“Sau khi thảo luận, các DNBH hội viên HHBHVN đang tiến hành bảo hiểm xe cơ giới cùng nhau thỏa thuận hợp tác như sau:…” 2.. Bản thỏa thuận hợp tác giữa các doanh nghiệp trong lĩnh vực
Trang 1Nhóm 6:
Trần Thanh Hoàng Trịnh Ngọc Hồng Nhung Nguyễn Thị Diễm Phượng
Nguyễn Thị Thủy
Trang 2 TÓM TẮT VỤ VIỆC
GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN THẢO LUẬN THÊM
KẾT LUẬN
Trang 3I Tóm tắt vụ việc
Trang 4Bối cảnh thị trường
Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ lỗ 120 tỷ (2007), 163
tỷ (2008), 364 tỷ (2009);
Tình trạng hạ phí bảo hiểm 40-50%, thấp hơn mức
quy định của Bộ Tài Chính;
Trả phí hoa hồng cao cho đại lý (cao hơn mức tối đa
của Luật KDBH);
Tỷ lệ bồi thường trên doanh thu là 96% (2007), 114%
(2008), 96% (2009);
“nhằm hạn chế tình trạng cạnh tranh gay gắt trong
bối cảnh bồi thường cao”
Trang 5Sự kiện
Ngày 15/9/2008 Hiệp hội bảo hiểm tổ chức Hội nghị Tổng giám đốc bảo hiểm phi nhân thọ lần thứ VI tại Phan Thiết
Hiệp hội Bảo hiểm VN đề xuất giải pháp:
Soạn thảo thỏa thuận cuối cùng ngày 15/9/08;
Ký kết tại Hội nghị CEO VI
15 doanh nghiệp tham gia ký tại Hội nghị
Ngày 18/9/2008 Hiệp hội bảo hiểm Việt nam có văn bản số
226/HHBH/2008 gửi các doanh nghiệp chưa tham gia đề nghị nghiên
cứu, trả lời
4 doanh nghiệp tiếp theo đã ký bản thỏa thuận, nâng tổng số doanh
nghiệp tham gia thỏa thuận này lên thành 19 doanh nghiệp
Trang 6Thỏa thuận
1. “Sau khi thảo luận, các DNBH hội viên HHBHVN đang tiến hành
bảo hiểm xe cơ giới cùng nhau thỏa thuận hợp tác như sau:…”
2. “Nghiêm chỉnh thực hiện điều khoản, mức miễn thường, biểu phí
bảo hiểm vật chất xe cơ giới được HHBHVN ban hành”;
3. “Nếu DNBH nào vi phạm sẽ bị xử lý như sau: nhắc nhở, đăng nội
dung vi phạm trên trang web và bản tin của HHBHVN, có công
văn đề nghị Bộ Tài Chính xử phạt hành chính theo thẩm quyền”
4. Điều khoản Biểu phí bảo hiểm vật chất xe ô tô:
Phí tiêu chuẩn = 1,56% x STBH
Phí BH đối với ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa = 1,83% x STBH
Phí BH đối với ô tô kinh doanh vận tải hành khách liên tỉnh = 2,07% x STBH
Phí BH đối với ô tô chở hàng đông lạnh = 2,62% x STBH
Phí BH đối với ô tô đầu kéo = 2,84% x STBH
Phí BH đối với taxi = 3,95% x STBH
Trang 7
II Giải quyết vụ việc
Điều tra Điều trần
Trang 8 Bản thỏa thuận hợp tác giữa các doanh nghiệp trong lĩnh vực bảo
hiểm xe cơ giới;
Điều khoản Biểu phí bảo hiểm vật chất xe ô tô.
Trang 9Nội dung :
Thu thập và phân tích chứng cứ.
Có thỏa thuận hay không;
Doanh nghiệp tham gia thỏa thuận;
Xác minh thị trường liên quan;
-Thị trường sản phẩm liên quan
-Thị trường địa lý liên quan
Xác minh thị phần kết hợp;
Hành vi thoả thuận hạn chế cạnh tranh
Trang 10a/ Có thỏa thuận hay không? Có
b/ Doanh nghiệp tham gia thỏa thuận?
