1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán chi phí xây lắp công trình trường mầm non khu 22 12 xã hải đông, hải hậu, nam định tại công ty cổ phần xây dựng hải hậu nam định

69 211 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 771,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giỏo trỡnh Kế toỏnTài chớnh_NXB Thống kờ 2010/ trang 222 - Khỏi niệm chi phớ xõy lắp: trong kinh doanh xây lắp, chi phí xõy lắp là biểuhiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, trong những năm qua ngànhxây dựng cơ bản đã không ngừng lớn mạnh Nhất là khi nước ta tiến hành côngcuộc "Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá" một cách sâu rộng, toàn diện, công cuộcxây dựng và phát triển kinh tế đang được tiến hành với tốc độ và quy mô lớn thìxây dựng cơ bản giữ một vị trí vô cùng quan trọng trong sự phát triển của đất nước

Vì nó tạo ra "bộ xương sống" - là cơ sở hạ tầng, nền tảng cho nền kinh tế quốc dân.Chính vì vậy đòi hỏi phải có cơ chế quản lý và cơ chế tài chính một cách chặt chẽ ở

cả tầm quản lý vi mô và quản lý vĩ mô đối với công tác xây dựng cơ bản

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thực hiện cơ chế hạch toán độc lập và

tự chủ đòi hỏi các đơn vị phải trang trải được chi phí bỏ ra và có lãi Hơn nữa, hiệnnay các công trình xây lắp cơ bản đang được tổ chức theo phương pháp đấu thầu,đòi hỏi doanh nghiệp phải hạch toán một cách chính xác chi phí bỏ ra, không làmlãng phí vốn đầu tư Mặt khác, chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thành sảnphẩm Hạch toán chi phí sản xuất chính xác sẽ đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phívào giá thành giúp cho doanh nghiệp xác định được kết quả sản xuất kinh doanh

Từ đó kịp thời đề ra các biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm.Chính vì vậy, tổ chức tốt kế toán chi phí sản xuất là yêu cầu thiết thực và là vấn đềđược đặc biệt quan tâm trong điều kiện hiện nay Trong quá trình thực tập tại Công

ty cổ phần xây dựng Hải Hậu - Nam Định, em nhận thấy công tác kế toán chi phíxây lắp tại đơn vị còn tồn tại một số bất cập, khó khăn cần khắc phục sửa đổi nhưviệc luân chuyển chứng từ, việc quản lý giữa công ty với các công trình, việc đưa

kế toán máy vào áp dụng Vì vậy việc hoàn thiện kế toán chi phí xây lắp tại đơn vị

là một vấn đề mang tính cấp bách

Trang 2

2 Mục tiêu đặt ra cần giải quyết trong đề tài

- Về mặt lý luận: Nhằm hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề lý luận cơ bảncủa kế toán chi phí xây lắp theo chuẩn mực và các chế độ kế toán hiện hành

- Về mặt thực tế: Bên cạnh mục tiêu nghiên cứu về mặt lý luận thì khóa luậncòn nhằm mục đích khảo sát thực tế công tác kế toán chi phí xây lắp ở Công ty cổphần xây dựng Hải Hậu - Nam Định nói chung, tại công trình Trường mầm nonkhu 22/12 xã Hải Đông, Hải Hậu, Nam Định nói riêng Qua đó, thấy được những

ưu điểm mà doanh nghiệp đã đạt được để tiếp tục duy trì và phát huy những ưuđiểm đó cũng như thấy được những tồn tại, khó khăn còn gặp phải tại doanhnghiệp Từ đó, đề xuất ra những giải pháp để giải quyết những tồn tại và khắc phụcnhững khó khăn đó

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: các chi phí xây lắp phát sinh tại công trình Trườngmầm non khu 22/12 xã Hải Đông, Hải Hậu, Nam Định tại Công ty cổ phần xâydựng Hải Hậu - Nam Định

- Thời gian nghiên cứu: thời gian thi công công trình Trường mầm non khu22/12 xã Hải Đông, Hải Hậu, Nam Định từ ngày 01/10/2014 đến ngày 31/12/2014

- Không gian nghiên cứu: Công ty cổ phần xây dựng Hải Hậu - Nam Định

4 Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài

4.1 Chọn điểm nghiên cứu

Khóa luận này dùng phương pháp chọn điểm để nghiên cứu, trên cơ sởnghiên cứu cụ thể một cách toàn diện, đi sâu nghiên cứu cụ thể trong Công ty cổphần xây dựng Hải Hậu - Nam Định

4.2 Phương pháp thu thập số liệu

Trang 3

- Thu thập số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp điều tra, phương pháp phỏng vấn

và phương pháp quan sát trực tiếp

 Phương pháp điều tra

Phương pháp này dễ thực hiện cho nhiều đối tượng khác nhau Do đó thuđược nhiều thông tin, thuận tiện và nhanh Các ý kiến sẽ được tổng hợp một cáchkhách quan bằng phương pháp thống kê Các câu hỏi trên phiếu điều tra hầu hết lànhững câu hỏi đóng, người được điều tra chỉ cần đọc câu hỏi và tích vào đáp án cósẵn

Các đối tượng phát phiếu điều tra: kế toán trưởng, kế toán tổng hợp và nhânviên kế toán phụ trách công trình “Trường mầm non khu 22/12 xã Hải Đông, HảiHậu, Nam Định”

Nội dung các câu hỏi trong phiếu điều tra được thiết kế liên quan đến chínhsách kế toán được áp dụng tại công ty, việc quản lý và theo dõi nhập xuất tồn vật

tư, công cụ dụng cụ, tính và thanh toán lương Sau khi có được kết quả điều tra,tiến hành tổng hợp số liệu để phục vụ cho quá trình nghiên cứu

 Phương pháp phỏng vấn

Chuẩn bị kế hoạch cho buổi phỏng vấn, em đã lập ra những câu hỏi, nhữngvấn đề quan tâm và hẹn trước với Giám đốc công ty: Chú Lâm Ngọc Vũ; kế toántrưởng công ty: Bác Trần Thị Loan, chị Lâm Thị Ngọc phụ trách kế toán thanh toáncũng như kế toán công trình “Trường mầm non khu 22/12 xã Hải Đông, Hải Hậu,Nam Định” và anh Đỗ Văn Thuân – Chủ nhiệm công trình Thông qua buổi phỏngvấn này em có thể có một cái nhìn toàn diện và chi tiết hơn về hoạt động sản xuấtkinh doanh cũng như quá trình hạch toán, kế toán của công ty

 Phương pháp quan sát trực tiếp:

Trang 4

Quan sát trực tiếp công việc hàng ngày của các anh, chị trong phòng kế toán

từ khâu lập chứng từ, tập hợp chứng từ, trình tự hạch toán, cách thức và biện pháp

xử lý các nghiệp vụ kế toán

- Thu thập số liệu thứ cấp bằng phương pháp: Nghiên cứu các tài lệu chuyên

môn, nghiên cứu sổ sách kế toán của công ty

 Nghiên cứu các tài liệu chuyên môn: chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp, 26chuẩn mực kế toán và toàn bộ thông tư hướng dẫn các chuẩn mực, luật kế toán ViệtNam

 Đồng thời với việc quan sát thực tế công việc kế toán em còn nghiên cứu sổ

sách kế toán của công ty, xem các báo cáo tài chính, báo cáo thuế, hợp đồng kinh tế

để hiểu hơn về hoạt động của công ty

4.3 Phương pháp phân tích dữ liệu

Sau khi đã thu thập được thông tin và dữ liệu cần thiết cho việc viết đề tài

em vận dụng một số kỹ năng đã học như: phân tích, so sánh, đối chiếu các số liệuthu thập được với tình hình phát triển chung của công ty từ đó đưa ra các ý kiếnnhận xét, đánh giá để có thể đưa ra các giải pháp hoàn thiện hơn kế toán chi phí xâylắp tại công ty

5 Kết cấu của khóa luận: Bao gồm 3 chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp.

Chương này trình bày một số vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí xây lắptrong các doanh nghiệp xây lắp và kế toán chi phí xây lắp được quy định trongchuẩn mực và chế độ kế toán Đây là cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu đề tài

Trang 5

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí xây lắp công trình Trường mầm non khu 22/12 xã Hải Đông, Hải Hậu, Nam Định tại Công ty cổ phần xây dựng Hải Hậu - Nam Định.

Chương này trình bày thực tiễn tại Công ty cổ phần xây dựng Hải Hậu - NamĐịnh về các mặt như: Tổng quan về công ty, nhân tố môi trường ảnh hưởng, đặcđiểm kế toán chi phí xây lắp và thực trạng kế toán chi phí xây lắp công trìnhTrường mầm non khu 22/12 xã Hải Đông, Hải Hậu, Nam Định

Chương III: Kết luận và các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí xây lắp công trình Trường mầm non khu 22/12 xã Hải Đông, Hải Hậu, Nam Định tại Công ty cổ phần xây dựng Hải Hậu - Nam Định.

Dựa trên những cơ sở nghiên cứu thực tế về công ty đã trình bày ở chương

II, chương này rút ra những kết luận (ưu, nhược điểm) về công tác kế toán tại công

ty, đồng thời cũng đưa ra những dự báo về triển vọng, quan điểm hoàn thiện kếtoán chi phí xây lắp tại công trình Trường mầm non khu 22/12 xã Hải Đông, HảiHậu, Nam Định Xuất phát từ những kết luận, dự báo triển vọng, quan điểm hoànthiện ở trên đề xuất những giải pháp nhằm khác phục những nhược điểm và hoànthiện công tác kế toán chi phí xây lắp tại công ty Đây là mục tiêu quan trọng của

đề tài nghiên cứu

Trang 6

CHƯƠNG I: CƠ SỞ Lí LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP

TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.1 Một số vấn đề lý luận chung về kế toỏn chi phớ xõy lắp trong cỏc doanh

nghiệp xõy lắp.

1.1.1 Khỏi niệm và phõn loại chi phớ xõy lắp:

* Khỏi niệm chi phớ xõy lắp

- Khỏi niệm chi phớ: theo VAS 01 thỡ chi phớ là tổng giỏ trị cỏc khoản làmgiảm lợi ớch kinh tế trong kỡ kế toỏn dưới hỡnh thức cỏc khoản tiền chi ra, cỏc khoảnkhấu trừ tài sản hoặc phỏt sinh cỏc khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu,khụng bao gồm khoản phõn phối cho cổ đụng hoặc chủ sở hữu (Giỏo trỡnh Kế toỏnTài chớnh_NXB Thống kờ 2010/ trang 222)

- Khỏi niệm chi phớ xõy lắp: trong kinh doanh xây lắp, chi phí xõy lắp là biểuhiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá v à cỏc chiphớ cần thiết khỏc mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành hoạt động xây dựng, lắp

đặt các công trình trong một kì kinh doanh nhất định

Đối với kế toán, chi phí sản xuất kinh doanh luôn gắn liền với một kỳ sảnxuất kinh doanh nhất định và phải là chi phí thực Vì vậy, cần có sự phân biệt giữachi phí và chi tiêu Chi phí của kì hạch toán là những hao phí về tài sản và lao động

có liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong ra trong kì chứ không phảimọi khoản chi ra trong kì hạch toán Trong khi đó, chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần

Trang 7

của các loại vật tư, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp bất kể nó được dùng vào mục

đích gì Nhưng chi tiêu lại là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thìkhông có chi phí Trên thực tế, có những chi phí tính vào kì hiện tại nhưng chưa

được chi tiêu (các khoản phải trả ) hay những khoản chi tiêu của kì hiện tại nhưngchưa được tính vào chi phí (mua tài sản cố định rồi khấu hao dần đưa vào chi phí).Như vậy, chi phí và chi tiêu không những khác nhau về mặt lượng mà còn khácnhau về mặt thời gian Sở dĩ có những khác nhau như vậy là do đặc điểm, tính chấtvận động và phương thức chuyển dịch giá trị của từng loại tài sản vào quá trình sảnxuất và yêu cầu kĩ thuật hạch toán chúng

* Nội dung và phõn loại chi phớ sản xuất xõy lắp

Do chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại nên cần thiết phải phân loại chiphí nhằm tạo thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí Phân loại chi phí

là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng nhóm theo từng đặc trưng nhất

định Trên thực tế, có rất nhiều cách phân loại chi phí khác nhau, tuy nhiên lựa chọntiêu thức phân loại nào là phải dựa vào yêu cầu của công tác quản lý và hạch toán

 Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố của chi phớ

Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu đồngnhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí đượcphân theo yếu tố Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được phânchia làm cỏc yếu tố sau:

- Yếu tố nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu

phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ, nhiên liệu, sử dụng vào sản xuất kinhdoanh (loại trừ giá trị dùng không hết nhập kho và phế liệu thu hồi )

- Yếu tố chi phí nhân công: Gồm tổng số tiền lương, phụ cấp lương, phải trả chongười lao động cùng với số trích cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy

định trên tổng số tiền lương phải trả cho người lao động tính vào chi phí

Trang 8

- Yếu tố khấu hao tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định

phải trích trong kì của tất cả tài sản cố định sử dụng trong sản xuất kinh doanh

- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài

dùng vào sản xuất kinh doanh

- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Gồm các chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh

ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kì

 Phân loại theo khoản mục chi phí.

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm để thuận tiện cho việctính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục Cách phân loại này dựavào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng Theo đó,toàn bộ chi phí phát sinh trong kì của doanh nghiệp xây lắp được phân chia thànhcác khoản mục chi phí sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu,vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp để sản xuất sảnphẩm xây lắp, thực hiện dịch vụ, lao vụ trong kì sản xuất kinh doanh

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí về tiền lương của công nhân ttrực tiếpxây lắp mà không bao gồm các khoản trích theo lương

- Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy thi

công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp của công trình theo phương thức thicông hỗn hợp, vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy

- Chi phí sản xuất chung: Là những khoản chi phí phục vụ xây lắp tại các đội và

các bộ phận sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp, bao gồm: Tiền l ươngnhân viên quản lý đội, các khoản trích theo tỷ lệ quy định trên tổng quỹ tiền lươngcủa toàn công nhân viên chức từng bộ phận, từng đội và toàn bộ tiền ăn ca của đội,

bộ phận, chi phí vật liệu dụng cụ phục vụ cho các đội

- Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: Là những khoản mục chi phí ngoàisản xuất, phục vụ cho việc tính giá thành của toàn bộ doanh nghiệp

Trang 9

Phân loại chi phí theo khoản mục rất thuận tiện cho công tác tính giá thànhsản phẩm, lập kế hoạch giá thành và định mức chi phí cho kì sau Qua đó, giúp nhàquản lý có biện pháp sử dụng chi phí một cách hợp lý, tiết kiệm, đem lại hiệu quảcao.

 Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí.

Theo cách thức kết chuyển, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chiathành chi phí sản phẩm và chi phí thời kì Chi phí sản phẩm là những chi phí gắnliền với sản phẩm được sản xuất hoặc được mua, còn chi phí thời kì là những chiphí làm giảm lợi tức trong một kì nào đó, nó không phải là một phần giá trị sảnphẩm được sản xuất ra hoặc được mua nên được xem là các phí tổn, cần được khấutrừ ra từ lợi nhuận của thời kì mà chúng phát sinh

Phõn loại chi phớ sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phớ với đối tượng chịu chi phớ:

Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phớ và cỏc đối tượng chịu chi phớ gồm hai loại:chi phớ trực tiếp và chi phớ giỏn tiếp

- Chi phớ trực tiếp: Là chi phớ liờn quan đến từng đối tượng chịu chi phớ, nhữngchi phớ này được kế toỏn căn cứ vào chứng từ gốc đẻ tập hợp cho từng đố tượngchịu chi phớ

- Chi phớ giỏn tiếp: Là chi phớ liờn quan đến nhiều đối tượng chịu chi phớ; nhữngchi phớ này kế toỏn phải tiến hành phõn bổ cho cỏc đối tượng liờn quan theo mộttiờu chuẩn thớch hợp

Cỏch phõn loại chi phớ này cú ý nghĩa đối với việc xỏc định phương phỏp kếtoỏn tập hợp và phõn bổ chi phớ cho cỏc đối tượng một cỏch hợp lý

 Phân loaị chi phí theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc sản

phẩm hoàn thành.

Trang 10

Để thuận tiện cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn cứ để

đề ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được phânchia theo quan hệ với khối lượng công việc hoàn thành Theo cách phân loại này chiphí được phân thành 3 loại:

- Biến phí: Là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lượng công

việc hoàn thành, chẳng hạn các chi phí về nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp tuy nhiên, chi phí biến đổi nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì lại có tính cố định

- Định phí: Là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng công việchoàn thành, chẳng hạn các chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí thuê mặt bằng, phươngtiện kinh doanh Các chi phí này nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì lại biến đổinếu số lượng sản phẩm thay đổi

- Chi phớ hỗn hợp: Là chi phớ gồm cỏc yếu tố định phớ và biến phớ phõn loại chiphớ sản xuất theo cỏch này cú ý nghĩa quan trọng đối với cụng tỏc quản lý doanhnghiệp, phõn tớch điểm hoà rải và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết

để hạ giỏ thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh

 Phân loaị chi phí theo nội dung cấu thành chi phớ.

Căn cứ vào nội dung cấu thành chi phớ, gồm hai loại: Chi phớ đơn nhất và chi phớ tổng hợp

1.1.2 Đối tượng và phương phỏp tập hợp chi phớ xõy lắp

a Đối tượng tập hợp chi phớ:

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất

được tổ chức tập hợp và phân bổ theo đó Giới hạn tập hợp chi phí sản xuất có thể lànơi gây ra chi phí hoặc nơi chịu chi phí Để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phícần căn cứ vào loại hình sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Trang 11

Trong sản xuất xây lắp, với tính chất phức tạp của quy trình công nghệ, loạihình sản xuất đơn chiếc, sản phẩm xây lắp có giá trị kinh tế lớn, thường được phânchia thành nhiều khu vực, bộ phận thi công Mỗi công trình, hạng mục công trình

đều có dự toán, thiết kế riêng, cấu tạo vật chất khác nhau nên tuỳ thuộc vào côngtrình cụ thể, trình độ quản lý của mỗi doanh nghiệp xây lắp mà đối tượng hạch toánchi phí có thể là từng công trình, hạng mục công trình hay từng đơn đặt hàng

Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên, cần thiếtcủa công tác hạch toán chi phí sản xuất Chỉ có xác định đúng dắn đối tượng hạchtoán chi phí sản xuất mới có thể tổ chức tốt công tác hạch toán chi phí Trên cơ sở

đối tượng hạch toán chi phí, kế toán lựa chọn phương pháp hạch toán thích hợp.Trong doanh nghiệp xây lắp có phương pháp hạch toán chi phí theo công trình,hạng mục công trình, phương pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng

b Phương phỏp tập hợp chi phớ

* Phương phỏp tập hợp trực tiếp:

Phương phỏp này ỏp dụng trong trường hợp chi phớ sản xuất phỏt sinh cú liờnquan đến từng đối tượng kế toỏn chi phớ sản xuất riờng biệt Do đú, ngay từ khõuhạch toỏn ban đầu, cỏc chứng từ gốc phải ghi chộp riờng rẽ chi phớ cho từng đốitượng tập hợp chi phớ sản xuất Căn cứ vào cỏc chứng từ gố đú, kế toỏn quy nạptrực tiếp cỏc chi phớ cho từng đối tượng Trong DN xõy lắp, kế toỏn thường sử dụngphương phỏp này để tập hợp chi phớ NVL trực tiếp, chi phớ NC trực tiếp

* Phương phỏp phõn bổ giỏn tiếp chi phớ sản xuất:

Phương phỏp này ỏp dụng đối với những chi phớ giỏn tiếp liờn quan đếnnhiều đối tượng kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất khỏc nhau, mà khụng tổ chức ghichộp ban đầu riờng cho từng đối tượng được, trong trường hợp đú chi phớ phỏt sinhchung cho nhiều đối tượng được tập hợp theo từng nơi phỏt sinh chi phớ Sau đú lựachọn tiờu chuẩn phõn bổ thớch hợp để phõn bổ khoản chi phớ này cho từng đối

Trang 12

tượng kế toán chi phí Việc phân bổ chi phí sản xuất gián tiếp được tiến hành theotrình tự lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý và tính hệ số phân bổ chi phí:

- Tiêu thức phân bổ chi phí là tiêu thức đảm bảo được mối quan hệ tỉ lệ thuận giữatổng chi phí cần được phân bổ với tiêu thức phân bổ của đối tượng Hệ số phân bổ

được xác định như sau:

- Tính mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng:

Trong đó: H: Hệ số phân bổ chi phí

Ci: Chi phí phân bổ cho từng đối tượng iTi: Tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượng phân bổTiêu chuẩn phân bổ thường được sử dụng là: chi phí sản xuất, chi phí kếhoạch, chi phí định mức, chi phí NVL chính trong các DNXL phương pháp này ítđược sử dụng

1.1.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán chi phí xây lắp

Để thực hiện được mục tiêu phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thànhsản phẩm thì đơn vị kinh doanh xây lắp phải sử dụng vào sản xuất nhiều biện phápkhác nhau Đứng trên giác độ quản lý, cần phải biết nguồn gốc hay con đường hìnhthành của nó, nội dung cấu thành của giá thành, để từ đó biết được nguyên nhân cơ

Trang 13

bản nào, những nhân tố cụ thể nào đã làm tăng hoặc giảm giá thành và chỉ có trên

cơ sở đó, người quản lý mới đề ra được biện pháp cần thiết để hạn chế loại trừ ảnhhưởng của nhân tố tiêu cực tác động nên và phát huy được mức độ ảnh hưởng củacác nhân tố tích cực, khai thác khả năng, tiềm năng trong việc quản lý, sử dụngnguồn vật tư, lao động và tiền vốn Một trong những biện pháp quan trọng vàkhông thể thiếu được, phải kể đến biện pháp quản lý công cụ kế toán Bởi vậy phảitính đúng, tính đủ chi phí sản xuất vào giá thành mới đảm bảo phát huy công dụngcủa công tác kế toán trong quản lý sản xuất Do đó nhiệm vụ chủ yếu của công tác

kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là: xác địnhchính xác đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phù hợpvới điều kiện thực tế của Doanh nghiệp, thoả mãn yêu cầu quản lý đặt ra, vận dụngphương pháp hạch toán chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành một cáchkhoa học, hợp lý

Đảm bảo cung cấp một cách kịp thời, chính xác, đầy đủ các số liệu cần thiếtcho công tác quản lý cụ thể là:

- Phản ảnh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ chi phí thực tế phát sinh chotừng đối tượng

- Kiểm tra tình hình chi phí về vật tư, lao động, chi phí sử dụng máy thi công

và các chi phí khác, phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức, cácchi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại mất mát hư hỏng trong sản xuất

từ đó đề xuất các biện pháp ngăn chặn và khắc phục kịp thời

- Thực hiện phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất để cónhững kiến nghị cho các nhà quản trị Doanh nghiệp ra các quyết định phù hợp

Trang 14

- Tổ chức tập hợp phân bổ từng lọai chi phí sản xuất theo đúng đối tượnghạch toán chi phí sản xuất đã xác định bằng phương pháp thích hợp, xác định đúnggiá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.

- Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính giá thành theo đốitượng thích hợp, tính đúng theo các khoản mục đã quy định và kỳ tính giá thành đãxác định

- Thực hiện phân tích tình hình thực hiện giá thành và kế hoạch hạ giá thànhsản phẩm, kịp thời có những biện pháp tích cực để phấn đấu không ngừng tiết kiệmchi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm

1.2 Kế toán chi phí xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp theo quy định hiện hành

1.2.1 Kế toán chi phí xây lắp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)

Trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, có các chuẩn mực liên quantới chi phí sản xuất trong DNXL như:

- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01(VAS 01): Đây là chuẩn mực chungnêu lên các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và việc ghi nhận cácyếu tố của báo cáo tài chính Trong đó có khái niệm về chi phí và nguyên tắc ghinhận chi phí vào BCTC Khi ghi nhận chi phí vào BCTC cần phải tuân thủ cácnguyên tắc cơ bản sau: Cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhấtquán, thận trọng, trọng yếu

- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15(VAS 15): mục đích của chuẩn mựcnày nhằm quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanhthu và chi phí liên quan đến hợp đồng xây dựng Theo chuẩn mực này chi phí củahợp đồng xây dựng bao gồm: chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng; chi phí

Trang 15

chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổ cho từng hợpđồng cụ thể; các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản củahợp đồng.

+ Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm: chi phí nhân côngtại công trường (bao gồm cả chi phí giám sát công trình), chi phí nguyên liệu, vậtliệu, thiết bị công trình, chi phí khấu hao máy móc thiết bị và các tài sản cố địnhkhác sử dụng để thực hiện hợp đồng Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy mócthiết bị và nguyên vật liệu đến và đi khỏi công trình Chi phí thuê nhà xưởng, máymóc thiết bị để thực hiện hợp đồng, chi phí sửa chữa và bảo hành công trình Chiphí liên quan trực tiếp của từng hợp đồng sẽ được giảm khi có các khoản thu nhậpkhác không bao gồm doanh thu trong hợp đồng Ví dụ các khoản thu từ việc bánnguyên liệu, vật liệu thừa, thu từ thanh lý máy móc thiết bị thi công khi kết thúchợp đồng

+ Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và cóthể phân bổ cho từng hợp đồng bao gồm các chi phí như: chi phí bảo hiểm, chi phíthiết kế và trợ giúp kỹ thuật không liên quan đến một hợp đồng cụ thể, chi phí quản

lý chung trong xây dựng Các chi phí trên được phân bổ theo các phương phápthích hợp một cách có hệ thống theo tỷ lệ hợp lý và được áp dụng thống nhất chotất cả các chi phí có đặc điểm tương tự

+ Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợpđồng như: chi giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai mà khách hàng phải trả lạicho nhà thầu được quy định trong hợp đồng

Chi phí không liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân bổcho hợp đồng xây dựng thì không được tính trong chi phí của hợp đồng xây dựng.Chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo 2 trường hợp:

Trang 16

+ Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà đầu thầu được thanh toán theotiến đọ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng dược ước tính một cáchđáng tin cậy, thì chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phầncông việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính màkhông phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và

số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu

+ Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giátrị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đòng xây dựng được xác địnhmột cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì chi phí liên quan đến hợpđồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàngxác nhận trong kỳ được phản ánh trên hóa đơn đã lập

- Các chuẩn mực kế toán khác:

+ Theo VAS 04: Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổmột cách có hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng Phương phápkhấu hao phải phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho DN Số khấu haocủa từng kỳ được hạch toán vào CFSX trong kỳ

+ Theo VAS 16: Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựngđược tính vào giá trị của tài sản đó khi có đủ các điều kiện sau: các chi phí đi vayđược vốn hóa khi DN chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụngtài sản và chi phí đi vay có thể xác định một cách đáng tin cậy

1.2.2 Kế toán chi phí xây lắp theo chế độ kế toán hiện hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006

1.2.2.1 Chứng từ sử dụng

Trang 17

Chứng từ kế toỏn được sử dụng làm căn cứ để phản ỏnh cỏc nghiệp vụ kinh

tế phỏt sinh, đồng thời để ghi sổ kế toỏn Kế toỏn CFSX tại DNXL sử dụng rấtnhiều chứng từ và chủ yếu là cỏc chứng từ sau:

- Húa đơn (húa đơn GTGT, húa đơn bỏn hàng thụng thường )

- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho

- Hợp đồng lao động

- Phiếu xỏc nhận cụng việc hoàn thành hoặc Biờn bản nghiệm thu

- Bảng phõn bổ tiền lương và BHXH

- Bảng tớnh và phõn bổ khấu hao TSCĐ

- Phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng

- TK 621- Chi phớ nguyờn liệu, vật liệu trực tiếp

Chi phí NVLTT là những chi phí về NVL chính, NVL phụ, các cấu kiện hoặc

các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành nên thực thể sản phẩm xâylắp (không kể vật liệu phục vụ cho máy móc thi công, phương tiện thi công vànhững vật liệu tính trong chi phí sản xuất chung) Giá trị vật liệu được hạch toánvào khoản mục này ngoài giá trị thực tế còn có cả chi phí thu mua, vận chuyển từnơi mua về nơi nhập kho hoặc xuất thẳng đến chân công trình

Trang 18

NVL sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào phải được tính trực tiếpcho hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số lượng thực tế đã sửdụng và theo giá xuất kho thực tế Trường hợp NVL xuất dùng có liên quan đếnnhiều công trình, không thể tổ chức hạch toán riêng được thì kế toán phải phân bổchi phí cho các công trình theo tiêu thức thích hợp như theo định mức tiêu hao, theokhối lượng thực hiện

Tài khoản này dựng để phản ỏnh cỏc chi phớ nguyờn liệu, vật liệu sử dụngtrực tiếp cho hoạt động xõy, lắp, sản xuất sản phẩm cụng nghiệp, thực hiện dịch vụ,lao vụ của DNXL

* Kết cấu và nội dung phản ỏnh của TK 621

Bờn Nợ: Trị giỏ thực tế nguyờn liệu, vật liệu xuất dựng trực tiếp cho hoạtđộng xõy lắp, sản xuất cụng nghiệp, kinh doanh dịch vụ trong kỳ kế toỏn

Bờn Cú: + Kết chuyển hoặc tớnh phõn bổ trị giỏ nguyờn liệu, vật liệu thực tế

sử dụng cho hoạt động xõy lắp trong kỳ vào TK 154 – Chi phớ sản xuất, kinh doanh

dở dang hoặc TK 631 “Giỏ thành sản xuất” và chi tiết cho cỏc đối tượng để tớnh giỏthành sản phẩm, dịch vụ, lao vụ,

+Trị giỏ nguyờn liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng khụng hết đượcnhập lại kho

+ Kết chuyển chi phớ NVL trực tiếp vượt trờn mức bỡnh thường vào

TK 632

TK 621 khụng cú số dư cuối kỳ

Trang 19

Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp.

- TK 622- Chi phớ nhõn cụng trực tiếp

Tài khoản này dựng để phản ỏnh chi phớ lao động trực tiếp tham gia vào quỏtrỡnh hoạt động xõy lắp, sản xuất sản phẩm cụng nghiệp,cung cấp dịch vụ Chi phớlao động trực tiếp bao gồm cả cỏc khoản phải trả cho người lao động thuộc DNquản lý và cho lao động thuờ ngoài theo từng loại cụng việc, như: tiền lương, tiềncụng, cỏc khoản phụ cấp

* Kết cấu và nội dung phản ỏnh của TK 622

Bờn Nợ: Chi phớ NCTT tham gia quỏ trỡnh sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch

vụ bao gồm: Tiền lương, tiền cụng và cỏc khoản trớch trờn lương theo quy định phỏtsinh trong kỳ (Riờng đối với hoạt động xõy lắp khụng bao gồm cỏc khoản trớch trờnlương về BHXH, BHYT, KPCĐ)

Bờn Cú: + Kết chuyển chi phớ NCTT vào bờn Nợ TK 154 “chi phớ sản

xuất, kinh doanh dở dang” hoặc vào bờn Nợ TK 631“giỏ thành sảnxuất”

+ Kết chuyển chi phớ NCTT vượt trờn mức bỡnh thường vào TK 632

TK 622 khụng cú số dư cuối kỳ

Trang 20

Sơ đồ hạch toán chi phí NC trực tiếp.

TK 334 TK 622 TK 154

Tiền lương và phụ cấp lương Kết chuyển chi phí

phải trả cho công nhân trực tiếp NCTT

TK 338

Các khoản đóng góp theo tỷ lệ với

tiền lương thực tế của NCTT phát sinh

- TK 623 – Chi phớ sử dụng mỏy thi cụng

Tài khoản này dựng để tập hợp và phõn bổ chi phớ sử dụng xe, mỏy thi cụngphục vụ trực tiếp cho hoạt động xõy lắp cụng trỡnh TK này chỉ sử dụng để hạchtoỏn chi phớ sử dụng xe, mỏy thi cụng đối với trường hợp DNXL thực hiện xõy, lắpcụng trỡnh theo phương thức thi cụng hỗn hợp vừa thủ cụng vừa kết hợp bằng mỏy.Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình toàn bằng máy thì không sửdụng tài khoản 623 mà kế toán trực tiếp hạch toán vào TK 621, 622, 627 Mặt khác,các hoản trích theo KPCĐ, BHXH, BHYT tính theo tiền lương phải trả công nhânSDMTC và tiền ăn ca không hạch toán vào TK 623 mà phản ánh vào K 627

TK này được mở chi tiết như sau:

TK 6231: Chi phớ nhõn cụng sử dụng mỏy

TK 6232: Chi phớ vật liệu phụ

TK 6233: Chi phớ dụng cụ sản xuất

TK 6234: Chi phớ khấu hao TSCĐ

TK 6237: Chi phớ dịch vụ mua ngoài

TK 6238: Chi phớ bằng tiền khỏc

* Kết cấu và nội dung phản ỏnh của TK 623

Trang 21

Bờn Nợ: + Chi phớ liờn quan đến hoạt động của mỏy thi cụng.

+ Chi phớ vật liệu, chi phớ dịch vụ khỏc phục vụ cho xe, mỏy thicụng

Bờn Cú: + Kết chuyển CF sử dụng mỏy thi cụng vào bờn Nợ TK 154

+ Kết chuyển CF sử dụng mỏy thi cụng vượt trờn mức bỡnhthường vào TK 632

TK 623 khụng cú số dư cuối kỳ

Việc hạch toán cụ thể chi phí SDMTC phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thicông của mỗi doanh nghiệp

 Trường hợp công ty có tổ chức đội máy thi công riêng.

- Trong trường hợp này, toàn bộ chi phí liên quan trực tiếp đến đội máy thi công

được tập hợp riêng trên tài khoản 621, 622, 627 (chi tiết cho từng đội máy thicông) Cuối kì, tổng hợp chi phí vào TK 154 (TK 1543_chi tiết đội máy thi công) đểtính giá thành ca máy hoặc giờ máy Căn cứ vào giá thành của một ca máy (giờmáy) mà đội máy thi công phục vụ cho từng đối tượng (công trình, hạng mục côngtrình ) để phân bổ chi phí của đội máy thi công cho từng đối tượng

Trang 22

CPNCTT Kết chuyển Giá bán nội bộ

 Trường hợp từng đội xây lắp có máy thi công riêng

Các chi phí liên quan đến máy thi công được tập hợp riêng trên TK 623, cuối kìkết chuyển hoặc phân bổ cho từng đối tượng

Trang 23

TK 133

VAT ®ưîc khÊu trõ

 Trưêng hîp m¸y thi c«ng thuª ngoµi.

- TK 627- Chi phí sản xuất chung

Tài khoản này dùng để phản ánh CFSX của đội, công trường xây dựng gồm:lương nhân viên quản lý đội xây dựng; khoản trích BHXH,BHYT,KPCĐ đượctrích trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây, lắp, nhân viên sử dụngmáy thi công và nhân viên quản lý phân xưởng, đội (thuộc biên chế DN); khấu haoTSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội, chi phí đi vay nếu được vốn hóa tính vàogiá trị tài sản đang trong quá trình sản xuất dở dang, chi phí sửa chữa và bảo hànhcông trình xây lắp và những chi phí khác liên quan tới hoạt động của phân xưởng,đội

TK này được mở chi tiết như sau:

TK 6271: Chi phí nhân viên quản lý xí nghiệp, đội sản xuất

TK 6272: Chi phí vật liệu phụ

Trang 24

TK 6273: Chi phớ cụng cụ, dụng cụ sản xuất

TK 6274: Chi phớ khấu hao TSCĐ

TK 6277: Chi phớ dịch vụ mua ngoài

TK 6278: Chi phớ bằng tiền khỏc

* Kết cấu và nội dung phản ỏnh của TK 627

Bờn Nợ: Chi phớ sản xuất chung phỏt sinh trong kỳ

Bờn Cú: + Cỏc khoản ghi giảm chi phớ sản xuất chung

+ Chi phớ sản xuất chung cố định khụng phõn bổ được ghi nhận vàogiỏ vốn hàng bỏn trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấphơn cụng suất bỡnh thường

+ Kết chuyển chi phớ sản xuất chung vào bờn Nợ Tk 154

TK 627 khụng cú số dư cuối kỳ

Sơ đồ hạch toán:

TK 334 TK 627 TK 152,111 Phải trả công nhân viên Các khoản thu hồi

Trang 25

- TK 154- Chi phớ sản xuất, kinh doanh dở dang

Cuối kì, kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmxây lắp hoàn thành trong kì Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong quá trình thicông sẽ được kết chuyển sang TK 154 Việc tổng hợp chi phí sản xuất trong xây lắptiến hành theo từng đối tượng (công trình, hạng mục công trình ) và chi tiết theokhoản mục vào bên Nợ TK 154

Theo chế độ quy định, các doanh nghiệp xây lắp hạch toán hàng tồn kho theophương pháp kê khai thường xuyên, do đó hạch toán chi phí sản xuất trong cácdoanh nghiệp xây lắp là theo phương pháp kê khai thường xuyên Tất cả các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh phải được phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời

TK 154 được mở chi tiết cho từng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đốitượng tính giá thành sản phẩm xây lắp (công trình, hạng mục công trình ) Tàikhoản này dựng để hạch toỏn, tập hợp chi phớ sản xuất kinh doanh, phục vụ choviệc tớnh giỏ thành sản phẩm xõy lắp, sản phẩm cụng nghiệp, dịch vụ, lao vụDNXL

* Kết cấu và nội dung phản ỏnh của TK 154:

Bờn Nợ: + Cỏc chi phớ NVL trực tiếp, chi phớ NCTT, chi phớ sử dụng mỏy thi

cụng, chi phớ sản xuất chung phỏt sinh trong kỳ liờn quan đến giỏthành sản phẩm xõy lắp cụng trỡnh; hoặc giỏ thành xõy lắp theo giỏkhoỏn nội bộ

Trang 26

+ Giỏ thành xõy lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhàthầu chớnh chưa được xỏc định tiờu thụ trong kỳ kế toỏn.

Bờn Cú: + Giỏ thành sản xuất sản phẩm xõy lắp hoàn thành bàn giao từng

phần, hoặc toàn bộ tiờu thụ trong kỳ; hoặc bàn giao cho đơn vị nhậnthầu chớnh xõy lắp (cấp trờn hoặc nội bộ);

+ Giỏ thành xõy lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhàthầu chớnh được xỏc định tiờu thụ trong kỳ kế toỏn

+ Trị giỏ phế liệu thu hồi, giỏ trị sản phẩm hỏng khụng sửa chữađược

Số dư bờn Nợ: + Chi phớ sản xuất, kinh doanh cũn dở dang cuối kỳ

+ Giỏ thành xõy lắp của Nhà thầu phụ hoàn thành bàn giaocho Nhà thầu chớnh chưa được xỏc định tiờu thụ trong kỳ kế toỏn

Sơ đồ hạch toán.

TK 152, 331 TK 621 TK 154 TK 632, 155 Chi phí NVLTT Kết chuyển

bàn giao cho chủ đầu

tư hay chờ tiêu thụ

TK 622

Lương phải trả Kết chuyển

CNTT xây lắp CP NCTT

Trang 27

- Các loại sổ sử dụng:

+ Sổ Nhật ký chung;

+ Sổ Nhật ký đặc biệt;

+ Sổ Cái (TK 154, TK 621, TK 622,TK 623,TK 627, ) + Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

b, Hình thức kế toán Nhật ký – chứng từ

- Đặc trưng cơ bản: Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtheo bên Có của các TK kết hợp với việc phân tích các nghiệp cụ kinh tế đó theocác TK đối ứng Nợ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtheo trình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế(theo TK) Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùngmột sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép Sử dụng các mẫu sổ in sẵn

Trang 28

cỏc quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiờu quản lý kinh tế tài chớnh và lập bỏo cỏo tàichớnh.

- Cỏc loại sổ sử dụng:

+ Nhật ký chứng từ số 7,1,2,5,8,10+ Bảng kờ số 4,6

+ Sổ Cỏi (TK 154, TK 621, TK 622,TK 623,TK 627, )+ Cỏc sổ, thẻ kế toỏn chi tiết

c, Hỡnh thức kế toỏn Chứng từ ghi sổ

- Đặc trưng cơ bản: Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán căn cứ vào các chứng

từ gốc để kiểm tra đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp tiến hành phân loại để lập bảng

tổng hợp chứng từ kế toán và lập chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ khi đã lập xong, kế

toán vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ - Sổ cái các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau đóvào sổ chi tiết các tài khoản Chứng từ có liên quan tới tiền mặt, thủ quỹ ghi vào sổquỹ, còn các chứng từ khác phản ánh các hoạt động tài chính cần quản lý chi tiết,

cụ thể thì căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào sổ kế toán chi tiết có liên quan Cuối

kỳ tiến hành cộng sổ, thẻ kế toán chi tiết, lấy kết quả bảng tổng hợp chi tiết theotừng tài khoản để đối chiếu với số liệu trên sổ cái

Khi đã phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của các chứng từ ghi

sổ trên sổ cái, kế toán tiến hành cộng số phát sinh (phát sinh nợ và có), rồi tính số

dư cuối kỳ của từng tài khoản và lập bảng cân đối tài khoản

Bảng cân đối tài khoản thể hiện đúng khi có số phát sinh nợ = phát sinh có

và = tổng phát sinh sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sau đó tiến hành lên các bảng biểutrong Báo cáo tài chính

Trang 29

d, Hình thức kế toán trên máy vi tính:

- Đặc trưng cơ bản: Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trìnhphần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyêntắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quyđịnh trên đây

- Các loại sổ sử dụng: phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toánnào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu

sổ kế toán ghi bằng tay

Trang 30

CHƯƠNG ii : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP CễNG TRèNH TRƯỜNG MẦM NON KHU 22/12 XÃ HẢI ĐễNG, HẢI HẬU, NAM định TẠI CễNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG

hảI hậu - Nam định

2.1 Đỏnh giỏ tổng quan tỡnh hỡnh và nhõn tố mụi trường ảnh hưởng đến kế toỏn chi phớ xõy lắp tại Cụng ty cổ phần xõy dựng Hải Hậu - Nam Định

2.1.1 Tổng quan về Cụng ty cổ phần xõy dựng Hải Hậu - Nam Định

 Những đặc điểm chung về Công ty cổ phần xây dựng Hải Hậu - Nam Định.

Tên Công ty: Công ty cổ phần xây dựng hải hậu - nam định

Tên giao dịch: nam dinh hai hau contruction stock company.

Tiền thân của Công ty Cổ phần xây dựng Hải Hậu Nam Định là sát nhập 3 đơn

vị đó là: Đội công trình xây dựng Hải Hậu, Xí nghiệp xây dựng Thuỷ Lợi và Độicông trình giao thông Lấy tên là Công ty xây dựng Hải Hậu Năm 1992 theo chủtrương sắp xếp các doanh nghiệp nhà nước đến tháng 12 năm 1999 Uỷ Ban NhânDân tỉnh Nam Định có quyết định số 2039/1999/QĐ-UBND chính thức quyết định

Trang 31

Công ty xây dựng Hải Hậu chuyển thành Công ty Cổ phần xây dựng Hải Hậu Nam Định.

-Vốn điều lệ: 1.021.000.000đ ( một tỷ không trăm hai mươi mốt triệu đồngchẵn) Đến tháng 9 năm 2010 Công ty tăng vốn điều lệ là 10 tỷ đồng chẵn

Công ty Cổ phần xây dựng Hải Hậu - Nam Định những năm đầu mới thànhlập với cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo nàn, quy mô nhỏ bé, hoạt động sản xuấtkinh doanh trong điều kiện khú khăn Đến nay đã trải qua bao khó khăn, thăngtrầm, Công ty đã dần dần đi vào làm ăn có hiệu quả, hoàn thành nghĩa vụ với nhà n-ước đảm bảo được đời sống cho người lao động

2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần xây dựng Hải Hậu - Nam Định.

Công ty Cổ phần xây dựng Hải Hậu - Nam Định có “ Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh” số 0703000011 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Nam Định cấp ngày04/09/2000, Công ty được hoạt động kinh doanh các ngành nghề sau:

- Xây dựng bảo dưỡng, trùng tu các công trình dân dụng, công nghiệp, giao

thông thuỷ lợi

- San lấp mặt bằng thi công lắp đặt các công trình cơ khí, điện, nước.

- Trang trí nội, ngoại thất.

- Theo dõi giám sát các công trình xây dựng.

- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng.

- ………

2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp.

 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần xây dựng Hải Hậu Nam Định.

Để phù hợp với ngành nghề sản xuất kinh doanh và phương thức hoạt độngcủa doanh nghiệp: Sản phẩm mang tính đặc thù, thời gian thi công dài, phụ thuộc

Trang 32

nhiều vào điều kiện tự nhiên cũng như địa lý đòi hỏi phải có sự sắp xếp tổ chức bộmáy quản lý và sự phân cấp rõ ràng.

Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần xây dựng Hải Hậu Nam Định được xâydựng như sau:

* Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty CPXD Hải Hậu Nam Định

Ghi chú: quan hệ chỉ đạo

 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận.

* Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền quyết

định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty

số 2

Đội thi công

số 3

Đội thi công

số 5

Đội thi công

số 4

Đội thi công

số 6

Đội thi công

số 7

Trang 33

* Ban giám đốc điều hành: điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh

hàng ngày, tham mưu về quy chế điều hành sản xuất và là người chịu trách nhiệmtrước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

* Ban kiểm soát: Có nhiệm vụ kiểm soát các hoạt động kinh doanh và tài

chính của Công ty, giám sát Hội đồng quản trị và Ban Giám Đốc trong công việcchấp hành điều lệ quy chế của Công ty, Nghị quyết của Đại hội cổ đông

* Phòng kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ quản lý, sử dụng có hiệu quả các loại

vốn vào mục đích sản xuất kinh doanh, tổ chức ghi chép phản ánh hạch toán mọinghiệp vụ thực tế phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh, thực hiện nghĩa

vụ đối với Nhà nước, quản lý thực hiện đầy đủ các nguồn thu chi của Công ty, hạchtoán và phản ánh chính xác chế độ tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ công nhânviên, lập và sử dụng hiệu quả các loại quỹ

* Phòng tổ chức hành chính : Có chức năng điều hành các hoạt động hành

chính trong nội bộ Công ty, nhận chỉ thị của Giám đốc chuyển thành các văn bản,quyết định đến các phòng ban, các đội thi công Quản lý mua sắm các trang thiết bịvăn phòng, phương tiện vận tải, lập kế hoạch xây dựng cơ bản và sửa chữa nhà cửa,

tổ chức chỉ đạo công tác bảo vệ an toàn, tổ chức công tác văn thư bảo mật Ngoài raphòng hành chính còn thực hiện các công tác quản lý doanh nghiệp

* Phòng kế hoạch, kỹ thuật: Có nhiệm vụ làm tham mưu trong các công việc

lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, đưa ra các biện pháp quản lý, sửdụng vật tư hiệu quả, cung cấp đầy đủ vật tư cần thiết cho yêu cầu sản xuất kinhdoanh, đôn đốc thực hiện kế hoạch đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh củaCông ty

* Các đội thi công: Có nhiệm vụ tiến hành sản xuất, thực hiện tiến độ sản

xuất thi công Trong mỗi đội có đội trưởng, đội phó và các công nhân kỹ thuật

Mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý của doanh nghiệp.

Các bộ phận trong hệ thống tổ chức bộ máy quản lý có quan hệ mật thiết với

nhau Dưới sự lãnh đạo của Hội đồng quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh trong

Trang 34

cơ chế thị trường được đảm bảo, công việc ổn định và từng bước tiến đến phát triểndoanh thu.

 Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản phẩm.

Loại hình sản xuất của Công ty đa dạng về chủng loại, số lượng sản phẩmchủ yếu là xây dựng bảo dưỡng, duy tu các công trình dân dụng, công nghiệp, giaothông, thuỷ lợi

Phòng kế hoạch kỹ thuật

Chủ nhiệm công trình Tổ máy móc thiết bị

Ngày đăng: 12/03/2016, 20:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp. - kế toán chi phí xây lắp công trình trường mầm non khu 22 12 xã hải đông, hải hậu, nam định tại công ty cổ phần xây dựng hải hậu   nam định
Sơ đồ h ạch toán chi phí NVL trực tiếp (Trang 19)
Sơ đồ hạch toán chi phí NC trực tiếp. - kế toán chi phí xây lắp công trình trường mầm non khu 22 12 xã hải đông, hải hậu, nam định tại công ty cổ phần xây dựng hải hậu   nam định
Sơ đồ h ạch toán chi phí NC trực tiếp (Trang 20)
Sơ đồ hạch toán CPMTC 1: - kế toán chi phí xây lắp công trình trường mầm non khu 22 12 xã hải đông, hải hậu, nam định tại công ty cổ phần xây dựng hải hậu   nam định
Sơ đồ h ạch toán CPMTC 1: (Trang 21)
Sơ đồ hạch toán CPMTC 2. - kế toán chi phí xây lắp công trình trường mầm non khu 22 12 xã hải đông, hải hậu, nam định tại công ty cổ phần xây dựng hải hậu   nam định
Sơ đồ h ạch toán CPMTC 2 (Trang 22)
Sơ đồ hạch toán: - kế toán chi phí xây lắp công trình trường mầm non khu 22 12 xã hải đông, hải hậu, nam định tại công ty cổ phần xây dựng hải hậu   nam định
Sơ đồ h ạch toán: (Trang 24)
Sơ đồ hạch toán. - kế toán chi phí xây lắp công trình trường mầm non khu 22 12 xã hải đông, hải hậu, nam định tại công ty cổ phần xây dựng hải hậu   nam định
Sơ đồ h ạch toán (Trang 26)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty - kế toán chi phí xây lắp công trình trường mầm non khu 22 12 xã hải đông, hải hậu, nam định tại công ty cổ phần xây dựng hải hậu   nam định
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán tại Công ty (Trang 37)
Bảng tổng hợp  chi tiÕt Sổ (thẻ) kế toán - kế toán chi phí xây lắp công trình trường mầm non khu 22 12 xã hải đông, hải hậu, nam định tại công ty cổ phần xây dựng hải hậu   nam định
Bảng t ổng hợp chi tiÕt Sổ (thẻ) kế toán (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w