Giải pháp marketing nhằm mở rộng thị trường sản phẩm thời trang được bán quatrực tuyến của công ty TNHH Babylon TÓM LƯỢC Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập ngày càng sâu và rộng vào nền ki
Trang 1Giải pháp marketing nhằm mở rộng thị trường sản phẩm thời trang được bán qua
trực tuyến của công ty TNHH Babylon
TÓM LƯỢC
Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập ngày càng sâu và rộng vào nền kinh tế thếgiới, Các doanh nghiệp không ngừng mở rộng và phát triển thị trường Không nằmngoài xu thế này công ty TNHH Babylon đã và đang cố gắng tìm kiếm, phát triển thịtrường dịch vụ thiết kế website bán hàng trên phân khúc thị trường tập khách hàng cánhân Sau một thời gian thực tập và nghiên cứu tại công ty TNHH Babylon, em đã
hoàn thành bài khóa luận với đề tài : “Giải pháp marketing nhằm mở rộng thị trường sản phẩm thời trang được bán qua trực tuyến của công ty TNHH Babylon” Dưới
đây là tóm lược một số vấn đề cơ bản trong bài khóa luận của em
Chương 1 : Tổng quan nghiên cứu vấn đề về các giải pháp marketing nhằm mở
rộng thị trường sản phẩm thời trang được bán qua trực tuyến của công ty TNHHBabylon Trong chương này, em đã chỉ rõ vấn đề cấp thiết đi tới việc lựa chọn nghiêncứu đề tài giải pháp marketing mở rộng thị trường sản phẩm thời trang được bán quatrực tuyến của công ty TNHH Babylon Đồng thời cũng chỉ rõ những mục đích cũngnhư phạm vi nghiên cứu của đề tài, tổng quan về tình hình nghiên cứu của các nămtrước
Chương 2 : Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về giải pháp marketing
nhằm mở rộng thị trường sản phẩm của công ty kinh doanh
Với định hướng của chương này, em đã nêu bật những vấn đề lý thuyết về cácgiải pháp marketing phát triển thị trường như: lí thuyết về thị trường, khái niệmmarketing và marketing mix, lí thuyết về nghiên cứu marketing và các giải phápmarketing mở rộng thị trường
Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng giải pháp marketing
nhằm mở rộng thị trường sản phẩm thời trang được bán qua trực tuyến của công tyTNHH Babylon Đây là chương quan trọng nhất bởi ngoài việc xử lý các dữ liệu thứcấp còn phải tìm kiếm các dữ liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn điều tra.Trong chương này, em đã chỉ ra được phương pháp nghiên cứu thị trường, hướng mởrộng thị trường và thực trạng giải pháp marketing phát triển thị trường mở rộng thịtrường sản phẩm thời trang được bán qua trực tuyến của công ty TNHH Babylon Cáckết quả phân tích dữ liệu thứ cấp cũng được thể hiện thông qua nội dung cuối cùng của
Trang 2chương – Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp về các giải pháp marketing nhằm
mở rộng thị trường sản phẩm thời trang được bán qua trực tuyến của công ty TNHHBabylon Không chỉ có vậy, thông qua điều tra, em đã đánh giá được những nhận địnhmang tính khách quan của khách hàng về các giải pháp marketing mà công ty TNHHBabylon đang áp dụng
Chương 4: Các kết luận và đề xuất về các giải pháp marketing nhằm mở rộng
thị trường sản phẩm thời trang được bán qua trực tuyến của công ty TNHH BabylonTrong chương này, em đã nêu ra được những thành công, mặt hạn chế và nguyên nhânthực tế dẫn đến các hạn chế đó Đồng thời cũng đề xuất một số ý kiến về nghiên cứuthị trường, hướng phát triển thị trường và các giải pháp marketing nhằm mở rộng thịtrường sản phẩm thời trang được bán qua trực tuyến của công ty TNHH Babylon chotập khách hàng cá nhân
Mặc dù đã rất nỗ lực cố gắng song khóa luận của em vẫn còn nhiều thiếu sót, rấtmong các thành cô và các bạn góp ý để bài khóa luận này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với đề tài khóa luận tốt nghiệp cuối khóa là :“Giải pháp marketing nhằm mở rộng thị trường sản phẩm thời trang được bán qua trực tuyến của công ty TNHH Babylon”, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của tập thể cán bộ, giảng viên khoa
Marketing , trường Đại học Thương Mại Em cũng xin được gửi lời cảm ơn tới toàn bộcông ty TNHH Babylon đã giúp đỡ và tạo thuận lợi cho em trong quá trình thực tập tạiquí công ty Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất, sâu sắc nhất tới PGS/TS:Phan Thị Thu Hoài đã tận tình chỉ dạy và giúp đỡ em bằng tất cả tâm huyết của mìnhtrong suốt quá trình em làm bài khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC MÔ HÌNH vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP MARKETING MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM THỜI TRANG ĐƯỢC BÁN QUA TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY TNHH BABYLON 1
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của việc nghiên cứu giải pháp marketing nhằm mở rộng thị trường sản phẩm thời trang được bán qua trực tuyến của công ty TNHH Babylon 1
1.2 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước 2
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu và vấn đề của đề tài nghiên cứu 3
1.3.1 Các mục tiêu nghiên cứu 3
1.3.2 Các vấn đề của đề tài nghiên cứu 4
1.4 Phạm vi nghiên cứu 4
1.5 Phương pháp nghiên cứu 5
1.5.1 Phương pháp luận 5
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 5
1.6 Kết cấu báo cáo 6
CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ 7
GIẢI PHÁP MARKETING MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM 7
CỦA CÔNG TY KINH DOANH 7
2.1 Một số định nghĩa cơ bản 7
2.1.1 Khái niệm thị trường, mở rộng thị trường 7
2.1.2 Khái niệm marketing, hàng thời trang 9
2.2 Một số lý thuyết của việc nghiên cứu giải pháp marketing mở rộng thị trường sản phẩm của công ty kinh doanh 9
2.2.1 Lý thuyết về thị trường và việc mở rộng thị trường của Philip Kotler 9
2.2.2 Lý thuyết về mở rộng thị trường của Igo Ansoff 10
2.3 Phân định nội dung cơ bản của giải pháp marketing mở rộng thị trường sản phẩm của công ty kinh doanh 11
Trang 52.3.1 Tình hình thị trường và kinh doanh trực tuyến trên thị trường của công ty kinh
doanh 11
2.3.2 Mục tiêu mở rộng thị trường 13
2.3.3 Chiến lược mở rộng thị trường 13
2.3.4 Giải pháp marketing mở rộng thị trường với mặt hàng thời trang bán trực tuyến của công ty TNHH Babylon 14
2.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới mở rộng thị trường của công ty kinh doanh trực tuyến 19
2.3.5.1Các yếu tố môi trường vĩ mô 19
2.3.5.1.1 Môi trường nhân khẩu 19
2.3.5.1.2 Môi trường kinh tế 19
2.3.5.1.3 Môi trường tự nhiên 19
2.3.5.1.4 Môi trường công nghệ 20
2.3.5.1.5 Môi trường chính trị 20
2.3.5.1.6 Môi trường văn hóa 21
2.3.5.2 Các yếu tố môi trường ngành 22
2.3.5.2.1 Người cung ứng 22
2.3.5.2.2 Trung gian marketing 22
2.3.5.2.3 Khách hàng 22
2.3.5.2.4 Đối thủ cạnh tranh 23
2.3.5.2.5 Công chúng liên quan 23
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG DỊCH BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM THỜI TRANG ĐƯỢC BÁN TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY TNHH BABYLON 24
3.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty 24
3.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty 24
3.1.2 Đặc điểm mặt hàng thời trang và khách hàng, hành vi mua khách hàng với sản phẩm thời trang được bán qua trực tuyến của công ty TNHH Babylon 24
3.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh nói chung và kinh doanh mặt hàng thời trang của công ty trong 3 năm gần đây 25
3.2 Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến mặt hàng thời trang của công ty TNHH Babylon 27
3.2.1 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường ngành 27
3.2.1.2 Trung gian marketing 27
3.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường vĩ mô 29
3.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố nội bộ công ty với mặt hàng kinh doanh của công ty 31
Trang 63.3 Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp và thứ cấp về thực trạng thị trường và
marketing nhằm mở rộng thị trường với mặt hàng thời trang được bán trực
tuyến của công ty TNHH Babylon 32
3.3.1 Thực trạng thị trường mặt hàng thời trang 32
3.3.2 Thực trạng mục tiêu và chiến lược mở rộng thị trường mặt hàng thời trang của công ty TNHH Babylon 34
3.3.3 Thực trạng marketing mặt hàng thời trang nhằm mở rộng thị trường của công ty TNHH Babylon 36
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP MARKETING 43
MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM THỜI TRANG ĐƯỢC BÁN 43
TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY TNHH BABYLON 43
4.1 Kết luận và phát hiện thông qua nghiên cứu thực trạng mở rộng thị trường mặt hàng thời trang của công ty TNHH Babylon trên khu vực miền Bắc 43
4.1.1 Kết quả đạt được của công ty 43
4.1.2 Sự hạn chế của công ty 43
4.1.3 Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế 44
4.2 Dự báo triển vọng và định hướng phát triển của công ty TNHH Babylon 45
4.2.1 Dự báo triển vọng của môi trường vĩ mô, môi trường ngành và thị trường của công ty TNHH Babylon 45
4.2.2 Định hướng kinh doanh mặt hàng thời trang của công ty TNHH Babylon 46
4.3 Đề xuất và kiến nghị với giải pháp marketing nhằm mở rộng thị trường mặt hàng thời trang được bán trực tuyến của công ty TNHH Babylon 46
4.3.1 Đề xuất xác lập mục tiêu và hướng mở rộng thị trường 46
4.3.3 Đề xuất các giải pháp marketing nhằm thích ứng với hướng mở rộng thị trường của công ty TNHH Babylon 48
4.3.2 Đề xuất giải pháp marketing nhằm mở rộng thị trường mặt hàng thời trang của 48
4.3.3 Giải pháp hỗ trợ 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
PHỤ LỤC 56
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tên nghành nghề kinh doanh của công ty
Bảng 2: Bảng kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây (2012-2014)
DANH MỤC MÔ HÌNH
Mô hình 1: Mô hình chiến lược phát triển thị trường của Ansoff
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Qui trình xác định giá của công ty kinh doanh
Sơ đồ 2: Cấu trúc kênh phân phối
Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty TNHH Babylon
Sơ đồ 4: Sơ đồ kênh phân phối công ty TNHH Babylon
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP MARKETING MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM THỜI TRANG ĐƯỢC BÁN QUA TRỰC
TUYẾN CỦA CÔNG TY TNHH BABYLON
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của việc nghiên cứu giải pháp marketing nhằm
mở rộng thị trường sản phẩm thời trang được bán qua trực tuyến của công ty TNHH Babylon.
Hiện nay công nghệ thông tin ngày càng phát triển kéo theo đó là thương mại điện
tử cũng đang phát triển nhanh và mạnh những năm gần đây Theo dự đoán thì thịtrường thương mại điện tử tại Việt Nam sẽ đạt giá trị khoảng 1 tỷ USD vào năm 2016.Việt Nam nằm trong top 10 nước châu Á có tốc độ tăng trưởng người dùng Internetnhanh nhất, xếp thứ ba Đông Nam Á, thứ 7 châu Á và thứ 18 thế giới về số ngườidùng Internet
Tính đến hết năm 2013, Việt Nam có hơn 33 triệu người dùng Internet, tăng từ 31triệu năm 2012, chiếm 37% tổng dân số Số thuê bao Internet băng rộng đạt 22,3 triệutrong khi số thuê bao truy nhập Internet qua mạng kết nối di động 3G là 17,2 triệu Giácước viễn thông và Internet của Việt Nam được xếp hạng 8/148, tức gần như thấp nhấtthế giới Với hơn 100.000 tên miền đăng ký mới và số lượng duy trì sử dụng là266.000 tên miền trong năm 2013, tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” tiếp tục giữ vị trí
số một khu vực Đông Nam Á về số lượng sử dụng tên miền cấp cao mã quốc gia, tăngtrung bình 172% mỗi năm
Về xếp hạng công nghệ thông tin, theo báo cáo của Gartner, Việt Nam nằm trongTop 10 nước châu Á - Thái Bình Dương và Top 30 thế giới về gia công phần mềm.Thành phố Hồ Chí Minh xếp hạng 17 còn Hà Nội đứng thứ 22 trong danh sách 100thành phố hấp dẫn về gia công phần mềm
Tổng doanh thu công nghiệp công nghệ thông tin năm 2013 đạt trên 39,5 tỷ USD,tăng ngoạn mục 55,3% so với năm 2012 Con số ấn tượng này là nhờ tốc độ tăngtrưởng của lĩnh vực công nghiệp phần cứng, điện tử với doanh thu trên 36,7 tỷ USD,chiếm tới 93% tổng doanh thu của ngành công nghiệp CNTT Việt Nam Công nghiệpphần mềm và nội dung số tăng tương ứng là 12,7% và 13,9% - cũng là mức cao so vớinăm 2012
Trang 9Tổng số lao động trong lĩnh vực công nghệ thông tin đạt trên 440.000 và lao độngphần cứng chiếm 65% Cả nước có 8 khu công nghệ thông tin tập trung, thu hút gần
300 doanh nghiệp hoạt động và 46.000 lao động công nghệ thông tin Chính vì vậy mà
sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thương mại điện tử ngày càng gay gắt, khốc liệt.nếu các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến không tạo ra được sự khác biệt so với đốithủ thì sẽ bị tụt lại phía sau trong cuộc chiến “trực tuyến” này Các doanh nghiệp kinhdoanh trực tuyến phải đưa ra những chiến lược, chiến thuật khác biệt để giành lấynhiều khách hàng về phía mình, không ngừng mở rộng thị trường và tăng lượng kháchhàng ghe thăm và mua hàng của công ty
Để tồn tại và phát triển trong môi trường kinh doanh trực tuyến đầy khốc liệt nàyCông ty TNHH Babylon cần phải có những giải pháp marketing nhằm mở rộng thịtrường cả về quy mô, phạm vi đại lý cũng như lượng khách hàng ghé thăm mà muasản phẩm của công ty Công ty TNHH Babylon kinh doanh các loại mặt hàng như:thời trang, điện tử điện lạnh, đồ gia dụng, phụ kiện,…Khách hàng chủ yếu của công ty
là những người thích mua sắm trực tuyến, nhân viên văn phòng, những người không
có nhiều thời gian cho việc mua sắm Những đối tượng này đều có nhu cầu mua sắmmặt hàng thời trang rất cao và được các doanh ngiệp kinh doanh trực tuyến khai tháctriệt để Chính vì vậy công ty TNHH Babylon cần phải nỗ lực mở rộng thị trường, tìmkiếm nhiều khách hàng mới và duy trì lòng trung thành của những khách hàng hiện tại.Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Babylon em nhận thấy rằng do tác độngcủa nên kinh tế, sự cạnh tranh khốc liệt cùng ảnh hưởng của những yếu tố nội bộ công
ty mà việc mở rộng thị trường của công ty còn nhiều hạn chế như: lượng khách hàngghé thăm và mua mặt hàng thời trang của công ty đang giảm xuống và công ty khókhăn trong việc tiếp cận khách hàng mới và duy trì lượng khách hàng hiện tại Chính
vì vậy công ty cần có những giải pháp marketing nhằm gia tăng lợi ích cho công ty nên
đề tài khóa luận được chọn là : giải pháp marketing nhằm mở rộng thị trường đối vớisản phẩm thời trang được bán trực tuyến trên trang web của công ty TNHH
1.2 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước
Đối với vấn đề nghiên cứu về giải pháp marketing nhằm phát triển trị trường ở cáccông ty sản xuất kinh doanh, từ năm 2004 đến nay đã có khoảng hơn 10 luận văn làm
về giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường của công ty sản xuất kinh doanh Một số luận văn của trường Đại Học Thương Mại những năm trước đây như:
Trang 10+ Giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường sản phẩm dịch vụ phần mềm
kế toán của công ty cổ phần Bluesoft trên địa bàn Hà Nội Sinh viên thực hiện: Vũ ThịKiều Diễm
+ Giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường dịch vụ bảo hiểm công ty cổphần bảo hiểm Pjico Hội Sở Hà Nội trên địa bàn Hà Nội Sinh viên thực hiện: NguyễnThị
Qua một số công trình đã nghiên cứu trước đây có thể thấy các công trình nghiêncứu trước đây đã nghiên cứu tìm hiểu khá sâu để đưa ra được giải pháp marketingnhằm mở rộng thị trường các công trình nghiên cứu trên đã áp dụng rất tốt những cơ
sở lý thuyết và kiến thức mảketing để áp dụng vào nghiên cứu thực tế tại đơn vị thựctập Và những giải pháp mà những công trình này đưa ra cũng tương đối hợp lý và cótính ứng dụng
Qua quá trình tìm hiểu các công trình nghiên cứu của những năm trước, em mongmuốn trong đề tài này sẽ làm rõ hơn những vấn đề lý luận cũng như thực tế về mởrộng thị trường của doanh nghiệp hiện nay
Những công trình nghiên cứu cùng đề tài ở công ty TNHH Babylon.
Tính đến thời điểm hiện nay tại công công ty TNHH Babylon chưa có công trìnhnào nghiên cứu về giải pháp mở rộng thị trường sang tập khách hàng cá nhân với mặthàng thời trang của công ty TNHH Babylon trên thị trường Hà Nội
Như vậy, đề tài ” Giải pháp marketing mở rộng thị trường sản phẩm thời trang được bán qua trực tuyến của công ty TNHH Babylon” là hoàn toàn mới, thực sự cần
thiết ở góc độ lý luận và thực tế
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu và vấn đề của đề tài nghiên cứu
1.3.1 Các mục tiêu nghiên cứu
Việt Nam đang ngày càng hội nhập cùng với sự phát triển không ngừng của kinh
tế cũng như công nghệ thông tin của thế giới Các doanh nghiệp không ngừng mở rộngkinh doanh không chỉ theo phương pháp truyền thống mà kinh doanh trực tuyến đang
là xu thế Theo số liệu thống kê thì Việt Nam là đất nước đứng thứ 3 về lượng người
sử dụng internet Vì vậy không nằm ngoài xu thế Công ty TNHH Babylon đã và đang
cố gắng tìm kiếm, mở rộng thị trường kinh doanh trực tuyến nói chung mà đối với sảnphẩm thời trang được bán trực tuyến trên website nói riêng Vì vậy việc nghiên cứu để
có những giải pháp marketing phù hợp để mở rộng thị trường đối với sản phẩm đượcbán trên website của công ty là cần thiết và quan trọng
Trang 11 Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về giải pháp marketing nhằm mở rộngthị trường sản phẩm thời trang được bán qua trực tuyến của công ty TNHH Babylon
Mô tả thực trạng thị trường và hoạt đọng marketing với sản phẩm thời trangđược bán qua trực tuyến của công ty TNHH Babylon
Kết luận và đưa ra đề xuất giải pháp marketing nhằm mở rộng thị trường sảnphẩm thời trang được bán qua trực tuyến của công ty TNHH Babylon
1.3.2 Các vấn đề của đề tài nghiên cứu
Nghiên cứu Giải pháp marketing mở rộng thị trường dịch bán hàng trực tuyếnđối với sản phẩm thời trang được bán trực tuyến của công ty TNHH Babylon
Các câu hỏi đặt ra cho vấn đề nghiên cứu
Sản phẩm thời trang được bán qua trực tuyến của công ty TNHH Babylon đãthực sự đáp ứng được nhu cầu của khác hàng hay chưa?
Trang web bán hàng trực tuyến sản phẩm thời trang của công ty TNHHBabylon đã được thiết kế phù hợp, thu hút khách hàng ghé thăm chưa?
Nhu cầu, mong muốn và hiện trạng mua hàng trực tuyến sản phẩm thời trangcủa người dân là như thế nào?
Làm thế nào để nâng cao số lượng khách hàng ghé thăm trang và mua hàng thờitrang trực tuyến của công ty TNHH Babylon?
1.4 Phạm vi nghiên cứu.
Vấn đề phát triển thị trường là một vấn đề tương đối rộng, do giới hạn về thời gianthực tập, thời gian nghiên cứu cũng như tính chất khuôn khổ của một bài khóa luậnnên em giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài như sau:
- Về nội dung: Nghiên cứu giải pháp tập trung vào giải pháp marketingnhằm mở rộng thị trường đối với sản phẩm thời trang được bán trực tuyến trêntrang web của công ty TNHH Babylon
- Về không gian: công ty TNHH Babylon kinh doanh trên rất nhiều thị trường
trong cả nước nhưng trong phạm vi của đề tài em xin đi sâu vào giải pháp mở rộng thịtrường sang tập khách hàng cá nhân với sản phẩm thời trang được bán trực tuyến củacông ty TNHH Babylon
- Về thời gian: Nghiên cứu hoạt động mở rộng thị trường tập khách hàng cá nhân
của công ty trong giai đoạn từ năm 2013 – 2014 Đề xuất các giải pháp cho giai đoạn
2014 – 2015
- Đơn vị nghiên cứu: Công ty TNHH Babylon
Trang 12- Về mặt hàng: mặt hàng thời trang được bán trực tuyến trên trang web của công
ty TNHH Babylon
- Đối tượng nghiên cứu: Khách hàng cá nhân.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Phương pháp luận
Phương pháp luận nghiên cứu là một trong những công cụ quan trọng nhất tạo nên
sự thành công của một đề tài nghiên cứu, và phương pháp nghiên cứu theo quan điểmcủa triết học hiện đại là một phương pháp cơ bản hay được áp dụng Khi sử dụngphương pháp duy vật biện chứng, ta căn cứ vào đặc điểm của quá trình tư duy và ápdụng các phương pháp như: tổng hợp, qui nạp, phân tích, diễn giải, sử dụng các yếu tốlịch sử - logic, có tính hệ thống… để tiến hành nghiên cứu vấn đề
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp thu thập dữ liệu
+ Phương pháp thu nhập dữ liệu thứ cấp.
Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm 2 nguồn:
*Nguồn bên trong công ty: Thu thập từ phòng kế toán và phòng kinh doanh.
Các nguồn dữ liệu bao gồm:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2012 – 2014 (doanh thu, lợi nhuận)
Báo cáo tài chính (nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận, thuế )
Ngân sách giành cho các hoạt động xúc tiến
Bảng danh mục sản phẩm
Website của công ty: www.babylon.vn
* Nguồn bên ngoài công ty:
Tổng cục thống kê: www.gso.gov.vn
Các báo điện tử: baodientu.chinhphu.vn, vnexpress.net, ,
Website: http://www.vnu-itp.edu.vn, www.tinmoi.vn
- Phương pháp thu nhập dữ liệu sơ cấp.
Đối với các nhà quản trị và nhân viên công ty thì tiến hành phỏng vấn
Bao gồm:
Giám đốc công ty TNHH Babylon
Trưởng phòng kinh doanh công công ty TNHH Babylon
Phó phòng kinh doanh công ty TNHH Babylon
Hai nhân viên phòng kinh doanh
Trang 13 Thời gian thu thập: 1 tuần.
Đối với nghiên cứu điều tra thì tiến hành khảo sát ngẫu nhiên với mẫu là 100
Mẫu nghiên cứu: 100
Điều tra: chon mẫu điều tra thuận tiện với mẫu được lựa chọn n = 100
Đối tượng: người tiêu dùng trẻ tuổi trên địa bàn Hà Nội
+ Phương pháp thống kê:
Phương pháp thống kê sử dụng các kết quả trong mẫu phiếu điều tra, câu hỏiphỏng vấn Phương pháp thống kê cho biết tỷ lệ phần trăm các ý kiến được hỏi mộtcách chính xác, cũng như thứ tự độ quan trọng của vấn đề nghiên cứu
+ Phương pháp so sánh:
Qua bảng biểu so sánh ý kiến của các nhà quản trị và khách hàng để từ đó tổnghợp, đối chiếu các ý kiến đó, xem xét sự thống nhất giữa các quan điểm, cũng như sựbất đồng So sánh nhu cầu để từ đó thấy được những điểm giống và khác nhau giữacác tập khách hàng
1.6 Kết cấu báo cáo
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu giải pháp marketing nhằm mở rộng thị trường sản phẩm thời trang được bán qua trực tuyến của công ty TNHH Babylon Chương 2: Tóm lược một số vấn đè lý luận cơ bản về giải pháp marketing mở rộng thị trường sản phẩm của công ty kinh doanh
Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng thị trường và hoạt động marketing với sản phẩm thời trang được bán qua trực tuyến của công ty TNHH Babylon
Chương 4: Kết luận và đưa ra các đề xuất giải pháp marketing mở rộng thị trường sản phẩm thời trang được bán qua trực tuyến của công ty TNHH Babylon
Trang 14CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
GIẢI PHÁP MARKETING MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM
CỦA CÔNG TY KINH DOANH
2.1 Một số định nghĩa cơ bản
2.1.1 Khái niệm thị trường, mở rộng thị trường
Thị trường có thể được khái niệm theo nhiều cách khác nhau Chúng được xem xét
từ nhiều gốc độ và được đưa ra vào các giai đoạn khác nhau trong quá trình phát triểnkinh tế hàng hoá
Nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì thị trường chỉ địa điểm hay không gian của trao đổihàng hoá, đó là nơi gặp gỡ giữa người bán, người mua, hàng và tiền và ở đó diễn racác hoạt động mua bán Như vậy, phạm vi của thị trường được giới hạn thông qua việcxem xét bản chất hành vi tham gia thị trường, ở đâu có sự trao đổi, buôn bán, có sự lưuthông hàng hoá thì ở đó có thị trường Đây là cách hiểu thị trường gắn với yếu tố địa lýcủa hành vi tham gia thị trường, đòi hỏi phải có sự hiệp hữu của đối tượng được đem
ra trao đổi
Nơi mua bán xảy ra đầu tiên là ở chợ, sau này mở rộng hơn về không gian thì kháiniệm nơi mua bán cũng mở rộng hơn như ở cửa hàng, cửa hiệu cố định, siêu thị, Trungtâm thương mại…
Nếu hiểu theo nghĩa rộng thì thị trường là các hiện tượng kinh tế được phản ánhthông qua trao đổi và lưu thông hàng hoá cùng với các quan hệ kinh tế giữa người vàngười trong quá trình trao đổi, mua bán hàng hoá và các dịch vụ
Thị trường là tổng thể những thoả thuận, cho phép những người bán và người muatrao đổi hàng hoá và dịch vụ Như vậy, thị trường không nhất thiết phải là một địađiểm cụ thể như cách hiểu theo nghĩa hẹp trên Người bán và người mua có thể khôngtrực tiếp trao đổi, mà có thể qua các phương tiện khác để thiết lập nên thị trường TheoDavid Begg, thị trường là tập hợp các sự thoả thuận thông qua đó người bán và ngườimua tiếp xúc với nhau để trao đổi hàng hoá và dịch vụ Theo cách hiểu này thì người
ta nhấn mạnh đến các quan hệ trao đổi cũng như thể chế và các điều kiện thực hiệnviệc mua bán
Trong nền kinh tế hiện đại, thị trường được coi là biểu hiện thu gọn của quá trình
mà thông qua đó các quyết định của các gia đình về tiêu dùng mặt hàng nào, các quyết
Trang 15định của các Công ty về sản xuất cái gì?, sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào? cácquyết định của người công nhân về làm việc bao lâu? cho ai? đều được dung hoà bằng
sự điều chỉnh giá cả, quan niệm này cho thấy mọi quan hệ trong kinh tế đã được tiền tệhoá Giá cả với tư cách là yếu tố thông tin cho các lực lượng tham gia thị trường trởthành trung tâm của sự chú ý, sự điều chỉnh về giá cả trong quan hệ mua bán là yếu tốquan trọng nhất để các quan hệ đó được tiến hành
Xét theo mức độ khái quát thì thị trường còn được quan niệm là sự kết hợp giữacung và cầu trong đó người mua, người bán bình đẳng cạnh tranh, số lượng người bánnhiều hay ít phụ thuộc vào quy mô của thị trường lớn hay nhỏ Sự cạnh tranh trên thịtrường có thể do xảy ra giữa người bán, người mua hay giữa người bán và người mua.Việc xác định giá cả trên thị trường là do cung và cầu quyết định.Khái niệm mở rộngthị trường
Trong kinh doanh tất cả chỉ có ý nghĩa khi tiêu thụ được sản phẩm Thực tế lànhững sản phẩm và dịch vụ đã đạt được thành công và hiệu quả trên thị trường thì giờđây không có gì để đảm bảo rằng chúng ta sẽ tiếp tục đạt được thành công và hiệu quảhơn nữa Bởi không có một hệ thống thị trường nào tồn tại vĩnh viễn và do đó việc tiếnhành xem xét lại những chính sách, sản phẩm, hoạt động quảng cáo, khuyếch trương làcần thiết Thị trường thay đổi, nhu cầu của khách hàng biến động và những hoạt độngcạnh tranh sẽ đem lại những trở ngại lớn đối với những tiến bộ mà doanh nghiệp đã đạtđược Sự phát triển không tự dưng mà có, nó bắt nguồn từ việc tăng chất lượng sảnphẩm và áp dụng những chiến lược bán hàng một cách có hiệu quả trong cạnh tranh
Mở rộng thị trường là hoạt động phát triển đến “ nhu cầu tối thiểu ” bằng cách tấncông vào các khách hàng không đầy đủ, tức là những người không mua tất cả sảnphẩm của doanh nghiệp cũng như của người cạnh tranh
Biết được biến động của thị trường và chu kỳ sống có hạn của hầu hết các sảnphẩm là điều cốt tử đảm bảo cho sự phát triển trước mắt cũng như triển vọng lâu dài
Kế hoạch mở rộng phải được vạch ra một cách thận trọng để tránh đầu tư quá mức vàothiết bị và nhân lực, những yếu tố này sẽ đè nặng lên công ty khi thị trường suy thoái
Và hoạt động mở rộng thị trường của doanh nghiệp là cần thiết và thích hợp
Trang 162.1.2 Khái niệm marketing, hàng thời trang
Khái niệm marketing
Marketing là quá trình làm việc với thị trường để thực hiện các cuộc trao đổi nhằmthỏa mãn những nhu vầu và mong muốn của con người Cũng có thể hiểu, marketing
là một dạng hoạt động của con người (bao gồm cả tổ chức) nhằm thỏa mãn các nhucầu và mong muốn thông qua trao đổi
Khái niệm hàng thời trang
Thời trang là trang phục theo thời: là tập hợp những thói quen và thị hiếu phổ biếntrong cách mặc, thịnh hành trong một không gian nhất định, vào một khoảng thời giannhất định Ví dụ: thời trang của người nữ Việt Nam thời phong kiến: áo tứ thân, khǎn
mỏ quạ, thời kỳ cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20, bộ quần áo bà ba và hiện nay: quần âu
áo sơ mi và váy
2.2 Một số lý thuyết của việc nghiên cứu giải pháp marketing mở rộng thị trường sản phẩm của công ty kinh doanh
2.2.1 Lý thuyết về thị trường và việc mở rộng thị trường của Philip Kotler
Theo Philip Kotler (Quản trị marketing – XB năm 2009), hoạt động phát triển thịtrường bao gồm các công việc: phân tích các cơ hội thị trường, lựa chọn thị trườngmục tiêu, hoạch định chiến lược marketing, triển khai marketing – mix, tổ chức thựchiện và kiểm tra hoạt động marketing
Quan điểm phát triển thị trường theo chiều rộng và chiều sâu:
+ Theo tiêu thức sản phẩm: Phát triển thị trường theo chiều rộng tức là doanhnghiệp tiêu thụ sản phẩm mới trên thị trường hiện tại
+ Theo tiêu thức khách hàng: Phát triển thị trường theo chiều rộng đồng nghĩavới việc doanh nghiệp sẽ kích thích, khuyến khích các nhóm khách hàng tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp
Trang 17- Mở rộng theo chiều sâu:
Tức là doanh nghiệp cố gắng bán sản phẩm của mình trên thị trường hiện tại Pháttriển thị trường theo chiều sâu áp dụng đa phần khi các doanh nghiệp có thị phần trênthị trường tương đối nhỏ hay thị trường tiềm năng còn rất rộng
+ Theo tiêu thức địa lí: Phát triển thị trường theo chiều sâu là doanh nghiệp cốgắng tiêu thụ thêm sản phẩm của mình trên thị trường hiện tại
+ Theo tiêu thức sản phẩm: Phát triển thị trường theo chiều sâu đồng nghĩa vớiviệc doanh nghiệp tăng cường tối đa việc tiêu thụ một sản phẩm nhất định nào đó.+ Theo tiêu thức khách hàng: Phát triển thị trường theo chiều sâu là việc doanhnghiệp nỗ lực để bán thêm sản phẩm của mình cho một nhóm khách hàng
2.2.2 Lý thuyết về mở rộng thị trường của Igo Ansoff
Để phát triển tốt hoạt động kinh doanh, các công ty thường dùng ma trận chiếnlược dựa vào cặp sản phẩm thị trường của Igo Ansoff có bốn hình thức phát triển thịtrường (Marketing căn bản – XB 2009):
+ Chiến lược thâm nhập thị trường
+ Chiến lược phát triển sản phẩm
+ Chiến lược mở rộng thị trường
+ Chiến lược đa dạng hóa
+ Các chiến lược này đều hướng tới việc chiếm lĩnh thị trường và tăng doanh sốbán của công ty và tùy thuộc vào từng điều kiện cụ thể khác nhau thì các doanh nghiệp
sẽ lựa chọn cho mình chiến lược phù hợp
TT hiện tại TT mới
SP hiện tại SP mới
Mô hình 1: Mô hình chiến lược mở rộng thị trường của Igo Ansoff
Thâm nhậpthị trường
Mở rộng thịtrường
Phát triểnsản phẩm
Đa dạng hóa
Trang 18Chiến lược thâm nhập thị trường có mục đích nhằm gia tăng thị phần của các sảnphẩm và dịch vụ hiện tại thông qua các nỗ lực marketing bằng các biện pháp như: tăngchi phí quảng cáo, chào hàng rộng rãi, tăng cường PR, gia tăng người bán…
Chiến lược mở rộng thị trường đồng nghĩa với việc tìm kiếm các thị trường mới đểtiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp đang kinh doanh, tìm kiếm những người tiêu dùngmới ở các thị trường chưa xâm nhập
Chiến lược phát triển sản phẩm là tìm kiếm tăng doanh số bán thông qua cải tiếnhoặc biến đổi các sản phẩm và dịch vụ hiện tại Chiến lược này có thể nhằm vào mộtsản phẩm riêng biệt hoặc toàn bộ sản phẩm của doanh nghiệp
Chiến lược đa dạng hóa là chiến lược nhằm tìm kiếm doanh số bán thông qua việctìm kiếm các thị trường mới để tung ra mặt hàng mới
Qua hai quan điểm trên ta thấy cả hai quan điểm đều có các điểm tương đồng Dùcách phân chia, tên gọi khác nhau nhưng về thực chất thì phát triển theo chiều rộngchính là bao gồm chiến lược mở rộng thị trường (mở rộng theo tiêu thức địa lý và tiêuthức khách hàng) và chiến lược phát triển sản phẩm (mở rộng theo tiêu thức sảnphẩm); phát triển theo chiều sâu chính là chiến lược thâm nhập thị trường Hai quanđiểm chỉ khác nhau ở chỗ quan điểm phát triển thị trường của Igo Ansoff dựa trên haibiến số sản phẩm/ thị trường hiện tại và mới từ đó đưa ra những chiến lược cụ thể Cònquan điểm phát triển thị trường theo chiều rộng và chiều sâu lại dựa trên ba biến số địa
lý, khách hàng và sản phẩm và không đưa ra được các chiến lược cụ thể
Trong bài nghiên cứu này, em sẽ chọn lí thuyết của Igo Ansoff làm cơ sở lí thuyếtcho bài khóa luận
2.3 Phân định nội dung cơ bản của giải pháp marketing mở rộng thị trường sản phẩm của công ty kinh doanh.
2.3.1 Tình hình thị trường và kinh doanh trực tuyến trên thị trường của công ty kinh doanh
Từ 5-10 năm nữa nếu bạn không kinh doanh thông qua Internet, thì tốt hơn hết bạnđừng kinh doanh nữa" Bill Gate đã nói như vậy Và ngành công nghiệp thời trang sẽ điđầu trong xu hướng online này
“Nếu không xuất hiện trên Internet, thì công việc kinh doanh của bạn sẽ thất bại”(Bill Gate)
Trang 19Ngày nay, không phải chỉ có những cửa hiêu nhỏ mới giới thiệu sản phẩm và chàobán các món hàng ở đủ mọi loại giá khác nhau trên mạng, mà các nhãn hàng lớn, cácthương hiệu danh tiếng cũng đi theo xu hướng thời đại này, và họ cũng thừa nhậndoanh số bán hàng online qua các website của họ cũng đang ngày một tăng lên.
Theo những khảo sát gần đây cho thấy, doanh thu mặt hàng thời trang và các phụkiện trang sức chiếm tỷ lệ cao nhất trong lĩnh vực bán lẻ của thương mại điện tử ở Mỹ,
và hầu hết các nước khác đều trường hợp tương tự, như : Anh, Pháp, Ấn Độ, ViệtNam… trong khoảng từ năm 2012-2017, theo các chuyên gia Marketing cho biết thìviệc mua hàng thời trang online sẽ tiếp tục tăng trưởng nhanh, khoảng 17.2% mỗinăm
Jeffrey Grau, chuyên gia phân tích thị trường thương mại điện tử cho biết: “Cácnhà bán lẻ sẽ tiếp tục đẩy mạnh việc kinh doanh trực tuyến , cụ thể hơn là họ sẽ đầu tưvào các mô hình kinh doanh online khác nhau để quảng bá sản phẩm và tiếp cận vớingười tiêu dùng một cách gần gũi Các mặt hàng thời trang đã trở thành lĩnh vực kinhdoanh trực tuyến thành công nhất bới vì sự đơn giản, dễ vận chuyển và tính “xu hướngmốt” của nó Bằng sự cách tân trong việc truyền tải hình ảnh trở nên bắt mắt và tươngtác trực quan với người dùng, thời trang trực tuyến sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽtrong những năm tới”
Theo báo cáo cho thây các thương vụ đầu tư tại Đông Nam Á năm 2013 cho thấytất cả các thương vụ đều chỉ tập trung vào 3 vấn đề : Thương mại điện tử, thời trang vàphụ nữ Sau khi chia nhỏ các lĩnh vực trong thương mại điện tử thành các phân khúckhác nhau như: bán lẻ, dịch vụ thanh toán, trao đổi mua bán, bán hàng giảm giá… thìhầu hết đều số vốn đầu tư đều đi vào lĩnh vực thời trang cho cả nam lẫn nữ, với doanhthu khủng nhất trong các ngành
Mua sắm trực tuyến mang thế giới đến gần bạn hơn
Để làm rõ hơn về vấn đề này, một cuộc khảo sát đã mời hơn 70 công ty thời trangtham gia vào việc phân tích kinh doanh thời trang online, và các công ty tham gia phảicam kết công bố xác thực và chi tiết trong các báo cáo về tình hình hoạt động của họ
và quá trình bán hàng
Những người tham gia cuộc khảo sát này thuộc đủ mọi hình thức kinh doanh khácnhau, người chỉ kinh doanh thời trang online, các cửa hảng bán lẻ, các shop thời trangchuyên về 1 mặt hàng, các nhãn hiệu danh tiếng…kết quả cho thấy, tỷ lệ các mặt hàng
Trang 20được bán như sau: phụ nữ 34%, nam giới 13%, giày dép 4% , đồ Jean 3%, trang sức18%
Tại Việt Nam hiện nay, với sự xuất hiện của làn sóng mới trong lĩnh vực bán lẻtrực tuyến và sự quan tâm cao của đông đảo doanh nghiệp trên cả nước và cả cácnguồn vốn khổng lổ từ các nhà đầu tư nước ngoài, lĩnh vực bán lẻ thời trang đang ngàymột sôi động hơn và cạnh tranh gay gắt Nhưng trong đó vẫn còn rất nhiêu cơ hội chocác cửa hàng nhỏ và người kinh doanh trực tuyến, vốn dĩ họ đã rất gần gũi và thânthuộc với khách hàng hơn là những “ông lớn” khác, đây là lợi thế cạnh tranh đặc biệt
và giúp cho việc kinh doanh online sinh lời
2.3.2 Mục tiêu mở rộng thị trường
Trong điều kiện hiện nay, duy trì và mở rộng thị trường sản phẩm là khách quanđối với các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến, là điềukiện để cho các doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển
Trong kinh doanh, vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp thay đổi rất nhanh cho nên
mở rộng thị trường khiến cho doanh nghiệp tránh được tình trạng bị tụt hậu Cơ hội chỉthực sự đến với các doanh nghiệp nhạy bén, am hiểu thị trường Mở rộng thị trườnggiúp doanh nghiệp đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, khai thác triệt để tiềm năng củathị trường, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, tăng lợi nhuận và khẳng định vaitrò của doanh nghiệp trên thị trường Cho nên duy trì và mở rộng thị trường là nhiệm
vụ thường xuyên, liên tục của mỗi doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường
2.3.3 Chiến lược mở rộng thị trường
Việc tìm ra con đường tiếp cận khách hàng và phát triển thị trường của mỗi doanhnghiệp là bài toán khó cần phải có chiến lược kinh doanh, nguồn lực phù hợp để đưa rađược chiến lược mở rộng thị trường phù hợp Sẽ mở rộng thị trường về cả mặt địa lý
và phân đoạn thị trường Chiến lược của công ty là mở rộng phạm vi tiếp cận kháchhàng hơn Công ty khai thác mạnh phân đoạn thị trường mà khách hàng là nhân viênvăn phòng, người thích mua sắm trưc tuyến, những người không cso nhiều thời giancho mua sắm và những đối tượng này là những người có thu nhập trung bình và khá.Đẩy mạnh quảng bá, trưng bày sản phẩm trên các công cụ marketing online như SEOtrang web, quảng cáo trực tuyến, mạng xã hội, facebook, rao vặt, blog, googlsite,email-marketing,…nhằm tiếp cận được nhiều khách hàng mục tiêu hơn, tăng lượngkhách hàng mua các sản phẩm thời trang của công ty
Trang 21Công ty định hướng mở rộng cả về địa lý và phân đoạn thị trường Ngoài nhữngthị trường mà công ty vẫn đang duy trì và phát triển là các thành phố lớn như Hà Nội,
Hồ Chí Minh công ty sẽ mở rộng ra cả Thanh Hóa, Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình.Ngoài những sản phẩm hiện tại công ty sẽ đưa ra thêm những sản phẩm mới để đápứng tốt nhất nh cầu của mỗi tập khách hàng của mỗi thị trường Đối với thị trường HàNội, Hồ Chí Minh công ty sẽ tăng cường đa ra các sản phẩm thời trang có thương hiệutrên thị trường và có mức giá phù hợp với những người có thu nhập khá trở lên nhưkính mắt nam của hãng Dior, các sản phẩm của calvin Klein Đối với các thị trườngThanh Hóa, Nam Định, Ninh Bình công ty sẽ đưa vào kinh doanh các mặt hàng quần
áo, giầy dép chủ yếu dành cho đối tượng là sinh viên người đi làm với mức thu nhậpthấp và trung bình
2.3.4 Giải pháp marketing mở rộng thị trường với mặt hàng thời trang bán trực tuyến của công ty TNHH Babylon
2.3.4.1 Giải pháp về sản phẩm
Sản phẩm là tất cả những cái, những yếu tố có thể thỏa mãn nhu cầu hay ướcmuốn được đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sửdụng hay tiêu dùng Giải pháp về mở rộng thị trường là hệ thống các mục tiêu và biệnpháp phát triển sản phẩm, làm cho sản phẩm luôn thích ứng với thị trường
Đầu tiên, khi quyết định giải pháp sản phẩm để phát triển thị trường, ta phải quyếtđịnh bề rộng của chủng loại sản phẩm và danh mục sản phẩm Để phát triển thị trườngthành công, trong giải pháp về sản phẩm phải chú ý tới hai nội dung:
Nâng cao chất lượng sản phẩm.
Chất lượng sản phẩm là sự tổng hợp tất cả các năng lực nhiều mặt vốn có củasản phẩm, tạo nên một năng lực chung tổng quát, thỏa mãn được nhu cầu nhiều mặtcủa của người tiêu dùng Sản phẩm được hoàn thiện và nâng cao về các thông số kỹthuật phù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng, được họ chấp nhận, họ sẽ sẵn sàng trảtiền để được tiêu dùng sản phẩm đó
Đa dạng hóa chủng loại sản phẩm.
Đa dạng hóa sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp ứng phó linh hoạt với những biến đổi
và biến động không ngừng của thị trường Đa dạng hóa có thể theo hai hướng: pháttriển đa dạng mặt hàng trên cơ sở một mặt hàng chủ lực và phát triển đa dạng hóachủng loại sản phẩm trên cơ sở sản phẩm xương sống
Trang 222.3.4.2 Giải pháp về giá
Giá kinh doanh là dẫn xuất lợi ích khi cầu gặp cung thị trường và được thực hiện,
là giá trị tiền tệ của sản phẩm phát sinh trong sự tương tác trên thị trường giữa ngườibán và người mua
Các doanh nghiệp phải tiến hàng định giá sản phẩm của mình Để xác định đượcmức giá cần phải có một quy trình định giá gồm các bước:
Sơ đồ 1: Qui trình định giá
Kĩ thuật định giá:
+ Định giá trên cơ sở chi phí: Căn cứ trên cơ sở chi phí (chi phí mua đầu vào…)
sau đó thêm một tỉ lệ vào giá vốn (marketing-up) hoặc các lề cận biên (marketing) cầnthiết để thu hồi được các chi phí quản trị chung, chi phí marketing và đạt được mức lợinhuận thỏa đáng
Áp dụng trong trường hợp:
Công ty muốn định giá cao hơn giá thị trường
Hầu hết các đối thủ có chi phí gần giống và cùng áp dụng các phương phápđịnh giá tương tự
Cấu trúc của chi phí có thể có những thay đổi lớn do việc giảm mức giá dẫnđến tăng mức cầu
Định giá trên cơ sở cạnh tranh: Một công ty đôi lúc là nguồn khởi phát việc
thay đổi giá và các công ty khác cũng phải thay đổi theo trên hoặc bằng hoặc dưới mứcgiá này tùy theo chính sách mỗi công ty Thường thì các công ty nhỏ thay đổi giá phù hợpvới giá của các công ty dẫn đạo
Định giá trên cơ sở khách hàng:
Định giá theo giá trị cạnh tranh cảm nhận được: Dựa trên cảm nhận của kháchhàng về sản phẩm/thương hiệu để định giá
Xác định chi phí sản xuất
Phân tích giá
và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
Lựa chọn phương pháp định giá
Lựa chọn mức giá
cụ thể
Trang 23 Định giá theo mức giá người tiêu dùng chấp nhận được: Giá thường phản ánhtrực tiếp mức độ mà người mua sẽ trả
Công nghệ điều chỉnh giá
Định giá chiết giá:
Chiết giá thương mại/ chức năng: Áp dụng với các trung gian thương mại vì chức
năng mà họ thực hiện trong kênh phân phối
Chiết giá số lượng: Đây là kiểu chiết giá lũy kế, cho từng đơn vị mặt hàng cũng
như cho toàn bộ đơn vị mặt hàng khi mua đến một số lượng nào đó
Chiết giá theo mùa: Là sự giảm giá cho các khách hàng mua hàng hóa hay dịch vụ
nào đó vào mùa ế ẩm Chiết giá theo mùa cho phép người bán duy trì sản xuất đều đặnsuốt cả năm
Chiết giá tặng thưởng: Là những dạng khác nhau của việc giảm giá so với biểu giá
đã định
Định giá phân biệt:
Theo nhóm khách hàng: Các khách hàng khác nhau trả những khoản tiền khác
nhau cho cùng một sản phẩm hay dịch vụ
Theo dạng sản phẩm: Các kiểu loại khác nhau của chính sản phẩm đấy được định
giá khác nhau, nhưng không tương thích với phí tổn của chúng
Theo thời gian: giá được thay đổi theo mùa, theo ngày và thậm chí theo giờ.
Để phát triển thị trường, các doanh nghiệp cần mức giá của các công ty khác đangchào bán trên thị trường, rồi từ đó tiến hành thiết lập mức giá có khả năng cạnh tranhnhất
2.3.4.3 Giải pháp về kênh phân phối
Tùy theo quy mô, tiềm năng phát triển của từng khu vực, tùy vào đặc tính sảnphẩm, đặc điểm người tiêu dùng, đối thủ cạnh tranh, tùy vào chiến lược mà công tytheo đuổi mà thiết lập các kênh phân phối khác nhau đối với các khu vực thị trường
Có hai loại kênh phân phối chủ yếu:
+ Kênh phân phối trực tiếp: Nhà sản xuất bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng.+ Kênh phân phối gián tiếp: Doanh nghiệp bán sản phẩm của mình cho người tiêudùng thông qua trung gian ( nhà bán buôn các cấp , nhà bán lẻ)
Trang 24Cấu trúc phân phối gồm bốn kiểu kênh sau
Sơ đồ 2: Cấu trúc kênh phân phối
Kênh phân phối không chỉ yêu cầu thành kênh trao đổi và vận động vật lý mà cònbao gồm cả tổ chức thông tin, kênh xúc tiến thương mại, kênh cung cấp tài chính vàtrong mỗi kênh được thể hiện bằng dòng vận động tương ứng
Có hai hình thức bán hàng chủ yếu là bán hàng qua trung gian và bán hàng trựctiếp.Bán hàng qua trung gian bao gồm bán hàng qua các đại lý bán buôn, bán lẻ, môigiới.Giữa doanh nghiệp và đại lý cùng nhau ký kết hợp đồng mua bán, quy định rõquyền lợi nghĩa vụ của các bên
2.3.4.4 Giải pháp xúc tiến thương mại
Xúc tiến thương mại là một lĩnh vực hoạt động marketing đặc biệt và có chủ đíchđược định hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập mối quan hệ thuận lợinhất giữa công ty và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm, khả
năng tài chính nhằm lựa chọn,phối hợp và triển khai năng động các công cụ xúc tiến
đã chọn lựa của công ty
Có 5 công cụ xúc tiến thương mại chủ yếu Đó là:
Quảng cáo : là hình thức truyền thông phi cá nhân và phải trả tiền Đặc điểm của
công cụ quảng cáo là tính đại chúng, tính lan truyền,tính khuếch đại, vô cảm Có nhiều
Đại lýNgười sản xuất
Người tiêu dùng
Người bán buôn
Người bán lẻNgười tiêu dùng
Người bán buôn
Người bán lẻNgười tiêu dùngNgười bán lẻ
Người tiêu dùng
Trang 25phương tiện quảng cáo như quảng cáo qua phương tiện in ấn, qua điện tử, ngoài trời,qua các hội chợ, trên vật phẩm,…
Quan hệ công chúng và tuyên truyền : các chương trình được tổ chức nhằm xây
dựng và phát triển một hình ảnh hay một mối quan hệ tốt giữa doanh nghiệp và côngchúng – khách hàng , nhân viên cơ quan, địa phương hay chính phủ, Có đặc điểmchính là tính tin cậy cao, chi phí thấp,nhiều thông tin cung cấp,nhiều độc giả tuy nhiêncông ty không thể kiểm soát thông tin truyền tải
Bán hàng trực tiếp : chào hàng bằng miệng trong một cuôc trò chuyện hay thương
thảo với một hoặc nhiều khách hàng triển vọng cho mục tiêu bán hàng
Xúc tiến bán : là hình thức khích lệ nhất thời về giá,giải thưởng, quà tặng, sản
phẩm để khuyến khích dùng thử hay tiêu dùng một sản phẩm, dịch vụ khi chào hàngcho khách hàng của công ty
Marketing trực tiếp : gồm các công cụ như thư từ trực tiếp, catalogue đặt hàng,
qua điện thoại, …để có đơn hàng trực tiếp từ phía khách hàng
2.3.4.5 Giải pháp về nhân tố con người
Là phần mấu chốt trong việc thực hiện dịch vụ bao gồm nhà cung ứng, kháchhàng, cũng như nhân viên hay nhà quản trị Để phát triển thị trường và giữ chân kháchhàng, phát triển thị trường, công ty kinh doanh cần phải xây dựng được các mối quan
hệ tốt đẹp với họ Các nhân viên cũng như nhà quản trị phải đối xử với khách hàngnhư những vị khách quý, chứ không phải như với những người bỏ tiền mua hàng
2.3.4.6 Giải pháp về quy trình dịch vụ
Đây là một phần quan trọng khác của chất lượng dịch vụ Vì đặc tính của dịch vụ
là trừu tượng, vì vậy quy trình sẽ giúp đảm bảo chất lượng và nối kết giữa các côngđoạn trong quy trình cung ứng dịch vụ Ngoài ra, quy trình dịch vụ còn giúp ngân hàngtiết kiệm khoảng thời gian chờ đợi của khách hàng và điều này tạo ra giá trị lớn
Để thành công lâu dài trong việc lôi kéo khách hàng, phát triển thị trường: công tykinh doanh cần phải xây dựng được những quy trình làm việc hiệu quả, chẳng hạntheo dõi các kênh truyền thông xã hội và xây dựng mối quan hệ với các khách hàngqua những kênh đó, khảo sát mức độ thỏa mãn của khách hàng, thực hiện các chươngtrình tiếp thị tự động…
2.3.4.2 Giải pháp về bằng chứng vật chất
Là một yếu tố khác ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng Đặc điểm của dịch
Trang 26vụ là sự trừu tượng nên khách hàng thường phải tìm các yếu tố “hữu hình” khác đểquy chuyển trong việc đánh giá Để thành công lâu dài trong việc lôi kéo khách hàng,phát triển thị trường: công ty kinh doanh cần trau dồi, thiết kế những hình ảnh nhưlogo công ty, đồng phục nhân viên, không gian bài trí,…sao cho đẹp mắt, tạo ấn tượngtốt cho khách hàng.
2.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới mở rộng thị trường của công ty kinh doanh trực tuyến
2.3.5.1Các yếu tố môi trường vĩ mô
2.3.5.1.1 Môi trường nhân khẩu
Quy mô và tỷ lệ gia tăng dân số ở các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố HồChí Minh, Đà Nẵng,…mật độ dân số ở các thành phố này là rất lớn Mật độ dân số HàNội năm 2013 là khoảng 2087 người/km2 Trong đó lượng người trẻ tuổi nhập cưchiếm tỉ lệ rất cao, họ chủ yếu là sinh viên, người đi làm có trình độ học vấn cao Vìvậy họ dễ dàng thích nghi với cái mới và thích tìm tòi những cái mới Do vậy đâychính là cơ hội lớn giúp các doanh nghiệp kinh doanh trự tuyến tiệp vận và tìm kiếmđược nhiều khách hàng hơn để mở rộng thị trường với tính khả thi cao và chi phí thấp
2.3.5.1.2 Môi trường kinh tế
Doanh nghiệp Việt Nam đa số là doanh nghiệp vừa và nhỏ nên việc kinh daonhtrực tuyến sẽ là cầu nối giúp mở rộng thị trường, tham gia hội nhập tích cực Với mộtchi phí rất thấp, khả thi, bất cứ một doanh nghiệp Việt Nam nào cũng có thể nhanhchóng tham gia kinh doanh trực tuyến để đem lại cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp.Hiên nay số lượng người sử dụng máy tính và điện thoại thông mình đang khôngngường tăng mạnh làm co việc lướt web và cập nhật thông tin trực tuyến trở nên dễdàng hơn Do vậy thông tin về sản phẩm kinh doanh trực tuyến của các doanh nghiệp
sé dễ dàng tiếp cận với khách hàng mục tiêu hơn Tuy nhiên những năm gần đây kinh
tế đang gặp khó khăn và khủng hoảng, thu nhập của người dân giảm do đó họ thắt chặtchi tiêu hơn Tuy nhiên số lượng người tiêu dùng đối với việc mua sắm trực tuyến vẫnngày càng tăng Nhưng do thu nhập bị giảm đi nên chi tiêu ít hơn cho mỗi lần muasắm và yêu cầu về chất lượng và giá cả cũng giảm bớt
2.3.5.1.3 Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên không ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kinh doanh trực tuyếncủa của các công ty kinh doanh trực tuyến Lý do chính là do đặc thù của ngành
Trang 27thương mại điện tử Công ty bán hàng trực tuyến và không cần nhà máy sản xuất haycửa hàng Do vậy các hoạt động của công ty không tác động nhiều đến môi trường.Các yếu tố môi trường có thể ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty có chăng là ởkhâu chuyển phát nhanh, và giao hàng cho khách hàng sẽ gặp khó khăn và chậm chễ
do vấn đề thời tiết, những rủi ro, vấn đề về giao thông, phương tiện vận chuyển
2.3.5.1.4 Môi trường công nghệ
Công nghệ ngày càng phát triển, hệ thống internet bao phủ toàn quốc Lượngngười sử dụng máy tính, điện thoại, máy tính bảng, có thể lướt web mọi lúc mọi nơi
Do đó việc công ty đưa sản phẩm của mình tiếp cận với khách hàng trên internet là vôcùng có lợi và dễ dàng Hệ thống công nghệ thông tin ngày một hiện đại có tác độngrất tích cực đến hoạt động của các công ty bán hàng online nói chung Các Công tykinh doanh trực tuyến có nhiều cơ hội tiếp cận với khách hàng hơn, dễ dàng định vịtrong tâm trí khách hàng hơn Các Công ty kinh doanh trực tuyến không chỉ bán sảnphẩm trên trang web của công ty mà còn có thể đăng kí gian hàng, hay đăng kí tàikhoản và đăng tin rao vặt trên cá trang rao vặt như raovat.net, vatgia.com,rongbay.com, enbac.vn, , cá trang mạng xã hôi như facebook, sử dụng googlesite,blogspot để bán hàng và tiếp cận nhiều khách hàng hơn
2.3.5.1.5 Môi trường chính trị
Việt Nam gia nhập WTO tạo điều kiện cho sự giao lưu kinh tế, học hỏi cái mới,lưu thông với nước ngoài tạo điều kiện thuận lợi cho ngành xuất nhập khẩu hàng hoágiữa các nước trong khối WTO Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trongviệc tìm kiếm các giải pháp tiên tiến, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng củakhách hàng
Mới đây bộ công thương đã có những quy định đối với các trang thương mại điện
tử nhằm quản lí tốt hơn và đảm bảo quyền lợi, trách nhiệm của các doanh nghiệp hoặc
cá nhân liên quan
Theo quy định tại Thông tư 47/2014/TT-BCT quy định về quản lý website thươngmại điện tử (Thông tư số 47), các mạng xã hội có một trong các hình thức hoạt độngsau sẽ phải tiến hành thủ tục đăng ký với Bộ Công Thương dưới hình thức sàn giaodịch TMĐT bao gồm: website cho phép người tham gia được mở các gian hàng trên
đó để trưng bày, giới thiệu hàng hóa hoặc dịch vụ; website cho phép người tham gia
Trang 28được lập các website nhánh để trưng bày, giới thiệu hàng hóa hoặc dịch vụ; website cóchuyên mục mua bán, trên đó cho phép người tham gia đăng tin mua bán hàng hóa vàdịch vụ.
Theo nghị đính số 52 nếu chủ mạng xã hội nước ngoài có hiện diện tại Việt namthông qua văn phòng đại diện hoặc có tên miền “.vn”
Như vậy, các trang web của các công ty kinh doanh trực tuyến nói chung và trangbán hàng online Babylon.vn nói riêng sẽ phải đăng kí với Bộ Công thương, có thể sẽmất thêm phí đăng kí nhưng bù lại trang web việc bán hàng trực tuyến lại được baođảm hơn Môt số trang web lại cho phép người tham gia đăng tin mua bán hàng hóa vìvậy công ty có thể dễ dàng hơn trong việc quảng bá, giới thiệu sản phẩm của mìnhkhông chỉ trên trang web chính mà còn có thể đăng tin, giao bán hàng trên các trangmạng xã hội, các trang web khác sau khi được cho phép hoặc đăng kí
2.3.5.1.6 Môi trường văn hóa
Ngày nay internet ngày càng phát triển, lượng người dùng internet tại Việt Namngày tăng và có xu hướng mua hàng online nhiều hơn so với những năm trở về trước
Họ có suy nghĩ cởi mở hơn, yêu thích công nghệ, thích cái mới Hơn nữa những người
sử dụng internet nhiều chủ yếu là những người trẻ tuổi, dân văn phòng và phải thườngxuyên làm việc với máy tính, điện thoại Họ không có nhiều thời gian để đến các cửahàng truyền thống Đó là một cơ hội rất lớn mở ra cho thị trường kinh doanh trựctuyến nói chung và của công ty TNHH Babylon nói riêng Khách hàng chỉ cần truycập vào website của công ty là có thể thấy được sản phẩm của công ty bày bán, vớithông tin sản phẩm chi tiết, giá cả sản phẩm cũng rẻ hơn vì công ty không phải mất chiphí cho việc thuê, mua mặt bằng Tuy nhiên vì là kinh doanh trực tuyến khách hàng sẽkhông được tiếp xúc và nhìn trực tiếp sản phẩm của công ty nên việc khách hàng lolắng và băn khoăn về hình dáng, kích thước, chất lượng sản phẩm có đúng như công ty
đã quảng bá trên website là một vấn đề khá quan trọng mà các doanh nghiệp cần chú
ý Đã có nhiều doanh nghiệp nhận đưuọc phản hồi không tốt từ phía khách hàng vềchất lượng và bề ngoài sản phẩm thực tế quá chênh lệch so với trên website của công
ty Vì vậy đòi hỏi công ty kinh doanh trực tuyến phải có những chính sách, hoạt độngmarketing, chính sách giá cạnh tranh phù hợp để thu hút được nhiều khách hàng hơn
Trang 292.3.5.2 Các yếu tố môi trường ngành
2.3.5.2.1 Người cung ứng
Hiện nay các công t kinh doanh đều lưạ chọn hợp tác với nhiều nhà cung ứng, vớimỗi nhà cung ứng sẽ có chính sách hợp tác kinh doanh khách nhau Tùy vào mỗi nhàcung ứng mà các công ty có thể có chính sách giá ưu đãi, hưởng phần trăm hoa hồngtrên các đơn hàng cho công ty Nhà cung ứng có thể hỗ trợ các công ty về Dịch vụ lắpđặt, bảo dưỡng, hỗ trợ kĩ thuật cho sản phẩm Đồng thời cũng đưa ra cho công ty chínhsách ưu đãi về điều kiện thanh toán Tuy nhiên không phải nhà cung ứng nào cũng cósản phẩm chất lượng đảm bảo yêu cầu của công ty và các hạn chế không đạt yêu cầu
về thời gian giao hàng, chiết khấu, điều kiện thanh toán,…Thêm vào đó công ty đôikhi cũng sẽ phải chịu thiệt thòi khi nhà cung ứng không đủ số lượng hàng cung ứngtheo yêu cầu hay thời gian giao hàng không chính xác và khó khăn trong phương thứcthanh toán Do vậy các công ty cần có chính sách hợp tác phù hợp, quan hệ đối tác tốt,tránh hợp tác với một hoặc ít nhà cung ứng tránh rủi ro trong việc nhập hàng và tránh
bị ép giá sản phẩm
2.3.5.2.2 Trung gian marketing
Các Công ty kinh doanh trực tuyến chủ yếu sử dụng trung gian marketing là cácnhà phân phối bán buôn và bán lẻ là các trang thương mại điện tử Do vậy sự kết hợphài hòa, ổn định và chặt chẽ giữa các công ty kinh doanh trực tuyến và các công ty là
vô cùng quan trọng Việc chọn lưạ và thiết lập quan hệ lâu dài tốt đẹp với các trunggian marketing góp phần làm tăng hiệu quả kinh doanh, đem lại ích cho các bên liênquan Ngược lại nếu công ty không có chính sách hợp tác và sử dụng các trung gianmarketing phù hợp sẽ làm cho quan hệ hợp tác không lâu bền sẽ là khe hở để đối thủcạnh tranh có lợi thế
2.3.5.2.3 Khách hàng
Khách hàng của những doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến chủ yếu là nhữngngười trẻ tuổi, thích dùng internet và giành nhiều thời gian lướt web Giới văn phòng,sinh viên, những người có công việc bận rộn, không có nhiều thời gian cho bản thân để
đi đến các cửa hàng mua sắm Họ thích vào các trang bán hàng trực tuyến để xem cácsản phẩm của các trang web, so sánh tương quan chất lượng, giá cả sản phẩm giữa cátrang và quyết định mua sản phẩm mình thích nhất, phù hợp với khả năng thanh toáncủa bản thân Vì vậy việc nghiên cứu tâm lý và hành vi của những đối tượng khách
Trang 30hàng này là vấn đề vô cùng quan trọng và ảnh hưởng lớn đến việc tiêu thụ sản phẩmcủa công ty Khách hàng là yếu tố quan trong việc sống còn của công ty có thể họ sẽđem lại lợi nhuận cho công ty nếu công ty có thể thỏa mãn họ và tạo ra những giá trịcộng thêm cho khách hàng và ngược lại cũng chính họ cũng có thể làm cho việc kinhdoanh của công ty thất bại nếu như sản phẩm của công ty cung cấp không thỏa mãnyêu cầu cũng như giá trị giá tăng cho họ
2.3.5.2.4 Đối thủ cạnh tranh
Thị trường thương mại điện tử ngày càng phát triển các trang web bán hàng quamạng xuất hiện ngày càng nhiều với sản phẩm thời trang và giá cả tốt với chính sáchthu hút khách hàng Đối thủ cạnh tranh của babylon.vn là các trang web thương mạiđiện tử, các cá nhân kinh doanh trực tuyến,… Các trang web, các công ty này tạo chocông ty áp lực cánh tranh lớn bằng việc liên tục đa ra các sản phẩm đa dạng, phongphú về mẫu mã, chủng loại và giá cả cạnh tranh với chất lượng và mức giá khác nhauđáp ứng tối đa yêu cấu của khách hàng
2.3.5.2.5 Công chúng liên quan
Công chúng liên quan có ảnh hưởng đến việc kinh doanh trực tuyến của các công
ty kinh doanh trực tuyến là những người dân sinh sống xung quanh công ty, các cán bộphường, tổ dân phố,…Việc công ty kinh doanh hợp pháp và thân thiện với người dân
và môi trường sẽ được dân cư cũng như cán bộ khu vực hỗ trợ và ửng hộ trong việckinh doanh Tuy nhiên công ty cũng có thể vấp phải sự phản đối hoặc tuân theo cácchính sách, điều lệ mà nhân dân, cán bộ địa phương đưa ra
2.3.5.3 Các yếu tố môi trường nội bộ
Việc hiểu biết môi trường nội bộ tổ chức có một ý nghĩa vô cùng to lớn đối việckinh doanh và phát triển của công ty Việc rà soát, đánh giá mối quan hệ giữa các bộphận, chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức doanh nghiệp để phát huy điểmmạnh và khắc phục tối đa điểm yếu trong nội bộ doanh nghiệp có muôn vàn yếu tốảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì vậy sự kết hợp hài hòa, làmviệc ăn ý và hiệu quả sẽ đem lại hiệu suất làm việc cao và cũng tạo nên một lợi thếcanh tranh cho các doanh nghiệp
Trang 31CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG DỊCH BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM THỜI TRANG ĐƯỢC BÁN
TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY TNHH BABYLON 3.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty
3.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Babylon tiền thân là Công ty TNHH tư vấn Babylon được thànhlập ngày 08/10/2009, là công ty TNHH hai thành viên
+ Năm 2010 mở một công ty TNHH Babylon mở công ty thành viên là Công tyAladanh, một công ty chuyên về chuyển phát nhanh Sau đó công ty Babylon thành lậpthêm một công ty thành viên nữa là công ty Himalaya, một công ty chuyên về du lịch,làm visa,
+ Năm 2011 Công ty mở rộng thêm 2 chi nhánh tại Hải Phòng và Đà Nẵng Năm
2011 thiết lập trang bán hàng trực tuyến babylon.vn, một trang bán hàng trực tuyếnkinh doanh theo mô hình của amazon.com Năm 2012 do khủng hoảng kinh tế công tyrút lại chỉ còn chi nhánh tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh và số lượng nhân viêncũng được cắt giảm bớt từ 120 người xuống còn 40 người
3.1.2 Đặc điểm mặt hàng thời trang và khách hàng, hành vi mua khách hàng với sản phẩm thời trang được bán qua trực tuyến của công ty TNHH Babylon
Đặc điểm mặt hàng thời trang đưuọc bán qua trực tuyến của công ty TNHHBabylon:
Mặt hàng thời trang của công ty rất đa dạng về chủng loại, mẫu mã cũng nhưnguồn gốc xuất xứ Bao gồm cả những sản phẩm và cao cấp và bình dân với chấtlượng và giá cả phù hợp với các mức yêu cầu của khách hàng Mặt hàng thời trang củacông ty bao gồm: quần áo, giầy dép, túi xách, đồng hồ, mắt kính, trang sức,…đều lànhững sản phẩm xuất xứ Trung Quốc và sản phẩm của Mỹ khi khách hàng có nhu cầuđặt hàng qua Amazon Ngoài ra còn có các sản phẩm được nhập trực tiếp từ các xưởngmay gia công
Đặc điểm khách hàng của công ty
Khách hàng của công ty khá đa dạng về đặc điểm nhu cầu, thu nhập Tuy nhiênkhách hàng của công ty chủ yếu là nhân viên văn phòng, những người ít có thời gian
Trang 32dành cho việc mua sắm tại các cửa hàng, hoặc những người thích mua sắm trực tuyến
có thu nhập trung bình đến khá Họ là những người thích những sản phẩm thời trang
có thương hiệu, uy tín Với mức giá và chất lượng tương xứng Phần đa khách hàngcủa công ty là nhân viên văn phòng, người không có nhiều thời gian cho việc muasắm Họ tranh thủ thời gian nghỉ ngơi hay những lúc sử dụng mạng để tìm kiếm thôngtin sản phẩm thời trang phù hợp với bản thân họ cũng như với mức giá cả, chất lượngtương xứng với yêu cầu và thu nhập của mình
Đặc điểm hành vi mua khách hàng của công ty:
Khách hàng mua sản phẩm thời trang được bán trực tuyến trên website của công ty
là những người trẻ tuổi, nhân viên văn phòng, những ngày không có nhiều thời giandành cho mua sắm một ngày họ phải làm việc và tiếp xúc nhiều với máy tính điệnthoại và cường độ sử dụng internet cao Họ thường tranh thủ thời gian rảnh rỗi haythích lướt web để cập nhật thông tin, xem các sản phẩm thời trang Khi họ có ý địnhmua một sản phẩm thời trang nào đó như: quần áo, giầy dép, túi xách,…thì họ sẽ tìmkiếm trên mạng sau đó truy cập vào nhiều trang web cùng bán sản phẩm thời trang mà
họ muốn khác nhau Họ sẽ xem hình ảnh và thông tin sản phẩm về kiểu dáng, kíchthước, chất lượng, chất liệu xuất xứ, mức giá, phương thức thanh toán, giao hàng…sau
đó tiến hành so sánh tương quan sản phẩm giữa các website Cuối cùng họ sẽ đi đếnquyết định mua sản phẩm thời trang nào mà họ yêu thích nhất và cho là giá cả, chấtlượng phù hợp nhất
3.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh nói chung và kinh doanh mặt hàng thời trang của công ty trong 3 năm gần đây
Kết quả hoạt động kinh doanh mặt hàng thời trang của Công ty TNHH Babylon
Kết quả hoạt động kinh doanh nói chung của Công ty TNHH Babylon
- Năm 2012 do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế nên tình hình hoạt động kinhdoanh của công ty gặp nhiều biến động các lĩnh vực như du lịch, bán hàng trực tuyến
bị ảnh hưởng nhiều nhất cùng với sự đóng cửa của 2 chi nhánh làm doanh thu củacông ty bị giảm mạnh Trong khi những chi phí về vận chuyển, chi phí cho nhân viên,chi phí SEO tăng cao làm lợi nhuận công ty giảm
- Năm 2013 do những nỗ lực không ngừng trong việc Marketing online công ty đã có
sự tăng trưởng trở lại với lợi nhuận tăng lên 61,866,868 VNĐ khoảng 1.730909205 lần so
Trang 33với năm 2012, do sự mở rộng thêm hoạt động kinh doanh của công ty trong lĩnh vựcchuyển phát nhanh và bán hàng trực tuyến làm cho chi phí tăng theo
- Năm 2014 so với năm 2013 doanh thu cũng có sự tăng trưởng nhưng do lĩnhvực bán hàng trực tuyến và chuyển phát nhanh cạnh tranh cao công ty phải đầu tưnhiều chi phí để quảng cáo, duy trì vị thế Cộng thêm năm 2014 công ty lại tuyển thêmnhân sự bộ phận SEO nên chi phí nhân sự và các chi phí marketing tăng lên so vớinăm 2013 làm cho lợi nhuận công ty giảm chỉ còn 38,200,126 giảm 23,666,741 so vớinăm 2013
Kết quả kinh doanh của mặt hàng thời trang được bán trực tuyến của công ty trong 3 năm gần đây:
Doanh số mặt hàng thời trang được bán hàng trực tuyến của công ty TNHHBabylon có nhiều biến đổi Năm 2012 là 992.844.741 đồng và năm 2013 tăng lên là1.311.740.670 đồng Nhưng đến năm 2014 do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế,cạnh tranh cao doanh số mặt hàng của công ty đã giảm xuống chỉ còn 972.158.900đồng, thấp hơn doanh số của mặt hàng này năm 2012 Như vậy có thể thấy doanh thumặt hàng thời trang trang được bán trực tuyến của công ty TNHH Babylon đang cóchiều hướng giảm xuống Đồng nghĩa với việc lượng khách hàng mua các sản phẩmthời trang của công ty đang dần sụt giảm hoặc công ty chưa tiếp cận được thêm nhiềukhách hàng mới và sản phẩm của công ty chưa thực sự thu hút khách hàng hơn các đốithủ cạnh tranh Nguyên nhân dẫn đến những biến đổi trong doanh số mặt hàng thờitrang được bán qua trực tuyến của công ty TNHH Babylon bao gồm tương đối nhiềuyếu tố tác động nhưng chủ yếu vẫn là sản phẩm của công ty chưa thực sự đa dạng,phong phú và đáp ứng được theo xu thế.thêm vào đó các đối thủ cạnh tranh ngày càngđưa ra các sản phẩm thời trang mới đón đầu xu thế, dịch vụ họ đưa ra thu hút đượckhách hàng như các chương trình giảm giá, khuyến mãi, sự thuận tiện trong thanhtoán, giao hành vì thế công ty khó khăn hơn trong việc giành lại khách hàng từ tay cácđối thủ
Trang 343.2 Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến mặt hàng thời trang của công ty TNHH Babylon
3.2.1 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường ngành
3.2.1.1 Người cung ứng
Babylon có hệ thống nhà cung ứng trong và ngoài nước Ví dụ như các trangthương mại điện tử nổi tiếng: Amazon.com, taobao.com, paipai.com, warmart.Kangaroo, Uniden, Siemens, NSK,…với các sản phẩm thời trang uy tín, chất lượngnhư các loại đồng hồ thời trang cao cấp, giầy dép, mắt kính,… Các nhà cung ứng này
có chính sách giá ưu đãi, hưởng phần trăm hoa hồng trên các đơn hàng cho công ty.Các nhà cung ứng cũng đưa ra cho công ty chính sách ưu đãi về điều kiện thanh toán.Tuy nhiên không phải nhà cung ứng nào cũng có sản phẩm chất lượng đảm bảo yêucầu của công ty và các hạn chế không đạt yêu cầu về thời gian giao hàng, chiết khấu,điều kiện thanh toán,…
Việc các nhà cung ứng có những chính sách ưu đãi cho công ty như chiết khấu %trên hóa đơn đặt hàng, điều kiện thanh toán và vận chuyển cũng phần nào giúp công tygiảm bớt được chi phí do vậy công ty có thể chuyển những chi phí đó qua việc đầu tưchi phí cho nâng cao chất lượng dịch vụ bán hàng thời trang trực tuyến qua website,giảm bớt chi phí vận chuyển hàng hóa cho khách hàng khi khách hàng đặt mua hàngthời trang từ website của công ty
3.2.1.2 Trung gian marketing
Các trung gian marketing là các nhà phân phối bán buôn và bán lẻ là các trangthương mại điện tử như Megabuy, maxbuy, interbuy, lazada.vn,….Đây đều là nhữngtrang thương mại điện tử nổi tiếng và uy tín trên thị trường Các sản phẩm thời trangnói riêng và các sản phẩm mà họ kinh doanh nói chung đều đảm bảo về chất lượng,nguồn gốc, xuất xứ tạo dựng được lòng tin từ phía khách hàng Khi công ty bày bánsản phẩm thời trang của mình trên các website này, cách thức mà họ yêu cầu đối vớicông ty đối với mỗi sản phẩm công ty đưa lên website của hò là vô cùng nghiêm ngặt
và yêu cầu tính chuyên nghiệp cao Nhất là lazada họ yêu cầu mỗi hình ảnh sản phẩmđưa lên trên website đều phải là ảnh trên nền trắng là kích thước tối đa là
600 pixels Cách thức làm việc chuyên nghiệp và hiệu quả của các trung gianmarketing này sẽ lấy được lòng tin của khách hàng, khách hàng sẽ thấy được sự
Trang 35chuyên nghiệp trong từng hình ảnh sản phẩm được đưa lên website và chất lượng, xuất
xứ sản phẩm tướng ứng với mức giá của sản phẩm đó
3.2.1.3 Khách hàng
Khách hàng của công ty chủ yếu là những người trẻ tuổi, thích dùng internet vàgiành nhiều thời gian lướt web Giới văn phòng, sinh viên, những người có công việcbận rộn, không có nhiều thời gian cho bản thân để đi đến các cửa hàng mua sắm cácsản phẩm thời trang cho mình Họ thích những sản phẩm thời trang có thương hiệu, uytín trên thị trường, có chất lượng đảm bảo và nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng Họ thích vàocác trang bán hàng online để xem các sản phẩm của các trang web, so sánh tương quanchất lượng, giá cả sản phẩm giữa cá trang và quyết định mua sản phẩm mình thíchnhất, phù hợp với khả năng thanh toán của bản thân Chính vì vậy công ty luôn phảinghiên cứu thị trường, hành vi của nhóm khách hàng này để biết được nhu cầu của họ,
xu hướng hay phong cách thời trang của họ là gì để không ngừng đưa ra những sảnphẩm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của họ thêm vào đó chính vì họ là những người trẻtuổi, cường độ sử dụng internet rất là cao nên công ty cần phải biết được hành vi của
họ về thời gian lướt web, hay đọc báo, cập nhật thông tin ở trang nào để có cách thứcquảng bá sản phẩm phù hợp nhằm tiếp cận tối đa khách hàng mục tiêu
3.2.1.4 Đối thủ cạnh tranh
Thị trường thương mại điện tử ngày càng phát triển các trang web bán hàng quamạng xuất hiện ngày càng nhiều với sản phẩm và giá cả tốt với chính sách thu hútkhách hàng Đối với mặt hàng thời trang thì sự phát triển và mức độ cạnh tranh của nócàng khốc liệt hơn Rất nhiều công ty, cá nhân cùng tham gia vào kinh doanh các sảnphẩm thời trang Đối thủ cạnh tranh cua babylon.vn là các trang web thương mại điện
tử như hotdeal.vn, rongbay, enbac, lazada.vn, Zalora.vn, muachung.com,… Các trangweb, các công ty này tạo cho công ty áp lực cánh tranh lớn bằng việc liên tục đa ra cácsản phẩm đa dạng, phong phú về mẫu mã, chủng loại và giá cả cạnh tranh với chấtlượng và mức giá khác nhau đáp ứng tối đa yêu cấu của khách hàng Đặc biệt hiện naytrào lưu kinh doanh qua các trang mạng xã hội như Facebook, Zalo, Viber,… cũng tạonên sự cạnh tranh đáng kể đối với công ty trong việc thu hút khách hàng