hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp.Nguồn vốn là một yếu tố quan trọng của các doanh nghiệp trong quá trình
Trang 1hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp.
Nguồn vốn là một yếu tố quan trọng của các doanh nghiệp trong quá trình tồn tại
và phát triển.Khi tiến hành bất cứ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào, yếu tố đầutiên công ty cần nghĩ tới đó là nguồn vốn Nhưng có vốn mới là điệu kiện cần, yếu tốquyết định sự tồn tại và phát triển của công ty là sử dụng nguồn vốn đó như thế nàocho hiệu quả đem lại lợi nhuận cao nhất tạo nguồn tích lũy, tái đầu tư mở rộng sảnxuất kinh doanh…
Dựa trên những kiến thức đã được trang bị trong quá trình học tập tại trường Đạihọc Thương Mại, kết hợp với quá trình thực tập tại công ty, cũng như sự tìm hiểunghiên cứu tài liệu của bản thân, khóa luận đã đưa ra những lý luận chung về vốn kinhdoanh Đồng thời phản ánh thực trạng công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Phú Hòa, khóaluận cũng nêu lên những kết quả đạt được cũng như những tồn tại trong quá trình hoạtđộng kinh doanh của công ty trong hai năm 2013-2014
Mặt khác từ những tồn tại trong công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Phú Hòa, khóaluận cũng nêu lên những đề xuất nhằm giúp công ty hoàn thiện nội dung và phươngpháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty
Trang 2Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trường Đại học ThươngMại, đặc biệt là cô Ths.Phạm Thị Thu Hoài, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ
em Cảm ơn cô đã giúp em sửa đề cương cũng như các bản thảo và giải thích kịp thờimọi thắc mắc của em trong quá trình viết báo cáo, giúp em hoàn thành bài báo cáo củamình
Tiếp đến em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị làm việc tại văn phòng Công ty
Cổ phần đầu tư xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Phú Hòa Trong thời gian thực tậptại Công ty các anh chị đã giúp đỡ em rất nhiều để em có thể hoàn thành kỳ thực tậpcủa mình một cách tốt nhất Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các anh chịnhân viên phòng tài chính kế toán của Công ty đã giúp đỡ em trong quá trình thu thậptài liệu,hoàn thiện bản thân để hoàn thành bài báo cáo này
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô cùng các anhchị đang công tác tại Công ty dồi dào sức khoẻ và thành công trong sự nghiệp vàcuôc sống
Sinh viên thực hiệnNguyễn Thị Phương Linh
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài 1
1.1 Về góc độ lý luận 1
1.2 Về góc độ thực tế 2
2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4 Phương pháp thực hiện đề tài 3
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3
4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 3
5.Kết cấu khóa luận 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.6 1.1.Cơ sở lý luận cơ bản về vốn kinh doanh vàphân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 6
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn kinh doanh 6
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh 7
1.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh 9
1.1.4 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 9
1.1.5 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 10
1.1.5.1.Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 10
1.1.5.2.Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 10
1.1.5.3 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 12
Trang 41.2.Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 13
1.2.1 Phân tích sự biến động tăng (giảm) và cơ cấu vốn kinh doanh 13
1.2.1.1 Phân tích sự biến động tăng (giảm) và cơ cấu tổng vốn kinh doanh 13
1.2.1.2 Phân tích sự biến động tăng (giảm) và cơ cấu vốn lưu động 13
1.2.1.3 Phân tích sự biến động tăng (giảm) và cơ cấu vốn cố định 14
1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 14
1.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh 14
1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 14
1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 15
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG PHÚ HÒA 16
2.1.Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Phú Hòa 16
2.1.1.Khái quát về công ty cổ phần đầu tư xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Phú Hòa 16
2.1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Phú Hòa 16
2.1.1.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Phú Hòa 17
2.1.1.3.Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Phú Hòa 18
2.1.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Phú Hòa 20
2.1.1.5.Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Phú Hòa qua năm 2013 và 2014 22
2.1.2.Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Phú Hòa 24
2.1.2.1.Các nhân tố chủ quan 24
2.1.2.2.Các nhân tố khách quan 26
Trang 52.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Phú Hòa thông qua các dữ
liệu sơ cấp 28
2.2.1.Kết quả phiếu điều tra 28
2.2.1.1.Kết quả phỏng vấn 31
2.3 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Phú Hòa thông qua các dữ liệu thứ cấp 32
2.3.1.Phân tích sự biến động tăng (giảm) và cơ cấu vốn kinh doanh tại Công ty 32
2.3.1.1 Phân tích sự biến động tăng (giảm) và cơ cấu tổng vốn kinh doanh tại Công ty 32
2.3.1.2 Phân tích sự biến động tăng (giảm) và cơ cấu vốn lưu động tại Công ty 33
2.3.1.3 Phân tích sự biến động tăng (giảm) và cơ cấu vốn cố định tại Công ty 34
2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty 35
2.3.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh tại Công ty 35
2.3.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty 36
2.3.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty 38
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG PHÚ HÒA 41
3.1.Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu tình hình sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Phú Hòa 41
3.1.1.Những kết quả đã đạt được 41
3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 42
3.2 Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Phú Hòa 44
3.2.1 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Phú Hòa 44
