1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng tại công ty cổ phần tư vấn ĐPT

56 195 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 760 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, công tác hạch toán chi phí sản xuất của doanh nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế do nhân lực còn thiếu, địa bàn phát sinh các khoản chi phí ở nhiều nơi khác nhau nên việc kiểm tra,

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian thực tập em đã học hỏi và trải nghiệm được rất nhiều những kiến thức thực tế bên ngoài trường học và vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn công tác kế toán tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn ĐPT

Lời đầu tiên, cho em gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Tiến sĩ Hà Thị Thúy Vân, cô đã rất tâm huyết và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện bài khóa luận này

Đồng thời, em xin cảm ơn Khoa Kế toán – Kiểm toán nói riêng và trường Đại học Thương Mại nói chung đã giảng dạy và cung cấp những kiến thức chuyên ngành kế toán rất bổ ích và thực tế, qua đó trong quá trình thực tập tại công ty em

có thể dễ dàng bắt nhịp được với công tác kế toán tại đây

Em xin cảm ơn Ban Giám Đốc và các anh chị Phòng Tài Chính – Kế toán của Công Ty Cổ Phần Tư Vấn ĐPT đã luôn giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất để em thực hiện bài khóa luận

Cuối cùng, em xin cảm ơn cha mẹ, bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên em

trong suốt thời gian học tập và hoàn thành khóa luận.

Trang 2

MỤC LỤC

Hình thức Nhật ký - Chứng từ 18

Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau: 18

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ 18

Hình thức kế toán trên máy vi tính 19

Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính 19

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 22

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 23

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý và điều tiết của nhà nước hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng trở nên gay gắt hơn.Vì vậy, muốn giữ vững vị thế và đảm bảo mục tiêu cao nhất là “tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa chi phí” thì một trong những vấn đề mà các doanh nghiệp phải đặt lên hàng đầu là giá bán, đây là một công cụ sắc bén giúp các doanh nghiệp có thể cạnh tranh với nhau trên thị trường Muốn sử dụng được công cụ sắc bén này thì doanh nghiệp cần phải xác định chính xác và hợp lý các chi phí phát sinh cho mỗi sản phẩm để đưa ra mức giá bán sao cho phù hợp

Công ty Cổ phần Tư vấn ĐPT là công ty hoạt động chủ yếu về lĩnh vực tư vấn và xây dựng, việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là công việc không thể tách rời với hoạt động của công ty Tuy nhiên, công tác hạch toán chi phí sản xuất của doanh nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế do nhân lực còn thiếu, địa bàn phát sinh các khoản chi phí ở nhiều nơi khác nhau nên việc kiểm tra, theo dõi các khoản chi phí thực sự phát sinh trong quá trình thi công không được tiến hành thường xuyên Các chứng từ thu thập và gửi về phòng tài chính – kế toán tuy đầy đủ nhưng được gửi về muộn do đến khi kết thúc công trình thì các chi nhánh và các phòng ban mới gửi về công ty Điều này dẫn đến chi phí phát sinh trong tháng không được phản ánh đầy đủ và đúng kỳ tại công ty, đặc biệt với công trình có thời gian kéo dài Thêm vào đó, cách hạch toán chi phí chưa hợp lý và chính xác cũng là một trong những hạn chế mà công ty cần phải khắc phục

Do đó việc tổ chức đúng và hợp lý chi phí sản xuất trên cơ sở đó tính chính xác giá thành sản phẩm dịch vụ tư vấn xây dựng cho mỗi công trình xây dựng có ý nghĩa to lớn trong công tác kế toán cũng như công tác quản trị của doanh nghiệp, giúp cho các nhà quản lý tìm kiếm lợi nhuận và tăng cường quản trị trong doanh nghiệp

2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài.

Mỗi doanh nghiệp có cách quản lý chi phí sản xuất riêng của mình với những mục đích khác nhau, tuy nhiên mục tiêu tối thiểu hóa chi phí, hạ giá thành và tăng lợi nhuận vẫn được đặt lên hàng đầu.Vì vậy, việc hạch toán chi phí sản xuất trong Công Ty Cổ Phần Tư Vấn ĐPT chiếm một vai trò vô cùng quan trọng trong công

Trang 6

Ý thức được vai trò và ý nghĩa của kế toán chi phí sản xuất em đã lựa chọn

đề tài “Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng tại Công ty Cổ Phần Tư Vấn ĐPT”.Với mục tiêu là để củng cố, hệ thống lại các kiến

thức đã học; đồng thời vận dụng vào thực tiễn công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn ĐPT Từ đó tiến hành đề xuất giải pháp để có thể hoàn thiện hơn công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng tại Công Ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.

3.1 Đối tượng nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề liên quan đến công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng tại Công

Ty Cổ Phần Tư Vấn ĐPT

3.2 Phạm vi nghiên cứu.

- Không gian: đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề về kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn ĐPT

- Thời gian: Đề tài nghiên cứu dựa trên các số liệu, chứng từ kế toán tại công ty từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 03 năm 2015 của KFW Hải Dương

4 Phương pháp thực hiện đề tài:

Với những kiến thức đã học trên lớp cùng sự hướng dẫn tận tình của Tiến sĩ

Hà Thị Thúy Vân và các anh chị tại phòng kế toán của Công Ty Cổ Phần Tư Vấn ĐPT, đề tài của em được nghiên cứu dựa trên:

- Nghiên cứu các tài liệu chuyên môn về kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất nói riêng dựa trên giáo trình kế toán trường Đại học Thương Mại, 26 Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các Thông Tư, Nghị Định mới ban hành của Bộ Tài Chính

- Nghiên cứu các tài liệu (sổ sách, bảng biểu, chứng từ…) của công ty trong giai đoạn quý 1 năm 2015 do phòng kế toán cung cấp như Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo nợ của ngân hàng ViettinBank, TechcomBank, SHB…

- Vận dụng phương pháp quan sát trực tiếp, em tiến hành quan sát các quy trình, cách thức tiến hành công việc của các nhân viên kế toán tại phòng kế toán và

Trang 7

các phòng ban khác để từ đó cái nhìn thực tế và chính xác nhất về công tác kế toán tập hợp chi phí tại công ty.

- Ngoài ra, vận dụng phương pháp phỏng vấn, em tiến hành xác minh những thông tin tự tìm hiểu được qua Giám đốc công ty là ông Phạm Công Trúc, kế toán trưởng là ông Trương Tiến Tỉnh hoặc những người nắm giữ những phần hành

kế toán cụ thể để đảm bảo tính minh bạch và chính xác của thông tin

- Cuối cùng, em sẽ tổng hợp, thống kê lại các số liệu đã thu thập để so sánh

và đưa ra các nhận xét về các ưu và nhược điểm của công tác kế toán để đưa ra các

đề xuất để hoàn thiện hơn công tác kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Tư Vấn ĐPT

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm dịch

vụ tư vấn thiết kế xây dựng tại Công ty Cổ Phần Tư Vấn ĐPT” sẽ gồm có 3

chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm dịch vụ tư vấn thiết

kế xây dựng tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn ĐPT

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm dịch

vụ tư vấn thiết kế xây dựng tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn ĐPT

Trang 8

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI

DOANH NGHIỆP

1.1 Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất.

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản.

1.1.1.1 Chi phí.

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 – Chuẩn mực chung (VAS 01), chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu

Chi phí trong doanh nghiệp bao gồm:

- Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh: bao gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất

- Chi phí khác như chi phí thanh lý nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách phạt do vi phạm hợp đồng…

1.1.1.2 Chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất là những chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất chế

tạo sản phẩm và cung ứng dịch vụ

Phân loại chi phí sản xuất: việc phân loại chi phí của các doanh nghiệp phải

phụ thuộc vào mục đích quản trị và công tác kế toán tập hợp chi phí tại doanh nghiệp

* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí:

Theo cách phân loại này có thể chia chi phí sản xuất thành 5 loại như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị (giá mua và chi phí mua)

của các NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ … mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Chi phí nhân công: là các khoản tiền lương tiền công và các khoản trích

theo lương (kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội) của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cung cấp dịch vụ

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Gồm toàn bộ số tiền trích trong kỳ của TSCĐ phục

vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 9

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp

dùng để chi trả do các dịch vụ mua ngoài như tiền điện, nước, vệ sinh… phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí bằng tiền khác: Gồm các chi phí bằng tiền khác ngoài các loại kể

trên mà doanh nghiệp chi cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

*

Phân loại theo mục đích công dụng của chi phí:

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành 3 khoản mục:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ các khoản chi phí nguyên

vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào sản xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ

- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ các khoản thù lao phải trả cho

công nhân trực tiếp sản xuất như lương, phụ cấp lương, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ)

- Chi phí sản xuất chung: chi phí sản xuất chung bao gồm tất cả các chi phí

sản xuất không thuộc hai khoản mục trên, bao gồm:

 Chi phí lao động gián tiếp, phục vụ quản lý sản xuất

 Chi phí nguyên, nhiên liệu dùng cho máy móc thiết bị phục vụ sản xuất cung cấp dịch vụ

 Chi phí công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất

 Chi phí khấu hao máy móc thiết bị, tài sản cố định khác dùng trong hoạt động sản xuất

 Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất như điện, nước, sửa chữa, bảo hiểm tài sản tại bộ phận sản xuất, cung cấp dịch vụ…

 Chi phí bằng tiền khác

* Phân loại theo lĩnh vực hoạt động:

- Chi phí sản xuất kinh doanh: là những chi phí liên quan đến hiện trạng sản

xuất và tiêu thụ, quản lý hành chính, quản trị kinh doanh

- Chi phí hoạt động tài chính: là những chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan

đến hoạt động đầu tư tài chính chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ do chuyển nhượng các khoản đầu tư

- Chi phí bất thường: Gồm những chi phí ngoài dự kiến có thể do chủ quan

hay khách quan mang lại

Trang 10

*

Phân loại theo mối quan hệ chi phí và khối lượng công việc sản phẩm hoàn thành:

Theo cách phân loại nay thì chi phí được chia thành:

- Chi phí cố định (chi phí bất biến): là loại chi phí mà tổng số không thay

đổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động trong phạm vi phù hợp

- Chi phí biến đổi (chi phí khả biến biến phí): là các chi phí thay đổi về

tổng số tỷ lệ với sự thay đổi của mức độ hoạt động trong kỳ

- Chi phí hỗn hợp là chi phí mà nó bao gồm cả định phí và biến phí Ở mức

độ hoạt động nhất định thì chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, nếu quá mức đó thể hiện đặc điểm của biến phí Ví dụ về chi phí hỗn hợp như tiền nước, tiền điện thoại…

* Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí vào các đối tượng chi phí :

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành:

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến một đối tượng chịu

chi phí (một loại sản phẩm, một giai đoạn công nghệ, một phân xưởng sản xuất …)

- Chi phí gián tiếp: Là các loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng

chịu chi phí Do vậy cần phân bổ các chi phí đó cho các đối tượng bằng phương pháp gián tiếp thông qua các tiêu chuẩn phân bổ hợp lý

1.1.2 Yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất.

1.1.2.1 Yêu cầu kế toán chi phí sản xuất sản phẩm.

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường với cường độ cạnh tranh ngày càng gay gắt thì công tác quản lý kinh tế nói chung và công tác quản lý chi phí nói riêng đã

và đang trở thành một trong những chiến lược của doanh nghiệp để thực hiện mục tiêu tiên quyết là “tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí”

- Công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất phải được tổ chức một cách khoa học thông qua việc ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, thường xuyên liên tục các chi phí đã chi ra cho quá trình sản xuất Các thông tin cung cấp cho các nhà quản trị cần phải tuyệt đối trung thực, kịp thời, chính xác ngay khi nghiệp vụ về chi phí sản xuất phát sinh, giúp cho các nhà quản trị nắm rõ tình hình thực hiện các định mức chi phí về vật tư, lao động tiền vốn ở từng khâu sản xuất

- Nhà quản trị cần tiến hành theo dõi, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của những thông tin mà kế toán cung cấp Quản lý sát sao về tài sản, vật tư lao động,

Trang 11

tiền vốn, hiệu quả làm việc của người lao động… để có thể đánh giá đúng đắn và chính xác về các chi phí sản xuất phát sinh.

- Ngoài ra, nhà quản trị cần khai thác tối đa khả năng của doanh nghiệp không ngừng nâng cao năng suất lao động để thực hiện mục tiêu tối thiểu hóa chi phí tạo lợi thế cạnh tranh về giá cả trên thị trường

1.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất sản phẩm.

Để đảm bảo cung cấp kịp thời và trung thực các thông tin về tình hình chi phí của doanh nghiệp, giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định đúng đắn và chính xác thì công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, vận dụng các phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sao cho phù hợp với đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ của doanh nghiệp

- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí đã xác định và phương pháp thích hợp, xác định đúng đắn trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ để phù hợp với từng yêu cầu quản

lý (như theo từng giai đoạn sản xuất, từng phân xưởng theo yếu tố chi phí, khoản mục giá thành, theo sản phẩm và công việc)

- Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất thực hiện tối thiểu hóa chi phí, xây dựng phương án chi phí sản xuất kinh doanh có lợi nhất cho doanh nghiệp

- Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận có liên quan, tính toán, phân loại các chi phí nhằm phục vụ việc tập hợp chi phí sản xuất được nhanh chóng, khoa học

- Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất cho lãnh đạo của doanh nghiệp nói chung cũng như các nhà quản trị nói riêng

- Phân tích tình hình thực hiện định mức và dự toán chi phí sản xuất, phân tích cụ thể với từng loại chi phí, từ đó đề xuất ra các biện pháp nhằm giảm chi phí

hạ giá thành sản phẩm

1.2 Nội dung nghiên cứu của kế toán chi phí sản xuất.

1.2.1 Kế toán chi phí sản xuất theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam.

1.2.1.1 Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung.

Chuẩn mực kế toán số 01 ban hành và công bố theo Quyết định số

Trang 12

Mục đích của VAS 01 là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu

kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Theo VAS 01 thì chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan tới việc làm giảm bớt tài sản hoặc tăng

nợ phải trả, các chi phí này phải được xác định một cách đáng tin cậy

Chi phí bao gồm các CPSX, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác

CPSX kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như : giá vốn hàng hóa, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị

Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau

Các nguyên tắc chi phối đến chi phí sản xuất sản phẩm:

• Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực

tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền

• Nguyên tắc phù hợp: Các chi phí ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng

có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó

• Nguyên tắc thận trọng yêu cầu: Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí Chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí

1.2.1.2 Chuẩn mực kế toán số 02- Hàng tồn kho

Trang 13

Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTCngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho, bao gồm:

• Xác định giá trị và kế toán hàng tồn kho vào chi phí

• Ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện được

• Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính

Theo chuẩn mực kế toán số 02, giá trị hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được

 Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp phát sinh để có hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

 Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất như chi phí nhân công trực tiếp CPSX chung cố định và CPSX chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm

+ CPSX chung cố định là những CPSX gián tiếp, thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất như chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng

+ CPSX chung biến đổi là những CPSX gián tiếp, thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

Theo nội dung của Chuẩn mực kế toán số 02 việc tính giá trị hàng tồn kho

được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:

+ Phương pháp tính theo giá đích danh: Được áp dụng đối với doanh nghiệp

có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

+ Phương pháp bình quân gia quyền: Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về phụ thuộc vào tình

Trang 14

+ Phương pháp nhập trước, xuất trước: Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ

+ Phương pháp nhập sau, xuất trước: Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó

Chuẩn mực kế toán số 02 quy định về dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

- Tất cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối niên độ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho, sau khi trừ phần bồi thường

do trách nhiệm cá nhân gây ra, và chi phí sản xuất chung không phân bổ, được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

- Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối niên

độ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh

1.2.1.3 Chuẩn mực kế toán số 03 – Tài sản cố định hữu hình và Chuẩn mực kế toán số 04 – Tài sản cố định vô hình.

Chuẩn mực kế toán số 03 ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Chuẩn mực kế toán số 04 ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Mục đích của:

• Chuẩn mực kế toán số 03 là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình, gồm: tiêu chuẩn TSCĐ hữu hình, thời điểm ghi nhận xác định giá trị ban đầu, chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, khấu hao, thanh lý TSCĐ hữu hình và một số quy định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính

• Chuẩn mực kế toán số 04 quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán tài sản cố định (TSCĐ) vô hình, gồm: Tiêu chuẩn TSCĐ vô hình, thời điểm ghi nhận, xác định giá trị ban đầu, chi phí phát sinh sau ghi nhận

Trang 15

ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, khấu hao, thanh lý TSCĐ vô hình và một số quy định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.

Theo 2 chuẩn mực trên, khấu hao tài sản cố định được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng được tính vào giá trị của các tài sản khác như chi phí khấu khao tài sản cố định dùng cho quá trình xây dựng hoặc tự chế các tài sản Những khoản chi phí phát sinh để tạo ra các loại tài sản cố định vô hình nhưng không thỏa mãn định nghĩa TSCĐ vô hình thì phải ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ hoặc chi phí trả trước

1.2.1.4 Chuẩn mực kế toán số 16 – Chi phí đi vay.

Chuẩn mực kế toán số 16 ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Theo chuẩn mực kế toán số 16 thì chi phí đi vay gồm:

+ Lãi tiền vay ngắn hạn, lãi tiền vay dài hạn, kể các lãi tiền vay trên các khoản thấu chi

+ Phần phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội phát sinh liên quan đến những khoản vay do phát hành trái phiếu

+ Phần phân bổ các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay

+ Chi phí tài chính của tài sản thuê ngoài

Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh trừ khi được vốn hóa theo quy định

1.2.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí

1.2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí:

Như vậy, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong từng doanh nghiệp cụ thể

là từng sản phẩm, loại sản phẩm, chi tiết sản phẩm cùng loại, toàn bộ quy trình công nghệ, giai đoạn công nghệ, từng phân xưởng sản xuất, từng tổ đội sản xuất , từng đơn đặt hàng, công trình, hạng mục công trình

1.2.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí:

Phương pháp tập hợp CPSX được sử dụng trong kế toán CPSX để tập hợp và phân bổ chi phí cho từng đối tượng kế toán chi phí đã xác định Tùy theo từng loại chi phí và điều kiện cụ thể, kế toán có thể vận dụng phương pháp tập hợp chi phí thích hợp

*Phương pháp tập hợp trực tiếp:

Trang 16

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp CPSX phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán CPSX riêng biệt Do đó, có thể căn cứ vào chứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng riêng biệt Theo phương pháp này, CPSX phát sinh được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí nên đảm bảo độ chính xác cao Vì vậy, cần sử dụng tối đa phương pháp này trong điều kiện

có thể cho phép

*Phương pháp phân bổ gián tiếp:

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp CPSX phát sinh có liên quan trực tiếp đến nhiều đối tượng kế toán chi phí không tổ chức ghi chép ban đầu riêng cho từng đối tượng được Trong trường hợp đó, phải tập hợp chung cho nhiều đối tượng Sau đó, lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng kế toán chi phí Việc phân bổ được tiến hành theo trình tự:

Bước 1: Xác định hệ số phân bổ ( H ):

Hệ số phân bổ =

Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ

Bước 2: Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng:

Chi phí phân bổ = Tiêu chuẩn phân bổ x Hệ sốcho từng đối tượng i cho từng đối tượng i phân bổ

1.2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành.

***Phương pháp kê khai thường xuyên.

a Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

 Chứng từ sử dụng:

Trong kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng một số chứng từ sau:+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)

+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 04-VT)

+ Hóa đơn giá trị gia tăng (01 GTGT-3LL)

+ Hóa đơn bán hàng (02GTGT-3LL)…

 Vận dụng tài khoản kế toán:

• Để theo dõi khoản chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 “Chi phí NVL trực tiếp” Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí NVL phát sinh thực tế để sản xuất sản phẩm Tài khoản được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí

• Kết cấu tài khoản 621 – Chi phí sản xuất sản phẩm

Bên nợ :

- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho sản xuất sản phẩm

Trang 17

Bên có:

- Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho

- Trị giá phế liệu thu hồi

- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí NVL trực tiếp để tính giá thành

Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ

• Các TK khác liên quan: TK 152 – NVL; TK 111 – Tiền mặt; TK112 – Tiền gửi ngân hàng; TK133 – Thuế GTGT được khấu trừ; TK611 – Mua hàng; TK632 – Giá vốn hàng bán

 Phương pháp hạch toán:

Trong kỳ, khi phát sinh các nghiệp vụ xuất kho hoặc mua ngoài nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm thì kế toán tập hợp vào bên nợ tài khoản

621 Cuối kỳ, kết chuyển sang tài khoản 154 “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Một số nghiệp vụ kế toán cơ bản:

- Chi mua nguyên vật liệu (chưa qua nhập kho) sử dụng cho cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ, kế toán hạch toán tăng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tăng thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) và giảm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc tăng khoản phải trả…

- Xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ, kế toán ghi tăng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, giảm trị giá nguyên vật liệu

- Trường hợp nguyên vật liệu xuất ra không sử dụng hết vào hoạt động sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ cuối kỳ nhập lại kho, kế toán hạch toán tăng trị giá nguyên vật liệu, giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

b Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

 Chứng từ sử dụng:

+ Bảng chấm công (01a-LĐTL):

+ Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)

+ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu số 11-LĐTL)…

 Tài khoản sử dụng

Để theo dõi khoản chi phí nhân công phải trả trong kỳ kế toán sử dụng TK 622-“ Chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình lao động sản xuất kinh doanh cung cấp dịch vụ.Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí

 Kết cấu tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Bên nợ :

Trang 18

Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm thực hiện các lao vụ dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ bao gồm: tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương mà doanh nghiệp chịu.

Bên có:

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản có liên quan để tính giá thành

Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK 334 – Phải trả người lao động, TK

338 – Phải trả, phải nộp khác; TK 335 – Chi phí phải trả…

 Phương pháp hạch toán:

- Hàng tháng, căn cứ số liệu ở bảng thanh toán lương để trả lương cho công nhân sản xuất, kế toán ghi vào tăng chi phí nhân công trực tiếp, giảm khoản phải trả người lao động

- Hàng tháng, kế toán căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương để trích BHXH BHYT, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm vào CPSX tăng chi phí nhân công trực tiếp và giảm khoản phải trả, phải nộp khác (chi tiết cho TK 3382, 3383, 3384, 3389)

- Khi trích trước lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm lương ngừng sản xuất theo mùa vụ kế toán phản ánh tổng số tiền vào bên nợ của TK 622 đồng thời phản ánh vào bên có của TK 335

c Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý phục vụ sản xuất ở từng bộ phận sản xuất( phân xưởng)

 Chứng từ sử dụng:

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 –TSCĐ)

+ Phiếu chi (Mẫu số 02-TT)

Ngoài các chứng từ trên kế toán còn sử dụng một số chứng từ khác

 Vận dụng tài khoản:

Để theo dõi các khoản CPSX chung kế toán sử dụng TK627 “Chi phí sản xuấtchung” Tài khoản này được mở chi tiết cho từng phân xưởng

TK 627 được mở chi tiết như sau:

- TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng

- TK 6272: Chi phí vật liệu

Trang 19

- TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Các khoản ghi giảm CPSX chung

- Kết chuyển CPSX chung cho các sản phẩm lao vụ dịch vụ để tính giá thành.Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản TK 242 – Chi phí trả trước

TK 334 – Phải trả người lao động TK 338 – Phải trả phải nộp khác

 Phương pháp hạch toán:

- Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả nhân viên quản

lý phân xưởng kế toán căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH phản ánh vào bên tăng chi phí sản xuất chung đồng thời ghi giảm các khoản phải trả, phải nộp khác (chi tiết cho 3382, 3383, 3384)

- Khi xuất NVL dùng chung cho phân xưởng, căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán phản ánh trị giá NVL ghi tăng chi phí sản xuất chung và ghi giảm trị giá nguyên vật liệu

- Khi xuất kho CCDC dùng chung cho phân xưởng, căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán phản ánh trị giá của CCDC ghi tăng chi phí sản xuất chung và ghi giảm trị giá CCDC

- Trong trường hợp CCDC xuất dùng có giá trị lớn hơn, phải phân bổ dần khi dùng, căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán phản ánh giá trị CCDC vào chi phí trả trước dài hạn, đồng thời ghi giảm trị giá công cụ dụng cụ, hàng kỳ khi phân bổ kế toán kết chuyển từ TK 242 sang bên nợ của TK 627 theo số phân bổ

- Đối với các chi phí điện, nước, tiền thuê nhà xưởng, tùy thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp mà kế toán có cách ghi chép khác nhau, kế toán sẽ ghi tăng chi phí sản xuất chung, thuế GTGT nếu có và ghi giảm tiền và các khoản phải thu…

Trang 20

- Khi doanh nghiệp trích khấu hao máy móc, thiết bị sản xuất, nhà cửa do phân xưởng sản xuất quản lý và sử dụng, khi đó kế toán ghi tăng cho chi phí sản xuất chung đồng thời phản ánh tăng giá trị hao mòn của máy móc, thiết bị, nhà cửa…

• Cuối kỳ, kết chuyển vào bên nợ của TK 154

d Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

 Chứng từ sử dụng:

Kế toán sử dụng tất cả các chứng từ sử dụng trong kỳ để tập hợp, đối chiếu,

so sánh sau đó phản ánh tổng hợp vào TK liên quan

 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán:

- Sau khi đã hạch toán và phân bổ các loại chi phí sản xuất, các chi phí đó phải được tổng hợp lại để tính giá thành sản phẩm

- Tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất là tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

 Kết cấu tài khoản 154

Bên nợ:

- Tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ

Bên có:

- Các khoản giảm chi phí sản xuất sản phẩm

- Tổng giá thành thực tế hay chi phí trực tiếp của sản phẩm hoàn thành

- Cuối kỳ, kết chuyển giá thành sản phẩm nhập kho vào bên nợ của TK 155 – Thành phẩm hoặc giá thành sản phẩm gửi bán vào bên nợ TK 157 – Hàng gửi bán, giá thành sản phẩm hoàn thành tiêu thụ TK 632 – Giá vốn hàng bán

1.2.2.4 Sổ kế toán

 Hình thức Nhật ký chung

 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung

Trang 21

Hàng ngày, kế toán sẽ căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn

cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết nên đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký

chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm kế toán tiến hành:

+Cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh

+Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính

+Nguyên tắc: Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ

 Hình thức kế toán Nhật ký chung sử dụng một số loại sổ liên quan đến CPSX

- Nhật ký chung, Nhật ký chi tiền

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập.…) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ Nhật ký - Sổ Cái được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành:

+ Cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của

Trang 22

+ Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra

số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này

+ Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái

Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái sử dụng một số loại sổ liên quan đến CPSX như:

• Sổ Cái tài khoản 621, 622, 627, 154, 631…

• Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại đã được kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng

từ ghi sổ, Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau

đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ để tính ra Tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào

Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh

Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính

• Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ

Trang 23

- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.

- Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái

Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái

Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng

từ Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

 Hình thức kế toán trên máy vi tính

Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính:

Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính

(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán

Trang 24

Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM DỊCH VỤ TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ

VẤN ĐPT.

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán chi phí sản xuất sản phẩm dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng tại Công Ty

Cổ Phần Tư Vấn ĐPT.

2.1.1 Tổng quan về Công Ty Cổ Phần Tư Vấn ĐPT.

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

 Tên đầy đủ: Công ty Cổ Phần Tư Vấn ĐPT.

+Tên giao dịch: DPT Consultant Joint stock company

+Tên viết tắt: DPT CONSULTANT, JSC

+Địa chỉ: Nhà A4 TT18 Khu đô thị Văn Quán - Phường Phúc La - Quận Hà Đông - Hà Nội

 Ngành nghề kinh doanh của Công ty:

+Thiết kế kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp

+Thiết kế đường dây và trạm biến áp, thẩm định các thiết kế công trình đến 110KV

+Khảo sát trắc địa công trình

+Tư vấn, tổng thầu tư vấn đầu tư, thi công xậy dựng các công trình xây dựng, công nghiệp năng lượng, hệ thống công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị

+Kinh doanh lắp đặt tư vấn, thiết bị, phụ tùng, máy móc ngành xây dựng, giao thông, cơ khí, ngành điện, điện tử, điện lạnh, bưu chính viễn thông ( trừ thiết bị

Trang 25

thu phát song vô tuyến), ngành mỏ, công nghệ thông tin, ngành cấp thoát nước và môi trường.

+Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng ô tô theo hợp đồng

+Kinh doanh điện

+Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh

 Quá trình hình thành và phát triển.

Công ty Cổ phần tư vấn ĐPT được thành lập theo Quyết định số

1845/QĐ-UB ngày 24 tháng 04 năm 2008 của 1845/QĐ-UBND thành phố Hà Nội Giấy phép kinh doanh 0103026195

Tuy công ty ra đời và hoạt động chưa lâu nhưng công ty cổ phần tư vấn ĐPT

đã có nhiều cố gắng trong tìm kiếm và mở rộng thị trường hoạt động, không ngừng đầu tư và đổi mới môi trường làm việc, nâng cao trình độ quản lý của cán bộ, tay nghề kỹ sư và công nhân, Chính nhờ có những đường lối và giải pháp thích hợp nên doanh thu, lợi nhuận của Công ty không ngừng nâng cao Đến nay, công ty đã thực sự đứng vững trong môi trường cạnh tranh của nền kinh tế thị trường đang phát triển

Công ty đã được trang bị những phần mềm tính toán chuyên nghiệp, tiên tiến phục vụ cho công tác thiết kế lưới điện, kiểm tra chế độ điện áp, tính toán tổn thất, tính toán kiểm tra các chế độ cơ lý đường dây, phân tích tài chính kinh tế dự án theo tiêu chuẩn quốc tế

2.1.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty Cổ phần Tư Vấn ĐPT.

Công ty Cổ phần Tư Vấn ĐPT có số lượng thành viên hiện tại là 20 người, con

số này đã được thay đổi trong suốt thời gian hoạt động của công ty Hiện nay, Công ty

đã hoạt động khá hiệu quả với đội ngũ quản lý gọn nhẹ, đơn giản nhưng đầy chuyên nghiệp Bộ máy tổ chức của Công ty được hình thành và hoạt động tuân theo Luật Doanh Nghiệp, các Luật khác có liên quan và theo Điều lệ Công ty được nhất trí thông qua

Trang 26

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Nguồn: Phòng tài chính – kế toán

- Giám đốc là ông Phạm Công Trúc - người quản lý và điều hành mọi hoạt

động kinh doanh của Công ty và chịu trách nhiệm về tình hình chung của công ty và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước

- Phó Giám đốc: là ông Dương Công Phong chịu trách nhiệm về hoạt động

của phòng kinh doanh, lãnh đạo đội ngũ nhân viên kinh doanh tìm kiếm đơn hàng

và đảm bảo thực hiện hợp đồng Đồng thời, thừa lệnh giám đốc thực hiện các công việc được giao khi giám đốc vắng mặt

- Phòng kinh doanh: có chức năng giúp giám đốc tổ chức việc kinh doanh,

tìm hiểu thị trường tìm kiếm bán hàng, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế với khách hàng

- Phòng tài chính - kế toán: có chức năng tham mưu, giúp giám đốc quản

lý, điều hành và thực hiện công tác tài chính, kế toán của công ty

- Phòng kỹ thuật: có trách nhiệm hoàn chỉnh, kiểm tra giám sát hoạt động

trong quá trình sản xuất, nghiên cứu ra nhiều mẫu mã đẹp, chất lượng tốt giúp phát triển doanh nghiệp đồng thời phải nghiên cứu thị trường để tìm ra những mặt hàng mới phù hợp với nền kinh tế công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

- Phòng hành chính: có chức năng thực hiện tuyển dụng, đào tạo, bố trí

nhân sự trong công ty, tham mưu cho giám đốc trong công tác quản lý, điều hành trong hoạt động công ty Thực hiện các chế độ đối với người lao động, công tác hành chính

hành chính

Trang 27

2.1.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tư Vấn ĐPT

a Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Nguồn: Phòng tài chính – kế toán

- Kế toán trưởng: Ông Trương Tiến Tỉnh- phụ trách chung, điều hành hoạt

động, hướng dẫn chuyên môn và kiểm tra các nghiệp vụ kế toán theo đúng chức năng Cuối tháng, cuối quý tiến hành lập báo cáo tài chính gửi về công ty, cung cấp các ý kiến cần thiết, tham mưu và chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về mọi hoạt động của phòng Tài chính kế toán

- Kế toán tổng hợp: Tổng hợp các chi phí liên quan đến quá trình mua bán

và các chi phí phát sinh tại công ty, xác định kết quả kinh doanh trong tháng, đồng thời có nhiệm vụ so sánh đối chiếu tổng hợp các số liệu để kế toán trưởng lập báo cáo tài chính gửi công ty

- Kế toán thanh toán: Chịu trách nhiệm thanh toán của công ty như theo dõi

quỹ tiền mặt, giám sát công tác thanh toán với ngân hàng, khách hàng và người cung cấp, thanh toán với công ty

- Thủ quỹ: Nắm giữ tiền mặt, đảm nhiệm nhập xuất tiền mặt trên cơ sở các

phiếu thu, phiếu chi hợp pháp và hợp lệ ghi đúng nội dung chi phí, ngoài ra còn kiêm kế toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn (tính đúng tiền lương, thưởng, các khoản phụ cấp, phải trả công nhân viên theo số lượng và chất lượng lao động để làm cơ sở cho việc thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản phụ cấp cho cán bộ công nhân viên toàn công ty)

b Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Tư Vấn ĐPT

Tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn ĐPT công tác kế toán luôn tuân thủ theo

Kế toán trưởng

Trang 28

- Đơn vị đăng ký áp dụng chế độ kế toán ban hành theo QĐ số BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC.

15/2006/QĐ Kỳ kế toán là một năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm dương lịch

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng

- Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Hình thức ghi sổ áp dụng: Nhật ký chung

- Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam

- Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tiền tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán

- Tổ chức hệ thống BCTC:

Công ty lập BCTC ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, gồm các mẫu biểu:

+ Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01/DN)

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02/DN)

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp (Mẫu số B03/DN).+ Thuyết minh BCTC (Mẫu số B09/DN)

2.1.2 Tổng quan về chi phí sản xuất sản phẩm dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn ĐPT.

2.1.2.1 Đặc điểm về hoạt động khảo sát tư vấn thiết kế tác động đến công tác hạch toán chi phí sản xuất dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng.

a Đặc điểm của sản phẩm khảo sát tư vấn thiết kế

Trong các ngành sản xuất vật chất sản phẩm sản xuất ra thường có hình thái vật chất cụ thể, với nhiều mẫu mã, chủng loại, quy cách riêng Tuy nhiên, sản phẩm khảo sát thiết kế lại có những đặc thù riêng

Ngày đăng: 12/03/2016, 20:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. PGS.TS Nguyễn Văn Công - Lý thuyết thực hành kế toán tài chính - Nhà xuất bản Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân (2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết thực hành kế toán tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân (2006)
3. Website của Bộ Tài Chính http://www.mof.gov.vn 4. Website của Tạp chí kế toán www.tapchiketoan.com.vn Link
1. TS. Nguyễn Tuấn Duy, TS. Đặng Thị Hòa (2010) ,Giáo trình kế toán tài chính, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác
2. 26 Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Nhà xuất bản Thống kê Khác
5. Chế độ kế toán doanh nghiệp: QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC Khác
7. Tài liệu của Phòng Tài chính Công ty Cổ Phần Tư Vấn ĐPT Khác
8. Một số tài liệu luận văn của các anh chị khoá trước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng tại công ty cổ phần tư vấn ĐPT
Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w