Điềunày đòi hỏi các doanh nghiệp phải có khả năng thích ứng, tự hoàn thiện để tìm đượchướng đi đúng đắn cho sự nghiệp phát triển vững mạnh và lâu dài của mình.Nếu nhưtrước đây việc xây d
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Nguyễn Thanh Huyền
Sinh ngày: 03/01/1990 Nơi sinh: Hà Nội
Là học viên cao học lớp: CH17BTM – Chuyên ngành: Thương mại –
Khóa 2011 – 2013 – Trường Đại học Thương Mại
Tôi xin cam đoan:
1 Luận văn thạc sỹ kinh tế “Phát triển văn hoá doanh nghiệp của Tập đoàn
Bảo Việt trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu” là do chính tác giả thực hiện
dưới sự hướng dẫn, chỉ bảo của PGS.TS Nguyễn Thị Bích Loan
2 Các tài liệu, số liệu, dẫn chứng mà tác giả sử dụng trong đề tài là có thực và dobản thân tác giả thu thập, xử lý mà không có bất cứ sự sao chép không hợp lệ nào
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự cam đoan này!
i
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài luận văn cao học tại trường Đạihọc Thương mại, tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, ủng hộ và động viênnhiệt tình, đem lại tri thức, sự hiểu biết sâu rộng hơn và niềm tin, sự nhiệt huyết
Tác giả xin cảm ơn :
Ban Giám hiệu trường Đại học Thương mại đã tạo mọi điều kiện thuận lợicho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài luận văn cao học
Các thầy cô thuộc Khoa Sau đại học, trường Đại học Thương mại
Các thầy cô giáo giảng dạy trong suốt quá trình tác giả học tập tại trường Đạihọc Thương mại
Giáo viên hướng dẫn là PGS.TS Nguyễn Thị Bích Loan, người đã luôn luôntận tình chỉ bảo, giúp đỡ và hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này
Ban lãnh đạo và các nhân viên, khách hàng của Tập đoàn Bảo Việt
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới hội đồng và các bạn đọc, mong nhận được
sự đóng góp từ phía hội đồng và bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn.Mặc dù tácgiả đã rất cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu để có thể hoàn thành nội dung nghiên cứu đềtài một cách tốt nhất Song, bài luận văn vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót.Chính vì vậy, tác giả rất mong nhận được các ý kiến đóng góp quý báu của các thầy
cô và bạn bè, để có thể hoàn thiện tốt hơn nữa đề tài luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
ii
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
SƠ ĐỒ vi
BẢNG BIỂU vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ TOÀN CẦU 8
1.1 Khái niệm văn hoá doanh nghiệp và phát triển văn hóa doanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu 8
1.1.1 Khái niệm văn hoá 8
1.1.2 Khái niệm văn hoá doanh nghiệp 9
1.1.3 Khái niệm phát triển văn hoá doanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu 11
1.2 Nội dung phát triển văn hoá doanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu 13
1.2.1 Phát triển các giá trị hữu hình 13
1.2.2 Phát triển các giá trị vô hình 16
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển văn hoá doanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu 19
1.3.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 19
1.3.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP CỦA TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT 28
2.1 Giới thiệu khát quát về Tập đoàn Bảo Việt 28
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tập đoàn 28
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Tập đoàn 29
2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Tập đoàn 32
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Tập đoàn 33
2.2 Phân tích ảnh hưởng các yếu tố đến phát triển văn hóa doanh nghiệp của Tập đoàn Bảo Việt 34
2.2.1 Các yếu tố bên ngoài Tập đoàn 34
2.2.2 Các yếu tố bên trong Tập đoàn 47
2.3 Phân tích thực trạng phát triển văn hoá doanh nghiệp của Tập đoàn Bảo Việt trong những năm qua ( tập trung từ năm 2010-2012) 55
2.3.1 Về những giá trị hữu hình của Tập đoàn Bảo Việt 55
2.3.2 Về những giá trị vô hình của Tập đoàn Bảo Việt 59
iii
Trang 42.4 Đánh giá chung về thực trạng phát triển văn hoá doanh nghiệp của Tập
đoàn Bảo Việt 75
2.4.1 Những thành công và nguyên nhân 75
2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 78
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP CỦA TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ TOÀN CẦU 81
3.1 Định hướng và quan điểm phát triển văn hoá doanh nghiệp của Tập đoàn Bảo Việt trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu 81
3.1.1 Định hướng phát triển của Tập đoàn Bảo Việt trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu 81
3.1.2 Quan điểm phát triển văn hoá doanh nghiệp của Tập đoàn Bảo Việt trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu 82
3.2 Đề xuất một số giải pháp phát triển văn hoá doanh nghiệp của Tập đoàn Bảo Việt trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu 85
3.2.1 Tổ chức thường xuyên các hoạt động tiếp xúc, giao lưu giữa các thành viên để gắn kết người lao động vào các quyết định quan trọng của Tập đoàn 85
3.2.2 Tổ chức thường xuyên những hoạt động cụ thể giúp nâng cao nhận thức về phát triển văn hóa Tập đoàn Bảo Việt của nhân viên Tập đoàn Bảo Việt 86
3.2.3 Tăng cường đào tạo nhân viên Tập đoàn Bảo Việt, đặc biệt là về văn hóa doanh nghiệp 88
3.2.4 Tích cực đầu tư tài chính, cấu trúc cơ sở vật chất của Tập đoàn 89
3.2.5 Thắt chặt hơn nữa mối quan hệ giữa Ban lãnh đạo và các thành viên trong Tập đoàn Bảo Việt 90
3.2.6 Các giải pháp khác 92
3.3 Một số kiến nghị đối với Nhà nước 93
3.3.1 Hoàn thiện các chính sách nhằm xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh, thuận lợi và công bằng cho Tập đoàn Bảo Việt 93
3.3.2 Chăm sóc, bảo tồn và phát huy bản sắc dân tộc Việt Nam 94
3.3.3 Xây dựng quan điểm nhất quán và cụ thể về phát triển văn hóa doanh nghiệp 95 3.3.4 Một số kiến nghị khác 96
KẾT LUẬN 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC 101
iv
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ASXH : An sinh xã hội
TĐBV : Tập đoàn Bảo Việt
TCTDN : Tái cấu trúc doanh nghiệpVHDN : Văn hóa doanh nghiệp
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
v
Trang 6SƠ ĐỒ
vi
Trang 7BẢNG BIÊU
vii
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong thời kỳ đổi mới hiện nay, Đảng cộng sản Việt Nam đã khẳng định nềnvăn hóa mà chúng ta xây dựng là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Nghịquyết “Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dântộc” mà Hội nghị Trung ương 5 khóa VIII (1998) đưa ra đến nay vẫn là Nghị quyết có
ý nghĩa chiến lược, chỉ đạo quá trình xây dựng và phát triển sự nghiệp văn hóa ở nước
ta, cần được kế thừa, bổ sung và phát huy trong thời kỳ mới Văn kiện Đại hội X
(2006) đã nhấn mạnh: “Tiếp tục phát triển sâu rộng và nâng cao chất lượng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, gắn kết chặt chẽ và đồng bộ hơn với phát triển kinh tế - xã hội, làm cho văn hóa thấm sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội”.
Trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanhnghiệp ngày càng khốc liệt và các doanh nghiệp yếu kém có xu hướng tự đào thải Điềunày đòi hỏi các doanh nghiệp phải có khả năng thích ứng, tự hoàn thiện để tìm đượchướng đi đúng đắn cho sự nghiệp phát triển vững mạnh và lâu dài của mình.Nếu nhưtrước đây việc xây dựng và phát triển văn hóa chưa được chú trọng trong kinh doanh,thì hiện nay, khi quá trình hội nhập toàn cầu hóa đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ, việcxây dựng và phát triển bản sắc văn hóa của riêng mình mang một ý nghĩa to lớn đối với
sự tồn tại và phát triển của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tuy nhiên, quy mô thị trường rộng mở, nhiều cơ hội xuất hiện cũng có nghĩa lànhiều thách thức mới cũng sẽ đến Trong điều kiện Việt Nam hội nhập ngày càng sâuvào thị trường quốc tế, và theo lộ trình hội nhập AFTA và WTO mà Việt Nam đă camkết, trong vài năm tới, các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang đón nhận nhiều cơ hộicũng như thách thức lớn Trong vài thập niên gần đây, việc xây dựng văn hoá doanhnghiệp rất được chú trọng ở những nước phát triển, sau đó nhanh chóng lan rộng khắpthế giới Theo các nhà nghiên cứu kinh tế, phát triển văn hóa doanh nghiệp chính làphát triển, củng cố sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp trong tương lai.Việc pháttriển văn hoá doanh nghiệp phải được dựa trên cơ sở văn hoá tiên tiến mang đậm đàtính dân tộc của văn hoá Việt Nam trong lĩnh vực quản trị doanh nghiệp
Năm 2013, tình hình kinh tế - xã hội tiếp tục bị ảnh hưởng từ diễn biến phứctạp của nền kinh tế toàn cầu cùng với việc thực hiện chính sách tài khoá và tiền tệchặt chẽ trong nước để kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô Những yếu tố bấtlợi của khủng hoảng kinh tế toàn cầu va sức ép trong nội bộ nền kinh tế đã tác độngmạnh đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và Tập
Trang 9đoàn Bảo Việt nói riêng Toàn cầu hòa đã khiến thị trường bảo hiểm ngày càng khốc liệt,tình trạng cạnh tranh không lành mạnh có xu hướng gia tăng, lòng tin của công chúngvới bảo hiểm rất mong manh, hoạt động của Tập đoàn Bảo Việt cũng bị tác động.
Áp lực cạnh tranh gia tăng trên thị trường bảo hiểm đòi hỏi Bảo Việt tăngcường hơn nữa việc phát triển văn hóa doanh nghiệp của chính mình, duy trì bản sắcthương hiệu riêng vốn có của mình, nâng cao niềm tin và sự trung thành của kháchhàng cũng như toàn bộ nhân viên trong Tập đoàn để cùng hướng tới mục tiêu chungtrong thời kỳ hội nhập toàn cầu Tuy nhiên, toàn cầu đã gây một số những ảnh hưởngtiêu cực đến văn hóa bảo hiểm của Tập đoàn như xảy ra một số trường hợp chưa thực
sự ý thức được Tập đoàn là ngôi nhà thứ hai của họ, một số thành viên chưa có tinhthần đoàn kết với những thành viên còn lại Bên cạnh đó, việc tổ chức các buổi phổbiến văn hóa Bảo Việt trong thời gian qua cũng chưa được đầu tư kỹ lưỡng và thườngxuyên (trên 40% ý kiến của nhân viên là mức độ tổ chức chưa thực sự thường xuyên)
Vì vậy, kết hợp giữa ảnh hưởng tiêu cực từ hội nhập toàn cầu và hạn chế trong quátrình phát triển bản sắc văn hóa Bảo Việt nên một số cá nhân chưa thực sự nghĩ rằngviệc duy trì và phát triển bản sắc văn hóa Bảo Việt là điều cần thiết và vô cùng quantrọng trong quá trình hội nhập toàn cầu, thời điểm mà có rất nhiều thách thức vànhững tư tưởng sai lệch du nhập vào thị trường bảo hiểm Chính những điều này đãkhiến những hoạt động tập thể của Tập đoàn chưa được toàn bộ nhân viên hưởng ứngtích cực, làm ảnh hưởng tiêu cực đến việc phát triển văn hóa Bảo Việt Theo số liệunghiên cứu của tác giả, khi được hỏi về những hoạt động sinh hoạt văn hóa tập thểcủa Bảo Việt thì có 23% đánh giá các hoạt động này chưa đem lại sự lôi cuốn, ấntượng, có 46.6% đánh giá tương đối ấn tượng nhưng chưa thực sự thu hút được đôngđảo thành viên trong Tập đoàn Bảo Việt tham gia tích cực Ngoài ra, sự khủng hoảngtoàn cầu cũng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Tập đoàn Do cầu bảo hiểmgiảm mạnh trong thời kỳ khủng hoảng hiện nay, mặc dù Tập đoàn Bảo Việt vẫn làdoanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ, tăng 10.4% nhưng tốc
độ tăng trưởng vẫn đạt tương đương 1/2 so với năm trước Điều này khiến hoạt độngđầu tư cho phát triển văn hóa thời kỳ hội nhập có phần hạn chế, tình hình tài chínhBảo Việt vẫn ở mức khả quan nhưng sự khủng hoảng toàn cầu khiến Tập đoàn chưathể đầu tư tối đa vào việc phát triển văn hóa doanh nghiệp Bảo Việt Theo nghiên cứucủa tác giả, khi được hỏi về sự hài lòng của nhân viên về chế độ đào tạo của Tập đoànBảo Việt thì có hơn 30% ý kiến chưa thực sự thấy hài lòng Điều này cho thấy rằng
Trang 10Tập đoàn chưa đầu tư tối đa vào công tác đào tạo, một phần là do chịu ảnh hưởng của
sự hạn chế về mặt tài chính của Bảo Việt
Vì vậy, vấn đề hết sức cấp thiết của Tập đoàn Bảo Việt là luôn duy trì và pháttriển bản sắc văn hóa riêng của Tập đoàn trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu.Nhận thấy vai trò hết sức quan trọng của việc phát triển văn hoá doanh nghiệp đối với
Tập đoàn Bảo Việt hiện nay, tác giả đă quyết định lựa chọn đề tài “ Phát triển văn hoá doanh nghiệp của Tập đoàn Bảo Việt trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu ” làm luận văn tốt nghiệp.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài, trong đó có một sốcông trình sau đây:
Nguyễn Văn Toàn (2008), Nghiên cứu ảnh hưởng của việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp đến chất lượng và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty vận tải Hà Nội, Luận án tiến sĩ, trường Đại học Thương
trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Đề tài nghiên cứu đã phân tích được thực trạng chung về xây dựng văn hóadoanh nghiệp ở Việt Nam trong giai đoạn chuẩn bị bước vào quá trình hội nhập toàncầu Từ đó đề xuất một số giải pháp để xây dựng văn hóa doanh nghiệp Việt Nam cósức cạnh tranh lớn đối với các doanh nghiệp khác trong và ngoài nước trong quá trìnhhội nhập
Phạm Thị Thu Hương (2009), Nghiên cứu khía cạnh văn hóa trong phát triển thương hiệu doanh nghiệp Việt Nam, Luận văn thạc sỹ, trường Đại học Thương mại.
Đề tài nghiên cứu đã phân tích yếu tố văn hóa ảnh hưởng như thế nào đến việcphát triển thương hiệu của doanh nghiệp Việt Nam.Từ đó giúp độc giả có cái nhìnkhái quát về tầm quan trọng của việc xây dựng và phát triển yếu tố văn hóa để giúpdoanh nghiệp phát triển thương hiệu bền vững trong giai đoạn hiện nay
Trang 11Bùi Tiến Quý (2012), Xây dựng văn hóa doanh nghiệp cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội, Luận văn thạc sỹ,
Viện Đại học Mở
Đề tài nghiên cứu đã khái quát chung về văn hóa doanh nghiệp cũng nhưthực trạng quá trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty trách nhiệm hữuhạn một thành viên đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội Từ đó đề xuất một số giảipháp để xây dựng văn hóa doanh nghiệp cho Công ty này trong thời kỳ cạnh tranhkhốc liệt hiện nay
PGS.TS Dương Thị Liễu (2009), Giáo trình văn hóa kinh doanh,NXB Đại học
Kinh tế Quốc dân
Giáo trình trình bày kiến thức chung về văn hóa kinh doanh, triết lý kinhdoanh, đạo đức kinh doanh, nội dung cơ bản về văn hóa doanh nhân, về một số lýthuyết cơ bản về văn hóa doanh nghiệp Từ đó phân tích vai trò, các yếu tố ảnh hưởng
và sự tác động của văn hóa kinh doanh trong mọi hoạt động của doanh nghiệp
Ngoài ra còn một số các tác phẩm nghiên cứu khác như:
Nguyễn Mạnh Quân(2007), Giáo trình đạo đức kinh doanh và văn hoá doanh nghiệp, NXB Lao động.
Tạp chí Ngân hàng (2010), Tạp chí Một số giải pháp xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp, số 16/Tháng 8, trang 35-42.
Như vậy, có rất nhiều công trình khoa học nghiên cứu về văn hóa doanhnghiệp Các công trình này đã xây dựng được khung lý luận về văn hóa doanh nghiệp,phát triển văn hóa doanh nghiệp, đánh giá và đề ra các giải pháp phát triển văn hóadoanh nghiệp ở các tổ chức, các doanh nghiệp khác nhau Tuy nhiên, các công trìnhtrên vẫn chưa tập trung nghiên cứu về phát triển văn hóa doanh nghiệp của Tập đoànBảo Việt trong quá trình hội nhập toàn cầu hiện nay Các đề tài nghiên cứu, giáo trìnhhay các tạp chí trước đây, số bài báo, tạp chí bàn về văn hoá doanh nghiệp của Tậpđoàn Bảo Việt mới chỉ nêu ra một phần nhỏ trong hệ thống lý luận về phát triển vănhoá doanh nghiệp của Tập đoàn Bảo Việt trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu
Chính vì vậy, đề tài của em về việc nghiên cứu phát triển văn hoá doanh nghiệpTập đoàn Bảo Việt trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu là mới mẻ, mang tínhthời sự và hoàn toàn không trùng lặp với bất kỳ đề tài nghiên cứu nào trước đó
3 Mục đích nghiên cứu đề tài
Mục đích của đề tài là đề xuất giải pháp phát triển văn hoá doanh nghiệp của tậpđoàn Bảo Việt trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu Để đạt được mục đích này
Trang 12đề tài thực hiện nhiệm vụ như sau:
- Hệ thống hoá một số lý luận cơ bản về phát triển văn hoá doanh nghiệp trongquá trình hội nhập kinh tế toàn cầu
- Phân tích thực trạng phát triển văn hoá doanh nghiệp của Tập đoàn Bảo Việttrong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu
- Đề xuất một số giải pháp phát triển văn hoá doanh nghiệp của Tập đoàn BảoViệt trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phát triển văn hoá doanh nghiệp của Tậpđoàn Bảo Việt trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu
- Phạm vi nghiên cứu đề tài:
Về không gian: đề tài nghiên cứu tại Tập đoàn Bảo Việt có trụ sở chính số 06
Lê Đại Hành, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Về thời gian: đề tài nghiên cứu thực trạng phát triển văn hoá doanh nghiệpcủa Tập đoàn Bảo Việt, tập trung vào 3 năm 2010-2012, từ đó đề xuất một số giảipháp phát triển văn hoá doanh nghiệp của Tập đoàn Bảo Việt đến năm 2015
Về nội dung: Luận văn nghiên cứu lý luận, thực trạng và giải pháp phát triểnvăn hóa doanh nghiệp của Tập đoàn Bảo Việt
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả sử dụng phương pháp luận : phươngpháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để phân tích thực trạng phát triển văn hóadoanh nghiệp của Tập đoàn Bảo Việt và từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển
Phương pháp thu thập dữ liệu:
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp :
Phương pháp điều tra:
- Đối tượng điều tra là nhân viên ở các phòng, ban, bộ phận Tập đoàn Bảo Việt+ Số phiếu phát ra: 40 phiếu
Trong đó: Phòng nhân sự (06 người), phòng chăm sóc khách hàng (09 người),phòng marketing (06 người), phòng hành chính (03 người), phòng tổ chức sự kiện (07người), phòng kinh doanh (05 người), phòng kế toán (04 người)
+ Số phiếu thu về: 30 phiếu
Trong đó: Phòng nhân sự (05 người), phòng chăm sóc khách hàng (07 người),phòng marketing (05 người), phòng hành chính (02 người), phòng tổ chức sự kiện (06người), phòng kinh doanh (03 người), phòng kế toán (02 người)
Trang 13Số phiếu hợp lệ : 30 phiếu, chiếm tỷ lệ: 75% so với tổng số phiếu phát ra.
- Đối tượng điều tra là Ban lãnh đạo Tập đoàn:
Gồm: Trưởng phòng nhân sự, Trưởng phòng chăm sóc khách hàng, Trưởngphòng tổ chức sự kiện, Trưởng phòng kinh doanh, Trưởng phòng marketing, Trưởngphòng hành chính, Trưởng phòng kế toán
+ Số phiếu phát ra: 07 phiếu (01 phiếu/01 Trưởng phòng)
+ Số phiếu thu về: 06 phiếu Trong đó chỉ có Trưởng phòng kế toán là khôngthu được phiếu điều tra về
Số phiếu hợp lệ: 06 phiếu, chiếm tỷ lệ: 85.71% so với tổng số phiếu phát ra
Phương pháp phỏng vấn:
Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong việc nghiên cứu thực trạng tạicác doanh nghiệp.Tác giả đã phỏng vấn trực tiếp giám đốc, phó giám đốc và một sốcác nhà quản trị Tập đoàn Bảo Việt
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: được thu thập thông qua các báo cáotài chính, tổng hợp kết quả kinh doanh, báo cáo về lao động trong giai đoạn 2010-
2012 của Tập đoàn Bảo Việt Bên cạnh đó, dữ liệu thứ cấp cũng được thu thập thôngqua các tài liệu về quá trình hình thành phát triển và hoạt động của Tập đoàn, các giáotrình liên quan đến văn hóa doanh nghiệp, qua các trang báo mạng, tạp chí, internet vàtham khảo các luận văn thạc sỹ, tiến sỹ khác
Phương pháp xử lý dữ liệu
Để phân tích, thống kê các dữ liệu thu thập được, tác giả đã dùng một sốphương pháp xử lý như sau: Phương pháp phân tích vấn đề, phương pháp so sánh,phương pháp thống kê
Phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp: sử dụng phương pháp phân tích thống kê,
là phương pháp sử dụng phần mềm excel, phần mềm csprođể phân tích, thống kê các
dữ liệu sơ cấp dựa trên những phiếu điều tra đã phát nhằm đưa ra những đánh giá kếtquả tổng hợp nhất
Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp:
+ Phương pháp thống kê, so sánh : so sánh số liệu các năm từ giai đoạn
2010-2012 về tình hình kinh doanh, lợi nhuận
+ Phương pháp tổng hợp, phân tích: từ các số liệu đã thu thập được từ nhiềunguồn thực tế, tác giả thực hiện phân tích để có thể đánh giá về tình hình phát triểncủa Tập đoàn, từ đó thấy được thực trạng phát triển văn hóa doanh nghiệp của Tậpđoàn
Trang 14Qua các thông tin thức cấp và sơ cấp thu thập được, cùng với các phương pháptrên, tác giả đã sàng lọc những thông tin cần thiết đối với đề tài nghiên cứu để đưađến những kết quả phân tích cụ thể, đánh giá về thực trạng phát triển văn hóa của Tậpđoàn Bảo Việt trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay.
