1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích lợi nhuận tại Công ty TNHH TM DV dịch vụ kỹ thuật cao Tài Phát”.

62 308 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 293,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào kếtquả thu được của phiếu điều tra trắc nghiệm, phiếu điều tra phỏng vấn trong đề tàinày, em còn sử dụng các phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp để phân tích thựctrạng lợi nhuậ

Trang 1

TÓM LƯỢC

Hiện nay nền kinh tế nước ta đang vận động theo cơ chế thị trường có sựquản lí của Nhà Nước Năm 2014 tình hình kinh tế - tài chính nước ta gặp nhiều khókhăn, đó là thời cơ và thách thức đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp nói chung, doanhnghiệp Việt Nam nói riêng Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừngđổi mới, hoàn thiện công tác quản lý kinh tế, đặc biệt là công tác kế toán, tài chính,phân tích kinh tế Việc phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty càng trởnên quan trọng hơn bao giờ hết Nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề, em đã

tập trung nghiên cứu với đề tài “ Phân tích lợi nhuận tại Công ty TNHH TM &

DV dịch vụ kỹ thuật cao Tài Phát”.

Dựa trên tính cấp thiết của đề tài, em đã đi sâu vào nghiên cứu, hệ thống hóavấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận, các chỉ tiêu phân tích lợi nhuận Dựa vào kếtquả thu được của phiếu điều tra trắc nghiệm, phiếu điều tra phỏng vấn trong đề tàinày, em còn sử dụng các phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp để phân tích thựctrạng lợi nhuận tại Công ty TNHH dịch vụ kỹ thuật cao Tài Phát Đồng thời chỉ ranhững vấn đề còn tồn tại cũng như những vấn đề cần phải giải quyết về công tácphân tích lợi nhuận của doanh nghiệp

Từ những kiến thức trang bị trong quá trình học tập ở trường cùng với quátrình nỗ lực nghiên cứu thực tiễn tại công ty, em đã đưa ra một số giải pháp nângcao lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung của công ty

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Nước ta đang trong thời kỳ xây dựng và mở rộng nền kinh tế thị trường theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với công cuộc cải cách mậu dịch, tự do hóatrong thương mại; đời sống vật chất, tinh thần của người dân ngày càng được nângcao, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thương mại phát triển

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH TM & DV Kỹ Thuật Cao Tài Phát,

em đã rút ra được rất nhiều kinh nghiệm thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường emchưa được biết, qua đó tạo điều kiện cho em áp dụng kiến thức học trong trườngvào công việc thực tế

Để có kiến thức và kết quả thực tế ngày hôm nay, trước hết em xin chân thànhcảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Kế toán – Kiểm toán trường Đại học ThươngMại đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cơ bản, đồng thời hướng dẫn

và định hướng cho em trong quá trình học tập tại trường

Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo và toàn thểcông nhân viên Công ty TNHH TM & DV Kỹ Thuật Cao Tài Phát đã giúp đỡ và tạomọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ThS Nguyễn Thị Thu Hương đã tận

tình hướng dẫn và củng cố kiến thức cho em trong quá trình em thực tập tại công ty.Trong quá trình thực tập và làm khóa luận, mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng

do kiến thức còn hạn chế và thiếu nhiều kinh nghiệm thực tế nên em không tránhkhỏi những sai sót Em kính mong các thầy cô giáo tạo điều kiện, giúp em hoànthành và đạt kết quả tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, Ngày tháng năm 2015

Sinh viên

Đỗ Thị Thanh Mai

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp thực hiện đề tài 3

5 Kết cấu của đề tài khóa luận 6

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN VÀ PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP 7

1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp 7

1.1.1 Khái niệm lợi nhuận và nguồn hình thành lợi nhuận 7

1.1.2 Phương pháp xác định lợi nhuận 8

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 10

1.1.4 Vai trò của lợi nhuận 12

1.2 Nội dung phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp 13

1.2.1 Phân tích tổng hợp lợi nhuận theo các nguồn hình thành 13

1.2.2 Phân tích lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 15

1.2.3 Phân tích lợi nhuận hoạt động tài chính 17

1.2.4 Phân tích lợi nhuận hoạt động khác 18

1.2.5 Phân tích tình hình phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp 19

1.2.6 Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận 20

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH TM VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT CAO TÀI PHÁT 23

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH TM và dịch vụ kỹ thuật Cao Tài Phát và các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty 23

2.1.1 Tổng quan về Công ty TNHH TM & DV kỹ thuật Cao Tài Phát 23

2.1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến lợi nhuận của công ty 29

2.2 Phân tích thực trạng lợi nhuận tại Công ty TNHH TM & DV kỹ thuật cao Tài Phát thông qua các dữ liệu sơ cấp 31

2.2.1 Kết quả điều tra trắc nghiệm 31

Trang 4

2.3 Phân tích thực trạng lợi nhuận tại Công ty TNHH TM & DV kỹ thuật cao

Tài Phát thông qua các dữ liệu thứ cấp 32

2.3.1 Phân tích tổng hợp lợi nhuận theo các nguồn hình thành tại Công ty TNHH TM & DV kỹ thuật cao Tài Phát 32

2.3.2 Phân tích lợi nhuận hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ kỹ thuật cao Tài Phát 33

2.3.3 Phân tích lợi nhuận hoạt động tài chính Công ty TNHH TM & DV kỹ thuật cao Tài Phát 36

2.3.4 Phân tích lợi nhuận hoạt động khác Công ty TNHH TM & DV kỹ thuật cao Tài Phát 37

2.3.5 Phân tích tình hình phân phối lợi nhuận Công ty TNHH TM & DV kỹ thuật cao Tài Phát 37

2.3.6 Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của Công ty TNHH TM & DV kỹ thuật cao Tài Phát 39

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH TM & DV KỸ THUẬT CAO TÀI PHÁT 41

3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu lợi nhuận tại Công ty Tài Phát 41

3.1.1 Những kết quả đã đạt được 41

3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 42

3.2 Đề xuất, kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty TNHH TM &DV kỹ thuật cao Tài Phát 43

3.2.1 Sự cần thiết của việc nâng cao lợi nhuận của công ty 43

3.2.2 Các đề xuất nhằm nâng cao lợi nhuận Công ty TNHH TM & DV kỹ thuật cao Tài Phát 43

3.2.3 Một số kiến nghị 47

3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 48

KẾT LUẬN 50 PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Biểu số 1.1: Phân tích tổng hợp lợi nhuận theo các nguồn hình thành 14

Biểu số 1.2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận HĐKD 16

Biểu số 1.3: Phân tích lợi nhuận hoạt động tài chính 17

Biểu số 1.4: Phân tích lợi nhuận hoạt động khác 18

Biểu số 1.5: Phân tích tình hình phân phối lợi nhuận 19

Biểu số 1.6: Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận 22

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH TM và DV Cao Tài Phát 26

Bảng 2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh Công ty TNHH TM& DV kỹ thuật cao Tài Phát năm 2013-2014 28

Bảng 2.2: Phân tích lợi nhuận theo các nguồn hình thành 32

Bảng 2.3: Phân tích chung lợi nhuận hoạt động kinh doanh 33

Bảng 2.4: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận HĐKD 35

Bảng 2.5: Phân tích lợi nhuận hoạt động tài chính 36

Bảng 2.6: Phân tích lợi nhuận hoạt động khác 37

Bảng 2.7: Phân tích tình hình phân phối lợi nhuận 38

Bảng 2.8 Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận 39

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

HĐKD: hoạt động kinh doanh

SXKD: sản xuất kinh doanh

LNKD: lợi nhuận kinh doanh

LNTT: lợi nhuận trước thuế

LNST: lợi nhuận sau thuế

TNDN: thu nhập doanh nghiệp

Trang 7

để cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động trong doanh nghiệp.Như vậy, lợi nhuận doanh nghiệp là một chỉ tiêu quan trọng đối với bản thân doanhnghiệp, đối với nền kinh tế quốc dân và đối với người lao động.