3.2.1.1 Giải pháp thứ 1: Quản lý tốt các khoản phải thu, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của VLĐ 44
3.2.1.2 Giải pháp thứ 2: Quản lý chặt chẽ HTK, tăng tốc độ chu chuyển HTK 45
Trang 63.2.1.3 Giải pháp thứ 3: Quản lý chặt chẽ, nâng cấp và đổi mới TSCĐ 46
3.2.1.4 Giải pháp thứ 4: Đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên 46
3.2.1.5 Giải pháp thứ 5: Nâng cao công tác phân tích hiệu quả sử dụng VKD 47
3.2.2 Các kiến nghị đối với Nhà nước và cơ quan chức năng có liên quan 48
3.2.2.1 Đối với Nhà nước 48
3.2.2.2 Đối với các Ngân hàng 48
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Trang xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Phú Hòa 49
3.3.1 Điều kiện thực hiện giải pháp thứ 1: Quản lý tốt các khoản phải thu, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của VLĐ 49
3.3.2 Điều kiện thực hiện giải pháp thứ 2: Quản lý chặt chẽ HTK, tăng tốc độ chu chuyển HTK 49
3.3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp thứ 3: Quản lý chặt chẽ, nâng cấp và đổi mới TSCĐ 49
3.3.4 Điều kiện thực hiện giải pháp thứ 4: Đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên 49
3.3.5 Điều kiện thực hiện Giải pháp thứ 5: Nâng cao công tác phân tích hiệu quả sử dụng VKD 50
KẾT LUẬN 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Khái quát về kết quả SXKD của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Phú Hoà năm 23Bảng 2.2: Kết quả điều tra khảo sát tình hình và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Phú Hòa 29Bảng 2.3 : Phân tích sự biến động tăng (giảm) và cơ cấu tổng vốn kinh doanh của Công ty năm 2013-2014 32Bảng 2.4 : Phân tích sự biến động tăng (giảm) và cơ cấu vốn lưu động của Công ty năm 2013 - 2014 33Bảng 2.5 Phân tích sự biến động tăng giảm và cơ cấu vốn cố định của Công ty năm
2013 – 2014 34Bảng 2.6 : Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty năm 2013-2014 35Bảng 2.7 : Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty năm 2013-2014 36Bảng 2.8: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty năm 2013 – 2014 38
Trang 9bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng lớn Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêucầu thường xuyên, bắt buộc của tất các doanh nghiệp.
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy được hiệu quả của hoạt động sảnxuất kinh doanh nói chung và trình độ quản lý, sử dụng vốn nói riêng
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bao gồm tổng hợp các biện pháp kinh tế - kỹthuật - tài chính, có ý nghĩa góp phần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực củadoanh nghiệp, từ đó tác động mạnh mẽ tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn, làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằmmục tiêu cuối cùng là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu Hiệu quả sử dụng vốnđược lượng hoá thông qua các chỉ tiêu về hiệu suất, hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốnlưu động, mức sinh lời và tốc độ chu chuyển của vốn lưu động
Bước sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước đã được hơn hai thập
kỷ, hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp nhà nước vẫn là vấn đề nan giải Rấtnhiều doanh nghiệp không đứng vững nổi trong cơ chế thị trường, làm ăn thua lỗ gâythâm hụt nguồn vốn từ ngân sách cấp cho Nhưng bên cạnh đó cũng có nhiều doanhnghiệp thuộc các nghành kinh tế khác nhau đã đạt được thành công, khẳng định vị trícủa mình trên thị trường trong nước và thế giới
Trong bối cảnh khó khăn của nền kinh tế Việt Nam nói chung và nền kinh tế thếgiới nói riêng, sự phá sản hàng loạt, hệ thống ngân hàng khủng hoảng, nguồn vốn khanhiếm…., thì vấn đề sử dụng hiệu quả nguồn vốn là yêu cầu cấp thiết, đặt lên hàng đầu
Trang 101.2 Về góc độ thực tế.
Trong thời gian thực tập và khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựngnhà và phát triển hạ tầng Phú Hòa, em nhận thấy công ty chưa có đội ngũ phân tíchriêng, tình hình phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty còn nhiều vấn đề yếu kémnhư: các khoản phải thu còn khá nhiều, vốn bằng tiền trong công ty còn chiếm tỷ trọnglớn, công ty chưa sử dụng hết công suất TSCĐ, công ty chưa chú trọng vào việc đầu tưmua sắm và nâng cấp TSCĐ, kế hoạch mua vật tư, hàng hoá của công ty còn chưa phùhợp với thực tế dẫn tới tình trạng hàng tồn kho còn nhiều…Vì vậy, việc tìm kiếm giảipháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là vấn đề cấp bách cần giảiquyết hiện nay Nhận thức được tầm quan trọng trong công tác phân tích hiệu quả sửdụng vốn trong quá trình thực tập tại công ty, với sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình của cô
Ths.Phạm Thị Thu Hoài em đã đi sâu nghiên cứu và quyết định chọn đề tài: “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng nhà
và phát triển hạ tầng Phú Hòa” Thông qua đó, em muốn trình bày một cách chi tiết
về công tác quản lý và sử dụng vốn của Công ty
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Các mục tiêu cụ thể cần phải thực hiện trong quá trình nghiên cứu đề tài là:
- Hệ thống hóa lí luận cơ bản về vốn kinh doanh, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sửdụng vốn trong kinh doanh làm cơ sở cho nội dung nghiên cứu
- Phân tích thực trạnghiệu quả sử dụng VKD của công ty thế nào để tìm nguyênnhân, giải pháp hoàn thiện và làm căn cứ để xây dựng kế hoạch cho kỳ sau Qua phântích, tác giả đánh giá những thành tựu mà công ty đạt được và những mặt hạn chế, tồntại và nguyên nhân
- Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Phú Hòa
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài:Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
Cổ phần đầu tư xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Phú Hòa
- Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng nhà và phát triển
hạ tầng Phú Hòa
Trang 11- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu các dữ liệu những năm gần đây từ Báo cáotài chính và các số liệu có liên quan,đặc biệt là trong năm 2013 và 2014 Đề xuất giảipháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty.
4 Phương pháp thực hiện đề tài.
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
*Phương pháp điều tra trắc nghiệm.
Em đã chuẩn bị mẫu phiếu điều tra gồm một số câu hỏi điều tra và phát ra là10phiếu cho ban lãnh đạo công ty cùng kế toán trưởng và các nhân viên kế toán khác.Các câu hỏi trong mẫu phiếu điều tra là những câu hỏi có liên quan đến công tác
sử dụng vốn và những mặt được cũng như còn hạn chế của nó
*Phương pháp phỏng vấn
Em đã phỏng vấn ban lãnh đạo công ty cùng các nhân viên kế toán trong phòng
kế toán tài chính chủ yếu xoay quanh vấn đề sử dụng vốn kinh doanh trong công ty.Cách thức tiến hành: Em chuẩn bị một số câu hỏi có chọn lọc dựa trên nhữngđiều tìm hiểu sơ bộ về công ty Thời gian phỏng vấn và người phỏng vấn được hẹntrước Nội dung của cuộc phỏng vấn tập trung vào những vấn đề liên quan đến hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh của công ty năm 2013 và 2014
Phương pháp được áp dụng trong trường hợp báo cáo về kết quả thu thập dữ liệu
sơ cấp trong nội dung của khóa luận
4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
*Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu được sử dụng thường xuyên trongphân tích kinh tế doanh nghiệp nhằm mục đích nghiên cứu để nhận thức được các sựvật, hiện tượng thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật, hiện tượng này với
sự vật, hiện tượng khác
Phương pháp so sánh dùng trong đề tài nhằm so sánh các chỉ tiêu trên bảng cânđối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh năm 2014 so với năm 2013 Qua đó thấy được
sự biến động tăng, giảm và từ đó xác định nguyên nhân của sự biến động
So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng khoản mục trong tổngVKD, VLĐ, VCĐ Được áp dụng để phân tích cơ cấu của tổng VKD, VLĐ, VCĐ
Trang 12So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động về số tuyệt đối và số tươngđối của từng khoản mục vốn qua các năm Được áp dụng trong quá trình phân tích sựbiến động và phân tích tổng hợp hiệu quả sử dụng VKD, VLĐ, VCĐ của Công ty.
*Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp dùng để nghiên cứu các chỉ tiêukinh tế tổng hợp chịu sự ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố, trong đó các nhân tố được thểhiện dưới dạng công thức tích số, thương số hoặc kết hợp cả hai
Phương pháp thay thế liên hoàn được dùng trong đề tài để phân tích các nhân tốảnh hưởng tới hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh thông qua việc thay thế các chỉ tiêulợi nhuận, vốn kinh doanh từ kỳ gốc tới kỳ nghiên cứu Được áp dụng trong phân tíchcác chỉ số liên quan đếnhiệu quả sử dụng VKD, VLĐ, VCĐ
*Phương pháp tỷ suất, hệ số
Phương pháp tỷ suất, hệ số là phương pháp phân tích dùng để phản ánh mối quan
hệ so sánh giữa chỉ tiêu này với chỉ tiêu khác có mối quan hệ chặt chẽ và tác động qualại lẫn nhau Từ đó, thấy được chất lượng của quá trình SXKD
Phương pháp này được dùng để tính toán phân tích sự biến động tăng, giảm vàmối liên hệ tác động phụ thuộc lẫn nhau của các chỉ tiêu nhằm thấy được hiệu quảquản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty.Được áp dụng trong phân tích các hệ
số liên quan đến hiệu quả sử dụng VKD, VLĐ, VCĐ
*Phương pháp lập biểu mẫu, sơ đồ
Phương pháp lập biểu mẫu là phương pháp phân tích dùng biểu mẫu hoặc sơ đồ
để phản ánh một cách trực quan, có hệ thống, thuận tiện cho việc theo dõi, đối chiếu,
Trang 135 Kết cấu khóa luận.
Ngoài các phần: Tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mụccác từ viết tắt, lời mở đầu và danh mục các tài liệu tham khảo, nội dung chính củakhóa luận tốt nghiệp được trình bày trong 3 chương sau:
Chương I: Cơ sở lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công
ty Cổ phần đầu tư xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Phú Hòa
Chương III: Các kết luận và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Phú Hòa
Trang 14CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Cơ sở lý luận cơ bản về vốn kinh doanh vàphân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn kinh doanh
Khái niệm vốn kinh doanh:
Đứng trên mỗi góc độ và quan điểm khác nhau, với mục đích nghiên cứu khácnhau thì có những quan niệm khác nhau về vốn
- Theo quan điểm của C.Mác – nhìn nhận dưới góc độ của các yếu tố sản xuất thì
C.Mác cho rằng: “ Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất” Tuy nhiên , C.Mác quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật
chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế Đây là một hạn chế trong quan điểmcủa C.Mác Cách hiểu này chỉ phù hợp với nền kinh tế sơ khai- giai đoạn kinh tế họcmới xuất hiện và phát triển
- Theo cuốn “kinh tế học” của David Begg cho rằng: Vốn là một loại hàng hoá nhưng được sử dụng tiếp tục vào quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo Có hai loại vốn là vốn hiện vật và vốn tài chính Vốn hiện vật là dự trữ các loại hàng hoá đã sản xuất ra các hàng hoá và dịch vụ khác Vốn tài chính là tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng…Đất đai không được coi là vốn.
- Theo giáo trình “Tài chính doanh nghiệp”của trường đại học Thương mại: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ lượng tiền cần thiết để bắt đầu và duy trì các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nói cách khác, vốn kinh doanh của doanh
nghiệp là loại quỹ tiền tệ đặc biệt phục vụ cho các hoạt động kinh doanh, sản xuất củadoanh nghiệp
- Theo cách tiếp cận trên thì vốn kinh doanh phải có trước khi diễn ra các hoạtđộng kinh doanh Nói cách khác, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiềnđầu tư ứng trước cho kinh doanh của doanh nghiệp đó Với yêu cầu mục tiêu về hiệuquả hoạt động, số vốn ứng trước ban đầu cho kinh doanh sẽ phải thường xuyên vậnđộng và chuyển hoá hình thái biểu hiện từ tiền tệ sang các tài sản khác và ngược lại
Trang 15Do đó, nếu xét tại một thời điểm nhất định thì vốn kinh doanh không chỉ là vốn bằng
tiền mà còn là các hình thái tài sản khác Cho nên, có thể hiểu “vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”.
- Một số quan niệm về vốn ở trên tiếp cận dưới những góc độ nghiện cứu khácnhau, trong điều kiện lịch sử khác nhau Vì vậy, để đáp ứng đầy đủ yêu cầu về hạch
toán và quản lý vốn trong cơ chế thị trường hiện nay, có thể khái quát “Vốn là một phần thu nhập quốc dân dưới dạng vật chất và tài sản được chính các cá nhân, tổ chức bỏ ra để tiến hành kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận”
Đặc điểm của vốn kinh doanh:
- Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định Có nghĩa là vốn được biểuhiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh nghiệp
- Vốn phải vận động sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh
- Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huytác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh
- Vốn có giá trị về mặt thời gian Điều này rất có ý nghĩa khi bỏ vốn vào đầu tư
và tính hiệu quả sử dụng của đồng vốn
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn vô chủ vàkhông ai quản lý
- Vốn được quan niệm như một loại hàng hoá và là một hàng hoá đặc biệt có thểmua bán quyền sử dụng vốn trên thị trường vốn, thị trường tài chính
- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của các tài sản hữu hình (bằng phát minhsáng chế, bí quyết công nghệ, vị trí kinh doanh… )
1.1.2.Phân loại vốn kinh doanh
Phân loại vốn theo nguồn hình thành:
- Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp Số vốnnày không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, khôngphải trả lãi suất
- Nợ phải trả
Trang 16Nợ phải trả là nguồn vốn kinh doanh ngoài vốn pháp định được hình thành từnguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị, cá nhân và sau một thời gian nhấtđịnh, doanh nghiệp phải hoàn trả cho người cho vay cả lãi và gốc Phần vốn này đượcdoanh nghiệp sử dụng với những điều kiện nhất định (như thời gian sử dụng, lãi suất,thế chấp…) nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Vốn vay có hai loại
là vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn
Phân loại vốn dựa trên tốc độ chu chuyển vốn:
- Vốn cố định
Là chỉ tiêu phản ánh giá trị bằng tiền của tài sản dài hạn, bao gồm tài sản cố địnhhữu hình, tài sản cố định thuê tài chính và tài sản cố định vô hình TSCĐ dùng trongkinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhưng về mặt giá trị thì chỉ
có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh
- Vốn lưu động
Là biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn sử dụng trong kinh doanh Vốn lưuđộng tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lại hình thái banđầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hoá Nó là bộ phận của vốn sản xuất, bao gồmgiá trị nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền lương…Những giá trị này được hoàn lại hoàntoàn cho chủ doanh nghiệp sau khi đã bán hàng hoá
Phân loại vốn theo phạm vi huy động và sử dụng vốn:
- Nguồn vốn trong doanh nghiệp
Là nguồn vốn có thể huy động được từ hoạt động bản thân của doanh nghiệpnhư: tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận giữ lại, các khoản dự trữ, dự phòng, khoản thu từnhượng bán thanh lý TSCĐ…
- Nguồn vốn ngoài doanh nghiệp
Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài nhằm đáp ứng nhucầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh như: vay ngân hàng, vay của các tổ chứctín dụng, vay của các nhân viên trong công ty, vay cá nhân…
Phân loại vốn theo thời gian huy động và sử dụng vốn:
- Vốn thường xuyên
Vốn thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp
có thể sử dụng để đầu tư vào tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động tối thiểu
Trang 17thường xuyên cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm vốnchủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp.
- Vốn tạm thời
Vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà doanh nghiệp
có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh tronghoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm các khoảnvay ngắn hạn và các khoản chiếm dụng của bạn hàng
1.1.3.Vai trò của vốn kinh doanh.
