1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Vệ Sinh Môi Trường Đông Khê

97 282 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 652,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1 : Những lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất Chương 2 : Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Dịch Vụ Vệ Sinh Môi Trường Đông Khê Chương 3 : Một số ý kiến nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Vệ Sinh Môi Trường Đông Khê

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường ngày một phát triển, đặc biệt trong xu thế hộinhập kinh tế quốc tế hiện nay, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội thuận lợi để hộinhập với nền kinh tế thế giới nhưng đồng thời cũng phải đương đầu với không ítnhững khó khăn do nền kinh tế thị trường mang lại mà khó khăn lớn nhất có lẽ là

sự cạnh tranh gay gắt không những của các doanh nghiệp trong nước mà còn của

cả các doanh nghiệp nước ngoài Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnbền vững cần phải biết tự chủ về mọi mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh từviệc đầu tư, sử dụng vốn, tổ chức sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm, phải biếttận dụng năng lực, cơ hội để lựa chọn cho mình một hướng đi đúng đắn Để cóđược điều đó, một trong những biện pháp là mỗi doanh nghiệp đều không ngừngnâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ; cải tiến mẫu mã và hạ giá thành

Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

là hai chỉ tiêu vô cùng quan trọng, được các nhà quản lý đặc biệt quan tâm vì nó

có chức năng giám sát, phản ánh trung thực, kịp thời các thông tin về chi phí sảnxuất phát sinh trong thời gian nhất định Thông tin về chi phí và giá thành sẽgiúp cho nhà quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp phân tích đánh giá tình hình sửdụng vật tư, lao động, tiền vốn có hiệu quả hay không, tình hình thực hiện kếhoạch giá thành như thế nào… từ đó đưa ra được các phương án thích hợp về sảnxuất kinh doanh, đề ra các biện pháp hữu hiệu hạ thấp chi phí sản xuất, giảm giáthành sản phẩm và ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinhdoanh mang lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp…Nó là căn cứ để đánh giá kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau mỗi chu kỳ kinhdoanh Chính vì vậy, tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm có ý nghĩa vô cùng to lớn; là khâu quan trọng nhất trong toàn bộ công

Trang 2

tác kế toán vì thực chất của hạch toán quá trình sản xuất chính là hạch toán chiphí sản xuất và giá thành.

Công ty cổ phần Cổ Phần Dịch Vụ Vệ Sinh Môi Trường Đông Khê là Công tyhoạt động trong nhiều lĩnh vực nhưng lĩnh vực chính là sản xuất gạch khôngnung Gạch của công ty có giá cả hợp lý, chất lượng tốt đang ngày càng mộtchiếm lĩnh thị trường, gần gũi hơn với người tiêu dùng Qua quá trình tìm hiểu

về mặt lý luận và trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Vệ SinhMôi Trường Đông Khê, cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Thái Bá Công

và các chị trong phòng kế toán của công ty em nhận thức được tầm quan trọngcủa công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong sản xuất hiện nay

em đã quyết định chọn đề tài : “kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại

Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Vệ Sinh Môi Trường Đông Khê” làm luận văn tốt

nghiệp

Kết cấu: ngoài Lời nói đầu và kết luận đề tài gồm 3 phần chính sau đây:

Chương 1 : Những lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 2 : Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Dịch Vụ Vệ Sinh Môi Trường Đông Khê

Chương 3 : Một số ý kiến nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Vệ Sinh Môi Trường Đông Khê

Trang 3

Đây là một đề tài khá rộng và phức tạp, nhận thức của bản thân lại mang nặngtính lý thuyết và thời gian thực tập chưa nhiều nên đề tài của em không thể tránhkhỏi thiếu sót Bởi vậy, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô

giáo, và những người quan tâm để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Lý luận chung về chi phí sản xuất

1.1.1 Khái niêm, bản chất, nội dung của chi phí sản xuất

Để tiến hành hoạt động sản xuất,doanh nghiệp phải có 3 yếu tố cơ bản là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động của con người Sự tham gia các yếu tố này vào quá trình sản xuất có khác nhau dẫn tới sự hình thành các hao phí tương ứng: Hao phí về khấu hao tư liệu lao động và hao phí đối tượng lao động hình thành lên hao phí lao động vật hóa; Hao phí về tiền lương phải trả cho người lao động và các khoản khác có tính chất tương tự lương hình thành lên lao động sống Trong nền sản xuất hàng hóa, các hao phí trên được biểu hiện bằng tiền gọi là chi phí sản xuất Vậy:

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ về hao phí lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cầ thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành hoạt đông sản xuất, chế tạo sản phẩm, hay thực hiện lao vụ dịch vụ, trong một thời kỳ nhất định

Thực chất chi phí sản xuất là sự dịch chuyển vốn-chuyển dịch giá trị các yếu

tố sản xuất vào giá thành sản phẩm Do đó, chi phí sản xuất chỉ tính bao gồm các chi phí sản xuất có liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ.Chi phí sản xuất phát sinh trong quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, để tiến hành sản xuất thì doanh nghiệp nhất thiết phải bỏ ra chi phí bởi vậy; việc phát sinh chi phí tạo lên giá trị sản phẩm sản xuất là yếu tố khách quan

Trang 5

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

CPSX của DN gồm nhiều loại có nội dung kinh tế, mục đích, công dụng khác nhau Tùy vào yêu cầu quản lý người ta phân loại CPSX theo những tiêu thức thích hợp Phân loại CPSX là việc sắp xếp các CPSX vào từng nhóm, từng loại khác nhau theo những đặc trưng nhất định

1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung , tính chất kinh tế:

theo cách phân loại này, chi phí sản xuất phân thành các loại:

- Chi phí nguyên liệu vật liệu: Bao gồm các loại ngyên liệu vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, … mà doanh nghiệp đã sử dụng trong kỳ

- Chi phí nhân công: gồm tiền công trả cho người lao động và các khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ của người lao động

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: gồm tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ dùng trong sản xuất sản phẩm

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền mà DN đã trả, phải trả để mua các dịch vụ từ bên ngoài như tiền điện, tiền nước, tiền thuê sửa chữa,

… phục vụ cho sản xuất trong kỳ

- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ các chi phí khác bằng tiền ngoài các chi phí kể trên dùng vào hoạt động sản xuất

Phân loại CPSX theo tiêu thức này có tác dụng lớn trong quản lý chi phí sản xuất ,cho biết tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sản xuất để phân tích ,đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất ,làm cơ sở cho việc lập bảng thuyết minh báo cáo tài chính và lập kế hoạch cung ứng vật tư ,kế hoạch quỹ lương

1.1.2.2 Phân loại theo mục đích công dụng của chi phí

Trang 6

Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích, công dụng của CPSX để chi

ra thành các khoản mục chi phí khác nhau mà không căn cứ vào nội dung kinh tếcủa nó Toàn bộ các CPSX trong kỳ phân thành các khoản mục như sau:

- Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trưc tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu… tham gia trực tiếp vào quá trìnhsản xuất tạo ra sản phẩm

- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương,các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương như BHYT, BHXH,KPCĐ của công nhân trựctiếp sản xuất

- Khoản mục chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở các phân xưởng, tổ , đội sản xuất, khoản mục này gồm:

+ Chi phí nhân viên phân xưởng,tổ đội sản xuất

+ Chi phí nguyên vật liệu

+ Chi phí công cụ dụng cụ

+ Chi phí khấu hao TSCĐ (cả sản xuất lẫn quản lý phân xưởng)

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng trong phân xưởng,đội sản xuất

Theo cách phân loại này CPSX được phân thành:

- Biến phí: là chi phí biến đổi tỷ lệ với mức độ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.nếu xét về tổng số ,biến phí thay đổi tỷ lệ thuận với khối lượng

Trang 7

hoạt động nhưng xét trên một đơn vị khối lượng hoạt động thì biến phí thường

có thể là hằng số với mọi mức hoạt động

- Định phí : Là những chi phí mà tổng số không có sự thay đổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động nếu xét tổng chi phí thì CPCĐ không đổi nhưng nếu xét CPCĐ cho một đơn vị khối lượng hoạt động thì tỷ lệ nghịch với khối lượng hoạt động

- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả yếu tố của định phí và biến phí

Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị kinh doanh, phân tíchđiểm hòa vốn và phục vụ cho việc ra các quyết định quản lý cần thiết để hạ giáthành sản phẩm tăng hiệu quả kinh doanh

1.1.2.4 Phân loại chi phí theo mối quan hệ và khả năng quy nạp chi phí vào đối tượng chịu chi phí

- Chi phí trực tiếp: chi phí liên quan trực tiếp đến một đối tượng chịu chi phí

- Chi phí gián tiếp: Chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí vì vậy phải tiến hành phân bổ các chi phí đó cho các đối tượng chịu chi phí bằng các phương pháp gián tiếp thông qua các tiêu chuẩn phân bổ hợp lý

Phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách đúng đắn ,hợp lý

Trang 8

1.2 Lý luận cơ bản về giá thành

1.2.1 Khái niệm cơ bản về giá thành sản phẩm

GTSP là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao động sống và lao đông vật hóa tính trên một khối lượng kết quả sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định

Như vậy bản chất của GTSP là sự chuyển dịch giá trị các yếu tố chi phí vào những sản phẩm nhất định đã hoàn thành

1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Để đáp ứng yêu cầu quản trị sản xuất, đặc biệt là công tác lập kế hoạch và kiểm tra thực hiện giá thành từ đó xây dựng giá bán cho sản phẩm, giá thành cũng được xem xét dưới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau Do vậy cần phân loại giá thành theo các tiêu thức thích hợp:

1.2.2.1 Phân loại theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành

Theo tiêu thức này, GTSP chia làm 3 loại:

- Giá thành kế hoạch: là giá thành sản xuất sản phẩm được tính toán trên cơ

sở chi phí sản xuất kế hoạch và số lượng kế hoạch Việc tính toán giá thành kế hoạch được tiến hành trước khi thực hiện sản xuất, chế tạo sản phẩm Chỉ tiêu này được xem là mục tiêu phấn đấu, là cơ sở để đánh giá, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp

- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành định mức được tiến hành trước khi sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành định mức là thước đo chính xác kết quả kinh doanh các loại tài sản, vật tư, tiền vốn trong

Trang 9

doanh nghiệp Đó là căn cứ quản lý quan trọng, tạo cơ sở cho việc đánh giá tính hợp lý, hiệu quả của giải pháp kinh tế kỹ thuật đã áp dụng.

- Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm tính trên cơ sở số liệu chi phí sảnxuất thực tế phát sinh và tập hợp được trong kỳ với số lượng thực tế sản xuấtđược Khác với 2 loại giá thành trên, Giá thành thực tế chỉ được tính toán saukhi quá trình sản xuất đã hoàn thành

Như vậy, giá thành kế hoạch và giá thành định mức được lập trước khi quá trình sản xuất được tiến hành, còn giá thành thực tế chỉ được xác định khi quá trình sản xuất sản phẩm đã hoàn thành

Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xácđịnh được các nguyên nhân vượt (hụt) định mức chi phí trong kỳ hạch toán, từ

đó điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức cho phù hợp

1.2.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành trong giá thành

Theo cách phân loại này, GTSP được chia ra :

- GTSX toàn bộ: là loại giá thành mà trong đó bao gồm toàn bộ biến phí và định phí thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm hoàn thành

- GTSX theo biến phí: là loại giá thành mà trong đó chỉ bao gồm biến phí thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung (biến phí sản xuất) tính cho sản phẩm Do giá thành sản xuất theo biến phí chỉ bao gồm biến phí sản xuất nên còn được gọi là giá thành sản xuất bộphận

Trang 10

- GTSX có phân bổ hợp lý chi phí cố định là loại giá thành trong đó baogồm toàn bộ biến phí sản xuất tính cho sản phẩm sản xuất hoàn thành và mộtphần định phí sản xuất được phân bổ trên cơ sở mức hoạt động thực tế so vớimức hoạt động theo công suất thiết kế(mức hoạt động chuẩn).

Zsxhl= Bpsx + Đpsx

Trong đó: N là mức hoạt động chuẩn, n là mức hoạt động thực tế

- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: là giá thành sản phẩm bao gồm giáthành sản xuất và chi phí ngoài giá thành sản xuất tính cho sản phẩm tiêu thụ.Ztb = Zsxtb + CPBH + CPQLDN

- Giá thành theo biến phí của sản phẩm tiêu thụ: là loại giá thành sản phẩmtrong đó bao gồm toàn bộ biến phí (biến phí sản xuất, biến phí bán hàng_Bpbh,biến phí quản lý doanh nghiệp_Bpqldn) tính cho sản phẩm tiêu thụ

Ztb = Zsxtb + Bpbh + Bpqldn

1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Giữa CPSX và GTSP có mối quan hệ quan hệ chặt chẽ với nhau với nhau trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm; Chi phí biểu hiện mặt hao phí còn giáthành biểu hiện mặt kết quả của quá trình sản xuất.Đây là 2 mặt của một quá trình, vì vậy cũng giống nhau về chất; Cả chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmđều bao gồm những chi phí về lao động sống,lao động vật hóa mà doanh nghiệp

đã bỏ ra trong quá trình sản xuất sản phẩm Song xét về mặt lượng, CPSX luôn

Trang 11

gắn với thời kỳ nhất định, còn GTSP luôn gắn liền với một loại sản phẩm, lao vụ,dịch vụ cụ thể.

Giá thành sản phẩm bao gồm một phần chi phí của kỳ trước chuyển sang ,một phần chi phí thực tế đã phát sinh và một phần chi phí đã phát sinh ở kỳ sau nhưng ghi nhận là chi phí của kỳ này Còn CPSX không những được chuyển dịch vào các sản phẩm hoàn thành trong kỳ mà còn tồn tại trong các sản phẩm dởchuyến sang kỳ sau

Do đó trong công tác quản trị sản xuất, phải quản lý chi phí và giá hành một cách chặt chẽ Sự tiết kiệm hay lãng phí chi phí sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới giá thành sản phẩm Ngược lại GTSP là thước đo chi phí sản xuất đã bỏ ra để hoàn thành sản phẩm

1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành

1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều điểmkhác nhau liên quan đến việc sản xuất chế tạo các loại sản phẩm , lao vụ khác.Các nhà quản trị doanh nghiệp cần biết được các chi phí phát sinh đó ở đâu,dùng vào việc sản xuất sản phẩm nào…đó chính là đối tượng kế toán chi phí sảnxuất

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để chi phí sản xuấtđược tập hợp theo đó nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêucầu tính giá thành

Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong việc tổchức kế toán chi phí sản xuất Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán chiphí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, giaiđoạn công nghệ…) hoặc đối tượng chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng…)

Trang 12

Như vậy, xác định đối tượng chi phí sản xuất một cách khoa học, hợp lý là cơ

sở để tổ chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổchức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết…

1.3.2 Đối tượng tính giá thành

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm ,công việc ,lao vụ do doanhnghiệp sản xuất ra

Cũng như khi xác định đối tượng kế toán chi phí ,việc xác định đối tượng tính giá thành cần phải căn cứ vào cơ cấu tổ chức sản xuất quy trình công nghệ sản xuất và tính chất sản xuất ,cung cấp sử dụng của sản phẩm dịch vụ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp trong từng thời kỳ cụ thể:

- Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì đối tượng tính giá thành

1.3.3 Mối quan hệ đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành

Trang 13

Cả 2 loại giống nhau về bản chất đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất , phục vụ cho công tác quản lý, phân tích kiểm tra chi phí,giá thành Tuy vậy chúng có khác nhau:

- Việc xác định dối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cơ sỏ để mở các tài khoản cấp 2,3 để tổ chức kế toán tập hợp chi phí chi tiết theo đúng đối tượng nhằm kiểm tra,kiểm soát chi phí

- Việc xác định đối tượng tính giá thành là căn cứ để mở các bảng tính giá thành và tổ chức tính giá thành theo đúng đối tượng

- Trên thực tế có trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp vớiđối tượng tính giá thành, một đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thành hoặc một đối tượng tính giá thành liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

1.4 Các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

1.4.1 Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác địh và công tác hạch toán ghi chép ban đầu cho phép quy nạp trực tiếp các chi phí vào đối tượng kế toán tập hợp chi phí có liên quan

1.4.2 Phương pháp phân bổ gián tiếp

Áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng kếtoán chi phí, mà không thể tổ chức ghi chép ban đầu riêng cho từng đối tượng.Trong trường hợp đó phải tập hợp chung cho nhiều đối tượng Sau đó lựa chọntiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng

kế toán chi phí Việc phân bổ được tiến hành theo trình tự sau:

Trang 14

T: Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ

Ti : tiêu chuẩn dùng để phân bổ cho từng đối tượng i

Ci : chi phí phân bổ cho từng đối tượng i

1.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.5.1 Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu :

Từ đối tượng tập hợp chi phí của doanh nghiệp đã được xác định ,kế toántrưởng tổ chức việc lập các chững từ hạch toán ban đầu đối với tựng đối tượngtập hợp chi phí Ví dụ như đối với nguyên vật liệu ,công cụ ,dụng cụ là các phiếuxuất kho ;chi phí nhân công là bảng thanh toán lương…

1.5.2 Tài khoản kế toán sử dụng

Bao gồm các tài khoản sau :

Ci = Ti × H

Trang 15

- TK 621 :chi phí nguyên vật liệu tập trung Tài khoản này dùng để tập hợptoàn vộ chi phí nguyên vật liệu tập chung dùng cho sản xuất phát sinh trong kỳ

- TK 622 :chi phí nhân công tập chung Tài khoản này dùng để tập hợp sốchi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sảnxuất

- TK 627 :chi phí sản xuất chung Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộcác chi phí mang tính chất chung liên quan đến việc phục vụ sản xuất ,quản lýsản xuất …trong các phân xưởng ,bộ phận

- TK 154 :chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Tài khoản này dùng để tậphợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩmđối với kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Đối với

kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ ,TK 154 dùng để phảnánh chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ và đầu kỳ

- TK 631 :Giá thành sản xuất.Tài khoản này dùng đề tập hợp chi phí sản xuấttrong doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

1.5.3 phương pháp tập hợp một số chi phí chủ yếu

1.5.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về các loại nguyên liệuchính ,vật liệu phụ ,nhiên liệu …dùng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sảnphẩm

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tính toán căn cứ vào số nguyên liệuxuất kho dùng cho sản xuất sản phẩm đối với từng đối tượng của kế toán vật liệuChi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan trực tiếp tới đối tượng tập hợpchi phí Tổ chức tập hợp theo phương pháp ghi trực tiếp ,nghĩa là các chứng từ

Trang 16

liên quan đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đều phải ghi đúng đối tượng chịuchi phí

Nếu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng có liên quan đến nhiều đối tượngkhông thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng được thì phải lựa chọn tiêu thứchợp lý để tiến hành phân bổ chung theo công thức

Chi phí NVL Tổng chi phí NVL Đại lượng của tiêu thức phân bổ cho đã tập hợp cần phân bổ X phân bổ của đối tượng thứ i Tổng đại lượng của tiêu thức đối tượng thứ i

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

TK 152 (hay TK 611) TK 621 TK 152 (hay TK 611) Trị giá NVL xuất kho Trị giá NVL còn

dùng sản xuất trực tiếp chưa sử dụng và phế liệu

thu hồi

TK 111,112,331 TK 154 (hoặc TK 631) Trị giá NVL mua ngoài

dùng sản xuất trực tiếp Trị giá NVL thực tế

TK133

Thuế GTGT

được khấu trừ

Trang 17

1 5 3 2 Phương pháp tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản chi phí về tiền lương ,các khoảnphụ cấp ,tiền trích bảo hiểm xã hội ,bảo hiểm y tế ,kinh phí công đoàn …phải trảcho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm Về nguyên tắc ,chi phí nhân côngtrực tiếp tập hợp giấng như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Cụ thể :Đối với tiềnlương ,bảo hiểm xã hội ,bảo hiểm y tế ,kinh phí công đoàn của công nhân trựctiếp sản xuất được tập hợp như sau :

- Đối với tiền lương của công nhân có quan hệ trực tiếp đến từng đối tượngtập hợp chi phí sản xuất thì kế toán sử dụng phương pháp trực tiếp để tập hợpcho từng đối tượng

- Đối với tiền lương của công nhân sản xuất liên quan đến nhiều đối tượngtập hợp chi phí sản xuất thì kế toán sử dụng phương pháp phân bổ gián tiấp chotừng đối tượng Tiêu thức phân bổ là :Chi phí tiền công định mức ,khối lượngsản xuất sản phẩm

Kế toán căn cứ vào tiền lương công nhân sản xuất đã tập hợp được cho từngđối tượng và tỷ lệ tính bảo hiểm xã hội ,bảo hiểm y tế ,kinh phí công đoàn quyđịnh để xác định những chi phí này cho đối tượng

Cuối kỳ tiến hành phân bổ ,kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào các đốitượng liên quan kế toán tập hợp ,phân bổ chi phí nhân công tập trung qua sơ đồsau

Trang 18

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

TK 334 TK 622 TK 154 (hay TK 631) Lương chính ,lương phụ phải trả

cho công nhân sản xuất

TK 335 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

Trích trước tiền lương nghỉ phép cho các đối tượng chịu chi phí

của công nhân sản xuất

TK 338

Trích BHXH,BHYT,KPCĐ

theo tiền lương công nhân sản xuất

1.5.3.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quátrình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất Chi phísản xuất chung bao gồm:

- Chi phí nhân viên phân xưởng: phản ánh chi phí liên quan phải trả cho nhânviên phân xưởng, bao gồm: Chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấplương, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính cho nhân viên phânxưởng, như: quản đốc phân xưởng, nhân viên kinh tế, thống kê, thủ kho phânxưởng

- Chi phí vật liệu: phản ánh chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng, nhưvật liệu dùng cho sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định (TSCĐ) thuộc phân xưởngquản lý, sử dụng, vật liệu dùng cho nhu cầu văn phòng phân xưởng

Trang 19

- Chi phí dụng cụ sản xuất: phản ánh chi phí về công cụ dụng cụ sản xuất dùngcho phân xưởng sản xuất như khuôn mẫu, gá lắp, dung cụ cầm tay

- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm khấu hao của tất cả tài sản cố định sửdụng ở phân xưởng sản xuất như khấu hao của máy móc thiết bị, khấu hao củanhà xưởng, phương tiện vận tải

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài được phục

vụ cho các hoạt động của phân xưởng như chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí điện,nước, điện thoại

- Chi phí khác bằng tiền: phản ánh những chi phí bằng tiền ngoài những khoảnchi phí kể trên, phuc vụ cho hoạt động của phân xưởng như chi phí tiếp khách,hội nghị ở phân xưởng

Chi phí sản xuất chung được tổ chức tập hợp theo từng phân xưởng, đội sảnxuất, quản lý chi tiết theo từng yếu tố chi phí, mặt khác chi phí sản xuất chungcòn phải được tổng hợp theo chi phí cố định và chi phí biến đổi Cuối kỳ sau khi

đã tập hợp được chi phí sản xuất chung theo từng phân xưởng, kế toán tính toánphân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất trongphân xưởng theo những tiêu chuẩn phân bổ hợp lý Việc tính toán xác định chiphí sản xuất chung tính vào chi phí chế biến còn phải căn cứ vào mức công suấthoạt động thực tế của phân xưởng

Chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗiđơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất.Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn công suất bình thường thìchi phí sản xuất chung cố định phân bổ theo chi phí thực tế phát sinh Trường

Trang 20

hợp mức sản xuất sản phẩm thấp hơn công suất bình thường, thì chỉ được phân

bổ theo mức công suất bình thường, phần chi phí sản xuất chung không phân bổ,được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.Chi phí sản xuất chungbiến đổi được phân bổ hết trong kỳ theo chi phí thực tế

Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 – Chiphí sản xuất chung

TK 627 không có số dư cuối kỳ và được mở 6 TK cấp 2 để tập hợp theo yếu tốchi phí:

- TK 6271: chi phí nhân viên

- TK 6272: chi phí vật liệu

- TK 6273: chi phí dụng cụ sản xuất

- TK 6274: chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6277: chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6278: chi phí khác bằng tiền

Trang 21

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TẬP HỢP VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

TK 334,338 TK 627 TK154 (hoặc TK 631) Chi phí nhân công

TK 152,153(631) Kết chuyển chi phí sản xuất chung

Chi phí vật liệu,công cụ,dụng cụ đã tập hợp được phân bổ cho các

đối tượng có liên quan

1.5.4 Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

Chi phí sản xuất sau khi đã tập hợp riêng từng khoản mục :Chi phí nguyênvật liệu trực tiếp ,chi phí nhân công trực tiếp ,chi phí sản xuất chung cần đượckết chuyển để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp và chi tiết theo từngđối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp và cung cấp số liệu phục vụcông tác tính giá thành sản phẩm ,lao vụ dịch vụ hoàn thành trong kỳ kế toántheo phương pháp kê khai thường xuyên ,doanh nghiệp sử dụng TK 154 :Chi phí

Trang 22

sản xuất kinh doanh dở dang Còn nếu theo phương pháp kiểm kê định kỳ ,doanhnghiệp sử dụng TK 631 :Giá thành sản xuất

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TOÀN DOANH NGHIỆP

(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)

TK 621 TK 154 TK 152

Kết chuyển chi phí Phế liệu thu hồi

nguyên vật liệu trực tiếp do sản phẩm hỏng

TK 622 TK 138

Kết chuyển chi phí Bồi thường phải thu

nhân công trực tiếp do sản phẩm hỏng

TK 155

TK 627 Giá thành sản xuất

Kết chuyển chi phí thành phẩm nhập kho

sản xuất chung TK 632 Giá thành sản xuất thành phẩm

bán không qua kho

TK 157

Giá thành sản xuất

thành phẩm gửi bán

Trang 23

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TOÀN DOANH NGHIỆP

(Theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

về sản phẩm hỏng

TK 627 TK 632 Chi phí sản xuất chung Giá thành sản xuất của sản phẩm

Để tính giá thành được chính xác thì nhất thiết phải thực hiện tốt việc đánh giásản phẩm làm dở cuối kỳ Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phầnchi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu

Việc đánh giá sản phẩm làm dở được tiến hành trên cả hai mặt: Hiện vật vàgiá trị

Trang 24

- Về mặt hiện vật: Doanh nghiệp phải biết được khối lượng sản phẩm làm dởtại thời điểm đánh giá, biết được mức độ hoàn thành của sản phẩm.

- Về mặt giá trị: Đánh giá sản phẩm làm dở là xác định lượng hao phí về laođộng sống và lao động vật hoá đã tạo nên giá trị sản phẩm làm dở Việc xác địnhhao phí này do kế toán thực hiện và phải tuân theo những phương pháp nhấtđịnh

1.6.2.1 Xác định sản phẩm dở dang theo nguyên vật liệu trực tiếp hoặc vật liệu chính trực tiếp

Theo phương pháp này, giá trị SPDD chỉ bao gồm phần nguyên vật liệu(NVL) chính trực tiếp hoặc NVL trực tiếp, còn các CPSX khác được tính hết chosản phẩm hoàn thành trong kỳ Để đơn giản, kế toán thường quan niệm chi phínguyên vật liệu trực tiếp (CP NVLTT), chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp(CP NVLCTT) bỏ hết vào một lần ngay từ đầu quy trình sản xuất

Đối với những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp

kiểu chế biến liên tục, sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục, khi

áp dụng phương pháp này thì giá trị của SPDD cuối kỳ của giai đoạn 2 trở điđược đánh giá theo giá trị nửa thành phẩm giai đoạn trước chuyển sang

Chi phí sản xuất dở dang được xác định theo công thức:

Dck = x Qdck

Qht + Qdck

Trang 25

Phương pháp này giản đơn, dễ tính toán, xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được kịp thời phục vụ cho việc tính giá thành được nhanh chóng nhưng kết quả đánh giá sản phẩm dở mức độ chính xác thấp, do không tính chi phí chế biến cho sản phẩm dở cho nên giá thành của thành phẩm cũng kém chính xác Vìvậy phương pháp này được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang ít và tương đối ổn địnhgiữa các kỳ

1.6.2.2 Xác định sản phẩm dở dang theo sản lượng tương đương

Sản phẩm hoàn thành tương đương là sản phẩm được quy đổi từ sản phẩm dởdang cuối kỳ tính theo mức độ chế biến hoàn thành của chúng ở từng giai đoạn Theo phương pháp này, căn cứ vào sản lượng sản phẩm làm dở kiểm kê cuối

kỳ và mức độ hoàn thành của chúng để tính đổi ra sản lượng sản phẩm hoànthành tương đương, trên cơ sở sản phẩm hoàn thành tương đương để tính chi phísản xuất sản phẩm dở

Tuỳ theo yêu cầu quản lý, kiểm soát chi phí, doanh nghiệp có thể đánh giátheo phương pháp nhập trước xuất trước hoặc phương pháp bình quân gia quyền.Phương pháp này kết quả tính toán được chính xác và khoa học hơn nhưngtính toán phức tạp, khối lượng tính toán nhiều Vì vậy phương pháp này được ápdụng đối với doanh nghiệp có chi phí vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng không lớntrong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang lớn và không ổn địnhgiữa các kỳ, đánh giá được mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang

Trang 26

1.7 Kế toán tập hợp chi phí ,tính giá thành sản phẩm

Phương pháp tính giá thành theo công việc áp dụng thích hợp với những sản phẩm có quy trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục ,kiểu song song ; tổ chúc sản xuất đơn chiếc, hàng loạt nhỏ có giá trị cao, theo đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài và riêng rẽ

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là từng phân xưởng và từng đơn đặt hàng của từng phân xưởng Đối tượng tính giá thành là thành phẩm của đơn đặt hàng kỳ tính giá thành phù hợp với chu kỳ sản xuất , chỉ khi nào sản xuất hoàn thành đơn đặt hàng thì kế toán mới tính giá thành

1.7.2 Kế toán CPSX và tính GTSP theo quy trình sản xuất

Hệ thống kế toán CPSX và tính GTSP theo quy trình sản xuất được áp dụng với những doanh nghiệp sản xuất hàng loạt khối lượng lớn, mặt hàng sản xuất ổnđịnh, quy trình công nghệ giản đơn hoặc phức tạp kiểu liên tục hay song song hoặc quy trình sản xuất chế tạo hỗn hợp

1.7.2.1 Tính GTSP đối với doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ còn đối tượng tính giá thành không giống nhau, vì vậy áp dụng các phương pháp :

- Phương pháp tính giá thành giản đơn

- Phương pháp hệ số

- Phương pháp tỷ lệ

1.7.2.2 Tính giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp cố quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục

Trang 27

Đặc điểm quy trình công nghệ trong các doanh nghiệp này là quy trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục, sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn chế biến

kế tiếp nhau, nửa thành phẩm đã hoàn thành ở giai đoạn trước lại là đối tượng tiếp tục chế biến ở giai đoạn sau

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là quy trình công nghệ sản xuất ở từng giai đoạn( phân xưởng, đối sản xuất) ; Đối tượng tính giá thành là thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng, hoặc là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng Do có sự khác nhau về đối tượng tính giá thành nên phương pháp tính giá thành phân bước chia làm hai phương án:

- phương pháp phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm

- phương pháp phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm

* công ty cổ phần Dịch Vụ Vệ Sinh Môi Trường Đông Khê là doanh nghiệp sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn, sản phẩm sản xuất là gạch không nung ổn định, quy trình công nghệ giản đơn, chu kỳ sản xuất ngắn sử dụng cùng loại nguyên vật liệu kết quả sản xuất ra 2 loại gạch khác nhau, nên công ty áp dụng phương pháp tính giá thành theo hệ số

- Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm do quy trình sản xuất đã hoàn thành

- Trình tự tính toán:

+ Căn cứ vào tiêu chuẩn kinh tế hoặc kỹ thuật để định cho mỗi loại sản phẩm một hệ số giá thành, trong đó sản phẩm có hệ số 1là sản phẩm tiêu chuẩn

Trang 28

+ Căn cứ sản lượng thực tế hoàn thành của từng loại sản phẩm và hệ số giá thành đã quy định để tính đổi sản lượng từng loại ra sản lượng tiêu chuẩn.

Tổng sản phẩm quy đổi Tổng sản lượng thực hệ số giá thành thành sản phẩm tiêu chuẩn tế của sản phẩm i sản phẩm i

+ Tính hệ số phân bổ chi phí cho từng loại sản phẩm:

Hệ số phân bổ giá sản phẩm quy đổi của sản phẩm i

thành sản phẩm i tổng số sản phẩm tiêu chuẩn

+ Tính giá thành thực tế của từng loại sản phẩm:

Tổng giá thành SPDD CPSX SPDD hệ số giá thành sản phẩm i đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ sản phẩm i

1.8 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong điều kiện áp dụng kế toán máy

1.8.1.Chức năng và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện doanh nghiệp ứng dụng phần mềm kế toán:

Trong điều kiện hiện nay, do cạnh tranh trong cơ chế thị trường ngày càng trởnên gay gắt, các doanh nghiệp luôn phải đáp ứng nhu cầu xử lý thông tin nhanhhơn, chính xác hơn Tự động hoá kế toán, quản trị doanh nghiệp dưới sự trợ giúpcủa công nghệ thông tin là việc làm tất yếu của mọi doanh nghiệp đứng vữngtrong thời đại cạnh tranh hôm nay Do đó, hiện nay tại các doanh nghiệp hầu nhưđều đã áp dụng tin học vào kế toán, thực hiện kế toán trên máy Tuỳ thuộc vàođặc điểm cụ thể mà các doanh nghiệp sử dụng những phần mềm kế toán khác

Trang 29

nhau nhưng đều phải đáp ứng được các yêu cầu cung cấp thông tin cho công tácquản trị doanh nghiệp

Để tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm, đáp ứng được yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ởdoanh nghiệp, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trongđiều kiện kế toán trên máy cần thực hiện tốt các nhiệm vụ:

- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tínhgiá thành sản phẩm phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý

từ đó tổ chức mã hoá, phân loại các đối tượng cho phép nhận diện, tìm kiếm mộtcách nhanh chóng, không nhầm lẫn các đối tượng trong quá trình xử lý thông tin

- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phâncông rõràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán đặc biệt là bộ phận

kế toán các yếu tố chi phí

- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán phù hợp với phương pháp kế toánhàng tồn kho mà doanh nghiệp lựa chọn Tuỳ theo yêu cầu quản lý để xây dựngDanh mục tài khoản Kế toán chi tiết cho từng đối tượng để tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm được sử dụng làm cơ sở để mã hoá, cài đặtchương trình phần mềm kế toán

- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúngtrình tự đã xác định.Tổ chức kiểm kê, xử lý, cập nhật số lượng sản phẩm dởdang cuối tháng, số lượng sản phẩm hoàn thành, số lượng sản phẩm dở dang đầutháng… Xây dựng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang khoa học hợp lý để

Trang 30

xác định và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ một cách đầy đủ

và chính xác

- Tổ chức xác định các báo cáo cần thiết về chi phí sản xuất và giá

thành sản phẩm để chương trình tự động xử lý Kế toán chỉ việc xem, in vàphân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.8.2.Nguyên tắc và các bước tiến hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện sử dụng phần mềm kế toán:

- Lập các thao tác bút toán điều chỉnh, bút toán khoá sổ, kết chuyển cuối kỳtrên cơ sở hướng dẫn sẵn

- Căn cứ vào yêu cầu của người sử dụng thông tin để tiến hành kiểm tra cácbáo cáo cần thiết

Trình tự xử lý kế toán tập hợp chi phí sản xuất trên các phần mềm kế toán máy

có thể khái quát theo sơ đồ sau:

Trang 31

Chứng từ, hoá đơn đầu vào

Các phần hành kế toán nhập dữ liệu vào

chương trình

Tự động tính toán lên tất cả các sổ sách, báo cáo có

liên quan

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CP nhân công trực tiếp

Chi phí sản xuất chung

Các thao tác kết chuyển, phân bổ… tự động theo yêu cầu của người sử dụng

Các báo cáo cuối kỳ, báo cáo tài chính

Trang 32

 Xử lý nghiệp vụ: Bao gồm các công tác phân loại chứng từ, định khoản,

 Xử lý dữ liệu: công việc này phải làm mỗi khi ta nhập thêm dữ liệu mới,sửa hay xoá dữ liệu đã nhập

 Xem và in sổ sách báo cáo

1.8.3.Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm khi sử dụng phần mềm kế toán:

1.8.3.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Xử lý nghiệp vụ:

Phân loại chứng từ: là việc phân ra một cách hệ thống các loại chứng từ có đặcđiểm giống nhau như phiếu nhập, phiếu xuất…

Muốn nhập dữ liệu một chứng từ gốc nào đó, chỉ cần lựa chọn vào loại chứng

từ cần nhập và tiến hành nhập dữ liệu vào các ô cần thiết phần mềm đã ngầmđịnh

Kế toán CP NVLTT thường xuyên phải sử dụng đến chứng từ xuất vật liệu.Khi nhập liệu phiếu xuất kho, người sử dụng chỉ cần nhập số lượng xuất, còn giá

Trang 33

xuất kho là máy tự động tính theo phương pháp doanh nghiệp đã lựa chọn và xâydựng vào phần mềm kế toán.

Định khoản: là cách thức xem xét, nghiên cứu một nghiệp vụ kinh tế phát sinh

có liên quan đến tài khoản nào, ảnh hưởng đến các tài khoản đó như thế nào.Nguyên tắc định khoản tạo ra mối liên hệ đối ứng giữa các tài khoản

Công tác mã hoá: là việc xác lập một những hàm công thức mang tính quyước và gắn cho tập hợp này một ý nghĩa bằng cách cho liên hệ với tập hợpnhững đối tượng cần biểu diễn, nhằm mục đích nhận diện dứt khoát, khôngnhầm lẫn một mẩu tin trong một tập hợp tin hay một cá thể trong tập thể

Người sử dụng cần hiểu rõ mối quan hệ giữa các sổ sách, báo cáo và quy trình

xử lý, luân chuyển sổ và số liệu của phần mềm kế toán doanh nghiệp đang ápdụng để in và sử dụng theo yêu cầu quản lý của nhà quản trị doanh nghiệp

1.8.3.2 Kế toán chi phí NCTT và kế toán CPSXC.

Các bước thực hiện đối với hai phần hành kế toán này được thực hiện tương tựnhư quá trình kế toán CP NVLTT gồm các bước cơ bản: xử lý nghiệp vụ, nhập

dữ liệu, xử lý dữ liệu và in sổ sách báo cáo

1.8.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

Các phần mềm có thể thiết lập Menu kết chuyển cuối kỳ hoặc thiết kế mộtchứng từ tiến hành kết chuyển từ tài khoản đầu 6 sang TK154 hoặc TK 631 đểtập hợp chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Để phục vụ cho việc tính giá thành theo khoản mục, phần mềm có thể xâydựng danh mục các khoản mục chi phí, các tài khoản chi phí để tập hợp các chi

Trang 34

phí vào các sổ sách báo cáo theo khoản mục Từ đó lấy số liệu lên bảng tính giáthành.

1.8.3.4 Kế toán tính giá thành sản phẩm :

 Kiểm kê, đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ:

Phần mềm kế toán không thể xác định được khối lượng và mức độ hoàn thànhcủa sản phẩm, do đó kế toán phải xây dựng phương pháp tính toán sản phẩm làm

dở cuối kỳ và mức độ hoàn thành để nhập vào chương trình

 Quá trình thực hiện tính giá thành

- Cập nhật SPDD đầu kỳ hoặc máy tự chuyển từ cuối kỳ trước chuyển sang

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ

VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ĐÔNG KHÊ

2.1 Khái quát về công ty Cổ Phần Dịch Vụ Vệ Sinh Môi Trường Đông Khê

2.1.1 Giới thiệu về công ty

Trang 35

Công ty Cổ Phần Vệ Sinh Môi Trường Đông Khê được thành lập từ ngày 04 tháng 09 năm 2007 theo giấy chứng nhận số: 5700677068 của Sở kế hoạch đầu

tư tỉnh Quảng Ninh Trải qua một thời gian gần 5 năm tìm kiếm thị trường và xácđịnh hướng cho mình; nhất là từ khi có quyết định số: 567/TTg ngày 28 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình phát triển vật liệu xây dựng không nung đến năm 2020 Công ty đã đi đến quyết định đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch không nung, với dây truyền tự động hóa hiện đại của CHLB Đức công suất tên 42 triệu viên/năm tại thôn Tràng Bạch, xã Hoàng Quế, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh Nhà máy bắt đầu khởi công xây dựng nhà máy từ tháng 9/2011 đến ngày 27/2/2012 hoàn thành việc xây dựng nhà xưởng và lắp ráp dây chuyền sản xuất gạch Để cho gạch không nung của công

ty chiếm được niềm tin của khách hàng và ngày càng được thị trường chấp nhận,tạo đà cho công ty phát triển bền vững; Công ty đã tiến hành xây dựng các tiêu chí về quản lý chất lượng và đến ngày 13/6/2012 ,công ty đã được Quasert đánh giá phù hợp hệ thống quản lý tiêu chuẩn ISO 9001:2008, chứng nhận Sản phẩm gạch không nung Đông Khê hợp chuẩn sản phẩm theo tiêu chuẩn Quốc gia: TCVN 6477:2011

2.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty

Công ty Cổ Phần Vệ Sinh Môi Trường Đông Khê là một công ty có bộ máyquản lý tổ chức gọn nhẹ, phòng lãnh đạo của công ty là những người có nănglực, trình độ trong quản lý điều hành Công ty gồm: 5 phòng, 3 phân xưởng sảnxuất và 2 khách sạn phục vụ nhu cầu ăn nghỉ

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo sơ đồ sau:

Trang 36

2.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

Ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ Phần Vệ Sinh Môi Trường Đông Khêchủ yếu là sản xuất gạch không nung Cũng giống như các công ty sản xuất khác,Công ty Cổ Phần Vệ Sinh Môi Trường Đông Khê tự tìm kiếm khách hàng thông

Trang 37

Sản xuất gạch không

nung

qua website và đội ngũ nhân viên kinh doanh của công ty Thông qua website của công ty, khách hàng xem mẫu hàng hóa và gọi điện đến công ty để đặt hàng hoặc cần tư vấn thêm Đội ngũ nhân viên kinh doanh của công ty sẽ gửi báo giá

và xác nhận đặt hàng của khách hàng, chuyển cho bộ phận sản xuất lên kế hoach mua nguyên vật liệu và sản xuất sản phẩm Có thể khái quát sơ đồ quá trình SXKD của Công ty như sau:

Sơ đồ quá trình SXKD của Công ty:

Tìm kiếm khách

hàng

lập kế hoạch sản xuất

Vận chuyển gạchđến nơi tiêu thụ

Thu tiền hàng vàtiền cung cấp dịch

vụMua NVL, nhiên

liệu

Trang 38

-Quy trình công nghệ sản xuất gạch không nung:

Tóm tắt quy trình:

Khi có lệnh sản xuất tại phòng điều hành sản xuất, các cán bộ kỹ thuật vận hành

hệ thống máy móc thiết bị sẽ nhập dữ liệu vào máy, điều chỉnh các van xả vật liệutại các silo; hỗn hợp xỉ than và đá mạt được sàng rồi theo băng tải đến máy trộn.phụ gia và xi măng được xả vào bồn trộn cùng lúc với hỗn hợp đá mạt và xỉ than,sau khi trộn đều, van nước mở xả nước vào máy trộn: Khi hỗn hợp đủ tiêu chuẩnđược chuyển đến máy ép =>gạch được chuyển ra ngoài bãi

Gạch khi chuyển ra ngoài bãi đươc dưỡng ngoài trời đảm bảo đủ cường độchịu lực

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty

2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Công ty Cổ Phần Vệ Sinh Môi Trường Đông Khê là một công ty có quy môchưa lớn, địa bàn hoạt động tập trung chủ yếu tại huyện Đông Triều_QuảngNinh Để phù hợp với điều kiện kinh doanh, Công ty đã vận dụng mô hình tổchức bộ máy kế toán tập trung Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức thànhphòng tài chính và nhân viên kế toán các phần hành Toàn công ty có 5 nhânviên kế toán, mỗi nhân viên phụ trách một phần hành kế toán khác nhau Công ty

đã quy định rõ chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán như sau:

Phòng Tài chính có nhiệm vụ chủ yếu tổng hợp số liệu kế toán ðồng thời thựchiện hạch toán các nghiệp vụ kế toán có liên quan ðến hoạt ðộng của công ty,hýớng dẫn kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong toàn công ty

Trang 39

- Kế toán trưởng: Là người tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toántài chính, thông tin kinh tế trong toàn công ty Đồng thời hướng dẫn, thể chế và

cụ thể hoá kịp thời các chính sách, chế độ, thể lệ tài chính kế toán của Nhà nước

và Công ty Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo hạch toán, lập kế hoạch tài chính,cuốitháng lập và phân tích các báo cáo tài chính, chịu trách nhiệm trước giám đốcCông ty về công tác tài chính kế toán của Công ty

- Kế toán TSCD, NVL chi phí,giá thành: căn cứ các chứng từ liên quan nhập

dữ liệu vào máy và theo dõi chi phí giá thành

-Kế toán lương,tiền mặt,thanh toán: thực hiện tính lương, các khoản trích theo lương,theo dõi tình hình công nợ, tình hình thanh toán mua bán của doanh

- kế toán nội bộ: hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến các hoạt đông kinhdoanh của công ty theo 1 sổ kế toán riêng

Có thể khái quát tổ chức bộ máy kế toán thành sơ đồ sau:

Trang 40

Sơ đồ 2-1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty cổ phần Vệ Sinh Môi Trường Đông Khê

2.1.4.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

* Công ty Cổ Phần Vệ Sinh Môi Trường Đông Khê hiện đang áp dụng chế độ

kế toán công ty theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hànhngày 20/3/2006, áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông tư banhành kèm theo hướng dẫn việc thực hiện các chuẩn mực, quyết định đó

Các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty như sau:

- Chế độ kế toán mà công ty đang áp dụng đó là Chế độ kế toán công ty theoquyết định 15/2006/QĐ-BTC

kế toán trưởng kiêm kế toán

tổng hợp

TSCD, NVL, chiphí, giá thành

kế toán lương, công nợ thanh toán,tiền,

kế toán nội bộ

Ngày đăng: 14/03/2016, 13:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ sau - kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Vệ Sinh Môi Trường Đông Khê
Sơ đồ sau (Trang 16)
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TOÀN DOANH NGHIỆP - kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Vệ Sinh Môi Trường Đông Khê
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TOÀN DOANH NGHIỆP (Trang 21)
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TOÀN DOANH NGHIỆP - kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Vệ Sinh Môi Trường Đông Khê
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TOÀN DOANH NGHIỆP (Trang 22)
Sơ đồ trình tự xử lý kế toán tập hợp chi phí sản xuất trên các phần mềm - kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Vệ Sinh Môi Trường Đông Khê
Sơ đồ tr ình tự xử lý kế toán tập hợp chi phí sản xuất trên các phần mềm (Trang 31)
Bảng kê Nhật ký chung - kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Vệ Sinh Môi Trường Đông Khê
Bảng k ê Nhật ký chung (Trang 45)
Hình 2.2: giao diện màn hình xuất kho nguyên liệu - kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Vệ Sinh Môi Trường Đông Khê
Hình 2.2 giao diện màn hình xuất kho nguyên liệu (Trang 52)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN NGUYÊN VẬT LIỆU - kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Vệ Sinh Môi Trường Đông Khê
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN NGUYÊN VẬT LIỆU (Trang 55)
Bảng phân bổ vật  liệu - kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Vệ Sinh Môi Trường Đông Khê
Bảng ph ân bổ vật liệu (Trang 57)
Bảng thanh toán tiền lương tháng 1/2013 - kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Vệ Sinh Môi Trường Đông Khê
Bảng thanh toán tiền lương tháng 1/2013 (Trang 62)
Hình 2.3: giao diện màn hình tính lương cho công nhân nhà máy gạch - kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Vệ Sinh Môi Trường Đông Khê
Hình 2.3 giao diện màn hình tính lương cho công nhân nhà máy gạch (Trang 64)
Bảng   phân   bổ   tiền  lương và bảo hiểm Kết chuyển chi phí - kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Vệ Sinh Môi Trường Đông Khê
ng phân bổ tiền lương và bảo hiểm Kết chuyển chi phí (Trang 65)
Bảng phân bổ tiền lương - kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Vệ Sinh Môi Trường Đông Khê
Bảng ph ân bổ tiền lương (Trang 66)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Vệ Sinh Môi Trường Đông Khê
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trang 74)
Bảng phân bổ tiền lương và  BHXH - kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Vệ Sinh Môi Trường Đông Khê
Bảng ph ân bổ tiền lương và BHXH (Trang 77)
Bảng phân bổ tiền lương và  BHXH - kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Vệ Sinh Môi Trường Đông Khê
Bảng ph ân bổ tiền lương và BHXH (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w