Giới thiệu chính sách quản lý chất thải rắn của thụy điển
Trang 1GIỚI THIỆU CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
CỦA THỤY ĐIỂN
GVHD: TS Lê Văn Khoa Nhóm 6
PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG
Trang 2Nội dung
Thụy Điển và các VĐ MT Chính sách QL CTR
Thực hiện chính sách Đánh giá chính sách 4
1 2 3
Kết luận 5
Trang 31 Giới thiệu Thụy Điển
Trang 41 Vấn đề môi trường
• 1960, môi trường bị ô nhiễm bởi Hg, do phát thải
ngành CN giấy chim chết
17.000/90.000 hồ của bị lắng đọng axit
• 1967, Cơ quan BVMT được thành lập, luật bảo vệ
môi trường ra đời
Quan tâm đến môi trường : Nước thải, không khí,
sử dụng năng lượng, quản lý chất thải, bảo tồn thiên nhiên
Trang 51.Bảo tồn thiên nhiên
• 1909, Vườn quốc gia đầu
tiên ở Châu Âu được thành lập.
• 2012, có 29 vườn quốc gia
Trang 61 Năng lượng
• Năm 1970, dầu chiếm 75%
nguồn cung cấp năng lượng
cho Thụy Điển.
• 1997, Thụy Điển đưa ra
CS năng lượng
• Năng lượng hạt nhân hoặc
năng lượng tái tạo
• Hiện này, 50% năng lượng
từ thủy điện, gió và 50% từ
năng lượng tái tạo.
Trang 71 Quản lý chất thải
Trang 8QL CTR
Thuế chôn lấp hình thành
250 SEK/tấn
EU quy định chặt hơn về chôn lấp chất thải
½ bãi chôn lấp đóng cửa
2010
CS vẫn đang thực hiện và đạt được những thành công đáng kể
Tái chế 50%
chất thải sinh hoạt
Hiện nay
Trang 970% đối với chất thải xây dựng
Trang 102 Mục tiêu chính sách
Trang 112 Cơ quan quản lý
Trang 123.Thực hiện chính sách
THU GOM HỘ GIA ĐÌNH
Trang 133.Thu gom hộ gia đình
Trang 143.Thu gom doanh nghiệp
Doanh nghiệp:
•Đem đến các trung tâm tái chế
•Phân loại, tái chế tại nhà máy.
•.
Chất thải điện tử:
Trang 153.Xử lý
Trang 163.Công cụ chính sách
Trang 174.Các yếu tố TĐ tới quá trình hình thành CS
sách phù hợp với địa phương
- Đa Đảng tranh quyền
YẾU TỐ BÊN NGOÀI Liên minh châu Âu EU
có các chính sách môi trường buộc áp dụng với các nước thành viên
luôn nghiên cứu, cạnh
tranh với các nước về vấn
đề môi trường.
Trang 184.Phân tích nhóm liên đới
Trang 21•Công khai về thông tin tới mọi người dân
•Thông tin về chính sách được cụ thể trên các
website của chính phủ
•Quy rõ trách nhiệm của từng đối tượng khác
nhau trong chính sách (cơ quan quản lý, nhà sản xuất, hộ gia đình)
Từ nhà sản xuất, các doanh nghiệp, các thành phố và các hộ gia đình đều nỗ lực tham gia cho hoạt động bảo vệ môi trường ở Thụy Điển.
