1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ Quản lý nhà nước đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc1

117 348 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 882,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để phù hợp với yêu cầu của luận văn cũng như điều kiện cho phép về thờigian, kinh phí và năng lực của bản thân, phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:Về nội dung Đề tài nghiên cứu nhữ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan bài luận văn “Quản lý nhà nước đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” là công trình khoa học

nghiên cứu độc lập của riêng tôi Tất cả các nội dung của công trình nghiên cứu nàyhoàn toàn được hình thành và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi Các

số liệu và kết quả được nêu trong luận án là hoàn toàn trung thực

Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết

Tác giả

Nguyễn Thị Giang

LỜI CẢM ƠN

Trang 2

Trong khoảng thời gian thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ kinh tế, tácgiả đã gặp nhiều khó khăn trong việc chuẩn bị tài liệu, thu thập dữ liệu sơ cấp và thứcấp Tuy nhiên, với sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ tận tình các thầy cô giáotrường Đại học Thương mại, các cán bộ quản lý Khoa sau Đại học, thầy giáo hướngdẫn, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong suốt quá trình học tập và công tác.

Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Ban Giám hiệu trường Đại họcThương mại, Khoa sau Đại học đã động viên và tạo mọi điều kiện để tác giả có thểyên tâm với công việc nghiên cứu

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn thầy giáo TS Phạm Xuân Hậu - người đãhướng dẫn chỉ bảo tận tình, động viên tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu đểhoàn thành luận văn này

Tác giả xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, cán bộ công nhân viên các Bộ, Banngành gồm: Bộ Công thương, Bộ Y tế, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Sở Côngthương tỉnh Vĩnh Phúc, Cục Quản lý thị trường, Tổng Cục Hải quan đã hỗ trợ cungcấp tài liệu để tác giả có cơ sở thực tiễn hoàn thành luận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng hoàn thành nội dung nghiên cứu bằng tất cả nănglực và sự nhiệt tình của bản thân, tuy nhiên luận văn này không thể tránh khỏinhững thiếu sót, tác giả rất mong nhận được các ý kiến đóng góp quý báu của cácthầy, cô và đồng nghiệp để hoàn thiện hơn nữa nhận thức của mình

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC VIẾT TẮT vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài 1

2 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu đề tài 2

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Kết cấu của luận văn 8

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QLNN ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ BÁN LẺ HÀNG HÓA CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 9

1.1 Khái luận về QLNN đối với cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài 9

1.1.1 Khái niệm hàng hóa và bán hàng 9

1.1.2 Các hình thức bán hàng 14

1.1.3 Đầu tư nước ngoài 17

1.1.4 Khái niệm quản lý nhà nước với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài 19

1.2 QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài 24

1.2.1 Nội dung QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài 24

1.2.2 Phương pháp QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài 27

1.2.3 Công cụ QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài 29

Trang 4

1.3 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa

có vốn đầu tư nước ngoài 31

1.3.1 Các nhân tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu nước ngoài 31

1.3.2 Các nhân tố môi trường bên trong ảnh hưởng QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QLNN ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ BÁN LẺ HÀNG HÓA CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 37

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 37

2.1.1 Tổng quan tình hình hoạt động của các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 37

2.1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 45

2.2 Kết quả nghiên cứu 53

2.2.1 Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp 53

2.2.2 Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp 69

2.3 Đánh giá chung về thực trạng QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 75

2.3.1 Những thành công và nguyên nhân 75

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 77

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QLNN ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ BÁN LẺ HÀNG HÓA CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 81

3.1 Dự báo triển vọng và quan điểm hoàn thiện QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 81

Trang 5

3.1.1 Dự báo triển vọng phát triển các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước

ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 81

3.1.2 Quan điểm hoàn thiện QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 82

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN đối với cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 85

3.2.1 Nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch về QLNN đối với cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài 85

3.2.2 Nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý hoạt động của cơ quan QLNN đối với vơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài 88

3.2.3 Nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật của các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài 90

3.2.4 Nhóm giải pháp nhằm nâng cao công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật trong QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa 91

3.2.5 Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đối với cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài và người tiêu dùng 93

3.2.6 Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực bán lẻ hàng hóa 95

3.3 Những hạn chế và vấn đề đặt ra tiếp tục nghiên cứu 96

KẾT LUẬN 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

PHỤ LỤC 101

Trang 6

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1: Số lượng và quy mô các doanh nghiệp bán lẻ hàng hóa (cơ sở bán lẻ hàng

hóa) năm 2013 37

Bảng 2.2 Danh sách các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động bán lẻ hàng hóa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 38

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của các cơ sở bán lẻ có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (năm 2011 – 2013) 41

Bảng 2.4: Tỷ trọng doanh thu của các thành phần bán lẻ hàng hóa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (năm 2011 - 2013) 43

Bảng 2.5: Tỷ trọng tiêu thụ hàng hóa ở thành thị, nông thôn và miền núi 44

Bảng 2.6: Đơn vị hành chính cấp huyện thuộc Vĩnh Phúc 50

Bảng 2.7: Cơ cấu kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc 2011 - 2013 52

Bảng 2 8: Kết quả đánh giá mức độ phù hợp của QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài tại Vĩnh Phúc 71

Bảng 2.9 : Kết quả đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến thực trạng QLNN đối với cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài 72

Sơ đồ 1.1: Các kênh lưu thông hàng hoá và các cấp trung gian thương mại trong nền kinh tế thị trường 13

Sơ đồ 1.2: Phân loại cơ sở bán lẻ hàng hoá trên thị trường trong nước theo phương thức phục vụ 19

Sơ đồ 1.3: Các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN đối với cơ sở bán lẻ hàng hóa 33

Biểu đồ 2.1 Tỷ trọng các ngành hàng trong cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 40

Biểu đồ 2.2: Mức độ cần thiết QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài 70

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

BVNTD Bảo vệ người tiêu dùng

KH & ĐT Kế hoạch và đầu tư

VSATP Vệ sinh an toàn thực phẩm

WTO World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới)

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

Bán lẻ háng hóa là hoạt động kinh tế quan trọng, là cầu nối giữa sản xuất vàtiêu dùng, là kênh phân phối hàng hóa từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng ở khắpnơi trên thế giới Vì thế, hoạt động kinh doanh này có vai trò rất quan trọng đối vớikinh tế của các quốc gia Do đó, cần đặt ra hệ thông các tiêu chuẩn quản lý đối vớicác chủ thể hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ hàng hóa Tuy nhiên từ năm 1997, trênthị trường Việt Nam đã bắt đầu xuất hiện các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tưnước ngoài Thực tế chứng minh có rất nhiều các tập đoàn bán lẻ lớn trên thế giới đãxây dựng kế hoạch, đưa Việt Nam vào thị trường phát triển của mình Và trongnhững năm qua Việt Nam đã có sự xuất hiện của một số tập đoàn bán lẻ với thươnghiệu lớn như: Metro, Parkson, BigC…

Phát triển và hoàn thiện cơ chế chính sách đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa

có vốn đầu tư nước ngoài đã được Bộ Công Thương đặc biệt quan tâm trú trọng,được thể hiện qua các Nghị định và Thông tư Ngày 22 tháng 04 năm 2013, BộCông Thương đã ban hành Thông tư số 08/2013/TT-BCT, thông tư này có hiệu lựcthực hiện kể từ ngày 07 tháng 6 năm 2013, trong đó quy định chi tiết về hoạt độngmua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa củadoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Thông tư số 08/2013/TT-BCT được ban hành trong bối cảnh sau hơn 5 năm Việt Nam gia nhập WTO vớinhiều thực tiễn phong phú của quá trình mở cửa thị trường và thực thi các cam kếtvới WTO về thương mại, dịch vụ

Ngay từ khi tái lập tỉnh – năm 1997, xác định rõ vai trò của nguồn lực ĐTNN,Vĩnh Phúc đã thực hiện nhiều chính sách, biện pháp để đẩy mạnh thu hút nguồn lựcnày nhằm phát triển KT – XH của tỉnh, nhờ đó trong những năm qua KT- XH tỉnhVĩnh Phúc đã có những bước phát triển không ngừng, đời sống nhân dân trong tỉnhngày càng được nâng cao Tuy nhiên ĐTNN vào Vĩnh Phúc vẫn chủ yếu tập trungvào lĩnh vực Công nghiệp, việc đầu tư vào khu vực bán lẻ hàng hóa còn rất hạn chếtrong khi kết cấu hạ tầng thương mại, đặc biệt là khu vực thương mại bán lẻ của tỉnh

Trang 9

vẫn còn ở mức thấp, các loại hình kinh doanh bán lẻ hàng hóa vẫn chủ yếu thông quacác kênh bán lẻ truyền thống như mạng lưới chợ và các cửa hàng dân doanh, vẫnchưa xuất hiện nhiều các hình thức kinh doanh tiên tiến, hiện đại với quy mô lớn đểphục vụ nhu cầu ngày càng cao của nhân dân Một trong những nguyên nhân quantrọng của vấn đề này là vẫn còn tồn tại một số hạn chế trong công tác QLNN đối vớicác cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn của tỉnh

Xuất phát từ thực tế trên , tôi chọn đề tài: “Quản lý nhà nước đới với các cơ

sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ” làm

luận văn thạc sĩ cho mình

2 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu đề tài

Ở Việt Nam và nước ngoài có rất nhiều công trình nghiên cứu đề tài về QLNNđối với các đối tượng khác nhau Với cách tiếp cận cũng như phương pháp nghiêncứu khác nhau, mỗi tác giả đã tìm ra cho mình những hướng đi phù hợp để đạt đượchiệu quả cao Sau đây là một số đề tài:

Tác giả Nguyễn Minh Quang (2012), luận văn thạc sĩ, với đề tài “Quản lý chất lượng mặt hàng sữa nhập khẩu trên địa bàn Hà Nội”, trường Đại học Thương

mại, đề tài đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý chất lượng mặt hàng sữanhập khẩu tại Việt Nam Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực trạng chất lượngsữa nhập khẩu trên địa bàn Hà Nội, phát hiện ra những mặt hạn chế trong quản lýchất lượng sữa nhập khẩu trên địa bàn Hà Nội của nhà nước và đưa ra các giải phápquản lý hữu hiệu Đề tài có những ý nghĩa tích cực đối với người tiêu dùng, doanhnghiệp kinh doanh sữa và đặc biệt là sự quản lý của nhà nước Về phía quản lý củanhà nước, thì qua đề tài nghiên cứu có thể thấy cái nhìn tổng quát nhất về thị trườngsữa từ đó đưa ra các chính sách, văn bản quản lý sao cho phù hợp với từng loại hìnhdoanh nghiệp kinh doanh, và có những chế tài quản lý chặt chẽ về những vi phạm

của nhà cung ứng sữa

Nguyễn Thị Nga (2007), luận văn thạc sĩ “QLNN về hải quan đối với hoạt động nhập sản xuất xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế”, trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, luận văn tập trung

Trang 10

vào nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý hoạt động nhập sản xuất xuất khẩutrong giai đoạn năm 2005 – 2007 tại Cục Hải quan Đồng Nai từ đó đưa ra các giảipháp hoàn thiện QLNN về hải quan nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực và thếgiới trên lĩnh vực kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động hải quan nói riêng.