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trên cơ sở hoàn thành các nhiệm vụ đề ra, luận văn đã tổng hợp, khái quátđược những lý luận cơ bản về phát triển văn hoá doanh nghiệp: khái niệm về văn hoádoanh nghiệp, các yếu tố cấu thành văn hoá doanh nghiệp, bản chất và nội dung pháttriển văn hoá doanh nghiệp, những yếu tố tác động đến văn hoá doanh nghiệp
Luận văn khảo sát, tìm hiểu thực trạng văn hoá doanh nghiệp của Tập đoànBảo Việt trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu Từ đó khẳng định vai trò củaviệc phát triển văn hoá doanh nghiệp đối với sự phát triển của Tập đoàn Bảo Việt,đồng thời đề xuất một số định hướng và giải pháp phát triển văn hoá doanh nghiệpcủa Tập đoàn
Từ những nghiên cứu, luận văn đã góp phần nâng cao nhận thức về vấn đề pháttriển văn hoá doanh nghiệp trong Tập đoàn Bảo Việt và khẳng định vai trò to lớn củavăn hoá doanh nghiệp trong sự phát triển bền vững của Tập đoàn
Những kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được dùng làm tài liệu cho việcnghiên cứu những vấn đề liên quan đến phát triển văn hoá doanh nghiệp trong quátrình hội nhập kinh tế toàn cầu, cung cấp một số tham khảo cho việc giảng dạy ở cáctrường đại học, đặc biệt là về lĩnh vực văn hoá doanh nghiệp, văn hoá lãnh đạo, quảntrị nhân lực, quản trị thương hiệu…
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảngbiểu, danh mục từ viết tắt, nội dung cơ bản của đề tài bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển văn hoá doanh nghiệp trong quá trínhhội nhập kinh tế toàn cầu
Chương 2: Thực trạng phát triển văn hoá doanh nghiệp của Tập đoàn Bảo ViệtChương 3: Giải pháp phát triển văn hoá doanh nghiệp của Tập đoàn Bảo Việttrong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu
Trang 151.1 Khái niệm văn hoá
Văn hóa gắn liền với sự ra đời của nhân loại Nhưng đến tận thế kỷ 17, nhất lànửa cuối thế kỷ 19 trở đi, các nhà khoa học trên thế giới mới tâp trung vào nghiên cứusâu về lĩnh vực này Bản thân vấn đề văn hóa rất phức tạp, đa dạng, nó là một kháiniệm có nhiều nghĩa, tính chất và hình thức biểu hiện Do đó, khi có những tiếp cậnnghiên cứu khác nhau sẽ dẫn đến có nhiều quan niệm xung quanh nội dung thuật ngữvăn hóa
Theo nghĩa gốc của từ
Tại phương Tây, văn hóa là sự vun trồng Sau đóvăn hóa được mở rộng nghĩa,dùng trong lĩnh vực xã hội chỉ sự vun trồng, giáo dục, đào tạo và phát triển mọi khảnăng của con người
Ở Phương Đông, từ văn hóa bao hàm ý nghĩa văn là vẻ đẹp của nhân tính, cáiđẹp của tri thức, trí tuệ con người có thể đạt được bằng sự tu dưỡng của bản thân vàcách thức cai trị đúng đắn của nhà cầm quyền
Như vậy, văn hóa trong từ nguyên của cả phương Đông và phương Tây đều cómột nghĩa chung căn bản là sự giáo hóa, vun trồng nhân cách con người (bao gồm cánhân, cộng đồng và xã hội loài người), cũng có nghĩa là làm cho con người và cuộcsống trở nên tốt đẹp hơn
Theo phạm vi nghiên cứu
Từ nửa sau của thế kỷ XIX, các nhà nghiên cứu bắt đầu quan tâm nghiên cứuvăn hóa Định nghĩa văn hóa đầu tiên được chấp nhận rộng rãi là định nghĩa do nhànhân chủng học E.B Tylor đưa ra: “Văn hóa là một tổng thể phức tạp bao gồm cáckiến thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật lệ, phong tục và tất cả những khảnăng, thói quen mà con người đạt được với tư cách là thành viên của một xã hội”
Triết học Mác – Lê nin cho rằng : “Văn hóa là tổng hợp các giá trị vật chất vàtinh thần do con người sáng tạo ra là phương thức, phương pháp mà con người sửdụng nhằm cải tạo tự nhiên, xã hội và giáo dục con người”
Trang 16Hiện nay nhiều nhà nghiên cứu xã hội học đồng ý với định nghĩa do ôngFrederico Mayor, Tổng Giám đốc UNESCO (Lễ phát động Thập kỉ Thế giới Pháttriển Văn Hóa của UNESCO 1992, Paris) đưa ra, theo đó : “Văn hóa bao gồm tất cảnhững gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi, hiệnđại nhất đến tín ngưỡng, phong tục tập quán, lối sống và lao động”.
Ta có thể thấy tất cả những định nghĩa trên đều có một điểm chung là: Văn hóađược đúc kết, lan truyền và chia sẻ từ đời này sang đời khác, văn hóa không nhữngđược chuyển tiếp từ bố mẹ sang con cái mà còn được truyền bá tới các tổ chức xã hội,các hội văn hóa, từ chính phủ đến các trường học… Các cách nghĩ, cư xử thôngthường được hình thành và duy trì bởi các áp lực và xu thế của xã hội
Theo hình thức biểu hiện
Văn hóa được phân thành văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần, hay nói đúnghơn theo cách phân loại này bao gồm văn hóa vật thể và văn hóa phi vật thể Kháiniệm văn hóa rất rộng, trong đó những giá trị vật chất và tinh thần được sử dụng làmnền tảng định hướng cho lối sống, đạo lý, tâm hồn và hành động của mỗi dân tộc vàcác thành viên để vươn tới cái đúng, cái tốt, cái đẹp trong mối quan hệ giữa người vớingười, giữa người với tự nhiên và môi trường xã hội
Từ sự phân tích trên đây, có thể hiểu chung nhất về văn hóa như sau : Văn hóa
là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần mà loài người tạo ra trong quá trình lịch sử.
1.2 Khái niệm văn hoá doanh nghiệp
Bằng các phương pháp nghiên cứu khác nhau, các cách nhìn nhận và lý giảikhác nhau mà các nhà nghiên cứ đã đưa ra rất nhiều khái niệm về văn hóa doanhnghiệp Văn hóa doanh nghiệp không đơn thuần là văn hoá giao tiếp hay văn hoá kinhdoanh mà là bản sắc văn hóa của một tổ chức
Theo Kotter, J.P & Heskett, J.L : “Văn hóa thể hiện tổng hợp các giá trị vàcách hành xử phụ thuộc lẫn nhau phổ biến trong doanh nghiệp và có xu hướng tự lưutruyền, thường trong thời gian dài”
Tuy nhiên, định nghĩa phổ biến và được chấp nhận rộng rãi nhất là định nghĩacủa chuyên gia nghiên cứu các tổ chức Edgar H.Schein “Văn hóa doanh nghiệp (hayvăn hóa công ty) là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên trong công tyhọc được trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề môi trườngxung quanh.”
Trang 17Xét một cách tổng quát, văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hóađược gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trởthành các giá trị, niềm tin, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạtđộng của doanh nghiệp và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành động củamọi thành viên của doanh nghiệp trong việc theo đuổi và thực hiện các mục đích
Như vậy, Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ những giá trị được doanh nghiệp xây dựng, sử dụng và biểu hiện trong quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, trở thành các giá trị, các quan niệm, tập quán và truyền thống thấm sâu và chi phối hoạt động của doanh nghiệp, chi phối tình cảm, suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên trong doanh nghiệp trong việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp muốn tạo một vị thế vững chắc cho mình trong sân chơi thêgiới cần xây dựng cho mình giá trị văn hoá doanh nghiệp mang bản sắc đặc trưng,phù hợp Chính vì vậy, chúng ta phải tìm hiểu về các giá trị tạo nên văn hóa doanhnghiệp Đó là giá trị hữu hình và giá trị vô hình
Gía trị hữu hình là những sự vật hiện tượng mà một người có thể dễ dàng nhìnthấy, nghe thấy, sờ thấy, được thể hiện thông qua các đặc trưng của sản phẩm củadoanh nghiệp (chất lượng, thiết kế tiện ích, thân thiện với người sử dụng, với môitrường,…), của cơ sở hạ tầng, văn phòng làm việc, của trang phục nhân viên (sạch sẽ,gọn gàng, trang trọng…), các văn bản quy định, điều lệ, nội quy, lễ nghi … hay củabiểu trưng, biểu tượng doanh nghiệp bằng hình vẽ (logo), bằng khẩu hiệu (slogan), …Những giá trị này có thể dễ dàng cảm nhận thấy tuy nhiên lại khó lý giải, không thểhiện rõ ràng những giá trị ngầm sâu trong doanh nghiệp vì nó phụ thuộc vào sự đánhgiá, cách cảm nhận riêng của mỗi cá nhân, tổ chức
Nếu muốn được hiểu rõ hơn, cảm nhận được những bản sắc, thông điệp ngầmsâu trong doanh nghiệp thì cần phải nghiên cứu đến giá trị vô hình trong văn hóadoanh nghiệp Gía trị vô hình bao gồm tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu, tiêu chuẩn đạođức và các niềm tin của doanh nghiệp, được thể hiện thông qua các đặc trưng củahành vi giao tiếp, ứng xử trong giao dịch trong và ngoài doanh nghiệp (sự lịch sự, âncần, tận tình, chu đáo …), của lòng tin các thành viên trong doanh nghiệp (sự tin cậy,tính nhất quán trong hành động …), của sự cố kết, gắn bó cộng đồng (tính tập thể,tính cộng đồng, tình thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau…), của uy tín của doanh nghiệp(sự tín nhiệm, sự trung thực, sự minh bạch…)… Những giá trị này tạo nên nét đặctrưng, bản sắc riêng và điển hình về văn hóa của mỗi doanh nghiệp Hệ thống các giátrị hữu hình và vô hình là động lực chủ yếu nhất để thúc đẩy mọi thành viên trong
Trang 18doanh nghiệp làm việc, là hạt nhân liên kết thành viên trong doanh nghiệp với nhau,liên kết doanh nghiệp và xã hội Văn hóa doanh nghiệp tạo được nét bản sắc riêng,phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác Và chính nhờ bản sắc này màdoanh nghiệp được xã hội chấp nhận và có được sức mạnh cũng như lợi thế cạnhtranh Nó trở thành truyền thống, có giá trị lâu bền và được lưu truyền qua nhiều thế
hệ nhân viên làm việc trong doanh nghiệp
1.3 Khái niệm phát triển văn hoá doanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh
tế toàn cầu
Toàn cầu hóa kinh tế là một xu thế của lịch sử, là tất yếu khách quan bắt nguồn
từ sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, của cách mạng khoa học công nghệ,của kinh tế thị trường Điều này cho thấy, không một quốc gia nào có thể phát triểnnếu không biết tham gia vào quá trình toàn cầu hóa kinh tế Hội nhập kinh tế toàn cầu
có tác động không nhỏ đến việc phát triển văn hóa doanh nghiệp Ta có thể thấy, vănhóa doanh nghiệp rất trừu tượng, rất khó xác định và là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến
sự phát triển bền vững và lớn mạnh của doanh nghiệp Do đó, phát triển văn hóadoanh nghiệp là một trong những ưu tiên hàng đầu của các doanh nghiệp trong thời kì
hội nhập toàn cầu hiện nay Phát triển văn hóa doanh nghiệp là việc bảo tồn, duy trì, hoàn thiện các giá trị văn hóa tốt đẹp đã có của doanh nghiệp; tiếp thu, đa dạng hóa các giá trị văn hóa mới, tiên tiến trong quá trình hội nhập toàn cầu để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu của mình.
Phát triển là một khái niệm dùng để khái quát những vận động theo chiềuhướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoànthiện hơn Phát triển văn hóa doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập toàn cầu cầnphảitập trung cả về chiều rộng và chiều sâu, tức là làm cho các yếu tố cấu thành nền vănhóa của một doanh nghiệp ngày càng phát triển theo hướng tiến bộ, dựa trên các giátrị chuẩn mực về văn hóa của doanh nghiệp Đồng thời tiếp thu những mặt tích cựccủa văn hóa doanh nghiệp trên thế giới; phát huy, học hỏi những cái tốt, cái đẹp, cáiđúng và hạn chế, cải đổi những cái chưa tốt từ những nền văn hóa khác nhau mà vẫnmang đậm đà bản sắc riêng của doanh nghiệp ấy, của đất nước ấy Đây là một mụctiêu không thể thiếu của mỗi doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập kinh tế toàncầu.Bên cạnh đó, việc phát triển văn hóa doanh nghiệp trong thời đại hội nhập hiệnnay còn dựa rất nhiều vào hoạt động tuyên truyền, đào tạo để các thành viên củadoanh nghiệp chia sẻ và tin tưởng vào mục tiêu của doanh nghiệp trong thời đại mới;giúp cho toàn bộ thành viên trong doanh nghiệp có quy tắc ứng xử hiện đại, tiên tiến
Trang 19mà vẫn mang đậm bản sắc dân tộc; giúp cho doanh nghiệp ngày càng tăng cường tiềmlực vốn có, quy tụ được sức sáng tạo của nhân viên, khích lệ cổ vũ sự sáng tạo củanhân viên.
Việc phát triển văn hoá doanh nghiệp là một hoạt động không thể thiếu tronghoạt động của doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập kinh tế toàn cầu Nhà lãnh đạoduy trì và thúc đẩy phát triển văn hoá doanh nghiệp thông qua việc ban hành nhữngquy định và những giá trị cho phù hợp với doanh nghiệp và phù hợp với giai đoạn hộinhập để không bị thụt lùi, yếu kém Tuy nhiên, việc phát triển văn hoá doanh nghiệpkhông chỉ thuộc vào nhà lãnh đạo mà cần có sự tham gia của tất cả các nhân viêncũng như các ứng viên tiềm năng của doanh nghiệp Quá trình này bao gồm rất nhiềuhoạt động như các chương trình định hướng, chương trình tư vấn cũng như việc tạo
cơ hội cho sự gặp gỡ, tiếp xúc lẫn nhau giữa các thành viên của doanh nghiệp Xemxét văn hoá doanh nghiệp theo cách tiếp cận mang tính nhận thức cũng giúp chúng tahiểu rằng chỉ cần một thành tố của doanh nghiệp thay đổi cũng khiến văn hoá củadoanh nghiệp đó thay đổi theo Quá trình phát triển văn hoá doanh nghiệp trong thời
kỳ hội nhập kinh tế toàn cầu cần phải được khởi xướng từ những người đứng đầudoanh nghiệp thông qua việc triển khai hướng phát triển phù hợp với giai đoạn hiệnnay Tuy vậy, văn hoá doanh nghiệp được xác lập từ sự tương tác giữa các thành viêntrong doanh nghiệp với nhau và với xã hội nên những nỗ lực nhằm phát triển văn hoádoanh nghiệp cũng cần phải được chia sẻ và nhận thức bởi chính các thành viên củadoanh nghiệp chứ không phải là một quá trình áp đặt ý muốn chủ quan của ngườilãnh đạo doanh nghiệp
Hiện nay, ngoài những tác động quốc tế (sự tuân thủ các quy định của WTO,cạnh tranh mang tính toàn cầu ), cơ cấu lao động trong nước cũng đang có sự thayđổi lớn Đa số những người lao động ở khu vực nông nghiệp đang được đào tạo đểchuyển sang khu vực công nghiệp Nhiều tổ chức mới ra đời đã nhanh chóng hội tụnhững người đến từ các vùng quê khác nhau mang theo cả văn hóa xóm làng vào các
tổ chức Đồng thời dòng người đi công tác, đi du học, đi làm ăn ở nước ngoài mangtheo cả nét văn hóa từ các xã hội công nghiệp phương Tây vào các tổ chức trongnước Đó là chưa kể số lượng ngày càng nhiều người nước ngoài làm việc trong các
tổ chức Việt Nam Đây là thời kỳ văn hóa của dân tộc Việt Nam, của các doanhnghiệp Việt Nam bị thử thách, bị sàng lọc mạnh mẽ trước yêu cầu hội nhập và đổimới Lúc này cần tới sự định hướng, sự sáng tạo của các cá nhân, các tổ chức để biếncải cái cũ, tinh tuyển cái mới cho văn hóa doanh nghiệp và cũng là cho văn hóa dân
Trang 20tộc Đây là điều kiện tiên quyết cho những thay đổi của doanh nghiệp, bắt buộc doanhnghiệp phải phát triển văn hóa của mình phù hợp với yêu cầu của thời đại Lãnh đạocủa doanh nghiệp cần đưa ra đưa được những tuyên bố rõ ràng về sứ mệnh, về mụctiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp, gây được ấn tượng về quan điểm, giá trị mới màdoanh nghiệp hướng tới Những định hướng này nếu không phù hợp với yêu cầu đổimới, hoặc không rõ ràng sẽ khiến các thành viên trong doanh nghiệp mất phươnghướng, lúng túng Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh ngày càng gay gắt, khốcliệt hiện nay, việc liên kết giữa các doanh nghiệp để tồn tại và phát triển là điều rấtcần thiết Vì vậy, phát triển văn hóa doanh nghiệp cũng cần đến sự hòa hợp, liên kết
để phù hợp với môi trường kinh doanh Việc giao lưu, phát triển văn hóa doanhnghiệp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp học tập và tiếp thu và hoànthiện việc phát triển văn hóa doanh nghiệp ngày càng bền vững
2 Nội dung phát triển văn hoá doanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu
Văn hóa doanh nghiệp không phải có thể tự duy trì và phát triển mà cần phải có
sự thay đổi và phát triên thường xuyên ở mỗi thời điểm cụ thể Để thích ứng với tìnhhình mới – thời kỳ hậu WTO, các doanh nghiệp khó có thể tìm ra lối thoát vững chắc,ngoài việc doanh nghiệp phải coi việc phát triển bản sắc văn hoá doanh nghiệp lànhiệm vụ thường xuyên của doanh nghiệp và toàn bộ thánh viên trong đó Văn hóadoanh nghiệp được cấu thành từ những giá trị hữu hình và giá trị vô hình, mỗi yếu tốnày hợp thành bản sắc văn hóa riêng của doanh nghiệp và có mối liên hệ hữu cơ vớinhau, thiếu mất giá trị nào thì cũng đều không thể hình thành và phát triển được vănhóa doanh nghiệp Chính vì vậy, việc phát triển văn hóa doanh nghiệp phải dựa trênviệc phát triển các giá trị hữu hình và vô hình
2.1 Phát triển các giá trị hữu hình
Kiến trúc doanh nghiệp theo xu hướng kiến trúc hiện đại
Đặc điểm kiến trúc bao gồm kiến trúc ngoại thất và thiết kế nội thất công sở
Đó là sự tiêu chuẩn hóa về kiểu dáng, màu sắc đặc trưng, bàn ghế, phòng ốc, lối đi,trang phục nhân viên… Đặc điểm kiến trúc thể hiện hình ảnh của doanh nghiệp trongviệc giao tiếp ứng xử với xã hội, ảnh hưởng đến hành vi con người về phương diệncách thức giao tiếp, sự tự tin cũng như ý thức về công việc Điều đó tạo ấn tượng thânquen, thiện cảm và được quan tâm, chú ý đối với khách hàng, đối tác, xã hội cũngnhư chính nhân viên trong công ty
Trang 21Trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu, gu thẩm mỹ về kiến trúc của conngười ngày càng cao và càng có sự sáng lọc với những hình ảnh không đem lại sựhiện đại, lịch sự, văn hóa, thanh lịch và độc đáo Việc duy trì và phát triển khôngngừng trong cơ sở hạ tầng vật chất của doanh nghiệp cũng góp phần tạo nên sự pháttriển của bản sắc văn hóa doanh nghiệp Kiến trúc hiện đại mang lại ấn tượng mới mẻ,trẻ trung, chuyên nghiệp cũng như phù hợp với gu thẩm mỹ của nhân viên trong Tậpđoàn cũng như các đối tác, khách hàng của Bảo Việt.
Duy trì các nghi lễ, truyền thống tốt đẹp, các phong trào sinh hoạt văn hóa tập thể
Đó là những hoạt động đã được dự kiến trước và chuẩn bị kỹ lưỡng dưới các sựkiện văn hóa-xã hội chính thức được thực hiện định kỳ hoặc bất thường nhằm thắtchặt mối quan hệ giữa các nhân viên với các tổ chức, doanh nghiệp Đây là cấu thànhvăn hoá bề nổi, phản ánh đời sống, sinh hoạt của công ty Tuy không trực tiếp ảnhhưởng đến kết quả kinh doanh, nhưng ảnh hưởng của nó đối với mọi hoạt động củadoanh nghiệp cũng rất lớn Có một số loại nghi lễ cơ bản như sau:
+ Nghi lễ chuyển giao: khai mạc, giới thiệu thành viên mới, lễ ra mắt…
+ Nghi lễ củng cố: lế phát phần thưởng, giấy khen…
+ Nghi lễ nhắc nhở: sinh hoạt văn hóa, chuyên môn, khoa học, lĩnh vực chuyênngành…
+ Nghi lễ liên kết : lễ hội, tiệc liên hoan, mừng tết…
+ Các buổi giao lưu văn nghệ, thể thao…Đây là dịp để các thành viên trongdoanh nghiệp cùng chia sẻ, củng cố tình đoàn kết, gắn bó thông quá các hoạt động sựkiên văn hóa Các nghi lễ đã trở thành một giá trị quan trọng được mọi thành viêntrong doanh nghiệp công nhận và có ảnh hưởng tới cách thức thực hiện các hoạt độngcủa thành viên công ty Tuy không trực tiếp ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh,nhưng ảnh hưởng của nó đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp cũng rất lớn Nótuyên truyền phổ biến đường lối, chính sách của công ty, tạo ra sự khác biệt của công
ty với bên ngoài, tạo hình ảnh tốt cho công ty trước cộng đồng qua đó góp phần xâydựng thương hiệu
Việc phát triển văn hóa doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập toàn cầu thể hiệnmạnh mẽ thông qua việc xây dựng, duy trì và phát triển các nghi lễ, phong trào hoạtđộng tập thể của doanh nghiệp ngày một đa dạng hơn, phù hợp hơn với nhu cầu tâm
lý của thành viên trong doanh nghiệp và với giai đoạn hội nhập toàn cầu Trên thếgiới có rất nhiều những nghi lễ, lễ hội, hoạt động trong nhà và ngoài trời rất độc đáo,
Trang 22sáng tạo mà vẫn xoanh quanh bản sắc dân tộc, doanh nghiệp cần phải học tập, tiếpthu, đánh giá để từ đó có thể xây dựng, duy trì hoạt động tập thể, lễ nghi của doanhnghiệp sao cho phù hợp với doanh nghiệp mà vẫn tiên tiến, hiện đại Có thể thấy rằng,phát triển văn hóa doanh nghiệp thành công, mang lại hiệu quả cao hay không là dựaphần nhiều vào ý thức của toàn thể thành viên trong doanh nghiệp Muốn ý thức củathành viên trong doanh nghiệp luôn hướng về việc phát triển văn hóa doanh nghiệpnói riêng và mục tiêu, lý tưởng của doanh nghiệp nói chung thì cần phải luôn duy trìnhững hoạt động, phong trào, sự kiện tập thể để kết nối những cá nhân trong cùng tậpthể với nhau.
Xây dựng biểu tượng, thương hiệu doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp đều có biểu tượng, thương hiệu đặc trưng nhằm tạo sự khácbiệt Nó biểu đạt những giá trị quan trọng mà doanh nghiệp muốn nhấn mạnh vàtruyền đạt đến công chúng Điều đó giúp hình ảnh doanh nghiệp trở nên gần gũi, quenthuộc, gây ấn tượng và thu hút sự quan tâm của khách hàng, đối tác
Doanh nghiệp luôn luôn cần phải thay đổi và sáng tạo nên thương hiệu củariêng mình để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập toàn cầuhiện nay Có thể nói rằng, thương hiệu của doanh nghiệp là yếu tố quan trọng tạo nên
sự ấn tượng về doanh nghiệp trong ý thức khách hàng Vì vậy, trong quá trình pháttriển văn hóa doanh nghiệp, việc không ngừng phát triển thương hiệu của doanhnghiệp là điều tối quan trọng và cần luôn hoàn thiện cho phù hợp với thời kỳ hội nhậptoàn cầu
Đổi mới slogan, khẩu hiệu phù hợp với thời kỳ hội nhập toàn cầu
Nhiều doanh nghiệp sử dụng những câu chữ đặc biệt, khẩu hiệu, ẩn dụ, sắc tháingôn ngữ…chứa đựng những ý nghĩa cụ thể mà doanh nghiệp muốn truyền đạt đếnngười nghe Khẩu hiệu thường là cách diễn đạt cô đọng, xúc tích, dễ nhớ, gây ấntượng đối với người nghe, thể hiện triết lý hoạt động, kinh doanh của chính doanhnghiệp đó
Những giá trị hữu hình mà doanh nghiệp tạo dựng nên không phải là ngẫunhiên mà là cả một quá trình tìm tòi, chọn lựa lâu dài của doanh nghiệp, sao cho cácbiểu hiện đó phải phù hợp với điều kiện, đặc điểm của doanh nghiệp và mang bản sắcriêng của doanh nghiệp đó Hệ thống cấu thành giá trị hữu hình đã trở thành sức mạnhnội lực của doanh nghiệp, tạo nên thương hiệu riêng của chính doanh nghiệp
Trong thời kỳ hội nhập hiện nay, thương hiệu là một yếu tố được các doanhnghiệp rất quan tâm, bởi thương hiệu là biểu hiện cho uy tín của doanh nghiệp, nói
Trang 23cách khác là nhân cách của doanh nghiệp Điều này giúp doanh nghiệp tuyên truyềnphổ biến đường lối, chính sách của mình, tạo ra sự khác biệt của mình với bên ngoài,tạo hình ảnh tốt cho doanh nghiệp trước cộng đồng qua đó góp phần xây dựng bảnsắc văn hóa riêng độc đáo.
2.2 Phát triển các giá trị vô hình
Nâng cao tầm nhìn của doanh nghiệp
Đó là hình ảnh, động lực, giá trị cao cả và là lý tưởng sâu sắc trong tương lai,dẫn dắt mọi thành viên trong doanh nghiệp là điều mà doanh nghiệp muốn đạt được.Điều đó giúp các thành viên trong doanh nghiệp có suy nghĩ mới, có sự thống nhất,tương tác và phối hợp với nhau trong công việc, hướng đến mục đích chung của công
ty Tầm nhìn của doanh nghiệp ẩn chứa nội dung của mình trong chính triết lý kinhdoanh, mục tiêu chiến lược, sứ mệnh và phương châm hoạt động của doanh nghiệp.Bao gồm:
- Sứ mệnh của doanh nghiệp:
Đó là lý do tồn tại, ý nghĩa tồn tại của doanh nghiệp Sứ mệnh thể hiện rõ hơnnhững niềm tin và sự chỉ dẫn hướng tới tầm nhìn đã được xác định, thường đượcbiểu hiện dưới dạng tuyên bố, thông cáo về sứ mệnh của doanh nghiệp Sứ mệnh là
cơ sở quan trọng để doanh nghiệp lựa chọn đúng đắn các mục tiêu, tạo niềm tin vàcủng cố hình ảnh của doanh nghiệp trong cái nhìn của nhân viên, khách hàng, đốitác và xã hội
- Mục tiêu chiến lược:
Đó là những cột mốc, thành tựu, tiêu thức cụ thể mà doanh nghiệp muốn đạtđược trong một khoảng thời gian nhất định Doanh nghiệp chọc lọc và đề ra nhữngmực tiêu chiến lược khác nhau, phù hợp với từng loại hình, lĩnh vực kinh doanh, phùhợp với tiềm lực, khả năng của doanh nghiệp để hoàn thành mục tiêu đề ra trongtương lai
- Triết lý kinh doanh:
Đó là tư tưởng, quan điểm của doanh nghiệp về kinh doanh được khái quátthành tôn chỉ mục đích, phương châm hành động của doanh nghiệp trong sản xuấtkinh doanh Đây là cơ sở xây dựng định hướng hoạt động của doanh nghiệp và ảnhhưởng đến các quyết định quản lý; là niềm tin, là giá trị bền vững không thay đổi bấtchấp thời gian và ngoại cảnh
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế toàn cầu, việc phát triển văn hóa doanh nghiệpphải dựa trên việc giữ gìn triết lý kinh doanh, sứ mệnh và mục tiêu chiến lược của
Trang 24mình phù hợp với doanh nghiệp, những cũng đồng thời cải tiến nó, mở rộng và thayđổi để phù hợp với môi trường kinh doanh mới, phù hợp với thời kỳ hội nhập toàncầu Mỗi doanh nghiệp đều có những triết lý kinh doanh của riêng mình, mặc dù có
sự khác nhau, song nhìn chung, triết lý kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bao hàmtrong nó những yếu tố cơ bản sau:
- Luôn hướng tới sự phát triển lâu dài bền vững và ngày càng mạnh mẽ củadoanh nghiệp
- Luôn hướng hoạt động của doanh nghiệp vào việc phục vụ lợi ích của xã hội,góp phần phục vụ lợi ích của toàn xã hội cũng như là bảo vệ môi trường xung quanh,mang đậm tính nhân văn và bao hàm đặc điểm sinh thái, cân bằng giữa hoạt động củacon người với hệ sinh thái môi trường nhằm phát triển bền vững
- Luôn đề cao giá trị con người, đặt con người vào vị trí trung tâm trong toàn
bộ mối quan hệ của doanh nghiệp Yếu tố con người là nhân tố trung tâm quyết địnhtất cả; tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho con người được thực sự tự do, dân chủ,bình đẳng để không ngừng sáng tạo
- Luôn coi trọng việc quản lý môi trường vật chất và tinh thần của doanhnghiệp, luôn tìm cách tạo ra không gian văn hóa ngày càng tốt đẹp hơn, luôn ý thứcbồi dưỡng ý thức tập thể và tinh thần đoàn kết nhằm cống hiến sức lực, trí tuệ chodoanh nghiệp
Việc duy trì và cải tiến triết lý kinh doanh, sứ mệnh và mục tiêu chiến lược phùhợp với thời cuộc luôn là vấn đề tối quan trọng trong quá trình phát triển bản sắc vănhóa doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển trong thời kỳ cạnhtranh khốc liệt hiện nay thì cần phải phát triển triết lý kinh doanh, sứ mệnh và mụctiêu của mình để không bị thụt lùi so với nền kinh tế toàn cầu
Duy trì các tiêu chuẩn đạo đức, niềm tin, thái độ
Những điều liên quan đến chuẩn mực đạo đức, niềm tin là đề cập đến việc mọingười cho rằng thế nào là đúng, thế nào là sai, niềm tin luôn chứa đựng bản sắc vănhóa của doanh nghiệp Các chuẩn mực đạo đức chung trong văn hóa doanh nghiệpđược cụ thể hóa thành những điều nên làm những điều không được làm, những đứctính cần trau dồi và những thói hư tật xấu cần phải từ bỏ theo những quy định chungcủa tập thể được các thành viên của doanh nghiệp tuân theo Các chuẩn mực này baohàm cả những nguyên tắc đạo đức chung và được xác định cụ thể hành vi đạo đức củacác thành viên doanh nghiệp, biểu dương những hành vi tốt, tiến hành khiển trách kỷluật những hành vi xấu để mọi người biết nên và không nên làm gì Những nguyên
Trang 25tắc ấy hướng dẫn cách cư xử theo chuẩn mực để mọi ng có thể xét đoán hành vi củamình, đồng thời các chuẩn mực chung cũng bao hàm cả nghĩa vụ, bổn phận của mỗithành viên đối với doanh nghiệp nói riêng và xã hội nói chung.
Niềm tin của người lãnh đạo dần dần được chuyển hóa thành niềm tin của tậpthể thông qua những giá trị Một hoạt động trở thành thói quen, phù hợp và hữu hiệuthì sẽ dần trở thanh niềm tin và có thể trở thành một phần lý tưởng của nhân viêntrong doanh nghiệp Thái độ chính là sự kết nối giữa niềm tin và giá trị thông qua tìnhcảm, là sự phán xét suy nghĩ dựa trên cảm giác, tình cảm, duy tâm Thái độ được hìnhthành theo thời gian và có ảnh hưởng lâu dài đến động cơ làm việc và hành vi ứng xửcủa nhân viên trong doanh nghiệp
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế toàn cầu, doanh nghiệp cần bảo tồn, gìn giữnhững chuẩn mực hành vi tốt đẹp đang hiện có, đồng thời thay đổi những chuẩn mựcmới phù hợp với thời đại, với lối suy nghĩ tư duy hiện đại, với môi trường kinh doanhhội nhập, giúp cho văn hóa doanh nghiệp luôn mang bản sắc dân tộc nhưng cũngkhông hề thua kém, lạc hậu so với thế giới Điều này giúp cho văn hóa doanh nghiệpluôn mang tính chuyên nghiệp, nhanh nhạy, phù hợp với từng thời kỳ phát triển Chỉ
có thông qua thực tiễn, các quy định của văn hóa doanh nghiệp mới được kiểm chứng
để hoàn thiện hơn nữa Chỉ khi nào văn hóa doanh nghiệp phát huy được vai trò của
nó trong thực tiễn thì lúc đó việc phát triển bản sắc văn hóa mới thực sự có ý nghĩa
Thắt chặt và kết nối hài hòa mối quan hệ của doanh nghiệp đối với nội bộ
và bên ngoài doanh nghiệp
Bất kể một doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong môi trường nhất định đó làmôi trường bên trong doanh nghiệp (môi trường vi mô) và môi trường bên ngoài doanhnghiệp (môi trường vĩ mô) Như vậy doanh nghiệp sẽ có hành vi ứng xử khác nhau đốivới hai môi trường này và giữa chúng có mối quan hệ tác động qua lại với nhau
Môi trường bên ngoài doanh nghiệp gồm các yếu tố tự nhiên, xã hội, chính trị,luật pháp, đối với môi trường này các hành vi ứng xử của doanh nghiệp là cần phảitôn trọng các quy luật của tự nhiên và khéo léo vận dụng vào hoạt động kinh doanhcủa mình nhưng không làm ảnh hưởng hoặc có hại cho các đối tượng khác trong xãhội, cần phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật đồng thời kết hợp hài hòa với thuầnphong mỹ tục của dân tộc, không làm hại tới môi trường và sức khỏe cộng đồng
Môi trường bên trong doanh nghiệp gồm các yếu tố như cảnh quan, điều kiệnlàm việc cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực và tài lực của doanh nghiệp Trong đó nổilên mối quan hệ giữa người với người là một trong 3 yếu tố quan trọng không thể
Trang 26thiếu được đối với một doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp chính là bầu không khíhoạt động trong doanh nghiệp, giữa các thành viên mà trước hết là ban lãnh đạo tạo
ra, có ảnh hưởng trực tiếp tới tinh thần thái độ của mỗi thành viên và lòng trung thànhcủa họ đối với doanh nghiệp Như vậy muốn có văn hóa doanh nghiệp tốt, tích cựchay có văn hóa doanh nghiệp xấu, tiêu cực, điều này phụ thuộc vào ý chí chủ quancủa ban lãnh đạo và cách ứng xử của các thành viên trong doanh nghiệp
Bảo tồn nét văn hóa tốt đẹp và học tập các yếu tố văn hóa doanh nghiệp tiêntiến nước ngoài đã trở thành tư duy mới của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.Đặc biệt, sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), đất nước
đã hội nhập ngày càng sâu, rộng hơn vào nền kinh tế toàn cầu, đó là một lời mờikhông thể khước từ “luật chơi” nghiệt ngã của thương trường trong nước và quốc tế:cạnh tranh và đào thải Văn hoá truyền thống kết hợp nhuần nhuyễn với văn hoá hiệnđại tạo ra một bản sắc riêng của doanh nghiệp “văn hóa kinh doanh Việt Nam” trongthời kỳ hậu WTO, với mục tiêu chiến lược đứng vững trong mọi tình huống ở giaiđoạn đầu khi các cam kết thương mại với quốc tế có hiệu lực Việc phát triển văn hóadoanh nghiệp phải luôn gắn liền với việc phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹpcủa người Việt Nam cũng như khắc phục một số nhược điểm của truyền thống vănhóa nông nghiệp Việc giao lưu văn hóa doanh nghiệp giữa các doanh nghiệp trong vàngoài nước sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp học tập, tiếp thu và ápdụng tích cực vào quá trình phát triển bản sắc văn hóa của riêng mình
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển văn hoá doanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu
3.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
Như chúng ta đã biết, để có thể phát triển văn hóa doanh nghiệp thì doanhnghiệp phải trải qua một quá trình lâu dài và chịu sự tác động của nhiều yếu tố Trongnhững yếu tố ảnh hưởng đó phải kể đến ba yếu tố chính là: toàn cầu hóa và xu thế hộinhập,văn hóa dân tôc, nhà lãnh đạo, sự học hỏi từ môi trường bên ngoài
Toàn cầu hóa và xu thế hội nhập
Có thể nói toàn cầu hóa là xu hướng không thể cưỡng lại đối với tất cả cácquốc gia cũng như các doanh nghiệp của quốc gia đó Chủ động để hội nhập là mộtthái độ tích cực, khôn ngoan Chủ động hội nhập là khẳng định đường hướng có chiếnlược, có chiến thuật, có kế hoạch cho tùng bước đi Chủ động hội nhập sẽ khai thácđược nhiều nhất những thuận lợi, những cơ hội để doanh nghiệp có nhiều lợi ích nhất,hạn chế được đến mức thấp nhất những thách thức, những tiêu cực nảy sinh Chủ
Trang 27động hội nhập cũng chính là con đường tốt nhất để các doanh nghiệp học hỏi nhữngkinh nghiệp kinh doanh của các doanh nghiệp nổi tiếng với những triết lý kinh doanhđúng đắn Cũng chính từ con đường này mà mỗi doanh nghiệp có được những giá trịhọc hỏi được từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước khác.
Sự giao thoa về văn hoá, xu hướng toàn cầu hoá… trong thời kỳ hội nhập khiếncác doanh nghiệp cần tích cực chủ động phát triển bản sắc văn hoá mở, kết hợp giữa
sự kế thừa văn hoá dân tộc và sự giao thoa học tập về văn hoá nhằm đưa doanhnghiệp lên tầm cao mới phù hợp hơn Doanh nghiệp cần phải cập nhập những thayđổi về mặt tư tưởng, phương châm kinh doanh, tư duy lãnh đạo, ý thức nhân viên, cácgiá trị cốt lõi… tiến bộ hơn, phù hợp hơn Ngoài ra còn có các yếu tố khác như :chính sách của Chính phủ, xu thế tiêu dùng,…cũng có tác động không nhỏ đến pháttriển văn hoá doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập
Văn hóa dân tộc
Mỗi doanh nghiệp là một thực thể trong một xã hội, văn hóa doanh nghiệp là
mô hình thu nhỏ của văn hóa và đạo đức xã hội đó vì vậy nói văn hóa dân tộc đượcphản chiếu trong văn hóa doanh nghiệp là không thể phủ nhận được Mỗi cá nhântrong nền văn hóa doanh nghiệp cũng thuộc vào một nền văn hóa dân tộc cụ thể vớinhững tiêu chuẩn về đạo đức cụ thể, với một phần nhân cách tuân theo các giá trị vănhóa dân tộc Nó tác động trực tiếp đến nếp suy nghĩ, tư duy, phong tục tập quán củamọi thành viên trong doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp biết phát triển văn hoá doanhnghiệp dựa trên cơ sở văn hoá dân tộc thì sẽ đem lại thành công và ngược lại Vănhóa dân tộc sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới lề lối, cách thức làm việc, nét sinh hoạt trongcộng đồng nhỏ hơn - cộng đồng người trong doanh nghiệp
Ngày nay, toàn cầu hóa kinh tế đang mở ra cho công ty những cơ hội mới.Qúa trình hội nhập toàn cầu hóa đòi hỏi việc phát triển văn hóa doanh nghiệp phải
có những tính toán khôn ngoan và lựa chọn sáng suốt Các giá trị văn hóa dân tộcphải được doanh nghiệp tiếp nhận và gìn giữ một cách tự nhiên Tuy nhiên, khôngnên để xảy ra tình trạng tiếp thu một cách thiếu chọn lọc, mà cần dựa trên cơ sởnhững giá trị cơ bản đó mà sáng tạo ra những gì có thể tạo ra được đặc trưng chodoanh nghiệp mình
Hệ thống chính sách
Hệ thống chính sách bao gồm các yếu tố chính phủ, hệ thống pháp luật, xuhướng chính trị các nhân tố này ngày càng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanhnghiệp nói chung và phát triển văn hóa doanh nghiệp nói riêng Sự ổn định về chính
Trang 28trị, nhất quán về quan điểm, chính sách lớn luôn là sự hấp dẫn của các nhà đầu tư, tạocho doanh nghiệp nhiều cơ hội tiếp cận các yếu tố văn hóa mới, nâng cao khả năngcạnh tranh và năng lực tiềm tang của doanh nghiệp Trong xu thế toàn cầu hiện nay,mối liên hệ giữa chính trị và kinh doanh không chỉ diễn ra trên bình diện quốc gia màcòn thể hiện trong các quan hệ quốc tế Để đưa ra được những quyết định hợp lí trongquản trị doanh nghiệp, cần phải phân tích, dự báo sự thay đổi của môi trường trongtừng giai đoạn phát triển Môi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việcphát triển và mở rộng các hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhântrong và ngoài nước Các hoạt động đầu tư lại tác động trở lại rất lớn tới các hiệu quảsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp có khả năng pháttriển văn hóa doanh nghiệp theo đúng hướng mình đặt ra.
Đặc thù ngành kinh doanh của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau, môi trường hoạtđộng khác nhau, đặc biệt là sự khác nhau về dây chuyền công nghệ thì sẽ có nhữngnét văn hoá khác nhau Sự khác nhau ấy thể hiện ở:
- Cách bố trí nơi làm việc: trang thiết bị, nhà xưởng, văn phòng, trang phục
- Triết lý kinh doanh, phương pháp kinh doanh, chiến lược kinh doanh, chiếnlược thị trường cũng như chiến lược sản phẩm
- Những quy định về nội quy lao động, an toàn lao động…
- Tác phong làm việc, tiêu chuẩn về sức khoẻ, trình độ, năng lực của người lao động.Tùy các ngành kinh doanh mà xác định và xây dựng các giá trị phù hợp để nó
có hỗ trợ cho việc thực hiện mục tiêu kinh doanh và chiến lược của doanh nghiệp
Văn hóa kinh doanh
Văn hóa kinh doanh được hiểu là văn hóa của con người (cộng đồng doanhnhân, người lao động và các đối tượng khác) thể hiện trong lĩnh vực kinh doanh
Văn hóa kinh doanh bao gồm toàn bộ phương thức tiến hành kinh doanh, quản
lý kinh doanh, đàm phán với các đối tác, giải quyết các nhiệm vụ xuất hiện trong quátrình kinh doanh Trong quan hệ giữa các doanh nghiệp, văn hóa kinh doanh có thểbao gồm môi trường kinh doanh, những quy tắc ứng xử được các đối tác cùng chia sẻ,hoặc những truyền thống hay thói quen có tính đặc thù cho từng thị trường, từng nướchay nhóm đối tác Với tư cách là văn hóa của nghề kinh doanh nó ảnh hưởng tới vănhóa doanh nghiệp
Hiện nay, các doanh nhân Việt Nam tích cực cổ vũ cho việc xây dựng một tinhthần kinh doanh, văn hóa kinh doanh của người Việt Nam giống như nó đã được thể
Trang 29hiện trong chiến tranh: phát huy tính cộng đồng, truyền thống “chị ngã em nâng”, đềcao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, tôn trọng luật pháp trong kinh doanh, tôntrọng các quyền về tài sản trí tuệ, nộp thuế, bảo vệ môi trường, bảo hộ lao động, …
Hơn nữa, trong văn hóa kinh doanh của người Việt Nam hiện nay cần khắcphục chủ nghĩa thực dụng, dùng mọi thủ đoạn để đạt lợi nhuận cao, thậm chí siêu lợinhuận, bất kể việc làm đó có hại cho lợi ích của người khác, của xã hội, các thủ đoạnlàm giàu bất chính, thậm chí làm giàu trên sự đau khổ của đối tác, trên sự phá sản củadoanh nghiệp yếu thế Chúng ta cần phải tính đến các giá trị được đề cao và cácnhược điểm cần khắc phục ở trên khi duy trì và phát triển bản sắc văn hóa doanhnghiệp mình
Khoa học kỹ thuật công nghệ
Ngoài những yếu tố chủ yếu tác động trên, yếu tố như khoa học kỹ thuật côngnghệ cũng có tác động không nhỏ đến việc phát triển văn hóa doanh nghiệp
Đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng mạnh và trực tiếp đến doanh nghiệp.Các yếu tố công nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, kĩ thuật mới,vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh, phần mềm ứng dụng Khicông nghệ phát triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng các thành tựu của côngnghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằm phát triển kinh doanh,nâng cao năng lực cạnh tranh Tuy vậy, nó cũng mang lại cho doanh nghiệp nguy cơtụt hậu, giảm năng lực cạnh tranh nếu doanh nghiệp không đổi mới công nghệ kịpthời Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ, tình hình ứng dụng của khoahọc kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất trên thế giới cững như trong nước ảnh hưởngtới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ của doanhnghiệp do đó ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sản phẩm tức là ảnh hưởng tới hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và phát triển văn hóa doanhnghiệp nói riêng
3.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
Quan điểm của nhà lãnh đạo doanh nghiệp về phát triển văn hóa doanh nghiệp
Nhà lãnh đạo doanh nghiệp là người có ảnh hưởng quyết định tới việc hìnhthành văn hóa doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp bao giờ cũng in đậm dấu ấn cánhân của nhà lãnh đạo, từ nhân cách, lối suy nghĩ, cách thức quản lý hoạt động kinhdoanh, phong cách làm việc, ứng xử, hệ thống giá trị mà họ đã đúc kết được từ thựctiễn vốn sống cá nhân Có thể nói tính cách, quan điểm, những triết lý riêng của bản
Trang 30thân nhà lãnh đạo ảnh hưởng trực tiếp tới văn hóa doanh nghiệp Đây chính là nguồngốc của tính đặc thù trong quá trình phát triển văn hóa doanh nghiệp để phân biệt vớicác doanh nghiệp khác.
Nếu ví doanh nghiệp như con tàu thì vai trò của người lãnh đạo như thuyềntrưởng Phong cách của người lãnh đạo sẽ ảnh hưởng rất nhiều tới hướng đi của mộtdoanh nghiệp Mỗi người lãnh đạo khác nhau sẽ tạo cho doanh nghiệp một phongcách riêng và cũng từ đó hình thành nên văn hóa riêng của từng doanh nghiệp Nhữngquan điểm của nhà lãnh đạo về phát triển văn hóa doanh nghiệp thể hiện ở một số nộidung cơ bản như sau:
- Nhà lãnh đạo biết tạo dựng nền tảng phát triển văn hóa doanh nghiệp phù hợpvới doanh nghiệp trong từng thời kỳ:
Nhà lãnh đạo là người tạo ra những đặc trưng riêng cho nền tảng văn hóadoanh nghiệp của mình, thông qua quá trình truyền đạt tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêuchiến lược, hay triết lý kinh doanh, nhà lãnh đạo đã truyền bá những tư tưởng tốt đẹp,lôi cuốn mọi người để thực hiện công việc hướng tới giá trị, mục tiêu đó Những thamvọng, khát khao và niềm tin của nhà lãnh đạo dần dần được chia sẻ, thấm nhuần trong
tổ chức, trở thành những giá trị chung của doanh nghiệp và hoàn thiện phù hợp vớitừng thời kỳ phát triển
- Nhà lãnh đạo có quan điểm rõ ràng trong việc duy trì, bảo tồn môi trường vànhững chuẩn mực văn hóa:
Khi triển khai ý tưởng kinh doanh, nhà lãnh đạo đã xác định và lựa chọn đườnglối hoạt động, con đường phát triển, các nguyên tắc và những quy định cho mọi hoạtđộng của doanh nghiệp Sự lựa chọn ấy cùng với sự chấp nhận, đóng góp của các thànhviên trong tổ chức sẽ dần tạo nên các chuẩn mực hoạt động trong tổ chức Cùng với sựtương tác trong nội bộ doanh nghiệp là sự tham gia của các chính sách quản trị, nhất làchính sách quản trị nhân lực, qua đó, tạo nên một môi trường hoạt động mang phongcách riêng của doanh nghiệp Đồng thời, những chuẩn mực được hình thành đó sẽ trởthành những tiêu chuẩn đánh giá và lựa chọn hành vi phù hợp trong doanh nghiệp Qua
đó, góp phần củng cố và phát triển văn hóa doanh nghiệp
- Nhà lãnh đạo tuyển chọn những người phù hợp với hệ giá trị văn hóa màdoanh nghiệp hướng tới:
Quá trình quản trị thường được xem như nghệ thuật đạt được mục tiêu thôngqua nỗ lực của những người đi theo Chọn lựa nhân sự và tổ chức bộ máy là một
Trang 31trong những nhiệm vụ quan trọng nhất trong quản lý tổ chức Bởi vậy, nhà lãnh đạothường lựa chọn những người có khát vọng, động cơ, giá trị và niềm tin tương đốigiống với hệ giá trị của mình vào đội ngũ nhân sự của doanh nghiệp Ở những vị tríquan trọng như quản lý hay lãnh đạo cấp cao, nhà lãnh đạo càng phải chú trọng hơntới việc lựa chọn những người đồng sự tin cậy với mình Quá trình này sẽ giúp cho tổchức lớn lớn trong quá trình nhân bản hệ giá trị của tổ chức Nếu thiếu sự lựa chọnnhân sự kỹ lưỡng, sẽ rất khó khăn cho doanh nghiệp trong việc phát triển văn hóadoanh nghiệp mạnh.
- Nhà lãnh đạo luôn ý thức được bản thân là tấm gương và động lực cho nhân viên: Con người chủ yếu nhận và hấp thụ tri thức qua mắt Vì vậy hình ảnh, hành vi,
và thái độ của lãnh đạo có sức ảnh hưởng to lớn đối với hành vi của nhân viên Nhânviên thường bị ảnh hưởng, học theo và làm theo các hành vi của lãnh đạo Họ luônlấy đó làm chuẩn mực để noi theo Vì vậy, nhà lãnh đạo cần phải xây dựng cho mìnhmột hình ảnh chuẩn mực và phù hợp với văn hóa doanh nghiệp của mình, khôngngừng bồi dưỡng, nâng cao khả năng lãnh đạo của mình Với những mục tiêu, mongmuốn mà nhà lãnh đạo đặt ra thì một nhà lãnh đạo thành công luôn là đầu tầu, luônbiết cách lôi kéo mọi người tin tưởng và đi theo đường lối của mình Trong quá trìnhlàm việc, họ gặp gỡ, trao đổi cởi mở và lắng nghe ý kiến đóng góp từ nhân viên, họquan tâm tới nhu cầu, nguyện vọng của từng cá nhân Từ đó, nhân viên tin tưởng và
đi theo con đường nhà lãnh đạo đã lựa chọn một cách tự nguyện
- Nhà lãnh đạo biết thay đổi, duy trì và phát triển văn hóa doanh nghiệp phùhợp với yêu cầu hội nhập kinh tế và những thay đổi mang tính toàn cầu
Nhà lãnh đạo là người xây dựng nên văn hóa doanh nghiệp, nhưng cũng làngười đầu tiên thay đổi văn hóa doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động và pháttriển, do môi trường tác động và nhiều yếu tố thay đổi sẽ làm thay đổi văn hóadoanh nghiệp và nhà lãnh đạo là người có vai trò rất lớn trong việc khởi xưởng vàthực hiện những thay đổi văn hóa trong doanh nghiệp Thay đổi văn hóa trongdoanh nghiệp là một thách thức lớn do tâm lý ngại thay đổi và có ý chống đối vớinhững thay đổi của con người, đòi hỏi nhà lãnh đạo phải có những hoạt động rấttích cực, cẩn trọng và bền bỉ Vì vậy, khi cần phải thay đổi văn hóa doanh nghiệp,nhà lãnh đạo không chỉ là người đề ra các chiến lược thay đổi, mà chính họ cũngtấm gương thay đổi đầu tiên để tác động và tạo nên sự thay đổi đối với các thànhviên khác trong doanh nghiệp
Trang 32 Đội ngũ nhân viên
Văn hóa doanh nghiệp là văn hóa của cộng đồng người trong doanh nghiệp,ngoài vai trò chủ chốt của người lãnh đạo doanh nghiệp thì đội ngũ nhân viên lànhững người cấu thành, tạo dựng nên nền văn hóa doanh nghiệp của chính họ Nhữnggiá trị, chuẩn mực, quan niệm, quan niệm, truyền thống, tập tục, thói quen, lối sống,phong cách làm việc, ứng xử, giao tiếp của họ được đem đến doanh nghiệp và gópphần tạo dựng nên văn hóa doanh nghiệp Khi người lãnh đạo doanh nghiệp muốnđưa một giá trị mới nào đó vào trong doanh nghiệp, nếu không được các thành viênthừa nhận một cách tự giác hoặc bị tẩy chay thì sẽ không trở thành giá trị của văn hóadoanh nghiệp
Doanh nghiệp tập hợp các cá nhân cùng hoạt động vì mục đích chung là lợinhuận Tuy nhiên, văn hóa doanh nghiệp không phải là tổng hợp văn hóa của các cánhân mà là tập hợp những giá trị cơ bản mà tất cả các thành viên trong doanh nghiệpcho là đúng và thống nhất thực hiện Văn hóa cá nhân bao gồm các chuẩn mực, quytắc mà mỗi cá nhân cho là đúng và tự quy ước thực hiện hành vi theo những chuẩnmực đó Mỗi cá nhân khi tham gia vào tổ chức đều mang những đặc điểm riêng vềgiới tính, độ tuổi, tính cách, lối sống, trình độ,…Các đặc điểm này không mất đi trongquá trình doanh nghiệp đi vào hoạt động mà sẽ dần biến đổi để thích nghi dần với môitrường của doanh nghiệp Những cá nhân mà có cái tôi quá lớn sẽ dễ bị tẩy chay Mộtdoanh nghiệp có nhiều cá nhân tốt sẽ có tác động tích cực tới văn hóa doanh nghiệp
và ngược lại Một doanh nghiệp có văn hóa chỉ khi các thành viên của doanh nghiệp
là những người có văn hóa
Lịch sử hình thành và truyền thống của doanh nghiệp
Đây là một yếu tố cốt lõi có vai trò quyết định tới sự phát triển văn hoá doanhnghiệp Như chúng ta đã biết văn hoá được hình thành theo thời gian nên thời giantồn tại và phát triển của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến việc hình thành nên văn hoácủa doanh nghiệp đó Mặt khác, quá trình phát triển của doanh nghiệp càng dài thìnhững giá trị văn hoá tạo dựng được càng lớn và càng phong phú vì nó là nền vănhoá của những thế hệ khác nhau, vừa có tính kế thừa, vừa có tính mới Thực tế chothấy, những tổ chức có lịch sử phát triển lâu đời và bề dày truyền thống thường khóthay đổi về tổ chức hơn những tổ chức mới, non trẻ, chưa định hình rõ phong cáchhay đặc trưng văn hoá Những truyền thống, tập quán, nhân tố văn hoá đã định hình
và xuất hiện trong lịch sử vừa là chỗ dựa, nhưng cũng có thể trở thành những “ràocản tâm lý” không dễ vượt qua trong việc xây dựng và phát triển những đặc trưngvăn hoá mới
Nếu doanh nghiệp có lịch sử hình thành và truyền thống văn hoá tốt đẹp, bền vữngthì việc phát triển các yếu tố văn hoá sẽ có điểm tựa, cơ sở vững chắc hơn, tạo điều kiệnthuận lợi cho quá trình phát triển Phát triển văn hoá doanh nghiệp còn phải dựa trên tinhthần kế thừa những tinh hoá văn hoá truyền thống của doanh nghiệp
Trang 33 Mô hình tổ chức của doanh nghiệp
Mô hình tổ chức doanh nghiệp, phong cách nhân viên trong công ty, ngànhnghề lĩnh vực kinh doanh… có ảnh hưởng đến phát triển văn hoá doanh nghiệp Mỗingành nghề, lĩnh vực kinh doanh có nét văn hoá riêng Chính vì vậy, doanh nghiệpcần phải phát triển bản sắc văn hoá phù hợp với ngành nghề kinh doanh và đảm bảođược bản sắc riêng của doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức được coi là phần cứng của tổ chức còn văn hóa doanh nghiệpđược coi là phần mềm và nó hoạt động được dựa trên nền tảng là phần cứng đó Tổchức cần phải thích nghi với môi trường để tồn tại và phát triển vì thế nó cần xâydựng cho mình một cơ cấu tổ chức phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đề ra Để xâydựng được một cơ cấu phù hợp cần phải xem xét đến hai khía cạnh cơ bản sau:
- Cơ cấu tổ chức phải thích nghi với môi trường bên ngoài và phải phù hợp vớimôi trường bên trong của doanh nghiệp: đặc điểm nguồn nhân lực, công nghệ cũngnhư các nguồn lực khác của tổ chức
- Cơ cấu tổ chức phải phối hợp hoạt động của các bộ phận của từng cá nhântrong tổ chức bằng cách hướng các cá nhân theo mục tiêu chung của tổ chức đó chính
là nền tảng của tổ chức
Để làm được điều đó cần phải có hệ thống phân quyền và quản lý của tổ chứcnhằm trả lời được câu hỏi: ai là người lãnh đạo điều hành tổ chức? cơ cấu sẽ bao gồmbao nhiêu cấp quản lý? Làm thế nào để phối hợp các nhiệm vụ với công việc, giữacác cá nhân khác nhau với nhau để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của tổ chức.Việc trả lời các câu hỏi đó chính là đã định hình được văn hóa của tổ chức, các giá trị,chuẩn mực, niềm tin… phụ thuộc vào ai là người điều hành tổ chức và cách mà cơcấu tổ chức đó vận hành?
Tình hình tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo cho cáchoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định mà còngiúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng kỹ thuật tiêntiến và cải thiện cơ sở vật chất kiến trúc hạ tầng giúp tạo môi trường làm việc thoảimái, hiện đại, đánh đúng nhu cầu vật chất của thành viên trong doanh nghiệp Điềunày giúp cho doanh nghiệp có thể phát triển văn hóa doanh nghiệp theo hướng đặt ra.Ngược lại, nếu như khả năng về tài chính của doanh nghiệp yếu kém thì doanh nghiệpkhông những không đảm bảo được các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
Trang 34nghiệp diễn ra bình thường mà còn không có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ, ápdụng kỹ thuật tiên tiến, không có khả năng phát triển cơ sở vật chất, làm hạn chế hìnhảnh thương hiệu doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp trongmắt khách hàng cũng như là tinh thần của thành viên trong doanh nghiệp.
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP
CỦA TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT 2.1 Giới thiệu khát quát về Tập đoàn Bảo Việt
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tập đoàn
Bảo Việt tự hào là doanh nghiệp đầu tiên cung cấp bảo hiểm phi nhân thọ, nhânthọ và chứng khoán tại thị trường Việt Nam Hiện nay, Bảo Việt – thông qua qua cácđơn vị thành viên – đang cung cấp các dịch vụ tài chính toàn diện bao gồm bảo hiểm,ngân hàng, chứng khoán, quản lý quỹ và đầu tư với mạng lưới phân phối rộng khắpcác tỉnh thành trên cả nước, phục vụ hàng triệu khách hàng
2011 - Hoàn tất việc tăng vốn điều lệ lên 6.804 tỷ đồng thông qua phát hành
cổ phiếu cho các cổ đông hiện hữu
2010 - Ra mắt bộ nhận diện thương hiệu mới
2009 - Cổ phiếu của Tập đoàn Bảo Việt (mã BVH) chính thức được niêm yếttrên Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh Thành lập Công ty Đầu tưBảo Việt
2008 - Thành lập Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bảo Việt
2007 - Thực hiện thành công IPO và thành lập Tập đoàn Tài chính – Bảohiểm Bảo Việt Ngày 15/10/2007 Tập đoàn Bảo Việt - Công ty Mẹ được cấp giấychứng nhận đăng ký kinh doanh
2005 - Thành lập Công ty Quản lý Quỹ Bảo Việt
1999 - Thành lập Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt, là công ty chứngkhoán đầu tiên tại Việt Nam
1996 - Lần đầu tiên cung cấp sản phẩm bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam
1989 - Phát triển thành Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam
1965 - Công ty Bảo hiểm Việt Nam được thành lập ngày 15/01/1965, kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ
Tập đoàn Tài chính-Bảo hiểm Bảo Việt (tên giao dịch quốc tế: BaovietHoldings) là một tập đoàn kinh doanh của Việt Nam hoạt động đa ngành trong đó cáclĩnh vực chủ đạo là bảo hiểm, cho thuê tài chính, chứng khoán, ngân hàng Tập đoànBảo Việt được thành lập vào tháng 11 năm 2005 trên cơ sở Tổng công ty Bảo hiểmViệt Nam sau khi đã cổ phần hóa, nhưng Nhà nước Việt Nam vẫn nắm tối thiểu 51%vốn điều lệ
Trang 36Tập đoàn Bảo Việt là công ty mẹ, trong khi các công ty con do Bảo Việt sởhữu 100% vốn là:
Tổng công ty Bảo Việt nhân thọ;
Tổng công ty Bảo Việt Việt Nam;
Công ty Đại lý bảo hiểm và tái bảo hiểm;
Công ty Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán Bảo Việt;
Công ty Bảo hiểm y tế cộng đồng Bảo Việt
Các công ty con do Bảo Việt góp trên 50% vốn điều lệ là:
Công ty cổ phần Chứng khoán Bảo Việt;
Ngân hàng cổ phần Bảo Việt (thành lập mới);
Công ty liên doanh Bảo hiểm quốc tế Việt Nam;
Công ty cho thuê tài chính Bảo Việt (thành lập mới);
Công ty Bất động sản Bảo Việt (thành lập mới);
Công ty cổ phần Khách sạn và Du lịch Bảo Việt
Ngoài ra Tập đoàn Bảo Việt còn góp vốn trong hơn 20 doanh nghiệp kháctrong nhiều lĩnh vực như giao thông, vận tải, du lịch, xây dựng, hóa chất, v.v và có 2đơn vị sự nghiệp là:
Trung tâm Đào tạo Bảo Việt;
Viện Nghiên cứu bảo hiểm Bảo Việt
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Tập đoàn
Tập đoàn Bảo Việt hoạt động theo Giấy Chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp số
0100111761, đăng ký lần đầu ngày 15/10/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày14/01/2011 Tập đoàn Bảo Việt cung cấp các dịch vụ tài chính - bảo hiểm toàn diện,trọn gói, bao gồm: bảo hiểm, ngân hàng, quản lý quỹ, chứng khoán và đầu tư BảoViệt là doanh nghiệp đầu tiên cung cấp các dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ và bảohiểm nhân thọ tại Việt Nam Hiện nay, Bảo Việt cung cấp các dịch vụ tài chính toàndiện bao gồm bảo hiểm, ngân hàng, chứng khoán, quản lý quỹ và đầu tư với mạnglưới phân phối rộng khắp các tỉnh thành trên toàn quốc
Từ ngày 01/7/2008, mô hình tổ chức mới đã được áp dụng tại Tập đoàn, baogồm: Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng Quản trị (có các Ủy ban chức năng giúp việc);Ban Kiểm soát và hình thành các Khối chức năng Mô hình quản trị này được xâydựng dựa trên mục tiêu phát triển chiến lược kinh doanh của Tập đoàn; các chuẩnmực quản trị doanh nghiệp của các Tập đoàn kinh tế trong và ngoài nước; tuân thủtheo các quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định tại Điều lệ Tập đoàn Bảo
Trang 37Việt Mô hình tổ chức này xác định cơ cấu quản trị rõ ràng, áp dụng các chuẩn mựctrong quản trị điều hành, xác định trách nhiệm và mối quan hệ của công ty mẹ và cáccông ty con; qua đó, việc quản trị doanh nghiệp sẽ vừa chặt chẽ, vừa đảm bảo hiệuquả cho doanh nghiệp, nhưng không mang tính mệnh lệnh hành chính Đây là mộtdấu mốc quan trọng góp phần đưa Tập đoàn từng bước hòa nhập với thị trường tàichính bảo hiểm khu vực và thế giới, nâng cao vị thế và hình ảnh của Tập đoàn, nhằmgóp phần đạt mục tiêu phát triển Bảo Việt là trở thành Tập đoàn Tài chính – Bảohiểm hàng đầu Việt Nam
Sơ đồ 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức của Tập đoàn Bảo Việt
(Nguồn: baoviet.com.vn)
Trang 38 Hội đồng quản trị :
HĐQT là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhândanh Tập đoàn trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông.HĐQT quyếtđịnh chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm củaTập đoàn và đưa ra những điều chỉnh kịp thời phù hợp với tình hình thị trường
Ban kiểm soát :
Ban Kiểm soát là cơ quan có thẩm quyền thay mặt Đại hội đồng cổ đông giámsát hoạt động của HĐQT, Tổng Giám đốc trong việc quản lý và điều hành hoạt độngkinh doanh của Tập đoàn Ban Kiểm soát hoạt động một cách độc lập với HĐQT vàTổng Giám đốc
Uỷ ban kiểm toán :
Ủy ban Kiểm toán là Ủy ban trực thuộc HĐQT, có chức năng tư vấn và giúp việccho HĐQT trong việc đảm bảo có được một hệ thống hiệu quả về kiểm soát nội bộ vàtuân thủ pháp luật; đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về báo cáo tài chính ra bên ngoài
Ủy ban chiến lược và đầu tư :
Ủy ban Chiến lược và Đầu tư là Ủy ban trực thuộc HĐQT, có chức năng hoạchđịnh chiến lược phát triển, đánh giá kết quả thực hiện chiến lược kinh doanh và đềxuất thay đổi về chiến lược kinh doanh của toàn Tập đoàn
Uỷ ban thù lao và bổ nhiệm :
Ủy ban Thù lao và Bổ nhiệm là Ủy ban trực thuộc HĐQT, có chức năng tư vấn
và tham mưu cho HĐQT trong việc hoạch định, thúc đẩy và đánh giá việc thực hiệnchiến lược và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực Tập đoàn
Khối quản lý hoạt động :
Có chức năng chịu trách nhiệm quản lý, điều hành, giám sát việc thực thi cácchiến lược, chính sách, quy trình và kế hoạch hàng năm liên quan đến hoạt động kinhdoanh của Tập đoàn trong phạm vi chức năng nhiệm vụ được giao
Khối quản lý nguồn nhân lực :
Có chức năng chịu trách nhiệm quản lý, điều hành, giám sát việc thực thi cácchiến lược, chính sách, quy trình và kế hoạch hàng năm liên quan đến hoạt độngtuyển dụng, thu hút, duy trì, phát triển nguồn nhân lực của Tập đoàn
Khối công nghệ thông tin :
Có chức năng chịu trách nhiệm quản lý, điều hành, giám sát việc thực thi cácchiến lược, chính sách, quy trình, kế hoạch hàng năm, triển khai phát triển hệ thốngcông nghệ thông tin của Tập đoàn
Trang 39 Khối quản lý bất động sản :
Có chức năng chịu trách nhiệm quản lý, điều hành, giám sát việc thực thi cácchiến lược, chính sách, quy trình và kế hoạch hàng năm liên quan đến lĩnh vực đầu tưxây dựng cơ bản, kinh doanh, quản lý và khai thác các bất động sản của Tập đoàn
Khối quản lý tài chính :
Có chức năng chịu trách nhiệm quản lý, điều hành, giám sát việc thực thi cácchiến lược, chính sách, quy trình và kế hoạch hàng năm liên quan đến lĩnh vực tàichính, kế toán, thống kê, phân tích hoạt động kinh doanh của Tập đoàn
Khối xây dựng chiến lược :
Có chức năng chịu trách nhiệm quản lý, điều hành, giám sát việc thực thi cácchiến lược, chính sách, quy trình và kế hoạch hàng năm liên quan đến hoạt động xâydựng chiến lược, phát triển thị trường, quản lý các dự án phát triển kinh doanh củaTập đoàn trong phạm vi chức năng nhiệm vụ được giao
2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Tập đoàn
Với tiềm lực tài chính hùng mạnh, Tập đoàn Bảo Việt đã, đang và sẽ khôngngừng mở rộng các loại hình kinh doanh dịch vụ như:
- Đầu tư vốn vào các công ty con, công ty liên kết, kinh doanh dịch vụ tài chính
và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật
- Bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm và bảo hiểm con người, kinh doanhtái bảo hiểm, giám định tổn thất
- Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ, kinh doanh tái bảo hiểm
- Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và quản lý danh mục đầu tư chứng khoán
- Môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứngkhoán, tư vấn đầu tư chứng khoán
- Các dịch vụ ngân hàng
- Đầu tư, kinh doanh, quản lý dịch vụ bất động sản
Bảo Việt đã thiết lập quan hệ với nhiều công ty tái bảo hiểm và môi giới tái bảohiểm hàng đầu trên thế giới như Munich Re, Swiss Re, CCR, Hannover RE, AON,Athur Gallagher, Marsh… Mối quan hệ hợp tác quốc tế rộng lớn của Bảo Việt vừagiúp Tập đoàn tăng cường khả năng hợp tác, vừa giúp phân tán rủi ro, tăng khả năngthanh toán
Với hoạt động kinh doanh đa ngành, với mô hình tổ chức, cơ chế quản lý kinhdoanh mới, với thế và lực mới, Bảo Việt luôn là sự lựa chọn đúng đắn, là người bạnđồng hành tin cậy của các cá nhân và tổ chức
Trang 402.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Tập đoàn
Trong những năm qua, Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành Tập đoàn Bảo Việt
và các đơn vị thành viên đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên, quyết liệt cácgiải pháp kinh doanh trên tinh thần chủ động, sáng tạo, khắc phục khó khăn, thực hànhtiết kiệm, quyết tâm thực hiện tốt các mục tiêu kinh doanh đã đề ra Chính vì vậy, trongnhững năm gần đây, Tập đoàn Bảo Việt vẫn luôn đạt được tốc độ tăng trưởng ổn định,vững chắc về doanh thu và lợi nhuận trước tình hình kinh tế nhiều biến động khó khăn.Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm luôn tăng trưởng vượt so với mức bình quân chung củathị trường, điều này giúp Tập đoàn Bảo Việt gia tăng về thị phần
Biểu đồ 2.1: Tổng doanh thu của Tập đoàn Bảo Việt trong giai đoạn 2010-2012
(Nguồn: Báo cáo tài chính của TĐBV năm 2010-2012)
Ta có thể thấy, hoạt động kinh doanh trong bối cảnh kinh tế đầy thách thứcnhưng Tập đoàn Bảo Việt vẫn đạt được tốc độ tăng trưởng ổn định, vững chắc vềdoanh thu và lợi nhuận Tổng doanh thu hợp nhất toàn Tập đoàn năm 2012 đạt 16.007
tỷ đồng, tăng 7,6% so với năm 2011, tăng trưởng bình quân trong giai đoạn
2009-2012 đạt 14,9%, trong đó: Tổng doanh thu trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm phinhân thọ đạt 6.398 tỷ đồng, tăng trưởng 10,2% so với năm 2011, trong đó doanh thuphí bảo hiểm gốc tăng trưởng 10,4%; Tổng doanh thu trong lĩnh vực kinh doanh bảohiểm nhân thọ đạt 7.322 tỷđồng, tăng trưởng 10% so với năm 2011, trong đó doanhthu khai thác mới tăng trưởng 25%, vượt mức tăng trưởng bình quân doanh thu khaithác mới toàn thị trường