Phân tích lợi nhuận là một trong những nội dung quan trọng trong phân tíchhoạt động kinh tế doanh nghiệp Mục đích phân tích là nhằm nhận thức, đánh giáđúng đắn, toàn diện và khách quan tình hình thực hiện lợi nhuận, thấy được các kếtquả và thành tích đã đạt được, cũng như những mâu thuẫn tồn tại trong quá trìnhhoạt động SXKD của doanh nghiệp Từ đó tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng chủquan, khách quan đến việc tăng giảm của lợi nhuận và đề ra những chính sách, biệnpháp quản lý hợp lý

Về góc độ thực tế

Tại Công ty TNHH dịch vụ kỹ thuật cao Tài Phát, thông qua phỏng vấn trựctiếp Ông Trần Quý Dương – Phó giám đốc công ty và cuộc điều tra khảo sát bằngviệc sử dụng phiếu điều tra cho thấy công tác phân tích kinh tế nói chung và phântích lợi nhuận nói riêng thật sự rất cần thiết đối với công ty Tuy nhiên, phân tíchkinh tế chưa được công ty chú trọng đúng mức và tiến hành thường xuyên Nộidung phân tích lợi nhuận còn sơ sài, chưa bao quát toàn diện vấn đề Công tác phântích do phòng Tài chính – Kế toán đảm nhiệm nhưng chỉ là công việc kiêm thêmhàng kì hoặc khi có yêu cầu của lãnh đạo, không có bộ phận hay nhân viên chuyêntrách Do đó, phân tích kinh tế chưa tỏ ra có hiệu quả rõ rệt đối với hoạt độngSXKD của công ty

Như vậy, xuất phát từ vai trò của lợi nhuận và vai trò của công tác phân tíchlợi nhuận thì việc phân tích lợi nhuận thực sự cần thiết và có ý nghĩa quan trọng đối

Trang 8

với nhà quản lý doanh nghiệp, công tác quản lý kinh tế của Nhà Nước và đối vớinhững tổ chức, cá nhân có lợi ích gắn bó mật thiết với doanh nghiệp.

Với mục đích trên, em hi vọng sẽ có những đóng góp quan trọng trong việcnghiên cứu về lợi nhuận trong một doanh nghiệp cụ thể Từ đó cung cấp cho ngườiquan tâm vấn đề lợi nhuận doanh nghiệp một hệ thống lý luận tương đối đầy đủ.Khóa luận này là tài liệu tham khảo cho doanh nghiệp, cho những tổ chức, cá nhânquan tâm đến lợi nhuận doanh nghiệp nói chung và lợi nhuận Công ty TNHH TM &dịch vụ kỹ thuật cao Tài Phát nói riêng

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.

Mục tiêu thứ nhất, thông qua nghiên cứu, tìm hiểu về lợi nhuận của Công ty

TNHH dịch vụ kỹ thuật cao Tài Phát giúp hoàn thiện hệ thống những vấn đề lý luận

có liên quan đến lợi nhuận của doanh nghiệp như: hiểu rõ hơn khái niệm lợi nhuận,vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp, Nhà Nước, người lao động, các chỉ tiêu

tỷ suất lợi nhuận Đồng thời hoàn thiện phương pháp nghiên cứu lợi nhuận củadoanh nghiệp như phương pháp thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu

Mục tiêu thứ hai, vận dụng các phương pháp phân tích để đánh giá thực trạng

và các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện lợi nhuận tại Công ty TNHH dịch

vụ kỹ thuật cao Tài Phát Từ đó thấy được kết quả đã đạt được và những hạn chếcần giải quyết

Mục tiêu thứ ba, đưa ra các đề xuất, kiến nghị và một số giải pháp nhằm nâng

cao lợi nhuận tại Công ty cổ TNHH dịch vụ kỹ thuật cao Tài Phát

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu: Phân tích lợi nhuận tại Công ty TNHH TM& DV

Kỹ Thuật Cao Tài Phát

Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Đề tài được khảo sát, nghiên cứu tại công ty TNHH TM & DV

Kỹ Thuật Cao Tài Phát

- Về thời gian: Nghiên cứu các dữ liệu những năm gần đây từ Báo cáo tài

chính và các số liệu có liên quan, đặc biệt là trong năm 2013 và 2014 Số liệu thểhiện trong đề tài là do đơn vị cung cấp và đó là nguồn số liệu thực tế về tình hìnhhoạt động kinh doanh của công ty trong các năm qua

Trang 9

4 Phương pháp thực hiện đề tài.

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.

4.1.1 Thu thập dữ liệu sơ cấp

Phương pháp điều tra trắc nghiệm

- Là phương pháp chuẩn bị sẵn hệ thống các câu hỏi trên giấy theo các nộidung xác định Nội dung các câu hỏi tập trung vào công tác phân tích kinh tế tạicông ty, các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận công ty, các đánh giá của đối tượngđiều tra về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các giải pháp nâng cao lợi nhuận mà công

ty đã áp dụng Phiếu điều tra được phát tới từng cán bộ, nhân viên tại các phòngban trong công ty Sau khi phát phiếu điều tra và nhận được sự hợp tác nhiệt tìnhcủa mọi người thì quá trình thu thập phiếu điều tra khảo sát được diễn ra nhanh gọn

và đầy đủ

- Cách thức tiến hành

+ Nội dung của phiếu điều tra gồm: thông tin cá nhân của đối tượng điều tra,tìm hiểu về tình hình sử dụng doanh thu của doanh nghiệp, các câu hỏi được thiết kếdưới dạng câu hỏi đóng đã có sẵn câu trả lời

+ Đối tượng phát phiếu: ban lãnh đạo, kế toán trưởng và các nhân viên kế toánkhác trong công ty Số lượng phiếu phát ra: 10 phiếu

+ Xử lý phiếu điều tra: tổng hợp kết quả phiếu điều tra theo từng câu hỏi, tính

tỷ lệ phần trăm cho từng đáp án mỗi câu hỏi và phân tích kết quả thu thập được

- Ưu điểm: Lấy được một số lượng thông tin khá lớn từ nhiều đối tượng khác

nhau, không tốn chi phí, nói lên ý kiến cá nhân của từng đối tượng

- Nhược điểm: Mất thời gian liên lạc với từng đối tượng, ý kiến có thể mang

tính chủ quan của từng cá nhân, thông tin chưa mang tính chính xác lắm

Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

Là một phương pháp được dùng nhiều trong nghiên cứu phân tích mọi vấn đề.Thực hiện phương pháp bằng cách gặp trực tiếp các người có liên quan, đưa ranhững câu hỏi về vấn đề cần tìm hiểu, từ đó rút ra những phân tích nhận định về cácmặt của nội dung

Vấn đề cần quan tâm trong khóa luận tốt nghiệp đó là phân tích lợi nhuận vàcác giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty Do vậy, những câu hỏi phỏng vấn lànhững vấn đề liên quan đến lợi nhuận Cụ thể đưa ra những câu hỏi cho giám đốc,các trưởng phòng, các bộ phận: Ông (Bà) hãy cho biết công ty đã thực hiện kếhoạch lợi nhuận trong hai năm trở lại đây như thế nào? Các nhân tố nào ảnh hưởng

Trang 10

đến lợi nhuận của công ty? Trong đó nhân tố nào là quan trọng nhất? Công ty đãđưa ra những giải pháp gì để nâng cao lợi nhuận?

- Cách thức tiến hành:

+ Xác định đối tượng phỏng vấn: giám đốc và kế toán trưởng của công ty Xácđịnh mục tiêu, nội dung phỏng vấn ( những vấn đề cần làm rõ ) Nội dung câu hỏiphỏng vấn: tìm hiểu về thực trạng sử dụng vốn kinh doanh của công ty trong 2 năm

2011, 2012 Chuẩn bị địa điểm, thời gian, hẹn lịch phỏng vấn

+ Tiến hành phỏng vấn và lập biên bản phỏng vấn Ghi chép các câu trả lờicủa đối tượng phỏng vấn trong quá trình phỏng vấn Tổng hợp kết quả phỏng vấn vàlập biên bản phỏng vấn

- Ưu điểm: thông tin thu thập được mang tính chính xác cao, trung thực.

- Nhược điểm: Mất nhiều thời gian

4.1.2 Thu thập dữ liệu thứ cấp

Phương pháp thu nhập dữ liệu thứ cấp là phương pháp thu thập các tài liệu, dữliệu sẵn có của công ty Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH TM &DV KỹThuật Cao Tài Phát em đã thu thập được số liệu các báo cáo tài chính của công ty,đặc biệt là 2 báo cáo tài chính: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh trong 2 năm 2013 và 2014 để làm cơ sở cho việc phân tích

Ngoài ra em còn thu thập một số tài liệu khác liên quan đến giấy đăng ký kinhdoanh, quá trình hình thành và phát triển của công ty và tham khảo một số chuẩnmực kế toán, các giáo trình, một số tài liệu chuyên ngành, tạp trí, truy cập các trangweb để tìm hiểu thêm vấn đề nghiên cứu phục vụ cho quá trình làm khóa luận

4.1.3 Phương pháp khác.

Ngoài phương pháp thu thập dữ liệu qua phiếu điều tra khảo sát và phươngpháp phỏng vấn, ta có thể thu thập được dữ liệu từ các báo cáo tài chính qua cácnăm (báo cáo kết quả hoạt động SXKD), các sổ sách và tài liệu pháp lí có liên quancủa công ty, các nguồn thông tin thu thập được trên internet…

4.1.4 Phương pháp tổng hợp số liệu.

Đây là quá trình tổng hợp kết quả từ các phiếu điều tra, kết quả phỏng vấn

Từ các phiếu điều tra thu thập được, tổng hợp kết quả trả lời các câu hỏi của các đốitượng được điều tra thành bảng tổng hợp kết quả điều tra Các cuộc phỏng vấn đượcghi chép phục vụ cho phân tích, đánh giá tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty

Trang 11

4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu.

4.2.1 Phương pháp so sánh.

Là một phương pháp nghiên cứu để nhận thức được các sự vật, hiện tượngthông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiệntượng khác Mục đích của so sánh là thấy được sự giống và khác nhau giữa các sựvật, hiện tượng, thấy được mức độ và xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế.Trong công tác phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp, phương pháp so sánhdùng để so sánh số liệu của các chỉ tiêu phản ánh KQKD: doanh thu, chi phí, tỷ suấtchi phí, tỷ suất lợi nhuận của năm 2014 so với năm 2013 để thấy được sự biến độngtăng giảm của các chỉ tiêu, từ đó đánh giá tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty

Số so sánh kết cấu phản ánh tỷ trọng của từng bộ phận lợi nhuận, phản ánh hiệu quảkinh doanh của công ty

4.2.2 Phương pháp cân đối.

Từ phương pháp này ta thấy được mối quan hệ giữa lợi nhuận và các chỉ tiêukhác như doanh thu, chi phí, giá vốn,

-Cáckhoảngiảmtrừ

-Giávốnhàngbán+

DTtàichính -

CPtàichính -

CPbánhàng -

CPquảnlý

LN tài chính = Doanh thu tài chính – Chi phí tài chính

LN khác = Doanh thu khác – Chi phí khác

Từ các mối quan hệ cân đối trên, kết hợp với phương pháp so sánh để phântích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh trước thuế, phântích lợi nhuận tài chính và lợi nhuận khác

4.2.3 Phương pháp dùng bảng biểu phân tích.

Biểu phân tích được thiết lập theo các dòng cột để ghi chép các chỉ tiêu và sốliệu phân tích Các biểu phân tích thường phản ánh mối quan hệ so sánh giữa cácchỉ tiêu kinh tế có liên hệ với nhau: so sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch, với

số cùng kỳ năm trước, hoặc so sánh giữa chỉ tiêu cá biệt với chỉ tiêu tổng thể

Trong phân tích lợi nhuận, phương pháp này được sử dụng để biểu diễn các sốliệu và phản ánh sự biến động của lợi nhuận Số lượng các dòng, cột tùy thuộc vào

Trang 12

mục đích, yêu cầu và nội dung phân tích Tùy theo nội dung phân tích mà biểu phântích có tên gọi khác nhau như: Biểu phân tích lợi nhuận theo các nguồn hình thành,Biểu phân tích chung lợi nhuận HĐKD

4.2.4 Phương pháp tỷ suất, hệ số.

Tỷ suất, hệ số là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh giữa một chỉ tiêu nàyvới một chỉ tiêu khác có liên hệ chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau: tỷ suất chiphí, tỷ suất lợi nhuận, tỷ suất đầu tư, hệ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu, hệ

số lợi nhuận ròng trên tài sản,

Trong phân tích lợi nhuận, phương pháp tỷ suất, hệ số được dùng để phản ánh

tỷ trọng các bộ phận cấu thành lợi nhuận, phản ánh sự biến động của các chỉ tiêuphản ánh KQKD (doanh thu, chi phí, lợi nhuận), phản ánh hiệu quả kinh doanh (tỷsuất lợi nhuận, tỷ suất chi phí)

5 Kết cấu của đề tài khóa luận.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận tốt nghiệp bao gồm 3 chương: Chương I: Cơ sở lý luận cơ bản về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp.

