Trong thực tế tổ chức và quản lý nhằm chống kinh doanh hàng giả cần phảithực hiện các phương pháp chủ yếu sau đây: - Phương pháp hành chính: Phương pháp hành chính là cách thức tác động
Trang 1-Hoàng Việt Đức
QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG NHẰM CHỐNG KINH DOANH HÀNG GIẢ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LẠNG SƠN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
Luận văn thạc sĩ kinh tế
Người hướng dẫn khoa học:
PGS,TS Nguyễn Hoàng Long
Hà Nội, Năm 2014
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ sinh tế “Quản lý thị trường nhằm
chống kinh doanh hàng giả trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn” là công trình nghiên
cứu thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết,nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS,TS.Nguyễn Hoàng Long
Các số liệu, mô hình và những dữ liệu sử dụng trong luận văn là trung thực,các giải pháp, đề xuất đưa ra xuất phát từ thực tiễn nghiên cứu, chưa từng đượccông bố dưới bất cứ hình thức nào trước khi trình bày, bảo vệ và công nhận bởi
“Hội đồng đánh giá luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kinh tế”
Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 3
3 Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Phạm vi nghiên cứu và các câu hỏi đặt ra cho nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Kết cấu của luận văn 6
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG NHẰM CHỐNG KINH DOANH HÀNG GIẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÀNH PHỐ, TRUNG ƯƠNG 7
1.1 Khái quát về quản lý thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả trên địa bàn tỉnh, thành phố, trung ương 7
1.1.1 Một số khái niệm cốt lõi 7
1.1.2 Phương pháp và công cụ quản lý thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả 10
1.1.3 Hệ thống các lực lượng quản lý và nhiệm vụ của các lực lượng này ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 12
1.2 Những nội dung cơ bản của quản lý thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả 15
1.2.1 Phân tích các tác nhân trong môi trường chiến lược, chính sách thương mại và xác lập mục tiêu quản lý thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả 15
1.2.2 Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý nhằm chống kinh doanh hàng giả 16 1.2.3 Xây dựng kế hoạch và quy trình kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả 18
Trang 41.2.4 Triển khai kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm chống kinh doanh hàng
giả
20
1.2.5 Phát triển nguồn lực tổ chức thực thi kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả 22
1.3 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quản lý nhà nước nhằm chống kinh doanh hàng giả 24
1.3.1 Vị trí địa lý 24
1.3.2 Tình hình kinh tế 25
1.3.3 Tình hình xã hội 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG NHẰM CHỐNG KINH DOANH HÀNG GIẢ CỦA CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG 26
TỈNH LẠNG SƠN 26
2.1 Giới thiệu khái quát và đánh giá tác động của các tác nhân môi trường đến quản lý thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 26
2.1.1 Khái quát về lực lượng quản lý thị trường chống kinh doanh hàng giả trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 26
2.1.2 Thực trạng tác động của các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quản lý thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả trên địa bàn tỉnh Lạng sơn thời gian qua 29
2.2 Thực trạng quản lý thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 33
2.2.1 Phương pháp nhiên cứu 33
2.2.2 Thực trạng các tác nhân trong môi trường chiến lược, chính sách thương mại và xác lập mục tiêu quản lý thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả 34
Trang 52.2.3 Thực trạng việc hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý nhằm chống kinh doanh hàng giả 38 2.2.4 Thực trạng việc xây dựng kế hoạch và quy trình kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả 42 2.2.5 Thực trạng công việc triển khai kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả 45 2.2.6 Thực trạng việc phát triển nguồn lực tổ chức thực thi kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả 50
2.3 Đánh giá chung về công tác quản lý thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 53
2.3.1 Những thành công trong công tác quản lý thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả 53 2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 56
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG NHẰM CHỐNG KINH DOANH HÀNG GIẢ QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN 63
3.1 Dự báo sự phát triển của kinh doanh thương mại và kinh doanh hàng giả trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020 63
3.1.1 Những thay đổi trong kinh doanh thương mại 63 3.1.2 Dự báo về hoạt động kinh doanh hàng giả 64
3.2 Đề xuất giải pháp quản lý thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 66
3.2.1 Đề xuất hoàn thiện phân tích môi trường chiến lược, chính sách thương mại và xác lập mục tiêu quản lý thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả 66 3.2.2 Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý và văn bản của quản lý thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả 68
Trang 63.2.3 Xây dựng kế hoạch và quy trình kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm
chống kinh doanh hàng giả 69
3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả 69
3.2.5 Phát triển các nguồn lực tổ chức thực thi kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả hiệu quả 74
3.3 Những kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương 77
3.3.1 Đối với Chính phủ, các Bộ ban ngành 77
3.3.2 Kiến nghị đối với UBND, các Sở ban ngành tỉnh Lạng Sơn 78
3.3.3 Kiến nghị đối với Hiệp hội bảo vệ người tiêu dùng 79
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TOWS Threats - Opportunities - Weaknesses - Streangths (Thách
thức - Cơ hội - Điểm yếu - Điểm mạnh)TRIPS Trade-related aspects of intellectual property rights (Hiệp
định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền
sở hữu trí tuệ)
USD United States Dollar (Đôla Mỹ)
WTO World Trade Organization (Tổ chức Thương mại thế giới)
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tỷ lệ đóng góp của các khối, ngành vào quy mô tăng trưởng kinh tế tỉnh
Lạng Sơn giai đoạn 2009-2013 30
Bảng 2.2: Sự chuyển dịch của các khối, ngành kinh tế tỉnh Lạng Sơn giai đoạn
2009 -2013 32
Bảng 2.3: Bảng tình hình kiểm tra hàng giả trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn
2009-2013 46
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Lạng Sơn 28 Hình 2.2: Biểu đồ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2009-2013 31 Hình 2.3: Biểu đồ cơ cấu các ngành kinh tế của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2009-2013
31
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Sau hơn 20 năm đổi mới kể từ năm 1986 đến nay, nền Kinh tế Việt nam đã
có những bước tiến triển vượt bậc Tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn giữ ở mức cao,thu nhập bình quân đầu người năm 2013 cũng tăng nhanh đạt khoảng 1960 USD,chất lượng đời sống được cải thiện đáng kể so với trước đây Cùng với công cuộcđổi mới đất nước, Ngành thương mại đã trải qua một quá trình đổi mới toàn diện, kể
cả đổi mới về nhận thức và phương thức hoạt động Với quá trình đổi mới chínhsách, cơ chế thương mại đã tạo ra những thay đổi căn bản trong hoạt động thươngmại, tạo ra "hiệu ứng" tích cực, góp phần quan trọng vào những thành tựu kinh tế -xã hội của đất nước Công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật có nhiều tiến
bộ Hệ thống pháp luật quy định chặt chẽ hơn nhằm điều chỉnh các quan hệ kinh tếxã hội theo đúng hướng Mặt khác tạo ra sự thông thoáng nhằm thúc đẩy thươngmại phát triển Công tác thực thi pháp luật cũng đạt được nhiều kết quả đáng khích
lệ, huy động mọi lực lượng và thành phần tham gia
Trước những thuận lợi trên, Việt nam cũng phải đối mặt với những tháchthức, đặc biệt là vấn nạn kinh doanh hàng giả Trên thị trường hiện nay hàng giảxuất hiện nhiều, chủ yếu là giả những hàng hóa, thương hiệu đã có tiếng tăm nhằmlừa dối người tiêu dùng Thu nhập người dân hiện nay của người dân cao hơn trướcđây đồng nghĩa với nhu cầu tiêu dùng cũng tăng cao Nắm bắt được nhu cầu đó, một
số thương nhân đã sản xuất, buôn bán, vận chuyển hàng giả ra thị trường nhằm bánđược giá cao so với chi phí thấp bỏ ra và thu được lợi nhuận lớn Trong thời kỳ pháttriển của nền kinh tế thị trường, và hội nhập sâu vào nền kinh tế khu vực và thế giới,hàng giả đã và đang có xu hướng phát triển, thách thức tới hiệu quả thực thi phápluật và quản lý nhà nước, có ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển kinh tế của đấtnước
Quan điểm của Chính phủ đối với việc chống kinh doanh hàng giả thể hiệnhết sức rõ ràng thông qua Chỉ thị số 31/1999/CT-TTg ngày ngày 27 tháng 10 năm
1999 của Thủ tướng Chính phủ về đấu tranh chống sản xuất và buôn bán hàng giả.Thủ tướng nêu rõ: “phải coi việc chống sản xuất, buôn bán hàng giả là nhiệm vụquan trọng, vừa cấp bách, vừa lâu dài Phải có biện pháp đồng bộ, kiên quyết để đấu
Trang 11tranh ngăn chặn, từng bước đẩy lùi hoạt động sản xuất và buôn bán hàng giả Mọihành vi sản xuất, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ hàng giả được phát hiện đều phải
xử lý nghiêm theo pháp luật Những vụ nghiêm trọng phải kịp thời đưa ra xét xửnhằm răn đe, giáo dục chung”
Tỉnh Lạng Sơn là một tỉnh biên giới phía bắc có địa bàn rộng lớn, địa hìnhchủ yếu là đồi núi cao, đường biên giới trải dài trên 231km với Trung Quốc Dovậy, việc buôn bán, vận chuyển hàng nhập lậu đặc biệt là hàng giả diễn biến hết sứcphức tạp Các đối tượng vi phạm pháp luật ngày càng tinh vi hơn nhằm qua mắt cáclực lượng quản lý Do vậy công tác quản lý cũng gặp những khó khăn nhất định.Vấn nạn hàng giả tiếp tục gia tăng có thể kể ra từ một số nguyên nhân sau:
Lợi nhuận kinh doanh hàng giả rất cao cộng với nền kinh tế hiện nay đangsuy thoái, thất nghiệp ngày càng tăng cao khiến cho các doanh nghiệp sử dụngnhiều cách thức thủ đoạn để chạy theo món lợi lớn này Sự phát triển và phổ biếncông nghệ trong sản xuất hàng hóa và internet phát triển cũng là điều kiện thuận lợicho hàng giả phát triển Trung Quốc là một nước có nền kinh tế đi lên rất nhanh,được ví như công xưởng sản xuất của thế giới, việc làm giả trở nên rất dễ dàng đốivới công nghệ của nước này Theo đó, các doanh nghiệp và cá nhân càng thuận lợihơn trong việc kinh doanh hàng giả
Các doanh nghiệp, cá nhân chủ thể quyền chưa chủ động, quan tâm thỏađáng đến việc xây dựng và bảo vệ thương hiệu của mình do nhận thức về sở hữu trítuệ còn hạn chế Kinh phí, năng lực, trang thiết bị cần thiết trong việc tự bảo vệthương hiệu còn thiếu Chủ thể quyền chưa tin tưởng vào hiệu quả xử lý của các cơquan quản lý
Người tiêu dùng chưa quan tâm đến việc bảo vệ quyền lợi, lợi ích của mình
do thu nhập thấp chưa đủ sống và cơ chế bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cònnhiều hạn chế, đặc biệt là người dân lao động nghèo; tâm lý của người tiêu dùngthích dùng hàng có nhãn hiệu nổi tiếng nhưng với giá rẻ; khó phân biệt giữa hàngthật với hàng giả; cơ chế khiếu nại còn phức tạp gây ra tâm lý e ngại, không dám tốcáo
Cơ sở pháp lý về chống kinh doanh hàng giả còn chưa hoàn thiện; cơ chếthực thi gặp nhiều khó khăn; năng lực thực thi còn hạn chế; công tác tuyên truyềnpháp luật còn kém hiệu quả
Trang 12Trước những yêu cầu cấp thiết của sự phát triển kinh tế Việt Nam nói chung,tỉnh Lạng Sơn nói riêng và bảo vệ lợi ích của người dân, đòi hỏi phải có các giảipháp đồng bộ, hữu hiệu nhằm hoàn thiện nội dung quản lý thị trường nhằm chốngkinh doanh hàng giả Quản lý thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả phải khắcphục những tồn tại hiện có, ngăn chặn triệt để hành vi kinh doanh hàng giả, vi phạmtrở hữu trí tuệ.
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Hiện nay đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài với quy mô
và địa bàn nhất định như:
Trần Thị Kim Nhung - Trường Đại học Thương Mại - Luận văn Thạc sĩkinh tế (2012) “Quản lý nhà nước nhằm chống buôn bán hàng giả trên địa bàn HàNội” Đề tài đưa ra cơ sở lý luận về hàng giả; phân tích cụ thể các nguyên nhân củanạn hàng giả và tác hại của hàng giả đối với người tiêu dùng, doanh nghiệp, xã hội.Đánh giá về hiệu lực của các văn bản Quản lý nhà nước chống buôn bán hàng giảtrên địa bàn Hà Nội Đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế sản xuất và buôn bánhàng giả trên địa bàn thành phố Hà Nội
Trần Ngọc Việt - Luận án tiến sĩ luật học (2001) “Tội làm hàng giả, tội buônbán hàng giả Thực trạng và giải pháp phòng chống Luận án làm sáng tỏ bản chấtkinh tế, pháp lý của hành vi vi phạm tội làm hàng giả, buôn bán hàng giả - hành vinguy hiểm cho xã hội; Các điều kiện, nguyên nhân phát sinh buôn bán hàng giả vàphân tích các quy định của pháp luật liên quan Trên cơ sở đánh giá thực trạng, hạnchế của các quy định trong việc đấu tranh phòng chống tội sản xuất và buôn bánhàng giả, tác giả đưa ra những kiến nghị, biện pháp góp phần hoàn thiện pháp luật
và đấu tranh chống có hiệu quả Tuy nhiên, luận án nghiên cứu hành vi cấu thànhtội làm hàng giả tiếp cận dưới góc độ phạm tội trong quy định của bộ luật hình sự
Cục Quản lý thị trường - Bộ Công thương (2010) “Nghiên cứu các giải phápphòng và đấu tranh chống sản xuất và buôn bán hàng giả tại Việt nam” Đề tài tậptrung nghiên cứu thực trạng sản xuất và buôn bán hàng giả ở Việt Nam giai đoạn2009-2010 Từ phân tích đó là cơ sở xây dựng các chương trình, dự án phòng vàchống hàng giả của Bộ Công Thương; hỗ trợ cho việc xây dựng Nghị định về chốnghàng giả; hỗ trợ công tác chỉ đạo, lãnh đạo của Bộ Công thương, Cục quản lý thịtrường và các cơ quan có liên quan
Trang 13GS,TS Lê Sỹ Thiệp (2009) “Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế” Giáotrình đề cập đến những lý luận chung về quản lý nhà nước về kinh tế, vai trò, chứcnăng, nhiệm vụ trong quản lý nhà nước về kinh tế Đưa ra các cách quản lý của nhànước đối với nền kinh tế quốc dân.
Bài báo khoa học “Gian nan cuộc chiến chống hàng giả” của tác giả MinhKhuê trên cuốn tạp chí thương mại số 31 năm 2010 Bài báo đề cập đến những vấn
đề khó khăn gặp phải trong cuộc chiến chống hàng giả, thủ đoạn tinh vi của các đốitượng kinh doanh hàng giả Đưa ra một số giải pháp nhằm giải quyết vấn đề trên
Tóm lại: Đề tài nghiên cứu “Quản lý thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn” được nghiên cứu trên một khía cạnh khác so
với các công trình nghiên cứu trên, đó là đề tài nghiên cứu tập trung vào quản lý thịtrường nhằm chống kinh doanh hàng giả, nó có phạm vi hẹp trên địa bàn tỉnh LạngSơn, có kế thừa và phát huy những ưu điểm đồng thời khắc phục và hạn chế một sốkhuyết điểm của các công trình kể trên để đề tài hoàn thiện và có ý nghĩa thực tiễnhơn
3 Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lý luận và thực tiễn của Quản lý thịtrường nhằm chống kinh doanh hàng giả trên địa bàn tỉnh, thành phố, TW nói chung
và của tỉnh Lạng Sơn nói riêng
b) Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thị trường nhằm chốngkinh doanh hàng giả trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, đề xuất các giải pháp hoàn thiệnquản lý thị trường, ngăn chặn triệt để vấn nạn kinh doanh hàng giả trên địa bàn tỉnhLạng Sơn
c) Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước nhằm chống kinh doanh
hàng giả trên địa bàn tỉnh, thành phố, TW
- Phân tích thực trạng Quản lý thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giảtrên địa bàn tỉnh Lạng Sơn thông qua phân tích dữ liệu sơ cấp và thứ cấp
Trang 14- Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm chống kinh doanh hàng giả trên địabàn tỉnh Lạng Sơn.
4 Phạm vi nghiên cứu và các câu hỏi đặt ra cho nghiên cứu
a) Phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên để phát hiện hàng giả và đánh
giá hiệu quả của quản lý thị trường về hàng giả Từ đó đề xuất các giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả quản lý thị trường chống kinh doanh hàng giả Tập trung đi sâuhơn vào hoạt động của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Lạng Sơn
Không gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu quản lý thị trường nhằm chống
kinh doanh hàng giả trên phạm vi toàn tỉnh Lạng Sơn
Thời gian nghiên cứu: Các tư liệu, số liệu khảo sát trong giai đoạn 2009
-2013 Đưa ra đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả Quản lý nhà nước từ nayđến năm 2015, tầm nhìn năm 2020
b) Các câu hỏi đặt ra cho nghiên cứu:
Các câu hỏi được đặt ra để giải quyết vấn đề trong luận văn này như sau:
- Hàng giả là gì? Quy định pháp luật của nhà nước và quốc tế liên quan đếnvấn đề hàng giả như thế nào? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động kinhdoanh hàng giả?
- Nội dung của quản lý thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả bao gồmnội dung nào?
- Thực trạng việc triển khai các nội dung trên như thế nào?
- Phân tích và chỉ ra những thành công và hạn chế của việc triển khai là gì?
- Đề xuất những giải pháp hợp lý nào nhằm nâng cao hiệu quả của công tácquản lý thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả trong thời gian tới?
5 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa Mac-Lênin và đường lối pháttriển quản lý thị trường với kinh doanh thương mại nói chung với chống kinh doanhhàng giả nói riêng, tác giả lựa chọn phương pháp tiếp cận hệ thống logic và lịch sửđể tiếp cận nghiên cứu luận văn
Trang 15Thích ứng với nội dung nghiên cứu tác giả luận văn sử dụng các phươngpháp cụ thể để thu thập, xử lý và phân tích các dữ liệu thứ cấp và sơ cấp điển hình
là phương pháp phân tích thống kê, phương pháp mô hình hóa, sơ đồ hóa, phươngpháp phân tích qua phần mềm excel, phương pháp phân tích tổng hợp so sánh
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài các phần: lời cam đoan, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ
đồ hình vẽ, danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo và kết luận; luận văn có kết cấu
4 phần như sau:
Lời mở đầu
Chương 1: Một số cơ sở lý luận cơ bản của quản lý thị trường nhằm chống kinh
doanh hàng giả trên địa bàn tỉnh thành phố, trung ương
Chương 2: Thực trạng quản lý thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả của Chi
cục Quản lý thị trường tỉnh Lạng Sơn
Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thị trường nhằm
chống kinh doanh hiệu quả trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Trang 16CHƯƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA
QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG NHẰM CHỐNG KINH DOANH HÀNG GIẢ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÀNH PHỐ, TRUNG ƯƠNG
1.1 Khái quát về quản lý thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả trên địa bàn tỉnh, thành phố, trung ương
1.1.1 Một số khái niệm cốt lõi
1.1.1.1 Khái niệm hàng giả và kinh doanh hàng giả
Hàng giả là một hiện tượng kinh tế - xã hội, một phạm trù có lịch sử pháttriển Sản xuất và buôn bán hàng giả xuất hiện và phát triển trong nền sản xuất hànghóa Thị trường hàng hóa càng phát triển cao thì cơ hội cho việc kinh doanh hànggiả càng lớn
Mặc dù vấn đề hàng giả xuất hiện từ lâu và được đặt ra mang tính nhà nướcnhưng vẫn còn nhiều quy định chưa mang tính thống nhất về định nghĩa hàng giả
Theo Nghị định số 140/HĐBT ngày 25 tháng 4 năm 1991 của Hội đồng bộtrưởng quy định về kiểm tra, xử lý việc sản xuất buôn bán hàng giả “Hàng giả lànhững sản phẩm, hàng hoá được sản xuất ra trái pháp luật có hình dáng giống nhưnhững sản phẩm, hàng hoá được Nhà nước cho phép sản xuất, nhập khẩu và tiêu thụtrên thị trường; hoặc những sản phẩm, hàng hoá không có giá trị sử dụng đúng vớinguồn gốc, bản chất tự nhiên, tên gọi và công dụng của nó”
Theo Nghị định số 08/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2013 của Chínhphủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sản xuất, buôn bánhàng giả, hàng giả bao gồm:
- Hàng không có giá trị sử dụng, công dụng:
Hàng hóa không có giá trị sử dụng, công dụng; có giá trị sử dụng, công dụngkhông đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi của hàng hoá; có giá trị sửdụng, công dụng không đúng với giá trị sử dụng, công dụng đã công bố hoặc đăngký
Hàng hóa có hàm lượng, định lượng chất chính, tổng các chất dinh dưỡnghoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản khác chỉ đạt mức từ 70% trở xuống so với tiêu chuẩn
Trang 17chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao
bì hàng hoá
Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người, vật nuôi không có dược chất; códược chất nhưng không đúng với hàm lượng đã đăng ký; không đủ loại dược chấtđã đăng ký; có dược chất khác với dược chất ghi trên nhãn, bao bì hàng hoá
Thuốc bảo vệ thực vật không có hoạt chất; hàm lượng hoạt chất chỉ đạt từ70% trở xuống so với tiêu chuẩn chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật đã đăng ký, công
bố áp dụng; không đủ loại hoạt chất đã đăng ký; có hoạt chất khác với hoạt chất ghitrên nhãn, bao bì hàng hóa
- Hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa:
Hàng hoá có nhãn hàng hoá, bao bì hàng hoá giả mạo tên thương nhân, địachỉ của thương nhân khác; giả mạo tên thương mại, tên thương phẩm hàng hoá, mã
số đăng ký lưu hành, mã vạch hoặc bao bì hàng hoá của thương nhân khác
Hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa ghi chỉ dẫn giả mạo về nguồngốc hàng hoá, nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hoá
- Giả mạo về sở hữu trí tuệ là hàng hóa, bao bì hàng hóa có gắn nhãn hiệu,dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộdùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu, của tổchức quản lý chỉ dẫn địa lý hoặc hàng hóa sao chép lậu là bản sao được sản xuất màkhông được phép của chủ thể quyền tác giả hoặc quyền liên quan
- Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả gồm các loại đề can, nhãn hàng hóa, bao bìhàng hóa, tem chất lượng, tem chống giả, phiếu bảo hành, niêm màng co hàng hóa
có nội dung giả mạo tên, địa chỉ thương nhân, nguồn gốc hàng hóa, nơi sản xuất,đóng gói, lắp ráp hàng hóa
Hàng giả có thể chứa một hoặc nhiều dấu hiệu giả như trên Ví dụ như vừagiả mạo nhãn hiệu hàng hóa vừa giả chất lượng
Đối với quốc tế không quy định cụ thể về hàng giả, thay vào đó là quy định
về quyền SHTT Các nước tham gia vào WTO đã cũng nhau ký kết Hiệp định vềcác khía cạnh của quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại (Hiệp địnhTRIPS) Hiệp định này quy định đối với bản quyền, quy định đối với nhãn hiệuthương mại, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp
Trang 181.1.1.2 Khái niệm và nguyên tắc của quản lý thị trường đối với kinh doanh hàng giả trên địa bàn tỉnh, thành phố, trung ương
Quản lý nhà nước là quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước, sử dụngquyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội chủ yếu và quan trọng của conngười Điểm khác nhau cơ bản giữa quản lý nhà nước và các hình thức quản lý khác
là tính quyền lực của Nhà nước gắn liền với cưỡng chế nhà nước khi cần Quản lýnhà nước được thực hiện bởi toàn bộ hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhànước nhằm thực hiện chức năng đối nội, đối ngoại của nhà nước
Quản lý thị trường là một nội dung trong quản lý nhà nước, quản lý tổng thể
các quan hệ về lưu thông hàng hóa và lưu thông tiền tệ, tổng thể các giao dịch muabán và dịch vụ nhằm mục tiêu phát triển thị trường và thương mại
Để thực hiện công tác quản lý thị trường, các cơ quan quản lý phải hoạchđịnh các chiến lược, các quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế, tổ chức và phốihợp theo cấp và ngành trong quản lý, điều hành, kiểm soát và điều chỉnh các hoạtđộng, các quá trình kinh tế đảm bảo phát triển đúng hướng, đạt mục tiêu Để vậnhành quá trình quản lý phải có bộ máy tổ chức, phải xây dựng các quy định cho bộmáy vận hành và hệ thống các văn bản quản lý
* Nguyên tắc quản lý thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả
Nguyên tắc quản lý thị trường với một mặt hàng nào đó chính là các quy tắcchỉ đạo, những tiêu chuẩn hành vi mà các cơ quan quản lý thị trường phải tuân thủtrong quá trình thực hiện quản lý Các nguyên tắc đưa ra phải đảm bảo phù hợp vớimục tiêu quản lý; phản ánh đúng tính chất và các quan hệ quản lý; phải đảm bảotính hệ thống, tính nhất quán và được đảm bảo bằng pháp luật
Hàng giả và hàng thật liên quan chính là sản phẩm hàng hóa, do vậy, bảnchất nó mang trong mình gắn liền với hoạt động thương mại Do đó, quản lý thịtrường đối với những mặt hàng này cũng phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
- Kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ:nguyên tắc này đòi hỏi quản lý ngành và lãnh thổ phải phối hợp, gắn bó với nhautrên tất cả các lĩnh vực
Trang 19- Hết hợp hài hòa các lợi ích xã hội: phải kết hợp hài hòa 3 loại lợi ích xã hội,lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân trên cơ sở đòi hỏi của các quy luật khách quankhác.
- Phân định và kết hợp tốt chức năng quản lý nhà nước về kinh tế với chứcnăng quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp
- Tiết kiệm và hiệu quả: đây là hai mặt của một vấn đề, làm sao với chi phínguồn lực hợp lý có thể đạt được mục tiêu hiệu quả nhất
- Gắn phát triển kinh tế với phát triển văn hóa - xã hội, đảm bảo định hướngxã hội chủ nghĩa của sự phát triển
- Pháp chế xã hội chủ nghĩa: đòi hỏi tổ chức và hoạt động quản lý nhà nướcphải dựa trên cơ sở pháp luật của Nhà nước, không cho phép việc thực hiện quản lýnhà nước một cách chủ quan, tùy tiện
1.1.2 Phương pháp và công cụ quản lý thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả
1.1.2.1 Phương pháp quản lý thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả
Phương pháp quản lý kinh tế của nhà nước là tổng thể những cách thức tácđộng có chủ đích và có thể của Nhà nước lên hệ thống kinh tế nhằm thực hiện cácmục tiêu quản lý của Nhà nước
Trong thực tế tổ chức và quản lý nhằm chống kinh doanh hàng giả cần phảithực hiện các phương pháp chủ yếu sau đây:
- Phương pháp hành chính: Phương pháp hành chính là cách thức tác động
trực tiếp của Nhà nước thông qua các quyết định dứt khoát và có tính bắt buộc trongkhuôn khổ luật pháp lên các chủ thể kinh tế, nhằm thực hiện các mục tiêu của Nhànước trong những tình huống nhất định
Nhà nước xây dựng và không ngừng hoàn thiện khung pháp luật , tạo ra mộthành lang pháp lý cho các chủ thể tham gia vào hoạt động của nền kinh tế Nhànước ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định về mặt tổ chức hoạt độngcủa các chủ thể kinh tế và những quy định về mặt thủ tục hành chính buộc tất cácnhững chủ thể từ cơ quan nhà nước đến các doanh nghiệp đều phải tuân thủ
Trang 20Tác động điều chỉnh hành động, hành vi của các chủ thể kinh tế là những tácđộng bắt buộc của nhà nước lên quá trình hoạt động sản suất kinh doanh của cácchủ thể kinh tế, nhắm đảm bảo thực hiện được mục tiêu quản lý của Nhà nước.
- Phương pháp kinh tế: Phương pháp kinh tế là cách thức tác động gián tiếp
của Nhà nước, dựa trên những lợi ích kinh tế có tính huớng dẫn lên đối tượng quản
lý, nhằm làm cho đối tượng quản lý tự giác, chủ động hoàn thành tốt nhiệm vụ đượcgiao
- Phương pháp giáo dục: Phương pháp giáo dục là cách thức tác động của
Nhà nước vào nhận thức và tình cảm của con người nhằm nâng cao tính tự giác, tíchcực và nhiệt tình lao động của họ trong việc thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
Phương pháp giáo dục cần được áp dụng trong mọi trường hợp và phải đượckết hợp với hai phương pháp trên để nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý
1.1.2.2 Các công cụ quản lý thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả
Công cụ quản lý thị trường là tổng thể những phương tiện Nhà nước sử dụngđể tác động lên chủ thể nhằm thực hiện được mục tiêu quản lý Trong quản lý thịtrường nhằm chống kinh doanh hàng giả, Nhà nước sử dụng các công cụ sau:
- Pháp luật: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung có tính bắt buộc
thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và cộng đồng xã hội, do Nhà nước đặt ra, thựcthi và bảo vệ nhằm mục tiêu bảo vệ và phát triển xã hội theo các đặc trưng đã định
- Chính sách: Chính sách là một trong các công cụ chủ yếu của Nhà nước sử
dụng để quản lý nền kinh tế nó tập trung các giải pháp nhất định để thực hiện cácmục tiêu bộ phận trong quá trình đạt tới các mục tiêu chung của phát triển kinh tế xãhội Trong hệ thống công cụ quản lý, chính sách là bộ phận năng động nhất, có độnhạy cảm cao trước những biến động trong đời sống kinh tế xã hội của đất nướcnhằm giải quyết những vấn đề bức xúc mà xã hội đặt ra
- Cơ quan quản lý nhà nước: đó là các cơ quan hành chính Nhà nước, cáccông sở và các phương tiện kinh tế - kỹ thuật được sử dụng trong hoạt động quản lýkinh tế của Nhà nước Cơ quan này trực tiếp sử dụng và thực thi các công cụ nêutrên để quản lý hoạt động kinh tế
Trang 211.1.3 Hệ thống các lực lượng quản lý và nhiệm vụ của các lực lượng này
ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Quản lý thị trường
Quản lý thị trường là lực lượng chuyên trách được tổ chức từ Trung ươngđến huyện có chức năng kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các viphạm pháp luật trong hoạt động thương mại và thực hiện chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của thanh tra chuyên ngành thương mại theo Luật thương mại Nhiệm
vụ, quyền hạn của Quản lý thị trường được quy định tại Nghị định số 10/CP ngày23/01/1995 của Chính phủ
Mục tiêu ra đời của lực lượng Quản lý thị trường nhằm mục đích thiết lậptrật tự, kỷ cương, lành mạnh hóa thị trường và đảm bảo cho các hoạt động kinhdoanh trên thị trường thực hiện đúng theo các quy định của pháp luật
Ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập Chi cục Quản lý thịtrường trực thuộc Sở Công thương Chi cục Quản lý thị trường có các nhiệm vụsau”
- Chỉ đạo các đội quản lý thị trường thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soátthị trường; phát hiện hàng nhập lậu, hàng cấm; chống sản xuất, buôn bán hàng giả
và các hành vi kinh doanh trái phép khác
- Chỉ đạo các Đội quản lý thị trường kiểm tra, phát hiện và xử lý các vi phạmquy định về thương nhân và hoạt động thương mại theo Luật Thương mại
- Xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thị trường từng thời
kỳ báo cáo Sở quyết định; tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc chấp hànhpháp luật thương mại đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh; áp dụng các biệnpháp ngăn chặn, xử lý các vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Chi cục, các
vụ việc do Đội Quản lý thị trường chuyển lên, chịu trách nhiệm về các quyết địnhđó
- Đối với các vụ việc ngoài thẩm quyền thì Chi cục trưởng báo cáo Chủ tịchUBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW hoặc Cục trưởng Cục Quản lý thị trường xửlý
Trang 22- Trực tiếp điều hành, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động, kiểm tra việcchấp hành quy chế công tác Quản lý thị trường của các Đội Quản lý thị trường vàkiểm soát viên thị trường.
- Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật thương mại; kiến nghị vớiUBND tỉnh, thành phố các biện pháp đảm bảo việc thi hành pháp luật thương mại
và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật; kiến nghị với các cơ quan có thẩmquyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật liênquan đến công tác quản lý thị trường
- Làm chức năng thường trực giúp Giám đốc Sở chủ trì tổ chức phối hợphoạt động giữa các ngành, các cấp ở địa phương chống buôn lậu, chống hàng giả,hàng cấm và các hoạt động kinh doanh trái pháp luật diễn ra ở địa phương
- Tiếp nhận và giải quyết theo thẩm quyền các đơn thư khiếu nại, tố cáo vềhoạt động kiểm tra và xử lý hành chính của các Đội Quản lý thị trường và các hành
vi vi phạm pháp luật của kiểm soát viên thị trường
- Tổng hợp tình hình thực thi pháp luật trên thị trường và hoạt động kiểm tra,kiểm soát thị trường tại địa phương và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định
- Quản lý và thực hiện các chế độ chính sách đối với công chức của Chi cụctheo sự phân cấp quản lý cán bộ, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ chokiểm soát viên; quản lý tài chính, tài sản, ấn chỉ được giao theo quy định; xây dựng
cơ sở vật chất và bảo đảm các điều kiện làm việc cần thiết cho hoạt động của toànChi cục và quản lý quỹ chống các hành vi kinh doanh trái pháp luật của lực lượngQuản lý thị trường địa phương
Ở cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh theo yêu cầu trên từng địabàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập các Đội Quản lý thị trườngtrực thuộc Chi cục hoạt động trên địa bàn huyện hoặc liên huyện Đội quản lý thịtrường có các nhiệm vụ sau:
- Phát hiện, kiểm tra hàng nhập lậu, hàng cấm, sản xuất, buôn bán hàng giả;kiểm tra thực hiện đăng ký kinh doanh và chấp hành nội dung đã đăng ký; kiểm traviệc chấp hành các quy định về thương nhân và hoạt động thương mại; phát hiệncác hành vi khác vi phạm pháp luật thương mại trên địa bàn theo sự phân công,phân cấp của Chi cục Quản lý thị trường
Trang 23- Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và xử lý các vi phạm pháp luật thươngmại theo thẩm quyền Trường hợp vượt thẩm quyền của đội thì báo các Chi cụctrưởng xử lý.
- Phối hợp với các cơ quan hữu quan trên địa bàn được phân công để kiểmtra và xử lý các vi phạm hành chính liên quan đến nhiều lĩnh vực - Đề xuất với Chicục để kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền các biện pháp quản lý thị trường,ngăn ngừa các vi phạm pháp luật thương mại trên địa bàn; những bất cập về cơ chế,chính sách pháp luật thương mại cần thiết sửa đổi, bổ sung
- Tổng hợp tình hình trên địa bàn và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định
- Kiểm tra hoạt động của kiểm soát viên vể thực hiện quy chế công tác vàchấp hành các quy định của pháp luật về hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường
- Quản lý và thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức của Đội theo sựphân cấp quản lý; quản lý tài chính, tài sản, phương tiện hoạt động, ấn chỉ, lưu trữ
hồ sơ vụ việc theo quy định
b) Thanh tra chuyên ngành
- Xây dựng kế hoạch thanh tra gửi Thanh tra bộ, Thanh tra sở tổng hợp trình
Bộ trưởng, Giám đốc sở phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó;
- Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn
- kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành, lĩnh vực;
- Thanh tra những vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được ChánhThanh tra bộ, Chánh Thanh tra sở giao;
- Thanh tra những vụ việc khác do Bộ trưởng, Giám đốc Sở giao;
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định
xử lý về thanh tra của mình;
- Tổng hợp, báo cáo kết quả thanh tra chuyên ngành với Thanh tra bộ, Thanhtra sở
c) Hải quan
Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hoá,phương tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá quabiên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập
Trang 24khẩu; thống kê hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; kiến nghị chủ trương, biện phápquản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh,nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
Địa bàn hoạt động hải quan bao gồm các khu vực cửa khẩu đường bộ, gađường sắt liên vận quốc tế, cảng biển quốc tế, cảng sông quốc tế, cảng hàng khôngdân dụng quốc tế, các địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu, khu chế xuất,kho ngoại quan, kho bảo thuế, khu vực ưu đãi hải quan, bưu điện quốc tế, các địađiểm kiểm tra hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong lãnh thổ và trên vùng biển thựchiện quyền chủ quyền của Việt Nam, trụ sở doanh nghiệp khi tiến hành kiểm tra sauthông quan và các địa bàn hoạt động hải quan khác theo quy định của pháp luật
d) Cảnh sát kinh tế
Ngoài các chức năng, nhiệm vụ của ngành công an thì còn có chức năng điềutra kinh tế về chống buôn bán hàng hóa nhập lậu, hàng giả, hàng vi phạm SHTT Ởtỉnh Lạng Sơn có Đội chuyên trách về điều tra chống buôn lậu và buôn bán hànggiả
1.2 Những nội dung cơ bản của quản lý thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả
1.2.1 Phân tích các tác nhân trong môi trường chiến lược, chính sách thương mại và xác lập mục tiêu quản lý thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả
Xác định vấn đề hoạch định chiến lược và chính sách thương mại cũng nhưviệc xây dựng thể chế kinh tế thị trường là những tác nhân có ảnh hưởng rất lớn đếnhoạt động của thị trường, hiệu quả hoạt động quản lý thị trường, nhất là trong thời
kỳ hội nhập ngày càng sâu, rộng vào thị trường kinh tế thế giới
Bên cạnh việc tuân thủ các quy luật thị trường, cơ quan quản lý nhà nướctrong lĩnh vực thương mại đã chủ động đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế và thựcthi các cam kết quốc tế, đổi mới sâu rộng cả về chất lượng và tầm nhìn trong việchoạch định chính sách, xây dựng thể chế nhằm đáp ứng được đòi hỏi cho quá trìnhphát triển hiện tại, nhưng mặt khác đã chủ động, phòng ngừa tránh bị động khi đốiphó với những vấn đề nảy sinh trong quá trình hội nhập
Trang 25Chiến lược và chính sách thương mại bị ảnh hưởng bởi đường lối chính trị vàquan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước việc hoạch định các cơ chế, chính sáchthương mại, trước hết phải căn cứ vào đường lối chính trị và tư tưởng chỉ đạo củaĐảng chính sách thương mại phải hướng vào mục tiêu của Nhà nước, thể hiện bảnchất và phương hướng của Đảng cầm quyền Đảng lãnh đạo Nhà nước thông quaviệc vạch ra cương lĩnh, chiến lược, định hướng về cơ chế, chính sách Nhà nướcthể chế hoá đường lối, chủ trương của Đảng bằng pháp luật và thực thi đường lốichủ trương đó trong thực tiễn.
Ở nước ta, pháp luật Nhà nước là một hệ thống pháp luật thống nhất, từngbước phù hợp với định hướng XHCN, bao quát và điều chỉnh các quan hệ xã hộitrong nhiều lĩnh vực đời sống kinh tế - xã hội, tạo cơ sở pháp lý cho quá trình hìnhthành nền kinh tế thị trường ở nước ta, tăng cường quản lý nhà nước đối với cáchoạt động kinh tế nói chung, thương mại nói riêng theo cơ chế thị trường phù hợpvới thực tiễn nước ta và thông lệ quốc tế chính sách thương mại phải căn cứ vàonhững quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước, tuân thủ những quy phạm phápluật được thể chế hoá từ đường lối chính trị đó, phù hợp với hệ thống pháp luật hiệnhành
Các điều kiện kinh tế như trình độ phát triển, mức tăng trưởng của nền kinh
tế, sự phát triển và nhu cầu phát triển của lĩnh vực kinh tế là những yếu tố có ảnhhưởng đến cơ chế, chính sách thương mại Bên cạnh điều kiện phát triển kinh tế,hoàn cảnh lịch sử cũng là yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành cơ chế, chính sáchthương mại Cơ chế, chính sách thương mại ở nước ta hiện nay được hình thành vàthực thi trong bối cảnh lịch sử của quá trình vận động từ một xã hội chậm phát triểnsang xã hội văn minh, hiện đại
Chính sách thương mại phải xác lập rõ mục tiêu quản lý cần đạt được đểchống lại nạn kinh doanh hàng giả trong những thời kỳ nhất định, dựa trên tác độngcủa những nhân tố có ảnh hưởng đến chính sách
1.2.2 Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý nhằm chống kinh doanh hàng giả
Hệ thống văn bản pháp lý là những hình thức pháp luật sử dụng trong côngtác quản lý kinh tế, xã hội Nhà nước ta quản lý kinh tế, xã hội bằng pháp luật vàtheo nguyên tắc pháp chế Vai trò quan trọng của văn bản pháp luật chính là phương
Trang 26tiện để quản lý nhà nước, để thể chế hóa và thực hiện sự lãnh đạo của Đảng vàquyền làm chủ của nhân dân.
Hệ thống văn bản pháp lý bao gồm tất cả các quy định của nhà nước về quản
lý xử phạt và các văn bản hướng dẫn đối với chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, chủthể kinh doanh, hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác liên quan đến hoạtđộng kinh doanh của các đối tượng trên Hệ thống văn bản có tác động đến các đốitượng và các hoạt động liên quan, điều tiết hoạt động theo khuôn khổ quy định củanó
Văn bản pháp luật được xác lập bằng ngôn ngữ viết Ngôn ngữ viết được thểhiện trên nhiều chất liệu khác nhau nhưng chủ yếu vẫn là giấy viết Thể hiện bằngngôn ngữ viết sẽ giúp chủ thể ban hành văn bản pháp luật trình bày đầy đủ, mạchlạc toàn bộ ý trí của mình về các vấn đề phát sinh trong quản lý nhà nước, giúp đốitượng thi hành biết được và hiểu được để thực hiện Cách thức này tiện lợi cho việctruyền tải tiếp cận khai thác, lưu trữ thông in để phục vụ cho hoạt động quản lý
Văn bản pháp luật được ban hành bởi chủ thể có thẩm quyền do pháp luậtquy định Chỉ có cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cá nhân có thẩm quyền mớiđược ban hành văn bản pháp luật Các cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyềnban hành văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: Quốc hội, Ủy ban thường vụ quốchội, chủ tịch nước, chính phủ, thủ tướng chính phủ, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quanngang bộ, hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao, chánh án nhân dân tối cao,viện kiểm sát nhân dân tối cao, hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân, tổ chức chínhtrị - xã hội khi tổ chức chính trị xã hội đó tham gia vào quản lý nhà nước theo quyđịnh của pháp luật Chỉ những chủ thể do pháp luật quy định mới có quyền banhành văn bản pháp luật Nếu văn bản được ban hành bởi một cá nhân hay tổ chức
mà pháp luật không quy định về thẩm quyền bab hành thì văn bản đó không có hiệulực pháp luật
Hình thức văn bản pháp luật bao gồm hai yếu tố cấu thành là tên gọi và thểthức của văn bản Pháp luật hiện nay quy định rất nhiều loại văn bản pháp luật cótên gọi khác nhau như: hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định, thông tư,
… những quy định đó có ý nghĩa quan trọng trong việc phân biệt các văn bản khácnhau của nhà nước, xác định thứ bậc hiệu lực của từng văn bản tạo điều kiện cầnthiết cho việc thực hiện ban hành, thực hiện hoặc xử lý văn bản khiếm khuyết Bên
Trang 27cạnh đó pháp luật còn quy định về thể thức văn bản pháp luật, có tác dụng tạo sựliên kết chặt chẽ giữa hình thức và nội dung của văn bản, đảm bảo sự thống nhất.
Văn bản pháp luật được ban hành theo thủ tục do pháp luật quy định Thủ tụcban hành đối với mỗi loại văn bản được pháp luật quy định một cách cụ thể Thủ tụcban hành văn bản quy phạm pháp luật được quy định trong nhiều văn bản quy phạmpháp luật khác như: luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, luật khiếu nại tốcáo, Luật xử lý vi phạm hành chính…
Trong mỗi thủ tục đó có thể có những nét riêng biệt nhưng nhìn chung baogồm những hoạt động mang tunhs chuyên môn, nghiệp vụ có vai trò trợ giúp chongười soạn thảo đồng thời tạo cơ chế trong việc phối hợp kiểm tra giám sát củanhững cơ quan có thẩm quyền đối với hoạt động ban hành văn bản pháp luật nhằmhạn chế những khuyết điểm trong hoạt động của nhà nước
Văn bản pháp luật được nhà nước bảo đảm thực hiện Nhà nước sử dụngnhiều biện pháp khác nhau như: tuyên truyền, giáo dục và đặc biệt là biện phápcưỡng chế Nếu các cá nhân tổ chức có liên quan không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đúng các nội dung của văn bản pháp luật thì phải chịu trách nhiệm pháp lýtrước nhà nước
Nhà nước xây dựng chặt chẽ các quy định đối với hoạt động liên quan đếnhàng giả, quản lý hàng giả để điều tiết, giám sát hoạt động trên thị trường nhằmđảm bảo sự phát triển ổn định và giữ gìn an ninh trật tự
Ngày nay nước ta mở cửa và hội nhập sâu rộng vào thị trường quốc tế, vì vậycác yêu cầu về pháp luật ngày càng phức tạp và đòi hỏi nhà nước cần hoàn thiện hệthống pháp luật trong nước để đáp ứng các yêu cầu cũng như phù hợp với các camkết quốc tế
1.2.3 Xây dựng kế hoạch và quy trình kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả
Xây dựng kế hoạch và quy trình kiểm tra, kiểm soát là công việc rất cần thiếtnhằm thực hiện được mục tiêu đề ra, có ý nghĩa tiên quyết đối với hiệu quả của hoạtđộng quản lý Lập kế hoạch cho biết phương hướng hoạt động trong tương lai, làmgiảm sự tác động của những thay đổi từ môi trường, tránh được sự lãng phí và dưthừa nguồn lực, và thiết lập nên những tiêu chuẩn thuận tiện cho công tác kiểm tra
Trang 28Kế hoạch là một trong những công cụ có vai trò quan trọng trong việc phốihợp nỗ lực của các ngành chức năng cũng như các thành viên trong lực lượng Lập
kế hoạch để thấy rõ được mục tiêu và cách thức đạt được mục tiêu Khi tất cả cácngành đều biết được công việc mình cần phải làm và họ cần đóng góp gì để đạt mụctiêu thì chắc chắn họ sẽ cùng nhau phối hợp, hợp tác và làm việc một cách có tổchức Nếu thiếu kế hoạch thì quỹ đạo đi tới mục tiêu sẽ là đường ziczăc phi hiệuquả
Xây dựng kế hoạch có tác dụng làm giảm tính ổn định của cơ quan quản lý
Sự bất ổn định và thay đổi của môi trường làm cho công tác lập kế hoạch trở thànhtất yếu và cần thiết đối với cơ quan quản lý Lập kế hoạch buộc cơ quan quản lýphải nhìn về phía trước, dự đoán được những thay đổi trong môi trường bên trong
cơ quan quản lý và môi trường bên ngoài và cân nhắc các ảnh hưởng của chúng đểđưa ra những giải pháp ứng phó kịp thời Diễn biến của việc kinh doanh hàng giảdiễn ra hết sức phức tạp nên cần thiết phải dự đoán trước những tình huống bất ngờ,phức tạp để có thể ứng phó kịp thời khi sự việc xảy ra
Kế hoạch là cơ sở cho các chức năng khác của quản lý Các chức năng khácđều được thiết kế phù hợp với kế hoạch và nhằm thực hiện kế hoạch Từ nhữngmục tiêu được xác định sẽ làm cơ sở cho việc xác định biên chế, phâncông công việc và giao quyền, lựa chọn phong cách lãnh đạo và phươngthức kiểm tra thích hợp Khi kế hoạch phải điều chỉnh thì các chức năng khác cũngphải điều chỉnh ở những nội dung tương ứng
Xây dựng kế hoạch sẽ làm giảm được sự chồng chéo và những hoạt độnglàm lãng phí nguồn lực Khi lập kế hoạch thì những mục tiêu đã được xác định,những phương thức tốt nhất để đạt mục tiêu đã được lựa chọn nên sẽ sử dụng nguồnlực một cách có hiệu quả, cực tiểu hóa chi phí bởi vì nó chủ động vào các hoạt độnghiệu quả và phù hợp
Xây dựng kế hoạch sẽ thiết lập được những tiêu chuẩn tạo điều kiên chocông tác kiểm tra đạt hiệu quả cao Nếu không có kế hoạch thì cơ quan quản lý sẽ bịmất phương hướng Khi không xác định được là cần phải đạt tới cái gì và đạt tớibằng cách nào thì sẽ không thể xác định được liệu có đạt được mục tiêu hay chưa vàkhông thể đưa ra những biện pháp để điều chỉnh kịp thời khi có những lệch lạc xảy
Trang 29ra Công tác kiểm tra hoạt động cũng gặp phải khó khăn khi không có tiêu chí đểđánh giá.
Xây dựng kế hoạch là công việc không thể thiếu để quản lý chống kinhdoanh hàng giả Trước những diễn biến phức tạp của hàng giả thì cần thiết phải đưa
ra được mục tiêu quản lý rõ ràng trong từng thời điểm, cách thức hoạt động để đạtđược mục tiêu, tổ chức các nguồn lực một cách có hiệu quả, có những giải pháp ứngphó trong tình huống bất ngờ
Việc xây dựng quy trình kiểm tra kiểm soát đối với hàng giả của cơ quanquản lý cũng hết sức cần thiết Quy trình kiểm tra là các bước để tiến hành côngviệc kiểm tra từ lúc bắt đầu tiếp nhận thông tin cho đến lúc kết thúc vụ việc Quytrình kiểm tra phải được xây dựng một cách thống nhất và phù hợp với các quy địnhNhà nước
Xây dựng quy trình kiểm tra, kiểm soát làm cho hoạt động của các cơ quanquản lý nằm trong khuôn khổ, tạo điều kiện cho việc triển khai thực hiện kiểm tra
dễ dàng và đơn giản hơn mà vẫn tuân thủ theo các quy định pháp luật của nhà nước.Bên cạnh đó, công tác giám sát hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý cũng chặtchẽ hơn, tránh được những tiêu cực xảy ra trong quá trình kiểm tra làm sai lệch kếtquả gây hậu quả nghiêm trọng
1.2.4 Triển khai kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả
- Tổ chức bộ máy nhà nước, phối hợp của các cơ quan nhà nước trong việcquản lý nhà nước nhằm chống kinh doanh hàng giả
Cơ quan QLNN xây dựng và ban hàng các văn bản quản lý tới các cấpngành, tổ chức, doanh nghiệp và người tiêu dùng nhằm tuyên truyền, phổ biến,hướng dẫn họ thực hiện đúng quy định Việc tổ chức bộ máy quản lý đối với cácđơn vị chức năng cần được phân cấp và tổ chức rõ ràng và phải có sự phối hợp nhịpnhàng giữa các cơ quan quản lý Nhà nước sử dụng bộ máy này để hoạch định cácchiến lược, quy hoạch, chính sách, các văn bản pháp quy khác về quản lý thươngmại giúp cho doanh nghiệp và người tiêu dùng dễ dàng tiếp cận thông tin về cácquy định, nghị định, chỉ thị, chính sách pháp luật chống kinh doanh hàng giả
- Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật, các quy định củaquốc tế và quốc gia về hoạt động chống kinh doanh hàng giả
Trang 30Biện pháp kinh tế tác động trực tiếp đến Doanh nghiệp và người tiêu dùng,giải quyết mối quan hệ lợi ích kinh tế giữa Nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồngngười tiêu dùng Biện pháp giáo dục tác động tích cực vào nhận thức và hành độngcủa các chủ thể thương mại cả về vấn đề kinh tế và pháp luật, những quy định hànhchính cũng như quy phạm pháp luật bắt buộc các đối tượng quản lý phải thực thitheo hệ thống pháp luật, chính sách thương mại trong nước và quốc tế Biện pháphành chính tác động đến chủ thể hoạt động thương mại phải được tinh giản, gọnnhẹ, kịp thời và chính xác.
- Kiểm tra, giám sát việc thực thi và chấp hành các văn bản pháp luật chốngkinh doanh hàng giả
Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các văn bản pháp luật
là rất quan trọng, nhằm theo dõi quá trình hoạt động của các đơn vị này một cáchthường xuyên, đảm bảo các đơn vị hoạt động đúng quy định của pháp luật, theođúng định hướng chiến lược quy hoạch phát triển của địa phương và của cả nướcđồng thời phát hiện, ngăn chặn và điều chỉnh kịp thời những sai lệch và vi phạm
Các cơ quan QLNN khi thực hiện quá trình thanh tra, kiểm tra có quyền vàtrách nhiệm sau:
Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tư liệu và trả lờinhững vấn đề cần thiết phục vụ công tác thanh tra về xuất xứ hàng thực phẩm; yêucầu đối tượng thanh tra cung cấp tài liệu, hồ sơ gốc chứng minh được nguồn gốcxuất xứ của thực phẩm Khi phát hiện sai phạm, các cơ quan QLNN sẽ niêm phongtài liệu, tang vật có liên quan đến nội dung thanh tra, lập biên bản về các vi phạmtheo quy định của pháp luật
Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử
lý vi phạm pháp luật về hàng giả theo quy định của pháp luật
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, biện pháp xử lý hoặc quyếtđịnh kiểm tra của mình
Các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật
Kiểm soát và điều chỉnh việc thực hiện mục tiêu phát triển thương mại đòihỏi phải có sự phối hợp giữa các cấp và các ngành, giữa trung ương và địa phương,giữa trong nước và quốc tế, nhất là trong lĩnh vực QLNN về thương mại dịch vụ,
Trang 31trong các hoạt động chống hàng giả, buôn lậu và gian lận thương mại Để công táckiểm tra kiểm soát của nhà nước đối với việc thực hiện các mục tiêu phát triểnthương mại, đòi hỏi bộ máy tổ chức và nhân sự phải phù hợp, kỹ thuật và trang thiết
bị phục vụ nhiệm vụ kiểm soát phải được tăng cường Đồng thời phải kết hợp hệthống kiểm soát với các hệ thống khác của QLNN như thông tin, hoạch định, kiểmtoán, thanh tra…
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về hoạt độngbuôn bán hàng giả
Dựa vào kết quả thanh tra kiểm tra đối chiếu với các quy định trong văn bảnpháp luật đã ban hành, các cơ quan QLNN thực hiện xử lý các vi phạm kinh doanhhàng giả Khi có khiếu nại, tố cáo của các tổ chức hoặc cá nhân về hoạt động buônbán hàng giả trên địa bàn thì các cơ quan chức năng này sẽ đóng vai trò là trọng tàiđể giải quyết Thực hiện và giải quyết khiếu nại, tố cáo cần được điều tra và xử lýmột cách công minh và nghiêm túc sẽ tạo dựng niềm tin ở Doanh nghiệp và ngườitiêu dùng
Để công tác khiếu nại và tố cáo được thực hiện thường xuyên, liên tục và cócăn cứ, hiệu quả thì nhà nước cần phải có một cơ chế đơn giản nhằm tạo điều kiệncho các cá nhân, tổ chức thực hiện khi có sai phạm Điều này đặc biệt với người tiêudùng, đây là đối tượng gánh chịu trực tiếp các hậu quả của các sai phạm của đốitượng kinh doanh hàng giả Tuy nhiên, người tiêu dùng lại đang có tâm lý e ngại khi
đi khiếu nại, tố cáo Do đó, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm là mộttrong những nhiệm vụ hết sức quan trọng mà các cơ quan QLNN cần nghiêm chỉnhthực hiện nhằm tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh, bảo vệ được quyền lợi củangười tiêu dùng, tăng thêm niềm tin của người dân vào QLNN nhằm chống kinhdoanh hàng giả
1.2.5 Phát triển nguồn lực tổ chức thực thi kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả
1.2.5.1 Xác lập hệ thống và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Quản lý thị trường chống kinh doanh hàng giả có 4 bộ phận, trong đó bộphận hạt nhân là lực lượng Quản lý thị trường Lãnh đạo ở cấp TW gồm Chính phủ,các Bộ ngành Lãnh đạo ở cấp địa phương gồm UBND tỉnh và các Sở ban ngành
Trang 32Các bộ phận chuyên trách nêu trên trong quản lý thị trường chống kinhdoanh hàng giả hoạt động độc lập với nhau Để nâng cao hiệu quả của quản lý thịtrường chống kinh doanh hàng giả, các bộ phận phối hợp cùng thực hiện một nhiệm
vụ tạo thành đội liên ngành kiểm tra, kiểm soát thị trường
Các bộ phận phải được trang bị thiết bị, áp dụng công nghệ thông tin để lưutrữ, quản lý thông tin, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời đối tượng kinh doanhhàng giả
1.2.5.2 Phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện phục vụ kiểm tra, kiểm soát
Cơ sở vật chất phục vụ kiểm tra, kiểm soát là tất cả các trang thiết bị đượctrang bị cho cơ quan quản lý nhà nước bao gồm: trụ sở, phương tiện, kho bãi, trangphục, kinh phí, và các trang thiết bị hỗ trợ khác
Cơ sở vật chất là điều kiện cơ bản nhất và rất cần thiết giúp cho cơ quanquản lý có thể thực hiện được công việc, hoàn thành công việc Cơ sở vật chất,trang thiết bị càng đầy đủ thì kiểm tra, kiểm soát càng đạt được hiệu quả cao
Vị trí trụ sở làm việc cần được bố trí hợp lý trên địa bàn, đảm bảo bao quáttoàn bộ địa bàn, thuận tiện cho công tác nắm địa bàn, kịp thời phát hiện và xử lý cácsai phạm Diện tích trụ sở phải rộng rãi đảm bảo thực hiện tốt công việc, kho bãicũng phải đủ diện tích và các hệ thống bảo quản để phục vụ cho công tác lưu khobảo quản hàng hóa tạm giữ hoặc tịch thu
Đảm bảo phương tiện kiểm tra giúp cho cơ quan quản lý kịp thời xử lý thôngtin, xử lý công việc trên địa bàn rộng, ngăn chặn kịp thời những tình huống khẩncấp xảy ra trên địa bàn
Phát triển hệ thống công nghệ thông tin giúp cho hiệu quả quản lý được nângcao cao hơn Kiểm tra, giám sát được thực hiện chặt chẽ dưới sự quản lý của hệthống
1.2.5.3 Phát triển nguồn lực về con người
Con người là nhân tố chính để thực hiện quản lý, quyết định đến sự thànhcông hay thất bại của quản lý Vì vậy phát triển nguồn lực về con người có ý nghĩarất quan trọng trong quản lý thị trường Phát triển nguồn lực về con người trongquản lý thị trường gắn liền với công tác tuyển chọn công chức, đào tạo nâng cao
Trang 33trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công chức và rèn luyện tác phong đạođức ứng xử cho cán bộ trong cơ quan.
Tuyển chọn công chức là lựa chọn những con người có đầy đủ tố chất, trình
độ đáp ứng được yêu cầu công việc đặt ra Công tác này phải diễn ra trong sự giámsát chặt chẽ trong tất cả các khâu quả quá trình tuyển chọn nhằm ngăn chặn ngaynhững tiêu cực hoặc sai sót dẫn đến việc tuyển dụng không đúng người, làm ảnhhưởng kết quả công việc sau này và gây lãng phí
Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ là công việc thường xuyên
mà cơ quan quản lý nhà nước phải tiến hành nhằm đảm bảo cho công chức nắm bắtđược các quy định mới và thực hiện một cách có hiệu quả và kịp thời
Rèn luyện tác phong, đạo đức, ứng xử được tiến hành thường xuyên nhằmxây dựng lực lượng chính quy, có nề nếp Đặc điểm của lực lượng quản lý là luônphải tiếp xúc trực tiếp với đối tượng quản lý Việc xây dựng một lực lượng chínhquy giúp cho cơ quan quản lý nâng cao được hình ảnh và sức ảnh hưởng giúp chocông việc được thực hiện một cách đơn giản và có hiệu quả hơn
1.3 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quản lý nhà nước nhằm chống kinh doanh hàng giả
1.3.1 Vị trí địa lý
Mỗi địa phương khác nhau có vị trí địa lý khác nhau về tiếp giáp biên giới,mạng lưới giao thông, địa hình đất đai, sông nước và một số yếu tố khác Các yếu tốnày đều ảnh hưởng ít hoặc nhiều đến quản lý nói chung và quản lý đối với hàng giảnói riêng
Về vấn đề tiếp giáp biên giới, tiếp giáp với quốc gia hoặc địa phương có nềnkinh tế phát triển tạo điều kiện rất thuận lợi cho giao lưu thương mại, buôn bán,phát triển kinh tế Mặt khác, chiều dài đường biên giới cũng ảnh hưởng không nhỏđến vấn đề này Đường biên giới dài có thể mở nhiều cửa khẩu thúc đẩy lượng hànghóa trao đổi, rút ngắn được chi phí vận chuyển hàng hóa, tăng cường hơn việc kiểmtra chốt chặn hàng hóa vi phạm ngay từ biên giới Tuy nhiên, đây cũng là một tháchthức không hề nhỏ Đường biên giới dài sẽ khó khăn trong kiểm soát hàng hóa nhậpkhẩu theo đường tiểu ngạch, không đi qua các cửa khẩu vào thị trường trong nướctiêu thụ
Trang 34Về địa hình, địa hình càng phức tạp thì càng gây khó khăn cho quản lý, kiểmtra, kiểm soát hàng giả Địa hình phức tạp tạo điều kiện cho các đối tượng kinhdoanh hàng giả trốn tránh sự kiểm soát của cơ quan quản lý Đối với vùng sâu vùng
xa, cơ quan chức năng gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận để kiểm tra kiểm soáthàng giả
1.3.2 Tình hình kinh tế
Yếu tố kinh tế có ảnh hưởng đến tình hình hoạt động sản xuất thương mại,phương thức kinh doanh hàng hóa nói chung và hàng giả nói riêng Từ đó Quản lýthị trường về hàng giả cũng bị tác động nhất định từ yếu tố đó Nền kinh tế càngphát triển thì việc kinh doanh hàng giả càng có nhiều cách thức và thủ đoạn tinh vi
Tốc độ tăng trưởng kinh tế là một trong những yếu tố quan trọng để đánh giá
về sự phát triển của nền kinh tế Tốc độ tăng trưởng kinh tế càng cao càng chứng tỏnền kinh tế đang trên đà tăng trưởng mạnh
Cơ cấu kinh tế cho biết sự tham gia đóng góp của các khối ngành khác nhauvào nền kinh tế, từ đó cho thấy được tổng quát nhất về tình hình kinh tế của địaphương Trên cơ sở đó cơ quan quản lý nhà nước ra quyết định quản lý phù hợp vớitình hình hiện tại và có giải pháp trong tương lai gần
1.3.3 Tình hình xã hội
Tình hình xã hội địa phương cũng cho thấy cái nhìn tổng quát về địa phươngtrên khía cạnh xã hội Cơ quan quản lý nhà nước sẽ có chính sách, chiến lược phùhợp để quản lý hoạt động kinh doanh hàng hóa dựa trên những tác động từ vấn đềxã hội
Dân số, thu nhập của người dân có tác động đến nhu cầu mua sắm của họ
Về cơ bản, thu nhập càng cao thì nhu cầu mua sắm càng cao Điều này tạo điều kiệnthuận lợi cho việc mua bán hàng hóa, không ngoại trừ hàng giả cũng phát triển theo
Trang 35CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG NHẰM CHỐNG KINH DOANH HÀNG GIẢ CỦA CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
TỈNH LẠNG SƠN
2.1 Giới thiệu khái quát và đánh giá tác động của các tác nhân môi trường đến quản lý thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
2.1.1 Khái quát về lực lượng quản lý thị trường chống kinh doanh hàng giả trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Đây là lực lượng chủ công trên mặt trận đấu tranh phòng và chống hàng giả,
là lực lượng chuyên trách có chức năng bám sát thị trường, thường xuyên kiểm tra,kiểm soát, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm về hàng giả, hàng kém chấtlượng, … và các hành vi vi phạm khác trên thị trường trong lĩnh vực thương mạitrên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Lạng Sơn được thành lập theo Quyết định số502/QĐ-TC ngày 17 tháng 6 năm 1995 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc thành lậpChi cục Quản lý thị trường tỉnh Lạng Sơn
Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Lạng Sơn có địa chỉ tại số 211, đường TrầnĐăng Ninh, phường Tam Thanh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn các chức danh quản lý thị trường và việcbổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động các chức danh được quy định tại Nghị định số 10/
CP ngày 23/01/1995 của Chính phủ được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 27/2008/NĐ-CP ngày 13/3/2008 của Chính phủ
Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Lạng Sơn là đơn vị quản lý hành chính trựcthuộc Sở Thương Lạng Sơn Chi cục Quản lý thị trường Lạng Sơn có con dấu riêng
và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Sở Công Thương đồng thời chịu sự chỉ đạo hướngdẫn, kiểm tra về chuyên môn của Cục Quản lý thị trường - Bộ Công Thương Chicục có 12 Đội Quản lý thị trường trực thuộc phụ trách các địa bàn huyện, thành phố
và 2 đội liên ngành
Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Lạng Sơn có chức năng tham mưu Giám đốc
Sở Công Thương Lạng Sơn thực hiện chức năng quản lý nhà nước và tổ chức thực
Trang 36hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các hành vi vi phạmpháp luật trong hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Chi cục Quản lý thị trường là lực lượng chủ công trên mặt trận đấu tranhphòng và chống hàng giả, là lực lượng chuyên trách có chức năng bám sát thịtrường, thường xuyên kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm
về hàng giả, hàng kém chất lượng, … và các hành vi vi phạm khác trên thị trườngtrong lĩnh vực thương mại trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
* Về cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự
Lãnh đạo Chi cục gồm Chi cục trưởng và 2 phó Chi cục trưởng giúp việc.Chi cục trưởng với chức danh Phó Giám đốc Sở Công Thương phụ trách, chịu tráchnhiệm trước Giám đốc Sở Công Thương, trước UBND tỉnh và trước Pháp luật vềtoàn bộ hoạt động của Chi cục Quản lý thị trường trong việc thực hiện nhiệm vụđược giao, có trách nhiệm báo cáo Giám đốc Sở Công Thương về các mặt hoạtđộng của Chi cục
Phó Chi cục trưởng là người giúp việc Chi cục trưởng, chịu trách nhiệmtrước Giám đốc Sở Công thương, trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về việcthực hiện nhiệm vụ được giao hoặc ủy quyền phụ trách
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, Chi cục trưởng do Giám đốc Sở Công Thương đề nghị UBND tỉnh quyết định theotiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Công Thương ban hành và theo quy địnhcủa pháp luật
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, cách chức, khen thưởng, kỷ luật ,Phó Chi cục trưởng do Chi cục trưởng đề nghị Giám đốc Sở Công Thương quyếtđịnh theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Công thương ban hành và theoquy định của pháp luật
Các phòng tham mưu giúp việc cho Chi cục trưởng:
+ Phòng Tổ chức - Hành chính;
+ Phòng nghiệp vụ
Các Đội quản lý thị trường thuộc Chi cục
Trang 37Tổ chức các Đội Quản lý thị trường trực thuộc Chi cục Quản lý thị trườngtỉnh Lạng Sơn theo nguyên tắc: trên mỗi địa bàn huyện, thành phố thành lập 1 độiQuản lý thị trường; ngoài ra còn có các đội liên ngành và đội liên huyện.
Các Đội Quản lý thị trường trực thuộc Chi cục quản lý thị trường tỉnh LạngSơn gồm 12 đội từ Đội Quản lý thị trường số 1 đến Đội Quản lý thị trường số 12.Trong đó, Đội Quản lý thị trường số 7 quản lý tất cả các doanh nghiệp trên địa bàntoàn tỉnh; Bộ phận Quản lý thị trường tham gia Đội liên ngành của tỉnh gồm có trạmkiểm soát liên ngành Dốc Quýt và Đội chống buôn lậu và gian lận thương mại doQuản lý thị trường làm Đội trưởng
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, phó trưởng phòng, Đội trưởng,Phó Đội trưởng Đội Quản lý thị trường và điều động cán bộ, công chức của Chi cụcQuản lý thị trường do Chi cục trưởng quyết định
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Lạng Sơn
Nguồn: Chi cục QLTT tỉnh Lạng Sơn
CHI CỤC TRƯỞNG
PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG
PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG
PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG
PHÒNG NGHIỆP VỤ TỔNG HỢP
PHÒNG NGHIỆP VỤ TỔNG HỢP
CÁC ĐỘI QLTT SỐ 1,2,3,4,5,6,7, 8,9,10,11,12.
CÁC ĐỘI QLTT SỐ 1,2,3,4,5,6,7, 8,9,10,11,12.
BỘ PHẬN QLTT TẠI TRẠM KSLH DỐC QUÝT
BỘ PHẬN QLTT TẠI TRẠM KSLH DỐC QUÝT
Trang 382.1.2 Thực trạng tác động của các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quản lý thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả trên địa bàn tỉnh Lạng sơn thời gian qua
tế, 2 cửa khẩu quốc gia và 7 cặp chợ biên giới, mặt khác có đường sắt liên vận quốc
tế Đây là điều kiện hết sức thuận lợi, tạo điều kiện cho Lạng Sơn trở thành điểmgiao lưu, trung tâm buôn bán thương mại quan trọng Giao lưu thương mại với cáctỉnh, nước bạn Trung Quốc và làm trung gian vận chuyển thương mại giữa TrungQuốc và các tỉnh, đặc biệt là thủ đô Hà Nội
Địa hình Lạng Sơn phổ biến là núi thấp và đồi, ít núi trung bình và không cónúi cao Độ cao trung bình là 252m so với mực nước biển; Nơi thấp nhất là 20m ởphía Nam huyện Hữu Lũng, trên thung lũng sông Thương; Nơi cao nhất là đỉnhPhia Mè (thuộc khối núi Mẫu Sơn) cao 1.541m so với mặt biển Hướng địa hình rất
đa dạng và phức tạp: Hướng tây bắc đông nam thể hiện ở máng trũng Thất Khê Lộc Bình, trên đó có thung lũng các sông Bắc Khê, Kỳ Cùng và Tiên Yên (QuảngNinh) và dãy hồ Đệ Tam đã được lấp đầy trầm tích Đệ Tam và Đệ Tứ, tạo thành cácđồng bằng giữa núi có giá trị đối với ngành nông nghiệp của tỉnh như Thất Khê, NaDương, Bản Ngà; Hướng đông bắc - tây nam thể hiện ở hướng núi thuộc các huyệnHữu Lũng, Bắc Sơn, Chi Lăng, Văn Quan và phần lớn huyện Văn Lãng, hướng nàycũng thấy ở núi đồi huyện Cao Lộc (các xã Lộc Yên, Thanh Lòa và Thạch Đạn);Hướng bắc - nam thể hiện ở hướng núi thuộc các huyện Tràng Định, Bình Gia vàphần phía tây huyện Văn Lãng; Hướng tây - đông thể hiện ở hướng của quần sơnMẫu Sơn với khoảng 80 ngọn núi Tỉnh Lạng Sơn hiện có 1 thành phố trực thuộctỉnh và 10 huyện
-Lạng Sơn có trên 231 km đường biên giới tiếp giáp với Quảng Tây, TrungQuốc; có hệ thống cửa khẩu và nhiều đường mòn, lối mở trên biên giới; địa hìnhnhiều đồi núi thấp Điều này nảy sinh ra nhiều khó khăn và phức tạp trong việc
Trang 39quản lý người, hàng hóa qua biên giới và trong công tác đấu tranh chống buôn lậu,kinh doanh hàng giả, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ và gian lận thương mại.
2.1.2.2 Tình hình kinh tế
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế chung của cả nước,tỉnh Lạng Sơn đã có những bước phát triển đáng kể về kinh tế, chính trị, xã hội.Nhiều chỉ tiêu hoàn thành và vượt mức kế hoạch đề ra Tuy nhiên, cùng với bướcphát triển kinh tế xã hội là áp lực lớn đối với việc quản lý kinh tế của tỉnh
Bảng 2.1: Tỷ lệ đóng góp của các khối, ngành vào quy mô tăng trưởng kinh tế
tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2009-2013 ST
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Nguồn: Cục thống kê tỉnh Lạng Sơn
Nhìn chung tỉnh Lạng Sơn có ngành công nghiệp và dịch vụ khá pháttriển Tốc độ tăng trưởng của hai ngành này luôn đạt trên 10% trong giai đoạn2009-2013, cao hơn nhiều so với ngành nông lâm nghiệp thủy sản chỉ đạt khoảng5%
Nắm bắt được lợi thế từ tự nhiên, kết hợp với nhiều chính sách thiết thựcnhằm thu hút đầu tư, thu hút lao động và ngày càng nhiều lượt khách du lịch đếnvới Lạng Sơn, kinh tế tỉnh Lạng Sơn luôn đạt tốc độ tăng trưởng cao nhưng chưaổn định Giai đoạn 2009 - 2013, tốc độ tăng trưởng bình quân là 8,66% Trong
đó, tốc độ tăng thấp nhất là năm 2012 (đạt 7,07%), tốc độ tăng cao nhất là năm
2010 (đạt 9,61%) Năm 2011 và năm 2012 do ảnh hưởng của suy thoái kinh tếnên tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm 2,54% Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng đã códấu hiệu phục hồi vào năm 2013 tăng 1,7% Tình hình tăng trưởng kinh tế được
thể hiện qua biểu đồ sau:
Trang 40Hình 2.2: Biểu đồ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2009-2013
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 20130
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%)
Nguồn: Cục thống kê tỉnh Lạng Sơn
Trong những năm vừa qua kinh tế tỉnh Lạng Sơn phát triển với nhịp độ khácao, đã có sự đầu tư đúng hướng, tạo môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư pháttriển nhanh trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, thương mại góp phần thúc đẩy sựphát triển nhanh kinh tế và cải thiện đời sống cho nhân dân Cùng với xu thế pháttriển chung của cả nước với những chính sách cởi mở, thu hút kinh tế của tỉnh LạngSơn đang từng bước ổn định và phát triển, tốc độ tăng trưởng luôn duy trì ở mứccao, cơ cấu kinh tế của thành phố chuyển dịch theo hướng khai thác tốt hơn cáctiềm năng, lợi thế của tỉnh
Hình 2.3: Biểu đồ cơ cấu các ngành kinh tế của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2009-2013