1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển phối thức xúc tiến thương mại sản phẩm jeans kids của công ty cổ phần thời trang Jin Việt Nam trên địa bàn Hà Nội”

64 584 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 303,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả của khóa luận này, em hi vọng sẽ giúp công ty cổ phần thời trang Jin ViệtNam giải quyết các vấn đề về phối thức xúc tiến thương mại sản phẩm jeans kids tạithị trường Hà Nội hiện

Trang 1

Nội dung của đề tài được tóm lược như sau:

Chương I: Nêu tổng quan về đề tài nghiên cứu bao gồm các vấn đề: tính cấp thiết,mục tiêu nghiên cứu cũng như phạm vi nghiên cứu của đề tài Trong chương này, em

đã nêu rõ vấn đề cấp thiết khi đi tới lựa chọn đề tài này

Chương II: Đưa ra một số vấn đề lý luận về XTTM và phát triển XTTM sản phẩmcủa công ty kinh doanh Đó là một số định nghĩa, khái niệm cơ bản của xúc tiếnthương mại, phối thức xúc tiến thương mại cụ thể là lý thuyết của Phillip Kotler vàthầy GS.TS Nguyễn Bách Khoa Đồng thời tìm hiểu một số công trình nghiên cứu sảnphẩm của các năm trước Và để làm rõ hơn đề tài, em đã đưa ra thêm phát triển phốithức xúc tiến thương mại sản phẩm của công ty kinh doanh

Chương III: Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần thời trang Jin Việt Nam Sửdụng các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để nghiên cứu vềthực trạng phối thức XTTM sản phẩm quần áo jeans kids của công ty qua ý kiến củakhách hàng và những nhà quản lý của công ty Qua đó đánh giá các nhân tố ảnh hưởngđến phát triển XTTM sản phẩm quần áo jeans kids của công ty

Chương IV: Các kết luận và đề xuất phát triển phối thức xúc tiến thương mại sảnphẩm quần áo jeans kids của công ty cổ phần thời trang Jin Việt Nam Trên cơ sở lýthuyết và thực trạng phát triển XTTM sản phẩm quần áo jeans kids của công ty, đưa ranhững thành công, một số tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó Dựa vào các

dự báo triển vọng, những phương hướng và mục tiêu công ty đề ra để đề xuất một sốgiải pháp và kiến nghị để hoàn thiện phát triển XTTM sản phẩm mới

Kết quả của khóa luận này, em hi vọng sẽ giúp công ty cổ phần thời trang Jin ViệtNam giải quyết các vấn đề về phối thức xúc tiến thương mại sản phẩm jeans kids tạithị trường Hà Nội hiện nay và cả trong tương lai có thể cạnh tranh với các đối thủ cạnhtranh, duy trì và phát triển trong thị trường khó khăn như hiện nay

Trang 2

Em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Phan Thị Thu Hoài, là người trựctiếp hướng dẫn em trong suốt qua trình thực hiện đề tài, đồng thời cảm ơn các thầy côtrong khoa marketing trường đại học Thương Mại đã tạo điều kiện để em hoàn thànhbài khóa luận tốt nghiệp của mình.

Xin chân thành cảm ơn công ty cổ phần thời trang Jin Việt Nam đã chấp nhận cho

em được thực tập tại công ty

Xin chân thành cảm ơn các cô, các chú, các anh chị cán bộ công nhân viên trongtoàn thể công ty đã tận tình chỉ bảo và tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành tốt quátrình thực tập tại công ty

Mặc dù đã hết sức cố gắng, nỗ lực học tập, nghiên cứu, nhưng do hạn chế về thờigian, kinh nghiệp, kiến thức thực tế nên bài khóa luận còn sơ sài và thiếu sót Em rấtmong nhận được sự chia sẻ, đóng góp ý kiến của quý thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2015

Sinh viên

Lê Thị Phương Mai

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM ĐỒ JEANS TRẺ EM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI TRANG JIN VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 1

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 1

1.2 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước.2 1.3 Các mục tiêu nghiên cứu và các vấn đề của đề tài nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5.1 Phương pháp luận 3

1.5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 3

1.6 Kết cấu khóa luận 5

CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẪN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾNG CỦA CÔNG TY KINH DOANH 6

2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản 6

2.1.1 Một số khái niệm 6

2.1.2 Vai trò của xúc tiến thương mại trong marketing 7

2.1.3 Mô hình XTTM tổng quát 8

2.2 Một số lý thuyết của vấn đề phát triển hoạt động xúc tiến sản phẩm 9

2.2.1 Lý thuyết về phát triển hoạt động xúc tiến – Phillip Kotler 9

2.2.2 Lý thuyết về phát triển hoạt động xúc tiến – GS.TS Nguyễn Bách Khoa 10

2.2.3 So sánh và kết luận 10

2.3 Phân định nội dung vấn đề phát triển hoạt động xúc tiến sản phẩm quần áo jeans kids của công ty cổ phần thời trang Jin Việt Nam 11

Trang 4

2.3.1 Quy trình thực hiện hoạt động xúc tiến sản phẩm 11

2.3.2 Công cụ phát triển hoạt động xúc tiến sản phẩm 15

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN PHỐI THỨC XÚC TIẾN SẢN PHẨM ĐỒ JEANS 18

TRẺ EM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI TRANG JIN VIỆT NAM 18

TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 18

3.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần thời trang Jin Việt Nam 18

3.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty 18

3.1.2 Ngành nghề kinh doanh chính 18

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty 19

3.1.4 Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty cổ phần thời trang Jin Việt Nam từ năm 2012 đến năm 2014 20

3.2 Phân tích ảnh hưởng nhân tố môi trường đến việc phát triển hoạt động xúc tiến sản phẩm đồ jeans trẻ em trên địa bàn Hà Nội của công ty Cổ phần thời trang Jin Việt Nam 21

3.2.1 Môi trường vĩ mô 21

3.2.2 Môi trường vi mô 23

3.3 Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp về thực trạng phát triển phối thức xúc tiến sản phẩm đồ jeans trẻ em của công ty Cổ phần thời trang Jin Việt Nam trên địa bàn Hà Nội 25

3.3.1 Quy trình thực hiện phối thức xúc tiến thương mại sản phẩm sàn nhựa của công ty cổ phần thời trang Jin Việt Nam 25

3.3.2 Công cụ phát triển phối thức xúc tiến thương mại sản phẩm quần áo jeans kids của công ty cổ phần thời trang Jin Việt Nam 29

CHƯƠNG IV: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỚI VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN PHỐI THỨC XÚC TIẾN SẢN PHẨM ĐỒ JEANS TRẺ EM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI TRANG JIN VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 34

4.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng 34

4.1.1 Các thành tựu đạt được 34

4.1.2 Những hạn chế tồn đọng 34

4.1.3 Nguyên nhân tồn tại 35

Trang 5

4.2 Dự báo triển vọng và quan điểm thực hiện phát triển phối thức xúc tiến sản phẩm đồ jeans trẻ em của Công ty Cổ phần thời trang Jin Việt Nam trên địa bàn

Hà Nội 36

4.2.1 Dự báo về môi trường 36

4.2.2 Dự báo về cầu 37

4.3 Các đề xuất và kiến nghị chủ yếu với vấn đề phát triển phối thức xúc tiến sản phẩm đồ jeans trẻ em của Công ty Cổ phần thời trang Jin Việt Nam trên địa bàn Hà Nội 37

4.3.1 Một số đề xuất phát triển phối thức xúc tiến sản phẩm 37

4.3.2 Kiến nghị với Bộ Công Thương 45

PHỤ LỤC 47

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

XTTM: Xúc tiến thương mại

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

CP: Cổ phần

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM ĐỒ JEANS TRẺ EM CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN THỜI TRANG JIN VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài.

Hiện nay trên thế giới công nghệ đang không ngừng phát triển một cách chóngmặt, luôn tạo ra những sản phẩm mới cải tiến nhằm hạn chế những nhược điểm củasản phẩm hiện tại Sản phẩm mới có nhiều tính năng, công dụng, đáp ứng được nhiềuyêu cầu của khách hàng hơn Sản phẩm mới làm cho sức cạnh tranh của công ty caohơn so với các công ty khác từ đó tạo ra và nâng cao vị thế so với các đối thủ cạnhtranh trong ngành

Ngoài ra, mức độ cạnh tranh tại thị trường Việt Nam ngày càng gay gắt, trước tìnhhình đó, vai trò của XTTM đối với các doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng.XTTM là một công cụ hiệu quả của marketing nhằm đưa thông tin về doanh nghiệp,sản phẩm đến khách hàng mục tiêu, là cầu nối đưa doanh nghiệp tiếp cận gần hơn vớikhách hàng, với thị trường

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đều phải cố gắngmọi mặt để tồn tại và chiếm lĩnh thị trường Trong ngành may mặc tính đến năm 2014

có tới trên 6000 doanh nghiệp, do vậy việc cạnh tranh diễn ra rất gay gắt, vấn đề xúctiến thương mại đối với sản phẩm này ngày càng gặp nhiều khó khăn hơn Đối với mộtcông ty nhỏ như Jin Việt Nam, số vốn và kinh nghiệm còn hạn chế thì đây là mộtthách thức không nhỏ Công ty Cổ Phần Thời Trang Jin Việt Nam là công ty kinhdoanh các loại quần áo jeans trẻ em như sơ mi, quần bò, váy, quần sooc từ 6 đến 15tuổi Qua quá trình quan sát, tìm hiểu và nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp, em nhậnthấy hình thức xúc tiến chủ yếu mà doanh nghiệp tiến hành đó là quảng cáo Ngoài racác công cụ xúc tiến khác mặc dù có nhưng chưa được quan tâm và cũng chưa đem lạihiệu quả Do đó, công ty cổ phần thời trang Jin Việt Nam cần phát triển các hoạt độngXTTM của công ty để thông tin tới khách hàng về sản phẩm, xây dựng hình ảnh vềcông ty, từ đó nhằm tăng doanh số, thu lợi nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh vàđứng vững trên thị trường

Trang 10

Xuất phát từ nhu cầu thực tế cấp thiết đó đặt ra cho doanh nghiệp,và những lí do

trên cho nên em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Phát triển phổi thức xúc tiến thương mại sản phẩm jeans kids của công ty cổ phần thời trang Jin Việt Nam trên địa bàn

Hà Nội.”

1.2 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước.

Trong nước, phát triển hoạt động XTTM đến nay không còn là một vấn đề mới, đã

có rất nhiều các công trình nghiên cứu trước đây về đề tài này Trong quá trình học tập

ở trường em đã có những nhận thức nhất định về XTTM và tầm quan trọng của nó Trongmột vài năm gần đây đã có một số sinh viên tìm hiểu và nghiên cứu vấn đề này như:

Đề tài : “ Phát triển XTTM sản phẩm sữa Nguyên kem Nuti của công ty TNHHDịch Vụ và Thương Mại Đạt Lộc trên thị trường Hà Nội”, sinh viên Lê Minh Hồng –K45C6 trường Đại Học Thương Mại nghiên cứu

Đề tài: “ Phát triển hoạt động XTTM sản phẩm bia Saigon Special của công ty

CP thương mại Sabeco Bắc Trung Bộ tại thị trường Hà Nội” do sinh viên Lê ThịThùy Linh – K45C trường Đại Học Thương Mại nghiên cứu

Đề tài: “Phát triển XTTM dịch vụ thiết kế website của công ty Cp Dữ Liệu &Truyền Thông Đại Việt” do sinh viên Trần Thị Hà – K45C7 trường Đại Học ThươngMại nghiên cứu

Những đề tài này đã đưa ra hệ thống lý thuyết khá đầy đủ về vấn đề phát triểnXTTM cho công ty kinh doanh, cũng đã đưa ra những dẫn chứng cụ thể về việc pháttriển này, và một số giải pháp phát triển, tuy nhiên, hiện tại chưa có đề tài nào nghiêncứu về vấn đề phát triển hoạt động XTTM của sản phẩm jeans kids của Công Ty CổPhần Thời Trang Jin Việt Nam

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu và các vấn đề của đề tài nghiên cứu

Khoá luận này nhằm đề xuất giải pháp phát triển hoạt động XTTM sản phẩm quần

áo jeans kids tại Công Ty Cổ Phần Thời Trang Jin Việt Nam Đầu tiên là hệ thống hoá

về hoạt động xúc tiến thương mại cho sản phẩm quần áo jeans kids tại công ty cổ phầnthời trang Jin Việt Nam Tiếp theo nghiên cứu thực trạng hoạt động xúc tiến thươngmại, từ đó tìm ra thành tựu, hạn chế của hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm quần

áo jeans kids tại công ty cổ phần thời trang Jin Việt Nam, và cuối cùng là đề xuất giải

Trang 11

pháp phát triển hoạt động xúc tiến sản phẩm quần áo jeans kids của công ty cổ phầnthời trang Jin Việt Nam trong thời gian tới.

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Do hạn chế về năng lực và thời gian, và tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiêncứu, em đưa ra giới hạn nghiên cứu như sau:

- Thời gian: Nghiên cứu thực trạng phối thức xúc tiến và phát triển phát triển

phối thức xúc tiến cho phù hợp với các điều kiện môi trường thực tế tại công ty cổphần thời trang Jin Việt Nam kể từ năm 2012 đến năm 2014, và đề xuất đến năm2016-2017

- Không gian: Tại khu vực Hà Nội

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xúc tiến mà Jin Việt Nam đã thực hiện trong

thời gian từ năm 2012 đến năm 2014

1.5 Phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Phương pháp luận

Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Từ việc nghiên cứu các hệthống lý thuyết, các luận văn, các báo cáo trong thời gian gần đây để phân tích so sánh,chắt lọc những thông tin cần thiết từ các tài liệu trên

Phương pháp phân tích hệ thống tổng hợp, so sánh, đánh giá về thực trạng hoạtđộng XTTM sản phẩm quần áo jeans kids của công ty cổ phần thời trang Jin Việt Nam

1.5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

1.5.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Thu thập thông tin về hoạt động kinh doanh, cũng như hoạt động XTTM sản phẩmquần áo jeans kids của công ty cổ phần thời trang Jin Việt Nam dựa trên những tài liệu

có được từ phòng kế toán, phòng kinh doanh như sau: Các số liệu về doanh thu, lợinhuận của công ty, dựa vào báo cáo tài chính được công bố tại các kỳ họp của công tytrong 3 năm gần đây, tức năm 2012-2014 (lưu trữ tại phòng kế toán) Số liệu về ngânsách dành cho hoạt động xúc tiến đối với sản phẩm jeans kids tại công ty, và phần trămphân bổ ngân sách cho các công cụ xúc tiến thương mại cho riêng sản phẩm quần áojeans kids đối với từng giai đoạn cụ thể của các năm 2012 đến 2014 (lưu trữ tại phòng

Trang 12

kinh doanh) Và số liệu báo cáo sơ bộ về hiệu quả hoạt động kinh doanh sản phẩmjeans kids qua các thời kỳ từ năm 2012 đến năm 2014 (lưu trữ tại phòng kinh doanh).

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp

 Từ việc nghiên cứu dữ liệu thứ cấp cho thấy, số liệu có được là chưa đủ

để đánh giá về hiệu quả của hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm quần áojeans kids tại Jin Việt Nam (Jin Jeans), đồng thời xu hướng cần thiết để truyềnthông sản phẩm này đến với đối tượng nhận tin mục tiêu Do vậy các dữ liệu sơcấp cần thu thập: Những thông tin phản hồi từ phía khách hàng về các hoạtđộng XTTM của công ty đối với sản phẩm đèn trang trí nội thất, những đánhgiá của nhân viên công ty về các hoạt động XTTM của công ty, hay đánh giácủa nhà quản trị về hoạt động XTTM của công ty hiện nay

 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:

Điều tra khách hàng: sử dụng bảng câu hỏi để điều tra khách hàng đề từ đó cónhững thông tin sơ cấp liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định mua củahọ; thái độ của họ đối với nhân viên bán, mặt hàng, giá cả,…đánh giá và nhận xét của

họ về các hoạt động XTTM của công ty cho sản phẩm đèn trang trí nội thất mà công tyđang tiến hành so với các đối thủ cạnh tranh cũng như mong muốn của khách hàng vềhoạt động xúc tiến trong tương lai của công ty Em sẽ sử dụng mẫu là 30 khách hàng,đối tượng cụ thể bao gồm 2 nhóm khách hàng: khách hàng cá nhân và khác hàng là tổchức Đối với khách hàng là cá nhân tới các cửa hàng mua hàng trực tiếp, em sẽ phátphiếu điều tra và nhờ họ trả lời phiếu điều tra Đối với nhóm khách hàng là tổ chức,

em sẽ thông qua nhân viên phòng kinh doanh nhờ họ trả lời phiếu điều tra

Phỏng vấn chuyên gia: Tiến hành điều tra phỏng vấn giám đốc công ty cùng một

số nhân viên trong bộ phận kinh doanh và bộ phận kế toán

Phương pháp quan sát: Quan sát thái độ phục vụ của nhân viên đối với kháchhàng Cách thức trưng bày hàng hóa, quy trình bán hàng, văn hóa công ty, cách thứchoạt động giữa các phòng ban với nhau

1.5.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Sử dụng một số phương pháp phân tích kinh tế đã học như: phương pháp phân tích

số liệu, phương pháp thống kê, so sánh dữ liệu thu thập được để từ đó có những kết

Trang 13

quả thích hợp nhằm phân tích, đánh giá tình hình của công ty cho các dữ liệu thứ cấp

có được từ công ty, hoặc trên internet, báo chí…

Phân tích và xử lý dữ liệu được thể hiện theo quá trình: Giá trị hóa dữ liệu - hiệuchỉnh các câu trả lời - phân tích dữ liệu theo mục tiêu cho các dữ liệu sơ cấp, có đượctrong quá trình phỏng vấn khách hàng và phỏng vấn chuyên gia trong công ty Xử lý,phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS

1.6 Kết cấu khóa luận

Bao gồm 4 chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sảnphẩm đồ jeans trẻ em của Công ty Cổ phần thời trang Jin Việt Nam trên địa bàn HàNội

Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển hoạt động xúc tiếnsản phẩm của công ty kinh doanh

Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng phát triển hoạt động xúc

tiến sản phẩm đồ jeans trẻ em của Công ty Cổ phần thời trang Jin Việt Nam trên địabàn Hà Nội

Chương 4: Các kết luận và đề xuất với vấn đề phát triển hoạt động xúc tiến sảnphẩm đồ jeans trẻ em của công ty Cổ phần thời trang Jin Việt Nam trên địa bàn HàNội

Trang 14

CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẪN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾNG CỦA CÔNG TY KINH DOANH

2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản

2.1.1 Một số khái niệm.

a) Xúc tiến thương mại.

Xúc tiến thương mại là thuật ngữ xuất hiện trong kinh tế học từ những năm đầucủa thế kỷ 20 cùng với sự hình thành và phát triển của khái niệm marketing XTTMgắn liền với hoạt động của thị trường và Marketing vì XTTM là một bộ phận khôngthể tách rời trong mô hình Marketing hỗn hợp (Marketing mix) của bất cứ doanhnghiệp nào, bất cứ nền kinh tế nào Có rất nhiều các định nghĩa khác nhau về XTTM.Theo định nghĩa chung thì XTTM được hiểu là: “Bất kỳ nỗ lực nào từ phía ngườibán để thuyết phục người mua chấp nhận thông tin của người bán và lưu trữ nó dướihình thức có thể phục hồi lại được”

Xuất phất từ góc độ công ty, XTTM được hiểu một cách tổng hợp và cụ thể nhưsau: “XTTM là một lĩnh vực hoạt động Marketing đặc biệt và có chủ đích được địnhhướng vào việc chào hàng chiêu khách và xác lập một quan hệ thuận lợi nhất giữacông ty và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối hợp

và triển khai năng động chiến lược và chương trình Marketing - mix đã lựa chọn củacông ty”

Còn theo quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa thì XTTM là “Một lĩnh vựccốt lõi của truyền thông Marketing nhằm mở rộng tư duy, hiểu biết của khách hàng vềnhững lợi ích, ưu thế vượt trội và kích thích, thu hút các khách hàng tiềm năng thànhtập khách hàng hiện thực và đẩy mạnh hiệu lực bán hàng, tăng cường chất lượng và tín

nhiệm về hình ảnh thương mại của công ty trên thị trường mục tiêu.” – Trích (trang 438) Giáo trình marketing thương mại – GS.TS Nguyễn Bách Khoa, NXB Thống Kê

Hà Nội 2011.

Tóm lại, XTTM là một lĩnh vực hoạt động marketing đặc biệt và có chủ đích đượcđịnh hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập một quan hệ thuận lợi nhấtgiữa công ty và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phốithuộc triển khai năng động chiến lược và chương trình marketing - mix để lựa chọn

Trang 15

b) Phát triển hoạt động xúc tiến.

Để phát triển, cần phải xây dựng các hướng theo từng kế hoạch cụ thể, tuy nhiên,với sự thay đổi không ngừng của môi trường khiến cho các hoạt động có thể sai lệch

so với kế hoạch, thêm vào đó, cần phải luôn kiểm soát và liên tục điều chỉnh nhằm đạtđược hiệu quả tối ưu Đó chính là công việc của phát triển hoạt động XTTM Như vậy,nói một cách khái quát “Phát triển hoạt động XTTM là việc thiết lập, thay đổi, điềuchỉnh các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại của công ty so với hiện tại đểthích ứng với sự thay đổi của môi trường và thị trường của sản phẩm, nhằm thực hiệnhiệu quả các chiến lược và chương trình marketing-mix mà công ty đã lựa chọn”

2.1.2 Vai trò của xúc tiến thương mại trong marketing.

Nếu như sản phẩm là cơ bản, là xương sống, giá là yếu tố quan trọng và phân phối

là yếu tố mang tính then chốt của hoạt động marketing - mix Thì XTTM là yếu tố cốtlõi, thể hiện hiệu quả hoạt động marketing của công ty kinh doanh

Một sản phẩm dù có tốt đến mức nào, giá có rẻ hơn hay công ty tìm kiếm và thiết

kế được trung gian phân phối tốt ra sao, mà thiếu đi việc giới thiệu thông tin về sảnphẩm đến người tiêu dùng cuối cùng, thì công ty đó không thể đạt được hiệu quả tối

ưu hoạt động kinh doanh của mình

XTTM làm cho việc bán hàng dễ dàng và năng động hơn, đưa hàng vào kênh phânphối và quyết định lập các kênh phân phối hợp lý Qua hoạt động XTTM các nhà kinhdoanh có thể tạo ra được những lợi thế về giá bán Do vậy XTTM không phải chỉ lànhững chính sách biện pháp hỗ trợ cho các chính sách sản phẩm, giá và phân phối màcòn làm tăng cường kết quả thực hiện các chính sách đó

Trang 16

2.1.3 Mô hình XTTM tổng quát

Hình 2.1 : Mô hình quá trình xúc tiến tổng quát

( Giáo trình Marketing thương mại trang 321, GS.TS Nguyễn Bách Khoa)

Mô hình này bao gồm 4 nhóm nhân tố sau:

 Người gửi và người nhận: là đại diện cho đối tác truyền tin

Người gửi: là công ty hoặc cá nhân nào đó có nhu cầu gửi tin cho khách hàng mục tiêu của họ

Người nhận: là đối tượng nhận tin – thông điệp do người gửi truyền tới

 Thông điệp và kênh truyền thông: là biểu thị của công cụ truyền tin

Thông điệp: là tập hợp các biểu tượng (nội dung tin) mà người gửi truyền

Phương tiện truyền thông: là các kênh mà thông qua đó thông điệp được truyền từ người gửi đến người nhận

 Chức năng truyền tin:

Mã hóa: Là tiến trình chuyển ý tưởng thành những hình thức có tính biểu tượng (thể hiện ý tưởng bằng một ngôn từ truyền thông nào đó)

Giải mã: tiến trình mà theo đó người nhận xử lý thông điệp để nhận tin và tìm

kiếm ý tưởng của người gửi

Đáp ứng: Là tập hợp các phản ứng mà người nhận có được sau khi tiếp nhận và xử

nhận

Nhiễu cản trở

Trang 17

Người

nhậnGiải mã

2.2 Một số lý thuyết của vấn đề phát triển hoạt động xúc tiến sản phẩm.

2.2.1 Lý thuyết về phát triển hoạt động xúc tiến – Phillip Kotler.

Theo Phillip Kotler, để thực hiện tốt quá trình truyền thông, cần phải xác địnhđược năm câu hỏi là: ai, nói gì, trong kênh nào, cho ai, hiệu quả như thế nào

H.2.1 Mô hình quá trình truyền thông

(Nguồn: Quản trị marketing – Phillip Kotler)

Theo mô hình trên, để đạt được hiệu quả trong truyền thông, các công ty phải xácđịnh được rõ muốn truyền thông cái gì từ đó mã hoá thành các thông điệp Tuy nhiên,quá trình mã hoá và giải mã có thể khác nhau do sự tác động từ môi trường ngoài, dovậy cần liên tục kiểm tra phản ứng đáp lại của người nhận tin để đánh giá hiệu quả củahoạt động truyền thông nhằm làm gia tăng hiệu quả Theo như mô hình này, vấn đềđầu tiên doanh nghiệp cần phải xác định là xác định người nhận mục tiêu, những hành

vi và môi trường xung quanh họ Tiếp đến doanh nghiệp xác định mục tiêu truyền

Trang 18

thông, tức là những mong muốn về sự đáp lại của người nhận tin mục tiêu đối với hoạtđộng truyền thông của công ty Sau đó, mã hoá mục tiêu đó thành những thông điệp cụthể, thông điệp phải đảm bảo nội dung, bố cục, nội dung và hình thức sao cho có hiệuquả Đồng thời lựa chọn cách thức truyền tải thông điệp đó tới đối tượng nhận tin mụctiêu một cách hợp lý và hiệu quả nhất Xác định một mức ngân sách dành cho hoạtđộng XTTM Và cuối cùng là theo dõi phản ứng đáp lại của người nhận tin đối vớithông điệp mà người gửi đã gửi.

2.2.2 Lý thuyết về phát triển hoạt động xúc tiến – GS.TS Nguyễn Bách Khoa.

H.2.2 Mô hình hoạch định chiến lược XTTM.

(Nguồn: Giáo trình marketing thương mại – GS.TS Nguyễn Bách Khoa)

Từ mô hình này, hoạch định truyền thông marketing thương mại nêu những côngviệc cụ thể và rõ ràng đối với một chiến lược truyền thông marketing của công ty kinhdoanh Bắt nguồn từ việc nhận diện tập người nhận trọng điểm và đánh giá sự chấpnhận đối với một thương hiệu, một hình ảnh, hay một thông điệp của một chương trìnhXTTM của công ty Tiếp theo đó là xác lập mục tiêu và mức ngân quỹ dành chochúng, tiến hành quyết định thông điệp và kênh truyền thông điệp Mã hoá thông điệp

đó dưới dạng từ ngữ, hoặc hình ảnh cụ thể, và truyền tải thông điệp đó qua các kênhtruyền thông một cách hiệu quả đến người nhận tin mục tiêu Tiếp đó, phải xác địnhđược cách thức mà người nhận tin giải mã thông điệp đã được mã hoá và xem xét phảnhồi từ phía người nhận tin Cuối cùng là ghi nhận những đáp ứng và quyết định tổchức kênh phản hồi để hoàn chỉnh một chu kỳ truyền thông

2.2.3 So sánh và kết luận

Trang 19

Về cơ bản, hai mô hình này đều có bản chất giống nhau, công việc đầu tiên củaquá trình phát triển XTTM đều là xác định người nhận tin mục tiêu và có những đápứng nào, các thông tin và các phương tiện truyền tin, việc mã hóa và truyền thôngđiệp, giải mã, sau đó là những phản hồi.

Sự khác biệt giữa hai mô hình này là: Mô hình biểu diễn các phần tử truyền thôngcủa Phillip Kotler có tính tổng quát Ngoài ra, mô hình còn nêu ra sự nhiễu tạp trongqua trình truyền thông

Mô hình hoạch định chiến lược XTTM của GS.TS Nguyễn Bách Khoa nêu cácbước thiết lập kế hoạch phát triển hoạt động XTTM của doanh nghiệp kinh doanh.Ngoài ra, do giới hạn nghiên cứu trong quy mô doanh nghiệp nên bài khóa luận nàyđược nghiên cứu theo quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa

2.3 Phân định nội dung vấn đề phát triển hoạt động xúc tiến sản phẩm quần

áo jeans kids của công ty cổ phần thời trang Jin Việt Nam.

2.3.1 Quy trình thực hiện hoạt động xúc tiến sản phẩm

2.3.1.1 Xác định người nhận tin trọng điểm và lượng giá sự chấp nhận

Xác định người nhận tin trong điểm

Doanh nghiệp khi tiến hành truyền thông phải xác định rõ người tiếp nhận thôngtin và đặc điểm của họ Người nhận tin chính là khách hàng mục tiêu của công ty baogồm khách hàng hiện tại hoăc khách hàng tiềm năng, những người quyết định hoặcnhững người tác động đến việc mua hàng của công ty Đối tượng nhận tin có thể làtừng cá nhân, những nhóm người, những giới cụ thể hoặc quảng đại công chúng

Từ việc nghiên cứu môi trường và hành vi của người nhận tin, doanh nghiệp có thểnhận diện được sự chấp nhận của người nhận tin đối với hình ảnh, hoặc có thể kiểm tra

sự chấp nhận đối với hình ảnh của công ty và của đối thủ cạnh tranh hiện có trên thịtrường

Lượng giá sự chấp nhận của tập khách hàng trọng điểm về mặt hàng

Các công ty trên thị trường đều đạt được một thị phần xác định đó là sự chấp nhậncủa tập khách hàng trọng điểm về mặt hàng Những thay đổi trong thị phần phản ánhcác hiệu lực hợp nhất của hoạt động công ty và các đối thủ cạnh tranh cùng những thayđổi trên thị trường Những thay đổi trên thị trường đến thay đổi sự chấp nhận của

Trang 20

khách hàng có nguyên nhân từ các chương trình xúc tiến của công ty và đối thủ cạnhtranh đòi hỏi phải có thêm dữ kiện từ khách hàng Muốn vậy phải tiến hành một quantrắc người tiêu dùng để đáp ứng với một hỗn hợp nhãn hiệu chỉ ra được phần trămngười tiêu dùng biết đến mặt hàng đó, phần trăm người có ý định lớn nhất về một nhãnhiệu và thị phần kỳ vọng của nó.

Nghiên cứu những chấp nhận về hình ảnh của công ty

Hình ảnh về công ty là một tập hợp những tin tưởng, ý kiến và ấn tượng mà kháchhàng cảm nhận về công ty đó Mỗi công ty muốn tồn tại và phát triển thì phải xâydựng được một hình ảnh đẹp, ấn tượng và uy tín trong tâm trí khách hàng Hình ảnhcủa công ty có ảnh hưởng rất lớn tới việc tiêu thụ sản phẩm của công ty Một công tytạo được hình ảnh tốt đẹp sẽ tạo ra sự tin tưởng, lòng trung thành của các khách hànghiện tại và thu hút được các khách hàng mới Để triển khai các hoạt động xúc tiến cóhiệu quả, các nhà làm marketing cần phải thu thập thông tin có liên quan đến sự chấpnhận của khách hàng mục tiêu và công chúng về hình ảnh của công ty thông qua điềutra trắc nghiệm, phỏng vấn khách hàng

Mục tiêu xúc tiến phải xuất phát và phù hợp với mục tiêu marketing mix, phù hợpvới tập khách hàng trọng điểm và tình hình sự chấp nhận của khách hàng đối với nhãnhàng, đồng thời phải phân định từng công cụ XTTM theo liều lượng thứ tự và cường

độ phối thức khác nhau Thông thường doanh nghiệp thực hiện hoạt động xúc tiếnnhằm mục đích:

- Đảm bảo danh tiếng của một mặt hàng hoặc một nhãn hiệu

- Làm nổi bật một yếu tố, một đặc tính của một mặt hàng hay một nhãn hiệu

- Đưa lại một hình ảnh cho một mặt hàng, một nhãn hiệu, một công ty

Trang 21

- Kích thích sự thương mại hóa sản phẩm.

- Kích thích những hình thức khác của giao tiếp (ví dụ: quảng cáo, xúc tiến bán

hàng của những người bán lẻ đặc quyền)

2.1.2.3 Xác định ngân sách xúc tiến thương mại

Phương pháp xác định ngân sách XTTM

Các công ty thường xác định ngân sách xúc tiến theo 4 phương pháp thông thườngsau:

Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ: Phương pháp này yêu cầu các

doanh nghiệp phải hình thành ngân sách truyền thông của mình trên cơ sở những mụctiêu, nhiệm vụ cụ thể cần phải giải quyết

Phương pháp xác định theo tỷ lệ phần trăm trên doanh số bán: Công ty ấn định

ngân sách truyền thông bằng 1 mức tỷ lệ phần trăm nào đó so với doanh số bán dựkiến Các công ty thương lấy doanh số bán của năm trước hoặc chu kỳ kinh doanhtrước liền kề để ấn định tỷ lệ

Phương pháp cân bằng cạnh tranh : Công ty xác định mức ngân sách xúc tiến

của mình bằng với mức ngân sách của các đối thủ cạnh tranh trong khu vực thị trường

và trong chu kỳ kinh doanh

Phương pháp tùy theo khả năng: Công ty có khả năng đến đâu thì quyết định

mức ngân sách dành cho XTTM ở mức đó Phương pháp này không tính đến sự tácđộng của truyền thông đối với lượng hàng hóa tiêu thụ, tới doanh số bán ra Vì thếngân sách không ổn định hằng năm và gây trở ngại cho việc hình thành chiến lược dàihạn về thị trường của công ty

Đánh giá mức ngân sách XTTM

Căn cứ vào các phương pháp xác định ngân sách XTTM, doanh nghiệp cần xácđịnh ngân sách XTTM cho mình là bao nhiêu Và doanh nghiệp cần xác định mứcngân sách đó là hợp lý hay chưa Nếu chi quá nhiều sẽ gây lãng phí, nếu không đủ thìhoạt động xúc tiến không hiệu quả

2.1.2.4 Thiết kế các thông điệp và kênh truyền thông

Trang 22

Thiết kế thông điệp

Thông điệp được thiết kế để thực hiện theo mục tiêu xúc tiến đã đề ra ở trên Mộtthông điệp tạo ra phải đảm bảo tạo ra sự nhận biết, gây chú ý, thích thú, ham muốn dẫnđến hành động (mô hình AIDA) Các thông điệp thiết kế cần phải chú ý tới các nộidung sau:

- Nội dung thông điệp

Nội dung của thông điệp phải có khả năng gây chú ý nhằm tạo ra một gợi dẫn tạođược sự đáp ứng kỳ vọng Có ba loại gợi dẫn chủ yếu như: gợi dẫn duy lý, gợi dẫncảm tính, gợi dẫn đạo đức

Gợi dẫn duy lý: liên hệ tới lợi ích của người nhận, thông thường thông điệp tạo lờidẫn này nói lên lợi ích mà người nhận nhận được khi sử dụng sản phẩm

Gợi dẫn cảm tính: thường tạo ra những cảm giác tích cực hoặc tiêu cực nào đónhằm kích thích sự tò mò cho người nhận tin và dẫn đến hành động mua

Gợi dẫn đạo đức: hướng đến tự ý thức cải thiện nơi khách hàng Ví dụ: thúc giụckhách hàng ủng hộ các mục tiêu có tính chất xã hội như môi trường, giúp đỡ ngườikhó khăn

- Cấu trúc thông điệp

Một thông điệp cần có cấu trúc rõ ràng, rành mạch, tránh sử dụng các câu có cấutrúc phức tạp hay đa nghĩa Có thể lựa chọn đưa ra các kết luận hay để người nhận tựkết luận

- Hình thức thông điệp

Thông điệp phái được thể hiện dưới hình thức hấp dẫn, lựa chọn những từ ngữ đơngiản và gần gũi với người sử dụng Chất lượng giọng, âm, nhịp điệu phải tạo nên sựchú ý của người nhận

Quyết định lựa chọn kênh truyền thông

Công ty cần quyết định lựa chọn kênh truyền thông có tính chất cá biệt hay đạichúng

- Kênh có tính cá nhân

Trong kênh này, hai hay nhiều người sẽ trực tiếp giao tiếp lẫn nhau hoặc có thểqua điện thoại, thư từ… Kênh này có hiệu quả khá cao do có thể nhận được phản hồingay sau khi đưa thông tin đến với khách hàng Tuy nhiên, độ bao phủ của nó không

Trang 23

rộng, và chi phí cao, do vậy kênh này thường được những công ty cung cấp hàng cógiá cao sử dụng.

- Kênh có tính đại chúng

Các kênh truyền thông đại chúng là tập định hướng các phương cách truyền thông,truyền đi các thông điệp mà không có sự tiếp xúc hay phản hồi của cá nhân Cácphương tiện truyền thông đại chúng thường được sử dụng như: phương tiện in ấn nhưsách, báo, tạp chí… phương tiện truyền thông điện tử như internet, TV, Radio… haycác phương tiện trưng bày Kênh này thường dược các doanh nghiệp lựa chọn do cóchi phí thấp mà mức độ bao phủ của nó lớn hơn

2.1.2.5 Quyết định mã hoá và giải mã thông điệp

Trong bước này, công ty cần quyết định việc mã hoá những thông điệp thành hìnhảnh, hay một biểu tượng, âm thanh… Công ty kinh doanh cần đưa ra quyết định cónên hay không thuê các đơn vị thiết kế ngoài công ty trong trường hợp sử dụngphương tiện truyền thông đại chúng

2.1.2.6 Phân tích đáp ứng người nhận và quyết định tổ chức marketing XTTM ởcông ty thương mại

Đây là bước cuối cùng để hoàn thành một chu kỳ của hoạt động XTTM Trongbước này, công ty cần phân tích sự đáp ứng của người nhận theo mô hình AIDA đểđưa ra các điều chỉnh thích hợp

2.3.2 Công cụ phát triển hoạt động xúc tiến sản phẩm.

2.3.2.1 Quảng cáo

Một tập các hoạt động có liên quan đến việc sử dụng có trả tiền các kênh truyềnthông phi cá nhân để truyền các thông điệp thuyết phục về phối thức mặt hàng và về tổchức thoả mãn nhu cầu thị trường cho tập khách hàng tiềm năng trong những khônggian, thời gian xác định

Quảng cáo – một công cụ được sử dụng khá phổ biến tại Việt Nam và có vai tròquan trọng trong hoạt động XTTM của công ty kinh doanh do mức độ bao phủ củaquảng cáo khá lớn trong một khu vực thị trường

 Đặc trưng của quảng cáo

Quảng cáo mang một số nét đặc trưng sau:

Trang 24

Tính đại chúng Quảng cáo là một hình thức truyền thông mang tính đại chúng rất

cao Bản chất đại chúng của nó đem lại tính chính thức cho sản phẩm và cũng tạo nênmột tiêu chuẩn của hàng hóa Quảng cáo không nhắc đến một đối tượng cụ thể mà nóichung chung Thông thường, quảng cáo chỉ đưa thông tin chung về sản phẩm, hoặcnhắc nhở người tiêu dùng đến sản phẩm mà doanh nghiệp đang cung cấp

Tính lan truyền Quảng cáo là một phương tiện lan truyền nhanh, cho phép người

bán lặp lại một thông điệp nhiều lần Nó cũng cho phép người mua nhận và so sánhthông điệp của các đối thủ cạnh tranh khác nhau Quảng cáo với quy mô lớn do ngườibán tiến hành cũng nói lên một điều tốt về quy mô, khả năng và sự thành đạt của ngườibán

Sự diễn đạt khuếch đại Quảng cáo tạo ra những cơ hội để giới thiệu công ty và

sản phẩm của nó bằng cách sử dụng khôn khéo hình ảnh, âm thanh và màu sắc Tuynhiên đôi khi tác dụng biểu cảm rất mạnh của công cụ này có thể làm mờ nhạt hayđánh lạc hướng sự chú ý đến thông điệp

Tính vô cảm Quảng cáo không có tính chất ép buộc như trường hợp đại diện bán

hàng của công ty Công chúng không cảm thấy mình có bổn phận phải chú ý hayhưởng ứng Quảng cáo chỉ có thể thực hiện độc thoại chứ không phải đối thoại vớicông chúng

2.3.2.2 Bán hàng cá nhân

Một hình thái đặc biệt kết nối giữa hoạt động chào hàng do cá nhân đại diệnthương mại và nhân viên bán hàng trực tiếp tiến hành với vị thế một khâu tác nghiệpcủa quá trình bán hàng nhằm tìm kiếm, phát hiện và thuyết phục khách mua hàngnhằm tăng cường hiệu năng của đơn đặt hàng và thương vụ với khách mua hàng đó

 Đặc trưng hoạt động bán hàng cá nhân

Trực diện: Bán hàng cá nhân đòi hỏi mối quan hệ sinh động, trực tiếp và qua lại

giữa hai hay nhiều người Mỗi bên tham dự có thể nghiên cứu trực tiếp những nhu cầu

và đặc điểm của nhau và có những điều chỉnh kịp thời

Vun đắp quan hệ: Bán hàng cá nhân cho phép thiết lập đủ loại quan hệ, từ quan hệ

mua bán đơn thuần đến quan hệ bạn bè thân thiết Những người đại diện bán hàng giỏithường phải thực lòng quan tâm đến khách hàng, nếu họ muốn có quan hệ lâu dài

Trang 25

Phản ứng đáp lại: Bán hàng cá nhân làm cho người mua thấy có bổn phận lắng

nghe lời chào hàng Người mua cần phải chú ý nghe và đáp lại cho dù chỉ là một lờicảm ơn lịch sự

2.3.2.3 Marketing trực tiếp

Là một hệ thống tương tác marketing trực tiếp từ người bán đến khách hàng củamình trong đó sử dụng một hay nhiều phương tiện truyền thông giao tiếp có hiệu quả,một đáp ứng có thể đo lường được và một thương vụ ở bất cứ địa điểm nào

Những công cụ chính của marketing trực tiếp: catalog, thư từ, tư vấn trực tiếp, giảiđáp thắc mắc qua vô tuyến, đặt hàng tự động…

 Đặc trưng hoạt động marketing trực tiếp

Tính công khai: Thông điệp thường được chuyển đến một người cụ thể và không

và xử lý hay ngăn chặn những đàm tiếu, câu chuyện, vụ việc bất lợi

 Đặc trưng hoạt động quan hệ công chúng

Tín nhiệm cao: Nội dung và tính chất của thông tin có vẻ xác thực và đáng tin cậy

hơn đối với người đọc so với quảng cáo

Không cần cảnh giác: Quan hệ công chúng có thể tiếp cận đông đảo khách hàng

triển vọng mà họ thường né tránh tiếp xúc với nhân viên bán hàng và quảng cáo.Thông điệp đến với người mua dưới dạng tin sốt dẻo, chứ không như truyền thôngthương mại

Giới thiệu cụ thể: Giống như quảng cáo, quan hệ công chúng có khả năng giới

thiệu cụ thể công ty hay sản phẩm

2.3.2.4 Xúc tiến bán

Là các hoạt động marketing chuyên biệt bao gồm những chỉnh sửa trong mộtkhoảng thời gian xác định việc chào hàng cơ bản của công ty theo hướng đưa ra một

Trang 26

lợi ích đặc trưng thuận lợi cho một tập khách hàng tiềm năng và một tập mặt hàngtrọng điểm xác định.

 Đặc trưng hoạt động xúc tiến bán

Sự truyền thông có tính xung đột nhất thời Chúng thu hút sự chú ý và thườngcung cấp những thông tin có thể dẫn khách đến với mặt hàng bán

Sự khích lệ, chúng kết hợp sự tưởng tượng, sự xui khiến hay sự cống hiến có thểđưa lại giá trị bổ sung cho người tiêu dùng

Sự mời chào, hàm chứa rõ nét lời mời chào kích đẩy khách hàng nhanh hơn

Trang 27

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN PHỐI THỨC XÚC TIẾN SẢN PHẨM ĐỒ JEANS TRẺ EM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI TRANG JIN VIỆT NAM

TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI.

3.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần thời trang Jin Việt Nam

3.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty.

Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần thời trang Jin Việt Nam

Tên giao dịch: JIVICO.,JSC

Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Yên Thường – Xã Yên Thường - Gia Lâm - Hà Nội

Mã số thuế: 0106269829

Điện thoại: 0436990589

Website: www.jinkids.com

Giám đốc: Trần Thị Thương Hà

Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

Thời trang trẻ em Jin Jeans Kids là thương hiệu thời trang cao cấp dành cho trẻ em

từ 1 đến 15 tuổi, có mặt tại Hà Nội từ năm 2011 với định hướng phát triển hoàn chỉnh

từ khâu thiết kế, sản xuất tới tiêu thụ sản phẩm thông qua cửa hàng và đại lý trên toànquốc Dù xuất hiện trong làng thời trang trẻ em Việt Nam chưa lâu, nhưng thời trangtrẻ em Jin Jeans Kids đã trở thành sự lựa chọn đầy tin tưởng của các ông bố, bà mẹ

Bán buôn cho các shop quần áo trẻ em, các nhà phân phối…và bán lẻ cho bố mẹcác bé từ 6 đến 15 tuổi

Trang 28

Giám đốc

Bộ phận kho hàng

Bộ phận tài chính - kế toán

Bộ phận kinh

doanh

Bộ phận kỹ thuật

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty

3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức và quản lý công ty

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức quản lý

Nguồn: Phòng kinh doanh

Tại Jin Jeans Kids có tổng số nhân viên làm viêc tại công ty là: 30 người Trong

đó có 25 nhân công nhân thực hiện công việc sản xuất

Bà Trần Thị Thương Hà là giám đốc - đại diện hợp pháp của công ty, điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng luật pháp và quy định của nhà nước

Nhận xét: Qua mô hình cơ cấu tổ chức của Jin Jeans Kids cho thấy công ty có cơ

cấu tổ chức theo chức năng Do có quy mô nhỏ nên mô hình này mô hình này hoàntoàn phù hợp và làm tăng thêm tính hiệu quả trong hoạt động quản lý tại công ty.Với cơ cấu tổ chức này, từng bộ phận có những chức năng và hoạt động riêng biệt,độc lập với nhau, tuy nhiên các bộ phận trong công ty vẫn có mối quan hệ chặt chẽ vàràng buộc lẫn nhau Do đó các thông tin được trao đổi, liên hệ giữa các phòng ban vớinhau đều phải được giám đốc quản lý và thông qua

Ở thời điểm hiện tại khi quy mô công ty còn nhỏ thì cơ cấu tổ chức này mang lạitính hiệu quả lớn, tuy nhiên nếu trong tương lai, khi công ty phát triển cao hơn, quy

mô kinh doanh của công ty lớn hơn, việc áp dụng cơ cấu tổ chức này sẽ tỏ ra khó khănhơn, nhiều nhược điểm và giới hạn việc phát triển của công ty trong tương lai

Trang 29

Trưởng phòng kinh doanh

Một NV kinh doanhMột NV kinh doanh

3.1.3.2 Cơ cấu tổ chức với bộ phận kinh doanh

Sơ đồ 3.2: Cơ cấu tổ chức đối với bộ phận kinh doanh

Nguồn: Phòng kinh doanh

Bộ phận kinh doanh có 2 nhân viên và phụ trách nhiệm vụ như sau: xây dựng kếhoạch phát triển kinh doanh, nghiên cứu và tìm hiểu nhu cầu khách hàng và cácphương án đáp ứng nhu cầu đó, phát triển thị trường mở rộng tập khách hàng ra cáctỉnh miền Bắc, tìm kiếm các khách hàng tiềm nằng Bảng phân công nhiệm cụ củaphòng kinh doanh như sau:

- Một người sẽ phụ trách phát triển và chăm sóc đối tượng khách hàng là cáckhách hàng mua lẻ, các bậc cha mẹ đi mua quần áo cho con cái của họ như các bộ đầmtúm, đầm suông cùng với những chiếc áo khoác jeans kiểu chít eo cổ điển; hay những

bộ đồ phối jeans, tạo sự lịch lãm, dễ thương cho trẻ nhỏ…

- Một người phụ trách phát triển và chăm sóc đối tượng khách hàng là các kháchhàng mua buôn với số lượng lớn, các đại lý tại khu vực miền bắc Đối tượng này lànhững doanh nghiệp hoặc cửa hàng bán quần áo, các shop kinh doanh quần áo jeans…

3.1.4 Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty cổ phần thời trang Jin Việt Nam từ năm 2012 đến năm 2014

Bảng 3.1: Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2012, 2013, 2014 Chỉ tiêu

Năm 2014/2013 Chênh lệch 2013/2012 Chênh lệch

Trang 30

Nhận xét: được thành lập đầu năm 2012, tại thời điểm vẫn gập phải những khókhăn do hậu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008, tuy nhiên với nỗlực không ngừng, Jin Jeans Kids đã có bước khởi đầu thuận lợi Với doanh thu 2.162,6triệu đồng, lợi nhuận chiếm 7,76% tổng doanh thu trong năm đầu tiên.

Năm 2013 đánh dấu một bước phát triển vượt bậc khi công ty áp dụng các chươngtrình quảng cáo qua mạng internet thông qua website của công ty và hàng loạt cáctrang rao vặt khác Do đó, doanh thu trong năm 2013 tăng 2.120,2 triệu đồng so vớinăm 2012

Năm 2014 tốc độ tăng trưởng tương đối ổn định do các yếu tố môi trường được coi

là ổn định so với các năm trước, do đó doanh thu tăng không nhiều như năm 2012 lên2013

Doanh thu, lợi nhuận và phần trăm lợi nhuận trên doanh thu có xu hướng tăng quacác năm Đạt được kết quả khả quan như vậy là do công ty đã biết ứng dụng một sốbiện pháp marketing, quảng cáo hiệu quả

3.2 Phân tích ảnh hưởng nhân tố môi trường đến việc phát triển hoạt động xúc tiến sản phẩm đồ jeans trẻ em trên địa bàn Hà Nội của công ty Cổ phần thời trang Jin Việt Nam.

3.2.1 Môi trường vĩ mô

a Môi trường kinh tế

Trong những năm gần đây nước ta luôn đạt tốc độ tăng trưởng cao, năm sau caohơn so với năm trước Cụ thể năm 2014 ước tính tăng 5,98% so với năm 2013, do đóđời sống người dân được tăng cao, do đó nhận thức con người cao hơn, thu nhập bìnhquân đầu người tính theo tỷ giá hối đoái tăng, đạt 1400USD/người năm 2014 Vì vậy màcầu tiêu dùng được đẩy mạnh và tăng lên đáng kể, sức mua của thị trường trong nướctăng 11,42% Đó cũng chính là một thuận lợi lớn cho ngành may mặc

Nhu cầu mặt hàng jeans ngày càng tăng trong những năm gần đây Từ đồ jeans củangười lớn đến đồ jeans cho trẻ em, từ quần áo cho đến váy đầm Jeans đã len lỏi rấtnhanh vào ngành may mặc này Nhu cầu của mặt hàng jeans ngày càng tăng cao bởichất liệu bền, màu sắc nổi bật và làm nên những trang phục rất cá tính

Lạm phát: CPI bình quân năm 2014 tăng 4,09% so với bình quân năm 2013, mức

tăng khá thấp trong 10 năm trở lại đây Góp phần quan trọng giúp các doanh nghiệp may

Trang 31

mặc nói chung giảm chi phí đầu vào, hạ giá sản phẩm, kích thích tiêu dùng, thúc đẩy tăngtrưởng Mặt khác giá phí nhập vải, cúc áo, khóa…khá ổn định => Mặt hàng jeans cũngphát triển theo đó.

b Môi trường chính trị pháp luật

Chính phủ có những biện pháp ưu tiên và khuyến khích đầu tư vào ngành dệt maynhư ưu đãi thuế nhập khẩu cho các nguyên liệu thô với mục đích sản xuất các sảnphẩm may tái xuất khẩu trong 3-4 tháng, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp…Việt Nam là một quốc gia có nền chính trị tương đối ổn định, tạo điều kiện thuậnlợi cho việc kinh doanh và phát triển của các doanh nghiệp

c Môi trường nhân khẩu học

Việt Nam nằm trong top 5 quốc gia có mật độ dân số lớn nhất thế giới với mật độ

260 người/km², với dân số 91,5 triệu dân và mức sống ngày càng được nâng cao là cơhội lớn cho các doanh nghiệp dệt may Năm 2014, tỷ suất sinh là 17,2‰, trong đó khuvực thành thị là 16,7‰; khu vực nông thôn là 17,5‰, tốc độ gia tăng dân số là 1,08% sovới năm 2013 Với chỉ số này, các công ty may mặc sẵn đồ trẻ em nói riêng đã gia tăngđược doanh thu một cách đáng kể, là một điều kiện tốt để phát triển Tuy nhiên, sự phân

bố dân cư không đồng đều, đa số tập trung ở khu vực thành thị như Hà Nội, TP HồChí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng,… Điều này đem lại một cơ hội lớn chocông ty trong việc phát triển tại các khu vực thị trường là thành thị Mặt khác, dân sốđông dẫn đến nguồn lao động dồi dào, do đó lợi thế về nguồn lao động là rất lớn

d Môi trường văn hóa

Việt Nam là đất nước có nền văn hóa lâu đời, 54 dân tộc, mỗi dân tộc lại có nhữngnét văn hóa riêng biệt vì thế mà nhu cầu may mặc của họ cũng khác nhau Ngoài ranên văn hóa nước ta còn bị ảnh hưởng bởi các nước khác do quá trình hội nhập giaolưu văn hóa Vì thế kể từ khi đồ jeans du nhập vào Việt Nam cho đến nay đã có bướcphát triển lớn và đưa ra nhiều sản phẩm với các mẫu thiết kế đa dạng phục vụ mọi nhucầu của người tiêu dùng Điều đó cho thấy văn hóa Việt Nam vừa có tính truyền thốngvừa có tính hiện đại, kế thừa những tốt đẹp của truyền thống đồng thời tiếp thu tinhhoa văn hóa nhân loại, tuy hội nhập với sự phát triển của thời đại nhưng người dânViệt Nam vẫn giữa được nét riêng cho mình đồng thời cũng học hỏi những điều tốtđẹp từ các nền văn hóa khác

Trang 32

e Môi trường tự nhiên công nghệ

Công nghệ là một điểm yếu của ngành may mặc tại Việt Nam Nó dẫn đến năngsuất lao động không cao, khối lượng, chủng loại mẫu mã sản phẩm còn chưa thực sựphong phú đa dạng Xuất phát điểm của dệt may Việt Nam nói chung và ngành jeansnói riêng còn thấp, công nghiệp phụ trợ chưa thực sự phát triển, nguyên phụ liệu chủyếu nhập khẩu

Đã có nhiều doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩnISO để tăng về mọi mặt và trên thực tế thiết bị của ngành cũng đã được đổi mớikhoảng 60% nhưng trình độ tự động hóa chỉ đạt mức trung bình

3.2.2 Môi trường vi mô

3.2.2.1 Môi trường nội tại doanh nghiệp

 Các yếu tố hữu hình

-Đặc điểm nguồn nhân lực: Hiện nay công ty có quy mô nhỏ, với 30 người Trong

đó có 5 nhân viên trong văn phòng chiếm 17% và đều có bằng đại học đồng thời đượcđào tạo cả về chuyên môn Và 83% nhân viên còn lại tham gia trực tiếp sản xuất đều

có tay nghề và kinh nghiệm sản xuất cao Đây được coi là yếu tố cạnh tranh quan trọngnhất của công ty, do vậy JinJeansKids tập trung khá nhiều tiền bạc để tập trung pháttriển trong tương lai Trong thực tế, công suất làm việc của nhân viên trong công ty chỉđạt 80%, cho nên Jin Jeans Kids đã thuê thêm nhân lực bên ngoài công ty Họ lànhững người có nhà gần với xưởng sản xuất quần áo của Jin Jeans Kids, lấy đồ về vàthực hiện những công việc thủ công cần đến sự khéo léo của con người mà máy móckhông thể thay thế được Tất nhiên là họ đã được đào tạo tay nghề từ trước đó trướckhi được thực hiện công việc

-Cơ sở vật chất- kỹ thuật: Jin Jeans Kids hiện tại có mặt bằng sản xuất là 600m2tại cụm công nghiệp Ninh Hiệp, Gia Lâm, Hà Nội, với nhà máy sản xuất được trang bịtrang thiết bị đầy đủ máy móc phục vụ hoạt động sản xuất của công ty Đồng thời đểđảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, công ty luôn có sự đầu tư và đổimới dây chuyền sản xuất, cũng như trang thiết bị hiện đại

-Tình hình tài chính của công ty: Những năm đầu mới thành lập, tình hình tàichính của công ty còn nhiều hạn chế, nhưng trong năm gần đây không ngừng đượccủng cố, vốn điều lệ của công ty tính đến cuối năm 2014 là 4 tỷ đồng Nhờ có nguồntài chính ổn định tạo điều kiện cho công ty chủ động mở rộng và đổi mới hoạt động

Ngày đăng: 13/03/2016, 00:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh về công ty là một tập hợp những tin tưởng, ý kiến và ấn tượng mà khách  hàng cảm nhận về công ty đó - Phát triển phối thức xúc tiến thương mại sản phẩm jeans kids của công ty cổ phần thời trang Jin Việt Nam trên địa bàn Hà Nội”
nh ảnh về công ty là một tập hợp những tin tưởng, ý kiến và ấn tượng mà khách hàng cảm nhận về công ty đó (Trang 17)
PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN CHUYÊN SÂU - Phát triển phối thức xúc tiến thương mại sản phẩm jeans kids của công ty cổ phần thời trang Jin Việt Nam trên địa bàn Hà Nội”
2 BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN CHUYÊN SÂU (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w