1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tour du lịch của công ty Du lịch Khát Vọng Việt

60 2,5K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty du lịchKhát Vọng Việt cũng là một công ty hoạt động trong lĩnh vực du lịch cũng khôngtránh khỏi những khó khăn đó, vì vậy em chọn đề tài khóa luận của mình là “ Phântích thiết kế

Trang 1

Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản

lý tour du lịch của công ty Du lịch Khát

Vọng Việt

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Từ khi mở cửa hội nhập đến nay, các công ty du lịch của nước ta đang đứngtrước cơ hội và thách thức lớn.Tuy nghiên việc ứng dụng công nghệ thông tin vào lĩnhvực quản lý tour du lịch tại các công ty du lịch còn nhiều hạn chế Công ty du lịchKhát Vọng Việt cũng là một công ty hoạt động trong lĩnh vực du lịch cũng khôngtránh khỏi những khó khăn đó, vì vậy em chọn đề tài khóa luận của mình là “ Phântích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tour du lịch của công ty Du lịch Khát VọngViệt”

Với mục tiêu phân tích, thiết kế một hệ thống quản lý tour du lịch đáp ứng cácyêu cầu quản lý của công ty

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Thạc sỹ Nghiêm Thị Lịch- giảng viên bộ mônTin học đã hướng dẫn và giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Bên cạnh đó

em cũng xin cảm ơn Ban giám đốc và toàn thể các anh chị trong công ty Du lịch KhátVọng Việt đã tạo điều kiện và giúp đỡ em tìm hiểu thông tin phục vụ cho đề tài củamình

Em đã cố gắng hoàn thành bài khóa luận với hết khả năng của mình nhưng Khóaluận cũng không tránh khỏi thiếu sót, em mong nhận được sự góp ý của Quý thầy cô

để bài khóa luận của em hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2015

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

MỤC LỤC 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5

PHẦN 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu 6

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6

1.3 Mục tiêu vấn đề nghiên cứu 7

1.4 Đối tượng và phạm vi vấn đề nghiên cứu 7

1.5 Phương pháp thực hiện vấn đề nghiên cứu 8

1.6 Kết cấu khóa luận 8

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TOUR DU LỊCH CỦA CÔNG TY DU LỊCH KHÁT VỌNG VIỆT 9

2.1 Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế HTTT 9

2.1.1 Các khái niệm cơ bản về phân tích thiết kế hệ thống thông tin 9

2.1.2 Quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin 11

2.1.3 Phương pháp PTTK HTTT theo hướng đối tượng 13

2.1.4 Phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo hướng đối tượng bằng UML 15

2.2 Tổng quan về quản lý tour du lịch 16

2.2.1 Các khái niệm cơ bản về tour du lịch 16

2.2.2 Đặc điểm của tour du lịch 17

2.2.3 Quy trình xây dựng tour du lịch 17

2.3 Thực trạng hệ thống thông tin quản lý tour du lịch của công ty du lịch Khát Vọng Việt 18

2.3.1 Giới thiệu công ty 18

2.3.1 Thực trạng quản lý tour du lịch tại công ty 21

2.3.2 Đánh giá thực trạng quản lý tour tại công ty 22

PHẦN 3 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TOUR DU LỊCH CỦA CÔNG TY DU LỊCH KHÁT VỌNG VIỆT 23

3.1 Đặt bài toán 23

Trang 4

3.1.2 Xác định yêu cầu hệ thống 23

3.1.3 Sơ đồ phân cấp chức năng 24

3.2 Phân tích hệ thống 25

3.2.1 Biểu đồ Usecase 25

3.2.2 Biểu đồ lớp 36

3.2.3.Biểu đồ trình tự 37

3.2.4 Biểu đồ hoạt động 44

3.3 Thiết kế HTTT quản lý tour du lịch 48

3.3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 48

3.3.2 Một số giao diện của chương trình 50

3.4 Định hướng phát triển vấn đề nghiên cứu 54

KẾT LUẬN 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Hình 2.1.Sơ đồ tổng quát các thành phần của HTTT 11

Sơ đồ 2.1.Cơ cấu tổ chức công ty Du lịch Khát Vọng Việt 20

Bảng 2.1.Cơ cấu tổ chức nhân sự tại công ty Du lịch Khát Vọng Việt 21

Hình 2.1: Kết quả kinh doanh của công ty Du lịch Khát Vọng Việt 21

Hình 2.2: Bảng lưu trữ TT tour du lịch Hà Nội-Phú Quốc2014 23

Hình 3.1: Sơ đồ phân cấp chức năng quản lý tour du lịch 25

Bảng 3.1: Bảng mô tả Usecase hệ thống thông tin quản lý tour du lịch 26

Hình 3.2: Biểu đồ Usecase tổng quát 27

Hình 3.3: Phân rã Usecase Quản lý TT khách hàng 27

Hình 3.4: Phân rã Usecase Quản lý TT tour 28

Hình 3.5:Phân rã Usecase Quan ly TT nhan vien 28

Hình 3.6: Phân rã Usecase Quản lý phiếu đặt tour 29

Hình 3.7: Phân rã UsecaseThống kê báo cáo 29

Hình 3.8: Biểu đồ lớp 37

Hình 3.9: Biểu đồ trình tự chức năng “ Đăng nhập” 38

Hình 3.10: Biểu đồ trình tự chức năng “Thêm mới TT tour” 38

Hình 3.11: Biểu đồ trình tự chức năng “ Sửa TT tour” 39

Hình 3.12: Biểu đồ trình tự chức năng “Xóa TT tour” 39

Hình 3.13: Biểu đồ trình tự chức năng “ Thêm mới TT khách hàng” 40

Hình 3.14: Biểu đồ trình tự chức năng “ Sửa TT khách hàng” 40

Hình 3.15: Biểu đồ trình trình tự chức năng “ Xóa TT khách hàng” 41

Hình 3.16: Biểu đồ trình tự chức năng “Thêm TT nhân viên” 41

Hình 3.17: Biểu đồ trình tự chức năng “Sửa TT nhân viên” 42

Hình 3.18: Biểu đồ trình tự chức năng “Xóa TT nhân viên” 42

Hình 3.19: Biểu đồ chức năng “ Thêm mới TT phiếu đặt tour 43

Hình 3.20: Biểu đồ trình tự chức năng “ Sửa TT phiếu đặt tour” 43

Hình 3.21: Biểu đồ trình tự “ Xóa TT phiếu đặt tour” 44

Hình 3.22: Biểu đồ trình tự chức năng “Thống kê số lượng khách hàng” 44

Trang 6

Hình 3.23: Biểu đồ trình tự “Báo cáo doanh thu” 45

Hình 3.24: Biểu đồ hoạt động : Thêm mới TT tour 45

Hình 3.25: Biểu đồ hoạt động : Sửa, Xóa TT tour 46

Hình 3.26: Biểu đồ hoạt động: Thêm TT khách hàng 46

Hình 3.27: Biểu đồ hoạt động: Sưả, Xóa TT khách hàng 47

Hình 3.28: Biểu đồ hoạt động Thêm TT nhân viên mới 47

Hình 29: Biểu đồ hoạt động Sửa, Xóa TT nhân viên 48

Hình 3.30: Biểu đồ hoạt động Thêm TT phiếu đặt tour 48

Hình 3.31: Biểu đồ hoạt động Sửa, xóa phiếu đặt tour 49

Bảng 3.1 Bảng khách hang 49

Bảng 3.2: Bảng nhân viên 49

Bảng 3.3 Bảng tour du lịch 50

Bảng 3.4 Bảng phiếu đặt tour du lịch 50

Hình 3.32: Biểu đồ quan hệ 51

Hình 3.32: Giao diện Đăng nhập 51

Hình 3.34: Giao diện Màn hình chính Quản lý tour du lịch 52

Hình 3.35: Giao diện Quản lý TT khách hàng 52

Hình 3.36: Giao diện Quản lý TT tour du lịch 53

Hình 3.37: Giao diện Thêm tour du lịch 53

Hình 3.38: Giao diện Sửa TT tour du lịch 54

Hình 3.39: Giao diện Xóa tour du lịch 54

Hình 3.40: Giao diện quản lý nhân viên 55

Hình 3.41: Giao diện Thống kê báo cáo 55

Trang 8

PHẦN 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu

Hiện nay với sự phát triển của khoa học công nghệ, đời sống con người đượcnâng cao nên nhu cầu sử dụng các dịch vụ giải trí, nghỉ mát ngày càng nhiều Ngành

du lịch đang là một ngành hot và được nhiều người quan tâm Để đạt được thành côngnhất định và đứng vững trong môi trường cạnh tranh như ngày nay thì việc áp dụngCNTT vào trong quản lý tour du lịch là nhu cầu vô cùng cần thiết của mỗi doanhnghiệp

Hệ thống quản lý tour du lịch đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và điềuhành tour.Với hệ thống này các nhà quản lý sẽ thấy được tình hình kinh doanh củacông ty, có cái nhìn khách quan về nhu cầu, sở thích của khách hàng đối với từng loạitour Từ đó, đưa ra được chiến lược kinh doanh, đẩy mạnh các tour được đi nhiềutrong khoảng thời gian nhất định, gia tăng doanh thu, lợi nhuận và phát triển quan hệkhách hàng

Sau quá trình thực tập tại công ty Du lịch Khát Vọng Việt, em nhận thấy cần thiếtphải phân tích, thiết kế một HTTT quản lý tour du lịch cho công ty giúp công ty có thểquản lý các hoạt động nghiệp vụ của mình tốt hơn, nhân viên có thể quản lý lịch trìnhcác tour, thông tin đặt tour của khách, thông tin tour khởi hành, và quản lý được tìnhhình doanh thu của công ty

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Một số công trình nghiên cứu liên quan đến phân tích thiết kế hệ thống thông tinquản lý tour du lịch:

Ở trong nước, chuyên đề về xây dựng hệ thống thông tin quản lý tour du lịch:

Khóa luận tốt nghiệp: “Xây dựng và triển khai hệ thống quản lý Tour du lịch tạicông ty Du lịch Quốc tế Khánh Sinh” của sinh viên Lê Văn Trọng, trường Đại họcCông Nghệ, Đại học Quốc Gia Hà Nội

Ưu điểm: Đã hoàn thành các chức năng của bài, thiết kế giao diện đồng thời tạoluôn cơ sở dữ liệu kết nối với giao diện

Khuyết điểm: Chưa hoàn thành được yêu cầu quản lý tình hình thu chi của công

ty và khi thực hiện điều tour nhân viên vẫn cần tham gia điều tour

Trang 9

Đồ án tốt nghiệp: “Phân tích thiết kế hệ hướng đối tượng quản lý tour du lịch tạiCông ty du lịch Fiditour ” của nhóm 17 KHMT1- K4, Khoa CNTT, trường Đại họcCông Nghiệp Hà Nội.

Ưu điểm: Cho phép khách hàng đăng ký và đặt tour ngay trên website, quản lýkhách hàng, quản lý các thông tin du lịch

Khuyết điểm: Giao diện còn thô sơ

Ngoài nước, một số bài phân tích, nghiên cứu về quản lý tour du lịch:

Bài nghiên cứu : “An analysis of what the tour manager ” của Yawar người quản lý tour du lịch

Saeed-Ưu điểm: Phân tích được những điểm hạn chế trong hoạt động quản lý tour, gợi ý

và đưa ra hướng giải quyết cho các công ty gặp vấn đề khó khăn trong hoạt động xâydựng tour du lịch

Khuyết điểm: Bài nghiên cứu chủ yếu tập trung về vấn đề quản lý tour du lịchcủa các công ty có quy mô lớn, vì vậy các giải pháp đưa ra khó thực hiện ở các công ty

có quy mô vừa và nhỏ

Bài luận: “Importance Analysis of Escorted Tour Evaluations” của CharlesR.Duke và A.Persia

Ưu điểm: Bổ sung một số kiến thức cho các nhà quản lý tour du lịch về:Công cụquản lý tour du lịch, hiệu suất quản lý tour du lịch, đánh giá khách quan của kháchhàng đối với dịch vụ du lịch

Khuyết điểm: Bài luận chưa đưa ra được ví dụ cụ thể cho vấn đề nghiên cứu

1.3 Mục tiêu vấn đề nghiên cứu

Thứ nhất, đưa ra cơ sở lý luận chung về hệ thống thông tin.

Thứ hai, đánh giá thực trạng hiện tại của hệ thống thông tin quản lý, đi sâu đánh

giá hiện trạng quản lý tour du lịch tại Công tyDu lịch Khát Vọng Việt

Cuối cùng, phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý tour du lịch tại Công ty

Du lịch Khát Vọng Việt

1.4 Đối tượng và phạm vi vấn đề nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Về hệ thống thông tin quản lý của công ty, tập trung phântích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý tour du lịch tại Công ty Du lịch Khát VọngViệt với ngôn ngữ mô hình hóa UML, ngôn ngữ truy cấn SQL

Trang 10

Phạm vi đề tài: Trong Công ty Du lịch Khát Vọng Việt

1.5 Phương pháp thực hiện vấn đề nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu bằng phiếu điều tra:

Thu thập được những thông tin không có trong tài liệu và không thu thập đượcqua quá trình phỏng vấn, có được một bức tranh khái quát về tổ chức và cách quản lýcác hoạt động của tổ chức Phương pháp này đòi hỏi khá nhiều thời gian và sự quan sátcẩn thận, tỉ mỉ

Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:

Phương pháp định lượng: Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được đưa ra phân tíchthông qua việc sử dụng phần mềm excel để xử lý thông tin sơ cấp thông qua bảng câuhỏi được thiết kế sẵn, đánh giá các dữ liệu thu thập được, có thể rút ra một số đánh giá

về thực trạng công tác quản lý tour du lịch và tình hình hệ thống thông tin quản lý tour

du lịch tại Công ty

Phương pháp định tính: Tiến hành chọn lọc, phân tích, tổng hợp các dữ liệu thuthập được thông qua các câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu và các dữ liệu, thông tin đượcthu thập từ các nguồn khác (như Internet ) nhằm chọn được thông tin phù hợp vớimục đích sử dụng và nội dung nghiên cứu

- Công cụ sử dụng để thực hiện đề tài:

+ Microsoft SQL Server 2005

+ Ngôn ngữ lập trình Microsoft Visual Studio 2010

Một số công cụ quan trọng của chức năng Designer : WinForms Designer, WPFDesigner, Web designer, Class designer, Data designer, Mapping designer

1.6 Kết cấu khóa luận

Khóa luận được chia làm ba phần chính:

Phần 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài, nêu ra tính cấp thiết của đề tài, đồng thờiđặt ra mục tiêu cụ thể cần giải quyết trong đề tài, đối tượng, phạm vi nghiên cứu,phương pháp thực hiện đề tài

Phần 2: Cơ sở lý luận và thực trạng quản lý tour du lịch tại Công ty du lịch KhátVọng Việt, hệ thống hóa kiến thức lý luận cơ bản về phân tích và thiết kế hệ thốngthông tin trong doanh nghiệp, phân tích thực trạng quản lý tour du lịch tại công tyPhần 3: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tour du lịch của Công ty dulịch Khát Vọng Việt Tổng kết lại đề tài nghiên cứu khóa luận và đưa ra hướng pháttriển của đề tài

Trang 11

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TOUR DU LỊCH

CỦA CÔNG TY DU LỊCH KHÁT VỌNG VIỆT.

2.1 Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế HTTT

2.1.1 Các khái niệm cơ bản về phân tích thiết kế hệ thống thông tin.

Hệ thống thông tin là một tập hợp và kết hợp của các phần cứng, phần mềm và

các hệ mạng truyền thông được xây dựng và sử dụng để thu thập, tạo, tái tạo, phânphối và chia sẻ các dữ liệu, thông tin và tri thức nhằm phục vụ các mục tiêu của tổchức

(Nguyễn Văn Ba, 2003, Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội)

Các tổ chức có thể sử dụng các hệ thống thông tin với nhiều mục đích khácnhau.Trong việc quản trị nội bộ, hệ thống thông tin sẽ giúp đạt được sự thông hiểu nội

bộ, thống nhất hành động, duy trì sức mạnh của tổ chức, đạt được lợi thế cạnhtranh.Với bên ngoài, hệ thống thông tin giúp nắm bắt được nhiều thông tin về kháchhàng hơn hoặc cải tiến dịch vụ, nâng cao sức cạnh tranh, tạo đà cho phát triển Tùythuộc vào mỗi hệ thống mà mô hình hệ thống thông tin của mỗi tổ chức có đặc thùriêng, tuy nhiên chúng vẫn tuân theo một quy tắc nhất định Hệ thống thông tin đượcthực hiện bởi con người, các thủ tục, dữ liệu và thiết bị tin học hoặc không tin học,nhiệm vụ của Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp là xử lý các thông tin trong tổchức thuộc nhiều bộ phận như thông tin kinh doanh, thông tin nhân sự, khách hàng,…

Ta hiểu xử lý thông tin là tập hợp những thao tác áp dụng lên thông tin nhằm chuyểnchúng về một dạng trực tiếp sử dụng được, làm cho chúng trở thành hiểu được, tổnghợp hơn, truyền đạt hơn, hoặc có dạng đồ họa…

Các thành phần của HTTT:

Mỗi hệ thống thông tin có 5 bộ phận chính: Con người, phần cứng, phần mềm,

cơ sở dữ liệu, mạng

Trang 12

(Nguồn: Nguyễn Văn Vỵ, Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý)

Hình 2.1.Sơ đồ tổng quát các thành phần của HTTT

Con người

Con người là thành phần rất quan trọng của hệ thống thông tin, là chủ thể điềuhành và sử dụng hệ thống thông tin Con người trong hệ thống thông tin được chia làmhai nhóm: nhóm xây dựng, bảo trì hệ thống và nhóm sử dụng hệ thống

Phần cứng

Phần cứng gồm các thiết bị được sử dụng trong quy trình xử lý thông tin.Phầncứng là các thiết bị hữu hình có thể nhìn thấy và cầm nắm được.Dựa trên chức năng vàcách thức hoạt động, người ta phân biệt các thiết bị phần cứng ra thành thiết bị nhập/thiết bị xuất, thiết bị xử lý, thiết bị lưu trữ

Phần mềm

Là tập các chỉ lệnh theo một trật tự xác định nhằm điểu khiển thiết bị phần cứng tựđộng thực hiện một công việc nào đó Phần mềm được biểu diễn thông qua ngôn ngữ lậptrình

Phần mềm sử dụng bởi hệ thống thông tin được chia ra thành: phần mềm hệthống (hệ điều hành), phần mềm ứng dụng ( hệ soạn thảo văn bản, bảng tính, hệ quảntrị cơ sở dữ liệu), và phần mềm chuyên dụng trong các lĩnh vực ngân hàng, kế toán

Trang 13

Dữ liệu

Cơ sở dữ liệu là một tập hợp dữ liệu có tổ chức, có liên quan được lưu trữ trêncác thiết bị lưu trữ thứ cấp để có thẻ thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thờicủa nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng với mục đích khác nhau.Chức năng của cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin:Lưu trữ thông tin, đáp lại cáctruy vấn tức thời, thống kê, phân tích, dự báo, thiết lập báo cáo

Mạng

Mạng máy tính là một tập hợp các máy tính và thiết bị được nối với nhau thôngquan các đường truyền vật lý theo một kiến trúc nào đó nhằm chia sẽ các dữ liệu và tàinguyên mạng

Phân tích hệ thốngthông tin là quá trình tìm hiểu và định nghĩa những dịch vụ

nào được yêu cầu và các ràng buộc trong quá trình vận hành và xây dựng hệ thống

Thiết kế hệ thống thông tin là quá trình nghiên cứu sự thực thi hệ thống và đưa

ra những quyết định về cài đặt, phù hợp với điều kiện công nghệ có được và đáp ứngcác yêu cầu phi chức năng về phía người dùng

2.1.2 Quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin

Quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin gồm các giai đoạn sau: Lập kếhoạch, phân tích hiện trạng, phân tích khả thi, đặc tả, thiết kế, lập trình, kiểm thử, khaithác, bảo trì

Giai đoạn đầu tiên là giai đoạn lập kế hoạch Đây là giai đoạn xác định phạm vi

ứng dụng và các ưu nhược điểm của hệ thống dự kiến Cần xác định rõ lĩnh vực mà hệthống mới sẽ làm, những thuận lợi và những khó khăn khi cải tiến hệ thống

Các nhân tố thường ảnh hưởng đến việc lập kế họach là: Thời gian, mức đầu tư(investment), những yếu tố không chắc chắn của dự án, nguồn nhân lực (số lượng,trình độ, khả năng… của người thiết kế và những người sử dụng cuối), những tìnhhuống bất ngờ, những đánh giá sai lệch thực tế…Người ta thường cấu trúc hóa việc lập

kế hoạch bàng cách:Tách riêng các phân bổ nhân lực, thời gian và kinh phí, lập dự ántổng thể, kế hoạch cho một giai đoạn và các kế hoạch chi tiết, song song với việc lập

kế hoạch là việc kiểm tra, báo cáo định kỳ

Trang 14

Kết quả của giai đoạn lập kế hoạch là xác định rõ ràng các phân hệ, chức năngcủa chúng trong HTTT tương lai, xác định các khả năng ứng dụng trên mạng hoặctruyền thông, bố trí công việc theo nhóm chuyên gia, phân chia kinh phí…

Giai đoạn thứ hai là giai đoạn phân tích (hay khảo sát) hiện trạng Giai đoạn này

tiến hành phân tích các hoạt động của HTTT vật lý hiện hữu Mục tiêu cần đạt được làlàm sao có được các thông tin (liên quan đến những yêu cầu đặt ra trong bước lập kếhoạch) với độ tin cậy cao và chuẩn xác nhất, mới nhất

Có nhiều phương pháp phân tích hiện trạng: phỏng vấn, trực tiếp hoặc gián tiếp,các đối tượng liên quan (giám đốc, nhân viên, vị trí làm việc…), lập phiếu điều tra,quan sát, thu nhập mẫu biểu.Mỗi phương pháp đều có ưu điểm, nhược điểm riêng vàđược áp dụng sao cho phù hợp với tình hình thực tế

Nguyên tắc phân tích hiện trạng: Biết cách đặt các câu hỏi thiết thực thì biết càngnhiều thông tin về môi trường hoạt động của một tổ chức, càng dễ hiểu các vấn đềđang được đặt ra và tìm được phương án giải quyết

Sau khi có được các kết quả phân tích hiện trạng, phân tích viên phải biết cáchtổng hợp các dữ liệu, các xử lý thu nhập được và hợp thức hóa

Giai đoạn thứ ba là giai đoạn phân tích khả thi Giai đoạn này có vai trò quyết

định vì nó sẽ dẫn đến các lựa chọn quyết định HTTT tương lai cùng các bảo đảm tàichính Gồm 4 bước:

Bước 1: Phân tích, phê phán HTTT hiện hữu nhằm làm rõ các điểm yếu hoặcmạnh Sắp xếp các vấn đề cần giải quyết theo thứ tự mức độ quan trọng của chúng.Bước 2 : Xác định các mục tiêu mới của các dự án, khả năng sinh lãi, thời giantrả lãi… nếu như việc này chưa được thực hiện ở giai đoạn lập kế hoạch

Bước 3 : Xác định một cách tổng quát các giải pháp về chi phí triển khai phân hệ(dự án), chi phí hoạt động trong tương lai, kết hợp phân tích ưu điểm và khuyết điểmcủa từng giải pháp

Bước 4: Lựa chọn những người chịu trách nhiệm phù hợp với giải pháp nào đó

đã xác định Nếu không tìm được những người như vậy hoặc chi phí ước tính cao sovới mục tiêu đề ra thì phải quay lên bước 2.Bước 4 trong trường hợp này thường lặp đilặp lại nhiều lần

Trang 15

Giai đoạn thứ tư là đặc tả.Trong giai đoạn này cần xác định HTTT cung cấp

những gì cho NSD và ngược lại, NSD có thể khai thác được những gì từ HTTT? , cáccông việc và các cài đặt cần thực hiện, diễn biến tiến trình từ mức ý niệm đến lúc thểhiện: Triển khai kế hoạch, phân công nhóm làm việc… Kết quả của đặc tả là tập hợpcác văn bản hồ sơ hay tư liệu về quá trình phân tích và thiết kế HTTT

Giai đoạn thứ năm là giai đoạn thiết kế.Giai đoạn này xác định kiến trúc chi tiết

của HTTT, liên quan đến các giao diện với người sử dụng và các quy tắc quản lý, cấutrúc dữ liệu, thiết kế các chương trình, chuẩn bị lập trình, quy cách thử nghiệm chươngtrình, sử dụng các thư viện, quy cách khai thác, ứng dụng bảo trì, hướng dẫn sửdụng… và các phương tiện và thiết bị liên quan

Giai đoạn sáu là lập trình.Giai đoạn này là thể hiện vật lý của HTTT bằng việc

chọn công cụ phần mềm để xây dựng các tệp dữ liệu (database files), viết các chươngtrình, chạy thử, kiểm tra, ráp nối, lập hồ sơ hướng dẫn, chú thích chương trình

Giai đoạn bảy là giai đoạn thử nghiệm.Giai đoạn này bao gồm việc định nghĩa

các thử nghiệm các chương trình, thử nghiệm hệ thống, hoàn thiện quá trình đào tạongười sẽ sử dụng hệ thống, sửa chữa các chương trình nguồn, hoàn thiện các văn bảnbáo cáo và hướng dẫn sử dụng Việc thử nghiệm cho phép kết quả nhận được là phùhợp với các đặc tả ban đầu

Giai đoạn tám là gia đoạn khai thác.Đây là giai đoạn quyết định đến kết quả

tương lai của HTTT Tùy theo kết quả khai thác, người sử dụng sẽ quyết định có sửdụng HTTT vừa xây dựng để thay thế HTTT thủ công hay không?

Và giai đoạn cuối cùng là giai đoạn bảo trì.Giai đoạn này gồm các công việc:

Bảo trì, cải thiện và thích nghi hóa HTTT với những thay đổi nội tại cũng như với môitrường xung quanh Nếu có kết quả phân tích ý niệm chính xác, xây dựng mô hình phùhợp và thể hiện vật lý hoàn hảo thì việc bảo trì HTTT sẽ dễ dàng.Ngược lại sẽ dẫn đếnchi phí bảo trì tốn kém, khó làm thỏa mãn yêu cầu của người sử dụng

2.1.3 Phương pháp PTTK HTTT theo hướng đối tượng.

Từ lâu, phương pháp PTTK theo hướng cấu trúc được coi là phương pháp chuẩn

để phát triển phần mềm Phương pháp này có ưu điểm là tư duy phân tích thiết kế rõràng, chương trình dễ hiểu Tuy nhiên phương pháp này tỏ ra không phù hợp trongphát triển các phần mềm lớn và đặc biệt là kém hiệu quả trong sử dụng lại- một yêu

Trang 16

cầu quan trọng trong công nghiệp phần mềm Từ thập niên 90, đã có sự nở rộ trongnghiên cứu và xây dựng phương pháp luận phát triển phần mềm hướng đối tượng vànhanh chóng trở thành phổ biến trong công nghiệp phần mềm ngày nay

Phương pháp PTTK theo hướng đối tượng

Cách tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy theo cách ánh xạ các thành phầntrong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực Với cách tiếp cận này, một hệ thốngđược chia tương ứng thành các thành phần nhỏ gọi là các đối tượng, mỗi đối tượng baogồm đầy đủ cả dữ liệu và hành động liên quan đến đối tượng đó Các đối tượng trongmột hệ thống tương đối độc lập với nhau và phần mềm sẽ được xây dựng bằng cáchkết hợp các đối tượng đó lại với nhau thông qua các mối quan hệ và tương tác giữachúng

Đặc điểm: Đặt trọng tâm vào đối tượng, tập trung vào dữ liệu thay vì hàm,chương trình được chia thành các đối tượng , các đối tượng tác động và trao đổi thôngtin cho nhau thông qua các hàm với cơ chế thông báo, đóng gói chức năng và dữ liệu(với mỗi đối tượng ta không thể truy cập trực tiếp vào các thành phần dữ liệu của nó

mà phải thông qua các thành phần chức năng- phương thức), các cấu trúc dữ liệu đượcthiết kế để đặc tả được các đối tượng, các hàm xác định trên các vùng dữ liệu của đốitượng được gắn với nhau trên cấu trúc dữ liệu đó, chương trình được thiết kế theo cáchtiếp cận từ dưới lên

Các khái niệm cơ bản:

- Đối tượng (object): một đối tượng biểu diễn một thực thể vật lý, một thực thểkhái niệm hoặc một thực thể phần mềm Ví dụ: Trong hệ thống thông tin quản lý tour

du lịch, Khách hàng là một đối tượng

- Lớp (class): là mô tả một nhóm đối tượng có chung các thuộc tính, hành vi vàcác mối quan hệ Như vậy, một đối tượng là thể hiện của một lớp và một lớp là mộtđịnh nghĩa trừu tượng của đối tượng Ví dụ: Khách hàng là một lớp của hệ thống gồmcác thuộc tính: tên, ngày sinh, giới tính, đại chỉ

- Thành phần (component): là một phần của hệ thống hoạt động độc lập và giữmột chức năng nhất định trong hệ thống

Trang 17

- Gói (package): là một cách tổ chức các thành phần, phần tử trong hệ thốngthành các nhóm Nhiều gói có thể được kết hợp với nhau trở thành một hệ thống con(subsystem).

- Kế thừa: trong phương pháp hướng đối tượng, một lớp có thể sử dụng lại cácthuộc tính và phương thức của một hay nhiều lớp khác Kiểu quan hệ này gọi là quan

hệ kế thừa, và được xây dựng dựa trên mối quan hệ kế thừa trong bài toán thực tế

Ví dụ, giả sử ta có lớp Người gồm các thuộc tính: tên, ngày sinh, đại chỉ, quê quán; lớp Khách hàng có quan hệ kế thừa từ lớp Người sẽ có tất cả các thuộc tính trên

và bổ sung thêm các thuộc tính mới gồm: số điện thoại, email.

2.1.4 Phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo hướng đối tượng bằng UML

UML(Unifield Modeling Language) là một ngôn ngữ mô hình hoá thống nhất có

phần chính bao gồm những ký hiệu hình học, được các phương pháp hướng đối tượng

sử dụng để thể hiện và miêu tả các thiết kế của một hệ thống Nó là một ngôn ngữ đểđặc tả, trực quan hoá, xây dựng và làm sưu liệu cho nhiều khía cạnh khác nhau củamột hệ thống có nồng độ phần mềm cao UML có thể được sử dụng làm công cụ giaotiếp giữa người dùng, nhà phân tích, nhà thiết kế và nhà phát triển phần mềm

Các bước phân tích thiết kế hướng đối tượng được xây dựng trên biểu đồ các kíhiệu UML, đây là ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất được xây dựng để mô hình hóaquá trình phát triển hệ thống phần mềm hướng đối tượng Phân tích thiết kế hướng đốitượng chia làm hai pha: pha phân tích và pha thiết kế

Pha phân tích:

Xây dựng Biểu đồ use case: Dựa trên tập yêu cầu ban đầu, người phân tích tiến

hành xác định các tác nhân, use case và các quan hệ giữa các use case để mô tả lại cácchức năng của hệ thống Một thành phần quan trọng trong biểu đổ use case là các kịchbản mô tả hoạt động của hệ thống trong mỗi use case cụ thể

Ví dụ, trong hệ thống quản lý tour du lịch, tác nhân Nhân viên thông qua hệ

thống thực hiện thêm thông tin tour du lịch mới, sửa/xóa thông tin tour du lịch, tất cảcác hoạt động đó nằm trong usecase quản lý thông tin tour của hệ thống

Xây dựng biểu đồ lớp: Xác định tên các lớp, các thuộc tính của lớp, một số

phương thức và mối quan hệ cơ bản trong sơ đồ lớp

Trang 18

Xây dựng biểu đồ trạng thái: Mô tả các trạng thái và chuyển tiếp trạng thái trong

hoạt động của một đối tượng thuộc một lớp nào đó

Pha thiết kế:

Xây dựng các biểu đồ tương tác (biểu đồ cộng tác và biểu đồ tuần tự): mô tả chi

tiết hoạt động của các use case dựa trên các kịch bản đã có và các lớp đã xác địnhtrong pha phân tích

Xây dựng biểu đồ lớp chi tiết: tiếp tục hoàn thiện biểu đồ lớp bao gồm bổ sung

các lớp còn thiếu, dựa trên biểu đồ trạng thái để bổ sung các thuộc tính, dựa trên biểu

đồ tương tác để xác định các phương thức và mối quan hệ giữa các lớp

Xây dựng biểu đồ hoạt động: Mô tả hoạt động của các phương thức phức tạp

trong mỗi lớp hoặc các hoạt động hệ thống có sự liên quan của nhiều lớp

Xây dựng biểu đồ thành phần: xác định các gói, các thành phần và tổ chức phần

mềm theo các thành phần đó

Xây dựng biểu đồ triển khai hệ thống: xác định các thành phần và các thiết bị cần

thiết để triển khai hệ thống, các giao thức và dịch vụ hỗ trợ

2.2 Tổng quan về quản lý tour du lịch

2.2.1 Các khái niệm cơ bản về tour du lịch

Theo qui định của Tổng cục Du lịch, chuyến du lịch( Tour du lịch) là chuyến đi

được chuẩn bị trước bao gồm tham quan một hay nhiều điểm du lịch và quay trở vềnơi khởi hành Chuyến du lịch thông thường có các dịch vụ về vận chuyển, lưu trú, ănuống, tham quan và các dịch vụ bổ sung khác

Chương trình du lịch là lịch trình của chuyến du lịch (lịch trình từng buổi, từng

ngày), các dịch vụ và giá bán chương trình được định trước cho chuyến đi của khách

du lịch từ nơi xuất phát đến điểm kết thúc chuyến đi

Nhìn chung, tour du lịch gồm các dịch vụ trong lịch trình của khách đã được lên

kế hoạch đặt trước và được khách du lịch thanh toán đầy đủ Tour du lịch được chialàm 2 loại cơ bản là: tour địa phương và tour trọn gói

Tour địa phương (Local tour) là một chương trình được cung cấp cho khách dulịch thường bao gồm: dịch vụ vận chuyển, vé vào cửa và thuyết minh hướng dẫn tạiđiểm đến thăm quan thường không kéo dài hơn 1 ngày, bị giới hạn về mặt địa lýthường là tại một điểm du lịch, một thành phần và vùng lân cận Ví dụ: Chương trình

Trang 19

tham quan bảo tàng dân tộc Việt Nam thời gian kéo dài trong một ngày, khách du lịch

sẽ được giới thiệu về nét văn hóa, phong tục từng vùng miền của nước ta

Tour trọn gói (Package tour) là các dịch vụ được cung cấp trong lịch trình củakhách du lịch thường bao gồm việc vận chuyển, lưu trú, đi lại và tham quan ở một haynhiều nước, không giới hạn đối với khu vực địa lý hay các thành phần và thường kéodài từ hai ngày trở lên Ví dụ: tour du lịch Hà Nội- Cát Bà 3 ngày 2 đêm

2.2.2 Đặc điểm của tour du lịch

Tour du lịch là phương tiện chính nối du khách với địa điểm du lịch

Chất lượng của một loại tour du lịch phụ thuộc vào nhiều yếu tố như là: tiêuchuẩn của phòng khách sạn, tính hiệu năng của dịch vụ vận chuyển ở sân bay, thái độcủa người hướng dẫn

Tour du lịch là một sản phẩm dễ bị hỏng nếu không được sử dụng tại một thờiđiểm xác định nó sẽ bị mất đi vĩnh viễn, có thể thay đổi linh hoạt tùy theo ý thích của

du khách Tour du lịch là một phần quan trọng của địa điểm du lịch và nó sẽ hấp dẫn

du khách và ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của họ với những trải nghiệm đã đạtđược Ví dụ: Tour du lịch Nhật Bản hấp dẫn nhiều du khách với nhiều địa điểm đẹp,phong cảnh trữ tình và nhiều nét văn hóa đặc sắc

2.2.3 Quy trình xây dựng tour du lịch

Tour du lịch khi được xây dựng phải đảm bảo những yêu cầu chủ yếu như tínhkhả thi, phù hợp với nhu cầu của thị trường, đáp ứng những mục tiêu của công ty lữhành, có sức lôi cuốn thúc đẩy khách du lịch ra quyết định du lịch theo tour Để đạtđược những yêu cầu đó, các tour du lịch được xây dựng theo công đoạn chặt chẽ vớicác bước cơ bản sau đây:

- Nghiên cứu nhu cầu thị trường : thị trường khách du lịch, đặc điểm tâm lýkhách du lịch, thị trường sản phẩm, nghiên cứu khả năng đáp ứng của các nguồn tàinguyên du lịch, các nhà cung cấp du lịch, mức độ cạnh tranh trên thị trường

- Xác định mức độ giới hạn cũng như quỹ thời gian và mức giá của chương trình

du lịch Xây dựng lộ trình tuyến tham quan với những điểm du lịch chủ yếu và bắtbuộc của chương trình

- Lên kế hoạch về phương tiện vận chuyển phù hợp với từng lộ trình tham quancũng như phương án lưu trú, ăn uống

Trang 20

- Chi tiết hóa chương trình với những nội dung, hoạt động tham quan, nghỉ ngơi,giải trí, mua sắm… trên toàn tuyến, hành trình.

- Tổ chức tour du lịch khách du lịch bắt đầu tour du lịch mình đã đặt và có thể sửdụng các dịch vụ của công ty cung cấp

- Kết thúc tour du lịch trở về khách hàng được trở về địa điểm xuất phát ban đầu

2.3 Thực trạng hệ thống thông tin quản lý tour du lịch của công ty du lịch Khát Vọng Việt

2.3.1 Giới thiệu công ty.

Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại và Du lịch KHÁT VỌNG VIỆT

Địa chỉ trụ sở chính: P1110, Tầng 11, Tòa 34T, Hoàng Đạo Thúy, Cầu Giấy, Hà Nội.Điện thoại: 04- 62688803 - Fax: 04- 62688804 - Hotline: 0934507489 *0962.70.5533

Email: dulichkhatvongviet@gmail.com

Mã số thuế: 0105435079

Giám đốc: Nguyễn Bá Toàn

Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

Công ty Du lịch Khát Vọng Việt được thành lập từ năm 2011, ông Nguyễn BáToàn đại diện cho công ty với chức danh giám đốc công ty Công ty quyết tâm trởthành một đơn vị du lịch uy tín nhất, chất lượng nhất, phục vụ nhiều khách du lịchnhất

Năm 2014, Công ty Du lịch Khát Vọng Việt được tôn vinh là “Thương hiệu uytín, nổi tiếng, được tin dùng” do người tiêu dùng bình chọn và “Thương hiệu phát triểnbền vững” tại Nhà hát lớn Thành phố Hà Nội

Công ty Du lịch Khát Vọng Việt đã được ngành du lịch Việt Nam đánh giá caonhững đóng góp cho ngành du lịch nước nhà và được đứng trong top danh sách nhữngdoanh nghiệp du lịch hàng đầu Việt Nam và được bầu chọn là doanh nghiệp triển vọnghội nhập quốc tế từ năm 2013

Loại hình kinh doanh và mục tiêu và phương châm của công ty.

Công ty TNHH Du lịch Khát Vọng Việt hoạt động trong lĩnh vực cung cấp cácdịch vụ du lịch trong nước và nội địa, với những hoạt động bổ trợ hay các tour du lịchtrọn gói

Trang 21

Các hoạt động chính của Công ty bao gồm: Tổ chức tour du lịch trong nước, tour

du lịch nước ngoài, đặt vé máy bay, vé tàu hoả, đặt phòng khách sạn , cho thuê xe dulịch, tư vấn làm visa

Mục tiêu: Tập trung mọi nguồn lực để thiết kế được những Tour du lịch với chất

lượng tốt và giá rẻ nhất cho khách du lịch

Phương châm: Tất cả vì sự hài lòng của khách hàng !

Cơ cấu tổ chức

(Nguồn: Phòng kế toán)

Sơ đồ 2.1.Cơ cấu tổ chức công ty Du lịch Khát Vọng Việt.

Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:

Giám Đốc là người đại diện hợp pháp trước pháp luật, người điều hành, chịu

trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty Người đưa ra tầm nhìnchiến lược kinh doanh cho công ty

Chức năng của các phòng ban:

Phòng kinh doanh/ marketing: Đây là phòng đóng vai trò quan trọng trong hoạt

động kinh doanh của công ty Phòng kinh doanh có chức năng hoạch định ra các chiếnlược kinh doanh, lập kế hoạch và chịu trách nhiệm tìm hiểu nhu cầu, thiết kế các dự

án, xây dựng chiến dịch quảng cáo, thúc đẩy bán hàng

Phòng Tài chính kế toán: Tổng kết doanh thu và chi phí, thực hiện chế độ báo

cáo định kì và lập hóa đơn thanh toán, làm tất cả các công việc hoạh toán, thu chi vàtheo dõi hoạt động tài chính của công ty Đem lại cái nhìn tổng quan nhất về tình hìnhhoạt động của công ty

Phòng hành chính nhân sự : có nhiệm vụ điều chỉnh cơ cấu nhân sự, giải quyết

Phòng hành chính nhân sự

Phòng kỹ thuật

Trang 22

Cơ cấu nhân sự

Tổng số nhân viên: 23

- Nhân viên nữ: 13 (chiếm 56,52%)

- Nhân viên nam: 10(chiếm 43,48%)

( Nguồn: Phòng hành chính nhân sự của công ty)

Bảng 2.1.Cơ cấu tổ chức nhân sự tại công ty Du lịch Khát Vọng Việt.

Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

Tình hình tài chính công ty trong 3 năm 2012, 2013, 2014

ĐVT: Tỷ đồng

(Nguồn: Phòng kế toán của công ty Du lịch Khát Vọng Việt)

Hình 2.1: Kết quả kinh doanh của công ty Du lịch Khát Vọng Việt

Nhận xét kết quả kinh doanh của công ty trong ba năm 2012-2014 qua:

Trang 23

Doanh thu năm 2013 so với 2012 tăng hơn số tiền là 1,485,000,000đ Tổngdoanh thu tăng là do doanh thu từ hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế tăng 3.43%tương ứng với số tiền là 682,000,000đ Doanh thu từ kinh doanh lữ hành nội địa tăng0,44% tương ứng với số tiền là 617,000,000đ và doanh thu từ kinh doanh thương mạigiảm 3,87 % nhưng tiền vẫn tăng là 186,000,000đ.

Doanh thu năm 2014 so với 2013 cũng có nhiều thay đổi tăng hơn so với nămtrước là 2,140,000,000 đ Tổng doanh thu tăng nhưng tỷ trọng của các hoạt động kinhdoanh là không tăng nhiều, có chút giảm nhẹ so với năm trước tuy nhiên điều nàykhông gây ảnh hưởng cho doanh thu của công ty, và công ty vẫn thu được lợi nhuận đã

đề ra

Về lao động nhân sự của công ty qua các năm thì không có sự mấy thay đổi đáng

kể, công ty có tuyển thêm một vài nhân viên và chi phí lương cho nhân viên mới vàtăng lương cho nhân viên cũng tăng lên

Tóm lại có thể thấy, tình hình kinh doanh của công ty qua các năm đều đạt kếtquả tốt, lợi nhuận thu về tăng qua các năm và thực hiện tốt mục tiêu tài chính về doanhthu cũng như tiết kiệm chi phí mà công ty để ra

2.3.1 Thực trạng quản lý tour du lịch tại công ty.

Công ty du lịch thiết kế tour và lên lịch trình cho từng tour cụ thể bao gồm cácthông tin: Loại tour, tên tour, thời gian, giá tiền và ngày khởi hành trong tuần

Các dịch vụ đi kèm theo tour như: phương tiện đi lại, nghỉ ngơi, ăn uống, giải tríđược công ty liên kết với các đối tác trong từng lĩnh vực riêng Ví dụ về phương tiện đilại, công ty có đối tác là Vietjetair đáp ứng nhu cầu khách hàng muốn đi du lịch bằngmáy bay

Thông tin về các tour du lịch được lưu ở dạng các tệp excel, bao gồm: Mã tour,tên tour, thời gian, phương tiện, giá tiền, khởi hành Khi có quyết định thay đổi củagiám đốc, nhân viên tiến hành sửa và nhập thông tin mới vào bảng

Trang 24

(Nguồn: Phòng kinh doanh công ty du lịch Khát Vọng Việt)

Hình 2.2: Bảng lưu trữ TT tour du lịch Hà Nội-Phú Quốc2014

Khách hàng sau khi xem các thông tin về tour du lịch trên trang chủ của công tyđến trực tiếp công ty để đặt tour Khách hàng điền thông tin cá nhân vào phiếu đặttour, nhân viên có nhiệm vụ kiểm tra lại các thông tin và xác nhận lại tour du lịchkhách hàng muốn đi

Một số khách hàng muốn đi du lịch nhưng chưa định hướng được địa điểm đến

sẽ được nhân viên của công ty tư vấn tour du lịch hợp lý về địa điểm đẹp, thời gian vàgiá cả bằng cách kiểm tra và lấy thông tin từ các file tour du lịch

2.3.2 Đánh giá thực trạng quản lý tour tại công ty

Qua khảo sát, tại Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Khát Vọng Việt chưa

có hệ thống thông tin quản lý tour du lịch Bộ phận marketing của công ty đã đưathông tin từng loại tour du lịch lên website kèm theo hình ảnh đáp ứng được nhu cầucủa nhiều khách hàng muốn kiểm tra chi tiết thông tin tour muốn đi, nhưng không thểđăng ký trực tiếp trên website của công ty khiến mất một lượng không nhỏ khách dulịch

Bên cạnh đó, quản lý tour du lịch chưa khoa học và có nhiều bất cập nên dịch vụchăm sóc tư vấn khách hàng chưa mang lại hiệu quả cao Việc kiểm tra thông tin tour,thống kê số lượng khách, báo cáo tình hình du lịch còn bị hạn chế và mất nhiều thờigian, dẫn đến tình trạng thiếu hụt nhân lực, sai sót trong cập nhật giá cả tư vấn chokhách hàng

Trang 25

PHẦN 3 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TOUR

DU LỊCH CỦA CÔNG TY DU LỊCH KHÁT VỌNG VIỆT.

3.1 Đặt bài toán

3.1.1 Mô tả bài toán

Công ty du lịch thiết kế tour và lên lịch trình cho từng tour cụ thể Thông tin tourgồm: Mã tour, tên tour, giá cả, thời gian và tình trạng hiện tại của tour Sau đó, nhânviên công ty có nhiệm vụ cập nhật thông tin các tour này vào hệ thống quản lý tour dulịch

Khách hàng có thể đặt tour du lịch nếu muốn, trường hợp khách hàng phân vânchưa chọn được tour du lịch thích hợp sẽ được nhân viên công ty tư vấn trực tiếp.Khách hàng có nhu cầu đặt tour cần cung cấp thông tin vào phiếu đặt tour: Họ tên, địachỉ, số điện thoại, email, giới tính, ngày sinh

Các phiếu đặt tour được lưu lại trong hệ thống bao gồm: Số phiếu, mã tour, têntour, mã khách hàng, tên khách hàng và ngày đăng ký

Các thông tin nhân viên: Mã nhân viên, tên nhân viên, đại chỉ, email, giới tínhđược cập nhập vào bảng nhân viên

Các thông tin về tour du lịch, khách hàng, phiếu đặt tour được lưu lại.Nhân viên

có thể sửa, xóa các thông tin đã lưu khi có yêu cầu từ giám đốc hoặc khách hàng

3.1.2 Xác định yêu cầu hệ thống

Yêu cầu chức năng:

Hệ thống quản lý tour du lịch thực hiện chức năng:

- Chức năng quản lý TT khách hàng: Hệ thống cho phép thêm mới TT kháchhàng, sửa TT khách hàng, xóa TT khách hàng

- Quản lý TT tour: Thông tin tour du lịch mới được lưu vào hệ thống, có thể sửa,xóa TT tour du lịch khi có yêu cầu

- Quản lý phiếu đặt tour: Khi khách hàng đặt tour mới, hệ thống cho phép nhânviên thêm TT phiếu đặt tour mới, sửa , xóa TT phiếu đặt tour

- Thống kê báo cáo: Hệ thống thực hiện chức năng thống kê số lượng khách dulịch, số lượng tour du lịch đã đặt và báo cáo doanh thu trong 1 tháng, 1 quý hoặc 1năm

Trang 26

Về tổ chức lưu trữ:

Cần lưu lại tất cả các thông tin , hình ảnh của tour du lịch sau khi thêm, sửa, xóaphục vụ cho công tác quản lý, thống kê tình hình hoạt động của công ty

 Yêu cầu phi chức năng:

- Yêu cầu khả năng sử dụng: Hệ thống dễ sử dụng đối với những người sử dụng

có kinh nghiệm Đối với những người có ít kiến thức về tin học cũng có khả năng sửdụng hệ thống

- Tính hiệu quả: Tốc độ xử lý nhanh, dữ liệu được xử lý chính xác, tự động lưutrữ dữ liệu

- Tính nhanh chóng: Hệ thống đáp ứng khả năng truy cập thông tin của nhiềungười sử dụng cùng lúc, cho kết quả nhanh, đảm bảo thông tin không bị gián đoạngiữa chừng

- Tính bảo mật: Hệ thống có độ an toàn cao, các thông tin không bị để lộ ra ngoài

- Giao diện ưa nhìn, chuyên nghiệp và thân thiện với người sử dụng

- Ngoài ra hệ thống phải tương thích với Window XP hoặc Window 7,8; tươngthích với các thiết bị hỗ trợ như máy in, máy fax,…

3.1.3 Sơ đồ phân cấp chức năng.

Hình 3.1: Sơ đồ phân cấp chức năng quản lý tour du lịch

Trang 27

3.2 Phân tích hệ thống

3.2.1 Biểu đồ Usecase

Xác định các tác nhân:

Các tác nhân tác động lên hệ thống quản lý tour du lịch

Tác nhân Ca sử dụng Mô tả usecase

Nhân viên

Quản lý thông tin tour dulịch: thêm mới TT tour dulịch, sửa, xóa thông tin tour

du lịch

Hệ thống cho phép nhânviên thêm mới , thay đổihoặc xóa bỏ thông tin củatour du lịch muốn giới thiệucho khách hàng khi có yêucầu của giám đốc công tyQuản lý khách hàng: thêm

mới TT khách hàng, sửa,xóa thông tin khách hàng

Khi khách hàng đặt tournhân viên nhập thông tincủa khách hàng vào hệthống, và có thể xóa thôngtin khách hàng khi có yêucầu hủy tour du lịch đã đặtNếu khách hàng có thay đổi

về thông tin cá nhân, nhânviên sẽ sửa thông tin kháchhàng đã lưu trong hệ thống.Quản lý phiếu đặt tour:

thêm mới TT phiếu đặt,sửa/xóa TT phiếu đặt tourQuản lý TT nhân viên:

Thêm TT nhân viên,sửa/xóa TT nhân viên

Khi khách hàng đến trựctiếp công ty để đặt tour,nhân viên sẽ cập nhập thôngtin phiếu đặt tour mới, sửahoặc xóa thông tin phiếu đặtkhi có những thay đổi từphía khách hàng

Giám đốc

Quản lý TT nhân viên:

Thêm TT nhân viên, sửa,xóa TT nhân viên

TT của nhân viên mới đượclưu vào trong hệ thống,đồng thời TT của nhữngnhân viên không làm việccho công ty nữa sẽ được xóakhỏi hệ thống Nếu có thayđổi về TT nhân viên sẽthông báo cho giám đốc sửa

và lưu lại

In thống kê số lượng khách,thống kê số lượng tour và inbáo cáo doanh thu

Qua hệ thống, giám đốccông ty có thể xem và inthống kê số lượng khách dulịch đã đặt tour và doanh thucủa công ty trong mộttháng, một quý hoặc mộtnăm

Trang 28

Bảng 3.1: Bảng mô tả Usecase hệ thống thông tin quản lý tour du lịch

Trang 29

Hình 3.4: Phân rã Usecase Quản lý TT tour

Hình 3.5:Phân rã Usecase Quan ly TT nhan vien

Trang 30

Hình 3.6: Phân rã Usecase Quản lý phiếu đặt tour

Hình 3.7: Phân rã UsecaseThống kê báo cáo

Ngày đăng: 12/03/2016, 17:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Văn Ba(2010), Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
Tác giả: Nguyễn Văn Ba
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2010
[2] Đoàn Văn Ban(2001), Giáo trình UML, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình UML
Tác giả: Đoàn Văn Ban
Năm: 2001
[3] Đào Thị Hồng Vân(2006), Giáo trình logistics, Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình logistics
Tác giả: Đào Thị Hồng Vân
Năm: 2006
[4] Trang web tài liệu trực tuyến http://www.tailieu.vnhttp://123doc.org Link
[5] Thư viện trực tuyến http://vi.wikipedia.org Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.10: Biểu đồ trình tự chức năng “Thêm mới TT tour” - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tour du lịch của công ty Du lịch Khát Vọng Việt
Hình 3.10 Biểu đồ trình tự chức năng “Thêm mới TT tour” (Trang 39)
Hình 3.12: Biểu đồ trình tự chức năng “Xóa TT tour” - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tour du lịch của công ty Du lịch Khát Vọng Việt
Hình 3.12 Biểu đồ trình tự chức năng “Xóa TT tour” (Trang 40)
Hình 3.13: Biểu đồ trình tự chức năng “ Thêm mới TT khách hàng” - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tour du lịch của công ty Du lịch Khát Vọng Việt
Hình 3.13 Biểu đồ trình tự chức năng “ Thêm mới TT khách hàng” (Trang 41)
Hình 3.15: Biểu đồ trình trình tự chức năng “ Xóa TT khách hàng” - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tour du lịch của công ty Du lịch Khát Vọng Việt
Hình 3.15 Biểu đồ trình trình tự chức năng “ Xóa TT khách hàng” (Trang 42)
Hình 3.17: Biểu đồ trình tự chức năng “Sửa TT nhân viên” - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tour du lịch của công ty Du lịch Khát Vọng Việt
Hình 3.17 Biểu đồ trình tự chức năng “Sửa TT nhân viên” (Trang 43)
Hình 3.18: Biểu đồ trình tự chức năng “Xóa TT nhân viên” - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tour du lịch của công ty Du lịch Khát Vọng Việt
Hình 3.18 Biểu đồ trình tự chức năng “Xóa TT nhân viên” (Trang 43)
Hình 3.19: Biểu đồ chức năng “ Thêm mới TT phiếu đặt tour - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tour du lịch của công ty Du lịch Khát Vọng Việt
Hình 3.19 Biểu đồ chức năng “ Thêm mới TT phiếu đặt tour (Trang 44)
Hình 3.22: Biểu đồ trình tự chức năng “Thống kê số lượng khách hàng” - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tour du lịch của công ty Du lịch Khát Vọng Việt
Hình 3.22 Biểu đồ trình tự chức năng “Thống kê số lượng khách hàng” (Trang 45)
Hình 3.23: Biểu đồ trình tự “Báo cáo doanh thu” 3.2.4. Biểu đồ hoạt động - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tour du lịch của công ty Du lịch Khát Vọng Việt
Hình 3.23 Biểu đồ trình tự “Báo cáo doanh thu” 3.2.4. Biểu đồ hoạt động (Trang 46)
Hình 3.26: Biểu đồ hoạt động: Thêm TT khách hàng - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tour du lịch của công ty Du lịch Khát Vọng Việt
Hình 3.26 Biểu đồ hoạt động: Thêm TT khách hàng (Trang 47)
Hình 29: Biểu đồ hoạt động Sửa, Xóa TT nhân viên - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tour du lịch của công ty Du lịch Khát Vọng Việt
Hình 29 Biểu đồ hoạt động Sửa, Xóa TT nhân viên (Trang 49)
Hình 3.36: Giao diện Quản lý TT tour du lịch - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tour du lịch của công ty Du lịch Khát Vọng Việt
Hình 3.36 Giao diện Quản lý TT tour du lịch (Trang 54)
Hình 3.37: Giao diện Thêm tour du lịch - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tour du lịch của công ty Du lịch Khát Vọng Việt
Hình 3.37 Giao diện Thêm tour du lịch (Trang 55)
Hình 3.38: Giao diện Sửa TT tour du lịch - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tour du lịch của công ty Du lịch Khát Vọng Việt
Hình 3.38 Giao diện Sửa TT tour du lịch (Trang 55)
Hình 3.40: Giao diện quản lý nhân viên - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tour du lịch của công ty Du lịch Khát Vọng Việt
Hình 3.40 Giao diện quản lý nhân viên (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w