Chương II: Phân tích thực trạng lợi nhuận tại Công ty TNHH dịch vụ kỹ thuật cao Tài Phát

Chương III: Các kết luận và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty TNHH dịch vụ kỹ thuật cao Tài Phát.

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN VÀ PHÂN TÍCH

LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP.

Trang 13

1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp.

1.1.1 Khái niệm lợi nhuận và nguồn hình thành lợi nhuận.

1.1.1.1 Khái niệm về lợi nhuận.

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của các hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là khoản chênh lệch giữa các khoản thu nhậpthu được và các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập đó trong

một kỳ nhất định (Giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại – Trường Đại Học

Thương Mại, 2005, NXB thống kê, trang 353).

Công thức chung xác định lợi nhuận:

Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp” (26

chuẩn mực kế toán Việt Nam, 2008, NXB Tài chính, trang 239): “Lợi nhuận kế toán

là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, được xácđịnh theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán”

“Kết quả kinh doanh là phần doanh thu còn lại sau khi đã bù đắp các khoảnthuế và các khoản chi phí hợp lý phát sinh trong kỳ Kết quả kinh doanh có thể đượchình thành từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, các hoạt động đầu tư tài chính

hoặc hoạt động khác” (Giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại –

Trường Đại Học Thương Mại, 2006, NXB thống kê, trang 120).

Một số khái niệm lợi nhuận có liên quan:

+ Lợi nhuận gộp: là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần bán hàng và cungcấp dịch vụ với trị giá vốn của hàng bán ra và dịch vụ

+ Lợi nhuận trước thuế: là lợi nhuận đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh.+ Lợi nhuận sau thuế: là phần còn lại sau khi nộp thuế TNDN cho NSNN, lợinhuận sau thuế dùng để trích lập các quỹ đối với doanh nghiệp

1.1.1.2 Nguồn hình thành lợi nhuận.

Lợi nhuận doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ HĐKD và lợi nhuận từ hoạtđộng khác Trong đó, lợi nhuận HĐKD bao gồm lợi nhuận hoạt động SXKD và lợinhuận hoạt động tài chính

Trang 14

Lợi nhuận hoạt động SXKD là lợi nhuận thu được từ hoạt động tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ, tức là được hình thành từ việc thực hiện chức năng vànhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp, những nhiệm vụ này được ghi trong quyếtđịnh thành lập doanh nghiệp Bộ phận lợi nhuận này chiếm tỷ trọng lớn nhất trongtổng lợi nhuận của doanh nghiệp.

Lợi nhuận hoạt động tài chính: ngoài lĩnh vực SXKD, các doanh nghiệp còn

có thể tham gia vào hoạt động đầu tư tài chính Hoạt động tài chính là hoạt độngđầu tư vốn ra bên ngoài doanh nghiệp như: góp vốn liên doanh, liên kết kinh tế,mua bán trái phiếu, cổ phiếu, lãi tiền gửi

Lợi nhuận khác: đó là các khoản lãi thu được từ các hoạt động riêng biệt, phátsinh không thường xuyên, doanh nghiệp không dự kiến trước hoặc có dự kiến trướcnhưng ít có khả năng thực hiện Lợi nhuận khác thường bao gồm: thu hồi các khoản

nợ khó đòi đã duyệt bỏ, lãi thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định,

1.1.2 Phương pháp xác định lợi nhuận.

Tổng lợi nhuận = Lợi nhuận HĐKD + Lợi nhuận khác+ Lợi nhuận HĐKD: là lợi nhuận thu được từ HĐKD hàng hóa, dịch vụ và thuđược từ hoạt động tài chính thường xuyên của doanh nghiệp

-Cáckhoảngiảmtrừ

-Giávốnhàngbán

+ DTtàichính

- CPtàichính

- bánCPhàng

- quảnCPlýTrong đó:

* Tổng doanh thu BH&CCDV là biểu hiện của tổng giá trị các loại sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong một thời kỳ nhất định

* Các khoản giảm trừ là tổng giá trị các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bịtrả lại, chiết khấu thương mại và các khoản thuế phải nộp ở khâu tiêu thụ Cáckhoản thuế phải nộp ở khâu tiêu thụ là các khoản thuế gián thu như thuế GTGT(nếu tính theo phương pháp trực tiếp), thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếudoanh nghiệp có sản xuất các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt)

* Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá gốc của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụxuất bán trong kỳ Khi xác định được doanh thu thì đồng thời giá trị sản phẩm, hànghóa, dịch vụ xuất bán cũng được phản ánh vào giá trị vốn để xác định kết quả

Trang 15

Tổng DT thuần BH&CCDV = Tổng DT BH&CCDV – Các khoản giảm trừLợi nhuận gộp = Tổng DT thuần BH&CCDV – Giá vốn hàng bán

* Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanhnghiệp thu được trong kỳ do các hoạt động tài chính mang lại Doanh thu tài chính

có thể bao gồm: lãi được chia từ hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngânhàng, chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua, thu nhập tài chính khác

* Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra bên ngoàidoanh nghiệp nhằm sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng caohiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Các khoản chi phí này bao gồm: chi phí trảlãi tiền vay, chi phí hoạt động liên doanh, liên kết (không bao gồm phần vốn góp),chiết khấu thanh toán dành cho khách hàng, chi phí tài chính khác

* Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống

và lao động vật hóa cần thiết phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ

* Chi phí quản lý doanh nghiệp: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí laođộng sống và lao động vật hóa cần thiết phát sinh ở bộ máy quản lý chung củadoanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính và chiphí chung khác liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp

+ Lợi nhuận khác: là lợi nhuận doanh nghiệp có thể thu được từ các hoạt độngkhông thường xuyên, không lường trước

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

* Thu nhập khác là những khoản thu nhập phát sinh không thường xuyên từnhững hoạt động riêng biệt: thu hồi các khoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏ nay thuhồi được, thu được từ bán vật tư, tài sản, phế liệu thừa, thu từ thanh lý, nhượng bántài sản cố định, tiền được bồi thường

* Chi phí khác là các khoản chi phí phát sinh bất thường được xác định là hợp

lệ theo chế độ của Nhà Nước quy định như: các khoản nộp phạt do vi phạm hợpđồng kinh tế, chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận.

