1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ Quản lý nhà nước đối với hoạt động của cụm công nghiệp bắc từ liêm, thành phố hà nội11

117 391 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 715,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mục tiêu của DN là tối đa hóa lợi nhuận, do đó nhà nước cần sử dụng quyềnlực và sức mạnh của mình để điều tiết và khống chế những hành vi không có lợi của DN đối với cộng đồng, khắc ph

Trang 1

Em xin cam đoan luận văn thạc sỹ kinh tế:“Quản lý nhà nước đối với hoạt động của cụm công nghiệp Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội” là do em thực hiện

dưới sự hướng dẫn của PGS TS Đỗ Thị Ngọc

Các số liệu, tài liệu, dẫn chứng được sử dụng trong luận văn do chính em thuthập, xử lý mà không có sự sao chép không hợp lệ nào

Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2015

Học viên

Lưu Văn Minh

Trang 2

Trong quá trình hoàn thành chương trình cao học và luận văn này, bên cạnhnhững nỗ lực của bản thân, em đã nhận được sự quan tâm, động viên, giúp đỡ tậntình của các thầy cô, gia đình và bạn bè.

Em xin bày tỏ lòng kính trọng và cảm ơn sâu sắc nhất tới Người hướng dẫn

khoa học: PGS.TS Đỗ Thị Ngọc Đồng thời, em xin được gửi lời cảm ơn chân

thành tới:

- Các thầy cô Khoa Sau đại học – Trường Đại Học Thương Mại

- Tập thể lãnh đạo, CBNV Trung tâm phát triển cụm công nghiệp Bắc TừLiêm, Phòng kinh tế quận Bắc Từ Liêm và BQL đầu tư xây dựng các cụm, điểm

CN, TTCN

- Các cơ quan hữu quan, các nhà khoa học, gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đãnhiệt tình ủng hộ, động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện luận văn.Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình học tập và nghiên cứu, nhưng donăng lực nghiên cứu còn hạn chế, luận văn chắc hẳn vẫn còn nhiều thiếu sót Kínhmong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của Hội đồng Khoa học, quý thầy cô vàquý vị bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2015

Học viên

Lưu Văn Minh

MỤC LỤC

Trang 4

Hình thức tổ chức 41

Trang 5

Từ viết tắt Diễn giải

CNH-HĐH Công nghiệp hoá – hiện đại hoá

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

SXCN Sản xuất công nghiệp

TTCN Trung tâm công nghiệp

WTO Tổ chức thương mại thế giới

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Để thực hiện công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đưa nước ta sớmtrở thành nước có nền công - nông nghiệp hiện đại, xây dựng nền kinh tế hướng về

xuất khẩu, Đảng và Nhà nước ta đã xác định “phát huy nội lực, tranh thủ tối đa các nguồn lực từ bên ngoài” Mặt khác, nước ta xuất phát điểm là một nước có nền kinh tế

yếu kém, lạc hậu do hậu quả của cuộc chiến tranh và việc áp dụng cơ chế tập trungquan liêu bao cấp kéo dài, do cơ sở hạ tầng lạc hậu, thu nhập bình quân đầu người thấp,tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế không cao, tuy vậy, trong những năm trước mắt, chúng tavẫn phải dựa chủ yếu vào việc huy động các nguồn vốn từ các dự án trong nước

Để thu hút đầu tư được tốt, khu công nghiệp, khu chế xuất và cụm công nghiệpđược đánh giá là một nhân tố quan trọng, ở đó các công trình cơ sở hạ tầng được tậptrung đầu tư nhanh với tốc độ cao, hình thành các dịch vụ cần thiết và các thủ tục đápứng được các yêu cầu của các nhà đầu tư Kinh nghiệm của nhiều nước cho thấy đây làmột mô hình thành công, nên áp dụng trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá.Theo báo cáo Cục Công nghiệp địa phương, tính đến cuối tháng 12/2012, cảnước đã có hơn 878 cụm công nghiệp được thành lập trên 58 tỉnh, thành phố và cácquận huyện của cả nước Cụm công nghiệp đã thu hút được một số lượng lớn các dự

án đầu tư vào CCN với trên 7.300 dự án, với tổng số vốn đầu tư trên 112.000 tỷđồng, giải quyết hơn 460 nghìn công ăn việc làm, nâng cao hiệu quả sử dụng đất,phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH đất nước

Chỉ riêng tại địa bàn thành phố Hà Nội, tính đến năm 2010 Hà Nội đã xây dựng

và triển khai được 33 CCN với diện tích 2072 ha (chiếm 79% diện tích quy hoạch).Phát triển các CCN ở Hà Nội trong những năm vừa qua đã góp phần tích cực vàochuyển dịch cơ cấu kinh tế ngoại thành, giải quyết công ăn việc làm, thúc đẩy đáng kểtăng trưởng kinh tế xã hội và trở thành nhân tố quan trọng trong sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa của thủ đô; các KCN, cụm công nghiệp của Hà Nội chiếm 10% sốlượng và giá trị các khu, cụm công nghiệp của cả nước; tạo ra trên 40% giá trị sảnlượng công nghiệp toàn thành phố, trên 45% kim ngạch xuất khẩu, 20% GDP của

Trang 7

thành phố, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động của thành phố theohướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, bước đầu tạo dựng hệ thống hạ tầng xã hộiphục vụ nhu cầu của công nhân tại các KCN, cụm công nghiệp.

Sự hình thành và phát triển các cụm công nghiệp trong những năm gần đây đã

mở ra hướng đi mới cho phát triển công nghiệp nhỏ và vừa của thủ đô cũng như cảnước, góp phần giúp chúng ta cải cách hành chính, đổi mới cơ chế quản lý, giảmthiểu mức tối thiểu phiền hà, phức tạp cho các DN vừa và nhỏ trong việc mở rộngđầu tư cũng như trong quá trình sản xuất kinh doanh

Tuy nhiên, thực tiễn phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố HàNội thời gian qua đã bộc lộ những bất cập về một số vấn đề có liên quan đến hoạt

động quản lý nhà nước Chính vì vậy, em đã chọn đề tài: “Quản lý nhà nước đối với hoạt động của cụm công nghiệp Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội” cho luận văn

tốt nghiệp của mình

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Các cụm công nghiệp là những tụ điểm nóng về phát triển kinh tế - xã hội.Thuật ngữ CCN xuất hiện từ khá lâu trong lịch sử và tồn tại ở nhiều quốc gia trênthế giới Vì vậy, việc tìm hiểu, nghiên cứu về CCN nói chung, CCN Bắc Từ Liêmnói riêng đã sớm thu hút được sự quan tâm của nhiều học giả trong và ngoài nước.Cho đến nay, khá nhiều công trình, bài viết cả về nghiên cứu học thuật và tổng kếtthực tiễn có liên quan đến cụm công nghiệp đã ra mắt bạn đọc; thêm vào đó là nhiềuvăn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác QLNN đối với CCN được banhành Những bài viết, công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan tới CCN Bắc TừLiêm và QLNN đối với hoạt động của CCN như:

- Công trình “Những vấn đề cơ bản về chính sách và quy trình chính sách”

do Lê Chi Mai nghiên cứu và ra mắt bạn đọc năm 2001, xuất bản tại nhà xuất bảnTrường Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Công trình đã dành phần lớnnghiên cứu, giới thiệu một số nội dung chính liên quan đến khái niệm chính sáchcông và các bước hoạch định chính sách công

- “Giáo trình Hoạch định và phân tích chính sách công” do Nguyễn Hữu

Hải hoàn thành năm 2004 và xuất bản tại nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội

Trang 8

Giáo trình chủ yếu đề cập tới một số lý luận cơ bản về khoa học chính sách và quytrình chính sách công nói chung, trong đó có liên hệ với thực tiễn Việt Nam.

- Bài viết của PGS,TS Vũ Văn Phúc và TS Trần Thị Minh Châu về “Các khu công nghiệp tập trung và vai trò của nó trong chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

ở Việt Nam” được đăng trên Tạp chí Kinh tế Châu á – Thái Bình Dương số

12,13,14 năm 2004 Bài viết đã có cái nhìn tổng quan, sâu sắc về quá trình hìnhthành và phát triển của các khu công nghiệp tập trung ở Việt Nam Đồng thời, bàiviết cũng có những đánh giá chân thực về vai trò của các khu công nghiệp tập trungđối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta

- Bài viết “Phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế” do Bộ kế hoạch và đầu tư biên soạn Bài viết

được đăng trên Tạp chí cộng sản - Kỷ yếu hội thảo khoa học, Đồng Nai tháng11/2004 Bài viết đã phân tích thực trạng phát triển các khu công nghiệp, khu chếxuất ở Việt Nam, đặc biệt là sự phát triển của của KCN, KCX đặt trong những thời

cơ và thách thức của lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế

Bên cạnh đó, một số đề tài tiêu biểu dưới dạng luận án tiến sỹ và luận văn thạc

sĩ nghiên cứu vấn đề này như:

- Đề tài “Một số vấn đề về quản lý nhà nước đối với Khu công nghiệp ở Việt Nam” do Nguyễn Xuân Trình nghiên cứu và cho ra mắt bạn đọc năm 1994 Đề tài

đã đi sâu nghiên cứu các nội dung quản lý nhà nước như: hoàn thiện môi trường đầu

tư, đẩy mạnh xúc tiến đầu tư vào các khu công nghiệp, phát triển hạ tầng khu côngnghiệp và hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp

- Đề tài “Hoàn thiện chính sách và mô hình tổ chức quản lý nhà nước đối với việc phát triển khu công nghiệp Việt Nam (thông qua thực tiễn các khu công nghiệp miền Bắc)” do Lê Hồng Yến thực hiện và hoàn thành năm 2007 Đề tài đã giới

thiệu tổng quan lý luận ban hành và thực thi chính sách, mô hình tổ chức quản lýnhà nước với việc phát triển khu công nghiệp Việt Nam Từ những lý luận đó, đề tài

đã đi sâu hơn trong việc phân tích thực trạng về chính sách và mô hình tổ chức quản

lý nhà nước đối với các khu công nghiệp miền Bắc và đưa ra những quan điểm và

Trang 9

giải pháp cơ bản hoàn thiên chính sách và mô hình tổ chức quản lý nhà nước, gópphần phát triển các khu công nghiệp Việt Nam.

- Đề tài “Hoàn thiện hoạch định chính sách đầu tư phát triển khu công nghiệp ở Việt Nam giai đoạn hiện nay” do Lê Tuấn Dũng thực hiện và hoàn thành

năm 2009 Tác giả đề tài đã có những nghiên cứu khá sâu sắc về chính sách đầu tưphát triển khu công nghiệp ở Việt Nam và quy trình hoạch định chính sách đầu tưphát triển khu công nghiệp từ năm 2001 đến năm 2008 Tác giả đề tài cũng đã làm

rõ nội hàm khái niệm chính sách đầu tư phát triển khu công nghiệp theo hướng bềnvững, xác định vai trò của hoạch định chính sách đầu tư phát triển khu công nghiệp

và những nội dung cơ bản của quy trình hoạch định chính sách đầu tư phát triển khucông nghiệp Từ thực tiễn hoạch định chính sách của một số nước và vùng lãnh thổtrong khu vực, tác giả đề xuất phương hướng và một số giải pháp hoàn thiện hoạchđịnh chính sách đầu tư phát triển khu công nghiệp Việt Nam thời gian tới

Ngoài những công trình, bài nghiên cứu tiêu biểu trên, nghiên cứu về CCN,QLNN đối với hoạt động của CCN và các nghiên cứu liên quan còn có một số côngtrình khác có thể kể ra đây như:

- Công trình“Tài nguyên thiên nhiên môi trường và phát triển bền vững ở Việt Nam” do GS,TS Trần Văn Chử nghiên cứu, hoàn thành năm 2006 và xuất bản

thành ấn phẩm tại Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội

- Bài nghiên cứu “Tổng quan về hoạt động của các khu công nghiệp” của Vũ

Huy Hoàng hoàn thành năm 2007, được đăng trên Kỷ yếu khu công nghiệp, khu chếxuất Việt Nam, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh

- Trần Hồng Kỳ nghiên cứu đề tài “Phát triển KCN, KCX gắn liền sự hình thành, phát triển đô thị công nghiệp – Kinh nghiệm một số nước châu Á và vận dụng vào Việt Nam”, hoàn thành năm 2008 tại Bộ GD &ĐT.

- Bài viết“Chính sách thương mại và công nghiệp nhằm phát triển bền vững công nghiệp Việt Nam” của Tiến sỹ Nguyễn Thị Hường thực hiện năm 2009 trong Báo

cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu đề tài khoa học cấp Bộ tại Học viện Chính trị - Hànhchính quốc gia Hồ Chí Minh

Trang 10

- Đề tài “Các khu công nghiệp với sự phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Giang” do Hà Thị Thúy thực hiện và hoàn thành năm 2010 tại Học viện Chính trị

quốc gia Hồ Chí Minh

- Đề tài “Chính sách quản lý các khu, cụm công nghiệp ở Bắc Ninh” do Lê

Thị Hoa nghiên cứu và hoàn thành năm 2013 tại đại học Thương Mại, Hà Nội

- Đề tài “Chính sách quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp thành phố Hà Nội” do Nguyễn Minh Thi thực hiện và ra mắt bạn đọc năm 2014 tại đại học Thương Mại,

Hà Nội

Nhìn chung, các công trình trên tập trung nghiên cứu, đánh giá các hoạt động sảnxuất kinh doanh và thu hút đầu tư vào các KCN, CCN, đồng thời đưa ra một số giảipháp nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách QLNN đối với các KCN, CCN trên phạm vitổng thể cả nước hoặc trên địa bàn một khu vực, một tỉnh Nhiều công trình là bài viết,bài nghiên cứu hay là ấn phẩm khoa học được xuất bản thành sách, tuy nhiên, xét tớithời điểm hiện tại thì chưa có nghiên cứu về cụm công nghiệp Bắc Từ Liêm cũng nhưvấn đề QLNN đối với hoạt động của CCN Bắc Từ Liêm, do vậy, đề tài của em nhằm

mở rộng hơn phạm vi nghiên cứu để có những kết quả so sánh với các CCN tươngđương cấp quận khác đã được nghiên cứu hoặc thử sử dụng phương pháp mà các tácgiả khác đã sử dụng với khách thể nghiên cứu mới là cụm công nghiệp Bắc Từ Liêm

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài là nhằm đề xuất một số giải pháp tăngcường quản lý nhà nước đối với hoạt động của cụm công nghiệp Bắc Từ Liêm

Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hệ thống hóa và phát triển một số cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối vớicác cụm công nghiệp;

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động của cụmcông nghiệp Bắc Từ Liêm;

- Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt độngcủa cụm công nghiệp Bắc Từ Liêm

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Trang 11

• Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung và cách thức

triển khai việc quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp Bắc Từ Liêm, thành phố

Hà Nội

• Phạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu việc tổ chức triển khai các kế

hoạch, chiến lược, các quy định của nhà nước về quản lý cụm công nghiệp của các

cơ quan chức năng thuộc chính quyền quận Bắc Từ Liêm

- Về không gian: Địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

- Về thời gian: Thực trạng QLNN đối với hoạt động của CCN Bắc Từ Liêm

trong giai đoạn từ 2010 – 2014

5 Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên phương pháp luận nghiên cứu duy vật biện chứng, duy vật lịch sử,vận dụng các phương pháp phân tích, khái quát hóa, tổng hợp hóa các vấn đề thựctiễn để rút ra những kết luận khách quan, đề tài sử dụng các phương pháp nghiêncứu cụ thể sau:

Phương pháp thu thập dữ liệu

- Dữ liệu thứ cấp: được thu thập từ các báo cáo tổ chức thực hiện, các dữ liệu

thống kê liên quan đến các kết quả quản lý, các hồ sơ quản lý nhà nước đối với cụmcông nghiệp Bắc Từ Liêm…

- Thu thập dữ liệu sơ cấp:

+ Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp các doanh nghiệp trong CCN

và các nhà quản lý CCN

+ Phương pháp quan sát: Tác giả sẽ tiến hành quan sát quá trình hoạt động củaCCN Bắc Từ Liêm, cách thức và phương thức tổ chức, điều hành CCN của TrungTâm phát triển CCN Bắc Từ Liêm

Phương pháp phân tích dữ liệu

Trang 12

Đề tài chủ ý sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích các dữ liệu thứcấp và sơ cấp đã thu thập được rồi so sánh, khái quát, đánh giá để đưa ra những kếtluận nghiên cứu phù hợp

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

Việc nghiên cứu thành công đề tài này góp phần tăng cường hơn hoạt độngquản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn cấp quận nhờ việc đánh giá,phát hiện những kết quả đạt được cần phát huy, những hạn chế cần khắc phục, điềuchỉnh để tăng cường hiệu lực và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước đốivới hoạt động của các cụm công nghiệp trên cả nước, góp phần thúc đẩy sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục thì luận văn có kếtcấu gồm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước đối với cụm

công nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp Bắc Từ

Liêm, thành phố Hà Nội

Chương 3: Một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động

của cụm công nghiệp Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

CHƯƠNG 1

Trang 13

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI

VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP 1.1 Sự cần thiết phải quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp

1.1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ

1.1.1.1 Khái niệm về cụm công nghiệp

Cụm công nghiệp là một khái niệm khá quen thuộc, đã xuất hiện nhiều trongnền kinh tế thế giới Tuy nhiên, do những cách tiếp cận khác nhau, do những sựkhác biệt về trình độ nền sản xuất công nghiệp cũng như các điều kiện kinh tế xãhội, đã dẫn tới có nhiều quan điểm, khái niệm khác nhau về cụm công nghiệp

Theo quan điểm của Michael E Porter, “Cụm công nghiệp là nơi tập trung về mặt địa lý của các công ty và các thể chế có quan hệ hữu cơ mật thiết với nhau trong một lĩnh vực nào đó, ở một cụm vực đia lý có lợi thế cạnh tranh khác thường về lĩnh vực đó” Như vậy, quan điểm của M Porter cho rằng cụm công nghiệp là nơi hội tụ

những DN có quan hệ mật thiết và liên đới với nhau trong cạnh tranh, hoặc được mởrộng thành những DN cung cấp những sản phẩm bổ sung cho nhau M Porter kết luận,

để phát huy lợi thế cạnh tranh, các DN hỗ trợ nên định vị gần nhau thành các cụm côngnghiệp hỗ trợ chuyên ngành, hoặc những ngành sản xuất rất gần nhau về công nghệ, vềnhu cầu lao động, từ đó hình thành nên các cụm công nghiệp

Trên thực tế, cụm công nghiệp là cụm vực tập trung các DN, cơ sở sản xuấtcông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp -tiểu thủ công nghiệp; có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; đượcđầu tư xây dựng chủ yếu nhằm di dời, sắp xếp, thu hút các cơ sở sản xuất, các DNnhỏ và vừa, các cá nhân, hộ gia đình ở địa phương vào đầu tư sản xuất, kinh doanh;

do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập Cụm công nghiệp hoạt động theoquy chế và các quy định của pháp luật liên quan

Cụm công nghiệp có quy mô diện tích không quá 50 (năm mươi) ha Trườnghợp cần thiết phải mở rộng cụm công nghiệp hiện có thì tổng diện tích sau khi mở

Trang 14

rộng cũng không vượt quá 75 (bẩy mươi lăm) ha Như vậy, xét về quy mô diện tíchthì cụm công nghiệp có quy mô trong khoảng 50ha đến 75ha.

Xét về loại hình, cụm công nghiệp có một số loại hình sau:

- Cụm công nghiệp tổng hợp (đa ngành): Là cụm công nghiệp được hình thành

trên địa bàn các huyện, thành phố, thường do UBND cấp huyện thực hiện đầu tư vàquản lý phát triển, nhằm thu hút đầu tư của các cơ sở sản xuất công nghiệp trong vàngoài địa phương Cũng có một số cụm công nghiệp tổng hợp do một vài cơ sở sảnxuất tự nguyện góp vốn, thành lập ban quản lý và triển khai đầu tư xây dựng hạ tầngchung phù hợp với quy hoạch chi tiết đã được duyệt

- Cụm công nghiệp đơn ngành: Là cụm công nghiệp thường do một DN vừa

hoặc lớn thuê diện tích cả cụm, tiến hành đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và nhà máybao gồm nhiều nhà máy hoặc nhiều phân xưởng sản xuất thuộc DN như: cụm côngnghiệp ô tô Đồng Vàng (Việt Yên); cụm công nghiệp Đoan Bái - Lương Phong(Hiệp Hoà); cụm công nghiệp Tân Dân (Yên Dũng)…

- Cụm công nghiệp làng nghề: Đây là mô hình cụm công nghiệp tập trung quy

mô nhỏ, mục tiêu là phục vụ việc di dời các cơ sở sản xuất của làng nghề, xã nghề ởngay tại địa phương, nhằm mở rộng mặt bằng sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môitrường của làng nghề Các cụm công nghiệp làng nghề hầu như không có sự hiệndiện của DN ngoài làng nghề

