Vậy làm thể nào để học sinh có thể tiếp thu kiến thứcmột cách nhanh, có hiệu quả không mất nhiều thời gian, mà phát huy được tính sáng taocủa học sinh làm cho các em tự tin vào khả năng
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ HỒNG PHONG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM (DỰ THI CẤP TỈNH)
HỆ THỐNG LÝ THUYẾT - LỰA CHỌN VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP ĐỂ CỦNG CỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG
Trang 2THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
**********
1 Tên sáng kiến:
HỆ THỐNG LÝ THUYẾT – LỰA CHỌN VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP ĐỂ CỦNG
CỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG ĐIỆN LI Ở LỚP 11 THPT BAN CƠ BẢN
2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
- Chương trình Hoá học lớp 11 – Cơ bản
- Ôn thi đại học, bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa phổ thông
3 Thời gian áp dụng sáng kiến: Từ 9 - 2013 đến 5 - 2015
Chức vụ công tác: Giáo viên
Nơi làm việc: Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong – Nam Định
Địa chỉ liên hệ: Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong – Nam Định
Điện thoại: 01 255 731 917
Email: dangtbinh@gmail.com
5 Đồng tác giả (nếu có): không
6 Đơn vị áp dụng sáng kiến
Tên đơn vị: Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong – Nam Định
Địa chỉ: 76 đường Vị Xuyên, TP Nam Định
Điện thoại: 03503 640 297
Trang 3NỘI DUNG
HỆ THỐNG LÝ THUYẾT – LỰA CHỌN VÀ SỬ DỤNG
BÀI TẬP ĐỂ CỦNG CỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG ĐIỆN LI Ở LỚP 11 THPT BAN CƠ BẢN
A ĐIỀU KIỆN, HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN
Do yêu cầu của xã hội hiện đại, mục tiêu giáo dục cần phải thay đổi để đào tạo những conngười thích ứng với xã hội, với bản thân người học
Một trong những điểm mới của mục tiêu giáo dục của các cấp học là tập trung hơnnữa đến việc hình thành năng lực nhận thức, năng lực hành động (năng lực giải quyết vấnđề), năng lực thích ứng cho học sinh
Như vậy mục tiêu của việc dạy học tập trung nhiều hơn tới việc hình thành nănglực hành động cho người học Mục tiêu môn hóa học ở trường phổ thông là ngoài việctruyền thụ kiến thức, kĩ năng hoá học cơ bản cần chú ý nhiều đến việc hình thành kĩ năngvận dụng kiến thức, tiến hành nghiên cứu khoa học hoá học như: quan sát, mô tả, dựđoán, đề ra giả thuyết khoa học, giải quyết vấn đề, tiến hành thí nghiệm từ đơn giản đếnphức tạp giúp người học tự phát hiện được vấn đề và giải quyết một cách chủ độngsáng tạo các vấn đề thực tế có liên quan tới hoá học
Hơn nữa, Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI đã chỉ rõ ‘’ Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả GD và ĐT, phải đảm bảo tính
- Ôn tập: Giáo viên củng cố cho học sinh những kiến thức cơ bản, trọng tâm Việc ôn tậpphải diễn ra thường xuyên, nhất là trong từng giờ học, giúp cho học sinh hệ thống khắc sauđược kiến thức đồng thời học sinh nắm được phương pháp tiếp cận và giải quyết vấn đề
Trang 4Trong dạy học hóa học, bài tập hóa học được coi là phương pháp dạy học có hiệuquả cao trong việc hình thành kiến thức, rèn luyện kỹ năng hóa học Nó giữ vai trò quantrọng trong mọi khâu, mọi loại bài dạy hóa học.
Đối với học sinh, nó là phương pháp học tập tích cực, hiệu quả và không có gìthay thế được giúp học sinh nắm vững kiến thức hóa học, phát triển tư duy, hình thành kĩnăng kĩ xảo, vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn, từ đó làm giảm nhẹ sự nặng nềcăng thẳng của khối lượng kiến thức lý thuyết và gây hứng thú say mê học tập cho họcsinh
Đối với giáo viên, bài tập hóa học là phương tiện, là nguồn kiến thức để hìnhthành, củng cố các khái niệm hóa học, tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinhtrong quá trình dạy học Cụ thể là:
- Bài tập hóa học được sử dụng như là nguồn kiến thức để học sinh tìm tòi, pháttriển kiến thức, kỹ năng
- Bài tập hóa học dùng để mô phỏng một số tình huống thực tế đời sống để họcsinh vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề của thực tế đặt ra
- Sử dụng bài tập để tạo tình huống có vấn đề kích thích hoạt động tư duy tìm tòisáng tạo và rèn kỹ năng giải quyết vấn đề học tập, nâng cao hứng thú học tập bộ môn Như vậy bài tập hóa học được coi như là một nhiệm vụ học tập cần giải quyết, giúp họcsinh tìm tòi, nghiên cứu đi sâu vận dụng kiến thức hóa học một cách sáng tạo từ đó giúphọc sinh có năng lực phát hiện vấn đề - giải quyết vấn đề học tập hoặc thực tiễn đặt ra cóliên quan đến hóa học
B THỰC TRẠNG:
Trong thực tế giảng dạy ở trường phổ thông hiện nay nhiều học sinh đứng trước mộtbài toán hóa học, một đơn vị kiến thức gần như chưa định hướng được các bước để tiếpnhận, giải một bài tập hóa học sẽ như thế nào Cách khai thác một đơn vị kiến thức trên mộtgiả thiết của bài toán sẽ ra sao Vì vậy các em sẽ mất rất nhiều thời gian tìm hiểu và có thể bỏcuộc trước bài toán đó mặc dù rất cơ bản, từ đó lượng kiến thức sẽ bị mai một dần do chưađược khắc sâu Trong khi đó các tài liệu tham khảo rất phong phú, đa dạng, nhưng thờigian cho mỗi môn học không nhiều Vậy làm thể nào để học sinh có thể tiếp thu kiến thứcmột cách nhanh, có hiệu quả không mất nhiều thời gian, mà phát huy được tính sáng taocủa học sinh làm cho các em tự tin vào khả năng của bản thân
Từ những yêu cầu trên, bài viết này tôi xin tóm tắt lại phần lý thuyết cơ bản, đưa ra một
số dạng bài tập tự luận và trắc nghiệm khách quan sắp xếp theo mức tăng dần độ khó,
Trang 5nhằm giúp học sinh khắc sâu kiến thức chương “ ĐIỆN LI” ở lớp 11 ban cơ bản một cách
có hiệu quả nhất
C CÁC GIẢI PHÁP
I Mục tiêu của chương
1 Về kiến thức: HS cần biết và hiểu:
- Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điệnli
- Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu
- Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion
- Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li phải có ít nhất mộttrong các điều kiện:
+ tạo thành chất kết tủa
+ tạo thành chất điện li yếu
+ tạo thành chất khí
- Định nghĩa: axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối
- Axit một nấc, axit nhiều nấc,
- Muối trung hoà, muối axit
- Sự thủy phân của muối Từ đó dự đoán môi trường của dung dịch muối
- Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước
- Khái niệm về pH, môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường bazơ
- Chất chỉ thị axit – bazơ: quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng
2 Về kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng:
- Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu
- Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
- Từ phương trình phân tử viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn, và ngược lại
- Xác định các ion trong dung dịch
- Làm các dạng bài tập về phản ứng trao đổi ion
Trang 6- Tính khối lượng kết tủa hoặc thể tích khí sau phản ứng; tính % khối lượng các chấttrong hỗn hợp; tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng vận dụng các định luật bảotoàn khối lượng, bảo toàn điện tích…
- Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muốiaxit theo định nghĩa
- Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể
- Tính được nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh
- Làm các bài tập nhận biết dung dịch
- Tính pH của dung dịch axit, bazơ, pH thu được trong dung dịch trong sau phản ứng axit– bazo
- So sánh pH của các dung dịch có cùng nồng độ, so sánh nồng độ của các dung dịch có cùng pH
- Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấyquỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein
- Làm các dạng bài tập về phản ứng trao đổi ion
tan
p li CM CM
- Trong một dung dịch: [dt ] [dt ] n(dt ) n(dt) ( bảo toàn điện tích)
- Khi cô cạn dung dịch không chứa H+: m c/rắn = mcác ion
- Với dung dịch chứa ion M2+, HCO3- khi cô cạn xảy ra phản ứng phân hủy:
Trang 72HCO3- → CO32- + CO2 + H2O
- Độ dẫn điện của dung dịch phụ thuộc vào số lượng ion
Ví dụ: Tính dẫn điện các dung dịch cùng nồng độ mol/l là: Al2(SO4)3 > Ba(NO3)2> KCl>
CH3COOH> C6H12O6
2 PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION
- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch là phản ứng của các ion Các ion phản ứng vớinhau tạo chất kết tủa, chất khí hoặc chất điện li yếu
VD: H+ tác dụng với: OH-, gốc axit yếu, bazơ, oxit bazơ, chất lưỡng tính OH- tác dụngvới H+, axit, oxit axit, muối, chất ưỡng tính, Còn lại các ion khác phản ứng với nhau
Mn+ + Xx- → MxXn
- Phản ứng khác: Muối HSO4- có tính chất tương tự H2SO4
- Khi có H+, muối nitrat có tính oxi hóa tương tự HNO3 loãng
3 AXIT – BAZƠ - PH
* Axit – bazơ:
- Axit: là chất cho H+: HnX ( X là gốc axit), ion dương: Al3+, Fe3+, NH4
- Bazơ: là chất nhận H+: M(OH)n, ion âm: CO32-, S2-, CH3COO-,
- Chất lưỡng tính: vừa là axit, vừa là bazơ, gồm :
+ Oxit, hiđroxit của Al, Zn, Sn, Pb, Cr(III)
Với dung dịch bất kì [H+].[OH-] = 10-14
* Môi trường của dung dịch muối:
+Muối tạo từ axit mạnh, bazơ mạnh: có môi trường trung tính
+Muối tạo từ axit yếu, bazơ mạnh: có môi trường bazơ, pH>7, quỳ → xanh ( vd:
Trang 8III BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ
III.1 BÀI TẬP TỰ LUẬN
Dạng 1: Viết phương trình điện li.
Nhận xét, đánh giá dạng bài toán:
- Đây là một bài đơn giản, yêu cầu học sinh hiểu, biết phân biệt chất điện li mạnh,chất điện li yếu
- Đa số học sinh có thể hiểu và làm được
Những sai lầm học sinh có thể mắc phải:
- Không phân biệt chất điện li mạnh, chất điện li yếu, chất không điện li
- Khó khăn trong việc viết phương trình điện li của các chất điện li mạnh, yếu
Hướng giải quyết:
- Giáo viên cần ôn tập, hướng dẫn học sinh cách nhận biết chất điện li mạnh, chất điện
li yếu
Bài 1 Viết phương trình điện li của các chất sau trong dung dịch:
1/Ba(NO3)2, HNO3, KOH, K2CrO4, NaHCO3
2/HBrO4,H2SO4, HClO, HNO2, HCN, HBrO, Sn(OH)2, HF
Bài 2 Viết phương trình điện li của các chất sau trong dung dịch:
1/ KCl, Na2SO4, Ba(OH)2 , KOH, HNO3, H2SO4, HCl, Al2(SO4)3, Na3PO4, Ca(OH)2, HClO4, HI, AgNO3, HBr, NaHCO3
2/ CH3COOH, HClO, HF, H2SO3, HNO2, H3PO4,H2CO3, H2S
3/ Al(OH)3 , Zn(OH)2 , Sn(OH)2 , Cr(OH)3
Bài 3: Viết phương trình điện li của các chất sau trong dung dịch:
a, HCl, HClO4, HNO3, H2SO4, H2CO3, H2S, CH3COOH, HClO, HF, H2SO3, HNO2, HI,
b, NaOH, KOH, Sr(OH)2, RbOH, Ba(OH)2,
c, NaCl, Na3PO4, NaHCO3, CaCl2, KHSO4, KClO3, CuSO4, Mg(OH)2, CH3COONa,NaCl; KCl, K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, KCl.MgCl2.6H2O, Na2HPO4, NaH2PO4,
Dạng 2: Tính nồng độ ion có trong dung dịch
* Tính nồng độ ion của chất điện li mạnh.
Nhận xét:
- Đây là một bài toán đơn giản đa số học sinh có thể hiểu và làm được
Những sai lầm học sinh có thể mắc phải:
Trang 9- Không nhân hệ số để tính số mol hoặc nồng độ của ion (nếu có hệ số)
- Khó khăn trong việc tính nồng độ của các ion khi trộn lẫn các dung dịch
Hướng giải quyết:
- Giáo viên cần ôn tập lại cách tính nồng độ mol/lít của các chất tan, ion trong dungdịch
- Chú ý các bài toán khi trộn lẫn các dung dịch với nhau
Bài 1: Tính [ion] các chất có trong dung dịch sau đây:
6/ Hòa tan 12,5g CuSO4.5H2O vào nước thu được 500 ml dung dịch
Bài 2: 1/Tính thể tích dung dịch HCl 0,5 M chứa số mol H+ bằng số mol H+ có trong 0,3 lit dd HNO3 0,2M
2/ Tính thể tích dung dịch HCl 0,5 M chứa số mol H+ bằng số mol H+ có trong 300g dd
5/ Trộn lẫn 500ml dd NaOH 5M với 200 ml dd NaOH 30% (d = 1,33 g/ml) Tính [OH-]
có trong ddịch thu được?
6/ Trộn 200ml dd Ca(NO3)2 0,5M với 300ml dd KNO3 2M Tính nồng độ mol/lit của cácion có trong dung dịch sau khi trộn
Bài 3:1/ Tính thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,5M có chứa số mol OH− bằng số mol OH− có trong 200g dung d1ịch NaOH 20%
2/ Tính nồng độ ion H+ trong dung dịch HNO3 12,6%, D= 1,12 g/ml
3/Hòa tan 6,72 lit khí HCl ( đktc) vào nước được 600 ml dung dịch X Tính nồng độ mol/
lit của từng ion trong dung dịch X?
Trang 104/ Hòa tan 4,9 gam H2SO4 vào nước được 1 lit dung dịch Tính nồng độ mol/lit của các ion trong dung dịch thu được?
5/ Hòa tan 41,6 gam BaCl2 vào nước được 500 ml dung dịch A Tính nồng độ mol/lit của các ion trong dung dịch A?
6/ Trộn 200 ml dung dịch Na2SO4 1M vào 300 ml dung dịch BaCl2 1M được dung dịch
X Tính nồng độ mol/lit của các chất và ion có trong dung dịch X?
7/ Hòa tan 7,1 gam Na2SO4 ; 7,45 gam KCl ; 2,925 gam NaCl vào nước để được 1 lít dung dịch A Tính nồng độ mol/lít của mỗi ion trong dung dịch A
8/Trộn 500 ml dung dịch NaCl 1M với 300 ml dung dịch AgNO3 1M được dung dịch A Tính nồng độ mol/lit của các chất và ion có trong dung dịch A?
9/ Trộn 200 ml dung dịch Na2CO3 1M với 300 ml dung dịch BaCl2 1M thu được dung dịch A Tính nồng độ mol/lit của các ion trong dung dịch A?
Dạng 3: Phản ứng trao đổi ion
Những sai lầm học sinh có thể mắc phải:
- Không nhớ khi nào chất điện li được viết dạng ion, khi nào viết dạng phân tử
- Không nhớ điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi ion, tính tan của muối, bazơ
- Học sinh quen với việc viết phương trình phân tử, khi làm bài tập học sinh ngại viếtphương trình ion
Hướng giải quyết:
- Giáo viên cần ôn tập lại kỹ về điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion, hướng dẫn họcsinh cách học, nhớ bảng tính tan của các chất vô cơ, các chất dễ bay hơi, các chất điện lyyếu, phương pháp viết phương trình ion thu gọn
- Ôn kỹ cho học sinh cách viết phương trình ion để tìm bản chất phản ứng
1/ Từ phương trình phân tử suy ra PT ion rút gọn.
Bài 1:.Viết phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng sau (nếu có) xảy ra
trong dung dịch:
Trang 114 NaF + AgNO3 5 Fe2(SO4)3 + KOH 6 FeS + HCl
Bài 2: Viết phương trình phân tử, và phương trình ion rút gọn cho các phương trình hóa
học sau (nếu có)
1.FeSO4 + NaOH 2 Fe2(SO4)3 + NaOH 3.(NH4)2SO4 + BaCl2 4.AgNO3 + HCl 5 NaF + AgNO3 6.Na2CO3 + Ca(NO3)2 7.Na2CO3 + Ca(OH)2 8 CuSO4 + Na2S 9.NaHCO3 + HCl
13.Pb(OH)2 ( r ) + HNO3 14.KHSO4 + Ba(HCO3)2 15 BaCl2 + AgNO3
16 Fe2(SO4)3 + AlCl3 17 K2S + H2SO4 18 Ca(HCO3)2 + HCl
19 Ca(HCO3)2 + NaOH 20.Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 21 KHCO3 + HCl
22 Cu(NO3)2 + Na2SO4 23 CaCl2 + Na3PO4 24 NaHS + HCl
25 CaCO3 + H2SO4 26 KNO3 + NaCl 27 Pb(NO3)2 + H2S
28 Mg(OH)2 + HCl 29 K2CO3 + NaCl 30 Al(OH)3 + HNO3
31 Al(OH)3 + NaOH 32.Zn(OH)2 + NaOH 33 Zn(OH)2 + HCl34.Fe(NO3)3 + Ba(OH)2 35 KCl + AgNO3 36.BaCl2 + KOH
37 K2CO3 + H2SO4 38 Al2(SO4)3 + Ba(NO3)2 39 NaAlO2 + HCl dư
40 Na2S + HCl
2/ Từ phương trình ion viết phương trình phân tử.
Bài 3: Viết phương trình phân tử của các phản ứng có phương trình ion rút gọn sau:
1.Ag+ + Br- AgBr 2 Pb2+ + 2OH- Pb(OH) 2
3 CH3COO- + H+ CH3COOH 4 S2- + 2H+ H2S
5 CO32- + 2H+ CO2 + H2O 6 SO42- + Ba2+ BaSO4
7 HS- + H+ H2S 8 Pb2+ + S2- PbS
9 H+ + OH- H2O 10 HCO3- + OH- CO2 + H2O 11.2H+ + Cu(OH)2 Cu2+ + H2O 12 Al(OH)3 + OH- AlO2- + 2H2O
3/ Điền khuyết phản ứng.
Trang 12Bài 4: Viết PTPT và ion rút gọn cho các phản ứng theo sơ đồ sau:
1).MgCl2 + ? MgCO3 + ? 2) Ca3(PO4)2 + ? ? + CaSO4
3) ? + KOH ? + Fe(OH)3 4) ? + H2SO4 ? + CO2 + H2O5) FeS + ? ? + FeCl2 6) Fe2(SO4)3 + ? K2SO4 + ?7) BaCO3 + ? Ba(NO3)2 + ? 8) K3PO4 + ? Ag3PO4 + ?
Bài 5 Hoàn thành các phương trình hoá học của các phản ứng sau dưới dạng phân tử và ion
thu gọn
1) BaCl2 + ? BaSO4 + ? 2) Ba(OH)2 + ? BaSO4 + ?3) Na2SO4+ ? NaNO3 + ? 4) NaCl + ? NaNO3 + ?5) Na2CO3+ ? NaCl + ? + ? 6) FeCl3 + ? Fe(OH)3 + ?7) CuCl2 + ? Cu(OH)2 + ? 8) CaCO3 + ? CaCl2 + ? + ?
4/ Xét sự tồn tại của các ion trong dung dịch
Bài 6 Trong dung dịch có thể tồn tại đồng thời các ion sau đây được không? Giải thích
1) Na+, Cu2+, Cl-, OH- 2) K+, Ba2+, Cl-, SO4 2-
3) K+, Fe2+, Cl-, SO42- 4) HCO3-, OH-, Na+, Cl
-Bài 7 Có thể tồn tại các dung dịch chứa đồng thời từng nhóm các ion sau đây hay
không ? Hãy giải thích
5/ Bài toán dùng phương trình ion rút gọn
- Phản ứng của dung dịch axit và dung dịch bazơ
Trang 13Bài 10: Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml
độ các ion có trong dung dịch X
Hướng dẫn:
nH+ = 0,1(2CMH2SO4 + CMHCl )= 0,02;
nNaOH = 0,1[CMNaOH + 2CMBa(OH)2] = 0,04
H+ + OH- H2O dư 0,02 mol OH- [OH-] = 0,02/(0,1+0,1) = 0,1 = 10-1;
Ba2+ + SO42-BaSO4
Na+: 0,1M; OH-; Ba2+: 0,025; Cl- 0,05M
Bài 11: Trung hòa 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M cần
dung dịch X Tính m và nồng độ các ion có trong dung dịch X
Hướng dẫn:
M = 15,378 gam; V = 110 ml
Bài 12: Để trung hòa hoàn toàn 50ml hỗn hợp X gồm HCl và H2SO4 cần 20ml NaOH
0,3M Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà thu được 0,381 gam hỗn hợp muối (khan).
a) Tính nồng độ mol của mỗi axit trong hỗn hợp X
b) Tính pH của hỗn hợp X, nếu coi H2SO4 phân ly hoàn toàn thành ion
c) Tính số gam tối đa hỗn hợp Cu - Mg chứa 20% Mg có thể hoà tan hoàn toàn trong150ml dung dịch X
Trang 14Bài 14: Cho 200 ml dung dịch A chứa HCl 1 (M) và HNO3 2(M) tác dụng với 300 mldung dịch B chứa NaOH 0,8 (M) và KOH (chưa rõ nồng độ) thu được dung dịch C Biếtrằng để trung hoà 100 ml dung dịch C cần 60 ml dung dịch NaOH 1 M, tính :
a, Tính nồng độ ban đầu của KOH trong dung dịch B
b, Trộn 100 ml dung dịch A với 100 ml dung dịch Ba(OH)2 a (M), thu được dung dịch X
Hướng dẫn: a, Nồng độ ban đầu của KOH trong dung dịch B: 0,2 M
b, Nồng độ mol Ba(OH)2 là: 2,25 M
Bài 15: Cho 28,4 gam hỗn hợp A: MgCO3, CaCO3 vào 400 ml dung dịch HCl, HNO3 đều
có nồng độ 1M Để trung hòa axit dư cần dung 0,05 mol Ba(OH)2 và 4 gam NaOH
a/ Tính khối lượng các chất trong A
b/ Tính khối lượng muối khan thu được sau các thí nghiệm
c/ Tính pH ủa dung dịch A
Hướng dẫn:
MgCO3, CaCO3: 0,1; 0,2 mol; m = 58,55 gam
- Phản ứng của kim loại và dung dịch axit
Bài 16: Hòa tan 6 gam hỗn hợp Al, Mg vào 400 ml dung dịch chứa H2SO4 0,5M và HCl1M thu được dung dịch B Để trung hòa axit dư trong B cần 8 gam dung dịch NaOHa/ Tính % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu
b/ Tính khối lượng muố khan thu được sau khi trung hòa dung dịch B
Bài 17: Cho 3,87 gam hỗn hợp A gồm Mg và Al vào 250ml dung dịch X chứa axit HCl
1M và H2SO4 0,5M, được dung dịch B và 4,368 lít H2 (đktc).
a) Hãy chứng minh rằng trong dung dịch B vẫn còn dư axit
b) Tính % khối lượng kim loại trong hỗn hợp A
lượng axit dư trong B
Hướng dẫn:
H+: 0,5 mol; H+ phản ứng = 2nH2 = 0,39 mol< 0,5 mol, axit dư
Trang 15Dựa vào các giả thiết để xác định số mol của các ion Áp dụng định luật bảo toàn điệntích để xác định số mol của ion còn lại.
Những sai lầm học sinh có thể mắc phải:
- Không nhân số điện tích của ion với số mol ion
- Khó khăn trong việc viết phương trình ion thu gọn của các phản ứng
Hướng giải quyết:
Trang 16- Giáo viên yêu cầu học sinh ôn tập kỹ về điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion, họcthuộc bảng tính tan của các chất vô cơ, các chất dễ bay hơi, các chất điện ly yếu, phươngpháp viết phương trình ion thu gọn
- Yêu cầu học sinh ghi nhớ các công thức
ncation x điện tích caton = nanion x điện tích anion
Khi cô cạn dung dịch không chứa H+: m c/rắn = mcác ion
- Chú ý các bài toán chia hỗn hợp thành nhiều phần cần đọc kỹ đề bài xem tính hỗnhợp ban đầu hay tính khối lượng mỗi phần để không sai lầm trong tính toán
3/ Dung dịch X gồm 0,1 mol K+; 0,2 mol Mg2+; 0,1 mol Na+; 0,2 mol Cl- và a mol SO42-
Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối khan Tìm a, m
HD Áp dụng ĐLBTĐT: nSO42- =0,2mol
m muối = m cation + m anion = mMg2+ + mNa+ + mK+ + mCl- + mSO42- = 37,3 gam
4/ Dung dịch X chứa 0,1 mol Ca 2 ; 0,3 mol Mg2 ; 0,2 mol Cl và a mol NO3- Đun dungdịch X đến cạn thu được m gam muối khan Tính m Có thể dùng 2 muối nào hòa tan vàonước để thu đươc dung dịch X
Hướng dẫn: m = 55,5 gam; CaCl 2 ; Mg(NO 3 ) 2
Bài 2:
Trang 171/ Một dung dịch X có chứa các ion Ca2+, Al3+, Cl- Để làm kết tủa hết ion Cl- trong 10ml
dịch X thu được 35,55 gam hỗn hợp 2 muối khan Tính nồng độ mol/l mỗi muối trongdung dịch X
Hướng dẫn: CaCl 2 : 0,2 mol (1M); AlCl 3 : 0,1 mol (1M)
2/ Dung dịch A có V = 500ml chứa các ion (Ba2+, Na+, Cl-, NO3-) chia A làm 3 phần bằngnhau:
Phần 1: Thêm Na2SO4 dư thu được 4,66 gam kết tủa Phần 2: Thêm AgNO3 dư thu được5,74 gam kết tủa
Phần 3: Đem cô cạn thu được 6,71 gam muối Tính CM của các ion trong dung dịch A?
Hướng dẫn: Ba 2+ : 0,02 mol; Cl - : 0,04 mol; Na + , NO 3 - : 0,03 ;
C M : 0,12; 0,24; 0,18 M
3/ Dung dịch A chứa các ion Na+, NH4 , SO42-, CO32-
a) Dung dịch A được điều chế từ 2 muối trung hoà nào?
b) Chia dung dịch A thành 2 phần bằng nhau:
- Phần thứ nhất cho tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, đun nóng, ta thu được 4,3 gamkết tủa X và 470,4ml khí Y ở 13,5oC và 1atm
- Phần thứ hai cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 235,2 ml khí ở 13,5oC và 1atm.Tính tổng khối lượng các muối trong 1/2 dung dịch A
Hướng dẫn: CO 3 2- : 0,01 mol; SO 4 2- : 0,01 mol; NH 4 + : 0,02 mol; m = 2,2 gam
4/ Dung dịch A chứa các ion: Na+, K+, SO42-, CO32-
gam kết tủa X và dung dịch thu được chứa 2,62 gam hỗn hợp muối tan Cho lượng kếttủa vào HCl dư thấy còn lại 2,33 gam kết tủa không tan Tính nồng độ các ion trong A vàkhối lượng muối khan có trong 200 ml dung dịch A
Hướng dẫn:
CO 3 2- : 0,05 mol; SO 4 2- : 0,05 mol; K + : 0,0875 M; Na + : 0,112M; m = 2,76 gam
5/ Hãy xác định khối lượng các muối có trong dung dịch A chứa các ion Na+, NH4 ,
SO42-, CO32-, biết khi cho A tác dụng với Ba(OH)2 dư và đun nóng thu được 0,34 gam khí
có thể làm xanh giấy quì ẩm và 4,3 gam kết tủa Còn khi cho A tác dụng với H2SO4 dư thì
Trang 18thu được 0,224 lit Dung dịch A chứa các ion: Na+, NH4
, SO và 2-4
2-3
CO Chia dung dịchlàm 2 bằng nhau Cho phần 1 tác dụng với Ba(OH)2 đun nóng thu được 4,3 gam kết tủa X
và 336 ml (đktc) khí Y Mặt khác cho phần 2 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được
224 ml khí (đktc) Khối lượng của hỗn hợp các muối khan có trong A là:
Những sai lầm học sinh có thể mắc phải trong bài:
- Không nhân đôi khối lượng hỗn hợp
- Khó khăn trong việc viết phương trình ion thu gọn của các phản ứng
Hướng giải quyết:
- Giáo viên cần ôn tập lại kỹ về điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion, cách học thuộcbảng tính tan của các chất vô cơ, các chất dễ bay hơi, các chất điện ly yếu, phương phápviết phương trình ion thu gọn
- Chú ý các bài toán chia hỗn hợp thành nhiều phần cần đọc kỹ đề bài xem tính hỗnhợp ban đầu hay tính khối lượng mỗi phần để không sai lầm trong tính toán
Bài 3: Dung dịch A chứa các ion: Na+, NH4
, SO và 2-4
2-3
CO Cho 100 ml dung dịch Atác dụng với Ba(OH)2 đun nóng thu được 6,45 gam kết tủa X và 504 ml (đktc) khí Y Lấytoàn bộ 6,45 gam kết tủa X cho vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
Trang 19thấy lượng HCl đã phản ứng là 1,095 gam Tính nồng độ mỗi ion và khối lượng muốikhan có trong A
Những sai lầm học sinh có thể mắc phải:
- Khó khăn trong việc viết phương trình ion thu gọn của các phản ứng
- Khó khăn trong việc nhận biết kết tủa hòa tan trong axit
Hướng giải quyết:
- Giáo viên cần ôn tập lại kỹ về điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion, cách học thuộcbảng tính tan của các chất vô cơ, các chất dễ bay hơi, các chất điện ly yếu, phương phápviết phương trình ion thu gọn
- Chú ý tính tan của các muối, đặc biệt những muối kết tủa không tan trong axit
Bài 4: Dung dịch Y có chứa các ion: NH4 , NO3-, SO42- Cho dd Y tác dụng với lượng dư
dd Ba(OH)2, đun nóng thu được 11,65 gam kết tủa và 4,48 lít khí (đktc) Tính khối lượngmuối khan có trong Y
Hướng dẫn:
Trang 20lượng dung dịch X và dung dịch Ba(OH)2 giảm bao nhiêu gam.
Bài 7: Dung dịch X chứa các ion: Fe3+, SO42-, NH4+, Cl- Chia dung dịch X thành hai phần bằngnhau Phần một tác dụng với lượng dư dd NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (ở đktc) và1,07 gam kết tủa Phần hai tác dụng với lượng dư dd BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa Tổngkhối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là:
Bài 8: Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH4+, CO32- và SO42- Lấy 100 ml dung dịch Xtác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí Lấy 100 ml dung dịch X cho tácdụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 43 gam kết tủa Lấy 200 ml dung dịch X tác
Trang 21dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được 8,96 lít khí NH3 Các phản ứng hoàn toàn, cácthể tích khí đều đo ở đktc Tính tổng khối lượng muối có trong 300 ml dung dịch X ?
Bài 9: Cho một dung dịch X gồm Al2(SO4)3 và MgSO4 được chia làm 2 phần bằng nhau.Cho phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH dư, lấy kết tủa nung trong không khí đến khốilượng không đổi thu được 8 gam chất rắn B Mặt khác cho phần 2 tác dụng với dung dịchBaCl2 vừa đủ thu được 186,4 gam kết tủa D Khối lượng của Al2(SO4)3 và MgSO4 cótrong hỗn hợp X lần lượt là:
Bài 10: Dung dịch X chứa 0,2 mol Ca2+; 0,08 mol Cl–; x mol HCO3– và y mol NO3– Đem
cô cạn dung dịch X rồi nung đến khối lượng không đổi thu được 16,44 gam hỗn hợp chất
được bao nhiêu gam chất rắn khan?
Hướng dẫn:
Theo bảo toàn điện tích ta có: x + y + 0,08 = 0,2.2 = 0,4 x + y = 0,32 (1)
Khi cô cạn rồi nung nóng ta có:
Trang 22Những sai lầm học sinh có thể mắc phải:
- Học sinh không phân biệt được giữa những bài toán cô cạn thông thường (không có phảnứng hóa học) và các bài toán cô cạn có xảy ra phản ứng hóa học (khi cô cạn muối -
3
HCO bịnhiệt phân về muối 2-
3
CO )
- Học sinh không nhớ được khả năng nhiệt phân của các muối đặc biệt là các muối khikhông viết dưới dạng chất mà viết dưới dạng ion
Hướng giải quyết:
- Ôn tập lại các tính chất cơ bản về khả năng nhiệt phân của các muối, đặc biệt muối axitcủa các axit yếu
Bài 11: Một dd X chứa 0,2 mol Na+; 0,1 mol Ca2+; x mol HCO3 và y mol Cl- Cô cạn dd X rồilấy chất rắn mang nung đến khối lượng không đổi thu được chất rắn mới có khối lượng 17,08gam Tìm x và y
0, 240,16
x y x y
Những sai lầm học sinh có thể mắc phải
- Có thể không chia các trường hợp nhiệt phân của muối cacbonat của kim loại kiềm
và kim loại kiềm thổ (các muối cacbonat của kim loại kiềm không bị nhiệt phân, cácmuối còn lại nhiệt phân tạo oxit kim loại và CO2)
Hướng giải quyết:
- Củng cố thêm cho học sinh về khả năng nhiệt phân của các muối
Loại vì x/2 > 0,1
Trang 23- Phương pháp chia trường hợp trong bài toán tổng quát và điều kiện trong từngtrường hợp để khi giải quyết từng trường hợp phải đối chiếu với điều kiện chọn nghiệmhợp lý.
Dạng 5: Bài tập xác định pH của dung dịch
Những sai lầm học sinh có thể mắc phải:
- Không nhớ tích số ion của nước, tính nồng độ của ion H+ khi biết nồng độ OH
Khó khăn trong việc tính nồng độ của ion H+ trong dung dịch chứa nhiều axit, bazơ,hoặc khi trộn các dung dịch axit, bazơ với nhau
- Khó khăn trong việc viết phương trình ion thu gọn của các phản ứng
Hướng giải quyết:
- Giáo viên cần yêu cầu học sinh ôn tập kỹ về điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion,học thuộc bảng tính tan của các chất vô cơ, các chất dễ bay hơi, các chất điện ly yếu,phương pháp viết phương trình ion thu gọn, tích số ion của nước
- Chú ý các bài toán chia, trộn các dung dịch với nhau, thể tích bằng tổng thể tích củacác dung dịch
1/ Bài tập định tính về pH.
Phần này học sinh phải lưu ý phản ứng thủy phân của muối
Bài 1: Các dd dưới đây có giá trị pH lớn hơn ,nhỏ hơn hay bằng 7: NH4NO3 (1); NaCl ( 2); Al ( NO3)3 ( 3); K2S ( 4); CH3COOK ( 5)
Bài 2: Cho c¸c dung dịch sau:1 CH3COONa 2 NH4Cl 3 K2CO3 4 NaHSO4
5 AlCl3 6 FeCl3 7 NaClO 8 NaCl Những dung dịch nào có pH > 7 ?
Trang 24Hướng dẫn: HNO3, CH3COOH; NaCl; NH3; NaOH.
Bài 9: Có 3 dung dịch: NaOH (nồng độ mol là C1); NH3 (nồng độ mol là C2); Ba(OH)2
(nồng độ mol là C3) có cùng giá trị pH Sắp xếp nồng độ theo thứ tự tăng dần ?
Hướng dẫn: C3;C1C2
2/ pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh.
Bài 1: Tính pH của các dung dịch sau:
a/ Dung dịch A chứa H2SO4 0,005 M
b/ Trộn 100 ml dung dịch A với 100 ml dung dịch HNO3 0,01 M thu được dung dịch C Tính pH của C
c/ Dung dịch B chứa Ba(OH)2 0,05 M
d/ Dung dịch gồm NaOH 0,01 M và Ba(OH)2 0,01 M
Bài 2:1/ Cho m gam Na vào nước dư thu được 1,5 lit dd có pH=12 Giá trị của m là
Hướng dẫn: 0,345 gam
2/ Hoà tan 20ml dung dịch HCl 0,05M vào 20ml dung dịch H2SO4 0,075 M Nếu sự hoàtan không làm thay đổi thể tích thì pH của dung dịch mới thu được là : A 1 B 2
C.3 D 1,5
Bài 3: Cho 200 ml dung dịch HNO3 có pH = 2, nếu thêm 300ml dung dịch H2SO4 0,005
M vào dung dịch trên thì dung dịch thu được có pH bằng bao nhiêu ?
Hướng dẫn: 2
Bài 5: Hòa tan hoàn toàn m gam BaO vào nước thu được 200ml dd X có pH=13 T×m m
Trang 25Hướng dẫn: 1,53 gam.
Bài 6: Hoà tan 0,78 gam một kim loại kiềm vào 2 lít nước được dung dịch có pH = 12.
Kim loại đó là ?
Hướng dẫn: K
Bài 7: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ vào
nước dư thu được 0,224 lít khí (đktc) và 2 lit dd có pH bằng
Hướng dẫn: 12
Bài 8: Hòa tan 0,31 gam một oxit kim loại vào nước thu được 1 lit dd có pH=12 Oxit
kim loại là
Hướng dẫn: Na2O
3/ pH của dung dịch axit, bazơ khi pha loãng bằng nước.
Bài 1: Dung dịch HCl có pH=3 Cần pha loãng dd axit này (bằng H2O) bao nhiêu lần để thu được dd HCl có pH = 4
4/ Xác định pH khi trộn dd axit và dd bazơ vào nhau.
Bài 1: Trộn 50 ml dung dịch HCl 0,12M với 50 ml dung dịch NaOH 0,1M Dung dịch
Trang 26Bài 3: 1/Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung
dịch (gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X Giá trị pH của dungdịch X là
Hướng dẫn: 2
2/ Cho 100 ml dung dịch chứa H2SO4 0,01 M ; HNO3 0,03M vào 200 ml dung dịch
Ba(OH)2 0,005 M thu được dung dịch X Tính pH của X
Hướng dẫn: 2
Bài 4: Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH
nồng độ a (mol/l) thu được 200 ml dung dịch có pH = 12 Giá trị của a là (biết trong mọi dung dịch [H+][OH-] = 10-14)
Những sai lầm học sinh có thể mắc phải
Rót từ từ dung dịch kiềm đến dư vào dung dịch chứa a mol muối Al3+ hoặc Zn2+ Sau phản ứng thu được b mol kết tủa
Muối Al3+ tác dụng với dung dịch OH- và nAl3 n Al ( OH ) 3
AlO2- + H2O (3)
Xảy ra hai trường hợp
Hướng giải quyết:
Trang 27- Củng cố kiến thức: cách viết phương trình ion, chú ý thứ tự ưu tiên phản ứng (1), (2)hoặc (3)
Nếu bài toán không hỏi giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất Có hai đáp án, nếu chỉhỏi giá trị nhỏ nhất hoặc lớn nhất Đáp án chỉ ứng với một trường hợp
Tương tự với bài toán Zn2+ hoặc Cr3+ tác dụng với OH-
Bài 1 Cho dung dịch NaOH 0,5M vào 200ml dung dịch AlCl3 1M Sau phản ứng thuđược một kết tủa keo, lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được 5,1 gamchất rắn Tính thể tích dung dịch NaOH đã tham gia phản ứng
nAl2O3 = 0,05 (mol) nAl(OH)3 = 0,1 (mol) < nAlCl3 = 1 0,2 = 0,2 (mol)
Các em thường cho rằng Al3+ dư sau phương trình (1), mặt khác nhiều em chorằng xảy ra (2) tức là kết tủa tan hoàn toàn, do đó:
5 , 0
3 , 0 V
) mol ( 3 , 0 n
nNaOH(min) Al(OH)3 NaOH = 0,6 (lít)
Bỏ sót một trường hợp (Al3+ hết sau (1), kết tủa bị hòa tan một phần theo(2))
3 ) OH ( Al 3
Al H(max)
VNaOH = 0 , 5
7 , 0
Bài 3 Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol
H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa Tìm giá trị lớn nhất của V
để thu được lượng kết tủa trên
Trang 28Al 3 )
III.2 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Bài tập mức độ 1: Nhận biết là học sinh nhớ các khái niệm cơ bản, có thể xác định, đặt
tên, liệt kê, đối chiếu hoặc gọi tên
Câu 1 Chọn câu phát biểu đúng.
A. Không xác định được lực axit khi dựa vào Ka và nồng độ của axit
B. Giá trị Ka của axit càng nhỏ, lực axit của nó càng yếu
C. Giá trị Ka của axit càng nhỏ, lực axit của nó càng mạnh
D. Giá trị Ka của axit càng lớn, lực axit của nó càng yếu
Câu 2. Có dung dịch NaOH 0,1M Nhận xét nào dưới đây đúng?
A. pH = 1 và [Na+] < [OH−] = 10−2 B. pH = 1 và [H+] =10−1
C. pH=13 và [Na+] = [OH−] = 10−1 D. pH=12 và [Na+] > [OH−]
Câu 3. Trong các dung dịch dưới đây: K2CO3, KCl, CH3COONa, NH4Cl, NaHSO4, Na2S
có bao nhiêu dung dịch có pH > 7?
Trang 29Câu 4 Đối với một axit xác định, hằng số axit Ka chỉ phụ thuộc vào
Câu 5. Hãy chọn câu đúng nhất trong các định nghĩa sau đây về phản ứng axit - bazơ theo quan điểm của lí thuyết Bronstet Phản ứng axit - bazơ là:
A. do có sự dịch chuyển electron từ chất này sang chất khác
B. do axit tác dụng với bazơ
C. do oxit axit tác dụng với oxit bazơ
Câu 7. Chất nào dưới đây góp phần nhiều nhất vào sự hình thành mưa axit?
Câu 8. Trong dung dịch axit axetic có cân bằng sau: CH3COOH H+ + CH3COO−
Nếu pha loãng dung dịch bằng nước, độ điện li của CH3COOH sẽ
A. Không biến đổi B. Không xác định được C. Tăng D. Giảm
Câu 9. Dung dịch X có [OH−] = 10−2M, thì pH của dung dịch là
Câu 10 Theo thuyết Bronstet, câu nào dưới đây là đúng?
A Axit là chất hoà tan được mọi kim loại.
B. Axit là chất có khả năng cho proton
Câu 11 Câu nào dưới đây là đúng khi nói về sự điện li?
A. Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước hay ở trạng thái nóng chảy
B. Sự điện li thực chất là quá trình oxi hoá − khử
C. Sự điện li là sự hoà tan một chất vào nước tạo thành dung dịch
D. Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện
Câu 12. Các dung dịch axit, bazơ, muối dẫn được điện là do trong dung dịch của chúng
có các