Tài liệu Luận văn được tác giả sưu tầm từ nhiều nguồn tham khảo tin cập và đã được kiểm tra rất kỹ về nội dung trước khi đăng tải. Đây là 1 trong những tài liệu rất hay và bổ ích chuẩn 100% theo tên đề tài cần nghiên cứu, Luận văn có chứa đầy đủ nội dung nghiên cứu, số liệu thực tế và chuẩn mực về kiến thức. Kiến thức trong Luận văn đã và đang được áp dụng thực tế ở rất nhiều địa phương. Rất đáng tham khảo
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG ĐỨC TUẤN
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾCHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG ĐỨC TUẤN
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN DUY DŨNG
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn làhoàn toàn trung thực chưa hề được sử dụng và công bố trong bất kỳ một côngtrình khoa học nào Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn đã đượcghi rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
Đặng Đức Tuấn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau một gian học tập, nghiên cứu đến nay học viên đã hoàn thành luận
văn thạc sĩ kinh tế với đề tài: “Tăng cường quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu viết luận văn, được sự giúp đỡ củaTrường Đại học kinh tế &QTKD - Đại học Thái Nguyên, các thầy giáo, côgiáo, các tổ chức, các đồng nghiệp trong và ngoài tỉnh đã tạo điều kiện về vậtchất, thời gian và cung cấp tài liệu giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các thầy, các côgiáo, các tổ cức, đồng nghiệp và thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS.TSNguyễn Duy Dũng đã hết lòng hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất nhiều trongnghiên cứu khoa học và hoàn thành luận văn này
Tác giả xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
Đặng Đức Tuấn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Những đóng góp mới của luận văn 5
5 Kết cấu của luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 6
1.1 Cơ sở lý luận về Thuế và quản lý thuế đối với DN có vốn ĐT TTNN 6
1.1.1 Khái quát chung về thuế 6
1.1.2 Quản lý thuế đối với DN có vốn ĐT TTNN 11
1.1.3 Đặc điểm hoạt động của các DN có vốn ĐT TTNN tác động đến quản lý thuế 14
1.1.4 Vai trò và tác động của quản lý thuế đối các DN có vốn ĐT TTNN với phát triển kinh tế của đất nước 14
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế đối với DN có vốn ĐT TTNN 15
1.2 Cơ sở thực tiễn 17
1.2.1 Quan điểm của Đảng và cơ chế chính sách của Nhà nước về Thuế và quản lý thuế 17
1.2.2 Hệ thống văn bản pháp luật về thuế cơ bản 18
Trang 61.2.3 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với DN có vốn ĐT TTNN ở Tỉnh Bình
Dương và thành phố Hồ Chí Minh 21
1.2.4 Kinh nghiệm đối với Vĩnh Phúc 25
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 28
2.2 Phương pháp nghiên cứu 28
2.2.1 Phương pháp định tính 28
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 29
2.2.3 Phương pháp Thống kê mô tả 29
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 32
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở VĨNH PHÚC 33
3.1 Khái quát tình hình phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc 33
3.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của Vĩnh Phúc 33
3.1.2 Tình hình phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 35
3.1.3 Thực trạng hoạt động của DN có vốn ĐT TTNN ở Vĩnh Phúc và vấn đề khuyến khích thu hút đầu tư 36
3.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế đối với các DN có vốn ĐT TTNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn qua 37
3.2 Thực trạng quản lý thuế đối với các DN có vốn ĐT TTNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 41
3.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý thuế và bộ phận quản lý DN có vốn ĐT TTNN 41
3.2.2 Thực trạng quản lý thuế các DN có vốn ĐT TTNN tại Vĩnh Phúc 42
3.2.3 Kết quả thu NSNN từ năm 2010 đến năm 2013 61
3.3 Phân tích, đánh giá công tác quản lý thuế đối với các DN có vốn ĐT TTNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 - 2013 63
3.4 Kết quả tổng hợp đánh giá của các chuyên gia 67
3.5 Đánh giá chung về kết quả, hạn chế và nguyên nhân của quản lý thuế đối với DN có vốn ĐT TTNN tại Vĩnh Phúc 69
Trang 73.5.1 Kết quả và nguyên nhân 69
3.5.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 72
Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở VĨNH PHÚC 77
4.1 Các quan điểm và định hướng hoàn thiện quản lý thuế đối với các DN có vốn ĐT TTNN 77
4.1.1 Những quan điểm cơ bản cần quán triệt trong quản lý thuế đối với DN 77
4.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 79
4.1.3 Phân tích cơ hội, thách thức đối với việc nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với các DN có vốn ĐT TTNN 81
4.1.4 Định hướng hoàn thiện quản lý thuế đối với các DN có vốn ĐT TTNN 83
4.2 Các giải pháp tăng cường quản lý thuế đối với các DN có vốn ĐT TTNN trên địa bàn Vĩnh Phúc 87
4.2.1 Đổi mới triệt để các hoạt động quản lý thuế 87
4.2.2 Mở rộng dịch vụ tư vấn hỗ trợ NNT và giáo dục, tuyên truyền chính sách thuế 89
4.2.3 Tăng cường quản lý NNT, quản lý hoá đơn, chứng từ 93
4.2.4 Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm minh các vi phạm về thuế 95
4.2.5 Áp dụng công nghệ hiện đại trong quản lý thuế 98
4.2.6 Áp dụng các biện pháp chống gian lận thuế qua định giá chuyển giao 101
4.2.7 Giải pháp về củng cố tổ chức bộ máy ngành thuế, nâng cao trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ thuế 104
KẾT LUẬN 107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
PHỤ LỤC 111
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐT TTNN Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tỷ trọng thu thuế của DN có vốn ĐT TTNN trong tổng thu
NSNN cả nước 15
Bảng 3.1: Thống kê NNT theo loại hình Doanh nghiệp 35
Bảng 3.2: Thống kê số DN ĐT trực tiếp nước ngoài theo quốc gia 36
Bảng 3.3: Tình hình thực hiện cấp MST cho các DN có vốn ĐT TTNN (từ năm 2010 -2013) 43
Bảng 3.4: Bảng tổng hợp nợ thuế 47
Bảng 3.5 Số nợ thuế của các DN có vốn ĐT TTNN đến 31/12/2013 48
Bảng 3.6 Kết quả hoàn thuế cho các DN có vốn ĐT TTNN 49
Bảng 3.7 Kết quả thanh tra, kiểm tra thuế giai đoạn 2010 - 2013 của Vĩnh Phúc 52
Bảng 3.8 Kết quả thanh tra, kiểm tra giai đoạn 2010-2013 đối với các DN có vốn ĐT TTNN 53
Bảng 3.9 Tổng hợp công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT giai đoạn 2010 -2013 59
Bảng 3.10 Kết quả thực hiện thu NSNN so với kế hoạch giao 62
Bảng 3.11: Thu NSNN từ DN có vốn ĐT TTNN và của riêng hai Công ty HONDA và TOYOTA 63
Bảng 3.12: Phân tích số thu thuế DN ĐT TTNN giai đoạn 2010-2013 65
Bảng 3.13 Cơ cấu thu nội địa giai đoạn 2101 - 2013 65
Bảng 3.14 Cơ cấu thu thuế theo loại hình DN giai đoạn 2010-2013 66
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Tỷ trọng thu thuế của DN ĐT TTNN trong tổng thu nội
