Bài báo sử dụng phương pháp thành lập bản ựồ thoái hóa do WOCAT World Overview of Conservation Approaches ựề xuất nhằm xác ựịnh mức ựộ thoái hóa ựất trên từng ựơn vị ựất ựai.. Vì vậy,
Trang 1TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, TRƯỜNG đH KHOA HỌC HUẾ TẬP 1, SỐ 1 (2014)
BƯỚC đẦU THÀNH LẬP BẢN đỒ THOÁI HÓA đẤT THEO WOCAT
Ở MỘT SỐ XÃ THUỘC HUYỆN HẢI LĂNG, TỈNH QUẢNG TRỊ
Nguyễn Quang Việt * , Lê đình Thuận, Nguyễn Nhật Nam
Khoa địa lý Ờ địa chất, Trường đại học Khoa học, đại học Huế
* Email: nguyenviet.geo@gmail.com
TÓM TẮT
Lãnh thổ nghiên cứu có ựiều kiện tự nhiên tương ựối khắc nghiệt với lượng mưa hàng năm lớn trên 2.300mm và tập trung vào các tháng mùa mưa; mùa hè gió ỘphơnỢ hoạt ựộng mạnh làm cho ựộ ẩm thấp điều này ựã thúc quá trình cát bay ở dải ựất cát ven biển
và quá trình xói mòn diễn ra phổ biến ở khu vực ựất dốc Ngoài ra, trong quá trình khai thác và sử dụng lãnh thổ, người dân ựã tác ựộng tiêu cực ựến tài nguyên ựất dẫn ựến chất lượng ựất ngày càng giảm sút Bài báo sử dụng phương pháp thành lập bản ựồ thoái hóa
do WOCAT (World Overview of Conservation Approaches) ựề xuất nhằm xác ựịnh mức
ựộ thoái hóa ựất trên từng ựơn vị ựất ựai
Kết quả nghiên cứu chỉ ra trên mỗi ựơn vị ựất ựai ở lãnh thổ có 04 dạng thoái hóa với cường ựộ, mức ựộ, tỉ lệ tương ứng; và ựược phân thành 04 cấp thoái hóa Trong ựó, cấp thoái hóa mạnh chiếm ựến 47,7%, cấp không thoái hóa chiếm 19,8%, cấp nhẹ và trung bình chiếm 32,4% diện tắch tự nhiên Từ ựó, tác giả chọn lựa và ựề xuất các mô hình sử dụng và bảo tồn ựất cho từng ựơn vị ựất ựai
Từ khóa: đơn vị ựất ựai, thoái hóa ựất, WOCAT
1 đẶT VẤN đỀ
Theo Eswaran và cộng sự (2001), thoái hóa ựất sẽ vẫn là một vấn ựề quan trọng mang tắnh toàn cầu cho thế kỷ XXI vì tác ựộng tiêu cực của nó ựến năng suất nông nghiệp, môi trường, an ninh lương thực và chất lượng cuộc sống Hiện nay các phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu thoái hóa ựất trên thế giới cũng như ở Việt Nam là rất ựa dạng Trong ựó,LADA (Land Degradation Assessment in Drylands) ựã ựề xuất phương pháp ựánh giá thoái hóa ựất, chỉ ra ựược mức ựộ hiện trạng thoái hóa ựất trên từng ựơn
vị ựất ựai (đVđđ) Lãnh thổ nghiên cứu chứa ựựng nhiều yếu tố, bao gồm cả tự nhiên lẫn kinh tế - xã hội tác ựộng bất lợi, gây ảnh hưởng xấu ựến môi trường ựất
Vì vậy, việc nghiên cứu thành lập bản ựồ thoái hóa ựất dựa vào phương pháp WOCAT (World Overview of Conservation Approaches) của LADA nhằm xác ựịnh các nguyên nhân gây ra thoái hóa ựất, các dạng thoái hóa, mức ựộẦ.nhằm ựề xuất các giải pháp sử dụng và bảo vệ hợp lý tài nguyên ựất ở lãnh thổ là một vấn ựề cấp thiết
Trang 2TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, TRƯỜNG ðH KHOA HỌC HUẾ TẬP 1, SỐ 1 (2014)
125
2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2.1 Các bước thành lập bản ñồ thoái hóa ñất
Thoái hoá ñất có thể ñịnh nghĩa theo nhiều cách khác nhau tùy theo các quan ñiểm tiếp cận ðịnh nghĩa tổng quát về thoái hoá ñất ñược ñề cập bởi Wasson (1987):
Cụ thể hơn: “Thoái hoá ñất là sự giảm sút những chức năng của ñất trong các hệ sinh thái” (Kimpe và Warkentin, 1998)
a Các chuyên gia ñóng góp:
ðây là bước ñầu tiên trước khi tiến hành nghiên cứu thoái hóa ñất ở một lãnh thổ
cụ thể Việc tham khảo ý kiến của các chuyên gia am hiểu về môi trường ñất liên quan ñến khu vực nghiên cứu sẽ giúp nắm rõ thông tin ban ñầu, tiết kiệm thời gian thu thập
số liệu và ñịnh hình ñược các vấn ñề thoái hóa Chuyên gia trong nước tham gia công việc này cần bao quát nhiều lĩnh vực khác nhau liên quan ñến thoái hóa, quản lý ñất, bảo tồn ñất và nguồn nước
b Hệ thống sử dụng ñất (LUS):
ðây là ñơn vị cơ bản ñể ñánh giá, LUS ñược coi là những ðVðð chứa ñựng các thông tin về ñặc ñiểm tự nhiên và kinh tế - xã hội liên quan ñến sử dụng ñất, các phương thức sử dụng ñất LUS ñược xác ñịnh thông qua việc chồng xếp các bản ñồ ñơn tính liên quan ñến các thuộc tính tự nhiên của ñất (bản ñồ ñất ) và các thuộc tính kinh tế - xã hội (bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất )
c Thoái hóa ñất theo hệ thống sử dụng ñất:
Bước này chủ yếu xác ñịnh phạm vi, mức ñộ của các dạng thoái hóa ñất hiện tại bao gồm thoái hóa tự nhiên và thoái hóa do hoạt ñộng của con người gây ra
Không cần thiết phải ghi nhận tất cả các dạng thoái hóa, chỉ tập trung vào các dạng thoái hóa chủ yếu về phạm vi hoặc tác ñộng Trong trường hợp nhiều dạng thoái hóa tác ñộng trên một diện tích trong cùng một hệ thống sử dụng ñất, thì có thể thể hiện
sự chồng lấn tối ña tới ba dạng thoái hóa Các ñặc ñiểm khác như phạm vi, mức ñộ… cần ñược thể hiện ñối với toàn thể diện tích chồng lấn
d Bảo tồn ñất (Các chỉ số ñáp ứng):
Dựa vào ñặc ñiểm thoái hóa, chọn các biện pháp bảo tồn phù hợp, chú ý liệt kê các loại biện pháp theo tầm quan trọng (quan trọng nhất nêu trước), tối ña 3 loại thoái hóa ñất và 4 biện pháp bảo tồn
e Khuyến nghị của chuyên gia:
Sau khi có ñược các thông tin về thoái hóa ñất của từng ðVðð cần tham khảo ý kiến của các chuyên gia am hiểu về bảo tồn ñất nhằm xác ñịnh các biện pháp can thiệp
ñể giải quyết sự thoái hóa (tối ña là 2) ðầu tiên cần quyết ñịnh biện pháp can thiệp tốt
Trang 3TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, TRƯỜNG ðH KHOA HỌC HUẾ TẬP 1, SỐ 1 (2014)
nhất ñể giải quyết sự thoái hóa trong ñơn vị bản ñồ cụ thể ñó, có thể là Thích nghi,
Ngăn ngừa, Kiềm chế hoặc Phục hồi
Tuy nhiên, chúng tôi ñã vận dụng quy trình của WOCAT theo ñiều kiện nghiên
cứu của ñề tài; cụ thể có bỏ qua một số bước và một số thông tin thu thập theo
WOCAT; chúng tôi ñã thực hiện theo các bước như sau:
Hình 1 Quy trình nghiên cứu
2.2 Xây dựng bản ñồ thoái hóa ñất
2.2.1 Thành lập bản ñồ ñơn vị ñất ñai
ðối với lãnh thổ nghiên cứu, ñể xây dựng bản ñồ ðVðð, có 10 chỉ tiêu cơ bản
ñược xác ñịnh như sau:
1 Loại ñất 6 ðiều kiện tưới
2 ðộ dốc 7 Khả năng thoát nước
3 Tầng dày 8 Nhiệt ñộ
4 Thành phần cơ giới 9 Vị trí
5 Sổ tháng ñủ ẩm 10 Hiện trạng sử dụng ñất
Bản ñồ ðVðð ñược thành lập bằng cách chồng xếp các bản ñồ thành phần ñể
xác ñịnh các khoanh vi ñồng nhất cơ bản Trên cơ sở lựa chọn 10 chỉ tiêu với sự trợ
giúp của công nghệ GIS tác giả xác ñịnh ở khu vực có 41 ðVðð với những ñặc ñiểm
khác nhau (Hình 2)
Bưưc 5: Đư xuưt các biưn pháp bưo tưn Bưưc 4: Thành lưp Bưn đư thoái hóa đưt
Bưưc 1: Thu thưp, phân tích
các ĐKTN, KT-XH có liên
quan đưn thoái hóa đưt ư
khu vưc nghiên cưu
Bưưc 2: Thành lưp Bưn đư Đưn vư đưt đai
Bưưc 3: Khưo sát thưc đưa
và nưi suy trong phòng
Trang 4TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, TRƯỜNG ðH KHOA HỌC HUẾ TẬP 1, SỐ 1 (2014)
127
Hình 2 Sơ ñồ ðVðð khu vực nghiên cứu
2.2.2 ðiều tra thực ñịa
ðể thuận tiện trong việc khảo sát và ñánh giá một cách chính xác nhất chúng tôi
ñã tiến hành 03 tuyến khảo sát sau:
- Tuyến khu vực ñồi thuộc xã Hải Phú và xã Hải Thượng (9 ñiểm khảo sát);
- Tuyến khu vực cát nội ñồng thuộc 3 xã Hải Quy, xã Hải Vĩnh và xã Hải Xuân (8 ñiểm khảo sát);
- Tuyến vùng cát ven biển xã Hải Ba và xã Hải An (5 ñiểm khảo sát)
Với 22 ñiểm khảo sát, chúng tôi cơ bản ñã thu thập ñược những thông tin về các dạng thoái hóa chủ yếu, mức ñộ thoái hóa (phần trăm diện tích ðVðð bị thoái hóa), cường ñộ thoái hóa, nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp dẫn ñến thoái hóa ñất trên từng ðVðð
2.2.3 Hoàn chỉnh bản ñồ thoái hóa ñất
Phương pháp thành lập bản ñồ thoái hóa ñất theo WOCAT ñòi hỏi phải tập hợp tất cả các thông tin từ bước a, b, c… Tuy nhiên, tác giả ñã lược gọn một số bước và các thông tin do ñiều kiện thời gian, chỉ tập trung thu thập và thể hiện những thông tin chính yếu về hiện trạng thoái hóa của từng ðVðð Những thông tin ñược thể hiện trên bản ñồ
Trang 5TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CƠNG NGHỆ, TRƯỜNG ðH KHOA HỌC HUẾ TẬP 1, SỐ 1 (2014) bao gồm:
- Dạng thối hĩa: Xĩi mịn đất do giĩ, xĩi mịn đất do nước, thối hĩa đất vật lý, thối hĩa sinh học, …
- Mức độ thối hĩa
- Cường độ thối hĩa
- Tỉ lệ thối hĩa
a Xác định dạng suy thối của từng ðVðð, đưa tên/kí hiệu lên bản đồ
Dạng suy thối được xác định chủ yếu dựa vào kết quả khảo sát thực địa, nội suy trong phịng và giải đốn ảnh vệ tinh Sau đĩ, tiến hành đối chiếu với quy trình thành lập bản đồ thối hĩa đất WOCAT và thể hiện ký hiệu thối hĩa đất lên bản đồ
b Xác định ranh giới các dạng suy thối
Việc xác định ranh giới chủ yếu dựa vào kết quả khảo sát thực địa và ảnh vệ tinh được giải đốn nhờ phần mềm ENVI Dựa vào phần mềm ENVI tác giả giải đốn ảnh
vệ tinh với các khĩa chính đĩ là: ðất trống và cát, thủy văn, rừng trồng, lúa và đất ở
Những khu vực đất trống sẽ rất nhạy cảm với quá trình xĩi mịn do giĩ và do nước Do đĩ, dựa vào sự phân bố diện tích đất trống từ kết quả giải đốn sẽ xác định được phần trăm diện tích của 02 dạng thối hĩa đất xảy ra trên từng ðVðð (xĩi mịn do giĩ và do nước) Ngồi ra, ảnh giải đốn (năm 2011) cịn cung cấp thơng tin về hiện trạng các loại hình sử dụng đất chính ở khu vực nghiên cứu, qua đĩ giúp xác định sự thay đổi mục đích sử dụng đất
c Xác định mức độ và cường độ thối hĩa
Sau khi kiểm chứng và đối chiếu với kết quả điều tra thực địa và kết quả mơ phỏng trên bản đồ đi thực địa sẽ xác định được mức độ thối hĩa và dạng thối hĩa Mức độ thối hĩa ở đây chúng tơi chỉ xác định phần trăm diện tích dạng thối hĩa so với diện tích ðVðð
Tiếp theo chúng tơi tiến hành xác định một cách định tính cường độ thối hĩa của các dạng thối hĩa (cĩ thể cĩ nhiều dạng thối hĩa chồng lấn lẫn nhau) Theo WOCAT, cường độ thối hĩa được chia thành 4 cấp độ đĩ là:
Bảng 1 Phân cấp cường độ thối hĩa ở khu vực nghiên cứu
1 Nhẹ 1 Cĩ một vài dấu hiệu của suy thối nhưng vẫn đang ở trong
giai đoạn đầu Cĩ thể dễ dàng ngừng quá trình này và khơi phục thiệt hại mà khơng phải nỗ lực nhiều
2 Trung bình 2 Nhìn thấy rõ suy thối nhưng vẫn cĩ thể kiểm sốt và phục
hồi hồn tồn vùng đất với nỗ lực vừa phải
3 Mạnh 3 Sự suy thối rõ ràng Thành phần đất bị thay đổi đáng kể
và rất khĩ để khơi phục trong thời gian ngắn
4 Nghiêm trọng 4 ðất bị suy thối khơng thể phục hồi được
Nguồn [6]
Trang 6TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, TRƯỜNG ðH KHOA HỌC HUẾ TẬP 1, SỐ 1 (2014)
129
d Xác ñịnh tỉ lệ thoái hóa
Khi mức ñộ thoái hóa cho biết tình trạng hiện nay, tỉ lệ thoái hóa cho biết diễn thế thoái hóa trong một giai ñoạn gần ñây Theo WOCAT tỉ lệ thoái hóa ñược chia thành các cấp ñộ:
3: Thoái hóa tăng nhanh; 2: Thoái hóa tăng vừa; 1: Thoái hóa tăng chậm 0: Không thay ñổi (không thoái hóa thêm)
-1: Thoái giảm chậm; -2: Thoái hóa giảm vừa; -3: Thoái hóa giảm nhanh
Sau khi xác ñịnh ñược tỉ lệ thoái hóa, tác giả ñã tập hợp các thông tin về dạng thoái hóa, mức ñộ thoái hóa, cường ñộ thoái hóa và tỉ lệ thoái hóa Những thông tin ñó ñược thể hiện trên bản ñồ thoái hóa ñất (Hình 3) như ví dụ sau: Et, 20%, 3, 2
Trong ñó: Et là dạng thoái hóa xói mòn do gió
20% là mức ñộ thoái hóa (phạm vi ðVðð bị ảnh hưởng)
3 là cường ñộ thoái hóa
2 là tỉ lệ thoái hóa
Hình 3 Sơ ñồ thoái hóa ñất khu vực nghiên cứu
Trang 7TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, TRƯỜNG ðH KHOA HỌC HUẾ TẬP 1, SỐ 1 (2014)
e Chỉ số thoái hóa
Sau khi thu thập ñầy ñủ các thông tin về thoái hóa như: Dạng thoái hóa, mức ñộ thoái, cường ñộ thoái và tỷ lệ thoái hóa … Qua các thông tin trên ta có thể tính ñược chỉ số thoái hóa cho từng ðVðð thông qua công thức sau:
DI (Degradation Index) = Mức ñộ*(Cường ñộ + Tỉ lệ)/2
Sau khi tính ñược chỉ số thoái hóa cho từng ðVðð tác giả ñã phân cấp mức ñộ thoái hóa dựa vào chỉ số thoái hóa thành 4 cấp:
Bảng 2 Bảng phân cấp mức ñộ thoái hóa dựa vào chỉ số DI
Dựa vào các thông tin ñã thu thập ñược và công thức tính chỉ số thoái hóa ñất, tác giả ñã tính toán và phân cấp mức ñộ thoái hóa cho từng ðVðð tại khu vực nghiên cứu như sau (Bảng 3 và Hình 4):
Bảng 3 Mức ñộ thoái hóa ñất theo từng ðVðð ở khu vực nghiên cứu
(ha) (%)
1 Không
thoái hóa
1, 3, 9, 11 (xã Hải Vĩnh), 12 (xã Hải Ba), 13, 14, 16, 22,
25, 26, 28, 29, 31 (xã Hải Quy)
1.787 19,8
2 Nhẹ 2 (xã Hải Thượng), 11 (xã Hải Quy), 12 (xã Hải
Thượng), 15, 24, 30, 31 (xã Hải Thượng), 33, 34, 38
1.699 18,8
3 Trung bình 5, 10, 18, 19, 20, 21, 27, 35 1.231 13,6
4 Mạnh 2 (xã Hải Ba, Hải An, Hải Vĩnh, Hải Xuân, Hải
Thượng), 4, 6, 7 , 8 (xã Hải Ba), 17, 23, 32, 36, 37, 39,
40, 41
4.308 47,7
Trang 8TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, TRƯỜNG ðH KHOA HỌC HUẾ TẬP 1, SỐ 1 (2014)
131
Hình 4 Sơ ñồ ñánh giá mức ñộ thoái hóa ñất ở khu vực nghiên cứu
2.2.4 ðề xuất hướng sử dụng và bảo tồn ñất
Dựa vào kết quả thành lập bản ñồ thoái hóa, ñánh giá mức ñộ hiện trạng thoái hóa và ñịnh hướng sử dụng ñất ở lãnh thổ nghiên cứu, chúng tôi ñã tiến hành ñề xuất các biện pháp sử dụng và bảo tồn ñất cho các ðVDð như sau:
Bảng 4 Giải pháp sử dụng và bảo tồn ñất cho các ðVðð
T
T Mức ñộ
thoái
hóa
Khu vực thoái hóa
ðVðð Hướng sử dụng Các biện
pháp bảo tồn theo WOCAT
1 Không
thoái
hóa
Vùng gò ñồi
26, 28, 29, 31 (xã Hải Thượng)
Mô hình nông lâm kết hợp vùng gò ñồi
A2, S3
Vùng nội ñồng
kết hợp vùng nội ñồng
A2, S3
Vùng cát ven biển
9, 11 (xã Hải Vĩnh), 12 (xã Hải Ba), 13, 14, 16,
22, 25
Mô hình nông lâm kết hợp vùng cát ven biển
A1, V1, S3, M1 Vùng gò
ñồi
2, 12 (xã Hải Thượng),
30, 33, 34, 38
Mô hình nông lâm kết hợp vùng gò ñồi
A1, V1, S1, S3
Trang 9TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, TRƯỜNG ðH KHOA HỌC HUẾ TẬP 1, SỐ 1 (2014)
2 Nhẹ
Vùng nội ñồng
11, 31 (xã Hải Quy), 8,
24
Mô hình nông lâm kết hợp vùng nội ñồng
A1, V1, S3
Vùng cát ven biển
kết hợp vùng cát ven biển
A1, A2, V1, S3
3 Trung
bình
Vùng gò ñồi
21, 27, 35 Mô hình nông lâm
kết hợp vùng gò ñồi
A1, A2, V1, M1 Vùng nội
ñồng
18, 19, 20 Mô hình nông lâm
kết hợp vùng nội ñồng
A1, A2, S3, M1
Vùng cát ven biển
kết hợp vùng cát ven biển
A1, A2, S3, M1
4 Mạnh
Vùng gò ñồi
32, 36, 37, 39, 40, 41 Mô hình nông lâm
kết hợp vùng gò ñồi
A1, A2, M1, M6 Vùng nội
ñồng
2 (xã Hải Quy, Hải Xuân, Hải Vĩnh) 17, 23
Mô hình nông lâm kết hợp vùng nội ñồng
A2, V2, S3, M1 Vùng cát
ven biển
2 (xã Hải Ba, Hải An), 4,
6, 7 , 8 (xã Hải Ba)
Mô hình nông lâm kết hợp vùng cát ven biển
A1, A2, V2, M1
Trong ñó:
A1: Lớp ñất phủ/thực vật; A2: Vật liệu hữu cơ/ ðộ phì nhiêu của ñất
V1: Lớp phủ cây và bụi; V2: Cỏ và cây thân thảo sống lâu năm
S1: Các bậc thềm (<6%); S3: Bờ
M1: Thay ñổi loại hình sử dụng ñất
M6: Quản lý chất thải: Bất cứ biện pháp nào bao gồm tái chế, tái sử dụng hoặc giảm, bao gồm cả các phương pháp nhân tạo và tự nhiên ñể quản lý chất thải
3 KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu và ñánh giá thoái hóa ñất cho 07 xã thuộc huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị tác giả rút ra một số kết luận như sau:
1 Khu vực nghiên cứu có sự phân hóa ña dạng và khá phức tạp các ñiều kiện tự nhiên và nhân tác ñã hình thành nên 41 ðVðð trên toàn bộ lãnh thổ nghiên cứu
2 Bài báo ñã phân mức ñộ hiện trạng thoái hóa ñất thành 04 cấp Trong ñó, mức
ñộ không thoái hóa có diện tích 1.787 ha, mức ñộ thoái hóa nhẹ có diện tích 1.699 ha, mức ñô thoái hóa trung bình có diện tích 1.231 ha và mức ñộ thoái hóa mạnh có diện tích là 4.308 ha
3 Tác giả ñã ñề xuất 03 mô hình cho 3 khu vực: gò ñồi, nội ñồng và vùng cát ven biển; ñồng thời ñề xuất phương pháp bảo tồn cho từng cấp thoái hóa ñất theo từng ðVðð theo WOCAT ở lãnh thổ nghiên cứu
Trang 10TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, TRƯỜNG đH KHOA HỌC HUẾ TẬP 1, SỐ 1 (2014)
133
4 Kết quả nghiên cứu chỉ là bước ựầu áp dụng phương pháp WOCAT ựể thành lập bản ựồ thoái hóa ựất Do ựó, ựể ựảm bảo thực hiện ựầy ựủ quy trình và kết quả chắnh xác, cần tiến hành ựiều tra thực ựịa, phỏng vấn việc sử dụng ựất một cách công phu hơn
và tham khảo ý kiến nhiều chuyên gia am hiểu các vấn ựề khác nhau liên quan ựến môi trường ựất
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Lê Thị Minh (2012) đánh giá ựất ựai phục vụ phát triển Nông - lâm nghiệp huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị Luận văn thạc sĩ khoa học địa lý, trường đại học Khoa
học, Huế
[2] Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Hải Lăng (2010) Báo cáo tóm tắt Quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2020, kế hoạch sử dụng ựất kỳ ựầu (2011 - 2015) huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị Hải Lăng
[3] UBND huyện Hải Lăng (2010) Báo cáo thuyết minh kiểm kê ựất ựai và xây dựng bản ựồ hiện trạng sử dụng ựất năm 2010 Hải Lăng
[4] UBND huyện Hải Lăng (2010) Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2010 và phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 Hải Lăng
[5] UBND huyện Hải Lăng (2010) Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hải Lăng ựến năm 2020 Hải Lăng
[6] Wocat (2008) Bảng câu hỏi cho Lập bản ựồ thoái hóa và Quản lý ựất bền vững
Switzerland
[7] H.Eswaran, R.Lal, P.F.Reich (2001) Land Degradation: An overview
Thailand
[8] FAO (2000) Soil degradation (ESCAP environment statistics course)
[9] Hil Kuypers, Anne Mollema, Egger Topper (2005) Erosion control in the tropics
Agromisa Foundation, Wageningen, the Netherlands