MỤC LỤC TÓM LƯỢC LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC MỤC LỤC...4 DANH MỤC BẢNG BIỂU...5 DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ...6 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...7 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DOANH THU, LỢI NHUẬN VÀ MỐI QUAN HỆ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ - LUẬT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ GIỮA DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIÊN PHONG”
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ THƯƠNG MẠI
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
- Họ và tên: ThS Hồ Thị Mai Sương - Họ và tên: Lê Thị Vân Anh
- Bộ môn: Kinh tế vi mô - Lớp: K47F2
HÀ NỘI, 2015
Trang 2Phục vụ cho việc tiến hành nghiên cứu đề tài, tác giả đã đưa ra những cơ sở lýluận cần thiết về doanh thu, lợi nhuận và mối quan hệ giữa chúng thông qua việc thamkhảo và kế thừa những nghiên cứu trước đó Trên cơ sở lý luận chặt chẽ đó, tác giả đãtiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp rồi sử dụng các phương pháp thống kê, sosánh và phương pháp phân tích hồi quy OLS bằng phần mềm eview để tiến hành xâydựng các mô hình ước lượng về mối quan hệ doanh thu – lợi nhuận Do sự biến độngcủa doanh thu và lợi nhuận của công ty thay đổi theo quý nên trong quá trình xây dựng
mô hình tác giả đã sử dụng biến giả Từ mô hình ước lượng tác giả đã rút ra mối quan
hệ giữa doanh thu và lợi nhuận của công ty trong thời gian qua
Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đã chỉ ra những thành tựu và hạn chế củacông ty trong việc thực hiện doanh thu và lợi nhuận Từ đó tác giả đưa ra các giảipháp, kiến nghị phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả mối quan hệ giữa doanh thu và lợinhuận
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đề tài “Kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận của Công ty TNHHThương mại Thiên Phong” đã được em lên kế hoạch và thực hiện trong ba tháng qua
Để hoàn thành được bài luận văn này, em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ thầy
cô, bạn bè, gia đình và các cô chú, anh chị trong công ty em đã thực tập Thế nên trướctiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu trường Đại học Thương Mại,các thầy cô giáo trong trường và đặc biệt trong đó là các thầy cô giáo trong khoa Kinh
Tế - Luật đã tạo điều kiện cho em được học tập, tìm hiểu, trau dồi kiến thức mà nhờ cónhững kiến thức đó đã làm nền tảng cho em thực hiện đề tài này
Đặc biệt, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Th.S Hồ Thị Mai Sương –giảng viên bộ môn Kinh tế học vi mô đã tận tình hướng dẫn, giải đáp các thắc mắc,giúp đỡ chúng em rất nhiệt tình trong thời gian hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.Đồng thời, em cũng chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty TNHH ThươngMại Thiên Phong cùng với các cô chú, anh chị nhân viên trong phòng kinh doanh đãgiúp đỡ, tạo điều kiện cho em tìm hiểu, nghiên cứu tình hình kinh doanh của công ty.Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã luôn tin tưởng, tạođiều kiện và động viên khich lệ giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Do khả năng của bản thân còn hạn chế nên bài khóa luận của em không tránhkhỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến, và nhữngnhận xét chân thành từ độc giả
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2014
Sinh viên
Trang 4MỤC LỤC TÓM LƯỢC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
MỤC LỤC 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DOANH THU, LỢI NHUẬN VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIÊN PHONG .26 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ GIỮA DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIÊN PHONG 52
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 AFTA ASEAN Free Trade Area (Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN)
2 AR Doanh thu trung bình
3 BTC Bộ Tài Chính
4 CEO Chief Executive Officer (Tổng giám đốc điều hành)
5 DT Tổng doanh thu (dùng trong kiểm định mô hình)
6 GPS Global Positioning System (hệ thống định vị toàn cầu)
7 GTV Giao thông vận tải
8 LN Tổng lợi nhuận trước thuế (dùng trong kiểm định mô hình)
9 MC Chi phí cận biên
10 MR Doanh thu cận biên
11 P&G Proctor and Gamble
12 POS Point of Sale (máy chấp nhận thanh toán thẻ)
13 ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
14 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
15 WTO World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế giới)
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Sau gần 30 năm đổi mới, nền kinh tế nước ta đã thay đổi cả về thế và lực Khôngcòn bị cấm vận về kinh tế cũng không còn những chính sách ngăn sông cấm chợ màViệt Nam đã mở cửa đón nhận đầu tư nước ngoài, quan hệ thương mại rộng lớn, hộinhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới Việt Nam hiện nay được biết đến là một đấtnước năng động và nhiều tiềm năng thông qua việc tích cực gia nhập vào hàng loạt các
tổ chức, diễn đàn khu vực và thế giới như ASEAN, APEC, WTO… Chính sự hội nhập
đã thổi luồng khí mới vào nền kinh tế Việt Nam, tạo ra nhiều cơ hội để kinh tế ViệtNam bắt kịp với kinh tế Thế giới Tuy nhiên cũng tạo ra không ít những thách thức đốivới doanh nghiệp trong nước khi phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt trên thịtrường Do đó, các doanh nghiệp Việt Nam muốn tồn tại và phát triển trên thị trườngthì phải biết tận dụng các cơ hội, dự đoán trước những tình huống để vượt qua các thửthách của thị trường nhằm thực hiện tốt kế hoạch kinh doanh của mình
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp thì doanh thu, chiphí và lợi nhuận thường là những chỉ tiêu được quan tâm hàng đầu Mục đích cuốicùng của mỗi doanh nghiệp là thu được càng nhiều lợi nhuận càng tốt Giữa doanh thu
và lợi nhuận có mối quan hệ trực tiếp với nhau và thường là thuận chiều Tuy nhiên,không phải lúc nào doanh thu và lợi nhuận cũng cùng chiều với nhau Các doanhnghiệp luôn có xu hướng mở rộng thị trường để tăng doanh thu từ đó hi vọng rằng lợinhuận cũng sẽ tăng tương ứng Như vậy, sự ràng buộc chặt chẽ giữa doanh thu và lợinhuận chính là điều mà các doanh nghiệp tìm kiếm
Công ty TNHH Thương Mại Thiên Phong là một doanh nghiệp chuyên kinhdoanh trong lĩnh vực kinh doanh vận tải taxi và sửa chữa, thay thế phụ tùng ô tô Cũngnhư hầu hết các doanh nghiệp khác, đối với công ty TNHH Thương Mại Thiên Phongthì vấn đề về lợi nhuận là vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp Thực tế chothấy, trong bốn năm qua Công ty TNHH Thương Mại Thiên Phong đã luôn đạt đượcmức lợi nhuận tương đối khả quan và cho thấy hoạt động kinh doanh khá tốt Lợinhuận của doanh nghiệp chiếm trên 20% tổng doanh thu thu được từ hoạt động kinhdoanh và sửa chữa của doanh nghiệp Tuy nhiên, sự biến động của doanh thu và lợinhuận của doanh nghiệp không ổn định, điều đó gây ra sự khó khăn trong dự báo hayxây dựng kế hoạch kinh doanh lâu dài Mặt khác, doanh nghiệp cũng chưa có các hoạtđộng nghiên cứu cụ thể về tình hình doanh thu và lợi nhuận của công ty cho nên emnhận thấy việc tiến hành nghiên cứu mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận củadoanh nghiệp để từ đó đưa ra những giải pháp tăng hiệu quả mối quan hệ giữa doanhthu và lợi nhuận là việc làm hết sức cần thiết
2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
Trang 9Để có cái nhìn sâu sắc hơn về đề tài nghiên cứu, tác giả đã tiến hành nghiên cứucác công trình khoa học, đề tài luận văn, khóa luận, các sách báo có liên quan để làm
rõ hơn được vấn đề liên quan đến đề tài, cũng như để làm so sánh rõ ràng hơn mụcđích nghiên cứu của đề tài với các công trình khác
Cuốn sách “The Game - Changer: How you can drive revenue and profit growthwith innovation” (2008) của hai tác giả Alan G Lafley and Ram Charan Hai tác giả
đã phân tích mối quan hệ sự tăng trưởng của doanh thu, dòng tiền và lợi nhuận củacông ty đa quốc gia P&G Từ kinh nghiệm làm CEO của P&G, A.G Lafley đã cùngvới Ram Charan đã cho thấy cách thức mà ông đã đã thực hiện trong việc đổi mới kinhdoanh, tăng tốc độ tăng trưởng, tăng lợi nhuận lên gấp ba lần và mở rộng thị trườnghàng ra ngoài US, tăng lượng khách hàng thêm hơn một triệu người trong giai đoạn từnăm 2000 đến năm 2007; nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trên toàn cầu Tuynhiên, cuốn sách chỉ đề cập tới hoạt động kinh doanh của công ty đa quốc gia nhưP&G và Nokia cho nên phạm vi nghiên cứu ở đây rất rộng lớn
Cuốn sách “Double Your Business: How to break through the barriers to highergrowth, turnover and profit” (2012) của tác giả Lee Duncan Cuốn sách này dành chocác doanh nghiệp có quy mô nhỏ Trong cuốn sách, tác giả đã chỉ ra một thực tế rằngtrong 1000 doanh nghiệp nhỏ được hình thành chỉ có một doanh nghiệp có thể đạtđược doanh thu hằng năm là một triệu eur nhưng có hơn 50% các doanh nghiệp khôngtồn tại qua năm thứ năm Từ thực tế đó, tác giả đã đưa ra cách để các doanh nghiệpnhỏ có thể tồn tại và lớn mạnh, đạt được tốc độ tăng trưởng cao một cách nhanhchóng Điều doanh nghiệp nhỏ cần làm không đơn giản chỉ là làm việc chăm chỉ màcần phải làm việc thông minh và đầu tư đúng hướng Tác giả phân tích tình hình doanhthu và lợi nhuận của các doanh nghiệp và phản ứng nhà quản trị với các trường hợp.Tuy nhiên nhìn chung những cuốn sách nước ngoài nói chung đều chủ yêu phân tíchthị trường kinh doanh tại các nước phát triển Do đó, khi áp dụng vào các doanhnghiệp nhỏ của Việt Nam thì không phù hợp
Trong thời gian gần đây, các tác giả trong nước cũng khá quan tâm đến vấn đề vềdoanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Có thể kể đến như:
Luận văn “Kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận tại Công tyTNHH khách sạn Grand Plaza Hà Nội” (2014) của tác giả Dương Thị Nhung Trong
đề tài này tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích hồi quy OLS để kiểm định mốiquan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận của công ty giai đoạn 2011 – 2013 Tác giả đãđưa ra nhận xét về mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận của công ty và tác giả đưa
ra những kiến nghị để tối đa hóa lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2014 – 2016.Tuy nhiên, tác giả lại không đưa ra được biện pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm
Trang 10định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận mà lại đi xa đề tài, tập trung quá vào tối
đa hóa lợi nhuận
Tác giả Nguyễn Hoàng Phương Ngọc (2010) với đề tài “Phân tích doanh thu vàlợi nhuận của công ty TNHH liên doanh thuốc lá Vinasa” Tác giả đã sử dụng phươngpháp so sánh để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến doanh thu, lợi nhuân.Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công ty.Trong đề tài này, tác giả đã phân tích được mối quan hệ doanh thu và lợi nhuận rất cụthể Tuy nhiên, tác giả chưa có mô hình nghiên cứu định lượng về mối quan hệ giữahai chỉ tiêu này Mặt khác, các giải pháp mà tác giả đề xuất không xuất phát từ mốiquan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận Do đó, những giải pháp này không giải quyếtđược mục tiêu mà đề tài đặt ra
Tác giả Nguyễn Thị Nhuận (2012) với đề tài “Kiểm định mối quan hệ giữadoanh thu và lợi nhuận và một số giải pháp tối đa hóa lợi nhuận tại Công ty Cổ phầnsản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Lam Sơn Thái Bình” Ở đề tài này tác giả cũng đãxem xét mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận của công ty giai đoạn 2010 – 2012thông qua mô hình ước lượng hàm lợi nhuận và doanh thu Tuy nhiên, tác giả lại quátập trung vào các giải pháp để tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp mà bỏ qua nhữngbiện pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm định
Như vậy, các đề tài và cuốn sách ở trên đây đều có liên quan tới các yếu tố lợinhuận, doanh thu của doanh nghiệp Tuy nhiên, mối quan hệ giữa doanh thu và lợinhuận trong các đề tài của được nghiên cứu một cách rõ ràng Các giải pháp đưa rachụng chung, một số giải pháp không phù hợp trong điều kiện môi trường vĩ mô đang
có sự thay đổi
3 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Căn cứ vào tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, thực tế tình hình kinh doanh củacông ty và kết quả thu được từ quá trình thực tập nghiên cứu tại Công ty TNHHThương Mại Thiên Phong, tác giả đã nhận thấy được vai trò to lớn của doanh thu, lợinhuận đối với công ty và mối quan hệ giữa hai yếu tố này Mặt khác, tác giả nhận thấychưa có tác giả trước nào nghiên cứu về mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuân tạicông ty TNHH Thương Mại Thiên Phong, chính vì thế tác giả đã quyết định thực hiện
đề tài: “Kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận của Công ty TNHHThương Mại Thiên Phong”
Trong quá trình thực hiện đề tài khóa luận này, tác giả đã thừa kế những thànhcông cũng như nhận biết và khắc phục những hạn chế của công trình nghiên cứu trước,tác giả tập trung đi sâu vào nghiên cứu mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận.Trong nghiên cứu này tác giả sẽ đi sâu, làm rõ các vấn đề mà những nghiên cứu trướccòn nhiều thiếu sót:
Trang 11• Tình hình thực hiện doanh thu, lợi nhuân của công ty qua các năm biến đổi với
xu hướng, tốc độ và mức độ như thế nào?
• Doanh thu và lợi nhuận của công ty bao gồm những nhân tố nào? (thông qua kếtquả kiểm định mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu)
• Sự tác động của từng nhân tố trong doanh thu tới lợi nhuận của công ty vànguyên nhân của sự tác động đó là như thế nào?
Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng sẽ giải quyết một số vấn đề mà những nghiên cứutrước chưa làm được:
• Những yếu tố nào tác động đến công tác kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu
4 ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu chính trong đề tài này là doanh thu, lợi nhuận và mối quan
hệ giữa doanh thu và lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng
xe taxi và sửa chữa phụ tùng ôtô của công ty TNHH Thương mại Thiên Phong
4.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được thể hiện qua hai mục tiêu chính
• Mục tiêu chung: Đưa ra giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường mối quan hệgiữa doanh thu và lợi nhuận của công ty TNHH Thương Mại Thiên Phong
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được thể hiện rõ qua các mặt sau:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu doanh thu và lợi nhuận trong lĩnh vực kinhdoanh vận tải hành khách bằng taxi của công ty TNHH Thương mại Thiên Phong trênđịa bàn Hà Nội
Trang 12- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tập trung vào thu thập các số liệu có liên quan đếndoanh thu và lợi nhuận của công ty trong lĩnh vực kinh doanh vận tải hành khách bằngtaxi với thương hiệu Thành Công Taxi giai đoạn từ quý 3/2011 đến quý 1/2015.
- Phạm vi nội dung: Trọng tâm nghiên cứu về doanh thu, lợi nhuận của các dòng
xe 4 chỗ (các dòng xe Kia Morning & Huyndai Grand i10 và Huyndai Avante) và xe 7chỗ (Kia Carens & Toyota Innova) và một số dịch vụ khác liên quan đến hoạt độngkinh doanh chính của doanh nghiệp (kỳ hợp đồng, bảo lãnh lái hai,…) và mối quan hệgiữa doanh thu và lợi nhuận trong kinh doanh vận tải hành khách của công ty TNHHThương mại Thiên Phong
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu là một phần không thể thiếu trong quá trình nghiên cứu bất cứmột vấn đề nào Tuy nhiên, với mỗi loại dữ liệu cần có phương pháp thu thập khácnhau Ở đề tài này tác giả sử dụng cả hai phương pháp đó là phương pháp thu thập dữliệu sơ cấp và phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
• Thu thập dữ liệu sơ cấp
- Đó là những ý kiến của cán bộ công nhân viên trong công ty, đánh giá cá nhân
- Cách thức thu thập: Phỏng trực tiếp một số nhân viên trong phòng kinh doanh vànhân viên phòng marketing về mạng lưới hoạt động của công ty và các chính sách củacông ty; trực tiếp quan sát cơ sở vật chất và quá trình kinh doanh của công ty và nhânviên công ty
- Mục đích thu thập: Bổ sung vào dữ liệu mà tác giả chưa được cung cấp đầy đủ Bên cạnh đó làm tiền đề cho tác giả đưa ra những đánh giá cũng như những giảipháp cơ bản để phát triển doanh nghiệp
• Thu thập dữ liệu thứ cấp:
- Bao gồm các số liệu, chỉ số liên quan đến tình hình kinh doanh của doanhnghiệp: doanh thu chỉ tiêu, các lợi nhuận chỉ tiêu, số lượng từng loại xe, thời gian hoạtđộng và sự biến động về số lượng xe qua các năm
- Dữ liệu được thu thập chủ yếu từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp, báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và các bản tin nội bộ của doanh nghiệp,các nghiên cứu có liên quan
- Mục đích thu thập: Tổng hợp một cách có hệ thống những thông tin cần thiết cósẵn từ các báo cáo tài chính, nghiên cứu một cách đầy đủ và chính xác nhất
5.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
• Phương pháp thống kê: Do các dữ liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứuđược tổng hợp từ rất nhiều nguồn khác nhau nên trước khi đưa ra phân tích dữ liệuphải được thống kê, tổng hợp lại để đưa vào các bảng biểu, đồ thị phù hợp phục vụ quátrình nghiên cứu
Trang 13• Phương pháp so sánh: Dựa vào số liệu thu thập được tác giả đã tiến hành đối
chiếu giữa các giai đoạn, các năm, các quý,… nhằm nổi bật mức độ chênh lệch và xuhướng biến động của các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận
• Phương pháp phân tích hồi quy: Đây là phương pháp được tác giả sử dụng đểnghiên cứu sự phụ thuộc của lợi nhuận và các doanh thu chỉ tiêu và ngược lại là mốiquan hệ của doanh thu với các lợi nhuận chỉ tiêu
Các bước tiến hành phân tích hồi quy:
Bước 1: Xác định hàm cần ước lượng
Do mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận là mối quan hệ hai chiều nên cần cóhai mô hình hồi quy: lợi nhuận phụ thuộc vào các doanh thu chỉ tiêu và doanh thu phụthuộc vào các lợi nhuận chỉ tiêu
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (doanh thu, lợi nhuận) phụ thuộc và chịuảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau nên đây tác giả dự kiến lựa chọn mô hình hồiquy tuyến tính bội Bên cạnh đó, dựa vào quan sát số liệu thu thập được thì có thể đưathêm các biến giả vào mô hình
Bước 2: Thu thập và xử lý số liệu
Số liệu được tác giả sử dụng trong nghiên cứu được thu thập từ báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh của công ty theo các quý từ quý 3/ 2011 đến quý 1/2015
Như vậy, tác giả có 15 quan sát và cần thu thập được số liệu về doanh thu và lợinhuận theo từng chỉ tiêu của 15 quan sát
Bước 3: Sử dụng phần mềm eview để ước lượng mô hình
Đây là bước ước lượng các tham số của mô hình Các giá trị tham số ước lượngnày chính là các giá trị thực nghiệm cho lý thuyết kinh tế
Bước 4: Kiểm tra dấu của các tham số ước lượng và sự phù hợp của mô hình hồiquy và đưa ra nhận xét
Dựa trên lý thuyết kinh tế để phân tích và đánh giá kết quả đã ước lượng đượcxem có phù hợp với lý thuyết kinh tế, phù hợp về mặt logic và có ý nghĩa thống kêkhông
Nếu quan hệ giữa các biến số có thể không tuân thủ dạng hàm ban đầu dự kiến,trong trường hợp này cần phải điều chỉnh lại mô hình
6 KẾT LUẬN KHÓA LUẬN
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ,danh mục từ viết tắt, lời mở đầu, tài liều tham khảo và phụ lục, nội dung của khóa luậngồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về doanh thu, lợi nhuân và mối quan hệ giữa doanh thu
và lợi nhuận
Chương 2: Thực trạng doanh thu và lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh củacông ty TNHH Thương mại Thiên Phong
Trang 14Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểmđịnh mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận của công ty TNHH Thương Mại ThiênPhong.
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DOANH THU, LỢI NHUẬN VÀ MỐI
QUAN HỆ GIỮA DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN 1.1 Một số khái niệm cơ bản về doanh thu, lợi nhuận
1.1.1 Khái niệm công thức và phân loại doanh thu
1.1.1.1 Khái niệm về doanh thu
Trong cuốn Tư bản của Mác, Mác cho rằng hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị
và giá trị sử dụng Khi nhà tư bản tiêu thụ hàng hóa thì nhà tư bản thu được doanh thu
“Doanh thu là kết quả của quá trình tiêu thụ, đó là quá trình thực hiện giá trị sử dụngcủa hàng hóa Qua tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giátrị”
Trong cuốn Lý thuyết kinh tế học của David Begg, ông đã đưa ra một cách nhìn
cụ thể về vai trò của doanh thu đối với các quyết định kinh tế của doanh nghiệp Ông
đã đưa ra một khái niệm rất đơn giản, ngắn gọn mà súc tích về doanh thu: “Doanh thucủa một hãng là số tiền mà nó kiếm được qua việc bán hàng hóa hoặc dung cấp dịch
vụ trong một giai đoạn nhất định ví như trong một năm”
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – Doanh thu và thu nhập khác (banhành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của BTC) thì: “Doanhthu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh
từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làmtăng vốn chủ sở hữu”
Mặc dù có rất nhiều định nghĩa khác nhau về doanh thu nhưng điểm chung thìdoanh thu là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng của một doanh nghiệp Doanh thu chỉ baogồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu, được tínhtrong kỳ kế toán Các khoản thu hộ bên thứ ba sẽ không được tính là doanh thu Ngoài
ra, khoản tiền thu được từ việc bán hàng hóa và dịch vụ, bất kể là đã thu được rồi haychưa thu được nhưng khách hàng chấp nhận thanh toán thì đều được coi là doanh thu
1.1.1.2 Công thức tính doanh thu
Trong kinh tế học, doanh thu được xác định như sau:
- Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh một loại sản phẩm hoặc dịch vụ
Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh một loại sản phẩm hoặc dịch vụ thì doanhthu thường được tính bằng tích giữa khối lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được bán ra vớiđơn giá cho một sản phẩm hoặc dịch vụ đó Ta có công thức xác định như sau:
Trong đó:
TR: Tổng doanh thu
P: Giá bán của một đơn vị sản phẩm
Q: Sản lượng mà doanh nghiệp bán được
Trang 16- Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại sản phẩm và dịch vụ
Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại sản phẩm thì tổng doanh thu củadoanh nghiệp chính bằng tổng doanh thu của từng mặt hàng
Trong đó:
Pi: Mức giá tương ứng của mặt hàng thứ i
Qi: Sản lượng tiêu thụ của mặt hàng thứ i
1.1.1.3 Phân loại doanh thu
• Căn cứ vào sản phẩm tiêu thụ thì doanh thu của doanh nghiệp là tổng doanh thucủa từng sản phẩm
Theo đó, giả sử doanh nghiệp kinh doanh n sản phẩm thì doanh thu của doanhnghiệp chính bằng tổng doanh thu của n sản phẩm
HayTrong đó:
TRDN: Tổng doanh thu của doanh nghiệp
TRi: Doanh thu của sản phẩm thứ i
• Căn cứ vào nguồn hình thành thì doanh thu của một doanh nghiệp bao gồm:
- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh: Là tổng giá trị của các lợi nhuận kinh tếdoanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sảnxuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp làm tăng vốn chủ sở hữu Nói cáchkhác, doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ số tiền thu về được từ việc bánhàng hóa thuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về cung cấpdịch vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động và sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
- Doanh thu từ hoạt động tài chính: Là toàn bộ lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thuđược từ hoạt động đầu tư, tiền lãi cho vay, cho thuê tài sản, chênh lệch tăng tỷ giángoại tệ, lãi về chuyển nhượng vốn,… Nói cách khác, doanh thu từ hoạt động tài chính
là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn đem lại
- Doanh thu từ hoạt động bất thường: Đó là các khoản thu từ hoạt động xảy rakhông thường xuyên ngoài các khoản thu trên như: thu từ tiền phạt, tiền bồi thường,thu hồi nợ khó đòi, thu nhập từ nhượng bán hoặc thanh lý tài sản cố định…
• Ngoài ra tùy theo từng doanh nghiệp cụ thể mà doanh thu có thể phân chia theonơi tiêu thu, theo số lượng tiêu thụ…
Với những cách phân loại như trên sẽ giúp doanh nghiệp xác định , đánh giá từngloại doanh thu, lãi, lỗ, những ưu điểm và nhược điểm cần khắc phục trong hoạt động
Trang 17kinh doanh để từ đó xây dựng các chiến lược kinh doanh hợp lý, nâng cao nâng lựccạnh tranh, ngày càng phát triển doanh nghiệp.
1.1.2 Khái niệm, công thức và phân loại lợi nhuận
1.1.2.1 Khái niệm về lợi nhuận
Theo C.Mác, ông có cái nhìn tinh tế và khoa học về lợi nhuận Theo ông thì lợinhuận được hiểu là giá trị thặng dự hay phần trội lên trong toàn bộ giá trị của hànghóa, trong đó lao động thặng dư của lao động không được trả lương của công nhân đãđược vật hóa
Theo các nhà kinh tế học hiện đại như Samuesdson và V.D.Nordhous cho rằng:
“Lợi nhuận là một khoản thu nhập dôi ra bằng tổng thu về trừ đi tổng chi ra” Hay cụthể hơn “Lợi nhuận được định nghĩa là sự chênh lệch giữa tổng thu nhập của doanhnghiệp và tổng chi phí”
Theo David Begg thì “Lợi nhuận là lượng dôi ra của doanh thu so với chi phí”.Đối với nước ta, đứng trên góc độ doanh nghiệp thì lợi nhuận là khoản tiền chênhlệch giữa thu nhập và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập đó từ cáchoạt động của doanh nghiệp đưa lại trong khuôn khổ pháp luật quy định
Như vậy, lợi nhuận là phần thu nhập dôi ra so với số chi phí bỏ ra Phần thu nhậpnày là hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư do lao động xã hội trong doanh nghiệptạo ra Đây là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh và làchỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh chủa doanh
nghiệp.
1.1.2.2 Công thức tính lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí,được xác định như sau:
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
Hay:
Trong nền kinh tế, các doanh nghiệp thường không chỉ tiến hành kinh doanh mộtloại sản phẩm hàng hóa dịch vụ mà các doanh nghiệp luôn có xu hướng kinh doanh đadạng hóa sản phẩm hàng hóa dịch vụ của mình để khai thác tối đa những tiềm năngcủa thị trường Do đó, lợi nhuận của doanh nghiệp được tạo thành từ lợi nhuận của cáchàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đang kinh doanh Như vậy, lợi nhuận doanhnghiệp còn được xác định bằng công thức:
Trang 18• Căn cứ vào sản phẩm mà doanh nghiệp tiêu thu thì lợi nhuận của doanh nghiệp làtổng lợi nhuận doanh nghiệp thu được từ hoạt động kinh doanh từng loại hàng hóa,dịch vụ.
Giả sử, doanh nghiệp kinh doanh n sản phẩm thì lợi nhuận của doanh nghiệpbằng tổng lợi nhuận của n sản phẩm đó
Trong đó:
LNDN: Lợi nhuận của toàn doanh nghiệp
LNi: Lợi nhuận thu được từ sản phẩm thứ i
• Theo nguồn hình thành thì lợi nhuận bao gồm
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: Là lợi nhuận có từ hoạt động sản xuất kinhdoanh theo đúng chức năng của doanh nghiệp, thường chiếm tỉ lệ lớn nhất
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Là khoản lãi thu về từ đầu tư tài chính như lãitiền gửi, thu lãi bán ngoại tệ, lãi cho thuê tài sản, thu nhập từ đầu tư chứng khoán, cổphiếu, lãi từ hoạt động góp vốn liên doanh…
- Lợi nhuận từ hoạt động bất thường: Là lợi nhuận từ các hoạt động mà doanhnghiệp không dự tính trước, mang tính chất không đều đặn như: thanh lý tài sản, thu từ
vi phạm hợp đồng, thu tiền phạt hủy bỏ hợp đồng
1.2 Một số lý thuyết về doanh thu và lợi nhuận
1.2.1 Một số lý thuyết về doanh thu
1.2.1.1 Các chỉ tiêu về doanh thu.
- Tổng doanh thu: Là toàn bộ doanh nghiệp có được do bán một lượng sản phẩmhàng hóa hoặc dịch vụ nhất định
Công thức:
Trong đó:
TR: Tổng doanh thu
P: Giá bán của một đơn vị sản phẩm
Q: Sản lượng mà doanh nghiệp bán được
- Doanh thu trung bình là doanh thu tính trên một đơn vị sản phẩm được bán raCông thức:
AR: Doanh thu trung bình
TR: Tổng doanh thu
Q: Sản lượng mà doanh nghiệp bán được
Ý nghĩa: Doanh thu trung bình cho biết trung bình mỗi đơn vị hàng hóa bán ra thuđươc bao nhiêu doanh thu
Trang 19- Doanh thu cận biên: Là doanh thu thu được từ việc bán thêm một đơn vị sảnphẩm
Công thức:
Trong đó:
TR1: Doanh thu của doanh nghiệp khi tiêu thụ được Q1 sản phẩm
TR2: Doanh thu của doanh nghiệp khi tiêu thụ được Q2 sản phẩm
Ý nghĩa: Khi doanh nghiệp tăng sản lượng mà tại đó doanh thu cận biên (MR) còn lớnhơn chi phí cận biên (MC) thì doanh nghiệp vẫn còn thu được lợi nhuận Mức sảnlượng đạt được khi MR=MC là mức sản lượng mang lại lợi nhuận lớn nhất cho doanhnghiệp
1.2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu
Doanh thu chịu ảnh hưởng từ rất nhiều các nhân tố Tuy nhiên tùy vào từng loạihình doanh nghiệp và sản phẩm kinh doanh mà mức độ ảnh hưởng của các nhân tố lêndoanh thu là khác nhau Nhìn chung, doanh thu của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởitác động của một số nhân tố chính sau đây:
- Khối lượng sản phẩm tiêu thụ:
Doanh thu được xác định bằng tích của khối lượng sản phẩm bán ra và giá bánmột đơn vị sản phẩm đó Chính vì vậy, khi giá bán của sản phẩm không đổi, khốilượng sản phẩm tiêu thụ càng nhiều thì doanh thu càng lớn và ngược lại
Ngoài ra, do khối lượng sản phẩm hàng hóa bán ra có ảnh hưởng trực tiếp đếndoanh thu nên các nhân tố tác động kích thích tăng hoặc giảm khối lượng sản phẩmtiêu thụ cũng sẽ ảnh hưởng đến doanh thu Các nhân tố đó bao gồm các hoạt động xúctiến bán hàng, tiếp thị, quảng cáo,…
- Giá bán sản phẩm: Trong trường hợp các nhân tố khác không đổi, việc thay đổi giábán hàng hóa có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng hay giảm doanh thu Tùy thuộc vàoloại hình của hàng hóa và đặc trưng riêng của thị trường mà tác động này sẽ làm doanhthu tăng hoặc giảm Khi hàng hóa có phần trăm thay đổi về giá lớn hơn phần trăm thayđổi về cầu thì việc tăng giá bán sẽ làm tăng doanh thu và ngược lại Hàng hóa có phầntrăm thay đổi về giá nhỏ hơn phần trăm thay đổi về cầu thì giá tăng sẽ làm cho doanhthu giảm Chính vì thế, chính sách giá của công ty được đưa ra dựa trên những nghiêncứu về thị trường và sản phẩm
- Kết cấu tiêu thụ: Nếu tăng tỷ trọng bán ra những mặt hàng có mức doanh thu cao
và giảm tỷ trọng bán ra những mặt hàng có mức doanh thu thấp hơn thì tổng doanh thucủa doanh nghiệp sẽ tăng hoặc ngược lại nếu giảm tỷ trọng bán ra những mặt hàng có
Trang 20mức doanh thu cao và tăng tỷ trọng bán ra những mặt hàng có mức doanh thu thấp thìtổng số doanh thu mà doanh nghiệp thu được sẽ bị giảm
- Thu nhập người tiêu dùng: Thu nhập người tiêu dùng là một yếu tố quan trọng ảnhhưởng đến cầu của người tiêu dùng qua đó tác động gián tiếp đến doanh thu của doanhnghiệp Đối với hàng hóa là dịch vụ thông thường (phục vụ đi lại) thì khi thu nhậpngười tiêu dùng tăng lên thì nhu cầu tiêu dùng tăng do đó daonh thu tăng
- Các nhân tố khác: Bên cạnh đó còn một số nhân tố cũng ảnh hưởng đến doanh thucủa doanh nghiệp như quy mô thị trường, điều kiện sản xuất kinh doanh, thị yếu, tôngiáo, sự ổn định của chính trị…
1.2.1.3 Vai trò của doanh thu
• Đối với doanh nghiệp
- Doanh thu là khâu cuối cùng trong khâu lưu thông hàng hóa, việc doanh nghiệpthu được doanh thu cao chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp tiêu thụ tốt và cạnh tranhđược với các sản phẩm hàng hóa dịch vụ khác Vấn đề tiêu thụ được sản phẩm có ýnghĩa sống còn đối với doanh nghiệp, vậy nên doanh thu quyết định sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp
- Doanh thu là nguồn tài chính quan trọng để doanh nghiệp bù đắp trang trải cácchi phí hoạt động sản xuất kinh doanh như: bù đắp tiền công người lao đông, đầuvào Nếu doanh thu của doanh nghiệp không đủ bù đắp các chi phí hoạt động kinhdoanh thì tình trạng nợ nần sẽ gia tăng, tình trạng này kéo dài thì doanh nghiệp sẽ điđến bờ vực phá sản
- Doanh thu thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp và mở rộng thị trường Nâng caodoanh thu là biện pháp căn bản để tăng lợi nhuận doanh nghiệp, nâng cao uy tín và khảnăng chiểm lĩnh thị trường Lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào doanhthu nên biện pháp để tăng lợi nhuận đầu tiên phải kể đến là tăng doanh thu Các nhàđầu tư căn cứ thường vào kết quả kinh doanh để đánh giá doanh nghiệp, do đó doanhthu cao chứng doanh nghiệp đang kinh doanh tốt và là một doanh nghiệp tiềm năng đểđầu tư vào Có doanh thu cao doanh nghiệp cũng mạnh dạn trong việc đầu tư và mởrộng chiếm lĩnh thị trường
• Đối với xã hội
- Tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và gópphần tích lũy thúc đẩy nền sản xuất xã hội Thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản thuế
mà doanh nghiệp phải đóng vào ngân sách nhà nước dựa doanh thu sau khi đã trừ hếtchi phí Do đó, doanh nghiệp có doanh thu càng cao thì phần đóng góp của doanhnghiệp đó vào ngân sách nhà nước càng lớn Số tiền đó được nhà nước đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng xã hội, nâng cao cơ sở vật chất của cả xã hội trong đó có cả cácdoanh nghiệp
1.2.2 Một số lý thuyết về lợi nhuận
Trang 211.2.2.1 Các chỉ tiêu về lợi nhuận
Tùy theo mục đích sử dụng mà lợi nhuận có rất nhiều chỉ tiêu đánh giá Tuynhiên, xem xét trong mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu thì ta có thể chỉ ra một
số chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận sau:
• Mức lợi nhuận tuyệt đối:
- Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận = Doanh thu trong kỳ - Chi phí trong kỳ
- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (hay còn gọi là lợi nhuận ròng)
Lợi nhuân ròng = Lợi nhuận tính thuế × (1- thuế suất)Tuy nhiên, khi so sánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối ít được sử dụng, mà nhà quản trị tài chính thườngquan tâm hơn tới chỉ tiêu về mức lợi nhuận tương đối (chính là tỷ suất lợi nhuận)
• Mức lợi nhuận tương đối
Mức lợi nhuận tương đối, tỷ suất lợi nhuận (còn gọi là mức doanh lợi) là chỉ tiêutrả lời cho câu hỏi cuối cùng doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả như thế nào, là cơ sởquan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trongmột thời kỳ nhất định Tỷ suất lợi nhuận là căn cứ quan trọng để các nhà hoạch địnhđưa ra quyết định tài chính trong tương lai Tỷ suất lợi nhuận có nhiều dạng:
- Hệ số lợi nhuận ròng: Là một chỉ tiêu phản ánh khoản thu nhập sau thuế của mộtdoanh nghiệp so với doanh thu của công ty
Ý nghĩa: Cho biết một đồng doanh thu đạt được thu được bao nhiêu đồng lợinhuận sau thuế
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn CSH (ROE): Phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp
Ý nghĩa: Với một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì sẽ thu được bao nhiêu lợi nhuậntương ứng
- Hệ số lợi nhuận hoạt động: cho biết việc sử dụng hợp lý các yếu tố trong quátrình sản xuất kinh doanh để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp
Ý nghĩa: Hệ số lợi nhuận hoạt động càng cao chứng tỏ quản lý có chi phí hiệuquả hay doanh thu tăng nhanh hơn chi phí hoạt động
1.2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, có rất nhiều nhân tố tác động đếnlợi nhuận của doanh nghiệp Do doanh thu và lợi nhuận có quan hệ trực tiếp và thuậnchiều với nhau (chủ yếu) nên những nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu cũng ảnh hưởng
Trang 22tương tự đến lợi nhuận của doanh nghiệp như khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá bánsản phẩm, kết cấu tiêu thụ Ngoài ra ta phải tính đến nhân tố giá thành sản phẩm.
- Giá thành sản phẩm tiêu thụ tác động nghịch chiều đến lợi nhuận Ta biết rằng,giá thành sản phẩm cao hay thấp, tăng hay giảm là tuỳ thuộc vào kết quả của việc quản
lý tài chính và sử dụng lao động, vật tư trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp Nếu
tổ chức quản lý tốt sản xuất và tài chính thì đây sẽ là nhân tố tác động mạnh mẽ đếnviệc hạ giá thành sản phẩn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Các nhân tố khác: Bên cạnh những nhân tố trên cũng còn có rất nhiều nhữngnhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuân như: thuế suất, sự ổn định của chính trị,các đặc điểm về nhân khẩu học…
1.2.2.3 Vai trò của lợi nhuận
Lợi nhuận là mục tiêu của các doanh nghiệp Tuy nhiên, vai trò của lợi nhuậnkhông chỉ dừng lại ở phạm vi doanh nghiệp mà lợi nhuận còn có vai trò to lớn đối vớitoàn xã hội Một số vai trò chính của lợi nhuận được thể hiện sau đây:
• Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp:
- Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộ hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua so sánh chênh lệch tuyệt đối
và tương đối giúp ta biết được kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời, lợinhuận cũng phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ta có thể xácđịnh được doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không, các mục đầu tư có phù hợpkhông, mức sinh lời của vốn chủ sở hữu,… thông qua phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận
- Lợi nhuận là một đòn bẩy kinh tế quan trọng: Lợi nhuận tác động đến tất cả cácmặt hoạt động của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp, việc lợi nhuận tăng sẽ làm tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt lên
và doanh nghiệp có cơ hội mở rộng việc kinh doanh và đầu tư Việc thực hiện chỉ tiêulợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệpđược ổn định, vững chắc Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn sử dụng một phần lợi nhuậnhàng tháng để thành lập quỹ công đoàn nâng cao đời sống cho cán bộ nhận viên Vớiđộng lực trực tiếp như vậy, lợi nhuận là động lực nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh cho doanh nghiệp
• Vai trò của lợi nhuận đối với xã hội
- Lợi nhuận còn là nguồn tích luỹ cơ bản, là nguồn để mở rộng tái sản xuất xã hội.Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải nộp một khoản tiền vàongân sách nhà nước Sự tham gia đóng góp này của các doanh nghiệp được phản ánh ở
số thuế thu nhập mà doanh nghiệp đã nộp Thuế thu nhập doanh nghiệp là một sự điềutiết của nhà nước đối với lợi nhuận thu được của các đơn vị sản xuất kinh doanh, đểgóp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và động viên một phần lợi nhuận của cơ sở kinh
Trang 23doanh cho ngân sách nhà nước, bảo đảm sự đóng góp công bằng, hợp lý giữa cácthành phần kinh tế, kết hợp hài hoà giữa lợi ích của nhà nước và lợi ích của người laođộng Khoản thuế thu nhập mà các doanh nghiệp nộp vào ngân sách nhà nước sẽ dùng
để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng mở rộng tái sản xuất xã hội
- Là thước đo tính hiệu quả của các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước đối với
sự quản lý hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt động hiệuquả, lợi nhuận cao chứng tỏ các chính sách vĩ mô của nhà nước đã đi đứng hướng vàngược lại Lợi nhuận có tác động gián tiếp đối với các chính sách vĩ mô của nhà nước
1.3 Mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận
1.3.1 Mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận
Mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận được thể hiện qua công thức:
TR: Tổng doanh thu
TC: Tổng chi phí
Từ công thức trên, thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu và lợi hiện qua đồ thị thì
ta được đồ thị như sau:
(Nguồn: Tổng hợp)
Đồ thị 1.1: Mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận
Qua đồ thị trên ta có thể thấy rằng mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuậnkhông phải lúc nào cũng thuận chiều
- Về giá trị tuyệt đối: Nếu tổng doanh thu lớn hơn tổng chi phí thì lợi nhuận dương
Trang 24của chi phí (hoặc mức tăng của tổng doanh thu nhỏ hơn mức tăng của tổng chi phí) thìlợi nhuận đang có xu hướng giảm xuống.
- Tại mức sản lương Q*<Q<Q2 tốc độ tăng của tổng doanh thu nhỏ hơn tốc độ tăngcủa tổng chi phí, lợi nhuận có xu hướng giảm
- Tại mức sản lượng Q>Q2 – đây là mức sản lượng quá nhiều, tổng chi phí bỏ ralớn hơn nhiều so với doanh thu thu về Tại đó TR<TC, π<0
Như vậy, doanh thu và lợi nhuận có mối quan hệ ảnh hưởng đến nhau, có thểthuận chiều và cũng có thể ngược chiều Doanh thu tăng nhưng lợi nhuận tăng haygiảm còn phụ thuộc vào sự chênh lệch giữa mức tăng tổng doanh thu và mức tăng tổngchi phí
1.3.2 Vai trò của việc kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
Kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp là côngviệc quan trọng và cần được làm thường xuyên của mỗi doanh nghiệp Việc kiểm địnhmối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp có một số vai trò chính sauđây:
- Đánh giá được tình trạng kinh doanh thực tế của doanh nghiệp: Thông qua kiểmđịnh ta xây dựng được mô hình sự phụ thuộc lẫn nhau của doanh thu và lợi nhuận qua
đó ta xác định được quan hệ lợi nhuận và doanh thu là thuận chiều hay ngược chiều.Bên cạnh đó ta cũng xác định được mức độ ảnh hưởng cụ thể của doanh thu từng theochỉ tiêu đến tổng lợi nhuận và ảnh hưởng của lợi nhuận theo chỉ tiêu đến tổng doanhthu như thế nào Có thể xác định được biến nào ảnh hưởng nhiều, biến nào ảnh hưởng
ít và ảnh hưởng với tỉ lệ là bao nhiêu Từ đó, giúp doanh nghiệp biết được nhân tố nàoảnh hưởng nhiều, nhân tố nào ảnh hưởng ít đến tổng doanh thu và lợi nhuận của doanhnghiệp
Kiểm định cũng giúp doanh nghiệp xem xét tới yếu tố mùa vụ của tổng doanhthu và tổng lợi nhuận Điều này rất có ý nghĩa với doanh nghiệp vì khi biết được quyluật biến động của tổng doanh thu và tổng lợi nhuận doanh nghiệp sẽ có biện pháp đẩy
Trang 25mạnh kinh doanh vào những quý nhu cầu của thị trường lớn tẳng tổng doanh thu và lợinhuận hằng năm của doanh nghiệp
- Phát hiện những điểm thiếu hiệu quả trong kinh doanh: Dùng mô hình để kiểmđịnh mối quan hệ doanh thu và lợi nhuận giúp doanh nghiệp xem xét cụ thể ảnh hưởngcủa từng nhân tố đến tổng doanh thu và lợi nhuận, qua đó doanh nghiệp xác định đượcđâu là tác động tích cực, có hiệu quả kinh tế cần phải đẩy mạnh; đâu là tác động tiêucực, làm giảm lợi nhuận kinh doanh cần phải được hạn chế
- Dự báo xu hướng doanh thu, lợi nhuận sắp tới của doanh nghiệp Giúp doanhnghiệp đưa ra các chính sách kinh doanh trong thời gian tới
Kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận ở thời gian quá khứ và hiệntại là cơ sở để dự báo xu hướng biến động doanh thu và lợi nhuận tương lai của doanhnghiệp Doanh nghiệp có thể dự báo doanh thu và lợi nhuận của mình trong quý tới,tháng tới hay năm tới trong điệu kiến các biến độc lập cùng thay đổi hoặc chỉ có mộtbiến độc lập thay đổi còn các biến độc lập khác giữ nguyên Như vậy, nhờ có thể dựbáo trước mà doanh nghiệp sẽ có chính sách tác động vào một hoặc nhiều biến độc lậpcùng một lúc để hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là cao nhất
Tóm lại, vai trò của kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận có ýnghĩa rất lớn trong việc quản lý và hoạch định chính sách kinh doanh của doanhnghiệp Công tác kiểm định càng tốt thì việc quản lý doanh thu lợi nhuận của doanhnghiệp càng dễ dàng và chính sách đưa ra có hiệu quả càng cao Vì vậy, các doanhnghiệp cần nâng cao hiệu quả trong việc kiểm định mối quan hệ doanh thu và lợinhuận của doanh nghiệp mình
1.4 Nội dung kiểm định và những yếu tố tác động đến công tác kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận
1.4.1 Nội dung kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận
- Lựa chọn mô hình
Do ta kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận nên ta có hai mô hìnhkiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận
+ MH1: Mô hình hồi quy lợi nhuận phụ thuộc vào doanh thu
Ở mô hình này, biến phụ thuộc là tổng lợi nhuận (LN) Sai số ngẫu nhiên u sẽbao hàm các yếu tố khác như số năm kinh nghiệp của lái xe, thương hiệu công ty…Doanh thu của từng loại hình dịch vụ (DT1, DT2, DT3,… DTn) sẽ có ảnh hưởngtrực tiếp và ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của công ty Vì thế, trong mô hình sẽ có nbiến giải thích là DT1, DT2,DT3,…và DTn
Trong đó:
DT1: Doanh thu từ dịch vụ thứ nhất
DT2: Doanh thu từ dịch vụ thứ 2
Trang 26DT3: Doanh thu từ dịch vụ thứ 3
………
DTn: Doanh thu từ dịch vụ thứ n
+ MH2: Mô hình hồi quy doanh thu phụ thuộc vào lợi nhuân
Ở mô hình này, biến phụ thuộc là tổng doanh thu (DT) Và có sai số ngẫu nhiên
là u1
Lợi nhuận của từng loại hình dịch vụ (LN1, LN2, LN3…LNn) sẽ có ảnh hưởngtrực tiếp và ảnh hưởng lớn đến doanh thu của công ty Vì thế, trong mô hình sẽ có nbiến giải thích là LN1, LN2, LN3,…và LNn
n giai đoạn thì ta cần sử dụng (n-1) biến giả trong mô hình kiểm định
Giả sử, biến phụ thuộc là số liệu theo quý và chịu ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ, tức là ta có 4 quý vậy nên ta cần sử dụng 3 biến giả Ta có thể đặt biến giả như sau:
Trang 27+ Hệ số góc: b, c, d,…t cho biết tác động riêng phần của DT1, DT2, DT3…DTn lêntổng lợi nhuận và dấu của b, c, d,…t thể hiện mối quan hệ thuận chiều ( nếu là dấu +)hoặc ngược chiều (nếu là dấu - )
+ Hệ số góc b1, c1, d1,… t1 cho biết tác động riêng phần của LN1, LN2, LN3,… LNn
lên tổng doanh thu
+ Hệ số chặn:
a cho biết lợi nhuận trung bình quý 1 khi DT1= DT2= …=DTn= 0 là a đơn vị
e cho biết trung bình lợi nhuận quý 2 cao hơn lợi nhuận quý 1 là e đơn vị khidoanh thu của các loại dịch vụ tương ứng như nhau
f cho biết trung bình lợi nhuận quý 3 cao hơn lợi nhuận quý 1 là f đơn vị khidoanh thu của các loại dịch vụ tưng ứng là như nhau,
g cho biết trugn bình lợi nhuận quý 4 cao hơn lợi nhuận quý 1 là g đơn vị khidoanh thu của các loại dịch vụ tương ứng là như nhau
+ Hệ số chặn:
a1 cho biết vào quý 1 khí LN1= LN2= LN3=…=LN4 thì DT=a1 đơn vị
e1 cho biết trung bình doanh thu quý 2 cao hơn doanh thu quý 1 là e1 đơn vị khilợi nhuận của các loại dịch vụ tương ứng là như nhau
f1 cho biết trung bình doanh thu quý 3 cao hơn doanh thu quý 1 là f1 đơn vị khilợi nhuận của các loại dịch vụ tương ứng là như nhau
g1 cho biết trung bình doanh thu quý 4 cao hơn doanh thu quý 1 là g1 đơn vị khilợi nhuận của các loại dịch vụ tương ứng là như nhau
- Ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy với mức ý nghĩa α
Để kiểm tra ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy với mức ý nghĩa cho trước ta
so sánh giá trị P_value của từng hệ số hồi quy với mức ý nghĩa
P_value của một tham số cho biết mức độ mắc sai lầm của tham số hồi quy Giátrị này ta cũng có thể dễ dàng có được trong kết quả ước lượng sử dụng Eview
Giả sử: P_value (a) < α a có ý nghĩa về mặt thống kê với mức ý nghĩa α
Tương tự đối với các hệ số hồi quy còn lại của mô hình
- Độ phù hợp của hàm hồi quy:
Để xem xét hàm hồi quy phù hợp với số liệu mẫu đến mức nào ta sử dụng hệ sốxác định R2 hoặc Hai hệ số này ta có thể tìm thấy nhanh chóng qua việc ước lượng
mô hình bằng Eview
R2 cho biết phần trăm sự thay đổi của biến phụ thuộc được giải thích bởi các biếnđộc lập trong mô hình Như vậy R2 càng lớn thì cho thấy biến phụ thuộc đã giải thíchcàng rõ về biến phụ thuộc
Trang 28Hệ số hiệu chỉnh là thước đo tốt hơn R2 vì đã khắc phục được mặt hạn chế của
R2khi đưa thêm một biến số bất kỳ bào mô hình càng cao, độ phù hợp của hàm hồiquy càng lớn
- Ước lượng khoảng tin cậy của các hệ số hồi quy
Những ước lượng kiểm định được bằng mô hình đều là những ước lượng điểmtốt nhất Tuy nhiên, nếu lấy mẫu khác thì sẽ cho ra một con số ước lượng khác, ngoài
ra phát biểu giá trị của tham số bằng một giá trị cụ thể sẽ không thể hiện độ chính xáccủa ước lượng Do đó, ta cần đi ước lượng khoảng tin cậy của các hệ số hồi quy để xácđịnh được khi một hoặc nhiều biến độc lập thay đổi một đơn vị thì giá trị trung bìnhcủa biến phụ thuộc thay đổi trong khoảng nào
Với mức ý nghĩa α thì độ tin cậy là (1-α) Khoảng tin cậy đối xứng với độ tin cậy(1-α) cho các hệ số hồi quy được xác định bởi công thức sau:
Ý nghĩa: Với độ tin cậy là (1-α), khi biến độc lập gia tăng một đơn vị và các yếu
tố khác không đổi thì trung bình giá trị của biến phụ thuộc thay đổi trong khoảng này.Ngoài việc tìm được hàm hồi quy, kiểm tra dấu, ý nghĩa kinh tế, ý nghĩa thống kêcác hệ số hồi quy và độ phù hợp của mô hình thì ta cần tiến hành kiểm tra các hiệntượng sau trong nội dung kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận:
- Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến bằng hồi quy phụ
- Kiểm tra hiện tượng phương sai sai số thay đổi bằng kiểm định Glejser
- Kiểm tra hiện tượng tự tương quan bằng kiểm định BG
Trang 29- Kiểm tra sự phù hợp của mô hình bằng kiểm định Ramsey RESET
1.4.2 Những yếu tố tác động đến công tác kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận
1.4.2.3 Nhân lực
Mỗi doanh nghiệp tùy vào khả năng và quy mô của mình có thể thuê tổ chứckiểm định từ bên ngoài về kiểm định tài chính cho công ty hoặc công ty tự tổ tiến hànhkiểm định cho mình
Vào giai đoạn đầu mới đi vào hoạt động, nhân lực công ty không đủ về số lượngcũng như khả năng để tiến hành công việc kiểm định nên công ty có thể thuê nhữngnhân viên kiểm định có trình độ ở bên ngoài về tiến hành kiểm định cho công ty.Nhưng sau khi đã hoạt động ổn định công ty đã tự tiến hành kiểm định doanh thu lợinhuận, chi phí cho mình Công ty có thể thành lập riêng môt tổ (phòng) chuyên tráchkiểm định hoặc công ty cũng có thể giao cho một phòng ban nào đó có đủ khả năngthực hiện Các thành viên trong tổ kiểm định cần phải có trình độ học vấn đại học,được đào tạo đúng chuyên ngành và đã qua khóa đào tạo về công tác kiểm định kếtquả kinh doanh của công ty
1.4.2.4 Kỹ thuật và phương pháp phân tích
Trang 30Với mục tiêu là thiết lập một mô hình toán học để mô tả mối quan hệ giữa doanhthu và lợi nhuận nên tác giả sẽ sử dụng phương pháp kinh tế lượng với việc sử dụng
mô hình hồi quy mẫu để phân tích mối quan hệ này Việc lựa chọn được phương pháp
và mô hình phù hợp rút ngắn thời gian thực hiện kiểm định và đảm bảo tính chính xáccho những kết luận được rút ra từ mô hình Quy trình thực hiện như sau:
- Nêu các giả thuyết hay giả thiết về mối quan hệ giữa các biến kinh tế (giữa doanhthu và lợi nhuận)
Căn cứ vào các lý thuyết kinh tế và bằng các quan sát, phân tích kết quả kinhdoanh thì tác giả rút ra kết luận: trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi thìlợi nhuận của toàn doanh nghiệp sẽ phụ thuộc vào doanh thu các loại dịch vụ mà công
ty doanh Trong quan hệ này thì ảnh hưởng của các doanh thu chỉ tiêu đến lợi nhuậnchủ yếu ảnh hưởng thuận chiều Bên cạnh đó, qua quan sát nhận thấy doanh thu và lợinhuận thay đổi theo quý, cao vào quý 4 và thấp vào các quý còn lại Đây là cơ sở choviệc xây dựng mô hình
- Thiết lập mô hình
Căn cứ và những giả thuyết đã đưa ra ở mục một, tác giả thiết lập mô hình toánhọc phản ánh quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận
Gọi DT, LN lần lượt là doanh thu và lợi nhuận của toàn doanh nghiệp (biến phụ thuộc)
DT1, LN1: lần lượt là doanh thu và lợi nhuận của xe 4 chỗ (biến độc lập)
DT2, LN2: lần lượt là doanh thu và lợi nhuận của xe 7 chỗ (biến độc lập)
DT3, LN3: lần lượt là doanh thu và lợi nhuận từ các dịch vụ khác (biến độc lập)
Bên cạnh đó, phụ thuộc vào giả thiết đưa ra mô hình còn có thể có thêm các biến giả
- Thu thập số liệu
Công tác thu thập số liệu là một công tác rất quan trọng quyết định tính chính xáccủa kết quả kiểm định Chính vì thế thu thập số liệu cần sự tỉ mỉ và sự tập trung cao.Phục vụ cho việc ước lượng các tham số tác giả tiến hành thu thập số liệu về cácdoanh thu chỉ tiêu và lợi nhuận chỉ tiêu trong giai đoạn từ quý 3 năm 2011 đến quýnăm 2015
Số liệu thu thập được là các chuỗi thời gian, các biến số được tính cho từng quý,theo giá hiện hành, đơn vị là triệu đồng
Số liệu chủ yếu được thu thập từ các báo cáo tài chính và báo cáo kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp qua các năm 2011, 2012, 2013, 2014 và quý 1 năm 2015
- Ước lượng các tham số của mô hình: Để ước lượng được các tham số của môhình chúng ta có thể sử dụng các phầm mềm kinh tế lượng khác nhau như STATA,SPSS, và EViews… Các phần mềm này đều có điểm chung là giúp chúng ta xử lý dữliệu một cách nhanh chóng Tuy nhiên mỗi phần mềm lại có những đặc điểm riêng:STATA có thể xử lý tốt các dữ liệu từ các cuộc điều tra lớn, SPSS có ưu điểm khi xử
Trang 31lý dữ liệu mô tả tốt dưới dạng bảng biểu,…Ở đây, tác giả sử dụng phần mềm đơn giản,
dễ dàng thực hiện và được sử dụng nhiều đó là phần mềm Eviews
- Phân tích kết quả: phân tích kết quả trên hai phương diện là kinh tế và kỹ thuậtdựa trên lý thuyết kinh tế để phân tích và đánh giá kết quả nhận được có phù hợp với
lý thuyết kinh tế, phù hợp về mặt logic hay không
Theo các tiêu chuẩn kỹ thuật thì kết quả ước lượng có chấp nhận được haykhông Nếu phát hiện ra các biến số không tuân thủ dạng hàm ban đầu dự kiến thì cầnphải hiệu chỉnh lại mô hình Sau khi xác đinh được mô hình phù hợp nhất, tác giả cóthể:
- Đánh giá tác động của các biến độc lập lên giá trị trung bình của các biến phụthuộc
- Thực hiện dự báo về giá trị của biến phụ thuộc khi biết giá trị các biến độc lập
Sử dụng mô hình để kiểm tra hoặc để ra chính sách: Mô hình cho phép có thể dựbáo với nhiều tình huống khác nhau Nhà quản lý doanh nghiệp đưa ra các giải pháp,chính sách để đạt được mục tiêu theo các tình huống khác nhau Tập hợp các tìnhhuống và các giải pháp tạo ra các phương án giải quyết nhiệm vụ Từ đó, các nhà quản
lý doanh nghiệp sẽ lựa chọn phương án thực hiện
1.4.2.5 Tổ chức thực hiện
Công tác tổ chức thực hiện là công tác cuối cùng sau khi đã có đủ tài chính vànguồn nhân lực để tiến hành kiểm định Tổ chức thực hiện có tốt hay không phụ thuộcvào sự phân công công việc giữa các thành viên của nhà quản lý và sẽ quyết định trựctiếp công tác kiểm định có tốt hay không Việc tổ chức thực hiện gồm các nội dung:
- Các thành viên tổ chức họp và đưa ra nhận định về mối quan hệ giữa doanh thu
và lợi nhuận Lợi nhuận phụ thuộc trực tiếp vào doanh thu của các loại hình dịch vụkinh doanh của công ty Từ đó đề xuất mô hình kiểm định dựa vào những giả thiết vànhận định đã đưa ra
- Dựa vào yêu cầu và mục đích kiểm định, mà trưởng nhóm giới hạn phạm vi thuthập số liệu: thời gian nghiên cứu, nguồn số liệu và đối tượng nghiên cứu
+ Tổng hợp số liệu thành bảng biểu thuận tiện cho xem xét và tiến hành kiểm định
- Tiến hành kiểm định bằng cách sử dụng các phần mềm kinh tế lượng
- Các thành viên tiến hành xem xét kết quả mô hình Kiểm tra ý nghĩa kinh tế và ýnghĩa thống kê của các tham số với mức ý nghĩa cho trước và kiểm tra sự phù hợp của
mô hình
Trang 32- Sau khi đã có mô hình tốt nhất thì dựa vào tiến hành các công tác dự báo dựa trênnhững số liệu về biến độc lập mà doanh nghiệp kỳ vọng Từ đó chọn ra một phương ántốt nhất và đề xuất những giải pháp thực hiện phương án đó.
Trang 33CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIÊN PHONG
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Thương Mại Thiên Phong và các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện doanh thu và lợi nhuận
2.1.1 Tổng quan về công ty TNHH Thương Mại Thiên Phong
Tên Công ty : Công ty TNHH Thương Mại Thiên Phong
Trụ sở : 15/62 ngõ Thổ Quan, phố Khâm Thiên, phường Thổ
Quan, quận Đống Đa, Hà NộiĐịa chỉ Kinh doanh : 142 Phú Viên, Bồ Đề, Long Biên, Hà Nội
Ngành nghề kinh doanh
+ Kinh doanh vận tải : Thương hiệu Taxi Thành Công
+ Dịch vụ sửa chữa : Hyundai Chương Dương
Số điện thoại : +84-4- 73 034 668
Công ty TNHH Thương Mại Thiên Phong được thành lập từ tháng 7/2007 là mộttrong những doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực kinh doanh vận tải bằng xe taxi và sửachữa, thay thế phụ tùng ô tô chính hãng của Hyundai
Qua gần 8 năm xây dựng và phát triển, trải qua nhiều khó khăn, công ty đã ghidấu ấn trên thị trường vận tải thủ đô với uy tín và chất lượng của thương hiệu TaxiThành Công và thương hiệu Hyundai Chương Dương (Hyundai service Long Biên).Tháng 4/2012, nhằm tạo ra môi trường làm việc chuyên nghiệp cho cán bộ nhânviên, Ban lãnh đạo công ty đã quyết định chuyển văn phòng đại diện về số 1 LongBiên – Hà Nội Nhằm nâng cao chất lượng và khả năng phục vụ cho nhu cầu đi lại củakhách hàng Taxi Thành Công luôn không ngừng đổi mới, đa dạng các gói sản phẩmdịch vụ và tiện ích giành cho khách hàng Đồng thời với việc nâng cao chất lượng dịch
vụ, Taxi Thành Công cũng tiến hành mở rộng thị trường Công ty đã khai trương thêmhai chi nhánh tại Hà Nam (2012), Vĩnh Phúc (2014) và một chi nhánh mới mở tại Huế(quý 1/2015) Sự ra đời của ba chi nhánh mới là minh chứng cho sự phát triển củacông ty, xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp trong lĩnh vực vận tải bằng xe taxi
Bên cạnh đó, xưởng dịch vụ Huyndai Chương Dương không chỉ hoạt động trongmỗi lĩnh vực sửa chữa và thay thể phụ tùng ô tô mà còn tiến hành rất nhiều hoạt động
hỗ trợ như: mua bảo hiểm vật chất ở các đơn vụ lớn, phối hợp với công ty điều chỉnhgiá cước, niêm yết giá phụ tùng dành cho xe taxi, xây dựng nhiều chương trình thu hútkhách hàng… Góp phần làm lên sự thành công của công ty, khẳng định thương hiệuTaxi Thành Công
Trang 34Với phương châm “Chất lượng khẳng định giá trị thương hiệu”, Taxi ThànhCông ngày càng trở thành thương hiệu đáng tin cậy trong lòng người tiêu dùng
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện doanh thu và lợi nhuân của công ty TNHH Thương Mại Thiên Phong
+ Về tài sản: Tổng tài sản của công ty liên tục tăng qua các năm, từ lúc khởi điểmcông ty hoạt động với tổng tài sản 5 tỷ đồng, đến cuối năm 2014 tổng tài sản của công
ty đã đạt 343 tỷ đồng, gấp 69 lần so với lúc khởi điểm Sự gia tăng liên tục và ổn địnhcủa tổng tài sản cho thấy xu hướng ngày càng mở rộng quy mô của công ty và sự đanglớn mạnh của công ty
- Cơ sở kỹ thuật: Taxi Thành Công luôn đi đầu trong việc đổi mới đầu tư trongnghiên cứa và ứng dụng các công nghệ hiện đại nhất trong hoạt động quản lý và điềuhành Taxi
+ Vào quý 4/2011, taxi Thành Công đã đánh dấu 100% các xe được trang bị hệthống tính tiền tự động (mắt thần)
+ Đến quý 2 năm 20103, ghi dấu 100% xe được lắp đặt thiết bị giám sát hành trìnhcủa xe (GPS) Phòng điều hành kết hợp sử dụng định vị GPS trong quản lý điều hànhTaxi, đáp ứng 118 tính năng hỗ trợ điều hành (phần mềm cũ chỉ có 56 tính năng).Tăng công suất điều hành lên 30% so với trước đây
+ Quý 2 năm 2014, để phục vụ sự tiện lợi thanh toán bằng thẻ cho khách hàng,100% xe của hãng đã được trang bị POS (máy chấp nhận thanh toán thẻ) trên xe
- Mạng lưới: Thị trường Taxi Thành Công bao gồm các quận nội thành Hà Nội,chi nhánh Hà Nam và chi nhánh Vĩnh Phúc Hiện nay công ty đang triển khai dự ánTaxi Thành Công Huế Mục tiêu phát triển thị trường Taxi Thành Công trên khắp bamiền Bắc, Trung, Nam
• Chính sách kinh doanh của công ty
- Chính sách giá cả: công ty thiết lập giá dựa trên chất lượng dòng xe và số kmchạy đi của khách hàng
+ Với loại xe 4 chỗ, công ty đặt ra hai mức giá
Dòng xe Kia Morning & Huyndai Grand i10: Do dòng xe này định hướng đến thịtrường bình dân, truyền thống và phát triển chi nhánh ở ngoại thành nên giá cước taxivới hai dòng xe này cũng thấp hơn so với các dòng xe khác Phục vụ nhu cầu đi lạithông thường của người dân Giá cước khoảng 11.000 đồng/km
Trang 35Dòng xe Huyndai Avante và Kia Carens: Đây là hai dòng xe cao cấp hơn, hướngđến thị trường cao cấp và là định hướng tương lai của công ty nên giá cước của dòng
xe này cao hơn so với xe Kia và i10 Giá cước của hai dòng xe này khoảng 12.500đồng/km
+ Với loại xe 7 Toyota Innova: Đây là dòng xe nhiều chỗ hơn so với 4 dòng xetrước, phục vụ nhu cầu đi lại theo nhóm nhiều người Đây cũng là dòng xe mà công tymới đưa vào thị trường thay thế dòng xe 7 chỗ cũ Giá cước của loại xe này khoảng14.500 đồng/km
Bên cạnh đó, với những khách hàng đi hai chiều, mà chiều đi lớn hơn 40 km thìchiều về sẽ được giảm giá Cụ thể ta có thể theo dõi qua bảng sau:
Bảng 2.1: Bảng giá cước Taxi Thành Công
TT Chế độ giá
Chủng loại phương tiên
Kia Morning &
Hyundai Grand i10(4 chỗ)
Hyundai Avante
và Kia Carens(4 chỗ)
Toyota Innova(7 chỗ)
số km phụ trội được tính theo mức cước 3
5 Giờ chờ: Sử dụng xe 03 tiếng cho chuyến đi 2 chiều với cự ly mỗi chiều từ
40 km trở kên Từ giờ thứ 04 trở đi tiền chờ được tính 30000 đồng/01 giờ
Trang 36Đối thủ cạnh tranh chủ yếu cà các hãng taxi thương quyền như Ba Sao, ThanhNga,…
Dòng xe này được phát triển ở thị trường bình dân, truyền thống, và phát triển racác chi nhánh ở Vĩnh Phúc và Hà Nam
- Chính sách nâng cao chất lượng dịch vụ:
+ Hiện nay, công ty đang trong giai đoạn khẳng định vị trí và thương hiệu nên chấtlượng dịch vụ rất được quan tâm
+ Liên tục đổi mới và đa dạng các gói sản phẩm dịch vụ và tiện ích dành cho kháchhàng: Dịch vụ thanh toán qua thẻ, thẻ VIP, Séc taxi trả trước, trả sau theo hợp đồng,hợp đồng vận tải trọn gói…
+ Lái xe được học tập huấn nghiệp vụ lái xe, đặc biệt chú trọng đến các vấn đề: ýthức phục vụ khách hàng, mặc áo đồng phục và có thẻ lái xe đầy đủ để nhận diệnthương hiệu và người lái… Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm nhằm nâng áo chấtlượng dịch vụ
+ Đối với xe cao cấp như Innova, trên xe luôn có sẵn nước, túi thuốc, khăn ướt, túinôn để dùng nếu cần Ngoài ra khách hàng có thể sử dụng wifi miễn phí trên xe hoặc
có thể sử dụng ghế điện massage trên xe Đây là những dịch vụ hoàn toàn mới và đangđược thử nghiệm trên xe Innova
+ Định hướng dòng xe có chất lượng tốt nhất vào những thị trường tiềm năng mới:quý 1/2015, Taxi Thành Công khai trương chi nhánh Taxi Thành Công Huế sử dụng100% dòng xe Huyndai Avante – trắng (mới 100%)
- Chính sách quảng cáo, marketing:
Để xúc tiến và nâng tầm thương hiệu Taxi Thành Công, doanh nghiệp sử dụngwebsite để quảng cáo, giới thiệu về công ty, giới thiệu về các dịch vụ và cung cấp dịc
vụ đặt xe online Bên cạnh đó, công ty còn liên kết với các khách sạn, nhà hàng, nhànghỉ lớn để khi có khách đi taxi người quản lý nhà hàng khách sạn sẽ gọi về tổng đàicủa công ty, tăng lượng khách cho lái xe của công ty
Ngoài những nhân viên marketing tại văn phòng làm nhiệm vụ thiết kế chươngtrình quảng cáo về công ty còn có những marketing sảnh làm nhiệm vụ đón khách tạicác khách sạn, nhà hàng và gọi về tổng đài (những địa điểm mà taxi của công ty đượcphép đón khách) cho taxi của công ty
2.1.2.2 Nhân tố khách quan
Nhân tố khách quan là những nhân tố bao gồm giá cả đầu vào, đối thủ cạnhtranh, tác động của các chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước và của các hiệp địnhthương mại Cụ thể như sau:
Trang 37- Giá xe đầu vào: Theo đánh giá của các chuyên gia, với những tác động của chínhsách, năm 2015, giá xe ôtô ở Việt Nam (cả xe lắp ráp trong nước và xe nhập khẩu) sẽgiảm mạnh
Xe kinh doanh của Thiên Phong có hai nguồn: Xe trong nước mua của công ty cổphần ô tôTrường Hải và xe nhập khẩu qua Huyndai Thành Công chủ yếu có xuất xứ từ
Ấn Độ và Hàn Quốc
Những mẫu xe của Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải đạt tỉ lệ nội địa hóa 40%nên theo nội dung trong bản dự thảo quy hoạch ngành công nghiệp ôtô giảm 50% thuếtiêu thụ đặc biết và lệ phí trước bạ đối với xe đăng ký lần đầu công thêm ưu đãi củaChính phủ cho dòng xe chở người dưới 9 chỗ và đạt tỉ lệ nội địa hóa tối thiểu 25% trởlên thì thuế tiêu thụ đặc biệt của ôtô dưới 10 chỗ ngồi sẽ còn 22,5-30% và thuế đăng
ký trước bạ sẽ còn 5-7%
Khi xe lắp ráp trong nước giảm giá thì những ưu đãi thuế suất theo lộ trình gianhập AFTA cũng giúp xe nhập khẩu giảm giá Theo nhiều doanh nghiệp sản xuất ôtô,chỉ cần thuế nhập khẩu giảm 50% thì giá nhiều mẫu xe nhập khẩu sẽ bằng với xe lắpráp trong nước
Đương nhiên khi cả thuế và phí cùng giảm thì giá ôtô tại Việt Nam sẽ giảm mạnhtrong năm 2015 Như vậy, giá xe đầu vào sẽ giảm là điều chắc chắn Do đó chi phí đầuvào của doanh nghiệp sẽ giảm trong năm nay
- Các đối thủ cạnh tranh: Thị trường kinh doanh vận tải taxi ngàu càng phát triểnmạnh với sự ra nhập của nhiều hãng xe mới Thị trường Hà Nội nhìn chung có nhiềuđối thủ lớn như Mai Linh, Group, Thanh Nga, Ba Sao, Sao Hà Nội,… Các đối thủ nàynhìn chung cũng điều phân khúc thị trường mục tiêu giống như với phân khúc thịtrường khách hàng mà công ty đang hướng tới Do đó, các chính sách kinh doanh củađối thủ cũng ảnh hưởng tới tình hình kinh doanh của công ty Vì vậy, công ty cần đẩymạnh trong việc khẳng định thương hiệu, nâng cao chất lượng phục vụ tiện ích và cần
có một bảng giá cước thật cạnh tranh Điều đó sẽ làm lên sự khác biệt của Taxi ThànhCông với những thương hiệu taxi khác
- Tác động của hiệp định thương mại làm thuế suất nhập khẩu ô tô giảm
Theo lộ trình ra nhập AFTA, thuế suất thuế nhập khẩu ô tô nguyên chiếc từ khuvực ASEAN về Việt Nam năm 2014 sẽ giảm xuống còn 50%, năm 2015 còn 35%,năm 2016 còn 20%, năm 2017 còn 10% và năm 2018 còn 0%
Thực tế từ 01/01/2015, Việt Nam sẽ phải thực hiện cắt giảm thuế suất thuế nhậpkhẩu ưu đãi của 10 dòng thuế xuống bằng mức cam kết WTO, trong đó có 8 mặt hàng
ô tô Bộ Tài chính mới đây ban hành Thông tư số 173 sửa đổi mức thuế suất thuế nhậpkhẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèmtheo Thông tư số 164/2013