Trong thời gian vừa qua, sau quá trình thực tập tại doanh nghiệp, em xin đi sâu nghiên cứu đề tài “Kế Toán bán nhóm hàng nhạc cụ tại Công ty cổ phần âm nhạc và thiết bị nghe nhìn SOL.G”
Trang 1Khoa: Kế toán – Kiểm toán
TÓM LƯỢC
Công ty cổ phần âm nhạc và thiết bị nghe nhìn SOL.G là doanh nghiệp thương mại, kinh doanh các sản phẩm âm thanh và ánh sáng, trong đó có nhóm hàng nhạc cụ Đây là nhóm hàng chiếm tỷ trọng doanh thu lớn trong tổng doanh thu bán hàng của Công ty, góp phần đem lại nguồn lợi nhuận không nhỏ cho doanh nghiệp
Trong thời gian vừa qua, sau quá trình thực tập tại doanh nghiệp, em xin đi sâu
nghiên cứu đề tài “Kế Toán bán nhóm hàng nhạc cụ tại Công ty cổ phần âm nhạc
và thiết bị nghe nhìn SOL.G”
Khóa luận đưa ra thực trạng công tác kế toán bán nhóm hàng nhạc cụ tại Công ty, chỉ ra những mặt đạt được cũng như những hạn chế cần khắc phục để từ đó đưa ra những đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán nhóm hàng nhạc cụ tại Công ty trên cơ sở các điều kiện có thể thực hiện được
Trang 2Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Lê Thị Chinh
Trang 3Khoa: Kế toán – Kiểm toán
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Phụ lục 01 Phiếu điều tra trắc nghiệm
Phụ lục 02 Bảng tổng hợp câu hỏi phỏng vấn
Phụ lục 1.1 Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán bán buôn
Phụ lục 1.2 Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng
Phụ lục 1.3 Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán bán buôn theo phương thức gửi hàngPhụ lục 1.4 Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán nghiệp vụ bán lẻ
Phụ lục 1.5 Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán ở đơn vị giao đại lý
Phụ lục 1.6 Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán ở bên nhận đại lý
Phụ lục 1.7 Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán bán hàng trả góp
Phụ lục 1.8 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Phụ lục 1.9 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái
Phụ lục 1.10 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Phụ lục 1.11 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Phụ lục 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Biểu 2.1 Tổng hợp tồn – nhập tháng 2 của Đàn Guitar Acoustic Sunny 720A
Sơ đồ 2.2 Trình tự luân chuyển chứng từ nghiệp vụ bán buôn qua kho tại Công ty
Sơ đồ 2.3 Trình tự luân chuyển chứng từ nghiệp vụ bán hàng đại lý tại Công ty
Sơ đồ 2.4 Trình tự luân chuyển chứng từ nghiệp vụ bán lẻ tại Công ty
Phụ lục 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty
Trang 4Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Phụ lục 2.13 Phiếu xuất kho số 91
DNTM : Doanh nghiệp thương mại
GTGT : Giá trị gia tăng
VAS : Chuẩn mực kế toán Việt Nam
VAS 14 : Chuẩn mực kế toán “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”VAS 01 : Chuẩn mực kế toán “Chuẩn mực chung”
VAS 02 : Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho”
PXK : Phiếu xuất kho
NKC : Sổ nhật ký chung
BCTC : Báo cáo tài chính
ĐGBQ : Đơn giá bình quân
VAT : Thuế giá trị gia tăng
TSCĐ : Tài sản cố định
Trang 5Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Trang 6Khoa: Kế toán – Kiểm toán
PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
1.1.1 Tính cấp thiết
Xuất phát từ lý luận
Trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh thì tiêu thụ hàng hóa chính là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp thương mại, tiêu thụ hàng hóa hay quá trình bán hàng có ý nghĩa vô cùng to lớn, bán hàng mới có thể đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và bù đắp các chi phí đã bỏ ra, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, đầu tư phát triển và nâng cao đời sống cho người lao động, không những thế nó còn phản ánh năng lực kinh doanh và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường
Muốn công tác bán hàng được hiệu quả, phải thực hiện quản lý chặt chẽ từng phương thức bán, từng loại sản phẩm tiêu thụ, theo dõi từng khách hàng, đôn đốc thu hồi nhanh và đầy đủ tiền hàng Xuất phát từ nhu cầu đó mà kế toán bán hàng ra đời
Kế toán bán hàng là một hệ thống chặt chẽ, quản lý hàng hóa cũng như quá trình tiêu thụ hàng hóa một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
đa dạng các loại mặt hàng về âm nhạc và thiết bị nghe nhìn nên việc hạch toán theo dõi bán hàng các sản phẩm này còn nhiều hạn chế Chính vì những hạn chế đó phần nào gây khó khăn cho công tác kế toán và làm cho những thông tin đưa ra chưa thực
sự chính xác, làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty Do đó, việc hoàn thiện công tác bán nhóm hàng nhạc cụ trong Công ty thực sự cần thiết để giúp cho Công ty nắm bắt được kịp thời những thông tin phục vụ cho quyết định quản lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, là yếu tố mang tính cấp bách được đặt lên hàng đầu
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của vấn đề, xuất phát từ tính cấp thiết của kế toán bán hàng, những lý luận đã được nghiên cứu và thực trạng kế toán bán
Trang 7Khoa: Kế toán – Kiểm toán
nhóm hàng nhạc cụ tại Công ty cổ phần âm nhạc và thiết bị nghe nhìn SOL.G, em đã
đi sâu nghiên cứu đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình: “Kế toán bán nhóm hàng nhạc cụ tại Công ty cổ phần âm nhạc và thiết bị nghe nhìn SOL.G.”
1.1.2 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Kế toán được coi như là một công cụ hữu hiệu, phục vụ công tác quản lý nói chung và công tác quản lý hàng hoá, bán hàng nói riêng
Thông tin do kế toán bán hàng cung cấp là cơ sở để các nhà quản lý nắm được tình hình quản lý hàng hoá trên hai mặt: hiện vật và giá trị
Thông tin do kế toán bán hàng cung cấp là căn cứ để đánh giá tính hiệu quả, phù hợp của các quyết định bán hàng đã được thực thi, từ đó phân tích và đưa ra các biện pháp quản lý, chiến lược kinh doanh, bán hàng phù hợp
Từ ý nghĩa của công tác kế toán bán hàng, có thể thấy việc nghiên cứu đề tài “Kế toán bán nhóm hàng nhạc cụ tại Công ty cổ phần âm nhạc và thiết bị nghe nhìn SOL.G” là cần thiết, đề tài sẽ góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài
Khi tiến hành nghiên cứu, mục tiêu cụ thể bao gồm:
Về mặt lý luận:
Hệ thống hóa được lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại; hiểu rõ hơn về các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định hiện hành của Nhà nước liên quan đến nghiệp vụ kế toán bán hàng trong doanh nghiệp
Về mặt thực tiễn:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác kế toán bán nhóm hàng nhạc
cụ tại Công ty cổ phần âm nhạc và thiết bị nghe nhìn SOL.G, phát hiện được những ưu điểm cũng như những mặt còn hạn chế để đưa ra những giải pháp thiết thực, phù hợp với tình hình thực tế hoạt động kinh doanh của công ty, phù hợp với các quy định, chuẩn mực kế toán hiện hành của Nhà nước
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Trang 8Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Đề tài đi sâu vào tìm hiểu các vấn đề về:
- Bộ máy kế toán tại Công ty bao gồm: sơ đồ bộ máy kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, chính sách kế toán áp dụng tại Công ty, tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán và Hệ thống báo cáo tài chính …
- Tình hình tổ chức bán nhóm hàng nhạc cụ tại Công ty: đặc điểm nhóm hàng nhạc cụ, phương thức bán hàng, phương thức thanh toán, chính sách bán hàng, phương pháp tính giá vốn hàng bán …
- Tổ chức công tác hạch toán kế toán bán nhóm hàng nhạc cụ tại Công ty: hạch toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán về chứng từ, tài khoản, phương pháp hạch toán cũng như sổ kế toán
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu đề tài
- Về nội dung: Nghiên cứu kế toán bán nhóm hàng nhạc cụ tại Công ty cổ phần
âm nhạc và thiết bị nghe nhìn SOL.G
- Về không gian: Tại Công ty cổ phần âm nhạc và thiết bị nghe nhìn SOL.G
- Về thời gian: Quý I năm 2015
- Chế độ kế toán: Áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014
- Chuẩn mực kế toán: VAS 01 “Chuẩn mực chung”, VAS 02 “Hàng tồn kho”, VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác”
- Nguồn số liệu: Số liệu lấy từ các chứng từ gốc, sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản có liên quan … trong quý I năm 2015
1.4 Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài
Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã sử dụng một số phương pháp chủ yếu sau:
Phương pháp thu thập dữ liệu: làm cơ sở lý luận cho công tác kế toán bán
hàng, thu thập các tài liệu bao gồm:
1 Luật kế toán: Luật số 03/2003/QH11 của Quốc hội
2 Chuẩn mực kế toán Việt Nam:VAS 01”Chuẩn mực chung”, VAS 02 “Hàng tồn kho”, VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác”
3 Chế độ kế toán hiện hành: theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính
4 Các giáo trình:
- Giáo trình Kế toán tài chính – TS Nguyễn Tuấn Duy và TS Đặng Thị Hòa,
Trang 9Khoa: Kế toán – Kiểm toán
5 Tài liệu do Phòng kế toán của Công ty cung cấp: Báo cáo tài chính năm 2014,
sổ kế toán bao gồm sổ cái TK 511, 632, 156, 131 … sổ chi tiết các TK 511, 632, 131,
… cùng với các chứng từ liên quan tới các nghiệp vụ bán nhóm hàng nhạc cụ
Kết quả của việc nghiên cứu tài liệu: em đã tìm hiểu được các quy định, lý luận chung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo chuẩn mực và chế độ
kế toán hiện hành đồng thời tìm hiểu được cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty,
bộ máy kế toán, tổ chức hệ thống thông tin kế toán, tổ chức công tác kế toán bán nhóm hàng nhạc cụ…
Phương pháp điều tra
+ Đối tượng: Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng kinh doanh, Kế toán bán hàng.+ Mục đích: Tìm hiểu về đặc điểm hoạt động, tổ chức bộ máy quản lý của công
ty, tổ chức công tác kế toán bán nhóm hàng nhạc cụ trong công ty
+ Nội dung: Đưa ra phiếu điều tra dưới hình thức các câu hỏi trắc nghiệm về các phương thức bán hàng, chính sách bán hàng, tổ chức kế toán bán nhóm hàng nhạc cụ + Thời gian tiến hành: Ngày 15 tháng 1 năm 2015
+ Kết quả: Số phiếu được phát ra là 4 phiếu và thu về được đúng 4 phiếu Sau khi phiếu được thu về, tiến hành tổng hợp kết quả thu thập được mô tả đặc điểm hoạt động kinh doanh, công tác tổ chức kế toán, các vấn đề liên quan tới việc áp dụng chính sách
và mô tả về thực trạng bán hàng tại công ty
Phương pháp phỏng vấn
+ Đối tượng phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Giám đốc Lại Thị Xuân Thanh, Kế
toán trưởng Nguyễn Thị Hương
+ Mục đích: Tìm hiểu rõ hơn về công tác kế toán bán hàng, đặc biệt tìm hiểu chuyên sâu về công tác kế toán bán nhóm hàng nhạc cụ
Trang 10Khoa: Kế toán – Kiểm toán
+ Nội dung phỏng vấn bao gồm: Đưa ra câu hỏi mở về phương thức bán hàng, phương thức thanh toán, chính sách bán hàng mà công ty đang tiến hành, cơ cấu tổ chức công tác kế toán bán hàng, chính sách kế toán bán nhóm hàng nhạc cụ …
+ Thời gian tiến hành phỏng vấn: Ngày 2 tháng 3 năm 2015
+ Kết quả: Thu thập được các thông tin về đặc điểm kế toán bán nhóm hàng nhạc
cụ, đối tượng khách hàng mà công ty hướng tới, những dự kiến của công ty về việc mở rộng chi nhánh, các chính sách bán hàng của công ty …
Phương pháp quan sát thực tế
Quan sát công việc thực hiện hàng ngày, quá trình hạch toán kế toán công tác bán nhóm hàng nhạc cụ của các nhân viên trong phòng kế toán từ khâu lập chứng từ, phương pháp hạch toán, lên sổ kế toán đến lập báo cáo kế toán, …
Kết quả thu được: Qua quá trình quan sát việc thực hiện của các kế toán trong công ty, em thấy được kế toán trong công ty thực hiện công việc hạch toán kế toán một cách chuyên nghiệp theo đúng các quy định về chuẩn mực và chế độ kế toán của nhà nước, phù hợp với kết quả thu thập được qua điều tra, phỏng vấn
Phương pháp thống kê, phân tích
Dựa trên các thông tin, dữ liệu đã thu thập được từ các phương pháp thu thập số liệu, điều tra phỏng vấn, quan sát thực tế tiến hành đánh giá tình hình công tác kế toán bán nhóm hàng nhạc cụ tại công ty, phát hiện ra những ưu điểm cũng như những mặt còn tồn tại
1.5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp: Gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp
Trong chương 1 khóa luận tập trung giải quyết các vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng trong các doanh thương mại, đưa ra những đánh giá tổng quan về tình hình nghiên cứu kế toán bán hàng, phân tích rõ bản chất nội dung kế toán bán hàng từ
đó trình bày nội dung nghiên cứu với các đặc điểm của nghiệp vụ kế toán bán hàng Những vấn đề lý luận trong chương này là cơ sở để xem xét, đánh giá thực trạng kế toán bán nhóm hàng nhạc cụ tại Công ty cổ phần âm nhạc và thiết bị nghe nhìn SOL.G
Chương 2: Thực trạng kế toán bán nhóm hàng nhạc cụ tại Công ty cổ phần
âm nhạc và thiết bị nghe nhìn SOL.G
Trang 11Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Chương này tập trung tìm hiểu đặc điểm sản xuất kinh doanh và công tác kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần âm nhạc và thiết bị nghe nhìn SOL.G, đánh giá mức độ ảnh hưởng của môi trường sản xuất kinh doanh đến kế toán bán hàng, qua đó làm rõ thực trạng kế toán bán hàng nhóm hàng nhạc cụ tại Công ty cổ phần âm nhạc và thiết
bị nghe nhìn SOL.G Chương này là cơ sở để đưa ra các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng nhóm hàng nhạc cụ tại Công ty cổ phần âm nhạc và thiết bị nghe nhìn SOL.G
Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán bán nhóm hàng nhạc cụ tại Công ty cổ phần âm nhạc và thiết bị nghe nhìn SOL.G
Từ những kết quả khảo sát, nghiên cứu về công tác bán hàng trong công ty đưa ra các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu; các đề xuất và kiến nghị về công tác kế toán bán nhóm hàng nhạc cụ tại Công ty cổ phần âm nhạc và thiết bị nghe nhìn SOL.G
Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2015
Sinh viên
Lê Thị Chinh
Trang 12Khoa: Kế toán – Kiểm toán
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH
NGHIỆP 1.1 Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
- Bán hàng(1): là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ tay người bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền hoặc quyền được đòi tiền ở người mua
- Doanh thu(2): là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của các doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ(3): là toàn bộ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ bao gồm:
+ Doanh thu bán buôn: là doanh thu của khối lượng sản phầm, hàng hóa … bán cho cơ quan, đơn vị khác nhằm mục đích để tiếp tục chuyển bán hoặc gia công, sản xuất
+ Doanh thu bán lẻ: là doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa … bán cho
cơ quan đơn vị khác nhằm mục đích để tiêu dùng
+ Doanh thu gửi bán đại lý: là doanh thu của khối lượng hàng gửi bán đại lý theo hợp đồng ký kết
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (4) : Chỉ tiêu này phản ánh số
doanh thu bán hàng, thành phẩm và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán …) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
(1) Th.S Nguyễn Thị Thanh Loan (2012), Giáo trình Kế toán thương mại dịch vụ,
Trường Đại học công nghiệp, trang 14
(2) Đoạn 2, VAS, Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
(3) TS Nguyễn Tuấn Duy và TS Đặng Thị Hòa (2010), Giáo trình Kế toán tài
Trang 13Khoa: Kế toán – Kiểm toán
phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư đã tiêu thụ trong kỳ
- Các khoản giảm trừ donh thu: theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14:
+ Chiết khấu thương mại(6): là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
+ Giảm giá hàng bán (7) : là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
+ Giá trị hàng bán bị trả lại(8): là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
+ Chiết khấu thanh toán (9): là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng
1.1.2 Đặc điểm, yêu cầu quản lý, nhiệm vụ của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp
1.1.2.1 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp
a Các phương thức bán hàng
Bán buôn hàng hóa: là phương thức bán mà kết thúc quá trình bán hàng,
hàng hóa vẫn còn lưu thông
Phương thức bán buôn qua kho: là bán buôn hàng hóa mà hàng bán được
chuyển từ kho bảo quản của doanh nghiệp (Hàng hóa vận chuyển qua kho của doanh nghiệp)
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: bên mua cử đại diện đến
kho của doanh nghiệp để nhận hàng Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa, giao hàng trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác định là tiêu thụ
(5) TS Nguyễn Tuấn Duy và TS Đặng Thị Hòa (2010), Giáo trình Kế toán tài
chính, NXB Thống kê, trang 250.
(6) Đoạn 3, VAS 14, Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
(7) Đoạn 3, VAS 14, Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
(8) Đoạn 3, VAS 14, Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
(9) Đoạn 3, VAS 14, Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết,
hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp xuất kho hàng hóa, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là
Trang 14Khoa: Kế toán – Kiểm toán
tiêu thụ, người bán mất quyền sở hữu về hàng hóa
Phương thẳng thức bán buôn vận chuyển thẳng: DN sau khi mua hàng, hàng
mua không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua thứ ba Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức:
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (hình thức giao
tay ba): DN sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho người
bán Sau khi giao nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: DN sau khi mua hàng,
nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thỏa thuận Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của DN Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo bên mua đã nhận được hàng và bên mua chấp nhận thanh toán thì hàng hóa chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ
Bán lẻ hàng hóa: là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng
hoặc tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ
Bán lẻ thu tiền tập trung: nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao
hàng cho người mua tách rời nhau Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền của khách, viết hóa đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao
Bán lẻ thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách và
giao hàng cho khách …
Bán hàng tự phục vụ: khách hàng tự chọn lấy hàng hóa, sau đó mang đến bộ
phận thu tiền để thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền sẽ lập hóa đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng
Bán đại lý: DN giao hàng cho cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi để các cơ sở này
trực tiếp bán hàng và thanh toán tiền cho doanh nghiệp thương mại và hưởng hoa hồng đại lý Số hàng gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại
Bán trả chậm, trả góp: Là phương thức mà doanh nghiệp dành cho người
mua ưu đãi được trả tiền hàng trong kỳ Doanh nghiệp được hưởng thêm khoản chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán thông thường theo phương thức trả tiền ngay gọi
là lãi trả góp
b Các phương thức thanh toán
Hiện nay, các DNTM thường áp dụng một số các phương thức thanh toán sau:
Trang 15Khoa: Kế toán – Kiểm toán
- Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt: Khi mua hàng có thể bên mua sẽ nhận hàng
rồi giao tiền ngay hoặc nhận nợ để sau đó tiến hành xuất quỹ tiền mặt thanh toán cho người bán
- Thanh toán qua ngân hàng: Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong việc thực
hiện chuyển tiền từ tài khoản doanh nghiệp này sang tài khoản doanh nghiệp khác
c Phương thức xác định giá vốn hàng bán: Doanh nghiệp có thể xác định giá
vốn xuất kho theo một trong các phương pháp sau:
Phương pháp bình quân gia quyền:
- Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ:
Theo phương pháp này, giá thực tế hàng bán xuất kho được tính trên cơ sở số lượng hàng bán xuất ra và đơn giá hàng bán bình quân cả kỳ dự trữ
Đơn giá bình quân có thể xác định cho cả kỳ được gọi là đơn giá bình quân cả
kỳ hay đơn giá bình quân cố định Theo cách tính này, khối lượng tính toán giảm nhưng chỉ tính được trị giá vốn thực tế của hàng bán vào thời điểm cuối kỳ nên không thể cung cấp thông tin kịp thời
Đơn giá bình quân = Trị giá tồn đầu và nhập trong kỳ
Số lượng tồn đầu và nhập trong kỳ
- Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập:
Theo phương pháp này, giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được tính trên cơ
sở số lượng xuất kho và đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập
Đơn giá bình quân = Trị giá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
sau mỗi lần nhập Sản lượng tồn kho sau mỗi lần nhập
Phương pháp nhập trước xuất trước:
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là thành phẩm, hàng hóa được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng hóa còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất ở thời điểm sau đó Phương pháp này đòi hỏi phải xác định
Trang 16Khoa: Kế toán – Kiểm toán
đơn giá nhập kho của từng lần nhập
Phương pháp giá đích danh:
Phương pháp này thích hợp đối với những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô thành phẩm, hàng hóa Vì vậy khi xuất lô nào sẽ tính giá đích danh của
lô đó
d Phương pháp xác định giá bán
Doanh thu được ghi nhận theo giá bán hàng hóa Giá bán hàng hóa của doanh nghiệp được xác định trên nguyên tắc đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí đã bỏ ra đồng thời đảm bảo cho doanh nghiệp có được khoản lợi nhuận định mức
Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế + Thặng số thương mại
Thặng số thương mại dùng để bù đắp chi phí và hình thành lợi nhuận, nó được tính theo tỷ lệ % trên giá thực tế của hàng hóa tiêu thụ
Như vậy, Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế x (1 + % thặng số thương mại)
1.1.2.2 Yêu cầu quản lý của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp
Công tác quản lý nghiệp vụ bán hàng đòi hỏi phải bám sát các yêu cầu sau:
- Quản lý sự vận động của từng mặt hàng trong quá trình sản xuất – nhập– tồn kho trên các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị
- Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thức thanh toán, từng khách hàng và từng loại hàng hóa tiêu thụ
- Đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ tiền hàng
- Tính toán xác định từng loại hoạt động của doanh nghiệp
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước theo chế độ quy định
1.1.2.3 Nhiệm vụ kế toán bán hàng trong doanh nghiệp
Nhiệm vụ kế toán bán hàng có các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đẩy đủ và chính xác tình hình bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ
- Kiểm tra tình hình doanh thu tiền bán hàng và quản lý tiền bán hàng
- Tính toán giá trị thực tế của hàng đã tiêu thụ, nhằm xác định kết quả bán hàng
1.2 Nội dung nghiên cứu kế toán bán hàng trong doanh nghiệp
1.2.1 Quy định về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
1.2.1.1 Chuẩn mực kế toán số 01 “Chuẩn mực chung”
Trang 17Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Chuẩn mực 01 – Chuẩn mực chung được ban hành và công bố theo quyết định 165/2002/QĐ - BTC ngày 31/12/2012 của Bộ trưởng BTC Chuẩn mực này quy định
và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh nghiệp Vì vậy, tất cả các nghiệp vụ kế toán đều bị chi phối bởi “Chuẩn mực ch ung” Trong giới hạn đề tài “Kế toán bán hàng”, các nguyên tắc cơ bản của chuẩn mực liên quan đến đó là: cơ sở dồn tích , hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng
1.2.1.2 Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”
Theo VAS 02 – Hàng tồn kho (Ban hành và công bố theo QĐ số BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
149/2001/QĐ-Theo chuẩn mực này, HTK được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc HTK bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được HTK ở địa điểm và trạng thái hiện tại
1.2.1.2 Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập”
Xác định doanh thu: Theo VAS số 14, đoạn 05, 06, 07, 08 (Ban hành và công bố theo QĐ số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được
- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa DN với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự
về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu
Trang 18Khoa: Kế toán – Kiểm toán
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trường hợp này, doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận
về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm
Ghi nhận doanh thu: Theo VAS 14, đoạn 10: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:
- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
1.2.2 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 về chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành
1.2.2.1 Chứng từ sử dụng
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại Điều 8, Khoản 3 quy định về chứng từ kế toán như sau: “Các chứng từ kế toán đều thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc), doanh nghiệp có thể lựa chọn áp dụng theo biểu mẫu ban hành kèm theo phụ lục số 3 Thông tư này hoặc được tự thiết kế phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản
lý của đơn vị nhưng phải đảm bảo cung cấp những thông tin theo quy định của Luật
Kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.”
Như vậy, tất các chứng từ sử dụng cho công tác kế toán bán hàng doanh nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu phù hợp hoặc có thể áp dụng theo hướng dẫn tại Phụ lục 3 Thông tư 200/2014/TT-BTC
- Hóa đơn GTGT ( Mẫu số: 01 GTKT-3LT): Là hóa đơn dùng cho các đơn vị
Trang 19Khoa: Kế toán – Kiểm toán
tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế Hóa đơn do người bán lập khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ Mỗi hóa đơn được lập cho các loại hàng hóa, dịch vụ
có cùng mức thuế suất Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên ( liên 1 lưu vào số gốc, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 lưu làm chứng từ)
- Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu số: 02GTGT-3LL): Áp dụng với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc những doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng không chịu thuế GTGT Hóa đơn do người bán lập khi bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, Doanh nghiệp sẽ cung cấp cho khách hàng hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (liên 2)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số: 02-VT): dùng để theo dõi chặt chẽ số lượng hàng hóa xuất kho Phiếu xuất kho được lập làm 3 liên: Liên 1 để lưu gốc; Liên 2 giao cho khách hàng; Liên 3 thủ kho giữ để ghi thẻ rồi giao cho phòng kế toán để làm căn cứ hạch toán
- Phiếu thu (Mẫu số 01 – TT/BB): là chứng từ ghi nhận doanh thu bán hàng mà khách hàng thanh toán (bằng tiền mặt) Phiếu thu được lập làm 3 liên: Liên 1 để lưu gốc; Liên 2 giao cho người nhận tiền; Liên 3 làm căn cứ ghi sổ kế toán
- Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT/BB): là chứng từ ghi nhận các chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh của DN Phiếu chi được lập làm 3 liên như phiếu thu
Một số tài khoản sử dụng chủ yếu:
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 20Khoa: Kế toán – Kiểm toán
được trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầu do các nguyên nhân: Doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng đã bán cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại;
- Doanh thu trong một số trường hợp được xác định như sau:
+ Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ không bao gồm các khoản thuế gián thu phải nộp, như thuế GTGT (kể cả trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp), thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường
+ Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàng này không được coi là đã bán trong kỳ và không được ghi vào tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
+ Trường hợp xuất hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa thì kế toán phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn hàng bán
+ Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp, doanh thu được xác định theo giá bán trả tiền ngay;
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 6 tài khoản cấp 2:
TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Trang 21Khoa: Kế toán – Kiểm toán
trực tiếp
Chiết khấu thương mại: Bên bán hàng thực hiện kế toán chiết khấu thương mại
theo những nguyên tắc sau:
- Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản chiết khấu thương mại cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã trừ chiết khấu thương mại) thì doanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại (doanh thu thuần)
- Kế toán phải theo dõi riêng khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp chi trả cho người mua nhưng chưa được phản ánh là khoản giảm trừ số tiền phải thanh toán trên hóa đơn
Giảm giá hàng bán: Bên bán hàng thực hiện kế toán giảm giá hàng bán theo
những nguyên tắc sau:
- Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản giảm giá hàng bán cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm) thì doanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã giảm
- Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và phát hành hoá đơn (giảm giá ngoài hoá đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất
Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm,
hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại
Tài khoản 5212 - Giảm giá hàng bán
Tài khoản 5213 - Hàng bán bị trả lại
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Nguyên tắc kế toán:
- Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ
Trang 22Khoa: Kế toán – Kiểm toán
- Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ
sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho
- Khi bán sản phẩm, hàng hóa kèm thiết bị, phụ tùng thay thế thì giá trị thiết bị,
phụ tùng thay thế được ghi nhận vào giá vốn hàng bán
- Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát, kế toán phải tính ngay vào
giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có)
- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại thì được ghi giảm giá vốn hàng bán
Tài khoản 156 - Hàng hóa
Nguyên tắc kế toán:
- Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các kho hàng, quầy hàng, hàng hoá bất động sản
- Những trường hợp sau đây không phản ánh vào tài khoản 156 “Hàng hóa”:+ Hàng hóa nhận bán hộ, nhận giữ hộ cho các doanh nghiệp khác;
+ Hàng hóa mua về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh (ghi vào các tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, hoặc tài khoản 153 “Công cụ, dụng cụ”, )
- Kế toán nhập, xuất, tồn kho hàng hóa trên tài khoản 156 được phản ánh theo nguyên tắc giá gốc quy định trong Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho”
- Giá gốc của hàng hóa mua vào được tính theo từng nguồn nhập và phải theo dõi, phản ánh riêng biệt trị giá mua và chi phí thu mua hàng hóa
- Để tính giá trị hàng hóa tồn kho, kế toán có thể áp dụng một trong các phương pháp sau: phương pháp nhập trước - xuất trước; phương pháp thực tế đích danh; phương pháp bình quân gia quyền; giá bán lẻ (một số doanh nghiệp đặc thù)
- Chi phí thu mua hàng hóa trong kỳ được tính cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ và hàng hóa tồn kho cuối kỳ
- Trường hợp mua hàng hóa được nhận kèm theo sản phẩm, hàng hóa, phụ tùng thay thế (đề phòng hỏng hóc), kế toán phải xác định và ghi nhận riêng sản phẩm, hàng
Trang 23Khoa: Kế toán – Kiểm toán
hóa, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý Giá trị hàng hóa nhập kho là giá đã trừ giá trị sản phẩm, hàng hóa, thiết bị, phụ tùng thay thế
- Kế toán chi tiết hàng hóa phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm hàng hóa
Tài khoản 156 - Hàng hóa, có 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1561 - Giá mua hàng hóa;
Tài khoản 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa;
Tài khoản 1567 - Hàng hóa bất động sản.
Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán
tế hoặc đơn đặt hàng, nhưng chưa được xác định là đã bán
- Hàng hóa, thành phẩm phản ánh trên tài khoản này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại hàng hoá, thành phẩm, từng lần gửi hàng từ khi gửi đi cho đến khi được xác định là đã bán
- Không phản ánh vào tài khoản này chi phí vận chuyển, bốc xếp, chi hộ khách hàng
Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng
Nguyên tắc kế toán:
- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ
- Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng,
từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi và ghi chép theo từng lần thanh toán
- Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được
Trang 24Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác: TK 111 –“Tiền mặt”, TK 112 –
“Tiền gửi ngân hàng”, TK 333 – “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” …
1.2.2.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Bán buôn
- Bán buôn qua kho
+ Nếu theo hình thức xuất kho giao hàng trực tiếp cho khách hàng: căn cứ vào Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có của ngân hàng, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng vào bên Có TK 511 theo giá chưa thuế, phản ánh các khoản thuế gián thu phải nộp (thuế GTGT đầu ra, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường) vào bên Có TK 333 đồng thời ghi tăng lên vào TK 111, TK 112 hoặc TK 131 (trường hợp khách hàng nhận nợ)
Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu vào bên Nợ TK 511, ghi tăng thuế phải nộp vào bên Có TK 333
Song song với việc ghi nhận doanh thu, kế toán phản ánh giá vốn hàng bán: ghi tăng giá vốn vào bên Nợ TK 632, ghi giảm hàng trong kho vào bên Có TK 156
+ Nếu theo hình thức xuất kho gửi hàng đi bán: Khi xuất kho hàng hóa gửi cho khách hàng, kế toán ghi giảm giá trị hàng hóa trong kho vào bên Có TK 156 và ghi tăng giá trị hàng gửi bán vào bên Nợ TK 157 Khi hàng hóa được xác định là đã tiêu thụ thì kế toán phản ánh doanh thu như hình thức xuất kho giao hàng trực tiếp, giá vốn được ghi nhận vào bên Nợ TK 632 tương ứng với Có TK 157
Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán bán buôn theo phương thức giao hàng trực
tiếp cho khách (Phụ lục 1.1)
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba
Khi mua hàng, hàng hóa không về nhập kho mà được chuyển bán thẳng cho khách hàng Khi hàng hóa được giao cho khách hàng và khách hàng chấp nhận thanh toán thì kế toán ghi nhận doanh thu giống như trường hợp trên Do hàng không về nhập kho nên trị giá vốn hàng hóa được phản ánh thẳng vào bên Nợ TK 632, thuế GTGT được khấu trừ ghi Nợ
TK 133 tương ứng với bên Có TK 111, TK 112 hoặc TK 331
Sơ đồ khái quát trình tự hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng (Phụ lục 1.2)
- Bán buôn theo hình thức gửi hàng
Trang 25Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Khi doanh nghiệp mua hàng sau đó chuyển đi gửi bán thẳng thì trị giá hàng mua được phản ánh vào Nợ TK 157, thuế GTGT được khấu trừ phản ánh váo bên Nợ TK
133, đồng thời ghi Có TK 111, 112, 113 Khi hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ thì phản ánh doanh thu, giá vốn như hình thức xuất kho gửi hàng đi bán
Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán bán buôn theo hình thức gửi hàng (Phụ lục 1.3)
Mọi chi phí phát sinh trong quá trình bán nếu doanh nghiệp chịu ghi nhận chi phí vào
Nợ TK 6422, thuế GTGT được khấu trừ vào Nợ TK 133 đồng thời ghi có TK 111, TK 112,
TK 331 … Nếu doanh nghiệp chi hộ bên mua, kế toán phản ánh chi phí vào bên Nợ TK 138 theo giá thanh toán đã có thuế GTGT và ghi Có TK 111, TK 112, TK 331…
Bán lẻ
Khi bán lẻ hàng hóa, nếu khách hàng yêu cầu hóa đơn bán hàng thì kế toán lập hóa đơn GTGT nếu không số hàng bán sẽ được theo dõi trên bảng kê bán lẻ, định kỳ, kế toán sẽ xác định số hàng bán được ghi nhận doanh thu và giá vốn Trường hợp phát sinh tiền thiếu, kế toán ghi nhận số tiền thiếu vào Nợ TK 1381 (thiếu chưa rõ nguyên nhân) hoặc Nợ TK 1388,
334, 111 (đã xác định được nguyên nhân bắt bồi thường) Trường hợp phát sinh tiền thừa, số tiền thừa được ghi nhận vào Có TK 3381 hoặc TK 711
Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán nghiệp vụ bán lẻ (Phụ lục 1.4)
Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán ở đơn vị giao đại lý (Phụ lục 1.5)
+ Đối với bên nhận đại lý, bán đúng giá hưởng hoa hồng: Khi nhận hàng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, doanh nghiệp chủ động theo dõi và ghi chép thông tin
về toàn bộ giá trị hàng hoá nhận bán đại lý trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính Khi hàng hóa đã bán được, căn cứ vào Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền bán đại lý phải trả cho bên giao đại lý tức
Trang 26Khoa: Kế toán – Kiểm toán
ghi Nợ TK 111, TK 112, TK 131 và ghi có TK 331 Định kỳ xác định hoa hồng đại lý được hưởng vào doanh thu cung cấp dịch vụ (TK 511) chưa có thuế GTGT, tăng thuế GTGT đầu ra phải nộp của hoa hồng đại lý vào TK 3331, khoản tiền này được trừ vào tiền hàng bên đại lý phải thanh toán cho bên giao đại lý
Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán ở bên nhận đại lý (Phụ lục 1.6)
Khi bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế vào
TK 511, ghi tăng các khoản thuế gián thu phải nộp vào bên Có TK 333, ghi Có TK
3387 để thể hiện khoản lãi trả chậm mà DN được hưởng từng kỳ Đồng thời ghi tăng
TK 111 hoặc TK 112 khi khách hàng trả tiền lần đầu và ghi tăng TK 131 khoản tiền khách còn nợ
Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán bán hàng trả góp (Phụ lục 1.7)
Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu
Kế toán ghi tăng khoản giảm trừ doanh thu vào bên Nợ TK Các khoản giảm trừ doanh thu: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Giảm giá hàng bán), TK 5213 (Hàng bán bị trả lại); ghi giảm thuế GTGT đầu ra vào Nợ TK 3331, bên Có phản ánh trị giá thanh toán giảm trừ cho khách hàng về số hàng bán
Cuối kỳ, kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu sang bên Nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần
c Sổ kế toán áp dụng
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại Điều 8, Khoản 3 quy định về sổ kế toán như sau: “Tất cả các biểu mẫu sổ kế toán (kể cả các loại Sổ Cái, sổ Nhật ký) đều thuộc loại không bắt buộc Doanh nghiệp có thể áp dụng biểu mẫu sổ theo hướng dẫn tại phụ lục số 4 Thông tư này hoặc bổ sung, sửa đổi biểu mẫu sổ, thẻ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo trình bày thông tin đầy đủ, rõ ràng, dễ kiểm tra, kiểm soát.”
Biểu mẫu sổ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán được hướng dẫn trong phụ lục 4 Thông tư 200/2014/TT-BTC như sau:
Hình thức Nhật ký chung:
- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo
Trang 27Khoa: Kế toán – Kiểm toán
trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ theo từng nghiệp vụ phát sinh
- Các sổ kế toán sử dụng trong nghiệp vụ bán hàng theo hình thức Nhật ký chung:
+ Sổ chi tiết bán hàng theo khách hàng và mặt hàng
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Phụ lục 1.8).
Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái:
- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế,
tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh
tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
- Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
+ Nhật ký – Sổ Cái;
+ Các sổ, thẻ kế toán bán hàng chi tiết: TK 111, 112, 131, 511, 632 …
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký- sổ cái (Phụ lục 1.9)
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để
ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
- Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
- Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm
Trang 28Khoa: Kế toán – Kiểm toán
( theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ: Tập hợp và hệ
thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản)
- Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
+ Sổ Nhật ký chứng từ số 8: Dùng để tập hợp số phát sinh bên có của các TK
511, 521, 632, 131 Sổ này ghi chép vào cuối tháng, căn cứ vào các bảng kê số 1,2,8,10,11 để ghi sổ
+ Các bảng kê: bảng kê số 1( phản ánh TK 111), bảng kê 2( phản ánh TK 112), bảng kê 10 (Phản ánh TK 157), bảng kê 11( Phản ánh TK 131)
+ Sổ Cái: Kế toán mở sổ cái cho các TK 511, 521, 532, 632, 156, 111…
+ Sổ chi tiết: Kế toán mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu chi tiết theo từng mặt hàng, từng nhóm hàng, sổ chi tiết thanh toán người mua …
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – chứng từ (Phụ
lục 1.11)
Hình thức kế toán trên máy vi tính
- Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Công việc kế toán được
thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
Trang 29Khoa: Kế toán – Kiểm toán
- Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kế
theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán trên máy vi tính (Phụ lục 1.12).
Trang 30Khoa: Kế toán – Kiểm toán
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN NHÓM HÀNG NHẠC CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ÂM NHẠC VÀ THIẾT BỊ NGHE NHÌN SOL.G 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trườngđến kế toán bán nhóm hàng nhạc cụ tại Công ty cổ phần âm nhạc và thiết bị nghe nhìn SOL.G
2.1.1 Tổng quan về Công ty cổ phần âm nhạc và thiết bị nghe nhìn SOL.G
2.1.1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty
Tên Công ty: Công ty cổ phần âm nhạc và thiết bị nghe nhìn SOL.G.
Quy mô hoạt động của công ty:
o Công ty có vốn điều lệ là 4,8 tỷ Công ty là doanh nghiệp vừa và nhỏ Tổng số lao động bình quân năm 2014: 62 người Trụ sở chính: Số 25 tổ 33 Yên Hòa - Cầu Giấy – Hà Nội – Việt Nam Điện thoại: 04.2216 1102
o Email: solg@.vn Website: http://www.solg.vn Mã số thuế: 0104184231 Giấy phép kinh doanh: 0104184231 - ngày cấp: 18/09/2009
Các ngành nghề kinh doanh chính của đơn vị gồm:
- Tổng đại lý phân phối các sản phẩm nhạc cụ âm thanh, ánh sáng của các hãng hàng đầu thế giới tại Việt Nam
- Tư vấn, thiết kế và triển khai các giải pháp về âm nhạc , âm thanh và ánh sáng
Trang 31Khoa: Kế toán – Kiểm toán
- Nhạc cụ: bộ hơi, đàn Organ, đàn Piano, đàn Guitar, …
- Âm thanh: thiết bị phòng thu, âm ly, micro, tai nghe, loa…
- Ánh sáng: đèn chương trình, đèn moving head, bàn điều khiển…
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Chức năng của công ty
Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại, kinh doanh các thiết bị nhạc cụ,
âm thanh, ánh sáng Hoạt động chủ yếu bao gồm:
+ Mua hàng: Mua hàng trong nước hoặc nhập khẩu về nhập kho theo đúng chất lượng, chủng loại, mẫu mã… đảm bảo cho quá trình bán ra có hiệu quả
+ Hoạt động lưu trữ, bảo quản hàng hóa
+ Hoạt động bán hàng: Công ty chủ yếu bán buôn, gửi bán đại lý, ngoài ra cũng bán lẻ cho cho khách hàng có nhu cầu mua với khối lượng ít
Nhiệm vụ của công ty
- Thỏa mãn yêu cầu của khách hàng bằng việc chào bán những sản phẩm và dịch
vụ có chất lượng cao, đa dạng về mẫu mã, giá cả cạnh tranh cũng như thêm vào đó tính sáng tạo và nghệ thuật
- Nỗ lực phát triển mối quan hệ tin tưởng bền vững với tất cả các nhân viên trong công ty, theo những nguyên tắc công bằng phù hợp với các tiêu chuẩn của xã hội
- Nâng cao sự thỏa mãn, và thấu hiểu những mong muốn của cổ đông bằng cách tăng lợi nhuận và doanh thu, cũng như xây dựng hệ thống quản lý tài chính minh bạch
- Hành động trong khuôn khổ luật pháp dựa trên những chuẩn mực và nguyên tắc đạo đức của xã hội
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
- Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty (Phụ lục 2.1)
- Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban
Hội đồng quản trị: Quyết định mọi vấn đề liên quan tới công ty, giám sát chặt
chẽ mọi hoạt động trong công ty
Giám đốc công ty: Là người trực tiếp lãnh đạo các bộ phận trong công ty, chịu
trách nhiệm cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
Phó giám đốc: Là người triển khai cho các quyết định của giám đốc, điều hành
công ty khi giám đốc vắng mặt, chịu trách nhiệm trước giám đốc về các hoạt động
Trang 32Khoa: Kế toán – Kiểm toán
kinh doanh thương mại
Phòng kế toán tài chính: Quản lý hoạt động thu chi trong công ty, đánh giá hiệu
quả hoạt động, tình hình tài chính, tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý tài chính, thực hiện chế độ hạch toán theo quy định…
Phòng hành chính – nhân sự: Có nhiệm vụ thực hiện các công việc hành chính
như tiếp nhận, phát hành và lưu trữ công văn, giấy tờ, tài liệu Quản lý nhân sự, nghiên cứu, xây dựng cơ cấu tổ chức của công ty
Phòng kinh doanh: Xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của
Công ty trong từng giai đoạn; lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty; chủ động tìm kiếm hợp đồng và tổ chức thực hiện hợp đồng
Phòng marketing: Nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng; xây
dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược marketing về: sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến
2.1.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
a Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
Tổ chức bộ máy kế toán
Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh và quản lý của công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung Theo mô hình này tất cả công việc kế toán đều được tập trung thực hiện tại phòng kế toán của doanh nghiệp
Bộ máy kế toán của công ty được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán
- Kế toán trưởng: Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính
trong đơn vị kế toán; Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật Kế toán và phù hợp với hoạt động của công ty; Lập Báo cáo tài chính
- Kế toán bán hàng: Kế toán đầy đủ, chính xác tình hình bán sản phẩm hàng hóa
cùng các chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng Cung cấp những thông tin kinh tế
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp Kế toán bán hàng Thủ quỹ
Trang 33Khoa: Kế toán – Kiểm toán
cần thiết cho các bộ phận liên quan
- Kế toán tổng hợp: Thực hiện các phần hành còn lại như theo dõi tăng giảm vật
tư, TSCĐ, kế toán tiền lương, Tổng hợp số liệu từ các bộ phận kế toán để lên báo cáo tài chính và các báo cáo khác theo yêu cầu của Ban giám đốc
- Thủ quỹ: Gửi tiền và thực hiện thu chi hàng ngày, lập báo cáo quý Cuối tháng
báo cáo tồn quỹ tiền mặt
Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành
theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ tài chính về Chế độ kế toán, các Chuẩn mực
kế toán Việt Nam do Bộ tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung hướng dẫn kèm theo
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên Giá
gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường
thẳng
- Phương pháp tính thuế: Thuế được xác định theo phương pháp khấu trừ.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức sổ Kế toán máy (Phần
mềm kế toán MISA SME.NET 2015)
Giới thiệu về phần mềm kế toán Công ty đang áp dụng:
Quy trình xử lý số liệu của phần mềm kế toán MISA SME.NET 2015 có thể mô
tả như sau:
Kế toán căn cứ vào nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh, ghi chép trên các chứng từ gốc, cập nhật dữ liệu vào máy đúng theo đối tượng đã được mã hóa cài đặt trong phần mềm như hệ thống chứng từ, tài khoản, vật tư, đối tượng chi phí…đúng quan hệ đối ứng tài khoản Sau khi cập nhật dữ liệu xong máy sẽ tự động ghi vào
sổ chi tiết tài khoản theo từng đối tượng và tự tổng hợp ghi vào các sổ, các bảng tổng hợp… đã cài đặt sẵn trong phần mềm Phần mềm này tự động thực hiện các bút toán
từ cộng trừ đến xác định số phát sinh, số dư tài khoản Đối với các bút toán kết chuyển
Trang 34Khoa: Kế toán – Kiểm toán
cần thiết (kết chuyển chi phí, kết chuyển giá vốn ) phần mềm kế toán MISA SME.NET 2015 sẽ làm tự động thông qua các bút toán kết chuyển mà người sử dụng lựa chọn cài đặt trong chương trình Khi người sử dụng lựa chọn bút toán kết chuyển đúng, máy sẽ tự động kết chuyển toàn bộ giá trị dư Nợ (dư Có) hiện thời của tài khoản
bị kết chuyển sang bên Có (bên Nợ) của tài khoản được kết chuyển
Thông tin đầu ra: Kế toán có thể in ra bất cứ lúc nào các sổ chi tiết, sổ cái tài khoản sau khi các thông tin từ nghiệp vụ đã được cập nhật bằng phương pháp “xâu lọc” Các sổ sách báo cáo là kết quả bút toán kết chuyển chỉ có dữ liệu sau khi kế toán
sử dụng bút toán kết chuyển tự động
Phần mềm gồm rất nhiều phân hệ: Quỹ, Ngân hàng, Mua hàng, Bán hàng, Tiền lương, Thuế nhưng để phục vụ cho công tác kế toán bán hàng thì kế toán sử dụng chủ yếu là phân hệ bán hàng
b Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
- Tổ chức hạch toán ban đầu
Chứng từ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính Phủ, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong chế độ này
Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp gồm:
Chứng từ kế toán ban hành theo chế độ kế toán doanh nghiệp này, gồm 5 chỉ tiêu: Chỉ tiêu lao động tiền lương, chỉ tiêu hàng tồn kho, chỉ tiêu bán hàng, chỉ tiêu tiền
Chứng từ về bán hàng: Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán lẻ, Bảng kê bán lẻ…
Về hóa đơn GTGT, Công ty cổ phần âm nhạc và thiết bị nghe nhìn SOL.G thực hiện tự in hóa đơn trên phần mềm kế toán MISA theo Thông tư 64/2013/TT-BTC ngày
Trang 35Khoa: Kế toán – Kiểm toán
15/5/2013
Chứng từ về tiền tệ: Phiếu thu, Phiếu chi, Báo nợ, Báo có…
Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác
- Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo đúng quy định tại Thông tư số 200/2014/TT- BTC do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành Phần mềm MISA SME.NET
2015 có sẵn danh mục tài khoản kế toán ban hành thống nhất Tuy nhiên kế toán tại Công ty sử dụng khoảng 40 tài khoản cấp 1, đồng thời mở thêm các tài khoản chi tiết (tiểu khoản) cho các tài khoản cấp 1 cho phù hợp với đặc điểm sản xuất- kinh doanh
và yêu cầu quản lý của Công ty
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty: Kế toán trên máy vi tính (Phần mềm
kế toán MISA SME.NET 2015)
Khi sử dụng phần mềm MISA, sổ sách báo cáo là không cố định và có thể thay đổi cho phù hợp với nhu cầu của Công ty Việc xem, in sổ sách báo cáo kế toán có thể tiến hành với dữ liệu cả trong và ngoài kỳ kế toán, tùy thuộc vào khoảng thời gian xem báo cáo
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính tại Công ty
(Phụ lục 2.2)
- Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
Công ty áp dụng hệ thống BCTC theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính, bao gồm:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số: B02 - DN
-Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số: B03 - DN
-Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số: B09 - DN
2.1.2 Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến công tác kế toán bán nhóm hàng nhạc cụ tại Công ty cổ phần âm nhạc và thiết bị nghe nhìn SOL.G
2.1.2.1 Nhân tố bên ngoài
- Kinh tế: Nền kinh tế ngày càng phát triển ,để cạnh tranh và tạo lợi thế trong
kinh doanh thì việc tổ chức tốt công tác kế toán nói chung và công tác kế toán bán