Trần Thu Trang (2012), luận văn thạc sĩ “Quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo pháp luật Việt Nam”, trường Đại học Luật Hà

Nội, luận văn phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật về QLNN trong lĩnhvực thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Trên cơ sở lý luận, thực trạng pháp luật vềQLNN trong lĩnh vực này để rút ra những mặt được, chưa được, nguyên nhân vàgiải pháp hoàn thiện các quy định của pháp luật về QLNN trong lĩnh vực thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu ở Việt Nam

Trần Tú Cường (2007), luận án tiến sĩ kinh tế “Tăng cường vai trò quản lý nhà nước đối với đất đai trong quá trình đô thị hóa ở Hà Nội”, trường Đại học

Kinh tế quốc dân, tác giả đưa ra những cơ sở lý luận và phân tích thực trạng QLNNđối với đất đai ở thành phố Hà Nội từ khi có Luật đất đai năm 1987 đến nay Đồngthời tác giả đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường vai trò QLNN đối với đất đai

ở thành phố Hà Nội trong quá trình đô thị hóa

Nguyễn Thị Thanh Hương (2012), luận án tiến sĩ “Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực quản lý việc sử dụng một số phụ gia trong chế biến thực phẩm tại Quảng Bình”, Viện Dinh Dưỡng, cải thiện việc quản lý sử dụng phụ gia trên địa

bàn tỉnh Quảng Bình, đề tài nghiên cứu với mục tiêu đánh giá thực trạng quản lýviệc sử dụng một số phụ gia trong chế biến thực phẩm và đánh giá hiệu quả mô hìnhcan thiệp nâng cao năng lực quản lý việc sử dụng một số phụ gia trong chế biếnthực phẩm tại Quảng Bình

Tác giả Phan Thế Công và Ninh Thị Hoàng Lan (2009), với đề tài nghiên

cứu khoa học cấp Bộ “Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng Việt Nam giai đoạn hiện nay”, trường Đại

học Thương mại Các tác giả đã tập trung phân tích sâu về bảo vệ quyền lợi ngườitiêu dùng, các thực trạng QLNN về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ở Việt Namhiện nay Đặc biệt là các tác giả đã đưa ra được một hệ thống các giải pháp và kiến

Trang 11

nghị với cơ quan QLNN về bảo vệ người tiêu dùng, các tổ chức và hiệp hội bảo vệngười tiêu dùng, các doanh nghiệp và chính người tiêu dùng

Báo cáo hàng năm của Cục An toàn vệ sinh thực phẩm - Bộ Y tế Trong báocáo này phản ánh khá toàn diện bức tranh về chất lượng, giá cả… đối với mặt hàngthịt lưu thông trên thị trường Việt Nam Báo cáo cũng đưa ra những biện pháp cầnthiết mà nhà nước cần thực hiện để giải quyết tình trạng kém chất lượng của sảnphẩm thịt lưu thông trên thị trường

Như vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu về QLNN đối với các sản phẩmkhác nhau với bối cảnh kinh tế là khác nhau Tuy nhiên, các công trình có những ưuđiểm, hạn chế nhất định Đến nay, chưa có công trình khoa học nào phân tíchQLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnhVĩnh Phúc Đề tài này là một hướng đi mới và không trùng lặp với bất kỳ công trìnhnghiên cứu nào được công bố trước đó

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Luận văn đề xuất các giải pháp hoàn thiện QLNN đối với các cơ sở bán lẻhàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Để đạt được mục tiêu đó, luận văn thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

Một là, hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về QLNN đối với các cơ sở bán lẻ

hàng hóa

Hai là, phân tích và đánh giá thực trạng QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng

hóa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Ba là, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN đối với các cơ sở bán lẻ

hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về QLNN đối với các

cơ sở bán lẻ hàng hóa Đối tượng nghiên cứu điển hình là các cơ sở bán lẻ hàng hóa

có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

b Phạm vi nghiên cứu

Trang 12

Để phù hợp với yêu cầu của luận văn cũng như điều kiện cho phép về thờigian, kinh phí và năng lực của bản thân, phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

Về nội dung

Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận về QLNN đối với các cơ sở bán lẻhàng hóa như nội dung, phương pháp… và áp dụng cho QLNN đối với các cơ sởbán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

đề xuất các giải pháp hoàn thiện QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa cóvốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Về không gian

Thị trường được đề cập tới trong luận văn là địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Có nhiều chủ bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh VĩnhPhúc : tập đoàn, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân Tuy nhiên, luận văn giới hạnnghiên cứu, thu thập số liệu tại các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài

Về thời gian

Nghiên cứu thực trạng QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tưnước ngoài trong giai đoạn 2010-2013, từ đó đề xuất các giải pháp đến năm 2017,định hướng đến năm 2020

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu

Đây là phương pháp có ý nghĩa quan trọng trong quá trình nghiên cứu, là giaiđoạn đầu tiên làm tiền đề thực hiện nghiên cứu Phương pháp thu thập dữ liệu gồmthu thập dữ liệu thứ cấp và các dữ liệu sơ cấp có được thông qua quá trình điều tra,trắc nghiệm, phỏng vấn người tiêu dùng

a Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Nguồn tài liệu phục vụ nghiên cứu đề tài luận văn, gồm có:

- Các tài liệu có liên quan của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dântỉnh Vĩnh Phúc, Sở kế hoạch và đầu tư, Sở công thương, Cục thống kê tỉnh VĩnhPhúc… như: Công báo do HĐNN, UBNN tỉnh xuất bản, báo cáo kết quả công táchàng năm, quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020,

Trang 13

tầm nhìn đến năm 2030, các chính sách, quy hoạch, hướng dẫn của Sở kế hoạch vàĐầu tư, của ngành Công thương, niên gián thông kê của tỉnh Vĩnh Phúc tử năm

2010 đến năm 2013

- Các thông tin liên quan đến đề tài ở các báo, tạp chí, các trang Web của Bộ

Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công thương và Cổng thông tin điện tử tỉnh Vĩnh Phúc.Tùy theo nguồn dữ liệu tôi đã tiến hành thu thập trực tiếp hoặc gián tiếp bằngcác phương pháp ghi chép, sao chụp, truy cập vào các Website…

Sau khi thu thập dữ liệu, tiến hành các bước xử lý dữ liệu như: hiệu chỉnh, chúthích, phân loại, sắp xếp, lập bảng dữ liệu…

b Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Để bổ sung và làm rõ hơn bản chất của vấn đề nghiên cứu, luận văn sử dụngphương pháp điều tra trác nghiệm, phỏng vấn xã hội học đối với các bộ thuộc các

cơ quan quản lý Nhà nước và các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoàitrên địa bàn tỉnh

Mẫu phiếu điều tra bao gồm các nội dung chính sau:

- Đánh giá về sự cần thiết QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu

tư nước ngoài

- Đánh giá về mức độ phù hợp của QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa

có vốn đầu tư nước ngoài tại Vĩnh Phúc

- Đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến thực trạngQLNN đối với cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài

Đối tượng điều tra là các bộ thuộc hệ thống quản lý Nhà nước, các DN bán lẻhàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thời gian điều tra được tiếnhành từ tháng 12 -2013 đến tháng 2 – 2014, với số phiếu phát ra là 50 phiếu, thu về

48 phiếu, đạt tỷ lệ 96%

- Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng phương pháp phỏng vấn

Xác định đối tượng phỏng vấn: Đối tượng phỏng vấn là các đối tượng lãnhđạo của Cơ quan quản lý Nhà nước đối với cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tưnước ngoài như: UBNN tỉnh, Sở Công Thương, Sở kế hoạch và đầu tư… Các nhà

Trang 14

quản lý tại các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnhVĩnh Phúc.

Nội dung phỏng vấn: Những tồn tại và nguyên nhân cơ bản thuộc về QLNNđối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài tại Vĩnh Phúc, nhữngthuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa

có vốn đầu tư nước ngoài tại Vĩnh Phúc, những ý kiến khác Những ý kiến của cácđối tượng phỏng vấn được ghi chép lại và sắp xếp lại nhằm thuận lợi cho việc đánhgiá và phân tích

Phương pháp phân tích dữ liệu

Đối với các dữ liệu sơ cấp, dữ liệu điều tra được sử lý bằng một số phươngpháp cơ bản:

- Phương pháp so sánh: đây là phương pháp được sử dụng khá phổ biến trongphân tích nói chung, phương pháp so sánh được sử dụng trong nghiên cứu để phântích mức độ và xu hướng tăng trưởng của khối lượng, quy mô đồng thời so sánh cáckết quả điều tra, phỏng vấn, các chỉ tiêu đánh giá nhằm tổng hợp kết quả nghiên cứumột cách tổng quát nhất

- Phương pháp thống kê: được sử dụng trong quá trình thống kê dữ liệu thuthập được nhằm tổng hợp khái quát hóa các số liệu, giúp cho viêc phân tích đánhgiá được tổng quát hơn

- Phương pháp dự báo trực quan: để tổng hợp ý kiến của các chuyên gia, dựavào sự nhảy cảm và kinh nghiệm của họ để dự báo những thay đổi về quy mô, thịtrường và xu hương đổi mới trong quản lý, điều hành cho thời gian tới

- Ngoài các phương pháp trên, nghiên cứu còn sử dụng các phương pháp lậpbảng trả lời câu hỏi, lập bảng chéo, đồ thị minh họa, biểu đồ…

Đối với dữ liệu thứ cấp, luận văn tập trung thu thập dữ liệu liên quan trongtrong 3 năm từ năm 2010 đến năm 2013, chọn lọc các dữ liệu chính và quan trọng,

sử dụng các phương pháp phân tích phổ biến như: lập bảng tổng hợp số liệu, phântích, hệ thống hóa, so sánh, suy luận, mô hình hóa… trên cơ sở đó diễn giải các kếtquả phân tích và rút ra kết luận

Trang 15

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo đề tài được kết cấuthành 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa

có vốn đầu tư nước ngoài

Chương 2: Thực trạng QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nướcngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN đối với các cơ sở bán

lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 16

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QLNN ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ BÁN LẺ HÀNG HÓA CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

1.1 Khái luận về QLNN đối với cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài

1.1.1 Khái niệm hàng hóa và bán hàng

a Khái niệm hàng hóa

Trong kinh tế chính trị Marx- Lenin, hàng hóa được định nghĩa là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người và dùng để trao đổi với nhau.

Khi nghiên cứu phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, Marx đã bắt đầu bằng

sự phân tích hàng hóa vì thứ nhất, hàng hóa là hình thái biểu hiện phổ biến nhất củacủa cải trong xã hội tư bản, thứ hai, hàng hóa là hình thái nguyên tố của của cải, là

tế bào của kinh tế trong đó chứa đựng mọi mầm mống mâu thuẫn của phương thứcsản xuất tư bản chủ nghĩa, thứ ba, phân tích hàng hóa là phân tích giá trị - phân tíchcái cơ sở của tất cả các phạm trù chính trị kinh tế học của phương thức sản xuât tưbản chủ nghĩa

Theo từ điển: hàng hóa là một trong những phạm trù cơ bản của kinh tế chính trị Theo nghĩa hẹp, hàng hóa là vật chất tồn tại có hình dạng xác định trong không gian và có thể trao đổi, mua bán được Theo nghĩa rộng, hàng hóa là tất cả những

gì có thể trao đổi, mua bán được.

Luật thương mại số 36/2005/QH11 ngày 16/04/2005, khoản 2 điều 3, hànghóa bao gồm:

- Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai

- Những vật gắn liền với đất đai

Còn khái niệm hiện tại về hàng hóa: sự thay đổi và phát triển của nhận thứcđối với đời sống kinh tế dẫn đến cách hiểu hàng hóa không như các nhà kinh tế cổđiển xác định Phạm trù hàng hóa mất đi ranh giới của sự hiển hiện vật lý của vật

Trang 17

thể và tiến sát đến gần phạm trù giá trị Tiền, cổ phiếu, quyền sở hữu nói chung,quyền sở hữu trí tuệ nói riêng, sức lao động v.v được xem là hàng hóa.

Như vậy, có thể hiều hàng hóa là sản phẩm của lao động, do con người tạo ra,đưa vào lưu thông, trao đổi và phục vụ cho mục đích của con người Hàng hóa lànhững sản phẩm hữu hình, có hình dạng cụ thể rõ ràng, con người có thể cầm nắmcảm nhận và có thể lập kho lưu trữ

b Bán hàng

Theo quan niệm cổ điển: “bán hàng là hoạt động thực hiện sự trao đổi sảnphẩm hay dịch vụ của người bán chuyển cho người mua để được nhận lại từ ngườimua tiền, vật phẩm hoặc giá trị trao đổi đã thỏa thuận”

Theo quan điểm hiện đại thì:

+ Bán hàng là nền tảng trong kinh doanh đó là sự gặp gỡ của người bán vàngười mua ở những nơi khác nhau giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu nếucuộc gặp gỡ thành công trong cuộc đàm phán về việc trao đổi sản phẩm

+ Bán hàng là một phần của tiến trình mà doanh nghiệp thuyết phục kháchhàng mua hàng hóa dịch vụ của họ

+ Bán hàng là quá trình liên hệ với khách hàng tiềm năng tìm hiểu nhu cầukhách hàng, trình bày và chứng minh sản phẩm, đàm phán mua bán, giao hàng vàthanh toán

+ Bán hàng là sự phục vụ, giúp đỡ khách hàng nhằm cung cấp cho khách hàngnhững thứ mà họ muốn

Bán hàng là một quá trình giao tiếp hai chiều giữa người bán và người mua, trong đó người bán tìm hiểu, khám phá, gợi tạo và đáp ứng nhu cầu mong muốn của người mua trên cơ sở hai bên cùng có lợi hay bán hàng là giải quyết các vấn đề của khách hàng và đáp ứng nhu cầu của họ.

Bán hàng là quá trình giao tiếp hai chiều giữa người bán và người mua Ngườibán không chỉ truyền thông tin đi mà còn nhận thông tin về để hiểu rõ khách hàng,

để thực hiện phương châm bán những thứ mà khách hàng cần Trong quá trình giaotiếp cần sử dụng cả ngôn ngữ lời nói và ngôn ngữ hình thể

Trang 18

Bán hàng là quá trinh bán hàng chủ động, trong quá trình bán hàng, người bán

có nhiệm vụ tìm kiếm và phát hiện, kích thích, gợi mở nhu cầu của khách hàng Bánhàng chủ động vất vả và hiệu quả hơn so với bán hàng bị động ( chỉ ngồi chờkhách) Bán hàng chủ động sẽ đáp ứng được cả những nhu cầu tiềm ẩn của kháchhàng, giúp khách hàng hài lòng hơn đồng thời giúp bên bán bán được nhiều hànghóa hơn Bán hàng chủ động giúp các cơ sở bán lẻ hàng hóa nâng cao sức cạnhtranh so với các đối thủ

Trong một thị trường cạnh tranh, muốn tồn tại và phát triển thì bán hàng phảiđảm bảo quyền lợi lâu dài, thỏa đáng của cả hai bên, bên bán và bên mua Quanđiểm bán hàng này đối lập với kiểu bán hàng bằng mọi giá, bán ép Cách bán hàng

ép buộc chỉ đáp ứng được quyền lợi trước mắt

c) Bán lẻ hàng hóa

Khái niệm bán lẻ hàng hóa:

Theo từ điển American Heritage định nghĩa “Bán lẻ là bán hàng cho ngườitiêu dùng, thường là với khối lượng nhỏ và không bán lại”

Theo NAICS, US năm 2002, lĩnh vực thương mại bán lẻ (mã ngành 44-45)bao gồm những cơ sở kinh doanh bán lẻ hàng hóa (thường là không có chế biến) vàcung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho bán hàng Quá trình bán lẻ là bước cuối cùng trongphân phối hàng hóa, theo đó, các nhà bán lẻ tổ chức gồm hai loại nhà bán lẻ chính

là các nhà bán lẻ qua cửa hàng và các nhà bán lẻ không qua cửa hàng (Store anhnon-store Retailers)

Theo từ điển kinh tế thị trường (tra cứu trực tuyến) là hình thức “bán hàng trựctiếp cho người tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân của họ, từ đây hàng hóakết thúc quá trình lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng cá nhân, giá trị hàng hóađược thực hiện đầy đủ”

Theo Đại từ điển Tiếng Việt, bán lẻ là hình thức “bán từng cái, từng cái mộttrực tiếp cho người tiêu dùng”

Theo danh mục phân loại ngành dịch vụ của tài liệu số TN.GNS/W/120(W/120) của vòng đàm phán Uruguay của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và

Trang 19

danh mục sản phẩm chính tạm thời của Liên Hợp Quốc (CPC) định nghĩa: “Bán lẻ

là hoạt động bán hàng hóa cho người tiêu dùng hoặc các hộ tiêu dùng từ một địađiểm cố định (cửa hàng, kiốt) hay một địa điểm khác (bán trực tiếp) và các dịch vụphụ liên quan”

Trong cuốn sách “Quản trị Marketing” của Philip kotler đã định nghĩa bán lẻnhư sau: “Bán lẻ bao gồm tất cả những hoạt động liên quan đến việc bán hàng hóahay dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng để họ sử dụng vào mục đích cánhân, không kinh doanh”

Tuy có nhiều định nghĩa bán lẻ hàng hóa theo nhiều cách khác nhau nhưng có

thể hiểu bán lẻ là hoạt động bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng

(tiêu dùng cá nhân hay tiêu dùng gia đình) Nghĩa là, bán lẻ hàng hóa là công đoạncuối cùng của khâu lưu thông để sản phẩm đến với người tiêu dùng

- Hàng hóa của cơ sở bán lẻ thường là khối lượng nhỏ, chủ yếu phục vụ choviệc bán lẻ hàng hóa trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng Chính vì đặc điểmnày của bán lẻ mà hoạt động bán lẻ không quy định số lượng hàng hóa, dịch vụ muatối thiểu đối với khách hàng

- Các loại hình trung gian bán lẻ khác nhau có qui mô, phương thúc kinhdoanh và sức mạnh chi phối thị trường khác nhau, tất nhiên họ cũng có khả năngđiều khiển hệ thống phân phối khác nhau

Trang 20

- Đối tượng khách hàng của các nhà bán lẻ thường là người tiêu dùng cuốicùng Các nhà cung cấp cho các nhà phân phối bán lẻ thường là các nhà bán buôn,các đại lý vừa bán buôn vừa bán lẻ.

- Trong hệ thống các kênh phân phối hàng hóa từ nhà sản xuất đến tay ngườitiêu dùng cuối cùng thì hoạt động bán lẻ chỉ được thực hiện ở ba kênh, đó là kênhngắn, kênh trung bình và kênh dài Đối với hai kênh trung bình và dài, thông thườngcác nhà bán lẻ phải mua hàng hóa của các nhà bán buôn và từ đó bán trực tiếp chongười tiêu dùng cuối cùng

Sơ đồ 1.1: Các kênh lưu thông hàng hoá và các cấp trung gian thương mại

trong nền kinh tế thị trường

Người sản xuất/

Nhập khẩu

Người

tiêu dùng

Nguời sản xuất/

Nhập khẩu

Đại lý, môi giới

bán

Người tiêu dùng

Trang 21

1.1.2 Các hình thức bán hàng

a) Phân loại bán hàng

Các hình thức bán hàng:

+ Căn cứ theo khâu lưu chuyển hàng hoá có bán buôn và bán lẻ

Bán lẻ hàng hóa là tất cả những hoạt động liên quan đến việc bán các sản

phẩm vật chất trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng, đáp ứng nhu cầu của cánhân, gia đình và các tổ chức không kinh doanh

Bán buôn là hoạt động bán hàng hóa cho thương nhân, tổ chức khác để bán lại

hoặc tiêu thụ với mục đích nghề nghiệp và hoặc kinh doanh với số lượng lớn, theohợp đồng và thanh toán không dùng tiền mặt Kết thức quá trình bán buôn, hàng hóavẫn nằm trong khâu lưu thông chưa bước vào tiêu dùng

+ Căn cứ theo phương thức bán gồm bán theo hợp đồng và đơn hàng, t huận mua vừa bán , bán đấu giá và xuất khẩu hàng hoá

Bán hàng hợp đồng và đơn hàng: là hình thức bán hàng được thực hiện qua

hợp đồng ký kết giữa các bên Tùy thuộc vai trò quan trọng của hàng hóa và yêucầu của người bán có thể người mua phải gửi đơn hàng cho người bán Thôngthường hàng hóa quan trọng, bán với số lượng lớn, để tạo điểu kiện cho người bánchuẩn bị hàng hóa theo yêu cầu của người mua Trong quá trình thực hiện hợpđồng, hai bên cùng thể hiện trách nhiệm và tôn trọng lợi ích của nhau

Thuận mua vừa bán: đối với hàng hóa không quan trọng có thể thuận mua vừa

bán không cần ký kết hợp đồng, không cần gửi đơn hàng

Bán đấu giá: là hình thức bán hàng thường đối với hàng hóa có khối lượng

lớn, hàng khó tiêu chuẩn hóa, hàng chuyên dùng Bán đấu giá để tìm người mua vớigiá cao nhất

Xuất khẩu hàng hoá: có hai phương thức là xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu

ủy thác Trong đó, xuất khẩu trực tiếp là phương thức đơn vị kinh doanh xuất –nhập khẩu trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu với nước ngoài, trực tiếpgiao hàng và thu tiền hàng Xuất khẩu ủy thác là hình thức kinh doanh mà trong đóđơn vị kinh doanh xuất – nhập khẩu không trực tiếp xuất khẩu hàng hóa và thu tiền

Trang 22

hàng mà phải thông qua một đơn vị xuất – nhập khẩu có uy tín thực hiện hoạt độngxuất khẩu cho mình.

+ Căn cứ theo mối quan hệ thanh toán có mua đứt bán đoạn và sử dụng cáchình thức tín dụng trong thanh toán như bán hàng trả chậm, bán hàng trả góp

Mua đứt bán đoạn: là hình thức mua bán và thanh toán ngay khi giao nhận

hàng hóa Nó có ưu điểm là doanh nghiệp thu tiền ngay, đảm bảo an toàn trong kinhdoanh, nhưng cũng gây trở ngại cho những khách hàng không có tiền ngay mà nhất

là họ không có đủ tiền mà muốn mua trả góp

Bán hàng trả góp: người mua trả tiền mua hàng thành nhiều lần Doanh

nghiệp thương mại ngoài số tiền thu theo hóa đơn giá bán hàng hóa còn thu thêmkhoản tiền lãi trả chậm của khách hàng

+

Các hình thức bán hàng khác : Hình thức bán hàng trực tiếp, bán hàng từ xa,bán hàng qua điện thoại, bán hàng qua người môi giới , qua nhân viên tiếp thị vàbán hàng qua Internet

Bán hàng trực tiếp: là việc bán hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp nhất từ

tay người bán đến tay người mua mà không sử dụng người bán lại hay qua một địađiểm bán lẻ cố định nào

Bán hàng từ xa: ban đầu là hình thức bán hàng gửi hàng đặt mua qua

catalogue theo đường bưu điện, sau đó là bán hàng từ xa qua điện thoại hình thứcbán hàng này tuy doanh số thấp nhưng doanh nghiệp thu nhận được những thông tin

bổ ích về nhu cầu thị trường

Bán hàng qua điện thoại: người bán sử dụng các máy điện thoại để thu hút các

khách hàng mới, tiếp xúc với khách hàng hiện tại để xác định chác chắn các mức độthỏa mãn hoặc để nhận các đặt hàng

Bán hàng qua người môi giới: phù hợp với doanh nghiệp lần đầu thâm nhập

thị trường hoặc thị trường biến động mạnh mà người bán ít kinh nghiệm hoặc thịtrường mà việc tuyên truyền quảng cáo khó khăn

Bán hàng qua nhân viên tiếp thị: là hình thức bán hàng sử dụng đội ngũ nhân

viên tiếp thị có chuyên môn để bán hàng

Trang 23

Bán hàng qua internet: (thương mại điện tử) là hình thức bán hàng qua mạng,

thông qua quảng cáo và báo giá trên mạng, khách hàng gọi điện thoại đặt hàng hoặctrực tiếp trên mạng và nhà cung ứng giao hàng đến tận nơi cho khách hàng

b) Các hình thức bán lẻ hàng hóa

Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc

các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùngnội bộ Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vựclưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đãđược thực hiện Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bánthường ổn định Bán lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:

Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Bán lẻ thu tiền tập trung là hình thức bán

hàng mà trong đó tách rời nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàngcho người mua Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền củakhách, viết hoá đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng donhân viên bán hàng giao Hết ca (hoặc hết ngày) bán hàng, nhân viên bán hàng căn

cứ vào hoá đơn và tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy đểxác định số lượng hàng đã bán trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng Nhânviên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ

Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng

trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách Hết ca, hết ngày bán hàng,nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Đồng thời, kiểm kêhàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báocáo bán hàng

Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Theo hình thức này, khách hàng tự chọn

lấy hàng hoá, mang đến bán tình tiền để tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viênthu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng Nhânviên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng và bảo quản hàng hoá ở quầy (kệ)

do mình phụ trách Hình thức này được áp dụng phổ biến ở các siêu thị

Trang 24

Hình thức bán trả góp: Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàng

thành nhiều lần Doanh nghiệp thương mại, ngoài số tiền thu theo giá bán thôngthường còn thu thêm ở người mua một khoản lãi do trả chậm Đối với hình thứcnày, về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toán hếttiền hàng Tuy nhiên, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho người mua, hàng hoá bántrả góp được coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu

Hình thức bán hàng tự động: Bán hàng tự động là hình thức bán lẻ hàng hoá

mà trong đó, các doanh nghiệp thương mại sử dụng các máy bán hàng tự độngchuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng hoá nào đó đặt ở các nơi công cộng.Khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng ra cho người mua

Hình thức gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hoá: Gửi đại lý bán hay ký gửi hàng

hoá là hình thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ

sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽtrực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý Số hàngchuyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệpthương mại cho đến khi doanh nghiệp thương mại được cơ sở đại lý, ký gửi thanhtoán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán được, doanhnghiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng này

1.1.3 Đầu tư nước ngoài

Theo khoản 12 điều 3 của Luật đầu tư quy định: “Đầu tư nước ngoài là việcnhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp phápkhác để tiến hành hoạt động đầu tư”

Hoạt động đầu tư nước ngoài vào Việt Nam được chia ra làm hai hình thức làđầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp Trong đó:

a Đầu tư trực tiếp: “là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư tham

gia quản lý hoạt động đầu tư”

Các hình thưc đầu tư trực tiếp nước ngoài gồm:

- Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam:nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư theo hình thức 100% vốn để thành lập công tytrách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân theoquy định của Luật Doanh Nghiệp và pháp luật có liên quan Doanh nghiệp 100%

Trang 25

vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam được hợp tác với nhau và với nhàđầu tư nước ngoài để đầu tư thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoàimới.

- Thành lập tổ chức kinh tế dưới hình thức liên doanh giữa nhà đầu tư nướcngoài với nhà đầu tư Việt Nam: nhà đầu tư nước ngoài được liên doanh với nhà đầu

tư trong nước để đầu tư thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trởlên, công ty cổ phần, công ty hợp danh theo quy định của Luật Doanh Nghiệp vàpháp luật có liên qua; doanh nghiệp được thành lập theo hình thức nêu trên đượcphép liên doanh với nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài để thành lậpmột tổ chức kinh tế mới

- Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa nhà đầu tư nướcngoài với nhà đầu tư tại Việt Nam: trường hợp đầu tư theo hình thức hợp đồng hợptác kinh doanh giữa một bên hoặc nhiều nhà đầu tư nước ngoài với một hoặc nhiềunhà đầu tư trong nước thì nội dung hợp đồng – hợp tác kinh doanh phải có quy định

về quyền lợi, trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên hợp doanh;Trong quá trình đầu tư, kinh doanh, các bên hợp doanh có quyền thỏa thuận thànhlập ban điều phối để thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh Chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của ban điều phối do các bên hợp doanh thỏa thuận Ban điều phối khôngphải là cơ quan lãnh đạo của các bên hợp doanh; Văn phòng điều hành của bên hợpdoanh nước ngoài có con dấu; được mở tài khoản, tuyển dụng lao động, ký hợpđồng và tiến hàng các hoạt động kinh doanh trong phạm vi các quyền và nghĩa vụquy định tại Giấy chứng nhận đầu tư và hợp đồng hợp tác kinh doanh

b) Đầu tư gián tiếp: là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ

phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua cácđịnh chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lýhoạt động đầu tư

Các hình thức đầu tư gián tiếp bao gồm: đầu tư theo hình thức góp vốn, mua

cổ phần, sáp nhập, mua lại doanh nghiệp để tham gia quản lý hoạt động đầu tư theoquy định của Luật Doanh Nghiệp và pháp luật có liên quan Doanh nghiệp nhận sápnhập, mua lại kế thừa các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bị sáp nhập, mua lại,trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác Nhà đầu tư khi khi góp vốn, mua cổphần, sáp nhập, mua lại doanh nghiệp tại Việt Nam phải: thực hiện các quy định củađiều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên về tỷ lệ góp vốn, hình thức đầu tư và lộtrình mở cửa thị trường, tuân thủ các quy định về điều kiện tập trung kinh tế của

Trang 26

pháp luật về cạnh tranh và pháp luật về doanh nghiệp, đáp ứng điều kiện đầu tưtrong trường hợp dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

1.1.4 Khái niệm quản lý nhà nước với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài

a) Cơ sở bán lẻ hàng hóa

Cơ sở bán lẻ là đơn vị thuộc sở hữu của doanh nghiệp để thực hiện việc bán lẻ.Hình thức tổ chức cơ sở bán lẻ cố định với các loại hình doanh nghiệp thương mạibán lẻ hoặc điểm bán lẻ được phân loại chủ yếu theo ngành hàng, mặt hàng, mứcgiá, phương thức phục vụ, diện tích kinh doanh, địa điểm gắn với các không gianlãnh thổ, khu vực địa lý cụ thể Các loại hình cơ sở bán lẻ chủ yếu gồm: Trung tâmmua sắm, đại siêu thị, siêu thị, cửa hàng bách hóa, cửa hàng tiện lợi, cửa hàngchuyên doanh, cửa hàng đồ hiệu, cửa hàng giá rẻ, cửa hàng tạp hóa, chợ, trung tâmphân phối, trung tâm tiêu thụ của nhà sản xuất …

Sơ đồ 1.2: Phân loại cơ sở bán lẻ hàng hoá trên thị trường trong nước theo

phương thức phục vụ

Xe bán hàng rong

Chợ

Kiốt, cửa hàng bán lẻ

Siêu thị

Trung tâm thương mại

Cửa hàng tiện lợi…

Hệ thống cơ

sở bán lẻ truyền thống

Hệ thống cơ sở bán lẻ

hiện đại

Hệ thống cơ

sở bán lẻ

trong nước

Trang 27

Tùy theo góc độ và mục đích nghiên cứu, có thể phân loại cơ sở bán lẻ hànghóa theo các tiêu chí sau:

Phân loại cơ sở bán lẻ hàng hóa theo phương thức phục vụ/ phương thức bán

lẻ, có thể chia các cơ sở bán lẻ ra thành hai loại, cơ sở bán lẻ truyền thống và cơ sở

bán lẻ hiện đại

+ Cơ sở bán lẻ truyền thống thường được tổ chức dưới dạng các cửa hàng nhỏ,

chợ, xe bán hàng rong… trong đó các cơ sở bán lẻ hàng hóa truyền thống chủ yếu

sử dụng phương thức bán hàng thủ công, trực tiếp Người mua hàng thực hiện việclựa chọn hàng hóa dưới sự giúp đỡ, hướng dẫn của người bán hàng

+ Cơ sở bán lẻ hiện đại: bao gồm các siêu thị, trung tâm thương mại, chuỗi

cửa hàng, trung tâm mua sắm … Phương thức bán lẻ tại các cơ sở bán lẻ hiện đại làphương thức bán lẻ trong đó có sử dụng các phương tiện khoa học kỹ thuật hiện đạivào việc quản lý và tổ chức hoạt động kinh doanh Người mua hàng thường tự mìnhthực hiện toàn bộ công đoạn lựa chọn và mua hàng mà không cần có sự giúp đỡ, hỗtrợ từ phía người bán hàng

Theo quy mô và hình thức tổ chức hoạt động kinh doanh của các cơ sở bán lẻ:

Người ta có thể chia các cơ sở bán lẻ thành các loại như: Đại siêu thị, siêu thị, siêuthị mini, trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, chợ, cửa hàng, kiốt …

Theo hình thức phục vụ khách hàng: người ta phân ra thành: Cơ sở bán lẻ cố

định (cửa hàng, kiốt …), cơ sở bán lẻ lưu động (xe bán hàng lưu động, các cửa hànglưu động, các nhóm bán hàng lưu động …), hình thức tổ chức bán lẻ trực tuyến (bán

lẻ trên mạng) Ngày nay với sự hỗ trợ của các phương tiện điện tử, các hình thứcbán lẻ phục vụ khách hàng ngày càng phát triển đa dạng, có sự kết hợp giữa thươngmại điện tử và bán hàng lưu động theo nhóm nhà phân phối

Theo phạm vi mặt hàng kinh doanh bán lẻ: người ta chia các cơ sở bán lẻ hàng

hóa thành các loại: cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng tiện dụng, các siêu thị chuyêndoanh và các siêu thị tổng hợp, cửa hàng bách hóa

Theo phương thức tổ chức kinh doanh bán lẻ: người ta chia làm ba loại: cơ sở

bán lẻ độc lập (cửa hàng bán lẻ độc lập, siêu thị độc lập …), cơ sở bán lẻ theo chuỗi

Trang 28

liên kết (chuỗi cửa hàng tiện lợi, chuỗi siêu thị …), và cơ sở kinh doanh bán lẻ trênmạng / trực tuyến.

b) Khái niệm QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hòa có vốn đầu tư nước ngoài.

* Quản lý

Tiếp cận thứ nhất: Quản lý là một quá trình, trong đó chủ thể quản lý tổ chức,điều hành, tác động có định hướng, có chủ đích một cách khoa học và nghệ thuậtvào khách thể quản lý nhằm đạt được kết quả tối ưu theo mục tiêu đã đề ra thôngqua việc sử dụng các phương pháp và công cụ thích hợp

Tiếp cận thứ hai: Quản lý còn được hiểu là một hệ thống, bao gồm các thànhtố: Đầu ra, đầu vào, quá trình biến đổi đầu vào thành đầu ra, môi trường và mụctiêu Các yếu tố trên luôn tác động qua lại lẫn nhau Một mặt, chúng đặt ra các yêucầu, những vấn đề quản phải giải quyết Mặt khác, chúng ảnh hưởng tới hiệu lực vàhiệu quả của quản lý

Quản lý là một hiện tượng khách quan trong mọi hình thái kinh tế - xã hội Nó

là sự tất yếu của lao động tập thể và các hoạt động mang tính cộng đồng, xã hội.Ngày nay, nhận thức của con người về lợi ích và hiệu quả to lớn của quản lý trongnền kinh tế nói chung, cũng như trong thương mại nói riêng ngày càng cao Quản lýtrở thành vấn đề trọng tâm trong cải cách kinh tế của các quốc gia trên thế giới Ởnước ta trong suốt 20 năm đổi mới vừa qua cũng là thời kỳ tiến hành cải cách kinh

tế và thay đổi cơ chế quản lý trên cả tầm vĩ mô và doanh nghiệp

* Quản lý nhà nước

Quản lý Nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực Nhà nước, được sử dụng quyền lực Nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước

Quản lý nhà nước đối với kinh doanh là một bộ phận hợp thành của quản lýnhà nước về kinh tế Đó là sự tác động có định hướng, có tổ chức của hệ thống cơquan quản lý trên tầm vĩ mô về kinh doanh các cấp đến hệ thống bị quản lý thông

Trang 29

qua việc sử dụng các công cụ và chính sách quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đặt

ra trong điều kiện môi trường xác định

Quản lý nhà nước đối với kinh doanh bao giờ cũng là một quá trình thực hiện

và phối hợp bốn chức năng cơ bản: Hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát củacác cơ quan quản lý vĩ mô các cấp

Các cơ quan quản lý vĩ mô của nhà nước đối với kinh doanh là người ra quyếtđịnh, người tổ chức, điều hành và tác động tới các doanh nghiệp Các tổ chức cánhân tiến hành hoạt động kinh doanh trong phạm vi thị trường cả nước, thị trườngtừng địa phương theo phạm vi phân công, phân cấp quản lý

Nhà nước sử dụng quyền lực của mình trong điều hành và quản lý kinh doanhthông qua ban hành và sử dụng các công cụ kế hoạch hóa, chính sách, luật pháp vàcác quy định khác về kinh doanh để tác động tới các chủ thể người bán, người muatrên thị trường Sự tác động của hệ thống quản lý nhà nước về kinh doanh đến đốitượng trao đổi luôn đặt trong mối quan hệ với môi trường cụ thể, xác định trongtừng thời kỳ

* Quản lý nhà nước về kinh tế

Quản lý nhà nước về kinh tế là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước, các cơ hội có thể có, để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế đất nước đặt ra trong điều kiện hội nhập và mở trộng giao lưu quốc tế.

Theo nghĩa rộng, quản lý Nhà nước về kinh tế được thực hiện thông qua ba cơquan lập pháp, hành pháp và tư pháp của nhà nước

Theo nghĩa hẹp, quản lý Nhà nước về kinh tế được hiểu như hoạt động quản lý

có tính chất nhà nước nhằm điều hành nền kinh tế, được thực hiện bởi cơ quan hànhpháp (Chính phủ)

* Quản lý nhà nước về thương mại

Quản lý nhà nước về thương mại là quá trình cơ quan QLNN quản lý thương mại bằng pháp luật, chính sách chiến lược quy hoạch và kế hoạch phát triển thương mại để thực hiện những chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước.

Trang 30

Nhà nước điều tiết hoạt động thương mại bằng các công cụ giá cả, tài chính,tín dụng Nhà nước xây dựng và ban hành pháp luật về thương mại, xây dựng chínhsách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển thương mại Hướng dẫn tổ chứcthực hiện pháp luật về thương mại, điều tiết lưu thông hàng hóa theo định hướngchiến lược phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước và dự báo thị trường trong vàngoài nước Tổ chức, hướng dẫn các hoạt động xúc tiến thương mại Đào tạo và xâydựng đội ngũ các bộ nhân viên hoạt động thương mại Đàm phán, ký kết các điềuước thương mại với nước ngoài, tham gia các công ước quốc tế, kiểm tra kiểm soátthị trường

* Quản lý nhà nước về thương mại hàng hóa

Quản lý nhà nước về thương mại hàng hóa là quá trình cơ quan QLNN xây dựng các quy định về chính sách, khung khổ pháp lý để hướng dẫn và điều tiết các hoạt động trao đổi mua bán hàng hóa cụ thể trong phạm vi từng quốc gia, từng khu vực và toàn cầu.

Thương mại hàng hóa ra đời từ rất lâu trong lịch sử, là lĩnh vực trao đổi hànghóa hữu hình, bao gồm tổng thể các hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động hỗtrợ của các chủ thể kinh tế nhằm thức đẩy quá trình trao đổi đó diễn ra theo mục tiêuxác định Xét về bản chất quản lý nhà nước về thương mại hàng hóa là quản lý nhànước về thương mại, nhưng đối tượng của quản lý nhà nước về thương mại hàng hóa

là sản phẩm hữu hình khác với quản lý nhà nước về thương mại dịch vụ, cho nên cầnnhững định chế riêng để hướng dẫn, điều chỉnh và kiểm soát cho phù hợp

* Quản lý nhà nước đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài

Từ việc làm rõ những nội dung trên ta có thể đưa ra khái niệm về QLNN đốivới các cơ sở bán lẻ hàng hóa như sau:

Quản lý nhà nước đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài

là quá trình cơ quan QLNN sử dụng các phương pháp, công cụ để tác động vào các

cơ sở kinh doanh bán lẻ hàng hóa nhằm đạt được mục tiêu, định hướng, dẫn dắt các cơ sở này thực hiện tốt kinh doanh bán lẻ hàng hóa trên thị trường.

Trang 31

QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa đòi hỏi phải có một cơ chế phối hợpgiữa các cơ quan quản lý nhà nước với phân công, phân cấp quản lý rõ ràng QLNNđối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa bao gồm các nội dung cơ bản như: Xây dựng vàban hành văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức thực hiện và quản lý hoạt động;kiểm tra, thanh tra việc thực hiện; giải quyết khiếu nại và xử lý vi phạm.

1.2 QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài

1.2.1 Nội dung QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài

a Xây dựng và ban hành các chính sách, quy hoạch và kế hoạch về quản lý đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài

Việc xây dựng và ban hành các chính sách, quy hoạch và kế hoạch về quản lýđối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa sẽ tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho các bộ,ban ngành thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình và nâng cao năng lực QLNNđối với hoạt động của các cơ sở bán lẻ hàng hóa Hệ thống luật pháp, quy định phảiđảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động quản lý và thực thi đối với hoạt độngcủa các cơ sở bán lẻ hàng hóa, nhằm chống lại các hình thức kinh doanh bất hợppháp của các đối tượng

Để giúp các bộ ban ngành các cấp thực hiện đúng và hiệu quả công tác quản lýthì các văn bản kế hoạch hóa và chính sách thương mại cũng như pháp luật của nhànước cần phải thống nhất, minh bạch, rõ ràng và đồng bộ Đó là các yêu cầu cơ bảnđối với việc xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong việc điềuchỉnh hoạt động của các cơ sở bán lẻ hàng hóa

Chất lượng của công cụ kế hoạch hóa, chính sách và bộ máy tổ chức trongQLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa được tăng cường mới tạo niềm tin, sự yêntâm của người tiêu dùng

b Tổ chức và quản lý hoạt động của cơ quan QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài

Các văn bản pháp lý được xây dựng và ban hành sẽ được đưa vào thực tế Bảnchất của việc tổ chức và quản lý hoạt động của cơ quan QLNN đối với các cơ sở

Trang 32

bán lẻ hàng hóa là nhằm tạo điều kiện cho các cơ sở hoạt động một cách hiệu quảnhất đồng thời ngăn chặn không cho hành vi gian lận thương mại, buôn lậu diễn ra,đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng Hơn nữa bước này còn nhằm mục đích đảmbảo thống nhất và phù hợp với hệ thống chính sách và cơ chế phát triển thương mại,phát triển kinh tế trong điều kiện hội nhập đầy đủ với kinh tế thế giới và khu vực.Cần có sự hướng dẫn cụ thể của các cơ quan QLNN để các bộ, ban ngành dễ dàngtiếp cận thông tin chiến lược, chính sách, quy hoạch, dự án, và thông hiểu các quyđịnh của nhà nước Để thực hiện được điều đó Nhà nước thiết lập các cơ quan và hệthống tổ chức quản lý, sử dụng bộ máy này để hoạch định các chiến lược, quihoạch, chính sách… Đồng thời sử dụng sức mạnh của bộ máy tổ chức để triển khaithực hiện những công việc thuộc về chức năng QLNN, nhằm đưa các chính sáchpháp luật vào thực tiễn QLNN vừa là người ban hành các chính sách, các quy định,vừa là người chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhằm đưa chúng vào thực tiễn cuộcsống của các doanh nghiệp Nhà nước còn kết hợp hài hòa, đúng đắn các phươngpháp kinh tế, hành chính và giáo dục, tuyên truyền động viên Mỗi phương pháp có

ưu, nhược điểm riêng nên việc kết hợp hài hòa với nhau sẽ tạo ra hiệu quả cao

Để sử dụng có hiệu quả các công cụ và các phương pháp quản lý thương mại,ngoài yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật, tài chính, công nghệ thì vấn đề có ý nghĩa thenchốt là tính hợp lý của cơ cấu bộ máy quản lý và tính chuyên nghiệp của cán bộtrong cơ quan, tổ chức QLNN về thương mại ở các cấp

c Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật của các cơ sở bán lẻ hàng hóa

có vốn đầu tư nước ngoài

Ngoài việc tổ chức thực hiện quy đinh pháp luật thì các cơ quan QLNN cầnphải thực hiện các hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực thi các chínhsách và pháp luật của nhà nước đối với hoạt động của các cơ sở bán lẻ hàng hóa.Quy định rõ quyền hạn của các tổ chức, cơ quan thực hiện kiểm tra, thanh tra việcchấp hành pháp luật của các cơ sở bán lẻ hàng hóa, thực hiện đúng các quy định vềthủ tục, thời gian kiểm tra, thanh tra nhằm kịp thời phát hiện sai phạm để xử lý

Trang 33

nghiêm các vi phạm Đồng thời, Nhà nước cần quan tâm thực hiện tốt các công tácchống buôn lậu, hàng giả, hàng nhái, gian lận thương mại,…

Để công tác giám sát, kiểm tra của nhà nước đối với việc thực hiện đạt hiệuquả và đảm bảo quyền lợi đối với người tiêu dùng đòi hỏi bộ máy tổ chức và nhân

sự phải phù hợp, kỹ thuật và trang thiết bị phục vụ nhiệm vụ kiểm soát phải đượctăng cường Đồng thời phải kết hợp hệ thống kiểm soát với các hệ thống khác củaQLNN như thông tin, hoạch định, kiểm toán, thanh toán, …

d Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật trong QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài

Các cơ quan QLNN đối với với các cơ sở bán lẻ hàng hóa sẽ dựa vào kết quảcủa các cuộc kiểm tra thanh tra đối chiếu với các xử lí vi phạm của các cơ quan bộban ngành khi không làm đúng chức năng nhiệm vụ của mình Các cơ quan này cònđóng vai trò là trọng tài để giải quyết các khiếu nại, tố cáo của các cá nhân hoặc tổchức về các cơ sở bán lẻ hàng hóa Theo quy định về thủ tục giải quyết, các cơ quanphải có trách nhiệm điều tra và xử lý nghiêm túc Một mặt tạo lòng tin cho ngườitiêu dùng, mặt khác răn đe các đối tượng vi phạm Những khiếu nại và tố cáo vềhành vi vi phạm pháp luật là một trong những vấn đề quan trọng giúp ích cho các cơquan quản lý nhà nước thực hiện hiệu quả hơn công tác quản lý của mình

Để công tác khiếu nại và tố cáo được thực hiện thường xuyên liên tục và cócăn cứ, hiệu quả thì nhà nước cần có một cơ chế đơn giản nhằm tạo điều kiện chocác cá nhân tổ chức thực hiện khi có sai phạm Điều này đặc biệt quan trọng vớingười tiêu dùng, đây là đối tượng gánh chịu trực tiếp hậu quả của các sai phạm Tuynhiên, người tiêu dùng lại đang có tâm lý e ngại khi đi khiếu nại, tố cáo Do đó, giảiquyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm là một trong những nhiệm vụ hết sức quantrọng mà các cơ quan QLNN cần nghiêm chỉnh thực hiện nhằm tạo môi trường kinhdoanh lành mạnh, bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng, tăng thêm niềm tin củangười dân vào công tác QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa

Trang 34

1.2.2 Phương pháp QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài

Phương pháp QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa là tổng thể những cáchthức tác động có chủ đích và có thể của Nhà nước lên hệ thống kinh tế nhằm thựchiện các mục tiêu quản lý của Nhà nước

Trong thực tế tổ chức và quản lý đối với nền kinh tế nói chung và quản lý đốivới kinh doanh nói riêng, Nhà nước có thể và cần phải thực hiện các biện pháp chủyếu, đó là: phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp giáo dụcthuyết phục

Thực chất của phương pháp này là sử dụng quyền lực Nhà nước để tạo sựphục tùng của các cơ sở bán lẻ hàng hóa trong hoạt động quản lý của Nhà nước.Nhà nước xây dựng và không ngừng hoàn thiện khung pháp luật, tạo ra mộthành lang pháp lý cho các cơ sở bán lẻ hàng hóa tham gia vào hoạt động của nềnkinh tế Nhà nước ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định về mặt tổchức hoạt động của các cơ sở bán lẻ hàng hóa và những quy định về mặt thủ tụchành chính buộc tất các những chủ thể từ cơ quan Nhà nước đến các doanh nghiệpđều phải tuân thủ Tác động điều chỉnh hành động, hành vi của các chủ thể kinh tế

là những tác động bắt buộc của Nhà nước lên quá trình hoạt động của các cơ sở bán

lẻ hàng hóa , nhắm đảm bảo thực hiện được mục tiêu quản lý của Nhà nước

Trang 35

Phương pháp hành chính được dùng để điều chỉnh các hành vi mà hậu quả của

nó có thể gây ra thiệt hại cho cộng đồng, cho Nhà nước Trong trường hợp nhữnghành vi này diễn ra khác với ý muốn của Nhà nước, có thể gây ra những nguy hạinghiêm trọng cho xã hội thì Nhà nước phải sử dụng phương pháp cưỡng chế đểngay lập tức đưa hành vi đó tuân theo một chiều hường nhất định, trong khuôn khổchính sách, pháp luật về kinh tế Chẳng hạn, những đơn vị nào kinh doanh hàngnhái, hàng giả bị Nhà nước phát hiện sẽ phải chịu xử phạt hành chính như: đình chỉkinh doanh, nộp phạt, tịch thu tài sản…

b Phương pháp kinh tế

Phương pháp kinh tế là cách thức tác động gián tiếp của Nhà nước, dựa trênnhững lợi ích kinh tế có tính hướng dẫn lên các cơ sở bán lẻ hàng hóa, nhằm làmcho đối tượng này tự giác, chủ động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Phương pháp kinh tế là phương pháp tác động lên các cơ sở bán lẻ hàng hóakhông bằng cưỡng chế hành chính mà bằng lợi ích, tức là Nhà nước chỉ đề ra mụctiêu, nhiệm vụ phải đạt, đặt ra những điều kiện khuyến khích về kinh tế, nhữngphương tiện vật chất có thể sử dụng để họ tự tổ chức việc thực hiện nhiệm vụ Cóthể thấy đây là phương pháp quản lý tốt nhất để thực hành tiết kiệm và nâng caohiệu quả kinh tế Phương pháp này mở rộng quyền hoạt động cho các cơ sở bán lẻhàng hóa, đồng thời cũng cũng tăng trách nhiệm kinh tế của họ

Phương pháp kinh tế đề ra chiến lược phát triển kinh tế - xã hội qui địnhnhiệm vụ mục tiêu phù hợp với thực tế Sử dụng các định mức kinh tế (mức thuế,lãi suất…), sử dụng các chính sách ưu đãi kinh tế, các biện pháp đòn bẩy kích thíchkinh tế để lôi cuốn, thu hút, khuyến khích các cơ sở bán lẻ hàng hóa phát triển theohướng ích nước, lợi nhà

Phương pháp kinh tế được dùng khi cần điều chỉnh các hành vi không có nguy

cơ gây hậu quả xấu cho cộng đồng, cho Nhà nước hoặc chưa đủ điều kiện để ápdụng phương pháp hành chính cưỡng chế Trên thực tế, có những hành vi mà nếukhông có sự điều chỉnh của Nhà nước, sẽ không diễn ra theo chiều hướng có lợi choNhà nước và cho cộng đồng, nhưng cũng không có nghĩa là nó gây ra những thiệt

Trang 36

hại cần phải điều chỉnh tức thời Chẳng hạn, Nhà nước muốn đầu tư giúp các cơ sởbán lẻ hàng hóa trong nước phát triển Nhà nước phải chia sẻ lợi ích kinh tế với họbằng các hình thức như: giảm thuế, miễn thuế thu nhập, cho vay vốn với lãi suất ưuđãi, hỗ trợ về kĩ thuật…

c Phương pháp giáo dục

Phương pháp giáo dục là cách thức tác động của Nhà nước vào nhận thức vàtình cảm của con người nhằm nâng cao tính tự giác, tích cực và nhiệt tình lao độngcủa họ trong việc thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

Phương pháp giáo dục mang tính thuyết phục cao, không dùng sự cưỡng chế,không dùng lợi ích vật chất mà là tạo ra sự nhận thức về tính tất yếu khách quan đểcác cơ sở bán lẻ hàng hóa tự giác thi hành nhiệm vụ Phương pháp giáo dục sử dụnggiáo dục đường lối, chủ trương, chính sách của Nhà nước Giáo dục ý thức lao độngsáng tạo, hiệu quả Xây dựng tác phong lao động trong thời đại công nghiệp hóa –hiện đại hóa

Phương pháp giáo dục cần được áp dụng trong mọi trường hợp và phải đượckết hợp với hai phương pháp trên để nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý Sở dĩnhư vậy là do, việc sử dụng phương pháp hành chính hay kinh tế để điều chỉnh cáchành vi của các cơ sở bán lẻ hàng hóa suy cho cùng vẫn là tác động bên ngoài, và

do đó không triệt để, toàn diện Một khi không có những ngoại lực này nữa, đốitượng rất có thể lại có nguy cơ không tuân thủ người quản lý Hơn nữa, bản thânphương pháp hành chính hay kinh tế cũng phải qua hoạt động thuyết phục, giáo dụcthì mới truyền tới được các doanh nghiệp, giúp họ cảm nhận được áp lực hoặc độnglực, biết sợ thiệt hại hoặc muốn có lợi ích, từ đó tuân theo những mục tiêu quản lý

Trang 37

nhằm thực hiện mục tiêu quản lý kinh tế quốc dân Một số công cụ quản lý mà nhànước sử dụng để quản lý các cơ sở bán lẻ hàng hóa như:

a) Công cụ pháp luật

Pháp luật là công cụ quản lý không thể thiếu được của một Nhà nước Từ xưađến nay, Nhà nước nào cũng luôn thực hiện quyền cai trị của mình trước hết bằngpháp luật Nhà nước dùng pháp luật tác động vào ý chí con người để điều chỉnhhành vi của con người

Công cụ pháp luật trong quản lý nhà nước đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóađòi hỏi Nhà nước phải có khung pháp luật rõ ràng và phù hợp với các hoạt độngkinh doanh của các cơ sở bán lẻ hàng hóa, phù hợp với người tiêu dùng, cùng vớimột đội ngũ công chức chuyên nghiệp mới có thể giải quyết triệt để vấn đề

Pháp luật là công cụ bắt buộc các chủ thể kinh doanh thực hiện các nghĩa vụđối với Nhà nước nhằm bảo đảm sự bình đẳng, công bằng cũng như giải quyết mốiquan hệ về lợi ích trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ hàng hóa Trong kinh doanh bán

lẻ hàng hóa, các cơ sở có quyền được kinh doanh nhưng phải thực hiện các nghĩa vụnhất định như đóng thuế, kinh doanh đúng pháp luật… Trên thực tế không phải lúcnào nghĩa vụ đó cũng được thực hiện một cách đầy đủ Có rất nhiều trường hợpphải dùng biện pháp cưỡng chế và bắt buộc thì nghĩa vụ đó mới được thực hiện.Pháp luật là công cụ mà qua đó Nhà nước đảm bảo sự bình đẳng, công bằnggiữa những chủ thể kinh doanh bán lẻ hàng hóa Nhờ những điều khoản bắt buộc,thông qua các chính sách miễn giảm, thưởng, phạt cho phép Nhà nước thực hiệnđược sự bình đẳng Điều này không những để duy trì trật tự xã hội mà còn để các tổchức cá nhân hiểu rõ nghĩa vụ và trách nhiệm của mình

Pháp luật là công cụ tạo điều kiện cho các công cụ quản lý khác, các chế độ,chính sách của Nhà nước được thực hiện có hiệu quả hơn Vì vậy, Luật pháp vềkinh doanh của các cơ sở bán lẻ hàng hóa cần phải rõ ràng, đơn giản dễ áp dụng và

có tính ổn định lâu dài, có các quy định buộc các đối tượng phải chấp hành Tránhtình trạng “xung đột” và các “khoản trống” trong hệ thống Luật pháp về hoạt động

Trang 38

kinh doanh của các cơ sở bán lẻ hàng hóa Luật phải được ban hành đồng bộ cùngcác văn bản hướng dẫn nhằm sớm phát huy hiệu quả.

b) Công cụ quy hoạch, kế hoạch

Công cụ quy hoạch, kế hoạch là công cụ quan trọng trong quản lý kinh doanhcủa các cơ sở bán lẻ hàng hóa Nhà nước thực hiện công cụ kế hoạch, quy hoạch đểđịnh hướng, hướng dẫn hoạt động kinh doanh của các chủ thể tham gia kinh doanhbán lẻ hang hóa, giúp các chủ thể kinh doanh bán lẻ hàng hóa có sự lựa chọn vàquyết định đúng đắn, chiến lược, chính sách và kế hoạch kinh doanh trong từng giaiđoạn phát triển Quy hoạch, kế hoạch các cơ sở bán lẻ hàng hóa là một nội dungquan trọng trong việc quản lý, nó đảm bảo cho sự lãnh đạo, chỉ đạo một cách thốngnhất trong quản lý nhà nước về kinh doanh Thông qua quy hoạch, kế hoạch đãđược phê duyệt Nhà nước kiểm soát được mọi hoạt động kinh doanh của các cơ sởbán lẻ hàng hóa Đồng thời, thông qua quy hoạch, kế hoạch buộc các cơ sở kinhdoanh trong phạm vi của mình

1.3.1 Các nhân tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng QLNN đối với các cơ

sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu nước ngoài

Khi tăng cường QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa, các yếu tố chủ yếuquyết định tới định hướng cũng như nội dung QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng

Trang 39

hóa, bao gồm: (i) Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế; (ii) Bối cảnh

kinh tế quốc tế và xu hướng phát triển các loại hình cơ sở bán lẻ trên thế giới Trong

đó, yếu tố hội nhập quốc tế, thực hiện các cam kết quốc tế về lĩnh vực bán lẻ củaquốc gia là quan trong nhất Sự tác động của các nhân tố cụ thể như sau:

Thứ nhất, xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế Một mặt quá trình

hội nhập đem lại cơ hội hợp tác to lớn trong lĩnh vực bán lẻ giữa các doanh nghiệptrong nước với các doanh nghiệp nước ngoài, mở rộng thị trường bán lẻ cho cácdoanh nghiệp, cũng như tăng khả năng thu hút vốn đầu tư cho hệ thống bán lẻ trongnước Mặt khác, quá trình hội nhập cũng tạo ra sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt giữacác doanh nghiệp bán lẻ hàng hóa trong nước và các doanh nghiệp nước ngoài đãnhiều năm hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ

Thứ hai, bối cảnh quốc tế, xu hướng phát triển các loại hình cơ sở bán lẻ hàng hóa ở các giai đoạn khác nhau, đòi hỏi QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng

hóa của mỗi nước phải theo các khuynh hướng và mức độ khác nhau, phù hợp vớicục diện cạnh tranh toàn cầu và xu hướng tự do hóa thương mại trên phạm vi toàncầu, khu vực Thông thường, càng về sau này, yêu cầu về QLNN đối với các cơ sởbán lẻ hàng hóa càng trở nên khắt khe hơn khi nền kinh tế hội nhập quốc tế ngàycàng cao hơn trong các điều ước quốc tế đa phương và song phương mà mỗi quốcgia tham gia, ký kết Nói cách khác với xu hướng tự do hóa thương mại và hội nhậpkinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, càng về sau này, mỗi quốc gia thường có ít lựachọn hơn trong QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa theo hướng bảo hộ thịtrường bán lẻ trong nước, cũng như khẳ năng đàm phán yêu cầu có được các ưu đãiliên quan đến trình độ phát triển của thị trường bán lẻ nội địa và bảo hộ lợi ích củacác cơ sở bán lẻ trong nước

1.3.2 Các nhân tố môi trường bên trong ảnh hưởng QLNN đối với các cơ

sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài

Cùng với các yếu tố bên ngoài là yếu tố môi trường quốc tế, QLNN đối với cơ

sở bán lẻ hàng hóa sẽ chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong nước sau:

Trang 40

Sơ đồ 1.3: Các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN đối với cơ sở bán lẻ hàng hóa

Thứ nhất, yếu tố chính trị - pháp luật: Những ảnh hưởng của cơ chế, chính

sách sẽ tác động rất mạnh đến sự phát triển của các cơ sở bán lẻ hàng hóa Nhữngquy định ràng buộc pháp lý cũng ảnh hưởng đến qui mô của các cơ sở bán lẻ hànghóa truyền thống và hiện đại, các qui định về điều kiện nhượng quyền thương mại

có thể làm hạn chế sự gia tăng của các cơ sở bán lẻ chuyên nghiệp Luật pháp ngăncản việc phát triển các hệ thống cơ sở bán lẻ có xu hướng triệt tiêu cạnh tranh và tạođộc quyền Qui hoach phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng thương mại và hệ thống các

cơ sở bán lẻ trên các địa bàn lãnh thổ cũng kéo theo sự thay đổi của các loại hìnhkinh doanh bán lẻ Sự quan tâm hỗ trợ của Chính phủ đối với các cơ sở bán lẻ trongnước thể hiện qua việc Chính phủ và các Bộ ngành liên quan ban hành hàng loạt cácvăn bản liên quan đến việc khuyến khích và tạo điều kiện để các cơ sở bán lẻ hànghóa trong nước phát triển mạng lưới phân phối bán lẻ cũng như hạn chế được nhữngtác động tiêu cực của quá trình hội nhập đến các cơ sở bán lẻ trong nước

Mặt khác, thông qua việc ban hành và thực thi các chính sách phát triển dịch

vụ phân phối, Nhà nước sẽ tác động đến hiệu quả đầu tư xây dựng vận hàng của các

cơ sở bán lẻ hàng hóa Chẳng hạn, Nhà nước tác động đến việc ra quyết định đầu tư

Chính trị Pháp luật

-QLNN đối với

cơ sở bán lẻ hàng hóa

Kinh tế

Điều kiện tự nhiên,Văn hoá –

xã hộiCông nghệ

Hội nhậpHội nhập

Ngày đăng: 12/03/2016, 14:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Nguyễn Thị Nga (2007), QLNN về hải quan đối với hoạt động nhập sản xuất xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: QLNN về hải quan đối với hoạt động nhập sảnxuất xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Nguyễn Thị Nga
Năm: 2007
15. Nguyễn Minh Quang (2012), Quản lý chất lượng mặt hàng sữa nhập khẩu trên địa bàn Hà Nội, Luận văn thạc sĩ, Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng mặt hàng sữa nhập khẩutrên địa bàn Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Minh Quang
Năm: 2012
16. PGS.TS. Hà Văn Sự, TS. Thân Danh Phúc (2002), Bài giảng quản lý nhà nước về thương mại, trường Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản lý nhànước về thương mại
Tác giả: PGS.TS. Hà Văn Sự, TS. Thân Danh Phúc
Năm: 2002
17. Trần Thu Trang (2012), Quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo pháp luật Việt Nam, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Luật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu theo pháp luật Việt Nam
Tác giả: Trần Thu Trang
Năm: 2012
18. Công ty TNHH EB Vĩnh (2011, 2012, 2013), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011, 2012, 2013, Vĩnh Phúc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh năm 2011, 2012, 2013
19. Quy hoạch phát triển thương mại Vĩnh Phúc đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030, Vĩnh Phúc.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển thương mại Vĩnh Phúc đến năm 2020 tầm nhìn đếnnăm 2030
1. ChrisJ Dolan, John Frendreis, Raymond Tatalovich (2004), The Presidential Economic Scorecard, Loyola Sách, tạp chí
Tiêu đề: ThePresidential Economic Scorecard
Tác giả: ChrisJ Dolan, John Frendreis, Raymond Tatalovich
Năm: 2004
2. David Begg, Stanley Fisher, Rudiger Dornbusch (2005), Economics, London Boston Burr Ridge Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economics
Tác giả: David Begg, Stanley Fisher, Rudiger Dornbusch
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Các kênh lưu thông hàng hoá và các cấp trung gian  thương mại - Luận văn thạc sỹ Quản lý nhà nước đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc1
Sơ đồ 1.1 Các kênh lưu thông hàng hoá và các cấp trung gian thương mại (Trang 19)
Hình thức tổ chức cơ sở bán lẻ cố định với các loại hình doanh nghiệp thương mại bán lẻ hoặc điểm bán lẻ được phân loại chủ yếu theo ngành hàng, mặt hàng, mức giá, phương thức phục vụ, diện tích kinh doanh, địa điểm gắn với các không gian lãnh thổ, khu vự - Luận văn thạc sỹ Quản lý nhà nước đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc1
Hình th ức tổ chức cơ sở bán lẻ cố định với các loại hình doanh nghiệp thương mại bán lẻ hoặc điểm bán lẻ được phân loại chủ yếu theo ngành hàng, mặt hàng, mức giá, phương thức phục vụ, diện tích kinh doanh, địa điểm gắn với các không gian lãnh thổ, khu vự (Trang 25)
Bảng 2.1: Số lượng và quy mô các doanh nghiệp bán lẻ hàng hóa (cơ sở bán lẻ - Luận văn thạc sỹ Quản lý nhà nước đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc1
Bảng 2.1 Số lượng và quy mô các doanh nghiệp bán lẻ hàng hóa (cơ sở bán lẻ (Trang 43)
Bảng 2.2. Danh sách các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động bán - Luận văn thạc sỹ Quản lý nhà nước đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc1
Bảng 2.2. Danh sách các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động bán (Trang 44)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của các cơ sở bán lẻ có vốn đầu tư - Luận văn thạc sỹ Quản lý nhà nước đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc1
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của các cơ sở bán lẻ có vốn đầu tư (Trang 47)
Bảng 2.4: Tỷ trọng doanh thu của các thành phần bán lẻ hàng hóa trên địa bàn - Luận văn thạc sỹ Quản lý nhà nước đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc1
Bảng 2.4 Tỷ trọng doanh thu của các thành phần bán lẻ hàng hóa trên địa bàn (Trang 49)
Bảng 2.6: Đơn vị hành chính cấp huyện thuộc Vĩnh Phúc - Luận văn thạc sỹ Quản lý nhà nước đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc1
Bảng 2.6 Đơn vị hành chính cấp huyện thuộc Vĩnh Phúc (Trang 56)
Bảng 2.7: Cơ cấu kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc 2011 - 2013                                 Năm - Luận văn thạc sỹ Quản lý nhà nước đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc1
Bảng 2.7 Cơ cấu kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc 2011 - 2013 Năm (Trang 58)
Bảng 2. 8: Kết quả đánh giá mức độ phù hợp của QLNN đối với các cơ sở bán - Luận văn thạc sỹ Quản lý nhà nước đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc1
Bảng 2. 8: Kết quả đánh giá mức độ phù hợp của QLNN đối với các cơ sở bán (Trang 77)
Bảng 2.9 : Kết quả đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến thực trạng QLNN đối với cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài - Luận văn thạc sỹ Quản lý nhà nước đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc1
Bảng 2.9 Kết quả đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến thực trạng QLNN đối với cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w