- Vốn là yếu tố khởi đầu, bắt nguồn của mọi hoạt động kinh doanh, nó tồn tại và
đi liền xuyên suốt giúp cho các doanh nghiệp hình thành và phát triển
- Vốn của các doanh nghiệp có vai trò quyết định, là điều kiện tiên quyết quan trọngnhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp theo luật định
- Vốn là yếu tố quyết định mức độ trang thiết bị kỹ thuật, quyết định việc đổi mớicông nghệ, hiện đại hoá dây chuyền sản xuất, ứng dụng thành tựu mới của khoa học vàphát triển sản xuất kinh doanh Đây là một trong những yếu tố quyết định đến sự thànhcông và đi lên của doanh nghiệp
- Vốn còn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có
và tiềm năng tương lai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng và phát triển thịtrường, mở rộng lưu thông hàng hoá, là điều kiện để phát triển kinh doanh, thực hiệncác chiến lược và sách lược kinh doanh, là chất keo để nối chắp, dính kết các quá trình
và quan hệ kinh tế, là dầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động
1.1.4.Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của một doanhnghiệp, người ta sử dụng thước đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
đó Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trên hai giác độ: hiệu quả kinh tế vàhiệu quả xã hội Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp, người ta chủ yếu quan tâm đếnhiệu quả kinh tế Đây là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lựccủa doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với chi phí hợp lý nhất Do vậy cácnguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồn vốn của doanh nghiệp có tác động rất lớn tới hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
là yêu cầu mang tính thường xuyên và bắt buộc đối với doanh nghiệp Đánh giá hiệu
Trang 18quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy được hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung vàquản lý sử dụng vốn nói riêng.
Theo giáo trình “Phân tích kinh tế doanh nghiệp Thương mại” của trường Đại
học Thương mại: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ sử dụng và khai thác nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với tổng chi phí bỏ ra là thấp nhất.
Công thức:
Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khảnăng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn … Nó phản ánh quan hệgiữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệhay cụ thể là mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiênnhiệm vụ sản xuất kinh doanh Kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thìhiệu quả sử dụng vốn càng cao
1.1.5.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
1.1.5.1.Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường phântích một số chỉ tiêu tổng quát sau:
Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân:
Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, cho biết một đồng vốn kinh doanh bỏ ratrong kỳ thu được bao nhiêu đồng doanh thu Nếu hệ số này tăng tức hiệu quả sử dụngVKD tăng và ngược lại
Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân:
Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lời của đồng vốn, cho biết một đồng vốn kinhdoanh bỏ ra trong kỳ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu hệ số này tăng tức hiệuquả sử dụng VKD tăng và ngược lại
Trang 191.1.5.2.Hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Các chỉ tiêu thường được sử dụng khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
Hệ số doanh thu trên vốn lưu động:
Hệ số doanh thu trên vốn lưu động phản ánh một đồng vốn lưu động bỏ ra trong
kỳ thu được bao nhiêu đồng doanh thu
Nếu hệ số doanh thu trên vốn lưu động tăng thì hiệu quả sử dụng vốn lưu độngtăng và ngược lại Ngoài ra, để nâng cao mức doanh thu đạt được trên một đồng vốnlưu động ta phải đẩy mạnh tốc độ chu chuyển của vốn lưu động bằng cách tăng hệ sốquay vòng vốn lưu động và giảm số ngày lưu chuyển của đồng vốn lưu động
Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động:
Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động phản ánh một đồng vốn lưu động bỏ ra trong
kỳ thu được bao nhiêu đồng doanh thu Nếu hệ số này tăng thì hiệu quả sử dụng VLĐtăng và ngược lại
Vòng quay vốn lưu động:
Chỉ tiêu này đánh giá tốc độ luân chuyển của vốn, cho biết VLĐ quay được mấyvòng trong kỳ.Số vòng quay càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại
Số ngày chu chuyển vốn lưu động:
Chỉ tiêu này phản ánh độ dài thời gian của một vòng quay vốn lưu động trongmột năm Số ngày chu chuyển càng thấp thì hiệu quả sử dụng vốn càng tốt và ngượclại
Số vòng chu chuyển hàng tồn kho:
Trang 20Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh hàng tồn kho quay được bao nhiêuvòng Chỉ tiêu này nói lên mức độ đổi mới hàng tồn kho Khi doanh nghiệp làm ăn cóhiệu quả, hệ số quay vòng hàng tồn kho càng tăng càng tốt và ngược lại.
Số ngày chu chuyển hàng tồn kho:
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để hàng tồn kho quay được một vòng Chỉtiêu số ngày chu chuyển hàng tồn kho và chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho có quan
hệ tỉ lệ nghịch với nhau Vòng quay càng tăng thì số ngày chu chuyển hàng tồn khocàng giảm và ngược lại
1.1.5.3.Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hệ số doanh thu trên vốn cố định:
Hệ số doanh thu trên vốn cố định phản ánh một đồng vốn cố định bỏ ra trong kỳthu được bao nhiêu đồng doanh thu Nếu hệ số DT trên VCĐ tăng thì hiệu quả sử dụngVCĐ tăng và ngược lại
Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định:
Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định phản ánh một đồng vốn cố định bỏ ra trong kỳthu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu hệ số LN trên VCĐ càng tăng thì hiệu quả sửdụng VCĐ tăng và ngược lại
Trang 21Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá TSCĐ bình quân đem lai mấy đồnglợi nhuận.
Sức hao phí tài sản cố định:
Chỉ tiêu này cho thấy để có một đồng lợi nhuận thì phải mất bao nhiêu đồngnguyên giá TSCĐ bình quân
1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
1.2.1.Phân tích sự biến động tăng (giảm) và cơ cấu vốn kinh doanh
1.2.1.1.Phân tích sự biến động tăng (giảm) và cơ cấu tổng vốn kinh doanh.
Mục đích và ý nghĩa của việc phân tích: Thấy được quy mô và khả năng hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá được sau một kỳ kinh doanh giá trị củavốn kinh doanh tăng hay giảm Phân tích chỉ tiêu này nhằm đánh giá việc đầu tư, phân
bổ vốn kinh doanh của doanh nghiệp có hợp lý hay không và ảnh hưởng như thế nàođến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nguồn tài liệu phân tích: sử dụng các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán của
công ty năm 2013 - 2014 như: Tổng cộng nguồn vốn, Nợ phải trả, Vốn chủ sở hữu, Tàisản ngắn hạn( Vốn lưu động), Tài sản dài hạn( Vốn cố định)
Phương pháp phân tích : Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu 8 cột so sánh
trên cơ sở sử dụng các số liệu tổng hợp của vốn kinh doanh trên bảng cân đối kế toán và
các chỉ tiêu doanh thu lợi nhuận trên báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2013 - 2014 1.2.1.2.Phân tích sự biến động tăng (giảm) và cơ cấu vốn lưu động.
Mục đích và ý nghĩa của việc phân tích: Phân tích các tài sản ngắn hạn, để
đánh giá được tình hình tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm, qua đó thấy được sự tácđộng, ảnh hưởng đến tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch doanh thu bán hàng
Nguồn tài liệu phân tích: Sử dụng các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán sau:
Tiền và các khoản tương đương tiền; Các khoản đầu tư TC ngắn hạn; Các khoản phảithu ngắn hạn; Hàng tồn kho; Tài sản ngắn hạn khác
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh lập biểu 8 cột so sánh
giữa số cuối kì so với đầu năm để thấy được tình hình tăng giảm và nguyên nhân tăng
Trang 22giảm, tính toán, so sánh tỷ trọng của các khoản mục trên tổng số vốn lưu động để đánhgiá tình hình phân bổ vốn kinh doanh.
Trang 231.2.1.3.Phân tích sự biến động tăng (giảm) và cơ cấu vốn cố định
Mục đích và ý nghĩa của việc phân tích: Nhận thức, đánh giá được tình hình
tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm của vốn cố định, qua đó thấy được sự tác động,ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nguồn tài liệu phân tích: Các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán như sau: Tài
sản cố định; Tài sản dài hạn khác
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu 8 cột so
sánh giữa số đầu kì và số cuối kì của các năm, so sánh tỷ trọng của từng khoản mụctrên tổng vốn cố định căn cứ vào các số liệu trên bảng phân bổ kế toán
1.2.2.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
1.2.2.1.Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh.
Mục đích và ý nghĩa: Đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học về hiệu quả sử
dụng VKD của doanh nghiệp, từ đó đề ra giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế,góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của Công ty
Nguồn tài liệu phân tích: Sử dụng các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả kinh
doanh của công ty năm 2013 - 2014 như: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấpdịch vụ, Lợi nhuận trước thuếvà các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán như: TổngVKD bình quân(=(VKD đầu kì + VKD cuối kì)/2), Vốn chủ sở hữu bình quân=(VCSHđầu kỳ + VCSH cuối kỳ)/2)
Phương pháp phân tích:Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh giữa
số liệu các năm 2014/2013 Dựa trên việc phân tích 2 chỉ tiêu, hệ số doanh thu trênVKD bình quân và lợi nhuận trên VKD bình quân
1.2.2.2.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Mục đích và ý nghĩa: Trong doanh nghiệp thương mại, vốn lưu động chiếm tỷ
trọng lớn do đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là rất quan trọng và cầnthiết Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định nhằm phát hiện những thiếu sót, giúpđưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
Nguồn tài liệu phân tích: Các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả kinh doanh như:
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ; LN trước thuế; Giá vốn hàng bán
Trang 24và các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán như: VLĐ bình quân = (TS ngắn hạn đầu kỳ+ TS ngắn hạn cuối kỳ)/2
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh và lập bảng so sánh
giữa số liệu các năm 2014/2013 của các chỉ tiêu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốnlưu động của doanh nghiệp trong 2 năm Phân tích dựa vào các chỉ tiêu: hệ số doanhthu trên vốn lưu động, hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động, hệ số vòng quay vốn lưuđộng, số ngày chu chuyển vốn lưu động, hệ số vòng quay hàng tồn kho và số ngày chuchuyển hàng tồn kho
1.2.2.3.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Mục đích và ý nghĩa: Tuy chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn của
công ty nhưng VCĐ đóng vai trò không nhỏ trong việc nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh Việc phân tích hiệu quả VCĐ giúp công ty có cái nhìn toàn diện về hiệuquả sử dụng VCĐ hiện nay của Công ty
Nguồn tài liệu phân tích: Sử dụng các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán và
Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2013 - 2014 như sau: Doanh thu thuần
từ bán hàng và cung cấp dịch vụ; LN trước thuế; VCĐ bình quân = (TS dài hạn đầu kỳ+ TS dài hạn cuối kỳ)/2; Nguyên giá TSCĐ bình quân(NG TSCĐ = (NG TSCĐ hữuhình + NG TSCĐ vô hình)
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh giữa
số liệu các năm 2014/2013 của các chỉ tiêu ảnh hưởng đến vốn cố định của doanhnghiệp từ đó làm cơ sở để đưa ra những đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn cố định củadoanh nghiệp phân tích các chỉ tiêu hệ số doanh thu trên VCĐ, hệ số lợi nhuận trênVCĐ và hàm lượng vốn cố định
Trang 25CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ VÀ PHÁT
TRIỂN HẠ TẦNG PHÚ HÒA 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Phú Hòa
2.1.1 Khái quát về công ty cổ phần đầu tư xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Phú Hòa
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Phú Hòa
- Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng nhà và phát triển hạ tầng
Phú Hòa
- Địa chỉ: Tổ 2 – Văn Quán – Hà Đông – Hà Nội
- Điện thoại: 0433.853.138 Fax: 0433.761.159
- Mã số thuế: 0104367098
- Tài khoản số: 45010002460619 tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam.
- Vốn điều lệ: 4.800.000.000đ (Bốn tỷ tám trăm triệu đồng chẵn).
- Ngành nghề kinh doanh: Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng nhà và phát triển
hạ tầng Phú Hòa hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng
+ Xây dựng công trình dân dụng
+ Xây dựng công trình công nghiệp
+ Xây dựng công trình giao thông thủy lợi
+ San lấp mặt bằng
+ Xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, cấp thoát nước,xử lý môi trường + Tư vấn lập dự án, đấu thấu các công trình xây dựng (hoạt động trong phạm vichứng chỉ đăng ký)
- Chức năng của công ty:
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Phú Hòa thực hiện chứcnăng giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật; giám
Trang 26sát xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật; thiết kếcông trình xây dựng dân dụng công nghiệp, thiết kế công trình đường bộ
- Nhiệm vụ của công ty:
+ Sử dụng và quản lý tốt, đúng mục đích nguồn vốn tự có Bên cạnh đó sử dụngtheo đúng chế đô hện hành, đảm bảo giữ vững hoạt động kinh doanh ngày càng pháttriển
+ Không ngừng cải tiến các trang thiết bị, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào cáchoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mang lại hiệu quả cho các công trình xây dựng+ Sản xuất, thi công công trình xây dựng theo đúng thiết kế, quy trình tiêu chuẩn
cả về kỹ, mỹ thuật đáp ứng nhu cầu của khách hàng Tạo nền tảng vững chắc cho công
ty trong công cuộc xây dựng công ty
- Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Phú Hoà được thànhlập theo quyết định số : 0104367098 cấp ngày 11/01/2010 do sở kế hoạch và đầu tưThành Phố Hà Nội cấp, thay đổi lần 1 ngày 25/01/2010 Công ty là một đơn vị hạchtoán độc lập có tư cách pháp nhân được sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản tạingân hàng để hoạt động
Tuy ra đời và hoạt động chưa lâu nhưng Công ty cổ phần đầu tư xây dựng nhà vàphát triển hạ tầng Phú Hòa đã có nhiều cố gắng trong tìm kiếm thị trường hoạt động,
có nhiều hình thức huy động vốn sản xuất, không ngừng đầu tư, đổi mới trang thiết bị,nâng cao trình độ quản lý cán bộ, tay nghề của kỹ sư và công nhân chính nhờ cóđường lối đúng đắn đi đối với các biện pháp thích hợp nên doanh thu, lợi nhuận đónggóp cho NSNN không ngừng được nâng cao Đến nay công ty đã thực sự đứng vữngmạnh trong môi trường cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường đang phát triểnmạnh
2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Phú Hòa
Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh về lĩnh vực xây dựng là quy trình sảnxuất phức tạp kiểu chế biến liên tục Việc sản xuất sản phẩm trong lĩnh vực xây dựngphải trải qua nhiều công đoạn Để tổ chức sản xuất sao cho phù hợp với quy trình công
Trang 27nghệ sản xuất sản phẩm, Công ty CP đầu tư xây dựng nhà và phát triển hạ tầng PhúHòa đã tổ chức việc sản xuất theo đội, tổ sản xuất
Sản xuất là một vòng kép kín từ khâu đầu tiên đến giai đoạn hoàn thành vàđưa vào sử dụng, ta có thể thấy rõ hơn qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1 - Quy trình công nghệ sản xuất của công ty CP đầu tư xây dựng nhà và
phát triển hạ tầng Phú Hòa
(Nguồn: Phòng kế hoạch, kĩ thuật)
2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Phú Hòa
*Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh:
Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Phú Hòa là mộtdoanh nghiệp hoạt động độc lập Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo môhình trực tuyến chức năng, bao gồm: Ban lãnh đạo và các phòng ban nghiệp vụ thammưu cho Giám đốc công ty theo chức năng của mình Theo mô hình này, giữa Banlãnh đạo và các bộ phận phòng ban trong công ty luôn có quan hệ chức năng và hỗ trợlẫn nhau, góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý
Thông báo trúng thầu
Ký hợp đồng với chủ thầu
Bàn giao công trình hoàn thành và quyết toán
Tổ chức hồ sơ
thầu
Trang 28* Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 2.2 - Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanhcủa Công ty CP đầu tư
xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Phú Hòa
(Nguồn: Phòng tổ chức)
Công tác tổ chức quản lý:
- Hội đồng quản trị: Do đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng cổ đông là có
chức năng quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đềliên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền củađại hội đồng cổ đông
- Giám đốc: là người chỉ huy cao nhất, là chủ đại diện của công ty trước mọi
vấn đề, chịu trách nhiệm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trước cơ quan
Phòng Tư Vấn, Giám Sát
Phòng Tài Chính
Kế Toán
Phòng Tổ Chức, Văn Phòng CT
PGĐ Dự Án và Thị Trường
Hội Đồng Quản trị
Trang 29Nhà nước Đồng thời là người chỉ đạo chung cho mọi hoạt động kinh doanh củatoàn công ty
- Các Phó giám đốc: là người trực tiếp giúp đỡ giám đốc, thực hiện các công việc
hoặc được giám đốc trực tiếp phân công quản lý giám sát khi giám đốc ủy quyền Giúp
đỡ giám đốc về các mặt tìm kiếm đối tác, giám sát thi công các công trình…
- Phòng tổ chức lao động và tiền lương: có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về
công tác quản lý lao động, tiền lương và các chế độ chính sách của người lao động,công tác tuyển dụng, công tác hành chính trong đơn vị
- Phòng kế toán tài vụ: có nhiệm vụ phản ánh trung thực tình hình tài chính của
công ty, tổ chức giám sát, phân tích các hoạt động kinh tế đó giúp giám đốc nắm bắttình hình tài chính cụ thể của công ty và xây dựng về quy chế phân cấp công tác tàichính kế toán trong công ty
- Phòng kế hoạch vật tư và kỹ thuật: có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về các
kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty, và đảm nhận các kho tàng bến bãi, xuấtnhập vật tư, hàng hóa phục vụ cho các bản vẽ kỹ thuật, phục vụ cho công trường Đảmbảo đầy đủ kịp thời vật tư máy móc có chất lượng trong việc thi công tiết kiệm tránhlãng phí thất thoát
2.1.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Phú Hòa
* Tổ chức bộ máy kế toán:
KT tổng
hợp
KT thanhtoán
KTNL,VL
KT tiềnlương
Thủ quỹ
Nhân viên thống kê ở các đội
sản xuất
Kế toán trưởng
Trang 30Sơ đồ 2.3 - Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty CP đầu tư xây dựng nhà và
phát triển hạ tầng Phú Hòa
(Nguồn:Phòng tài chính kế toán)Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung Toàn bộ công tác kếtoán từ việc ghi chép chi tiết đến tổng hợp, lập báo cáo, kiểm tra, giám sát tình hình tàichính đều được thực hiện ở phòng kế toán của công ty
Cơ cấu của phòng kế toán:
- Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán đơn giản, phù hợp với
yêu cầu công viêc, chỉ đạo kiểm tra công việc do kế toán viên thực hiện, tổ chức lậpbáo cáo theo yêu cầu quản lý, chịu trách nhiệm trước giám đốc và cấp trên về thông tin
kế toán
- Kế toán tổng hợp: có trách nhiệm tập hợp chi phí, tính giá thành và xác định kết
quả kinh doanh
- Kế toán nguyên vật liệu: có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất tồn vật tư,
xác định chi phí nguyên vật liệu cho từng công trình, hạng mục công trình
- Kế toán tiền lương: có trách nhiệm hạch toán tiền lương, thưởng, BHXH, các
khoản khấu trừ vào lương Ngoài ra còn phải theo dõi tình hình tăng, giảm, khấu haoTSCĐ
- Kế toán thanh toán: có trách nhiệm thanh toán tiền vay, tiền gửi ngân hàng, viết
phiếu chi, phiếu thu, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu Theo dõi thanh toán với người báncác khoản thu hoặc với khách hàng
- Thủ quỹ: Quản lý khoản vốn bằng tiền, phản ánh só hiện có, tình hình tăng
giảm quỹ tiền mặt của công ty để tiến hành phát lương cho cán bộ công nhân viêncủa công ty
* Chính sách kế toán đang áp dụng ở công ty.
- Hình thức kế toán mà công ty áp dụng là hình thức Nhật ký chung
- Chế độ kế toán : Công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Namtheo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và các chuẩn mực kế toán ViệtNam có liên quan do Bộ Tài Chính ban hành
- Năm tài chính : Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dươnglịch
Trang 31- Đơn vị tiền tệ sử dụng là : VNĐ
- Phương pháp chuyển đổi tiền khác : theo tỷ giá thực tế
- Phương pháp tính thuế GTGT : Theo phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ : TSCĐ được phản ánh theo nguyên giá, hao mònluỹ kế và giá trị còn lại
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định : Theo phương pháp đường thẳng
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho : Hàng tồn kho tính theo phương pháp đích danh
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho : Theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho : Được lập vào thời điểm cuối năm, là sốchênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần thục có thể thực hiệnđược của chúng
(Nguồn: Thuyết minh báo cáo tài chính)
2.1.1.5.Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư
xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Phú Hòaquanăm 2013 và 2014.
Để đánh giá khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu
tư xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Phú Hòa qua năm 2013 - 2014 ta dựa vào bảngkết quả kinh doanh của công ty qua 2 năm: