1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ Quản lý nhà nước đối với hoạt động của cụm công nghiệp bắc từ liêm, thành phố hà nội

115 328 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 693,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

•Nhiệm vụ nghiên cứu: - Hệ thống hóa và phát triển một số cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp; - Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với cụm côn

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ kinh tế:“Quản lý nhà nước đối với hoạt động của cụm công nghiệp Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội” là do tôi thực hiện

dưới sự hướng dẫn của PGS TS Đỗ Thị Ngọc

Các số liệu, tài liệu, dẫn chứng mà tôi sử dụng trong luận văn do chính tôi thu thập, xử lý mà không có sự sao chép không hợp lệ nào

Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2015

Học viên

Lưu Văn Minh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình hoàn thành chương trình cao học và Luận văn này, bên cạnh những nỗ lực của bản thân, tác giả đã nhận được sự quan tâm, động viên, giúp đỡ tận tình của các thầy cô, gia đình và bạn bè

Tác giả Luận văn xin bày tỏ lòng kính trọng và cảm ơn sâu sắc nhất tới

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Thị Ngọc Đồng thời, tác giả xin được gửi

lời cảm ơn chân thành tới:

- Các thầy cô Khoa Sau đại học – Trường Đại Học Thương Mại

- Tập thể lãnh đạo, CBNV Trung tâm phát triển cụm công nghiệp Bắc Từ Liêm, Phòng kinh tế quận Bắc Từ Liêm và BQL đầu tư xây dựng các cụm, điểm

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2015

Tác giả

Lưu Văn Minh

MỤC LỤC

Trang 3

Hình thức tổ chức 37

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất CCN Bắc Từ Liêm Error:

Reference source not found

BẢNG 2.2 : Đường bên ngoài cụm công nghiệp Bắc Từ Liêm Error: Reference

source not found

BẢNG 2.3: Đường nội bộ cụm công nghiệp Bắc Từ Liêm Error: Reference source

not found

Bảng 2.4: Tổng mức vốn đầu tư của dự án phân theo các khoản mục chi phí

Error: Reference source not found

Bảng 2.5: Phân bổ nguồn vốn phân theo các khoản mục chi phí của dự án

Error: Reference source not found

Biểu đồ 2.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Hà Nội qua các năm

Error: Reference source not found

Bảng 2.6: Số lượng lao động làm việc trong CCN Bắc Từ Liêm Error: Reference

source not found

Bảng 2.7: Dự báo tác động môi trường khi thực hiện dự án Error: Reference

source not found

Bảng 2.8: Các chất thải ô nhiễm từ công nghiệp và sinh hoạt tại CCN Bắc Từ Liêm

Error: Reference source not found

Bảng 2.9: Thống kê phân bổ các ngành nghề kinh doanh tại CCN Bắc Từ Liêm Năm 2012 Error: Reference source not found

Trang 5

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNH-HĐH Công nghiệp hoá – hiện đại hoá

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

SXCN Sản xuất công nghiệp

WTO Tổ chức thương mại thế giới

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Để thực hiện công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đưa nước ta sớm trở thành nước có nền công nông nghiệp hiện đại, xây dựng nền kinh tế hướng về xuất khẩu, Đảng và Nhà nước ta đã xác định “phát huy nội lực, tranh thủ tối đa các nguồn lực từ bên ngoài” Tuy nhiên, do xuất phát điểm là một nước có nền kinh tế yếu kém, lạc hậu do hậu quả của cuộc chiến tranh và việc áp dụng cơ chế tập trung quan liêu bao cấp kéo dài, do cơ sở hạ tầng lạc hậu, do thu nhập bình quân đầu người thấp, tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế không cao, nên trong những năm trước mắt chúng ta vẫn phải dựa chủ yếu vào việc huy động các nguồn vốn từ bên ngoài

Để thu hút đầu tư được tốt, khu công nghiệp, khu chế xuất và cụm công nghiệp được đánh giá là một nhân tố quan trọng, ở đó các công trình cơ sở hạ tầng được tập trung đầu tư nhanh với tốc độ cao, hình thành các dịch vụ cần thiết và các thủ tục đáp ứng được các yêu cầu của các nhà đầu tư Kinh nghiệm của nhiều nước cho thấy đây là một mô hình thành công, nên áp dụng trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Theo báo cáo Cục Công nghiệp địa phương, tính đến cuối tháng 12/2012, cả nước đã có hơn 878 cụm công nghiệp được thành lập trên 58 tỉnh, thành phố và các quận huyện của cả nước Cụm công nghiệp đã thu hút được một số lượng lớn các dự

án đầu tư vào CCN với trên 7.300 dự án, với tổng số vốn đầu tư trên 112.000 tỷ đồng, giải quyết hơn 460 nghìn công ăn việc làm, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

Chỉ tính riêng tại địa bàn thành phố Hà Nội,tính đến năm 2010 Hà Nội đã xây dựng và triển khai được 33 CCN với diện tích 2072 ha ( chiếm 79% diện tích quy hoạch) Phát triển các CCN ở Hà Nội trong những năm vừa qua đã góp phần tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngoại thành, giải quyết công ăn việc làm, thúc đẩy đáng

kể tăng trưởng kinh tế xã hội và trở thành nhân tố quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Thủ đô; các KCN, cụm công nghiệp Hà Nội chiếm 10%

số lượng và giá trị các khu của cả nước; tạo ra trên 40% giá trị sản lượng công nghiệp toàn thành phố , trên 45% kim ngach xuất khẩu, 20% GDP của Thành phố, góp phần

Trang 7

chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động của Thành phố theo hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, bước đầu tạo dựng hệ thống hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu của công nhân tại các KCN, cụm công nghiệp

Sự hình thành và phát triển các cụm công nghiệp trong những năm gần đây

đã mở ra hướng đi mới cho phát triển công nghiệp nhỏ và vừacủa thủ đô cũng như

cả nước Góp phần giúp chúng ta cải cách hành chính, đổi mới cơ chế quản lý, giảm thiểu mức tối thiểu phiền hà, phức tạp cho các DN vừa và nhỏ trong việc mở rộng đầu tư cũng như trong quá trình sản xuất kinh doanh

Tuy nhiên, thực tiễn phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội thời gian qua đã bộc lộ những bất cập về một số vấn đề có liên quan đến hoạt

động quản lý Nhà nước Chính vì vậy, em đã chọn đề tài: “Quản lý nhà nước đối với hoạt động của cụm công nghiệp Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội” cho Luận văn

tốt nghiệp của mình

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Trong những năm qua tại Việt Nam đã có công trình, luận án Tiến sỹ, thạc

sỹ, các cuốn sách cả về học thuật và tổng kết các thực tiễn có liên quan đến KCN và cụm công nghiệp như:

TS Nguyễn Thị Hường (2009), “Chính sách thương mại và công nghiệp nhằm phát triển bền vững công nghiệp Việt Nam”, Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu đề

tài khoa học cấp Bộ, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh

Vũ Huy Hoàng (2007) “Tổng quan về hoạt động của các khu công nghiệp”,

Kỷ yếu khu công nghiệp, khu chế xuất Việt Nam, NXB Thành phố Hồ Chí Minh

GS,TS Trần Văn Chử (2006), “Tài nguyên thiên nhiên môi trường và phát triển bền vững ở Việt Nam”, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

Một số đề tài dưới dạng luận án Tiến sỹ và luận văn thạc sĩ nghiên cứu vấn

đề này như:

Trần Văn Phùng (2009) “Nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội các khu công nghiệp miền Bắc”, Luận án Tiến sỹ Kinh tế tại Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Trang 8

Lê Tuấn Dũng ( 2009) “ Hoàn thiện hoạch định chính sách đầu tư phát triển Khu công nghiệp Việt Nam giai đoạn hiện nay” Luận án Tiến sỹ kinh tế tại

Trường Đại học Thương Mại

Trần Hồng Kỳ (2008), “Phát triển KCN, KCX gắn liền sự hình thành, phát triển đô thị công nghiệp – Kinh nghiệm một số nước châu Á và vận dụng vào Việt Nam”, Luận án Tiến sỹ Kinh tế tại Bộ GD &ĐT

Lê Hồng Yến (2008), “Hoàn thiện chính sách cơ chế quản lý Nhà nước đối với các khu công nghiệp ở Việt Nam hiện nay (qua thực tiễn khu công nghiệp các tỉnh phía Bắc)”, Luận án Tiến sỹ Kinh tế tại trường Đại học Thương Mại.

Hà Thị Thúy (2010), “ Các khu công nghiệp với sự phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Giang”, Luận văn thạc sĩ kinh tế tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

•Đoàn Thị Thu Hằng ( 2008), “ Hoàn thiện chính sách và mô hình quản lý nhà nước các khu, cụm công nghiệp ở Thái Bình” luận văn thạc sỹ tại đại học Thương Mại Hà Nội

•Lê Thị Hoa (2013), “ Chính sách quản lý các khu, cụm công nghiệp ở Bắc Ninh” Luận văn thạc sỹ kinh tế tại đại học Thương Mại Hà Nội

•Nguyễn Minh Thi (2014), “ Chính sách quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp thành phố Hà Nội” Luận văn thạc sỹ kinh tế tại đại học Thương Mại Hà Nội

•Lê Thị Hoa (2013), “ Chính sách quản lý các khu, cụm công nghiệp ở Bắc Ninh” Luận văn thạc sỹ kinh tế tại đại học Thương Mại Hà Nội

•Các công trình trên tập trung nghiên cứu, đánh giá các hoạt động và thu hút đầu tư vào các KCN, CCN đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách QLNN đối với các KCN, CCN trên phạm vi tổng thê cả nước hoặc trên địa bàn một vùng, một tỉnh khác Các nghiên cứu trên cho thấy chưa có ai nghiên cứu về cụm công nghiệp BTL, thì nghiên cứu của em nhằm mở rộng hơn phạm vi nghiên cứu

để có những kết quả so sánh với các CCN tương đương cấp quận khác đã được nghiên cứu hoặc thử sử dụng phương pháp mà các tác giả khác đã sử dụng với khách thể nghiên cứu mới là cụm công nghiệp Bắc Từ Liêm mà thôi

Trang 9

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài là nhằm đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm

•Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hệ thống hóa và phát triển một số cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp;

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm;

- Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động của cụm công nghiệp trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung và cách thức

triên khai việc quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Phạm vị nghiên cứu:

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu việc tổ chức triển khai các kế hoạch, chiến lược, các quy định của nhà nước về quản lý cụm công nghiệp của các

cơ quan chức năng thuộc chính quyền quận Bắc Từ Liêm

- Không gian: Địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

- Thời gian: Thực trạng trong giai đoạn từ 2010 – 2014

5 Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên phương pháp luận nghiên cứu duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, vận dụng các phương pháp phân tích, khái quát hóa, tổng hợp hóa các vấn đề thực tiễn để rút ra những kết luận khách quan, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Dữ liệu thứ cấp: được thu thập từ các báo cáo tổ chức thực hiện, các dữ liệu

thống kê liên quan đến các kết quả quản lý, các hồ sơ quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp quận Bắc Từ Liêm…

Trang 10

- Thu thập dữ liệu sơ cấp:

+ Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp các doanh nghiệp trong CCN và các nhà quản lý CCN

+ Phương pháp quan sát: Tác giả sẽ tiến hành quan sát quá trình hoạt động của CCN Bắc Từ Liêm, cách thức và phương thức tổ chức, điều hành CCN của Trung Tâm phát triển CCN Bắc Từ Liêm

5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Đề tài chủ ý sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích các dữ liệu thứ cấp và sơ cấp đã thu thập được rồi so sánh, khái quát, đánh giá để đưa ra những kết luận nghiên cứu phù hợp

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

Việc nghiên cứu thành công đề tài này góp phần tăng cường hơn hoạt động quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn cấp quận nhờ việc đánh giá, phát hiện những kết quả đạt được cần phát huy, những hạn chế cần khắc phục, điều chỉnh để tăng cường hiệu lực và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động của các cụm công nghiệp trên cả nước, góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục thì Luận văn có kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước đối với cụm

công nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa

bànquận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Chương 3: Một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động

của cụm công nghiệp trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

CHƯƠNG 1

Trang 11

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI

CỤM CÔNG NGHIỆP

1.1 Sự cần thiết phải quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp

1.1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ

1.1.1.1 Khái niệm về cụm công nghiệp

Cụm công nghiệp là môt khái niệm khá quen thuộc, đã xuất hiện nhiều trong nền kinh tế thế giới Tuy nhiên, do những cách tiếp cận khác nhau, do những sự khác biệt về trình độ nền sản xuất công nghiệp cũng như các điều kiện kinh tế xã hội, đã dẫn tới có nhiều quan điểm và khái niệm khác nhau về cụm công nghiệp

Theo quan điểm của Michael E Porter, “Cụm công nghiệp là nơi tập trung về mặt địa lý của các công ty và các thể chế có quan hệ hữu cơ mật thiết với nhau trong một lĩnh vực nào đó, ở một cụm vực đia lý có lợi thế cạnh tranh khác thường về lĩnh vực đó” Như vậy, quan điểm của M Porter cho rằng cụm công nghiệp là nơi hội tụ

những DN có quan hệ mật thiết và liên đới với nhau trong cạnh tranh, hoặc được mở rộng thành những DN cung cấp những sản phẩm bổ sung cho nhau M Porter kết luận,

để phát huy lợi thế cạnh tranh, các DN hỗ trợ nên định vị gần nhau thành các cụm công nghiệp hỗ trợ chuyên ngành, hoặc những ngành sản xuất rất gần nhau về công nghệ, về nhu cầu lao động, từ đó hình thành nên các cụm công nghiệp

Trên thực tế, cụm công nghiệp là cụm vực tập trung các DN, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; được đầu tư xây dựng chủ yếu nhằm di dời, sắp xếp, thu hút các cơ sở sản xuất, các DN nhỏ và vừa, các cá nhân, hộ gia đình ở địa phương vào đầu tư sản xuất, kinh doanh;

do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung

là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập Cụm công nghiệp hoạt động theo quy chế và các quy định của pháp luật liên quan

Cụm công nghiệp có quy mô diện tích không quá 50 (năm mươi) ha Trường hợp cần thiết phải mở rộng cụm công nghiệp hiện có thì tổng diện tích sau khi mở

Trang 12

rộng cũng không vượt quá 75 (bẩy mươi lăm) ha Như vậy, xét về quy mô diện tích thì cụm công nghiệp có quy mô trong khoảng 50ha đến 75ha.

Xét về loại hình, cụm công nghiệp có một số loại hình sau:

- Cụm công nghiệp tổng hợp (đa ngành): Là cụm công nghiệp được hình

thành trên địa bàn các huyện, thành phố, thường do UBND cấp huyện thực hiện đầu

tư và quản lý phát triển, nhằm thu hút đầu tư của các cơ sở sản xuất công nghiệp trong và ngoài địa phương Cũng có một số cụm công nghiệp tổng hợp do một vài

cơ sở sản xuất tự nguyện góp vốn, thành lập ban quản lý và triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng chung phù hợp với quy hoạch chi tiết đã được duyệt

- Cụm công nghiệp đơn ngành: Là cụm công nghiệp thường do một DN vừa

hoặc lớn thuê diện tích cả cụm, tiến hành đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và nhà máy bao gồm nhiều nhà máy hoặc nhiều phân xưởng sản xuất thuộc DN như: cụm công nghiệp ô tô Đồng Vàng (Việt Yên); cụm công nghiệp Đoan Bái-Lương Phong (Hiệp Hoà); cụm công nghiệp Tân Dân (Yên Dũng)

- Cụm công nghiệp làng nghề: Đây là mô hình cụm công nghiệp tập trung

quy mô nhỏ, mục tiêu là phục vụ việc di dời các cơ sở sản xuất của làng nghề, xã nghề ở ngay tại địa phương, nhằm mở rộng mặt bằng sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường của làng nghề Các cụm công nghiệp làng nghề hầu như không có sự hiện diện của DN ngoài làng nghề

Ngoài ra có loại hình điểm công nghiệp, được hình thành tại một số địa phương miền núi, có công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chậm phát triển Đó là ở một số khu vực có vị trí địa lý thuận lợi, địa phương khoanh vùng với diện tích không lớn (2-3 ha) thu hút nhà đầu tư vệ tinh và dự kiến trong tương lai có thể mở rộng, phát triển thành cụm công nghiệp

1.1.1.2 Khái niệm quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp

Khái niệm về quản lý

Theo “Đại Từ điển tiếng Việt” thì quản lý được hiểu: “1 Tổ chức, điều khiển hoạt động của một số đơn vị, một cơ quan”, “2 Trông coi, giữ gìn và theo dõi việc gì” “Từ điển bách khoa Việt Bắc 3”, quản lý lại được hiểu là “chức năng và hoạt

Trang 13

động của hệ thống có tổ chức thuộc các giới khác nhau (sinh học, kỹ thuật, xã hội), bảo đảm giữ gìn một cơ cấu ổn định nhất định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bảo đảm thực hiện những chương trình và mục tiêu của hệ thống đó”.

Như vậy, thuật ngữ “quản lý” có nhiều cách diễn đạt khác nhau tuỳ theo góc

độ tiếp cận Theo nghĩa chung, quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thể vào các đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu quản lý đã đề ra Theo điều

khiển học, “quản lý là điều khiển, chỉ đạo một hệ thống hay một quá trình, căn cứ vào những quy luật, định luật hay nguyên tắc tương ứng để cho hệ thống hay quá trình ấy vận động theo ý muốn của người quản lý nhằm đạt được những mục đích

Luận điểm trên của Mác có thể áp dụng với mọi hoạt động chung của con người, ở đâu có sự hiệp tác của con người thì ở đó cần có quản lý, quản lý tồn tại trong mọi quan hệ xã hội, ở bất cứ lĩnh vực nào và trong bất cứ giai đoạn phát triển nào, bởi

vì hoạt động chung của nhiều người đòi hỏi phải được liên kết lại dưới nhiều hình thức Một trong những hình thức liên kết quan trọng là tổ chức, tổ chức là yếu tố quyết định đem lại hiệu quả cho quản lý, không có tổ chức thì không có quản lý Mặt khác, quản

lý để duy trì tính tổ chức, mối quan hệ giữa con người với con người trong xã hội, nhằm đạt được mục tiêu nhất định

Minh chứng cho điều này, Lênin đã viết: “Muốn quản lý tốt mà chỉ biết thuyết phục không thôi thì chưa đủ, mà cần phải biết tổ chức về mặt thực tiễn nữa”

Để điều khiển, phối hợp hoạt động của những con người thì cần có những phương tiện buộc con người phải hành động theo những nguyên tắc nhất định, phải phục tùng những mệnh lệnh nhất định Cơ sở của sự phục tùng là uy tín hoặc quyền

Trang 14

uy, uy tín đóng vai trò là cơ sở quan trọng của sự phục tùng nhưng quyền uy vẫn là

cơ sở chủ yếu Quyền uy là phương tiện rất quan trọng để chủ thể quản lý buộc đối tượng quản lý phải phục tùng, là yếu tố không thể thiếu của quản lý

Tóm lại, qua những phân tích nêu trên và dựa vào các tài liệu đã được công bố,

ta có thể hiểu: quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý bằng hệ thống công cụ, phương tiện, cơ chế khác nhau, nhằm đạt được mục tiêu quản lý đã đặt ra, phù hợp với quy luật vận động khách quan của xã hội

Khái niệm quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước là một nội dung trong quản lý xã hội, là quản lý xã hội mang quyền lực nhà nước, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nước là hoạt động của nhà nước trên các lĩnh vực lập pháp, hành pháp và

tư pháp nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước là hoạt động được thực hiện chủ yếu bởi các cơ quan hành chính nhà nước nhằm bảo đảm chấp hành pháp luật và các nghị quyết của các cơ quan quyền lực nhà nước để tổ chức, quản lý mọi mặt đời sống xã hội, nói cách khác, quản lý nhà nước là hoạt động chấp hành - điều hành của nhà nước

Từ khi xuất hiện nhà nước thì phần quản lý xã hội quan trọng nhất do Nhà nước đảm nhiệm, tức là nhà nước đứng ra quản lý những quan hệ xã hội cơ bản nhất, bao trùm nhất của đời sống xã hội, đó chính là quản lý nhà nước Cùng với chủ thể quản lý đặc biệt là nhà nước, tham gia vào quản lý xã hội còn có một số chủ thể khác như các tổ chức xã hội, tổ chức tôn giáo , tuy nhiên, đối tượng và phạm vi điều chỉnh nhỏ hẹp hơn nhiều Vì thế có thể coi quản lý xã hội là một khái niệm bao hàm quản lý nhà nước và quản lý phần công việc còn lại của xã hội

Quản lý nhà nước là quản lý xã hội do nhà nước thực hiện bằng bộ máy nhà nước, gắn với quyền lực nhà nước Nội hàm của quản lý nhà nước thay đổi phụ thuộc vào chế độ chính trị, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia qua các giai đoạn lịch sử Quản lý nhà nước xét về mặt chức năng bao gồm hoạt động lập pháp, hành pháp và tư pháp Thông qua ba hoạt động đặc thù này mà quản lý nhà nước có những điểm khác biệt so với quản lý xã hội khác, cụ thể là:

Trang 15

- Quản lý nhà nước chỉ xuất hiện khi nhà nước xuất hiện Khi nhà nước xuất hiện thì phần quan trọng các công việc của xã hội do nhà nước quản lý.

- Pháp luật là phương tiện chủ yếu để quản lý nhà nước Bằng pháp luật, nhà nước có thể trao quyền cho các tổ chức hoặc các cá nhân để họ thay mặt nhà nước tiến hành hoạt động quản lý nhà nước

- Chủ thể của quản lý nhà nước là các tổ chức hay cá nhân mang quyền lực nhà nước trong quá trình tác động tới đối tượng quản lý Chủ thể quản lý nhà nước bao gồm: Nhà nước, cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân được nhà nước trao quyền thực hiện hoạt động quản lý nhà nước hay nói cách khác, thực hiện các chức năng lập pháp, hành pháp, tư pháp

- Khách thể của quản lý nhà nước là trật tự quản lý nhà nước, trật tự này do pháp luật quy định

Từ những điểm khác biệt đã nêu trên, ta có thể hiểu: quản lý nhà nước là sự tác động có mục đích, chủ yếu bằng pháp luật, của các tổ chức, cá nhân mang quyền lực nhà nước lên đối tượng quản lý nhằm thực hiện các chức năng đối nội, đối ngoại của nhà nước.

Khái niệm quản lý nhà nước về kinh tế

Nhà nước ra đời cùng với chức năng quản lý, luc đầu là quản lý xã hội, quản

lý hành chính, bảo đảm trật tự an ninh, dần dần chuyển sang quản lý kinh tế Vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước ngày càng tăng lên theo sự phát triển quy mô và trình

độ của nền kinh tế, và chiếm một vị trí ngày càng quan trọng trong hoạt động của quản lý nhà nước

QLNN về kinh tế là một tát yếu khách quan của mọi quốc gia, không kể chế

độ chính trị- xã hội khác nhau Sự ra đời và tồn tại của Nhà nước cũng bắt nguồn từ kinh tế Ngày nay cạch tranh giữa các quốc gia cũng là cạch tranh về tiềm lực kinh tế.Vấn đề quan trọng là mỗi nhà nước phải xác định được phạm vi, mức độ, vai trò của mình trong QLKT sao cho phù hợp với bản chất và định hướng chính trị, đồng thời có kỹ năng để thể hiện vai trò của mình trên thực tế

Trang 16

Quản lý Nhà nước về kinh tế chính là sự tác động của hệ thống quản lý hay chủ thể quản lý (Nhà nước) lên hệ thống bi quản lý hay khách thể quản lý (nền kinh tế) nhằm hướng sự vận hành của nền kinh tế theo các mục đích đặt ra.

Khái niệm quản lý nhà nước về cụm công nghiệp

Như vậy, Quản lý nhà nước về cụm công nghiệp cũng được hiểu rằng là sự tác động của hệ thống quản lý hay chủ thể quản lý (Nhà nước) lên hệ thống bị quản

lý hay khách thể quản lý (Cụm công nghiệp) nhằm hướng sư vận hành của Cụm công nghiệp theo mục đích đã đề ta

1.1.1.3 Một số thuật ngữ liên quan

1 Đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp (sau đây gọi là đơn vị kinh doanh hạ tầng) là các DN, tổ chức, cá nhân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam trực tiếp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp Trong trường hợp cụm công nghiệp dự kiến thành lập, mở rộng không có đơn vị kinh doanh

hạ tầng thì có thể thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp

2 Hạ tầng cụm công nghiệp bao gồm hệ thống đường nội bộ, hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chất thải, cấp điện, chiếu sáng công cộng, thông tin liên lạc nội bộ, nhà điều hành, bảo vệ và các công trình khác phục vụ hoạt động của cụm công nghiệp

3 DN sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp (sau đây gọi là DN): là

DN, hợp tác xã, tổ hợp tác được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Bắc; cá nhân, hộ gia đình đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, thực hiện đầu tư sản xuất, kinh doanh và các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp

4 Trung tâm phát triển cụm công nghiệp: là đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, được thành lập để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị kinh doanh hạ tầng Tổ chức, biên chế, kinh phí hoạt động của Trung tâm phát triển cụm công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật

Trang 17

5.Diện tích đất công nghiệp là phần diện tích đất của cụm công nghiệp dành cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.

6 Tỷ lệ lấp đầy là tỷ lệ giữa diện tích đất công nghiệp đã được thuê hoặc đăng ký thuê trên tổng diện tích đất công nghiệp

7 Giá cho thuê lại đất có hạ tầng kỹ thuật : là đơn giá tính theo m2 bao gồm chi phí phần đất đầu tư cho cơ sở hạ tầng trong cụm công nghiệp và giá thuê đất nguyên thổ theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố tại địa bàn đóng cụm công nghiệp

8 Phí quản lý: Là kinh phí để duy tu, bảo dưỡng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp mà DN cụm công nghiệp có trách nhiệm đóng hàng năm cho DN đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật DN quản lý, khai thác hạ tầng kỹ thuật theo hợp đồng đã kí kết

9 Suất đầu tư: Là chi phí đầu tư xây dựng 1m2 đất có đủ hạ tầng kỹ thuật theo quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân Thành phố để cho DN thuê trong cụm công nghiệ

10 Chi phí để tính suất đầu tư bao gồm các khoản kinh phí: chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng, xây dựng các hạng mục hạ tầng kỹ thuật (San nền, đường, hệ thống cấp thoát nước và xử lý nước thải, chiếu sáng, hàng rào, cây xanh, nhà điều hành và các hạng mục khác, trừ khoản kinh phí được thành phố hỗ trợ ghi rõ trong quyết định đầu tư

11 Diện tích đất để tính suất đầu tư là toàn bộ diện tích đất các DN được thuê trong cụm công nghiệp (bao gồm cả diện tích đất để xây dựng nhà xưởng cho thuê hoặc công trình phụ trợ để kinh doanh); không tính phần diện tích đất sử dụng chung như: đường, hè đường, thoát nước, hàng rào chung cụm công nghiệp, trạm điện, cụm

xử lý nước thải, nhà điều hành và các hạng mục công cộng khác

12 Đơn vị quản lý hoạt động CCN là các tổ chức, DN có tư cách pháp nhân,

có năng lực tổ chức, quản lý và thực hiện các dịch vụ được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ quản lý hoạt dông của cụm công nghiệp

1.1.2 Đặc điểm của cụm công nghiệp

Trang 18

Qua một số khái niệm về cụm công nghiệp đưa ra ở trên, có thể thấy có khá nhiều quan đểm khác nhau về cụm công nghiệp, nhưng nhìn chung các quan điểm đều có chung một số đặc điểm chính về cụm công nghiệp như sau:

1.1.2.1 Tập trung về mặt địa lý

Cụm công nghiệp là một khi vực với quy mô nỏ bao gồm nhiều DN tập trung sản xuất các mặt hàng có liên quan với nhau, nhờ có tính tập trung, dẫn đến các DN tiết kiệm được các chi phí trong sản xuất và chi phí quản lý Ngoài ra sự tập trung theo địa

lý của các DN cũng được tiếp kiệm đáng kể, tạo ra các thể chế thúc đẩy sự hình thành

và phát triển các mối quan hệ giữa các DN trong cùng một địa điểm Đồng thời, tạo ra một mạng lưới các nhà cung cấp mang lại sự đổi mới và lợi ích chung cho các DN trong cụm công nghiệp

1.1.2.2 Có tính chuyên môn hoá

Trong cụm công nghiệp, việc chuyên môn hoá vào một ngành nghề không những tiếp kiệm được chi phí sản xuất, gia tăng tổng mức hàng hoá, dịch vụ mà còn nâng cao hiệu quả công tác quản lý, đội ngũ lao động; sản phẩm sản xuất ra bảo đảm chất lượng, tạo vị trí của cụm công nghiệp trong nền kinh tế

1.1.2.3 Các DN có mối liên kết với nhau

Theo tiêu chí của cụm công nghiệp thì các DN trong cụm công nghiệp sản xuất các sản phẩm phải tương đồng hoặc có liên quan tới nhau, đây là lợi thế vừa tạo ra thị trường chung vừa gia tăng chất lượng sản phẩm

Trang 19

1.1.2.4 Tạo cơ sở hạ tầng đồng bộ

Các cụm công nghiệp đều xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh như đường xá, hệ thống điện, nước, thông tin liên lạc…tạo điều kiện cho việc liên kết, kết nối, vận tải, thông tin liên lạc, các yếu tố đầu vào của các DN Rõ ràng yếu tố cơ sở hạ tầng hiện đại và đồng bộ là yếu tố gắn liền với sự phát triển của cụm công nghiệp

1.1.3 Vai trò của các cụm công nghiệp với sự nghiệp phát triển Kinh tế -

- Các cụm công nghiệp đã tạo ra nền tảng để huy động được lượng vốn đầu

tư của các thành phần kinh tế trên địa bàn trong nước và ngoài nước phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá của tỉnh

- Góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế của tỉnh, của từng địa phương theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

- Góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm, nâng cao dân trí và thực hiện các chính sách xã hội

- Phát triển các cụm công nghiệp tạo ra một hệ thống kết cấu hạ tầng công nghiệp mới, có giá trị lâu dài đồng thời góp phần hiện đại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng trên địa bàn

- Các cụm công nghiệp sử dụng ngày càng hiệu quả cơ sở hạ tầng và đẩy mạnh hợp tác sản xuất, tăng cường mối liên kết trong phát triển kinh tế

- Các cụm công nghiệp đã góp phần vào việc bảo vệ môi trường sinh thái

- Các cụm công nghiệp có tác dụng lan toả tích cực tới phát triển các ngành, lĩnh vực của địa phương

- Cụm công nghiệp là nơi thu hút đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn

Trang 20

- Cụm công nghiệp góp phần duy trì, phát triển ngành nghề truyền thống, làng nghề cổ truyền, tạo điều kiện phát triển nghề mới tạo sự phong phú về các sản phẩm của làng nghề.

1.1.4 Sự cần thiết và nguyên tắc quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp

1.1.4.1 Sự cần thiết quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp

Quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp là một tất yếu khách quan vì những lý do:

- Quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp là một chức năng đặc thù của quản

lý nhà nước nói chung Việc phát triển các cụm công nghiệp có mối quan hệ trực tiếp tới sự phát triển công nghiệp của địa phương cũng như của cả nước nói chung Đồng thời, nó cũng chịu sự tác động, sự chi phối của nhiều yếu tố khác như luật pháp, kinh

tế, văn hóa, xã hội Do đó, nhà nước cần tiến hành quản lý quá trình hình thành và phát triển của các cụm công nghiệp

- Mục tiêu của DN là tối đa hóa lợi nhuận, do đó nhà nước cần sử dụng quyền lực và sức mạnh của mình để điều tiết và khống chế những hành vi không có lợi của

DN đối với cộng đồng, khắc phục những khiếm khuyết của cơ chế thị truờng, điều chỉnh hoạt động của các DN trong cụm công nghiệp theo những mục tiêu đã định Bởi vậy, mục tiêu của hoạt động quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp là tạo

ra môi trường đầu tư hấp dẫn để huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển ngành công nghiệp có hiệu quả, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Chính quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp vừa tạo điều kiện tối đa cho DN thực hiện mục tiêu của họ, vừa hướng mục tiêu của DN vào việc thực hiện tốt nhất mục tiêu chung của phát triển kinh tế - xã hội Do đó , quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp phải nhằm thu hút tối đa nguồn vốn đầu tư vào cụm công nghiệp, thực hiện cơ cấu trong cụm công nghiệp phù hợp với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế Mặt khác, quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp còn nhằm phát huy ưu điểm và thế mạnh của mỗi cụm công nghiệp, thúc đẩy quá trình hợp tác giữa các DN trong cụm công nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm công nghiệp trong

Trang 21

nước Đồng thời, quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp phải nhằm khai thác được các lợi thế của phát triển công nghiệp đối với nền kinh tế quốc dân, đặc biệt phát huy được lợi thế về nguồn nhân lực, về tài nguyên thiên nhiên cũng như các nguồn lực khác của nền kinh tế Việc quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp còn nhằm đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các DN trong cụm công nghiệp, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các DN bên ngoài chuyển vốn vào hoạt động kinh doanh cũng như triển khái các hoạt động sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp Qua đó phát huy vai trò của từng DN cũng như của các Cụm công nghiệp đối với sự phát triển công nghiệp vừa và nhỏ.

- Thông qua việc ban hành các thể lệ, chính sách và giám sát thực thi các quy định của pháp luật thì đồng thời nhà nước đã tạo ra môi trường thuận lợi để thúc đẩy việc xây dựng, phát triển cụm công nghiệp, thực hiện thành công chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp là điều kiện cần thiết, góp phần giúp cho các DN cụm công nghiệp sử dụng tài nuyên thiên nhiên một cách tiết kiệm

và có hiệu quả, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái Bên cạnh đó, nhà nước còn tạo điều kiện cho các DN phát triển mở rộng hợp tác với nhau thông qua việc hình thành chuỗi cung ứng trong cụm công nghiệp Chính công tác quản lý nhà nước nhằm đảm bảo cho các cụm công nghiệp được phát triển theo quy hoặch đã định, chủ động phối hợp mục đích riêng của từng DN nhằm đạt tới mục đích chung của nền kinh tế

1.1.4.2 Nguyên tắc quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp

Trước tiên cần khẳng định rằng quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp không chỉ là các hoạt động quy hoạch, điều hành, kiểm soát sự phát triển của các cụm công nghiệp mà còn bao hàm cả hoạt động khuyến khích, hỗ trợ sự phát triển của các cụm công nghiệp Quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp bao gồm việc tạo lập môi trường pháp lý ổ định và bình đẳng cho các DN, xác lập chính sách khuyến khích đầu tư phát triển và biện pháp xúc tiến đầu tư, tạo điều kiện cho các

DN phát triển, phối hợp đồng bộ trong việc cung cấp các nguồn nhân tài vật lực

Trang 22

đảm bảo thông suốt đầu vào và đầu ra cho DN Việc quản lý nhà nước cũng phải đáp ứng những yêu cầu sau:

- Chính sách, biện pháp đưa ra phải phù hợp với luật pháp và các yêu cầu của

xã hội Một mặt phải bảo đảm kỉ cương, tuân thủ những giá trị đạo đức của dân tộc; mặt khác phải không gây ra những khó khăn trở ngại đến tính chủ động sáng tạo của các DN dụm công nghiệp

- Nhà nước phải tạo ra môi trường ổn định và bình đẳng cho các DN hoạt động trong cụm công nghiệp và phải kết hợp hài hòa các mục tiêu của DN với các mục tiêu chung của đất nước

- Quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp tức là tạo điều kiện để tăng khả năng cạnh tranh của các sản phẩm hàng hóa dịch vụ của các DN trong nước trong thị trường nội địa cũng như khi xuất khẩu Điều đó có nghĩa nhà nước phải có những chính sách thích hợp để thúc đẩy các DN tập trung tìm kiếm thế mạnh và phát huy hết khả năng sản xuất kinh doanh của mình

- Nhà nước phải cung cấp đầy đủ các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực cũng như các thông tin một cách nhanh chóng , kịp thời, chính xác để giúp cho việc xây dựng, phát triển các cụm công nghiệp đạt hiệu quả cao

1.2 Nội dung quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp

1.2.1 Hoạch định chính sách, ban hành các văn bản quy định quản lý đối với cụm công nghiệp

Sự thành công hay thất bại của các cụm công nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu

tố, song yếu tố có tính quyết định là chính sách của Nhà nước đối với các cụm công nghiệp Thông qua nghiên cứu các quan niệm chung về chính sách của các học giả trên thế giới và Việt Nam, có thể hiểu khái niệm chính sách cụm công nghiệp như sau:

Chính sách phát triển cụm công nghiệp là tổng thể các quan điểm, các biện pháp tác động của Nhà nước (Trung ương và địa phương) vào quá trình hình thành, hoạt động của các cụm công nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra trong những giai đoạn nhất đinh.

Chính sách phát triển các cụm công nghiệp có 06 đặc trưng chủ yếu:

Trang 23

- Chủ thể ban hành chính sách cụm công nghiệp là các cơ quan nhà nước hoặc người đứng đầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Chính sách cụm công nghiệp gồm nhiều quyết định có liên quan đến nhau như: luật, các văn bản dưới luật, các công ước và luật pháp quốc tế, các hiệp định

mà Việt Bắc đã ký kết hoặc tham gia liên quan đến cụm công nghiệp

- Chính sách cụm công nghiệp là những quyết định không chỉ thể hiện dự định của nhà hoạch định chính sách, mà còn bao gồm những hành vi triển khai thực hiện các dự định đó

- Chính sách cụm công nghiệp tập trung giải quyết một hoặc một số vấn đề đặt ra đối với cụm công nghiệp: vấn đề đến bù giải phóng mặt bằng cụm công nghiệp, bảo vệ môi trường, thu hút đầu tư, nhà ở cho người lao động…

- Khách thể của chính sách cụm công nghiệp là các cơ quan nhà nước (cơ quan thực thi), DN, nhà đầu tư vào cụm công nghiệp, người lao động và nhân dân trong vùng có cụm công nghiệp, địa phương có cụm công nghiệp

- Chính sách cụm công nghiệp hướng vào mục tiêu phát triển cụm công nghiệp

và mục tiêu chung của đất nước, của từng địa phương trong từng thời kỳ

- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về hỗ trợ đầu tư phát triển

Cụm công nghiệp, quy chế hoạt động của các Cụm công nghiệp, các văn bản hướng dẫn thực hiện cũng như các văn bản pháp quy có liên quan và hoàn thiện chúng qua từng thời kỳ nhằm tạo cơ sở pháp lý đồng bộ và điều chỉnh có hiệu quả hoạt động của Cụm công nghiệp cũng như của từng DN trong Cụm công nghiệp Quy định và hướng dẫn việc hình thành, xây dựng, phát triển và quản lý hoạt động của Cụm công nghiệp

Xây dựng và áp dụng các biện pháp ưu đãi kinh tế xuất phát từ lợi ích của nước nhà và lợi ích lâu dài của nhà đầu tư Các biện pháp ưu đãi kinh tế áp dụng tại cụm công nghiệp: bình đẳng, các bên cùng có lợi, được thể chế hoa về mặt pháp lý Đồng thời các biện pháp này cũng được điều chỉnh linh hoạt về mặt pháp lý để theo kịp những biến động, thay đổi tình hình chính trị, kinh tế – xã hội Các ưu đãi về kinh

Trang 24

tế hấp dẫn, tính cạnh tranh cao nhưng cũng cần phải đảm bảo tính ổn định lâu dài để đảm bảo quyền lợi của nhà đầu tư.

Các biện pháp ưu đãi kinh tế đối với cụm công nghiệp bao gồm: ưu đãi thuế

so với DN ngoài cụm công nghiệp và ổn định; hỗ trợ về tài chính như vay vốn ưu đãi, thuê đất, thuê hoặc mua nhà xưởng với giá thấp nhất, khấu hao tài sản nhanh, ngoại đối …

1.2.2 Tổ chức triển khai quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp

1 Bộ Công Thương có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên phạm vi cả nước, gồm:

a) Thực hiện quản lý quy hoạch phát triển cụm công nghiệp;

b) Xây dựng và ban hành hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về phát triển cụm công nghiệp;

c) Hướng dẫn và tham gia ý kiến về việc lập, thẩm định quy hoạch, bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

d) Chủ trì thực hiện các chương trình hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phát triển cụm công nghiệp; tổ chức tham quan khảo sát, học tập kinh nghiệm các mô hình phát triển cụm công nghiệp trên thế giới;

đ) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho các cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về cụm công nghiệp;

e) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, xử lý đối với các cụm công nghiệp đã được hình thành trước khi Quy chế này có hiệu lực;

g) Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện quy hoạch, các quy định, chính sách của nhà nước về phát triển cụm công nghiệp; đánh giá, giám sát hiệu quả của việc hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng và hoạt động của cụm công nghiệp;

h) Xây dựng và quản lý thông tin về các cụm công nghiệp trên phạm vi cả nước; ban hành biểu mẫu báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình phát triển cụm công nghiệp; tổng kết đánh giá kết quả, hiệu quả kinh tế - xã hội của các cụm công nghiệp báo cáo Thủ tướng Chính phủ

Trang 25

2 Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương,

Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách trung ương hàng năm để xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp; tổng hợp, lập kế hoạch và bố trí trong

kỳ kế hoạch nguồn vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp cho các địa phương trên cơ sở đề nghị của Bộ Công Thương

3 Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương trong việc cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách trung ương hàng năm

hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp

4 Bộ Xây dựng hướng dẫn nội dung về quy hoạch chi tiết và xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình xây dựng trong cụm công nghiệp

5 Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý, bảo vệ môi trường cụm công nghiệp; phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn việc thu phí bảo vệ môi trường trong cụm công nghiệp

Trách nhiệm của chính quyền địa phương

1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn gồm:

a) Lập, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cụm công nghiệp trên địa bàn; quyết định sử dụng vốn ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp;

b) Ban hành theo thẩm quyền và chỉ đạo thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp phù hợp với điều kiện của địa phương;

c) Chỉ đạo các ngành, các cấp thuộc tỉnh kịp thời hỗ trợ các nhà đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp, giải phóng mặt bằng, đền bù, tái định cư, giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, bưu chính viễn thông, nhà ở công nhân;

d) Ban hành Quy chế phối hợp giữa các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị liên quan trong việc thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp;

đ) Xây dựng các chương trình phối hợp, liên kết với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan để thu hút đầu tư phát triển các cụm công nghiệp phù

Trang 26

hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp theo vùng lãnh thổ;

e) Thống kê, đánh giá định kỳ về tình hình hoạt động của các cụm công nghiệp trên địa bàn, báo cáo Bộ Công Thương; khen thưởng những tổ chức, cá nhân

có thành tích xây dựng, phát triển cụm công nghiệp

2 Sở Công Thương là cơ quan đầu mối tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn; chủ trì xây dựng và bổ sung quy hoạch, kế hoạch phát triển cụm công nghiệp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và các dự

án đầu tư xây dựng công trình trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền; đề xuất và thực hiện các cơ chế, chính sách, quy định liên quan đến phát triển cụm công nghiệp; tổng hợp, đánh giá và báo cáo tình hình hoạt động của các cụm công nghiệp trên địa bàn; quản lý hoạt động của các DN trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền

3 Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Thực hiện công tác thẩm định kết quả lựa chọn chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp

- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương tổ chức thực hiện công tác tiếp nhận, đăng ký đầu tư vào các cụm công nghiệp

- Xác định tiền thuê đất, tiền sử dụng đất trong các cụm công nghiệp

5 Sở Quy hoạch kiến trúc

Chủ trì, hướng dẫn về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp

6 Sở Xây dựng

Thực hiện công tác quản lý nhà nước về xây dựng đối với các công trình hạ

Trang 27

tầng kỹ thuật dùng chung và công trình xây dựng sản xuất kinh doanh trong các cụm công nghiệp.

7 Sở Tài nguyên và Môi trường

Chủ trì hướng dẫn về trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; công tác quản lý nhà nước về môi trường trong các cụm công nghiệp

8 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Hướng dẫn về công tác quản lý lao động, công tác an toàn, vệ sinh lao động tại các cụm công nghiệp Phối hợp với các sở, ngành thực hiện những quy định về quản lý chuyên ngành liên quan đến cụm công nghiệp

11 Ban chỉ đạo giải phóng mặt bằng thành phố

Chủ trì hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư

12 Các sở, ngành: Giao thông – Vận tải, Thông tin – Truyền thông, … theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm thực hiện những quy định về quản lý chuyên ngành liên quan đến cụm công nghiệp

Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn gồm:

a) Chỉ đạo Phòng Công Thương (hoặc Phòng Kinh tế) trong việc thực hiện chức năng cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về cụm công nghiệp;

Trang 28

b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi đất, cụm công nghiệp trên địa bàn;

c) Chỉ đạo lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp trên địa bàn; chỉ đạo lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng và tổ chức triển khai đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp trên địa bàn sau khi được duyệt;

d) Tham gia xây dựng quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bà

1.2.3 Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp

Nhằm định hướng hoạt động của các cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của các DN trong Cụm công nghiệp, kiểm soát và xử lý các vi phạm của DN trong việc thực hiện quy định của pháp luật của nhà nước và quy chế Cụm công nghiệp

1.2.4 Khắc phục, xử lý những vấn đề phát sinh và các vi phạm trong quản

lý nhà nước đối với cụm công nghiệp

Việc hình thành và phát triển CNN, thời gian qua đã có những đóng góp lớn vào phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô Tuy nhiên, quá trình đầu tư xây dựng và phát triển CCN đang bộ lộ những hạn chế, bất cập trong công tác bảo vệ môi trường

do thiếu quy hoạch hệ thống xử lý nước thải tập trung Còn nơi đã có quy hoạch hệ thống xử lý nước thải nhưng việc đầu tư gặp khó khăn

Theo báo cáo của Sở Công thương, đến nay, trên địa bàn thành phố có 107 CCN đã và đang triển khai xây dựng, trong đó 42 CCN đã đi vào hoạt động, cơ bản lấp đầy diện tích và hoàn thiện hạ tầng cơ sở, với tổng diện tích 759ha Các CCN đã thu hút 3.776 dự án vào thuê đất sản xuất kinh doanh thì có tới 2.957 dự án đi vào hoạt động ổn định, tạo việc làm cho gần 64.000 lao động

Tuy nhiên, do quy hoạch và sự thiếu đồng bộ trong đầu tư xây dựng hạ tầng

kỹ thuật bên trong CCN đã gây nên những hệ luỵ, chứa đựng nhiều nguy cơ gây ô nhiễm môi trường Qua rà soát, chỉ có 43 cụm được quy hoạch xây dựng hệ thống

xử lý nước thải tập trung, 48 cụm thiếu quy hoạch đất xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung Thực tế, đến nay, mới có 7 CCN đã đầu tư xây dựng hệ thống

Trang 29

xử lý nước thải tập trung đặt tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia gồm CCN Hà Bình Phương (Thường Tín) công suất 500m3/ngày đêm; CCN thị trấn Phùng (Đan Phượng) công suất 400m3/ngày đêm; CCN Ngọc Hồi (Thanh Trì) công suất 1.800m3/ngày đêm; CCN Duyên Thái (Thường Tín) công suất 250m3/ngày đêm; CCN cơ kim khí Phùng Xá, Thạch Thất, công suất 200m3/ngày đêm; cụm tiểu thủ công nghiệp Duyên Thái (Thường Tín), công suất 500m3/ngày đêm; CCN vừa và nhỏ (Từ Liêm), công suất 3.500m3/ngày đêm Các CCN này có mức có mức thu giá

xử lý nước thải từ 8.000 - 10.000 đồng/m3, riêng cụm Ngọc Hồi, mức thu 4.270 đồng/m3, do chưa tính phần chi phí khấu hao xây dựng, lắp đặt thiết bị Số lượng CCN đã xây dựng bể chứa, lắng, lọc, nhà điều hành nhưng chưa lắp đặt thiết bị xử

lý nước thải khoảng 9 cụm thuộc các quận, huyện: Hà Đông, Thanh Trì, Gia Lâm, Đan Phượng, Đông Anh, Hoài Đức, Thạch Thất Còn số đã đi vào hoạt động nhưng chưa đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung là 26 cụm

Nguyên nhân của sự chậm trễ này, trước hết do quy hoạch CCN trước khi mở rộng địa giới hành chính Hà Nội có tính tràn lan nên việc thực hiện thủ tục đánh giá tác động môi trường và công tác quản lý môi trường của các CCN chưa được quan tâm Chưa bố trí quỹ đất xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung; hạng mục hạ tầng kỹ thuật cũng chưa được đầu tư đồng bộ Mặt khác, trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế nên các DN, địa phương được giao làm chủ đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật chưa đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung Trong khi đó, kinh phí đầu tư xây dựng hệ thống lý xử nước thải tập trung tại các CCN là không nhỏ so với một số hạng mục hạ tầng kỹ thuật khác Ngoài ra, ý thức bảo vệ môi trường của các DN và hộ sản xuất thuê đất trong CCN còn hạn chế, trong khi công tác kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng chưa triệt để Dẫn đến cộng đồng dân cư xung quanh, nhất là tại các làng nghề có CCN đang gánh chịu hậu của ô nhiễm môi trường

Để bảo đảm hài hoà giữa phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, UBND thành phố đã ban hành Kế hoạch số 75/KH-UBND ngày 22/5/2012 về

“Quản lý ô nhiễm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2015” nhằm

Trang 30

quản lý, kiểm soát ô nhiễm môi trường công nghiệp; khắc phục ô nhiễm, xử lý chất thải và cải thiện chất lượng môi trường Cùng với đó, UBND thành phố ban hành

Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 28/5/2013 “kế hoạch truyền thông quản lý ô nhiễm công nghiệp thành phố Hà Nội đến năm 2015”

Theo đó, năm 2014, UBND thành phố cho phép triển khai đầu tư xây dựng

hệ thống xử lý nước thải tập trung tại 7 CCN (Quất Động, huyện Thường Tín; Hapro huyện Gia Lâm; Phú Thị và Ninh Hiệp, huyện Gia Lâm; Lại Yên, huyện Hoài Đức; Bình Phú, huyện Thạch Thất; Thanh Oai, huyện Thanh Oai) với tổng mức đầu tư 107,6 tỷ đồng, trong đó, ngân sách thành phố hỗ trợ 51,84 tỷ đồng, vốn chủ đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật CCN 55,76 tỷ đồng Đến nay, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật các CCN đang hoàn thiện thủ tục trình thành phố xem xét, quyết định hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng Năm 2015, tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung thêm 9 CCN, tiểu thủ công nghiệp (Yên Nghĩa, quận Hà Đông; Liên Phương và Tiền Phong, huyện Thường Tín; Ngọc Liệp, huyện Quốc Oai; Nguyên Khê, huyện Đông Anh; thị trấn Phúc Thọ, huyện Phúc Thọ; Phú Thịnh, thị xã Sơn Tây; Liên Hà, huyện Đan Phượng; Ngọc Hòa huyện Chương Mỹ)

Đi đôi với việc hỗ trợ kinh phí đầu tư, thành phố chỉ đạo các sở, ngành, tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể và địa phương tăng cường tuyên truyền, khuyến khích cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường; phát hiện, đấu tranh với những hoạt động vi phạm pháp luật về môi trường; đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường của các chủ đầu tư, vận hành trạm xử lý nước thải tập trung tại các CCN; kiên quyết xử lý nghiêm đối với những cơ sở vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường như xử phạt tiền, tạm đình chỉ hoạt động sản xuất, buộc di dời, cấm hoạt động, đối với nhà đầu tư vi phạm Bên cạnh đó, kêu gọi tổ chức, cá nhân tham gia xã hội hóa đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải bên trong các CCN, trong đó, có cơ chế, chính sách ưu tiên như miễn giảm tiền, phí thuê đất, thuế thu nhập DN trong thời hạn nhất định

Trang 31

1.3 Kinh nghiệm của một số tỉnh,thành phố trong việc thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp

1.3.1 Kinh nghiệm của các quận huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận

1.3.1.1 Kinh nghiệm từ các cụm công nghiệp ở Nam Định

Bắc Định là một tỉnh nghèo, thuần nông, ngư nghiệp, công nghiệp chủ yếu là đệt, may, cơ khí, tiểu thủ công nghiệp là những làng nghề đồ mộc, đúc , thủ công nghệ…, bình quân thu nhập đầu người thấp, hàng năm phải xin ngân sách Trung ương hỗ trợ Nam Định có điểm xuất phát thấp so với các tỉnh trong vùng và khu vực, do vậy chỉ có phát triển công nghiệp, dịch vụ Nam Định mới vươn lên và khẳng định được là tỉnh trung tâm của vùng Đồng bằng Bắc sông Hồng

Tháng 11 năm 2003 Ban Quản lý các KCN, CCN tỉnh Nam Định được thành lập và đi vào hoạt động Sau hơn 2 năm xây dựng và phát triển các KCN, cụm CN bước đầu đã có những kết quả

Thực hiện nhiệm vụ xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển các KCN, CCN của tỉnh đến năm 2015, tầm nhìn 2020, Ban quản lý các KCN, CCN đã hoàn thành công tác khảo sát thực tế, lập báo cáo quy hoạch xây dựng 12 KCN tập trung

và 2 cụm CN tầu thủy trên địa bàn tỉnh

Bằng nhiều hình thức quảng bá các lợi thế về đầu tư của tỉnh Nam Định trên các phương tiện thông tin đại chúng, đặc biệt đã xây dựng các chương trình giới thiệu Nam Định trên đĩa CD, trên trang web của tỉnh gây được ấn tượng tốt đối với các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài

Sau hơn 2 năm xây dựng và phát triển, đến nay Nam Định đã có một khu CN quy mô 327 ha đi vào hoạt động, đó là KCN Hòa Xá

Đến hết năm 2005, KCN Hòa Xá đã có 74 dự án được cấp phép với tổng mức vốn đầu tư đăng ký theo dự án là 2.854 tỷ động và 58,4 triệu USD, die65ni tích đất thương phẩm các dự án đăng ký thuê đạt 200ha, số lao động sẽ thu hút, theo dự án: trên 2,5 vạn lao động Hiện có 55 dự án đi vào hoạt động (trong đó có 3 dự án đầu tư FDI, 1 dự án liên doanh) với tổng mức đầu tư của các dự án vào KCN này là:

Trang 32

1.574 tỷ đồng trên mức vốn đăng ký 2.854tỷ đồng đạt 55,15% và 21,3 triệu USD/ 58,4 triệu USD vốn đăng ký đạt 36,5%.

Trong tổng số 74 dự án được cấp phép đã có 55 dự án đi vào sản xuất giá trị sản xuất công nghiệp năm 2005 đạt: 467,20 tỷ đồng, vượt 26% so với kế hoạch; doanh thu đạt 787,40 tỷ đồng, vượt 26% so với kế hoạch; doanh thu đạt 787,40 tỷ đồng, vượt 57% so với kế hoạch, bước đầu nộp ngân sách đạt 37,80 tỷ đồng vượt 150% so với kế hoạch và lượng hàng hóa xuất khẩu đạt trên 40 triệu USD Kết quả trên đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh

Các dự án đi vào hoạt động đã tạo ra trên 10.000 việc làm cho lực lượng lao động trong và ngoài tỉnh Tiền lương bình quân chung của người lao động tại KCN Hòa Xá hiên đạt 850 – 900 đồng/người/ tháng Tuy nhiên, qua khảo sát ở các DN đã

đi vào sản xuất, số công nhân có trình độ tay nghề khá còn ít ở tất cả các ngành nghề, số lao động mới được tuyển dụng chưa quen với tác phong và phương pháp quản lý công nghiệp, chưa phù hợp với sức ép về thời gian, nội quy và yêu cầu về

kỹ thuật của các DN

Thành công của việc xây dựng & phát triển KCN Hòa Xá là sự khởi đầu cho

sự phát triển các KCN, CCN tỉnh Nam Định, có ý nghĩa quan trọng mở ra quá trình phát triển các KCN, CĐCN khác của tỉnh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao tỷ trọng công nghiệp trong tổng GDP, tạo sự bứt phá trong kinh tế xã hội của tỉnh

Thành công trên được xuất phát từ những nguyên nhân chính là:

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật về giao thông, thông tin liên lạc, hệ thống dịch vụ

kỹ thuật v.v… của tỉnh đã từng bước được cải thiện có chiều hướng thuận lợi cho đầu tư của các nhà đầu tư

Cơ chế ưu đãi, khuyến khích đầu tư của tỉnh thông thoáng tạo sức thu hút nhà đầu tư

Trình độ cán bộ công chức trong Ban Quản lý các KCN, CCN và các DN từng bước được hoàn thiện Nội bộ đoàn kết có sự kết có sự phối hợp tích cực giữa chính quyền và các tổ chức đoàn thể như công đoàn, đoàn thanh niên qua đó phát huy đầy đủ tính dân chủ trong cơ quan, DN

Trang 33

Bên cạnh những thành công, còn bộc lộ những hạn chế cần khắc phục, nhằm từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động KCN, CCN của tỉnh.

Trong công tác quản lý chưa xây dựng được quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý và các ngành chức năng có liên quan của tỉnh, nên một số hoạt động có nơi

có lúc còn bị chồng chéo gây tốn kém thời gian của DN

Công tác đầu tư hạ tầng chưa thật đáp ứng kịp thời đòi hỏi của các Nhà đầu

tư, một số hạng mục có tiến độ chậm

Việc cung cấp các dịch vụ phục vụ cho DN tuy đã được quan tâm, cải tiến song có mặt còn hạn chế, có lúc còn gây bức xúc cho DN

Việc phối hợp giữa các DN trong quá trình SXKD còn nhiều bất cập

Tốc độ thu hút đầu tư còn chậm, đặc biệt là là đầu tư FDI; chưa mời gọi được những dự án lớn, những nhà đầu tư tầm cỡ thế giới và khu vực đến đầu tư tầm

cỡ thế giới và khu vực đến đầu tư

Một số vấn đề quan trọng có tính quyết định trong quá trình hình thành và phát triển là công tác đầu tư hạ tầng, công tác kêu gọi xúc tiến đầu tư Để đảm bảo cho quá trình xúc tiến đầu tư được thuận lợi, tránh những thiệt hại không đáng có cho nền kinh tế quốc dân nói chung Ban quản lý tỉnh Nam Định đã có các giải pháp và kiến nghị các cơ quan hữu quan với nội dung sau:

1 Chính phủ cân có cơ chế chính sách ưu đói cho những tỉnh không có lợi thế về thu hút đầu tư (là những tỉnh có vị trí địa lý không thuận lợi, xa trung tâm, hạ tầng cơ sở, dịch vụ kém, thu nhập bình quân thấp)

2 Có cơ chế khuyến khích, ưu đãi đầu tư hợp lý cho những DN xây nhà cho công nhân

3 Mở rộng hệ thống đào tạo nghề ở các tỉnh trên cơ sở dự báo những ngành công nghiệp se đầu tư nhằm đáp ứng yêu cầu về cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng

1.3.1.2 Bài học đối với Quận Bắc Từ Liêm,Thành phố Hà Nội

Phát triển cụm công nghiệp là một nội dung của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là bước đi có tính “tuần tự” của các nước đang phát triển

Trang 34

Phát triển cụm công nghiệp cần chú trọng đảm bảo phát triển bền vững, bảo

vệ tài nguyên môi trường

Cần hoàn thiện đồng bộ, hệ thống các giải pháp từ: quản lý vĩ mô (luật pháp, chính sách, cơ chế, công tác quy hoạch…) đến hoạt động quản lý vi mô của các DN

Phát triển cụm công nghiệp cần chú ý đảm bảo kết hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội, chú trọng quan tâm đến đời sống, việc làm của nhân dân

Tăng cường công tác quản lý đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong các điểm công nghiệp, từng bước giảm tình trạng quy hoạch treo, dự án treo trong các cụm công nghiệp

Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, đảm bảo tầm nhìn xa và khả năng tiếp nối của các cụm công nghiệp với các khu công nghiệp, khu đô thị dịch vụ và thương mại

Chú trọng chăm lo với đời sống người lao động, bố trí, sắp xếp quy hoạch nhà ở, trạm xá, trường học và hạ tầng kinh tế xã hội phù hợp với phát triển cụm công nghiệp ở địa phương

Tiểu kết chương 1:

Để đề tài “Quản lý nhà nước đối với hoạt động của cụm công nghiệp Bắc Từ

Liêm, thành phố Hà Nội” có thể thực hiện được, tác giả luận văn nhất thiết phải

nắm được những lý luận cơ bản về CCN, cũng như những vấn đề QLNN đối với CCN Vì vậy, luận văn đã nghiên cứu, hệ thống hoá những lý luận cơ bản đó ở chương 1, trong đó, luận văn nhấn mạnh về sự cần thiết phải quản lý nhà nước đối với CCN Bởi lẽ, quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp là một tất yếu khách quan, là một chức năng đặc thù của quản lý nhà nước nói chung, hoạt động QLNN tạo đà phát triển, tạo ra môi trường thuận lợi để thúc đẩy việc xây dựng, phát triển Cụm công nghiệp, thực hiện thành công chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đồng thời, quản lý nhà nước đối với Cụm công nghiệp là điều kiện cần thiết, góp phần giúp cho các DN Cụm công nghiệp sử dụng tài nguyên thiên

Trang 35

nhiên một cách tiết kiệm và có hiệu quả, bảo vệ môi trường sinh thái… Chương 1 luận văn cũng chỉ rõ nguyên tắc, nội dung QLNN đối với CCN, hơn nữa, luận văn

đã nghiên cứu, tìm hiểu thực tiễn các hoạt động QLNN đối với các CCN ở một số tỉnh, thành phố trong việc thực hiện QLNN đối với CCN nhằm tạo kinh nghiệm thực tiễn và rút ra bài học QLNN cho quận Bắc Từ Liêm

Việc hệ thống hoá những lý luận cơ bản về quản lý nhà nước đối với hoạt động của cụm công nghiệp là nền tảng cơ bản cho những nghiên cứu, phân tích tiếp theo của luận văn

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP

BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1 Khái quát về CCN Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Cụm công nghiệp Bắc Từ Liêm được thành lập theo QĐ 6778/QĐ-UB

ngày 08/12/2000 của UBND thành phố với tên gọi ban đầu là cụm công nghiệp vừa

và nhỏ huyện Từ Liêm Chủ đầu tư là BQL dự án Cụm công nghiệp vừa và nhỏ

huyện Từ Liêm Ngày 2/12/2013, UBND thành phố Hà Nội ra QĐ số UBND đổi tên BQL và cụm công nghiệp vừa và nhỏ huyện Từ Liêm thành Trung tâm phát triển CCN Bắc Từ Liêm và CCN Bắc Từ Liêm Số vốn đầu tư hạ tầng giai đoạn I của cụm là 67,860 tỷ VNĐ, diện tích theo quy hoạch giai đoạn I là 25,55 ha, trong đó đất công nghiệp cho DN thuê là 13,20 ha

7233/QĐ-Năm 2004, Trung tâm phát triển CCN Bắc Từ Liêm triển khai xây dựng cơ

sở hạ tầng giai đoạn II với diện tích là 46 ha theo quyết định số 159/2004/QĐ-UB ngày 19 tháng 10 năm 2004, nâng tổng diện tích đất cho 2 giai đoạn là 71,386 ha

2.1.1 Đặc điểm địa lý và quy mô, cơ cấu cụm công nghiệp

2.1.1.1 Đặc điểm địa lý

 Vị trí giới hạn khu đất

Cụm công nghiệp Bắc Từ Liêm nằm trên trục đường quốc lộ 32, cách trung tâm Hà Nội 10km, thuộc địa bàn phường Minh Khai và phường Xuân Phương Ranh giới CCN như sau:

- Phía bắc: Một phần giáp đường 32 và khu vực dự án của Tổng công ty xây dựng công nghiệp Việt Bắc

- Phía đông là tuyến đường quy hoạch dự kiến và khu vực dân cư Xóm Đình, xã Xuân Phương

- Phía Nam là đường vành đai 3 – Mỹ Đình – Xuân Phương – Đường 70B

dự kiến

- Phía tây là đường 70 dự kiến mở rộng

 Địa hình

Trang 37

Địa hình CCN Bắc Từ Liêm bằng phẳng, chủ yếu là ruộng canh tác của hai

xã Minh Khai và Xuân Phương trước kia Phía bắc khu đất là quốc lộ 32 Hà Nội đi Sơn Tây Theo quy hoạch, đây là mạng lưới đường mới xây dựng xung quanh khu đất của dự án với chiều rộng đường là 30m Cụm công nghiệp có độ cao trung bình

từ 5.200m đến 5.700m so với mặt nước biển

 Khí hậu

Khu vực CCN có cùng chung đặc điểm khí hậu của Hà Nội, chia làm 2 mùa

rõ rệt Mùa nóng bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, thường có gió Đông Bắc, nhiệt độ cao nhất trong mùa hè là 38oC Mùa nóng đồng thời cũng là mùa mưa, mưa chủ yếu tập trung từ tháng 7 đến tháng 9 hàng năm Mùa lạnh bắt đầu từ tháng 11 đến tháng

3, thường có gió Đông Bắc, trời khô hanh, nhiệt độ thấp nhất trong mùa đông từ 8oC đến 10oC, độ ẩm bình quân trong năm là 84.5 % Bão thường xuất hiện nhiều trong tháng 7 và 8 với cấp gió từ cấp 8 đến cấp 10, cấp 11 Lượng mưa trung bình hàng năm là 1400mm – 2000mm Số ngày mưa trung bình là 100 – 140 ngày/năm Lượng mưa trong tháng mưa nhiều nhất là 200mm – 470mm tập trung vào tháng 7

và tháng 8 Hướng gió chủ đạo trong năm là Đông Bắc và Đông Nam Độ ẩm tương đối của đất nên trong mùa mưa là 0.45-0.6

 Địa chất công trình:

Căn cứ vào tài liệu khảo sát địa chất của Liên hiệp khảo sát địa chất – xử lý nền móng công trình thực hiện tháng 7/1999, địa chất công trình khu vực này có các đặc điểm sau:

- Lớp 1 (Đất lấp): Nằm ngày trên bề mặt, có độ dày thay đổi từ 0.5m– 2.1m,

thành phần bao gồm đất sét pha đất xám nâu, nâu vàng lẫn gạch vụn, rễ cây cỏ Đây là lớp đất không ổn định, không đồng nhất, cần phải bác bỏ

- Lớp 2: Sét pha màu xám nâu, nâu vàng trạng thái nửa cứng, đôi chỗ cứng,

phân bố trên khắp khu vực khảo sát Bề dày từ 0.8m (K1) đến 3.3m (K7) trung bình 3.3m

- Lớp 3: Sét pha màu nâu đỏ, vàng, xám xanh loang lổ.

Trang 38

Lớp này phân bố rộng khắp khu vực khảo sát Bề dày từ 2.8m (K5) đến 4.8m (K1), Trung bình 3.8m Đây là lớp đất có sức chịu tải khá.

- Lớp 4: Sét pha 3 màu nâu hồng, nâu vàng, xám trắng, trạng thái dẻo cứng

Lớp này phân bố rộng khắp khu vực khảo sát Bề dày từ 1.1m (K5) đến 9.0m (K8), Trung bình 5.1m Đây là lớp đất có sức chịu tải khá, biến dạng nhỏ

- Lớp 5: Sét pha 4 màu xám nâu, nâu, hồng dẻo, dẻo mềm.

Lớp này chỉ gặp ở các hố khoan K1, K2, K9, K10 Bề dày lớp này đã khoan được biến đổi từ 1.5m (K2) đến 2.8m (K10), Trung bình 2.2m Đây là lớp đất có sức chịu tải Trung bình, biến dạng mạnh

- Lớp 6: Sét pha màu nâu vàng, vàng, dẻo mềm Lớp này chỉ gặp ở các hố

khoan K3, K4, K5 Bề dày lớp này đã khoan được biến đổi từ 3m (K3) đến 7.8m (K5), Trung bình 5.4m Đất thuộc loại sét pha màu nâu vàng, vàng trạng thái dẻo mềm Xuống sâu sét pha nhẹ dần và có kẹp các thấu kính cát bụi xám vàng Đây là lớp đất có sức chịu tải Trung bình, biến dạng Trung bình

2.1.1.2 Quy mô của cụm công nghiệp

CCN Bắc Từ Liêm có tổng quy mô 71,386 ha, chia thành 2 giai đoạn Giai đoạn I với quy mô 25,55ha, và Giai đoạn II là 46ha Số lượng công nhân dự kiến khoảng 7100 người (100 lao động/ ha đất công nghiệp)

Loại hình công nghiệp đa dạng, có mức độ vệ sinh công nghiệp loại IV và V, tương đương với khoảng cách ly tối thiểu với các khu vực dân cư là 100m và 50m

CCN Bắc Từ Liêm là CCN cho các DN công nghiệp vừa và nhỏ có quy mô khoảng từ 0,2ha đến 1ha

CCN Bắc Từ Liêm được bố trí đồng bộ về hệ thống hạ tầng và đảm bảo các yêu cầu về mặt môi trường

2.1.1.3 Cơ cấu cụm công nghiệp

Trang 39

Cơ cấu sử dụng đất

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất CCN Bắc Từ Liêm

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Trung tâm phát triển CCN Bắc Từ Liêm)

Công tác giải toả, đền bù, giải phóng mặt bằng

Nhờ công tác tuyên truyền, vận động giải phóng mặt bằng tốt, làm cho người dân trong vùng quy hoạch thấu đáo và hiểu rõ được ý nghĩa quy hoạch CCN, mặt khác cộng với sự quan tâm giúp đỡ của chính quyền địa phương bố trí khu tái định

cư cho các hộ thuộc diện giải toả, nhằm ổn định cuộc sống cho các hộ dân, cũng như có chính sách ưu tiên tuyển dụng con em các hộ dân trong khu vực được giải toả đào tạo nghề và được vào làm việc cho các công ty trong CCN nên công tác giải toả gặp nhiều thuận lợi

Việc xây dựng cơ sở hạ tầng trong và ngoài cụm công nghiệp:

Cơ sở hạ tầng của CCN được quy hoạch phù hợp với quy hoạch của Bắc Từ Liêm và Thành Phố Hà Nội CCN Bắc Từ Liêm được xây dựng theo mô hình giống các CCN khác bao gồm đường giao thông, hệ thống cung cấp điện, bưu chính viễn thông, hệ thống cấp thoát nước, và nhà máy xử lý nước thải

- Đường giao thông:

+ Giao thông đô thị: Phía Tây có tuyến đường quốc lộ bao quanh như đường quốc lộ 70, đường có mặt cắt rộng 40m Phía Nam có tuyến đường vành đai 3 - Mỹ Đình - đường 70B có mặt cắt dự kiến là 50m, rất thuận lợi cho việc lưu thông

+ Giao thông CCN: bao gồm tuyến đường có mặt cắt ngang rộng 30m,

đường rộng 17,5m và đường rộng 5,5m Hệ thống đường giao thông nội bộ có kích

Trang 40

thước rộng lớn sẽ thông thoáng, thuận tiện cho các phương tiện trở hàng hoá, xe chữa cháy và phương tiện của lao động khi lưu thông (xem bảng 2.2 và bảng 2.3)

BẢNG 2.2 : Đường bên ngoài cụm công nghiệp Bắc Từ Liêm

Mặt đường

Dải phâncách

Đường

Nguồn : Trung tâm phát triển CCN Bắc Từ Liêm

BẢNG 2.3: Đường nội bộ cụm công nghiệp Bắc Từ Liêm

TT Loại đường Chiều Chiều rộng Diện tích (m2)

Mặt đường

+ CCN có hệ thống cung cấp nước hoàn chỉnh đến từng nhà máy, xí nghiệp trong CCN, phục vụ cho việc sản xuất, kinh doanh của các DN và công tác chữa cháy tại khu Hệ thống nước cứu hoả được lắp đặt dọc theo trục giao thông nội bộ, với khoảng cách giữa 2 trụ là 150m Hệ thống này luôn đảm bảo cấp nước liên tục với áp suất tối thiểu là 3 bar

+ Việc lắp đặt hệ thống cung cấp nước trong CCN được thực hiện đồng bộ ngay từ thời điểm xây dựng CCN bởi Trung Tâm Phát triển CCN Bắc Từ Liêm, do

đó, rất thuận tiện cho việc cung cấp nước cho các nhà đầu tư từ thời điểm bàn giao đất trong CCN

Ngày đăng: 12/03/2016, 14:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Chính phủ (2007), Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, H
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
14. Chính phủ (2007), Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
15. Chính phủ (2008), Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2008 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2008 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2008
16. Chính phủ (2008), Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2008
17. Chính Phủ (2013), Nghị định 164/2013/NĐ-CP Ngày 12/11/2013, có hiệu lực ngày 01/01/2014 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về KCN, KCX và khu kinh tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 164/2013/NĐ-CP Ngày 12/11/2013, có hiệu lực ngày 01/01/2014 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về KCN, KCX và khu kinh tế
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2013
18. Trần Văn Chử (2006), Tài nguyên thiên nhiên môi trường và phát triển bền vững ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên thiên nhiên môi trường và phát triển bền vững ở Việt Nam
Tác giả: Trần Văn Chử
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
19. Lê Tuấn Dũng ( 2009), Hoàn thiện hoạch định chính sách đầu tư phát triển Khu công nghiệp Việt nam giai đoạn hiện nay, Luận án Tiến sỹ kinh tế tại Trường Đại học Thương Mại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hoạch định chính sách đầu tư phát triển Khu công nghiệp Việt nam giai đoạn hiện nay
20. Đoàn Thị Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2000), Giáo trình chính sách kinh tế - xã hội, Nxb. Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chính sách kinh tế - xã hội
Tác giả: Đoàn Thị Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền
Nhà XB: Nxb. Khoa học kỹ thuật
Năm: 2000
21. Đoàn Thị Thu Hằng ( 2008), Hoàn thiện chính sách và mô hình quản lý nhà nước các khu, cụm công nghiệp ở Thái Bình , luận văn thạc sỹ tại đại học Thương Mại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện chính sách và mô hình quản lý nhà nước các khu, cụm công nghiệp ở Thái Bình
23. Lê Thị Hoa (2013), Chính sách quản lý các khu, cụm công nghiệp ở Bắc Ninh, Luận văn thạc sỹ kinh tế tại đại học Thương Mại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách quản lý các khu, cụm công nghiệp ở Bắc Ninh
Tác giả: Lê Thị Hoa
Năm: 2013
24. Vũ Huy Hoàng (2007), Tổng quan về hoạt động của các khu công nghiệp, Kỷ yếu khu công nghiệp, khu chế xuất Việt Nam, Nxb. Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Tổng quan về hoạt động của các khu công nghiệp
Tác giả: Vũ Huy Hoàng
Nhà XB: Nxb. Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2007
25. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2003), Giáo trình Quản lý kinh tế, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý kinh tế
Tác giả: Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
Năm: 2003
26. Trần Hồng Kỳ (2008), Phát triển KCN, KCX gắn liền sự hình thành, phát triển đô thị công nghiệp – Kinh nghiệm một số nước châu Á và vận dụng vào Việt Nam, Luận án Tiến sỹ Kinh tế tại Bộ GD &ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển KCN, KCX gắn liền sự hình thành, phát triển đô thị công nghiệp – Kinh nghiệm một số nước châu Á và vận dụng vào Việt Nam
Tác giả: Trần Hồng Kỳ
Năm: 2008
27. Lê Thị Mai (2001), Những vấn đề cơ bản của chính sách và quy trình chính sách, Nxb. Đại học Quốc gia, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của chính sách và quy trình chính sách
Tác giả: Lê Thị Mai
Nhà XB: Nxb. Đại học Quốc gia
Năm: 2001
28. Lê Hồng Yến (2008), Hoàn thiện chính sách cơ chế quản lý Nhà nước đối với các khu công nghiệp ở Việt Nam hiện nay (qua thực tiễn khu công nghiệp các tỉnh phía Bắc), Luận án Tiến sỹ Kinh tế tại trường Đại học Thương Mại, Hà Nội.II. Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện chính sách cơ chế quản lý Nhà nước đối với các khu công nghiệp ở Việt Nam hiện nay (qua thực tiễn khu công nghiệp các tỉnh phía Bắc)
Tác giả: Lê Hồng Yến
Năm: 2008
1. www.chinhphu.vn 2. www.hanoi.gov.vn 3. www.luatvietnam.vn 4. www.moc.gov.vn 5. www.moj.gov.vn 6. www.na.gov.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất CCN Bắc Từ Liêm - Luận văn thạc sỹ Quản lý nhà nước đối với hoạt động của cụm công nghiệp bắc từ liêm, thành phố hà nội
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất CCN Bắc Từ Liêm (Trang 39)
Sơ đồ tổ chức của Trung tâm phát triển CCN Bắc Từ Liêm. - Luận văn thạc sỹ Quản lý nhà nước đối với hoạt động của cụm công nghiệp bắc từ liêm, thành phố hà nội
Sơ đồ t ổ chức của Trung tâm phát triển CCN Bắc Từ Liêm (Trang 43)
Bảng 2.4: Tổng mức vốn đầu tư của dự án phân theo các khoản mục chi phí - Luận văn thạc sỹ Quản lý nhà nước đối với hoạt động của cụm công nghiệp bắc từ liêm, thành phố hà nội
Bảng 2.4 Tổng mức vốn đầu tư của dự án phân theo các khoản mục chi phí (Trang 46)
Bảng 2.5:  Phân bổ nguồn vốn phân theo các khoản mục chi phí của dự án - Luận văn thạc sỹ Quản lý nhà nước đối với hoạt động của cụm công nghiệp bắc từ liêm, thành phố hà nội
Bảng 2.5 Phân bổ nguồn vốn phân theo các khoản mục chi phí của dự án (Trang 46)
Bảng 2.6: Số lượng lao động làm việc trong CCN Bắc Từ Liêm. - Luận văn thạc sỹ Quản lý nhà nước đối với hoạt động của cụm công nghiệp bắc từ liêm, thành phố hà nội
Bảng 2.6 Số lượng lao động làm việc trong CCN Bắc Từ Liêm (Trang 49)
Bảng 2.7: Dự báo tác động môi trường khi thực hiện dự án - Luận văn thạc sỹ Quản lý nhà nước đối với hoạt động của cụm công nghiệp bắc từ liêm, thành phố hà nội
Bảng 2.7 Dự báo tác động môi trường khi thực hiện dự án (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w