địa tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010-2013 64Biểu đồ 3.2 Cơ cấu thu thuế từng loại hình DN trong 4 năm giai đoạn
2010 - 2013 67
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đại hội Đảng toàn quốc lần VI (năm 1986), với chủ trương đổi mới nềnkinh tế, Đảng và Nhà nước ta đã xác định phát triển nền kinh tế Việt Namtheo hướng kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa với nhiều thànhphần kinh tế cùng tồn tại Sau đó, tại các Đại hội Đảng lần thứ VII, VIII, IX,
X, XI tiếp tục khẳng định sự nhất quán của đường lối trên Nhờ đó, các thànhphần kinh tế nói chung và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở ViệtNam nói riêng phát triển mạnh cả về quy mô, lĩnh vực trong từng địa phương
và cả nước
Thực tế ngày càng khẳng định vai trò to lớn của khu vực kinh tế có vốnđầu tư nước ngoài không chỉ đáp ứng yêu cầu về vốn, công nghệ mà còn đónggóp quan trọng vào sự tăng trưởng kinh tế nước ta Trong đó số thu về thuếđối với các DN có vốn ĐT TTNN ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng khá lớntrong tổng số thu ngân sách về thuế, là một trong những biểu hiện rõ rệt về vaitrò và ảnh hưởng của khu vực này đối với nền kinh tế Số thuế nộp ngân sáchcủa các DN có vốn ĐT TTNN tăng dần qua các năm
Quản lý thuế đối với DN có vốn ĐT TTNN ngoài trong những năm qua
đã thu được những kết quả nhất định, song trên thực tế vẫn còn nhiều vấn đềcần được nghiên cứu và xem xét Điều này không chỉ xuất phát từ nhu cầucần phải giải quyết các vấn đề nghiệp vụ trong quản lý thuế mà còn từ sự cầnthiết phải tăng cường quản lý thuế để thuế thực sự trở thành công cụ điều tiết
vĩ mô đối với nền kinh tế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càngsâu rộng Đặc biệt, quản lý thuế nói chung, quản lý thuế đối với các DN cóvốn ĐT TTNN ở các địa phương nói riêng đang đặt ra nhiều vấn đề cần phảixem xét giải quyết Vĩnh Phúc cũng là một trong những địa bàn đang có nhiềukhởi sắc về thu hút ĐT TTNN và có nguồn thu khá từ khu vực này Mặc dùnhững năm gần đây, việc quản lý thuế đối với các DN có vốn ĐT TTNN ở
Trang 13Vĩnh Phúc đã đạt được nhiều kết quả khá tốt, đặc biệt năm 2013 thu từ DN cóvốn ĐT TTNN đạt 13.414 tỷ đồng, chiếm 85,43% số thu nội địa và chiếm70,6% tổng thu ngân sách trên địa bàn, song trong thực tế còn có nhiều vấn đềđặt ra đòi hỏi phải nghiên cứu đầy đủ và nhất là lựa chọn các giải pháp khả thi
để tiếp tục hoàn thiện việc quản lý thuế nói chung, quản lý thuế đối với các
DN có vốn ĐT TTNN nói riêng Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài “ Tăng cường quản lý thuế đối với các DN có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” làm nội dung luận văn.
Nghiên cứu hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài nói chung, quản lýthuế đối với các DN có vốn ĐT TTNN nói riêng là nội dung luôn thu hút sựquan tâm của các cơ quan quản lý nhà nước, các DN và của các học giả, cácnhà nghiên cứu Trên thực tế từ khi Việt Nam thực hiện Luật đầu tư nướcngoài đến nay, lĩnh vực thuế luôn được chú ý và đã có nhiều công trình giántiếp hoặc trực tiếp bàn luận về vấn đề này Có thể nêu lên một số công trìnhnghiên cứu tập trung chủ yếu vào các vấn đề:
- Về chính sách thuế, về tổ chức bộ máy quản lý thuế:
+ Đề tài nghiên cứu “ Thuế- Công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế” của
TS Quách Đức Pháp- Tổng cục thuế (năm 1996)
+ Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ của Tổng cục thuế “Chính sách thuế trong điều kiện mở rộng quan hệ với các khu vực kinh tế thương mại quốc tế ”(năm 2000)
+ Đề tài nghiên cứu khoa học “Hoàn thiện chính sách thuế trong điều kiện hội nhập” được in thành sách của Đỗ Đức Minh- Viện nghiên cứu tài
Trang 14Nội dung các công trình trên tập trung vào việc nghiên cứu một số khíacạnh lý luận cơ bản về thuế, vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường;phân tích mối quan hệ giữa chính sách thuế và biến động của ngân sách quốcgia trong việc đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội; khảo sát và đánh giánhững ưu điểm và tồn tại của hệ thống thuế Việt Nam, nêu các vấn đề phùhợp, chưa phù hợp và kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách thuế áp dụng đốivới các loại hình DN nói chung và DN có vốn ĐT TTNN nói riêng.
- Về quản lý thuế: Đề tài khoa học cấp Bộ của Bộ tài chính “Giải pháp hoàn thiện công tác Quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay” do TS
Nguyễn Thị Bất làm chủ nhiệm năm 2004 được đánh giá là có ý nghĩa thựctiễn cao vì đã đóng góp nhiều ý kiến cụ thể cho công tác hoạch định chínhsách của ngành thuế Việt Nam trong giai đoạn 2005-2010
- Đối với việc quản lý thuế ở Vĩnh Phúc: Đề tài “ Các giải pháp nhằm tăng thu ngân sách đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ”- Đề tài khoa
học cấp tỉnh do Cục thuế Vĩnh Phúc thực hiện năm 2008 đã đánh giá thựctrạng và đề ra một số giải pháp để tăng cường quản lý thuế đối với khu vựckinh tế ngoài quốc doanh ở Vĩnh Phúc Tuy nhiên các nghiên cứu về quản lýthuế đối với DN có vốn ĐT TTNN ở Vĩnh Phúc chưa được đề cập đến trong
đề tài này
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đây chủ yếu tập trung làm rõnhững điểm phù hợp, chưa phù hợp của chính sách thuế, các nội dung quản lýthuế đối với các DN nói chung và loại hình DN có vốn ĐT TTNN nói riêng.Trên cơ sở đó các nhà nghiên cứu và quản lý đã đề xuất các giải pháp và cáckiến nghị để sửa đổi bổ sung một số nội dung về quản lý thuế cho phù hợp vớithực tế Việc đánh giá thực trạng quản lý thuế đối với loại hình DN có vốn ĐTTTNN ở các địa phương chủ yếu chỉ mới đề cập trong các báo cáo tổng kếthàng năm của cơ quan thuế các cấp Trong khi đó để làm rõ nhiều vấn đề đặt racần phải có một khảo cứu thực tế toàn diện và đầy đủ hơn Đặc biệt để có các
Trang 15kiến nghị đề xuất giải pháp có hiệu quả ở Vĩnh Phúc về quản lý thuế đối vớicác DN có vốn ĐT TTNN không thể không trực tiếp khảo sát cụ thể các vấn đềthực tế ở chính địa phương này Do vậy, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu thựctrạng quản lý thuế các DN có vốn ĐT TTNN ở Vĩnh Phúc và đề xuất các giảipháp nhằm quản lý thuế có hiệu quả đối với loại hình DN này
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng về quản lý thuế đối với các
DN có vốn ĐT TTNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 - 2013,
luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động lĩnh vực này ở
địa phương trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá một số nội dung lý luận chung về quản lý thuế đối với
DN có vốn ĐT TTNN
- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý thuế đối với các DN có vốn
ĐT TTNN trên địa bàn Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 - 2013, chỉ ra những thànhcông, hạn chế và nguyên nhân của những thành công, hạn chế, làm rõ nhữngnhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý thuế đối với các DN có vốn
ĐT TTNN ở Vĩnh Phúc trong thời gian qua
