Trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu mặt hàng ống thép không gỉ sang thị trường Brazil của công ty cổ phần quốc tế S
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp là sản phẩm của quá trình nghiên cứu lý thuyết và thực
tế tại đợn vị thực tập Trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài
“Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu mặt hàng ống thép không gỉ sang thị trường Brazil của công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà”, tôi luôn được nhận
sự giúp đỡ chỉ bảo nhiệt tình, quan tâm hướng dẫn của nhà trường, các cấp lãnh đạo
và cá nhân
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn đến Ban giám hiệu nhà trường, đặc biệt làKhoa Thương Mại Quốc Tế của trường ĐH Thương Mại Tôi xin trân trọng cảm ơncán bộ giảng viên của trường - những người đã trang bị, cung cấp cho tôi những kiếnthức bổ ích, quan trọng để giúp tôi hoàn thành tốt hơn bài khóa luận tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn, lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên TS LêThị Việt Nga thuộc bộ môn tác nghiệp thương mại quốc tế đã nhiệt tình hướng dẫn,quan tâm giúp đỡ tôi từ khi bắt đầu thời gian thực tập đến khi hoàn thành khóa luận
Đồng thời, tôi cũng xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ công nhân viên củaCông ty cổ phần quốc tế Sơn Hà đã tiếp nhận tôi vào thực tập tại công ty và giúp đỡtôi trong quá trình nghiên cứu để hoản thành khóa luận tốt nghiệp
Do thời gian và năng lực còn hạn chế đề tài không thể tránh khỏi những sai sót.Chính vì vậy, tôi rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp quý báu của giảng viên
TS Lê Thị Việt Nga, cùng tập thể giảng viên thuộc khoa Thương Mại Quốc Tế
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 15 tháng 04 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Dương Thị Mến
i
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN TRỊ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU 1
1.1Tính cấp thiết của việc nghiên cứu 1
1.2Tổng quan về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu 2
1.3Mục đích nghiên cứu 3
1.4Đối tượng nghiên cứu 3
1.5Phạm vi nghiên cứu 3
1.6Phương pháp nghiên cứu 4
1.7Kết cấu khóa luận 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG ỐNG THÉP KHÔNG GỈ SANG THỊ TRƯỜNG BRAZIL CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN 5
2.1 Một số khái niệm cơ bản 5
2.1.1 Khái niệm hợp đồng thương mại quốc tế 5
2.1.2Khái niệm về quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu 6
2.1.3 Khái niệm về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng 6
2.1.4 Mục đích và ý nghĩa của quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu 6 2.2 Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu 6
2.2.1 Lập kế hoạch thực hiện hợp đồng xuất khẩu 7
2.2.2 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu 8
2.2.3 Giám sát và điều hành thực hiện hợp đồng xuất khẩu 13
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA QUẢN TRỊ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG ỐNG THÉP KHÔNG GỈ SANG THỊ TRƯỜNG BRAZIL CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ 17
ii
Trang 33.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà 17
3.1.1 Giới thiệu chung về công ty 17
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 17
3.1.3 Lĩnh vực kinh doanh 19
3.1.4 Cơ cấu tổ chức 19
3.1.5 Nguồn nhân lực 20
3.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà 20 3.2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh chung của công ty 20
3.2.2 Hoạt động xuất khẩu hàng hóa của công ty 21
3.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu ống thép không gỉ sang thị trường Brazil của công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà trong giai đoạn 2011 – 2014 22
3.3 Phân tích thực trạng quản trị thực hiện hợp đồng xuất khẩu mặt hàng ống thép không gỉ sang thị trường Brazil của công ty 25
3.3.1 Thực trạng việc lập kế hoạch thực hiện hợp đồng xuất khẩu ống thép không gỉ của công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà 25
3.3.2 Thực trạng việc tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu ống thép không gỉ của công ty 27
3.3.3 Thực trạng việc giám sát và điều hành thực hiện hợp đồng xuất khẩu ống thép không gỉ của công ty 31
3.4 Đánh giá thực trạng việc quản trị thực hiện hợp đồng xuất khẩu mặt hàng ống thép không gỉ sang thị trường Brazil của công ty 33
3.4.1 Những thành công đạt được trong quản trị 33
3.4.2 Những hạn chế còn tồn tại 34
3.4.3 Nguyên nhân những tồn tại 35
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT VỚI VẤN ĐỀ QUẢN TRỊ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG ỐNG THÉP KHÔNG GỈ SANG THỊ TRƯỜNG BRAZIL CỦA CÔNG TY 37
4.1 Định hướng phát triển quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu 37
4.1.1 Định hướng chung của công ty 37
4.1.2 Định hướng đối với quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu 37
iii
Trang 44.2 Các đề xuất nhằm quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu mặt hàng
ống thép không gỉ sang thị trường Brazil của công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà 38
4.2.1 Đối với công tác lập kế hoạch thực hiện hợp đồng xuất khẩu 38
