Chương 1 Lý luận chung về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các cơ quan nhà nước 1.1. Khái quát về cơ quan nhà nước 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm cơ quan nhà nước 1.1.2. Hệ thống các cơ quan nhà nước Việt Nam 1.2. Nội dung cơ chế tự chủ tài chính đối với các cơ quan nhà nước 1.2.1. Khái niệm – Mục tiêu – Nguyên tắc 1.2.2. Nội dung cơ bản của cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các cơ quan nhà nước 1.3. Yêu cầu khách quan cần nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính trong các cơ quan nhà nước Chương 2 Thực trạng triển khai cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm về tài chính tại Văn phòng Tổng cục quản lí đất đai 2.1. Khái quát chung về Tổng cục quản lí đất đai 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 2.1.2. Cơ cấu tổ chức 2.1.3. Vụ tài chính kế hoạch, Tổng cục quản lí đất đai 2.1.4. Văn phòng Tổng cục quản lí đất đai, Bộ tài nguyên và môi trường 2.2. Thực trạng triển khai cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính tại văn phòng Tổng cụcquản lí đất đai, Bộ tài nguyên và môi trường 2.2.1. Nguồn tài chính tại Văn phòng Tổng cục quản lí đất đai 2.2.2. Về hoạt động quản lý và sử dụng kinh phí 2.2.3. Về quy chế chi tiêu nội bộ 2.2.4. Phân phối kết quả hoạt động tài chính 2.3. Đánh giá kết quả thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính tại Văn phòng tổng cục 2.3.1. Những kết quả đạt được 2.3.2. Những hạn chế 2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế Chương 3 Một số định hướng phát triển và giải pháp nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính tại Văn phòng Tổng cục quản lí đất đai, Bộ tài nguyên và môi trường 3.1. Một số định hướng phát triển của Văn phòng tổn cục 3.1.1. Định hướng sự nghiệp giáo dục đào tạo 3.1.2. Định hướng sự nghiệp khoa học 3.1.3. Định hướng quản lý tài chính 3.2. Một số giải pháp nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính tại Văn phòng tổng cục 3.2.1. Nâng cao hiểu quả từ các khoản chi 3.2.2. Tiếp tục hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ 3.2.3. Nâng cao vai trò và năng lực của đội ngũ cán bộ tài chính kế toán 3.3. Một số kiến nghị với chính sách của Nhà nước
Trang 1ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUYỀN TỰ
CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG TỔNG CỤC QUẢN LÍ ĐẤT ĐAI, BỘ TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG
MỤC LỤCChương 1 Lý luận chung về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính
1.2. Nội dung cơ chế tự chủ tài chính đối với các cơ quan nhà nước 5
1.2.2 Nội dung cơ bản của cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính
1.3. Yêu cầu khách quan cần nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm về tài chính trong các cơ quan nhà nước 13
Chương 2 Thực trạng triển khai cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm về tài
chính tại Văn phòng Tổng cục quản lí đất đai 14
2.1.4 Văn phòng Tổng cục quản lí đất đai, Bộ tài nguyên và môi trường 19
2.2. Thực trạng triển khai cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài
chính tại văn phòng Tổng cụcquản lí đất đai, Bộ tài nguyên và
2.2.1 Nguồn tài chính tại Văn phòng Tổng cục quản lí đất đai 23
Trang 22.2.4 Phân phối kết quả hoạt động tài chính 44
2.3. Đánh giá kết quả thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài
Chương 3 Một số định hướng phát triển và giải pháp nâng cao quyền tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính tại Văn phòng Tổng cục quản lí đất đai, Bộ tài nguyên và môi trường 49
3.1. Một số định hướng phát triển của Văn phòng tổn cục 49
3.2. Một số giải pháp nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
3.2.3 Nâng cao vai trò và năng lực của đội ngũ cán bộ tài chính kế toán 52
Trang 3CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM
VỀ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
1.1 Khái quát về cơ quan nhà nước
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm cơ quan nhà nước
Khái niệm: Cơ quan nhà nước là một tổ chức được thành lập và hoạtđộng theo những nguyên tắc và trình tự nhất định,có cơ cấu tổ chức nhất định
và được giao những quyền lực nhà nước nhất định, được qui định trong cácvăn bản pháp luật để thực hiện một phần những nhiệm vụ và quyền hạn củanhà nước
Các đặc trưng cơ bản của cơ quan nhà nước
- Được thành lập và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định
- Được giao một phần nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan nhà nước
- Nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan này được qui định trong cácvăn bản pháp luật
1.1.2 Hệ thống các cơ quan nhà nước Việt Nam
Cơ cấu tổ chức của Quốc hội gồm: Ủy ban Thường vụ Quốc hội,Hội đồng dân tộc, các Ủy ban Quốc, đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốchội
Trang 4+ Hội đồng nhân dân các cấp
Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương,đại diên cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dânđịa phương bầu ra, chịu sự giám sát, hướng dẫn của cơ quan quyền lực caonhất thông qua Ủy ban thường vụ Quốc hội, chịu sự kiểm tra hướng dẫn củaChính phủ, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và các cơ Nhà nướccấp trên
- Cơ quan hành pháp
+ Chính phủ
Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chínhNhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Chính phủchịu chịu sự giám sát của Quốc hội, chấp hành Hiến pháp, luật, nghị quyếtcủa Quốc hội; lệnh,quyết định của Chủ tịch nước Trong hoạt động, Chínhphủ phải chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy banThường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước
Bộ, cơ quan ngang Bộ (gọi chung là Bộ) là bộ phận cấu thành củaChính phủ Theo quy định của Luật tổ chức Chính phủ, Bộ là cơ quan củaChính phủ, thực hiện các chức năng quản lí Nhà nước đối với ngành hoặc lĩnhvực công tác trong phạm vi cả nước
+ Về ủy ban nhân dân
Theo quy định của Hiến pháp 1992 Ủy ban nhân dân Hội đồngnhân dân bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân và cơ quan hànhchính Nhà nước ở địa phương
Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp , luật, cácvăn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân Theo Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Ủyban nhân dân có nhiệm vụ quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực khác nhaucủa đời sống địa phương ; thực hiện việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật,kiểm tra việc chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước
Trang 5cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp tại các cơ quan Nhànước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang; bảo đảm an ninh chínhtrị, trật tự , an toàn xã hội ; thực hiện xây dựng lực lượng vũ trang và xâydựng quốc phòng toàn dân ; quản lí hộ khẩu, hộ tịch, quản lí công tác tổ chức,biên chế, lao động tiền lương; tổ chức thu chi ngân sách của địa phương theoquy định của pháp luật.
- Cơ quan tư pháp
+ Tòa án nhân dân
Tòa án nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ pháp luật thông quahoạt động xét xử đây là chức năng riêng có của các tòa án Hiến pháp 1992quy định: Tòa án nhân dân tối cao, các Tòa án nhân dân địa phương, các Tòa
án quân sự và các Tòa án khác là những cơ quan xét xử của Nhà nước ta
+ Viện kiểm sát nhân dân
Kiểm sát việc tuân thủ theo pháp luật, thực hành quyền công tố theoquy định của Hiến pháp và pháp luật là chức năng riêng có của Viện kiểm sáttrong thực hiện quyền tư pháp, nhằm bảo đảm cho pháp luật được thi hànhnghiêm chỉnh, thống nhất trong phạm vi cả nước
Viện kiểm sát nhân dân là hệ thống cơ quan bao gồm: Viện kiểmsát nhân dân tối cao, các Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, các Viện kiểm sátnhân dân cấp huyện và các Viện kiểm sát quân sự
1.2 Nội dung cơ chế tự chủ tài chính đối với các cơ quan nhà nước
1.2.1 Khái niệm – Mục tiêu – Nguyên tắc
Khái niệm: Hiện nay vẫn chưa có một khái niệm chính xác nào vềquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan nhà nước
Theo từ điển tiếng Việt, “tự chủ” là hình thức tự điều hành, quản lý
mọi công việc của mình, không bị phụ thuộc hay chi phối bởi một chủ thểkhác Nó thể hiện tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vai trò của chủ thểtrong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao phó nhằm đạt được
các mục tiêu đặt ra “Tự chịu trách nhiệm” là khả năng chủ thể có thể đứng ra
Trang 6giải trình, chứng minh cho những hành động và quyết định của mình đã đượcthực hiện một cách hợp lý, đúng luật pháp; và đồng thời là việc chủ thể sẵnsàng gánh chịu những hậu quả pháp lý có thể xảy ra.
Theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP của Chính phủ nước CHXHCNViệt Nam ngày 17/10/2005, có quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm tạicác cơ quan nhà nước là quyền được chủ động trong các quyết định về thựchiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính một cách tiết kiệm và cóhiệu quả để hoàn thành các nhiệm vụ được giao
Mục tiêu: Điều 2 Nghị định số 130/2005/NĐ-CP quy định mục tiêuthực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan nhà nước là:
- Tạo điều kiện cho các cơ quan chủ động trong việc sử dụng biên chế
và kinh phí quản lý hành chính một cách hợp lý nhất để hoàn thành tốt chứcnăng, nhiệm vụ được giao
- Thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức bộ máy tinh gọn, thực hành tiết kiệm,chống lãng phí trong việc sử dụng lao động, kinh phí quản lý hành chính
- Nâng cao hiệu suất lao động, hiệu quả sử dụng kinh phí quản lý hànhchính, tăng thu nhập cho cán bộ, công chức
- Thực hiện quyền tự chủ đồng thời gắn với trách nhiệm của Thủtrưởng đơn vị và cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ được giaotheo quy định của pháp luật
Nguyên tắc: Trong quá trình thực hiện quyền tự chủ, tự chịu tráchnhiệm cần tuân thủ những nguyên tắc (Điều 3 Nghị định 130/2005/NĐ-CP):
- Bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
- Không tăng biên chế và kinh phí quản lý hành chính được giao, trừtrường hợp
+ Do điều chỉnh biên chế hành chính theo quyết định của cấp cóthẩm quyền;
+ Do điều chỉnh nhiệm vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
Trang 7+ Do nhà nước thay đổi chính sách tiền lương, thay đổi các địnhmức phân bổ dự toán ngân sách nhà nước, điều chỉnh tỷ lệ phân bổ ngân sáchnhà nước cho lĩnh vực quản lý hành chính
- Thực hiện công khai, dân chủ và bảo đảm quyền lợi hợp pháp củacán bộ, công chức
1.2.2 Nội dung cơ bản của cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các cơ quan nhà nước
Nghị định 130/2005/NĐ-CP quy định các đơn vị sự nghiệp công lậpđược quyền chủ động quyết định về quản lý tài chính trong các nội dung:
Tự chủ về nguồn tài chính:
Các cơ quan nhà nước được tự chủ tài chính, được chủ động bố trí kinhphí để thực hiện nhiệm vụ được giao Các nguồn tài chính cơ quan nhà nướcthực hiện tự chủ tài chính được phép chủ động quản lý sử dụng bao gồm:
- Nguồn kinh phí do NSNN cấp
Mức kinh phí ngân sách nhà nước cấp thực hiện chế độ tự chủ xácđịnh trên cơ sở chỉu tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao, kể cả biênchế dự bị (nếu có), định mức phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước tínhtrên biên chế, các khoản chi hoạt động nghiệp vụ đặc thù theo chế độ quyđịnh và tình hình thực hiện dự toán năm trước
- Các khoản phí, lệ phí được để lại theo chế độ quy định
Trường hợp cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được cấp có thẩm quyềngiao thu phí, lệ phí thì việc xác định mức phí, lệ phí được trích để lại bảo đảmhoạt động phục vụ thu căn cứ vào các văn bản do cơ quan có thẩm quyền quyđịnh (trừ số phí, lệ phí được để lại mua sắm tài sản cố định và các quy địnhkhác, nếu có)
- Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật
Khi có các phát sinh các trường hợp làm thay đổi mức kinh phí ngânsách nhà nước giao để thực hiện chế độ tự chủ, cơ quan thực hiện chế đọ tựchủ có văn bản đề nghị bổ sung, điều chỉnh dự toán kinh phí, giải trình chi tiếtcác yếu tố làm tăng, giảm dự toán kinh phí gửi cơ quan quản lí cấp trên trực
Trang 8tiếp Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (trường hợp không phải là đơn vị dựtoán cấp I) xem xét, tổng hợp dự toán của các đơn vị cấp dưới trực thuộc gửiđơn vị dự toán cấp I Cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương (đơn vị
dự toán cấp I) xem xét dự toán do các đơn vị trực thuộc lập, tổng hợp và lập
dự toán chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý gửi cơ quan tài chính cùng cấp
để trình cấp có thẩm quyền quyết định
Tự chủ về nội dung chi:
Kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ gồm:
- Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: Tiền lương, tiền công, phụcấp lương, các khoản đóng góp theo lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể vàcác khoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy định
- Chi thanh toán dịch vụ công cộng, chi phí thuê mướn, chi vật tư vănphòng, thông tin, tuyên truyền liên lạc
- Chi hội nghị, công tác phí trong nước, chi các đoàn đi công tác nướcngoai và đón các đoàn khách nước ngoài vào Việt Nam
- Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn
- Các khoản chi đặc thù của ngành, chi may sắm trang phục ( theo quyđịnh của cơ quan có thẩm quyền)
- Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện ( không phải là tàisản cố định ), vật tư, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định
- Các khoản chi có tính chất thường xuyên khác
- Các khoản chi phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí theo quy định
Tự chủ trong việc quyết định các khoản chi và mức chi:
Trong phạm vi kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ
tự chủ có quyền hạn và trách nhiệm:
- Chủ động bố trí, sử dụng kinh phí theo các nội dung, yêu cầu côngviệc được giao cho phù hợp để hoàn thành nhiệm vụ, đảm bảo tiết kiệm và cóhiệu quả
Trang 9- Được quyết định mức chi cho từng nội dung công việc phù hợp vớiđặc thù của cơ quan nhưng không vượt quá chế độ, tiêu chuẩn định mức chihiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định (trong trường hợpquy định khung mứcchi thì không được vượt quá mức chi cụ thể do Bộtrưởng, thủ trưởng các cơ quan ở trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định).
Việc quyết định các mức chi được quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ
và thực hiện quản lý, giám sát chi tiêu theo Quy chế đã ban hành;
- Được quyết định sử dụng toàn bộ kinh phí tiết kiệm được theo quyđịnh
- Được chuyển kinh phí giao tự chủ cuối năm chưa sử dụng sang nămtiếp tục sử dụng (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác)
- Sử dụng các khoản phí, lệ phí được để lại theo đúng nội dung chi,không được vượt quá mức chi do cơ quan có thẩm quyền quy định
Sử dụng kinh phí quản lí hành chính tiết kiệm được
Kết thúc năm ngân sách, sau khi đó hoàn thành cỏc nhiệm vụ đượcgiao, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ có số chi thực tế thấp hơn dự toán kinhphí quản lý hành chính được giao để thực hiện chế độ tự chủ thì phần chênhlệch này được xác định là kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được
Kinh phí tiết kiệm được sử dụng cho các nội dung sau:
+ Bổ sung thu thập cho cán bộ, công chức theo hệ số tăng thêm quỹtiền lương nhưng tối đa không quá 1,0 (một) lần so với mức tiền lương cấpbậc, chức vụ do nhà nước quy định;
+ Chi khen thưởng cho tập thể và cá nhân có thành tích;
+ Chi cho các hoạt động phúc lợi trong cơ quan;
+ Chi trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động kể cả những trườnghợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức;
+ Chi thêm cho người lao động khi thực hiện tinh giản biên chế;
Trang 10+ Trường hợp xét thấy khả năng kinh phí tiết kiệm không ổn định, cơquan thực hiện chế độ tự chủ có thể trích một phần số tiết kiệm được để lậpQuỹ dự phòng ổn định thu nhập.
Thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ quyết định việc sử dụngkinh phí tiết kiệm theo các nội dung nêu trên sau khi thống nhất với tổ chứccông đoàn và được công khai trong toàn cơ quan
- Cuối cùng kinh phí tiết kiệm chưa sử dụng hết được chuyển sang nămsau tiếp tục sử dụng
Chi trả thu thập tăng thêm cho cán bộ, công chức:
- Cách xác định:
Trong phạm vi nguồn kinh phí tiết kiệm được, cơ quan thực hiện chế độ
tự chủ được áp dụng hệ số tăng thêm quỹ tiền lương tối đa không quá 1,0(một) lần so với mức tiền lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định để trảthu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức Quỹ tiền lương trả thu nhập tăngthêm được xác định theo công thức:
K2: là hệ số lương cấp bậc chức vụ bình quân của cơ quan;
K3: là hệ số phụ cấp lương bình quân của cơ quan
Hệ số phụ cấp lương bình quân để xác định quỹ tiền lương, tiền công trảthu nhập tăng thêm tối đa nêu trên bao gồm các khoản phụ cấp tính theo lươngtối thiểu và các khoản phụ cấp tính theo lương cấp bậc, chức vụ của các đốitượng được hưởng được trả hàng tháng cùng với tiền lương tháng theo quyđịnh Không bao gồm các loại phụ cấp không được xác định trả cùng với trảtiền lương hàng tháng như: Phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ, phụ cấp trực
Trang 11L: là số biên chế bao gồm cả số lao động hợp đồng trả lương theo thangbảng lương do nhà nước quy định.
Quỹ tiền lương, tiền công năm của cơ quan để tính trả thu nhập tăngthêm nêu trên không bao gồm khoản tiền công trả theo hợp đồng vụ việc
- Trả thu nhập tăng thêm:
Việc trả thu nhập tăng thêm cho từng người lao động bảo đảm theonguyên tắc gắn với chất lượng và hiệu quả công việc; người nào, bộ phận nào
có thành tích đóng góp để tiết kiệm chi, có hiệu suất công tác cao thì được trảthu nhập tăng thêm cao hơn Mức chi trả cụ thể do Thủ trưởng cơ quan quyếtđịnh sau khi thống nhất ý kiến với tổ chức công đoàn cơ quan
- Tạm chi trước thu nhập tăng thêm:
Để động viên cán bộ công chức phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ, thựchành tiết kiệm chống lãng phí; căn cứ tình hình thực hiện của quý trước, nếuxét thấy cơ quan có khả năng tiết kiệm được kinh phí; Thủ trưởng cơ quan căn
cứ vào số kinh phí có thể tiết kiệm được để quyết định tạm chi trước thu nhậptăng thêm cho cán bộ, công chức trong cơ quan theo quý Mức tạm chi hàngquý tối đa không quá 60% quỹ tiền lương một quý của cơ quan
Vào quý 4 hàng năm, sau khi xác định chính xác số kinh phí tiết kiệmđược sẽ xem xét điều chỉnh lại chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ côngchức, bảo đảm không được vượt quá số kinh phí thực tế tiết kiệm được trongnăm Trường hợp cơ quan đã chi quá số tiết kiệm được, sẽ phải giảm trừ vào
số tiết kiệm được của năm sau
Xây dựng và thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý sử
dụng tài sản công:
- Để chủ động sử dụng kinh phí tự chủ được giao, quản lý sử dụng tàisản công đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, cơ quan thực hiện chế độ tựchủ có trách nhiệm xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ và Quy chế quản lý sửdụng tài sản công theo nội dung hướng dẫn tại Mẫu số 01 kèm theo Thông tưliên tịch số 03/2006, làm căn cứ cho cán bộ, công chức trong cơ quan thựchiện, Kho bạc nhà nước kiểm soát chi
- Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý sử dụng tài sản công do Thủtrưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ ban hành sau khi có ý kiến tham giacủa tổ chức công đoàn cơ quan và phải được công khai trong toàn cơ quan,phải gửi đến Kho bạc nhà nước nơi cơ quan mở tài khoản giao dịch để kiểmsoát chi theo quy định, cơ quan quản lý cấp trên (đối với cơ quan thực hiện chế
Trang 12độ tự chủ là đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc) hoặc cơ quan tài chính cùngcấp (đối với cơ quan thực hiện chế độ tự chủ không có đơn vị dự toán cấp dướitrực thuộc) để theo dõi, giám sát.
- Việc xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý sử dụng tàisản công cần tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực sau:
+ Cử cán bộ đi công tác trong nước, chế độ thanh toán tiền công tác phí,tiền thuê chỗ nghỉ, khoán thanh toán công tác phí cho những trường hợpthường xuyên phải đi công tác;
+ Quản lý, phân bổ kinh phí, sử dụng văn phòng phẩm trong các Vụ,Cục, Phòng, Ban thuộc cơ quan;
+ Quản lý, sử dụng và phân bổ kinh phí thanh toán tiền cước sử dụngđiện thoại công vụ tại cơ quan cho từng đầu máy điện thoại hoặc từng đơn vịtrong cơ quan; Tiêu chuẩn, định mức sử dụng, thanh toán cước phí điện thoạicông vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với các cán bộ lãnh đạo trong
cơ quan
+ Quản lý, sử dụng và phân bổ kinh phí sử dụng ô tô, xăng dầu theotừng Vụ, Cục, Phòng, Ban;
+ Quản lý và sử dụng máy điều hòa nhiệt độ, sử dụng điện thắp sáng
- Khi xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý sử dụng tài sảncông, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ phải căn cứ vào chế độ, tiêu chuẩn, địnhmức chi hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, tình hìnhthực hiện của các Vụ, Cục, Phòng, Ban trong thời gian qua, khả năng nguồnkinh phí được giao để quy định Mức chi, chế độ chi, tiêu chuẩn định mứctrong Quy chế chi tiêu nội bộ không được vượt quá chế độ, định mức, tiêuchuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
- Trường hợp Quy chế chi tiêu nội bộ cơ quan xây dựng vượt quá chế
độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành thì cơ quan quản
lý cấp trên hoặc cơ quan tài chính có trách nhiệm yêu cầu cơ quan ban hànhQuy chế chi tiêu nội bộ điều chỉnh lại cho phù hợp
- Thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ, cơ quan phải bảo đảm có chứng từ,hóa đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định (trừ khoản thanh toán khoán tiền côngtác phí theo hướng dẫn tại điểm 5.4 mục I Thông tư số 118/2004/TT-BTCngày 8/12/2004 của Bộ Tài chính; khoản thanh toán tiền cước sử dụng điệnthoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động hàng tháng theo hướng dẫntại Thông tư số 29/2003/TT-BTC ngày 14/04/2003 của Bộ Tài chính)
Trang 131.3 Yêu cầu khách quan cần hoàn thiện việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính trong các cơ quan nhà nước
Nghị định số 130/2005/NĐ-CP qua một thời gian đưa vào áp dụng tạicác cơ quan nhà nước đã cho thấy được những kết quả đáng khích lệ, như:khai thác có hiệu quả và sử dụng tiết kiệm nguồn ngân sách nhà nước cấp, cácnguồn thu hợp pháp; chi trả thu nhập tăng thêm trên cơ sở tính chất và hiệuquả công việc được hoàn thành, từ đó khích lệ tinh thần làm việc và cải thiệnđời sống người lao động…
Tuy nhiên, việc triển khai thực hiện Nghị định 130/2005/NĐ-CP tại cácđơn vị ở một số nội dung còn chỉ ra nhiều hạn chế và tồn tại, như: xây dựngđịnh mức thu theo quy định còn mang tính tổng quát, chưa phù hợp với đặcthù từng ngành và điều kiện thực tế tại từng cơ quan; chính sách ban hànhthiếu đồng bộ; cơ chế phân phối thu nhập còn mang tính bình quân, chưakhuyến khích được người lao động nỗ lực tăng hiệu suất công việc và gắn bóvới nghề…
Những hạn chế và tồn tại đó đã đặt ra yêu cầu cấp thiết cần có nhữnggiải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa cơ chế giao quyền tự chủ, tự chịu tráchnhiệm về tài chính trong các cơ quan nhà nước Chỉ khi đó, việc quản lý tàichính theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các cơ quan nha nước mớiđược thực hiện một cách đầy đủ, đúng với yêu cầu và hướng chỉ đạo của Nghịđịnh 130/2005/NĐ-CP Đồng thời, hoàn thiện cơ chế tự chủ, tự chịu tráchnhiệm tại các cơ quan nhà nước cũng chính nhằm mục tiêu đáp ứng nhữngyêu cầu quản lý của Nhà nước và nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơquan nhà nước trong viêc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của mình
Trang 14CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CƠ CHẾ
TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG TỔNG CỤC QUẢN LÍ ĐẤT ĐAI
2.1 Khái quát chung về Tổng cục quản lí đất đai
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Quản lý Nhà nước đối với đất đai - một nhiệm vụ không thể thiếu trongviệc quản lý, điều hành đất nước của bất kỳ một nhà nước nào tồn tại trong xãhội
Nhà nước "Dân chủ cộng hòa Việt Nam", ngay sau khi tuyên bố độc lập,tại Sắc lệnh số 41/SL ngày 3/10/1945 của Chủ tịch lâm thời Chính phủ dânchủ cộng hòa Việt Nam về bãi bỏ tất cả các công sở và các cơ quan trướcthuộc phủ Toàn quyền Đông Dương đó thiết lập ở Hà Nội, ở Sài Gòn, ở ĐàLạt và các nơi khác thuộc địa hạt Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ nước ViệtNam; chuyển giao toàn bộ tài sản, tài liệu, khí cụ và những nhân viên tòng
sự tại các cơ quan nói trên sang các Bộ của Chính phủ lâm thời Việt Nam;Nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai đó được định rõ và do Bộ Tài chínhđảm nhiệm với cơ quan chuyên trách giúp việc là " Sở Trước bạ, văn tự, quảnthư điền thổ"
Trải theo thời gian, nhằm đáp ứng kịp thời những yêu cầu khác nhaucủa từng giai đoạn Cách mạng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai cũngtừng bước được bổ sung, hoàn thiện, cụ thể hóa theo trọng tâm, trọng điểmứng với yêu cầu của mỗi thời kỳ, các tổ chức chuyên trách cũng được hìnhthành tương ứng: Nha Trước bạ công sản và điền thổ thuộc Bộ Tài chính(1946), Nha Địa chính thuộc Bộ Canh nông(1948), Nha Cộng sản - Trực thu -Địa chính thuộc Bộ Tài chính (1950); Khi cuộc kháng chiến chống Phápchuyển sang giai đoạn chuẩn bị tổng phản công, để đảm bảo lương thực cho
Trang 15chiến trường, toàn bộ cán bộ địa chính trong bộ máy Công sản Trực thu Địa chínhđược huy động phục vụ việc thu thuế nông nghiệp (bằng thóc) theoquy định tại Sắc lệnh số 40/SL ngày 15/7/1951 Ngành Địa chính bắt đầungừng hoạt động công tác của mình từ ngày đó
Kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi, cải cách ruộng đất thànhcông Chính phủ đó chủ trương tiến hành công tác địa chính nhằm nắm tươngđối chính xác diện tích ruộng đất và vẽ bản đồ ruộng đất để cung cấp tài liệucần thiết cho việc kế hoạch hóa và hợp tác hóa nông nghiệp, tính thuế nôngnghiệp, xây dựng đô thị Do đó ngày 3/7/1958 Chính phủ đó có chỉ thị 334-TTg cho tái lập lại ngành Địa chính từ Trung ương đến xã
Năm 1960, hợp tác hóa nông nghiệp ở các tỉnh phía Bắc đó hoànthành 90% diện tích đất canh tác đó được tập thể hóa Sở hữu tập thể đối vớiruộng đất được ra đời và phát triển nhanh chóng Để phù hợp với tình hình vàyêu cầu mới, ngày 9/12/1960 Hội đồng Chính phủ đó quyết định: chuyểnngành Địa chính từ Bộ Tài chính sang Bộ Nông nghiệp phụ trách và đổi tênthành ngành quản lý ruộng đất
Trong thời kỳ từ 1960 đến 1979, ngành Quản lý ruộng đất từ Trungương đến địa phương vẫn trực thuộc hệ thống tổ chức của Bộ Nông nghiệp,nhưng tổ chức cụ thể của ngành đó nhiều lần thay đổi: năm 1966 từ Vụ Quản
lý ruộng đất được tách ra: Cục Điều tra, đo đạc bản đồ đất và Vụ Quản lýruộng đất Năm 1968 thực hiện Nghị định số 24/CP ngày 9/12/1968 của Hộiđồng Chính phủ quy định tổ chức bộ máy Bộ Nông nghiệp, hai Cục và Vụ nóitrên được sát nhập thành Vụ Quản lý ruộng đất và quy hoạch vựng sản xuấtnụng nghiệp Năm 1972 thực hiện Nghị định số 234/CP ngày 18/12/1971 củaHội đồng Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ và bộ máy của Ủy bannông nghiệp Trung ương Vụ Quản lý ruộng đất và quy hoạch vùng sản xuấtnông nghiệp đó được tách thành 3 cơ quan: Vụ Quản lý ruộng đất, Ban phânvùng và quy hoạch nông nghiệp và Viện Thổ nhưỡng nông hóa
Trang 16Căn cứ vào Nghị quyết số 548-NQ/QHK6 ngày 24/5/1979 của Ủyban thường vụ quốc hội , ngày 9/11/1979 Hội đồng Chính phủ đó ban hànhNghị định số 404-CP thành lập hệ thống Tổng cục Quản lý ruộng đất Chiểutheo Nghị định thì kể từ ngày 9/11/1979 hệ thống tổ chức ngành quản lýruộng đất được tách khỏi hệ thống tổ chức của Bộ Nông nghiệp để trực thuộcHội đồng Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp.
Cơ quan chuyên trách quản lý ruộng đất được thành lập tại 4 cấp:
+ Ở Trung ương: Tổng cục Quản lý ruộng đất trực thuộc Hội đồng Chính phủ + Cấp tỉnh: Ban quản lý ruộng đất trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
+ Cấp huyện: Phòng quản lý ruộng đất đặt trong Văn phòng Ủy ban nhân dân + Cấp xã: Do Ủy ban nhân dân xã phụ trách
Trang 172.1.3 Vụ tài chính – kế hoạch, Tổng cục quản lí đất đai
Vị trí và chức năng
Vụ Kế hoạch - Tài chính là tổ chức trực thuộc Tổng cục Quản lý đấtđai, có chức năng tham mưu giúp Tổng cục trưởng quản lý và chỉ đạo thựchiện công tác kế hoạch, tài chính, thống kê, kế toán, đầu tư, tài sản thuộcphạm vi quản lý của Tổng cục
Nhiệm vụ và quyền hạn
1 Trình Tổng cục trưởng kế hoạch công tác hàng năm của Vụ và cácchương trình, đề án, dự án do Tổng cục trưởng giao chủ trì thực hiện; giúpTổng cục trưởng hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trực thuộcTổng cục tổ chức thực hiện các quy định về công tác kế hoạch - tài chính
2 Tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình,
đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình chuyên môn, nghiệp
Trang 18vụ liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhà nước của Tổng cục theo phân côngcủa Tổng cục trưởng.
3 Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựngchiến lược, chương trình hành động, kế hoạch năm năm về lĩnh vực quản lýđất đai trình Tổng cục trưởng
4 Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng kếhoạch nhiệm vụ và dự toán ngân sách nhà nước hàng năm và phương án điềuchỉnh, bổ sung kế hoạch nhiệm vụ về dự toán ngân sách trình Tổng cụctrưởng; lập phương án phân bổ số kiểm tra dự toán thu, chi ngân sách nhànước hàng năm cho các đơn vị trực thuộc Tổng cục theo sau khi được cấp cóthẩm quyền thông báo
5 Trình Tổng cục trưởng giao chỉ tiêu kế hoạch nhiệm vụ và dự toánngân sách hàng năm cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện sau khiđược cấp có thẩm quyền phê duyệt
6 Tổng hợp, đề xuất các chương trình, đề án, dự án đầu tư và nhiệm vụchuyên môn của các cơ quan, đơn vị để trình Tổng cục trưởng
7 Chủ trì hoặc phối hợp thẩm định dự án, thiết kế tổng dự toán, dự toánchi tiết, kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu theo phân cấptrình Tổng cục trưởng quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định
8 Hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộcTổng cục thực hiện chiến lược, chương trình hành động, kế hoạch 5 năm, kếhoạch nhiệm vụ và dự toán ngân sách hàng năm sau khi được cấp có thẩmquyền phê duyệt
9 Chủ trì hoặc tham gia thẩm định các định mức, đơn giá sản phẩmthuộc lĩnh vực quản lý đất đai theo phân cấp của Tổng cục trưởng; tham giaxây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình,quy phạm
10 Thực hiện việc quản lý tài chính, kế toán theo quy định của đơn vị
dự toán cấp II, bao gồm: hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chế độtài chính, kế toán của các đơn vị dự toán thuộc Tổng cục; chủ trì kiểm tra, xétduyệt, thông báo quyết toán tài chính hàng năm đối với các nguồn kinh phítheo quy định; tổng hợp báo cáo quyết toán tài chính của các đơn vị trựcthuộc trình Tổng cục trưởng
11 Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục trong việcmua sắm, quản lý và sử dụng tài sản nhà nước, việc đấu thầu, đặt hàng cung
Trang 19cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng vốn ngân sách nhà nước; thực hiện chế
độ báo cáo tài sản nhà nước theo quy định
12 Thực hiện công khai việc phân bổ, giao dự toán nhân sách và quyếttoán ngân sách hàng năm theo quy định
13 Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện và tổng hợp tình hình thựchiện Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đối với các cơ quan, đơn vịtrực thuộc Tổng cục
14 Thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cáchhành chính của Tổng cục và theo phân công của Tổng cục trưởng; chủ trì tổchức thực hiện nội dung cải cách tài chính công của Tổng cục
15 Tổ chức thực hiện công tác thống kê theo quy định; báo cáo định kỳ
và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác được giao
16 Quản lý công chức, tài sản thuộc Vụ theo quy định
17 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng giao
Phó Vụ trưởng giúp Vụ trưởng, chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng vềlĩnh vực công tác được phân công
Công chức của Vụ làm việc theo chế độ chuyên viên
2.1.4 Văn phòng Tổng cục quản lí đất đai, Bộ tài nguyên và môi trường.
Vị trí và chức năng
1 Văn phòng là tổ chức trực thuộc Tổng cục Quản lý đất đai, có chức năng tham mưu giúp Tổng cục trưởng tổng hợp, theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục trong việc thực hiện chương trình, kế hoạch,
Trang 20nhiệm vụ công tác của Tổng cục; thực hiện công tác hành chính, quản trị, văn
thư, lưu trữ và tài vụ bảo đảm phục vụ các hoạt động của Tổng cục
2 Văn phòng có con dấu riêng và được mở tài khoản theo quy định của pháp luật
Nhiệm vụ và quyền hạn
1 Trình Tổng cục trưởng ban hành chương trình, kế hoạch công tác của Tổng cục và của Văn phòng; các đề án, dự án do Tổng cục trưởng giao cho Văn phòng chủ trì thực hiện
2 Tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật; chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu các đề tài khoa học theo phân công của Tổng cục trưởng
3 Về công tác tổng hợp:
a) Trình Tổng cục trưởng ban hành quy chế làm việc của Tổng cục, nội quy, quy định của cơ quan Tổng cục; tổ chức thực hiện sau khi được ban hành;
b) Theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục thực hiện chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ công tác và quy chế làm việc của Tổngcục; tổng hợp, xây dựng báo cáo định kỳ hoặc đột xuất phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Tổng cục;
c) Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, họp báo của Tổng cục, các buổi làm việc của Lãnh đạo Tổng cục; chuẩn bị hồ
sơ, tài liệu cho các chuyến đi công tác của Lãnh đạo Tổng cục;
d) Xây dựng lịch làm việc tuần, chương trình, kế hoạch công tác tháng, quý của Tổng cục; chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan chuẩn bị tài liệu, ghi biên bản và thông báo ý kiến kết luận các cuộc họp do Lãnh đạo Tổng cục chủ trì;
đ) Giúp Tổng cục trưởng rà soát các thông tin về lĩnh vực quản lý của Tổng cục trước khi đưa lên trang thông tin điện tử của Tổng cục;
e) Giúp Tổng cục trưởng trong việc cung cấp thông tin thuộc lĩnh vực quản lý của Tổng cục cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của Tổng
Trang 21cục và quy định của pháp luật;
g) Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của
cơ quan Tổng cục
4 Về công tác kế hoạch - tài vụ:
a) Xây dựng kế hoạch ngân sách Nhà nước hàng năm và tổ chức thựchiện sau khi được giao;
b) Quản lý kinh phí và thực hiện công tác kế toán - tài vụ của cơ quan Tổng cục;
c) Thực hiện việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giải quyết các chế độ, chính sách đối với công chức và người lao động theo quy định của pháp luật
5 Về công tác hành chính, văn thư, lưu trữ:
a) Tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, bảo mật của cơ quan Tổng cục;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, bảo mật đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục;
c) Tổ chức việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ theo quy chế
"Một cửa" tại cơ quan Tổng cục;
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức khánh tiết, lễ kỷ niệm các ngày lễ, ngày tết và ngày truyền thống của đất nướctheo quy định của Nhà nước
Trang 22d) Quản lý, điều hành xe công phục vụ các hoạt động của Tổng cục.
7 Thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Tổng cục và phân công của Tổng cục trưởng; chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện các đề án hiện đại hóa công sở, đổi mới lề lối làm việc của cơ quan Tổng cục
8 Quản lý công chức và người lao động thuộc Văn phòng theo phân cấp của Tổng cục
9 Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ,công tác được giao
10 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng giao
Cơ cấu tổ chức
1 Lãnh đạo Văn phòng:
Văn phòng có Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng
Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng về nhiệm
vụ được giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Văn phòng; quy định chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc Văn phòng; điều hành hoạt động, xây dựng quy chế làm việc của Văn phòng; ký các văn bản hành chính theo phân công của Tổng cục trưởng
Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng về lĩnh vực công tác được phân công
2 Bộ máy giúp việc Chánh Văn phòng, gồm có:
Trang 232.2 Thực trạng triển khai cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính tại Văn phòng Tổng cục quản lí đất đai, Bộ tài nguyên và môi trường
Trải qua một thời kì dài từ lúc thành lập, từ đó cho đến nay mặc dù còngặp nhiều khó khăn, tuy nhiên cán bộ, công chức tại Văn phòng đã nỗ lực hếtsức mình để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
2.2.1 Nguồn tài chính tại Văn phòng Tổng cục quản lí đất đai
Theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP qui định rõ kinh phí quản lý hànhchính giao cho cơ quan thực hiện chế độ tự chủ từ các nguồn sau:
- Ngân sách nhà nước cấp;
- Các khoản phí, lệ phí được để lại theo chế độ quy định;
- Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
Trang 24Bảng 2.1: Thực trạng huy động nguồn thu cho Quản lí hành chính tại Văn phòng Tổng cục quản lí đất đai
Trang 25 Nguồn kinh phí NSNN
Là loại hình cơ quan nhà nước hàng năm Văn phòng tổng cục đượcNSNN cấp kinh phí hoạt động Đây là nguồn kinh phí khá ổn định, chịu sựchi phối của các chính sách, chế độ, định mức của Nhà nước và được cấpthông qua dự toán của đơn vị nên có thể biết trước được tình hình cấp phátcủa nguồn kinh phí này
Kinh phí NSNNS cấp cho hoạt động quản lí hành chính của Văn phòngtổng cục bao gồm phần kinh phí thực hiện tự chủ và phần kinh phí thực hiệnkhông tự chủ Nguồn kinh phí do NSNN cấp được Văn phòng tổng cục sửdụng để chi trả tiền lương, tiền công cho cán bộ viên chức, mua sắm vật tư,thiết bị văn phòng, thanh toán các dịch vụ công cộng, chi cho các nghiệp vụchuyên môn, thanh tra kiểm tra, đoàn ra, đoàn vào…
Qua bảng số liệu 2.1 ta thấy:
Khoảng thời gian từ năm 2010 – 2012, số kinh phí NSNN cấp cho Vănphòng tổng cục đã có sự tăng dần về số tuyệt đối, cả số dự toán và số thựchiện trong kỳ Sự tăng dần này được giải thích do sự tăng lên về mức lương
cơ bản, tình hình kinh tế khó khăn nên tỉ lệ lạm phát cao
Xét về tỷ trọng các nguồn thu trong tổng số thu huy động được của Vănphòng tổng cục qua các năm, dễ dàng nhận thấy sự tăng dần về tỷ trọng phầnkinh phí thực hiện tự chủ Cụ thể là: tăng từ 61,06% năm 2010 lên 72,48%năm 2011 và 86,79% năm 2012 Đây là một tín hiệu tích cực trong việc thựchiện cơ chế tự chủ tài chính tại Văn phòng tổng cục, cho thấy sự nâng caoquyền tự chủ của Văn phòng tổng cục trong việc quản lý tài chính
Nguồn kinh phí khác
Do đặc thù là cơ quan nhà nước và với tình hình thực tế tại Vănphòng tổng cục những năm vừa qua thì các khoản thu này là không có
Trang 262.2.2 Về hoạt động quản lý và sử dụng kinh phí
Theo quy định hiện hành, Văn phòng tổng cục được giao phần kinhphí thực hiện tự chủ cho các hoạt động sau:
- Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: Tiền lượng, tiền công, phụ cấplương, các khoản đóng góp theo lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và cáckhoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy định;
- Chi thanh toán dịch vụ công cộng, chi phí thuê mướn, chi vật tư vănphòng, thông tin, tuyên truyền, liên lạc;
- Chi hội nghị, công tác phí trong nước, chi các đoàn đi công tác nướcngoài và đón các đoàn khách nước ngoài vào Việt Nam;
- Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn;
- Các khoản chi đặc thù của ngành, chi may sắm trang phục (theo quyđịnh của cơ quan có thẩm quyền);
- Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện, vật tư, sửa chữathường xuyên tài sản cố định
- Các khoản chi có tính chất thường xuyên khác;
- Các khoản chi phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí theo quy định.Trong tổng số chi hàng năm thì chi hoạt động thường xuyên luôn chiếm
tỷ trọng lớn nhất Do đó việc đảm bảo kinh phí cho các nội dung chi thườngxuyên là điều rất quan trọng trong quá trình thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ của Văn phòng tổng cục
Trang 27Bảng 2.2: Thực trạng sử dụng kinh phí thường xuyên (phần kinh phí thực hiện tự chủ) tại Văn phòng tổng cục
Đơn vị: đồng
Chi TX 5.284.000.000 5.284.000.000 6.586.000.000 6.586.000.000 8.770.000.000 8.770.000.000
TTCN 3.646.859.899 3.691.270.630 4.721.398.207 4.738.761.264 6.864.633.042 6.873.135.869 NVCM 1.308.868.905 1.300.134.773 1.575.691.190 1.425.759.005 1.527.958.270 1.472.693.043
Nguồn: Báo cáo chi tiết hoạt động năm 2010, 2011, 2012( Loại kinh phí: Nguồn kinh phí thường xuyên),Văn phòng tổng
cục