1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Viện Hóa học Công Nghiệp Việt Nam

53 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 275,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân tích thực trạng và đánh giá những thành công, hạn chế; tìm ra nguyên nhâncủa những hạn chế trong quá trình triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của ViệnHóa học Công Nghiệp V

Trang 1

TÓM LƯỢC

1 Tên đề tài: Hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của

Viện Hóa học Công Nghiệp Việt Nam

2 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Mến – K47A5

3 Giảng viên hướng dẫn: ThS: Đỗ Thị Bình - Bộ môn: Quản trị chiến lược.

4 Thời gian thực hiện: từ ngày 06/03 đến 03/05/2014

5 Mục tiêu đề tài.

Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận đầy đủ về chiến lược thâm nhập thị trường vàtriển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Viện Hóa học Công Nghiệp Việt NamThứ hai: Sử dụng các phương pháp nghiên cứu để phân tích, đánh giá thực trạngtriển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Viện Hóa học Công Nghiệp Việt Nam, từ

đó rút ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế khi triển khaichiến lược thâm nhập thị trường của Viện

Thứ ba: Trên cơ sở lý luận về triển khai chiến lược thâm nhập thị trường đối sánhvới tình hình thực tế trong triển khai chiến lược thâm nhập thị trường tại Viện Hóa họcCông Nghiệp Việt Nam, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm giúp công ty hoàn thiện triểnkhai chiến lược thâm nhập thị trường

6 Nội dung chính:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách triển khai chiến lược thâm

nhập thị trường của công ty kinh doanh

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng triển khai

chiến lược thâm nhập thị trường của Viện Hóa học Công Nghiệp Việt Nam

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện triển khai chiến lược thâm nhập

thị trường của Viện Hóa học Công Nghiệp Việt Nam

7 Kết quả đạt được:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận đầy đủ về chiến lược thâm nhập thị trường và triển khaichiến lược thâm nhập thị trường của Viện Hóa học Công Nghiệp Việt Nam

Trang 2

- Phân tích thực trạng và đánh giá những thành công, hạn chế; tìm ra nguyên nhâncủa những hạn chế trong quá trình triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của ViệnHóa học Công Nghiệp Việt Nam

- Đưa ra các giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện triển khai chiến lược thâm nhậpthị trường của Viện Hóa học Công Nghiệp Việt Nam trong 5 năm tới

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt luân văn tốt nghiệp này, lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơnchân thành và sâu sắc nhất tới giảng viên hướng dẫn là cô Ths: Đỗ Thị Bình đã tận tìnhhướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Quản trị chiến lược, cácthầy cô giáo trong trường Đại học Thương mại đã trang bị cho tôi những kiến thức và kinhnghiệm quý giá trong quá trình học tập tại trường và nhiệt tình giúp đỡ tôi thực hiện đề tàinày

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, phòng Kinh doanh – dự án, cán bộcông nhân viên của Viện Hóa học Công Nghiệp Việt Nam đã cung cấp tài liệu và tạo mọiđiều kiện thuận lợi để tôi hoành thành tốt khóa luận tốt nghiệp này

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều đề hoàn thành khóa luận nhưng là một sinh viên năm cuối với kiên thức lý luận và thực tiễn còn hạn chế bài khóa luận này không thể tránh khỏinhững thiếu sót Kính mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của thầy cô và tất cảmọi người để bài khóa luận được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC 1

LỜI CẢM ƠN 3

MỤC LỤC 4

PHẦN MỞ ĐẦU 7

1 Tính cấp thiết của đề tài 7

2 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu 8

3 Các mục tiêu nghiên cứu 9

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9

5 Phương pháp nghiên cứu 9

6 KẾT CẤU ĐỀ TÀI 10

CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY KINH DOANH 11

1.1.1 Các khái niệm cơ bản 11

1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược 12

1.1.3 Nội dung cơ bản của triển khai chiến lược 13

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài: 14

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 14

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 15

1.2 Phân định nội dung nghiên cứu 15

1.2.1 Mô hình nghiên cứu 16

1.2.2 Nội dung nghiên cứu 16

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG CỦA VIỆN HÓA HỌC CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM 23

2.1 Khái quát về Viện Hóa học Công nghiệp Việt Nam 23

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 23

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp 23

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp 24

Trang 5

2.2 Phương pháp nghiên cứu 24

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 24

2.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 25

2.3 ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG CỦA VIỆN HÓA HỌC CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM 26

2.3.1 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài 26

2.3.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong 28

2.4 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG CỦA VIỆN HÓA HỌC CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM 29

2.4.1 Thực trạng phân tích tình thế chiến lược thâm nhập thị trường của Viện Hóa học Công Nghiệp Việt Nam 29

2.4.2 Thực trạng nhận diện thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm trong triển khai chiến lược 30

2.4.3 Thực trạng chính sách Marketing nhằm triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Viện Hóa học Công nghiệp Việt Nam 32

2.4.4 Thực trạng phân bổ nguồn lực và ngân sách trong triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Viện Hóa học Công Nghiệp Việt Nam 37

CHƯƠNG III CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG CỦA VIỆN HÓA HỌC CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM 40

3.1 CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG VIỆN HÓA HỌC CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM 40

3.1.1 Những kết quả đạt được 40

3.1.2 Những tồn tại cần giải quyết 41

3.1.3 Nguyên nhân của các hạn chế 43

Trang 6

3.2 Các dự báo thay đổi môi trường kinh doanh và định hướng phát triển của Viện Hóa học Công Nghiệp Việt Nam 44

3.2.1 Dự báo thay đổi môi trường ngành kinh doanh 44 3.2.2 Định hướng phát triển của Viện Hóa học Công Nghiệp Việt Nam 45

3.3 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Viện Hóa học Công Nghiệp Việt Nam 45