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế phùhợp đối với loại hình DN này ở Vĩnh Phúc trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý thuế đối với các
DN có vốn ĐT TTNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi của luận văn, chỉ nghiên cứu hoạt động quản lý thuế dongành thuế quản lý đối với các DN có vốn ĐT TTNN ngoài trên địa bàn tỉnhVĩnh Phúc từ năm 2010 đến 2013
Trang 164 Những đóng góp mới của luận văn
- Luận văn góp phần hệ thống hoá một số nội dung lý luận cơ bản liênquan đến việc quản lý thuế đối với DN nói chung và quản lý thuế đối với DN
có vốn ĐT TTNN nói riêng trên địa bàn tỉnh
- Phân tích kinh nghiệm quản lý thuế đối với DN có vốn ĐT TTNN ởmột số địa phương, từ đó rút ra những bài học tham khảo cho tỉnh Vĩnh Phúc
- Làm rõ thực trạng quản lý thuế đối với các DN có vốn ĐT TTNN trênđịa bàn Vĩnh Phúc giai đoạn 2010-2013
- Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị đối với các cơ quan có liên quan ởđịa phương và trung ương
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nộidung chính của luận văn bao gồm 4 chương, cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế đối với DN có
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 1.1 Cơ sở lý luận về Thuế và quản lý thuế đối với DN có vốn ĐT TTNN
1.1.1 Khái quát chung về thuế
1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế đối với doanh nghiệp
Thuế là sản phẩm tất yếu từ sự xuất hiện của bộ máy nhà nước để thựchiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước mà xã hội giao cho Mặt khác,Nhà nước là người thay mặt xã hội để cung cấp những hàng hoá công cộngthuần tuý, do vậy Nhà nước dùng quyền lực chính trị của mình quy định cácsắc thuế bắt buộc các thành viên trong xã hội đóng góp để chi trả cho việc sửdụng hàng hoá công cộng cho người dân
Thuế mang bản chất giai cấp của Nhà nước sinh ra, cùng với việc giatăng các chức năng của thuế với tư cách là công cụ động viên thu nhập chủyếu và quan trọng của tài chính nhà nước, hình thức biểu hiện về thuế có thayđổi nhiều Do đó, khái niệm và nhận thức về thuế có nhiều cách hiểu khácnhau Tuy nhiên, về cơ bản quan niệm về thuế sau đây được nhiều người kháđồng tình:
Thuế là một phần thu nhập mà mỗi tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đóng góptheo luật quy định để đáp ứng yêu cầu chi tiêu theo chức năng của nhà nước
1.1.1.2 Khái quát nội dung cơ bản của chính sách thuế áp dụng đối với DN
có vốn ĐT TTNN
Nhận thức rõ vai trò quan trọng của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nướcngoài trong công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, nhà nước taluôn có những chính sách khuyến khích thu hút đầu tư và tạo điều kiện chokhu vực kinh tế này phát triển Trong lĩnh vực quản lý tài chính bên cạnh việc
áp dụng các chính sách tài chính như đối với các nhà đầu tư trong nước thìViệt Nam còn ban hành nhiều chính sách tài chính riêng áp dụng cho các nhàđầu tư nước ngoài và được quy định tại Luật đầu tư nước ngoài
Trang 18Thuế giá trị gia tăng
Ra đời, tồn tại và phát triển cùng với nền sản xuất hàng hoá, thuế Giátrị gia tăng (GTGT) đã chứng minh được vai trò điều tiết tích cực nền kinh tếbằng phương pháp gián tiếp Với những ưu điểm vượt trội so với thuế doanhthu, thuế GTGT ngày càng được áp dụng rộng rãi, từ 47 quốc gia vào năm
1988 đến nay đã có trên 150 quốc gia áp dụng loại thuế này
Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm củahàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêudùng Thuế GTGT được áp dụng ở Việt Nam thay thế cho thuế doanh thu đãkhẳng định được kết quả cả về số thu vào NSNN và tác dụng khuyến khíchsản xuất kinh doanh phát triển, đảm bảo phù hợp với thông lệ quốc tế và đổimới công tác quản lý thuế của cơ quan thuế
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh
doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổchức cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT theoquy định của Pháp luật thuế
Đối tượng nộp thuế là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngànhnghề, hình thức, tổ chức kinh doanh và tổ chức khác có nhập khẩu hàng hóa,dịch vụ từ nước ngoài ghịu thuế GTGT
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất.
Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế được ghi trên hóa đơn bán hàngcủa người bán hàng, người cung cấp dịch vụ hoặc giá chưa có thuế GTGTđược ghi trên chứng từ của hàng hóa nhập khẩu (tùy từng loại hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế các văn bản pháp luật thuế GTGT hướng dẫn cụ thể)
Thuế suất thuế GTGT: được áp dụng thống nhất theo loại hàng hóa,dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.Hiện nay nước ta, các mức thuế suất thuế GTGT gồm có 0%, 5% và 10 %
Trang 19Thuế GTGT mà cơ sở kinh doanh phải nộp được tính theo một tronghai phương pháp: Phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp trực tiếp trêngiá trị gia tăng Các DN có vốn Đ TTNN là đối tượng áp dụng tính thuế theophương pháp khấu trừ thuế Theo phương pháp này, số thuế GTGT phải nộpđược tính theo công thức sau:
Thuế GTGT phải nộp
trong kỳ tính thuế =
Thuế GTGTđầu ra -
Thuế GTGT đầuvào được khấu trừTheo cách tính thuế này, số thuế phải nộp của người nộp thuế phụthuộc vào thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT đầu vào, do vậy chỉ có thể ápdụng đối với các DN có đủ căn cứ pháp lý để xác định số thuế GTGT đầu ra
và thuế GTGT đầu vào Với các phân tích nêu trên cho thấy trọng tâm củaquản lý thuế GTGT là quản lý hóa đơn, chứng từ mua, bán hàng hóa, dịch vụ,đối chiếu sự luân chuyển của chứng từ đối với các hoạt động thực tế phátsinh, xác định đúng giá tính thuế của từng hoạt động kinh doanh hàng hóa,dịch vụ và thuế suất của từng loại
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là một loại thuế gián thu đánh vào một
số hàng hoá, dịch vụ đặc biệt nằm trong danh mục do nhà nước quy định.Thuế TTĐB có đặc điểm là thuế suất cao, đặc điểm này thể hiện quan điểmcủa Nhà nước trong việc sử dụng thuế TTĐB để điều chỉnh sản xuất và tiêudùng hàng hoá, dịch vụ theo định hướng của Nhà nước Xét ở khía cạnh phânphối thu nhập, đối tượng tiêu dùng phần lớn các loại hàng hoá dịch vụ đặcbiệt này là những người có thu nhập cao Vì vậy, thuế TTĐB cần xây dựngmức động viên nhằm điều tiết thu nhập của những người có thu nhập cao,đảm bảo công bằng xã hội
Đối tượng chịu thuế TTĐB là các hàng hóa, dịch vụ sau:
- Hàng hóa chịu thuế TTĐB gồm 11 mặt hàng: Thuốc lá điếu, xì gà vàcác chế phẩm từ cây thuốc lá; rượu; bia; xe ô tô 24 chỗ ngồi chở xuống; xe
mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm2; tàu bay;
Trang 20du thuyền; xăng các loại, napta (naphtha), chế phẩm tái hợp và chế phẩm khác
để pha vào xăng; điều hòa nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở xuống;bàilá; vàng mã, hàng mã
- Dịch vụ chịu thuế TTĐB gồm 6 nhóm: Kinh doanh vũ trường,
mát-xa, ka-ra-ô-kê; Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng; kinh doanhđặt cược; kinh doanh gôn; kinh doanh xổ số
Khác với thuế GTGT, thuế TTĐB chỉ đánh vào hàng hóa, dịch vụ ởkhâu sản xuất, cung cấp hoặc nhập khẩu, không đánh ở các khâu tiếp theo
Căn cứ tính thuế TTĐB là số lượng hàng hóa (doanh thu đối với dịchvụ), giá tính thuế và thuế suất Số thuế TTĐB phát sinh được tính theo côngthức sau:
Thuế TTĐB phát sinh = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất
trong kỳ
-Số thuế TTĐB đã nộp hoặc đãtrả ở khâu nguyên liệu mua vàotương ứng với số hàng hóa xuấtkho tiêu thụ trong kỳGiá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ là giá bán hàng hóa, giácung ứng dịch vụ chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) vàchưa có thuế GTGT; Thuế suất được áp dụng với thuế suất cao từ 10% đến65% tùy theo từng loại hàng hóa, dịch vụ
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế củacác cơ sở sản xuất kinh doanh trong kỳ Luật thuế TNDN ở Việt Nam banhành năm 1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 và được sửa đổi
bổ sung vào năm 2001, năm 2003 Năm 2008 Luật thuế TNDN mới được banhành thay cho Luật năm 2003 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2009
Trang 21Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Các khoản thunhập khác
Thu nhập được miễn thuế là các khoản thu nhập của các tổ chức, cơ sở
kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp ở những địa bànđặc biệt khó khăn, những lĩnh vực mang tính nhân đạo như thu nhập của DN
có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, ngườisau cai nghiện, người nhiễm HIV/ADIS, thu nhập từ dạy nghề dành cho ngườidân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Phương pháp tính thuế số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế bằngthu nhập tính thuế nhân với thuế suất
Thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức:
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suấtTrường hợp DN có trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ thìthuế TNDN phải nộp được xác định = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lậpquỹ KH&CN) X Thuế suất
Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất
Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức:
Thu nhập
tính thuế =
Thu nhậpchịu thuế -
Thu nhập đượcmiễn thuế +
Các khoản lỗ được kếtchuyển theo quy địnhThuế suất:
Thuế suất thuế TNDN là 25%, năm 2013 riêng DN có doanh thu dưới
20 tỷ đồng/năm được áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01/7/2013
Đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyênquý hiếm khác thì thuế suất từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án từng cơ
sở kinh doanh
Trang 22Ngoài ra còn có ưu đãi về thuế suất với các mức 10%, 20% áp dụng đốivới từng trường hợp cụ thể và thời gian ưu đãi thuế suất đối với từng DN thựchiện theo từng dự án.
Ngoài các sắc thuế cơ bản trên, Hệ thống thuế của Việt Nam hiện naycòn có các loại thuế sau:
+ Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
+ Thuế Tài nguyên
+ Thuế thu nhập cá nhân
+ Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
+ Thuế sử dụng đất nông nghiệp
+ Thu tiền sử dụng đất
+ Thuế Môn bài
+ Thuế bảo vệ môi trường
1.1.2 Quản lý thuế đối với DN có vốn ĐT TTNN
1.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm quản lý thuế
Quản lý thuế cũng là nội dung được các nhà nghiên cứu đưa ra bàn luận
và thực tế đã tồn tại nhiều quan niệm khác nhau Theo giáo trình Quản lý thuếcủa TS Vũ Thị Bất và TS Vũ Duy Hào (Nhà xuất bản thống kê năm 2002) thìquản lý thuế cần được xem xét và nhìn nhận ở tầm vĩ mô, bao gồm toàn bộnhững công việc thuộc các lĩnh vực: lập pháp, hành pháp, tư pháp Tức là baogồm các công việc: lựa chọn và ban hành các luật thuế, tổ chức thực hiện cácluật thuế, thanh tra thuế
Giáo trình Thuế nhà nước do PGS.TS Lê Văn Ái chủ biên (Nhà xuấtbản Thống kê năm 1996) thì quản lý thuế bao gồm các nội dung: Kế hoạchthuế, kế toán, thống kê thuế và thanh tra thuế nhà nước
Theo Luật Quản lý thuế được Quốc hội khoá XI thông qua có hiệu lựcthi hành từ ngày 01/7/2007 thì quản lý thuế bao gồm toàn bộ các quy định vềnguyên tắc, chế độ, biện pháp quản lý của nhà nước về thuế, phải được cơ
Trang 23quan thuế các cấp tổ chức thực hiện, bảo đảm nguồn thu về các loại thuế, phí,
lệ phí được tập trung đúng, đủ, kịp thời vào NSNN, góp phần và phát huy tácdụng quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế, từng bước thực hiện bình đẳng,công bằng xã hội Theo các nội dung trên, quản lý thuế chỉ bao gồm lĩnh vựchành pháp, tư pháp không bao gồm phần lập pháp
Quản lý thuế có các đặc điểm chủ yếu sau đây:
- Quản lý thuế là quản lý nhà nước
- Quản lý thuế là hoạt động quản lý chuyên môn
- Quản lý thuế do cơ quan thuế thực hiện
- Đối tượng bị quản lý chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi việc phải thựchiện nghĩa vụ nộp thuế trước nhà nước
1.1.2.2 Nội dung quản lý thuế
Nội dung quản lý thuế được xem xét ở khía cạnh: hành pháp và tưpháp về thuế Ở khía cạnh hành pháp, quản lý thuế là tổ chức thực hiện cácluật thuế, ở khía cạnh tư pháp, quản lý thuế là việc thanh tra và tố tụng vềthuế trên cơ sở các luật thuế được ban hành
- Tổ chức thực hiện các Luật thuế: Đây là khâu đóng vai trò quyết định
hiệu quả của công cụ thuế Nội dung tổ chức thực hiện các luật thuế bao gồm:
+ Tuyên truyền, giải thích, hướng dẫn thi hành pháp luật thuế rộng rãi
để mọi người biết pháp luật thuế, hiểu rõ pháp luật thuế và tự giác thi hànhpháp luật
+ Tổ chức quản lý thu thuế
Thực hiện quy trình quản lý thuế đã ban hành Các quy trình quản lýthuế đang thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế áp dụng từ ngày01/07/2007 bao gồm:
+ Quy trình đăng ký thuế
+ Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế
+ Quy trình miễn thuế, giảm thuế
Trang 24+ Quy trình hoàn thuế.
+ Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế
+ Quy trình quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế
- Kiểm tra, thanh tra thuế: Kiểm tra, thanh tra thuế là một nội dung quan
trọng của quản lý thuế được thực hiện bởi các cơ quan kiểm tra, thanh trachuyên ngành về thuế và sự phối hợp của các cơ quan chức năng có liên quan
1.1.2.3 Mục tiêu, yêu cầu và các nguyên tắc quản lý thuế
- Mục tiêu của quản lý thuế: Quản lý thuế nhằm đạt các mục tiêu cơ
bản sau đây: Huy động đầy đủ, kịp thời số thu thuế từ các cơ sở kinh doanhvào NSNN, đảm bảo thực hiện kế hoạch thu đã được Nhà nước giao trên cơ
sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển các nguồn thu; Phát huy tốt nhất vaitrò của thuế trong nền kinh tế; Tăng cường ý thức chấp hành pháp luật chocác cơ sở kinh doanh, đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý thuế
- Yêu cầu của quản lý thuế: Đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời.
Các cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh phải thực hiện đúng các quyđịnh về quyền và trách nhiệm của mình
- Các nguyên tắc của quản lý thuế: Để đạt được các mục tiêu và yêu
cầu trên công tác quản lý thuế cần tuân thủ các nguyên tắc:
+ Nguyên tắc tập trung thống nhất
+ Nguyên tắc công khai, dân chủ
+ Nguyên tắc phù hợp
+ Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả
Ngoài quán triệt các nguyên tắc trên, trong quản lý thuế cũng cần phảichú ý các nguyên tắc chung của quản lý Khi áp dụng các nguyên tắc củaquản lý thuế cần phải kết hợp hài hoà các nguyên tắc, tránh việc thực hiệnnguyên tắc này mà vi phạm nguyên tắc khác
Trang 251.1.3 Đặc điểm hoạt động của các DN có vốn ĐT TTNN tác động đến quản
lý thuế
Từ năm 1987, khi Quốc hội thông qua Luật đầu tư nước ngoài, sốlượng các DN có vốn ĐT TTNN tăng lên nhanh chóng về số lượng và quy
mô Sau 26 năm thực hiện, tính đến hết năm 2013 cả nước có trên 15.696 dự
án FDI được cấp phép với tổng vốn đăng ký hơn 230 tỷ USD, trong đó vốn đãthực hiện 112 tỷ USD Riêng năm 2013 thu hút 1.275 dự án FDI với số với sốvốn đăng ký 14,27 tỷ USD và 472 lượt dự án tăng vốn với tổng vốn tăng thêm
là 7,3 tỷ USD Vốn đầu tư thực hiện trong năm 2013 đạt 11,5 tỷ USD
Các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đã bổ sung nguồn vốn quan trọngcho đầu tư, phát triển kinh tế xã hội của đất nước thời gian qua, trở thành một
bộ phận quan trọng trong nền kinh tế quốc dân (ước tính đóng góp 25% vốnđầu tư xã hội)
FDI vào Việt Nam được thực hiện theo kênh chủ yếu là đầu tư mới vớihình thức phổ biến là DN liên doanh và DN 100% vốn nước ngoài:
- DN liên doanh là DN được thành lập tại nước chủ nhà trên cơ sở hợpđồng liên doanh ký giữa Bên hoặc các Bên của nước chủ nhà với Bên hoặccác Bên nước ngoài để đầu tư kinh doanh tại nước chủ nhà Mỗi Bên tham gialiên doanh chịu trách nhiệm với Bên và các Bên tham gia liên doanh còn lạicũng như chịu trách nhiệm với DN liên doanh trong phạm vi phần vốn gópcủa mình
- DN 100% vốn nước ngoài là DN thuộc sở hữu của nhà đầu tư nướcngoài, do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại nước chủ nhà, tự quản lý và tựchịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh
1.1.4 Vai trò và tác động của quản lý thuế đối các DN có vốn ĐT TTNN với phát triển kinh tế của đất nước
Ở Việt Nam hiện nay, tiền huy động vào NSNN hàng năm từ thuế củacác DN có vốn ĐT TTNN là rất lớn Vì vậy, nguồn thu từ lĩnh vực này có ảnh
Trang 26hưởng trực tiếp đến cán cân thanh toán của Nhà nước và các chính sách vĩ môcủa Nhà nước trong việc điều hành, tập trung phát triển kinh tế ở các vùngmiền của cả nước Số thu thuế đối với lĩnh vực đầu tư nước ngoài vào NSNNgiai đoạn từ năm 2010 đến 2013 được thể hiện như sau:
Bảng 1.1: Tỷ trọng thu thuế của DN có vốn ĐT TTNN
trong tổng thu NSNN cả nước
Đơn vị tính: tỷ đồng
và các văn bản hướng dẫn Điều này làm cho các DN hoạt động trong các lĩnhvực này cũng như việc quản lý thuế không tránh khỏi lúng túng, bị động
Lỗ hổng của chính sách thuế về mặt này sẽ rất dễ bỏ sót đối tượng nộp thuế
và gây thất thu cho NSNN Ngoài ra, các quy định về giá bán, chi phí hợp lý,
ưu đãi thuế được hưởng, chính sách ưu đãi của địa phương với Luật , cònnhiều kẽ hở để NNT lợi dụng để trốn thuế gây khó khăn cho công tác quản
lý thuế trên địa bàn tỉnh Ví dụ bán nhà xưởng trên đất thuê cho các DN nướcngoài, thì thuế suất 0% hay 10% không quy định rõ ràng nếu thuế suất 0% thì
Trang 27cả DN mua và bán đều có lợi còn nếu thuế suất 10% thì Nhà nước tăng thungân sách.
Nếu Luật quản lý thuế và các Luật thuế có thể bao quát đầy đủ NNT vàcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽ góp phần rất lớn vào việc ổn định NSNN
và phát huy tính hiệu quả trong công tác quản lý thuế, các DN sẽ xác địnhđược nghĩa vụ thuế của mình tương đối chính xác theo quy định của Luật thuế
và hành vi gian lận, trốn thuế của NNT sẽ bị đẩy lùi
*Yếu tố nội tại ngành thuế
Ngành thuế với sức mạnh là cơ quan thực thi Pháp luật về thuế, với tổchức bộ máy, cơ sở hạ tầng và với đội ngũ cán bộ thuế được tuyển chọn kỹlưỡng có trình độ đóng vai trò rất quan trọng trong việc quản lý NNT và quản
lý số thu NSNN Trong điều kiện kinh tế xã hội phát trển thì ba yếu tố trêncũng phải thay đổi cho phù hợp với yêu cầu của thực tiễn Nếu như một trong
ba yếu tố không thay đổi, phù hợp với thực tiễn công việc, thì hiệu quả quản
lý thuế sẽ bị giảm xuống Còn nếu ba yếu tố này thay đổi nhịp nhàng, phù hợpvới sự thay đổi của thực tiễn công tác, thì hiệu quả quản lý thuế sẽ có chuyểnbiến rõ rệt
*Phương thức thanh toán chủ yếu trong dân cư
Nếu tất cả các hình thức thanh toán đều thông qua hệ thống ngân hàngthì việc quản lý thu chi, nguồn tiền lưu thông của các DN sẽ được xác định rõ
Trang 28ràng hơn Các hành vi gian lận về thuế sẽ khó được thực hiện hơn Tuy nhiên,hiện nay việc thanh toán bằng tiền mặt lại diễn ra phổ biến và hiện tượngngười dân do thói quen, ý thức không cần lấy hóa đơn vì lấy hóa đơn có thể sẽphải trả thêm tiền còn xảy ra nhiều và phổ biến Chính điều này đã làm chocông tác quản lý thuế gặp rất nhiều khó khăn.
*Ý thức chấp hành pháp luật về thuế của người nộp thuế
Việc chấp hành pháp luật về thuế của NNT được phân làm ba loại cơbản: Loại 1 là những NNT chấp hành tốt chủ trương chính sách pháp luật vềthuế, loại 2 là những NNT sẽ vi phạm pháp luật về thuế nếu cảm thấy khâukiểm tra, giám sát của cơ quan thuế không được chú trọng thường xuyên, loại
3 là những NNT cố tình vi phạm pháp luật thuế Loại thứ 3 tuy chiếm sốlượng ít, nhưng thường làm cho cơ quan thuế mất nhiều thời gian, công sứccủa cán bộ thuế trong việc quản lý thuế Vì vậy, cần phải tuyên truyền, tăngcường thanh tra, kiểm tra để những NNT thuộc loại này chấp hành pháp luậtthuế tốt hơn, chuyển dần về loại 1, loại 2 Quản lý thuế được tốt hay khôngphụ thuộc rất lớn vào việc xây dựng ý thức chấp hành pháp luật về thuế củanhững NNT và người dân ngày càng cao Ngành thuế đã đưa vào ứng dụngphân tích rủi ro trong quản lý thuế, đưa ra ba mức độ rủi ro, cao, trung bình,thấp để làm cơ sở tiến hành thanh tra, kiểm tra DN
“Xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, thống nhất công bằng,hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa;
Trang 29mức động viên hợp lý nhằm tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất kinh doanh trongnước và là một trong những công cụ quản lý kinh tế vĩ mô có hiệu quả, hiệulực của Đảng và Nhà nước Xây dựng ngành thuế Việt Nam hiện đại, hiệulực, hiệu quả; công tác quản lý thuế, phí và lệ phí thống nhất, minh bạch, đơngiản, dễ hiểu, dễ thực hiện dựa trên ba nền tảng cơ bản: thể chế chính sáchthuế minh bạch, quy trình thủ tục hành chính thuế đơn giản, khoa học phù hợpvới thông lệ quốc tế; nguồn nhân lực có chất lượng, liêm chính; ứng dụngcông nghệ thông tin hiện đại, có tính liên kết, tích hợp, tự động hóa cao”
1.2.2 Hệ thống văn bản pháp luật về thuế cơ bản
* Luật quản lý thuế
- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006
- Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quyđịnh chi tiết một số điều Luật Quản lý thuế
- Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ về xử lý
vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2002 của Bộ Tài chính hướngdẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghịđịnh số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều Luật Quản lý thuế
- Thông tư 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ tài chính hướngdẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế
- Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướngdẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghịđịnh số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CPngày 28/10/2010 của Chính phủ
- Thông tư 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướngdẫn Luật quản lý thuế về đăng ký thuế
- Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 của Quốc hội sửa đổi bổsung một số điều của Luật quản lý thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày01/7/2013)
Trang 30- Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 Quy định chi tiết một
số điều của Luật quản lý thuế và Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luậtquản lý thuế
- Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 Hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtquản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 Quy định chitiết một số điều của Luật quản lý thuế và Luật Sửa đổi bổ sung một số điềucủa Luật quản lý thuế
* Luật thuế GTGT
- Luật số 13/2008/QH 12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội về Thuế GTGT
- Nghị định 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT
- Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thi hành một số điều của Luật GTGT và hướng dẫn thi hành Nghịđịnh 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT
- Thông tư số 04/2009/TT-BTC ngày 13/01/2009 của bộ Tài chínhhướng dẫn thực hiện hoàn thuế GTGT theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CPngày 11/12/2008
- Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luậtthuế GTGT;
- Thông tư số 06/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướngdẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT, hướng dẫn thi hành Nghị định
số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày27/12/2011 của Chính phủ
- Thông tư số 66/2010/TT-BTC ngày 22/4/2010 của Bộ Tài chínhhướng dẫn giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệliên kết
Trang 31- Thông tư số 134/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướngdẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức cá nhân nước ngoài kinhdoanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
- Thông tư của Bộ Tài chính số 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011 sửađổi, bổ sung Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tàichính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luậtthuế thu nhập doanh nghiệp
- Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 124/2008/NĐ-CP của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNDN
- Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 Hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hànhNghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-
CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều củaLuật thuế TNDN
* Luật thuế TTĐB
- Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008
Trang 32- Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 08/12/2011 Sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày 05/11/2012 của Bộ tài chínhhướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế TTĐB và hướng dẫnthi hành Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 08/12/2011 Sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế TTĐB
Ngoài các sắc thuế cơ bản nêu trên, còn có các loại văn bản pháp quy
về thuế của các sắc thuế sau:
* Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
* Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp
* Luật thuế Thu nhập cá nhân
* Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
* Luật thuế bảo vệ môi trường
* Tiền thuê đất
* Luật thuế Tài nguyên
*Thuế Môn Bài
*Hóa đơn
*Quy định về khấu hao Tài sản cố định.
1.2.3 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với DN có vốn ĐT TTNN ở Tỉnh Bình Dương và thành phố Hồ Chí Minh
Mặc dù quản lý thuế đối với DN có vốn ĐT TTNN ở Việt Nam là mộtnội dung khá mới, song thực tế đã có nhiều địa phương thực hiện khá tốt việcquản lý thuế đối với loại hình DN này Kinh nghiệm từ thực tế ở Bình Dương
Trang 33và TP Hồ Chí Minh- những địa phương có nhiều DN có vốn ĐT TTNN sẽgiúp cho Vĩnh Phúc nhiều bài học tham khảo có giá trị về lĩnh vực này.
* Quản lý thuế ở Cục thuế tỉnh Bình Dương
Tỉnh Bình Dương thuộc miền Đông Nam Bộ nằm trong vùng kinh tếtrọng điểm phía Nam, cũng như tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Bình Dương được tái lập
từ năm 1997 là tỉnh có số lượng DN có vốn ĐT TTNN tương đối lớn, hiện có2.294 doanh nghiệp đăng ký hoạt động, trong đó có 1.854 doanh nghiệp đã đivào sản xuất Thu ngân sách từ khối DN có vốn ĐT TTNN đạt 6.300 tỷ đồng,chiếm 32% /tổng số thu nội địa của tỉnh Bình Dương Để quản lý thuế đối với
DN có vốn ĐT TTNN, Cục thuế tỉnh Bình Dương đã triển khai tốt các nộidung quản lý thuế như Công tác quản lý đăng ký, kê khai thuế; Công táctuyên truyền, Công tác thanh tra, kiểm tra thuế Cụ thể:
+ Về công tác tuyên truyền:
Cục thuế tỉnh Bình Dương tiến hành đa dạng các hình thức tuyêntruyền, tạo điều kiện cho NNT tiếp cận thông tin về thuế dễ dàng Tổ chứccập nhật thường xuyên, đầy đủ các thông tin về chính sách thuế, văn bản Phápluật về Thuế và đăng tải, tham mưu, đề xuất phối hợp với Tỉnh ủy, HĐND,UBND tỉnh với đưa tin bài lên các trang Website của tỉnh để tạo điều kiện choNNT có thể tra cứu, thường xuyên tổ chức đối thoại với NNT để kịp thời nắmbắt những vướng mắc trong chính sách thuế kịp thời giải đáp, kiến nghị sửađổi bổ sung, hoàn thiện Pháp luật thuế
+ Về công tác thanh tra, kiểm tra
Cục thuế tỉnh Bình Dương đã tiến hành kiểm tra 1.146 cuộc tại trụ sở
DN, thanh tra 159 DN Qua thanh tra, kiểm tra đã xử lý truy thu và tiền phạt
vi phạm hành chính 244.258 triệu đồng, giảm lỗ 431.423 triệu đồng, trong đó
số đã nộp ngân sách 164.158 triệu đồng, góp phần tăng thu NSNN trong giaiđoạn kinh tế đất nước đang gặp khó khăn, chấn chỉnh kịp thời những hành vi
vi phạm pháp luật về thuế của các DN
Trang 34+ Về công tác quản lý đăng ký, kê khai thuế
Cục thuế tỉnh Bình Dương đã phối hợp tốt với Sở Kế hoạch và đầu tưthực hiện tốt công tác đăng ký và cấp MST theo cơ chế một cửa liên thông.Phối hợp tốt với các phòng chức năng để thực hiện công tác rà soát MSTtrong phạm vi quản lý để kịp thời nắm bắt những DN ngừng hoạt động, tạmđóng MST
Cục thuế đã lựa chọn những người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ
và giỏi ngoại ngữ làm việc tại Phòng kiểm tra thuế và Phân cấp cho 01 phòngkiểm tra thuế theo dõi giám sát, tình hình kê khai thuế, nộp thuế của các DN
có vốn ĐT TTNN Cùng với TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bình Dương cũng làđơn vị được ứng dụng công nghệ thông tin quản lý thuế, thí điểm cơ chế tựkhai, tự nộp sớm nhất cả nước
*Quản lý thuế ở Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước, có sốlượng DN có vốn ĐT TTNN nhiều nhất, hiện nay thành phố có 3.811 DN cóvốn ĐT TTNN đăng ký hoạt động Thu ngân sách từ khối DN có vốn ĐTTTNN đạt 29.526,9 tỷ đồng, chiếm 22% /tổng số thu nội địa của Thành phố
Hồ Chí Minh Để quản lý thuế có hiệu quả đối với DN có vốn ĐT TTNN,Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh cũng tuân thủ nghiêm ngặt quy trình quản
lý thuế theo Luật Quản lý thuế, Cục thuế đã chú trọng nhiều hơn vào công tácTuyên truyền hỗ trợ NNT, Thanh tra, kiểm tra, quản lý nợ và cưỡng chế nợthuế, ứng dụng công nghệ thông tin, cơ chế tự khai, tự nộp Cụ thể:
+ Về công tác tuyên truyền:
Công tác tuyên truyền của ngành thuế được tổ chức thường xuyên, nhất
là khi chính sách thuế thường xuyên có những sửa đổi bổ sung, để phù hợpvới thực tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh Năm 2013 là năm kỷ lụccủa Cục thuế, với 95 buổi đối thoại trực tiếp giữa DN và cơ quan thuế, 77 lớptập huấn hướng dẫn cho 541 762 DN, giải đáp chính sách thuế cho 85.821
Trang 35lượt NNT Qua công tác tuyên truyền giúp NNT hiểu rõ hơn về chính sáchthuế và cơ quan thuế quản lý tốt hơn đối tượng và nguồn thu thuế.
+ Về công tác thanh tra, kiểm tra:
Năm 2013, Cục thuế TP Hồ Chí Minh tập trung vào công tác thanh tra,kiểm tra, thực hiện thanh tra kiểm tra theo 10 chuyên đề như thanh tra chuyên
đề về các DN giao dịch liên kết, chuyên đề chống chuyển giá, chuyên đề tândược, chuyên đề kinh doanh thương mại Cục thuế tiến hành thanh tra, kiểmtra 13.707 DN đã kiến nghị xử lý truy thu, phạt 4.345 tỷ đồng, giảm khấu trừ
274 tỷ đồng, giảm lỗ 4.231 tỷ đồng Riêng thanh tra, kiểm tra chống chuyển giáđối với 33 DN FDI đã truy thu, xử lý vi phạm 77 tỷ đồng, giảm lỗ 537 tỷ đồng
+ Về công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế:
TP Hồ Chí Minh là địa bàn trọng điểm của công tác thu NSNN, trongcông tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, Cục thuế đã coi trọng công tác thuhồi nợ đọng thuế, tổ chức triển khai thu nợ theo đúng quy trình, ban hànhnhiều giải pháp phấn đấu giảm tỷ lệ nợ đọng ở mức thấp nhất, giao chỉ tiêuthu nợ đến từng cán bộ thuế, do vậy số nợ thuế đã giảm đảng kể Tính đến hết31/12/2013 số nợ thuế và tiền phạt của toàn Cục thuế là 17.325 tỷ đồng, trong
đó nợ có khả năng thu hồi là 13.179 tỷ đồng bằng 6,3% trên tổng số thu nộiđịa trên địa bàn thành phố
+ Ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý thông tin về người nộp thuế:
Nhằm theo dõi một cách thường xuyên có hệ thống các chỉ tiêu cơ bản
về tình hình diễn biến của DN theo trình tự thời gian Phòng kiểm tra thuếtheo dõi giám sát kê khai thuế DN có vốn ĐT TTNN đã thực hiện lập, quản lý
hồ sơ NNT đầy đủ với việc tận dụng tối đa phương tiện máy tính phục vụcông tác lập, lưu giữ số liệu hồ sơ, danh bạ của DN, các chỉ tiêu cơ bản vềtình hình của DN như: số hiện có và tình hình biến động về tài sản, nguồnvốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, thực hiện nghĩa vụ thuế, hồ sơ miễn giảm,hoàn thuế Nhờ đó, việc truy cập, khai thác thông tin về DN được thực hiệnnhanh chóng, phục vụ kịp thời cho công tác quản lý thuế
Trang 36+ Về kê khai, nộp thuế:
TP Hồ Chí Minh là một trong 6 tỉnh, thành phố được chọn áp dụng thíđiểm cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp thuế sớm nhất Cơ quan thuế không pháthành thông báo thuế mà chỉ thực hiện kiểm tra sau khi người nộp thuế tự kêkhai Thực hiện cơ chế này sớm hơn so với các địa phương khác trong toànquốc đã nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật thuế của các DN có vốn
ĐT TTNN Hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuếcũng được nâng cấp và hoàn thiện đảm bảo phù hợp với cơ chế tự khai tựnộp Bên cạnh đó việc kết nối hệ thống theo dõi số nộp thuế của các DN giữaCục thuế với Kho bạc Nhà nước đã giảm nhiều thời gian và số lượng theo dõi
số nộp ngân sách của các DN Hiện tại đa số các DN có vốn ĐT TTNN tại TP
Hồ Chí Minh đã kê khai thuế qua mạng và nhiều DN đã đăng ký nộp thuếđiện tử kết nối DN - Ngân hàng - Kho bạc - Thuế
1.2.4 Kinh nghiệm đối với Vĩnh Phúc
Vĩnh Phúc là tỉnh luôn hoàn thành nhiệm vụ thu NSNN, số thu thuếnăm sau cao hơn năm trước, đứng thứ hai miền Bắc về thu nội địa Với mụctiêu tiếp tục phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách những năm tiếptheo, tỉnh cần tham khảo những kinh nghiệm của Bình Dương và TP Hồ ChíMinh nhất là về quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài Cụ thể:
- Cơ chế quản lý thu: Do áp dụng cơ chế tự khai, tự nộp sớm hơn so với
các địa phương khác trong cả nước nên TP Hồ Chí Minh, Bình Dương đãthực hiện tốt việc cung cấp các thông tin, các dịch vụ hỗ trợ để các DN cóđiều kiện nắm vững các quy định của Pháp luật về thuế, giúp cho việc thựchiện nghĩa vụ thuế được thuận lợi, giảm chi phí quản lý Cần cải tiến, hiện đạihóa tất cả các lĩnh vực quản lý thuế Các quy trình được cụ thể hóa rõ ràng;đội ngũ cán bộ được đào tạo chuyên môn sâu; các chế tài thưởng phạt đầy đủ
và áp dụng có hệ thống; các hoạt động thanh tra, kiểm tra rất được coi trọng
Trang 37và lập kế hoạch, đặt mục tiêu cụ thể, đúng đắn Công nghệ thông tin được hỗtrợ hiệu quả cho hoạt động quản lý thuế.
Hiện đại hóa quản lý thuế bằng công nghệ thông tin; Với sự hỗ trợ của
hệ thống tin học hiện đại, việc đăng ký thuế,kê khai thuế, xử lý chứng từ nộpthuế đã được xây dựng trên hệ thống các ứng dụng tin học, giảm tối đa việcthực hiện thủ công trước đây Hệ thống thông tin đã trở thành công cụ quantrọng trong cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp thuế tăng hiệu quả giao dịch giữa cơquan thuế và DN, giảm chi phí thực hiện nghĩa vụ thuế
- Dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế: Công tác này được quan tâm đúng
mức dưới nhiều hình thức: cung cấp dịch vụ cho DN qua hệ thống thông tinliên lạc (điện thoại, fax, internet); sử dụng các phương tiện thông tin đạichúng, các ấn phẩm tờ rơi
- Về tổ chức bộ máy: Do đặc điểm riêng của các DN có vốn ĐT TTNN
nên TP Hồ Chí Minh, Bình Dương cũng như các địa phương khác đều tổ chứcriêng bộ phận làm công tác quản lý thuế đối với loại hình DN này, cán bộđược bố trí làm công việc này là những người biết ngoại ngữ và am hiểu luậtpháp quốc tế
Để thực hiện tốt công tác quản lý thuế và đưa ra một số giải pháp saukhi nghiên cứu ở hai tỉnh thành nêu trên, Ngành thuế Vĩnh Phúc có thể triểnkhai một số giải pháp như:
Một là: Thường xuyên chủ động, tích cực tham mưu đề xuất, tranh thủ
sự quan tâm lãnh đạo chỉ đạo kịp thời của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, phốihợp với các sở, ban ngành trong công tác điều hành quản lý thu ngân sách,nhất là công tác chống thất thu thuế, đảm bảo quản lý thuế có hiệu quả
Hai là: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đối với các DN có vốn
ĐT TTNN, chú trọng công tác thanh tra chống chuyển giá, thanh tra ưu đãimiễn giảm thuế, hoàn thuế
Trang 38Ba là: Toàn ngành thuế luôn chủ động triển khai áp dụng đồng bộ, toàn
diện và quyết liệt các biện pháp quản lý thuế Thực hiện đầy đủ các quy trìnhquản lý thuế theo các chức năng cơ bản, chống thất thu thuế đi đôi với việcthực hiện đầy đủ các yêu cầu nhiệm vụ về cải cách hành chính và hiện đại hóangành thuế
Bốn là: Áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế hiệu
quả nhất, đảm bảo 100% DN có vốn ĐT TTNN kê khai thuế qua mạng, nộpthuế điện tử, giảm chi phí cho cả DN và cơ quan thuế trong việc chấp hành vàthực hiện Pháp luật thuế
Năm là: Chú trọng công tác bồi dưỡng cán bộ, nâng cao trình độ về
chuyên môn nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ, tăng cường trao đổi với các Cụcthuế bạn về công tác quản lý thuế đối với các DN có vốn ĐT TTNN
Sáu là: Chú trọng phát động các phong trào thi đua - khen thưởng vào
từng thời điểm thích hợp, coi công tác thi đua - khen thưởng là động lực quantrọng không thể thiếu góp phần vào thực hiện thắng lợi nhiệm vụ thu thuếhàng năm
Trang 39Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Các câu hỏi nghiên cứu
Như chúng ta đã biết, quản lý thuế là một phần quan trọng trong hoạtđộng quản lý thu ngân sách của bất kỳ cơ quan thuế nào trên toàn thế giới Donguồn lực có hạn và phải quản lý số lượng lớn NNT (đặc biệt là khu vực DN
có vốn ĐT TTNN có số thu nộp NSNN lớn) nên Cục thuế cần phải có phươngpháp quản lý thuế khoa học và đạt hiệu quả cao
Trong quản lý thuế, hiện cơ quan thuế đang quản lý NNT theophương pháp tự khai, tự nộp, đánh giá rủi ro để quản lý và tăng cườngthanh tra, kiểm tra thuế nhằm chấn chỉnh, ngăn ngừa và xử lý vi phạm vềthuế, tăng thu ngân sách
Do vậy, để hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với lĩnh vực đầu tưnước ngoài, vấn đề cơ bản cần đặt ra:
- Thực trạng về công tác quản lý thuế đối với các DN có vốn ĐT TTNNtại Vĩnh Phúc hiện nay như thế nào?
- Hiệu quả công tác quản lý thuế ở Cục thuế Vĩnh Phúc đã đáp ứngđược mục tiêu đặt ra hay chưa?
- Để hoàn thiện công tác quản lý thuế ở Cục thuế Vĩnh Phúc cần cónhững giải pháp và những kiến nghị gì đối với các cơ quan có liên quan?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp định tính
Các phương pháp định tính chủ yếu được sử dụng trong luận văn lànghiên cứu tổng hợp, so sánh và phân tích hệ thống nhằm để mô tả, xem xét,
so sánh và giải thích các hiện tượng đang được nghiên cứu
Áp dụng phương pháp định tính sẽ có cái nhìn tổng hợp về quá trình và
xu thế của hoạt động quản lý thuế đối với các DN có vốn ĐT TTNN trên địabàn tỉnh Vĩnh Phúc, xác định được rõ hơn vai trò và tác động của quản lý thuế
Trang 40đối với phát triển kinh tế cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản
lý thuế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Nghiên cứu định tính kết hợp với nghiên cứu định lượng sẽ giúp đưa ranhững nhận định, đánh giá có tính thuyết phục và chính xác hơn, nêu được rõbản chất của vấn đề
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin
Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp, nguồn số liệu từ chương trình quản lýthuế, ứng dụng quản lý thuế QLT, QTT, BCTC, TTR, iHTKK, , hệ thốngthông tin của người nộp thuế do cơ quan thuế quản lý như đăng ký, kê khai,nộp thuế, quyết toán thuế; các báo cáo tổng kết chuyên ngành của Cục thuếtỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010-2013, tạp chí thuế
Các tài liệu, số liệu thứ cấp có liên quan đến đề tài còn được thu thậpthông qua các ấn phẩm, các tài liệu, Niên giám thống kê của Cục thống kêtỉnh Vĩnh Phúc, các văn bản pháp quy, báo cáo của các địa phương, củangành Tài chính, Website của Tổng cục Thuế http://www.gdt.gov.vn hoặc của
Bộ Tài chính http://www.mof.gov.vn), Bộ, ngành khác có liên quan
Những thông tin cơ bản về tình hình phát triển kinh tế xã hội của địaphương, các chính sách của địa phương đối với quản lý thu NSNN và các vấn
đề liên quan đến đề tài do cơ quan chức năng của tỉnh Vĩnh Phúc cung cấp,hoặc truy cập trên internet
Các sắc thuế trong tổng số thu NSNN
2.2.3 Phương pháp Thống kê mô tả
Là hệ thống các phương pháp để thu thập, mô tả và trình bày số liệutrong những điều kiện thời gian cụ thể để chứng minh cho kết quả, nhận định,đánh giá đưa ra trong quá trình phân tích Để hiểu được các hiện tượng và raquyết định đúng đắn, cần nắm được các phương pháp cơ bản của mô tả dữliệu Có rất nhiều kỹ thuật hay được sử dụng Có thể phân loại các kỹ thuậtnày như sau: