1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ Quản lý thu thuế hộ kinh doanh trên địa bàn huyện chương mỹ, TP hà nội

85 1K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 642 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó rút ra một số nhận xét và kiến nghị đề xuất các giải pháp đểgóp phần hoàn thiện công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh tại Chi cục thuế huyệnChương Mỹ, Hà Nội.Phương pháp tiếp cận

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Đây là đề tài luậnvăn Thạc sỹ kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế, luận văn này chưa được ai công

bố dưới bất kỳ hình thức nào Các thông tin trích dẫn trong luận này đều đã đượctrân trọng chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Lưu Thị Hương

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn này, tôi đã nhận được sựquan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ của Ban Giám Hiệu, Khoa Đào Tạo sau Đại học,Trường Đại học Thương mại Hà Nội; Cán bộ, công chức tại Chi cục thuế HuyệnChương Mỹ, Thành phố Hà Nội và một số hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Nhândịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình có tráchnhiệm và quý báu đó

Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Đinh Văn Sơn với tư cách là ngườihướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và có những ý kiến đóng góp sâu sắc và giátrị đối với luận văn này Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu tài liệu và viết bài, nhưng

do sự hiểu biết và thông tin thu thập được còn hạn chế nên bài viết của tôi khôngtránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô.Tôi xin gửi lời cảm ơn sự ủng hộ giúp đỡ của gia đình, cảm ơn những nhậnxét, đóng góp ý kiến và sự động viên của bạn bè và đồng nghiệp

Tác giả

Lưu Thị Hương

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài luận văn 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có lien quan 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Kết cấu và nội dung của luận văn 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH 7

1.1 Tổng quan về thuế và hộ kinh doanh cá thể 7

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và chức năng của thuế 7

1.1.2 Khái niệm, vai trò và đặc điểm của hộ kinh doanh 9

1.1.3 Các chính sách thuế chủ yếu áp dụng đối với hộ kinh doanh 11

1.2 Nội dung quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh trong nền kinh tế thị trường22 1.2.1 Các yêu cầu và nguyên tắc quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh 22

1.2.2 Nội dung quản lý thu thuế hộ kinh doanh 24

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh 38

1.3.1 Các nhân tố khách quan 38

1.3.2 Các nhân tố chủ quan 38

1.4 Bài học kinh nghiệm về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh ở một số địa phương 39

1.4.1 Kinh nghiệm thực tiễn trong quản lý thu thuế ở một số địa phương 39

Trang 4

1.4.2 Kinh nghiệm và bài học rút ra từ thực tiễn trong quản lý thu thuế đối với

các hộ kinh doanh cá thể ở Việt Nam 41

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HKD TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƯƠNG MỸ 43

2.1 Đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội huyện Chương Mỹ 43

2.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội 43

2.1.2 Khái quát về hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Chương Mỹ 46

2.1.3 Khái quát về Chi cục thuế huyện Chương Mỹ 47

2.2 Quản lý thuế đối với HKD trên địa bàn huyện Chương Mỹ giai đoạn 2012-2014 50

2.2.1 Bộ máy quản lý thu thuế 50

2.2.2 Quản lý Người nộp thuế 51

2.2.3.Quản lý doanh thu: 54

2.2.4 Quản lý thu nộp thuế 58

2.2.5 Quản lý sự tuân thủ pháp của hộ kinh doanh 59

2.3 Đánh giá tình hình quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể 61

2.3.1 Những kết quả đạt được 61

2.3.2 Những hạn chế cần khắc phục 62

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế: 63

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN CHƯƠNG MỸ 65

3.1 Mục tiêu công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh 65

3.2 Phương hướng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh 66

3.3 Một số giải pháp tăng cường quản lý thuế đối với HKD tại Chi cục thuế huyện Chương Mỹ 67

3.3.1 Giải pháp tăng cường công tác quản lý địa bàn, quản lý NNT 67

3.3.2 Giải pháp tiến hành phân loại đối tượng hộ kinh doanh để quản lý thu thuế và nợ thuế 68

Trang 5

3.3.3 Giải pháp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ nhằm nâng cao ý thức

tuân thủ pháp luật về thuế của NNT 70

3.3.4 Chú trọng ứng dụng CNTT vào công tác quản lý thuế 71

3.3.5 Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý của cơ quan thuế 72

3.3 Một số kiến nghị 74

3.3.1 Kiến nghị với nhà nước 74

3.3.2 Kiến nghị với ngành chủ quản 74

KẾT LUẬN 76 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

Bảng 1.1 Biểu thuế Môn bài 12

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp cấp mã số thuế hộ kinh doanh 52

Bảng 2.2 Bảng tổng hợp quản lý hộ mới ra kinh doanh, hộ nghỉ kinh doanh 53

Bảng 2.3: Tình hình quản lý doanh thu, mức thuế đối với hộ khoán 55

Bảng 2.4: Số hộ tạm ngừng, nghỉ kinh doanh 56

Bảng 2.5: Kết quả điều chỉnh thuế năm 2014 57

Bảng 2.6: Tình hình quản lý doanh thu, mức thuế đối với hộ kê khai 58

Bảng 2.7: Kết quả thu nộp thuế hộ kinh doanh 59

Bảng 2.8: Kết quả kiểm tra hộ nghỉ kinh doanh 61

Bảng 3.1 Bảng phân loại đối tượng hộ quản lý thu thuế 69

Sơ đồ 2.1 Hệ thống bộ máy quản lý thuế huyện Chương Mỹ 49

Trang 7

: Tiêu thụ đặc biệt: Ngân sách nhà nước: Kê khai - kế toán thuế: Tổng hợp nghiệp vụ dự toán: Liên xã phường

: Ủy ban nhân dân: Hành chính - nhân sự - tài vụ: Uỷ nhiệm thu

: Công nghệ thông tin: Kho bạc nhà nước: Cơ sở dữ liệu

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU 1.Sự cần thiết của đề tài luận văn

Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, thông qua nguồn thu này để Chính phủchi tiêu cho các công trình công cộng, cải thiện hệ thống an sinh xã hội Vì vậy vấn

đề quản lý thu thuế sao cho thu đúng, thu đủ luôn được đặt ra để tạo nguồn thu chongân sách và đảm bảo sự công bằng trong nghĩa vụ đóng góp của người dân

Thực tế, trong công cuộc đổi mới kinh tế gắn với phát triển kinh tế thị trường,quản lý thu thuế đối mặt với áp lực của nhiệm vụ thu ngân sách cộng với sự gia tăng

về số lượng, quy mô người nộp thuế trong khi nguồn lực quản lý thuế có hạn Khuvực hộ kinh doanh không chỉ đem lại nguồn thu lớn cho NSNN, mà còn đóng vaitrò quan trọng trong việc tạo việc làm, thu nhập của người dân và các hộ gia đình.Song đây là nguồn thu phức tạp, số lượng hộ kinh doanh rất lớn và không ngừngtăng lên, tình trạng thất thu, nợ đọng thuế phổ biến, nhân lực và chi phí quản lý thuếkhá lớn Vấn đề đặt ra là làm thế nào để quản lý thuế hộ kinh doanh vừa đảm bảothu ngân sách, thực hiện công bằng giữa các chủ thể kinh doanh, vừa kích thích pháttriển sản xuất kinh doanh đang là một vấn đề thu hút sự quan tâm của các nhànghiên cứu cũng như các cơ quan quản lý Nhà nước

Trong thời gian qua, công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thểtrên địa bàn huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội đã có nhiều chuyển biến tích cực, gópphần hạn chế thất thu, tăng thu cho ngân sách Nhà nước với tỷ lệ tăng năm sau caohơn năm trước Tuy nhiên, ý thức tự giác chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của các hộkinh doanh cá thể vẫn còn thấp, tình trạng vi phạm pháp luật thuế vẫn luôn xảy ra ởnhiều hình thức, với mức độ khác nhau, nợ thuế ngày càng tăng Đối với nguồn thunày còn nhiều tiềm năng khai thác bởi thực trạng quản lý thuế còn sót hộ, doanh thutính thuế còn chưa tương xứng với doanh thu thực tế kinh doanh của hộ… Do đó,vấn đề cấp thiết đặt ra là phải hoàn thiện chính sách và công cụ quản lý để nâng caohiệu lực của công tác quản lý thuế đối với các HKD cá thể trên địa bàn huyệnChương Mỹ nhằm hướng tới 2 mục tiêu cơ bản là:

Trang 9

- Về phía ngành thuế: Thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế vàoNgân sách Nhà nước, đảm bảo nguồn thu ổn định và tăng thu qua các năm.

-Về phía hộ kinh doanh cá thể: Nâng cao ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế của

hộ kinh doanh đối với NSNN, tạo cơ sở pháp lý giải quyết đầy đủ các quyền lợi củangười nộp thuế Huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội là huyện thuộc địa bàn có điều kiệnkinh tế - xã hội chưa phát triển có số thu từ thuế không nhiều, chưa đủ đáp ứng nhucầu chi tiêu hàng năm của huyện, nhưng nguồn thu thuế chủ yếu từ KVKTNQD, tỷtrọng số thuế từ khu vực này chiếm từ 80% đến 90%, trong đó từ HKD cá thể chiếm

từ hơn 25% đến 30% trong tổng thu từ KVKTNQD trên địa bàn huyện

- Ngoài ra, quản lý thuế hiện nay đang đối mặt không chỉ với áp lực của nhiệm

vụ thu ngân sách mà còn với sự gia tăng về số lượng, qui mô của NNT trong khinguồn lực quản lý thuế có hạn Hoàn thiện quản lý thuế nói chung, quản lý thuế hộkinh doanh nói riêng sẽ tạo điều kiện để ngành thuế tập trung nguồn lực cho cácnguồn thu lớn; đảm bảo hoàn thành công tác thuế và góp phần thực hiện các mụctiêu kinh tế - xã hội tại địa phương Xuất phát từ những lý do trên, để công tác quản lýthu thuế hộ kinh doanh tại địa phương đạt hiệu quả tốt hơn nữa, tôi xin chọn nghiên cứu

đề tài: “ Quản lý thu thuế hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội”

2.Tổng quan các công trình nghiên cứu có lien quan

Từ năm 2005, khi thực hiện chiến lược cải cách và hiện đại hóa hệ thống thuế,các nghiên cứu tập trung tìm giải pháp giảm thấp chi phí QLT và chi phí tuân thủthuế; nghiên cứu sự tác động của chính sách thuế đến hiệu lực, hiệu quả quản lýthuế Nghiên cứu quản lý thuế gắn với quá trình cải cách, đổi mới nội bộ ngànhthuế, sắp xếp kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ côngchức, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường tuyên truyền hỗ trợ vàgiao tiếp thông tin với người nộp thuế, tạo điều kiện để người nộp thuế nắm vữngchính sách thuế để hoạch định kinh doanh, từ đó tăng số thuế đóng góp cho ngânsách Nhà nước Có thể nói đến một số công trình nghiên cứu dưới đây:

Trần Thị Thanh Thủy (2012), “ Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với

hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Quảng Nam”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại

Trang 10

học Đà Nẵng Luận văn này trình bày một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quảcông tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, đồng thời đềxuất một số kiến nghị nhằm chỉnh sửa, cải cách công tác quản lý thu thuế hộ kinhdoanh, nghĩa vụ và trách nhiệm của các đối tượng nộp thuế

- Nguyễn Công Thạch (2013), “ Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với

hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Phú Thiên, tỉnh Gia Lai” Luận văn đưa rathực trạng quản lý thu thuế hộ tại địa bàn huyện Phú Thiên, tỉnh Gia Lai từ đó đềxuất các các giải pháp chống thất thu thuế của hộ kinh doanh về doanh số, nợ đọngthuế và hoàn thiện cơ chế quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

- Đỗ Ngọc Nam (2011), “ Quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thểtại chi cục thuế huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai” Luận văn thạc sỹ, Đại học Nôngnghiệp Hà Nội, đã trình bày quy trình quản lý thu thuế hộ kinh doanh, thực trạngtừng giai đoạn quản lý thu thuế

Các đề tài, bài viết có đề cập ở mức độ nhất định về quản lý thu thuế đối với

hộ kinh doanh như chống thất thu về hộ, về doanh số, chống nợ đọng thuế, tuynhiên không có đề tài nào nghiên cứu độc lập về hộ kê khai, hộ khoán (nay là hộkhoán sử dụng hóa đơn); cách thức quản lý từng loại hộ tại Chi cục thuế huyệnChương Mỹ

Để thực hiện đề tài, tôi có tham khảo ý tưởng trong các công trình khoa học,bài viết đã công bố, giúp cho việc hệ thống hóa lĩnh vực nghiên cứu từ khi đổi mớiđến nay, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện trong thời gian tới

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu chung:

Mục tiêu chủ yếu của luận văn là nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận và thựctrạng quản lý thu thuế hộ kinh doanh tại Chi cục thuế huyện Chương Mỹ, chỉ ra kếtquả, hạn chế và nguyên nhân, đề xuất giải pháp góp phần nâng cao chất lượng côngtác quản lý thu thuế hộ kinh doanh tại Chi cục thuế huyện Chương Mỹ, Hà Nội

Trang 11

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý thuyết và thực tiễn của việcquản lý thu thuế hộ kinh doanh tại Chi cục thuế Huyện Chương Mỹ, Hà Nội

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đánh giá về quy trình quản

lý thu thuế hộ kinh doanh và tình hình thực hiện quy trình đó ở Chi cục thuế huyệnChương Mỹ và đề ra một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý thuế.Quản lý thu thuế hộ kinh doanh tại Chi cục thuế Chương Mỹ bao gồm những nộidung sau: Tình hình thực hiện công tác đăng ký, kê khai thuế; Công tác tuyêntruyền hỗ trợ người nộp thuế; Công tác thu nợ và cưỡng chế thuế

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên địa bàn huyện Chương Mỹ, Hà Nội

- Phạm vi về mặt thời gian: Đề tài thu thập và phân tích tài liệu, số liệu về quản lýthu thuế của Chi cục thuế huyện Chương Mỹ, Hà Nội trong thời gian 3 năm gần đây(2012 -2014) Giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn năm 2015 và các năm tiếp theo

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Luận văn vận dụng cách tiếp cận theo phương pháp duy vật biện chứng, duyvật lịch sử; vận dụng quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước trong quá trình

Trang 12

đổi mới kinh tế để phân tích thực trạng quản lý và thực hiện chính sách thuế ở địabàn nghiên cứu Từ đó rút ra một số nhận xét và kiến nghị đề xuất các giải pháp đểgóp phần hoàn thiện công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh tại Chi cục thuế huyệnChương Mỹ, Hà Nội.

Phương pháp tiếp cận: xem xét, nghiên cứu dưới góc độ các quy trình nghiệp

vụ, các văn bản hướng dẫn thực hiện của Nhà nước, trong đó tập trung vào các quytrình quản lý thu thuế hiện hành như quy trình quản lý thuế đối với hộ kinh doanhcủa Tổng cục thuế: Quyết định số 1688/QĐ-TCT ngày 06/10/2014 về việc công tácquản lý đối với hộ, cá nhân kinh doanh; Luật số 71/QH/2014 ngày 26/11/2014 sửađổi bổ sung một số điều của các luật về thuế

5.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp kiểm định sự bằng nhau của giá trị trung bình để so sánh có sựkhác biệt ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng được điều tra về nội dung chínhsách thuế và công tác quản lý thu thuế

Trang 13

5.2.4 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của các chuyên gia và những người có kinh nghiệm về lĩnhvực thuế, nhằm thu thập các thong tin làm cơ sở đánh giá, nhận xét quy trình quản

lý thu thuế hộ kinh doanh của Chi cục thuế, từ đó làm căn cứ đề xuất các giải phápgóp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế

6.Kết cấu và nội dung của luận văn

Luận văn được kết cấu chia làm 3 phần như sau:

Phần mở đầu

Phần nội dung: Có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh

Chương 2: Thực trạng quản lý thuế đối với hộ kinh doanh trên địa bàn huyệnChương Mỹ - Hà Nội

Chương 3: Phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý thuế đối với hộkinh doanh tại địa bàn huyện Chương Mỹ - Hà Nội

Phần kết luận, kiến nghị

Ngoài ra còn có danh mục tài liệu tham khảo, mục lục của luận văn

Trang 14

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH 1.1 Tổng quan về thuế và hộ kinh doanh cá thể

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và chức năng của thuế

a Khái niệm về thuế

Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụbắt buộc phải thực hiện theo luật đối với nhà nước; không mang tính chất đốikhoán, không hoàn trả trực tiếp cho NNT và dùng để trang trải cho các nhu cầu chitiêu công cộng

b Đặc điểm của thuế

Thuế có những thuộc tính tương đối ổn định qua từng giai đoạn phát triển vàbiểu hiện thành những đặc trưng riêng của thuế, những đặc điểm của thuế:

Tính bắt buộc: Tính bắt buộc là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế để phân biệtgiữa thuế với các hình thức động viên tài chính khác của ngân sách nhà nước Đặcđiểm này cho ta thấy rõ nội dung kinh tế của thuế là những quan hệ tiền tệ đượchình thành một cách khách quan và có một ý nghĩa xã hội đặc biệt - việc động viênmang tính chất bắt buộc của nhà nước Phân phối mang tính chất bắt buộc dưới hìnhthức thuế là một phương thức phân phối của nhà nước, theo đó một bộ phận thunhập của người nộp thuế được chuyển giao cho nhà nước mà không kèm theo một

sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho người nộp thuế, mà hành động đóngthuế là hành động thực hiện nghĩa vụ của người công dân

Tính không hoàn trả trực tiếp: Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuếđược thể hiện ở chỗ thuế được hoàn trả gián tiếp cho NNT thông qua việc cung cấpcác dịch vụ công cộng của nhà nước Sự không hoàn trả trực tiếp được thể hiện kể

cả trước và sau thu thuế Trước khi thu thuế, nhà nước không hề cung ứng trực tiếpmột dịch vụ công cộng nào cho NNT Sau khi nộp thuế nhà nước cũng không có sựbồi hoàn trực tiếp nào cho NNT

Tính pháp lý cao: Thuế là một công cụ tài chính có tính pháp lý cao, được quyếtđịnh bởi quyền lực chính trị của nhà nước và quyền lực ấy được thể hiện bằng pháp luật

Trang 15

c Chức năng của thuế

- Ngay từ lúc phát sinh, thuế luôn có công dụng là phương tiện động viênnguồn tài chính cho nhà nước, là chức năng cơ bản của thuế Nhờ chức năng huyđộng nguồn lực tài chính mà quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước được hình thành,qua đó đảm bảo cơ sở vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của nhà nước Chức năngnày đã tạo ra những tiền đề để nhà nước tiến hành phân phối và phân phối lại tổngsản phẩm của xã hội và thu nhập quốc dân trong xã hội Thuế là một nguồn chiếm

tỷ trọng lớn nhất trong cho ngân sách nhà nước

- Chức năng điều tiết kinh tế của thuế được thực hiện thông qua việc quy địnhcác hình thức thu thuế khác nhau, xác định đúng đắn đối tượng chịu thuế và đốitượng nộp thuế, xây dựng chính xác các mức thuế phải nộp có tính đến khả năngcủa NNT, sử dụng linh hoạt các ưu đãi và miễn giảm thuế

Giữa chức năng huy động nguồn lực tài chính và chức năng điều tiết kinh tế cómối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau Chức năng huy động nguồn lực tài chínhquy định sự tác động và sự phát triển của chức năng điều tiết Ngược lại, nhờ sự vậndụng đúng đắn chức năng điều tiết kinh tế đã làm cho chức năng huy động nguồnlực tài chính của thuế có điều kiện phát triển Chức năng huy động nguồn lực tàichính càng tăng lên nhằm đảm bảo nguồn thu nhập cho nhà nước đã tạo ra những điềukiện để nhà nước tác động một cách sâu rộng đến các quá trình kinh tế và xã hội Cùng với sự thống nhất đó, thì giữa hai chức năng này của thuế cũng khôngloại trừ những mặt mâu thuẫn Sự tăng cường chức năng huy động tập trung tàichính làm cho mức thu nhập của nhà nước tăng lên Điều đó đồng nghĩa với việc

mở rộng khả năng của nhà nước trong việc thực hiện các chương trình kinh tế - xãhội Mặt khác, việc tăng cường chức năng huy động một cách quá mức sẽ làm tănggánh nặng thuế và hậu quả của nó làm giảm động lực phát triển kinh tế và làm xóimòn vai trò điều tiết kinh tế

Trang 16

1.1.2 Khái niệm, vai trò và đặc điểm của hộ kinh doanh

1.1.2.1 Khái niệm hộ kinh doanh

Trước khi có Nghị định số 88/200/NĐ-CP ngày 29/08/2006 về đăng ký kinhdoanh và mới nhất hiện nay là Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 vềđăng ký doanh nghiệp thì “Hộ kinh doanh” được gọi là “Hộ kinh doanh cá thể” Têngọi “Hộ kinh doanh cá thể được ghi nhận tại Nghị định số 109/2004/NĐ-CP ngày02/04/2004 Tại điều 24 khoản 1 Nghị định số 109/2004/NĐ- CP thể hiện: “ Hộkinh doanh cá thể do một cá nhân hay một gia đình làm chủ, chỉ được kinh doanhtại một địa điểm, sử dụng không quá 10 lao động, không có con dấu và chịu tráchnhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh” Hiện nay theonghị định số 43/2010/NĐ-CP định nghĩa hộ kinh doanh do một cá nhân là công dânViệt Nam hoặc một nhóm người hoặc một gia đình làm chủ, chỉ được kinh doanhtại một địa điểm, sử dụng không quá 10 lao động, không có con dấu và chịu tráchnhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh

1.1.2.2 Vai trò của hộ kinh doanh

Trong điều kiện kinh tế thị trường, hộ kinh doanh có một vai trò hết sức to lớn

đó là góp phần tạo ra nhiều chủng loại sản phẩm, dịch vụ cho xã hội, đồng thờiđóng vai trò làm vệ tinh cho các doanh nghiệp của nền kinh tế trong quá trình phânphối, luân chuyển hàng hóa, dịch vụ Thông qua các HKD có thể huy động đượcnguồn vốn lớn còn đang tiềm năng trong nhân dân cho nền kinh tế Đặc biệt trongđiều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, tình trạng thất nghiệp đang ngàycàng gia tăng thì chính việc thu hút một số lượng lao động đáng kể của HKD đã gópphần giải quyết vấn đề thất nghiệp cho xã hội

Mặc dù có vai trò hết sức quan trọng song thành phần kinh tế HKD cũng cómột số mặt hạn chế đó là: Khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sảnxuất rất hạn chế Sự năng động mang tính chất tự phát, luôn tìm những chỗ sơ hở đểkinh doanh trái phép và trốn lậu thuế, gây khó khăn cho công tác quản lý Chính vìvậy cần phải tăng cường sự quản lý của Nhà nước thông qua công cụ pháp luậtnhằm tạo ra hành lang pháp lý và môi trường hoạt động lành mạnh, giúp thành phầnkinh tế này hoạt động có hiệu quả

Trang 17

1.1.2.3 Đặc điểm của hộ kinh doanh

Hoạt động sản xuất kinh doanh dựa vào vốn và sức lao động của bản thân và

hộ gia đình mình là chính Quy mô nhỏ lẻ, tản mạn, rời rạc, điều kiện áp dụng khoahọc công nghệ tiên tiến hạn chế

Hộ kinh doanh có tiềm năng về kinh nghiệm quản lý, tổ chức sản xuất, những

bí quyết sản xuất truyền thống được tích luỹ từ nhiều thế hệ Điều này cho phépphát huy những ngành nghề truyền thống để tạo ra những sản phẩm phục vụ chonhu cầu xã hội và xuất khẩu

Sự đa dạng trong loại hình sản xuất kinh doanh của khu vực kinh tế này chophép tạo ra nhiều chủng loại sản phẩm, dịch vụ ở mọi nơi, mọi lúc, đáp ứng nhu cầucủa xã hội, đóng vai trò vệ tinh cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế Trên thực

tế, có những ngành nghề nếu tổ chức sản xuất tập thể hoặc do Nhà nước đảm nhiệmvới quy mô lớn sẽ không có hiệu quả hoặc hiệu quả thấp hơn so với việc tổ chức sảnxuất nhỏ ở các hộ gia đình

Ngoài ra, đặc điểm của hộ cá thể là làm ăn riêng lẻ, tản mạn, rời rạc và luôntìm mọi cách để tìm ra những chỗ sơ hở, non yếu trong quản lý kinh tế để kinhdoanh trái phép, trốn lậu thuế Dưới tác động của quy luật giá trị, thành phần kinh

tế này rất dễ bị phân hoá Sự năng động của thành phần kinh tế cá thể mang tínhchất tự phát theo thị trường, nếu thiếu sự định hướng thì sẽ không bao quát đượcnhu cầu thị trường

1.1.2.4 Phân loại hộ kinh doanh

Đội thuế LXP căn cứ vào mức độ và khả năng thực hiện việc ghi chép sổ sách

kế toán, lưu giữ hoá đơn chứng từ khi mua bán hàng hoá dịch vụ của hộ kinh doanh

để phân loại hộ kinh doanh và áp dụng phương pháp quản lý thuế cho phù hợp

* Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai

- Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai là các hộ kinh doanh đãthực hiện đăng ký kinh doanh và được cấp mã số thuế

+ Thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, lưu giữ đầy đủ hoá đơn, chứng từ khi mua,bán hàng hoá, dịch vụ và xác định được doanh thu, chi phí, hoặc

+ Thực hiện lưu giữ đủ hoá đơn, chứng từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và xácđịnh được doanh thu nhưng không có đủ hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá, dịch vụ

Trang 18

đàu vào, không xác định được chi phí và giá trị gia tăng.

- Việc quản lý nghĩa vụ kê khai, xử lý tờ khai và kế toán thuế, đôn đốc thu nợthuế của các hộ kinh doanh nộp thuế theo kê khai thực hiện theo các quy trình quản

lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế và quy trình quản lý nợ thuế của Tổng cụcthuế, tương tự như đối với doanh nghiệp, tổ chức

* Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

- Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán là các hộ kinh doanh: + Không thực hiện đăng ký kinh doanh hoặc không phải đăng ký kinh doanh,không thực hiện đăng ký thuế theo thời hạn đôn đốc của CQT;

+ Không thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ;

+ Có mở sổ sách kế toán, nhưng không đúng chế độ kế toán, không thực hiệnđúng quy định về chế độ hoá đơn, chứng từ khi mua bán hang hoá, dịch vụ

+ Không thực hiện nộp tờ khai theo quy định, hoặc nộp tờ khai thuế nhưng sốliệu kê khai không chính xác, không trung thực, cơ quan thuế không thể căn cứ vào

sổ sách kế toán, hoá đơn chứng từ để xác định số thuế phải nộp phù hợp với thực tếkinh doanh

- Căn cứ vào doanh thu kinh doanh, Đội thuế LXP phân loại hộ kinh doanhnộp thuế khoán theo nhóm: Hộ kinh doanh thuộc diện không phải nộp thuế GTGT,

hộ kinh doanh thuộc diện nộp thuế khoán… Ngoài ra, tuỳ theo yêu cầu quản lý thực

tế tại địa phương, Đội thuế LXP có thể phân loại theo bậc môn bài, theo địa bànkinh doanh hoặc theo các nhóm ngành nghề kinh doanh… cho phù hợp

1.1.3 Các chính sách thuế chủ yếu áp dụng đối với hộ kinh doanh

Sau khi thực hiện chương trình cải cách thuế, nếu không kể các khoản thu vềtiền sử dụng đất và thu lệ phí trước bạ, các loại phí, hiện nay hệ thống thuế của nước tabao gồm 9 sắc thuế, trong đó các sắc thuế chủ yếu áp dụng đối với HKD gồm:

1.1.3.1 Thuế môn bài

Trong hệ thống thuế nước ta, thuế môn bài là một sắc thuế trực thu rất quenthuộc với mọi đối tượng nộp thuế Thuế môn bài là thuế đăng ký kinh doanh đượctính theo năm Mức thuế được áp dụng theo số tuyệt đối căn cứ vào loại hình doanhnghiệp hoặc mức thu nhập 1 tháng

Hộ kinh doanh cá thể nộp thuế Môn bài theo 6 mức bao gồm:

Trang 19

Bảng 1.1 Biểu thuế Môn bài

(Nguồn: Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính)

Về thời gian tính và nộp thuế môn bài:

Cơ sở kinh doanh đang kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế

và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức Môn bài cả năm,nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 6 tháng cuối nămthì nộp 50% mức thuế Môn bài cả năm Cơ sở đang sản xuất kinh doanh nộp thuế Mônbài ngay tháng đầu của năm dương lịch; cơ sở mới ra kinh doanh nộp thuế Môn bàingay trong tháng được cấp đăng ký thuế và cấp mã số thuế

Cơ sở kinh doanh có thực tế kinh doanh nhưng không kê khai đăng ký thuế, phải nộp mức thuế Môn bài cả năm không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm

Tuy số thu hàng năm của thuế môn bài luôn giữ một địa vị khiêm nhường sovới số thu các loại thuế khác nhưng đây lại là một tài nguyên tương đối vững chắccho ngân sách Nhà nước, đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu của Nhà nước ngay từđầu mỗi năm khi các nguồn thu khác chưa phát sinh hoặc có phát sinh nhưng chưanhiều Một ưu điểm quan trọng nhất của thuế môn bài là nó có giá trị chỉ dẫn chothuế TNDN và thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt Đồng thời qua đó làm cơ sở choviệc phân loại cơ sở kinh doanh theo quy môn lớn, vừa hay nhỏ để có biện phápquản lý thích hợp với từng đơn vị và động viên một phần đóng góp của họ ngay từđầu mỗi năm

Trang 20

1.1.3.2 Thuế GTGT

Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh vào phần giá trị tăng thêm của các sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Đối tượng chịu thuế GTGT là tất cả hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất,kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam trừ các đối tượng được quy định tại Điều 5 luậtthuế GTGT

Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch

vụ chịu thuế GTGT và các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT

- Giá tính thuế GTGT được quy định như sau

Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bánchưa có thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt giá tínhthuế GTGT là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT

Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩunếu có, cộng với thuế TTĐB nếu có Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quyđịnh về giá tính thuế hàng nhập khẩu

Đối với hàng hóa, dịch vụ trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tínhthuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phátsinh các hoạt động này

Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa co thuế GTGT.Trường hợp cho thuế theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuêcho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trướccho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phươngtiện vận tải của nước ngoài loại trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giátính thuế được trừ giá thuê phải trả cho ngưới ngoài

Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giábán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trảgóp, lãi trả chậm

Đối với dịch vụ gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế GTGT

Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trìnhhay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT Trường hợp xây dựng,

Trang 21

lắp đặt không bao thầu nguyên liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xâydựng, lắp đặt không bao gồm giá nguyên liệu, máy móc, thiết bị

Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa cóthuế GTGT, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sáchNhà nước

Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóavà dịch vụ hưởng hoahồng là tiền hoa hồng thu được từ hoạt động này chưa có thuế GTGT

Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán

là giá đã có thuế GTGT thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:

Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán/(1+thuế suất hàng hóa, dịch vụ)

Giá tính thuế đối với các trường hợp nêu trên bao gồm cả các khoản phụ thu

và phí thu thêm mà cơ sở sản xuất kinh doanh được hưởng

-Thuế suất thuế GTGT: Theo quy định của Luật thuế GTGT, thuế suất thuếGTGT gồm 3 mức: 0%; 5%; 10% Trong đó mức thuế suất 0% áp dụng đối vớihàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế hàng hóa, dịch vụ không chịu thuếGTGT quy định tại Điều 5 Luật thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợpchuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài, dịch vụ táibảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chínhphát sinh, dịch vụ bưu chính, viễn thông, sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sảnkhai thác chưa qua chế biến quy định tại khoản 23 điều 5 Luật thuế GTGT

Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa,cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóađơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ hộ cánhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp;

Trang 22

Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ

hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp;

Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạtđộng tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương phápkhấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay

Thuế GTGT phải nộp đối với các hộ kinh doanh áp dụng theo phương pháp này được xác định như sau:

Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được

khấu trừTrong đó thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa dịch bán rag hi trên hóa đơn GTGT và được xác định như sau

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT được ghi trênhóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóanhập khẩu và đáp ứng quy định tại Điều 12 của Luật thuế GTGT

Quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT Các cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ % giữa doanh số chịu thuế GTGT so với tổng doanh số hàng hóa, dịch vụ bán ra Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ Thuế GTGT đầu vào của

Trang 23

hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh mua vào để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại quy định tại khoản 19 điều 5-Luật thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí được khấu trừ toàn bộ Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp củatháng đó Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai,khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, khấu trừ bổsung tối đa là 6 tháng kể từ thời điểm phát sinh sai sót Thuế GTGT đầu vàokhông được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thunhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định

Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Có hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng hóa ở khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại khoản

2 điều 2 Nghị định số 123/2008/Nđ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị trên 20 triệu đồng, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hóa, dịch vụ mua trả góp, trả chậm để kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kêkhai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng nếukhông có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh lại số thuế GTGT đầu vào đãkhấu trừ Hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa,dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra cũng được coi là thanh toánqua ngân hàng Trường hợp sau khi bù trừ mà phần giá trị còn lại được thanh toán

Trang 24

bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trườnghợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ củamột nhà cung cấp có giá trị dưới 20 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùngngày có tổng giá trị trên 20 triệu đồng thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp cóchứng từ thanh toán qua ngân hàng Các trường hợp khác thực hiện theo quy địnhcủa Luật thuế GTGT.

+ Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT: Phương pháp này được thực hiệntheo quy định tại Điều 11- Luật thuế GTGT

Đối với các hộ kinh doanh đã thực hiện đầy đủ chế độ hóa đơn, chứng từ theo quy định: Hàng hóa dịch vụ mua vào và bán ra đều có hóa đơn, chứng từ hợp lệ thì thuế GTGT phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hoá

dịch vụ bán ra x

Thuế suất thuế GTGTtương ứngTrong đó:

mà bên bán được hưởng

Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào được xác định bằng giá trị hànghóa, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tương ứng

Đối với các hộ kinh doanh đã thực hiện chế độ lập hóa đơn, chứng từ khi bán hàng hóa, dịch vụ nhưng không có đủ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào thì thuế GTGT phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh số bán ra x Tỷ lệ

Thuế suất thuếGTGT tươngứng

Trang 25

Trong đó tỷ lệ % GTGT tính trên doanh thu được quy định theo từng hoạtđộng như sau

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyênvật liệu: 3%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%

Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hoá, dịch vụ thực tếghi trên hoá đơn bán hàng đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm cáckhoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng

Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hoá, cung ứng dịch vụthuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hoá, dịch vụ xuất khẩuthì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này

Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương phápkhấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý và hoạt động chếtác vàng, bạc, đá quý thì phải hạch toán riêng được hoạt động kinh doanh mua bánvàng, bạc, đá quý và hoạt động chế tác vàng, bạc, đá quý để áp dụng theo phươngpháp tính trực tiếp trên GTGT

Đối với các hộ kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán, chế độ lập hóađơn, chứng từ khi mua bán hàng hóa, dịch vụ Những hộ loại này thường là những

hộ kinh doanh nhỏ, bán lẻ, giá trị hàng hóa thấp và kinh doanh nhiều mặt hàng vụnvặt, hàng bán có thể không có hóa đơn, chứng từ thì nộp thuế GTGT theo phươngpháp khoán thuế quy định tại Điều 38 của Luật quản lý thuế Theo đó, cơ quan thuếcăn cứ vào tài liệu kê khai của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cơ sở dữ liệu của

cơ quan thuế, ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế các xã, phường, thị trấn để xác địnhmức thuế khoán Mức thuế khoán được tính theo năm dương lịch và phải được côngkhai trong địa bàn xã, phường, thị trấn Trường hợp có thay đổi ngành, nghề, quy

mô kinh doanh, NNT phải khai báo với cơ quan thuế để điều chỉnh mức thuế khoán

Trang 26

1.1.3.3 Thuế TNCN

Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận của các cánhân trong một kỳ tính thuế nhất định thường một năm, từng tháng hoặc từng lần,không phân biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập

- Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương,

tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể như sau:

- Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế theo hướng dẫntại trừ (-) các khoản giảm trừ sau:

+ Các khoản giảm trừ gia cảnh

+ Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện

+ Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

- Thuế suất

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương,tiền công được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 LuậtThuế thu nhập cá nhân, cụ thể như sau:

Thuế suất (%)

Đối với cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán hóa đơn, chứng từkhông xác định được doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế (sau đây gọi tắt là cánhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán)

Trang 27

Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì thu nhậpchịu thuế xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế

trong kỳ tính thuế =

Doanh thu khoántrong kỳ tính thuế x

Tỷ lệ thu nhập chịuthuế ấn định

a.) Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có sử dụng hóa đơn.

- Trường hợp cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có sử dụnghóa đơn quyển, nếu trong quý doanh thu trên hóa đơn cao hơn doanh thu khoán thìngoài việc nộp thuế theo doanh thu khoán còn phải nộp bổ sung thuế thu nhập cánhân đối với phần doanh thu trên hóa đơn cao hơn doanh thu khoán

- Trường hợp cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán sử dụnghóa đơn do cơ quan thuế bán lẻ theo từng số thì khai và nộp thuế thu nhập cá nhântheo tỷ lệ 10% tính trên thu nhập chịu thuế của từng lần phát sinh

Thu nhập chịu thuế của từng lần phát sinh được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế

+

Thu nhập chịuthuế khác trong

kỳ tính thuế

- Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định

Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định tính trên doanh thu áp dụng đối với cá nhânkinh doanh chưa thực hiện đúng pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ; cá nhânkinh doanh lưu động và cá nhân không kinh doanh như sau:

thuế ấn định (%)

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 30

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng 15

Trang 28

có bao thầu nguyên vật liệu

b) Đối với cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hóa đơn,

chứng từ thì thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

+

Thu nhập chịuthuế khác trong

kỳ tính thuếTuy nhiên theo Luật số 71/2014/QH13 áp dụng từ ngày 01/01/2015 Cá nhânkinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnhvực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh

- Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cungứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ

- Thuế suất:

+ Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%;

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%

Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng

Trang 29

1.2 Nội dung quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh trong nền kinh tế thị trường

1.2.1 Các yêu cầu và nguyên tắc quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh

a Nguyên tắc quản lý

- Tuân thủ pháp luật

Nguyên tắc này chi phối hoạt động của các bên trong quan hệ quản lý thuế baogồm cả cơ quan Nhà nước và người nộp thuế Nội dung của nguyên tác này làquyền hạn, trách nhiệm của cơ quan quản lý; quyền và nghĩa vụ của người nộp thuếđều do pháp luật quy định Trong quan hệ quản lý, các bên liên quan có thể đượclựa chọn những hoạt động nhất định nhưng phải trong phạm vi quy định của phápluật về quản lý thuế

- Đảm bảo tính hiệu quả

Giống như mọi hoạt động quản lý khác, hoạt động quản lý thuế phải tuân thủnguyên tắc hiệu quả Các hoạt động quản lý thuế được thực hiện, các phương phápquản lý được lựa chọn phải đảm bảo số thu vào NSNN là lớn nhất theo đúng luậtthuế Đồng thời, chi phí quản lý thuế là tiết kiệm nhất Ví dụ như sự lựa chọn quytrình, thủ tục về thuế rõ ràng, đơn giản phù hợp với điều kiện thực tiễn nhất định vàtrình độ của người nộp thuế sẽ hứa hẹn mang lại nguồn thu cao hơn do tiết kiệmđược chi phí vận hành bộ máy thu thuế và chi phí của người nộp thuế so với việc ápdụng một quy trình, thủ tục phức tạp hơn

-Thúc đẩy ý thức tự tuân thủ của người nộp thuế

Để đảm bảo hoạt động thu, nộp thuế đúng pháp luật, Nhà nước nào cũng tăngcường các hoạt động quản lý đối với người nộp thuế Trong điều kiện quản lý thuếhiện đại sự tăng cường vai trò của Nhà nước theo hướng tập trung vào kiểm tra,kiểm soát kết quả thực hiện nghĩa vụ thuế phù hợp với quy định của pháp luật (kiểmtra sau), đồng thời tạo điều kiện cho người nộp thuế chủ động lựa chọn cách thứckhai thuế và nộp thuế phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình, tôn trọng tính tựgiác của người nộp thuế Để đảm bảo nguyên tắc này cần có hệ thống các văn bảnpháp luật thuế đầy đủ, rõ ràng, phù hợp; có các chế tài đủ mạnh để trừng phạt các vi

Trang 30

phạm pháp luật thuế và có tác dụng răn đe

-Công khai, minh bạch

Công khai minh bạch là một trong những nguyên tắc quan trọng của quản lýthuế Nguyên tắc công khai đòi hỏi mọi quy định về quản lý thuế, bao gồm phápluật thuế và các quy trình, thủ tục thu nộp thuế phải công bố công khai cho NNT vàtất cả những tổ chức, cá nhân có liên quan được biết Nguyên tắc minh bạch đòi hỏicác quy định vê quản lý thuế rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu và diễn đạt sao cho chỉ cóthể hiểu theo một cách nhất quán, không hiểu theo nhiều cách khác nhau Nguyêntắc minh bạch cũng đòi hỏi không quy định những ngoại lệ trong thực thi pháp luậtthuế, theo đó, cơ quan thuế hoặc công chức thuế được quyết định áp dụng nhữngngoại lê cho là để hoạt động quản lý thuế của Nhà nước được mọi công dân giámsát, là môi trường tốt để phòng chống tham nhũng, cửa quyền, sách nhiễu; qua đó,thúc đẩy hoạt động quản lý thuế đúng luật, trong sạch và tạo điều kiện thúc đẩy sảnxuất, kinh doanh phát triển

b Yêu cầu quản lý đối với hộ kinh doanh

Ở nước ta, số thu bằng thuế hàng năm chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng sốthu của NSNN Số thuế thu được từ khu vực kinh tế cá thể tuy chỉ chiếm tỷ trọngnhỏ trong tổng thu nhập ngân sách nhưng đây lại là lĩnh vực phức tạp, khó quản lý

Do hộ kinh doanh ý thức tự giác thấp, trình độ hiều biết pháp luật của các hộ chưacao vì vậy quản lý đối với hộ kinh doanh mục đích nâng cao ý thức, trách nhiệm vànghĩa vụ của NNT, cụ thể:

- Tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho các hộ kinh doanh Qua công tác

tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các luật thuế cùng với việctăng cường tính pháp chế của các luật thuế, ý thức chấp hành các luật thuế đượcnâng cao, từ đó tạo thói quen "Sống và làm việc theo pháp luật" trong mọi tầng lớpdân cư

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục sâu rộng thường xuyên các luật thuế vàcác văn bản dưới luật để đối tượng nộp thuế hiểu và tự giác chấp hành

- Tận thu, khai thác triệt để các nguồn thu, kết hợp nuôi dưỡng nguồn thu:

Trang 31

+ Thu hết số thuế ghi thu, không để nợ đọng.

+ Kiểm tra, giám sát chặt chẽ hộ nghỉ kinh doanh

+ Quản lý hết các đối tượng tham gia sản xuất, kinh doanh (gồm cố định có cửahàng - cửa hiệu và đối tượng kinh doanh vãng lai)

+ Quản lý sát doanh thu thực tế của đối tượng nộp thuế (thường xuyên kiểmtra sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ , rà soát điều chỉnh thuế hộ khoán)

1.2.2 Nội dung quản lý thu thuế hộ kinh doanh

1.2.2.1 Đăng ký thuế và quản lý thông tin NNT

Các HKD sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh có trách nhiệm liên hệ với CQT để làm thủ tục đăng ký thuế Các hộmới kinh doanh lần đầu phải tiến hành kê khai đăng ký thuế để được cấp mã sốthuế Các hộ trước đó đã được cấp mã số thuế nhưng nghỉ kinh doanh dài hạn, sau

đó lại ra kinh doanh lại vẫn phải thực hiện đăng ký nộp thuế lại với CQT, nhưngkhông cấp mã số thuế mới Đội thuế có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địaphương và hội đồng tư vấn thuế của các xã, thị trấn để điều tra số hộ có sản xuất,kinh doanh trên địa bàn mình quản lý để nắm bắt tình hình hoạt động của các hộkinh doanh Kịp thời cập nhật số hộ mới ra kinh doanh, số hộ nghỉ kinh doanh, số

hộ di chuyển địa điểm kinh doanh để đôn đốc đăng ký thuế Đối với hộ mới rakinh doanh, đội thuế cấp phát tờ khai đăng ký thuế và hướng dẫn cách kê khai đểNNT kê khai đăng ký thuế với CQT Đội thuế có trách nhiệm nhận tờ khai đăng kýthuế của NNT Tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu kê khai và trực tiếp liên hệ với NNTchỉnh sửa tờ khai đăng ký thuế nếu có lỗi Qua kiểm tra tờ khai đăng ký thuế, nếuphát hiện NNT chưa có giấy phép đăng ký kinh doanh thì đề nghị NNT lập thủ tụcđăng ký kinh doanh hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan xử phạt hành chính.Đối với hộ mới ra kinh doanh lần đầu thì các Đội thuế lập bảng kê kèm theo tờ khaichuyển về đội KKKTT soát xét lại trước khi cấp mã số thuế Đối với các tờ khaiđăng ký thuế đã có mã số thuế thì đội KKKTT ghi bổ sung sổ danh bạ để đưa vàodanh sách lập bộ thuế Đội KKKTT của chi cục thuế căn cứ vào danh sách của NNTđược cấp mã số thuế để lập sổ danh bạ thuế theo mẫu quy định Sổ này được cập

Trang 32

nhật thường xuyên khi có phát sinh các hộ kinh doanh được cấp MST và các hộnghỉ, bỏ kinh doanh Đội KKKTT có trách nhiệm lưu giữ các tờ khai đăng ký thuếcủa NNT theo từng địa bàn và Đội thuế Đăng ký thuế lưu theo thời gian hoạt độngcủa NNT, chỉ hủy sau khi NNT nghỉ kinh doanh trên 5 năm Đội KKKTT chuyểncác giấy chứng nhận đăng ký thuế cùng bảng kê danh sách các đối tượng được cấpMST cho các đội thuế để làm cơ sở thu thuế Đội thuế có trách nhiệm lập sổ theodõi phát giấy chứng nhận đăng ký thuế, sau đó tiến hành phát giấy chứng nhận đăng

ký thuế cho NNT Khi phát giấy chứng nhận cho NNT, cán bộ đội thuế có tráchnhiệm hướng dẫn NNT các thủ tục nộp thuế và việc sử dụng MST

Thông qua các thủ tục, hồ sơ đăng ký thuế, CQT tiến hành việc quản lý thôngtin về NNT Các thông tin về NNT được CQT cập nhật vào CSDL để phục vụ chocông tác quản lý thu thuế bao gồm:

- Tên doanh nghiệp hoặc tên hộ kinh doanh

- Loại hình doanh nghiệp

- Họ tên chủ doanh nghiệp, chủ hộ

- Địa chỉ, số điện thoại, số fax

- Thời điểm bắt đầu kinh doanh

- Ngành nghề kinh doanh, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ kinh doanh

- Mã số thuế

- Số tài khoản

- Tình trạng ngừng, nghỉ kinh doanh

- Tình hình biến động doanh số

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm

- Tình hình nghĩa vụ nộp thuế đối với ngân sách hàng năm

- Báo cáo quyết toán thuế hàng năm

1.2.2.2 Quản lý hộ kinh doanh đang hoạt động

Đội thuế LXP phối hợp với Đội Kiểm tra thuế (trong trường hợp Đội Kiểmtra thuế quản lý hộ kinh doanh nộp thuế theo kê khai) thường xuyên thực hiện phântích, đối chiếu số liệu, so sánh doanh thu, tiền thuế phải nộp… trên hồ sơ khai thuế

Trang 33

của hộ kinh doanh nộp thuế theo kê khai với doanh thu, tiền thuế của hộ kinh doanhnộp thuế theo phương pháp khoán có cùng quy mô, cùng ngành nghề… trên địa bàn

để đảm bảo quản lý chặt chẽ việc kê khai, tính thuế của hộ kinh doanh Một sốtrường hợp cụ thể như sau:

+ Trường hợp số liệu kê khai của hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp

kê khai có chênh lệch thấp hơn nhiều so với doanh thu, tiền thuế phải nộp của các

hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có cùng quy mô, ngành nghề trênđịa bàn, Đội thuế LXP (hoặc Đội kiểm tra thuế) báo cáo Lãnh đạo Chi cục Thuế vàtiến hành kiểm tra tại hộ kinh doanh (việc kiểm tra tại hộ kinh doanh được thực hiệntheo Quy trình thanh tra, kiểm tra)

+ Trường hợp thông qua kết quả kiểm tra thấy hộ kinh doanh thực hiện khôngđúng chế độ sổ sách kế toán; thực hiện không đúng chế độ hóa đơn chứng từ khimua bán hàng hóa, dịch vụ; kê khai thuế không chính xác, trung thực… thì Đội thuếLXP (hoặc Đội kiểm tra thuế) báo cáo Lãnh đạo Chi cục Thuế để thực hiện ấn địnhthuế hoặc chuyển hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai sang nộp thuếtheo phương pháp khoán

- Hàng tháng, Đội thuế LXP phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế xã phường, ràsoát địa bàn để nắm tình hình hộ kinh doanh Trường hợp hộ kinh doanh nộp thuếtheo phương pháp khoán có thay đổi về ngành nghề, địa bàn kinh doanh, Đội thuếLXP hướng dẫn hộ kinh doanh lập Tờ khai thay đổi thông tin đăng ký thuế (nếu có)

và lập Danh sách hộ kinh doanh thay đổi ngành nghề, địa điểm kinh doanh, gửi ĐộiKK-KTT chậm nhất vào ngày 28 hàng tháng

- Đội KK-KTT căn cứ vào thông tin do Đội thuế LXP chuyển đến để cập nhậtvào cơ sở dữ liệu thông tin đăng ký thuế và Danh bạ quản lý hộ kinh doanh chậmnhất vào ngày cuối cùng của tháng để quản lý thu thuế kịp thời

1.2.2.3 Quản lý đối với hộ ngừng, nghỉ, bỏ kinh doanh

1.2.2.3.1 Đối với các hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai

a Trường hợp hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai gửi thông báo tạm ngừng, nghỉ kinh doanh đến cơ quan thuế:

Trang 34

- Đội thuế LXP (hoặc Đội kiểm tra thuế) tiếp nhận Thông báo tạm ngừng, nghỉkinh doanh của chủ hộ kinh doanh, chuyển Đội TTHT NNT trong thời hạn chậmnhất là hai (02) ngày làm việc để cập nhật văn bản đến theo hướng dẫn tại Quy trìnhTuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế ban hành kèm theo Quyết định số 601/QĐ-TCT ngày 11/5/2012 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

- Đội TTHT NNT chuyển Thông báo tạm ngừng, nghỉ kinh doanh của hộ kinhdoanh cho Đội KK-KTT ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là ngày làm việctiếp theo

- Đội KK-KTT căn cứ vào Thông báo tạm ngừng, nghỉ kinh doanh của hộ kêkhai, cập nhật thời gian tạm ngừng, nghỉ kinh doanh vào Danh sách theo dõi ngườinộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại Quy trình quản lý khai thuế,nộp thuế và kế toán thuế ban hành kèm theo Quyết định số 1864/QĐ-TCT ngày21/12/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và tạm dừng việc theo dõi, đôn đốc

hộ kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế

- Đội thuế LXP (hoặc Đội kiểm tra thuế) thực hiện rà soát, nắm tình hình hộkinh doanh để đôn đốc hộ kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế khi hết thời hạn tạmngừng, nghỉ kinh doanh

b Trường hợp hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai tự ngừng, nghỉ kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế:

- Đội KK-KTT sau khi gửi thông báo nộp hồ sơ khai thuế cho hộ kinh doanh

mà không có người tiếp nhận và không liên lạc được (qua điện thoại) - do hộ kinhdoanh đã tự ngừng, nghỉ kinh doanh, thì lập Phiếu Đề nghị giải quyết (theo Quy trìnhquản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế), chuyển cho Đội thuế LXP (hoặc Đội kiểmtra thuế) để thực hiện kiểm tra địa bàn, xác minh sự tồn tại của hộ kinh doanh

- Đội thuế LXP (hoặc Đội kiểm tra thuế) tiến hành kiểm tra địa bàn, xác minh

sự tồn tại và thực trạng của hộ kinh doanh:

+ Trường hợp hộ kinh doanh không còn kinh doanh nhưng vẫn cư trú trên địabàn, Đội thuế LXP (hoặc Đội Kiểm tra thuế) yêu cầu hộ kinh doanh làm thủ tụcchấm dứt hiệu lực MST và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định

Trang 35

+ Trường hợp hộ kinh doanh vẫn còn hoạt động nhưng kinh doanh tại địa chỉkhác với địa chỉ đã đăng ký kinh doanh, Đội thuế LXP (hoặc Đội Kiểm tra thuế)hướng dẫn hộ kinh doanh thực hiện thay đổi bổ sung thông tin đăng ký thuế với cơquan thuế theo quy định.

+ Trường hợp hộ kinh doanh không còn kinh doanh, không cư trú trên địa bàn,Đội thuế LXP (hoặc Đội Kiểm tra thuế) thực hiện các thủ tục thông báo về ngườinộp thuế bỏ trốn, mất tích theo quy định của pháp luật

- Đội thuế LXP (hoặc Đội Kiểm tra thuế) phải trả lời kết quả kiểm tra xác minh sựtồn tại của hộ kinh doanh, ghi vào Phiếu Đề nghị giải quyết, chuyển cho Đội KK-KTTchậm nhất là năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu đề nghị giải quyết

- Đội KK-KTT căn cứ vào kết quả kiểm tra xác minh của Đội thuế LXP (hoặcĐội Kiểm tra thuế) tiếp tục thực hiện cập nhật thông tin vào hệ thống đăng ký thuế

về tình trạng hộ kinh doanh bỏ trốn, mất tích để tạm dừng việc theo dõi, đôn đốcnộp hồ sơ khai thuế

- Đội Quản lý nợ thuế thực hiện cập nhật tình trạng nợ thuế của hộ kinh doanh

đã nghỉ, bỏ kinh doanh vào hệ thống quản lý nợ thuế và thực hiện trình tự thủ tụctheo dõi quản lý nợ khó thu

1.2.2.3.2 Đối với các hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

a Trường hợp hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán gửi Thông báo tạm ngừng, nghỉ kinh doanh gửi đến cơ quan thuế:

- Đội thuế LXP tiếp nhận Thông báo tạm ngừng, nghỉ kinh doanh của chủ hộkinh doanh; xác nhận và chuyển Đội TTHT NNT trong thời hạn chậm nhất là hai(02) ngày làm việc để cập nhật văn bản đến theo hướng dẫn tại Quy trình Tuyêntruyền và hỗ trợ NNT

- Đội TTHT NNT chuyển Thông báo tạm ngừng, nghỉ của hộ kinh doanh choĐội KK-KTT ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo

- Đội KK-KTT căn cứ vào Thông báo tạm ngừng, nghỉ kinh doanh để thựchiện cập nhật trạng thái của hộ kinh doanh trên hệ thống đăng ký thuế và bổ sungDanh bạ quản lý hộ kinh doanh Trường hợp hộ kinh doanh tạm ngừng, nghỉ kinh

Trang 36

doanh có phát sinh việc miễn, giảm thuế thì thực hiện theo quy định.

- Đội thuế LXP phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế xã, phường để theo dõi,quản lý hộ kinh doanh khi hết thời hạn tạm ngừng, nghỉ kinh doanh

b Trường hợp hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán tự ngừng, nghỉ kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế:

- Đội thuế LXP sau khi gửi thông báo nộp thuế cho hộ kinh doanh mà khôngliên lạc được do hộ kinh doanh đã tự ngừng, nghỉ kinh doanh, thì tiến hành kiểm trađịa bàn, xác minh sự tồn tại và thực trạng của hộ kinh doanh trong thời hạn chậmnhất là năm (05) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp thuế:

+ Trường hợp hộ kinh doanh không còn kinh doanh nhưng vẫn cư trú trên địabàn, Đội thuế LXP yêu cầu hộ kinh doanh làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST vàhoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định

+ Trường hợp hộ kinh doanh vẫn hoạt động nhưng tại địa chỉ khác với địa chỉ

đã đăng ký kinh doanh, Đội thuế LXP hướng dẫn hộ kinh doanh thực hiện đăng kýthay đổi bổ sung thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định

+ Trường hợp hộ kinh doanh không còn kinh doanh, không cư trú trên địa bàn,Đội thuế LXP thực hiện các thủ tục thông báo về người nộp thuế bỏ trốn, mất tíchtheo quy định của pháp luật

- Đội thuế LXP lập Danh sách hộ kinh doanh nghỉ, bỏ kinh doanh trên cơ sởkết quả kiểm tra xác minh, rà soát địa bàn theo Mẫu số 04/QTr-HKD gửi cho ĐộiKK-KTT và Đội Quản lý nợ thuế

- Đội KK-KTT căn cứ vào Danh sách hộ kinh doanh nghỉ, bỏ kinh doanh củaĐội thuế LXP gửi để cập nhật thông tin vào hệ thống đăng ký thuế, cập nhật vàoDanh bạ quản lý hộ kinh doanh để điều chỉnh, bổ sung Sổ bộ thuế phát sinh kỳ sau

- Đội Quản lý nợ thuế thực hiện cập nhật tình trạng nợ thuế của hộ kinh doanh

đã nghỉ, bỏ kinh doanh vào hệ thống quản lý nợ thuế và thực hiện trình tự thủ tụctheo dõi quản lý nợ thuế

Trang 37

1.2.2.4 Quy trình quản lý hộ kinh doanh

1.2.2.4.1 Quy trình quản lý hộ khấu trừ, hộ kê khai

Đối với hộ khấu trừ, hộ kê khai quản lý theo quy trình quản lý khai thuế, nộpthuế và kế toán thuế ban hành kèm theo quyết định số 1864/QĐ- TCT ngày21/12/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế Trong đó Hộ kinh doanh tự khai tựnộp thuế CQT thuế quản lý đăng ký thuế, khai thuế; quản lý hoàn thuế, miễn thuế,quản lý thông tin về NNT; kiểm tra, thanh tra thuế và cưỡng chế thi hành quyết địnhhành chính thuế

Đội thuế có trách nhiệm nhận và kiểm tra tờ khai để phát hiện các sai sót trongquá trình NNT lập tờ khai đơn cử như:

- Ghi sai tên NNT

- Không ghi mã số thuế của NNT

- Khai thiếu chỉ tiêu hoặc sái mẫu tờ khai

- Áp thuế suất sai, tính toán sai

- Các chỉ tiêu bằng ngoại tệ chưa quy đổi ra tiền Việt Nam

Trong quá trình kiểm tra tờ khai của NNT, nếu có phát hiện lỗi Đội thuế cửcán bộ trực tiếp liên hệ với NNT để chỉnh sửa lỗi Sau khi kiểm tra tờ khai Đội thuếtiến hành phân loại và đóng lập tờ khai theo ngày kiểm tra Nếu sau khi đã pháthành thông báo thuế, NNT mới nộp tờ khai, thì cơ thuế không sửa lại số liệu đã ấnđịnh thuế Đội thuế chuyển tờ khai nộp chậm cho Đội KKKTT Đội KKKTT sosánh số thuế kê khai trên tờ khai với thông báo thuế đã phát hành Số thuế chênhlệch sẽ được tính điều chỉnh vào số thuế phải nộp của kỳ thuế tiếp theo

Theo Luật sửa đổi một số điều của luật thuế số số 71/2014/QH13 từ ngày01/01/2015 Cơ quan thuế quản lý hộ kinh doanh gồm quản lý hộ khoán và hộ khoán

sử dụng hóa đơn Đây là một bước tiến trong quá trình đơn giản hóa cách tính thuếcủa hộ, giảm tải quy trình quản lý hộ

1.2.2.4.2 Quy trình quản lý hộ khoán

a Xây dựng căn cứ để xác định mức thuế khoán của hộ kinh doanh

* Xác định mức doanh thu không phải nộp thuế theo phương pháp khoán

Trang 38

- Đội THNVDT căn cứ vào chính sách thuế và các quy định hiện hành để xácđịnh mức doanh thu hàng tháng không phải nộp thuế GTGT theo phương phápkhoán ( hộ thu nhập thấp)

- Đội thuế LXP thực hiện niêm yết công khai mức doanh thu theo tháng khôngphải nộp thuế theo phương pháp khoán cùng với việc niêm yết dự kiến doanh thu vàtiền thuế phải nộp của các hộ kinh doanh

* Tổ chức điều tra doanh thu thực tế

Việc điều tra doanh thu là một biện pháp nghiệp vụ của cơ quan thuế nhằmđánh giá sự sai lệch của việc xác định doanh thu và mức thuế khoán ổn định vớithực tế kinh doanh của hộ kinh doanh; làm căn cứ để xây dựng cơ sở dữ liệu giúpcho việc xác định mức thuế khoán kỳ sau được sát đúng hơn Kết quả điều tra doanhthu thực tế không phải là kết quả thanh tra, kiểm tra, không sử dụng để ấn định lạitiền thuế khoán ổn định trong năm của hộ kinh doanh được điều tra doanh thu thực

tế Trường hợp đặc biệt, kết quả điều tra doanh số của hộ kinh doanh có sự sai lệchlớn so với số liệu thực tế đang khoán thuế thì Chi cục trưởng Chi cục Thuế xem xét,quyết định việc điều chỉnh mức thuế khoán phải nộp của hộ kinh doanh đối với từngtrường hợp cụ thể và thông báo cho hộ kinh doanh biết

b Quy trình lập bộ, tính thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán ổn định năm

* Đôn đốc, tiếp nhận Tờ khai thuế khoán

- Phát tờ khai, hướng dẫn kê khai và đôn đốc hộ kinh doanh nộp Tờ khai thuếkhoán: Từ ngày 20/11 đến hết ngày 05/12 hàng năm, Đội thuế LXP tổ chức phát Tờkhai thuế khoán năm sau cho các hộ kinh doanh, hướng dẫn kê khai và đôn đốc hộ kinhdoanh nộp Tờ khai Trường hợp tại địa bàn có thực hiện ủy nhiệm thu thuế thì Đội thuếLXP phát Tờ khai cho nhân viên uỷ nhiệm thu, hướng dẫn cách kê khai để nhân viên

uỷ nhiệm thu hướng dẫn và đôn đốc hộ kinh doanh nộp Tờ khai thuế khoán

- Tiếp nhận, phân loại hồ sơ khai thuế: Đội thuế LXP tiếp nhận Tờ khai thuếkhoán của hộ kinh doanh (hoặc nhân viên uỷ nhiệm thu)

Trang 39

* Dự kiến doanh thu và số thuế phải nộp

- Đội KK-KTT căn cứ vào Bảng thông tin thay đổi, bổ sung do Đội thuế LXPgửi đến, nhập thông tin thay đổi, bổ sung của hộ kinh doanh vào cơ sở dữ liệu củangành thuế làm căn cứ xác định mức thuế khoán

- Đội KK-KTT chủ trì cùng với Đội THNVDT họp với từng Đội thuế LXP để

dự kiến doanh thu và tiền thuế phải nộp của các hộ kinh doanh; xác định các hộkinh doanh không thuộc diện phải nộp thuế theo từng địa bàn, từng nhóm ngànhnghề dựa trên cơ sở số liệu kê khai thuế của hộ kinh doanh, thông tin từ cơ sở dữliệu của ngành thuế (số lập bộ thuế của năm trước, mức doanh thu không phải nộpthuế do thu nhập thấp ), kết quả điều tra doanh thu thực tế, mức biến động về giá

cả theo từng ngành nghề, mặt hàng; dự báo mức tăng trưởng kinh tế trong khu vực

và các yếu tố ảnh hưởng đến thu nộp ngân sách trong năm sau

* Công khai doanh thu, mức thuế phải nộp của hộ kinh doanh và tham vấn ýkiến của Hội đồng tư vấn thuế xã phường

Niêm yết công khai dự kiến doanh thu và mức thuế của các hộ kinh doanh:

- Đội thuế LXP thực hiện niêm yết công khai dự kiến doanh thu và số thuếphải nộp của các hộ kinh doanh để lấy ý kiến các hộ kinh doanh trong thời gian từngày 02/01 đến ngày 10/01 hàng năm

- Địa điểm niêm yết công khai: Tuỳ theo đặc thù của từng địa phương, việcniêm yết công khai có thể được thực hiện tại những nơi công cộng, thuận lợi cho hộkinh doanh biết và góp ý (trụ sở UBND xã, phường, trụ sở Đội thuế, tại Ban Quản

lý chợ ) Đội thuế LXP phải phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế xã phường đểthông báo địa điểm niêm yết cho hộ kinh doanh

- Đội thuế LXP phải bố trí cán bộ thường trực để tiếp nhận những thông tin, ýkiến phản hồi và giải đáp thắc mắc của hộ kinh doanh về nội dung đã niêm yết Các

ý kiến phản hồi, góp ý về doanh thu, số thuế dự kiến của hộ kinh doanh phải đượcghi nhận và tổng hợp làm tài liệu xem xét điều chỉnh khi duyệt bộ

Tham vấn ý kiến Hội đồng tư vấn thuế xã phường:

- Đội thuế LXP tổ chức họp tham vấn ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã

Trang 40

phường về doanh thu, số thuế dự kiến của từng hộ kinh doanh theo các nhóm ngànhnghề trên địa bàn và các hộ kinh doanh không thuộc diện nộp thuế khoán.

- Thời gian họp tham vấn ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã phường vềdoanh thu và số thuế phải nộp/không phải nộp của hộ kinh doanh được thực hiệnchậm nhất là đến ngày 10/01 hàng năm

Duyệt Sổ bộ thuế ổn định trong năm

- Đội thuế LXP tổng hợp các Biên bản họp với Hội đồng tư vấn thuế xãphường, tổng hợp ý kiến hộ kinh doanh phản hồi khi niêm yết công khai về doanhthu và tiền thuế phải nộp của các hộ kinh doanh, làm cở sở điều chỉnh tiền thuế khiduyệt Sổ bộ cho phù hợp

- Lãnh đạo Chi cục Thuế chủ trì tổ chức cuộc họp với Đội KK-KTT, ĐộiTHNVDT và các Đội thuế LXP để duyệt Sổ bộ thuế (duyệt bộ thuế) ổn định trongnăm đối với các hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán Nội dung cuộchọp sẽ rà soát, xem xét điều chỉnh doanh thu và tiền thuế của các hộ kinh doanh trên

cơ sở ý kiến phản hồi của các hộ kinh doanh, ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xãphường, xem xét tình hình sản xuất kinh doanh và các yếu tố biến động ảnh hưởngđến thu nộp ngân sách, tỷ lệ sai lệch giữa doanh thu khoán năm trước với doanh thuđiều tra thực tế của các nhóm ngành nghề và cân đối giữa các địa bàn với nhau đểđảm bảo sự khách quan, công bằng tương đối giữa các hộ kinh doanh

* Thông báo thuế

- Đội KK-KTT căn cứ vào Sổ bộ thuế đã được duyệt để in Thông báo thuế(Thông báo nộp thuế ổn định năm, Thông báo hộ kinh doanh không thuộc diện nộpthuế khoán), trình Lãnh đạo Chi cục Thuế ký hoặc Đội trưởng Đội KK-KTT kýThông báo thuế (trong trường hợp được Chi cục trưởng Chi cục Thuế uỷ quyền);chuyển Sổ bộ thuế và Thông báo thuế đã được ký duyệt cho Đội thuế LXP

- Đội thuế LXP kiểm tra, đối chiếu lại các thông tin trên Thông báo thuế (tên,địa chỉ, tiền thuế phải nộp của hộ kinh doanh) với thông tin, số liệu trên Sổ bộThuế và phát hành Thông báo thuế đến hộ kinh doanh Thông báo thuế có thể đượccán bộ thuế gửi trực tiếp đến hộ kinh doanh, gửi qua bưu điện hoặc thông qua nhân

Ngày đăng: 12/03/2016, 14:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Hệ thống bộ máy quản lý thuế huyện Chương Mỹ - Luận văn thạc sỹ  Quản lý thu thuế hộ kinh doanh trên địa bàn huyện chương mỹ, TP hà nội
Sơ đồ 2.1. Hệ thống bộ máy quản lý thuế huyện Chương Mỹ (Trang 54)
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp cấp mã số thuế hộ kinh doanh - Luận văn thạc sỹ  Quản lý thu thuế hộ kinh doanh trên địa bàn huyện chương mỹ, TP hà nội
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp cấp mã số thuế hộ kinh doanh (Trang 58)
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp quản lý hộ mới ra kinh doanh, hộ nghỉ kinh doanh - Luận văn thạc sỹ  Quản lý thu thuế hộ kinh doanh trên địa bàn huyện chương mỹ, TP hà nội
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp quản lý hộ mới ra kinh doanh, hộ nghỉ kinh doanh (Trang 59)
Bảng 2.6: Tình hình quản lý doanh thu, mức thuế đối với hộ kê khai - Luận văn thạc sỹ  Quản lý thu thuế hộ kinh doanh trên địa bàn huyện chương mỹ, TP hà nội
Bảng 2.6 Tình hình quản lý doanh thu, mức thuế đối với hộ kê khai (Trang 63)
Bảng 2.8: Kết quả kiểm tra hộ nghỉ kinh doanh - Luận văn thạc sỹ  Quản lý thu thuế hộ kinh doanh trên địa bàn huyện chương mỹ, TP hà nội
Bảng 2.8 Kết quả kiểm tra hộ nghỉ kinh doanh (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w