xã vùng cao đặc biệt khó khăn của huyện Nguyên Bình, xã nằm về phía tây của huyện, cách thị trấn Nguyên Bình 36km và cách thị xã Cao Bằng 81 km về phía tây, có diện tích tự nhiên là 8714 ha và có vị

trí địa lý như sau:

- Phía đông giáp xã Vu Nông và Yên Lạc

- Phía bắc giáp xã Yên Lạc và huyện Bảo Lạc

- Phía tây giáp xã Mai Long và thị trấn Tĩnh Túc

- Phía nam giáp xã Bằng Thành,huyện Pác Nặm,tỉnh Bắc Kạn

2.3.1.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn

* Địa hình: Phần lớn diện tích xã Ca Thành là các núi đá vôi với địa hình phức tạp, chia cắt mạnh, xen kẽ giữa những dải đồi núi là các thung lũng

tương đối bằng phẳng Đồi núi có độ cao và độ dốc lớn

* Khí hậu: Xã Ca Thành nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa mang đặc thù của khí hậu miền núi phía bắc Mùa đông có khí hậu gió mùa đông bắc thổi về đem theo khí hậu lạnh kèm theo mưa phùn gây ra hiện tượng băng giá, sương muối và tuyết,độ ẩm không khí thấp Mùa hè nóng, lượng

mưa và độ ẩm cao, đôi khi có lốc xoáy cục bộ và mưa đá xảy ra

Khí hậu có hai mùa rõ rệt : mùa mưa và mùa khô

- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều

- Mùa mưa từ tháng 1 đến tháng 4 năm sau có nhiệt độ thấp và ít mưa

* Nhiệt độ:

Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 220C

Trang 19

Nhiệt độ cao nhất trong năm là 360C

Nhiệt độ thấp nhất trong năm là 00C

*Thủy văn: Địa bàn xã chỉ có một con sông nhỏ do nguồn từ xóm Nộc

Soa, Khuổi Ngọa chảy qua xã từ phía Tĩnh Túc sang huyện Bảo Lạc Đây là

nguồn nước cung cấp chủ yếu cho sản xuất và sinh hoạt của người dân

2.3.1.3 Đặc điểm địa hình, đất đai

Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc-Phia Đén chủ yếu là kiểu địa hình trung bình và núi cao mấp mô lượn song tạo thành những giải đất xen kẽ núi

đã vôi và bị chia cắt bởi nhiều khe suối Độ dốc lớn Địa hình địa co nhất ở phía bắc và thoải dần xuống ở phía nam Là nơi phát nguyên của nhiều con suối chính của huyện Nguyên Bình như: sông Nhiên, sông Năng, sông Thể Dục (một nhánh của sông bằng)… Quá trình kiến tạo địa chất đã chia thành 2 tiêu vùng chính: địa hình núi đất phân bổ chủ yếu ở xã Thành Công, Quang thành: địa hình vùng núi đá ở xã Phan Thanh, thị trấn Tĩnh túc, Ca thành

2.3.1.4 Đặc điểm hệ động thực vật

* Về thực vật: Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc-Phia Đén là hệ sinh

thái rừng kín thường xanh cây lá rộng ẩm cận nhiệt đới ở phía Bắc Việt Nam

có giá trị bảo tồn cao Tại đây có nhiều loài cây gỗ quý, các loại cây có giá trị dược liệu Các loài Lan hài và Tuế cũng là những đối tượng quan trọng

của công tác bảo tồn trong khu vực

* Về động vật: Theo kết quả nghiên cứu sơ bộ của tổ chức BirdLife

năm 2000 đã ghi nhận tổng số 222 loài động vật có xương sống, trong đó có

87 loài thú thuộc 26 họ: 90 loài chim thuộc 37 họ và 14 bộ (trong đó bộ Sẻ có

số loài nhiều nhất 48 loài): 17 loài lưỡng cư; 28 loài bò sát và hang ngàn loài

động vật không xương sống, côn trùng, động vật nhuyễn thể, động vật đất

Trang 20

2.3.1.5 Điều kiện giao thông, thủy lợi

* Giao thông:

Xã Ca thành đã có đường giao thông đến trung tâm xã, từ trung tâm

xã đi các thôn đều bằng đường đất, tuy nhiên do đường đất, độ dốc cao, nền địa chất kém bền vững nên hiện tượng sạt lở, thậm chí trượt núi gây tắc đường không có khả năng khắc phục ngay Hiện nay để đi một số thôn trong xã phải đi bộ Việc giao lưu văn hoá, hàng hoá gặp nhiều khó khăn, không muốn nói là cách biệt với bên ngoài Xã đã chú trọng xây dựng đường liên thôn, xã, nhưng đường hẹp, dốc, lầy lội vào mùa mưa đi lại rất khó khăn

* Thuỷ lợi

Trên các khu vực canh tác nông nghiệp điều kiện nguồn nước không khó khăn, nhưng do chưa được đầu tư nên hệ thống thuỷ lợi chưa phát triển Người dân địa phương thường đắp các phai đập nhỏ làm hệ thống tự chảy phục vụ sản xuất và sinh hoạt Các công trình tự tạo này chỉ tồn tại được trong mùa khô, đến mùa mưa chúng bị nước cuốn trôi và rất cần đầu tư cho hệ thống thủy lợi để tăng năng suất cây trồng, tăng vụ trên diện tích đã có, đảm bảo an ninh lương thực, góp phần cho người dân tham gia vào công cuộc bảo

tồn đa dạng sinh học

2.3.2 Điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội

2.3.2.1 Tình hình dân cư kinh tế

* Dân số

Xã được chia thành 11 xóm hành chính với tổng số là 449 hộ dân

- Tỷ lệ hộ nghèo: Tổng số hộ nghèo của xã là 230 hộ, chiếm 51,22 %

tổng số hộ

Trang 21

- Thành phần dân tộc: Phần lớn người dân của xã thuộc dân tộc Tày, Mông và Dao cùng sống xen kẽ Trong đó dân tộc Mông chiếm 36,5 %, dân

tộc Tày và dân tộc Dao chiếm 63,4 %

- Lao động của xã chủ yếu là lao động nông nghiệp chiếm 97%, còn lại

Ruộng nước được phân bố nơi thấp gần khu dân cư, ven suối và một số diện tích nhỏ ruộng bậc thang Năng suất lúa thấp do kỹ thuật canh tác chưa cao phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, giống chưa được cải thiện Lúa nương được canh tác trên các sườn đồi núi thấp Do đất dốc và hoàn toàn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên năng suất không cao và bấp bênh Diện tích lúa nương thường không ổn định do sự du canh qua nhiều vùng khác nhau quanh các điểm dân cư

Trang 22

Các loại rau màu thường như Ngô, Sắn… được trồng trên nơi đất cao, bằng phẳng nhưng không có điều kiện khai hoang ruộng nước Do diện tích ruộng nước chỉ hơn 1sào/người, chủ yếu là 1 vụ, người dân phải làm nương rẫy

để bổ sung nguồn lương thực Diện tích đất nương rãy hiện nay tuy không cao nhưng nếu luân chuyển hàng năm thì diện tích rừng bị chuyển đổi sẽ tăng nhanh đáng kể

2.3.3.2 Tình hình phát triển chăn nuôi

Chăn nuôi trong khu vực chưa phát triển và chưa được trú trọng đầu tư Thành phần đàn gia súc tương đối đơn giản, chủ yếu là trâu, bò, ngựa, lơn, gà… Ngựa là vật nuôi quan trọng đối với người dân vùng cao, trong khi chưa

có đường giao thông thì ngựa còn là phương tiện vận chuyển hữu hiệu Có một số hộ đã xây dựng ao nuôi cá, tuy nhiên số hộ chăn nuôi cá không nhiều

Đa số chỉ là các ao tạm thời, chưa có kỹ thuật chăn nuôi cá tốt Điều kiện tự nhiên ở địa phương rất thuận lợi cho phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm Tuy nhiên, chăn thả rông gia súc được xem như là một mối đe dọa Trâu và