3.3.1 Đề xuất phân tích tình thế chiến lược 45 3.3.2 Đề xuất quản trị mục tiêu ngắn hạn trong triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Viện Hóa học Công Nghiệp Việt Nam 47 3.3.3 Đề xuất các giải pháp marketing trong triển khai chiến lược của Viện Hóa học Công Nghiệp Việt Nam 48 3.3.4 Đề xuất phân bổ nguồn nhân lực và ngân sách trong triển khai chiến lược 51

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế thị trường đã tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các doanhnghiệp Mỗi doanh nghiệp khi sản xuất kinh doanh đều mong muốn sản phẩm của doanhnghiệp khi tung ra thị trường được khách hàng biết đến và tin dùng Với mục tiêu khôngngừng phát triển thị phần thì bài toán về thị trường luôn là là vấn đề đặt ra cho các cấpquản trị doanh nghiệp, bởi đây là vấn đề sống còn của doanh nghiệp ngay cả khi doanhnghiệp duy trì được thị phần của mình mà không có kế hoạch thâm nhập thị trường thìdoanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay Môitrường kinh doanh luôn thay đổi, doanh nghiệp muốn thành công phải có khả năng ứngphó với mọi tình huống, để làm được điều này doanh nghiệp phải có khả năng dự báo xuthế thay đổi, biết khai thác lợi thế, hiểu được điểm mạnh, yếu của mình và của đối thủcạnh tranh Từ đó doanh nghiệp cần xây dựng cho mình một chiến lược thâm nhập thịtrường trên phạm vi thị trường mục tiêu của doanh nghiệp

Xây dựng chiến lược là bước định hướng cho sự phát triển của doanh nghiệp, nó rấtquan trọng tuy nhiên một chiến lược muốn thành công thì còn phải được quyết định bởikhả năng tổ chức triển khai chiến lược Chừng nào việc triển khai thực hiện chưa đượctiến hành một cách khoa học và hiệu quả thì các chiến lược vẫn chỉ dừng lại trên giấy tờ.Giai đoạn triển khai chiến lược là giai đoạn có vị trí quan trọng để biến kế hoạch chiếnlược thành hành động cụ thể Do vậy xây dựng chiến lược đúng đắn, phù hợp với môitrường kinh doanh là hết sức quan trọng nhưng triển khai chiến lược là nhân tố quan trọngđảm bảo cho chiến lược thành công

Năm 2015, trước bối cảnh kinh tế trong nước đầy khó khăn khi nguy cơ lạm phátluôn tiềm tàng kèm theo sự trì trệ của thị trường kết hợp với tỷ lệ nợ xấu lớn, sự đóngbăng của lĩnh vực bất động sản, sự bấp bênh của thị trường chứng khoán và việc phá sảncủa hàng loạt những công ty, doanh nghiệp lớn nhỏ….Để có thể giữ vững và phát triển thịtrường doanh nghiệp cần xem xét cân nhắc kỹ càng các chính sách cũng như tổ chứcnguồn lực một cách hợp lý nguồn lực

Trang 8

Hoạt động trong lĩnh vực hóa chất, lĩnh vực chịu không ít ảnh hưởng từ xu hướngkinh tế chung, Viện Hóa học Công nghiệp Việt Nam đã có những bước nhận dạng đánhgiá tình thế kinh doanh và đưa giải pháp triển khai chiến lược thâm nhập thị trường nhằmgiữ vững mức doanh thu, tuy nhiên tình hình triển khai chiến lược thâm nhập thị trườngtại Viện chưa được triển khai thực hiện một cách hiệu quả Doanh nghiệp có hoạch địnhchiến lược nhưng cách làm không bài bản, chiến lược được hoạch định không bám sát vàothực tế môi trường, thị trường hiện tại còn thể hiện nhiều hạn chế cần giải quyết, ví dụ nhưkhó khăn về tài chính, về chính sách Marketing, nguồn lực… Chính vì vậy mà chưa đảmbảo thực hiện các mục tiêu về doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp và cần phải có cácgiải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện triển khai chiến lược thâm nhập thị trường.

Với những luận giải như trên, tác giả xin đề xuất đề tài: “Hoàn thiện triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Viện Hóa học Công nghiệp Việt Nam ” làm đề tài khóa

luận tốt nghiệp năm 2015

2 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu

Đề tài “Hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Viện Hóa học Công nghiệp Việt Nam” được thực hiện nhằm giải quyết và làm rõ các vấn đề

sau:

- Tình thế chiến lược thâm nhập thị trường của Viện Hóa học Công Nghiệp Việt

Nam như thế nào?

- Đặc điểm thị trường mà công ty đang thâm nhập là gì? Công ty tiến hành định vị

sản phẩm thị trường này như thế nào?

- Công tác quản trị các mục tiêu ngắn hạn trong điều kiện triển khai chiến lược

được công ty thực hiện ra sao?

- Các chính sách Marketing trong triến khai chiến lược thâm nhập thị trường được

VHHCNVN thực hiện ra sao?

- Việc phân bổ nguồn lực và ngân sách trong triển khai chiến lược thâm nhập thị

trường của VHHCNVN đã thực hiện hiểu quả chưa?

Trang 9

3 Các mục tiêu nghiên cứu

Đề tài: “Hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Viện Hóa học Công nghiệp Việt Nam” sau khi hoàn thành hướng tới 3 mục tiêu:

- Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận đầy đủ về chiến lược thâm nhập thị trường và

chính sách triển khai chiến lược thâm nhập thị trường công ty kinh doanh

- Thứ hai, sử dụng các phương pháp nghiên cứu để phân tích, đánh giá thực trạng

triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Viện Hóa học Công nghiệp Việt Nam, từ

đó rút ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế khi triển khaichiến lược thâm nhập thị trường

- Thứ ba, trên cơ sở lý luận về triển khai chiến lược thâm nhập thị trường đối sánh

với tình hình thực tế trong triển khai chiến lược thâm nhập thị trường tại Viện hóa họcCông nghiệp Việt Nam là căn cứ để đề xuất các giải pháp nhằm giúp Viện hoànthiệnchính sách triển khai chiến lược thâm nhập thị trường

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố cấu thành, các yếu tố ảnh hưởng, môhình, quy trình và các giải phát hoàn thiện triển khai chiến lược thâm nhập thị trường củaViện Hóa học Công Nghiệp Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu.

- Không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu việc hoàn thiện chính sách triển khai

chiến lược thâm nhập thị trường cho sản phẩm Cucumin trên thị trường

- Thời gian: Đề tài nghiên cứu về công tác triển khai chiến lược thâm nhập thị

trường của Viện Hóa học Công Nghiệp Việt Nam với dữ liệu thu thập là dữ liệu trong 3năm gần nhất (2012 - 2014) và để đưa giải pháp thực hiện trong 5 năm tới (2015 - 2020)

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp luận : Phương pháp tiếp cận hệ thống logic lịch sử nghiên cứu triển

khai chiến lược thâm nhập thị trường của Viện Hóa học Công nghiệp Việt Nam trong mốiquan hệ với các yếu tố môi trường và các nhân tố tác động Đồng thời nghiên cứu vấn đềluôn đặt trong điều kiện lịch sử hiện nay là xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 10

6 KẾT CẤU ĐỀ TÀI.

- Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách chiến lược thâm nhập thị

trường của công ty kinh doanh

- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng triển khai

chiến lược thâm nhập thị trường của Viện Hóa học Công nghiệp Việt Nam

- Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện chính sách triển khai chiến

lược thâm nhập thị trường của Viện Hóa học Công nghiệp Việt Nam

Trang 11

CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY KINH

Tóm lại “ chính sách” có thể hiểu là việc đưa ra các kế hoạch, các quyết định nhằmthực hiện mục tiêu đặt ra

1.1.1.2 Khái niệm chiến lược

Chiến lược là một thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Hy lạp “Strategos” dùng trong quân

sự, nhà lý luận quân sự thời cận đại Clawzevit cũng cho rằng: “Chiến lược quân sự là nghệ thuật chỉ huy ở vị trí ưu thế Chiến lược là các kế hoạch đặt ra để giành thắng lợi trên một hay nhiều mặt trận” Như vậy, trong lĩnh vực quân sự, thuật ngữ chiến lược nói

chung đã được coi như một nghệ thuật chỉ huy nhằm giành thắng lợi của một cuộc chiến

Từ thập niên 60 chiến lược được ứng dụng vào kinh doanh và thuật ngữ “chiến lược

kinh doanh” được ra đời A.Chander (1962) định nghĩa: “Chiến lược là việc xác định

các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của công ty đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này”

Sau đó Johnson và Scholes (1999) đã định nghĩa lại chiến lược trong điều kiện môi

trường có nhiều thay đổi nhanh chóng: “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan”

Từ các quan niệm khác nhau về chiến lược, chúng ta có thể rút ra được một khái

niệm chung nhất về chiến lược như sau: “Chiến lược là hệ thống các quan điểm, các mục đích và các mục tiêu cơ bản cùng các giải pháp, các chính sách nhằm sử dụng một cách

Trang 12

tốt nhất các nguồn lực, lợi thế, cơ hội của công ty để đạt được các mục tiêu đề ra trong một thời hạn nhất định” Bài giảng Quản trị chiến lược, Bộ môn QTCL, trường ĐHTM 1.1.1.3 Chiến lược thâm nhập thị trường

Chiến lược thâm nhập thị trường được định nghĩa là: chiến lược gia tăng thị phần của

các sản phẩm, dịch vụ hiện tại thông qua các nỗ lực marketing [Nguồn bài giảng quản trị chiến lược]

Chiến lược thâm nhập thị trường là tìm kiếm thị phần tăng lên cho các sản phẩm hiệntại và các dịch vụ trong đó các thị trường hiện có qua những nỗ lực tiếp thị nhiều hơn

[Khái luận về quản trị chiến lược của Fred David].

1.1.1.4 Triển khai chiến lược thâm nhập thị trường

Thực thi hay triển khai chiến lược thuộc giai đoạn thứ hai sau khi công ty tiến hành

hoạch định chiến lược, thực thi chiến lược được hiểu là: “Tập hợp các hành động và quyết định cần thiết cho việc triển khai chiến lược” Bài giảng QTCL, bộ môn QTCL, ĐHTM Vai trò của triển khai chiến lược cũng quan trọng không kém hoạch định chiến

lược, công ty sẽ khó đạt mục tiêu kinh doanh nếu thiếu đi một văn bản chiến lược kinhdoanh cụ thể, rõ ràng thông qua giai đoạn hoạch định, nhưng nếu công ty không tiếp tục

tập trung vào giai đoạn triển khai (thực thi) chiến lược thì những gì công ty đạt được chỉ là trên giấy tờ, và thực tế triển khai chiến lược còn khó hơn nhiều lần so với giai đoạn hoạch

định chiến lược

1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược

Dựa vào mô hình 7S của McKinsey, ta có thể nhận dạng được các nhân tố ảnhhưởng đến triển khai chiến lược của Công ty

Trang 13

Bảng 1.1 Hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược

Strategy Chiến lược Một loạt các hoạt động nhằm duy trì và phát triển các lợi thế

cạnh tranh

Structure Cấu trúc Sơ đồ tổ chức và các thông tin có liên quan thể hiện các

quan hệ mệnh lệnh, báo cáo và cách thức mà các nhiệm vụđược phân chia và hội nhập

Systems Hệ thống Các quá trình, quy trình thể hiện cách thức tổ chức vận hành

hàng ngày

Style Phong cách Những điều mà các nhà quản trị cho là quan trọng theo cách

họ sử dụng thời gian và sự chú ý của họ tới cách thức sửdụng các hành vi mang tính biểu tượng Điều mà các nhàquản trị làm quan trọng hơn rất nhiều so với những gì họnói

Staffs Nhân viên Những điều mà công ty thực hiện để phát triển đội ngũ nhân

viên và tạo cho họ những giá trị cơ bản

Skills Kỹ năng Những đặc tính hay năng lực gắn liền với một tổ chức

Super-ordinate

Goals

Những mụctiêu cao cả

Những giá trị thể hiện trong sứ mạng và các mục tiêu.Những giá trị này được chia sẻ bởi các thành viên trong tổchức

(Nguồn: Bài giảng điện tử QTCL-BM QTCL-ĐHTM)

1.1.3 Nội dung cơ bản của triển khai chiến lược

Nội dung của triển khai chiến lược bao gồm 6 nội dung :

Thiết lập các mục tiêu hàng năm: Mục tiêu chiến lược chỉ có thể thực thi thông

qua việc thiết lập mục tiêu hàng năm là sự phân chia mục tiêu tổng quát thành từng mụctiêu bộ phận, rồi từ đó làm cơ sở giao cho các đơn vị thành viên trong doanh nghiệp thựchiện tạo nên sự chấp nhận và gắn bó giữa mọi người trong toàn doanh nghiệp Các mụctiêu hàng năm như những hướng dẫn cho hành động của các thành viên trong doanhnghiệp

Xây dựng các chính sách: Là những chỉ dẫn chung nhằm chỉ ra những giới hạn về

Trang 14

cách thức đạt tới mục tiêu chiến lược, các chính sách được xây dựng phải cụ thể và có tính

ổn định được tóm tắt tổng hợp thành các văn bản, các quy tắc, thủ tục mà các chỉ dẫn nàyđóng góp thiết thực cho việc đạt tới các mục tiêu của chiến lược chung Bao gồm chínhsách marketing, chính sách nhân sự, chính sách R&D, chính sách tài chính

Phân bổ các nguồn lực: Là một hoạt động trọng tâm trong việc thực hiện triển

khai chiến lược, các nguồn lực nên được phân bổ như thế nào giữa các bộ phận, chức năng

và đơn vị khác nhau trong tổ chức để đảm bảo chiến lược được lựa chọn thực hiện tốtnhất

Tái cấu trúc tổ chức: Là tập hợp các chức năng và quan hệ mang tính chính thức

xác định các nhiệm vụ mỗi một đơn vị của doanh nghiệp phải hoàn thành, đồng thời cảcác phương thức hợp tác giữa các đơn vị này Cấu trúc tổ chức đòi hỏi những thay đổitrong cách thức kết cấu của công ty vì cấu trúc tổ chức của một doanh nghiệp ràng buộcchính thức các mục tiêu và các chính sách được thiết lập, ràng buộc cách thức và nguồnlực được phân chia

Phát triển lãnh đạo chiến lược: Là một quá trình những tác động nhằm thúc đẩy

những con người tự nguyện và nhiệt tình thực hiện các hành động cần thiết nhằm đạt đượccác mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp Lãnh đạo chiến lược là hệ thống các hành độngtrong hiện tại của nhà quản trị tác động tới nhân viên nhằm thực hiện mục tiêu của doanhnghiệp

Phát huy văn hóa doanh nghiệp: Là một tập hợp các niềm tin, giá trị được chia sẻ

và học hỏi bởi các thành viên của tổ chức, được xây dựng và truyển bá trong suốt quátrinh tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng đến khảnăng lãnh đạo chiến lược, phản ánh nhiệm vụ kinh doanh, văn hóa và chiến lược phải phùhợp với nhau

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài:

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Fred R.David (2006), “Khái luận về quản trị chiến lược”, NXB Thống kê Cuốn

sách này đề cập về quản trị chiến lược từ những khái luận về chiến lược, quản trị chiếnlược và trong cuốn sách này cũng đề cấp đến vấn đề về triển khai chiến lược kinh doanh

Trang 15

của doanh nghiệp.

Philip Kotler, (2006), “Quản trị marketing” , NXB Thống kê Chiến lược kinh

doanh chung của toàn doanh nghiệp được xây dựng theo quan điểm marketing

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

PGS.TS Ngô Kim Thanh và PGS.TS Lê Văn Tâm (2009), “Giáo trình quản trị chiến lược”– Đại học Kinh tế Quốc dân, NXB Thống kê

PGS.TS.Nguyễn Bách Khoa, “Marketing thương mại” –Đại học Thương Mại,

NXB Giáo dục

Triển khai chiến lược là giai đoạn biến các ý đồ chiến lược trở thành hiện thực, làquá trình nhằm tạo ra sự phù hợp giữa các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp với cáchoạt động hàng ngày và nhiệm vụ của từng bộ phận Nhận thức được tầm quan trọng củakhâu triển khai chiến lược, những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu của sinhviên về vấn đề này:

Lại Thùy Trang (2012), “Hoàn thiện triển khai chiến lược phát triển thị trường sản phẩm sen vòi tài Công ty cổ phần thương mại Viglacera”, Khoa Quản trị doanh

nghiệp –Trường Đại học Thương Mại

Đỗ Minh Thúy (2014), “Giải pháp marketing triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Công ty cổ phần Comfor”, Khoa Quản trị doanh nghiệp –Trường Đại học

Thương Mại

Kết luận: Đề tài “Hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Viện Hóa học Công Nghiệp Việt Nam” là đề tài mới chưa có ai nghiên cứu.

1.2 Phân định nội dung nghiên cứu

1.2.1 Mô hình nghiên cứu

Trang 16

Phân tích tình thế chiến lược phát triển thị trường

Nhận dạng tập khách hàng mục tiêu và định vị sản phẩmtrong triển khai chiến lược phát triển thị trường

Các chính sách marketing trong triển khai chiến lược phát

triển thị trườngPhân bổ nguồn lực trong triển khai chiến lược phát triển thị trường

Đánh giá hiệu quả của các chính sách marketing trong triển

khai chiến lược phát triển thị trường

Hình 1.1 Mô hình nội dung nghiên cứu đề tài

(Nguồn: tác giả)

1.2.2 Nội dung nghiên cứu

1.2.2.1 Phân tích tình thế chiến lược thâm nhập thị trường

Phân tích tình thế chiến lược là việc phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh; đưa racác nhận định về mức độ tăng trưởng, điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức… củacông ty từ đó đưa ra các chiến lược thích hợp nhằm tận dụng được thế mạnh và các cơ hội,hạn chế điểm yếu và thách thức giúp công ty đạt được mục tiêu kinh doanh

Nhận diện các cơ hội, thách thức thông qua phân tích môi trường bên ngoài

Môi trường bên ngoài của công ty là một tập phức hợp và liên tục các yếu tố, lựclượng, điều kiện ràng buộc có ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại, vận hành và hiệu quảhoạt động của công ty trên thị trường Cấu trúc môi trường bên ngoài bao gồm môi trường

vĩ mô và môi trường ngành Môi trường vĩ mô bao gồm các lực lượng rộng lớn có ảnhhưởng đến các quyết định chiến lược trong dài hạn của công ty, ví dụ: kinh tế (cán cânthương mại, đầu tư nước ngoài, định hướng thị trường, hệ thống tiền tệ, phân phối thunhập và sức mua, lạm phát, trình độ phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng và tài nguyên thiênnhiên…), chính trị pháp luật (sự ổn định chính trị, vai trò và thái độ của chính phủ về kinh

Trang 17

doanh quốc tế, hệ thống pháp luật, hệ thống tòa án…) Môi trường ngành là môi trườngcủa ngành kinh doanh mà công ty đang hoạt động, bao gồm một tập hợp các yếu tố có ảnhhưởng trực tiếp đến công ty và đồng thời cũng chịu ảnh hưởng từ phía công ty, ví dụ: nhàcung ứng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh…

Nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu thông qua phân tích môi trường bên trong

Các phân tích môi trường bên trong là đánh giá toàn diện về tiềm năng, thế mạnh vàđiểm yếu của môi trường bên trong Các yêu tố được đánh giá như: nguồn lực về conngười (cơ cấu tổ chức, trình độ nhân lực, khả năng của lãnh đạo cấp cao…), tài chính(hiệu quả hoạt động, nguồn tài chính, thị phần…), công nghệ, hình ảnh công ty (nhận biếtthương hiệu, nhận biết sản phẩm…), kênh phân phối, văn hóa công ty, hợp đồng độcquyền, bằng sáng chế và bí mật thương mại…

Quy trình tiến hành phân tích TOWS cần làm theo các bước sau:

 Bước 1: Liệt kê các cơ hội

 Bước 2: Liệt kê các thách thức

 Bước 3: Liệt kê các thế mạnh bên trong

 Bước 4: Liệt kê các điểm yếu bên trong

 Bước 5: Hoạch định chiến lược SO (chiến lược Điểm mạnh & Cơ hội)

 Bước 6: Hoạch định chiến lược WO (chiến lược Điểm yếu & Cơ hội)

 Bước 7: Hoạch định chiến lược ST (chiến lược Điểm mạnh & Thách thức)

 Bước 8: Hoạch định chiến lược WT (chiến lược Điểm yếu & Thách thức)

Trang 18

Bảng 1.2 Mô thức TOWS STRENGTHS

1.2.2.3 Nhận diện tập khách hàng mục tiêu, đối thủ cạnh tranh và định vị sản phẩm trong triển khai chiến lược thâm nhập thị trường

Nhận diện tập khách hàng mục tiêu

Nhận diện tập khách hàng mục tiêu là một trong những nội dung quan trong nhất, làmột khâu không thể thiếu của tiến trình hoạch định chiến lược Marketing Đó là việc xácđinh tập khách hàng mà doanh nghiệp hướng tới để cung cấp sản phẩm của mình mà ở đó

họ có khả năng đáp ứng nhu cầu và ước muốn của khách hàng hơn hẳn các đối thủ cạnhtranh Những tập khách hàng như vậy sẽ được doanh nghiệp chọn làm thị trường mục tiêuhay thị trường trọng điểm

Nhận diện đối thủ cạnh tranh

Trang 19

Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải đối mặt với rất nhiều đối thủ cạnh tranh Cónhững đối thủ cạnh tranh trực tiếp và gián tiếp Vì vậy, để có thể kinh doanh hiệu quả, duytrì và phát triển được thị phần, từng doanh nghiệp cần phải xác định được rõ những đốithủ cạnh tranh và những điểm mạnh, điểm yếu của họ Từ đó có thể đáp ứng được tốt nhấtnhu cầu khách hàng

Định vị sản phẩm trong triển khai chiến lược

Định vị sản phẩm là việc thiết kể sản phẩm và hình ảnh doanh nghiệp nhằm chiếm

được một vị trí đặc biệt và có giá trị trong tâm trí khách hàng mục tiêu

Muốn định vị sản phẩm công ty phải hiểu rõ xem khách hàng đánh giá như thế nào

về sản phẩm? Các đặc tính nào của sản phẩm được khách hàng ưa chuộng? Công ty cónhững lợi thế nào để tạo ra những đặc tính đó Khi có nhiều sản phẩm cùng loại trên thịtrường thì khi mua hàng khách hàng sẽ cân nhắc, so sánh giữa các sản phẩm đó tức là xếploại chúng theo các tiêu thức lợi ích quan trọng mà sản phẩm mang lại cho khách hàng

1.2.2.4 Hoàn thiện chính sách Marketing trong triển khai chiến lược thâm nhập thị trường

Chính sách sản phẩm

Sản phẩm là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất của hệ thống Marketing mix Theoquan điểm của Marketing sản phẩm về thực chất là tất cả các lợi ích mà công ty định chàobán cho khách hàng mà họ cảm nhận được,mỗi sản phẩm đưa ra thị trường phải thực sự làmột giải pháp cho khách hàng, nghĩa là nhằm giải quyết một nhu cầu thiết thực nào đó củakhách hàng chứ không phải chỉ là “giải pháp kiếm lời” của công ty Muốn làm tốt điềunày, công ty buộc phải nghiên cứu thật kỹ để tìm ra nhu cầu đích thực của khách hàng,giải pháp nào để đáp ứng đúng nhu cầu đó

Liên quan đến sản phẩm có hàng hoạt các quyết định mà mỗi công ty cần phải quantâm đó là: các quyết định về nhãn hiệu, các quyết định liên quan đến bao gói và dịchvụ,quyết định về chủng loại và danh mục sản phẩm, các quyết định liên quan đến thiết kế

và Marketing sản phẩm mới và quyết định liên quan đến chu kỳ sống của sản phẩm Đểhình thành các quyết định trên nhà quản trị marketing cần phải có đầy đủ những thông tincần thiết từ phía khách hàng- thị trường đối thủ cạnh tranh và cân nhắc từ phía công ty

Trang 20

Chính sách giá

Chính sách giá quy định phạm vi chung trong việc định giá bán sản phẩm trongphạm vi toàn công ty Chính sách này là yếu tố quan trọng trực tiếp trong marketing 4Ptạo nên thu nhập cho công ty và cũng là yếu tố linh hoạt nhất Chính sách giá của công tycần thỏa mãn “Customer cost – chi phí khách hàng”, thể hiện quan điểm cho rằng giá củasản phẩm cần được nhìn nhận như là chi phí mà người mua sẽ bỏ ra Chi phí này khôngchỉ bao gồm chi phí mua sản phẩm mà còn cả chi phí sử dụng, vận hành, và cả hủy bỏ sảnphẩm Chi phí này phải tương xứng với lợi ích mà sản phẩm đem lại cho người mua Các chính sách giá chủ yếu , cơ bản gồm : chính sách giá cho sản phẩm mới,chínhsách giá cho danh mục sản phẩm, các chính sách điều chỉnh giá (giá phân biệt, giá trọngói, giá cho khu vực địa lý, giá khuyến mãi….) Điều chỉnh giá là chính sách mang tínhchất linh hoạt, ngắn hạn và trung hạn, doanh nghiệp có thể chủ động tăng hoặc giảm giátùy vào điều kiện cụ thể

tổ chức kênh, lựa chọn các thành viên kênh (điểm và tuyến bán hàng), đánh giá các thànhviên kênh… Các loại kênh phân phối thường được sử dụng là kênh trực tiếp (từ nhà sảnxuất đến người tiêu dùng), kênh cấp 1 (kênh phân phối gián tiếp thông qua các đại lý),kênh cấp 2 (kênh phân phối gián tiếp qua các đại lý và nhà bán buôn), kênh cấp 3 (kênhphân phối gián tiếp thông qua đại lý, các nhà bán buôn và bán lẻ)

Chính sách xúc tiến

Trang 21

Xúc tiến thương mại là quá trình thông tin có hướng nhằm tác động đến một sốnhóm đối tượng nhất định để tìm kiếm thúc đấy cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứngdịch vụ thương mại Yêu cầu công tác truyền thông phải là sự tương tác, giao tiếp haichiều giữa công ty với khách hàng, đảm bảo “Communnication – giao tiếp” Công ty lắngnghe tâm tư, nguyện vọng của khách hàng và “nói” cho khách hàng nghe là sản phẩm sẽđáp ứng những tâm tư, nguyện vọng đó như thế nào Một chiến lược truyền thông hiệuquả phải là kết quả của sự giao tiếp, tương tác giữa sản phẩm, thương hiệu với khách hàng

để đạt được sự thông hiểu và cảm nhận sâu sắc từ khách hàng đối với sản phẩm, thươnghiệu Chính sách xúc tiến bao gồm quảng cáo, xúc tiến bán, quan hệ công chúng (PR),marketing trực tiếp… Các công cụ quảng cáo thường được sử dụng cáo thể kể đến quảngcáo truyền hình, báo chí, Internet, phương tiện truyền thanh, quáng cáo ngoài trời, truyềnmiệng, qua bao bì… Các hoạt động xúc tiến bán thường dùng là khuyến mại, giảm giá,tặng quà, bốc thăm rút thưởng, tri ân khách hàng… Các hoạt động quan hệ công chúngđược chú trọng để thúc đẩy thêm hiệu quả trong xúc tiến, nâng cao giá trị thương hiệu củacông ty, có thể kể đến như tài trợ các chương trình xã hội, tổ chức quỹ nhân đạo… Cáchoạt động marketing trực tiếp thường thấy là các SMS, thư giới thiệu sản phẩm…

1.2.2.5 Hoàn thiện chính sách nhân sự và phát huy văn hóa, lãnh đạo trong triển khai chiến lược thâm nhập thị trường

Nhân sự

- Chính sách tuyển dụng

Tuyển dụng nhân sự là một quá trình tìm kiếm và lựa chọn nhân sự để thỏa mãn nhucầu sử dụng của doanh nghiệp và bổ sung lực lượng lao động cần thiết nhằm thực hiệnmục tiêu của doanh nghiệp

- Chính sách đào tạo: Chính sách đào tạo của công ty là việc công ty sử dụng những

chương trình giúp nhân viên của mình nâng cao kiến thức và kỹ năng phục vụ cho côngviệc của mình

- Chính sách đãi ngộ

Chính sách đãi ngộ của công ty bao gồm việc gắn thành tích và lương thưởng với

thực hiện chiến lược Chính sách đãi ngộ tốt đòi hỏi công ty phải có chế độ đãi ngộ thống

Trang 22

nhất, giải quyết các mâu thuẫn trong nội bộ, tạo môi trường văn hóa nhân sự hỗ trợ chiếnlược, thích ứng văn hóa hiện tại trong quan hệ nhân sự hỗ trợ chiến lược.

Phát huy văn hóa doanh nghiệp, lãnh đạo

Văn hóa doanh nghiệp trong triển khai CLTNTT đóng vai trò quan trong quyết địnhkhông nhỏ đến sự thành công của chiến lược Văn hóa doanh nghiệp là tập hợp các giá trị

và chuẩn mực cụ thể được chia sẻ bởi con người và các nhóm trong doanh nghiệp và kiểmsoát cách thức họ tương tác lẫn nhau và với bên ngoài của doanh nghiệp

Lãnh đạo chiến lược là một hệ thống những tác động nhằm thúc đẩy những conngười tự nguyện và nhiệt tình thực hiện các hành động cần thiết nhằm đạt được các mụctiêu chiến lược của doanh nghiêp Hệ thống đó bao gồm chỉ dẫn, điều khiển, ra quyết định,động viên, điều chỉnh để thực hóa tương lại

Chính vì vậy trong triển khai chiến lược thâm nhập thị trường thì việc kết hợp hàihòa văn hóa doanh nghiệp và lãnh đạo chiến lược sẽ giúp đồng nhất từ trên xuống dưới,tạo ra sức mạnh từ bên trong giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu đã đạt ra đồng thờicũng xây dựng được hình ảnh tốt về doanh nghiệp trong mắt người tiêu dùng

1.2.2.6 Hoàn thiện phân bổ ngân sách triển khai chiến lược thâm nhập thị trường

Ngân sách sử dụng trong triển khai chiến lược thâm nhập thị trường đa phần được sửdụng cho các hoạt động Marketing, Khi phân bổ tài chính các doanh nghiệp phải xem xét,cân nhắc việc phân bổ và cân nhắc kỹ nhu cầu về ngân sách sao cho việc phân bổ hợp lí vàmang lại hiệu quả cao nhất, đặc biệt là ngân sách cho hoạt động Marketing để thâm nhậpthị trường Ngân sách này bao gồm ngân sách cho việc nghiên cứu thị trường, đổi mới sảnphẩm, có những chính sách hỗ trợ giá cho người tiêu dùng, cho hoạt động xúc tiến nhưquảng cáo, quan hệ công chúng Tất cả phải được phân bổ một cách hợp lí và phù hợpvới nguồn lực tài chính hiện tại của doanh nghiệp

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ

TRƯỜNG CỦA VIỆN HÓA HỌC CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM.

Trang 23

2.1 Khái quát về Viện Hóa học Công nghiệp Việt Nam

Tên tiếng Việt :Viện Hóa Học Công Nghiệp Việt Nam

Tên tiếng Anh : Vietnam Institute of Industrial Chemistry

Địa chỉ : cơ sở 1: số 1A Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Điện thoại: 04.38253930 Fax: 04.38257383

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp

 Chức năng : VHHCNVN là đơn vị sự nghiệp do nhà nước đầu tư và thành lập.Viện hoạt động trên các lĩnh vực nghiên cứu khoa học công nghệ hóa học,triển khai ápdụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh theo quy định của Nhà nước, thông tin,

tư vấn , liên kết với các tổ chức khoa học trong và ngoài nước về đạo tạo nâng cao trình độcán bộ khoa học công nghệ thuộc ngành hóa chất

 Nhiệm vụ :

 Nghiên cứu xây dựng chiến lược, chính sách, quy hoạch phát triển, định mức kinh

tế - kỹ thuật, quy phạm, tiêu chuẩn ngành Hóa chất

 Nghiên cứu khoa học công nghệ hóa học, triển khai ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật,bao gồm: nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, sản xuất thử nghiệm để tạo ra công

Trang 24

nghệ, sản phẩm, vật liệu và thiết kế, chế tạo thiết bị cho ngành công nghiệp hóa chất vàcác ngành kinh tế khác.

 Tư vấn cho các đơn vị kinh tế trong ngoài ngành về khoa học kỹ thuật và đầu tưcho khoa học kỹ thuật; tham gia lập và thẩm định các dự án, phương án khoa học kỹ thuật;soạn thảo và chuyển giao công nghệ

 Phân tích, giám định các loại tài nguyên, khoáng sản, hóa chất, nguyên liệu, thànhphẩm; cung cấp các dịch vụ, tư vấn, giám sát, đánh giá tác động môi trường và công nghệ

xử lý môi trường;

 Sản xuất kinh doanh

 Quản lý tốt đất đai, tài sản, thiết bị, cán bộ công nhân viên nhằm nang cao hiệu quảhoạt động kinh tế của Viện theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước

 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Nhà nước

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

- Sản xuất kinh doanh vật tư, nguyên vật liệu, thiết bị, máy móc và các sản phẩm ngành hóa chất và các ngành kinh tế khác

- Dịch vụ khoa học kỹ thuật, đào tạo

- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật liệu, hàng hóa, các loại máy móc, thiết bị hóa chất

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Đề tài sử dụng 2 loại phương pháp là sơ cấp và thứ cấp

2.2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp được sử dụng chủ yếu qua phiếu điều tra trắc nghiệm

Phiếu điều tra trắc nghiệm

Trang 25

 Mục đích: Thu thập những đánh giá tổng quan công tác triển khai chiến lược thâmnhập thị trường, mặt thành công và hạn chế của quá trình triển khai chiến lược thâm nhậpthị trường của VHHCNVN qua những ý kiến thu thập được từ đội ngũ nhà lãnh đạo vànhân viên của Viện.

 Cách thức: thiết kế phiếu trắc nghiệm (mẫu phiếu đính kèm trong phụ lục 1a) đểđiều tra các nhà quản trị và nhân viên trong VHHCNVN (danh sách đính kèm phụ lục 1b)

Số phiếu phát ra 10 phiếu, số phiếu thu về hợp lệ 10 phiếu

 Nội dung trắc nghiệm: Phiếu trắc nghiệm được thiết kế bao gồm 10 câu hỏi về cácnội dung: Vấn đề phân tích tình thế chiến lược có được VHHCNVN thực hiện hay không?Các công cụ phân tích tình thế được xử dụng tại VHHCNVN? Phạm vi thị trường và tậpkhách hàng mục tiêu của VHHCNVN? Tình hình thiết lập và thực hiện các mục tiêu ngắnhạn cũng như các chính sách marketing, nhân sự và tài chính trong quá trình triển khaichiến lược của VHHCNVN

 Thời gian tiến hành điều tra: Từ ngày 31/3/2014 tới ngày 5/4/2014

 Thời gian tiến hành phỏng vấn: Từ ngày 3/4/2014 tới ngày 8/4/2014

2.2.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp.

Bên cạnh việc thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả còn thu thập các dữ liệu thứ cấp từnguồn báo cáo tài chính của VHHCNVN (2012 – 2014), bản phương hướng hoạt động củaVHHCNVN năm 2015, danh mục sản phẩm kinh doanh của Viện, các thông tin chung vềngành xây dựng, về kinh tế xã hội, chính trị pháp luật, công nghệ có ảnh hưởng tới hoạtđộng triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của VHHCNVN trong thời gian tới, bàigiảng Quản trị chiến lược ( Đại học Thương Mại), báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh,khóa luận tốt nghiệp…

2.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu.

Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2010 để thống kê kết quả điều tra, vẽ biểu đồ,lập bảng biểu để có cơ sở chính xác và khoa học đánh giá về thực trạng triển khai chiếnlược thâm nhập thị trường của VHHCNVN

Trang 26

Phương pháp tổng hợp: tổng hợp các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được để nhìnnhận tổng quan và sâu sắc hơn về thực trạng vấn đề triển khai chiến lược thâm nhập củaViện.

2.3 ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG CỦA VIỆN HÓA HỌC CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

2.3.1 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài

2.3.1.1 Môi trường vĩ mô

Kinh tế

 Mục tiêu tổng quát của kinh tế Việt Nam năm 2015 là tăng cường ổn định kinh tế

vĩ mô; kiềm chế lạm phát ở mức thấp, tăng trưởng kinh tế cao hơn năm 2014 Các chỉ tiêuchủ yếu của năm 2015 như phấn đấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng khoảng 6,2%;kim ngạch xuất khẩu tăng khoảng 10%; tỷ lệ nhập siêu so với kim ngạch xuất khẩukhoảng 5%; tốc độ tăng giá tiêu dùng (CPI) khoảng 5%; tổng vốn đầu tư phát triển toàn xãhội khoảng 30-32% GDP; tỷ lệ hộ nghèo giảm 1,7-2%, riêng các huyện nghèo giảm 4%;tạo việc làm cho khoảng 1,6 triệu lao động.Dự báo nền kinh tế Việt Nam 2015 sẽ tiếp tục

có sự khó khăn và tăng trưởng chậm dẫn đến người dân sẽ thắt chặt chi tiêu dẫn đến giảmcầu tiêu dùng; điều này làm ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp Việt Nam nói chung và VHHCNVN nói riêng Trong năm 2014, tỷ giáhối đoái trên thị trường diễn biến phức tạp Các thiết bị công nghiệp và tự động hóa màVHHCNVN nhập từ nước ngoài chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi tỷ giá hối đoái, gây áp lực

về giá đầu vào cho công ty khiến cho việc triển khai chiến lược gặp rất nhiều khó khăn

Ngày đăng: 13/03/2016, 12:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược - Hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Viện Hóa học Công Nghiệp Việt Nam
Bảng 1.1 Hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược (Trang 13)
Hình 1.1.  Mô hình nội dung nghiên cứu đề tài - Hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Viện Hóa học Công Nghiệp Việt Nam
Hình 1.1. Mô hình nội dung nghiên cứu đề tài (Trang 16)
Bảng 1.2. Mô thức TOWS - Hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Viện Hóa học Công Nghiệp Việt Nam
Bảng 1.2. Mô thức TOWS (Trang 18)
Hình 2.1: Biểu đồ đánh giá hiệu quả công tác quản trị mục tiêu ngắn hạn - Hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Viện Hóa học Công Nghiệp Việt Nam
Hình 2.1 Biểu đồ đánh giá hiệu quả công tác quản trị mục tiêu ngắn hạn (Trang 31)
Bảng 2.1: Mục tiêu ngắn hạn của VHHCNVN từ năm 2015 đến năm 2020. - Hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Viện Hóa học Công Nghiệp Việt Nam
Bảng 2.1 Mục tiêu ngắn hạn của VHHCNVN từ năm 2015 đến năm 2020 (Trang 31)
Hình 2.2 : Biểu đồ định vị sản phẩm của VHHCNVN với các đối thủ cạnh tranh. - Hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Viện Hóa học Công Nghiệp Việt Nam
Hình 2.2 Biểu đồ định vị sản phẩm của VHHCNVN với các đối thủ cạnh tranh (Trang 34)
Hình 2.3 Biểu đồ đánh giá mức độ sử dụng các công cụ xúc tiến triển khai chiến - Hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Viện Hóa học Công Nghiệp Việt Nam
Hình 2.3 Biểu đồ đánh giá mức độ sử dụng các công cụ xúc tiến triển khai chiến (Trang 37)
Bảng  3.1. Mô thức TOWS  -  các chiến lược kết hợp của VHHCNVN - Hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Viện Hóa học Công Nghiệp Việt Nam
ng 3.1. Mô thức TOWS - các chiến lược kết hợp của VHHCNVN (Trang 47)
Hình 3.1. Đề xuất định vị sản phẩm của AUMI. - Hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Viện Hóa học Công Nghiệp Việt Nam
Hình 3.1. Đề xuất định vị sản phẩm của AUMI (Trang 49)
Bảng 3.2. Mục tiêu ngắn hạn trong thời gian tới của Viện Hóa học Công Nghiệp - Hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Viện Hóa học Công Nghiệp Việt Nam
Bảng 3.2. Mục tiêu ngắn hạn trong thời gian tới của Viện Hóa học Công Nghiệp (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w