Chương 1 : Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các DN sản xuất và thương mại. Chương 2 : Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Hùng Dương. Chương 3 : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Hùng Dương.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Sản xuất ra của cải vật chất là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của xã hộiloài người Cùng với xã hội, các hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN đã vàđang được mở rộng và ngày càng phát triển không ngừng
Ngày nay trong điều kiện kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước
và hội nhập nền kinh tế thế giới, các DN đang có một môi trường kinh doanhthuận lợi hơn : các DN được tự do phát triển, tự do cạnh tranh và bình đẳng trướcphát luật, thị trường được mở rộng cả trong và ngoài nước Tuy nhiên những cơhội luôn đi cùng những khó khăn, thách thức, các DN cũng gặp phải không ít khókhăn từ sự tác động của quy luật cạnh tranh trong quá trình hội nhập Để vượt quaquá trình chọn lọc đào thải khắt khe và trụ vững trên thị trường các DN phải giảiquyết được tốt các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DNmình trong đó có việc mở rộng thị trường, thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
là vấn đề mang tính sống còn của doanh nghiệp
Đối với các DN nói chung và các DN sản xuất kinh doanh nói riêng trong nềnkinh tế thị trường, kế toán là một trong những công cụ quản lý đắc lực của DN.Công tác kế toán bao gồm nhiều khâu, với nhiều phần hành khác nhau nhưng giữacác phần hành có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau tạo thành một hệ thốngliên hoàn chặt chẽ, giúp cho việc quản lý trở lên hiệu quả và đơn giản hơn Trong
số đó, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một phần hành không thểthiếu được trong bất kỳ DN nào Bởi nó phản ánh và giám sát quá trình biến động
và tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm trong DN, xác đinh kết quả cuối cùng của quátrình SXKD
Xuất phát từ tầm quan trọng đó, cùng với sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình của
thầy giáo, Tiến sĩ Thái Bá Công cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể cán bộ
phòng tài chính kế toán công ty TNHH Hùng Dương em đã đi sâu nghiên cứu đề
Trang 2tài ‘Tổ chức công tác kế toán Bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công
ty TNHH Hùng Dương’
Mục đích nghiên cứu :
Khái quát những cơ sở lý luận và dựa vào đó để nghiên cứu thực tiễn, chỉ ranhững mặt thuận lợi và khó khăn trong một DN sản xuất và từ đó có thể đưa ranhững đề xuất ý kiến nhằm hoàn thiện hơn cho công tác kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng của DN
Đối tượng nghiên cứu :
Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ chức công tác kế toán bánhàng và xác định kết quả bán hàng trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnhtranh và các biện pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá tại Công tyTNHH Hùng Dương
Phương pháp nghiên cứu :
Tìm hiểu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công tyTNHH Hùng Dương bằng phương pháp thống kê, so sánh Từ đó chọn lựa ranhững mẫu nghiên cứu phù hợp với mục đích nghiên cứu, đưa ra các nhận xét, kếtluận và các giải pháp thiết thực, tối ưu nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng tại DN
Bố cục của luận văn :
Bố cục bài luận văn của em ngoài phần mở đầu và phần kết luận, gồm có 3chương :
Chương 1 : Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các DN sản xuất và thương mại.
Chương 2 : Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Hùng Dương.
Chương 3 : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Hùng Dương.
Trang 3Do phạm vi của đề tài tương đối rộng, kinh nghiệm thực tế còn hạn chế và thờigian tiếp xúc với công việc chưa được nhiều nên dù đã cố gắng nhưng Luận văncủa em vẫn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảotận tình của các thầy cô cũng như của các anh chị trong phòng Tài chính – kế toáncủa công ty để đề tài này được hoàn thiện hơn và thực sự có ích cho công tác kếtoán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty.
Trang 4CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
KINH DOANH.
1.1 Bán hàng và ý nghĩa của hoạt động bán hàng trong các doanh nghiệp sản xuất.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hàng hóa dịch vụ ngày càng đa dạngphong phú để đáp ứng cho nhu cầu đang tăng dần từng ngày của người tiêu dùng.Cùng với đó là quá trình mở cửa hội nhập kinh tế thế giới Do vậy các DN đang cónhiều cơ hội để đấy mạnh phát triển sản xuất, cung cấp hàng hóa dịch vụ, từ đótìm kiếm lợi nhuận tối ưu thông qua quá trình bán hàng
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phầnlớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặcchấp nhận thanh toán Quá trình này giúp cho DN chuyển hóa được vốn từ trongsản phẩm hàng hóa sang vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán Đây là kết quả cuốicùng của quá trình SXKD tại mỗi DN
Quá trình bán hàng có thể chia thành 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Căn cứ vào các hợp đồng kinh tế đã ký kết để xuất giao sản phẩm,
hàng hóa cho khách
Giai đoạn 2: Khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán ( thông qua các
giấy tờ hóa đơn…) DN đã hoặc sẽ thu được tiền, đủ bù đắp các khoản chi phí bỏ
ra và có một phần lợi nhuận
Như vậy, quá trình bán hàng bao gồm các đặc điểm cơ bản như sau:
Có sự thỏa thuận giữa người bán với người mua về số lượng, chất lượng hàng bán,giá cả và phương thức thanh toán
Trang 5Quyền sở hữu và quyền sử dụng hàng hóa được chuyển đổi từ người bán sangngười mua.
Người mua sẽ đồng ý chấp nhận thanh toán cho người bán Khoản tiền thuđược này gọi là doanh thu, dùng để bù đắp mọi chi phí trong quá trình bán mónhàng đó và có thể mang lại cho DN thêm một phần gọi là lợi nhuận
Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mỗi DN Toàn bộ hoạt độngcủa DN là nhằm vào mục đích này Việc bán hàng hóa thành phẩm là khâu cuốicùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở cho việc xác định kết quả bánhàng và từ đó DN xác định kết quả kinh doanh cho mình
Kết quả bán hàng là biểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ các hoạt động bán hàng hóathành phẩm, cung cấp dịch vụ của DN trong một thời kỳ nhất định Xác định kếtquả này giúp cho DN nhìn lại và đánh giá chính xác hoạt động SXKD của mình
Từ đó mà đưa ra những quyết định cho các kỳ SXKD tiếp theo
1.2 Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
1.2.1 Các phương thức bán hàng:
1.2.1.1 Phương thức bán hàng trực tiếp:
Theo phương thức này, khi DN giao hàng hóa thành phẩm hoặc lao vụ dịch vụcho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanhtoán đảm bảo đầy đủ các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng Theo đó, bênkhách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại kho của Doanhnghiệp bán hoặc giao nhận tay ba (mua bán thẳng) Người nhận hàng sau khi kývào chứng từ bán hàng của Doanh nghiệp thì hàng hoá được xác định là đã bán(hàng đã chuyển quyền sở hữu) Trong phương thức này có các trường hợp sau:
Trang 6+ Bán hàng thu tiền ngay: Doanh nghiệp bán hàng được khách hàng trảtiền ngay Khi đó, lượng hàng hoá được xác định ngay là đã bán, đồng thời ghinhận doanh thu bán hàng.
+ Bán hàng trả góp: Trường hợp này doanh thu bán hàng được ghi nhậnngay, nhưng Doanh nghiệp chỉ thu được một phần tiền bán hàng, phần còn lại sẽđược khách hàng thanh toán dần vào các kỳ sau (cả gốc và lãi) theo hợp đồng đã
ký kết giữa các bên
+ Bán hàng cho khách hàng chịu: Người mua chấp nhận thanh toánnhưng chưa trả tiền ngay Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm bán hàngnhưng Doanh nghiệp chưa thu được tiền
+ Bán hàng đổi hàng: Trường hợp giữa các doanh nghiệp ký kết hợpđồng kinh tế Căn cứ vào hợp đồng kinh tế hai bên tiến hành trao đổi hàng hóa củamình cho nhau, trong trường hợp này hàng gửi đi đổi coi như là bán, còn hàngnhận về coi như là mua
1.2.1.2 Phương thức bán gửi hàng:
Theo phương thức này, định kỳ DN sẽ gửi cho khách hàng những thỏathuận trong hợp đồng Khách hàng có thể là những đơn vị nhận đại lý hoặc làkhách hàng mua thường xuyên theo hợp đồng kinh tế Khi ta xuất kho hàng hóathành phẩm giao cho khách hàng thì quyền sở hữu của DN về HH-DV đó vẫn tồntại vì chưa thỏa mãn 5 điều kiện ghi nhận doanh thu Khi khách hàng thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán thì doanh thu mới được ghi nhận do DN đã chuyểnnhững lợi ích gắn liền quyền sở hữu cho khách hàng
Ngoài ra, còn có các hình thức bán hàng khác như bán hàng qua mạng, truyềnhình…
1.2.2 Doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng.
1.2.2.1 Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 71.2.2.1.1.Doanh thu bán hàng
Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế mà DN thu được phát sinh trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của DN, góp phần làm tăng vốnchủ sở hữu
Doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã hoặc sẽ thuđược sau khi đã trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán haygiá trị hàng bán bị trả lại
Doanh thu bán hàng là số tiền mà DN đã thu hoặc sẽ thu được từ việc bánhàng hóa và cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày20/03/2006: Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được từ việcdoanh nghiệp bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng không bao gồmphần thuế GTGT Đối với Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền doanh nghiệpthu được từ việc Doanh nghiệp bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng đãbao gồm phần thuế GTGT
1.2.2.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu:
Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh hàng bán ra, thu hồi nhanhchóng tiền bán hàng, doanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đối với kháchhàng Nếu khách hàng mua với khối lượng hàng hoá lớn sẽ được doanh nghiệpgiảm giá, còn nếu hàng hoá của doanh nghiệp kém phẩm chất thì khách hàng cóthể không chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm giá Các khoảntrên sẽ phải ghi vào hoạt động tài chính hoặc giảm trừ doanh thu bán hàng ghi trênhoá đơn Có các khoản giảm trừ doanh thu sau:
Trang 8+Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm
yết DN đã giảm trừ cho người mua hàng do người mua hàng đã mua sản phẩm,hàng hóa,dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đãghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
+Hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định
tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điềukiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành như: hàngkém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đềnghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng
bị trả lại, đính kèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn (nếu trả lạimột phần hàng)
+Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp
thuận giảm trừ một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý do hàngbán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn ghi tronghợp đồng
+Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp: Là các khoản thuế gián thu tính trên doanh thu bán hàng Các khoản
thuế này tính cho các đối tượng tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ phải chịu, các cơ sởsản xuất, kinh doanh chỉ là đơn vị nộp thuế thay cho người tiêu dùng hàng hoá,dịch vụ đó
Khi hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng cần phải tôn trọng một
Trang 9+Phải ghi rõ trong hợp đồng bán hàng hay trong hợp đồng kinh tế các khoảnđược giảm trừ.
+Số hàng bị trả lại phải có văn bản của người mua, phải ghi rõ số lượng,đơn giá, tổng giá trị lô hàng bị trả lại Kèm theo chứng từ nhập lại kho của lô hàngnói trên
1.2.2.2 Kết quả bán hàng
1.2.2.2.1 Giá vốn hàng bán
Để xác định đúng đắn hiệu quả kinh doanh, trước hết cần xác định đúng đắntrị giá vốn của hàng bán Trị giá vốn của hàng bán được sử dụng để xác định hiệuquả kinh doanh là toàn bộ chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình bán hàng baogồm trị giá vốn của hàng xuất kho, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp phân bổ cho hàng đã bán
Về nguyên tắc, thành phẩm phải được phản ánh theo giá vốn thực tế Tuynhiên trong quá trình hạch toán, doanh nghiệp có thể sử dụng hai cách xác định trịgiá vốn của hàng xuất bán đó là: theo giá vốn thực tế và theo giá hạch toán
* Trường hợp sản phẩm hàng hóa được phản ánh theo giá vốn thực tế: Trong
trường hợp này, hàng ngày kế toán ghi chép sự biến động của thành phẩm, hànghóa theo giá vốn thực tế Giá vốn thực tế của thành phẩm nhập kho là các khoảnchi cần thiết để cấu thành nên trị giá của thành phẩm và được xác định phù hợpvới từng nguồn nhập
+Thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất, chế tạo ra: được đánh giá theocông xưởng thực tế (giá thành sản xuất thực tế) bao gồm: chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
+Thành phẩm thuê ngoài gia công chế biến: được đánh giá theo giá thànhthực tế gia công bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đem gia công, chi phígia công và các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động gia công
Trang 10+Hàng hóa mua vào được đánh giá theo trị giá mua (giá vốn) thực tế baogồm: giá mua và chi phí thu mua Nếu hàng hóa mua vào phải qua sơ chế để bánthì tính giá vốn thực tế gồm cả chi phí gia công và sơ chế.
Đối với sản phẩm hàng hóa xuất bán cũng phải thực hiện theo giá thực tế
Vì thành phẩm nhập kho có thể theo những giá thực tế khác nhau, do đó việc tínhtoán chính xác giá thực tế thành phẩm xuất kho có thể áp dụng một trong cácphương pháp sau:
+Phương pháp thực tế bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho hoặc cuối kỳ:Theo phương pháp này phải tiến hành tính đơn giá bình quân của
thành phẩm tại thời điểm xuất kho hoặc cuối kỳ Sau đó lấy đơn giá bình quânnhân với số lượng thành phẩm xuất kho
Đơn giá bình quân được sử dụng để xác định trị giá vốn thực tế của hàngxuất kho, cho đến khi nhập kho thành phẩm của lô hàng khác, cần phải tính toánlại đơn giá bình quân để tính giá vốn thực tế của hàng xuất kho tiếp theo Việc xácđịnh đơn giá thực tế bình quân theo cách này còn được gọi là tính theo đơn giáthực tế bình quân liên hoàn Trong thực tế, đơn giá thực tế bình quân của thànhphẩm xuất kho có thể được tính bình quân cả kỳ vào cuối kỳ hạch toán
+Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Phương pháp này được dựa
trên giả định là lô hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước và lấy đơn giá thực tếcủa lần nhập đó để tính trị giá của hàng xuất kho Trị giá của hàng tồn kho cuối kỳđược tính theo số lượng của hàng tồn kho và đơn giá của những lô hàng nhập saucùng
Số lượngthành phẩmxuất kho trong
kỳ
Đơn giá thực tế bìnhquân
Giá thành thực tế
thành phẩm xuất
kho trong kỳ
Trang 11+Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Phương pháp này cũng được
dựa trên giả định lô hàng nào nhập sau thì sẽ được xuất trước và trị giá của lô hàngxuất kho được tính bằng trị giá hàng nhập kho Trị giá của hàng tồn kho cuối kỳđược tính theo số lượng của hàng tồn kho và đơn giá của những lô hàng nhập khođầu tiên
+Phương pháp đích danh (theo đơn giá thực tế của từng lần nhập): Theo
phương pháp này, doanh nghiệp phải quản lý hàng nhập kho theo từng lô hàngnhập, khi xuất lô hàng nào thì lấy giá thực tế của lô hàng đó
* Trường hợp sản phẩm hàng hóa được phản ánh theo giá hạch toán:
Phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán theo hệ số giá: Do có sự biến
động thường xuyên, cũng như việc xác định giá thực tế của thành phẩm sản xuất rachỉ theo định kỳ Trong khi đó thành phẩm nhập, xuất diễn ra thường xuyên liêntục, cho nên việc tính giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho, xuất kho hết sứcphức tạp và tốn kém Vì vậy để ghi chép kịp thời giá thành thành phẩm nhập,xuấtdoanh nghiệp cần phải sử dụng một loại giá ổn định trong một thời gian dài gọi làgiá hạch toán giá có thể chọn là cơ sở để xây dựng giá hạch toán như: Giá thành
kế hoạch, giá thành thực tế tại một thời kỳ nào đó Giá hạch toán này không có tácdụng giao dịch với bên ngoài Cuối kỳ tổng hợp giá thực tế thành phẩm nhập kho,xác định hệ số giá từng loại thành phẩm và tính giá thực tế thành phẩm xuất khotrong kỳ theo công thức :
Trị giá thực tế thànhphẩm tồn kho đầu kỳ
Trị giá hạch toán thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Trị giá hạch toán thành phẩm nhập kho trong kỳ
Trang 12= x
Như vậy hàng ngày, kế toán sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết thànhphẩm Cuối kỳ phải điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế để có số liệu ghi vàocác tài khoản, sổ tổng hợp và báo cáo kế toán
Mỗi một phương pháp tính giá thành thực tế của thành phẩm xuất kho đều cónhững ưu, nhược điểm riêng Việc lựa chọn phương pháp nào để vận dụng chodoanh nghiệp mình, phải căn cứ vào tình hình thực tế yêu cầu hạch toán của doanhnghiệp, đồng thời việc lựa chọn và áp dụng phương pháp tính giá thành thực tếthành phẩm xuất kho phải đảm bảo nguyên tắc nhất quán trong niên độ kế toán vàthuyết minh trong BCTC
1.2.2.2.2 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
*Chi phí bán hàng.
Trong quá trình lưu thông, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ Doanhnghiệp phải bỏ ra các khoản như: chi phí bao gói sản phẩm, chi phí bảo quản hànghoá, chi phí vận chuyển, tiếp thị, quảng cáo, gọi chung là chi phí bán hàng Cóthể nói chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán sảnphẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ Chi phí bán hàng có nhiều khoản chi cụ thể,với nội dung và công dụng khác nhau, tuỳ theo yêu cầu quản lý có thể phân biệt(phân loại) chi phí bán hàng theo tiêu thức thích hợp
Theo quy định hiện hành chi phí bán hàng của doanh nghiệp được phânthành các loại sau:
+Chi phí nhân viên bán hàng: Là các khoản tiền lương, phụ cấp phải trả chonhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói bảo quản, vận chuyển sản phẩm, hàng
Hệ
số giá
Trị giá hạch toán thành phẩm xuấtkho trong kỳ
Trị giá thực tế
thành phẩm xuất
kho trong kỳ
Trang 13hoá Và các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trên tiền lương theo quyđịnh.
+Chi phí vật liệu, bao bì: Các chi phí về vật liệu, bao bì dùng để bao gói sảnphẩm, hàng hóa, chi phí vật liệu dùng cho bảo quản, sửa chữa TSCĐ dùng trongquá trình bán hàng, nhiên liệu dùng cho vận chuyển sản phẩm hàng hóa trong tiêuthụ
+Chi phí dụng cụ đồ dùng: Chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lường,tính toán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+Chi phí khấu hao TSCĐ: Chi phí khấu hao của các TSCĐ dùng trong khâutiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiện bốc dỡvận chuyển
+Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá: Các khoản chi bỏ ra để sữa chữa,bảo hành sản phẩm hàng hoá trong thời gian bảo hành ( riêng chi phí bảo hànhcông trình xây lắp được tính qua 627)
+Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ choquá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và dịch vụ: Như chi phí thuê TSCĐ, thuêkho bãi, thuê bốc vác vận chuyển, hoa hồng cho các đại lý bán hàng, cho đơn vịnhận uỷ thác xuất khẩu
+Chi phí bằng tiền khác: Các chi phí bằng tiền phát sinh trong khâu tiêu thụsản phẩm, hàng hoá, dịch vụ ngoài các chi phí đã kể trên như chi tiếp khách, chihội nghị bán hàng, chi giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, chi quảng cáo tiếp thị Ngoài ra tùy hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của từngngành, từng đơn vị mà TK641 “ chi phí bán hàng” có thể mở thêm một số nộidung chi phí
*Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Trang 14Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản
lí sản xuất kinh doanh, quản lí hành chính và một số khoản khác có tính chấtchung toàn doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản chi cụ thể, có nội và côngdụng khác nhau Theo quy định hiện hành chi phí quản lý doanh nghiệp được chiathành các khoản sau:
+Chi phí nhân viên quản lý: gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho ban Giámđốc, nhân viên của các phòng ban doanh nghiệp và khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ trên tiền lương nhân viên quản lý theo quy định
+Chi phí vật liệu quản lý: trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu xuấtdùng cho hoạt động quản lý của ban Giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ của
DN, cho việc sửa chữa TSCĐ…dùng chung của DN
+Chi phí đồ dùng văn phòng: chi phí về dụng cụ đồ dùng văn phòng dùngcho công tác quản lý chung của DN
+Chi phí khấu hao TSCĐ: khấu hao những TSCĐ dùng chung cho DN nhưvăn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiền truyền dẫn…
+Thuế, phí và lệ phí Các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài vàcác khoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà
+Chi phí dự phòng: Các khoản trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dựphòng phải thu khó đòi,…
+Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các khoản chi về dịch vụ mua ngoài, thuêngoài như tiền điện, tiền nước, thuê sửa chữa TSCĐ dùng chung của doanhnghiệp, tiền mua các tài liệu kỹ thuật, bằng phát minh sáng chế phân bổ dần( chưa
đủ điều kiện TSCĐ), chi phí trả cho nhà thầu phụ…
+Chi phí bằng tiền khác: Các khoản chi khác bằng tiền ngoài các khoản đã
kể trên như chi hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi đào tạo cán bộ, trả lãitiền vay cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 15*Phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho hàng bán ra.
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp có thể phát sinh trong một kỳ,nhưng sản phẩm chịu chi phí lại không tiêu thụ hết trong kỳ đó, hoặc doanh thubán hàng không tương xứng với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
đã bỏ ra Vì vậy để phản ánh trung thực trị giá vốn của hàng bán ra, cũng như trịgiá vốn của hàng còn lại trong kho thì phải tiến hành phân bổ chi phí Một trongnhững vấn đề quan trọng bảo đảm sự hợp lý khi phân bổ chi phí là việc lựa chọntiêu thức phân bổ Hiện nay người ta có thể lựa chọn các tiêu thức phân bổ khácnhau như doanh thu thuần, trị giá vốn hàng bán
Các khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cần đượcphân bổ cho hàng còn lại cuối kỳ được xác định theo công thức sau:
Trị giáhàngcòncuốikỳ
Trị giá hàng xuấtkho trong kỳ
CPBH(CPQLDN)phân bổ chohàng còn lạicuối kỳ
CPBH (CPQLDN)phát sinhtrong kỳ
CPBH(CPQLDN)phân bổ chohàng còn lạiđầu kỳ
Trang 16cho những khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn và liên quan đến nhiều hàng tồn kho,còn những chi phí phát sinh ở khâu bán hàng liên quan trực tiếp đến hàng bán rathì không cần phải phân bổ cho hàng còn lại mà tính hết cho hàng bán ra.
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng tồn khocuối kỳ được treo lại chờ kết chuyển cho kỳ sau Khoản chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ có thể kết chuyểnngay sang Tài khoản 911 để xác định kết quả (nếu không quá lớn), hoặc kếtchuyển vào Tài khoản 1422 (nếu lớn) Sau đó phân bổ dần cho hàng bán ra trongkỳ
1.2.2.2.3 Kết quả của hoạt động bán hàng
Kết quả bán hàng là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốnhàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán
ra Nếu doanh thu thuần mà lớn hơn tổng chi phí đã bỏ ra phục vụ cho việc bánhàng trong một kỳ nhất định thì doanh nghiệp có lãi, ngược lại nếu doanh thuthuần mà nhỏ hơn các khoản chi phí đã bỏ ra thì doanh nghiệp sẽ bị thua lỗ
Kết quả bán hàng là một bộ phận cấu thành cơ bản trong hiệu quả SX-KD củadoanh nghiệp Việc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳkinh doanh (tháng, quý hoặc năm), tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầuquản lý ở từng doanh nghiệp
Cách xác định kết quả bán hàng như sau:
-Thuế TTĐBThuế XNK (nếu có)
Các khoảngiảm trừ
Tổngdoanh thu
Doanh thu
thuần
Giá vốn hàng bánDoanh thu thuần
Lợi nhuận gộp
Trang 17Để thực hiện tốt quá trình kinh doanh, hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh đặt
ra, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu cơ bản về kế toán bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh như sau:
• Quản lý sự vận động của từng loại hàng hoá về số lượng, chất lượng và giátrị
• Tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trường, áp dụng các phương thức cungcấp dịch vụ phù hợp và có các chính sách khuyến mãi nhằm không ngừngtăng cường doanh thu cung cấp dịch vụ, giảm giá vốn hàng bán
• Quản lý chặt chẽ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phíhoạt động tài chính và các chi phí khác phát sinh trong quá trình kinh doanhnhằm tối đa hoá lợi nhuận
• Cung cấp thông tin chính xác, trung thực, đầy đủ về tình hình bán hàng, xácđịnh kết quả kinh doanh và phân phối kết quả, phục vụ cho việc lập báo cáotài chính và quản lý doanh nghiệp
1.2.3.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Chi phíbán hàngLợi nhuận
gộp
Trang 18+ Kết quả kinh doanh có vài trò hết sức quan trọng không chỉ đối với sựtồn tại và phát triển của bản thân doanh nghiệp thương mại dịch vụ
mà còn đối với sự phát triển chung của toàn nền kinh tế, đặc biệt lànền kinh tế thị trường Để đạt được kết quả ngày càng cao, các doanhnghiệp phải xây dựng cho mình kế hoạch kinh doanh phù hợp, trong
đó phải tính toán đầy đủ, chính xác các khoản chi phí và kết quả đạtđược Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh làcông cụ quan trọng trong quản lý và điều hành có hiệu quả các hoạtđộng của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh
+ Thông tin kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cung cấpgiúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm được tình hình thực hiện kếhoạch bán hàng về loại hình, số lượng, chất lượng, giá cả, thanh toán;kiểm tra tình hình thực hiện các dự toán chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác và xácđịnh kết quả kinh doanh của đơn vị Trên cở sở đó đưa ra những biệnpháp định hướng cho hoạt động konh doanh trong kỳ tiếp theo, hoànthiện hoạt động kinh doanh, hoạt động quản lý, tiết kiệm chi phí vàtăng doanh thu
+ Thông tin kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cung cấpgiúp các cơ quan Nhà nước kiểm tra, giám sát tình hình thực hiệnnghĩa vụ với Nhà nước, từ đó đưa ra các chính sách phù hợp nhằmphát triển toàn diện nền kinh tế quốc dân
+ Thông tin kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cung cấp
là mối quan tâm của những người có lợi ích trực tiếp liên quan đếntình hình kinh doanh của doanh nghiệp như các nhà đầu tư, nhà cungcấp, các chủ nợ,… Đó là cơ sở để các đối tượng này nắm bắt đượctình hình kinh doanh của doanh nghiệp, kịp thời đưa ra các quyết địnhkinh doanh có lợi nhất cho mình
Trang 19+ Những phân tích trên cho thấy kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh có vai trò hết sức quan trọng trong việc thu thập, xử lý vàcung cấp thông tin cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin vàgiúp họ đưa ra các quyết định kinh doanh một cách phù hợp và kịpthời Do đó , việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh một cách khoa học và hợp lý là vô cùng cần thiết và
có ý nghĩa lớn trong việc thực hiện cung cấp thông tin kinh tế kịpthời, chính xác, góp phần phát huy đầy đủ vai trò của hạch toán kếtoán nói chung trong quản lý kinh tế tài chính ở doanh nghiệp
+ Kế toán là công cụ không thể thiếu được trong hệ thống công cụ quản
lý nói chung và quản lý quá trình bán hàng nói riêng về thực trạngthực hiện kế toán bán hàng, đánh giá đúng kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp
+ Thông tin do kế toán cung cấp là căn cứ để đánh giá tính hiệu quả củahoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với các quyết định tiêu thụhàng hoá đã được thực thi, từ đó phân tích và đưa ra các biện phápquản lý, chiến lược kinh doanh phù hợp với các điều kiện thực tế, khảnăng của doanh nghiệp nhằm tăng cao lợi nhuận hơn nữa
Nhiệm vụ:
Bản chất của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là thu nhận, xử lý
và cung cấp thông tin về toàn bộ công tác bán hàng và kết quả của hoạt động này
Để thấy rõ vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong côngtác quản lý, cần phải tìm hiểu một cách đầy đủ các Bảng kê, Sổ chi tiết, Sổ Nhật
kí, chứng từ được sử dụng trong công tác bán hàng Đồng thời muốn đảm bảo thựchiện và phát huy tốt vai trò của mình, đòi hỏi kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Trang 20+Tiến hành ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lượng thành phẩm, hàng hóa,dịch vụ bán ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng xuất bán,chi phí bán hàng và các khoản chi phí khác, nhằm xác định chính xác kết quả bánhàng.
+Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận
và phân phối lợi nhuận, kỷ luật thanh toán và hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước
+Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ tình hình bán hàng,xác định kết quả và phân phối kết quả phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính vàquản lý doanh nghiệp
Nguyên tắc kế toán
Phải xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu Đó là thời điểm chuyểngiao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa, dịchvụ
Phải nắm vững nội dung và cách xác định các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu,chi phí và kết quả Trong đó tùy thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT, nội dungcác chỉ tiêu liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả có sự khác nhau
1.3 Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở các doanh nghiệp.
• Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
• Phiếu nhập kho (M01-VT), phiếu xuất kho (M02-VT)
• Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03PXK-3LL)
• Phiếu xuất kho hàng gửi đại lí (04 HDL-3LL)
Trang 21• Bảng thanh toán hàng gửi đại lý, kí gửi (01-BH).
• Các chứng từ thanh toán : phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanhtoán, ủy nhiệm thu, giấy báo Có của NH, bảng sao kê của NH…
1.3.2 Nguyên tắc kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đượcthực hiện theo nguyên tắc sau:
+Đối với doanh nghiệp thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT;
+Đối với doanh nghiệp không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT hoặc nộpthuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
là tổng giá thanh toán
+Đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặcbiệt hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giáthanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu);
+Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vàodoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng,không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công;
+Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giáhưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phầnhoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng;
+Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệpghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạtđộng tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp vớithời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận;
+Những sản phẩm, hàng hoá được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý do vềchất lượng, về qui cách kỹ thuật, người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại ngườibán hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp nhận, hoặc người mua hàng
Trang 22với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thubán hàng này được theo dõi riêng biệt trên các Tài khoản 531-Hàng bán bị trả lại,hoặc Tài khoản 532-Giảm giá hàng bán, Tài khoản 521-Chiết khấu thương mại.
+Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiềnbán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá sốhàng này không được coi là tiêu thụ và không được ghi vào Tài khoản 511-
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào bên Có Tàikhoản 131- “Phải thu của khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng Khithực giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào Tài khoản 511- “Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ” về trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phùhợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu;
+Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiềunăm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuêđược xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho số năm chothuê tài sản;
+Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo qui địnhthì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền ðýợc Nhà nýớc chính thức thông báo, hoặcthực tế trợ cấp, trợ giá Doanh thu trợ cấp, trợ giá ðýợc phản ánh trên Tài khoản5114-Doanh thu trợ cấp trợ giá
Không hạch toán vào tài khoản này các trường hợp sau:
Trị giá hàng hoá, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia côngchế biến
Trang 23Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thànhviên trong một công ty, tổng công ty hạch toỏn toàn ngành (sản phẩm, bỏn thànhphẩm, dịch vụ tiờu thụ nội bộ).
Số tiền thu được về nhượng bán, thanh lý TSCĐ
Trị giá sản phẩm, hàng hoá đang gửi bán; dịch vụ hoàn thành đó cung cấpcho khỏch hàng nhưng chưa được người mua chấp thuận thanh toán
Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa đượcxác định là tiêu thụ)
Các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ.
*Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng:
Theo QĐ số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31-12-2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính vềviệc ban hành và công bố 4 chuẩn mực VN đợt 1, nguyên tắc để ghi nhận doanhthu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn cả 5 điều kiện sau:
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng;
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Việc xác định thời điểm sản phẩm, hàng hóa được coi là tiêu thụ có ý nghĩa rấtquan trọng Vì có xác định đúng thời điểm tiêu thụ, thì mới xác định được chínhxác kết quả bán hàng, từ đó mới có thể đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
1.3.3 Tài khoản kế toán và sổ kế toán sử dụng.
Trang 24 Tài khoản kế toán sử dụng.
Kết cấu, nội dung và nguyên tắc hạch toán các tài khoản sử dụng trong kế toánbán hàng và xác định kết quả bán hàng, phải được áp dụng theo “Hệ thống tàikhoản kế toán” Ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của
Bộ Tài Chính cùng với các văn bản quy định bổ sung, sửa đổi
+TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+TK 512-Doanh thu tiêu thụ nội bộ
+TK 521-Chiết khấu thương mại
+TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp
+TK 911-Xác định kết quả kinh doanh
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác như: TK 111,TK112,TK 131,TK 133, TK136, TK334, …
Sổ kế toán sử dụng.
Tuỳ thuộc từng hình thức kế toán áp dụng ở doanh nghiệp mà hệ thống sổ kếtoán được mở để ghi chép, theo dõi, tính toán , xử lý và tổng hợp số liệu lên cácbáo cáo kế toán Dưới đây là các loại sổ sách được tổ chức theo 4 hình thức kếtoán:
• Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung:
Kế toán sử dụng các loại sổ chủ yếu sau:
Trang 25- Sổ Nhật ký chung: sổ ghi phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh theo trật tự thời gian phát sinh của chúng.
- Sổ Nhật ký bán hàng, sổ Nhật ký thu tiền, Nhật ký tiền gửi ngânhàng,…
- Sổ cái: TK 511, TK 632, TK 641, TK 911,…
- Sổ, thẻ chi tiết liên quan: sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết phải thukhách hàng,…
• Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ
Kế toán sử dụng các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: ghi theo trật tự thời gian, các nghiệp vụkinh tế tài chính phát sinh đã lập chứng từ ghi sổ
- Sổ cái: TK 511, TK 632, TK 641, TK 911,…
- Sổ, thẻ chi tiết liên quan: sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết phải thukhách hàng,…
• Hình thức sổ kế toán Nhật ký sổ cái
Kế toán sử dụng các loại sổ chủ yếu sau:
- Nhật ký sổ cái: Sổ này phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chínhphát sinh theo trật tự thời gian
- Sổ, thẻ chi tiết liên quan: sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết phải thukhách hàng, sổ chi tiết doanh thu, sổ chi tiết giá vốn,…
Trang 26- Các sổ, thẻ chi tiết liên quan.
(3); (4); (5): Xác định giá vốn hàng hóa, thành phẩm đã tiêu thụ
(5): Thành phẩm bán không qua kho
(6): Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lí DN
(7): Kết chuyển giá vốn hàng bán
Trang 27(8a): Bán hàng hóa, thành phẩm.
(8b): Xác định thuế GTGT đầu ra
(9): Các khoản giảm trừ doanh thu
(10): kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
(11): Kết chuyển doanh thu thuần
Trang 28Ngoài ra các nghiệp vụ khác có liên quan, được hạch toán tương tự nhưphương pháp kê khai thường xuyên (đã nêu ở phần trước).
1.3.4.3 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu.
Sơ đồ 03: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu.
Chú thích:
(1): Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh
(2): Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
(3): Các khoản thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế XNK phát sinh
(4): Hàng hóa, thành phẩm trả lại, nhập kho
(5): Chi phí liên quan hàng bán bị trả lại
1.3.4.4 Trình tự kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Sơ đồ 04: Trình tự kế toán chi phí bán hàng.
Trang 29Chú thích:
(1): Chi phí nhân viên bán hàng
(2): Chi phí vật liệu, CCDC bán hàng
(3): Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng
(4a): Chi phí bảo hành sản phẩm không trích trước
(4b): Hàng không bảo hành được, xuất hàng khác cho khách
(4c): Dự phòng phải trả chi phí sửa chữa bảo hành sản phẩm
(4d): Hoàn nhập dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm
(5): Các chi phí bán hàng khác thực tế phát sinh
(6): Các khoản giảm chi nếu có
(7): Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả bán hàng
Trang 30Sơ đồ 05: Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chú thích:
(1): Các khoản chi bằng tiền, vật liệu… dùng cho quản lý
(2): Trích khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý
(3): Dự phòng phải thu khó đòi
(4): Trích dự phòng trợ cấp mất việc làm, tái cơ cấu
(5): Tiền lương nhân viên quản lý, các khoản trích theo lương, thuế, phí, các khoảnchi khác
(6): Hoàn nhập dự phòng phái trả
(7): Các khoản giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
(8): Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi
Trang 31(9): Kết chuyển chi phí quản lý DN.
1.3.4.5. Trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng
Sơ đồ 06: Trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng
Chú thích:
(1): Kết chuyển giá vốn hàng bán
(2): Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN
(3): Kết chuyển chi phí tài chính và chi phí khác
(4): Kết chuyển doanh thu tài chính
(5): Kết chuyển thu nhập khác trong kỳ
(6): Kết chuyển thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế XNK
Trang 32(7): Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu.
(8): Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kì
(9): Kết chuyển chi phí thuế thu nhập DN hiện hành
(10): Kết chuyển lãi phát sinh trong kì
(11): Kết chuyển lỗ trong kì
1.4 Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong điều kiện ứng dụng công nghệ tin học.
1.4.1 Khái quát chung kế toán trong điều kiện kế toán máy
Lịch sử phát triển của việc thiết lập hệ thống thông tin, kiểm tra kiểm soát về tàisản và sự phát triển của tài sản, toàn bộ các mối quan hệ kinh tế phát lý cùng với
sự phát triển của công nghệ đã chứng minh sự ứng dụng của phần mềm kế toánvào doanh nghiệp là tất yếu
Kế toán hiện nay có rất nhiều ưu điểm, nó giúp công tác kế toán trong doanhnghiệp trở lên đơn giản gọn nhẹ, giảm bớt được công việc của kế toán Vì thế, hiệnnay hầu hết các doanh nghiệp đều ứng dụng phần mềm kế toán Phần mềm kế toánđược xây dựng phù hợp với từng điều kiện, từng đặc điểm loại hình sản xuất kinhdoanh của mỗi doanh nghiệp Khi đưa kế toán máy vào sử dụng thì bất kỳ doanhnghiệp nào cũng phải thực hiện công việc sau:
Bước 1: Tổ chức mã hoá các đối tương pháp lý
Bước 2: Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán phù hợp với điều kiện thực hiện kếtoán trên máy
Bước 3: Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Bước 4: Lựa chọn và vận dụng hình thức kế toán
Mỗi hình thức kế toán đều có hệ thống sổ sách kế toán và trình tự hệ thống hoáthông tin khác nhau, đòi hỏi cần lựa chọn hình thức kế toán phù hợp
Trang 33Chứng từ kế toán ban đầu
Nhập liệu vào máy
Xử lý tự động theo chương trình Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Sổ kế toán
- Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ kế toán chi tiết
- Sổ kế toán tổng hợp
- Báo cảo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Tuy nhiên, sù sử dụng hình thức kế toán nào thì thông thường quá trình xử lý hệthống hoá thông tin trong hệ thông kế toán tự động được thực hiện theo quy trìnhsau:
Sơ đồ 07: Quá trình xử lý hệ thống hoá thông tin
Ghi chú:
Nhập số liệu ngày :
In sổ, báo cáo cuối tháng, năm:
Đối chiếu, kiểm tra:
1.4.2 Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong điều kiện kế toán máy
Trang 34Khai báo các thông tin ban đầu cho máy
Dữ liệu đầu vào:
- Nhập các chứng từ liên quan đến giá vốn hàng bán, CPBH, CPQLDN
- Thành phẩm, doanh thu
- Các khoản giảm trừ doanh thu
- Các chỉ tiêu phân bổ
Máy tính xử lý thông tin đưa ra sản phẩm
Thông tin đầu ra:
- Các sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp
- Báo cáo kế toán doanh thu, kết quả
- Báo cáo kết quả kinh doanh
Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong điều kiện kế
toán máy thì hầu hết ở các phần mềm kế toán sẽ được lập và cài đặt sẵn công thức
tính trị giá vốn của hàng đã bán, bút toán thuế, xây dựng tiêu thức phân bổ chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp hợp lý để xác định đúng đắn kết quả bánhàng
Căn cứ vào yêu cầu của doanh nghiệp, người sử dụng khai báo những yêu cầucần thiết với máy để in ra những báo cáo cho nhà quản trị
* Trình tự xử lý của máy có thể khái quát như sau:
Sơ đồ 08 : Trình tự xử lý của máy:
Kế toán bán hàng, doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.
* Xử lý nghiệp vụ
Trang 35- Phân loại chứng từ: Hoá đơn bán hàng, Phiếu xuất kho thành phẩm …
- Định khoản: Kế toán bán hàng liên quan đến nhiều tài khoản, do đó việc xử lýcác nghiệp vụ trên máy cũng rất phức tạp Tuỳ thuộc vào tính ưu việt của phầnmềm kế toán mà cho phép định khoản theo cách nào trong các loại sau:
“Đối trừ chứng từ”
Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
* Xử lý nghiệp vụ
Kế toán thực hiện trình tự kế toán như đối với các chi phí khác: Phân loại chứng
từ, định khoản, xử lý các bút toán trùng lặp, sử dụng phương pháp mã số chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (thường mã hoá trùng với mã của danhmục chứng từ, danh mục hàng hoá, danh mục TSCĐ…)
Trang 36 Kế toán xác định kết quả bán hàng
Cuối kỳ, trước khi vào sổ sách, báo cáo kế toán cần phải thực hiện việc kếtchuyển các khoản chi phí, doanh thu…ở một số phần mềm, người sử dụng khôngphải làm các bút toán bằng tay mà kết chuyển được thực hiện tự động thông quabảng kết chuyển, bảng này có thể cố định, thay đổi từ tháng này qua tháng khác.Thực hiện việc kết chuyển cuối kỳ kiểm tra lại các số dư trên tài khoản chi phíhoặc có còn hay không, nếu còn thì tiến hành kết chuyển tiếp hoặc tìm nguyênnhân, Sau khi tiến hành các bút toán kết chuyển, có thể xem, in, số sách, báo cáo
kế toán
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY
Trang 37TNHH HÙNG DƯƠNG.
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Hùng Dương.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Tên công ty: Công ty TNHH Hùng Vương
Thương hiệu: Bảo Ngọc Sài Gòn
Địa chỉ: 111 - Đường Nguyễn Thái Học - Thành Phố Vinh - Nghệ An
Điện thoại: 0383.585.299
Mã số thuế: 2900531173
Ngày 02/01/2003, Công ty TNHH Hùng Dương được thành lập trên cơ sởdoanh nghiệp tư nhân Bùi Xuân Dương Công ty hoạt động chủ yếu trong các lĩnhvực phân phối thực phẩm, hàng tiêu dùng làm phân phối trên địa bàn Nghệ An, HàTĩnh các sản phẩm sữa, kem, bánh của các hãng sản xuất tên tuổi như Vinamilk,Kinh Đô, Trung Nguyên…chủ trương phát triển mở rộng ngành nghề kinh doanh
và mở rộng sản xuất bánh được chuẩn bị hình thành
Tháng 11 năm 2003 thương hiệu bánh Bảo Ngọc Sài Gòn được chính thức
ra đời.Với sự hỗ trợ ký thuật của chị Vân Ngọc - một chuyên gia kỹ thuật nổi tiếngcùng đội ngũ thợ được điều đến từ Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh BNSGnhanh chóng cho ra đời dòng sản phẩm bánh tươi chất lượng và bánh kem sinhnhật sử dụng kem trang trí Rích thượng hạng
Thương hiệu BNSG trở thành một hiện tượng ngay từ khi mới ra đời
Trong năm 2004, năm đầu tiên thực hiện chỉ tiêu phát triển thị trường,BNSG nhanh chóng có được sản lượng tốt, những dòng sản phẩm sử dụng nguyênliệu chất lượng đã có được vị trí trong người tiêu dùng như: bánh Sanwich, mỳruốc, tổ chim, gato quả bàng, bông lan, kếch,…Đặc biệt dòng bánh sinh nhật vớichất lượng cốt bánh thơm ngon, kết hợp với nghệ thuật trang trí truyền thốngnhanh chóng thu hút được khách hàng và tạo nên một thói quen tiêu dùng mới
Trang 38Năm 2005, BNSG mở thêm cửa hàng và phát triển thị trường bán buôn Xâydựng nhà xưởng mới tại 125B Chu Văn An.
Giai đoạn năm 2006, 2007, BNSG gặp khó khăn khi thị trường bánh bị thuhẹp, chi phí sản xuất tăng cao, người lao động không có đủ công việc làm, phảithay nhau nghỉ gián đoạn, đời sống khó khăn
Năm 2008, sau khi được củng cố tổ chức, chấn chỉnh chiến lược kinhdoanh, BNSG đã ổn định và phát triển trở lại, doanh thu ngày càng tăng, 20/11năm đó công ty đã tổ chức lễ kỷ niệm 5 năm BNSG hoành tráng và ấn tượng tạiKhách Sạn Mường thanh thanh niên với sự góp mặt của đông đủ mọi người
BNSG tiếp tục tăng trưởng mạnh và đạt kết quả đỉnh điểm trong năm 2009.Xây dựng thêm cửa hàng 78 - Nguyễn Văn Cừ với hình thức và phong cách hiệnđại
Năm 2010, BNSG chuyển nhà xưởng về địa chỉ mới ở đại lộ Lê Nin với mặtbằng rộng rãi, công ty đã đầu tư nhiều tiền bạc để xây dựng một khu nhà xưởngqui mô và đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm Xây dựng hệ thống quản lý antoàn thực phẩm ISO 22000 Đầu tư ló xoay, máy cán, máy đánh bột mới Đầu tưchấn chỉnh Cửa hàng 46 Tuệ Tĩnh (Hưng Dũng) Tổ chức cho đội ngũ nhân viên
đi tập huấn, học hỏi kỹ năng công nghệ mới…Trong năm này, BNSG có sự thayđổi mạnh mẽ về cơ sở hạ tầng kỹ thuật Tạo tiền đề để chúng ta phát triển bềnvững hơn trong tương lai
Năm 2011, 2012 Công ty chủ trương phát triển thương hiệu, củng cố hệthống bán lẻ với việc tham gia hàng loạt chương trình bình chọn và đạt danh hiệuthực phẩm an toàn vì sức khỏe cộng đồng Chứng nhận sản phẩm đạt danh hiệuthực phẩm Việt vì sức khỏe người Việt Các cửa hàng bán lẻ được đầu tư khangtrang sạch sẽ hơn với hệ thống cửa kính, máy điều hòa nhiệt độ, tủ trưng bày hiệnđại Đội ngũ nhân viên được hướng dẫn đào tạo tốt hơn, kỹ năng và hình thức đều
Trang 39là chiến lược chính của công ty.
2.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý.
2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý
Sơ đồ 09: Tổ chức bộ máy quản lý
2.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Trang 40chính (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền
- Phân bổ kế hoạch tháng, quý cho các đơn vị
- Điều độ sản xuất, phối hợp hoạt động của các đơn vị thực hiện kế hoạchđạt hiệu quả cao nhất
- Khai thác, tiếp nhận, quản lý, cấp phát vật tư nguyên phụ liệu chính
• Phòng kế toán tài vụ:
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty về nhiệm vụ được phân công,tham mưu cho lãnh đạo công ty trong lĩnh vực quản lý tài chính, kế toántheo pháp luật của Nhà nước nhằm khai thác huy động và sử dụng vốn sảnxuất kinh doanh có hiệu quả Thực hiện theo dõi quá trình hoạt động và cậpnhật chứng tù, hóa đơn, thanh quyết toán cho các đội sản xuất, chấp hànhcác luật thuế ban hành, thu thập kiểm tra chứng từ, phân loại chứng từ vàđịnh khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Quan hệ đối ngoại vớicác cơ quan chức năng nhằm giải quyết vấn đề Tài chính - kế toán của Côngty
• Phòng hành chính: