1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty chứng khoán Maritime Bank

77 432 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 611,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán MSBS Chương 3: Giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán MSBS

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của CTCP Chứng khoán Maritime Bank

Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2012

Sinh viên

Dương Thu Hương

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 3

CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 3

1.1.NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 3

Hình 1.1 Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh phát hành 11

CHƯƠNG 2 28

2.1 TỔNG QUAN VỀ CTCK MARITIME BANK 28

Bảng 2.2 Hội đồng quản trị 34

Bảng 2.3 Nhân sự trong các phòng ban của CTCPCK Maritime Bank 37

2.2.KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG, KINH DOANH CỦA MSBS 42

Bảng 2.4 Kết quả hoạt động của MSBS 42

Bảng 2.8 ROE của một số công ty chứng khoán 50

Bảng 2.9 ROA của một số công ty chứng khoán 50

Bảng 2.10 Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của MSBS 51

Bảng 2.11 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 52

Bảng 2.12 Tổng hợp các chỉ tiêu rủi ro và vốn khả dụng tháng 12/2012 53

2.4.ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA MSBS 55

CHƯƠNG 3 59

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA MSBS 60

3.3.KIẾN NGHỊ 65

Trang 4

KẾT LUẬN 69 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 5

SSI: Công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn

VIX: Công ty cổ phần chứng khoán Vincom

APS: Công ty chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương

VDS: Công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt

Trang 6

MỤC LỤC BẢNG

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 3

CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 3

Hình 1.1 Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh phát hành 11

CHƯƠNG 2 28

Bảng 2.2 Hội đồng quản trị 34

Bảng 2.3 Nhân sự trong các phòng ban của CTCPCK Maritime Bank 37

Bảng 2.4 Kết quả hoạt động của MSBS 42

Bảng 2.8 ROE của một số công ty chứng khoán 50

Bảng 2.9 ROA của một số công ty chứng khoán 50

Bảng 2.10 Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của MSBS 51

Bảng 2.11 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 52

Bảng 2.12 Tổng hợp các chỉ tiêu rủi ro và vốn khả dụng tháng 12/2012 53

CHƯƠNG 3 59

KẾT LUẬN 69

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thị trường chứng khoán Việt Nam ra đời và đi vào hoạt động từ năm

2000 Trải qua hơn 12 năm đi vào hoạt động, với bao thăng trầm thử thách, thị trường chứng khoán Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể Quy mô thị trường ngày một mở rộng thể hiện ở sự gia tăng số lượng các công ty niêm yết,

tỷ lệ vốn hoá thị trường, sự gia tăng số tài khoản của các nhà đầu tư Cùng với sự phát triển của thị trường, số lượng CTCK ra đời cũng ngày một nhiều hơn Trong

số hơn 100 CTCK hiện có thì công ty chứng khoán Maritime Bank (MSBS ) là một CTCK mới nổi, đã và đang tìm con đường phát triển cho riêng mình trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt hiện nay, nhất là trong một vài năm vừa qua nền kinh tế Việt Nam và TTCK Việt Nam gặp nhiều khó khăn trong ảnh hưởng chung từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu Nhận định được những khó khăn

đó, ban lãnh đạo của MSBS đang nỗ lực thực hiện việc đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của MSBS

CTCK Maritime Bank ra đời và đi vào hoạt động từ năm 2008 Nhưng trong quá trình phát triển, MSBS vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định và chưa phát huy hết thế mạnh của mình Sau thời gian thực tập, tìm hiểu hoạt động của công ty em thấy công ty cần phải có những giải pháp thích hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh để có thể đứng vững trong điều kiện hiện nay Với mong muốn đóng góp một số ý kiến nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty

em đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty

chứng khoán Maritime Bank”

Trang 8

2 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn được hoàn thiện với ba mục tiêu như sau:

Thứ nhất, hệ thống các vấn đề lý thuyết về công ty chứng khoán và năng

lực cạnh tranh của công ty chứng khoán

Thứ hai, phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của CTCK MSBS, qua

đó tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của công ty

Thứ ba, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công

ty chứng khoán MSBS

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán MSBS

- Phạm vi nghiên cứu là kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm

2010 tới năm 2012

4 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và các sơ đồ, bảng biểu luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán MSBS

Chương 3: Giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán MSBS

Trang 9

Do kiến thức còn có hạn, kinh nghiệm và khả năng tiếp cận thực tế còn hạn chế nên chuyên đề không thể tránh khỏi sai sót Em rất mong muốn nhận được sự góp ý của thầy Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Lê Cường, cùng

toàn thể các anh chị tại CTCK Maritime Bank đã giúp đỡ em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này

Trang 10

CHƯƠNG 1 CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA

CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm công ty chứng khoán

1.1.1.1 Khái niệm

Mục tiêu của việc hình thành TTCK là thu hút vốn đầu tư dài hạn cho sự phát triển của nền kinh tế, và tạo ra tính thanh khoản cho chứng khoán TTCK hoạt động hiệu quả dựa trên nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, công khai và trung gian Để tuân theo nguyên tắc trên thì TTCK cần được vận hành thông qua các trung gian tài chính làm cầu nối Các trung gian môi giới chủ yếu là các CTCK

Theo giáo trình Thị trường chứng khoán của trường Học viện Tài chính

“Công ty chứng khoán là một loại hình định chế tài chính trung gian đặc biệt trên thị trường chứng khoán thực hiện các hoạt động kinh doanh chứng khoán như ngành nghề kinh doanh chính”.

Theo Luật Chứng Khoán 2006, CTCK được tổ chức dưới hình thức công

ty TNHH hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật doanh nghiệp

Trang 11

1.1.1.2 Đặc điểm

Là một chủ thể kinh doanh, CTCK cũng có những đặc điểm tương đồng với tổ chức và hoạt động của các công ty khác nói chung Nhưng đồng thời, do hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán nên cũng có những đặc điểm khác biệt hơn so với các loại hình kinh doanh khác

- Phần lớn tài sản là tài sản tài chính

Tài sản của các CTCK phần lớn đều là tài sản tài chính Ngoài một phần rất nhỏ để đầu tư vào cơ sở vật chất, phần lớn tài sản còn lại của CTCK là chứng khoán Những chứng khoán này hình thành chủ yếu từ hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành Nét đặc trưng của các loại tài sản tài chính này là giá trị của chúng thường xuyên biếtn động trên thị trường Sự biến động này tất yếu tạo ra những rủi ro tiềm tàng trong hoạt động của các CTCK Để giảm thiểu rủi ro này, các chứng khoán trong tài sản của CTCK phải có tính thanh khoản rất cao

- Sản phẩm dễ bị bắt chước

Sản phẩm của các CTCK là các sản phẩm dịch vụ tài chính Đặc điểm của loại hình sản phẩm đặc biệt này là không có hình thái vật chất, mức độ kết tinh chất xám cao, rất khó tạo ra sản phẩm mới song lại dễ dàng bị bắt chước Vì vậy

để tồn tại và phát triển, các CTCK phải không ngừng cải tiến dịch vụ, liên tục tạo

ra các sản phẩm mới cũng như học hỏi đối thủ cạnh tranh để hoàn thiện nghiệp

vụ của mình, nâng cao chất lượng dịch vụ

- Có khả năng xảy ra xung đột lợi ích

Trong lĩnh vực chứng khoán, lợi ích cá nhân của các nhân viên kinh doanh hoặc lợi ích của CTCK có thể mâu thuẫn với lợi ích của các khách hàng mà CTCK cam kết phục vụ dẫn tới những xung đột lợi ích Nếu không được kiểm soát chặt chẽ, CTCK cũng như các nhân viên kinh doanh của công ty có thể lợi

Trang 12

dụng những đặc thù trong hoạt động của mình để trục lơi, gây thiệt hại cho khách hàng Vì vậy cần áp dụng những nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp để ngăn chặn các xung đột lợi ích này.

- Mức độ chuyên môn hoá cao

Các bộ phận của CTCK như Môi giới, Tự doanh và Bảo lãnh phát hành chứng khoán thường được tổ chức độc lập, không phụ thuộc lẫn nhau và được chuyên môn hoá ở mức độ rất cao Vì vậy mà việc quản lý các hoạt động của công ty có sự phân cấp rõ rệt, các bộ phận có quyền độc lập trong quyết định

- Là doanh nghiệp hoạt động có điều kiện

Do tầm quan trọng và sức ảnh hưởng của các CTCK trên thị trường tài chính là rất lớn, nên tất cả các quốc gia trên thế giới đều phải đặt ra những rào cản đối với các doanh nghiệp muốn tham gia vào hoạt động trong lĩnh vực này Thông thường đó là những yêu cầu về vốn điều lệ, về đội ngũ cán bộ (kiến thức, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, mức độ tín nhiệm, tính trung thực và có giấy phép hành nghề), và các quy định tối thiểu về cơ sở vật chất Thêm vào đó, trong quá trình hoạt động, CTCK luôn chịu sự giám sát chặt chẽ vởi cơ quan quản lý nhà nước (ở Việt Nam là Uỷ ban chứng khoán nhà nước)

1.1.2 Vai trò của các công ty chứng khoán

Khi doanh nghiệp muốn huy động vốn bằng cách phát hành chứng

khoán, doanh nghiệp không thể tự đi bán số lượng chứng khoán mà doanh nghiệp muốn phát hành Doanh nghiệp không thể làm tốt việc đó vì doanh nghiệp không có bộ máy chuyên môn, doanh nghiệp cần những người chuyên nghiệp phát hành cho họ Tương tự như vậy, các nhà đầu tư không thể đến trụ sở giao dịch chứng khoán để mua bán bởi họ không hiểu quy tắc nghề nghiệp và với số lượng quá đông nhà đầu tư , việc mua bán sẽ trở nên lộn xộn Các công ty

Trang 13

chứng khoán với nghiệp vụ chuyên mô, kinh nghiệm nghề nghiệp và bộ máy tổ chức thích hợp, họ sẽ là người trung gian môi giới mua bán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư và thực hiện một số dịch vụ khác Vai trò của công

ty chứng khoán được thể hiện thông qua một số nội dung như huy động vốn, hình thành giá cả, thực thi tính hoán tệ, tư vấn đầu tư và tạo ra sản phẩm mới

• Vai trò huy động vốn: CTCK là một trong những trung gian tài chính có chức năng huy động vốn Hay nói cách khác CTCK có vai trò làm chiếc cầu nối

và kênh dẫn cho vốn chảy từ một hoặc một số bộ phận nào đó của nền kinh tế có

dư thừa vốn (vốn nhàn rỗi ) đến các bộ phận khác của nền kinh tế đang cần vốn (cần huy động vốn) Các CTCK thường đảm nhận vai trò này qua hoạt động bảo lãnh phát hành và môi giới chứng khoán

• Vai trò hình thành giá cả chứng khoán: Trên thị trường sơ cấp, khi thực hiện hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán cho các tổ chức phát hành, CTCK thực hiện vai trò hình thành giá cả thông qua việc xác định và tư vấn cho

tổ chức phát hành mức giá phát hành chứng khoán hợp lí Thông thường mức giá phát hành được các CTCK xác định trên cơ sở tiếp xúc, tìm hiểu và thỏa thuận với các nhà đầu tư tiềm năng và tư vấn cho tổ chức phát hành

CTCK còn có chức năng quan trọng là can thiệp thị trường, góp phần điều tiết giá cả chứng khóa Theo quy định của các nước, CTCK bắt buộc phải dành

ra một tỷ lệ nhất định giao dịch của mình để mua chứng khoán khi giá chứng khoán trên thị trường đang giảm và bán ra khi giá chứng khoán đang cao

• Thực thi tính hoán tệ của chứng khoán:

Các nhà đầu tư luôn muốn có khả năng chuyển tiền mặt thành chứng khoán và ngược lại trong một môi trường đầu tư ổn định Các CTCK đảm nhận chức năng này giúp nhà đầu tư ít chịu thiệt hại nhất khi tiến hành đầu tư

Trang 14

• Thực hiện tư vấn đầu tư:

Các CTCK không chỉ thực hiện mệnh lệnh của khách hàng mà còn tham gia vào nhiều dịch vụ tư vấn khác nhau thông qua việc nghiên cứu thị trường rồi cung cấp các thông tin đó cho công ty và cá nhân đầu tư Dịch vụ tư vấn có thể gồm:

- Thu thập thông tin phục vụ cho mục đích của khách hàng;

- Cung cấp thông tin về khả năng đầu tư khác nhau cũng như triển vọng ngắn, dài hạn của các khoản đầu tư đó trong tương lai;

- Cung cấp thông tin về chính sách tài chính tiền tệ của chính phủ có liên quan tới các khoản đầu tư mà khách hàng cân nhắc

1.1.3 Các nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán

Hoạt động kinh doanh của CTCK có thể là công ty chuyên dịch vụ như công ty chỉ chuyên môi giới, công ty chỉ chuyên môi giới, công ty chỉ chuyên hoạt động tư vấn, hay là công ty đa dịch vụ thực hiện nhiều hoạt động kinh doanh chứng khoán Thông thường các CTCK thực hiện các hoạt động kinh doanh chủ yếu sau:

1.1.3.1 Nghiệp vụ môi giới chứng khoán

Môi giới chứng khoán là một hoạt động kinh doanh chứng khoán trong đó một CTCK đại diên cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán hay thị trường OTC mà chính khách hàng phải chịu trách nhiệm đối với hậu quả kinh tế của việc giao dịch đó

Hoạt động môi giới là một trong những hoạt động quan trọng nhất của công ty chứng khoán Với chức năng trung gian kết nối người bán và người mua, cung cấp những thông tin cần thiết cho các nhà đầu tư, hoạt động môi giới đã mang lại khoản phí không nhỏ cho CTCK Tuy nhiên nhân viên môi giới không

Trang 15

được xúi dục mua, bán chứng khoán để hưởng hoa hồng mà phải đưa ra những lời khuyên chân thành hạn chế rủi ro thấp nhất cho khách hàng Vì vậy nghề moi giới đòi hỏi những phẩm chất đạo đức và mẫn cán trong công việc Ngoài ra, nhân viên môi giới là người tiếp xúc với khách hàng nhiều nhất và là bộ mặt của công ty Khách hàng lựa chọn CTCK để tham gia thị trường một phần là do hoạt động môi giới tại công ty đó như thế nào Chính vì vậy một nhà môi giới chuyên nghiệp cần có những yếu tố và kỹ năng như: kỹ năng truyền đạt thông tin, kỹ nang tìm kiếm khách hàng, kỹ năng khai thác thông tin Các kỹ năng này giúp người môi giới định vị được khách hàng và truyền đạt được những thông tin cần thiết tới khách hàng.

1.1.3.2 Nghiệp vụ tự doanh chứng khoán

Tự doanh là việc công ty chứng khoán tự tiến hành các giao dịch mua bán các chứng khoán cho chính mình, rủi ro từ hoạt động này do chính công ty chịu Thực hiện nghiệp vụ tự doanh có lãi hay lỗ tùy thuộc vào chênh lệch giữa giá mua và giá bán chứng khoán và sự biến động chung của giá cả chứng khoán do công ty chứng khoán nắm giữ

Hoạt động buôn bán chứng khoán của CTCK có thể chia ra làm giao dịch gián tiếp và giao dịch trực tiếp:

- Giao dịch gián tiếp: Tức là công ty có thể đặt lệnh của mình trên sở giao dịch, lệnh của họ có thể đặt với bất cứ khách hàng nào không định trước

- Giao dịch gián tiếp: Là giao dịch tay đôi giữa hai CTCK hoặc giữa các CTCK với khách hàng thông qua thương lượng Đối tượng giao dịch thường là các loại trái phiếu, các cổ phiếu đăng ký giao dịch ở thị trường phi tập trung

Như vậy, mục đích của hoạt động tự doanh là nhằm thu lợi nhuận cho chính công ty Hoạt động này thực hiện song hành với hoạt đông môi giới, vừa

Trang 16

phục vụ lệnh giao dịch cho khách hàng đồng thời cũng phục vụ cho chính mình,

vì vậy trong quá trình hoạt động có thể dẫn đến xung đột lợi ích giữa thực hiện giao dịch cho khách hàng và cho bản thân công ty Vì vậy để đảm bảo sự ổn định

và tính minh bạch của thị trường, pháp luật các nước đều yêu cầu các CTCK phải đáp ứng một số yêu cầu nhất đinh

1.1.3.3 Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán

Bảo lãnh phát hành là việc CTCK có chức năng bảo lãnh giúp cho tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, tổ chức việc phân phối chứng khoán và giúp bình ổn giá chứng khoán trong giai đoạn đầu sau khi phát hành Hoạt động bảo lãnh phát hành bao gồm:

• Nghiên cứu và tư vấn cho tổ chức phát hành về các thủ tục và phương pháp phát hành, loại chứng khoán phát hành, cơ cấu giá…

• Thỏa thuận với các nhà bảo lãnh khác trong việc tiếp thị phân phối chào bán chứng khoán

• Quản lý phân phối và thanh toán chứng khoán

• Thực hiện các công việc hỗ trợ cho thị trường và dịch vụ sau khi phát hành

• Đại lý phân phối chứng khoán

Qua hoạt động bảo lãnh phát hành, các CTCK thu về hoa hồng bảo lãnh Hoa hồng này có thể là cố định, có thể là tùy từng CTCK

Trang 18

Hình 1.1 Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh phát hành

1.1.3.4 Nghiệp vụ tư vấn tài chính, tư vấn đầu tư

Tư vấn đầu tư chứng khoán là việc CTCK thông qua hoạt động phân tích

để đưa ra các lời khuyên, phân tích các tình huống và có thể thực hiện một số

Thanh toán

Công ty chứng khoán Nhận đơn yêu cầu bảo lãnh

Ký hợp đồng tư vấn quản lý

Đệ trình phương án bán

Lập nghiệp đoàn bảo lãnh phát hành, định giá chứng khoán và ký hợp đồng bảo lãnh Đơn xin bảo lãnh, nộp bản cáo bạch

Phân phát bản cáo bạch và phiếu đăng

ký mua chứng khoán

Đăng ký phát hành chứng khoán có hiệu lực

Phân phối chứng khoán trên cơ

Trang 19

công việc dịch vụ khác liên quan đến phát hành, đầu tư và cơ cấu tài chính cho khách hàng Đây là hoạt động khó và phức tạp đòi hỏi CTCK phải có kỹ năng và

am hiểu thị trường cũng như trách nhiệm, tính trung thực cao đối với những dịch

vụ mà mình cung cấp cho khách hàng

Để hiểu rõ về hoạt động tư vấn chứng khoán, chúng ta có thể phân loại hoạt động này theo một số tiêu chí sau:

• Theo hình thức của hoạt động tư vấn gồm:

- Tư vấn trực tiếp: Khách hàng có thể gặp trực tiếp nhà tư vấn hoặc sử dụng các phương tiện liên lạc như điện thoại, fax… để hỏi ý kiến

- Tư vấn gián tiếp: Là cách người tư vấn xuất bản các ấn phẩm hay đưa thông tin lên các phương tiện truyền thông như Internet để khách hàng nào cũng

có thể tiếp cận được nếu muốn

• Theo mức độ uỷ quyền của hoạt động tư vấn

- Tư vấn gợi ý: Ở mức độ này, ngườì tư vấn chỉ có quyền nêu ý kiến của mình về những diễn biến trên thị trường gợi ý cho khách hàng về những phương pháp, cách thức xử lý nhưng quyền quyết định là của khách hàng

- Tư vấn uỷ quyền: Bên cạnh việc tư vấn cho khách hàng, nhà tư vấn có thể quyết định hộ khách hàng theo mức độ uỷ quyền của khách hàng

• Theo đối tượng của hoạt động tư vấn

- Tư vấn cho người phát hành: Hoạt động tư vấn cho người phát hành tương dối đa dạng, từ việc phân tích tình hình tài chính đến định giá doanh nghiệp, tư vấn về cơ cấu vốn, cổ phần hoá, hay thâu tóm sáp nhập với công ty khác, tư vấn về phương án phát hành chứng khoán v.v…

- Tư vấn cho nhà đầu tư: Là hoạt động tư vấn cho nhà đầu tư về thời gian mua bán, nắm giữ, giá trị của các loại chứng khoán, các diễn biến của thị trường

Trang 20

1.1.3.5 Các hoạt động phụ trợ khác

• Lưu ký chứng khoán

Là việc lưu giữ, bảo quản chứng khoán của khách hàng và giúp khách hàng thực hiện các quyền của mình đối với chứng khoán thông qua các tài khoản lưu ký chứng khoán Đây là quy định bắt buộc trong giao dịch chứng khoán, bởi

vì giao dịch chứng khoán trên thị trường tập trung được thực hiện dưới hình thức giao dịch ghi sổ Khách hàng phải mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại các CTCK nếu các chứng khoán phát hành dưới hình thức ghi sổ hoặc ký gửi các chứng khoán nếu chúng được phát hành dưới hình thức chứng chỉ vật chất

• Quản lý thu nhập của khách hàng

Xuất phát từ việc lưu ký chứng khoán cho khách hàng, CTCK sẽ theo dõi tình hình thu lãi, cổ tức của chứng khoán và đứng ra làm dịch vụ thu nhận và chi trả cổ tức cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng

• Nghiệp vụ tín dụng

Đối với TTCK phát triển, bên cạnh nghiệp vụ môi giới chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng CTCK còn triển khai dịch vụ cho khách hàng vay chứng khoán để thực hiện giao dịch bán khống (short sale) hoặc cho khách hàng vay tiền để khách hàng thực hiện mua ký quỹ Ở Việt Nam hiện nay, các CTCK không được thực hiện hoạt động tín dụng, do đó, các CTCK không được trực tiếp thực hiện dịch vụ này Vì vậy, CTCK đứng ra làm trung gian giúp khách hàng tiếp cận và vay vốn của ngân hang, đồng thời CTCK giúp ngân hàng phong toả các chứng khoán làm tài sản thế chấp cho các khoản vay

Trang 21

1.1.4 Mô hình, tổ chức của công ty chứng khoán

1.1.4.1 Mô hình của công ty chứng khoán

Là một định chế tài chính đặc biệt, hoạt động của các CTCK rất đa dạng

và phức tạp nên việc xác định mô hình kinh doanh của nó cũng có những điểm không giống nhau giữa các nước Mô hình kinh doanh của các CTCK tại mỗi quốc gia phải phụ thuộc vào đặc điểm của hệ thống tài chính và sự cân nhắc lợi hại của những người làm công tác quản lý nhà nước Tuy nhiên, có thể khái quát thành 2 mô hình cơ bản:

a Mô hình đa năng kinh doanh chứng khoán và tiền tệ

Theo mô hình này, công ty chứng khoán được tổ chức dưới hình thức một

tổ hợp dịch vụ tài chính tổng hợp bao gồm kinh doanh chứng khoán, kinh doanh tiền tệ, bảo hiểm Mô hình này chia làm hai loại

- Mô hình đa năng một phần: các ngân hàng muốn kinh doanh chứng

khoán phải lập công ty con, hạch toán độc lập và hoạt động tách rời với hoạt động kinh doanh tiền tệ CTCK chỉ hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán và các lĩnh vực khác theo quy định, nó khôn hoạt đong trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ như ngân hàng mẹ

- Mô hình đa năng hoàn toàn: các ngân hàng được trực tiếp kinh doanh

chứng khoán, kinh doanh bảo hiểm bên cạnh kinh doanh tiền tệ

Ưu điểm của mô hình này là ngân hàng có thể kết hợp nhiều lĩnh vực kinh doanh, giảm bớt rủi ro kinh doanh nhờ đa dạng hoá lĩnh vực đầu tư Khả năng chịu đựng của ngân hàng trước những biến động của thị trường tài chính cũng nâng lên Mặt khác, ngân hàng sẽ tận dụng được thế mạnh của mình là tổ chức kinh doanh tiền tệ có vốn lớn, cơ sở vật chất hiện đại và hiểu biết rõ về khách hàng khi họ thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng và tài trợ dự án

Trang 22

Tuy nhiên, mô hình này cũng còn bộc lộ một số hạn chế như các ngân hàng thường có xu hướng bảo thủ, thích cho vay hơn là bảo lãnh phát hành cổ phiếu, trái phiếu Đồng thời, do khó tách bạch giữa hoạt động kinh doanh tiền tệ

và kinh doanh chứng khoán nên dựa vào nguồn vốn lớn, ngân hàng dễ thao túng thị trường chứng khoán, gây lũng đoạn thị trường Bên cạnh đó, do không có sự tách biệt rõ ràng giữa các nguồn vốn nên ngân hàng có thể sử dụng tiền gửi tiết kiệm của dân cư để đầu tư chứng khoán và khi thị trường diễn biến theo chiều hướng xấu sẽ dẫn tới hiện tượng ồ ạt rút tiền gửi, làm mất khả năng chi trả trong

hệ thống ngân hàng Do những hạn chế này, đặc biệt sau cơn khủng hoảng

1929-1933, mô hình đa năng kinh doanh chứng khoán đã không còn được ưa chuộng

b Mô hình chuyên doanh chứng khoán

Theo mô hình này, hoạt động kinh doanh chứng khoán sẽ do các công ty độc lập, chuyên môn hoá trong lĩnh vực chứng khoán đảm nhận, các ngân hàng không được tham gia kinh doanh chứng khoán

Ưu điểm của mô hình này là hạn chế được rủi ro cho hệ thống ngân hàng, tạo điều kiện để các CTCK đi sâu vào chuyên môn hoá trong lĩnh vực chứng khoán để thúc đẩy thị trường phát triển

Mô hình này được áp dụng rộng rãi tại nhiều quốc gia như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc…

1.1.4.2 Tổ chức của công ty chứng khoán

Hiện nay có ba loại hình tổ chức CTCK cơ bản là: công ty hợp danh, công

ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần Ở Việt Nam, theo Luật chứng khoán

2006, CTCK được tổ chức dưới hình thức công ty TNHH hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật doanh nghiệp Quy định này, giúp CTCK có khả năng huy động vốn lớn và giới hạn rủi ro trong phạm vi góp vốn

Trang 23

Cơ cấu tổ chức của CTCK phụ thuộc vào loại hình ngiệp vụ chứng khoán

mà công ty thực hiện cũng như quy mô hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty đó Tuy nhiên, chúng đều có đặc điểm chung là hệ thống các phòng ban chức năng được chia làm 2 khối khác nhau là khối nghiệp vụ (front office) và khối phụ trợ (back office)

- Khối nghiệp vụ: Là khối thực hiện các giao dịch mua bán kinh doanh chứng khoán, nói chung là có liên hệ với khách hàng Khối này đem lại thu nhập cho công ty bằng cách đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu đó Tương ứng với từng nghiệp vụ cụ thể, công ty có thể tổ chức thành từng bộ phận phòng ban nhất định Vì vậy khối này có thể gồm các phòng sau:

+ Phòng môi giới+ Phòng tự doanh+ Phòng bảo lãnh phát hành+ Phòng tư vấn tài chính và đầu tư+ Phòng ký quỹ

- Khối phụ trợ: Là khối không trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ khinh doanh nhưng nó không thể thiếu được trong vận hành của CTCK vì hoạt động của nó mang tính chất trợ giúp cho khối nghiệp vụ Khối này bao gồm:

+ Phòng nghiên cứu, phát triển;

+ Phòng phân tích và thông tin thị trường;

+ Phòng công nghệ tin học;

+ Phòng kế toán, thanh toán và kiểm soát nội bộ;

+ Phòng kế hoạch công ty;

+ Phòng phát triển sản phẩm mới;

Trang 24

+ Phòng ngân quỹ, ký quỹ;

+ Phòng pháp chế;

+ Phòng hành chính tổng hợp

Ngoài ra, để thuận tiện cho quan hệ với khách hàng, mạng lưới tổ chức một công ty chứng khoán thường gồm những chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại các địa phương, khu vực cần thiết

1.2 NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

1.2.1 Khái niệm về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và sự cần thiết phải

nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán

Theo C.Mark: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu được lợi nhuận siêu ngạch”

Theo Longman: “Cạnh tranh là hoạt động của một cá nhân hay tổ chức cố gắng để chiến thắng hoặc giành được công việc kinh doanh từ các đối thử của mình”

Theo quan điểm của các nhà kinh tế học: “Cạnh tranh là sự sự giành giật thị trường (khách hàng) để tiêu thụ sản phẩm giữa các doanh nghiệp”

Ngày nay, cạnh tranh là một điều tất yếu khách quan trong một nền kinh tế thị trường Đặc biệt, TTCK là một môi trường cạnh tranh rất sôi động và chịu nhiều tác động của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin Từ những TTCK sơ khai nhất đến những TTCK phát triển thì vấn đề cạnh tranh giữa các CTCK luôn diễn ra mạnh mẽ, quyết liệt và gay gắt ngay trong chính bản thân các CTCK ở trong nước với nhau Hơn thế nữa, trong điều kiện nền kinh tế hội nhập quốc tế hiện nay, khi chúng ta phải thực hiện rất nhiều cam kết với các tổ chức quốc tế, cộng với nữa đó là xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế, quá trình

Trang 25

hội nhập của các quốc gia đang diễn ra mạnh mẽ thì các quy định mang tính chất giới hạn hành chính trong lĩnh vực tài chính tiền tệ sẽ được xoá bỏ hoặc nới lỏng

để phù hợp với xu hướng toàn cầu hoá về tài chính - tiền tệ Thực sự việc hội nhập trong lĩnh vực tài chính tiền tệ là một trong những thách thức lớn nhất của nhiều tổ chức tài chính – ngân hàng nói chung ở nước ta Vì vậy, việc nâng cao năng lực cạnh tranh là yếu tố sống còn đối với các CTCK

Năng lực cạnh tranh của CTCK là thể hiện thực lực và lợi thế của công ty

so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng

để thu lợi ngày càng cao hơn Để đánh giá năng lực cạnh tranh của một CTCK cần phải xác định các yếu tố phản ánh năng lực cạnh tranh từ những lĩnh vực hoạt động khác nhau và cần thực hiện việc đánh giá bằng cả định tính và định lượng

1.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty chứng

khoán

1.2.2.1 Các chỉ tiêu định tính

Khi xem xét, đánh giá năng lực cạnh tranh của mọi doanh nghiệp nói chung và công ty chứng khoán nói riêng, các chỉ tiêu định tính đóng một vai trò rất quan trọng Những chỉ tiêu định tính bao gồm:

• Nguồn nhân lực: Một đội ngũ cán bộ nhân viên có năng lực, có chuyên môn giỏi sẽ là tài sản vô hình nói lên tiềm năng sức mạnh của CTCK đó, nói lên năng lực cạnh tranh của CTCK đó Nó được đánh giá thông qua trình độ học vấn, kinh nghiệm trong kinh doanh của các cán bộ khinh doanh và cán bộ lãnh đạo của CTCK

Trang 26

• Khả năng quản trị điều hành: Khi đánh giá chỉ tiêu này cần xét tới các yếu tố như CTCK đã xây dựng được chiến lược kinh doanh chưa, chiến lược đó

có rõ ràng và khả thi không; bộ máy hoạt động kinh doanh được tổ chức như thế nào, các quy trình cho từng nghiệp vụ cụ thể có được xây dựng đầy đủ không Một CTCK có khả năng quản trị điều hành tốt sẽ tạo điều kiện cho việc giảm thời gian và chi phí cho mỗi giao dịch từ đó nâng cao được tính cạnh tranh

• Chất lượng sản phẩm dịch vụ và mức độ đa dạng hóa sản phẩm phẩm, dịch vụ: Chất lượng sản phẩm dịch vụ nói lên tính chuyên nghiệp và văn hoá kinh doanh của CTCK Đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán đòi hỏi

sự tin cậy cao, sự trung thành và chính xác từ các thông tin mà công ty cung cấp cho khách hàng Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt thì chất lượng dịch vụ sẽ trở thành một yếu tố quan trọng thu hút khách hàng đến và trở thành khách hàng trung thành của mình

Đa dạng ở đây được hiểu là sự phát triển đầy đủ các sản phẩm dịch vụ của công ty (Môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán) Đây cũng là một chỉ tiêu quan trọng

để đánh giá năng lực cạnh tranh của CTCK

• Cơ sở hạ tầng công nghệ: Chỉ tiêu này đánh giá mức độ áp dụng và hiệu quả của việc áp dụng các tiến bộ của khoa học, đặc biệt là công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh.Thị trường chứng khoán phát triển càng cao, việc

sử dụng công nghệ cao ngày càng nhiều, chính vì vậy cơ sở hạ tầng công nghệ tốt là một yếu tố để CTCK tạo ra lợi thế cạnh tranh

• Số lượng chi nhánh: Một công ty chứng khoán với nhiều chi nhánh, phòng giao dịch, đại lý nhận lệnh phát triển rộng khắp sẽ giúp CTCK đưa được các sản phẩm dịch vụ của mình đến với đông đảo nhà đầu tư hơn Sự phát triển

Trang 27

mạng lưới chi nhánh rộng lớn đó nói lên sự phát triển trưởng thành của của công

ty về khả năng tài chính cũng như nguồn nhân lực và mô hình tổ chức kinh doanh cũng như tầm nhìn của công ty về tương lai và cơ hội đang chờ đón công ty

1.2.2.2 Các chỉ tiêu định lượng

Các chỉ tiêu định lượng sẽ giúp CTCK đánh giá được năng lực cạnh tranh của chính mình qua các thời kỳ với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Các chỉ tiêu định lượng bao gồm:

• Thị phần của các sản phẩm dịch vụ: thị phần của từng sản phẩm dịch vụ trong tổng thị phần của dịch vụ đó là chỉ tiêu đánh giá mức độ ảnh hưởng hay năng lực cạnh tranh của công ty đối với dịch vụ đó trên thị trường

• Các chỉ tiêu tài chính

- Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời: đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhóm chỉ tiêu này gồm có: + Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:

ROE = Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra thu được bao nhiêu động lợi nhuận sau thuế

+ Tí suất lợi nhuận trên tổng tài sản:

ROA = Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng tài sản bỏ ra, công ty thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán:

Trang 28

Chỉ khi có khả năng thanh toán tốt thì CTCK mơi có khả năng tạo được lòng tin với các nhà đầu tư cũng như đối tác của mình Từ đó có thể thấy chứng mình được năng lực tài chính của công ty lúc nào cũng được đảm bảo, công ty luôn có đủ khả năng để cạnh tranh trên thị trường và thanh toán cho khách hàng đầy đủ, kịp thời Khả năng thanh toán của một công ty được thể hiện qua các chỉ

số sau:

Khả năng thanh toán tổng quát =

Hệ số khả năng thanh toán tổng quá cho biết về mặt tổng thể trong thời gian dài hạn sức thanh toán của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho chúng ta biết tổng số tài sản hiện có của doanh nghiệp có đảm bảo trang trải được các khoản

nợ phải trả hay không?

Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =

Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành nói lên khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp Nếu tỉ số này lớn thì khả năng thanh toán nợ cao và ngược lại

Khả năng thanh toán nợ dài hạn =

Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn là chỉ tiêu cho biết một đồng tài sản dài hạn được hình thành từ bao nhiêu đồng vốn đi vay Trị số này càng lớn thì khả năng đảm bảo thanh toán các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp càng lớn

- Chỉ tiêu đánh giá an toàn tài chính của công ty chứng khoán

+ Vốn khả dụng: Là vốn chủ sở hữu có thể chuyển đổi thành tiền trong vòng chín mươi (90) ngày Vốn khả dụng phản ánh khả năng trả nợ của công ty và khả năng chống đỡ các loại rủi ro mà công ty có thể gặp phải trong quá trình hoạt động kinh doanh

Vốn khả = Tông giá trị – Nợ phải trả + Các khoản – Các khoản tài sản giảm trừ

Trang 29

+ Tỷ lệ vốn khả dụng là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị vốn khả dụng và tổng giá

trị rủi ro

Tỷ lệ vốn khả dụng = × 100%

+ Tổng giá trị rủi ro là tổng các giá trị rủi ro thị trường, giá trị rủi ro thanh

toán và giá trị rủi ro hoạt động

Tổng giá trị rủi ro = RR thị trường + RR thanh toán + RR hoạt động

Giá trị rủi ro thị trường là giá trị tương ứng với mức độ tổn thất có thể xảy

ra khi giá thị trường của tài sản đang sở hữu biến động theo chiều hướng bất lợi

Giá trị rủi ro thanh toán là giá trị tương ứng với mức độ tổn thất có thể xảy

ra khi đối tác không thể thanh toán đúng hạn hoặc chuyển giao tài sản đúng hạn theo cam kết

Giá trị rủi ro hoạt động là giá trị tương ứng với mức độ tổn thất có thể xảy

ra do lỗi kỹ thuật, lỗi hệ thống và quy trình nghiệp vụ, lỗi con người trong quá trình tác nghiệp, hoặc do thiếu vốn kinh doanh phát sinh từ các khoản chi phí, lỗ

từ hoạt động đầu tư, hoặc do các nguyên nhân khách quan khác

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của CTCK

Do đặc tính của ngành kinh doanh chứng khoán, hoạt động của CTCK luôn chịu ảnh hưởng từ các điều kiện kinh tế tài chính bên ngoài Đồng thời do phải phản ứng với những biến đổi của môi trường nên bản thân CTCK cũng luôn cần điều chỉnh Vì vậy, CTCK luôn phải đối mặt với những nhân tố khách quan cũng như chủ quan khi thực hiện hoạt động kinh doanh

1.2.3.1 Các nhân tố chủ quan

• Tiềm lực tài chính

Trang 30

Khả năng tài chính luôn là yếu tố hàng đầu trong mọi hoạt động của CTCK đặc biệt là với hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành đòi hỏi công ty phải có một lượng vốn rất lớn theo Luật Chứng khoán 2007 Với quy mô nguồn vốn lớn, sẽ cho phép công ty triển khai được nhiều dịch vụ để phục vụ khách hàng Nguồn vốn nhỏ sẽ làm giảm sút khả năng cạnh tranh của công ty so với các công ty khác Bên cạnh quy mô nguồn vốn tự có thì tình hình tài chính của công ty có vai trò rất quan trọng Tình hình tài chính mạnh thì công ty mới có khả năng mở rộng kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm, ngược lại thì khả năng mở rộng tìm kiếm khách hàng sẽ giảm sút, không thực hiện được các chiến lược đã

để ra dẫn đến làm giảm sút niềm tin và uy tín của công ty, ảnh hưởng tới tình hình kinh doanh và khả năng cạnh tranh của công ty

Mặt khác, trong trường hợp tạo lập thị trường, CTCK cũng cần nắm giữ một số lượng chứng khoán đủ lớn cũng như lượng tiền mặt dồi dào để sẵn sàng mua bán nhằm điều tiết được giá cả trên thị trường

Vì vậy khả năng tài chính tốt hoặc có một chỗ dựa tài chính vững chắc là điều rất cần thiết

• Mô hình tổ chức

Việc tổ chức quản lý của công ty có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động nói chung và hoạt đông kinh doanh chứng khoán của công ty nói riêng Do các hoạt động của CTCK có đặc thù là độc lập nhưng vẫn có ảnh hưởng nhất định tới nhau nên cơ cấu tổ chức của CTCK phải đáp ứng được yêu cầu cơ bản là chuyên môn hoá ở mức độ cao, mỗi bộ phận chỉ chuyên trách thực hiện một hoạt động cụ thể và phải làm sao cho các bộ phận chuyên môn phối hợp nhịp nhàng với nhau Nếu không được sắp xếp hợp lý bởi một chiến lược rõ ràng và một

Trang 31

định hướng ưu tiên có cơ sở, mọi hoạt động của CTCK có thể trở nên hỗn loạn trước những biến động bất ngờ của thị trường.

• Cơ sở hạ tầng công nghệ

Ngày nay, công nghệ thông tin đã trở thành một yếu tố không thể thiếu trong tiến trình phát triển của nhân loại Để kinh doanh thành công, đòi hỏi nắm bắt được thông tin một cách nhanh nhất, vì vậy việc áp dụng công nghệ thông tin đối với CTCK trở nên rất quan trọng trong việc cung cấp thông tin đến khách hàng

Bên cạnh đó, để tiết kiệm thời gian và công sức của khách hàng, các CTCK cần đưa ra nhiều phương thức giao dịch cùng những tiện ích cho nhà đầu

tư Điều này cũng đòi hỏi một hệ thống công nghệ cao, phát triển Vì vậy phát triển hệ thống công nghệ cũng sẽ là một yếu tố để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty

1.2.3.2 Các nhân tố khách quan

Nếu như các nhân tố nội tại có vai trò quyết định trong việc hoạch định chiến lược và hiệu quả hoạt động kinh doanh của một CTCK thì các nhân tố bên ngoài tạo thành môi trường kinh doanh đối với các hoạt động của công ty Các nhân tố này bao gồm:

• Tình hình kinh tế trong nước và quốc tế

TTCK là một bộ phận cấu thành quan trọng của thị trường tài chính, là kênh huy động vốn quan trọng của nền kinh tế Thông qua TTCK, vốn được tích

tụ, tập trung và phân phối hiệu quả Rõ ràng, TTCK có những tác động rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế Ngược lại, TTCK mỗi nước cũng chịu những ảnh hưởng rất lớn không chỉ từ nền kinh tế nước mình mà trong xu thế toàn cầu hoá hiện

Trang 32

nay, nó còn cả từ kinh tế trong khu vực và toàn thế giới Mỗi biến động về tỷ giá ngoại tệ, lãi suất hay giá cả của một số hàng hoá cơ bản sẽ trực tiếp hay gián tiếp tác động đến giá trị danh mục đầu tư và các quyết định đầu tư của CTCK.

• Sự phát triển của TTCK

Sự phát triển của TTCK đóng một vai trò hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt động kinh doanh của các CTCK Bởi các CTCK là một chủ thể hoạt động trên TTCK Một TTCK phát triển là một thị trường được vận hành trong một môi trường pháp lý thống nhất, điều chỉnh các hoạt động của mọi chủ thế tham gia thị trường, là một thị trường có nhiều hàng hoá là các cổ phiếu, trái phiếu đa dạng, có chất lượng, một thị trường có khối lượng giao dịch lớng

và thực sự là một kênh huyy động vốn có hiệu quả của nền kinh tế Với một thị trường phát triển, các CTCK sẽ có một địa bàn đủ lớn để ra sức đầu tư công nghệ

và đội ngũ nhân viên có trình độ cao, kiện toàn cac quy trình nghiệp vụ, mở rộng thị phần kinh doanh Tất cả điều đó đều nhằm mục đích ngân cao năng lực cạnh tranh của công ty nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của TTCK

Khi TTCK đang ở giai đoạn đầu của quá trình phát triển, hàng hoá chưa nhiều, chất lượng chưa cao thì môi trường cạnh trạnh giữa các CTCK sẽ rất hạn chế Với sự phát triển như vậy của thị trường, các CTCK chỉ có thể đầu tư mở rộng công nghệ, đội ngũ nhân viên ở một mức độ nào đấy nhằm duy trì được năng lực cạnh tranh của mình chứ chưa thể mạnh dạn đầu tư toàn diện

• Môi trường pháp lý và chính sách của Nhà nước

Môi trường pháp lí bao gồm toàn bộ hệ thống các văn bản, quy phạm pháp luật do các cấp có thẩm quyền ban hành và các quy phạm thủ tục hành chính trong thực thi pháp luật

Trang 33

Môi trường pháp lý và chính sách của nhà nước ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường kinh doanh và khả năng cạnh tranh của các CTCK Thị trường chứng khoán là một loại thị trường đặc biệt nơi diễn ra các giao dịch hàng hoá đặc biệt

là các tài sản tài chính Cấu trúc thị trường và cơ chế giao dịch phức tạp thể hiện

sự khăng khít và liên hoàn của thị trường TTCK đòi hỏi một trình độ tổ chức cao, chịu sự quản lý giá sát chặt chẽ của hệ thống pháp lý hoàn chỉnh và đồng

bộ Môi trường pháp lý hoàn chỉnh sẽ tạo nên những chuẩn mực, tiêu chuẩn để bảo đảm sự lành mạnh cho hoạt động thị trường Môi trường pháp lý còn là rào cản không cho các CTCK không đủ tiêu chuẩn của pháp luật thâm nhập vào thị trường nhằm đảm bảo quyền lợi của nhà đầu tư và của chính các CTCK Điều đó

có nghĩa là môi trường cạnh tranh của các CTCK đã được pháp luật bảo vệ

Các chính sách của nhà nước và các cơ quan quản lý cũng ảnh hưởng lớn tới năng lực cạnh tranh của các CTCK Bởi chính các chính sách phát triển TTCK thu hút các CTCK tham gia thị trường

• Đối thủ cạnh tranh

Các đối thủ cạnh tranh càng nhiều, càng mạnh thì càng đòi hỏi các CTCK phải đương đầu với cuộc chiến giành thị trường khốc liệt Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh để tìm ra điểm yếu, điểm mạnh của họ để có những chiến lược phát triển đúng đắn, giành khách hàng về phía mình Chính sự cạnh tranh của các đối thủ mà CTCK buộc phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình để chống chọi, tồn tại và phát triển

• Nhân tố khách hàng

Đối với bất kỳ công ty nào kinh doanh trong lĩnh vực chứng khoán thì khách hàng là nhân tố quyết định tới sự tồn tại và phát triển của CTCK Khách hàng của các CTCK rất đa dạng từ khách hàng là cá nhân đến các khách hàng là

Trang 34

tổ chức, các doanh nghiệp Trình độ năng lực của khách hàng là một yếu tố quan trọng giúp họ tiếp cận với TTCK nói chung và các CTCK nói riêng Chính vì vậy, các nhà quản lý, các CTCK cần phải trang bị kiến thức đầu tư cơ bản cho nhà đầu tư, hỗ trợ họ về mặt tài chính khi họ tham gia thị trường cần phải nâng cao kiến thức đầu tư cho họ Để tạo một môi trường cạnh tranh sôi động thì thị trường đó phải có những người mua và bán Chính vì lý do đó mà giữa các công

ty nảy ra sự cạnh tranh Công chúng đầu tư là trọng tâm của sự cạnh tranh đó, là động lực thúc đẩy các CTCK phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

CHỨNG KHOÁN MARITIME BANK 2.1 TỔNG QUAN VỀ CTCK MARITIME BANK

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Chứng khoán Maritime Bank (“MSBS”) là một công ty chứng khoán chuyên nghiệp tại Việt Nam, có kinh nghiệm đa dạng trong lĩnh vực chứng khoán Được thành lập vào năm 2008, MSBS có Hội sở chính tại Hà Nội và có kế hoạch mở chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2013 nhằm thực hiện chiến lược mở rộng quy mô kinh doanh MSBS là một trong số ít các công ty chứng khoán tại Việt Nam có hoạt động an toàn, hiệu quả trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế

- Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Chứng khoán Maritime Bank

Trang 36

- Giấy phép hoạt động: Công ty Cổ phần Chứng khoán Maritime Bank (“MSBS”) được thành lập theo Giấy phép điều chỉnh số 09/GPĐC-UBCK ngày 27-01-2011 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận đổi tên và bổ sung nghiệp vụ cho Công ty Cổ phần Chứng khoán Standard (được thành lập và hoạt động theo giấy phép số 77/UBCK-GPHĐKD do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 11/6/2008)

Với vốn điều lệ 300.000.000.000 đồng, MSBS được thực hiện đầy đủ các nghiệp

Trang 37

• Hai cổ đông sáng lập của SSJ là Tổng Công ty CP Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIC Corp) với trên 30 công ty thành viên và Công ty cổ phần quản

lý Quỹ đầu tư Anpha (Anpha Capital)

• Với số vốn ban đầu là 35 tỷ đồng, SSJ là công ty chứng khoán duy nhất đặt trụ sở tại TP Vũng Tàu, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực môi giới chứng khoán

• Bổ nhiệm Tổng Giám Đốc: Hà Thị Thanh Châu

2009

• SSJ hoàn thành việc đầu tư công nghệ mới hiện đại, tiên tiến với nhiều dịch vụ gia tăng nhằm phục vụ nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng

• Cùng với DIC Corp, SSJ mở rộng quy mô hoạt động, phát triển khách hàng nhanh chóng tại TP Hà Nội và TP Hồ Chí Minh

2010

• SSJ chính thức tăng vốn điều lệ lên 300 tỷ đồng

• SSJ chào đón cổ đông mới là Công ty QLQ Tín Phát

• UBCKNN chấp thuận bổ sung thêm nghiệp vụ Tự Doanh, Tư Vấn Tài Chính và Bảo Lãnh Phát Hành cho SSJ

• Bổ nhiệm Tổng Giám đốc mới: Ông Nguyễn Thế Minh

2011

Trang 38

• SSJ chính thức ký hợp tác chiến lược toàn diện với Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (“MSB”).

• Tháng 3/2011, SSJ được UBCKNN chấp thuận đổi tên thành Công ty Cổ phần Chứng khoán Maritime Bank (“MSBS”) MSBS chuyển trụ sở chính

từ Vũng Tàu ra Hà Nội và thành lập chi nhánh MSBS – Vũng Tàu MSBS

có trụ sở chính tại 88 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội

• Tháng 05/2012, bổ nhiệm Chủ tịch HDQT mới: Ông Lê Đình Ngọc

• Tháng 12/2012, MSBS nâng cấp và khai trương Sàn giao dịch mới khang trang, hiện đại tại Tầng 1, Sky City, 88 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội

2013

• Tháng 01/2013, bổ nhiệm Tổng Giám đốc mới: Ông Mạc Quang Huy

• Chính thức nâng cấp phần mềm Core mới do một nhà cung cấp uy tín được kiểm nghiệm tại thị trường Việt Nam, ra mắt hệ thống giao dịch hiện đại kèm theo các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ chứng khoán hàng đầu

Ngày đăng: 14/03/2016, 09:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.  Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh phát hành - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty chứng khoán Maritime Bank
Hình 1.1. Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh phát hành (Trang 18)
Bảng 2.1.Kế hoạch doanh thu, chi phí, lợi nhuận 5 năm tới của MSBS - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty chứng khoán Maritime Bank
Bảng 2.1. Kế hoạch doanh thu, chi phí, lợi nhuận 5 năm tới của MSBS (Trang 39)
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức công ty - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty chứng khoán Maritime Bank
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức công ty (Trang 39)
Bảng  2.2. Hội đồng quản trị - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty chứng khoán Maritime Bank
ng 2.2. Hội đồng quản trị (Trang 41)
Bảng 2.3. Nhân sự trong các phòng ban của CTCPCK  Maritime Bank - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty chứng khoán Maritime Bank
Bảng 2.3. Nhân sự trong các phòng ban của CTCPCK Maritime Bank (Trang 44)
Bảng 2.4. Kết quả hoạt động của MSBS - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty chứng khoán Maritime Bank
Bảng 2.4. Kết quả hoạt động của MSBS (Trang 49)
Bảng 2.6 .  Kết quả hoạt động môi giới - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty chứng khoán Maritime Bank
Bảng 2.6 Kết quả hoạt động môi giới (Trang 53)
Bảng 2.11. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty chứng khoán Maritime Bank
Bảng 2.11. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (Trang 59)
Bảng 2.12. Tổng hợp các chỉ tiêu rủi ro và vốn khả dụng tháng 12/2012 - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty chứng khoán Maritime Bank
Bảng 2.12. Tổng hợp các chỉ tiêu rủi ro và vốn khả dụng tháng 12/2012 (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w