Bò thả rông quanh năm và chỉ đưa về nhà vào mùa sản xuất Gia súc chăn thả trong khu bảo tồn không chỉ từ các thôn có ranh giới với khu bảo tồn, thậm trí

cả từ các xã lân cận

2.3.3.3 Tình hình phát triển lâm nghiệp

Trước đây lâm sản chính do người dân khai thác từ rừng chủ yếu là gỗ, các loài động vật để phục vụ làm nhà và làm nguồn thực phẩm, đôi khi trở thành hàng hoá Từ khi thành lập khu bảo tồn, thực hiện giao đất giao rừng (một số thôn), lực lượng kiểm lâm đã cắm bản cùng người dân tham gia bảo

vệ rừng thì hiện tượng khai thác gỗ và săn bắn thú rừng bừa bãi không còn xảy ra thường xuyên, công khai như trước Hiện nay người dân chủ yếu thu

hái nguồn lâm sản ngoài gỗ phục vụ nhu cầu tại chỗ

Trang 23

Hoạt động khai thác củi đun: Gỗ củi là chất đốt chủ yếu ở vùng nông thôn, người dân thường lấy cành khô, cây khô từ Khu bảo tồn, đặc biệt để có củi khô thì sau những lần đi lấy củi họ đều chặt một số cây tươi trong khu vực

để lần sau lại có củi khô Ngoài lượng củi do các thôn nằm trong và giáp khu bảo tồn khai thác ra thì hàng năm lượng củi do các thôn khác trong xã vào Khu bảo tồn khai thác cũng rất lớn Chính vì thế cần thiết phải có các hoạt động nhằm hạn khai thác với số lượng củi đun lớn thông qua xây dựng các loại bến đun cải tiến tiết kiệm củi)

Hoạt động khai thác gỗ: Hiện tại còn một số ít người dân vẫn lén lút vào khu bảo tồn chắt chộm gỗ để làm nhà, đóng đồ gia dụng cho gia đình, và tìm mọi kẽ hở của lực lượng kiểm lâm để tiêu thụ Các loài cây gỗ thường được người dân khai thác như Bách Vàng, Trai, Dâu rừng Thiết sam giả lá ngắn việc khai thác được thực hiện ngay trong rừng và vận chuyển về nhà Đây là hoạt động khai thác tài nguyên trái pháp luật và không bền vững làm ảnh hưởng đến việc bảo tồn tài nguyên rừng Hầu hết các thôn đều có khai thác nhưng do có sự tuyên truyền, quản lý chặt chẽ của lực lượng Kiểm lâm nên hoạt động này ngày một giảm dần Hoạt động này sẽ được làm tốt hơn khi năng lực quản lý của lực lượng kiểm lâm được tăng lên Hoạt động khai thác măng: Măng, nấm, mộc nhĩ được người dân thu hái để sử dụng và bán, không chỉ những người dân sống trong khu bảo tồn thu hái mà cả những người dân ở ngoài vùng đệm vào KBT khai thác

Cây thuốc: Người dân địa phương đặc biệt là người dân tộc thiểu số thường thu hái các loại thảo dược để dùng cho mục đích chữa bệnh Nhìn chung việc thu hái cây thuốc của các thầy lang là không nhiều và không ảnh hưởng lớn đến sự đa dạng sinh học, sự bền vững vì nó phụ thuộc vào nhu cầu của người bệnh đi tìm thầy lang Một tác nhân lớn gây ảnh hưởng đến sự phục hồi của các loại cây thuốc là chiến dịch thu mua cây thuốc quý như Ba kích,

Trang 24

Sâm cau, Sâm trâu, khúc khắc, Hoàng đằng, huyết đằng, Tầm gửi, của các tay buôn, họ gom hàng và chuyển đi tiêu thụ ở nơi khác hoặc bán sang Trung Quốc Săn bắt động vật rừng: Tất cả các loài thú, rùa, rắn đều là đối tượng bị săn bắn Những người này săn bắn bằng nhiều cách khác nhau: súng săn tự chế, bẫy đặt trên mặt đất, bẫy thòng lọng và bẫy bằng đèn ánh sáng Các loài hiện nay thường bị săn bắt hoặc gài bãy là chồn, hon, sóc, dúi, cầy, hươu, nai, rắn, rùa và các loài chim

2.3.3.4 Nhận xét chung về những thuận lợi và khó khăn của địa phương

* Thuận lợi

- Khu bảo tồn có hệ thống ban quản lý với số lượng lớn và chất lượng cao do vậy việc bảo tồn được duy trì và phát triển tốt, đóng góp lớn vào công tác bảo tồn đa dạng sinh học cho khu bảo tồn

- Địa hình phức tạp hiểm trở do vậy việc khai thác trái phép và các hoạt động làm suy giảm giá trị đa dạng sinh học ít

- Khu bảo tồn Phia Oắc-Phia Đén huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng có diện tích đất đai rộng lớn và tính chất đất còn tốt do vậy đây là một trong những điều kiện thuận lợi cho sự đa dạng về thành phần loài và hệ sinh thái của địa phương

- Khí hậu là điều kiện thuận lợi để khu bảo tồn lưu giữ và bảo tồn một

Trang 25

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là loài cây Áo cộc (liriodendron chinense) và cây Đuôi ngựa (Rhoiptelea chiliantha) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc –

Phia Đén tỉnh Cao Bằng

3 2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2.1 Địa điểm tiến hành nghiên cứu

- Đề tài tập trung nghiên cứu, triển khai trong diên tích rừng tại KBTTN Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng

3.2.2 Thời gian tiến hành nghiên cứu

Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ ngày 25 tháng 2 năm 2015 đến ngày 10 tháng 5 năm 2015

3.3 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu, tiến hành điều tra khảo sát địa điểm đã chọn với các nội dung sau:

3.3.1 Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây Áo cộc và cây Đuôi ngựa

3.3.2 Đặc điểm phân loại của loài cây Áo cộc và cây Đuôi ngựa

3.3.3 Đặc điểm sinh thái của loài cây Áo cộc và cây Đuôi ngựa

- Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ

- Độ tàn che của loài Áo cộc và cây Đuôi ngựa

- Đặc điểm tái sinh cây Áo cộc và cây Đuôi ngựa

+ Tổ thành tái sinh nơi có loài cây Áo cộc và đuôi ngựa

+ Mật độ cây tái sinh

+ Nguồn gốc cây tái sinh

Trang 26

+ Chất lượng cây tái sinh

- Đặc điểm phân bố loài (theo độ cao,theo các trạng thái rừng)

+ Độ cao

+ Trạng thái

+ Tần suất xuất hiện của loài

- Đặc điểm đất nơi phân bố của Loài Áo cộc và Đuôi ngựa

3.3.4 Tác động của con người đến khu vực và lài cây nghiên cứu

3.3.5 Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài Áo cộc và Đuôi ngựa

3.4 Phương pháp nghiên cứu

Công tác chuẩn bị

- Giấy bút, bảng hỏi, địa bàn, GPS, phấn, dây nilon, và liên hệ với chính quyền ở địa điểm thực tập

Kế thừa tài liệu sẵn có ở địa phương, thu thập các số liệu có sẵn : Bản

đồ, các tài liệu nghiên cứu về thực vật, hệ sinh thái rừng… tại KBTTN và các nghiên cứu có liên quan từ trước đến nay

Cây rừng luôn sinh trưởng, phát triển theo thời gian và phụ thuộc vào điều kiện lập địa Vì vậy, nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài cây là vấn đề rất phức tạp phải có thời gian lâu dài thì mới có thể xác định được đặc tính sinh vật học, sinh thái học của chúng Chính vì vậy, phương pháp tiếp cận của

đề tài dựa trên nguyên tắc “Lấy không gian thay thế thời gian” để làm cơ sở

nghiên cứu cho đối tượng Áo cộc và Đuôi ngựa Sơ đồ các bước nghiên cứu như sau:

Trang 27

Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu tổng quát

Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu tổng quát

Đề tài áp dụng phương pháp kế thừa số liệu của các công trình đã công

bố kết hợp với điều tra khảo sát, bố trí thí nghiệm ngoài thực địa, phân tích trong phòng, sử dụng thống kê toán học trong lâm nghiệp để xử lý và phân tích các số liệu với sự trợ giúp của phần mềm Excel trên máy vi tính (Nguyễn Hải Tuất, Vũ Tiến Hinh và Ngô Kim Khôi, 2006)

Tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả NC

Thu thập, kế thừa các tài liệu, số liệu đã có

Điều tra, thu thập số liệu tại

hiện trường nghiên cứu

Đề xuất biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp

Phân bố

Địa lý Địa hình

Khí hậu

Đất đai

Cấu trúc

tổ thành, tầng thứ, nhóm loài sinh thái cây tầng cao

Mật độ,

tổ thành, chất lượng, nguồn gốc tái sinh

Một số

đặc điểm

khác

Trang 28

3.4.1.Phương pháp nghiên cứu chung

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Lập điều tra theo tuyến

- Tuyến điều tra được lập từ chân lên tới đỉnh, đi qua các trạng thái rừng Cứ 100 m độ cao tiến hành lập 1 OTC Theo điều kiện thực tế tiến hành lập 6 tuyến điều tra

- Trên tuyến điều tra đánh dấu tọa độ các loài quý hiếm Các số liệu thu thập được ghi vào mẫu bảng 04 (phụ lục 02)

Lập ô tiêu chuẩn (OTC) và dung lượng mẫu

* Lập OTC điển hình để nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng có cây Áo cộc và cây Đuôi ngựa tái sinh phân bố:

- Đối với rừng núi đá: diện tích OTC: 1000 m2 (20 m x 50 m), hình dạng OTC phụ thuộc vào địa hình

-Đối với đất có rừng tự nhiên trên núi đất: diện tích OTC: 1000 m2hình dạng OTC phụ thuộc vào địa hình

- Thu thập số liệu: Trong mỗi trạng thái TTV, lập 3 ô tiêu chuẩn theo

phương pháp điển hình Trong mỗi ô, thống kê các chỉ tiêu tầng cây gỗ như sau:

+ Đo đường kính với những cây gỗ có D1.3 ≥ 6cm bằng thước kẹp kính hoặc thước đo chu vi sau đó quy đổi ra đường kính

+ Đo chiều cao Hvn và Hdc bằng thước sào đo cao chia vạch đến 0,1m + Đo đường kính tán Dt theo hướng ĐT – NB sau đó lấy giá trị trung bình

* Điều tra cây tái sinh:

- Phương pháp lập ô dạng bản (ODB): Trong OTC lập 5 ODB để điều tra cây tái sinh theo vị trí: 1 ô ở tâm, 4 ô ở 4 góc của ô tiêu chuẩn Cụ thể như hình vẽ sau:

Hình 2.2 :sơ đồ ODB nơi loài Áo cộc và Đuôi ngựa phân bố (phụ lục 3)

Trang 29

- Lập ODB để điều tra cây tái sinh Diện tích mỗi ODB là 25m2 (5m x 5m) Điều tra thống kê toàn bộ những cây tái sinh có D1.3< 6cm vào phiếu điều tra theo mẫu bảng 04 (xem phụ lục 02)

* Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tái sinh tự nhiên

- Ảnh hưởng của địa hình đến tái sinh tự nhiên: Các yếu tố địa hình

(chân, sườn, đỉnh) được xác định thông qua việc lập ô sơ cấp

+ Xác định hướng phơi (Đ, T, N, B) bằng địa bàn cầm tay

- Ảnh hưởng của độ tàn che đến tái sinh: Cách xác định độ tàn che kết

hợp quan trắc và phẫu đồ ngang để xác định tỉ lệ che phủ (%) hình chiếu tán cây rừng so với bề mặt đất rừng

3.4.3 Đánh giá tác động của con người đến hệ thực vật

Để đánh giá được tác động của con người tới hệ thực vật của khu bảo tồn, làm cơ sở cho việc tìm hiểu các nguyên nhân gây suy giảm tính đa dạng thực vật trên núi đá vôi và đề xuất các giải pháp bảo tồn thích hợp cho khu vực chúng tôi tiến hành các công tác:

+ Đánh giá tác động của con người lên các sinh cảnh rừng trên núi đá vôi Bằng cách lập tuyến điều tra kết hợp với tuyến điều tra các loài thực vật, liệt kê tác động của các khu dân cư lên khu bảo tồn Đánh giá các loại tác động:

- Xói mòn: mức nghiêm trọng của xói mòn rãnh, máng, khe nhỏ

- Ăn gặm: chiều cao của cây cỏ hoặc phần trăm đất trống

- Chặt cây: tỷ lệ hoặc số lượng cây gỗ, cây bụi gỗ bị chặt hoặc cắt cành

- Động vật nuôi: số lượng hoặc số lần gặp động vật, phân của động vật nuôi

- Đốt, phát rừng: kích thước khu vực bị đốt, trạng thái rừng, mức độ thiệt hại

- Khai thác các loại lâm sản ngoài gỗ (động vật, thực vật)

Trong mỗi trường hợp, chúng ta tiến hành đánh giá mức nghiêm trọng của tác động bằng cách cho điểm theo thang từ 0 đến 3

Trang 30

3

Ai Di RFi IVIi = + +

- 0: Không có tác động

- 1: (>0 - 1) Tác động ít không liên tục

- 2: (>1 - 2) Tác động nhiều chưa gây thiệt hại lớn

- 3: (>2 - 3) Tác động nhiều, gây thiệt hại lớn và liên tục trong thời gian dài Tính tổng “điểm tác động” cho mỗi tuyến trên mỗi “khoảng cách từ trung tâm làng” cho từng yếu tố và cho tất cả các yếu tố và thể hiện kết hợp trên biểu đồ cột Tính giá trị trung bình số liệu của mỗi khoảng cách từ tất cả các tuyến của một làng

So sánh số liệu giữa các làng để tìm ra sự khác biệt Sau đó, xác định nguyên nhân của sự khác biệt nếu có thể Những nguyên nhân đó có thể cho

ta những gợi ý có giá trị để xây dựng chương trình quản lý nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất các tác động của con người lên nguồn tài nguyên quý giá của Khu bảo tồn

3.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

3.5.1 Tổ thành tầng cây gỗ

Tổ thành là chỉ tiêu biểu thị tỉ lệ mỗi loài hay nhóm loài tham gia tạo thành rừng, tuỳ thuộc vào số lượng loài có mặt trong lâm phần mà phân chia lâm phần thành rừng thuần hoài hay hỗn loài, các lâm phần rừng có tổ thành loài khác nhau thì chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái và tính đa dạng sinh học cũng khác nhau

Để đánh giá đặc điểm cấu trúc tổ thành sinh thái của quần hợp cây gỗ, chúng tôi sử dụng chỉ số mức độ quan trọng (Importance Value Index = IVI), tính theo công thức:

(3-1)

Ngày đăng: 14/03/2016, 15:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Baur G.N (1976), Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mua, Vương Tấn Nhị dịch, NXB khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mua
Tác giả: Baur G.N
Nhà XB: NXB khoa học kỹ thuật
Năm: 1976
5. Thái Văn Trừng (2000), “Những hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở việt nam”.Nxbkhoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở việt nam
Tác giả: Thái Văn Trừng
Nhà XB: Nxbkhoa học và kỹ thuật
Năm: 2000
9. Dữ liệu liên quan tới Liriodendron chinense tại Wikispecies Vườn thực vật hoàng gia Kew; Đại học Harvard; Australian Plant Name Index (biên tập). “Liriodendron chinense”. International Plant Names Index. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liriodendron chinense”. "International Plant Names Index
10. Hunt D. (chủ biên). 1998. Magnolias and their allies. International Dendrology Society &amp; Magnolia Society. (ISBN 0-9517234-8-0) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Magnolias and their allies
4. Thái Văn Trừng (1978), Thảm thực vật rừng Việt Nam: Trên quan điểm hệ sinh thái, In lần 2, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Khác
6. P.Odum (1971), cơ sở sinh thái học, NXB khoa học kỹ thuật, Hà Nội Khác
7. R. Catinot (1965) ,J. Plaudy (1987) đã biểu diễn cấu trúc hình thái rừng bằng các phẫu đồ rừng, nghiên cứu các cấu trúc sinh thái thông qua việc mô tả phân loại theo các khái niệm dạng sống, tầng phiến Khác
8. Trần Ngũ Phương (1970), bước đầu nghiên cứu rừng miền bắc Việt Nam, NXB khoa học kỹ thuật, Hà Nội.B. Tài liệu tham khảo nước ngoài Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ đồ nghiên cứu tổng quát - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây Áo cộc và cây Đuôi ngựa để làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật qúy hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng
Hình 2.1. Sơ đồ nghiên cứu tổng quát (Trang 27)
Bảng 4.2: Hiểu biết về đặc điểm loài cây công dụng, khai thác, sử dụng - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây Áo cộc và cây Đuôi ngựa để làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật qúy hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng
Bảng 4.2 Hiểu biết về đặc điểm loài cây công dụng, khai thác, sử dụng (Trang 35)
Hình 4.1. Lá cây Đuôi Ngựa - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây Áo cộc và cây Đuôi ngựa để làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật qúy hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng
Hình 4.1. Lá cây Đuôi Ngựa (Trang 37)
Hình 4.3. Thân cây Áo cộc - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây Áo cộc và cây Đuôi ngựa để làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật qúy hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng
Hình 4.3. Thân cây Áo cộc (Trang 37)
Hình 4.7. Quả cây Áo cộc - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây Áo cộc và cây Đuôi ngựa để làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật qúy hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng
Hình 4.7. Quả cây Áo cộc (Trang 38)
Bảng 4.4: Tổng hợp độ tàn che của các OTC có cây Áo cộc - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây Áo cộc và cây Đuôi ngựa để làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật qúy hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng
Bảng 4.4 Tổng hợp độ tàn che của các OTC có cây Áo cộc (Trang 40)
Bảng 4.5: Tổ thành tái sinh của loài cây Áo cộc và cây Đuôi ngựa. - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây Áo cộc và cây Đuôi ngựa để làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật qúy hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng
Bảng 4.5 Tổ thành tái sinh của loài cây Áo cộc và cây Đuôi ngựa (Trang 41)
Bảng 4.7: Nguồn gốc tái sinh của cây Áo cộc và cây Đuôi ngựa. - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây Áo cộc và cây Đuôi ngựa để làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật qúy hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng
Bảng 4.7 Nguồn gốc tái sinh của cây Áo cộc và cây Đuôi ngựa (Trang 42)
Bảng 4.9: Bảng tổng hợp độ che phủ TB của cây bụi nơi có - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây Áo cộc và cây Đuôi ngựa để làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật qúy hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng
Bảng 4.9 Bảng tổng hợp độ che phủ TB của cây bụi nơi có (Trang 43)
Bảng 4.11: Đặc điểm phân bố của loài Áo cộc và Đuôi ngựa theo trạng - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây Áo cộc và cây Đuôi ngựa để làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật qúy hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng
Bảng 4.11 Đặc điểm phân bố của loài Áo cộc và Đuôi ngựa theo trạng (Trang 44)
Bảng 4.13 Phẫu diện đất của loài Áo cộc và Đuôi ngựa - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây Áo cộc và cây Đuôi ngựa để làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật qúy hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng
Bảng 4.13 Phẫu diện đất của loài Áo cộc và Đuôi ngựa (Trang 46)
Bảng 4.14. Tổng hợp số liệu tác động của con người và vật nuôi - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây Áo cộc và cây Đuôi ngựa để làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật qúy hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng
Bảng 4.14. Tổng hợp số liệu tác động của con người và vật nuôi (Trang 47)
Bảng 04: Biểu điều tra thảm tươi - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây Áo cộc và cây Đuôi ngựa để làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật qúy hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng
Bảng 04 Biểu điều tra thảm tươi (Trang 59)
Bảng 05: Biểu điều tra tái sinh - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây Áo cộc và cây Đuôi ngựa để làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật qúy hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng
Bảng 05 Biểu điều tra tái sinh (Trang 60)
Bảng 8 :  Sơ đồ ODB nơi loài Áo cộc và Đuôi ngựa phân bố - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây Áo cộc và cây Đuôi ngựa để làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật qúy hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng
Bảng 8 Sơ đồ ODB nơi loài Áo cộc và Đuôi ngựa phân bố (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm