1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bia Thanh Hoa

98 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 187,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất tại công ty cổ phần Bia Thanh Hoa. Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất tại công ty cổ phần Bia Thanh Hoa.

Trang 1

TRANG PHỤ BÌALỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập

Hà Nội, ngày tháng năm Tác giả luận văn

Nguyễn Duy Kiên

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Quá trình sản xuất kinh doanh trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là quá trình kết hợp và tiêu hao các yếu tố sản xuất để tạo ra được sản phẩm Tổng hợp toàn bộ các hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo nên chỉ tiêu chi phí sản xuất Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào doanh nghiệp có đảm bảo tự bù đắp chi phí mình đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và bảo đảm có lãi hay không Vì vậy, việc hạch toán đầy đủ chính xác chi phí sản xuất vào giá thành của sản phẩm là việc làm cấp thiết, khách quan và có ý nghĩa rất quan trọng, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường Mặt khác, xét trên góc độ vĩ mô, do các yếu tố sản xuất ở nước ta còn rất hạn chế nên tiết kiệm chi phí sản xuất đang là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu ở các doanh nghiệp

Nhiệm vụ cơ bản của kế toán là không những phải hạch toán đầy đủ chi phí sản xuất, mà còn phải làm thế nào để kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất phục vụ tốt cho việc hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng yêu cầu của chế độ hạch toán kinh doanh Đồng thời cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà quản trị kịp thời đưa ra các quyết định Để giải quyết vấn được vấn đề đó phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công việc này không những mang ý nghĩa về mặt lý luận, mà còn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn cấp bách trong quá trình đổi mới

cơ chế quản lý kinh tế của các doanh nghiệp ở nước ta nói chung và Công ty

Cổ phần Bia Thanh Hoa nói riêng

Xuất phát từ ý nghĩa cơ bản về lý luận và thực tiễn công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, với mong muốn được kết hợp những kiến thức quý báu được các thầy cô trang bị khi còn ngồi trên ghế nhà trường

và những kinh nghiệm bổ ích được tiếp thu trong quá trình thực tập tốt nghiệp

Trang 5

tại Công ty Cổ phần Bia Thanh Hoa Đồng thời với sự hướng dẫn nhiệt tình

của thầy Nguyễn Mạnh Thiều, em đã lựa chọn đề tài “ Kế toán tập hợp chi

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bia Thanh Hoa” cho luận văn tốt nghiệp của mình.

Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn có 3 phần chính như sau:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất tại công ty cổ phần Bia Thanh Hoa

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất tại công ty cổ phần Bia Thanh Hoa

Đây là một đề tài khá phức tạp, được hoàn thành trong thời gian ngắn cho nên không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn

Hà Nội, Ngày Tháng Năm 2013

Sinh Viên

Nguyễn Duy Kiên

Trang 6

1.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.

Hiện nay công ty cổ phần bia Thanh Hoa đang sản xuất 4 loại sản phẩm

đó là: bia hơi, bia chai, nước ngọt và rượu Tuy nhiên chủ yếu tập trung sản xuất 2 loại sản phẩm chính là bia hơi và bia chai Đặc biệt là bia chai hiện đang được coi là sản phẩm mũi nhọn của công ty Còn bia hơi được sản xuất với số lượng hạn chế do giá thành sản phẩm này còn rất cao và chủ yếu phục

vụ cho đoạn thị trường cao cấp

1.1.2 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

1.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của chi phí sản xuất.

Quá trình sản xuất sản phẩm là quá trình phát sinh thường xuyên liên tục của khoản chi phí sản xuất với mục đich tạo ra một loạt nhiều sản phẩm khác nhau Chi phí sản xuất bao gồm nhiều khoản khác nhau như : Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ

Nói một cách tổng quát chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm Chi phí sản xuất có các đặc điểm : vận động, thay đổi không ngừng, mang tính đa dạng và phức tạp gắn liền với tính đa dạng và phức tạp của ngành nghề sản xuất, quy trình sản xuất Chi phí sản xuất được tập hợp theo kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm

Trang 7

1.1.2.2 Khái niệm, đặc điểm giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí

về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm và lao vụ hoàn thành Hay nói cách khác giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm hoàn thành

1.1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuất có mối quan hệ với nhau và giống nhau về chất Chúng đều là các hao phí về lao động và các khoản chi tiêu khác của doanh nghiệp Tuy vậy chúng vẫn có sự khác nhau về các phương diện sau:

• Về mặt phạm vi: Chi phí sản xuất bao gồm cả chi phí sản xuất sản phầm và chi phí cho quản lí doanh nghiệp và tiêu thụ sản phẩm Còn giá thành sản phẩm chỉ bao gồm chi phí sản xuất ra sản phẩm ( Chi phí sản xuất trực tiếp và chi phí sản xuất chung) Mặt khác, chi phí sản xuất chỉ tính chi phí phát sinh trong mỗi kỳ nhất định ( tháng, quý, năm) không tính đến chi phí liên quan đến số lượng sản phẩm đã hoàn thành hay chưa Còn giá thành sản phẩm là giới hạn số chi phí sản xuất liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành

• Về mặt lượng: Nói đến chi phí sản xuất là xét đến các hao phí trong một thời kỳ còn giá thành sản phẩm liên quan đến chi phí của cả kỳ trước chuyển sang và số chi phí kỳ này chuyển sang kỳ sau Sự khác nhau về mặt lượng và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể hiện ở công thức tính giá thành sản phẩm tổng quát sau:

Trang 8

Như vậy, chi phí sản xuất là cơ sở để xây dựng giá thành sản phẩm còn giá thành là cơ sở để xây dựng giá bán Trong điều kiện nếu giá bán không thay đổi thì sự tiết kiệm hoặc lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành thấp hoặc cao từ đó tác động tới lợi nhuận của doanh nghiệp Do đó tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành là nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên của công tác quản lý kinh tế Nó giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh có hiệu quả trên thị trường.

1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm doanh nghiệp sản xuất.

1.1.3.1 Vai trò của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

Hạch toán kinh tế thúc đẩy tiết kiệm thời gian lao động, động viên các nguồn dự trữ nội bộ của doanh nghiệp và đảm bảo tích lũy điều kiện mở rộng không ngừng sản xuất trên cơ sở áp dụng kỹ thuật tiên tiến nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng và nâng cao phúc lợi của quần chúng lao động

Hạch toán kinh tế đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải nghiêm chỉnh chấp hành các kế hoạch sản xuất sản phẩm về mặt hiện vật cũng như về mặt giá trị, chấp hành nghiêm túc các tiêu chuẩn đã quy định về tài chính

Đối với doanh nghiệp sản xuất việc hạch toán sẽ cung cấp các số liệu một cách chính xác, kịp thời đầy đủ phục vụ cho việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó đề ra các biện pháp quản lý và tổ chức sản xuất phù hợp với yêu cầu hạch toán

Hạch toán kế toán là vấn đề trung tâm của công tác hạch toán trong sản xuất Tập hợp chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp nắm bắt được tình hình thực

tế so với kế hoạch là bao nhiêu, từ đó xác định được mức tiết kiệm hay lãng

Trang 9

phí để có giải pháp khắc phục Việc tính giá thành thể hiện toàn bộ chất lượng hoạt động kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính của đơn vị.

1.1.3.2 Nhiệm vụ của công tác kế toán chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, thỏa mãn yêu cầu quản lý đặt ra, vận dụng các phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành một cách khoa học kỹ thuật hợp lý đảm bảo cung cấp một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác các số liệu cần thiết cho công tác quản lý Cụ thể là:

- Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp đồng thời xác định đúng đối tượng tính giá thành

- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh

- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, vật tư, nhân công, sử dụng máy móc sản xuất … Và các dự toán chi phí khác Phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức dự toán các khoản chi phí ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng trong sản xuất để ngăn chặn kịp thời

- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành sản phẩm là lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp

1.1.4 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất.

Trong quá trình quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại

doanh nghiệp sản xuất phải đáp ứng các yêu cầu sau:

Trang 10

- Công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất dựng phải đảm bảo tạo ra những sản phẩm, dịch vụ được xã hội và thị trường chấp nhận về giá cả, chất lượng, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế.

- Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân

- Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn đầu tư trong nước cũng như nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, khai thác tốt tiềm năng lao động, tài nguyên đất đai và mọi tiềm lực khác nhằm khai thác hết tiềm năng của đất nước phục vụ cho quá trình tăng trưởng, phát triển kinh tế

1.2 Phân loại CPSX và tính giá thành sản phẩm sản xuất.

1.2.1 Phân loại CPSX.

Trong doanh nghiệp chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có tính chất kinh

tế, mục đích sử dụng, công cụ trong quá trình sản xuất khác nhau Để phục

vụ cho công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kế toán cần phân loại chi phí sản xuất

Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế ban đầu của chi phí sản xuất để sắp xếp các chi phí phát sinh có cùng nội dung tính chất kinh tế ban đầu và một yếu tố chi phí, không phân biệt công dụng kinh tế của chi phí đã phát sinh

Căn cứ vào tiêu thức trên, chi phí sản xuất được phân chia thành các yếu tố chi phí cơ bản sau:

Trang 11

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị của các nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiêu liệu phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất trong kỳ báo cáo.

- Chi phí nhân công: Bao gồm chi phí trả cho người lao động ( thường xuyên hay tạm thời về tiền lương) tiền công các khoản trợ cấp, phụ cấp

có tính chất lương, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương, kinh phí công đoàn, BHYT, BHXH trong kỳ báo cáo

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo như: điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các dịch

vụ khác

- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh chưa được phản ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo như: tiếp khách, hội họp, thuê quảng cáo

Phân loại theo tiêu thức này giúp ta hiểu được kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp dự toán chi phí sản xuất kinh doanh cho kỳ sau

Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng của chi phí.

Theo cách phân loại này thì toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp được chia thành:

Chi phí sản xuất tạo ra sản phẩm là toàn bộ chi phí liên quan đến việc xây lắp, chế tạo sản phẩm cũng như chi phí liên quan đến hoạt động quản lý

và phục vụ sản xuất trong các phân xưởng, tổ đội sản xuất Nó được chia thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

+ Chi phí trực tiếp là những chi phí trực tiếp liên quan đến việc chế tạo sản phẩm bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực

Trang 12

• Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm các chi phí phát sinh của các vật liệu chính, vật liệu phụ, vật kết cấu vật liệu, bán thành phẩm cần thiết để tạo ra sản phẩm.

• Chi phí nhân công trực tiếp gồm: bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm ví dụ như: lương các khoản phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương (BHYT,BHXH,KPCĐ)

• Chi phí sản xuất chung: gồm những chi phí phát sinh tại bộ phận sản xuất (phân xưởng, tổ đội, tổ sản xuất) ngoài hai khoản mục trên

+Chi phí gián tiếp là những chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, dịch vụ Kế toán phải tập hợp chung sau đó tiến hành phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp

1.2.2 Các loại giá thành.

a Giá thành kế hoạch.

Giá thành kế hoạch là giá thành sản xuất sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch được tính toán trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tiết kiệm hợp lý chi phí sản xuất dể

hạ giá thành sản phẩm và là căn cứ để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện

kế hoạch hạ giá thành của sản phẩm

b Giá thành định mức.

Giá thành định mức là giá thành sản xuất sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Giá thành định mức được tính trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành định mức là công cu để quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; là thước đo chính xác để xác định hiệu quả sử dụng tài sản, lao động, tiền vốn

Trang 13

trong sản xuất, là căn cứ để đánh giá đúng đắn kết quả thực hiện các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã đề ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.

c Giá thành sản xuất thực tế.

Giá thành sản xuất thực tế là giá thành sản xuất sản phẩm tính trên cơ sở

số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh do kế toán tập hợp và sản lượng sản phẩm được sản xuất thực tế trong kỳ Giá thành sản xuất thực tế được tính sau quá trình sản xuất, có sản phẩm hoàn thành ứng với kỳ tính giá thành mà doanh nghiệp xác định Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc sử dụng các giải pháp tổ chức kinh tế,

kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm Giá thành sản xuất thực tế

là căn cứ để xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

1.3 Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

1.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

Khi xác định đối tượng tập hợp chi phí ở từng doanh nghiệp cần căn cứ vào tính chất sản xuất, loại hình sản xuất, địa điểm phát sinh quy trình công nghệ sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất Căn cứ vào yêu cầu tính giá thành, yêu cầu quản lý, khả năng trình độ quản lý, hạch toán của doanh nghiệp Cho nên việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đúng và phù hợp có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết

1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.

Trang 14

Được áp dụng với những chi phí trực tiếp, là những chi phí chỉ liên quan đến một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Khi có chi phí phát sinh thì căn

cứ vào các chứng từ gốc ta tập hợp từng chi phí cho từng đối tượng sản xuất

b Phương pháp phân bổ gián tiếp.

Được áp dụng với những chi phí gián tiếp liên quan đến nhiều đối tượng

kế toán chi phí sản xuất Vì vậy phải xác định theo phương pháp phân bổ gián tiếp Để phân bổ cho các đối tượng phải chọn tiêu thức phân bổ và tính hệ số phân bổ chi phí:

Công thức: H = C/T

Trong đó: H : Hệ số phân bổ chi phí

C : Tổng chi phí cần phân bổ

T : Tổng đại lượng của tiêu thức phân bổ

Mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng tính theo công thức:

Ci = H x Ti

Trong đó : Ci : Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng i

Ti : Đại lượng của tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i

1.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

1.3.3.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Trang 15

Căn cứ vào các chứng từ kế toán như phiếu chi, phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng liên quan đến NVL và CCDC trong kỳ để tập hợp các chi phí ghi vào bảng phân bổ NVL và CCDC sau đó tiến hành phân bổ NVL, CCDC cho các sản phẩm trong kỳ, theo tiêu thức phân bổ.

Trong đó :

Tiêu thức phân bổ

của SPi = Định mức của SPi x Số lượng SPi hoàn thành

Trình tự kế toán CPNVLTT trong doanh nghiệp

TK 111, 112, 131

Trang 16

1.3.3.2 Chi phí nhân công trực tiếp :

cho SX nhập kho

Trang 17

Việc tập hợp chi phí nhân công trực tiếp có thể tiến hành theo phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp phân bổ gián tiếp.

- Theo phương pháp trực tiếp: trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

- Theo phương pháp phân bổ gián tiếp: trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí mà không hạch toán được lương chính trả theo thời gian, lương phụ, khoản phụ cấp mà người lao động thực hiện nhiều công việc khác nhau trong ngày thì có thể tập hợp chúng lại, sau đó chọn tiêu thức phân bổ hợp lý để tính toán phân bổ cho các đối tượng tập hợp chi phí Tiêu thức phân bổ chi phí nhân công có thể là chi phí nhân công định mức, giờ công quy định mức hay giờ công thực tế

* Chứng từ kế toán sử dụng:

- Bảng chấm công

- Các phiếu giao việc

- Bảng thanh toán khối lượng

- Hợp đồng giao khoán

- Bảng thanh toán lương

* Tài khoản sử dụng: Để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia

vào quá trình sản xuất, kế toán sử dụng TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp" Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm cả các khoản phải trả cho lao

động trực tiếp thuộc doanh nghiệp quản lý và lao động thuê ngoài theo từng loại công việc

Trang 18

Trình tự kế toán CPNCTT

1.3.3.3 Chi phí sản xuất chung :

- Chi phí nhân viên phân xưởng : lương và các khoản trích theo lương

- Chi phí nguyên vật liệu trong quản lý phân xưởng : vật liệu sử dụng cho sản xuất

- Chi phí CCDC cho quản lý phân xưởng

- Chi phí khấu hao TSCĐ : máy móc, dây chuyền công nghệ, nhà xưởng…

- Chi phí khác

Sau khi tập hợp chi phí sản xuất chung toàn nhà máy kế toán tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm theo khối lượng hoàn thành của từng sản phẩm

bình thường

Trang 19

- Hóa đơn GTGT.

- Hóa đơn bán hàng

- Phiếu chi

- Bảng chấm công

- Phiếu xuất kho

* Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 627 "Chi phí sản xuất chung"

để tập hợp TK 627 dùng để tập hợp toàn bộ các chi phí liên quan đến việc phục vụ quản lý sản xuất chế tạo sản phẩm

TK 627: Chi phí sản xuất chung

TK 6271: Chi phí nhân viên PX

TK 6272: Chi phí vật liệu

TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6278: Chi phí bằng tiền khác

Trình tự kế toán CPSXC trong doanh nghiệp

Trang 20

1.3.3.4 Tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.

Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm sản xuất thường được tiến hành vào cuối kỳ kế toán trên cơ sở các bảng tính toán phân

bổ chi phí vật liệu, CPNCTT và CPSXC cho các đối tượng tập hợp chi phí đã được xác định Việc tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp phải được thực hiện theo từng loại sản phẩm và theo các khoản mục chi phí đã quy định

Tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí phục vụ cho tính giá thành sản phẩm sản xuất là TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Lương NV quản lý, các khoản TK 111,112, 138

Trang 21

Tài khoản này được mở chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí, chi tiết cho từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.

Trình tự kế toán CPSX toàn doanh nghiệp

1.4 Tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản

Trang 22

1.4.1 Đối tượng và kỳ tính giá thành.

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm như bia chai, bia hơi, rượu

và nước ngọt Kỳ tính giá thành của doanh nghiệp sản xuất là 1 năm

1.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp sản xuất là các sản phẩm dở dang chưa hoàn thành hoặc bên khách hàng chưa chấp nhận thanh toán tại thời điểm cuối kỳ

Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất trong kỳ cho khối lượng sản phẩm làm dở cuối kỳ theo nguyên tắc nhất định Muốn đánh giá một cách chính xác trước hết phải tổ chức kiểm kê chính xác khối lượng sản phẩm hoàn thành theo quy ước ở từng giai đoạn sản xuất để xác định khối lượng sản phẩm dở dang, phát hiện tổn thất trong quá trình sản xuất

Chất lượng công tác kiểm kê khối lượng sản phẩm dở dang có ảnh hưởng đến tính chính xác của việc đánh giá sản phẩm dở và tính giá thành Do tính chất của sản phẩm và của quy trình công nghệ có kết cấu phức tạp nên việc xác định đúng mức độ hoàn thành của nó rất khó Khi đánh giá kế toán cần phải kết hợp chặt chẽ với bộ phận kỹ thuật, bộ phận tổ chức lao động để xác định độ hoàn thành của khối lượng sản phẩm dở dang một cách chính xác Dựa trên kết quả kiểm kê sản phẩm dở dang đã tập hợp được kế toán tiến hành đánh giá sản phẩm làm dở

Căn cứ vào phương pháp thanh toán của khách hàng và doanh nghiệp sản xuất mà có các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang như sau:

Trang 23

- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí NLVL trực tiếp

Phương pháp này áp dụng thích hợp với trường hợp chi phí NLVL trực tiếp hoặc vật liệu chính trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, sản lượng sản phẩm dở dang giữa các kỳ

Theo phương pháp sản phẩm dở dang kết tinh vào còn các chi phí thực tế nguyên liệu, vật liệu trực tiếp kết tinh vào còn các chi phí chế biến khác… tính toàn bộ cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Công thức tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Dck = QD x (DĐk + Cn)/(QSP + QD)

Trong đó:

DCK, DĐk: Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ

- Cn : chi phí NLVL trực tiếp phát sinh trong kỳ

- QSP, QD: sản lượng sản phẩm hoàn thành và sản lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

Công thức này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, chi phí NLVL chính trực tiếp bỏ vào từ đầu quá trình sản xuất

Ưu điểm: tính toán đơn giản, khối lượng tính toán ít

Nhược điểm: độ chính xác không cảo bởi chi phí NLVL trực tiếp

- Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

Phương pháp này thích hợp với những sản phẩm có chi phí chế biến chiếm tỉ trọng tương đối lớn trong tổng sản phẩm sản xuất và sản lượng sản phẩm dở dang giữa kỳ

Công thức: QTĐ = QD x % HT

Trang 24

+ QTĐ = sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

Chi phí đã tập hợp được, tính cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang

tỉ lệ sản phẩm hoàn thành và sản lượng sản phẩm dở dang thực tế theo công thức sau:

DCK = QD x (DĐk + Cn)/(QSP + QD)

2.Chi phí đã được tập hợp đà cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang

tỷ lệ với sản phẩm hoàn thành và sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương theo từng khoản mục chi phí chế biến

- Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức

Trước hết kế toán phải căn cứ vào sản lượng sản phẩm dở dang đã kiểm

kê và định mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất để tính chi phí sản xuất theo định mức cho sản lượng sản phẩm dở dang ở từng công

Trang 25

đoạn Sau đó tổng hợp lại theo từng sản phẩm Trong phương pháp này các khoản mục chi phí cho sản lượng sản phẩm dở dang còn phụ thuộc mức độ kế biến hoàn thành chúng.

1.4.3 Phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất.

Có nhiều phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất Tùy theo tính chất sản phẩm cũng như dây chuyền sản xuất của mỗi doanh nghiệp

mà chọn ra phương pháp tính giá thành phù hợp nhất Dưới đây là 1 số phương pháp tính giá thành:

- Phương pháp tính giá thành giản đơn

- Phương pháp tính giá thành theo hệ số

- Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

- Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất tiêu thụ

- Tính giá thành phân bước

Công ty cổ phần bia Thanh Hoa sử dụng phương pháp tính giá thành giản đơn để tính giá thành trong kỳ Áp dụng phương pháp này cho phép cung cấp kịp thời số liệu giá thành cho mỗi kỳ báo cáo, cách tính toán thực hiện đơn giản, dễ dàng

Theo phương pháp này thì tất cả các chi phí phát sinh trực tiếp cho một sản phẩm từ khi sản xuất đến khi hoàn thành sản phẩm là giá thành thực tế của loại sản phẩm đó

Công thức tính giá thành giản đơn:

Tổng giá thành sản phẩm (Z)= Giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ + Chi phi sản xuất trong kỳ - Giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ - Khoản giảm giá thành

Giá thành đơn vị sản phẩm = Tổng giá thành sản xuất sản phầm (Z)/Khối lượng sản phẩm hoàn thành (Q)

Trang 26

Trong trường hợp chi phí sản xuất tập hợp cho cả nhiều loại sản phẩm trong hợp đồng nhưng giá thành thực tế phải tính riêng cho từng loại sản phẩm, kế toán có thể căn cứ vào chi phí sản xuất của cả nhóm và hệ số kinh tế kỹ thuật đã quy định cho từng loại sản phẩm để tính giá thành thực tế cho từng loại sản phẩm.

1.5 Hệ thống sổ kế toán tổng hợp CPSX và tính giá thành tại doanh nghiệp sản xuất.

Các doanh nghiệp hiện nay áp dụng một trong bốn hình thức kế toán:

Hình thức kế toán nhật ký chung: doanh nghiệp sản xuất sử dụng các loại sổ:

- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh vào sổ nhật ký chung

- Từ nhật ký chung ghi sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154

Trang 27

- Các số liệu chi tiết được phản ánh vào sổ chi tiết có liên quan.

1.6 Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện áp dụng kế toán máy.

1.6.1 Nguyên tắc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện áp dụng kế toán máy.

Đảm bảo phù hợp với chế độ, thể chế, quản lý kinh tế nói chung, các

nguyên tắc, chuẩn mực kế toán hiện hành nói riêng

Đảm bảo phù hợp với yêu cầu, trình độ quản lý kinh tế, trình độ kế toán của đơn vị

Đảm bảo phù hợp với đặc điểm, tính chất, mục đích, quy mô, phạm vi hoạt động của đơn vị

Đảm bảo tính khoa học, đồng bộ, tự động hóa cao, có tính đến độ tin cậy,

an toàn, bảo mật trong chứng từ kế toán

1.6.2 Nhiệm vụ tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện áp dụng kế toán máy.

Xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản phù hợp với phương pháp hạch toán hàng tồn kho của doanh nghiệp Xây dựng hệ thống danh mục tài khoản,

kế toán chi tiết cho từng đối tượng kế toán chi phí và tính giá thành

Tổ chức tập hợp, phân bổ, kết chuyển CPSX theo đúng trình tự đã xác định

Tổ chức xác định các báo cáo cần thiết về chi phí sản xuất và tính giá thành

Trang 28

Tổ chức kiểm kê, xử lý, cập nhật số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ, đầu kỳ, số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ Xây dựng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý để xác định giá thành và hạch toán giá thành đúng đắn.

1.6.3 Nội dung tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện áp dụng kế toán máy.

Tổ chức mã hóa các đối tượng cần quản lý: Mã hóa là cách thức để thực hiện việc phân loại, gắn kí hiệu, xếp lớp các đối tượng cần quản lý Các đối tượng chủ yếu cần mã hóa là: Danh mục TSCĐ, danh mục khách hàng, danh mục chứng từ, danh mục khoản mục chi phí…

Tổ chức chứng từ: phải phù hợp với điều kiện thực hiện trên máy vi tính thông qua việc xác định và xây dựng hệ thống danh mục chứng từ, từ đó tổ chức quản lý luân chuyển, xử lý, bảo quản chứng từ

Tổ chức hệ thống tài khoản: Trong quá trình tổ chức công tác kế toán trên máy, ngoài việc sử dụng các tài khoản kế toán cấp 1, cấp 2 theo đúng nội dung, phương pháp ghi chép đã được quy định trong chế độ kế toán hiện hành thì tùy thuộc vào quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh… mà có thể mở các tài khoản cấp 3, cấp 4 cho phù hợp

Tổ chức hệ thống sổ kế toán: Mỗi hình thức có hệ thống sổ kế toán và trình độ thông tin kế toán khác nhau

Như vậy, sử dụng phần mềm kế toán không chỉ giúp doanh nghiệp tính toán được chính xác, mà còn thông tin nhanh, kịp thời cho các nhà quản lý, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cung cấp thông tin nhanh, đủ cho các đối tượng sử dụng thông tin

Trang 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN

XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA THANH HOA

2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Bia Thanh Hoa

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.

Những thông tin chung về Công ty bia Thanh Hoa:

• Tên công ty : Công ty cổ phần bia Thanh Hoa

• Địa chỉ : 152 Đường Quang Trung – Tp Thanh Hóa

• Mã số thuế : 2800791192

• Điện thoại : (037) 852669, 852503

• Fax: (037) 853270

Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

Từ sau đại hội đảng toàn quốc lần thứ IV- 1986, nền kinh tế nước ta từng bước đi vào ổn định và phát triển Đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện và nâng cao kéo theo nhu cầu tiêu dùng, đặc biệt là nước giải khát ngày càng tăng

Trước tình hình đó ngày 10/03/1989 UBND tỉnh Thanh Hóa ra quyết định thành lập nhà máy bia Thanh Hoa trên cơ sở xác nhập xí nghiệp rượu bia nước ngọt Thanh Hóa và nhà mấy mỳ Mật Sơn Nhà máy ra đời có nhiệm vụ sản xuất bia, nước ngọt có ga nhằm đáp ứng nhu cầu trong và ngoài tỉnh, đồng thời góp phần tăng thu ngân sách

Khi mới thành lập nhà máy chỉ là một phân xưởng sản xuất bia nhỏ với công suất 1.000.000 l/ năm với khoản 270 người lao động, với số vốn

Trang 30

của người tiêu dùng.

Đứng trước thực trạng đó, năm 1990 lãnh đạo nhà máy quyết định vay vốn ngân hàng đầu tư dây truyền sản xuất bia chai của Đan mạch và đến năm

1993 hoàn thành dây chuyền với công suất 10.000.000L/ năm

Ngày 26/03/1993, chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa đã ký quyết định số 448TC/UBND thành lập doanh nghiệp nhà nước với tên gọi là Công ty bia Thanh Hoa trực thuộc sở công nghiệp Thanh Hóa

Để công ty hoạt động hiệu quả hơn, chuyên nghiệp hơn thì sở công nghiệp chuyển giao nhà máy bia Thanh Hoa làm thành viên hiệp hội rượu bia- nước giải khát Hà Nội theo quyết định của bộ công nghiệp số 0348/QD-BCN ngày 16/02/2001

Ra đời trong thời kì chuyển đổi cơ chế quản lí kinh tế, công ty bia Thanh Hoa phải chịu sự tác động nghiệt ngã của cơ chế thị trường Tuy vậy tập thể cán bộ trong công ty bia Thanh Hoa không lùi bước trước khó khăn mà luôn

nỗ lực phấn đấu từng bước đưa quá trính sản xuất kinh doanh của công ty vào thế ổn định và phát triển Công ty đã bố trí , cải thiện cơ cấu tổ chức sản xuất,

bộ máy quản lý, đào tạo nâng cao tay nghề công nhân, tạo việc làm ổn định cho hơn 600 công nhân viên vì vậy mọi người đều cảm thấy gắn bó và cố trách nhiệm trong việc xây dựng công ty ngày càng phát triển

Cho đến ngày 31/12/2006 tổng số cán bộ công nhân viên là 650 người Riêng năm 2006 công ty làm ăn thu lãi 7.421.735.754đ thu nhập bình quan 1.020.000đ/tháng

Trải qua quá trình xây dựng, phấn đấu và trưởng thành Công ty bia Thanh Hoa đã không ngừng nỗ lực phấn đấu về mọi mặt, Công ty đã thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, tự cân đối tài chính, coi trọng hiệu quả kinh tế đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước Đến nay công ty đã có dây chuyền công nghệ sản xuất hiện đại, máy móc thiết bị tiên tiến có thể sản

Trang 31

xuất ra sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của thị trường, đủ sức cạnh tranh với các sản phẩm bia của các tập đoàn lien doanh các, các hãng bia lớn trong nước.

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chứ quản lý tại Công ty

cổ phần Bia Thanh Hoa.

* Đặc điểm tỏ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần bia Thanh Hoa.

QUY TRÌNH SẢN XUẤT BIA

Trang 32

Bia hơi

Hồ hoá

GạoNghiềnNghiềnĐường hoáLọcMalt

Bã maltMalt lótLắngNấu dịch dường với hoa houblon

Rửa ChaiLàm lạnh nhanhLên men chính Lọc trongBão hoà CO2chiết chaiDập nútHoa houblon

Lọc ép bãLên men phụ và tàng trữ

Thanh trùng

Trang 33

Dán nhãn, xếp két

Bia chai

Rút men rửa men Tái sử dụng Rửa Chiết bock Bock

Nấm men

Trang 34

* Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty cổ phần bia Thanh Hoa.

• Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết hoặc người được cổ đông biểu quyết ủy quyền ĐHĐCĐ có các quyền sau:

− Thông qua sửa đổi, bổ sung điều lệ

− Thông qua kế hoạch phát triển của Công ty, thông qua báo cáo tài chính hàng năm, các báo cáo của BKS, của HĐQT và của các kiểm toán viên

− Quyết định số lượng thành viên của HĐQT

− Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên HĐQT và BKS

− Các quyền khác được quy định tại điều lệ

• Hội đồng quản trị

Số lượng thành viên gồm 5, là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện các quyền nhân danh Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc HĐCĐ, HĐQT

có các quyền sau:

Trang 35

− Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy Công ty.

− Quyết định chiến lược đầu tư, phát triển của Công ty trên cơ sở các mục đích chiến lược do ĐHĐCĐ thông qua

− Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt động của Ban Giám Đốc và các cán bộ quản lý Công ty

− Kiến nghị sửa đổi bổ sung Điều lệ, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm, báo cáo tài chính, quyết toán năm, phương án phân phối , sử dụng lợi nhuận và phương hướng phát triển, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm

• Ban kiểm sát

BKS do ĐHĐCĐ bầu ra gồm 3 thành viên để thực hiện giám sát HĐQT, TGĐ Công Ty trong công tác quản lý và điều hành công ty BKS chiu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ và pháp luật về những công việc thực hiện các nhiệm

vụ được giao, bao gồm:

− Kiểm tra sổ sách kế toán và các báo cáo tài chính của Công ty, kiểm tra tính hợp lý hợp pháp của các hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính của Công Ty

− Yêu cầu triệu tập ĐHĐCĐ bất thường trong trường hợp xét thấy cần thiết

− Các nhiệm vụ khác theo quy định trong điều lệ

• Ban giám đốc

Tổng giám đốc do Hội Đồng Quản Trị bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước HĐQT và Đại Hội Đồng Cổ Đông về điều hành và quản lý mọi hoạt động kinh doanh của Công Ty Ban Giám Đốc có nhiệm vụ:

− Tổ chức và điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty theo nghị quyết, quyết định của HĐQT, nghị quyết của ĐHĐCĐ, Điều lệ Công Ty và tuân thủ Pháp luật,

− Xây dựng và trình HĐQT phê duyệt các quy chế quản lý và điều hành

Trang 36

và dài hạn của Công ty.

− Ký kết thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật, và điều lệ, quy chế hoạt động của Công ty

− Báo cáo HĐQT về tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước HĐQT, ĐHĐCĐ và pháp luật về những sai phạm gây tổn thất cho Công ty

− Đề nghị Hội Đồng Quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng kỷ luật đối với Phó Tổng Giám Đốc, Kế Toán Trưởng

− Các nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ

• Sơ đồ cơ cấu và tổ chức và quản lý

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY:

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Bộ phậnGián tiếpCửa hàng

Phòng

Kế toán Tài vụ

Phòng

Kế hoạch

Kỹ thuật

PhânXưởng

PhânXưởng

Cửa hàngBán lẻ

Trang 37

• Các phòng ban và bộ phận trực thuộc.

Nhóm này trực tiếp tiến hành các nghiệp vụ kinh doanh của Công ty Các Phòng nghiệp vụ trực tiếp tham mưu cho ban Tổng Giám Đốc về công tác quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty, đơn vị trực thuộc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch Sản xuất kinh doanh của Công ty giao, và được chủ động trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của minh theo phân cấp quản lý,

tự chịu trách nhiệm về lĩnh vực được giao

Nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban:

− Phòng Tổng giám đốc: Chỉ đạo chung toàn Công ty

− Phòng hành chính: làm nhiệm vụ giao nhận các công văn đi, đến, đánh máy các văn bản của Công ty, lưu trữ các hồ sơ về mặt hành chính, lo việc tiếp khách, công tác phòng chữa bệnh cho cán bộ công nhân viên

− Phòng tổ chức: Sắp xếp tổ chức dây chuyền sản xuất, quản lý sắp xếp lao động, quản lý về chế độ lương

− Phòng kinh doanh: Khơi nguồn hàng để mua nguyên vật liệu, tổ chức giới thiệu mặt hàng, bán hàng hoá

− Phòng kĩ thuật: Xây dựng định mức các sản phẩm, kiểm tra chất lượng sản phẩm, mẫu mã, bao bì sản phẩm

− Phòng kế toán - tài vụ: Làm nhiệm vụ hạch toán, lo về vốn dùng cho sản xuất kinh doanh, quản lý chi tiêu

− Bộ phận gián tiếp của cửa hàng: Có trách nhiệm quản lý các cửa hàng

và dịch vụ

2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Bia Thanh Hoa.

* Chức năng, nhiệm vụ của Phòng tài chính kế toán:

Nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán là hướng dẫn kiểm tra và thực hiện việc thu thập xử lý các thông tin kế toán ban đầu, thực hiện chế độ hạch toán

và quản lý tài chính theo đúng quy định cuẩ Bộ tài chính, đồng thời, phòng kế

Trang 38

toàn còn cung cấp các thông tin về tình hình tài chính của công ty một cách dầy đủ, chính xác và kịp thời, từ đó tham mưu cho giám đốc để đề ra các biện pháp các quy định phù hợp với đường lối phát triển của Công ty.

* Tổ chức nhân sự phòng tài chính kế toán: phòng gồm có 6 người, mỗi người có công việc, nhiệm vụ riêng:

- Kế toán trưởng: là người phụ trách chung toàn bộ công tác tài chính kế toán của Công ty, hướng dẫn, chỉ đạo, phân công, kiểm tra lập kế hoạch tài chính Tổ chức thực hiện các công việc theo kế hoạch tài chính đã được lập, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính từng ngày, tháng, quý, năm Kế toán trưởng còn là người trực tiếp thông báo, cung cấp các thông tin kế toán cho Ban Giám đốc, đề xuất các ý kiến về tình hình phát triển của Công ty như chính sách huy động vốn, chính sách đầu tư vốn sao cho có hiệu quả

- Kế toán tổng hợp: là người tổng hợp các số liệu kế toán, đưa ra các thông tin cuối cùng trên cơ sở các chứng từ, sổ sách kế toán do kế toán các phần hành khác cung cấp Đến kỳ báo cáo, xem xét các chỉ tiêu kế toán, lập báo cáo quyết toán quý, năm, lập sổ cái Xem xét các chỉ tiêu kế toán có cân đối hay không, báo cáo với kế toán trưởng

- Kế toán lương và các khoản trích theo lương: tính toán, lập bảng thanh toán tiền lương cho cán bộ, nhân viên trong Công ty Trích BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn trên cơ sở tiền lương cơ bản, tiền lương thực tế và theo tỷ lệ quy định cho công nhân viên Thực hiện việc chấm công, theo dõi tình hình biến động (tăng, giảm) của công nhân hàng tháng

- Kế toán vật tư - TSCĐ: theo dõi sự biến động của TSCĐ, trích khấu hao, xác định nguyên giá các TSCĐ đang dùng, không cần dùng, chờ thanh lý

để đưa ra các ý kiến trong quản lý tài sản Theo dõi tình hình nhập, xuất hàng

Trang 39

tồn kho, nguyên vật liệu, theo dõi sự biến động của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

- Kế toán các khoản công nợ: kiểm soát các công việc, sổ sách liên quan đến các khoản công nợ phải thu, phải trả Kê khai các khoản thuế GTGT, TNDN,… nộp tờ khai thuế đúng thời gian, phân loại thuế (đầu ra hay đầu vào, có khấu trừ hay không khấu trừ) Phân loại các khoản công nợ là ngắn hạn hay dài hạn, xem xét các khoản phải thu không có khả năng thu hồi

- Thủ quỹ: chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của công ty, hàng ngày căn

cứ vào phiếu thu, phiếu chi để nhập, xuất quỹ, ghi sổ quỹ, kiểm tra lượng tiền mặt tồn quỹ hàng ngày

Các nhân viên trong phòng thực hiện công việc do kế toán trưởng phân công Mỗi nhân viên sẽ cùng nhau thực hiện các công việc kế toán Khi có nghiệp vụ kế toán sẽ cùng nhau phân công đảm nhiệm

Kế toán các khoản công nợ

Kế toán vật tư TSCĐ

Kế toán lương và các khoản trích theo lương

Trang 40

Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 1/1, kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch.

Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam (VNĐ)

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định

số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Xí nghiệp áp dụng các chuẩn mực kế toán và các văn bản hướng dẫn chuẩn mực kế toán do Nhà nước Việt Nam ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng quy định của từng chuẩn mực, từng công văn hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng

Ngày đăng: 14/03/2016, 11:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY: - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bia Thanh Hoa
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY: (Trang 36)
Sơ đồ tổ chức phòng kế toán - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bia Thanh Hoa
Sơ đồ t ổ chức phòng kế toán (Trang 39)
Bảng tổng hợp  chi tiết - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bia Thanh Hoa
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 41)
Hình thức trả lương của công ty cho lao động trực tiếp chủ yếu là trả  lương theo sản phẩm (lương khoán). - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bia Thanh Hoa
Hình th ức trả lương của công ty cho lao động trực tiếp chủ yếu là trả lương theo sản phẩm (lương khoán) (Trang 53)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bia Thanh Hoa
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 61)
BẢNG THUYẾT MINH TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bia Thanh Hoa
BẢNG THUYẾT MINH TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (Trang 84)
BẢNG KÊ VẬT TƯ CÒN LẠI CUỐI KỲ - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bia Thanh Hoa
BẢNG KÊ VẬT TƯ CÒN LẠI CUỐI KỲ (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w