4 Đánh giá chính sách
Trang 224 So sánh với Agenda 21
Chính sách quản lý CTR Thụy Điển Agenda 21
Hiệp định thư Montreal, Nghị định thư Kyoto, công ước
Basel
Khía cạnh kinh tế - xã hội: hợp tác quốc tế
Sử dụng các công nghệ mới ít gây tác động đến môi trường Khía cạnh kinh tế - xã hội, môi trường
Giảm khai thác tài nguyên và giảm thiểu chất thải : thông
qua trách nhiệm của nhà sản xuất về việc tái chế, tái sử dụng
chất thải
Khía cạnh kinh tế - xã hội và cách thức sản xuất
Hệ thống phân loại chất thải : hữu cơ và vô cơ, nguy hại và
không nguy hại với sự tham gia của cộng đồng
Khía cạnh kinh tế - xã hội và tăng cường vai trò của các nhóm xã hội
Áp dụng công nghệ đốt, công nghệ xử lý sinh học để tận
dụng nguồn năng lượng dùng cho sưởi ấm
Phương tiện: chuyển giao công nghệ
Sử dụng các công cụ kinh tế như phí rác thải sinh hoạt, phí
chất thải chôn lấp, phí xử lý chất thải, thuế trên các sản phẩm
độc hại theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền
Khía cạnh kinh tế - xã hội: thay đổi cách thức sản xuất
và cách thức tiêu dùng Phương tiện: thể chế, pháp lý
Hoàn thiện hệ thống pháp luật, quy định về quản lý chất thải
rắn, tăng trách nhiệm của các bên liên quan
Khía cạnh môi trường phát triển trong các quyết định
về luật, quy định Giáo dục môi trường ở tất cả các bậc học Tăng cường vai trò của cộng đồng
Trang 234 So sánh với thuyết EM
Chính sách quản lý CTR Thụy Điển Thuyết hiện đại hóa sinh thái EM
Sử dụng các công nghệ mới ít gây tác động đến môi
Giảm khai thác tài nguyên và giảm thiểu chất thải :
thông qua trách nhiệm của nhà sản xuất về việc tái chế,
tái sử dụng chất thải
Vai trò của khoa học và công nghệ hiện đạiThay đổi về chính sách môi trường:
- từ đối phó, chữa trị sang ngăn ngừa,
Hệ thống phân loại chất thải : hữu cơ và vô cơ, nguy
hại và không nguy hại với sự tham gia của cộng đồng
như gia đình bền vững, trường học xanh
xây dựng chính sách kiểu ‘đóng cửa’ sang kiểu
‘cùng tham dự’,
Áp dụng công nghệ đốt, công nghệ xử lý sinh học để
tận dụng nguồn năng lượng dùng cho sưởi ấm Vai trò của khoa học và công nghệ hiện đại
Sử dụng các công cụ kinh tế như phí rác thải sinh hoạt,
phí chất thải chôn lấp, phí xử lý chất thải, thuế trên các
sản phẩm độc hại theo nguyên tắc người gây ô nhiễm
phải trả tiền
Vai trò của nhà nước: sự nổi lên của các công
cụ dựa vào thị trường
Hoàn thiện hệ thống pháp luật, quy định về quản lý
chất thải rắn,
Phân chia quyền lực, trách nhiệm từ cấp quốc gia đến
Vai trò của nhà nước: quản lý tập trung sang phân cấp
Trang 245 Kết luận
- Qua quá trình phân tích thấy được chính sách quản lý CTR Thụy Điển đã thành công : tỷ lệ rác thải chôn lấp chỉ còn dưới 1%
- Kết quả này của Thụy Điển là quá trình thực hiện chính sách lâu dài, có được sự đồng thuận
từ chính phủ tới nhân dân trong quá trình thực hiện.
- Từ chính sách quản lý CTR của Thụy Điển thấy được hướng đi và niềm tin cho môi trường thế giới.
Trang 255 BH Kinh nghiệm cho Việt Nam
• Đẩy mạnh việc phân loại rác tại nguồn, cải thiện hệ thống thu gom chất thải (sử dụng xe chở chất thải phân bố theo từng giờ riêng để thu gom tách biệt các loại chất thải khác nhau)
• Truyền thông, đưa giáo dục môi trường vào hệ thống giáo dục.
• Áp dụng nghiêm khắc theo luật với những đối tượng
vi phạm.
Trang 26Thank You!