4.2.2 Đối với công tác tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu 38
4.2.3 Đối với công tác giám sát, điều hành thực hiện hợp đồng xuất khẩu 40
4.3 Một số kiến nghị nhằm tăng cường quản trị quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu ống thép không gỉ sang thị trường Brazil của công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà 41
4.3.1 Kiến nghị đối với cơ quan hải quan 41
4.3.2 Hệ thống ngân hàng cần tăng cường tài trợ thương mại cho doanh nghiệp kinh doanh XNK 42
4.3.3 Kiến nghị đối với nhà nước 43
KẾT LUẬN 44
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
iv
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
v
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
Từ viết tắt Từ tiếng anh Nghĩa tiếng việt
CIF Cost, Insurance and Freight Điều kiện giao hàng bao gồm
chi phí vận chuyển và bảo hiểm
D/P Document against Payment Nhờ thu kèm chứng từ
ISO International Organization
for Standardization Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
M/T Mail Transfer Remittance Thư chuyển tiền
T/T Telegraphic Transfer
WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
vi
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN TRỊ QUY TRÌNH
THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU 1.1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu
Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế hiện nay, hoạt động thương mại quốc
tế ngày càng khẳng định vai trò to lớn của nó Thương mại quốc tế giúp cho cácquốc gia ngày càng trở lên gần nhau hơn, khoảng cách về mặt địa lý ngày càngđược thu hẹp Đặc biệt là với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ thôngtin thì khoảng cách đó gần như không còn nữa Trong xu hướng vận động đó, ViệtNam chúng ta đang tiến hành công cuộc Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước,phấn đấu đến năm 2020 chúng ta sẽ trở thành một nước công nghiệp với nền kinh tếphát triển cao Và khi Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổchức Thương Mại thế giới WTO thì hoạt động XNK càng có vai trò quan trọng hơnbao giờ hết Nhờ có hoạt động thương mại quốc tế chúng ta có thể xuất khẩu đượccác mặt hàng trong nước, vừa góp phần giải quyết công ăn việc làm cho hàng triệulao động, vừa tạo nguồn hàng xuất khẩu có giá trị, vừa là nguồn thu ngoại tệ cho đấtnước, góp phần tạo đà cho nền kinh tế Việt Nam đi lên
Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà là một công ty chuyên sản xuất các sảnphẩm gia dụng và sản phẩm ống thép không gỉ xuất khẩu, hàng năm Sơn Hà đónggóp một phần không nhỏ vào tổng kim ngạch XK của ngành Vài năm gần đây kimngạch XK sản phẩm ống thép không gỉ (là sản phẩm xuất khẩu duy nhất của côngty) có xu hướng giảm Nguyên nhân có cả những nhân tố khách quan bên ngoài vànhững nhân tố chủ quan từ chính doanh nghiệp Qua thời gian thực tập và tìm hiểutại công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà em đã phần nào nhận biết được tình hình kinhdoanh XNK cũng như cách thức quản lý kinh doanh của công ty Trên cơ sở nhữngkiến thức đã học tại Khoa Thương Mại Quốc Tế, Trường Đại học Thương Mại và
sự hướng dẫn của cô giáo TS Lê Thị Việt Nga, cùng với những kinh nghiệm mà em
đã tích lũy được qua thời gian thực tập tại bộ phận xuất khẩu, phòng kinh doanh
công nghiệp, nên em chọn đề tài: “Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu mặt hàng ống thép không gỉ sang thị trường Brazil của công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà” để viết khóa luận tốt nghiệp.
Trang 8Ý nghĩa luận của để tài: Đề tài được nghiên cứu sẽ góp phần làm sáng tỏ về
phương diện lý luận trong việc quản trị quy trình thực hiện hợp đồng XK hàng hóanói chung của các Doanh nghiệp Việt Nam, và tầm quan trọng của hoạt động XKđối với sự phát triển của nền kinh tế đất nước
Ý nghĩa thực tế của đề tài: Việc nghiên cứu đề tài sẽ góp phần nâng cao hiệu
quả của hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và xuấtkhẩu ống thép không gỉ sang thị trường Brazil nói riêng của công ty cổ phần quốc tếSơn Hà Thông qua một số giải pháp được đưa ra, góp phần vào việc quản trị quytrình XK của công ty
1.2 Tổng quan về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng XK là một trong những đề tài được lựachọn nghiên cứu khá nhiều qua các năm gần đây do tính quan trọng cũng như cầnthiết đối với các công ty có hoạt động kinh doanh XNK Tuy nhiên do môi trườngkinh doanh luôn biến đổi và phụ thuộc vào thị trường cũng như có những cách tiếpcận, nghiên cứu khác nhau qua các năm, do vậy kết quả nghiên cứu có kết quả khácbiệt rõ rệt Sau đây là một số đề tài tương tự với đề tài của em:
- Đề tài: “Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu sản phẩm bít tấtsang thị trường Mỹ của Công ty CP Dệt Kim Hà Nội” Sinh viên thực hiện: PhạmThùy Linh, năm 2010, khoa TMQT, trường Đại học Thương Mại,
- Đề tài: “Quản trị quy trình thực hiện Hợp Đồng Xuất Khẩu mặt hàng Rượusang thị trường Nhật Bản tại công ty CP cồn rượu Hà Nội” Sinh viên thực hiện:Nguyễn Thu Trang, năm 2010, khoa TMQT, trường Đại học Thương Mại
- Đề tài: “Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu gạo sang thịtrường Philippine của công ty CP xuất nhập khẩu tạp phẩm TOCONTAP HANOI”.Sinh viên thực hiện: Phạm Minh Hạnh, năm 2009, khoa TMQT, trường Đại họcThương Mại
- Với 3 đề tài nêu trên có thể nhận xét như sau:
Thứ nhất: Xét về sản phẩm nghiên cứu có sự khác biệt rõ rệt Nếu như các đề tài
1 tập trung vào sản phẩm bít tất, đề tài 2 tập trung vào sản phẩm rượu vang, đề tài 3 tậptrung vào xuất khẩu gạo Đây cũng đều là các sản phẩm thế mạnh của Việt Nam
Thứ hai: Xét về thị trường nghiên cứu Đề tài 1 nghiên cứu thị trường Mỹ,
đề tài 2 là thị trường Nhật Bản, còn riêng đề tài 3 lại tập trung thị trường Philippine
Trang 9Có thể thấy các đề tài luận văn trên có đối tượng rõ ràng, cụ thể nhưng công
ty lựa chọn cũng như mặt hàng cụ thể nghiên cứu khác với đề tài của em Mặt khácmỗi công ty, mặt hàng sẽ có những đặc thù riêng nên phương hướng, giải pháp sẽkhông giống nhau cho dù nội dung về cơ sở lý thuyết có giống nhau như thế nào thìquy trình xuất khẩu mỗi mặt hàng khác nhau là khác nhau, phương thức xuất khẩucủa mỗi công ty khác nhau sẽ có quy trình xuất khẩu hàng cũng khác nhau
Sự khác biệt trong đề tài của em chính là đối tượng: Mặt hàng là ống thépkhông gỉ và nội dung quản trị quy trình thực hiện xuất khẩu sang thị trường quốc tế
mà cụ thể là thị trường Brazil
1.3 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng hệ thống lý luận về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng XK
Phân tích thực trạng quản trị quy trình thực hiện hợp đồng XK mặt hàngống thép không gỉ sang thị trường Brazil của công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà
Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị quy trình thực hiện hợpđồng xuất khẩu mặt hàng ống thép không gỉ sang thị trường Brazil của công ty cổphần quốc tế Sơn Hà
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong đề tài này là: Tập trung nghiên cứu về Quản trịquy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu ống thép không gỉ sang thị trường Brazil tạicông ty cổ phần quốc tế Sơn Hà
Đối tượng nghiên cứu: Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Mặt hàng nghiên cứu: Ống thép không gỉ
Thời gian: Từ năm 2011 đến năm 2014
Không gian: Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà
Thị trường: Brazil
Trang 101.6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp thu thập dữ liệu thứcấp và phương pháp phân tích dữ liệu:
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Sử dụng các tài liệu nội bộ có sẵncủa công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà, bao gồm: Báo cáo tài chính của công ty quacác năm 2011-2014, báo cáo thường niên SHI, báo cáo tổng hợp kết quả kinh doanh2010-2012 Ngoài ra em cũng thu thập dữ liệu ngoại vi thông qua internet, sách báo,tạp chí, luận văn các khóa trước
Phương pháp phân tích dữ liệu: Trong bài viết luận văn này chủ yếu sửdụng các phương pháp: Phương pháp thống kê và tổng hợp, phương pháp phân tích,phương pháp so sánh
Phương pháp thổng kê và tổng hợp: Thống kê, tổng hợp các dữ liệu đã thuthập được
Phương pháp phân tích: Dựa vào các dữ liệu đã thu thập được để tiến hànhphân tích thực trạng quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu của công ty
Phương pháp so sánh: Các dữ liệu thu thập được cho thấy sự tăng giảm quacác năm, so sánh kết quả đạt được với mục tiêu để thấy được những thành công, hạnchế từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục
1.7 Kết cấu khóa luận
Ngoài phần lời cảm ơn và kết luận, kết cấu khóa luận gồm các phần chính:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu Chương 3: Phân tích thực trạng quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất
khẩu mặt hàng ống thép không gỉ sang thị trường Brazil của công ty cổ phần quốc
tế Sơn Hà
Chương 4:Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp với vấn đề quản trị
quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu mặt hàng ống thép không gỉ sang thị trườngBrazil của công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà
Trang 11CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG ỐNG THÉP KHÔNG GỈ SANG THỊ
TRƯỜNG BRAZIL CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN
2.1Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm hợp đồng thương mại quốc tế
2.1.1.1 Khái niệm
Có nhiều khái niệm khác nhau về hợp đồng xuất khẩu, xong tôi xin trích dẫnkhái niệm về hợp đồng TMQT trong cuốn Quản trị tác nghiệp TMQT của PGS.TS.Doãn Kế Bôn: “ Hợp đồng TMQT là sự thỏa thuận về thương mại giữa các đương
sự có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau”
Theo đó một bên gọi là bên bán ( bên xuất khẩu) có nghĩa vụ chuyển quyền
sở hữu cho một bên khác gọi là bên mua ( bên nhập khẩu) một tài sản nhất định gọi
là hàng hóa Bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng
Như vậy, chủ thể của hợp đồng là bên bán ( bên xuất khẩu) và bên mua ( bênnhập khẩu), các bên có trụ sở kinh doanh ở những quốc gia khác nhau Đối tượngcủa hợp đồng xuất khẩu là hàng hóa và dịch vụ, bên bán phải trao hàng cho bênmua và bên mua phải trả tiền cho bên bán một đối giá cân xứng với giá trị hàng hóa
đã được giao
2.1.1.2 Về bản chất
Bản chất của hợp đồng xuất khẩu là sự thỏa thuận của các bên ký kết hợpđồng Điều cơ bản là hợp đồng phải thể hiện ý chí thực sự thỏa thuận không đượccưỡng bức, lừa dối lẫn nhau và có những nhầm lẫn không thể chấp nhận được Hợpđồng xuất khẩu giữ một vai trò quan trọng trong kinh doanh XNK, có xác nhậnnhững nội dung giao dịch mà các bên đã thỏa thuận và cam kết thực hiện các nộidung đó, nó xác nhận quyền lợi và trách nhiệm của các bên trong quá trình giaodịch thương mại
2.1.1.3 Vai trò của hợp đồng xuất khẩu
Hợp đồng xuất khẩu là cơ sở để các bên thực hiện các nghĩa vụ của mình,đồng thời là cơ sở để đánh giá mức độ thực hiện nghĩa vụ của các bên và là cơ sởpháp lý quan trọng để khiếu nại khi bên đối tác không thực hiện toàn bộ hay mộtphần nghĩa vụ của mình đã thỏa thuận trong hợp đồng Hợp đồng càng quy định
Trang 12chặt chẽ, chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu càng dễ thực hiện và ít xảy ra tranh chấp Việc kýkết hợp đồng cần xác định nội dung đầy đủ, chuẩn bị cẩn trọng và chu đáo
2.1.2 Khái niệm về quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu được diễn ra qua nhiều bước khác nhautùy vào các điều khoản có trong hợp đồng, tùy vào từng hàng hóa xuất khẩu,… Nhưngthông thường quy trình thực hiện hợp đồng được thực hiện theo các bước sau: Chuẩn
bị hàng hóa xuất khẩu, kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, thuê phương tiện vận tải, mua bảohiểm cho hàng hóa xuất khẩu, thực hiện thủ tục hải quan, giao hàng cho người vận tải,lập bộ chứng từ thanh toán, khiếu nại và giải quyết khiếu nại
2.1.3 Khái niệm về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng
Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng làquá trình bao gồm việc lập kế hoạch,
tổ chức thực hiện và giám sát, điều hành các hoạt động trong quá trình thực hiệnhợp đồng TMQT giúp các công việc, các tác nghiệp được diễn ra theo đúng nộidung, thời gian và hiệu quả cao nhất
2.1.4 Mục đích và ý nghĩa của quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Nhằm xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các kế hoạch sản xuấtkinh doanh, nâng cao hiệu quả của quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu của cáccông ty có hoạt động kinh doanh quốc tế
Nâng cao uy tín của doanh nghiệp Việt Nam trong TMQT, giúp giảm thiểucác rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng TMQT của doanhnghiệp, đặc biệt là đối với những đối tác lớn khó tính thì việc thực hiện chính xáccác điều khoản có trong hợp đồng là rất quan trọng
Tiết kiệm chi phí và thời gian cho doanh nghiệp nếu doanh nghiệp quản trịquy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu được tốt Rủi ro có thể xảy ra ít từ đó tạo lợithế cạnh tranh cho doanh nghiệp cũng như các sản phẩm của doanh nghiệp trên thịtrường quốc tế
2.2 Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế bao gồm: Lập kếhoạch, Tổ chức thực hiện, Giám sát và điều hành hợp đồng TMQT
Trang 132.2.1 Lập kế hoạch thực hiện hợp đồng xuất khẩu
2.2.1.1 Khái niệm
Lập kế hoạch thực hiện hợp đồng là quá trình phức tạp, liên quan đến nhiều
bộ phận và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thông quahợp đồng Lập kế hoạch thực hiện là sự tính toán thiết lập các mục tiêu, xác định rõnội dung công việc, thời điểm tiến hành, kết thúc, trình tự, cách thức tiến hành, phân
bổ nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó
2.2.1.2 Ý nghĩa của lập kế hoạch thực hiện hợp đồng
Việc lập kế hoạch có một ý nghĩa quan trọng đối với quá trình thực hiện hợp đồng:
Định hướng cho tất cả các hoạt động trong quá trình thực hiện hợp đồng củadoanh nghiệp: vì vậy việc lập kế hoạch phải đầy đủ, khoa học, xác định mục tiêu rõràng, chính xác và hợp lý
Làm cho người thực hiện nắm vững được các công việc của mình, chủ động
và có khả năng kiểm soát, điều khiển được quá trình thực hiện, tạo một môi trường
ra quyết định an toàn hơn trong quá trình thực hiện
Lập kế hoạch có tác dụng phối hợp các nguồn lực và các nỗ lực trong từngkhâu của quá trình thực hiện hợp đồng, làm cho các bước thực hiện hợp đồng diễn
ra theo một trình tự khoa học, được quản trị chặt chẽ và đạt hiệu quả cao
Giúp các nhà quản trị triển khai các tiêu chuẩn kiểm tra đánh giá quá trìnhthực hiện, chỉ ra những kết quả đã đạt được, những tồn tại và nguyên nhân, từ đó rút
ra những bài học kinh nghiệm cần thiết cho quá trình thực hiện các hợp đồng sau
2.2.1.3 Căn cứ để lập kế hoạch thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Khi lập kế hoạch thực hiện hợp đồng, ta thường dựa vào các căn cứ sau:
Căn cứ vào hợp đồng XK đã ký kết: Người bán có thể phải thực hiện cáccông việc như chuẩn bị hàng, kiểm tra hàng, thuê phương tiện vận tải, mua bảohiểm cho hàng hóa, làm thủ tục hải quan, giao hàng thanh toán… Căn cứ vào đó,nhà XK lập kế hoạch cụ thể để thực hiện có hiệu quả hợp đồng XK
Căn cứ vào điều kiện thực tế của doanh nghiệp: Căn cứ vào kế hoạch kinhdoanh chung của doanh nghiệp, khả năng SXKD, nguồn lực tài chính, nhân lực, cơ
sở vật chất kỹ thuật và các nguồn lực khác của doanh nghiệp
Trang 14Căn cứ vào điều kiện môi trường chung và điều kiện thực tế của đối tác:Tình hình giá cả, hệ thống ngân hàng, vận tải, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, điềukiện thực tế và khả năng thực hiện hợp đồng của đối tác.
Tiến hành lập kế hoạch: Tính toán thời điểm tiến hành, kết thúc, phân bổcác nguồn lực và xác định cách thức tiến hành các công việc đó
Trình duyệt kế hoạch: Kế hoạch sau khi lập phải được trình và bảo vệ trướcban lãnh đạo và các phòng ban của doanh nghiệp Sau khi kế hoạch được góp ý, bổsung, chỉnh sửa, được phê duyệt và chính thức đi vào giai đoạn thực hiện
2.2.1.5 Nội dung kế hoạch
Nghiên cứu, phân tích các yếu tố của môi trường vĩ mô, điều kiện củadoanh nghiệp, của đối tác và các nội dung điều khoản của hợp đồng
Xác định các chỉ tiêu cần đạt được, các nội dung công việc, và lập kế hoạchcho từng nội dung công việc, tính toán thời điểm tiến hành, thời hạn kết thúc, phân
bổ các nguồn lực và xác định cách thức tiến hành các công việc đó
Nội dung của kế hoạch phải tương ứng với nội dung của từng hợp đồng cụthể Thông thường, kế hoạch thực hiện hợp đồng XK bao gồm: kế hoạch chuẩn bịhàng, kế hoạch kiểm tra hàng, thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm, làm thủ tụchải quan, giao hàng và thanh toán.Trong mỗi kế hoạch tác nghiệp cần xác định cácnội dung công việc, phương thức tiến hành, thời điểm tiến hành, kết thúc và cácnguồn lực cần tập trung để thực hiện kế hoạch
2.2.2 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu
2.2.2.1 Khái niệm
Tổ chức thực hiện hợp đồng là quá trình thực hiện các công việc cần thiết đểxuất khẩu hàng hóa bao gồm các công việc được thực hiện theo quy trình sau:
Trang 15Sơ đồ 2.1: Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu
(Nguồn: Giáo trình quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế_ Trường ĐHTM) 2.2.2.2 Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu
Thực hiện cam kết trong hợp đồng xuất khẩu, doanh nghiệp xuất khẩu phảitiến hành chuẩn bị hàng xuất khẩu căn cứ vào hợp đồng đã ký với nước ngoài Côngviệc chuẩn bị hàng xuất khẩu bao gồm 3 khâu chủ yếu: Tập trung hàng xuất khẩu,đóng gói bao bì và kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu
Tập trung hàng xuất khẩu
Tập trung hàng thành lô hàng đủ về số lượng, phù hợp về chất lượng và đúngđịa điểm, tối ưu hóa chi phí Các doanh nghiệp XK thường tập trung hàng XK từcác nguồn hàng là nơi đã và có đủ khả năng cung cấp hàng hóa đủ điều kiện cho
XK Việc tập trung hàng hóa XK gồm các bước chính sau: Xác định nhu cầu hàng
XK => Nhận dạng và phân loại nguồn hàng XK => Nghiên cứu và lựa chọn nguồnhàng XK => Lựa chọn hình thức giao dịch => Tổ chức hệ thống tập trung hàng XK
Đóng gói bao bì hàng xuất khẩu
Căn cứ vào số lượng hàng hóa, tính chất hàng hóa và chất lượng bao bì màhợp đồng đã ký kết, doanh nghiệp cần xác định được nhu cầu bao bì để có kế hoạchcung ứng bao bì cho đầy đủ và đúng thời điểm
Khi đóng gói có thể đóng gói hở và đóng gói kín nhưng phải đảm bảo đúng
kỹ thuật, đảm bảo thuận tiện và tối ưu trong bốc xếp hàng hóa
Chuẩn bị hàng xuất khẩu
Kiểm tra hàng xuất khẩu
Thuê phương tiện vận tải
Giải quyết khiếu nạiLàm thủ tục thanh toánGiao hàng cho người vận tảiLàm thủ tục hải quan
Mua bảo hiểm cho hàng hóa
Trang 16Ngoài ra khi lựa chọn bao bì đóng gói cần quan tâm đến các yếu tố như: Điềukiện vận tải, điều kiện khí hậu; Điều kiện về pháp luật và thuế quan ở một số nước;Điều kiện vận chuyển.
Kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu
Ký mã hiệu là những ký hiệu bằng chữ, bằng số hoặc bằng hình vẽ được ghitrên bao bì bên ngoài nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho quá trình giao nhận,bốc xếp, vận chuyển và bảo quản hàng hóa
Việc kẻ ký mã ký hiệu cần phải đạt yêu cầu sau: sáng sủa, dễ đọc, không phaimàu, không thấm nước, không làm ảnh hưởng đến phẩm chất hàng hóa
2.2.2.3 Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu
Trước khi giao hàng, người xuất khẩu phải có nghĩa vụ kiểm tra hàng hóa về
số lượng, chất lượng và trọng lượng, bao bì
Cơ sở để kiểm tra hàng hóa XK là hợp đồng và L/C cũng như các tài liệu cóliên quan như tài liệu kỹ thuật, thiết kế, tiêu chuẩn, mẫu hàng…Với những tác độngtích cực của việc kiểm tra hàng XK, công việc này được thực hiện ở hai cấp: cấp cơ
sở và ở các cửa khẩu
Trong đó việc kiểm tra ở cấp cơ sở (ở nơi đơn vị sản xuất, thu mua chế biến)
có vai trò quyết định nhất và có tác dụng triệt để nhất Còn việc kiểm tra ở của khẩu
có tác dụng thẩm tra lại kết quả kiểm tra ở cơ sở và thực hiện thủ tục hải quan
2.2.2.4 Thuê phương tiện vận tải vàmua bảo hiểm cho hàng hóa xuất khẩu
Nghĩa vụ thuê tàu và mua bảo hiểm tùy thuộc vào điều khoản ghi trong hợpđồng, nếu nghĩa vụ này thuộc về người XK thì người XK sẽ phải thực hiện nó
a Thuê phương tiện vận tải
Việc thuê phương tiện vận tải dựa vào các căn cứ sau: Các điều kiện cơ sởgiao hàng, những quy định về đặc điểm của phương tiện vận tải, căn cứ vào khốilượng hàng hóa và đặc điểm hàng hóa, căn cứ vào điều kiện vận tải
Phương tiện vận tải quốc tế bao gồm: Phương tiện vận tải đường biển, đường
bộ, đường sắt, đường hàng không, đường ống Mỗi một loại phương tiện vận tải đều
có những ưu nhược điểm riêng, tùy theo các điều kiện cụ thể mà nhà XK quyết định
sử dụng loại phương tiện nào cho hợp lý và đạt hiệu quả kinh tế
Trang 17Ở Việt Nam hiện nay hầu hết hàng hóa XK được vận chuyển bằng đườngbiển theo các phương thức: thuê tàu chợ hoặc thuê tàu chuyến
b Mua bảo hiểm cho hàng hóa
Trong kinh doanh TMQT, hàng hóa thường phải vận chuyển đi xa, trongnhững điều kiện vận tải phức tạp, do đó hàng hóa dễ bị hư hỏng, mất mát, tổn thấttrong quá trình vận chuyển Chính vì vậy, những người kinh doanh thương mạiquốc tế thường mua bảo hiểm cho hàng hóa để giảm bớt rủi ro
Căn cứ mua bảo hiểm cho hàng hóa:
Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng đã ký kết
Căn cứ vào hàng hóa vận chuyển
Căn cứ vào điều kiện vận chuyển
Nghiệp vụ mua bảo hiểm cho hàng XK
Khi tiến hành mua bảo hiểm cho hàng hóa XK cần theo các bước sau:
Xác định nhu cầu bảo hiểm
Xác định loại hình bảo hiểm
Lựa chọn công ty bảo hiểm
Đàm phán ký kết hợp đồng bảo hiểm
2.2.2.5 Thực hiện thủ tục hải quan
Để làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp có thể trực tiếp tiến hành hoặc ủyquyền cho đại lý làm hải quan nhưng phải tuân thủ theo pháp luật Theo pháp luậtViệt Nam, quy trình làm thủ tục hải quan cho hàng hóa XK bao gồm các bước:
Khai và nộp tờ hải quan
Xuất trình hàng hóa
Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính
2.2.2.6 Giao hàng cho người vận tải
Trong kinh doanh thương mại quốc tế có nhiều phương thức vận tải Mỗiphương thức vận tải có quy trình nhận hàng hóa khác nhau sau đây là một vài cácphương thức giao hàng xuất khẩu:
Giao hàng với tàu biển
Giao hàng cho người vận tải bằng đường sắt
Giao hàng cho người vận tải đường hàng không
Trang 18Giao hàng cho người vận tải đường bộ
Giao nhận hàng khi hàng chuyên chở bằng container
2.2.2.7 Lập bộ chứng từ thanh toán
Đây là 1 khâu rất quan trọng trong tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu,chất lượng của quá trình thanh toán có ảnh hưởng đến quyết định hiệu quả của hoạtđộng kinh doanh Do đó việc lựa chọn phương thức thanh toán nào là rất quan trọng
Hiện nay có rất nhiều phương thức thanh toán như: Tín dụng chứng từ, nhờthu, giao chứng từ chuyển tiền (điện T/T hay thư M/T), giao chứng từ trả tiền Tuynhiên có hai loại chủ yếu được dùng trong doanh nghiệp kinh doanh XK đó làphương thức thanh toán thư tín dụng chứng từ và phương thức thanh toán chuyểntiền (điện chuyển tiền)
Thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ
Hầu hết các hợp đồng đặc biệt là các hợp đồng có giá trị lớn được thanh toánbằng phương thức tín dụng chứng từ
Quy trình thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ theo các bước:
Nhắc nhở mở L/C
Kiểm tra L/C
Sửa L/C (nếu có)
Giao hàng và chuẩn bị chứng từ thanh toán
Thanh toán bằng phương thức chuyển tiền
Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng phương thức chuyển tiền thì người
XK khi giao hàng xong phải nhanh chóng hoàn thành việc lập hồ sơ chứng từ phùhợp với yêu cầu của hợp đồng, và chuyển đến cho người NK Khi người NK chuyểntiền thanh toán đến, ngân hàng sẽ gửi giấy báo cho đơn vị XK
Ngoài hai phương thức trên, nhà XK có thể thanh toán bằng phương thức nhờthu và hoặc phương thức giao chứng từ trả tiền
2.2.2.8 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
a Khiếu nại
Khi nhà NK vi phạm các điều khoản trong hợp đồng như: thanh toán chậm,không thanh toán, thanh toán không đúng lịch hoặc không chỉ định phương tiện đếnnhận hàng hoặc đến chậm, đơn phương hủy hợp đồng, khi đó người XK sẽ tiến
Trang 19hành khiếu nại nhà NK Để khiếu nại, nhà XK cần phải lập hồ sơ khiếu nại baogồm: đơn khiếu nại, bằng chứng về sự vi phạm và các chứng từ liên quan gửi đếncho trọng tài và các bên liên quan
b Giải quyết khiếu nại
Khi nhận được hàng, người mua kiểm tra hàng và thường khiếu nại các vấn
đề như: Giao hàng không đúng như quy định trong hợp đồng, hàng hỏng trong quátrình vận chuyển, thời gian giao hàng sai, sai tài liệu kỹ thuật, hoặc thực hiện khôngđầy đủ các nghĩa vụ khác đã cam kết trong hợp đồng…
Tùy theo từng trường hợp khiếu nại mà nhà XK tiến hành giải quyết khiếunại cho bên NK một cách thỏa đáng
2.2.3 Giám sát và điều hành thực hiện hợp đồng xuất khẩu
2.2.3.1 Giát sát thực hiện hợp đồng xuất khẩu
a Khái niệm giám sát thực hiện hợp đồng: Giám sát hợp đồng là một hệ
thống báo động sớm, cảnh tỉnh về các công việc mà mỗi bên phải thực hiện để đảmbảo cả hai bên tránh được chậm chễ hoặc sai sót trong thực hiện hợp đồng
b Phạm vi của giám sát: Giám sát nội dung và thời gian tiến hành công việc,
giám sát cả công việc của mình và của đối tác trong quá trình thực hiện hợp đồng
c.Mục đích của giám sát: Để các công việc thực hiện hợp đồng của cả hai
bên được xảy ra theo đúng nội dung và thời gian, hạn chế được rủi ro tranh chấp
d Nội dung cần giám sát
Việc giám sát 1 hợp đồng đầu tiên đòi hỏi phải xác định những thành phần chủ yếutrong hợp đồng có tính chất sống còn đối với việc thực hiện hợp đồng bao gồm:
Giám sát quá trình chuẩn bị hàng và giám định hàng hóa: Giám sát cácnguồn hàng, giám sát số lượng hàng hóa, chủng loại, số lượng từng chủng loại, sựtuân thủ của chất lượng, sự phù hợp về bao bì, ký mã hiệu thời gian, địa điểm giámđịnh, nội dung yêu cầu giám định, cơ quan giám định, sự phù hợp của giấy chứngnhận giám định với hợp đồng
Giám sát về bao bì hàng hóa: Giám sát loại và chất lượng bao bì, ngườicung cấp bao bì, thời điểm và địa điểm cung cấp bao bì
Giám sát về chỉ định tầu/ cảng và lịch trình giao hàng: Giám sát đặc điểmtầu, thời gian đến cảng bốc hàng, đặc điểm tuyến đường vận chuyển, giám sát lịch
Trang 20trình giao hàng, số lần giao hàng, ngày giao hàng cuối cùng phải giao của từng lầngiao hàng, thông báo giao hàng, các điều kiện về cảng, thông báo về điều kiện cảng,thời điểm dự tính tàu đến nơi, kế hoạch giao hàng…
Giám sát về mua bảo hiểm: Giám sát thời điểm mua bảo hiểm, mức bảohiểm, giá trị bảo hiểm, địa điểm mua bảo hiểm, hình thức mua bảo hiểm, giấychứng nhận bảo hiểm
Giám sát về thủ tục hải quan: Thời điểm khai và nộp hồ sơ hải quan, nhữngchứng từ cần thiết để xuất trình hải quan và các thủ tục khác Thời điểm và địa điểm
để xuất trình hàng hóa để kiểm tra thực tế hàng hóa
Giám sát về giá: Nếu giá là để ngỏ thì thời điểm và địa điểm để gặp gỡ nhauđàm phán về giá, những thông tin dữ liệu cần thiết để đàm phán lại giá
Giám sát về thanh toán: Tiến độ thanh toán, hạn cuối cùng của từng lầnthanh toán, các chứng từ cho mỗi lần thanh toán, thời điểm xuất trình chứng từ, thờigian và nội dung kiểm tra L/C nếu thanh toán bằng L/C
Giám sát bảo hành: Thời gian bảo hành, địa điểm bảo hành, nội dung vàphạm vi trách nhiệm về bảo hành, số lượng và khuyết tật bảo hành
Giám sát về khiếu nại và giải quyết tranh chấp: Thời gian khiếu nại, đơnkhiếu nại, chứng từ cần lập khi khiếu nại, giải quyết khiếu nại Giám sát về địa điểmtrọng tài, luật xét xử, các nội dung về giải quyết tranh chấp, các chứng từ…
e Các phương pháp giám sát
Công việc giám sát đòi hỏi phải xây dựng được một hệ thống nhắc nhở cóhiệu quả để nhắc nhở người bán những công việc nào cần thực hiện và khi nào cầnphải hoàn thành Như vậy người giám sát có thể sử dụng mọi phương pháp và biệnpháp liên lạc để thực hiện được điều đó
Hai phương pháp giám sát được sử dụng chủ yếu là:
Phiếu giám sát: Được sử dụng đối với những sản phẩm tương đối đơn giản
Sử dụng máy vi tính: Sử dụng đối với các loại sản phẩm máy móc phức tạp
Trang 212.2.3.2 Điều hành quá trình thực hiện hợp đồng
a Khái niệm điều hành quá trình thực hiện hợp đồng
Điều hành hợp đồng là tất cả các quyết định cần phải đề ra để giải quyếtnhững vấn đề không tính trước được hoặc không giải quyết được một cách đầy đủtrong thời gian xây dựng hợp đồng và do vậy không được chuẩn bị để đưa vào cácquy định và điều kiện của hợp đồng
b Vai trò của điều hành
Điều hành quá trình thực hiện hợp đồng để giải quyết các tình huống phátsinh trong quá trình thực hiện hợp đồng theo cách có lợi nhất trên cơ sở đánh giáthực tế về tình hình và những khả năng lựa chọn có thể tìn được nếu có
c Nội dung điều hành quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Nội dung điều hành là những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợpđồng phải tập trung giải quyết
Mỗi nội dung thực hiện hợp đồng được ký kết đều cần phải được điều hànhtheo nguyên tắc:
Trong chuẩn bị hàng: Người bán có trách nhiệm thông báo cho người mua,thỏa thuận với người mua cùng giải quyết để thực hiện hợp đồng cho tối ưu nhất
Thuê phương tiện vận tải: Nghiệp vụ này tùy thuộc vào điều kiện của hợpđồng mà người bán hay người mua chịu trách nhiệm điều hành
Bảo hiểm cho hàng hóa: Nghiệp vụ này tương tự như thuê phương tiện vậntải, trách nhiệm mua bảo hiểm có thể thuộc về bên bán hoặc bên mua
Thủ tục hải quan: Người bán chịu trách nhiệm làm thủ tục hải quan: nộp hồ
sơ hải quan, nộp thuế XNK và các lệ phí khác
Giao hàng hóa: Người bán chịu trách nhiệm điều hành: chuẩn bị hàng đúngthời hạn, tiến hành bốc xếp hàng, làm các thủ tục cho hàng hóa…
Điều chỉnh giá: Nhà XK phải theo dõi giá cả thị trường để thực hiện điềuchỉnh giá cho phù hợp, và có trách nhiệm thông báo với người mua
Các điều khoản thanh toán: Việc điều hành hợp đồng trong thực hiện thanhtoán phải đảm bảo những hoạt động điều kiện cho việc thanh toán được thực hiệnđúng thời hạn
Trang 22Nhận dạng các phát sinhPhân tích tình huống
Phân tích tình
hình chung
Phân tích thuận lợi khó khăn của đối tác
Phân tích thuận lợi, khó khăn củadoanh nghiệp
Xác định các phương án giải quyết
Lựa chọn phương án tối ưu để điều hành
Đánh giá các phương án
Giải quyết các khiếu nại: Khi có khiếu nại là lúc người bán phải điều hànhchặt chẽ nhất Người quản lý điều hành công việc này cần phải xem xét kỹ lưỡngcác khiếu nại của đối tác, đưa ra quyết định về giải quyết khiếu nại
Các nội dung khác: Ngoài những nội dung trên, tùy thuộc vào nội dung hợpđồng mà người XK thực hiện điều hành hợp đồng để đảm bảo được quyền lợi của
cả hai bên
d Mô hình điều hành hợp đồng
Khi có phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng, nhà quản lý phải cótrách nhiệm điều hành hợp đồng Công việc này được thực hiện theo mô hình sau:
Sơ đồ 2.2: Mô hình điều hành hợp đồng
(Nguồn: Giáo trình quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế_ Trường ĐHTM)
Tóm lại quản trị cần thiết, trong kinh doanh cũng vậy, sau khi ký kết hợp đồng, muốn hợp đồng được thực hiện một cách hợp lý khoa học, hiệu quả thì không thể không cần đến quản trị Và để quản trị tốt thì nhà quản trị phải có kiến thức, am hiểu, linh hoạt, biết vận dụng vào thực tế và quan trọng là biết rút kinh nghiệm để quản trị quy trình thực hiện hợp đồng một cách hiệu quả.
Trang 23CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA QUẢN TRỊ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG ỐNG THÉP KHÔNG
GỈ SANG THỊ TRƯỜNG BRAZIL CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ
SƠN HÀ 3.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà
3.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ
Tên giao dịch quốc tế: Son Ha International Corporation.
Địa chỉ: Lô CN1, Cụm Công nghiệp Từ Liêm, Phường Minh Khai, Quận.
Trải qua một quá trình phát triển không ngừng, từ một cơ sở sản xuất bồnchứa nước inox, Sơn Hà hiện nay đã trở thành nhà sản xuất thép không gỉ hàng đầuViệt Nam
Các sản phẩm mang thương hiệu Sơn Hà như: Bồn nước inox, Bồn nhựa,Chậu rửa, Bình nước nóng năng lượng mặt trời, ống thép không gỉ… đã ngày càngkhẳng định được chỗ đứng vững chắc trên thị trường, tạo niềm tin không chỉ đối vớikhách hàng trong nước mà còn đối với các đối tác quốc tế Với chất lượng sản phẩmđạt tiêu chuẩn quốc tế, các sản phẩm của Sơn Hà đã xuất đi hơn 20 nước trên thếgiới như Mỹ, Brazil; Argentina; Mexico, Indonesia, Ecuador, Singapore, Ấn Độ,Thổ Nhĩ Kỳ, Thái Lan,…
Trang 24Sơn Hà hiện nay có các công ty thành viên sau: Công ty Cổ phần Quốc tếSơn Hà, Công ty Cổ phần Phát triển Năng lượng Sơn Hà, Công ty Cổ phần Sơn HàSài Gòn, Công ty TNHH 1 thành viên Công nghiệp Sơn Hà, Công ty Cổ phần MinhTân, Công ty Cổ phần Hiway Việt Nam.
Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà có các chi nhánh sau: Chi nhánh Công ty
Cổ phần Quốc tế Sơn Hà, chi nhánh Thanh Hóa, chi nhánh Nghệ An, chi nhánhNinh Bình, chi nhánh Hải Dương, chi nhánh Xuân Mai, chi nhánh Sóc Sơn, chinhánh Thái Nguyên, chi nhánh Tuyên Quang, chi nhánh Phú Thọ, chi nhánh Vinh,chi nhánh Quảng Bình, chi nhánh Cẩm Phả, chi nhánh Hà Tĩnh
Năm 1998: Thành lập với tên Công ty TNHH Cơ Kim Khí Sơn Hà theo Giấy
phép thành lập doanh nghiệp ngày 17/11/1998 của Uỷ ban nhân dân thành phố HàNội với vốn điều lệ là 600.000.000 đồng
Năm 2004: Tăng vốn điều lệ đăng ký lên thành 30 tỷ đồng Đạt chứng chỉ
ISO 9001:2000
Năm 2007: Chuyển đổi từ loại hình Công ty TNHH sang Công ty cổ phần,
với tên gọi mới là Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà
Năm 2008: Tăng vốn điều lệ đăng ký lên thành 120 tỷ đồng Nhà máy sản
xuất Inox Sơn Hà (công nghiệp Phùng) hoàn thành và đi vào hoạt động
Năm 2010: Nâng cấp hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn quốc tế ISO
9001 - 2000 lên phiên bản mới ISO 9001 - 2008 Sơn Hà và Tập đoàn Điện lực ViệtNam (EVN) ký thỏa thuận hợp tác thực hiện chương trình sử dụng bình nước nóngbằng năng lượng mặt trời 2010 – 2011
Năm 2012:Chính thức khai trương chuỗi hệ thống siêu thị Hiway Đạt giải
thưởng hàng Việt Nam, chất lượng cao.Thực hiện thoái vốn khỏi thị trường bấtđộng sản
Năm 2013 : Sản phẩm ống thép Inox Sơn Hà đã vươn lên 1 tầm cao mới, xuất
khẩu đi 20 nước trên thế giới như Mỹ, Brazil, Nga, Thổ Nhĩ Kỳ, Indonexia,Singapore, Thái Lan,…
Năm 2014:Sơn Hà tiếp tục mở rộng thị trường trong khu vực các nước Đông
Nam Á, và các nước trên thế giới, trở thành 1 đối thủ có năng lực cạnh tranh mạnh
Trang 25so với các doanh nghiệp khác ( như Hoàng Vũ, Phong Đức, Thịnh Vượng…) trongngành Mở thêm 1 siêu thị Hiway tại Ngọc Khánh – Hà Nội.
3.1.4 Cơ cấu tổ chức
Bộ máy quản lý của Công ty CP Quốc tế Sơn Hà được tổ chức theo mô hìnhphân cấp theo chức năng, sau đây là mô hình CCTC: