1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty TNHH DỊCH vụ THƯƠNG mại TỔNG hợp đức ANH

73 238 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 3,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một doanh nghiệp thương mại nên doanh thu chủ yếu của công ty là doanh thu bán hàng từ các nghiệp vụ bán và tiêu thụ hàng hóa và doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu bán hàng của c

Trang 1

Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP ĐỨC ANH

MỤC LỤC

Trang

PHIẾU NHẬP KHO 20 PHIẾU XUẤT KHO 28

Trang 2

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

- TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

- TK : Tài khoản

- BCTC : Báo cáo tài chính

- GTGT : Giá trị gia tăng

- GVHB : Gíá vốn hàng bán

- TSCĐ : Tài sản cố định

- KQKD : Kết quả kinh doanh

- DTBH : Doanh thu bán hàng

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Nhật ký chung Error: Reference source not foundBảng 2.2: Sổ cái doanh thu bán hàng Error: Reference source not foundBảng 2.3: Sổ chi tiết doanh thu tài chính Error: Reference source not foundBảng 2.4: Sổ cái doanh thu tài chính Error: Reference source not foundBảng 2.5: Nhật ký chung Error: Reference source not foundBảng 2.6: Sổ cái giá vốn hàng bán Error: Reference source not foundBảng 2.7: Bảng tính lương & các khoản phụ cấp Error: Reference source not foundBảng 2.8: Sổ chi tiết chi phí bán hàng Error: Reference source not foundBảng 2.9: Nhật ký chung Error: Reference source not foundBảng 2.10: Sổ cái chi phí bán hàng Error: Reference source not foundBảng 2.11: Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp Error: Reference source not foundBảng 2.12 : Nhật ký chung Error: Reference source not foundBảng 2.13: Sổ cái chi phí quản lý doanh nghiệp Error: Reference source not foundBảng 2.14: Sổ cái chi phí tài chính Error: Reference source not foundBảng 2.15: Sổ cái kết quả kinh doanh Error: Reference source not foundBảng 2.16: Kết quả kinh doanh của công ty TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP ĐỨC ANH trong T2/2014 Error: Reference source not found

Trang 4

DANH MỤC BIỂU

Biểu số 2.1 : Hợp đồng kinh tế Error: Reference source not foundBiểu số 2.2: Hóa đơn GTGT Error: Reference source not foundBiểu số 2.3 : Phiếu thu Error: Reference source not foundBiểu số 2.4: Giấy báo có Error: Reference source not foundBiểu số 2.5 : Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại Error: Reference source not foundBiểu số 2.6: Phiếu xuất kho Error: Reference source not foundBiểu số 2.7: Phiếu chi Error: Reference source not found

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Từ khi đất nước bước vào thời kỳ đổi mới, diện mạo nền kinh tế Việt Nam đã có những chuyển biến đáng kể với nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia Với giai đoạn hơn 20 năm phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với thành công mới “Việt Nam gia nhập WTO”, các thành phần kinh tế đang đứng trước những thách thức, cơ hội trong một môi trường cạnh tranh và hội nhập ngày càng gay gắt

Để giữ vững và phát huy vị thế của mình trên thị trường, đồng thời hướng tới mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, việc các cá thể trong nền kinh tế mở rộng thị trường, đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm thôi chưa đủ mà còn phải quan tâm đến khâu tiêu thụ hàng hoá Đây là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất, góp phần quyết định đến hiệu quả kinh doanh, thu hồi và tăng trưởng vốn, lợi nhuận để tái đầu

tư và sản xuất Các phương thức bán hàng, thanh toán, khuyến mãi, quảng bá… nhằm kích thích thị trường đến mức tối đa đặt ra những yêu cầu mới cho công tác quản lý bán hàng, hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả, nhất là đối với các doanh nghiệp thương mại

Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong mỗi doanh nghiệp là một phần hành quan trọng của công tác kế toán, có chức năng giám sát và phản ánh trung thực kịp thời các thông tin về chi phí, tính đúng, đủ chi phí để giúp các nhà quản trị xác định được doanh thu, kết quả kinh doanh trong một kỳ Từ đó có những biện pháp thích hợp để hạ thấp chi phí, giảm giá thánh Vì vậy, kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh luôn được xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong các doanh nghiệp nói chung và công ty TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP ĐỨC ANH nói riêng; là việc làm cần thiết và có ý nghĩa

Trang 6

Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của công ty TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP ĐỨC ANH

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí tại công ty TNHH DỊCH

VỤ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP ĐỨC ANH

Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại công ty TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP ĐỨC ANH

Trang 7

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP ĐỨC ANH

1.1 Đặc điểm doanh thu, chi phí của Công Ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Tổng Hợp Đức Anh

1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty

1 Tên công ty: Công ty TNHH dịch vụ thương mại tổng hợp Đức Anh

Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH

2 Các ngành nghề kinh doanh:

• Nhập khẩu và phân phối thiết bị làm mát công nghiệp: Cụ thể công ty nhập linh kiện, máy móc của các đối tác sau đó các kỹ sư, nhân viên của công ty sẽ lắp đặt

và bán cho các đại lý, khách hàng, ngoài ra công ty Đức Anh còn chịu trách nhiệm bảo trì, bảo dưỡng với các thiết bị mình cung cấp

Trang 8

Anh hiện nay đã gắn liền với hình ảnh nhà cung cấp có uy tín trong lĩnh vực máy làm mát công nghiệp, là doanh nghiệp được khách hàng tin cậy và giao phó thực hiện các

dự án lớn Tuy là một công ty trẻ trong lĩnh vực thiết bị làm mát công nghiệp nhưng với đội ngũ kỹ sư và nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt huyết được đào tạo từ các trường danh tiếng trong và ngoài nước, cùng phương châm hoạt động luôn giữ chữ “ Tín ” và lấy lợi ích khách hàng làm đầu, đã sớm đưa thương hiệu Đức Anh ngày một thân thuộc và gần gũi với khách hàng trên khắp mọi miền đất nước

Hiện tại, công ty đang áp dụng một số chính sách kế toán sau:

- Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 1/1 đến 31/12

- Đơn vị tiền sử dụng trong kế toán là VND

- Chế độ kế toán đang áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006

- Phương pháp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

- Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp kế toán ngoại tệ: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt nam được ghi nhận chênh lệch theo tỷ giá thực tế

1.1.2 Đặc điểm doanh thu của Công ty

Ban đầu khi mới thành lập, chức năng chính của công ty là nhập khẩu và phân phối độc quyền các sản phẩm làm mát công nghiệp của các hãng nổi tiếng thế giới như

ra các mặt hàng, ngành nghề khác nhau song doanh thu chính của công ty vẫn là doanh thu bán hàng quạt công nghiệp chiếm khoảng từ 70 – 80 % doanh thu của công ty

Là một doanh nghiệp thương mại nên doanh thu chủ yếu của công ty là doanh thu bán hàng từ các nghiệp vụ bán và tiêu thụ hàng hóa và doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu bán hàng của công ty là doanh thu từ việc bán các loại hàng hóa của

Trang 9

gốm Trong đó mặt hàng tiêu thụ chủ yếu của công ty là quạt làm mát công nghiệp các loại

Doanh thu bán hàng được xác định theo công thức:

Doanh thu bán hàng = Đơn giá bán x Số lượng hàng bán ra

Doanh thu hoạt động tài chính: Trước đây chủ yếu từ việc thu lãi từ tiền gửi

ngân hàng, tiền lãi do bán trả chậm, trả góp, thu nhập từ cho thuê tài sản, chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng… song với tình hình kinh tế ngày một khó khăn hiện nay, công ty rất hạn chế trong việc bán trả chậm, trả góp mà chủ yếu là hình thức bán hàng thu tiền ngay tránh tình trạng xuất hiện nợ phải thu khó đòi gây khó khăn cho việc quay vòng vốn

Lãi tiền gửi

ngân hàng =

Tổng số tiền gửi x

Lãi suất ngân

Thu nhập khác chủ yếu từ việc bán các phụ kiện công ty sản xuất.

Ngoài ra còn các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

+ Chiết khấu thương mại : khoản tiền công ty giảm cho khách hàng khi khách

hàng mua với số lượng lớn và theo thoả thuận trong hợp đồng mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng

+ Giảm giá hàng bán : khoản giảm trừ cho người mua khi sản phẩm kém phẩm

Lãi suất trả chậm, trả góp x

Thời gian trả chậm, trả góp

Trang 10

Các khoản làm giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ được tính vào doanh thu ghi nhận ban đầu của công ty để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định KQKD của kỳ kế toán.

Đồng thời kế toán ghi nhận doanh thu của công ty cũng tuân theo các nguyên tắc chung về ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và cũng đảm bảo các nguyên tắc ghi sổ

Còn đối với việc sử dụng tài khoản, công ty sử dụng theo quyết định 15/2006/QĐ_BTC của Bộ Tài Chính Các tài khoản để hạch toán doanh thu bao gồm:

- Tài khoản 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, tài khoản này được

sử dụng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trong kỳ Tài khoản này được chi tiết thành:

TK 511.1: Doanh thu bán hàng hóa

Ngoài ra còn có các khoản giảm trừ doanh thu như :

TK 521 : Chiết khấu thương mại

1.1.3 Đặc điểm chi phí của Công ty

Một công ty muốn phát triển thì luôn luôn phải kiểm soát tốt các chi phí phát sinh trong doanh nghiệp Chi phí nào là phù hợp và chi phí nào là không phù hợp để công ty có biện pháp kiểm soát để chi phí bỏ ra là nhỏ nhất nhưng vẫn hiệu quả nhất Mỗi hoạt động kinh doanh đều có những đặc điểm đặc trưng khác nhau Cũng giống như trong kế toán doanh thu, để thông tin về chi phí và KQKD của hoạt động cung cấp hàng hoá và dịch vụ được phản ánh kịp thời, chính xác và đầy đủ kế toán cũng thực hiện đầy đủ các nguyên tắc ghi nhận chi phí và đảm bảo nguyên tắc ghi sổ

Xuất phát từ yêu cầu của công tác quản lý cũng như kiểm soát chi phí phát sinh,

và để tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi chi phí công ty phân loại các khoản

Trang 11

Chi phí giá vốn hàng bán: bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến việc

mua sắm hàng hóa

Chi phí bán hàng: bao gồm chi phí cho nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao

TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác…

Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm các khoản chi phí của nhân viên văn

phòng, chi phí vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho văn phòng…

Chi phí tài chính: chủ yếu gồm các chi phí đi vay, chi phí chuyển tiền tại ngân

hàng…

Chi phí khác: thường bao gồm các khoản chi phí phát sinh trong đầu tư xây

dựng công trình dân dụng

Các tài khoản sử dụng :

- TK 632: “Giá vốn hàng bán”, tài khoản này theo dõi giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ Tài khoản này được chi tiết theo sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm cùng loại

- TK 635: “Chi phí tài chính”, tài khoản này phản ánh các chi phí và các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí đi vay, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết…

- TK 641: “Chi phí bán hàng”, tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ trong kỳ

- TK 642 : “Chi phí quản lý doanh nghiệp”, tài khoản này phản ánh các khoản chi phí phát sinh liên quan đến toàn công ty như chí phí quản lý, chi phí hành chính…

- TK 811 : “Chi phí khác”, tài khoản này phản ánh tất cả các chi phí khác ngoài chi phí sản xuất kinh doanh, CPBH, CPQLDN hay chi phí tài chính

1.2 Tổ chức quản lý doanh thu chi phí của Công Ty TNHH Dịch Vụ

Trang 12

Phó giám đốc kinh doanh:

- Chịu trách nhiệm với Giám đốc và pháp luật về mọi hoạt động liên quan đến doanh thu hoạt động của công ty

- Quản lý, giám sát thực hiện các hoạt động doanh thu, quản lý nguồn hàng bán

ra tại công ty

- Thay mặt Giám đốc điều hành và giải quyết các vấn đề trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty

- Kiểm tra, kiểm soát hoạt động bán hàng, hoạt động tài chính và tất cả các hoạt động khác của công ty và trình lên Giám đốc

Phòng hành chính – nhân sự: có nhiệm vụ tạo ra các quy định về văn bản,

chứng từ doanh thu sử dụng trong công ty; tham mưu cho Giám đốc để lựa chọn, phân công công việc thích hợp cho nhân viên nhằm tạo ra doanh thu lớn nhất

Phòng kế hoạch: có nhiệm vụ đưa ra các kế hoạch tiếp thị giới thiệu hàng hóa

đến người tiêu dùng; phân tích đưa ra các kế hoạch liên quan đên doanh thu trong tháng, quý, năm tới Đồng thời cũng là nơi quyết định định mức mua hàng, đặt hàng

và phân phối hàng hóa

Phòng kinh doanh thị trường: có nhiệm vụ tìm hiểu thị trường nắm bắt nhu cầu

tìm kiếm các hợp đồng bán hàng, là nơi diễn ra quá trình mua bán và thực hiện ký kết mọi hợp đồng bán hàng, tiêu thụ hàng hóa của công ty; phối hợp với phòng kế hoạch trong công tác tiếp thị hàng hóa

Phòng tài chính - kế toán: Ghi chép , thu thập và xử lý các hóa đơn bán hàng,

tổng hợp và kiểm tra các khoản thanh toán của khách hàng đảm bảo nguồn vốn phục

vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty Giám sát quản lý doanh thu, thực hiện đầy

đủ các chế độ kế toán tài chính liên quan đến doanh thu, lập các báo cáo tài chính theo quy định, cung cấp đầy đủ kịp thời, chính xác tình hình kinh tế, kết quả hoạt động kinh doanh cho giám đốc và các nhà quản lý của công ty

Văn phòng kho: Kiểm soát các chứng từ liên quan như phiếu xuất kho liên

quan đến số lượng hàng bán ra làm cơ sở tính toán doanh thu; thường xuyên theo dõi số lượng hàng nhập xuất tồn trong kho báo cáo lên Ban giám đốc làm cơ sở lập kế hoạch doanh thu

Về quản lý chi phí :

Giám đốc:

- Lập kế hoạch chi phí, phê duyệt các định mức chi phí

- Trực tiếp phê duyệt những khoản chi tiêu, chi phí lớn, chi phí mang tính chất

Trang 13

- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những khoản liên quan đén chi phí ma minh tiến hành

- Thay mặt Giám đốc phê duyệt và giải quyết các vân đề liên quan đến chi phí trong quá trình hoạt động

- Kiểm tra, kiểm soát các khoản chi phí lớn, chi phí lãi vay nếu thấy có dấu hiệu bất thường phải trình lên Giám đốc

Phòng hành chính - nhân sự: Tham mưu cho Giám đốc để phân công công việc

hợp lý nhằm tiết kiệm chi phí, quy định về các văn bản chứng từ liên quan đến chi phí sử dụng trong doanh nghiệp

Phòng kế hoạch: có nhiệm vụ xác dịnh, lập kế hoạch các định mức chi phí cần

phải có trong tháng, quý, năm tới nhằm tiết kiệm chi phí tối đa hóa lợi nhuận

Phòng kinh doanh – thị trường: có nhiệm vụ tìm hiểu nguồn hàng, nhà cung

cấp những mặt hàng tốt nhất với giá cả là thấp nhất; ký kết các hợp đồng mua hàng, kiểm soát lượng hàng phải có trong công ty

Phòng tài chính – kế toán: Ghi chép, tổng hợp và kiểm tra các khoản chi phí

phát sinh trong kỳ, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản nhằm đảm bảo tiết kiệm chi phí; tham mưu giúp việc cho giám đốc trong công tác tài chính kế toán của công ty nhằm sử dụng đồng vốn hợp lý đúng mục đích, đúng chế độ, đảm bảo cho quá trình kinh doanh của công ty được duy trì liên tục và đạt hiệu quả cao

Văn phòng kho: Có nhiệm vụ kiểm tra số lượng hàng bán ra nhập về làm cơ sở

xác định chi phí của lô hàng đó; kiểm soát các phiếu nhập kho, xuất kho liên quan đến công tác hạch toán chi phí Ngoài ra phòng báo cáo lượng tồn kho vào cuối ngày, tuần và tháng, quý, năm cho ban giám đốc vá các phòng ban có liên quan để biết được lượng hàng trong kho và điều chỉnh lượng hàng sao cho phù hợp và cân đối

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG

TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP ĐỨC ANH

Trang 14

Với hình thức bán hàng trực tiếp: Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho của doanh nghiệp Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và Công ty mất quyền sở hữu về số hàng này, doanh thu bán hàng được ghi nhận.

Với phương thức bán hàng qua các trung gian (các chi nhánh và cửa hàng bán lẻ): Khi doanh nghiệp làm thủ tục xuất kho cho lô hàng gửi đến các chi nhánh, số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp Kế toán tiếp tục theo dõi số hàng trên đến khi được tiêu thụ, doanh thu được ghi nhận

Cùng với đó công ty áp dụng hai hình thức thanh toán là hình thức thanh toán ngay và hình thức thanh toán trả chậm ( hình thức nợ lại )

- Hình thức thanh toán ngay: theo hình thức này hàng hóa của công ty sau khi giao cho khách hàng phải được thanh toán ngay bằng tiền mặt, séc hoặc chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng

- Hình thức thanh toán trả chậm: đây là hình thức bán hàng rồi thu tiền sau Theo hình thức này khi công ty xuất hàng giao cho khách hàng nhưng khách hàng không thanh toán ngay mà trả chậm theo kỳ Kế toán tiến hành theo dõi số tiền khách hàng thanh toán theo từng kỳ

Căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán tiến hành định khoản:

Nợ TK 111,112,131

Có TK 511

Có TK 333.1

Chứng từ kế toán

Để hạch toán doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng các chứng từ sau:

- Hợp đồng kinh tế

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu thu

- Giấy báo có

- Các chứng từ ghi nhận nợ khác

Quy trình luân chuyển chứng từ được thực hiện như sau:

Khi khách hàng đến mua hàng và đề nghị mua hàng, căn cứ vào các Hợp đồng

Trang 15

trưởng duyệt Công ty hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ vì vậy hóa đơn bán hàng của công ty đang sử dụng là Hóa đơn GTGT (theo mẫu số 01 - GTKT - 3LL) Hóa đơn được lập làm 3 liên:

Liên 1: Lưu.

Liên 2: Giao cho khách hàng.

Liên 3: Dùng để thanh toán.

Trên mỗi hóa đơn được ghi đầy đủ, đúng các yếu tố: Thông tin về khách hàng, mặt hàng, số lượng, giá bán chưa thuế, thuế GTGT, tổng giá thanh toán

Sau đó kế toán thanh toán sẽ lập phiếu thu (Biểu số 2-3) trong trường hợp thu bằng tiền mặt dựa trên hoá đơn đã được duyệt hoặc nhận Giấy báo có của ngân hàng trong trường hợp thu bằng chuyển khoản (biểu số 2-4) Thủ quỹ thu tiền và ghi sổ quỹ theo phiếu thu rồi chuyển lại cho kế toán bán hàng ghi sổ kế toán ghi nhận doanh thu của công ty

Biểu số 2.1 : Hợp đồng kinh tế

Trang 19

Biểu số 2.2: Hóa đơn GTGT

Trang 20

- Trường hợp doanh nghiệp thu bằng tiền mặt:

Biểu số 2.3 : Phiếu thu

Trang 21

- Trường hợp doanh nghiệp thu bằng chuyển khoản:

Biểu số 2.4: Giấy báo có

NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG

Chi nhánh Chương Dương Hà Nội

GIẤY BÁO CÓ

Ngày 24 tháng 04 năm 2014

Kính gửi: Công ty TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP ĐỨC ANH

Số TK: 102010001315394 Địa chỉ: Số 30/37 ngõ 67 KBT Nhà Vườn, Phố Đức Giang, Phường Đức Giang, Q Long Biên, Hà Nội Loại tiền: VND

Mã số thuế: 0102901109 Loại TK: Tiền gửi TT

Số ID khách hàng:

Chúng tôi xin thông báo đã ghi Có tài khoản của Quý khách số tiền theo chi tiết sau:

Số tiền bằng chữ: Hai trăm hai mươi triệu năm trăm linh tám nghìn hai trăm đồng

Trích yếu: Khách hàng thanh toán tiền hàng theo Hoá đơn số DA/ 14P 0000203

Trang 22

2.1.1.2.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa thông thường còn có thể phát sinh các khoản làm giảm doanh thu bán hàng như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng

bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế nhập khẩu Tuy nhiên công ty

TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP ĐỨC ANH không kinh doanh các

loại hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nên thuế tiêu thụ đặc biệt là không

có Đồng thời công ty cũng không có hoạt động xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài nên thuế xuất khẩu cũng là không có.

Kế toán chiết khấu thương mại:

Công ty sử dụng tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”: Khi khách hàng đủ điều kiện ghi nhận chiết khấu thương mại, căn cứ vào đơn hàng cuối cùng của khách hàng, kế toán tiến hành lập hóa đơn GTGT, giá trên hóa đơn ghi giảm đúng theo phần chiết khấu thương mại khách hàng được hưởng đồng thời giảm cả phần thuế GTGT phải nộp Cuối kỳ kế toán, kết chuyển tổng số chiết khấu thương mại phát sinh trong

kỳ sang TK 511.1

Kế toán giảm giá hàng bán

Kế toán dùng tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”: Công ty quyết định giảm giá cho khách hàng tăng khả năng bản sản phẩm Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ cho việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng và phát hành hóa đơn GTGT

Trong kỳ kế toán, giảm giá hàng bán phát sinh thực tế được phản ánh vào bên Nợ của TK 532 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển tổng số giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ sang TK 511.1

Kế toán hàng bán bị trả lại.

Kế toán sử dụng tài khoản 531 “ Hàng bán bị trả lại”: Giá trị của hàng bán bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh dẻ tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm hàng hóa đã bán ra trong kỳ báo cáo

“Trị số hàng bán bị trả lại = Số lượng hàng bị trả lại x Đơn giá bán”

Trang 23

Tài khoản này chỉ phản ánh gía trị của hàng bán bị trả lại (tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hóa đơn) Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại

mà doanh nghiệp phải chi được phản ánh vào TK 641– Chi phí bán hàng

Trong kỳ, giá trị của sản phẩm hàng hóa bị trả lại được phản ánh vào bên Nợ TK

531 Cuối kỳ, tổng giá trị hàng bán bị trả lại được kết chuyển sang TK 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo Hàng bán bị trả lại được nhập kho hàng hóa

Là công ty hoạt động mạnh và có uy tín cao đối với bạn hàng, công ty rất chú trọng tới chất lượng hàng hoá cho nên công ty đã thực hiện rất tốt công tác thu mua, vận chuyển, bảo quản cho tới khâu tiêu thụ hàng hoá Trong một số trường hợp hãn hữu thì công ty mới phát sinh hàng bán bị trả lại

Đối với trường hợp giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại, kế toán không theo dõi trên TK 532 và TK 521 mà trong trường hợp hàng kém chất lượng hoặc khách hàng mua với khối lượng lớn, giám đốc công ty trực tiếp duyệt giá bán và giá bán được ghi trên hoá đơn GTGT theo giá đã trình duyệt hoặc đã được giảm Hiện nay công ty đã lên kế hoạch để xây dựng biểu giá riêng cho những khách hàng mục tiêu, nếu khách hàng thường xuyên với khối lượng giao dịch tương đối lớn thì công ty sẽ tính với giá ưu đãi hơn

Cụ thể: Ngày 15/02/2014 công ty TNHH thương mại Thịnh Kim trả lại mặt hàng

Máy làm mát hiệu DHF

Mode:KT-18DZS (do máy này hoạt động không ổn định) đã bán ngày 08/02/2013 theo hóa đơn số DA/10P 0000101 do lỗi hàng quá kém chất lượng so với yêu cầu, số lượng 1chiếc đơn giá chưa thuế GTGT là 6.600.000 đồng, giá xuất kho lô hàng này là 7.260.000 đồng tổng tiền hàng trước đây công ty TNHH thương mại Thịnh Kim đã thanh toán

Trang 24

Biểu số 2.5 : Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại

Ngày 15 tháng 02 năm 2014

Họ, tên người giao hàng: Đinh Văn Minh

Đơn vị tính

Theo chứng từ

- Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Bẩy triệu hai trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn

- Số chứng từ gốc kèm theo: 01 hóa đơn GTGT DA/10P 0000090

Nhập, ngày 15 tháng 02 năm 2014

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

 Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng

Từ hóa đơn GTGT và các chứng tử có liên quan, kế toán vào sổ chi tiết bán hàng

TK 511 Sổ được lập cho từng hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ

Kế toán tổng hợp về doanh thu bán hàng

Sau khi vào sổ chi tiết, kế toán sẽ chuyển số liệu lên các sổ tổng hợp như Nhật ký chung, sổ cái các TK 511 và các sổ liên quan khác như sổ chi tiết TK 131, sổ cái TK 131

Trang 25

Đơn vị: Công ty TNHH DỊCH VỤ

Địa chỉ: Số 30/37 ngõ 67 KBT Nhà Vườn,

Phố Đức Giang, Phường Đức Giang, Q Long

Biên, Hà Nội

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của

X

112511333.1

714.890.880

649.900.80064.990.08008/02 TD/10P

0000090

08/02 Bán quạt 1060x350mm

cánh nhôm cho Hưng Hà

X

112511333.1

2.527.113.400

2.297.375.819229.737.58108/02 TD/10P

0000091

08/02 Bán quạt 1380x350mm

cánh inox cho Phương Linh

X

112511333.1

165.116.160

150.105.60015.010.56008/02 TD/10P

0000092

08/02 Bán Tấm trao đổi nhiệt

1800x600x150mmcho Phương Linh

511333.1

272.179.824

247.436.20424.743.62008/02 TD/10P

73.504.530

66.822.3006.682.230

Trang 26

333.1 14.630.65415/02 TD/10P

0000099

1380x1380x350mm cánh nhôm Thịnh Kim

X

112511333.1

141.926.400

129.024.00012.902.400

22.835.8102.283.581

64.428.893,5

64.428.893

Cộng chuyển sang trang sau 16.046.773.247 16.046.773.247

- Sổ này có … trang, đánh số từ trang số 01 đến trang …

- Ngày mở sổ: 01/01/2013

Ngày tháng năm 2014

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Giám đốc

(ký, họ tên, đóng dấu)

Bảng 2.2: Sổ cái doanh thu bán hàng

Đơn vị: Công ty TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG

Địa chỉ: Số 30/37 ngõ 67 KBT Nhà Vườn, Phố

Đức Giang, Phường Đức Giang, Q Long Biên,

Hà Nội

(Ban hành theo QĐ số BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng

15/2006/QĐ-BTC )

SỔ CÁI Năm 2014 Tên TK: Doanh thu bán hàng & CCDV

Số tiền

Trang 27

0000089 nhôm cho Hưng Hà

08/02 Bán quạt 1380x350mm cánh inox

cho Phương Linh

13/02 Bán quạt 900x350mm cánh inox

cho Phương Linh

13/02 Bán quạt 1380x350mm cánh inox

cho Phương Linh

13/02 TD/10P

0000098

13/02 Bán thép tấm S45-S50C 16mm,

thép tấm S45-S50C 20mm & thép tấm S45-S50C 40mm cho Thanh Sơn

29/02 Kết chuyển hàng bán bị trả lại 531 22.835.810

29/02 Kết chuyển doanh thu bán hàng

xác định KQKD

911 15.931.632.770 Cộng số phát sinh T2/2013

Số dư cuối kỳ

15.954.468.580 15.954.468.580

- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang

- Ngày mở sổ: 01/01/2014

Ngày tháng năm 2014

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Giám đốc

(ký, họ tên, đóng dấu)

Trang 28

từ các ngân hàng Các khoản lãi này được các ngân hàng công ty mở tài khoản giao dịch gửi giấy báo có vào cuối mỗi tháng.

- Giấy báo có của ngân hàng…

 Kế toán chi tiết doanh thu tài chính

Bảng 2.3: Sổ chi tiết doanh thu tài chính

Đơn vị: Công ty TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG

Địa chỉ: Số 30/37 ngõ 67 khu biệt thự nhà

vườn Đức Giang, Quận Long Biên, TP Hà

Nội

(Ban hành theo QĐ số BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng

Số dư đầu kỳ:

Số phát sinh trong kỳ:

Trang 29

Ngày tháng năm 2014

Người ghi sổ

(ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Trang 30

 Kế toán tổng hợp doanh thu tài chính

Bảng 2.4: Sổ cái doanh thu tài chính

Đơn vị: Công ty TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG

Địa chỉ: Số 30/37 ngõ 67 khu biệt thự nhà vườn

Đức Giang, Quận Long Biên, TP Hà Nội

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006

của Bộ trưởng BTC )

SỔ CÁI Năm 2014 Tên TK: Doanh thu tài chính

Số hiệu: 515 Ngày

tháng

Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung TK

đối

Số tiền Số hiệu Ngày

tháng

Trang số

STT dòng

chính xác định KQKD

911 92.304.667

Cộng số phát sinh T2/2014 Số dư cuối kỳ

92.304.667 92.304.667

- Sổ này có … trang, đánh số từ trang số 01 đến trang…

- Ngày mở sổ: 01/01/2014

Ngày tháng năm 2014

Người ghi sổ

(ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Giám đốc

(ký, họ tên, đóng dấu)

Trang 31

 Kế toán thu nhập khác

Thu nhập khác là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Những khoản thu nhập khác

có thể do chủ quan của doanh nghiệp hay khách quan đưa lại, gồm:

+ Thu về nhượng bán, thanh lý TSCĐ

+ Thu về tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế

+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ

+ Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ

+ Thu các khoản thuế phải nộp được nhà nước giảm (Trừ thuế thu nhập doanh nghiệp)+ Thu nhập về quà biếu tặng bằng tiền hoặc hiện vật cảu các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp

+ Các khoản thu nhập từ những năm trước bị bỏ sót hay lãng quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện

+ Các khoản chi khác: Thu từ tiền bán vật tư, hàng hoá, tài sản dôi thừa, bán CCDC đã phân bổ hết giá trị, bị hư hỏng hoặc không cần sử dụng…

Giá vốn ở đây là giá trị hàng hoá xuất bán Giá trị hàng xuất bán được tính căn cứ vào số lượng hàng xuất bán nhân (x) với đơn giá bình quân gia quyền của từng mặt hàng Giá xuất kho là giá bình quân gia quyền được tính như sau:

Trang 32

Biểu số 2.6: Phiếu xuất kho

Số: 00091

- Họ, tên người nhận hàng: Phan Thị Liên Địa chỉ (bộ phận): P.Kinh doanh

- Lý do xuất kho: Xuất bán cho Công ty TNHH PHƯƠNG LINH

- Xuất tại kho: Kho C3 ngõ 81 phố Đức Giang, Q.Long Biên, TP.Hà Nội

Tên, nhãn hiệu,

quy cách phẩm

Mã số

Đơn vị tính

Số lượng Theo chứng từ

Thực xuất

- Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Ba mươi lăm triệu bẩy trăm năm mươi nghìn đồng chẵn

- Số chứng từ gốc kèm theo: 01

Ngày 07 tháng 02 năm 2014

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán

Căn cứ vào phiếu xuất kho thành phẩm và các chứng từ khác có liên quan kế toán mở sổ chi tiết giá vốn hàng bán chi tiết cho từng hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ Cuối tháng cộng phát sinh nợ TK 632 trên sổ chi tiết sau khi trừ đi giá vốn hàng bán bị trả lại (nếu có) kế toán kết chuyển sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911)

Trang 33

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Trang 34

- Sổ này có … trang, đánh số từ trang số 01 đến trang …

- Ngày mở sổ: 01/01/2013

Ngày tháng năm 2014

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Giám đốc

(ký, họ tên, đóng dấu)

Trang 35

Bảng 2.6: Sổ cái giá vốn hàng bán

Đơn vị: Công ty TNHH DỊCH VỤ

THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP ĐỨC ANH

Mẫu số S03b-DN Địa chỉ: Số 30/37 ngõ 67 khu biệt thự nhà

vườn Đức Giang, Quận Long Biên, TP

Hà Nội

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC )

SỔ CÁI Năm 2014 Tên TK: Giá vốn hàng bán

Số hiệu: 632 Ngày

tháng

Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung TK

đối

Số tiền Số hiệu Ngày

tháng

Trang số

STT dòng

Trang 36

- Sổ này có …trang, đánh số từ trang số 01 đến trang…

- Ngày mở sổ: 01/01/2014

gày tháng năm 2014

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Giám đốc

(ký, họ tên, đóng dấu)

Sổ cái các tài khoản khác mở tương tự

2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng

 Chứng từ và thủ tục kế toán

Chi phí bán hàng tại Công ty TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP ĐỨC ANH gồm các loại chi phí sau: Chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương phải trả cho nhân viên bên bộ phận bán hàng; chi phí NVL, CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ dùng trong bộ phận bán hàng; chi phí dịch vụ mua ngoài, Chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, kho bãi trung gian, chi phí giới thiệu sản phẩm, khuyến mại…

Tất cả các chi phí phát sinh được tập hợp ở bên nợ của TK 641, cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 để xác định KQKD

Nợ TK 641

Có TK 111,112,131,214…

Để hoạch toán chi tiết chi phí bán hàng kế toán sử dụng các loại chứng từ sau:

- Bảng tính lương và các khoản phụ cấp trích theo lương của nhân viên bán hàng

- Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá dùng trực tiếp cho bộ phận bán hàng

- Bảng tính khấu hao TSCĐ

- Hoá đơn dịch vụ mua ngoài…

Ngày đăng: 12/03/2016, 20:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w