1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

121 601 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 315,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1. RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4 1.1. Tín dụng ngân hàng và tầm quan trọng của tín dụng ngân hàng 4 1.1.1. Khái niệm và bản chất của tín dụng ngân hàng 4 1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng 5 1.1.2.1. Căn cứ theo mục đích cho vay 5 1.1.2.2. Căn cứ theo thời hạn cho vay 5 1.1.2.3. Căn cứ theo khách hàng vay vốn 6 1.1.2.4. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng 6 1.1.2.5. Căn cứ vào phương pháp hoàn trả 6 1.1.2.6. Căn cứ vào xuất xứ tín dụng 7 1.1.3. Vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế 7 1.1.3.1 Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế 7 1.1.3.2 Thúc đẩy nền kinh tế phát triển 7 1.1.3.3. Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn 8 1.1.3.4. Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp 8 1.1.3.5. Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài 8 1.2. Rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại 9 1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng 9 1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng 10 1.2.3.Đặc điểm của rủi ro tín dụng 11 1.2.4. Những căn cứ chủ yếu xác định mức độ rủi ro tín dụng 12 1.2.4.1. Nợ quá hạn 12 1.2.4.2. Phân loại nợ 12 1.2.5. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng 14 1.2.5.1.Nguyên nhân khách quan 14 1.2.5.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn 15 1.2.5.3.Nguyên nhân từ bản thân ngân hàng 15 1.2.6. Hậu quả của rủi ro tín dụng 16 1.2.6.1. Đối với ngân hàng 16 1.2.6.2. Đối với khách hàng 17 1.2.6.3. Đối với nền kinh tế 18 1.3. Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 18 1.3.1. Quan niệm về quản trị rủi ro tín dụng 19 1.3.2. Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng 19 1.3.3. Đo lường rủi ro tín dụng 20 1.3.3.1 Mô hình định tính về rủi ro tín dụng – Mô hình 6C 20 1.3.3.2. Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng 20 1.4. Áp dụng các mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam 22 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 27 2.1. Khái quát hoạt động của NHTMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 27 2.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Hàng Hải – Chi Nhánh Đống Đa 27 2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của NHTMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 29 2.1.3. Kết quả kinh doanh của NHTMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 30 2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn 30 2.1.3.2. Tình hình sử dụng vốn 33 2.1.3.3. Hoạt động kinh doanh 34 2.1.3.4. Hoạt động cung cấp dịch vụ trung gian tài chính 36 2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 37 2.2.1. Tình hình dư nợ 37 2.2.1.1.Kết cấu tín dụng theo kỳ hạn 38 2.2.1.2. Kết cấu tín dụng theo loại tiền. 40 2.2.1.3. Kết cấu tín dụng theo khách hàng vay 41 2.2.1.4. Kết cấu cho vay theo tài sản bảo đảm 46 2.2.2.Tình hình chất lượng tín dụng 47 2.2.2.1. Nợ quá hạn 47 2.2.2.2. Phân loại nợ 48 2.2.3. Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dung tại Ngân Hàng TMCP Hàng Hải Đống Đa 49 2.2.3.1. Nguyên nhân khách quan 49 2.2.3.2. Nguyên nhân chủ quan 50 2.3. Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 53 2.3.1. Quan điểm của Maritime Bank Đống Đa về quản trị rủi ro tín dụng 53 2.3.2. bộ máy tổ chức cấp tín dụng 54 2.3.3. Các biện pháp đã thực hiện 55 2.3.3.1. Chính sách quản trị rủi ro tín dụng 55 2.3.3.2. Kiểm tra, giám sát tín dụng 57 2.3.3.3. Xử lý rủi ro 58 2.4. Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 58 2.4.1. Kết quả đạt được 58 2.4.1.1.Từng bước hoàn thiện việc áp dụng tốt quy trình cấp tín dụng và giám sát tín dụng 58 2.4.1.2.Áp dụng tốt quy trình tín dụng theo sổ tay tín dụng mà Maritime Bank cung cấp 59 2.4.1.3.Đảm bảo các quy định về an toàn tín dụng 59 2.4.1.4.Cơ cấu tín dụng có sự chuyển biến tích cực 59 2.4.2. Hạn chế 60 2.4.3. Nguyên nhân 61 2.4.3.1.Môi trường kinh tế 61 2.4.3.2.Môi trường pháp lý 61 2.4.3.3 Trình độ cán bộ tín dụng 62 2.4.3.4. Quy trình tín dụng 63 2.4.3.5.Thông tin tín dụng 63 2.4.3.6.Kiểm soát nội bộ 63 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 64 3.1. Triển vọng và định hướng phát triển của NHTMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 64 3.1.1. Mục tiêu chung 64 3.1.2. Định hướng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong thời gian tới 65 3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 66 3.2.1. Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng 66 3.2.2. Tuân thủ đúng quy trình, quy chế tín dụng nhằm nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng 67 3.2.2.1. Tăng cường hoạt động kiểm tra nội bộ nhằm nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng 67 3.2.2.2 Xây dựng mô hình kiểm tra nội bộ độc lập nhằm nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng 69 3.2.2.3. Có biện pháp khắc phục kịp thời những tồn tại do kiểm toán nội bộ, thanh tra ngân hàng Nhà Nước phát hiện về chất lượng tín dụng nhằm nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng 69 3.2.3. Thực hiện triệt để và hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng nhằm nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng 70 3.2.4. Nâng cao trình độ nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng 71 3.2.5. Nâng cấp hệ thống thông tin minh bạch chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng 73 3.2.6. Kết hợp bảo hiểm với tín dụng nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng 74 3.2.7. Phân tán rủi ro nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng 75 3.3. Một số kiến nghị 76 3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 76 3.3.1.1. Nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm thông tin tín dụng 76 3.3.1.2. Tăng cường công tác thanh tra hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại 78 3.3.2. Kiến nghị với Maritime Bank 78 3.3.2.1. Hiện đại hóa hơn nữa có sở vật chất, công nghệ thông tin ngân hàng 78 3.3.2.2. Phải tập trung hơn nữa việc nghiên cứu thị trường, phân tích ngành nghề và ra công tác dự báo tốt 79 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 79 KẾT LUẬN 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 NHẬN XÉT THỰC TẬP 83 NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 84 NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN 85

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

TRẦN THU HẰNG CQ47/15.05

LUẬN VĂN CUỐI KHÓA

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quảnêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vịthực tập

Tác giả luận văn

Trần Thu Hằng

Trang 3

MỤC LỤC

Trang phụ bìa i

Lời cam đoan ii

Mục lục iii

Danh mục từ viết tắt viii

Danh mục các bảng ix

Danh mục hình vẽ, đồ thị LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Tín dụng ngân hàng và tầm quan trọng của tín dụng ngân hàng 4

1.1.1 Khái niệm và bản chất của tín dụng ngân hàng 4

1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng 5

1.1.2.1 Căn cứ theo mục đích cho vay 5

1.1.2.2 Căn cứ theo thời hạn cho vay 5

1.1.2.3 Căn cứ theo khách hàng vay vốn 6

1.1.2.4 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng 6

1.1.2.5 Căn cứ vào phương pháp hoàn trả 6

1.1.2.6 Căn cứ vào xuất xứ tín dụng 7

1.1.3 Vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế 7

1.1.3.1 Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế 7

1.1.3.2 Thúc đẩy nền kinh tế phát triển 7

1.1.3.3 Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn 8

1.1.3.4 Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp 8

Trang 4

1.1.3.5 Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp

nước ngoài 8

1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại 9

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 9

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng 10

1.2.3.Đặc điểm của rủi ro tín dụng 11

1.2.4 Những căn cứ chủ yếu xác định mức độ rủi ro tín dụng 12

1.2.4.1 Nợ quá hạn 12

1.2.4.2 Phân loại nợ 12

1.2.5 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng 14

1.2.5.1.Nguyên nhân khách quan 14

1.2.5.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn 15

1.2.5.3.Nguyên nhân từ bản thân ngân hàng 15

1.2.6 Hậu quả của rủi ro tín dụng 16

1.2.6.1 Đối với ngân hàng 16

1.2.6.2 Đối với khách hàng 17

1.2.6.3 Đối với nền kinh tế 18

1.3 Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 18

1.3.1 Quan niệm về quản trị rủi ro tín dụng 19

1.3.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng 19

1.3.3 Đo lường rủi ro tín dụng 20

1.3.3.1 Mô hình định tính về rủi ro tín dụng – Mô hình 6C 20

1.3.3.2 Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng 20

1.4 Áp dụng các mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam 22

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 27

2.1 Khái quát hoạt động của NHTMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 27

2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Hàng Hải – Chi Nhánh Đống Đa 27

Trang 5

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của NHTMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi

Nhánh Đống Đa 29

2.1.3 Kết quả kinh doanh của NHTMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 30

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 30

2.1.3.2 Tình hình sử dụng vốn 33

2.1.3.3 Hoạt động kinh doanh 34

2.1.3.4 Hoạt động cung cấp dịch vụ trung gian tài chính 36

2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 37

2.2.1 Tình hình dư nợ 37

2.2.1.1.Kết cấu tín dụng theo kỳ hạn 38

2.2.1.2 Kết cấu tín dụng theo loại tiền 40

2.2.1.3 Kết cấu tín dụng theo khách hàng vay 41

2.2.1.4 Kết cấu cho vay theo tài sản bảo đảm 46

2.2.2.Tình hình chất lượng tín dụng 47

2.2.2.1 Nợ quá hạn 47

2.2.2.2 Phân loại nợ 48

2.2.3 Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dung tại Ngân Hàng TMCP Hàng Hải Đống Đa 49

2.2.3.1 Nguyên nhân khách quan 49

2.2.3.2 Nguyên nhân chủ quan 50

2.3 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 53

2.3.1 Quan điểm của Maritime Bank Đống Đa về quản trị rủi ro tín dụng 53

2.3.2 bộ máy tổ chức cấp tín dụng 54

2.3.3 Các biện pháp đã thực hiện 55

2.3.3.1 Chính sách quản trị rủi ro tín dụng 55

2.3.3.2 Kiểm tra, giám sát tín dụng 57

2.3.3.3 Xử lý rủi ro 58

2.4 Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 58

Trang 6

2.4.1.1.Từng bước hoàn thiện việc áp dụng tốt quy trình cấp tín dụng và

giám sát tín dụng 58

2.4.1.2.Áp dụng tốt quy trình tín dụng theo sổ tay tín dụng mà Maritime Bank cung cấp 59

2.4.1.3.Đảm bảo các quy định về an toàn tín dụng 59

2.4.1.4.Cơ cấu tín dụng có sự chuyển biến tích cực 59

2.4.2 Hạn chế 60

2.4.3 Nguyên nhân 61

2.4.3.1.Môi trường kinh tế 61

2.4.3.2.Môi trường pháp lý 61

2.4.3.3 Trình độ cán bộ tín dụng 62

2.4.3.4 Quy trình tín dụng 63

2.4.3.5.Thông tin tín dụng 63

2.4.3.6.Kiểm soát nội bộ 63

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 64

3.1 Triển vọng và định hướng phát triển của NHTMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 64

3.1.1 Mục tiêu chung 64

3.1.2 Định hướng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong thời gian tới 65

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 66

3.2.1 Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng 66

3.2.2 Tuân thủ đúng quy trình, quy chế tín dụng nhằm nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng 67

3.2.2.1 Tăng cường hoạt động kiểm tra nội bộ nhằm nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng 67

3.2.2.2 Xây dựng mô hình kiểm tra nội bộ độc lập nhằm nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng 69

Trang 7

3.2.2.3 Có biện pháp khắc phục kịp thời những tồn tại do kiểm toán nội

bộ, thanh tra ngân hàng Nhà Nước phát hiện về chất lượng tín dụng nhằm

nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng 69

3.2.3 Thực hiện triệt để và hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng nhằm nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng 70

3.2.4 Nâng cao trình độ nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng 71

3.2.5 Nâng cấp hệ thống thông tin minh bạch chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng 73

3.2.6 Kết hợp bảo hiểm với tín dụng nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng 74

3.2.7 Phân tán rủi ro nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng 75

3.3 Một số kiến nghị 76

3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 76

3.3.1.1 Nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm thông tin tín dụng 76 3.3.1.2 Tăng cường công tác thanh tra hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại 78

3.3.2 Kiến nghị với Maritime Bank 78

3.3.2.1 Hiện đại hóa hơn nữa có sở vật chất, công nghệ thông tin ngân hàng 78

3.3.2.2 Phải tập trung hơn nữa việc nghiên cứu thị trường, phân tích ngành nghề và ra công tác dự báo tốt 79

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 79

KẾT LUẬN 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

NHẬN XÉT THỰC TẬP 83

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 84

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN 85

Trang 8

GSTD&QLN : Giám sát tín dụng và quản lý nợ.

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động 2010-2012 31

Bảng 2.2 : Tình hình sử dụng vốn 33

Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của Maritime Bank Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa giai đoạn 2010-2012 35

Bảng 2.4: Thu dịch vụ ròng giai đoạn 36

Bảng 2.5: Dư nợ tín dụng 38

Bảng 2.6 : kết cấu tín dụng theo kỳ hạn 39

Bảng 2.7: Kết cấu tín dụng theo loại tiền 40

Bảng 2.7: Kết cấu tín dụng theo khách hàng vay 42

Bảng 2.8: Kết cấu tín dụng theo loại hình doanh nghiệp 44

Bảng 2.9: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo ngành nghề 45

Bảng 2.10: Kết cấu dư nợ tín dụng theo tài sản bảo đảm 46

Bảng 2.11: Các chỉ tiêu về nợ quá hạn 47

Bảng 2.12: Tình hình các nhóm nợ 48

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh

Đống Đa 29

Biểu đồ 2.1 Kết cấu tín dụng theo kì hạn tại MSB Đống Đa 35

Biểu đồ 2.2 Kết cấu tín dụng theo loại tiền 36

Biểu đồ 2.3 Kết cấu tín dụng theo khách hàng vay 38

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ngân hàng là một trong những bộ phận quan trọng của nền kinh tế Cùng vớicác ngành kinh tế khác, ngân hàng có nhiệm vụ tham gia bình ổn thị trường tiền tệ,kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, tạo công ăn việc làm cho người lao động, giúp đỡcác nhà đầu tư, phát triển thị trường vốn, thị trường ngoại hối, tham gia thanh toán

và hỗ trợ thanh toán

Trong hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là một lĩnh vực quantrọng, quan hệ tín dụng là quan hệ xương sống, quyết định mọi hoạt động kinh tếtrong nền kinh tế quốc dân và nó còn là nguồn sinh lợi chủ yếu, quyết định sự tồntại, phát triển của ngân hàng Nhưng hoạt động tín dụng mang lại nhiều rủi ro nhấtngay cả đối với các khoản vay có tài sản cầm cố, thế chấp cũng được xác định có

hệ số rủi ro Rủi ro tín dụng nếu xảy ra sẽ có tác động rất lớn và ảnh hưởng trựctiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức tín dụng (TCTD), cao hơn nó tácđộng ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế

Để đảm bảo tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả và bền vững, một mặtNHNN đã ban hành một số văn bản liên quan đến công tác quản trị rủi ro yêu cầucác NHTM thực hiện( Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 củaThống đốc NHNN về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi

ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng: Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN ngày

Trang 13

19/04/2005 của Thống đốc NHNN về tỉ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động củaNHNN), thông tư 13/2010/TT-NHNN quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàncủa TCTD, luật tổ chức tín dụng năm 2010( luật số:47/2010/QH12), cần có biệnpháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng.

Hoà cùng với sự đổi mới của toàn bộ hệ thống ngân hàng, Ngân hàngThương Mại Cổ Phần Hàng Hải Việt Nam trong những năm qua đã rất chú trọngtới hoạt động quản trị rủi ro tín dụng và đang từng bước hoàn thiện trong hoạt độngkinh doanh của mình để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế trong quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong lúc sự quản lý kinh tế, sự chuyển đổi cơchế quản lý trong lĩnh vực ngân hàng đang diễn ra hết sức phong phú và đa dạng.Song sẽ là không phải khi muốn hoàn thiện hơn mà lại không chấp nhận nhữngphần còn thiếu sót còn tồn tại trong hoạt động tín dụng của mình

Qua việc nghiên cứu, học tập, tìm hiểu trong quá trình thực tập tại Ngânhàng Thương Mại Cổ Phần Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa, em đã

chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Hàng Hải Việt Nam- Chi Nhánh Đống Đa”.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Nghiên cứu những vấn đề lý thuyết cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi

ro tín dụng của ngân hàng thương mại

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàngTMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa

Trang 14

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tạiNgân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Nghiên cứu rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của ngânhàng thương mại

- Phạm vi: Nghiên cứu hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng

TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa từ năm 2010 đến năm 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn làphương pháp phỏng vấn, điều tra nghiên cứu, thống kê, phân tích, tổng hợp và sosánh

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận vănđược kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân

hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa

Trang 15

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa

Trang 16

CHƯƠNG 1 RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tín dụng ngân hàng và tầm quan trọng của tín dụng ngân hàng

1.1.1 Khái niệm và bản chất của tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng nói chung được hiểu là một giao dịch về tài sản (tiềnhoặc hàng hóa) giữa bên cho vay là ngân hàng và bên đi vay, trong đó ngân hàngchuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏathuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện gốc và lãi cho ngân hàngkhi đến hạn

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, tín dụng ngân hàng được hiểu làmột giao dịch về tài sản giữa ngân hàng và khách hàng (bên đi vay) trong đó ngânhàng chuyển giao một số tiền nhất định cho khách hàng sử dụng trong một thời hạnnhất định theo thỏa thuận, khách hàng có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện gốc vàlãi cho ngân hàng khi đến hạn

Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại có các đặc trưng sau:

- Tài sản trong quan hệ tín dụng ngân hàng là tiền

- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy ngân hàng khi chuyển giao tài sảncho người đi vay sử dụng phải có cở sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúng hạn.Đây là yếu tố hết sức cơ bản trong quản trị tín dụng, là lý do mà ngân hàng phảithực hiện phân tích kỹ lưỡng trước khi quyết định cho vay

Trang 17

- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cáckhác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài phần vốn gốc.

- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở cam kếthoàn trả vô điều kiện Về khía cạnh pháp lý, những văn bản xác định quan hệ tíndụng như hợp đồng tín dụng, khế ước…thực chất là lệnh phiếu, trong đó bên đivay cam kết hoàn trả vô điều kiện cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán

1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng

1.1.2.1 Căn cứ theo mục đích cho vay

Căn cứ vào mục đích cho vay, hoạt động tín dụng có thể chia thành:

- Tín dụng công nghiệp và thương mại: Là loại hình cho vay đối với cácdoanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ

- Tín dụng nông nghiệp: Là loại hình cho vay để trang trải các chi phí sảnxuất trong lĩnh vực nông nghiệp

- Tín dụng tiêu dùng: Là loại hình cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng

cá nhân

1.1.2.2 Căn cứ theo thời hạn cho vay

Căn cứ vào thời hạn cho vay, hoạt động tín dụng có thể chia thành:

Trang 18

- Tín dụng ngắn hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn đến 12 tháng để bùđắp sự thiếu hụt vốn lưu động của doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của

cá nhân

- Tín dụng trung hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 5năm (có thể khác nhau ở mỗi nước) Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng đểđầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộngsản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồivốn nhanh…

- Tín dụng dài hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn từ trên 5 năm, có thểkéo dài đến 20-30 năm hoặc thậm chí lâu hơn Tín dụng dài hạn được cung cấp đểđáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải

có quy mô lớn, xây dựng các xi nghiệp mới

1.1.2.3 Căn cứ theo khách hàng vay vốn

Căn cứ theo khách hàng vay vốn, hoạt động tín dụng có thể chia thành:

- Tín dụng đối với cá nhân: Là loại hình cho vay để bù đắp nhu cầu tiêudùng cá nhân Thời hạn cho vay có thể là ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn tùytheo mục đích sử dụng vốn vay và nguồn trả nợ của cá nhân

- Tín dụng đối với tổ chức/doanh nghiệp: Là loại hình cho vay để phục nhucho nhu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Thời hạn cho vay có thể làngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn tùy vào nhu cầu vốn của doanh nghiệp

Trang 19

1.1.2.4 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng, hoạt động tín dụng có thểchia thành:

- Tín dụng không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp,cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín củabản thân khách hàng Loại hình cho vay này thường chỉ được áp dụng đối với một

số khách hàng tốt nhất và đã có quan hệ tín dụng lâu năm với ngân hàng

- Tín dụng có bảo đảm: Là loại hình cho vay mà ngân hàng yêu cầu kháchhàng phải có bảo đảm như thế chấp cầm cố tài sản hoặc phải có sự bảo lãnh củangười thứ ba Loại hình cho vay này thường áp dụng đối với các khách hàng không

có uy tín cao đối với ngân hàng Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng cóthêm nguồn thứ hai bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn

1.1.2.5 Căn cứ vào phương pháp hoàn trả

Căn cứ vào phương pháp hoàn trả của khách hàng, hoạt động tín dụng có thểchia thành:

- Tín dụng có thời hạn: Là loại cho vay có thỏa thuận thời hạn trả nợ cụ thểtheo hợp đồng, bao gồm: Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ, cho vay có nhiều kỳhạn trả nợ

Trang 20

- Tín dụng không có thời hạn cụ thể: Đối với loại cho vay này ngân hàng cóthể yêu cầu hoặc người đi vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào nhưng phải báotrước một thời gian hợp lý, thời gian này có thể thỏa thuận trong hợp đồng.

1.1.2.6 Căn cứ vào xuất xứ tín dụng

Căn cứ vào xuất xứ tín dụng, hoạt động tín dụng có thể chia thành:

- Tín dụng trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu vốnđồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng

- Tín dụng gián tiếp: Là loại hình cho vay được thực hiện thông qua việcmua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanhtoán Các ngân hàng thương mại thường cho vay gián tiếp theo các loại sau: Chiếtkhấu thương phiếu, mua các phiếu bán hàng, bao thanh toán (mua các khoản phảithu)

1.1.3 Vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế

1.1.3.1 Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế

Thừa, thiếu vốn tạm thời thường xuyên xảy ra ở các doanh nghiệp, việc phânphối vốn tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điềukiện cho quá trình sản xuất được liên tục

Ngoài ra tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, là động lực kíchthích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển

Trang 21

Thông qua hoạt động tín dụng giúp các doanh nghiệp sử dụng nguồn laođộng và nguyên liệu hợp lý thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế, giải quyết cácvấn đề xã hội.

1.1.3.2 Thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Hoạt động của các ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi màvốn này nằm phân tán khắp mọi nơi, trong tay các doanh nghiệp, các cơ quan NhàNước và cá nhân, trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế, những người có nhucầu về vốn và từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển

1.1.3.3 Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn

Trong điều kiện nước ta, Nhà Nước tập trung tín dụng để tài trợ cho cácngành kinh tế mũi nhọn, mà phát triển các ngành này sẽ tạo cơ sở lôi cuốn cácngành kinh tế khác phát triển như sản xuất hàng xuất khẩu, khai thác dầu khí…

1.1.3.4 Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp

Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợitức Nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng vốn và sử dụng có hiệuquả

Khi sử dụng vốn vay ngân hàng, doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồng tíndụng, tức phải hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn, tôn trọng các điều kiện khác đã ghitrong hợp đồng tín dụng, bằng các tác động như vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải

Trang 22

quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăngvòng quay của vốn tạo điều kiện nâng cao doanh lợi cho doanh nghiệp.

1.1.3.5 Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài

Trong điều kiện ngày nay, phát triển kinh tế của một quốc gia gắn liền vớikinh tế thế giới, tín dụng ngân hàng đã trở thành một trong những phương tiện nốiliền kinh tế các nước với nhau

Đối với các nước đang phát triển nói chung và nước ta nói riêng, tín dụngđóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hoá, đồng thời nhờnguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hoá và hiện đại hoá nền kinh tế

1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro là vấn đề không được mong đợi trong tất cả các lĩnh vực trong đờisống xã hội Rủi ro có thể được hiểu một cách khái quát đó là khả năng xảy ra cácbiến cố không lường trước, khi xảy ra sẽ làm cho kết quả thực tế khác kết quả kỳvọng theo kế hoạch

Rủi ro tín dụng đã được rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu và cũng đã đưa

ra nhiều quan niệm khác nhau:

- Rủi ro tín dụng được hiểu là những tổn thất do khách hàng không trả được

nợ hoặc sự giảm sút chất lượng tín dụng của những khoản vay

Trang 23

- Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy

đủ gốc và lãi của khoản vay hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳhạn

- Rủi ro tín dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chitrả tiền lãi, hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời gian đã ấn định trong hợp đồng tíndụng Đây là thuộc tính vốn có của hoạt động ngân hàng Rủi ro tín dụng tức làviệc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không hoàn trả được toàn bộ Điều nàygây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ, và gây ảnh hưởng tới khả năng thanhkhoản của ngân hàng

Với mục tiêu là đúng hạn theo hợp đồng tín dụng nhận được đầy đủ gốc và

lãi như đã nêu ở trên, thì rủi ro tín dụng có thể được hiểu là những tổn thất tiềm năng có thể xảy ra do các bên đối tác trong hợp đồng tín dụng không có khả năng hoặc không có đủ năng lực thực hiện nghĩa vụ của họ một cách đầy đủ hoặc đúng hạn theo cam kết.

Như vậy rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng không trả, hoặc không trảđầy đủ, hoặc không trả đúng hạn gốc và lãi cho ngân hàng Nói một cách khác rủi

ro tín dụng là rủi ro mà bên vay trong một giao dịch không thực hiện được theothời hạn và điều kiện của hợp đồng làm cho người cho vay phải gánh chịu tổn thấttài chính

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng

Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh, RRTD phân chia thành các loại sau:

Trang 24

- Rủi ro giao dịch (Transaction rish): là một hình thức của RRTD mà nguyênnhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay,đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi robảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.

+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tíchtín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để raquyết định cho vay

+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoảntrong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảmbảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo

+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay vàhoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật

xử lý các khoản vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục (Porfolio rish): là một hình thức của RRTD mà nguyênnhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngânhàng, được phân chia thành hai loại là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

+ Rủi ro nội tại (Intrinsic rish): xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng

có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vựckinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của kháchhàng vay vốn

Trang 25

+ Rủi ro tập trung (Concentration rish) là trường hợp ngân hàng tập trungvốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệphoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lýnhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.

1.2.3.Đặc điểm của rủi ro tín dụng

Để chủ động phòng ngừa rủi ro tín dụng có hiệu quả, nhận biết các đặc điểmcủa rủi ro tín dụng rất cần thiết và hữu ích Rủi ro tín dụng có những đặc điểm cơbản sau:

- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp:

Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách

hàng Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng gặp những tổn thất và thất bại trongquá trình sử dụng vốn; Hay nói cách khác những rủi ro trong hoạt động kinh doanhcủa khách hàng là nguyên nhân chủ yếu gây nên rủi ro tín dụng của ngân hàng

- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp:

Đặc điểm này biểu hiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậuquả của rủi ro tín dụng do ngân hàng là loại hình doanh nghiệp đặc biệt kinh doanhtrong lĩnh vực tiền tệ Do đó khi phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng phải chú ýđến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân bản chất và hậu quả do rủi ro tíndụng đem lại để có biện pháp phòng ngừa phù hợp

Trang 26

- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu tức luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tíndụng của ngân hàng thương mại:

Tình trạng thông tin bất cân xứng đã làm cho ngân hàng không thể nắm bắtđược các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, điều này làm cho bất cứkhoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro đối với ngân hàng Kinh doanh ngân hàng thựcchất là kinh doanh rủi ro ở mức phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng

1.2.4 Những căn cứ chủ yếu xác định mức độ rủi ro tín dụng

Thông thường để đánh giá chất lượng tín dụng của NHTM người ta thườngdùng chỉ tiêu nợ quá hạn (NQH) và kết quả phân loại nợ

1.2.4.1 Nợ quá hạn

Nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được phép

và không đủ tiêu chuẩn để được gia hạn nợ

Để đảm bảo quản lý chặt chẽ, các NHTM thường chia nợ quá hạn thành cácnhóm sau:

- Nợ quá hạn đến 180 ngày, có khả năng thu hồi

- Nợ quá hạn từ 181 – 360 ngày, có khả năng thu hồi

- Nợ quá hạn từ 360 ngày trở lên (nợ khó đòi)

Trang 27

1.2.4.2 Phân loại nợ

Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định

số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc NHNN thì TCTD thựchiện phân loại nợ thành 5 nhóm như sau:

- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

 Các khoản nợ trong hạn và TCTD đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ cảgốc và lãi đúng hạn;

 Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và TCTD đánh giá là có khả năng thuhồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạncòn lại

 Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 1 theo quy định

- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý ) bao gồm:

 Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày;

 Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn lần đầu;

 Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 2 theo quy định

- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

 Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

 Các khoản nợ gia hạn tới hạn trả nợ lần đầu;

 Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năngthanh toán lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

 Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 3 theo quy định

- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

 Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;

Trang 28

 Các khoản nợ cơ cấu thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ hai;

 Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 4 theo quy định

- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

 Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lêntheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

 Các khoản nợ cơ cấu lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấulần thứ hai;

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên;

 Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;

 Các khoản nợ khác được phân vào nhóm năm theo quy định

Bên cạnh đó, quy định này cũng nêu rõ, thời gian thử thách để thăng hạng nợ(ví dụ từ nhóm 2 lên nhóm 1…) là 6 tháng đối với khoản nợ trung dài hạn và 3tháng đối với khoản nợ ngắn hạn kể từ ngày khách hàng trả đầy đủ gốc và lãi củakhoản vay bị quá hạn hoặc khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ Và toàn bộ dư

nợ của khách hàng tại các TCTD được phân vào cùng một nhóm nợ Ví dụ: Kháchhàng có hai khoản nợ trở lên tại các TCTD mà có bất cứ một khoản nợ nào đượcphân vào nhóm có rủi ro cao hơn các khoản nợ còn lại thì toàn bộ các khoản nợcòn lại của khách hàng phải được TCTD phân vào nhóm nợ có độ rủi ro cao nhấtđó

Nợ xấu (hay các tên gọi khác như nợ có vấn đề, nợ khó đòi…) là các khoản nợthuộc các nhóm 3, 4 và 5 và có các đặc trưng sau:

Trang 29

- Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các camkết này đã đến hạn.

- Tình hình tài chính của khách hàng đang có chiều hướng xấu dẫn đến có khảnăng ngân hàng không thu được đầy đủ gốc và lãi

- Tài sản đảm bảo được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải nợ gốc

1.2.5 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng

1.2.5.1.Nguyên nhân khách quan

Sự tác động của môi trường bên ngoài thường khó dự đoán, vượt quá tầmkiểm soát gây ra những thiện hại lớn cho người vay và ngân hàng, bao gồm cácloại sau:

- Do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn…

- Tình hình an ninh, trong nước, trong khu vực bất ổn

- Do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát, mất thăng bằng cán cânthanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái biến động bất thường

- Môi trường pháp lý không thuận lợi, lỏng lẻo trong quản lý vĩ mô

Trang 30

1.2.5.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn

- Do khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý

- Sử dụng vốn vay sai mục đích, kém hiệu quả

- Do kinh doanh thua lỗ liên tục, hàng hóa không tiêu thụ được

- Quản lý vốn không hợp lý dẫn đến thiếu thanh khoản

- Chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều hành, tham ô, lừa đảo

- Do mất đoàn kết trong nội bộ Hội đồng quản trị, ban điều hành

1.2.5.3.Nguyên nhân từ bản thân ngân hàng

- Chính sách tín dụng không hợp lý, quá nhấn mạnh vào mục tiêu lợi nhuậndẫn đến cho vay đầu tư quá liều lĩnh, tập trung nguồn vốn cho vay quá nhiềuvào một doanh nghiệp hoặc một ngành kinh tế nào đó

- Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin khôngđầy đủ dẫn đến cho vay và đầu tư không hợp lý

- Do cạnh tranh của các ngân hàng mong muốn có tỷ trọng, thị phần cao hơncác ngân hàng khác

- Cán bộ tín dụng (CBTD) không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấphành đúng quy trình cho vay CBTD yếu kém về trình độ nghiệp vụ; cán bộtín dụng vi phạm đạo đức kinh doanh

- Định giá tài sản không chính xác; không thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp

lý cần thiết; hoặc không đảm bảo các nguyęn tắc của tài sản đảm bảo là dễđịnh giá; dễ chuyển nhượng quyền sở hữu; dễ tiêu thụ

Trang 31

1.2.6 Hậu quả của rủi ro tín dụng

1.2.6.1 Đối với ngân hàng

- Rủi ro làm giảm uy tín của ngân hàng

Một khi một ngân hàng có mức độ rủi ro của các tài sản có là cao thì ngânhàng đó thường đứng trước nguy cơ mất uy tín của mình trên thị trường Khôngmột ai muốn gửi tiền vào một ngân hàng mà ngân hàng đó có tỷ lệ nợ quá hạn và

nợ xấu vượt quá mức cho phép, có chất lượng tín dụng không tốt và gây ra nhiều

vụ thất thoát lớn Thông tin về việc một ngân hàng có mức độ rủi ro cao thườngđược báo chí nêu lên và lan truyền trong dân chúng, điều này sẽ khiến cho việc huyđộng vốn của ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn Bên cạnh đó, việc giảm uy tín cònảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của ngân hàng đó, càng làm cho hoạt động củangân hàng gặp nhiều khó khăn hơn

- Rủi ro làm ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của ngân hàng

Hoạt động chủ yếu của ngân hàng là nhận tiền gửi và cho vay, nếu các khoảntín dụng gặp rủi ro thì việc thu hồi nợ vay sẽ gặp nhiều khó khăn trong khi đó cáckhoản tiền gửi vẫn phải thanh toán đúng hạn Trong lúc không huy động được vốn

do mất uy tín, người rút tiền ngày càng tăng lên kết quả là ngân hàng gặp khó khăntrong khâu thanh toán

- Rủi ro làm giảm lợi nhuận của ngân hàng

Trang 32

Rủi ro tín dụng xảy ra làm cho ngân hàng không thu được gốc và lãi theođúng thời hạn trong hợp đồng tín dụng, thậm chí còn làm mất vốn của ngân hàng.

Từ đó, rủi ro tín dụng sẽ làm giảm tốc độ quay vòng vốn của ngân hàng dẫn tớilàm giảm hiệu quả sử dụng vốn, giảm khả năng thanh toán của ngân hàng Hoạtđộng tín dụng có liên quan mật thiết với nhiều hoạt động khác, ví dụ như các dịch

vụ của ngân hàng, do đó rủi ro tín dụng xảy ra không chỉ làm giảm thu nhập củangân hàng từ hoạt động tín dụng, mà còn làm giảm thu nhập từ các hoạt động khác.Bên cạnh đó, rủi ro tín dụng cao dẫn đến ngân hàng phải tăng trích lập dự phòngrủi ro và điều này khiến cho lợi nhuận còn lại càng thấp

- Rủi ro có thể làm phá sản ngân hàng

Rủi ro tín dụng xảy ra thường tạo cho ngân hàng những tổn thất về tài chính,nhưng những thiệt hại về uy tín, về mất lòng tin của xã hội là những tổn thất cònlớn hơn nhiều Vấn đề giữ uy tín là điều tối quan trọng, chỉ cần mất niềm tin vàongân hàng thì người gửi tiền sẽ có thể kéo đến ngân hàng rút tiền Nếu rủi ro xảy ra

ở mức độ ngân hàng không có khả năng ứng phó thì sẽ gây phản ứng dây chuyềntrong dân chúng, dân chúng sẽ đổ xô đến ngân hàng rút tiền gửi Đối với nhữngkhoản cho vay dài hạn ngân hàng không thể thu hồi vốn ngay, đồng thời rủi ro tíndụng đã làm mất một phần vốn của ngân hàng, như vậy ngân hàng không còn khảnăng thanh toán và sẽ đi đến phá sản

1.2.6.2 Đối với khách hàng

Rủi ro tín dụng không chỉ gây hậu quả nghiêm trọng đối với ngân hàng mà

nó còn có tác động xấu đối với khách hàng

Trang 33

Đối với người gửi tiền: Khi ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng, tức là ngânhàng không thu hồi được gốc và lãi của những khoản đã cho vay Vốn để ngânhàng tài trợ các doanh nghiệp lại chính là từ nguồn tiền gửi của người gửi tiền Bêncạnh đó, khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng dẫn đếnkhách hàng kéo đến rút tiền ồ ạt, vì vậy ngân hàng sẽ mất khả năng thanh toán.Khách hàng cũng phải đối mặt với rủi ro là họ không thể thu hồi lại khoản tiền đãgửi ngân hàng.

Đối với người vay tiền: Khi ngân hàng có rủi ro tín dụng ở mức độ cao ảnhhưởng đến uy tín của ngân hàng, người gửi tiền tới ngân hàng sẽ ít đi và ngân hàng

sẽ phải trả cho họ một lãi suất cao đồng thời ngân hàng áp dụng chính sách thậntrọng hơn khi cho vay Như vậy, ngân hàng sẽ hạn chế cho vay và áp dụng các điềukhoản cho vay chặt chẽ hơn, đồng thời phải áp dụng với lãi suất cao hơn để đủ bùđắp lãi suất cao từ các khoản tiền gửi Do đó, người đi vay sẽ gặp khó khăn trongviệc huy động vốn và phải huy động vốn với lãi suất cao hơn, ảnh hưởng đến chiphí và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Đối với người khách hàng gây ra nợ xấu, nợ quá hạn đối với ngân hàng:Khách hàng sẽ bị áp dụng một mức lãi suất phạt cao hơn đồng thời cơ hội để kháchhàng tìm các nguồn tài trợ sẽ giảm đi rất nhiều

1.2.6.3 Đối với nền kinh tế

Hoạt động của ngân hàng có tính chất xã hội hoá cao, nó liên quan đến nhiềungành nghề Ngân hàng thương mại được coi là trung gian tài chính quan trọng củanền kinh tế có quan hệ trực tiếp và thường xuyên với tất cả các tổ chức kinh tế vàmọi thành phần trong nền kinh tế Do đó khi rủi ro tín dụng xảy ra có thể gây tổn

Trang 34

thất lan truyền đến mọi tổ chức kinh tế và cá nhân khác Người gửi tiền sẽ bị mấttiền, người vay tiền sẽ gặp khó khăn trong việc huy động vốn dẫn tới tăng chi phíhuy động vốn hoặc thiếu vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệplàm ăn kém hiệu quả, khó có thể thanh toán nợ vay sẽ ảnh hưởng tới cả nền kinh tếcũng như với các ngân hàng khác mà doanh nghiệp đó vay vốn Như vậy, sự đổ vỡcủa một ngân hàng có thể kéo theo sự sụp đổ của toàn bộ hệ thống ngân hàng, gâymất lòng tin ở dân chúng và có thể dẫn tới khủng hoảng của cả nền kinh tế Có thểthấy rủi ro tín dụng và đầu mối của nhiều cuộc khủng hoảng tài chính hoặc khủnghoảng kinh tế- xã hội Sự tác động này không chỉ ảnh hưởng đến nền kinh tế củacác nước có liên quan mà còn ảnh hưởng đến nền kinh tế toàn thế giới.

1.3 Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

Rủi ro tín dụng không thể loại trừ, nó luôn gắn liền với hoạt động tín dụng củangân hàng Vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng được coi là nội dung quản trị quan trọngcủa ngân hàng thương mại

1.3.1 Quan niệm về quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro là một nội dung quan trọng gắn liền với mọi hoạt động củangân hàng thương mại Quản trị rủi ro tín dụng không có nghĩa là né tránh rủi ro

mà là việc xác định một mức rủi ro có thể chấp nhận được, trên cơ sở đó đưa ra cácbiện pháp để đảm bảo rủi ro tín dụng của ngân hàng không vượt quá mức xác địnhtrước đó

Việc quản trị rủi ro tín dụng là quá trình đo lường, đánh giá rủi ro trong quátrình cho vay; theo dõi, giám sát, phát hiện và xử lý kịp thời để đảm bảo quyền lợicủa ngân hàng nếu có bất kỳ một sự thay đổi hoàn cảnh nào cho đến khi khoản vay

Trang 35

được hoàn trả Chính sách quản trị rủi ro tín dụng có tính chất phòng ngừa, ngănngừa và làm giảm những tổn thất trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, đảm bảocác khoản cho vay được hoàn trả đầy đủ, đúng hạn.

1.3.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng

Việc quản trị rủi ro tín dụng phải được quan tâm và đáp ứng các yêu cầu sau:– Tạo lập được một danh mục tín dụng hợp lý, có khả năng sinh lời cao, ít rủi ro vàkhi cần thiết có thể chứng khoán hoá để hỗ trợ thanh khoản

– Tạo sự chủ động, nâng cao tinh thần trách nhiệm của các bộ phận tác nghiệpnhằm tìm kiếm các khoản vay có khả năng sinh lời cao và ít rủi ro

– Có những quy định để thực hiện thống nhất, minh bạch các bước công việc trongquá trình cho vay; có các quy định hợp lý về cơ cấu, tỷ lệ

– Đảm bảo phản ảnh minh bạch, chính xác chất lượng danh mục tín dụng, trích đủ dựphòng để bù đắp những rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay

– Có hệ thống kiểm tra, kiểm soát thích hợp để phát hiện, ngăn ngừa và xử lýkịp thời các rủi ro phát sinh đối với danh mục tín dụng

1.3.3 Đo lường rủi ro tín dụng

1.3.3.1 Mô hình định tính về rủi ro tín dụng – Mô hình 6C

Đối với mỗi khoản vay, câu hỏi đầu tiên của ngân hàng là liệu khách hàng

có thiện chí và khả thanh toán toán khi khoản vay đến hạn hay không? Điều nàyliên quan đến việc nghiên cứu chi tiết “6 khía cạnh – 6C” của khách hàng bao gồm:

- Tư cách người vay (Character): CBTD phải chắc chắn rằng người vay cómục đích tín dụng rõ ràng và có thiện chí nghiêm chỉnh trả nợ khi đến hạn

Trang 36

- Năng lực của người vay (Capacity): Người đi vay phải có năng lực phápluật và năng lực hành vi dân sự, người vay có phải là đại diện hợp pháp của doanhnghiệp.

- Thu nhập của người vay (Cashflow): xác định nguồn trả nợ của khách hàngvay

- Bảo đảm tiền vay (Collateral): là nguồn thu thứ hai có thể dùng để trả nợvay cho ngân hàng

- Các điều kiện (Conditions): ngân hàng quy định các điều kiện tùy theochính sách tín dụng từng thời kỳ

- Kiểm soát (Control): đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luậtpháp, quy chế hoạt động, khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngânhàng

Việc sử dụng mô hình này tương đối đơn giản, song hạn chế của mô hìnhnày là nó phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập, khả năng

dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá của CBTD

1.3.3.2 Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng

* Mô hình điểm số Z (Z – Credit scoring model):

Đây là mô hình do E.I Altman dùng để cho điểm tín dụng đối với các doanhnghiệp vay vốn Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại RRTD đốivới người đi vay và phụ thuộc vào:

Trang 37

- Trị số của các chỉ số tài chính của người vay.

- Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ củangười vay trong quá khứ

Từ đó Altman đã xây dựng mô hình điểm như sau:

Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5 (1.2)

Trong đó:

X1 = Hệ số vốn lưu động / tổng tài sản

X2 = Hệ số lãi chưa phân phối / tổng tài sản

X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi / tổng tài sản

X4 = Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu / giá trị hạch toán của nợX5 = Hệ số doanh thu / tổng tài sản

Trị số Z càng cao, thì xác suất vỡ nợ của người đi vay càng thấp Ngược lại,khi trị số Z thấp hoặc là một số âm thì đó là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm cónguy cơ vỡ nợ cao Theo mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào cóđiểm số thấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao

Trang 38

Không có lý do thuyết phục để chứng minh rằng các thông số phản ánh tầmquan trọng của các chỉ số trong công thức là bất biến Tương tự như vậy, bản thâncác chỉ số cũng được chọn cũng không phải là bất biến, đặc biệt khi các điều kiệnkinh doanh cũng như điều kiện thị trường tài chính đang thay đổi liên tục.

Mô hình không tính đến một số nhân tố khó định lượng nhưng có thể đóngmột vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mức độ của các khoản vay (danh tiếng củakhách hàng, mối quan hệ lâu dài giữa ngân hàng và khách hàng hay các yếu tố vĩ

mô như sự biến động của chu kỳ kinh tế)

* Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng:

Ngoài mô hình điểm số Z, nhiều ngân hàng còn áp dụng mô hình cho điểm

để xử lý đơn xin vay của người tiêu dùng như: Mua xe hơi, trang thiết bị gia đình,bất động sản…Các yếu tố quan trọng trong mô hình cho điểm tín dụng bao gồm:

Hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu

Trang 39

nhập, điện thoại cố định, tài khoản cá nhân, thời gian làm việc Mô hình nàythường sử dụng 7 – 12 hạng mục, mỗi hạng mục được cho điểm từ 1 – 10

1.4 Áp dụng các mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam

Vì mỗi mô hình quản trị rủi ro tín dụng đều có những ưu và nhược điểm,mặt khác các mô hình nay không loại trừ lẫn nhau, nên thông thường các ngânhàng thường kết hợp sử dụng nhiều mô hình để phân tích đánh giá mức độ rủi rotín dụng Trong điều kiện thực tế ở Việt Nam, các ngân hàng thường sử dụng môhình định tính để đánh giá khoản vay từ khâu thẩm định đến việc quản lý, theo dõi,kiểm tra và giám sát các khoản nợ vay

– Yếu tố 1: Thẩm định cho vay: Nhìn chung các ngân hàng đều có quy định vềquy trình thẩm định khoản vay bao gồm các yếu tố cơ bản sau đây:

 Thẩm định tính pháp lý: Kiểm tra tư cách pháp nhân, năng lực pháp luật củakhách hàng vay, hồ sơ vay vốn, kiểm tra mục đích vay vốn của khách hàng

có hợp pháp không

Trang 40

 Thẩm tra uy tín của khách hàng vay vốn, năng lực quản lý điều hành củakhách hàng hay là ban quản lý doanh nghiệp: về phẩm chất đạo đức, thiệnchí, uy tín trong giao dịch, năng lực quản lý điều hành, hệ thống kiểm tra –kiểm soát nội bộ…

 Thẩm tra về khả năng tài chính, năng lực hoạt động: thông qua các chỉ sốnhư khả năng thanh toán, tỷ trọng vốn tự có, vòng quay hàng tồn kho, hiệusuất sử dụng tài sản, tỷ suất lợi nhuận…

 Thẩm tra về tính hiệu quả của phương án vay vốn: về khả năng thực hiệnphương án kinh doanh, nguồn cung cấp nguyên vật liệu, thị trường tiêu thụ,

về nguồn vốn tài trợ cho phương án, về vốn vay từ ngân hàng có hợp lýkhông…

 Thẩm tra về nguồn trả nợ: khách hàng dự kiến dùng những nguồn thu nào đểthanh toán nợ gốc và lãi, các nguồn thu này có ổn định không…

 Thẩm tra về tài sản thế chấp khoản vay: tài sản thế chấp có thuộc sở hữu hợppháp của người vay không, có dễ chuyển nhượng, dễ bán không, có bị haomòn vô hình không…

– Yếu tố 2: Kiểm tra tín dụng: các ngân hàng hầu hết đều có quy trình tín dụngriêng để kiểm tra tín dụng, tuy nhiên những nguyên lý chung nhất đang được

áp dụng tại hầu hết các ngân hàng là:

 Tiến hành kiểm tra tất cả các loại tín dụng theo định kỳ nhất định

 Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung quá trình kiểm tra một cách thậntrọng và chi tiết, đảm bảo rằng những khía cạnh quan trọng của mỗi khoảntín dụng đều được kiểm tra, bao gồm:

 Kế hoạch trả nợ của khách hàng nhằm đảm bảo trả nợ đúng hạn

 Chất lượng và điều kiện của tài sản đảm bảo

Ngày đăng: 14/03/2016, 11:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Hồ Diệu (2001), “giáo trình tín dụng ngân hàng”, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình tín dụng ngân hàng”
Tác giả: TS. Hồ Diệu
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2001
2. Ths. Lê Đình Hạc (2004), “Giải pháp nâng cao chất lượng phân tích tín dụng tại các NHTM Việt Nam”, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giải pháp nâng cao chất lượng phân tích tín dụng "tại các NHTM Việt Nam”
Tác giả: Ths. Lê Đình Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2004
3. PGS.TS Đinh Xuân Hạng, Ths. Nguyễn Văn Lộc (2012),” giáo trình Quản trị tín dụng NHTM”, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: ” giáo trình Quản trị "tín dụng NHTM”
Tác giả: PGS.TS Đinh Xuân Hạng, Ths. Nguyễn Văn Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2012
4. PGS. TS. Nguyễn Thị Mùi (2008), “Giáo trình Nghiệp vụ NHTM ”, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiệp vụ NHTM
Tác giả: PGS. TS. Nguyễn Thị Mùi
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2008
5. PGS.TS. Nguyễn Thị Mùi, Ths Trần Cảnh Toàn (2011), “giáo trình Quản trị NHTM”, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình Quản trị NHTM
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Thị Mùi, Ths Trần Cảnh Toàn
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2011
6. TS. Tô Kim Ngọc (2004), “giáo trình lý thuyết tiền tệ - ngân hàng”, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình lý thuyết tiền tệ - ngân hàng”
Tác giả: TS. Tô Kim Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2004
7. PGS.TS Nguyễn Văn Tiến (2005), “quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng”, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân "hàng”
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2005
8. Peter s.rose (2001), “quản trị ngân hàng thương mại”, nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: quản trị ngân hàng thương mại”
Tác giả: Peter s.rose
Nhà XB: nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2001
9. Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam: “quy trình cho vay và quản lý tín dụng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy trình cho vay và quản lý tín dụng
10. Ngân hàng TMCP Hàng Hải Hà Nội ( 2010,2011,2012), “Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt "động kinh doanh
13. www.luattaichinh.wordpress.com 14. http://www.sbv.gov.vn Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.7. Kết cấu tín dụng theo khách hàng vay - NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA
Bảng 2.7. Kết cấu tín dụng theo khách hàng vay (Trang 47)
Bảng 2.9. Cơ cấu dư nợ tín dụng theo ngành nghề - NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA
Bảng 2.9. Cơ cấu dư nợ tín dụng theo ngành nghề (Trang 50)
Bảng 2.12: Tình hình các nhóm nợ - NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA
Bảng 2.12 Tình hình các nhóm nợ (Trang 53)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w