Theo những cam kết gia nhập WTO, Trung Quốc đã loại bỏ hình thức cấp phép hạn ngạch nhập khẩu đối với hàng xăng dầu, cao su tự nhiên, săm lốp ô tô, xe máy ứng với một số mã thuế quan nhấ
Trang 1MỘT SỐ ĐIỀU CẦN BIẾT KHI KINH DOANH VỚI TRUNG QUỐC
1 Các quy định về xuất nhập khẩu
Theo Luật Thương mại sửa đổi năm 2004, hàng hóa và công nghệ nhập khẩu vào Trung Quốc được chia thành 3 nhóm bao gồm:
Hàng cấm nhập khẩu: Các mặt hàng bị cấm nhập khẩu bao gồm vũ khí, chất độc và các hóa chất độc hại
Các mặt hàng bị hạn chế nhập khẩu: cần có giấy phép hoặc hạn ngạch nhập khẩu
Các mặt hàng tự do nhập khẩu: bao gồm hầu hết các mặt hàng hiện đang được nhập khẩu vào Trung Quốc
Trong đó, những hàng hoá hạn chế nhập khẩu theo quy định của Nhà nước hạn chế về
số lượng được quản lý theo hạn ngạch, những hàng hoá hạn chế nhập khẩu khác được quản lý theo giấy phép
Theo những cam kết gia nhập WTO, Trung Quốc đã loại bỏ hình thức cấp phép hạn ngạch nhập khẩu đối với hàng xăng dầu, cao su tự nhiên, săm lốp ô tô, xe máy ứng với một số mã thuế quan nhất định và các linh kiện bắt đầu từ 01 tháng 01 năm 2004 Hiện tại, chỉ có 5 chủng loại hàng còn quản lý hạn ngạch nhập khẩu và giấy phép Đồng thời, các thành viên WTO cũng đã bãi bỏ những hạn chế đối với một số mặt hàng xuất khẩu của Trung Quốc (ví dự như dệt may) Bên cạnh đó, Trung Quốc đã tiến hành cải tiến quy trình quản lý nhập khẩu đối với sản phẩm nông nghiệp Những sản phẩm nông nghiệp như lúa mì, lúa gạo và bông thường phải chịu sự quản lý hoàn toàn bằng hạn ngạch thì hiện được quản lý hạn ngạch theo tỷ suất thuế
Trung Quốc đã ban hành một loạt các biện pháp quản lý hành chính đối với xuất nhập khẩu phù hợp với các cam kết của WTO từ năm 2001 bao gồm: Các Quy định về Quản lý hành chính đối với Hàng hóa Xuất nhập khẩu, Các biện pháp Quản lý Nhập khẩu hàng Cơ khí và Điện tử, Biện pháp Quản lý Các đơn vị Nhập khẩu một số loại hàng hóa, Biện pháp Quản lý Giấy phép Nhập khẩu Tự động, Quy chế Quản lý Hạn ngạch nhập khẩu Hàng điện tử và Cơ khí và Luật Thương mại sửa đổi có hiệu lực từ tháng 4 năm 2004 Các quy tắc này đã tạo ra một khung pháp lý để quản lý hạn ngạch
và giấy phép đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
Về nguyên tắc, các mặt hàng tự do nhập khẩu thì không phải chịu bất kỳ một hạn chế nào Tuy nhiên, do yêu cầu quản lý hàng nhập khẩu, Trung Quốc đã thiết lập hệ thống cấp phép tự động cho một số mặt hàng nhập khẩu tự do và đã đưa ra các văn bản
hướng dẫn về hệ thống này Ngày 1 tháng 4 năm 2007, chính phủ Trung Quốc đã ban
hành quy định về cấp phép nhập khẩu đối với 338 mặt hàng, yêu cầu các nhà nhập khẩu Trung Quốc cần phải xin giấy phép nhập khẩu tự động
Bộ Thương mại và Tổng cục thuế Trung Quốc có trách nhiệm quyết định mặt hàng nào thuộc Danh mục các mặt hàng được phép nhập khẩu tự động Những mặt hàng thuộc danh mục này không bị hạn chế nhập khẩu, tuy nhiên vẫn do Bộ Thương mại Trung Quốc quản lý
Các mặt hàng công nghệ nhập khẩu được xếp vào loại hàng nhập khẩu tự do thì cần phải thực hiện các thủ tục đăng ký và xuất trình hợp đồng đầy đủ Các mặt hàng hóa
và công nghệ quản lý bằng hạn ngạch và giấy phép cần phải có giấy chấp thuận trước của Bộ Thương mại hoặc của các cơ quan đại diện được chỉ định Với các mặt hàng
Trang 2chịu sự quản lý bằng giấy phép tự động, người giao hàng cần phải đăng ký giấy phép
tự động trước khi khai báo hải quan và có được sự chấp thuận của Bộ Thương mại hoặc cơ quan đại điện chỉ định của họ
Trung Quốc cũng đã sửa đổi một số quy định về hàng nhập khẩu cho các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài phù hợp với các cam kết với WTO Các hạng mục nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được quản lý bằng hạn ngạch và giấy phép để phục vụ mục đích đầu tư hoặc sử dụng cho doanh nghiệp, hoặc để sản xuất ra hàng hóa cho tiêu dùng trong nước hay để bán tại thị trường Trung Quốc cần phải xin hạn ngạch nhập khẩu, giấy phép nhập khẩu hoặc làm thủ tục nhập khẩu tự động
Chính phủ Trung Quốc ban hành các “Thông cáo chung” để thông báo về những thay đổi chính sách và phân loại hàng hóa Tuy nhiên, hầu hết các thông cáo này được đưa
ra bằng tiếng Trung Quốc và không được dịch ra tiếng Anh Trang web của Bộ thương mại Trung Quốc (http://english.mofcom.gov.cn/) đăng tải thông tin về các thông cáo báo chí bằng tiếng Anh
1.1 Các mặt hàng cấm nhập khẩu
Danh mục hàng cấm nhập khẩu do ngành chủ quản kinh mậu đối ngoại Quốc vụ viện phối hợp các ngành hữu quan của Quốc vụ viện cùng xây dựng, điều chỉnh và công bố Những mặt hàng cấm nhập khẩu vào Trung Quốc bao gồm:
Các loại vũ khí khác nhau, chất nổ;
Tiền giả và các loại chứng khoán giả;
Ấn phẩm, phim ảnh, những phương tiện truyền thông tác động xấu đến tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá và những giá trị đạo đức của Trung Quốc;
Các chất độc hại;
Thuốc phiện, moóc phin, hê-ro-in, bồ đà, các loại thuốc gây nghiện;
Các loài động thực vật và sản phẩm liên quan có mang mầm bệnh, sâu rầy và các sinh vật sống có hại khác;
Thực phẩm, dược phẩm và những hàng hóa khác đến từ những khu vực đang bị dịch bệnh;
Các loại thực phẩm, thuốc men có hại đến sức khỏe của con người và vật nuôi hay mang mầm bệnh, xuất xứ từ các vùng bị bệnh truyền nhiễm tấn công;
Đồng nhân dân tệ RMB;
Thực phẩm có chứa một số loại phẩm màu và các chất phụ gia có hại cho sức khoẻ con người do Bộ Y tế công bố
Cụ thể, Trung Quốc quy định các mặt hàng cấm nhập khẩu theo 6 danh mục như sau:
Danh mục hàng cấm nhập khẩu (Danh mục 1)
01 5069090.11 Xương hổ đã khử keo (loại chưa hoặc đã khử chất keo)
Trang 35069090.19 Xương hổ chưa khử keo (loại chưa hoặc đã khử chất
keo)
02 5071000.10 Sừng tê giác
03 13021100 Nha phiến ở dạng lỏng và dạng cao (gọi là Thuốc
phiện) 29031400.10 Clorua – cacbon (CCl1) trừ loại dùng làm chất tẩy rửa
04 29031400.90 Clorua – cacbon (CCl1) loại dùng làm chất tẩy rửa
29034300.90 Hỗn hợp Clo, Fluor, Êtilen dùng làm chất tẩy
(CFC-113)
Danh mục hàng cơ điện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu (Danh mục 2)
STT Mã hàng
01 73110010 Thùng chứa ga nén hoặc ga lỏng bằng sắt hoặc thép
02 73110090 Thùng chứa ga nén hoặc ga lỏng bằng sắt hoặc thép khác
03 73211100 Bếp gia dụng có thể dùng nhiêu liệu khí
04 73218100 Dụng cụ gia dụng khác có thể dùng nhiêu liệu khí
05 76130090 Thùng chứa ga nén hoặc ga lỏng bằng nhôm không bán lẻ
06 84021110 Nồi hơi dạng ống công suất 900 tấn / giờ hoặc trên 900
tấn/giờ
07 84021190 Nồi hơi dạng ống khác khác công suất 45 tấn/giờ
08 84021200 Nồi hơi dạng ống công suất không vượt quá 45 tấn/giờ
09 84021900 Các loại nồi hơi khác chưa liệt kê, bao gồm nồi hơi kiểu lai
ghép
10 84022000 Nồi hơi đun nước tới nhiệt độ siêu cao
11 84031010 Nồi đun sưởi dùng trong gia đình
12 84031090 Nồi đun sưởi trung tâm khác
13 84041010 Thiết bị phụ trợ nồi đun tắm hơi và nồi hơi
Trang 4STT Mã hàng
14 84041020 Thiết bị phụ trợ của nồi đun nước trung tâm
15 84042000 Thiết bị ngưng tụ dùng cho các tổ máy động lực hơi hoặc
hơi nước khác
16 84121000 Lò nung chạy sử dụng nhiên liệu lỏng
17 84162011 Lò nung chạy bằng khí thiên nhiên
18 84162019 Lò nung chạy bằng các loại nhiên liệu thể khí khác
19 84162090 Lò nung chạy bằng nhiên liệu thể rắn dạng bột
20 84163000 Bộ phận đổ nhiên liệu tự động vào lò kể cả vỉ lò tự động, bộ
phận xả tro, xỉ tự động và các bộ phận tương tự
21 84171000 Lò nung hoặc bếp lò dùng để nung, luyện chảy hoặc xử lý
nhiệt các loại quặng hoặc kim loại
26 85219090 Các loại thiết bị thu phát video khác chưa liệt kê
27 90181100 Máy ghi điện tâm đồ
28 90181210 Máy chẩn đoán bằng sóng siêu âm B
29 90181291 Máy chẩn đoán bằng sóng siêu âm màu
30 90181299 Các loại thiết bị quét siêu âm có máy quét chưa liệt kê
31 90181300 Thiết bị hiện ảnh cộng hưởng từ
32 90181400 Thiết bị đồ hoạ nhấp nháy
33 90181930 Thiết bị giám sát theo dõi bệnh nhân
34 90181990 Thiết bị chẩn đoán điện chưa liệt kê
35 90182000 Máy tia cực tím hoặc tia hồng ngoại
Trang 5STT Mã hàng
36 90183100 Bơm tiêm, có hoặc không kim tiêm
38 90183220 Kim khâu dùng trong khi tiêm
39 90183900 Kim tiêm, ống dẫn, ống dẫn dùng trong phẫu thuật và dụng
cụ tương tự
40 90184100 Dụng cụ khoan dùng trong nha khoa, có hoặc không gắn
liền trên giá đỡ đơn với thiết bị nha khoa khác
41 90184900 Ghế chuyên dùng trong nha khoa có lắp thiết bị nha khoa
42 90184990 Dụng cụ và thiết bị nha khoa chưa liệt kê
43 9018400 Dụng cụ và các thiết bị khác dùng trong nhãn khoa
44 9018010 Thiết bị nghe chẩn đoán bệnh
45 90119020 Thiết bị và máy đo huyết áp
46 90189030 Kính nội soi
47 90189040 Thiết bị lọc máu thận (thận nhân tạo)
48 90189050 Các thiết bị chữa bệnh bằng nhiệt
49 90189060 Thiết bị truyền máu
50 90189070 Thiết bị gây mê
51 90189090 Dụng cụ và các thiết bị dùng trong y tế, ngoại khoa hoặc
thú ý
52 90221200 Máy kiểm tra chụp cắt lớp bằng tia X quang
53 90221300 Các loại máy móc, thiết bị khác sử dụng tia X quang dùng
trong y tế, ngoại khoa hoặc thú y
54 90221400 Các loại máy móc, thiết bị khác sử dụng tia X quang dùng
trong nha khoa
55 90221910 Thiết bị kiểm tra an toàn dùng tia X quang liều thấp
56 90221990 Các thiết bị ứng dụng tia X quang chưa liệt kê
57 90222100 Các thiết bị ứng dụng tia , , trong y khoa
58 90222900 Các thiết bịi khác ứng dụng tia , ,
Trang 6STT Mã hàng
59 90223000 Bóng đèn tia X quang
60 90229010 Máy kích hoạt X quang
61 95041000 Máy chơi điện tử TV
62 90229090 Thiết bị và linh kiện khác đã liệt kê trong mã số 9022
63 95041000 Máy chơi điện tử gắn tivi
64 95043010 Máy chơi điện tử hoạt động bằng tiền xu hoặc thẻ hình đĩa
65 9504090 Các sản phẩm trò chơi điện tử khác hoạt động bằng tiền xu
01 2620.2100 Tro và phế thải có hàm lượng chì
02 2620.6000 Tro và phế thải có hàm lượng thạch tín, thuỷ ngân, tha-li (dùng để
chiết xuất hoặc sản xuất thạch tín, thuỷ ngân, tha-li)
03 2620.9100 Tro và phế thải có chứa stibi, beryli, cadmi, crom (dùng để chiết
xuất và sản xuất stibi, beryli, cadmi, crom và các sản phẩm hỗn hợp khác)
04 2621.1000 Tro và phế thải từ rác của các thành phố
05 2710.9100 Dầu thải chứa biphenyl đã polyclo hoá, terphenyl đã polyclo
hoá hoặc biphenyl đã polybrom hoá
06 2710.9900 Các loại dầu thải khác
07 3006.8000 Phế liệu dược (do nguyên nhân quá thời hạn sử dụng không
còn tác dụng)
Trang 711 3825.4100 Các loại chất thải hữu cơ có chứa hoá chất độc hại
12 3825.4900 Các loại chất thải hữu cơ khác
13 3825.0000 Dung dịch a-xít phế thải dùng rửa kim loại, dầu thuỷ lực và dầu
trợ lực phanh (và bao gồm cả chất lỏng chống đông thải)
14 3825.6100 Phế thải hoá chất chủ yếu có chứa thành phần hữu cơ (các chất
thải của công nghiệp hoá chất và công nghiệp hữu quan khác)
15 3825.6900 Phế thải hoá chất khác (các chất thải của công nghiệp hoá chất
và công nghiệp hữu quan khác)
16 3825.9000 Phế thải và các sản phẩm phụ hoá chất khác chưa đăng ký mã
hàng hoá
17 7112.3010 Tro có chứa bạc hoặc hợp kim bạc (chủ yếu để thu hồi lại bạc)
18 7112.3090 Kho có chứa kim loại quý hoạch hợp chất kim loại quý (chủ
yếu để thu hồi lại kim loại quý)
Danh mục hàng cấm nhập khẩu (Danh mục 4)
1 0501.0000 Tóc người chưa qua gia công, đã hoặc
chưa rửa sạch; tóc phế liệu
2 0502.1030 Lông lợn và phế liệu từ lông lợn
3 0502.9020 Phế liệu từ lông chồn và phế liệu dùng
làm lông thú
4 0503.0090.10 Phế liệu lông ngựa
5 1703.1000 Mật mía
6 1703.9000 Các loại khác
Trang 87 2517.2000 Cặn quặng, phế thải nổi và các loại
phế thải công nghiệp tương tự
8 2517.3000 Đá dăm trộn nhựa đường
9 2620.2900 Tro và phế thải chứa chủ yếu là chì
10 2620.2900 Tro và phế thải chứa chủ yếu là đồng
11 2620.3000 Tro và phế thải chứa chủ yếu là
vonfram
12 2620.9910 Tro và phế thải chứa chủ yếu là kim
loại và hợp chất hoá học khác
(không bao gồm các chất phế thải
và tro quặng chứa hơn 10% ôxít vanidi V2O5 của
mã 2620.9990.10)
13 2620.9990.90 Săm lốp và miếng săm lốp phế thải
14 3825.000 Bột phế thải, tro, da thuộc phế liệu
15 4115.2000.10 Quần áo cũ
16 8546.1000 Các loại pin hỏng và phế liệu
Danh mục mặt hàng cơ điện phế thải cấm nhập khẩu (Danh mục 5)
(Bao gồm linh kiện, phụ kiện tháo rời, phụ kiện vỡ nát, trừ những mặt hàng
được nhà nước quy định riêng)
Trang 9thiết bị xử lý số liệu tự động
8 8516.5000 Lò vi sóng
9 8516.6030 Nồi cơm điện
10 8517.1100-8517.1990 Điện thoại có dây
11 8517.2100-8517.2200 Máy fax và máy chữ telex
12 8521.1011-8521.9090 Đầu ghi hình, đầu đĩa, đầu đĩa VCD
13 8525.2022-8525.2029 Thiết bị thông tin di động
14 8525.3010-8525.4050 Máy quay camera, máy chụp ghi đa năng, máy
2 25240090.10 Crocidolite khỏe
chloropropan
1,2-dibromo-3-5 29035900.10 Aldrin, Heptachlor
Trang 10Những hàng hóa hạn chế nhập khẩu được quản lý theo hạn ngạch do Bộ Thương mại/cơ quan đại diện được chỉ định và các ngành quản lý kinh tế hữu quan của Quốc
vụ viện quản lý theo chức năng và nhiệm vụ của mình được quy định của Quốc vụ viện
Đối với những hàng hóa hạn chế nhập khẩu được quản lý theo giấy phép, người kinh doanh nhập khẩu phải nộp đơn xin phép với Bộ Thương mại/cơ quan đại diện được chỉ định hoặc cơ quan thuộc ngành hữu quan Quốc vụ viện Cơ quan quản lý giấy phép nhập khẩu phải có quyết định cấp hoặc không cấp giấy phép trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn xin
Hiện nay cấp phép nhập khẩu ở Trung Quốc chia thành 3 loại chính:
- Quản lý cấp phép nhập khẩu
- Cấp phép nhập khẩu tự động
Trang 11- Quản lý hạn ngạch theo tỷ suất thuế
Hiện nay các mặt hàng chịu sự quản lý hạn ngạch theo mức thuế nhập khẩu gồm: ngũ cốc, bông, đường, len, phân bón hóa học
Từ ngày 1/1/2005, Trung Quốc bãi bỏ quản lý hạn ngạch nhập khẩu đối với 2 loại sản phẩm là ô tô, các linh kiện quan trọng của ô tô và thiết bị sản xuất CD Tính đến nay, sau 4 lần cắt giảm các hàng hóa chịu sự quản lý bằng giấy phép hạn ngạch nhập khẩu,
có thể nói về cơ bản Trung Quốc đã bãi bỏ toàn bộ việc quản lý nhập khẩu hàng hóa thông thường bằng hạn ngạch từ 1/1/2005 Điều đó có nghĩa là bất kỳ doanh nghiệp có quyền kinh doanh về ngoại thương nào đều có thể được nhập khẩu hàng các loại hàng hóa thông thường
Danh mục hàng hóa quản lý bằng cấp phép nhập khẩu 2010
Tháng 12/2009, Bộ Thương mại, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Giám sát chất lượng hàng hóa Trung Quốc ban hành Thông cáo chung số 119 về Danh mục hàng hóa quản lý bằng cấp phép nhập khẩu năm 2010 Danh mục này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2010 Danh mục hàng hóa quản lý bằng cấp phép nhập khẩu năm 2001 đồng thời hết hiệu lực Đồng thời, Trung Quốc ban hành Thông cáo chung 131 về Phân hạng cấp phép nhập khẩu hàng hóa năm 2010
DANH MỤC HÀNG HÓA QUẢN LÝ BẰNG CẤP PHÉP NHẬP KHẨU NĂM 2010
8419409010 Tháp chưng cất hydro nhiệt độ thấp≤-238℃,áp lực
8419409090 Các thiết bị chưng cất hoặc tinh cất khác cái
8419609010 Thiết bị hóa lỏng(nén và đồng thời ngưng lạnh khí
8419899010 Nồi lên men có thanh đốt nóng(không phát tán khí
làm chảy doăng,dung tích>20lít) cái Thiết bị
luyện kim
8454100000 Lò luyện kim và đúc kim loại cái
Các loại
máy móc
công trình
8425319000 các loại máy tời dọc và tời ngang hoạt động bằng động
Trang 128426200000 Cần cẩu trục tháp cái
8426411090 Các loại cần cẩu bánh lốp khác cái
8426419000 Cần cẩu tự hành loại bánh lốp cái
8426491000 Cần cẩu tự hành loại bánh xích cái
8426499000 Các loại cần cẩu tự hành không chạy bằng bánh lốp
8426910000 Cần cẩu được thiết kế để lắp đặt trên một xe vận tải
8427101000 Máy nâng xếp chạy trên đường ray cái
8427102000 Máy nâng xếp không chạy trên đường ray cái
8427209000 Các loại xe bốc xếp di động và xe công xưởng có lắp
thiết bị nâng hạ khác(bao gồm cả xe tải di dộng có lắp đặt thiết bị vận chuyển)
cái
8427900000 Các loại xe nốc xếp và xe công xưởng có chức năng
nâng hạ khác(xe công xưởng chỉ xe có lắp đặt thêm các bộ phận nâng, hạ, vận chuyển hàng)
cái
8428101001 Thang máy không chướng ngại vật cái
8428109000 Thang máy và các cần cẩu bốc dỡ hàng khác cái
8428400000 Thang cuốn và băng tải dành cho người đi bộ cái
Máy chế tạo
giấy
8439100000 Máy chế biến bột giấy từ vật liệu sợi cellulo cái
8439200000 Máy sản xuất giấy hoặc bìa giấy cái
8439300000 Máy hoàn thiện giấy hoặc bìa giấy cái
Thiết bị
điện, điện
khí
8501610000 Máy phát điện xoai chiều, công suất đầu ra≤75KVA cái, kW
8501620000 Máy phát điện xoay chiều, 75KVA<công suất đầu
8502110000 Máy phát điện chạy bằng diezel,công suất đầu ra
≤75KVA( bao gồm cả loại bán diezel) cái, kW
8502120000 Máy phát điện chạy bằng diezel, 75KVA<công suất
đầu ra≤375KVA(bao gồm cả loại bán diezel) cái, kW
8502131000 Máy phát điện chạy bằng diezel, 375KVA<công suất
đầu ra≤2MVA (bao gồm cả loại bán diezel) cái, kW
Trang 138502132000 Máy phát điện chạy bằng diezel, công suất đầu ra>
2MVA (bao gồm cả loại bán diezel) cái, kW
8502200000 Tổ máy phát điện có động cơ piston đốt trong bằng
8502390000 Các tổ máy phát điện khác (trừ động cơ chạy bằng sức
8515211000 Máy hàn thẳng ( tự động toàn phần hoặc bán tự đông) cái
8515219000 Máy hàn điện trở tự động toàn phần hoặc bán phần
8515290000 Các máy và dụng cụ hàn bằng điện trở khác cái
8515311000 Máy hàn xoắn (tự động toàn phần hoặc bán phần) cái
8515319000 Máy và dụng cụ hàn hồ quang loại tự động toàn phần
hoặc bán phần (bao gồm cả hồ quang plasma) cái
8515390000 Máy và dụng cụ hàn hồ quang khác (phi tự động hoặc
8515800010 Máy hàn lade, hàn bằng chùm điện tử tự động(cho
đầu hàn gắn với thanh đốt của máy hàn) cái
8421220000 Máy hoặc thiết bị dùng để lọc hoặc tinh chế nước giải
khát( trừ máy lọc hoặc tinh chế nước) cái
8422301001 Thiết bị đóng hộp tự động các sản phẩm làm từ sữa cái
8422301090 Các thiết bị đóng hộp tự động nước giải khát và thực
8434200000 Máy gia công các sản phẩm làm từ sữa cái
8438100010 Dây chuyền sản xuất bánh ngọt cái
8438100090 Máy sản xuất mỳ ống, mỳ sợi ( bao gồm cả máy gia
8438500000 Máy chế biến thịt gia súc hoặc gia cầm cái,kw Máy móc cơ
giới nông
nghiệp
8433510001 Máy gặt đập liên hợp, công suất ≥160 mã lực cái
8433510090 Máy gặt đập liên hợp, công suất <160 mã lực cái
8433599090 Các máy gặt đập và máy tuốt khác cái
cái
8443160001
Máy in Anilin,tốc độ in ≥300 mét/phút,chiều rộng
≥800 mm( máy in bản flexo,dùng thiết bị ở mục 84.42 để in)
cái
Trang 148443160002
Máy in flexo,tốc độ in≥160m/phút,250mm≤chiều rộng<800mm(có các chức năng như in dập nóng,in toàn ảnh hoặc in lưới)
cái
8443160090 Các máy in anilin khác ( bản in flexo,dùng thiết bị ở
8443198000 Các máy in chưa được liệt kê(trừ máy in lưới ra,
dùng thiết bị ở mục 84.42 để in) cái
Máy móc
dệt may
8446304000 Máy dệt phun nước khổ >30cm cái
8451400000 Các máy giặt, tẩy trẳng và nhuộm màu khác cái
8453100000 Máy dùng để sơ chế hoặc chế biến gia sống, gia thuộc
Tàu thuyền
8901101010 Tàu chở khách cao tốc ( bao gồm cả các loại tàu tương
8901101090 Các loại tàu thủy động cơ, tàu tham quan và phà ( bao
gồm cả các loại tàu tương tự sử dụng để chở khách) cái
8903100000 Các loại thuyền bơm bằng khí nén dùng trong giải trí
hoặc thể thao ( bao gồm cả loại dùng mái chèo hoặc xuồng)
8903990001 các loại thuyền có gắn động cơ và thuyền máy dùng
trong giải trí và thể thao khác, chiều dài lớn hơn 8m và nhỏ hơn 9m ( bao gồm cả loại dùng mái chèo hoặc xuồng)
cái
8903990090 Các loại thuyền có gắn động cơ và thuyền máy dùng
trong giải trí và thể thao khác(bao gồm cả loại dùng mái chèo hoặc xuồng)
cái
8901109000 Tàu thủy, tàu tham quan và phà loại phi cơ giới ( bao
gồm cả các loại tàu tương tự dùng để chở khách) cái
8901909000 Tàu chở hàng và chở khách phi cơ giới cái Trống
Các mặt hàng sau do Cơ quan cấp phép địa phương cấp phép nhập khẩu
2903191090
1,1,1-trichloroethanes (methyl choroform, dùng để tẩy rửa)
nghìn gam
gam
2903410000 trichlorifluoromethanes(CFC-11) nghìn
Trang 153824710011 Hỗn hợp Dichlorodifluoromethane và difluoroethane
(R-500)
nghìn gam
3824710012 Hỗn hợp các dichlorodifluoromethane và
Difluorochloromethane(R-501)
nghìn gam
3824710013 Hỗn hợp các Pentafluoroethane clo và Difluoromethane
clorua (R-502)
nghìn gam
3824710014 Hỗn hợp các trifluoromethane clo và HFC (R-503) nghìn
gam
Trang 163824710015 Hỗn hợp các Pentafluoroethane clo và
Difluoromethane(R-504)
nghìn gam
3824710016 Hỗn hợp của Dichlorodifluoromethane và clorua metyl
fluoride (R-505)
nghìn gam
3824710017 Hỗn hợp của clorua metyl fluoride và Difluoromethane
(R-506)
nghìn gam
3824710018 Hỗn hợp Dichlorodifluoromethane và
Dichloro-tetrafluoroethane (R-400)
nghìn gam
3824740011
Hỗn hợp Difluoro clorua metan,clo-difluoroethane và tetrafluoroethane(R-401)
nghìn gam
3824740012
Hỗn hợp Pentafluoroethane, propane và florua methyl chloride (R402)
nghìn gam
3824740013 Propane、Florua và propan clorua flo(R403)
nghìn gam
3824740014
Hỗn hợp Difluoro metan clorua, difluoroethane và Octafluorocyclobutane(R405)
difluoroethane,clo-nghìn gam
3824740015
Hỗn hợp Difluoro metan clorua, 2 - propan methyl (isobutane) và các difluoroethane clo (R406)
nghìn gam
3824740016
Hỗn hợp Pentafluoroethane, trifluoroethane và florua methyl chloride (R408)
nghìn gam
3824740017
Hỗn hợp của Difluoro metan clorua,tetrafluoroethane và clo-difluoroethane (R409)
nghìn gam
3824740018
Hỗn hợp Propylene, florua methyl chloride và difluoroethane (R411)
nghìn gam
3824740019
Hỗn hợp Difluoro clorua metan,propan flo và difluoroethane clo (R412)
nghìn gam
3824740021
Hỗn hợp Difluoro clorua metan, tetrafluoroethane clo, clorua difluoroethane và 2 - methyl-propane (R414))
nghìn gam
3824740022 Hỗn hợp của tetrafluoroethane,clo và butan(R415)
nghìn gam
3824740023 Hỗn hợp của tetrafluoroethane,clo và butan(R416)
nghìn gam
3824740024
propane,methyl chloride fluoride và hỗn hợp các difluoroethane (R418)
nghìn gam
3824740025
Hỗn hợp của Florua methyl chloride và flo propan (R509)
nghìn gam
3824740026 Hỗn hợp Difluoro metan clorua và difluoroethane clo
nghìn gam
1.3 Các mặt hàng cấm xuất khẩu
Gồm tất cả các mặt hàng bị cấm mang vào Trung Quốc đã nêu trên
Các mặt hàng làm nguy hại đến an ninh quốc gia
Các di sản văn hóa, cổ vật quý hiếm
Trang 17 Động thực vật có nguy cơ tuyệt chủng và các sản phẩm được sản xuất tại các trại lao động
Các mặt hàng vi phạm các nghĩa vụ quốc tế mà Trung Quốc đã cam kết thực hiện
Xạ hương, chất kháng độc tìm thấy trong ruột động vật nhai lại (bezoar), đồng và hợp kim từ đồng và bạch kim, đây là các mặt hàng hiếm ở thị trường Trung Quốc
1.4 Các mặt hàng hạn chế xuất khẩu
Kim loại quý, gồm vàng, bạc và các sản phẩm làm từ vàng bạc;
Tiền tệ Trung Quốc (NDT) mà mỗi du khách bị hạn chế mang theo chỉ 6.000 tệ mỗi lần rời khỏi Trung Quốc;
Ngoại tệ và chứng khoán bằng ngoại tệ;
Các thiết bị tiếp sóng radio và trang thiết bị viễn thông khác;
Các loại thuốc cổ truyền quý hiếm của Trung Quốc;
Đồ cổ nói chung
1.5 Chứng từ nhập khẩu
Thông thường, nhà nhập khẩu Trung Quốc (đại lý, hãng phân phối, đối tác liên doanh) tiến hành thu thập những chứng từ cần thiết liên quan đến việc nhập khẩu hàng hóa và xuất trình cho cơ quan Hải quan Trung Quốc Chứng từ cần thiết cho mỗi loại hàng sẽ khác nhau, nhưng đều phải có những chứng từ bắt buộc sau:
Vận đơn
Hoá đơn thương mại
Giấy chứng nhận xuất xứ
Phiếu đóng gói
Tờ khai hải quan
Đơn bảo hiểm
Giấy chứng nhận chất lượng hoặc Giấy chứng nhận an toàn sản phẩm khác
Hóa đơn thương mại
Yêu cầu 5 bản (1 bản gốc và 4 bản copy);
Miêu tả đầy đủ chi tiết liên quan đến hàng hóa (số hóa đơn, tên địa chỉ nhà xuất khẩu, giá của hàng hóa (FOB), trọng lượng…);
Tên địa chỉ đầy đủ của người mua hàng và đại lý tàu biển, hãng bảo hiểm;
Trang 18 Hóa đơn phải được ký tay và phải được chứng thực là đúng của người gửi hàng hoặc đại lý
Giấy chứng nhận xuất xứ: Yêu cầu bắt buộc để làm thủ tục thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu
Vận đơn: Không có yêu cầu đặc biệt Phiếu gửi hàng được chấp nhận
Phiếu đóng gói:
Yêu cầu phải ghi đầy đủ nội dung của mỗi kiện hàng;
Trên phiếu phải ghi rõ trọng lượng tịnh và trọng lượng tổng của kiện hàng
Động vật, thực vật, các chế phẩm như vắc xin động vật, huyết thanh yêu cầu
phải có giấy chứng nhận kiểm dịch từ nước xuất xứ nêu rõ nguồn gốc
1.6 Giấy chứng nhận bắt buộc đối với một số sản phẩm
Giấy chứng nhận sản phẩm phần mềm: Phần cứng và phần mềm sử dụng để mã hóa
và bảo mật dữ liệu yêu cầu phải có giấy chứng nhận phần mềm trước khi được lưu thông trên thị trường Trung Quốc Giấy chứng nhận này là một phần riêng biệt với các loại giấy chứng nhận đảm bảo chất lượng sản phẩm của Cơ quan giám định hàng xuất nhập khẩu Nhà nước
Giấy chứng nhận giám định an toàn sản phẩm của Cơ quan giám định hàng xuất nhập khẩu Nhà nước (SACI): Những tiêu chuẩn giấy chứng nhận và giám định cụ
thể cho mỗi một loại hàng hóa được qui định trong "Phụ lục những qui tắc và thủ tục hướng dẫn chi tiết thực hiện Hệ thống giấy chứng nhận an toàn hàng nhập khẩu" Hiện tại, SACI đã ban hành những phụ lục này cho các loại mặt hàng sau:
Phụ tùng xe cơ giới;
Xe máy, động cơ xe máy;
Máy tính cá nhân, thiết bị hiển thị, thiết bị chuyển nguồn và máy in;
Thiết bị viễn thông;
Thiết bị báo cháy;
Thiết bị bảo vệ an toàn;
Các chi tiết bộ phận của máy chẩn đoán y học X quang, máy phân tích máu, máy điều hoà nhịp tim, máy ghi điện tim, máy chẩn đoán siêu âm;
Trang 19 Các chi tiết bộ phận của hệ thống kính an toàn tự động, bánh hơi, lốp xe máy;
Đầu máy video và thiết bị thu thanh;
Những chi tiết của tủ lạnh, máy điều hoà, máy nén động cơ, máy vô tuyến, máy chiếu hình
1.7 Quản lý hàng hóa trong khu thương mại tự do
Khu thương mại tự do là khu vực kinh tế được thành lập với sự đồng ý của Hội đồng Nhà nước, ở đó văn phòng hải quan thực hiện công tác kiểm tra và quản lý đặc biệt Đây là khu vực kinh tế có mức độ mở cửa và tự do hóa cao nhất ở Trung Quốc ngày nay Chức năng chính của khu thương mại tự do là quản lý việc kinh doanh hàng hóa tái xuất, chế biến hàng xuất khẩu và các kho ngoại quan
Chính sách của Trung Quốc đối với các khu thương mại tự do là:
Cho phép các doanh nghiệp trong khu thương mại tự do được tự do tiến hành các hoạt động thương mại với các công ty nước ngoài
Tất cả các loại hình hoạt động thương mại do các doanh nghiệp trong khu thương mại tự do (KTMTD) thực hiện kết hợp với các công ty Trung Quốc ngoài KTMTD sẽ được coi là các loại hình kinh doanh nước ngoài Các công ty hoạt động trong KTMTD chỉ có thể ký hợp đồng thương mại với các công ty Trung Quốc có quyền kinh doanh các mặt hàng xuất nhập khẩu
1.8 Xuất nhập khẩu dược phẩm đặc biệt
Các sản phẩm máu: Trung Quốc cấm bất cứ đơn vị hay cá nhân nào nhập khẩu các sản phẩm máu Trong trường hợp khẩn cấp cần để chữa bệnh, nhà nhập khẩu phải thông báo trước cho Cục Y tế của tỉnh thuộc sự quản lý của chính quyền trung ương để được phép nhập khẩu
Việc xuất nhập khẩu các loại thuốc kích thích thần kinh và thuốc phóng xạ phải được kiểm tra và đồng ý bởi Bộ Y tế Trung Quốc
Các loại thuốc gây mê: việc xuất nhập khẩu phải được kiểm tra và chấp thuận của Bộ
Y tế Trung Quốc, cũng là cơ quan cấp giấy phép xuất nhập khẩu các mặt hàng này Tất cả các sản phẩm dược phẩm nhập khẩu phải được sự chấp thuận của Cơ quan quản
lý thuốc quốc gia (SDA) Dược phẩm nhập khẩu phải đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng của nước sản xuất, đồng thời phải phù hợp với yêu cầu GMP (Hệ thống quy định về thực tiễn sản xuất tốt – Good Manufacturing Practice) của Trung Quốc Thủ tục đăng ký được tiến hành tại Cục Quản lý thuốc và phải thông qua sự kiểm tra trong Phòng thí nghiệm của SDA nơi có cảng đến Sau khi giám định chất lượng và tiến hành những kiểm tra cần thiết, SDA sẽ cấp một chứng chỉ đăng ký được phép nhập khẩu cho các loại dược phẩm nhập khẩu Chứng chỉ này sẽ là giấy phép chính thức để đăng ký, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng dược phẩm nhập khẩu vào Trung Quốc Dược phẩm nhập khẩu phải được nhập từ cảng đã được chỉ định trước Nhà nhập khẩu phải đăng ký và làm thủ tục nhập khẩu với Cơ quan quản lý ngay tại cảng này Bất kỳ
sự thay đổi nào trong mặt hàng, đơn hàng, nhãn mác phải thông báo ngay với SDA Khi dược phẩm về đến cảng nhập khẩu, doanh nghiệp nhập khẩu phải khai đầy đủ vào đơn giám định dược phẩm, sau đó nộp cùng với giấy đăng ký dược phẩm nhập khẩu và các giấy tờ liên quan khác cho cơ quan địa phương của tỉnh đó Sau khi qua kiểm tra,
Trang 20Phòng thí nghiệm sẽ có kết quả giám định và nếu đạt yêu cầu sẽ cấp giấy thông quan cho sản phẩm đó
Trường hợp không được phép thông quan, trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận báo cáo giám định, doanh nghiệp nhập khẩu có thể yêu cầu giám định lại nếu thấy kết quả giám định là không hợp lý Nếu sau khi tiến hành kiểm tra lại, mà vẫn thấy không thỏa đáng, thì doanh nghiệp có thể trình lên Viện Quản lý dược phẩm và sinh học quốc gia
để phân xử trong vòng 30 ngày kể từ ngày giám định lại
1.9 Theo dõi xuất nhập khẩu và các biện pháp tạm thời
Ngành chủ quản kinh mậu đối ngoại Quốc vụ viện chịu trách nhiệm về việc theo dõi, đánh giá tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa và định kỳ báo cáo với Quốc vụ viện về tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa, đề xuất những kiến nghị
Để duy trì sự cân bằng về cán cân thanh toán quốc tế, bao gồm khi mất cân bằng nghiêm trọng về thanh toán quốc tế hoặc bị đe doạ mất cân bằng nghiêm trọng, hoặc
để giữ mức dự trữ ngoại tệ tương ứng với việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, Nhà nước có thể áp dụng các biện pháp hạn chế tạm thời đối với giá trị hoặc số lượng hàng hóa nhập khẩu
Để thực hiện một hoặc một số trong những biện pháp sau đây, khi cần thiết, Nhà nước
có thể áp dụng các biện pháp tạm thời bằng mọi hình thức nhằm hạn chế nhập khẩu hàng nông sản, hàng thuỷ sản
Áp dụng các biện pháp hạn chế tạm thời cho việc sản xuất hoặc tiêu thụ trong nước đối với các sản phẩm tương đồng hoặc các sản phẩm cạnh tranh trực tiếp
Thông qua hình thức trợ cấp tiêu dùng, loại bỏ các sản phẩm tương đồng hoặc các sản phẩm cạnh tranh trực tiếp đã dư thừa ở trong nước
Áp dụng các biện pháp hạn chế sản xuất đối với các sản phẩm động vật (được hình thành bằng các nông sản và thuỷ sản) phải phụ thuộc toàn bộ hoặc chủ yếu vào nhập khẩu
Có một trong những trường hợp sau đây, ngành chủ quản kinh mậu đối ngoại Quốc vụ viện có thể áp dụng các biện pháp tạm thời nhằm hạn chế hoặc cấm xuất khẩu về những hàng hóa nhất định:
Tình hình khác thường khi xảy ra thiên tai nghiêm trọng, cần phải hạn chế hoặc cấm xuất khẩu
Sự rối loạn nghiêm trọng trong trật tự kinh doanh xuất khẩu, cần phải hạn chế xuất
khẩu
1.10 Giám định và kiểm hóa hàng nhập khẩu
Luật pháp Trung Quốc bắt buộc tất cả các hàng hóa trong danh mục hàng hóa phải kiểm tra do Nhà nước ban hành, hay bắt buộc kiểm tra theo những điều luật và qui định khác, hoặc theo các điều khoản trong hợp đồng mua bán ngoại thương, phải được kiểm tra trước khi nhập khẩu, tiêu thụ hoặc sử dụng tại Trung Quốc
Đối với hàng điện tử, cơ khí nhập khẩu đã qua sử dụng: loại trừ những sản phẩm nhập khẩu vì mục đích sử dụng đặc biệt, các mặt hàng đã qua sử dụng bị cấm nhập vào Trung Quốc Với các sản phẩm đã qua sử dụng, trong các điều khoản của hợp đồng thương mại phải quy định rõ các vấn đề về bảo đảm sức khỏe, an toàn, bảo vệ môi trường và chứng từ giám định trước khi giao hàng lên tàu tại nước xuất khẩu Doanh
Trang 21nghiệp nhập khẩu phải trình lên Cơ quan giám định ngay tại cảng nhập khẩu Báo cáo nhập khẩu các sản phẩm điện tử – cơ khí đã qua sử dụng bản sao các giấy tờ nhập khẩu trước khi làm thủ tục thông quan Sau khi thông quan, trong một khoảng thời gian nhất định, doanh nghiệp nhập khẩu phải trình hóa đơn, vận đơn, danh sách mặt hàng và các giấy tờ quan trọng khác lên Cơ quan giám định của địa phương nơi hàng đến
Ngoài ra, các mặt hàng nhập khẩu như thuốc men, thực phẩm, sản phẩm động thực vật, sản phẩm cơ khí và điện tử đều phải có giấy phép an toàn Nhà nhập khẩu Trung Quốc hoặc các đại lý mua hàng của họ phải đăng ký kiểm hoá ở cảng đến Phạm vi kiểm tra được cơ quan kiểm hoá địa phương tiến hành gồm yêu cầu về chất lượng sản phẩm, tính năng kỹ thuật, số lượng, trọng lượng, đóng gói, và những yêu cầu an toàn khác
Tiêu chuẩn kiểm hoá chủ yếu dựa vào những tiêu chuẩn quốc gia bắt buộc, tiêu chuẩn nội thương, hoặc nếu không có thì dựa vào những tiêu chuẩn được qui định trong hợp đồng mua bán Để đáp ứng những yêu cầu kiểm tra ở cảng đến, nhà xuất khẩu tốt nhất nên lấy giấy chứng nhận chất lượng của Trung Quốc trước khi chuyển hàng tới đây Quá trình cấp giấy chứng nhận chất lượng và độ an toàn có thể yêu cầu kiểm tra toàn
bộ chuyến hàng và mất nhiều thời gian Nếu sản phẩm của bạn bắt buộc phải có chứng nhận này, hãy liên hệ với:
Cơ quan quản lý Nhà nước về Kiểm dịch và Kiểm hoá (SAIQ)
Trụ sở: 15 Fangcaodi Xijie, quận Chaoyang, Bắc Kinh 100020 Trung Quốc
Điện thoại: (86-10)6599-4328
Fax: (86-10)6599-4306
Quy định về miễn giám định hàng xuất nhập khẩu
Hàng xuất nhập khẩu thuộc danh sách những mặt hàng yêu cầu phải giám định trước khi xuất nhập khẩu có thể được miễn giám định nếu có đơn xin miễn giám định hàng hóa của người nhận hàng, người gửi hàng hoặc các hãng sản xuất (sau đây gọi là người yêu cầu) và được cơ quan giám định hàng xuất nhập khẩu nhà nước kiểm tra và xác nhận Người yêu cầu muốn xin miễn giám định cho hàng hóa của mình phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
Doanh nghiệp sản xuất xin miễn giám định hàng xuất nhập khẩu phải có hệ thống đảm bảo chất lượng hoàn hảo
Doanh nghiệp sản xuất tiến hành nhập khẩu hàng hóa phải được Cơ quan giám định hàng xuất nhập khẩu Nhà nước chứng nhận hoặc phải có Giấy chứng nhận cho hệ thống quản lý chất lượng do các tổ chức có liên quan được Hiệp hội chứng thực công nhận, cấp sau khi kiểm tra và đánh giá
Chất lượng của hàng xuất nhập khẩu xin miễn giám định phải luôn được giữ ở mức
ổn định và phải đạt 100% mức tiêu chuẩn do các tổ chức giám định hàng hóa đặt ra trong suốt 3 năm liên tục
Người tiêu dùng Trung Quốc cuối cùng mua hàng nhập khẩu hay người tiêu dùng nước ngoài cuối cùng mua hàng Trung Quốc không khiếu nại đơn xin miễn giám định hàng xuất nhập khẩu
Trang 22Người yêu cầu sẽ không được chấp thuận đơn xin miễn giám định nếu xuất hoặc nhập hàng có liên quan đến những yêu cầu về an toàn và vệ sinh sản phẩm và những hàng hóa đặc biệt sau:
Ngũ cốc và dầu thô, đồ chơi, mỹ phẩm và thiết bị điện;
Hàng nhập khẩu phải có giấy chứng nhận chất lượng và an toàn sản phẩm;
Hàng dễ bị giảm giá trị hoặc hàng rời;
Những hàng hóa mà việc lập giá cả và tiến hành thanh toán phải được thực hiện căn
cứ vào những bộ phận cấu thành sản phẩm ghi trên giấy chứng nhận giám định hàng hóa do hợp đồng yêu cầu;
Những container kín dùng để xuất nhập khẩu hàng nguy hiểm
Người yêu cầu muốn xin miễn giám định hàng hóa phải làm các thủ tục theo trình tự sau đây:
Người yêu cầu phải điền đầy đủ và nộp đơn xin miễn giám định hàng hóa và những giấy tờ có liên quan cho Cơ quan giám định hàng xuất nhập khẩu Nhà nước (bao gồm: Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng; Tiêu chuẩn chất lượng; Tài liệu về qui trình kỹ thuật; Giấy chứng nhận mức tiêu chuẩn giám định; Biên bản kiểm tra sơ bộ của cơ quan giám định hàng hóa và lời nhận xét của người tiêu dùng cuối cùng)
Người yêu cầu miễn giám định chỉ được xuất trình đơn xin cùng các chứng từ kèm theo sau khi tổ chức giám định hàng hóa đã tiến hành giám định sơ bộ tại nơi sản xuất của doanh nghiệp phù hợp bộ qui tắc và qui định có liên quan
2 Chính sách thuế và thuế suất
Từ khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào tháng 12 năm 2001, Trung Quốc đã áp dụng các biện pháp nhằm tuân thủ theo các cam kết thương mại khi gia nhập WTO Những cam kết này bao gồm giảm thuế nhập khẩu, giảm các hàng rào phi thuế, mở cửa thị trường cho các công ty nước ngoài và tăng cường sự minh bạch Trong những năm vừa qua, hệ thống thuế của Trung Quốc đã thay đổi đáng kể nhằm chuyển sang nền kinh tế thị trường Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc và số lượng các công ty vốn nước ngoài gia tăng đã khiến cho chính phủ Trung Quốc phải cải tổ hệ thống thuế của nước này
Tuy nhiên, mặc dù Trung Quốc đã thực hiện cải cách ở nhiều lĩnh vực (đáng kể nhất là giảm thuế nhập khẩu), nhưng các nhà xuất khẩu nước ngoài vẫn phải chịu nhiều hàng rào phi thuế khi thâm nhập thị trường Trung Quốc
2.1 Chính sách thuế và cách thức quản lý
Tổng cục Thuế (SAT) và Bộ Tài chính Trung Quốc (MOF) là hai cơ quan có trách nhiệm đưa ra các chính sách và quản lý thuế Trung Quốc có hệ thống luật thuế với nhiều cấp độ khác nhau Ở cấp quốc gia, MOF đưa ra các luật thuế và Hội đồng nhân dân có trách nhiệm thực thi
SAT chủ yếu có trách nhiệm quản lý luật thuế và thu thuế Năm 1994, Trung Quốc thông qua mô hình chia sẻ thuế giữa trung ương và địa phương Theo đó, SAT có trách nhiệm đối với các loại thuế ở trung ương và các loại thuế chung giữa trung ương – địa phương (như VAT, thuế tiêu dùng và thuế thu nhập của các doanh nghiệp có vốn đầu
Trang 23tư nước ngoài…) trong khi các văn phòng thuế địa phương có trách nhiệm đối với các loại thuế tại địa phương (như thuế thu nhập cá nhân, thuế kinh doanh…)
2.2 Các loại thuế chính
Ngoài các loại thuế quan, dưới đây là bản tóm tắt các loại thuế chính mà các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm đóng:
2.2.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các công ty nước ngoài có văn phòng ở Trung Quốc và các công ty nước ngoài không có văn phòng tại Trung Quốc nhưng có thu nhập tại Trung Quốc sẽ phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Hội đồng nhân dân Trung Quốc đã thông qua một điều luật mới thống nhất thuế suất thu nhập doanh nghiệp cho cả các công ty trong nước và nước ngoài là 25%, có hiệu lực từ 1 tháng 1 năm 2008
2.2.1 Thuế giá trị gia tăng (VAT)
Các doanh nghiệp trả thuế VAT dựa trên loại hình kinh doanh và sản phẩm của họ Hệ thống tính thuế xuất khẩu VAT được áp dụng cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu, sản xuất, phân phối hoặc bán lẻ tại Trung Quốc Tuy nhiên, từ 1 tháng 1 năm 2007, Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế đã áp dụng hoàn thuế VAT cho nhiều mặt hàng khác nhau
2.2.2 Thuế kinh doanh
Thuế kinh doanh được tính cho các cá nhân và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ (ngoài phạm vi các dịch vụ bị áp thuế VAT), chuyển nhượng tài sản vô hình và bán bất động sản tại Trung Quốc
2.2.3 Thuế tiêu dùng
Thuế tiêu dùng được tính cho những mặt hàng tiêu dùng xa xỉ dựa trên doanh số bán hàng hoặc kim ngạch nhập khẩu hàng Những mặt hàng này bao gồm các sản phẩm thuốc lá, rượu, rượu vang, đồ trang sức, các sản phẩm từ dầu và các loại đồng hồ giá trị cao…
2.3 Thuế quan và các hàng rào phi thuế đối với hàng xuất nhập khẩu
Trung Quốc sử dụng thuế quan và thuế giá trị gia tăng (VAT) đối với hàng nhập khẩu Ngoài ra, một số mặt hàng còn phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Hải quan Trung Quốc chia các doanh nghiệp thương mại thành 4 loại: A, B, C và D dựa trên chỉ số tin cậy
Doanh nghiệp loại A được hưởng nhiều ưu đãi trong việc làm thủ tục hải quan, giám định và thông quan, giám định tại chỗ, dỡ hàng được bảo đảm; giám định thông qua hình thức chọn mẫu đối với những mặt hàng bắt buộc được ưu tiên thông báo trực tiếp thông qua mạng thông tin điện tử và được ưu tiên đăng ký hải quan
Doanh nghiệp loại B chịu sự quản lý thông thường
Doanh nghiệp loại C phải chịu sự kiểm soát và giám sát đặc biệt, ví dụ, phải đặt cọc với những hàng hóa có yêu cầu đảm bảo thuế quan, hoạt động kinh doanh bị giám sát chặt chẽ, hầu hết các hoạt động xuất nhập khẩu đều bị kiểm tra, và bắt buộc phải làm thủ tục thông báo hải quan ngay tại địa phương
Trang 24 Doanh nghiệp loại D bị quản lý nghiêm ngặt tất cả các hoạt động xuất nhập khẩu,
có thể bị hoãn thông báo hải quan, gửi hàng, lưu kho, thậm chí bị cấm và phạt trong trường hợp phát hiện thấy doanh nghiệp này không đủ tư cách
2.3.1 Thuế nhập khẩu
Thuế suất thuế nhập khẩu của Trung Quốc được tính dựa trên Hệ thống hài hòa thuế quan chung (HS) Thuế suất thuế nhập khẩu của Trung Quốc được phân làm hai loại: thuế suất chung (không MFN) và thuế suất tối huệ quốc (MFN) dành cho các nước Trung Quốc đã ký kết hiệp định thương mại Thuế suất MFN được áp dụng với những nước đã ký hiệp định thương mại hoặc các thỏa thuận tương trợ lẫn nhau với Trung Quốc, hoặc rộng hơn là các nước thành viên WTO Thuế suất chung được áp dụng cho
những nước không có thỏa thuận tương trợ lẫn nhau với Trung Quốc Việt Nam nằm
trong số các nước được hưởng mức thuế suất tối huệ quốc (MFN) của Trung Quốc và mức thuế theo Hiệp định thương mại tự do ASEAN-Trung Quốc (ACFTA) 5 Đặc khu kinh tế, các thành phố mở và các Khu ngoại thương có thể áp dụng việc giảm hoặc miễn thuế ưu đãi
Thuế suất thuế nhập khẩu của Trung Quốc rất đa dạng phụ thuộc vào loại hàng hóa, linh kiện và mục đích sử dụng của sản phẩm Hầu hết thuế suất thuế nhập khẩu được
áp theo giá hàng, được tính toán dựa trên tỷ lệ trị giá CIF của hàng hóa
Thuế suất trung bình cho hàng hóa nhập khẩu khoảng 9,8%, với các sản phẩm nông sản trung bình khoảng 15,3% và các mặt hàng công nghiệp trung bình khoảng 8,95% Trung Quốc cũng đã thông qua chính sách miễn thuế nhập khẩu cho một số máy móc thiết bị nhằm khuyến khích nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và tăng cường đầu tư vào các ngành công nghệ cao mũi nhọn
Đôi khi, các công ty xuất khẩu nước ngoài có thể sẽ gặp một số khó khăn do việc áp dụng không thống nhất về phân loại thuế quan, thuế suất và quản lý nhập khẩu của các nhân viên hải quan địa phương
2.3.2 Thuế suất xuất nhập khẩu của Trung Quốc năm 2011
Theo Thông báo số 26-2010 của Uỷ ban Thuế Quốc vụ Viện Trung Quốc, năm 2011 Trung Quốc tiến hành điều chỉnh thuế suất xuất nhập khẩu của một số hàng hóa
Thông cáo này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011 với nội dung như sau:
a Điều chỉnh thuế suất nhập khẩu
- Liên quan đến thuế suất tối huệ quốc (MFN):
+ Đối với 45 mã số thuế thuộc 8 loại tiểu mạch tiếp tục thực hiện chế độ quản lý bằng hạn ngạch thuế, mã số thuế và thuế suất giữ nguyên không thay đổi Việc nhập khẩu bông với số lượng nhất định ngoài hạn ngạch nhập khẩu sẽ áp dụng theo mức thuế trượt Thuế suất hạn ngạch đối với phân ure, phân tổng hợp và 3 loại phân phốt phát là 1% (Phụ lục 1 của Thông báo 26)
+ Đối với 55 mặt hàng thuộc vật liệu cảm quang tiếp tục áp dụng theo mức thuế theo lượng hoặc mức thuế phức hợp Trong đó, điều chỉnh thuế suất theo lượng của 8 mã số thuế phim ảnh (Phụ lục 2 của Thông báo 26)
+ Đối với 9 mặt hàng kỹ thuật thông tin tiếp tục áp dụng thông qua sự quản lý kiểm soát của hải quan, mã số thuế và thuế suất giữ nguyên không thay đổi
+ Mức thuế suất tối huệ quốc khác giữ nguyên không thay đổi
Trang 25Đối với một bộ phận dầu nhiên liệu nhập khẩu áp dụng theo mức thuế suất tạm thời (Phụ lục 3 của Thông báo 26)
- Căn cứ vào Hiệp định thương mại hoặc ưu đãi thuế quan mà Trung Quốc đã ký với các nước và khu vực có liên quan để áp dụng mức thuế suất theo Hiệp định (Phụ lục 4 của Thông báo 26):
Đối với một phận mã số thuế hàng hóa có xuất xứ từ Brunei, Indonesia, Malaisia, Xingapore, Thái lan, Philipin, Việt Nam, Mianma, Lào và Campuchia tiếp tục áp dụng theo mức thế suất Hiệp định thương mại tự do Trung Quốc – ASEAN
Mức thuế suất phổ thông giữ nguyên không thay đổi
b Điều chỉnh thuế suất xuất khẩu
- Thuế suất xuất khẩu trong “Biểu thuế xuất khẩu” giữ nguyên không đổi
- Đối với việc xuất khẩu của một bộ phận hàng hóa như cá chình giống áp dụng theo mức thuế suất tạm thời, đối với một bộ phận phân hóa học tiếp tục áp dụng theo mức thuế suất xuất khẩu đặc biệt (Phụ lục 6 của Thông báo 26) Phạm vi phương thức thương mại thuộc thu thuế xuất khẩu giữ nguyên không thay đổi
- Điều chỉnh mã số thuế hàng hóa thuộc Biểu thuế
Tiến hành điều chỉnh đối với mã số thuế của một bộ phận hàng hóa (Phụ lục 7 của Thông báo 26) Sau khi điều chỉnh tổng số mã số thuế của Biểu thuế xuất khẩu năm
2011 của Trung Quốc là 7.977 (con số này thuộc Biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2010
là 7.923)
Để thỏa mãn nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, thúc đẩy điều chỉnh cơ cấu kinh tế, tăng cường tiết kiệm năng lượng, giảm xả thải và bảo vệ môi trường sinh thái, trong năm 2011 Trung Quốc sẽ áp dụng mức thuế suất tạm thời tương đối thấp đối với việc nhập khẩu hơn 600 loại hàng hóa mang tính tài nguyên, nguyên vật liệu cơ bản và các linh phụ kiện quan trọng
Đồng thời, trong năm 2011 Trung Quốc sẽ tiếp tục thu thuế xuất khẩu với mức thuế suất tạm thời đối với việc xuất khẩu hàng hóa tiêu hao nhiều năng lượng, gây ô nhiễm cao và sử dụng tài nguyên như than đá, dầu thô, kim loại màu Nhằm quy phạm xuất khẩu đất hiếm và giải quyết vấn đề giá phân hóa học tăng cao, đã quyết định tăng thuế suất xuất khẩu đối với cá biệt sản phẩm đất hiếm, điều chỉnh thích đáng thuế suất xuất khẩu phân hóa học trong các thời gian tiêu thụ chậm, thời gian tiêu thụ cao
Để tra cứu chi tiết, đề nghị truy cập vào trang web của Bộ Tài chính Trung Quốc:
www.mof.gov.cn
2.3.3 Trị giá tính thuế
Theo qui định thuế quan của Trung Quốc, trị giá hàng hóa nhập khẩu để đánh thuế là giá CIF, bao gồm cả giá bán thông thường của hàng hóa cộng chi phí đóng gói, cước chuyên chở, phí bảo hiểm và hoa hồng cho người bán
2.3.4 Hoàn thuế với các mặt hàng xuất khẩu
Thủ tục về Quản lý Hoàn thuế (hay miễn thuế) đối với hàng hóa xuất khẩu của chính phủ Trung Quốc quy định rằng các doanh nghiệp được phép tham gia hoạt động xuất khẩu hàng hóa có thể nộp báo cáo hàng tháng lên Cục Thuế sau khi tiến hành xuất
Trang 26hàng theo đúng thủ tục tài chính và khai báo hải quan để xin hoàn thuế hoặc miễn thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu dùng
Năm 1999, tỉ lệ hoàn thuế xuất khẩu đối với máy móc, sản phẩm điện, điện tử , máy móc vận tải, đồng hồ đo và hàng may mặc là 17%
Nguyên liệu ngành dệt và các sản phẩm không phải hàng may mặc và các loại máy móc điện tử không thuộc các loại vừa kể trên áp dụng mức thuế GTGT 17% sẽ được hưởng tỉ lệ hoàn thuế 15%
Các loại hàng hóa khác áp dụng mức thuế VAT 17% và các mặt hàng không phải nông sản áp dụng thuế VAT13% sẽ được hưởng tỉ lệ hoàn thuế là 13%
Hàng nông sản được hưởng hoàn thuế 5%
để giảm lượng nhập khẩu bột đỗ tương Điều này đã làm tăng giá bột đỗ tương và bảo
hộ được ngành sản xuất dầu đỗ tương ở Trung Quốc
2.3.6 Các hàng rào phi thuế: Hạn ngạch thuế quan
Như ở phần trên, mục 1: Quản lý xuất nhập khẩu, Trung Quốc, giống như nhiều thành viên của WTO, áp dụng hệ thống hạn ngạch thuế quan và thương mại Nhà nước phù hợp với quy định của WTO đối với các mặt hàng nhạy cảm, cụ thể đối với hàng nông sản bao gồm lúa mì, ngô, gạo, bông và dầu đỗ tương, dầu cọ, dầu hạt cải, đường, len
và bông
Trung Quốc có nhiều loại hạn ngạch thuế quan dựa trên hệ thống thuế quan hai cấp Thuế suất cho loại hạn ngạch nhập khẩu đặc biệt ở mức thấp và nếu nhập khẩu vượt hạn ngạch cho phép sẽ bị áp thuế suất cao hơn
Dưới đây là một số mặt hàng nông sản chịu hạn ngạch nhập khẩu:
Len thô/ cuộn len
Trang 27dụng hạn ngạch Nếu không được sử dụng hết hạn ngạch thuế quan có thể được tái phân bổ cho đối tượng khác
Để có thông tin cập nhật về các mức thuế suất nhập khẩu, doanh nghiệp có thể truy cập vào trang web của Bộ Tài chính Trung Quốc: www.mof.gov.cn hoặc liên hệ với Vụ Châu Á- Thái Bình Dương, Bộ Công Thương
3 Quy định về chứng nhận sản phẩm, bao gói và nhãn mác
Chính phủ Trung Quốc đưa ra các quy định cụ thể về chứng nhận sản phẩm, dán nhãn
và bao gói cho các sản phẩm nhập khẩu Điều quan trọng là sản phẩm cần phải tuân theo các quy định của chính phủ Trung Quốc, để không gặp khó khăn khi nhập khẩu vào thị trường này
Một trong những khó khăn mà các công ty xuất khẩu nước ngoài gặp phải là những định nghĩa chưa rõ ràng trong luật, thời gian để được cấp chứng nhận tiêu chuẩn và sự không thống nhất của các cơ quan quản lý nhà nước Trung Quốc về các tiêu chuẩn kỹ thuật
3.1 Chứng nhận sản phẩm
Tổng cục Kiểm dịch, Đo lường và Quản lý chất lượng Trung Quốc (AQSIQ) quản lý việc chứng nhận sản phẩm và các quy trình kiểm dịch Bạn có thể tham khảo thêm thông tin bằng tiếng Anh trên trang web của AQSIQ http://english.aqsiq.gov.cn/ Một vài quy định chính về chứng nhận sản phẩm như sau:
Dấu chứng nhận bắt buộc của Trung Quốc (CCC) là nhãn về chất lượng và an toàn có hiệu lực từ 1 tháng 8 năm 2003 Quy định này yêu cầu nhà sản xuất một số sản phẩm phải có nhãn CCC trước khi xuất khẩu hoặc bán sản phẩm cho thị trường Trung Quốc Chứng nhận này bắt buộc đối với các sản phẩm điện/ điện tử, sản phẩm ô tô và các sản phẩm khác có liên quan đến sức khỏe và an toàn của con người Các công ty xuất khẩu lưu ý chứng nhận này yêu cầu kiểm định các cơ sở sản xuất tại nước xuất khẩu và nhà sản xuất phải chịu mọi chi phí liên quan
Có hiệu lực từ 1 tháng 3 năm 2007, luật mới về Hạn chế chất nguy hiểm (RoHS) được thực hiện nhằm hạn chế và kiểm soát việc sử dụng các chất nguy hiểm và độc hại khi sản xuất các sản phẩm thông tin điện tử
Hàng mỹ phẩm xuất khẩu sang Trung Quốc cần có kèm theo giấy chứng nhận y tế của
Bộ Y tế Trung Quốc (MOH) Quy định này yêu cầu có những đánh giá về an toàn theo tiêu chuẩn quốc tế và các số liệu liên quan đến các thành phần được sử dụng phù hợp với Quy định về vệ sinh đối với mỹ phẩm của Trung Quốc
Đối với thực vật và các sản phẩm từ thực vật nhập khẩu vào Trung Quốc, cần có giấy chứng nhận vệ sinh thực vật
Theo luật Trung Quốc về những tiêu chuẩn an toàn và chất lượng sản phẩm, một số mặt hàng nhập khẩu yêu cầu phải được giám định và chứng nhận phù hợp với những tiêu chuẩn bắt buộc của quốc gia, những tiêu chuẩn mậu dịch trong nước và những tiêu chuẩn qui định trong hợp đồng Một sản phẩm nếu được cấp giấy chứng nhận chất lượng sẽ được dán nhãn an toàn sản phẩm
Mọi hàng hóa lưu thông trên thị trường Trung Quốc đều phải có mác kèm theo các thông tin liên quan bằng tiếng Trung Quốc Cơ quan Kiểm dịch Chất lượng và Y tế quốc gia yêu cầu hàng thực phẩm nhập khẩu như: kẹo, rượu, quả hạch, thực phẩm
Trang 28đóng hộp và pho mát phải được dán tem và chứng nhận an toàn sản phẩm trước khi cho xuất khẩu và nhập khẩu Nhà nhập khẩu phải chịu phí dán nhãn có hình, và nhãn dính có hình chỉ được đính vào sản phẩm khi có sự đồng ý của Cơ quan SACI (Cơ quan Kiểm dịch hàng xuất nhập khẩu Nhà nước)
3.2 Dán nhãn
Cục Quản lý nhà nước về kiểm tra kiểm dịch hàng hóa xuất nhập khẩu Trung Quốc (CIQ) đưa ra các quy định về dán nhãn đối với một số hàng hóa nhập khẩu nhất định, chủ yếu là hàng tiêu dùng Các loại nhãn mác sử dụng tiếng Trung Quốc cần đáp ứng các luật, quy định và tiêu chuẩn bắt buộc của Trung Quốc Việc kiểm tra nhãn mác tiếng Trung Quốc do CIQ thực hiện khi kiểm tra kiểm dịch hàng hóa
3.2.1 Yêu cầu về nhãn mác
Các yêu cầu về nhãn mác của Trung Quốc rất đa dạng phụ thuộc vào loại hàng hóa nhập khẩu Tất cả các sản phẩm đều phải sử dụng nhãn mác bằng tiếng Trung Quốc (tiếng Trung Quốc đơn giản) Một vài sản phẩm yêu cầu có cả nhãn mác tiếng Trung Quốc và tiếng Anh Một yêu cầu bắt buộc là nhãn mác tiếng Trung Quốc phải được in
và dán trên kiện hàng trước khi đến cảng đến của Trung Quốc
Do những khó khăn trong việc dịch và cập nhật các thông tin về quy định nhãn mác của Trung Quốc cũng như những thay đổi thường xuyên về chính sách của CIQ, nhà xuất khẩu Việt Nam nên kiểm tra các quy định về nhãn mác với đối tác nhập khẩu hoặc đại lý trước khi xuất khẩu hàng hóa
3.2.2 Thời gian xử lý
Bắt đầu từ 1 tháng 4 năm 2006, các quy định về kiểm tra trước và chứng nhận trước nhãn mác đã được xóa bỏ Các nhãn mác tiếng Trung Quốc phải được in trên bao bì thực phẩm và mỹ phẩm trước khi kiện hàng rời cảng đi Cơ quan kiểm tra kiểm dịch tại cảng đến phía Trung Quốc sẽ xác nhận nhãn mác trong quá trình kiểm tra kiểm dịch Nếu không có nhãn mác bằng tiếng Trung Quốc hoặc nhãn mác bằng tiếng Trung Quốc không đáp ứng các luật, quy định và tiêu chuẩn cần thiết, kiện hàng sẽ bị coi là không đảm bảo tiêu chuẩn và sẽ được gửi tới một kho ngoại quan được chỉ định dưới
sự giám sát của các phòng ban của AQSIQ để sửa nhãn mác
3.2.3 Dán nhãn hàng thực phẩm
Qui định về tiêu chuẩn dán nhãn hàng thực phẩm của Trung Quốc đã có hiệu lực từ 1/10/1995 Qui định này yêu cầu tất cả hàng thực phẩm đóng gói (ngoại trừ hàng rời) phải được đính nhãn bằng tiếng Trung Quốc ghi rõ loại sản phẩm, tên nhãn hiệu, tên thương mại, tên và địa chỉ của nhà sản xuất, nước xuất xứ, thành phần cấu thành, ngày sản xuất và hạn sử dụng Qui định này áp dụng cho hàng nhập khẩu cũng như hàng nội địa đóng gói
Dấu chứng nhận bắt buộc
Trang 29Chính phủ Trung Quốc đã áp dụng hệ thống chứng nhận an toàn mới, áp dụng cho 132 mặt hàng Với hệ thống này, các nhà sản xuất muốn xuất khẩu hoặc bán hàng ở Trung Quốc phải có được dấu CCC Hệ thống bắt đầu được áp dụng vào 1/5/2002 và hoàn toàn có hiệu lực vào 1/5/2003
để đáp ứng được những yêu cầu đặt ra cho việc Trung Quốc gia nhập WTO Trung tâm Chứng nhận Chất lượng Trung Quốc (CQC) được chỉ định bởi CNCA để xử lý việc cấp dấu CCC
Những sản phẩm phải có dấu CCC: Có 132 loại sản phẩm cần có dấu CCC Danh sách chi tiết các mặt hàng này có thể tìm thấy ở: http://www.cqc.com.cn/ccc/catalogureeng.pdf
Quá trình xin cấp CCC có thể:
kéo dài 60 đến 90 ngày hoặc lâu hơn;
yêu cầu thử nghiệm tại một phòng thí nghiệm được công nhận ở Trung Quốc;
thông thường không chấp nhận hình thức tự chứng nhận hoặc kết quả thử nghiệm của bên thứ 3;
yêu cầu trình rất nhiều tài liệu kỹ thuật;
yêu cầu gửi một sản phẩm mẫu đến phòng thí nghiệm ở Trung Quốc;
yêu cầu có sự giám sát công ty của các chuyên viên Trung Quốc với chi phí do công
ty xin cấp tự trả;
yêu cầu có kiểm tra định kỳ sau đó khoảng 12 đến 18 tháng một lần;
chi phí có thể đến vài ngàn đô la Mỹ
Các bước để xin cấp dấu CCC
Bước 1: Xác định xem sản phẩm của mình có cần dấu CCC không
Trang 30Hãy kiểm tra Danh mục của CNCA xem sản phẩm của bạn, hay bộ phận trong thành phẩm có yêu cầu phải có dấu CCC không Danh mục gồm có 12 loại hàng với tất cả các sản phẩm cần có dấu CCC Nếu những mô tả ngắn gọn trong danh mục không đủ
để giúp bạn xác định được rằng sản phẩm của mình có cần CCC hay không thì bạn có hai lựa chọn khác:
a) Xem "Nguyên tắc thi hành" (Implementation Rules) của CNCA được nêu trong bước 2 47 nguyên tắc nhỏ này sẽ cung cấp những phạm vi ứng dụng, trong trường hợp nào đó có thể mô tả chi tiết hơn về sản phẩm cần có CCC
b) Xem "Thông báo 60 "(Announcement 60), với bảng có kết nối đến Mã HS cho sản phẩm (tham khảo www.cnca.gov.cn/board/bianmabiao.htm) Phần này chỉ có bằng tiếng Trung Quốc, nhưng bạn có thể xác định mã HS cho sản phẩm của công ty bạn Nếu bạn không biết mã HS của bạn, hãy kiểm tra với hãng vận chuyển hàng hóa của bạn
Phải luôn ý thức rằng bộ phận có trong thành phẩm nhiều khi cũng cần có dấu CCC Thông thường, nhà sản xuất bộ phận cũng được yêu cầu có dấu CCC Linh kiện hay phụ tùng thay thế cũng có thể cần có dấu CCC Hãy yêu cầu đại lý người Trung Quốc giúp bạn về vấn đề này
Bước 2: Nắm bắt các quy định thi hành
CNCA đã ban hành 47 "Nguyên tắc Thi hành cho Chứng nhận Bắt buộc" Các nguyên tắc có thể tìm thấy bằng tiếng Anh tại trang web: www.cnca.gov.cn/download/english.html Các nguyên tắc này nêu ra rất nhiều tiêu chuẩn GB là Tiêu chuẩn quốc gia bắt buộc áp dụng của Trung Quốc Tiêu chuẩn có thể tìm thấy tại:
WTO/TBT National Enquiry
Point Administration of Quality
Supervision, Inspection, and Quarantine People’s Republic of China
Điện thoại: +86-10-856-22885
Fax: +86-10-856-22884
E-mail: tbt@aqsiq.gov.cn
Bước 3: Cân nhắc trước khi nộp đơn xin
Một số công ty để các đại lý hoặc cố vấn thực hiện việc xin cấp dấu CCC, một số khác thì tự làm hoặc nhờ nhà nhập khẩu hoặc phân phối làm Hãy tham khảo các đối tác, các nhà phân phối người Trung Quốc hay người quản lý xuất khẩu của bạn, họ có thể
có kinh nghiệm với dấu CCC và sẽ chỉ cho bạn đến những nguồn khác
Bước 4: Nộp đơn
Nếu bạn chọn tự xử lý việc xin cấp dấu, hãy vào trang Web của Trung tâm chứng nhận chất lượng Trung Quốc (CQC) để xem hướng dẫn về việc nộp đơn xin cấp dấu CCC Việc nộp đơn gồm 5 bước:
Nộp đơn: Gồm đơn xin và các tài liệu hỗ trợ như hướng dẫn sử dụng, báo cáo CB, báo cáo về EMC, nhãn quy định và các thông tin khác