Ngoài ra có loại hình điểm công nghiệp, được hình thành tại một số địaphương miền núi, có công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chậm phát triển Đó là ởmột số khu vực có vị trí địa lý thuận lợi, địa phương khoanh vùng với diện tíchkhông lớn (2-3 ha) thu hút nhà đầu tư vệ tinh và dự kiến trong tương lai có thể mởrộng, phát triển thành cụm công nghiệp

1.1.1.2 Khái niệm quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp

Khái niệm về quản lý

Theo “Đại Từ điển tiếng Việt” thì “quản lý” được hiểu: “1 Tổ chức, điều khiển hoạt động của một số đơn vị, một cơ quan”, “2 Trông coi, giữ gìn và theo dõi việc gì” “Từ điển bách khoa Việt Nam 3”, “quản lý” lại được hiểu là “chức

Trang 15

năng và hoạt động của hệ thống có tổ chức thuộc các giới khác nhau (sinh học, kỹ thuật, xã hội), bảo đảm giữ gìn một cơ cấu ổn định nhất định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bảo đảm thực hiện những chương trình và mục tiêu của hệ thống đó” Như vậy, thuật ngữ “quản lý” có nhiều cách diễn đạt khác nhau tuỳ theo góc

độ tiếp cận Theo nghĩa chung, quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thể vàocác đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu quản lý đã đề ra Theo điều

khiển học, “quản lý là điều khiển, chỉ đạo một hệ thống hay một quá trình, căn cứ vào những quy luật, định luật hay nguyên tắc tương ứng để cho hệ thống hay quá trình ấy vận động theo ý muốn của người quản lý nhằm đạt được những mục đích

Luận điểm trên của Mác có thể áp dụng với mọi hoạt động chung của con người,

ở đâu có sự hiệp tác của con người thì ở đó cần có quản lý, quản lý tồn tại trong mọiquan hệ xã hội, ở bất cứ lĩnh vực nào và trong bất cứ giai đoạn phát triển nào, bởi vìhoạt động chung của nhiều người đòi hỏi phải được liên kết lại dưới nhiều hình thức.Một trong những hình thức liên kết quan trọng là tổ chức, tổ chức là yếu tố quyết địnhđem lại hiệu quả cho quản lý, không có tổ chức thì không có quản lý Mặt khác, quản

lý để duy trì tính tổ chức, mối quan hệ giữa con người với con người trong xã hội,nhằm đạt được mục tiêu nhất định

Minh chứng cho điều này, Lênin đã viết: “Muốn quản lý tốt mà chỉ biết thuyết phục không thôi thì chưa đủ, mà cần phải biết tổ chức về mặt thực tiễn nữa”

Để điều khiển, phối hợp hoạt động của những con người thì cần có nhữngphương tiện buộc con người phải hành động theo những nguyên tắc nhất định, phảiphục tùng những mệnh lệnh nhất định Cơ sở của sự phục tùng là uy tín hoặc quyền

Trang 16

uy, uy tín đóng vai trò là cơ sở quan trọng của sự phục tùng nhưng quyền uy vẫn là

cơ sở chủ yếu Quyền uy là phương tiện rất quan trọng để chủ thể quản lý buộc đốitượng quản lý phải phục tùng, là yếu tố không thể thiếu của quản lý

Tóm lại, qua những phân tích nêu trên và dựa vào các tài liệu đã được công bố, ta

có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý bằng hệ thống công cụ, phương tiện, cơ chế khác nhau, nhằm đạt được mục tiêu quản lý đã đặt ra, phù hợp với quy luật vận động khách quan của xã hội

Khái niệm quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước là một nội dung trong quản lý xã hội, là quản lý xã hội mangquyền lực nhà nước, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện Theo nghĩa rộng,quản lý nhà nước là hoạt động của nhà nước trên các lĩnh vực lập pháp, hành pháp và

tư pháp nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước Theo nghĩahẹp, quản lý nhà nước là hoạt động được thực hiện chủ yếu bởi các cơ quan hành chínhnhà nước nhằm bảo đảm chấp hành pháp luật và các nghị quyết của các cơ quan quyềnlực nhà nước để tổ chức, quản lý mọi mặt đời sống xã hội, nói cách khác, quản lý nhànước là hoạt động chấp hành - điều hành của nhà nước

Từ khi xuất hiện nhà nước thì phần quản lý xã hội quan trọng nhất do nhà nướcđảm nhiệm, tức là nhà nước đứng ra quản lý những quan hệ xã hội cơ bản nhất, baotrùm nhất của đời sống xã hội, đó chính là quản lý nhà nước Cùng với chủ thể quản lýđặc biệt là nhà nước, tham gia vào quản lý xã hội còn có một số chủ thể khác như các tổchức xã hội, tổ chức tôn giáo , tuy nhiên, đối tượng và phạm vi điều chỉnh nhỏ hẹp hơnnhiều Vì thế có thể coi quản lý xã hội là một khái niệm bao hàm quản lý nhà nước vàquản lý phần công việc còn lại của xã hội

Quản lý nhà nước là quản lý xã hội do nhà nước thực hiện bằng bộ máy nhànước, gắn với quyền lực nhà nước Nội hàm của quản lý nhà nước thay đổi phụthuộc vào chế độ chính trị, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia quacác giai đoạn lịch sử Quản lý nhà nước xét về mặt chức năng bao gồm hoạt độnglập pháp, hành pháp và tư pháp Thông qua ba hoạt động đặc thù này mà quản lýnhà nước có những điểm khác biệt so với quản lý xã hội khác, cụ thể là:

Trang 17

- Quản lý nhà nước chỉ xuất hiện khi nhà nước xuất hiện Khi nhà nước xuấthiện thì phần quan trọng các công việc của xã hội do nhà nước quản lý.

- Pháp luật là phương tiện chủ yếu để quản lý nhà nước Bằng pháp luật, nhànước có thể trao quyền cho các tổ chức hoặc các cá nhân để họ thay mặt nhà nướctiến hành hoạt động quản lý nhà nước

- Chủ thể của quản lý nhà nước là các tổ chức hay cá nhân mang quyền lựcnhà nước trong quá trình tác động tới đối tượng quản lý Chủ thể quản lý nhà nướcbao gồm: Nhà nước, cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân được nhà nước traoquyền thực hiện hoạt động quản lý nhà nước (hay nói cách khác là thực hiện cácchức năng lập pháp, hành pháp, tư pháp)

- Khách thể của quản lý nhà nước là trật tự quản lý nhà nước, trật tự này dopháp luật quy định

Từ những điểm khác biệt đã nêu trên, ta có thể hiểu: Quản lý nhà nước là sự tác động có mục đích, chủ yếu bằng pháp luật, của các tổ chức, cá nhân mang quyền lực nhà nước lên đối tượng quản lý nhằm thực hiện các chức năng đối nội, đối ngoại của nhà nước.

Khái niệm quản lý nhà nước về kinh tế

Nhà nước ra đời cùng với chức năng quản lý, lúc đầu là quản lý xã hội, quản

lý hành chính, bảo đảm trật tự an ninh, dần dần chuyển sang quản lý kinh tế Vai tròquản lý kinh tế của nhà nước ngày càng tăng lên theo sự phát triển quy mô và trình

độ của nền kinh tế, và chiếm một vị trí ngày càng quan trọng trong hoạt động củaquản lý nhà nước

QLNN về kinh tế là một tất yếu khách quan của mọi quốc gia, không kể chế

độ chính trị - xã hội khác nhau Sự ra đời và tồn tại của nhà nước cũng bắt nguồn từkinh tế Ngày nay cạnh tranh giữa các quốc gia cũng là cạnh tranh về tiềm lực kinhtế.Vấn đề quan trọng là mỗi nhà nước phải xác định được phạm vi, mức độ, vai tròcủa mình trong QLKT sao cho phù hợp với bản chất và định hướng chính trị, đồngthời có kỹ năng để thể hiện vai trò của mình trên thực tế

Trang 18

Quản lý nhà nước về kinh tế chính là sự tác động của hệ thống quản lý hay chủ thể quản lý (nhà nước) lên hệ thống bị quản lý hay khách thể quản lý (nền kinh tế) nhằm hướng sự vận hành của nền kinh tế theo các mục đích đặt ra.

Khái niệm quản lý nhà nước về cụm công nghiệp

Như vậy, quản lý nhà nước về cụm công nghiệp cũng được hiểu là sự tác độngcủa hệ thống quản lý hay chủ thể quản lý (nhà nước) lên hệ thống bị quản lý haykhách thể quản lý (cụm công nghiệp) nhằm hướng sư vận hành của cụm côngnghiệp theo mục đích đã đề ra

1.1.1.3 Một số thuật ngữ liên quan

1 Đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp (sau đây gọi là đơn vị kinh doanh

hạ tầng): là các DN, tổ chức, cá nhân được thành lập và hoạt động theo quy định củapháp luật Việt Nam hoặc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Namtrực tiếp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp Trongtrường hợp cụm công nghiệp dự kiến thành lập, mở rộng không có đơn vị kinh doanh

hạ tầng thì có thể thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp

2 Hạ tầng cụm công nghiệp bao gồm hệ thống đường nội bộ, hệ thống cấpnước, thoát nước, xử lý nước thải, chất thải, cấp điện, chiếu sáng công cộng, thôngtin liên lạc nội bộ, nhà điều hành, bảo vệ và các công trình khác phục vụ hoạt độngcủa cụm công nghiệp

3 Doanh Nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp (sau đây gọi làDN): là DN, hợp tác xã, tổ hợp tác được thành lập theo quy định của pháp luật ViệtNam; cá nhân, hộ gia đình đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, thựchiện đầu tư sản xuất, kinh doanh và các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh trongcụm công nghiệp

4 Trung tâm phát triển cụm công nghiệp: Là đơn vị sự nghiệp kinh tế có thutrực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, được thành lập để thực hiện chức năng,nhiệm vụ của đơn vị kinh doanh hạ tầng Tổ chức, biên chế, kinh phí hoạt động củaTrung tâm phát triển cụm công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật

Trang 19

5 Diện tích đất công nghiệp là phần diện tích đất của cụm công nghiệp dànhcho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.

6 Tỷ lệ lấp đầy là tỷ lệ giữa diện tích đất công nghiệp đã được thuê hoặc đăng

ký thuê trên tổng diện tích đất công nghiệp

7 Giá cho thuê lại đất có hạ tầng kỹ thuật: là đơn giá tính theo m2 bao gồm chi phíphần đất đầu tư cho cơ sở hạ tầng trong cụm công nghiệp và giá thuê đất nguyên thổ theoquy định của Ủy ban nhân dân thành phố tại địa bàn đóng cụm công nghiệp

8 Phí quản lý: là kinh phí để duy tu, bảo dưỡng hạ tầng kỹ thuật cụm côngnghiệp mà DN cụm công nghiệp có trách nhiệm đóng hàng năm cho DN đầu tư xâydựng hạ tầng kỹ thuật DN quản lý, khai thác hạ tầng kỹ thuật theo hợp đồng đã kí kết

9 Suất đầu tư: là chi phí đầu tư xây dựng 1m2 đất có đủ hạ tầng kỹ thuật theo quyếtđịnh đầu tư của Ủy ban nhân dân thành phố để cho DN thuê trong cụm công nghiệp

10 Chi phí để tính suất đầu tư bao gồm các khoản kinh phí: chuẩn bị đầu tư,giải phóng mặt bằng, xây dựng các hạng mục hạ tầng kỹ thuật (san nền, đường, hệthống cấp thoát nước và xử lý nước thải, chiếu sáng, hàng rào, cây xanh, nhà điềuhành và các hạng mục khác, trừ khoản kinh phí được thành phố hỗ trợ ghi rõ trongquyết định đầu tư)

11 Diện tích đất để tính suất đầu tư là toàn bộ diện tích đất các DN được thuêtrong cụm công nghiệp (bao gồm cả diện tích đất để xây dựng nhà xưởng cho thuêhoặc công trình phụ trợ để kinh doanh, không tính phần diện tích đất sử dụng chungnhư: đường, hè đường, thoát nước, hàng rào chung cụm công nghiệp, trạm điện, cụm

xử lý nước thải, nhà điều hành và các hạng mục công cộng khác)

12 Đơn vị quản lý hoạt động CCN là các tổ chức, DN có tư cách pháp nhân,

có năng lực tổ chức, quản lý và thực hiện các dịch vụ được cấp có thẩm quyền giaonhiệm vụ quản lý hoạt động của cụm công nghiệp

1.1.2 Đặc điểm của cụm công nghiệp

Qua một số khái niệm về cụm công nghiệp đưa ra ở trên, có thể thấy có khánhiều quan đểm khác nhau về cụm công nghiệp, nhưng nhìn chung các quan điểmđều có chung một số đặc điểm chính về cụm công nghiệp như sau:

Trang 20

1.1.2.1 Tập trung về mặt địa lý

Cụm công nghiệp là một khi vực với quy mô nỏ bao gồm nhiều DN tập trung sảnxuất các mặt hàng có liên quan với nhau, nhờ có tính tập trung, dẫn đến các DN tiếtkiệm được các chi phí trong sản xuất và chi phí quản lý Ngoài ra sự tập trung theo địa

lý của các DN cũng được tiếp kiệm đáng kể, tạo ra các thể chế thúc đẩy sự hình thành

và phát triển các mối quan hệ giữa các DN trong cùng một địa điểm Đồng thời, tạo ramột mạng lưới các nhà cung cấp mang lại sự đổi mới và lợi ích chung cho các DNtrong cụm công nghiệp

1.1.2.2 Có tính chuyên môn hoá

Thông thường, các cụm công nghiệp được hình thành để sản xuất và cung ứngnhững sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm tương tự như nhau Trong đó cũng có thể baogồm các ngành công nghiệp chế tạo, lắp ráp và ngành công nghiệp phụ trợ cho cácngành này Chính vì vậy, các cụm công nghiệp thường mang tính chuyên môn hóacao Trong cụm công nghiệp, việc chuyên môn hoá vào một ngành nghề khôngnhững tiết kiệm được chi phí sản xuất, gia tăng tổng mức hàng hoá, dịch vụ mà cònnâng cao hiệu quả công tác quản lý, đội ngũ lao động; sản phẩm sản xuất ra bảođảm chất lượng, tạo vị trí của cụm công nghiệp trong nền kinh tế

1.1.2.3 Các DN có mối liên kết với nhau

Theo tiêu chí của cụm công nghiệp thì các DN trong cụm công nghiệp sảnxuất các sản phẩm phải tương đồng hoặc có liên quan tới nhau, đây là lợi thế vừatạo ra thị trường chung vừa gia tăng chất lượng sản phẩm

1.1.2.4 Tạo cơ sở hạ tầng đồng bộ

Các cụm công nghiệp đều xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng tạo điều kiện thuậnlợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh như đường xá, hệ thống điện, nước, thông tinliên lạc… tạo điều kiện cho việc liên kết, kết nối, vận tải, thông tin liên lạc, các yếu

tố đầu vào của các DN Rõ rang, yếu tố cơ sở hạ tầng hiện đại và đồng bộ là yếu tốgắn liền với sự phát triển của cụm công nghiệp

Trang 21

1.1.3 Vai trò của các cụm công nghiệp với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội

Cùng với các khu công nghiệp tập trung, các cụm công nghiệp ra đời và hoạtđộng ngày càng chứng tỏ vai trò quan trọng trong phát triển công nghiệp nói riêng

và phát triển kinh tế - xã hội nói chung trên phạm vi toàn tỉnh và các địa phươngkhác, cụ thể:

Một là, các cụm công nghiệp đã tạo ra nền tảng để huy động được lượng vốn

đầu tư của các thành phần kinh tế trên địa bàn trong nước và ngoài nước phục vụcho sự nghiệp công nghiệp hoá của tỉnh

Hai là, sự phát triển của CCN góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và

tăng trưởng kinh tế của tỉnh, của từng địa phương theo hướng công nghiệp hoá, hiệnđại hoá Các cụm công nghiệp có tác dụng lan toả tích cực tới phát triển các ngành,lĩnh vực của địa phương Cụm công nghiệp cũng là một trong những nơi thu hút đầu

tư vào nông nghiệp, nông thôn; góp phần duy trì, phát triển ngành nghề truyềnthống, làng nghề cổ truyền, tạo điều kiện phát triển nghề mới tạo sự phong phú vềcác sản phẩm của làng nghề

Ba là, cụm công nghiệp góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm,

nâng cao dân trí và thực hiện các chính sách xã hội

Bốn là, phát triển các cụm công nghiệp tạo ra một hệ thống kết cấu hạ tầng

công nghiệp mới, có giá trị lâu dài, đồng thời góp phần hiện đại hoá hệ thống kếtcấu hạ tầng trên địa bàn Hơn nữa, các cụm công nghiệp sử dụng ngày càng hiệuquả cơ sở hạ tầng và đẩy mạnh hợp tác sản xuất, tăng cường mối liên kết trong pháttriển kinh tế

Năm là, các cụm công nghiệp góp phần quan trọng vào việc bảo vệ cảnh quan

thiên nhiên, môi trường sinh thái

1.1.4 Sự cần thiết và nguyên tắc quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp

1.1.4.1 Sự cần thiết quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp

Quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp là một tất yếu khách quan vìnhững lý do:

Trang 22

- Quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp là một chức năng đặc thù của quản

lý nhà nước nói chung Việc phát triển các cụm công nghiệp có mối quan hệ trực tiếptới sự phát triển công nghiệp của địa phương cũng như của cả nước nói chung Đồngthời, nó cũng chịu sự tác động, sự chi phối của nhiều yếu tố khác như luật pháp, kinh

tế, văn hóa, xã hội Do đó, nhà nước cần tiến hành quản lý quá trình hình thành và pháttriển của các cụm công nghiệp

- Mục tiêu của DN là tối đa hóa lợi nhuận, do đó nhà nước cần sử dụng quyềnlực và sức mạnh của mình để điều tiết và khống chế những hành vi không có lợi của

DN đối với cộng đồng, khắc phục những khiếm khuyết của cơ chế thị truờng, điềuchỉnh hoạt động của các DN trong cụm công nghiệp theo những mục tiêu đã định.Bởi vậy, mục tiêu của hoạt động quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp là tạo

ra môi trường đầu tư hấp dẫn để huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốnđầu tư, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển ngành công nghiệp có hiệuquả, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Chính quản lý nhànước đối với cụm công nghiệp vừa tạo điều kiện tối đa cho DN thực hiện mục tiêucủa họ, vừa hướng mục tiêu của DN vào việc thực hiện tốt nhất mục tiêu chung củaphát triển kinh tế - xã hội Do đó, quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệpphải nhằm thu hút tối đa nguồn vốn đầu tư vào cụm công nghiệp, thực hiện cơ cấutrong cụm công nghiệp phù hợp với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế Mặtkhác, quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp còn nhằm phát huy ưu điểm vàthế mạnh của mỗi cụm công nghiệp, thúc đẩy quá trình hợp tác giữa các DN trongcụm công nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm công nghiệp trongnước Đồng thời, quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp phải nhằm khaithác được các lợi thế của phát triển công nghiệp đối với nền kinh tế quốc dân, đặcbiệt phát huy được lợi thế về nguồn nhân lực, về tài nguyên thiên nhiên cũng nhưcác nguồn lực khác của nền kinh tế Việc quản lý nhà nước đối với các cụm côngnghiệp còn nhằm đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các DN trong cụm công nghiệp,đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các DN bên ngoài chuyển vốn vào hoạt độngkinh doanh cũng như triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh trong cụm công

Trang 23

nghiệp Qua đó phát huy vai trò của từng DN cũng như của các cụm công nghiệpđối với sự phát triển công nghiệp vừa và nhỏ.

- Thông qua việc ban hành các thể lệ, chính sách và giám sát thực thi các quyđịnh của pháp luật thì đồng thời nhà nước đã tạo ra môi trường thuận lợi để thúcđẩy việc xây dựng, phát triển cụm công nghiệp, thực hiện thành công chiến lượccông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp là điều kiện cần thiết, góp phầngiúp cho các DN cụm công nghiệp sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách tiếtkiệm và có hiệu quả, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái Bên cạnh đó, nhà nướccòn tạo điều kiện cho các DN phát triển mở rộng hợp tác với nhau thông qua việchình thành chuỗi cung ứng trong cụm công nghiệp Chính công tác quản lý nhànước nhằm đảm bảo cho các cụm công nghiệp được phát triển theo quy hoặch đãđịnh, chủ động phối hợp mục đích riêng của từng DN nhằm đạt tới mục đích chungcủa nền kinh tế

1.1.4.2 Nguyên tắc quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp

Trước tiên cần khẳng định rằng quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệpkhông chỉ là các hoạt động quy hoạch, điều hành, kiểm soát sự phát triển của cáccụm công nghiệp mà còn bao hàm cả hoạt động khuyến khích, hỗ trợ sự phát triểncủa các cụm công nghiệp Quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp bao gồm việctạo lập môi trường pháp lý ổn định và bình đẳng cho các DN, xác lập chính sáchkhuyến khích đầu tư phát triển và biện pháp xúc tiến đầu tư, tạo điều kiện cho các

DN phát triển, phối hợp đồng bộ trong việc cung cấp các nguồn nhân tài vật lựcđảm bảo thông suốt đầu vào và đầu ra cho DN Việc quản lý nhà nước cũng phảiđáp ứng những yêu cầu sau:

- Chính sách, biện pháp đưa ra phải phù hợp với luật pháp và các yêu cầu của

xã hội Một mặt phải bảo đảm kỉ cương, tuân thủ những giá trị đạo đức của dân tộc;mặt khác phải không gây ra những khó khăn trở ngại đến tính chủ động sáng tạocủa các DN cụm công nghiệp

Trang 24

- Nhà nước phải tạo ra môi trường ổn định và bình đẳng cho các DN hoạtđộng trong cụm công nghiệp và phải kết hợp hài hòa các mục tiêu của DN với cácmục tiêu chung của đất nước.

- Quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp tức là tạo điều kiện để tăngkhả năng cạnh tranh của các sản phẩm hàng hóa dịch vụ của các DN trong nướctrong thị trường nội địa cũng như khi xuất khẩu Điều đó có nghĩa nhà nước phải cónhững chính sách thích hợp để thúc đẩy các DN tập trung tìm kiếm thế mạnh vàphát huy hết khả năng sản xuất kinh doanh của mình

- Nhà nước phải cung cấp đầy đủ các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực cũng nhưcác thông tin một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác để giúp cho việc xây dựng,phát triển các cụm công nghiệp đạt hiệu quả cao

1.2 Nội dung quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp

Cũng giống với các đối tượng quản lý khác, quản lý nhà nước đối với cụmcông nghiệp gồm một số nhóm nội dung chính và tùy theo chức năng được phâncông cụ thể của các cơ quan quản lý nhà nước sẽ có những nhiệm vụ cụ thể Tuynhiên, các nội dung chính bao gồm: (1) Hoạch định chính sách, ban hành các vănbản quy định quản lý; (2) Tổ chức triển khai quản lý nhà nước đối với các cụm côngnghiệp; (3) Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm côngnghiệp; và (4) Khắc phục, xử lý những vấn đề phát sinh và các vi phạm đối với cụmcông nghiệp

1.2.1 Hoạch định chính sách, ban hành các văn bản quy định quản lý đối với cụm công nghiệp

Sự thành công hay thất bại của các cụm công nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố,song yếu tố có tính quyết định là chính sách của nhà nước đối với các cụm côngnghiệp Thông qua nghiên cứu các quan niệm chung về chính sách của các học giả trênthế giới và Việt Nam, có thể hiểu khái niệm chính sách cụm công nghiệp như sau:

Chính sách phát triển cụm công nghiệp là tổng thể các quan điểm, các biện pháp tác động của nhà nước (trung ương và địa phương) vào quá trình hình thành,

Trang 25

hoạt động của các cụm công nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra trong những giai đoạn nhất định.

Chính sách phát triển các cụm công nghiệp gồm 06 đặc trưng chủ yếu:

- Chủ thể ban hành chính sách cụm công nghiệp là các cơ quan nhà nước hoặcngười đứng đầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Chính sách cụm công nghiệp gồm nhiều quyết định có liên quan đến nhaunhư: luật, các văn bản dưới luật, các công ước và luật pháp quốc tế, các hiệp định

mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia liên quan đến cụm công nghiệp

- Chính sách cụm công nghiệp là những quyết định không chỉ thể hiện dự địnhcủa nhà hoạch định chính sách, mà còn bao gồm những hành vi triển khai thực hiệncác dự định đó

- Chính sách cụm công nghiệp tập trung giải quyết một hoặc một số vấn đề đặt

ra đối với cụm công nghiệp: vấn đề đến bù giải phóng mặt bằng cụm công nghiệp,bảo vệ môi trường, thu hút đầu tư, nhà ở cho người lao động…

- Khách thể của chính sách cụm công nghiệp là các cơ quan nhà nước (cơquan thực thi), DN, nhà đầu tư vào cụm công nghiệp, người lao động và nhân dântrong vùng có cụm công nghiệp, địa phương có cụm công nghiệp

- Chính sách cụm công nghiệp hướng vào mục tiêu phát triển cụm công nghiệp

và mục tiêu chung của đất nước, của từng địa phương trong từng thời kỳ

Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về hỗ trợ đầu tư phát triển cụm

công nghiệp, quy chế hoạt động của các cụm công nghiệp, các văn bản hướng dẫn thựchiện cũng như các văn bản pháp quy có liên quan và hoàn thiện chúng qua từng thời kỳnhằm tạo cơ sở pháp lý đồng bộ và điều chỉnh có hiệu quả hoạt động của cụm côngnghiệp cũng như của từng DN trong cụm công nghiệp Quy định và hướng dẫn việchình thành, xây dựng, phát triển và quản lý hoạt động của cụm công nghiệp

Xây dựng và áp dụng các biện pháp ưu đãi kinh tế xuất phát từ lợi ích củanước nhà và lợi ích lâu dài của nhà đầu tư Các biện pháp ưu đãi kinh tế áp dụng tạicụm công nghiệp: bình đẳng, các bên cùng có lợi, được thể chế hoa về mặt pháp lý.Đồng thời các biện pháp này cũng được điều chỉnh linh hoạt về mặt pháp lý để theo

Trang 26

kịp những biến động, thay đổi tình hình chính trị, kinh tế – xã hội Các ưu đãi về kinh

tế hấp dẫn, tính cạnh tranh cao nhưng cũng cần phải đảm bảo tính ổn định lâu dài đểđảm bảo quyền lợi của nhà đầu tư

Các biện pháp ưu đãi kinh tế đối với cụm công nghiệp bao gồm: ưu đãi thuế so với

DN ngoài cụm công nghiệp và ổn định; hỗ trợ về tài chính như vay vốn ưu đãi, thuê đất,thuê hoặc mua nhà xưởng với giá thấp nhất, khấu hao tài sản nhanh, ngoại đối …

1.2.2 Tổ chức triển khai quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp

Quá trình triển khai thực thi quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp baogồm: phân công trách nhiệm quản lý; thông báo, phổ biến, quán triệt, tuyên truyền,tập huấn, hướng dẫn thực hiện các quy định của nhà nước đối với các chủ thể quản

lý cũng như các đối tượng chịu sự quản lý của nhà nước tại các cụm công nghiệp;

1.2.2.1 Phân công trách nhiệm quản lý

Việc quản lý đối với cụm công nghiệp là trách nhiệm của nhiều cơ quan quản

lý nhà nước, các bộ, ban ngành, các cơ quan quản lý nhà nước địa phương TheoQuyết định số 105/2009QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban

hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp quy định trách nhiệm QLNN đối với hoạt động của CCN của các Bộ ngành như sau:

Trách nhiệm của Bộ Công thương:

Bộ Công Thương có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệptrên phạm vi cả nước, gồm:

- Thực hiện quản lý quy hoạch phát triển cụm công nghiệp;

- Xây dựng và ban hành hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành các vănbản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về phát triển cụm công nghiệp;

- Hướng dẫn và tham gia ý kiến về việc lập, thẩm định quy hoạch, bổ sung quyhoạch phát triển cụm công nghiệp của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Chủ trì thực hiện các chương trình hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phát triểncụm công nghiệp; tổ chức tham quan khảo sát, học tập kinh nghiệm các mô hìnhphát triển cụm công nghiệp trên thế giới;

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng

Trang 27

dẫn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho các cán bộ, công chức thực hiệncông tác quản lý nhà nước về cụm công nghiệp;

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, xử lý đối với các cụmcông nghiệp đã được hình thành trước khi Quy chế này có hiệu lực;

- Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện quy hoạch, các quyđịnh, chính sách của nhà nước về phát triển cụm công nghiệp; đánh giá, giám sát hiệuquả của việc hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng và hoạt động của cụm công nghiệp;

- Xây dựng và quản lý thông tin về các cụm công nghiệp trên phạm vi cảnước; ban hành biểu mẫu báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình phát triển cụmcông nghiệp; tổng kết đánh giá kết quả, hiệu quả kinh tế - xã hội của các cụm côngnghiệp báo cáo Thủ tướng Chính phủ

Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách trung ương hàng năm để xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp;

- Tổng hợp, lập kế hoạch và bố trí trong kỳ kế hoạch nguồn vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp cho các địa phương trên cơ sở đề nghị của Bộ Công Thương

Trách nhiệm của Bộ Tài chính:

Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ CôngThương trong việc cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách trung ương hàng năm hỗ trợđầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp

Trách nhiệm của Bộ Xây dựng:

Bộ Xây dựng hướng dẫn nội dung về quy hoạch chi tiết và xây dựng các côngtrình hạ tầng kỹ thuật và công trình xây dựng trong cụm công nghiệp

Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường:

- Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý, bảo vệ môi trườngcụm công nghiệp;

- Phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn việc thu phí bảo vệ môi trường trongcụm công nghiệp

Trang 28

Theo Quyết định số 105/2009QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của thủ tướng chính

phủ, việc phân công trách nhiệm QLNN của chính quyền địa phương và các sở ngành đối với cụm công nghiệp được quy định gồm:

Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh:

- Lập, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cụm công nghiệp trênđịa bàn;

- Quyết định sử dụng vốn ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư xây dựng hạtầng cụm công nghiệp;

- Ban hành theo thẩm quyền và chỉ đạo thực hiện các cơ chế, chính sách khuyếnkhích, hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp phù hợp với điều kiện của địa phương;

- Chỉ đạo các ngành, các cấp thuộc tỉnh kịp thời hỗ trợ các nhà đầu tư xâydựng hạ tầng cụm công nghiệp, giải phóng mặt bằng, đền bù, tái định cư, giaothông, cấp điện, cấp thoát nước, bưu chính viễn thông, nhà ở công nhân;

- Ban hành Quy chế phối hợp giữa các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp vàcác đơn vị liên quan trong việc thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp;

- Xây dựng các chương trình phối hợp, liên kết với các tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương liên quan để thu hút đầu tư phát triển các cụm công nghiệp phùhợp với quy hoạch phát triển công nghiệp theo vùng lãnh thổ;

- Thống kê, đánh giá định kỳ về tình hình hoạt động của các cụm công nghiệptrên địa bàn, báo cáo Bộ Công Thương; khen thưởng những tổ chức, cá nhân cóthành tích xây dựng, phát triển cụm công nghiệp

Trách nhiệm của Sở Công thương:

- Sở Công Thương là cơ quan đầu mối tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnhthực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn;

- Chủ trì xây dựng và bổ sung quy hoạch, kế hoạch phát triển cụm công nghiệptrình ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

- Thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp;

- Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm côngnghiệp và các dự án đầu tư xây dựng công trình trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền;

Trang 29

- Đề xuất và thực hiện các cơ chế, chính sách, quy định liên quan đến phát triểncụm công nghiệp;

- Tổng hợp, đánh giá và báo cáo tình hình hoạt động của các cụm công nghiệp trênđịa bàn;

- Quản lý hoạt động của các DN trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền

Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Thực hiện công tác thẩm định kết quả lựa chọn chủ đầu tư xây dựng và kinhdoanh hạ tầng cụm công nghiệp

- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương tổ chức thực hiện công tác tiếp nhận,đăng ký đầu tư vào các cụm công nghiệp

Trách nhiệm của Sở Tài chính

- Chủ trì tổ chức thẩm định, phê duyệt chi phí sử dụng dịch vụ công cộng vàtiện ích cụm công nghiệp;

- Chủ trì xác định suất đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp có sử dụng vốnngân sách;

- Xác định tiền thuê đất, tiền sử dụng đất trong các cụm công nghiệp

Trách nhiệm của Sở Quy hoạch kiến trúc:

Sở Quy hoạch kiến trúc có trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn về trình tự, thủ tụclập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp

Trách nhiệm của Sở Xây dựng

Sở Xây dựng thực hiện công tác quản lý nhà nước về xây dựng đối với cáccông trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung và công trình xây dựng sản xuất kinh doanhtrong các cụm công nghiệp

Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:

Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì hướng dẫn về trình tự, thủ tục thu hồiđất, giao đất, thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; công tác quản lýnhà nước về môi trường trong các cụm công nghiệp

Trang 30

Trách nhiệm của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội:

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn về công tác quản lý laođộng, công tác an toàn, vệ sinh lao động tại các cụm công nghiệp Phối hợp với các

sở, ngành thực hiện những quy định về quản lý chuyên ngành liên quan đến cụmcông nghiệp

Trách nhiệm của Sở Nội vụ:

Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn UBND cấp huyệntrong việc thành lập và tổ chức hoạt động của Trung tâm phát triển cụm côngnghiệp Bắc Từ Liêm

Trách nhiệm của Công an thành phố Hà Nội:

Công an thành phố Hà Nội thực hiện công tác đảm bảo an ninh, trật tự an toàn

xã hội, quản lý về cư trú của người lao động, công tác phòng cháy chữa cháy; phốihợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan chức năng trong việc quản lý

và bảo vệ môi trường tại các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố

Ban chỉ đạo giải phóng mặt bằng thành phố: có trách nhiệm chủ trì hướng dẫn

trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư

Các sở, ngành: Giao thông – Vận tải, Thông tin – Truyền thông,… theo

chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm thực hiện những quy định về quản lý chuyênngành liên quan đến cụm công nghiệp

Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước đối

với các cụm công nghiệp trên địa bàn gồm:

- Chỉ đạo Phòng Công Thương (hoặc Phòng Kinh tế) trong việc thực hiệnchức năng cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước vềcụm công nghiệp;

- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã hỗ trợthực hiện công tác thu hồi đất, cụm công nghiệp trên địa bàn;

- Chỉ đạo lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch cụm công nghiệptrên địa bàn; chỉ đạo lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng và tổ chức triểnkhai đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp trên địa bàn sau khi được duyệt;

Trang 31

- Tham gia xây dựng quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn.

1.2.2.2 Phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật và các văn bản quản lý của các cấp

Các văn bản quản lý và các quy định pháp luật sau khi ban hành cần phải được phổbiến tới đúng các đối tượng có liên quan, bao gồm cả các cơ quan chịu trách nhiệm quản lý

và các tổ chức, cá nhân chịu sự quản lý của nhà nước thuộc các cụm công nghiệp tùy theomức độ liên quan Đây là công đoạn tiếp theo sau khi chính sách đã được thông qua

Nó cũng cần thiết vì giúp cho nhân dân, doanh nghiệp, các cấp chính quyền hiểuđược về chính sách và giúp cho chính sách được triển khai thuận lợi và có hiệu quả.Bản chất của nội dung tổ chức thực hiện quản lý nhà nước đối với CCN Bắc

Từ Liêm là tuyên truyền, phổ biến kế hoạch và các văn bản quản lý tới các chủ thểtham gia trên thị trường, cụ thể là các doanh nghiệp, nhà đầu tư để họ nhận thứcđược quan điểm của cơ quan quản lý; đồng thời hướng dẫn họ tuân thủ theo quyđịnh Để thực hiện tốt nội dung này, các cơ quan quản lý nhà nước cần có sự hướngdẫn cụ thể để doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các thông tin về chiến lược, chínhsách, quy hoạch, dự án và hiểu các văn bản quản lý của nhà nước Để làm được điều

đó, nhà nước thiết lập các cơ quan và hệ thống tổ chức quản lý, sử dụng bộ máy này

để hoạch định các chiến lược, quy hoạch, chính sách và các văn bản pháp quy khác

về quản lý hoạt động của CCN Đồng thời sử dụng sức mạnh của bộ máy tổ chức đểtriển khai thực hiện những công việc thuộc về chức năng quản lý nhà nước, nhằmđưa các văn bản quản lý vào thực tiễn hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp,biến những chiến lược, quy hoạch, kế hoạch quản lý nhà nước về hoạt động củaCCN trở thành hiện thực

Việc tổ chức và triển khai thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động củaCCN phải đảm bảo các nguyên tắc phân công, phân cấp và phân quyền trong quản

lý nhà nước theo Quyết định số 105/2009QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của thủ tướngchính phủ (ban hành Quy chế phân công quản lý CCN) (xem phần phân công tráchnhiệm quản lý trang 23)

Trang 32

Thông qua việc phân công trách nhiệm quản lý nhà nước đối với CCN, ta thấynhà nước vừa là người ban hành các chính sách, quy định, vừa là người chịu tráchnhiệm tổ chức thực hiện, nhằm hiện thực hóa các kế hoạch và văn bản quản lý vàothực tiễn hoạt động của các doanh nghiệp trong CCN Trong quá trình đó, nhà nướccòn sử dụng quyền lực, khả năng của mình để tạo lập môi trường hoạt động kinhdoanh phù hợp, vừa thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động và phát triển, vừa thuậnlợi cho nhà nước thực hiện vai trò quản lý của mình.

Trong nội dung này, nhà nước còn sử dụng hài hòa các phương pháp quản lýnhư phương pháp kinh tế, hành chính, giáo dục Dựa vào đặc điểm của mỗi phươngpháp mà nhà nước sẽ áp dụng cho từng đối tượng, doanh nghiệp Phương pháp kinh

tế tạo động lực trực tiếp đối với cả doanh nghiệp và người tiêu dùng Phương pháphành chính mang tính bắt buộc các chủ thể tham gia trên thị trường phải thực hiệntheo hệ thống chính sách pháp luật trong nước và quốc tế, phương pháp này thường

áp dụng đối với những trường hợp có thể gây tác động tiêu cực cho người tiêu dùng

và xã hội như doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng không rõ ràng nguồn gốc,hàng giả, hàng kém chất lượng,… Phương pháp giáo dục là việc nhà nước tác độngvào nhận thức của các chủ thể doanh nghiệp trong CCN, phương pháp này thườngđược sử dụng song song cùng với hai phương pháp trên

Trong công tác tổ chức chỉ đạo thực hiện, nhà nước phải phối hợp thực thikiểm tra, đánh giá kết quả hiện trạng và phát hiện những bấp cập để kịp thời điềuchỉnh, bổ sung và hoàn thiện các công cụ định hướng và văn bản quản lý trên Nhưvậy công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động của CCN mới có hiệu quả cao

1.2.2.3 Tổ chức triển khai

Tổ chức triển khai chính sách QLNN đối với hoạt động của CCN yêu cầu thựchiện hai nhiệm vụ: tổ chức thực hiện chính sách và chỉ đạo thực hiện chính sách Công tác tổ chức thực hiện chính sách QLNN đòi hỏi:

- Hình thành bộ máy tổ chức triển khai thực hiện

- Bồi dưỡng, tập huấn cán bộ và những đối tượng cơ bản của chính sách

- Đảm bảo nguồn lực, phương tiện và thời gian để thực thi

Trang 33

- Xây dưng chương trình hành động để hiện thực hóa chính sách

- Ban hành tiếp các văn bản quy định để cụ thể và thống nhất thực hiện từtrung ương đến các địa phương

Công tác chỉ đạo thực hiện chính sách QLNN đối với hoạt động của CCN đòi hỏi:

- Khai thác sự vận hành của hệ thống thông tin, truyền thông

tổ chức, cá nhân theo đúng sự phân công

1.2.3 Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp

Việc kiểm tra, kiểm soát là chức năng quan trọng trong quản lý nói chung, quản

lý nhà nước đối với cụm công nghiệp nói riêng Chúng ta không thể quản lý nếu thiếu

sự kiểm tra, kiểm soát Kiểm tra, kiểm soát nhằm phát hiện những sai lệch trong quátrình tổ chức triển khai so với kế hoạch và với những kết quả dự kiến Từ kết quảkiểm tra giúp các đơn vị, cá nhân tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất các biện phápnhằm khắc phục, điều chỉnh quá trình tổ chức triển khai và đạt hiệu quả tối ưu củaquá trình thực hiện Thực tế hoạt động của các cụm công nghiệp, không phải mọi tổchức, cá nhân đều thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật và chính sách củanhà nước Việc tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện còn giúp phát hiệnnhững vi phạm trong thực hiện và quản lý của các tổ chức, cá nhân trong các cụmcông nghiệp đối với các quy định và tiêu chuẩn Chính vì vậy cần xây dựng cơ chế,nội dung, phương pháp kiểm tra, kiểm soát phù hợp để đạt được kết quả quản lý tối

ưu Đặc biệt, cần thực hiện cơ chế tự kiểm tra, giám sát hoạt động trong mọi khâu,

từ khâu hoạch định đến các khâu khác trong quá trình quản lý của các đơn vị và cánhân nhằm đảm bảo ngăn ngừa các sai lỗi trong tổ chức thực hiện và phát huy hiệuquả của việc triển khai

Trang 34

1.2.4 Khắc phục, xử lý những vấn đề phát sinh và các vi phạm trong quản

lý nhà nước đối với cụm công nghiệp

Sau công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản quản lý nhà nước

về hoạt động CCN, cơ quan quản lý sẽ dựa vào kết quả của các cuộc kiểm tra, thanhtra, đối chiếu với các quy định trong văn bản pháp luật đang có hiệu lực để thựchiện xử lý những vi phạm và giải quyết những vấn đề phát sinh của các chủ thểtham gia hoạt động QLNN và chủ thể sản xuất kinh doanh trên thị trường

Xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết các vấn đề phát sinh về QLNN đối vớihoạt động của CCN là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hànhbằng các biện pháp cưỡng chế đối với các hành vi vi phạm pháp luật, vấn đề phátsinh về QLNN Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, người có hành vi vi phạm phápluật về QLNN đối với hoạt động của CCN và pháp luật có liên quan bị xử lý kỷluật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, trường hợp gây thiệt hạiđến lợi ích của nhà nước, tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại Cơ quanquản lý sẽ dựa vào các khung hình phạt để ra quyết định xử lý đối với các trườnghợp vi phạm pháp luật Với trường hợp vi phạm ở mức độ nghiêm trọng, các bộngành liên quan cần phối hợp với nhau để đưa ra hình thức xử lý phù hợp

Cơ quan nhà nước còn là trọng tài để giải quyết các khiếu nại, tố cáo của các

cá nhân hoặc các tổ chức về các vi phạm trong quản lý CCN Các khiếu nại tố cáo ởđây có thể là người tiêu dùng tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của các cơ sở kinhdoanh, doanh nghiệp; cũng có thể là doanh nghiệp khiếu nại các quyết định hànhchính của các cơ quan, tổ chức và hành vi của các cá nhân có thẩm quyền trong việcthi hành pháp luật Theo quy định về thủ tục giải quyết, các cơ quan phải có tráchnhiệm điều tra và xử lý nghiêm túc những khiếu nại tố cáo vi phạm pháp luật Mộtmặt, tạo niềm tin cho người tiêu dùng về nguồn gốc và chất lượng hàng hóa đượccác doanh nghiệp kinh doanh sản xuất Mặt khác, có hình thức răn đe và khuyếnkhích các doanh nghiệp kinh doanh nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật quy định.Việc kiểm tra và xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật, vấn đề phát sinh vềQLNN đối với hoạt động của CCN không những có tác dụng răn đe đối với những

Trang 35

người vi phạm mà còn có tác dụng ngăn chặn, giáo dục, phòng ngừa đối với những

tổ chức, cá nhân khác

Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết các vấn đề phát sinh về QLNN đốivới hoạt động của CCN còn nhằm phát hiện những sơ hở, yếu kém trong công tácQLNN, hoàn thiện cơ chế chính sách, góp phần sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư,đưa hoạt động QLNN đi vào nề nếp, có trật tự, có kỷ cương, tuân thủ các quy định củapháp luật

1.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp và bài học đối với cụm công nghiệp Bắc Từ Liêm

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp của tỉnh Nam Định

Nam Định là một tỉnh nghèo, thuần nông, ngư nghiệp, công nghiệp chủ yếu làđệt, may, cơ khí, tiểu thủ công nghiệp là những làng nghề đồ mộc, đúc , thủ côngnghệ…, bình quân thu nhập đầu người thấp, hàng năm phải xin ngân sách Trungương hỗ trợ Nam Định có điểm xuất phát thấp so với các tỉnh trong vùng và khuvực, do vậy chỉ có phát triển công nghiệp, dịch vụ Nam Định mới vươn lên vàkhẳng định được là tỉnh trung tâm của vùng Đồng bằng Bắc sông Hồng

Tháng 11 năm 2003 Ban Quản lý các KCN, CCN tỉnh Nam Định được thànhlập và đi vào hoạt động Sau hơn 2 năm xây dựng và phát triển các KCN, cụm CNbước đầu đã có những kết quả

Thực hiện nhiệm vụ xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển các KCN,CCN của tỉnh đến năm 2015, tầm nhìn 2020, Ban quản lý các KCN, CCN đã hoànthành công tác khảo sát thực tế, lập báo cáo quy hoạch xây dựng 12 KCN tập trung

và 2 cụm CN tầu thủy trên địa bàn tỉnh

Bằng nhiều hình thức quảng bá các lợi thế về đầu tư của tỉnh Nam Định trêncác phương tiện thông tin đại chúng, đặc biệt đã xây dựng các chương trình giớithiệu Nam Định trên đĩa CD, trên trang web của tỉnh gây được ấn tượng tốt đối vớicác nhà đầu tư trong nước và nước ngoài

Trang 36

Sau hơn 2 năm xây dựng và phát triển, đến nay Nam Định đã có một khu CNquy mô 327 ha đi vào hoạt động, đó là KCN Hòa Xá.

Đến hết năm 2005, KCN Hòa Xá đã có 74 dự án được cấp phép với tổng mứcvốn đầu tư đăng ký theo dự án là 2.854 tỷ động và 58,4 triệu USD, diện tích đấtthương phẩm các dự án đăng ký thuê đạt 200ha, số lao động sẽ thu hút, theo dự án:trên 2,5 vạn lao động Hiện có 55 dự án đi vào hoạt động (trong đó có 3 dự án đầu

tư FDI, 1 dự án liên doanh) với tổng mức đầu tư của các dự án vào KCN này là:1.574 tỷ đồng trên mức vốn đăng ký 2.854 tỷ đồng đạt 55,15% và 21,3 triệu USD/58,4 triệu USD vốn đăng ký đạt 36,5%

Trong tổng số 74 dự án được cấp phép đã có 55 dự án đi vào sản xuất giá trịsản xuất công nghiệp năm 2005 đạt: 467,20 tỷ đồng, vượt 26% so với kế hoạch;doanh thu đạt 787,40 tỷ đồng, vượt 26% so với kế hoạch; doanh thu đạt 787,40 tỷđồng, vượt 57% so với kế hoạch, bước đầu nộp ngân sách đạt 37,80 tỷ đồng vượt150% so với kế hoạch và lượng hàng hóa xuất khẩu đạt trên 40 triệu USD Kết quảtrên đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh

Các dự án đi vào hoạt động đã tạo ra trên 10.000 việc làm cho lực lượng laođộng trong và ngoài tỉnh Tiền lương bình quân chung của người lao động tại KCNHòa Xá hiên đạt 850 – 900 đồng/người/ tháng Tuy nhiên, qua khảo sát ở các DN đã

đi vào sản xuất, số công nhân có trình độ tay nghề khá còn ít ở tất cả các ngànhnghề, số lao động mới được tuyển dụng chưa quen với tác phong và phương phápquản lý công nghiệp, chưa phù hợp với sức ép về thời gian, nội quy và yêu cầu về

kỹ thuật của các DN

Thành công của việc xây dựng & phát triển KCN Hòa Xá là sự khởi đầu cho

sự phát triển các KCN, CCN tỉnh Nam Định, có ý nghĩa quan trọng mở ra quá trìnhphát triển các KCN, CĐCN khác của tỉnh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao tỷtrọng công nghiệp trong tổng GDP, tạo sự bứt phá trong kinh tế xã hội của tỉnh.Thành công trên được xuất phát từ những nguyên nhân chính là:

Trang 37

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật về giao thông, thông tin liên lạc, hệ thống dịch vụ

kỹ thuật v.v… của tỉnh đã từng bước được cải thiện có chiều hướng thuận lợi chođầu tư của các nhà đầu tư

Cơ chế ưu đãi, khuyến khích đầu tư của tỉnh thông thoáng tạo sức thu hút nhàđầu tư

Trình độ cán bộ công chức trong Ban Quản lý các KCN, CCN và các DN từngbước được hoàn thiện Nội bộ đoàn kết có sự kết có sự phối hợp tích cực giữa chínhquyền và các tổ chức đoàn thể như công đoàn, đoàn thanh niên qua đó phát huy đầy

đủ tính dân chủ trong cơ quan, DN

Bên cạnh những thành công, còn bộc lộ những hạn chế cần khắc phục, nhằmtừng bước nâng cao hiệu quả hoạt động KCN, CCN của tỉnh

Trong công tác quản lý chưa xây dựng được quy chế phối hợp giữa Ban Quản

lý và các ngành chức năng có liên quan của tỉnh, nên một số hoạt động có nơi có lúccòn bị chồng chéo gây tốn kém thời gian của DN

Công tác đầu tư hạ tầng chưa thật đáp ứng kịp thời đòi hỏi của các Nhà đầu tư,một số hạng mục có tiến độ chậm

Việc cung cấp các dịch vụ phục vụ cho DN tuy đã được quan tâm, cải tiếnsong có mặt còn hạn chế, có lúc còn gây bức xúc cho DN

Việc phối hợp giữa các DN trong quá trình SXKD còn nhiều bất cập

Tốc độ thu hút đầu tư còn chậm, đặc biệt là là đầu tư FDI; chưa mời gọi đượcnhững dự án lớn, những nhà đầu tư tầm cỡ thế giới và khu vực đến đầu tư tầm cỡthế giới và khu vực đến đầu tư

Một số vấn đề quan trọng có tính quyết định trong quá trình hình thành vàphát triển là công tác đầu tư hạ tầng, công tác kêu gọi xúc tiến đầu tư Để đảm bảocho quá trình xúc tiến đầu tư được thuận lợi, tránh những thiệt hại không đáng có chonền kinh tế quốc dân nói chung Ban quản lý tỉnh Nam Định đã có các giải pháp vàkiến nghị các cơ quan hữu quan với nội dung sau:

Trang 38

1 Chính phủ cần có cơ chế chính sách ưu đãi cho những tỉnh không có lợi thế

về thu hút đầu tư (là những tỉnh có vị trí địa lý không thuận lợi, xa trung tâm, hạtầng cơ sở, dịch vụ kém, thu nhập bình quân thấp)

2 Có cơ chế khuyến khích, ưu đãi đầu tư hợp lý cho những DN xây nhà chocông nhân

3 Mở rộng hệ thống đào tạo nghề ở các tỉnh trên cơ sở dự báo những ngành côngnghiệp sẽ đầu tư nhằm đáp ứng yêu cầu về cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng

1.3.2 Bài học đối với quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Phát triển cụm công nghiệp là một nội dung của quá trình công nghiệp hoá,

hiện đại hoá, là bước đi có tính “tuần tự” của các nước đang phát triển.

Phát triển cụm công nghiệp cần chú trọng đảm bảo phát triển bền vững, bảo vệtài nguyên môi trường

Cần hoàn thiện đồng bộ, hệ thống các giải pháp từ: quản lý vĩ mô (luật pháp,chính sách, cơ chế, công tác quy hoạch…) đến hoạt động quản lý vi mô của cácDN

Phát triển cụm công nghiệp cần chú ý đảm bảo kết hợp hài hoà giữa phát triểnkinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội, chú trọng quan tâm đến đời sống, việc làmcủa nhân dân

Tăng cường công tác quản lý đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong cácđiểm công nghiệp, từng bước giảm tình trạng quy hoạch treo, dự án treo trong cáccụm công nghiệp

Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, đảm bảo tầm nhìn xa và khả năngtiếp nối của các cụm công nghiệp với các khu công nghiệp, khu đô thị dịch vụ vàthương mại

Chú trọng chăm lo với đời sống người lao động, bố trí, sắp xếp quy hoạch nhà

ở, trạm xá, trường học và hạ tầng kinh tế xã hội phù hợp với phát triển cụm côngnghiệp ở địa phương

Tiểu kết chương 1:

Trang 39

Để đề tài “Quản lý nhà nước đối với hoạt động của cụm công nghiệp Bắc Từ

Liêm, thành phố Hà Nội” có thể thực hiện được, tác giả luận văn nhất thiết phải

nắm được những lý luận cơ bản về CCN, cũng như những vấn đề QLNN đối vớiCCN Vì vậy, luận văn đã nghiên cứu, hệ thống hoá những lý luận cơ bản đó ởchương 1, trong đó, luận văn nhấn mạnh về sự cần thiết phải quản lý nhà nước đốivới CCN Bởi lẽ, quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp là một tất yếukhách quan, là một chức năng đặc thù của quản lý nhà nước nói chung, hoạt độngQLNN tạo đà phát triển, tạo ra môi trường thuận lợi để thúc đẩy việc xây dựng, pháttriển cụm công nghiệp, thực hiện thành công chiến lược công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước, đồng thời, quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp là điều kiện cầnthiết, góp phần giúp cho các DN cụm công nghiệp sử dụng tài nguyên thiên nhiênmột cách tiết kiệm và có hiệu quả, bảo vệ môi trường sinh thái… Chương 1 luậnvăn cũng chỉ rõ nguyên tắc, nội dung QLNN đối với CCN, hơn nữa, luận văn đãnghiên cứu, tìm hiểu thực tiễn các hoạt động QLNN đối với các CCN ở một số tỉnh,thành phố trong việc thực hiện QLNN đối với CCN nhằm tạo kinh nghiệm thực tiễn

và rút ra bài học QLNN cho quận Bắc Từ Liêm

Việc hệ thống hoá những lý luận cơ bản về quản lý nhà nước đối với hoạtđộng của cụm công nghiệp là nền tảng cơ bản cho những nghiên cứu, phân tích tiếptheo của luận văn

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP

BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1 Khái quát về cụm công nghiệp Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Cụm công nghiệp Bắc Từ Liêm được thành lập theo QĐ 6778/QĐ-UB ngày08/12/2000 của UBND thành phố với tên gọi ban đầu là cụm công nghiệp vừa và

nhỏ huyện Từ Liêm Chủ đầu tư là BQL dự án cụm công nghiệp vừa và nhỏ huyện

Từ Liêm Ngày 2/12/2013, UBND thành phố Hà Nội ra QĐ số 7233/QĐ-UBND đổitên BQL và cụm công nghiệp vừa và nhỏ huyện Từ Liêm thành Trung tâm pháttriển CCN Bắc Từ Liêm và CCN Bắc Từ Liêm Số vốn đầu tư hạ tầng giai đoạn Icủa cụm là 67,860 tỷ VNĐ, diện tích theo quy hoạch giai đoạn I là 25,55 ha, trong

đó đất công nghiệp cho DN thuê là 13,20 ha

Năm 2004, Trung tâm phát triển CCN Bắc Từ Liêm triển khai xây dựng cơ sở

hạ tầng giai đoạn II với diện tích là 46 ha theo quyết định số 159/2004/QĐ-UB ngày

19 tháng 10 năm 2004, nâng tổng diện tích đất cho 2 giai đoạn là 71,386 ha

2.1.1 Đặc điểm địa lý và quy mô, cơ cấu cụm công nghiệp

2.1.1.1 Đặc điểm địa lý

 Vị trí giới hạn khu đất

Cụm công nghiệp Bắc Từ Liêm nằm trên trục đường quốc lộ 32, cách trungtâm Hà Nội 10km, thuộc địa bàn phường Minh Khai và phường Xuân Phương.Ranh giới CCN như sau:

- Phía bắc: Một phần giáp đường 32 và khu vực dự án của Tổng công ty xâydựng công nghiệp Việt Bắc

- Phía đông là tuyến đường quy hoạch dự kiến và khu vực dân cư Xóm Đình,

xã Xuân Phương

- Phía Nam là đường vành đai 3 – Mỹ Đình – Xuân Phương – Đường 70B dự kiến

- Phía tây là đường 70 dự kiến mở rộng

Ngày đăng: 12/03/2016, 14:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Chính phủ (2007), Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 về sảnxuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, H
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
14. Chính phủ (2007), Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy địnhbổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiệnquyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhànước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
15. Chính phủ (2008), Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2008 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2008hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo LuậtXây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2008
16. Chính phủ (2008), Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 về sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2008
17. Chính Phủ (2013), Nghị định 164/2013/NĐ-CP Ngày 12/11/2013, có hiệu lực ngày 01/01/2014 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về KCN, KCX và khu kinh tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 164/2013/NĐ-CP Ngày 12/11/2013, có hiệulực ngày 01/01/2014 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về KCN, KCX vàkhu kinh tế
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2013
18. Trần Văn Chử (2006), Tài nguyên thiên nhiên môi trường và phát triển bền vững ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên thiên nhiên môi trường và phát triển bềnvững ở Việt Nam
Tác giả: Trần Văn Chử
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
19. Lê Tuấn Dũng ( 2009), Hoàn thiện hoạch định chính sách đầu tư phát triển Khu công nghiệp Việt nam giai đoạn hiện nay, Luận án Tiến sỹ kinh tế tại Trường Đại học Thương Mại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hoạch định chính sách đầu tư phát triểnKhu công nghiệp Việt nam giai đoạn hiện nay
20. Đoàn Thị Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2000), Giáo trình chính sách kinh tế - xã hội, Nxb. Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chính sách kinhtế - xã hội
Tác giả: Đoàn Thị Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền
Nhà XB: Nxb. Khoa học kỹ thuật
Năm: 2000
21. Đoàn Thị Thu Hằng ( 2008), Hoàn thiện chính sách và mô hình quản lý nhà nước các khu, cụm công nghiệp ở Thái Bình, luận văn thạc sỹ tại đại học Thương Mại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện chính sách và mô hình quản lý nhànước các khu, cụm công nghiệp ở Thái Bình
23.Vũ Huy Hoàng (2007), Tổng quan về hoạt động của các khu công nghiệp, Kỷ yếu khu công nghiệp, khu chế xuất Việt Nam, Nxb. Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Tổng quan về hoạt động của các khu công nghiệp
Tác giả: Vũ Huy Hoàng
Nhà XB: Nxb. Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2007
24. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2003), Giáo trình Quản lý kinh tế, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý kinhtế
Tác giả: Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
Năm: 2003
25. Trần Hồng Kỳ (2008), Phát triển KCN, KCX gắn liền sự hình thành, phát triển đô thị công nghiệp – Kinh nghiệm một số nước châu Á và vận dụng vào Việt Nam, Luận án Tiến sỹ Kinh tế tại Bộ GD &ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển KCN, KCX gắn liền sự hình thành, pháttriển đô thị công nghiệp – Kinh nghiệm một số nước châu Á và vận dụng vàoViệt Nam
Tác giả: Trần Hồng Kỳ
Năm: 2008
26. Lê Thị Mai (2001), Những vấn đề cơ bản của chính sách và quy trình chính sách, Nxb. Đại học Quốc gia, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của chính sách và quy trình chínhsách
Tác giả: Lê Thị Mai
Nhà XB: Nxb. Đại học Quốc gia
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Đường nội bộ cụm công nghiệp Bắc Từ Liêm - Luận văn thạc sỹ Quản lý nhà nước đối với hoạt động của cụm công nghiệp bắc từ liêm, thành phố hà nội11
Bảng 2.3 Đường nội bộ cụm công nghiệp Bắc Từ Liêm (Trang 44)
Bảng 2.2: Đường bên ngoài cụm công nghiệp Bắc Từ Liêm - Luận văn thạc sỹ Quản lý nhà nước đối với hoạt động của cụm công nghiệp bắc từ liêm, thành phố hà nội11
Bảng 2.2 Đường bên ngoài cụm công nghiệp Bắc Từ Liêm (Trang 44)
Sơ đồ tổ chức của Trung tâm phát triển CCN Bắc Từ Liêm. - Luận văn thạc sỹ Quản lý nhà nước đối với hoạt động của cụm công nghiệp bắc từ liêm, thành phố hà nội11
Sơ đồ t ổ chức của Trung tâm phát triển CCN Bắc Từ Liêm (Trang 47)
Bảng 2.5:  Phân bổ nguồn vốn phân theo các khoản mục chi phí của dự án - Luận văn thạc sỹ Quản lý nhà nước đối với hoạt động của cụm công nghiệp bắc từ liêm, thành phố hà nội11
Bảng 2.5 Phân bổ nguồn vốn phân theo các khoản mục chi phí của dự án (Trang 50)
Bảng 2.4: Tổng mức vốn đầu tư của dự án phân theo các khoản mục chi phí - Luận văn thạc sỹ Quản lý nhà nước đối với hoạt động của cụm công nghiệp bắc từ liêm, thành phố hà nội11
Bảng 2.4 Tổng mức vốn đầu tư của dự án phân theo các khoản mục chi phí (Trang 50)
Bảng 2.6: Dự báo tác động môi trường khi thực hiện dự án - Luận văn thạc sỹ Quản lý nhà nước đối với hoạt động của cụm công nghiệp bắc từ liêm, thành phố hà nội11
Bảng 2.6 Dự báo tác động môi trường khi thực hiện dự án (Trang 64)
Bảng 2.7:   Các chất thải ô nhiễm từ công nghiệp và sinh hoạt tại CCN Bắc Từ Liêm Loại công - Luận văn thạc sỹ Quản lý nhà nước đối với hoạt động của cụm công nghiệp bắc từ liêm, thành phố hà nội11
Bảng 2.7 Các chất thải ô nhiễm từ công nghiệp và sinh hoạt tại CCN Bắc Từ Liêm Loại công (Trang 65)
Bảng 2.8: Thống kê phân bổ các ngành nghề kinh doanh tại cụm công nghiệp - Luận văn thạc sỹ Quản lý nhà nước đối với hoạt động của cụm công nghiệp bắc từ liêm, thành phố hà nội11
Bảng 2.8 Thống kê phân bổ các ngành nghề kinh doanh tại cụm công nghiệp (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w