Lợi nhuận từ hoạt động SXKD là bộ phận chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn và làtrọng tâm quản lý của doanh nghiệp Lợi nhuận từ hoạt động SXKD của doanh

Trang 16

nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào hai nhân tố là giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêuthụ và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Tuy nhiên, giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ

và doanh thu tiêu thụ sản phẩm lại phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau

- Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ:

+ Nhân tố chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là những khoản chi phí liên quantới việc sử dụng nguyên vật liệu phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩmcủa doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệuthường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí Do đó, nếu tiết kiệm được khoản chiphí này sẽ góp phần làm giảm giá thành và tăng lợi nhuận

+ Nhân tố chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí để trả lương và các khoảntrích theo lương cho công nhân sản xuất trực tiếp Để giảm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm biện pháp

để giảm chi phí tiền lương công nhân trực tiếp trên một đơn vị sản phẩm Tuy nhiênviệc hạ thấp chi phí tiền lương phải hợp lý vì tiền lương là một hình thức trả thù laocho người lao động

+ Nhân tố chi phí sản xuất chung: là các chi phí cho hoạt động của phânxưởng trực tiếp tạo ra hàng hóa, dịch vụ Các doanh nghiệp cần có kế hoạch đào tạonâng cao trình độ quản lý sản xuất liên quan đến nhiều khâu như nâng cao trangthiết bị máy móc, trình độ kỹ thuật công nhân viên, tăng hiệu suất làm việc, điều đó

sẽ góp phần giảm chi phí cho doanh nghiệp

+ Nhân tố chi phí bán hàng: là những khoản chi phí bỏ ra đảm bảo cho quátrình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp được thực hiện Tiết kiệm chi phínày sẽ góp phần làm hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận Tuy nhiên cần thựchiện giảm chi phí một cách hợp lý để không làm giảm uy tín của doanh nghiệp.+ Nhân tố chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm chi phí quản lý doanh nghiệp,quản lý hành chính và chi phí chung khác có liên quan đến toàn bộ hoạt động củadoanh nghiệp Các khoản chi phí này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng giá thànhnhưng càng tiết kiệm thì sẽ giúp giảm giá thành và tăng lợi nhuận doanh nghiệp

- Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm:

+ Nhân tố khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ: doanh nghiệp cần nắm rõnhu cầu của thị trường, khả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để xác định khối

Trang 17

lượng sản xuất phù hợp Nếu sản phẩm sản xuất ra vượt nhu cầu thị trường thì sảnphẩm không tiêu thụ hết, hàng hóa bị ứ đọng, gây hậu quả xấu cho SXKD Ngượclại, nếu khối lượng sản xuất ra nhỏ hơn nhu cầu thị trường thì doanh thu sẽ giảm,ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp

+ Nhân tố chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ: chất lượng sảnphẩm, dịch vụ có ảnh hưởng đến giá cả của hàng hóa, dịch vụ, do đó ảnh hưởngtrực tiếp đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm Chất lượng sản phẩm cao là một trongnhững điều kiện quyết định độ tín nhiệm đối với người tiêu dùng, tạo lợi thế trongcạnh tranh, là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

+ Nhân tố kết cấu mặt hàng tiêu thụ: mỗi doanh nghiệp có thể tiến hànhSXKD và tiêu thụ nhiều mặt hàng với kết cấu khác nhau Trong thực tế, nếu tăng tỷtrọng mặt hàng có mức sinh lời cao, giảm tỷ trọng bán ra những mặt hàng có mứcsinh lời thấp dù mức lợi nhuận cá biệt của từng mặt hàng không thay đổi thì tổng lợinhuận của doanh nghiệp sẽ tăng lên và ngược lại

+ Nhân tố giá bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ: trong các điều kiện kháckhông đổi, giá bán hàng hóa, dịch vụ tăng lên thì doanh thu bán hàng tăng lên vàngược lại, giá giảm sẽ làm doanh thu giảm đi Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp,tăng giá không phải là biện pháp thích hợp để tăng doanh thu, nếu tăng giá bánkhông hợp lý sẽ làm cho việc tiêu thụ sản phẩm khó khăn, ứ đọng hàng hóa làmdoanh thu giảm xuống Do vậy, để đảm bảo doanh thu và lợi nhuận, doanh nghiệpcần phải có một chính sách giá bán hợp lý

+ Nhân tố thị trường tiêu thụ và chính sách bán hàng hợp lý: sản phẩm củadoanh nghiệp phù hợp với nhu cầu của thị trường, được thị trường chấp nhận thìviệc tiêu thụ sẽ dễ dàng và thuận lợi hơn Mặt khác, việc vận dụng các phương thứcthanh toán khác nhau luôn ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ Do vậy, muốn nâng caodoanh thu bán hàng cần vận dụng các phương thức thanh toán hợp lý, có chính sáchtín dụng thương mại phù hợp, thực hiện đầy đủ các nguyên tắc kiểm nhập xuất giaohàng hóa

1.1.4 Vai trò của lợi nhuận.

- Đối với doanh nghiệp:

Trang 18

Lợi nhuận có vai trò quan trọng trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp, gắnliền với lợi ích của doanh nghiệp nên mục tiêu của mọi quá trình kinh doanh đềugắn liền với lợi nhuận, mong muốn tối đa hóa lợi nhuận Các doanh nghiệp sẽkhông tồn tại nếu hoạt động SXKD không mang lại lợi ích cho họ.

Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp, ảnh hưởngđến tình hình tài chính của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp kinh doanh có lợinhuận có nghĩa là doanh nghiệp không những bảo toàn được vốn kinh doanh màcòn có một khoản lợi nhuận bổ sung nguồn vốn kinh doanh Doanh nghiệp có cơhội thực hiện các dự án kinh doanh lớn, mở rộng quy mô SXKD, nâng cao uy tínchất lượng và khả năng cạnh tranh trên thương trường của doanh nghiệp Từ đó,doanh nghiệp sẽ nâng cao hơn nữa lợi nhuận của mình

Lợi nhuận không chỉ là vấn đề sống còn đối với bản thân mỗi doanh nghiệp

mà còn là uy tín của doanh nghiệp đối với Nhà Nước và các đối tác, là trách nhiệmcủa doanh nghiệp đối với cán bộ nhân viên Nâng cao lợi nhuận giúp doanh nghiệp

có thể làm tròn nghĩa vụ với Nhà Nước và các đối tác, có điều kiện quan tâm nhiềuhơn đến đời sống vật chất cũng như tinh thần của người lao động Đồng thời lợinhuận cũng là nguồn tạo nên sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị thường,doanh nghiệp không những có thể tái sản xuất giản đơn mà còn có thể tái sản xuất

mở rộng Do đó, đối với mỗi doanh nghiệp, nâng cao lợi nhuận luôn là vấn đề quantâm hàng đầu

- Đối với người lao động:

Nếu như mục đích của doanh nghiệp là lợi nhuận thì mục đích của người laođộng là tiền lương Tiền lương có hai chức năng, đối với doanh nghiệp đó là yếu tốchi phí, còn đối với người lao động lại là thu nhập, là lợi ích kinh tế của họ Khiđược trả lương thỏa đáng, người lao động sẽ yên tâm làm việc, phát huy khả năngsáng tạo của mình, nâng cao năng suất lao động, góp phần tăng lợi nhuận doanhnghiệp

- Đối với Nhà Nước:

Trang 19

Lợi nhuận của doanh nghiệp là cơ sở để doanh nghiệp tính và đóng góp thuếthu nhập doanh nghiệp vào NSNN Đây là một bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong cácnguồn thu của NSNN, góp phần để NSNN thực hiện vai trò của mình về mặt chínhtrị, xã hội và đặc biệt là về mặt kinh tế, tạo môi trường thuận lợi cho SXKD pháttriển và tái sản xuất mở rộng nền kinh tế Như vậy, lợi nhuận doanh nghiệp đã gópphần tạo nên một nguồn tích lũy cơ bản rất cần thiết giúp Nhà Nước thực hiện cácchức năng, nhiệm vụ của mình đối với xã hội, trong đó có chức năng đầu tư, pháttriển nền kinh tế.

1.2 Nội dung phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp.

1.2.1 Phân tích tổng hợp lợi nhuận theo các nguồn hình thành.

Phân tích tổng hợp lợi nhuận theo các nguồn hình thành nhằm nhận thức, đánhgiá tổng quát tình hình thực hiện các chỉ tiêu lợi nhuận và cơ cấu tỷ trọng lợi nhuậntheo từng nguồn, qua đó thấy được mức độ hoàn thành, chênh lệch tăng giảm

Phân tích tổng hợp lợi nhuận theo các nguồn hình thành được thực hiện trên

cơ sở áp dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh các chỉ tiêu kỳ này so với

kỳ trước trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bao gồm các chỉ tiêu: lợinhuận HĐKD, lợi nhuận hoạt động khác, tổng lợi nhuận trước thuế, thuế thu nhậpdoanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế TNDN

Biểu số 1.1: Phân tích tổng hợp lợi nhuận theo các nguồn hình thành.

Trang 20

Nhìn vảo bảng số liệu trên ta có thể nhận ra

+ Lợi nhuận kinh doanh của năm 2014 tăng lên 2.41% so với năm 2013 tương

đương với số tiền 54,052.378 đ Trong đó lợi nhuận từ bán hàng và CCDV tăng lên

3.48% tương đương với 73.983.324 đ Lợi nhuận từ hoạt động TC giảm đi 17.74%

tương đương với (19.930.946 đ)

+ Lợi nhuận khác cũng bị giảm đi 22.75% tương đương với số tiền

(1,895,831) đ nhưng vì chiếm tỷ trọng nhỏ cho nên cũng không ảnh hưởng quá

nhiều đến tình hình lợi nhuận chung của doanh nghiệp

+ Lợi nhuận trước thuế của năm 2014 vẫn tăng lên 2.32% so với năm 2013

tương đương với số tiền 40,682,107 đ

Trang 21

Nhìn chung kết cấu lợi nhuận năm 2014 của công ty là tương đối hợp lý vìnăm 2014 tình hình kinh tế không còn bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng Nền kinh

tế đã chuyển biến khởi sắc hơn so với năm 2013

1.2.2 Phân tích lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2.2.1 Phân tích chung lợi nhuận hoạt động kinh doanh.

Phân tích chung lợi nhuận HĐKD nhằm đánh giá tình hình thực hiện các chỉtiêu kết quả kinh doanh của HĐKD Đồng thời việc phân tích sẽ phản ánh được ảnhhưởng của các nhân tố đến lợi nhuận HĐKD, từ đó tìm ra các biện pháp để phát huytốt hơn các nhân tố tích cực và hạn chế các nhân tố tiêu cực để tăng lợi nhuận

Phương pháp phân tích là phương pháp so sánh và lập biểu so sánh sự tănggiảm của các chỉ tiêu về số tiền, tỷ lệ tăng giảm giữa kỳ phân tích và kỳ gốc Ngoài

ra, việc phân tích còn sử dụng các tỷ suất như tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷsuất chi phí trên doanh thu để phản ánh ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận

1.2.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận HĐKD.

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận HĐKD là đánh giá mức độảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận để từ đó tìm ra các nhân tố tích cực và tiêucực ảnh hưởng đến lợi nhuận, có các giải pháp để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Phương pháp phân tích là phương pháp cân đối kết hợp với phương pháp sosánh, lập biểu so sánh sự biến động của các nhân tố kỳ báo cáo so với kỳ gốc, từ đóphản ánh ảnh hưởng của mức độ biến động từng chỉ tiêu này đến biến động của lợinhuận kỳ báo cáo so với kỳ gốc về số tiền và tỷ lệ ảnh hưởng

Trang 22

Biểu số 1.2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận HĐKD.

Nhìn vào bảng số liệu trên ta nhận thấy:

+ DT bán hàng và CCDV năm 2014 tăng lên 4.63% so với năm 2013 tươngđương số tiền 138,801,872 đ

+ Các khoản giảm trừ doanh thu năm 2014 lại giảm đi 31.92% tương đươngvới (10,893,087) đ so với năm 2013

+ Giá vốn hàng bán năm 2014 tăng lên 29.84% trong khi doanh thu chỉ tănglên có 4.63% ta thấy doanh nghiệp còn chưa thực hiện tốt công tác quản lý nguyênliệu dẫn đến giá vốn tăng cao

+ Doanh thu hoạt động tài chính năm 2014 giảm so với 2013 22.19% tươngđương với ( 34,246,366) đ

+ Chi phí tài chính giảm đi 34.1% tương đương số tiền ( 14,315,420 )đ

+ Nhìn chung dù có tăng giảm so với năm 2013 nhưng lợi nhuận kế toán trướcthuế năm 2014 vẫn tăng lên 2.32% tương đương số tiền 52,156.547 đ so với năm2013

Trang 23

Đó là dấu hiệu tốt cho hoạt động của doanh nghiệp.

1.2.3 Phân tích lợi nhuận hoạt động tài chính.

Phân tích lợi nhuận hoạt động tài chính nhằm đánh giá tình hình thực hiệncác chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận tài chính, qua đó thấy được mức độ hoàn thành cácchỉ tiêu, số chênh lệch tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm Số liệu phân tích lợinhuận tài chính là cơ sở, căn cứ đề ra các chính sách đầu tư tài chính thích hợp vàcác giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động tài chính

Phân tích lợi nhuận hoạt động tài chính được thực hiện trên cơ sở so sánhgiữa số thực hiện kỳ báo cáo với số kế hoạch hoặc số thực hiện kỳ trước để thấyđược mức độ hoàn thành, chênh lệch tăng giảm bằng số tiền và tỷ lệ %

Biểu số 1.3: Phân tích lợi nhuận hoạt động tài chính.

Đơn vị tính: VNĐ

Số tiền Tỷ lệ %

1.Doanh thu tài chính 154,345,098 120,098,732 (34,246,366) (22.19)

-Lãi tiền gửi, tiền cho vay

-Chiết khấu thanh toán -

3.Lợi nhuận tài chính 112,364,261 92,433,315 (19,930,946) (17.74) 4.Tỷ suất LNTC/DTTC 73 77 4 5.72

Nhìn vào bảng trên ta nhận thấy:

+ Doanh thu hoạt động tài chính năm 2014 giảm đi 22.19% so với năm 2013tương đương số tiền ( 34.246.366) đ

+ Chi phí tài chính năm 2014 cũng giảm đi 34.1% so với năm 2013 tươngđương số tiền ( 14,315,420 )đ

+ Điều đó làm cho lợi nhuận tài chính năm 2014 giảm đi 17.74% so với năm

2013 tương đương số tiền (19,930.946)đ

+ Nhưng những điều trên không ảnh hưởng tới tỷ suất LNTC/DTTC mà thậmchí tỷ suất năm 2014 còn tăng lên so với năm 2013 là 5.72%

Trang 24

1.2.4 Phân tích lợi nhuận hoạt động khác.

Biểu số 1.4: Phân tích lợi nhuận hoạt động khác.

-Chi thanh lý, nhượng bán TSCĐ -

-Chi phí khác 6,655,693 6,129,598 (526,095 ) (7.90 ) 3.Lợi nhuận khác 8,333,330

Nhìn vào bảng trên ta nhận thấy:

+ Thu nhập khác năm 2014 giảm đi 16.16% so với năm 2013 tương đương(2.421.926) đ

+ Chi phí khác năm 2014 cũng giảm đi 7.9% so với năm 2013 tương đươngvới số tiền (526.095) đ

+ Lợi nhuận khác năm 2014 giảm đi 22.75% tương đương với số tiền(1.895.831)đ

Phân tích lợi nhuận hoạt động khác nhằm thấy được tình hình tăng giảm củalợi nhuận khác trong doanh nghiệp trước sự biến động của các khoản thu nhập khác

và chi phí khác trong kỳ

Phương pháp phân tích được sử dụng là phương pháp so sánh và lập bảng biểu

so sánh số liệu kỳ này với kỳ trước để thấy được tình hình tăng giảm

1.2.5 Phân tích tình hình phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp.

Lợi nhuận doanh nghiệp được phân phối căn cứ vào các chế độ, chính sách tàichính của Nhà Nước và kế hoạch phân phối của doanh nghiệp Tuy nhiên, lợi nhuận

Trang 25

của doanh nghiệp được phân phối tùy theo loại hình sở hữu và đặc điểm hoạt động

SXKD Một số nội dung phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp gồm: nộp thuế thu

nhập theo quy định, chia các bên liên doanh hoặc chia cổ tức (nếu có), phân phối

cho cán bộ công nhân viên, trích lập các quỹ doanh nghiệp, bù đắp các khoản chi

không được duyệt

Phương pháp phân tích là so sánh số thực tế với kế hoạch căn cứ vào các chế

độ, chính sách phân phối của Nhà Nước và kế hoạch phân phối lợi nhuận của doanh

1.Tổng LN 2,249,170,179 2,301,326,726 52,156,547

2.32

2.2.Trích lập các quỹ 224,917,018 10.00 230,132,673 10 5,215,655 10.00

2.32

-Quỹ đầu tư phát triển

-Quỹ KT, phúc lợi 112,458,509 50.00 115,066,336 50 2,607,827 50.00

2.32

1.2.6 Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận.

Để đánh giá một cách đầy đủ và bao quát nhất hiệu quả hoạt động SXKD của

doanh nghiệp, bên cạnh phân tích lợi nhuận cần phải đánh giá được các chỉ tiêu tỷ

suất lợi nhuận Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận chính là các chỉ tiêu sinh lời kinh

doanh biểu hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận và chi phí sản xuất thực tế hoặc với

Trang 26

nguồn lực tài chính để tạo ra lợi nhuận Đồng thời cũng thể hiện trình độ, năng lựccủa các nhà kinh doanh trong việc sử dụng các yếu tố đó.

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh:

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận trướchoặc sau thuế đạt được so với số vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ

đó giúp doanh nghiệp tìm ra các biện pháp phù hợp nhằm tận dụng mọi khả năngsẵn có, khai thác sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốncủa doanh nghiệp

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sauthuế với vốn chủ sở hữu bình quân

- Tỷ suất lợi nhuận giá thành:

Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiêu thụ so với giá thành toàn bộ của sảnphẩm, hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

đó giúp doanh nghiệp định hướng sản xuất loại mặt hàng có mức doanh lợi cao,

Trang 27

đảm bảo hoạt động SXKD đạt hiệu quả tối đa

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

Là một chỉ số phản ánh kết quả HĐKD của doanh nghiệp, biểu hiện quan hệ tỷ

lệ giữa lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm với doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm, dịch

Ngoài bốn chỉ tiêu trên còn có thể sử dụng các chỉ tiêu khác như: tỷ suất lợinhuận chi phí, tỷ suất lợi nhuận giá trị tổng sản lượng, Mỗi chỉ tiêu tỷ suất lợinhuận có những ưu nhược điểm khác nhau, vì vậy cần sử dụng kết hợp các chỉ tiêunói trên nhằm giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá một cách chínhxác, toàn diện nhằm nâng cao lợi nhuận cũng như tỷ suất lợi nhuận

Trang 28

Biểu số 1.6: Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận.

Đơn vị tính: VNĐ

So sánh

Số tiền Tỷ lệ%1.Tổng doanh thu thuần 2,651,849,286 2,709,429,598 57,580,312 2.172.Vốn kinh doanh 3,903,851,559 3,999,834,092 95,982,533 2.463.Vốn CSH 7,359,949,559 7,238,132,776 (121,816,783) (1.66)4.Lợi nhuận sau thuế 1,754,352,740 1,795,034,846 40,682,107 2.325.Tỷ suất LNST/Tổng DTT

6.Tỷ suất LNST/VKD BQ (%) 44.93902273 44.87773255 (0.06) (0.14)7.Tỷ suất LNST/VCSH BQ

Nhìn vào bảng số liệu trên ta nhận thấy

+ Tổng doanh thu thuần năm 2014 tăng lên so với năm 2013 là 2.17% tươngđương số tiền 57.580.312 đ

+ Vốn kinh doanh năm 2014 cũng tăng lên 2.46% so với năm 2013 tươngđương số tiền 95.982.533đ

+ Trong khi đó vốn CSH giảm đi 1.66% tương đương số tiền ( 121.816.783)đ+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / DTT tăng lên 0.14% nhưng tỷ suất lợi nhuậnsau thuế lại giảm đi 1 lượng tương tự vậy so với VKDBQ

+ Tỷ suất lợi nhuận/ VCSHBQ tăng lên 4.04 % cho thấy doanh nghiệp sửdụng tốt VCSH

Nhìn vào bảng trên ta nhận thấy doanh nghiệp sử dụng tốt vốn

Trang 29

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY

TNHH TM VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT CAO TÀI PHÁT.

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH TM và dịch vụ kỹ thuật Cao Tài Phát

và các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty.

2.1.1 Tổng quan về Công ty TNHH TM & DV kỹ thuật Cao Tài Phát.

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Tên doanh nghiệp: Công Ty TNHH TM Và Dịch Vụ Kỹ Thuật Cao Tài Phát Têngiaodịch: Tai Phat Tradingand High Technology service company limited

Tên viết tắt: TAIPHAT CO.,LTD

Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà 96, tổ 5, cụm 1, phường Ngọc Hà, quận Ba Đình,Thành phố Hà Nội

Địa chỉ văn phòng: Phòng 111 B4 Tập thể Trung Tự - Đống Đa – Hà NộiĐịa chỉ Email: taiphat.com@gmail.com

tử, điện lạnh, ô tô, xe máy

 Buôn bán hóa chất ( trừ hóa chất Nhà nước cấm)

 Trang trí nội, ngoại thất

 Lữ hành nội địa, quốc tế và các dịch vụ khách du lịch (không bao gồm kinhdoanh phòng hát Karaoke, vũ trường, quán bar)

 Tư vấn đầu tư (không bao gồm tư vấn pháp luật và tài chính)

 Dịch thuật

 Cho thuế máy móc, thiết bị dân dụng

Trang 30

 Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi

 Lắp đặt đường dây và trạm biến áp 35KV

 Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa

 Đại diện thương nhân, xúc tiến môi giới thương mại

* Quá trình hình thành và phát triển:

Năm 2007 cho đến nay:

 Với đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm và năng lực, công nhân có trình độ kỹthuật cao, Công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật cao Tài Phát đã tham gianhiều gói thầu cung cấp và lắp đặt hệ thống nén khí, hệ thống điều hoà không khí,

hệ thống thông gió, hệ thống phòng cháy chữa cháy, cho một số dự án lớn trênphạm vi cả nước

 Trải qua 7 năm tồn tại và phát triển, Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ

kỹ thuật cao Tài Phát luôn là đơn vị hoạt động hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh,xây lắp các hệ thống điện tử, tự động hoá, điện lạnh, điện công nghiệp, Các vùngtrên cả nước Đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự nghiệp Công nghiệp hoá,Hiện đại hoá của đất nước

 Với đội ngũ cán bộ năng động sáng tạo, có ý thức trách nhiệm cao, đội ngũthi công có tay nghề giỏi với trang thiết bị máy móc phù hợp Chúng tôi tin tưởng sẽđáp ứng được những công trình có qui mô vừa và lớn Đảm bảo tiến độ, kỹ thuật,chất lượng công trình

2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty.

- Hình thức sở hữu vốn: Công ty TNHH

- Tài Phát sẽ vươn tới để trở thành một thương hiệu nổi tiếng trên thị trườngvới những bước phát triển bền vững Tài Phát sẽ giàu mạnh bởi sự gắn kết của từngnhân tố trong Công ty Sự sáng tạo và vận động tối đa nội lực cũng sẽ mang lại sựgiàu có cho cổ đông, sự no ấm về vật chất cũng như tinh thần cho mỗi thành viên vàgóp phần vào sự hưng thịnh của đất nước

Sứ mệnh:

Tài Phát có trách nhiệm mang những sản phẩm tốt nhất, có giá trị nhất tới chongười tiêu dùng, các nhà bán lẻ và các công trình Việt Góp phần làm cho thịtrường minh bạch hơn và cạnh tranh lành mạnh hơn

Trang 31

Tầm nhìn:

Tài Phát sẽ vươn tới để trở thành một thương hiệu nổi tiếng trên thị trường vớinhững bước phát triển bền vững trong lĩnh vực máy móc, thiết bị, phụ tùng cơ khí, xâydựng, dệt may, giao thông vận tải, điện, điện tử, điện lạnh, ô tô, xe máy Tài Phát sẽgiàu mạnh bởi sự gắn kết của từng nhân tố trong Công ty Sự sáng tạo và vận động tối

đa nội lực cũng sẽ mang lại sự giàu có cho cổ đông, sự no ấm về vật chất cũng như tinhthần cho mỗi thành viên và góp phần vào sự hưng thịnh của đất nước

Chiến lược:

Tập trung xây dựng hệ thống chuỗi cửa hàng bán lẻ máy móc, thiết bị, phụtùng trong các lĩnh vực: cơ khí, xây dựng, dệt may, giao thông vận tải, điện, điện tử,điện lạnh, ô tô, xe máy với phong cách phục vụ chuyên nghiệp, đáp ứng mọi nhucầu mua hàng của người tiêu dùng cũng như đối tác, đại lý Trở thành nhà cung cấpcủa các thương hiệu nổi tiếng trên thị trường Sự đa dạng chủng loại hàng hoá, giá

cả cạnh tranh và phong cách phục vụ chuyên nghiệp

Và hướng đến mức doanh thu 2 triệu USD vào năm 2015

Tiêu chí kinh doanh:

Trong cuộc sống cũng như trong công việc, mỗi người trong số chúng ta đềucần có những người bạn chân thành Sự sẻ chia quyền lợi, sự gắn kết bền lâu sẽ xâydựng nên một nền móng thành công vững chãi

Một số công trình đã và đang thực hiện

 Cung cấp chiller và lắp đặt tại Nhà máy sơn Hải phòng

 Thi công chi cục thuế Hải An – Hải phòng

 Thi công chi cục thuế Ba vì

 Thi công chi cục thuế Hải dương

 Thi công chi cục thuế tỉnh Bắc Giang

 Thi công nhà máy ác quy Tia sáng

 Thi công nhà máy bột giặt VILACO

2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

* Nhiệm vụ từng phân cấp quản lý của Công ty TNHH TM & DV Kỹ Thuật CaoTài Phát:

Ngày đăng: 13/03/2016, 12:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH TM và DV Cao Tài Phát. - Phân tích lợi nhuận tại Công ty TNHH TM  DV dịch vụ kỹ thuật cao Tài Phát”.
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH TM và DV Cao Tài Phát (Trang 32)
Bảng 2.1. Kết quả sản xuất kinh doanh Công ty TNHH TM& DV kỹ thuật cao - Phân tích lợi nhuận tại Công ty TNHH TM  DV dịch vụ kỹ thuật cao Tài Phát”.
Bảng 2.1. Kết quả sản xuất kinh doanh Công ty TNHH TM& DV kỹ thuật cao (Trang 34)
Bảng 2.2: Phân tích lợi nhuận theo các nguồn hình thành. - Phân tích lợi nhuận tại Công ty TNHH TM  DV dịch vụ kỹ thuật cao Tài Phát”.
Bảng 2.2 Phân tích lợi nhuận theo các nguồn hình thành (Trang 38)
Bảng 2.3: Phân tích chung lợi nhuận hoạt động kinh doanh. - Phân tích lợi nhuận tại Công ty TNHH TM  DV dịch vụ kỹ thuật cao Tài Phát”.
Bảng 2.3 Phân tích chung lợi nhuận hoạt động kinh doanh (Trang 39)
Bảng 2.4: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận HĐKD. - Phân tích lợi nhuận tại Công ty TNHH TM  DV dịch vụ kỹ thuật cao Tài Phát”.
Bảng 2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận HĐKD (Trang 41)
Bảng 2.5: Phân tích lợi nhuận hoạt động tài chính. - Phân tích lợi nhuận tại Công ty TNHH TM  DV dịch vụ kỹ thuật cao Tài Phát”.
Bảng 2.5 Phân tích lợi nhuận hoạt động tài chính (Trang 42)
Bảng 2.6: Phân tích lợi nhuận hoạt động khác. - Phân tích lợi nhuận tại Công ty TNHH TM  DV dịch vụ kỹ thuật cao Tài Phát”.
Bảng 2.6 Phân tích lợi nhuận hoạt động khác (Trang 43)
Bảng 2.7: Phân tích tình hình phân phối lợi nhuận. - Phân tích lợi nhuận tại Công ty TNHH TM  DV dịch vụ kỹ thuật cao Tài Phát”.
Bảng 2.7 Phân tích tình hình phân phối lợi nhuận (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w