Có 15 doanh nghiệp ký kết thỏa thuận tại Hội nghị VI;
4 doanh nghiệp tham gia sau Hội nghị;
Tổng số 19 doanh nghiệp
Trang 11c/ Thị trường liên quan
c.1/ Xác minh thị trường sản phẩm liên quan
Căn cứ quy định tại Điều 4 Nghị định số 116/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Cạnh tranh, Nhóm Điều tra viên kết luận thị trường
sản phẩm liên quan trong vụ việc này là thị trường dịch vụ bảo hiểm vật chất xe ô tô
Trang 12c/ Thị trường liên quan
c.2/ Xác định thị trường địa lý liên quan
Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 3 LCT và Mục 1 Chương II
Nghị định 116;
LKDBH (Đ.59, Khoản 2 Đ.60);
Do tính chất của kinh doanh bảo hiểm nên thị trường địa lý
liên quan là thị trường toàn quốc;
Trang 13 19 doanh nghiệp tham gia chiếm 99,79%;
6 doanh nghiệp không tham gia chiếm 0,21%
Trang 14e/ Hành vi thoả thuận hạn chế cạnh tranh
Khoản 6 – Thỏa thuận, quy định:
“ Sau khi thỏa thuận, các DNBH hội viên HHBHVN đang tiến
hành bảo hiểm xe cơ giới cùng nhau thỏa thuận hợp tác như
sau…; “ thống nhất cùng hành động”,
6 Nghiêm chỉnh thực hiện điều khoản, mức miễn thường, biểu phí bảo hiểm vật chất xe cơ giới được HHBHVN ban hành”;
19 DN đã ký thỏa thuận Điều khoản Biểu phí BHVCOTO;
Hiệp Hội BH như là trọng tài theo dõi việc thực hiện thỏa thuận (nhận định của Cục QLCT).
Trang 15e/ Nội dung thỏa thuận (t)
Thỏa thuận về cách tính phí
Điều khoản Biểu phí BHVCOTO (Phần B):
1. Phí tiêu chuẩn : 1,56% x STBH
2. Ô tô KD vận tải hàng hóa: 1,83% x STBH
3. Ô tô KD vận tải hành khách liên tỉnh: 2,07% x STBH
4. Ô tô chở hàng đông lạnh: 2,62% x STBH
5. Ô tô đầu kéo: 2,84% x STBH
6. Taxi: 3,95% x STBH
Trang 16
III Kết quả xử lý
Trang 17Từ các chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc cạnh tranh, Cơ quan quản lý
cạnh tranh kết luận:
phạm vi toàn quốc;
“hành vi thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hay gián tiếp” quy định tại khoản 1, Điều 8, Luật Cạnh Tranh;
trực tiếp của 19 DNBH là hành vi vi phạm khoản 2, Điều 9 LCT về các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm do thị phần kết hợp của 19 DNBH
này vượt quá ngưỡng 30% trên thị trường dịch vụ bảo hiểm vật chất xe
ô tô tại Việt Nam
Trang 18IV MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN THẢO
LUẬN THÊM
Trang 191. Có sự xung đột giữa Luật KDBH và LCT.
thuận, không phải là các DNBH
họ có được miễn trừ/giải trừ trách nhiệm không?
phí mới do chưa xin phép Bộ Tài Chính
nguyện dừng thỏa thuận
tách phần doanh thu của sản phẩm, do vậy có
DNBH không có doanh thu nên bị phạt 0 đồng
Trang 20 Đặc trưng của các hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
Trang 211. Hành vi tham gia thoả thuận của 19 DNBH đã
vi phạm quy định về các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh.
2. Tuy nhiên, từ vụ việc này, cũng cho thấy pháp
luật cạnh tranh VN vẫn còn nhiều điểm cần
phải hoàn thiện
V KẾT LUẬN
Trang 22Cám ơn sự theo dõi của của các bạn!