1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ Phát triển mô hình kết hợp thương mại truyền thống và thương mại điện tử áp dụng cho chuỗi cửa hàng tiện ích tại địa bàn hà nội

108 1,2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 820,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc xây dựng mô hình cửa hàng tiện ích áp dụng thương mại điện tử đối với các doanh nghiệp trong nước hiện nay là rất cần thiết để có thể lấp kín những khoảng trống thị trường, đồng thời tạo nên một lực lượng tương quan mới đối trọng với các doanh nghiệp nước ngoài khi họ bước chân vào Việt Nam.Tuy nhiên, hầu hết việc kinh doanh lại không mấy hiệu quả. Trong khi hiện nay, nhiều tập đoàn bán lẻ nổi tiếng thế giới vẫn đang có các hoạt động xúc tiến xâm nhập vào thị trường Việt Nam dưới hình thức kinh doanh cửa hàng tiện lợi. Vậy phải chăng, các doanh nghiệp trong nước đã không có được một hướng đi đúng đắn cho loại hình kinh doanh hiện đại này.Do đó, việc nghiên cứu đề tài “Phát triển mô hình kết hợp thương mại truyền thống và thương mại điện tử áp dụng cho chuỗi cửa hàng tiện ích tại địa bàn Hà Nội.” là một vấn đề hết sức quan trọng và cần thiết.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan luận văn thạc sỹ kinh tế “Phát triển mô hình kết hợp thương mại truyền thống và thương mại điện tử áp dụng cho chuỗi cửa hàng tiện ích tại địa bàn Hà Nội” là công trình nghiên cứu độc lập dưới sự hướng dẫn

của PGS.TS Nguyễn Văn Minh Các số liệu trong luận văn là số liệu trung thực

do tôi tự nghiên cứu, khảo sát và thực hiện Công trình được tác giả nghiên cứuhoàn thành tại khoa Sau đại học trường Đại học Thương mại vào năm 2015.Các tài liệu tham khảo, số liệu thống kê phục vụ mục đích nghiên cứu trongcông trình này được sử dụng đúng quy định, không vi phạm quy chế bảo mật củaNhà nước

Kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa từng được công bố trong bất kỳcông trình nghiên cứu nào khác ngoài công trình nghiên cứu của tác giả

Tác giả xin cam đoan những vấn đề nêu trên là đúng sự thật Nếu sai, tácgiả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật

Tác giả

Nguyễn Văn Tú

i

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đề tài “Phát triển mô hình kết hợp thương mại truyền thống và thương mại điện tử áp dụng cho chuỗi cửa hàng tiện ích tại địa bàn Hà Nội” tác giả đã nhận được sự giúp đỡ từ nhiều phía, xin

gửi lời cảm ơn tới Nhà trường cũng như Khoa Sau đại học trường Đại họcThương mại đã tạo điều kiện môi trường học tập tốt cho tác giả

Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn Minh đã tận tình chỉ

bảo, giúp đỡ tác giả và những ý kiến định hướng, đóng góp quý báu để luận vănđược hoàn thành tốt

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 04 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Văn Tú

ii

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài 1

2 Các mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu khóa luận 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH KẾT HỢP THƯƠNG MẠI TRUYỀN THỐNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO CHUỖI CỬA HÀNG TIỆN ÍCH 5

1.1 Thương mại điện tử 5

1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử 5

1.1.2 Các phương tiện kĩ thuật của thương mại điện tử 8

1.1.3 Các hình thức hoạt động thương mại điện tử 10

1.1.4 Phân loại Thương mại điện tử theo mức độ số hóa 12

1.2 Mô hình kinh doanh kết hợp thương mại truyền thống và thương mại điện tử 14

1.2.1 Khái niệm, các yếu tố của mô hình kinh doanh 14

1.2.2 Các mô hình bán lẻ điện tử 18

1.2.3 Mô hình kết hợp thương mại truyền thống và thương mại điện tử 20

1.3 Chuỗi cửa hàng tiện ích 30

1.3.1 Khái niệm cửa hàng tiện ích, chuỗi cửa hàng tiện ích 30

1.3.2 Các dạng cửa hàng tiện ích 33

iii

Trang 4

1.4 Bài học kinh nghiệm về áp dụng mô hình kết hợp thương mại truyền thống và thương mại điện tử trong một số doanh nghiệp bán lẻ trên thế giới và

ở Việt Nam 36

1.4.1 Walmart 36

1.4.2 Amazon 39

1.4.3 Co-opMart 40

1.4.4 Thế giới di động 42

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI BÁN LẺ, CHUỖI CỬA HÀNG TIỆN ÍCH VÀ ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG TRƯƠNG MẠI BÁN LẺ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 45

2.1 Tổng quan hệ thống bán lẻ ở Hà Nội 45

2.1.1 Các loại hình phân phối bán lẻ tại Việt Nam 45

2.1.2 Những ảnh hưởng từ môi trường thế giới và trong nước tới sự phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại ở Việt Nam 47

2.2 Thực trạng ứng dụng thương mại điện tử trong thương mại bán lẻ trên địa bàn Hà Nội 57

2.2.1 Tình hình chung ……… 57

2.2.2 Đánh giá chung thực trạng áp dụng thương mại điện tử trong thương mại bán lẻ tại Hà Nội 62

2.3 Thực trạng phát triển chuỗi cửa hàng tiện ích trên địa bàn Hà Nội và khả năng áp dụng mô hình kết hợp thương mại truyền thống và thương mại điện tử trong chuỗi cửa hàng tiện ích 63

2.3.1 Thực trạng phát triển chuỗi cửa hàng tiện ích trên địa bàn Hà Nội 63

2.3.2 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của các cửa hàng tiện ích 67

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ ĐỀ XUẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH KẾT HỢP THƯƠNG MẠI TRUYỀN THỐNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO CHUỖI CỬA HÀNG TIỆN ÍCH TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 81

iv

Trang 5

3.1 Giải pháp phát triển mô hình kết hợp thương mại truyền thống và

thương mại điện tử cho chuỗi cửa hàng tiện ích 82

3.1.1 Xây dựng và hoàn thiện mô hình chuỗi cung ứng cửa hàng tiện ích 82

3.1.2 Hoàn thiện quy trình bán lẻ điện tử của chuỗi cửa hàng tiện ích 85

3.2 Đề xuất phát triển mô hình kết hợp thương mại truyền thống và thương mại điện tử cho chuỗi cửa hàng tiện ích 87

3.2.1 Đối với cơ quan nhà nước 87

3.2.2 Đối với các nhà sản xuất và phân phối 90

3.2.3 Đối với người tiêu dùng 90

KẾT LUẬN 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

v

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT Viết tắt Viết đầy đủ

2 TMTT Thương mại truyền thống

3 CNTT Công nghệ thông tin

4 PTĐT Phương tiện điện tử

5 UBGSTCQG Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia

6 WTO World Trade Organization

Tổ chức Thương mại thế giới

Point of Sale/ Point of Service

Hệ thống gồm phần mềm, các thiết bị quản lý hàng hóa vàquản lý bán hàng

9 AVR Association of Vietnamese Retailers

Hiệp hội các nhà bán lẻ tại Việt Nam

10 GRDI Global Retail Development Index

Chỉ số tăng trưởng bán lẻ toàn cầu

vi

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 1: TMĐT theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp 7 Bảng 2.1: Bảng thứ hạng chỉ số bán lẻ của một số quốc gia các năm 2007-2013 56 Bảng 2.2: Bảng khảo sát thị trường TMĐT năm 2013 58

DANH SÁCH HÌNH VẼ

Hình 1: Ba chiều của TMĐT và các loại hình tổ chức của TMĐT 13 Hình 2.1: Lạm phát và lạm phát cơ bản 12/2013 – 12/2014, % tăng CPI so cùng kỳ 50 Hình 2.2: Tăng trưởng và tăng trưởng loại bỏ tính mùa vụ Q1/2011-Q4/2014 52 Hình 2.3: Tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu theo khu vực 2011-2014 52 Hình 2.4: Số lượng các cửa hàng hiện đại tại Việt Nam 64 Hình 3 : Mô hình chuỗi cung ứng cửa hàng tiện ích 82

vii

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

Khảo sát của Công ty nghiên cứu thị trường Nielsen Việt Nam cho biết,kênh bán hàng truyền thống vẫn chiếm ưu thế trên thị trường, chiếm khoảng78% Trong năm 2013, 53% người mua hàng chi tiêu nhiều nhất ở chợ và tầnsuất họ ghé chợ khoảng 21,5 lần mỗi tháng Tuy nhiên, những cửa hàng tiện lợilại đang bắt đầu có xu hướng phát triển và có tốc độ mở rộng nhanh

Xu hướng tiêu dùng của người dân Việt Nam đang có những bước chuyểnbiến tích cực Thu nhập tăng cao, xu thế thương mại điện tử ngày càng phát triểntạo điều kiện cho người dân quan tâm hơn đến các vấn đề về chất lượng, an toàn

vệ sinh và đặc biệt là sự tiện lợi và sự so sánh giá cả giữa các cửa hàng Với xuhướng "mở cửa" hội nhập thị trường bán lẻ thì kênh phân phối: Cửa hàng tiệnlợi, siêu thị (chuyên doanh hoặc tổng hợp), trung tâm thương mại , sàn giao dịchđiện tử sẽ tăng trưởng nhanh thay thế dần kênh phân phối truyền thống là chợ,cửa hàng…do đó, các kênh phân phối bán lẻ hiện đại có tiềm năng phát triển rấtlớn.Cửa hàng tiện ích là loại cửa hàng nhỏ, kinh doanh theo phương thứchiện đại, lấy sự tiện lợi làm tiêu chí hoạt động Một mặt, loại cửa hàng tiện lợinày có ưu điểm hơn các siêu thị về vấn đề đầu tư mặt bằng, vốn…mặt khác, vừađáp ứng được nhu cầu tiêu dùng hiện đại đang thay đổi của người dân, vừa phùhợp với thói quen đi mua hàng ở tạp hóa của người dân Việt Nam và đặc biệt,loại hình cửa hàng tiện ích này vẫn còn nhiều đất để phát triển, tiềm năng pháttriển rất lớn Việc xây dựng mô hình cửa hàng tiện ích áp dụng thương mại điện

tử đối với các doanh nghiệp trong nước hiện nay là rất cần thiết để có thể lấp kínnhững khoảng trống thị trường, đồng thời tạo nên một lực lượng tương quan mớiđối trọng với các doanh nghiệp nước ngoài khi họ bước chân vào Việt Nam Tuynhiên, hầu hết việc kinh doanh lại không mấy hiệu quả Trong khi hiện nay,nhiều tập đoàn bán lẻ nổi tiếng thế giới vẫn đang có các hoạt động xúc tiến xâmnhập vào thị trường Việt Nam dưới hình thức kinh doanh cửa hàng tiện lợi Vậy

Trang 9

phải chăng, các doanh nghiệp trong nước đã không có được một hướng đi đúngđắn cho loại hình kinh doanh hiện đại này.Do đó, việc nghiên cứu đề tài “Pháttriển mô hình kết hợp thương mại truyền thống và thương mại điện tử áp dụngcho chuỗi cửa hàng tiện ích tại địa bàn Hà Nội.” là một vấn đề hết sức quantrọng và cần thiết.

2 Các mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của đề tài là thông qua việc nghiên cứu cơ sở lý luận,thực trạng và kinh nghiệm thực tiễn về ứng dụng mô hình kết hợp thương mạitruyền thống và thương mại điện tử trong thương mại bán lẻ trên thế giới và ởViệt Nam, đưa ra các giải pháp ứng dụng mô hình này trong chuỗi cửa hàng tiệních trên địa bàn Hà Nội

Mục tiêu cụ thể của đề tài:

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dụng mô hình kết hợp thương mại truyềnthống và thương mại điện tử trong thương mại bán lẻ

Đánh giá thực trạng về ứng dụng dụng mô hình kết hợp thương mạitruyền thống và thương mại điện tử trong thương mại bán lẻ ở Việt Nam

Đề xuất mô hình kết hợp thương mại truyền thống và thương mại điện tử

áp dụng cho chuỗi cửa hàng tiện ích tại địa bàn Hà Nội

Trang 10

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp luận nghiên cứu :

- Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp duy vật lịch

sử Hai phương pháp này sẽ là lối tư duy xuyên suốt cả bài luận văn để có nhữngđánh giá tổng quan nhất

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

- Phương pháp phân tích, tổng hợp và phương pháp so sánh thống kê nhằm

có được những đánh giá sát với thực tiễn nhất

Các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu :

- Phương pháp phiếu điều tra khảo sát: Để thu thập thông tin một cách

chung nhất về thực trạng áp dụng thương mại điện tử vào các cửa hàng tiện ích,

em đã đưa ra những câu hỏi cho 2 đối tượng là cán bộ quản lý, nhân viên vănphòng và các công nhân trong công ty nhằm phản ánh đúng thực trạng

- Phương pháp phỏng vấn: Đối tượng phỏng vấn là nhà quản trị và nhân

viên tại công ty Các câu hỏi phỏng vấn được xây dựng dưới dạng câu hỏi mởkhông có định hướng trước Các câu hỏi nhằm khai thác các vấn đề về áp dụngthương mại điện tử của các cửa hàng tiện ích mà phiếu điều tra khảo sát chưalàm rõ được, tìm hiểu về những tồn tại, hạn chế trong công tác áp dụng và nhữngphương hướng, giải pháp khắc phục Đây là những thông tin xác thực và quantrọng để đánh giá chính xác thực trạng công tác đào tạo nhân lực của công ty

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp được thu thập thông qua: Báo cáo

kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo bán hàng, báo cáo tài chính trong 3 năm

2012, 2013, 2014 Thu thập các bảng số liệu thống kê về vấn đề liên quan đếncông tác áp dụng thương mại điện tử vào thương mại truyền thống tại các cửahàng tiện ích…

Phân tích và xử lý dữ liệu được thể hiện theo quá trình: Giá trị hóa dữ liệu

- hiệu chỉnh các câu trả lời - phân tích dữ liệu theo mục tiêu

- Công cụ xử lý: Excel 2007

Trang 11

5 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần mở đầu, mục lục, khóa luận được kết cấu gồm 3 chương chính:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH KẾT HỢP THƯƠNG MẠI TRUYỀN THỐNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO CHUỖI CỬA HÀNG TIỆN ÍCH

Chương này chủ yếu đưa ra những khái niệm cơ bản về mô hình kết hợpnhư : khái niệm bán lẻ, khái niệm thương mại điện tử, mô hình kết hợp thươngmại điện tử vào thương mại truyền thống…

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHUỖI CỬA HÀNG TIỆN ÍCH VÀ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH KẾT HỢP THƯƠNG MẠI TRUYỀN THỐNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO CHUỖI CỬA HÀNG TIỆN ÍCH TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI.

Chương này chủ yếu phân tích tình hình kinh doanh của các chuỗi cửa hàngtiện ích tại địa bàn Hà Nội trong những năm gần đây Đưa ra các phương phápnghiên cứu xử lý và phân tích dữ liệu Trên cơ sở những thông tin và dữ liệu thuthập được nêu lên những yếu tố tác động tới mô hình kết hợp trên

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH KẾT HỢP THƯƠNG MẠI TRUYỀN THỐNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO CHUỖI CỬA HÀNG TIỆN ÍCH TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI.

Chương này sẽ đưa ra những kết luận trong quá trình phân tích thực trạng,xác định vấn đề còn tồn tại và hướng giải quyết, từ đó đưa ra giải pháp để pháttriển mô hình trên

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH KẾT HỢP THƯƠNG MẠI TRUYỀN THỐNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO

CHUỖI CỬA HÀNG TIỆN ÍCH 1.1 Thương mại điện tử

1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử

Từ khi các ứng dụng của Internet được khai thác nhằm phục vụ cho mụcđích thương mại, nhiều thuật ngữ khác nhau đã xuất hiện để chỉ các hoạt độngkinh doanh điện tử trên Internet như: “thương mại điện tử” (electronic commercehay e-commerce); "thương mại trực tuyến" (online trade); "thương mại điềukhiển học" (cyber trade); "thương mại không giấy tờ" (paperless commerce hoặcpaperless trade); “thương mại Internet” (Internet commerce) hay “thương mại sốhoá” (digital commerce) Ban đầu, khi thuật ngữ “thương mại điện tử” xuất hiện

đã có nhiều cách hiểu theo các góc độ nghiên cứu khác nhau như sau:

Công nghệ thông tin: Từ góc độ công nghệ thông tin, TMĐT là quá trình

phân phối hàng hóa, dịch vụ, thông tin hoặc các thanh toán thông qua các mạngmáy tính hoặc bằng các phương tiện điện tử khác

Thương mại: Từ góc độ thương mại, TMĐT cung cấp những khả năng mua,

bán hàng hóa, dịch vụ và thông tin thông qua Internet và các dịch vụ trực tuyếnkhác

Quá trình kinh doanh: Từ góc độ quá trình kinh doanh, TMĐT đang thực hiện

kinh doanh điện tử bằng cách hoàn thành quá trình kinh doanh thông qua mạng điện

tử và với cách ấy sẽ dần thay thế cách thức kinh doanh vật thể thông thường

Dịch vụ: Từ góc độ dịch vụ, TMĐT là công cụ mà thông qua đó có thể đáp

ứng được những mong muốn của chính phủ, các doanh nghiệp, người tiêu dùng,các nhà quản lý để cắt giảm giá dịch vụ trong khi vẫn không ngừng nâng caochất lượng phục vụ khách hàng và gia tăng tốc độ phân phối dịch vụ

Trang 13

Giáo dục: Từ góc độ giáo dục, TMĐT là tạo khả năng đào tạo và giáo dục

trực tuyến ở các trường phổ thông, đại học và các tổ chức khác bao gồm cả cácdoanh nghiệp

Hợp tác: Từ góc độ hợp tác, TMĐT là khung cho sự hợp tác bên trong và

bên ngoài tổ chức

Cộng đồng: Từ góc độ cộng đồng, TMĐT cung cấp một địa điểm hợp nhất

cho những thành viên của cộng đồng để học hỏi, trao đổi và hợp tác

Hiện nay, có nhiều định nghĩa về TMĐT Dưới đây giới thiệu một số địnhnghĩa TMĐT phổ biến

Theo Emmanuel Lallana, Rudy Quimbo, Zorayda Ruth Andam, (ePrimer:Giới thiệu về TMĐT, Philippines: DAI-AGILE, 2000) “TMĐT là việc sử dụngcác phương tiện truyền thông điện tử và công nghệ xử lý thông tin số trong giaodịch kinh doanh nhằm tạo ra, chuyển tải và định nghĩa lại mối quan hệ để tạo racác giá trị giữa các tổ chức và giữa các tổ chức và các nhân”

Ủy ban Châu Âu đưa ra định nghĩa về TMĐT: “TMĐT được hiểu là việcthực hiện hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử Nó dựa trên việc xử

lý và truyền dữ liệu điện tử dưới dạng văn bản, âm thanh và hình ảnh”

Theo Anita Rosen, (Hỏi và đáp về TMĐT USA: American ManagementAssociation, 2000), “TMĐT bao hàm một loạt hoạt động kinh doanh trên mạngđối với các sản phẩm và dịch vụ” hoặc Thomas L (Mesenbourg, Kinh doanhđiện tử: Định nghĩa, khái niệm và kế hoạch thực hiện), đưa ra định nghĩa:

“TMĐT thường đồng nghĩa với việc mua và bán qua Internet, hoặc tiến hành bất

cứ giao dịch nào liên quan đến việc chuyển đổi quyền sở hữu hoặc quyền sửdụng hàng hoá hoặc dịch vụ qua mạng máy tính” Định nghĩa này chỉ bó hẹp chonhững giao dịch qua mạng máy tính hoặc mạng Internet

Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế của Liên Hợp quốc (OECD) đưa rađịnh nghĩa TMĐT: “TMĐT được định nghĩa sơ bộ là các giao dịch thương mạidựa trên truyền dữ liệu qua các mạng truyền thông như Internet”

Trang 14

Tổ chức Thương mại thế giới WTO định nghĩa: “TMĐT bao gồm việc sảnxuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toántrên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình cả các sản phẩmđược giao nhận cũng như những thông tin số hóa thông qua mạng Internet”.

Như vậy, khái niệm “thương mại điện tử” được hiểu theo nghĩa rộng vànghĩa hẹp Nghĩa rộng và hẹp ở đây phụ thuộc vào cách tiếp cận rộng và hẹp củahai thuật ngữ "thương mại" và "điện tử"

Phương tiện điện tử (PTĐT)

3- TMĐT là toàn bộ các giao dịchmang tính thương mại được tiến hànhbằng các PTĐT mà chủ yếu là cácmạng truyền thông, mạng máy tính vàInternet

Nghĩa

hẹp

2- TMĐT là các giao dịchmua bán được tiến hànhbằng các PTĐT

4- TMĐT là các giao dịch mua bánđược tiến hành bằng mạng Internet

Bảng 1: TMĐT theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp Nguồn: Giáo trình thương mại điện tử căn bản – Đại học Thương mại

Theo định nghĩa này, khái niệm “Thương mại Internet” là khái niệm có nộihàm hẹp hơn khái niệm “TMĐT”

Từ các định nghĩa trên và sau khi xem xét khái niệm TMĐT theo nghĩarộng và hẹp, có thể đưa ra một định nghĩa mang tính tổng quát về thương mạiđiện tử, được sử dụng chính thức trong giáo trình này, theo đó “Thương mại điện

tử là việc tiến hành các giao dịch thương mại thông qua mạng Internet, các mạngtruyền thông và các phương tiện điện tử khác”

Ở đây, giao dịch thương mại cần hiểu theo nghĩa rộng được đưa ra trong Luậtmẫu về TMĐT của Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế(UNCITRAL): “Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao

Trang 15

quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có haykhông có hợp đồng Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao dịch sauđây: Bất cứ giao dịch nào về thương mại nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóahoặc dịch vụ; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoahồng; cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ thuật công trình; đầu tư;cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng; liên doanh cáchình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hayhành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ”

Luật mẫu không định nghĩa TMĐT trực tiếp nhưng theo cách hiểu trên thìphạm vi của TMĐT rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế,việc mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực áp dụngcủa TMĐT Hoạt động và các giao dịch thương mại được thực hiện thông quacác phương tiện thông tin liên lạc đã tồn tại hàng chục năm nay và đạt tới doanh

số hàng tỷ USD mỗi ngày Về bản chất, TMĐT không khác TMTT nhưng đượcdựa trên chủ yếu các PTĐT

Trong thực tế, người ta thường nhấn mạnh đến bốn nhóm hoạt động chínhcủa TMĐT: hoạt động mua, hoạt động bán, hoạt động chuyển giao và hoạt độngtrao đổi của các nhóm đối tượng hàng hóa là sản phẩm, dịch vụ và thông tin

1.1.2 Các phương tiện kĩ thuật của thương mại điện tử.

 Điện thoại

Điện thoại là một phương tiện phổ thông, dễ sử dụng, và thường mở đầucho các cuộc giao dịch thương mại Một số loại dịch vụ có thể cung cấp trực tiếpcủa điện thoại (như dịch vụ bưu điện, ngân hàng, hỏi đáp, tư vấn, giải trí); với sựphát triển của điện thoại di động, liên lạc qua vệ tinh, ứng dụng của điện thoạiđang và sẽ trở nên rộng rãi hơn

Tuy nhiên, trên quan điểm kinh doanh, công cụ điện thoại có mặt hạn chế làchỉ truyền tải được mọi cuộc giao dịch cuối cùng cũng phải kết thúc bằng giấy

tờ Ngoài ra, chi phí giao dịch điện thoại, nhất là điện thoại đường dài và điện

Trang 16

thoại ngoài nước vẫn còn cao.

 Máy điện báo (Telex) và máy Fax

Máy fax có thể thay thế dịch vụ đưa thư và gửi công văn truyền thống, ngàynay nó gần như đã thay thế hẳn máy Telex chỉ truyền được lời văn Nhưng máy Fax

có một số mặt hạn chế như: không thể truyền tải được âm thanh, chưa truyền tảiđược các hình ảnh phức tạp, ngoài ra giá máy và chi phí sử dụng còn cao

 Truyền hình

Số người sử dụng máy thu hình trên toàn thế giới hiện nay là rất lớn đãkhiến cho truyền hình trở thành một trong những công cụ điện tử phổ thông nhấtngày nay

Truyền hình đóng vai trò quan trọng trong thương mại, nhất là trong quảngcáo hàng hoá, ngày càng có nhiều người mua hàng nhờ quảng cáo trên truyềnhình, một số dịch vụ đã được cung cấp qua truyền hình (như các chương trìnhđặt trước.v.v.) Song truyền hình chỉ là một công cụ viễn thông “một chiều”; quatruyền hình khách hàng không thể tìm kiếm được các chào hàng, không thể đàmphán với người bán về các điều khoản mua bán cụ thể Nay máy thu hình đượcnói kết với máy tính điện tử, thì công cụ của nó được mở rộng hơn

 Thiết bị kỹ thuật thanh toán điện tử

Mục tiêu cuối cùng của mọi cuộc mua bán là người mua nhận được hàng vàngười bán nhận được tiền trả cho số hàng đó Thanh toán, vì thế, là khâu quantrọng bậc nhất của thương mại, và thương mại điện tử không thể thiếu được công

cụ thanh toán điện tử thông qua các hệ thống thanh toán điện tử và chuyển tiềnđiện tử mà bản chất là các phương tiện tự động chuyển tiền từ tài khoản này sangtài khoản khác (nay xuất hiện cả hình thức tự động chuyển tiền mặt thông quacác “túi tiền điện tử”: electronic purse) Thanh toán điện tử sử dụng rộng rãi cácmáy rút tiền tự động (ATM: Automatic Teller Machine), thẻ tín dụng (creditcard) các loại, thẻ mua hàng (purchasing card), thẻ thông minh (smart card: thẻ

từ có gắn vi chip điện tử mà thực chất là một máy tính điện tử rất nhỏ) v.v

Trang 17

 Mạng nội bộ và liên mạng nội bộ

Theo nghĩa rộng, mạng nội bộ là toàn bộ mạng thông tin của một xí nghiệp

và các liên lạc đủ kiểu giữa các máy tính điện tử trong cơ quan xí nghiệp đó,cộng với liên lạc di động Theo nghĩa hẹp, đó là mạng kết nối nhiều máy tính ởgần nhau (gọi là mạng cục bộ: Local Area Network - LAN); hoặc nối kết cácmáy tính trong một khu vực rộng lớn hơn (gọi là mạng miền rộng: Wide AreaNetwork - WAN) Hai hay nhiều mạng nội bộ liên kết với nhau sẽ tạo thành liênmạng nội bộ (cũng có thể gọi là “mạng ngoại bộ” - extranet) và tạo ra một cộngđồng điện tử liên xí nghiệp (inter-enterprise electronic community)

 Internet và Web

Internet tạo ra bước chuyển mới của ngành truyền thông, chuyển từ thế giới

“một mạng, một dịch vụ” sang thế giới “một mạng, nhiều dịch vụ” và đã trởthành công cụ quan trọng nhất của thương mại điện tử Dù rằng không dùngInternet/Web vẫn có thể làm thương mại điện tử (qua các phương tiện điện tửkhác, qua các mạng nội bộ và liên mạng nội bộ) Song ngày nay, nói tới thươngmại điện tử thường có nghĩa là nói tới Internet và Web, vì thương mại đã và đangtrong quá trình toàn cầu hoá và hiệu quả hoá, và các xu hướng ấy đều đòi hỏiphải sử dụng triệt để Internet và Web như các phương tiện đã được quốc tế hoácao độ và có hiệu quả sử dụng cao

1.1.3 Các hình thức hoạt động thương mại điện tử

- Thanh toán điện tử

Trang 18

Thanh toán điện tử (electronic payment) là việc thanh toán tiền thông quathông điệp điện tử (electronic message) thay cho việc trao tay tiền mặt, việc trảlương bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻmua hàng, thẻ tín dụng v.v đã quen thuộc lâu nay thực chất đều là các dạngthanh toán điện tử.

- Trao đổi dữ liệu điện tử

Trao đổi dữ liệu điện tử (electronic data interchange, gọi tắt là EDI) là việctrao đổi các dữ liệu dưới dạng “có cấu trúc” (structured form) từ máy tính điện tửnày sang máy tính điện tử khác, giữa các công ty hay tổ chức đã thoả thuận buônbán với nhau theo cách này một cách tự động mà không cần có sự can thiệp củacon người (gọi là dữ liệu có cấu trúc, vì các bên đối tác phải thoả thuận từ trướckhuôn dạng cấu trúc của các thông tin)

- Giao gửi số hoá của các dung liệu: (Dung liệu (content) là các hàng hóa

mà người ta cần đến nội dung của nó (chính nội dung là hàng hoá) Các ý kiến tưvấn, vé bán máy bay, vé xem phim, xem hát, hợp đồng bảo hiểm v.v nay cũngđược đưa vào danh mục các dung liệu)

Trên giác độ kinh tế thương mại, các loại thông tin kinh tế và kinh doanhtrên Internet đều có ở mức phong phú, và một nhiệm vụ quan trọng của công tácthông tin ngày nay là khai thác Web và phân tích tổng hợp

- Bán lẻ hàng hoá hữu hình:

Cho tới năm 1994-1995, hình thức bán hàng này còn chưa phát triển, ngay

ở Mỹ cũng chỉ có vài cửa hàng có mặt trên Internet, chủ yếu là các cửa hàng bán

đồ chơi, thiết bị tin học, sách, rượu Nay, danh sách các hàng hoá bán lẻ quamạng đã mở rộng ra, từ hoa tới quần áo, ôtô và xuất hiện hẳn một loại hoạt độnggọi là “mua hàng điện tử” (electronic shopping), hay “mua hàng trên mạng” Ởmột số nước Internet đã bắt đầu trở thành công cụ để cạnh tranh bán lẻ hàng hoáhữu hình (Retail of tangible goods) Tận dụng tính đa năng phương tiện(multimedia) của môi trường Web và Java, người bán hàng xây dựng trên mạng

Trang 19

các “cửa hàng ảo” (virtual shop) để thực hiện việc bán hàng Người sử dụngInternet/Web tìm trang Web của cửa hàng, xem hàng hoá hiển thị trên màn hình,xác nhận mua hàng, và trả tiền bằng thanh toán điện tử Lúc đầu, việc mua bánnhư vậy còn ở dạng sơ khai: người mua chọn hàng rồi đặt hàng thông qua mẫuđơn (form) cũng đặt ngay trên Web Nhưng có trường hợp muốn lựa chọn giữanhiều hàng hoá ở các trang Web khác nhau (của cùng một cửa hàng) thì hànghoá miêu tả nằm ở một trang, đơn đặt hàng lại nằm ở trang khác, gây ra nhiềuphiền toái Để khắc phục, các hãng đưa ra loại phần mềm mới gọi là “xe muahàng” (shopping cart, shopping trolley), hoặc “giỏ mua hàng” (shopping basket,shopping bag) mà trên màn hình cũng có dạng tương tự như giỏ mua hàng hay

xe mua hàng thật mà người mua thường dùng khi vào cửa hàng, siêu thị Xehoặc giỏ mua hàng này đi theo người mua suốt quá trình chuyển từ trang Webnày sang trang Web khác để chọn hàng, khi chọn được món hàng vừa ý, ngườimua ấn phím “hãy bỏ vào xe/giỏ” (Put into shopping cart/bag”, các xe/giỏ này cónhiệm vụ tự động tính tiền (kể cả thuế, cước vận chuyển) để thanh toán vớikhách mua Nay, các hãng bán hàng đã chuyển sang hệ thống phần mềm mớihơn nữa (gọi là “thương điểm điện tử”: store-front, hay: store-building) có tínhnăng cao hơn, cho phép người mua giao tiếp thoải mái hơn nữa với cửa hàng vàhàng hoá v.v Vì là hàng hoá hữu hình, nên tất yếu sau đó các cửa hàng phảidùng tới các phương tiện gửi hàng truyền thống để đưa hàng tới tay khách Điềuquan trọng nhất là: khách hàng có thể mua hàng tại nhà (home shopping), màkhông phải đích thân đi tới cửa hàng

1.1.4 Phân loại Thương mại điện tử theo mức độ số hóa

TMĐT có thể có một số loại hình, phụ thuộc vào mức độ số hoá 3 yếu tố:sản phẩm, các quá trình và các tác nhân tham gia giao dịch (gọi là 3Ps = Product(P1), Process (P2) & Player (P3)) Theo Choi và một số tác giả khác đã lập ramột khuôn hình (Hình 1.2) giải thích các kết hợp khác nhau của ba chiều nóitrên Một sản phẩm có thể là hữu hình hoặc số hoá, một quá trình có thể là hữu

Trang 20

TM truyền thống

ảo

Tác nhân vật lý

P3

Quá trình vật lý

Quá trình ảo

Quá trình

hình hoặc số hoá, một tác nhân phân phối cũng có thể là hữu hình hoặc số hoá

Ba thuộc tính này tạo nên 8 khối lập phương, mỗi trong 8 khối đó có 3 chiều.Trong thương mại truyền thống, cả 3 chiều đều mang tính vật thể Trong TMĐTthuần tuý, cả 3 chiều đều số hoá Tất cả các khối lập phương khác đều bao gồmhỗn hợp các chiều vật thể và số hoá

Nếu như có ít nhất một chiều là số hoá, chúng ta vẫn coi đây là TMĐT,nhưng là TMĐT từng phần Ví dụ, việc mua một chiếc máy tính từ website củaCông ty Dell, hoặc một cuốn sách từ Amazon.com là TMĐT từng phần, vì hànghoá được phân phối một cách vật thể Tuy nhiên, nếu như mua một cuốn sáchđiện tử từ Amazon.com hoặc một phần mềm từ Buy.com thì đây là TMĐT thuầntuý, bởi vì ở đây sản phẩm, phân phối, thanh toán và vận chuyển đến người muađều số hoá

Hình 1: Ba chiều của TMĐT và các loại hình tổ chức của TMĐT

Nguồn: Giáo trình thương mại điện tử căn bản – Đại học Thương mại

Từ việc phân biệt các loại hình TMĐT như trên, ta có các loại hình tổ chứcthương mại Các tổ chức (công ty) thuần tuý vật thể được gọi là tổ chức “viêngạch và vữa hồ” (nền kinh tế truyền thống), trong khi đó các tổ chức hoàn toàn

Trang 21

chỉ kinh doanh trên mạng được gọi là tổ chức ảo Các tổ chức hỗn hợp được gọi

là “cú nhấp chuột và viên gạch” tiến hành một số hoạt động TMĐT, nhưng hoạtđộng trước tiên của họ là trong thế giới vật thể Trong thực tế, nhiều công tythuần tuý vật thể đang chuyển dần sang TMĐT từng phần “cú nhấp chuột vàviên gạch”

1.2 Mô hình kinh doanh kết hợp thương mại truyền thống và thương mại điện tử

1.2.1 Khái niệm, các yếu tố của mô hình kinh doanh

1.2.1.1 Khái niệm mô hình kinh doanh

Thuật ngữ mô hình kinh doanh xuất hiện vào những năm 50 (thế kỷ XX).Đạt được vị trí phổ biến trong những năm 90 (thế kỷ XX)

Theo Ostenwalder, 2004, Mô hình kinh doanh là một hệ thống gồm nhiềuphần tử và các quan hệ của chúng; thể hiện lý luận kinh doanh, quan điểm quảntrị của một doanh nghiệp Mô tả khả năng sản xuất-kinh doanh các loại sảnphẩm, dịch vụ của một doanh nghiệp đối với một hoặc nhiều đối tượng kháchhàng Mô tả kiến trúc của doanh nghiệp, mạng lưới đối tác doanh nghiệp sử dụng

để tạo lập, tiếp thị và phân phối các sản phẩm, dịch vụ Mô tả các nguồn lực, cácmối quan hệ, nhằm phát sinh các dòng doanh thu có khả năng tạo lợi nhuậntrước mắt và lâu dài của doanh nghiệp

Theo Efraim Turban, 2006, Mô hình kinh doanh là một phương pháp tiếnhànhkinh doanh qua đó doanh nghiệp có được doanh thu, điều kiện cơ bản để tồntại và phát triển trên thị trường

Theo Paul Timmers, 1999, Mô hình kinh doanh là cách bố trí, sắp xếp cácsản phẩm, dịch vụ và các dòng thông tin, bao gồm việc mô tả các yếu tố của quátrình kinh doanh và vai trò của nó đối với kinh doanh; đồng thời mô tả các nguồndoanh thu, khả năng thu lợi nhuận từ mỗi mô hình kinh doanh đó

Mỗi mô hình kinh doanh được coi như một phát minh sáng chế và đượcpháp luật bảo hộ ở Mỹ

Trang 22

– Bằng sáng chế “Đặt giá cố định/Đấu giá đặt sẵn” của Priceline (US No 5,794,207), được cấp cho một “phương thức và bộ máy của hệ thống mạng thương mại chạy trên cơ chế bảo mật được thiết kế để tạo sự phù hợp với những chào mua hàng có điều kiện”.

– Bằng sáng chế “Quảng cáo DoubleClick” (US No.5,948,061), cấp cho “một phương pháp truyền gửi, nhắm đích, và đo lường việc quảng cáo qua mạng”.

– Bằng sáng chế “Mua hàng bằng giỏ hàng điện tử” (US 5,715,314), cấp cho “Hệ thống bán hàng qua mạng”.

1.2.1.2 Các yếu tố của mô hình kinh doanh

Trong thương mại điện tử, các mô hình kinh doanh có thể rất đơn giản ví dụnhư công ty bán lẻ hàng đầu thế giới Wal-Mart mua hàng hóa, bán đi và thu lợinhuận Ngược lại một hãng truyền hình cung cấp chương trình truyền hình miễnphí cho khán giả, hãng truyền hình tồn tại được phụ thuộc vào hỗn hợp một số

mô hình kinh doanh liên quan đến quảng cáo và cung cấp nội dung CổngInternet công cộng như Yahoo! cũng sử dụng hỗn hợp một số mô hình kinhdoanh Mỗi mô hình kinh doanh dù đơn giản hay phức tạp, đều cần có nhữngyếu tố cấu thành nó Dưới đây là các yếu tố cơ bản của mô hình kinh doanh:Theo McKay và Marshall (2004) và Lee (2006) là: giá trị cho khách hàng, sảnphẩm và dịch vụ, quy trình kinh doanh, thị trường của doanh nghiệp, nguồn lựccần thiết, mô hình doanh thu, mục tiêu giá trị, mô hình doanh thu, cơ hội thịtrường, môi trường cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh, chiến lược thị trường, sự pháttriển của tổ chức và đội ngũ quản lý

Mục tiêu giá trị

Là cách mà sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầukhách hàng

Trang 23

Để phân tích mục tiêu giá trị, doanh nghiệp phải trả lời hai câu hỏi: Vì saokhách hàng lựa chọn doanh nghiệp để giao dịch? Doanh nghiệp có thể cung cấpcho khách hàng những gì mà các doanh nghiệp khác không thể cung cấp?

Đứng ở góc độ khách hàng, mục tiêu giá trị thương mại điện tử bao gồm:

sự cá nhân hoá, cá biệt hoá của các sản phẩm; giảm bớt chi phí tìm kiếm sảnphẩm, so sánh giá cả; sự thuận tiện trong giao dịch thông qua quá trình quản lýphân phối sản phẩm

Mô hình doanh thu

Là cách thức để doanh nghiệp có doanh thu, tạo ra lợi nhuận và có mức lợinhuận trên vốn đầu tư lớn hơn các hình thức đầu tư khác

Có năm mô hình doanh thu chủ yếu được áp dụng trong thương mại điện tửlà: mô hình doanh thu quảng cáo; mô hình doanh thu đăng ký; mô hình thu phígiao dịch; mô hình doanh thu bán hàng; mô hình doanh thu liên kết

Cơ hội thị trường

Nhằm để chỉ tiềm năng thị trường của một doanh nghiệp và toàn bộ cơ hộitài chính tiềm năng mà doanh nghiệp có khả năng thu được từ thị trường đó

Cơ hội thị trường thực tế được hiểu là khoản doanh thu doanh nghiệp cókhả năng thu được ở mỗi vị trí thị trường mà doanh nghiệp có thể giành được

Môi trường cạnh tranh

Nhằm nói đến phạm vi hoạt động của các doanh nghiệp khác kinh doanhsản phẩm cùng loại trên cùng thị trường

Môi trường cạnh tranh bao gồm các nhân tố như: có bao nhiêu đối thủ cạnhtranh đang hoạt động; phạm vi hoạt động của các đối thủ đó ra sao; thị phần củamỗi đối thủ như thế nào; lợi nhuận mà họ thu được là bao nhiêu và mức giá màcác đối thủ định ra cho các sản phẩm của họ là bao nhiêu

Môi trường cạnh tranh là một căn cứ quan trọng để đánh giá tiềm năng củathị trường Nếu trên một đoạn thị trường sản phẩm nhất định, có nhiều đối thủcạnh tranh với nhau, đó là dấu hiệu đoạn thị trường này đã bão hòa và lợi nhuận

Trang 24

khó có thể thu được Ngược lại, nếu thị trường có rất ít đối thủ cạnh tranh thì

đó là dấu hiệu của hoặc một đoạn thị trường hầu như chưa được khai thác, hoặckhó có thể thành công trên thị trường này vì nó không có khả năng đem lại lợinhuận cho doanh nghiệp

Lợi thế cạnh tranh

Là khả năng sản xuất một loại sản phẩm có chất lượng cao hơn và/hoặctung ra thị trường một sản phẩm có mức giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranhLợi thế cạnh tranh có thể là những điều kiện thuận lợi liên quan đến nhàcung ứng, người vận chuyển, nguồn lao động hoặc sự vượt trội về kinh nghiệm,tri thức hay sự trung thành của người lao động…

Chiến lược thị trường

Được hiểu là việc nghiên cứu các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu kháchhàng và lập kế hoạch thực hiện các hoạt động xúc tiến sản phẩm, dịch vụ chokhách hàng

Cấu trúc tổ chức

Các doanh nghiệp muốn phát triển bền vững cần có một hệ thống tổ chứctốt đảm bảo thực thi có hiệu quả các kế hoạch và chiến lược kinh doanh

Một kế hoạch phát triển có tổ chức được hiểu là cách thức bố trí, sắp xếp

và thực thi các công việc kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu của doanhnghiệp

Trang 25

1.2.2 Các mô hình bán lẻ điện tử

Các cửa hàng bán lẻ trực tuyến, thường gọi là nhà bán lẻ điện tử (e-tailer),bao gồm mọi hình thức và qui mô, từ những cửa hàng rất lớn như Amazon.comtới các cửa hàng nhỏ bé mang tính chất địa phương Tất cả các cửa hàng loại nàyđều kinh doanh thông qua một website TMĐT Các cửa hàng bán lẻ trực tuyến

về cơ bản rất giống các cửa hàng truyền thống, ngoại trừ một điều là khi muahàng khách hàng chỉ cần truy cập trực tiếp trên Internet để kiểm tra hàng hoá vàthực hiện đặt hàng Tuy nhiên trong thực tế, có nhiều cửa hàng bán lẻ trực tuyến

là các chi nhánh của các cửa hàng gạch vữa đã và đang tồn tại và cũng bán kinhdoanh các hàng hoá tương tự Loại hình này được nói đến như mô hình kinhdoanh: cú nhắp và vữa hồ Các công ty như JCPenney, Barnes & Noble, Wal-Mart và Staples là những ví dụ điển hình về mô hình cửa hàng bán lẻ trực tuyếnđược xây dựng trên cơ sở các cửa hàng truyền thống sẵn có của công ty

Bên cạnh mô hình phối hợp giữa cửa hàng truyền thống và trực tuyến,nhiều công ty khác chỉ hoạt động riêng trong thế giới ảo, không có bất cứ mộtcửa hàng truyền thống nào Amazon.com, iBaby.com và MarthaStewart.com làcác ví dụ điển hình của mô hình này Ngoài ra, cũng còn một số mô hình bán lẻtrực tuyến khác như các phiên bản trực tuyến của danh sách thư tín trực tiếp, cácphố buôn bán trực tuyến (online mall) và các nhà sản xuất trực tiếp bán hàngtrực tuyến

Dù tồn tại dưới dạng này hay dạng khác, song các mô hình bán lẻ trựctuyến đều chủ yếu thu lợi nhuận từ các hợp đồng mua bán sản phẩm, hàng hoácho khách hàng Với sự gia tăng nhanh chóng người dùng Internet, mô hình cửahàng bán lẻ trực tuyến là một trong những hình thức kinh doanh đầy hứa hẹn bởitheo nhận định của nhiều chuyên gia kinh tế, mọi người sử dụng Internet đều cóthể là khách hàng tiềm năng của các doanh nghiệp Tuy nhiên, loại hình kinhdoanh này cũng đang trong tình trạng cạnh tranh gay gắt Vì các rào cản gia nhậpthị trường (tổng chi phí của việc gia nhập một thị trường mới) đối với thị trường

Trang 26

bán lẻ trực tuyến tương đối thấp nên mỗi năm có tới hàng ngàn các cửa hàngbán lẻ trực tuyến lớn nhỏ xuất hiện trên Web

Sự ra đời hàng loạt cửa hàng khiến cho việc tồn tại và khả năng thu lợinhuận của các cửa hàng mới, không tên tuổi và ít kinh nghiệm kinh doanh trởnên vô cùng khó khăn Năm 1999, trong cuộc khủng hoảng các công ty dot.com,hàng trăm cửa hàng bán lẻ trực tuyến thua lỗ và đóng cửa Tuy nhiên, đứng trướcnhững thách thức này, nhiều cửa hàng đã tồn tại, thậm chí vượt qua cả nhữngcửa hàng lớn, có tên tuổi khác Nhiều người đã không khỏi ngạc nhiên và đặt câuhỏi: Làm sao các cửa hàng bán lẻ trực tuyến mới ra đời có thể thành công hơn,vượt qua các cửa hàng nổi tiếng khác như eToys.com, một nhà bán lẻ đồ chơi trẻ

em trực tuyến có thâm niên và giàu kinh nghiệm, chẳng hạn

Nghiên cứu hoạt động của MHKD này cho thấy hầu hết các công ty đềumuốn nhanh chóng tiếp cận mọi người tiêu dùng trực tuyến bằng cách phát triểncác chiến lược phù hợp, xác định chính xác thị trường và nhu cầu của thị trường

Đó là những yếu tố cơ bản cần thiết để có thể thu được lợi nhuận Song để có thểthành công ở mô hình này, các doanh nghiệp cần tối thiểu hoá chi phí, mở rộngcác lựa chọn và phải kiểm soát tốt hoạt động dự trữ của mình, trong đó dữ trữ làvấn đề quan trọng và khó tính toán nhất Cũng chính vì lý do này, trong mùanghỉ năm 1999, nhiều cửa hàng trực tuyến do không dữ trữ đầy đủ hàng hoá dẫnđến thất bại trong kinh doanh Điển hình là trường hợp công ty eToys.com Hàngnghìn khách hàng, những người đã mua quà tặng của eToys.com, rất bất bình khicông ty không thể giao hàng cho họ đúng với thoả thuận Sau sự kiện đó, niềmtin của người tiêu dùng đối với công ty này cũng giảm đi đáng kể

1.2.3 Mô hình kết hợp thương mại truyền thống và thương mại điện tử

1.2.3.1 Đặc điểm chung

Trang 27

Thương mại điện tử sử dụng hạ tầng logistics của thương mại truyền thống,đối với các doanh nghiệp nhỏ thì thương mại điện tử và thương mại truyền thống

là hai kênh bán hàng đồng thời trong một đơn vị kinh doanh Còn đối với cácdoanh nghiệp lớn thì sẽ thành lập các đơn vị khác nhau thực hiện riêng biệtthương mại truyền thống và thương mại trực tuyến

Các cửa hàng bán lẻ trực tuyến cơ bản giống các cửa hàng truyền thống,ngoại trừ một điều là khi mua hàng khách hàng chỉ cần truy cập website hoặcthông qua cá thiết bị viễn thông để kiểm tra hàng hóa và đặt hàng Tuy nhiêntrong thực tế có nhiều cửa hàng bán lẻ trực tuyến chỉ là các các chi nhánh củacác cửa hàng truyền thống đã và đang tồn tại và cũng bán các hàng hóa tương tự.Bên cạnh mô hình phối hợp giữa truyền thống và trực tuyến, nhiều công tychỉ hoạt động riêng trong thế giới ảo, không có bất cứ một cửa hàng truyền thốngnào Amazon.com là một ví dụ điển hình của mô hình này Ngoài ra, còn có một

số mô hình kết hợp thương mại điện tử và thương mại truyền thống khách nhưcác phố buôn bán trực tuyến và các nhà sản xuất trực tiếp bán hàng trực tuyến

Dù tồn tại dưới dạng này hay dạng khác, song các mô hình kết hợp thươngmại điện tử và thương mại truyền thống cũng chủ yếu là thu lợi nhuận từ các hợpđồng mua bán sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng

1.2.3.2 Tính ưu việt và các vấn đề đặt ra khi áp dụng mô hình

Tính ưu việt :

Tăng phạm vi, quy mô kinh doanh

Nếu như chỉ sử dụng kênh bán hàng truyền thống mà không áp dụngInternet thì khách hàng không thuộc khu vực lân cận sẽ không biết đến cửa hàng.Khi áp dụng thương mại điện tử doanh nghiệp không chỉ có thể bán hàng cho cưdân gần đó mà còn có thể bán hàng trong toàn quốc và chủ động đi tìm kháchhàng cho mình Như vậy, chắc chắn doanh nghiệp sẽ tăng doanh thu nhờ sốlượng khách hàng tăng cao rồi từ đó quy mô cũng như phạm vi hoạt động kinhdoanh sẽ tăng lên đáng kể Bên cạnh đó, thay vì mình phải thuê một mặt bằng

Trang 28

với quy mô rộng nhằm trưng bày nhiều hàng hóa thì trên website của doanhnghiệp có thể làm được đó, từ đó sẽ giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp.

Nắm được thông tin phong phú

Thương mại điện tử (đặc biệt là khi sử dụng Internet/Web) trước hết giúpcho các doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú vè kinh tế-thương mại (cóthể gọi chung là thông tin thị trường), nhờ đó có thể xây dựng được các chiếnlược sản xuất và kinh doanh thích hợp với xu thế phát triển của thị trườngtrong nước, khu vực, và thị trường quốc tế Điều này đặc biệt có ý nghĩa đốivới các doanh nghiệp vừa và nhỏ - động lực phát triển chủ yếu trong các nềnkinh tế hiện nay

Giảm chi phí bán hàng và tiếp thị

Thương mại điện tử giúp giảm thấp chi phí bán hàng và chi phí tiếp thị.Bằng phương tiện Internet/Web, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch đượcvới rất nhiều khách hàng, ca-ta-lô điện tử (electronic catalogue) trên Web phongphú hơn nhiều và thường xuyên cập nhật so với ca-ta-lô in ấn chỉ có khuôn khổgiới hạn và luôn luôn lỗi thời Theo số liệu của hãng máy bay Boeing của Mỹ,nay đã có tới 50% khách hàng đặt mua 9% phụ tùng qua Internet (và có nhiềuhơn nữa các đơn đặt hàng về lao vụ kỹ thuật), và mỗi ngày giảm được 600 cúđiện thoại

Giảm chi phí giao dịch

Thương mại điện tử qua Internet/Web giúp người tiêu thụ và các doanhnghiệp giảm đáng kể thời gian và chi phí giao dịch (giao dịch được hiểu là quátrình từ quảng cáo, tiếp xúc ban đầu, giao dịch đặt hàng, giao dịch thanh toán).Thời gian giao dịch qua Internet chỉ bằng 7% thời gian giao dịch qua Fax, và chỉbằng 0,5 phần nghìn thời gian giao dịch qua bưu điện Chi phí giao dịch quaInternet chỉ bằng khoảng 5% chi phí giao dịch qua Fax hay qua bưu điện chuyểnphát nhanh Chi phí thanh toán điện tử qua Internet chỉ bằng 10% tới 20% chiphí thanh toán theo lối thông thường

Trang 29

Giúp thiết lập và củng cố quan hệ đối tác.

Thương mại điện tử tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệgiữa các thành tố tham gia vào quá trình thương mại Thông qua mạng (nhất làdùng Internet/Web) các thành tố tham gia (người tiêu thụ, doanh nghiệp, các cơquan chính phủ) có thể giao tiếp trực tiếp và liên tục với nhau (liên lạc “trựctuyến”) gần như không còn khoảng cách địa lý và thời gian nữa, nhờ đó cả sựhợp tác lẫn sự quản lý đều được tiến hành nhanh chóng và liên tục Các bạn hàngmới, các cơ hội kinh doanh mới được phát hiện nhanh chóng trên bình diện toànquốc, toàn khu vực, toàn thế giới, và có nhiều cơ hội để lựa chọn hơn

Tạo điều kiện sớm tiếp cận kinh tế số hoá

Xét trên bình diện quốc gia, trước mắt thương mại điện tử sẽ kích thích sựphát triển của ngành công nghệ thông tin là ngành có lợi nhuận cao nhất và đóngvai trò ngày càng to lớn trong nền kinh tế (ở Mỹ đã chiếm tỷ trọng khoảng 12-13% và sẽ lên trên 15% trong tương lai không xa) Nhìn rộng hơn, thương mạiđiện tử tạo điều kiện cho việc sớm tiếp cận với nền kinh tế số hoá (digitaleconomy) mà xu thế và tầm quan trọng đã được đề cập ở trên Lợi ích này cómột ý nghĩa đặc biệt đối với các nước đang phát triển: nếu không nhanh chóngtiếp cận vào nền kinh tế số hoá, hay còn gọi là “nền kinh tế ảo” (virtualeconomy) thì sau khoảng một thập kỷ nữa các nước đang phát triển có thể bị bỏrơi hoàn toàn Khía cạnh lợi ích này mang tính tiềm tàng, tính chiến lược côngnghệ và tính chính sách phát triển mà các nước chưa công nghiệp hoá cần chú ý;

vì có những luận điển cho rằng: sớm chuyển sang kinh tế số hoá thì một nướcđang phát triển có thể tạo ra một bước nhảy vọt (leapfrog), có thể tiến kịp cácnước đã đi trước trong một thời gian ngắn

Các vấn đề đặt ra :

Mâu thuẫn kênh

Trang 30

Khi áp dụng mô hình kết hợp giữa kênh thương mại điện tử và thương mạitruyền thống sẽ có một vấn đề rất quan trọng cần phải có biện pháp để giải quyết

đó là mâu thuẫn kênh

Khó khăn trong việc đồng bộ dữ liệu online – offline

Đồng bộ dữ liệu giữa bán hàng online và offline là công việc khá phức tạp

và mất thời gian Đối với gian hàng online, chỉ cần 1 cú click chuột, bạn có thểthay đổi chương trình, giá cả theo từng thời điểm, còn tại cửa hàng muốn thayđổi thì phải in lại tem, ấn định lại giá bán và dán vào từng sản phẩm Một số cửahàng ngại thay đổi vẫn để nguyên giá khiến khách hàng thấy sự thiếu nhất quán,không chuyên nghiệp khi mà xem trên website 1 giá, đến nơi lại thấy 1 giá Một

ví dụ khác là khi khách hàng đến mua trực tiếp tại cửa hàng, sản phẩm lỗi hoặchỏng nhân viên có thể kiểm tra và báo luôn được cho khách Còn khách muahàng online thấy có hàng là đặt, nhân viên cũng khó có thể biết được sản phẩmtrong kho còn lành lặn hay không Đến khi tổng hợp đơn để đi giao cho kháchmới tá hỏa sản phẩm lỗi đành phải thông báo chậm hoặc hủy đơn hàng nếu nhưhết hàng Một mâu thuẫn khác đặc biệt đối với các cửa hàng có nhiều chi nhánh

đó là mỗi khi áp dụng chương trình khuyến mại khi khai trương 1 chi nhánh mớinhưng vẫn phải giữ nguyên giá tại các chi nhánh khác Website thì chỉ có 1, làmthế nào để vẫn giữ nguyên các bên còn lại để chạy chương trình cho duy nhất chinhánh khai trương đó? Giải pháp đơn giản nhất bạn có thể áp dụng là thiết kếbanner về chương trình và khung giá riêng trên website để người dùng không bịnhẫm lẫn

Lựa chọn khách hàng ưu tiên online hay offline?

Đây là 1 vấn đề thường gặp phải khi bạn kết hợp bán hàng online vàoffline Giả sử tại kho hàng của bạn chỉ còn duy nhất 1 sản phẩm Khách hàng từwebsite vừa đặt mua, đồng thời cũng có 1 khách hàng vãng lai ghé qua cửa hàngcũng muốn mua sản phẩm đó Khách mua trực tiếp thì bạn sẽ nhận được tiềnluôn, còn khách online chưa biết chắc là có qua lấy hay không Nếu bán thì mất

Trang 31

uy tín với khách online, nếu không bán thì nguy cơ hàng sẽ không bán được cho

ai trong số họ Bạn sẽ ưu tiên khách hàng nào?

Một số cửa hàng còn khuyến khích khách hàng mua hàng trên website bằngcách đưa ra chính sách giảm 5-10% khi mua hàng online Đây cũng là 1 nguyênnhân chính làm cho khách hàng đã đến tận cửa hàng xem đồ rất kĩ nhưng khôngmua để về nhà đặt hàng trên mạng Nếu cứ áp dụng theo hình thức này, cửa hàngonline bạn có thể phát triển còn cửa hàng của bạn, dù cho được đầu tư khá nhiều

về mặt bằng nhưng cũng chỉ là nơi khách hàng tham khảo sản phẩm Giải phápcho vấn đề này đó là bạn cần phải có kế hoạch nhập hàng và bán hàng cụ thể,phù hợp với cả offline – online và luôn phải tăng cường kiểm soát hàng tồn kho

để đảm bảo bất cứ khi nào khách cần đều có hàng chất lượng Ngoài ra, có 1 vấn

đề nữa bạn phải quán triệt ngay từ đầu đó là thường nhân viên tại cửa hàng sẽđược tính thu nhập dựa trên doanh số bán hàng Do vậy, một số đơn hàng onlineđến lấy hàng trực tiếp không được phục vụ chu đáo Điều này, vô tình sẽ làm cửahàng của bạn mất đi những khách hàng tiềm năng

Mâu thuẫn giữa lợi ích của nhân viên bán hàng online và offline

Đối với 1 cửa hàng có 2 bộ phận bán hàng online và offline riêng biệt thìđây là 1 mâu thuẫn khá phổ biến và nan giải Bởi nhân viên của mỗi bộ phậnluôn làm mọi cách để lôi kéo khách hàng mua theo cách thức của mình Điềunày nếu không được quán triệt và thực hiện một cách khéo léo rất dễ gây mấtthiện cảm nơi khách hàng Biện pháp ở đây là gì? Bạn phải đồng nhất quan điểmcho cả 2 bên kinh doanh online và offline và có thể đưa ra cơ chế hỗ trợ giữa 2bên để làm tăng hiệu quả kết hợp

Trang 32

sở công nghệ thông tin vững chắc (bao gồm hai nhánh: tính toán điện tử vàtruyền thông điện tử).

Hạ tầng cơ sở ấy bao gồm từ các chuẩn của doanh nghiệp, của cả nước và

sự liên kết của các chuẩn ấy với các chuẩn quốc tế, với kỹ thuật ứng dụng vàthiết bị ứng dụng Và không chỉ của riêng từng doanh nghiệp, mà phải là một hệthống quốc gia, với tư cách như một phân hệ của hệ thống công nghệ thôngtin khu vực, và toàn cầu (trên nền tảng của Internet hiểu theo nghĩa rộng,nghĩa là bao gồm các phân mạng, và hệ thống liên lạc viễn thông toàn cầu)

Và phải tới được từng cá nhân trong hệ thống thương mại (cho tới từng cánhân người tiêu thụ)

Hạ tầng cơ sở nhân lực

Thương mại trong khái niệm “Thương mại điện tử” động chạm tới mọi conngười, từ người tiêu thụ tới người sản xuất, phân phối, tới các cơ quan chínhphủ, tới cả các nhà công nghệ và phát triển

Áp dụng thương mại điện tử là tất yếu làm nảy sinh hai đòi hỏi: một là mọingười đều quen thuộc và có khả năng thành thạo hoạt động trên mạng; hai là cómột đội ngũ chuyên gia tin học mạnh, thường xuyên bắt kịp các công nghệ thôngtin mới phát triển để phục vụ cho kinh tế số hoá nói chung và thương mại điện tửnói riêng (nay đã đổi mới ở mức hàng tuần), cũng như có khả năng thiết kế cáccông cụ phần mềm đáp ứng được nhu cầu hoạt động của một nền kinh tế số hoá,tránh bị động lệ thuộc hoàn toàn vào người khác

Ngoài ra, nếu sử dụng Internet/Web, thì một yêu cầu tự nhiên nữa của kinhdoanh trực tuyến là tất cả những người tham gia đều phải giỏi Anh ngữ vì tới nay(và có lẽ còn tới một thời điểm rất xa nữa) ngôn ngữ được sử dụng trong thươngmại nói chung và thương mại điện tử qua mạng Internet nói riêng, vẫn là tiếngAnh (đương nhiên đây chủ yếu chỉ là “vấn đề” đối với các nước ít phát triển).Đòi hỏi này của thương mại điện tử sẽ dẫn tới sự thay đổi căn bản hệ thốnggiáo dục và đào tạo

Trang 33

có căn cứ vì số vụ tấn công vào Internet ngày càng tăng, kể cả vào những mạngđược bảo vệ nghiêm ngặt (Cuối năm 1996, trang Web của Bộ tư pháp Mỹ vàcủa CIA bị truy nhập và bị thay đổi một số nội dung, đầu năm 1997 một loạt địachỉ Internet của Mỹ phải ngừng dịch vụ Web và E-mail trong một tuần vì bị

“giặc máy tính” tấn công) “Giặc máy tính” (hacker) dùng nhiều thủ đoạn khácnhau: mạo quan hệ, bẻ mật khẩu (nhất là mật khẩu yếu), vi-rút và các chươngtrình “phá từ bên trong” giả mạo địa chỉ Internet (IP Spoofing), phong toả dịch

vụ (DOS – denial of service)

Trên quan điểm giao lưu quốc tế, vấn đề bảo mật và an toàn còn có thêmmột khía cạnh nữa: Ngày càng có nhiều nước áp dụng các luật ngăn cản khôngcho dữ liệu được truyền gửi tới các nước không có phương tiện thích đáng đểbảo vệ thông tin, nhằm tránh rò rỉ (nhất là các thông tin liên quan đến an ninhquốc gia, vũ khí giết người hàng loạt, quan hệ quốc tế ) Vì vậy, nếu không cócác luật và phương tiện tốt để bảo vệ thông tin, thì một nước rất có thể sẽ bị cách

ly khỏi hoạt động thương mại điện tử quốc tế

Hệ thống thanh toán tài chính tự động

Thương mại điện tử chỉ có thể thực hiện thực tế khi đã tồn tại một hệ thốngthanh toán tài chính (financial payment) phát triển, cho phép thực hiện thanhtoán tự động (trong đó, thẻ khôn minh có tầm quan trọng đặc biệt đối với kinhdoanh bán lẻ) Khi chưa có hệ thống này, thì thương mại điện tử chỉ ứng dụng

Trang 34

được phần trao đổi thông tin, buôn bán vẫn phải kết thúc bằng trả tiền trực tiếphoặc bằng các phương tiện thanh toán truyền thống Khi ấy hiệu quả của thươngmại điện tử bị giảm thấp và có thể không đủ để bù các chi phí trang bị công nghệ

đã bỏ ra

Bảo vệ sở hữu trí tuệ

Càng ngày, giá trị sản phẩm càng cao ở khía cạnh “chất xám” của nó, màkhông phải là bản thân nó, tài sản cơ bản của từng đất nước, từng tổ chức vàtừng con người đã và đang chuyển thành “tài sản chất xám” là chủ yếu Thôngtin trở thành tài sản, và bảo vệ tài sản cuối cùng sẽ có ý nghĩa là bảo vệ thông tin

Vì lẽ đó, nổi lên vấn đề bảo vệ sở hữu trí tuệ và bản quyền của các thông tin trênWeb (các hình thức quảng cáo, các nhãn hiệu thương mại, các cơ sở dữ liệu, cácdung liệu truyền gửi qua mạng v v )

Riêng đối với dung-liệu, vấn đề được đặt ra là bản thân việc số hoá phân các dữ liệu văn bản, hình ảnh, âm thanh để thành dung liệu truyền gửi đã làmột hành động “sao chép”, “phiên dịch” và phải được tác giả đồng ý (giống nhưdịch một tác phẩm ra một ngôn ngữ khác) Nhưng vì đưa lên mạng nên “số bảnin” không thể biết được là bao nhiêu nên việc thoả thuận và xử lý trở nên hết sứckhó khăn

nhị-Ở tầm xa hơn, người ta đã tính tới khía cạnh phức tạp hơn nữa của vấn đề làviệc “phân chia tài sản trí tuệ” mua bán qua mạng Thực ra người xem khôngquan tâm tất cả các chi tiết của chương trình, mà chỉ quan tâm một số trong đó.Vậy tiền bán chương trình sẽ được phân phối như thế nào cho các thành phầntham gia chương trình Từ đây bắt đầu nảy sinh các định nghĩa mới, cụ thể hơn,chi tiết hơn và mang tính pháp lý hơn về “thế nào là tác giả”, và khái niệm

“thanh toán vi phân” (micro - payment) mà sẽ phải xử lý bằng các công cụ kỹthuật cao cấp

Bảo vệ người tiêu dùng

Nhìn nhận trên cơ sở lý luận thương mại và lý thuyết thông tin thì từ xưa

Trang 35

tới nay, một thị trường bị sụp đổ bao giờ cũng bắt nguồn từ nguyên nhân sâu xa

là “thông tin không đối xứng” (asymmetric information), nghĩa là cái người bánbiết khác với cái người mua biết Tại thị trường ấy, người bán không có cách nào

để thuyết phục người mua về chất lượng sản phẩm của mình Người mua, do đó,chỉ chấp nhận trả một giá trung bình cho sản phẩm đó Kết quả là họ chỉ muađược các sản phẩm chất lượng thấp (vì các sản phẩm chất lượng cao người bánlại biết rõ)

Trong thương mại điện tử, thông tin về hàng hoá đều là thông tin số hoá,nói giản dị là người mua không có điều kiện “nếm thử” hay “dùng thử” hàngtrước khi mua Chưa kể tới khả năng bị nhầm lẫn các cơ sở dữ liệu, bị lừa gạt bởicác thông tin và các tổ chức phi pháp có mặt trên mạng Vì thế, đang xuất hiệnnhu cầu phải có một trung gian bảo đảm chất lượng (quality guarantor) mà hoạtđộng hữu hiệu và ít tốn kém Đây là một khía cạnh cơ chế đáng quan tâm củathương mại điện tử mà đang được chú ý ngày càng nhiều trước thực tế các rủi rongày càng gia tăng, đả kích vào quyền lợi của người tiêu thụ Cơ chế đảm bảochất lượng đặc biệt có ý nghĩa với các nước đang phát triển, nơi mà dân chúngcho tới nay vẫn có tập quán tiếp xúc trực tiếp với hàng hoá để kiểm tra (nhìn, sờ,nếm, ngửi ) để thử (mặc thử, đội thử, đi thử ) trước khi mua

Tác động văn hoá xã hội của Internet

Tác động văn hoá xã hội của Internet đang là mối quan tâm quốc tế, vì hàngloạt tác động tiêu cực của nó đã xuất hiện: Internet trở thành một “hòm thư” giaodịch mua - bán dâm, ma tuý và buôn lậu, các lực lượng phản xã hội đưa lênInternet phim con heo (pornography), các tuyên truyền kích dục có mục đích đốivới trẻ em, các hướng dẫn làm bom thư, làm chất nổ phá hoại, các loại tuyêntruyền kích động bạo lực, phân biệt chủng tộc, kỳ thị tôn giáo v v Ở một số nơi(như Trung Quốc, Trung Đông ) Internet đã trở thành một phương tiện thuậnlợi cho các lực lượng chống đối sử dụng để tuyên truyền, kích động lật đổ chínhphủ và/hoặc gây rối loạn trật tự xã hội

Trang 36

Ngoài ra phải tính tới tác động cuốn hút thanh niên theo các lối sống khôngphù hợp với bản sắc văn hoá dân tộc là vấn đề đang được đặc biệt quan tâm ởChâu á.

Mặc dù công nghệ đánh giá dung liệu (content rating), lọc dung liệu(content filtering) đã và đang phát triển, nhưng về cơ bản tới nay vẫn chưa cóbiện pháp đủ hữu hiệu để chống trả các mặt trái nói trên của Internet/Web

- Môi trường quốc tế

Các vấn đề môi trường quốc tế, pháp lý và xã hội quốc gia cũng sẽ in hìnhmẫu của nó vào vấn đề môi trường kinh tế, pháp lý và xã hội quốc tế, cộng thêmvới các phức tạp khác của kinh tế thương mại qua biên giới, trong đó khía cạnhquan trọng nhất là thương mại điện tử mang tính không có biên giới, do đó làmmất đi tính ranh giới địa lý vốn là đặc tính cố hữu của ngoại thương truyền thốngdẫn tới những khó khăn to lớn về luật áp dụng và điều chỉnh hợp đồng, về thanhtoán đặc biệt là về thu thuế

Tất cả những vấn đề ấy đòi hỏi phải có các nỗ lực tập thể đa biên nhằm đạttới các thoả thuận quốc tế làm căn bản cho “con đường tơ lụa” mới và trước hết

Trang 37

là nhằm bảo vệ quyền lợi của các nước đang phát triển, còn ở tầm thấp về côngnghệ thông tin, về cơ chế thuế khoá, về bảo mật và an toàn.

Sự phụ thuộc ấy không chỉ thể hiện ở những thiệt thòi về kinh tế, mà ở tầmcao hơn: Mỹ và các nước tiên tiến gần Mỹ về công nghệ thông tin có thể “biếthết” thông tin của các nước thuộc đẳng cấp công nghệ thấp hơn Nhiều cơ quannghiên cứu đánh giá rằng rất có thể đây sẽ là một trong những nét đặc trưng cơbản của trật tự thế giới mới trong thế kỷ 21 và đã lên tiếng cảnh báo các nướccòn yếu kém về công nghệ thông tin

Vì lẽ đó, thương mại điện tử đang được các nước xem xét một cách chiếnlược: sự du nhập vào nó là không thể tránh được, hơn thế còn là cơ hội: nhưngnếu chỉ vì bức bách mà tham gia hay chỉ tham gia vì các lợi ích kinh tế vật chất

cụ thể thì không đủ, mà phải có một chiến lược thích hợp để khỏi trở thành quốcgia thứ cấp về công nghệ

1.3 Chuỗi cửa hàng tiện ích

1.3.1 Khái niệm cửa hàng tiện ích, chuỗi cửa hàng tiện ích

Cửa hàng tiện ích

Khái niệm cửa hàng tiện ích

Tên gọi cửa hàng tiện ích hay còn gọi là cửa hàng tiện lợi là xuất phát từ từConvenience store hay c- store trong tiếng Anh Đúng như tên gọi của nó đây làloại hình cửa hàng nhỏ và mở cửa với ưu tiên chính là tạo sự thuận lợi chonhững người mua hàng dù có nhiều khái niệm khác nhau về cửa hàng tiện ích

Trang 38

Các khái niệm đó được thể hiện như sau:

Theo từ điển tiếng Anh hiện đại bỏ túi Oxford (The Oxford PocketDictionary of Current English) thì cửa hàng tiện ích là “một cửa hàng với giờ mởcửa được kéo dài và ở một vị trí thuận tiện, cung cấp một số lượng hữu hạn cácloại rau quả và hàng tiêu dùng” Từ điển kinh doanh1 định nghĩa cửa hàng tiệních là “loại cửa hàng quy mô nhỏ đặt ở khu trung tâm, có đặc trưng là địa điểmthuận lợi, mở cửa khuya và sắp đặt các loại hàng hoá hữu hạn cho sự thuận tiệncủa người mua Các cửa hàng này có mặt bằng giá cả cao hơn so với các siêu thịnơi cung cấp nhiều chủng loại hàng hoá khác nhau” Còn theo Random HouseUnabridged Dictionary 1997 cửa hàng tiện ích là “cửa hàng bán lẻ cung cấp sựlựa chọn hữu hạn các loại hàng hoá cơ bản như đồ hộp và thuốc men và nó mởcửa với thời gian dài để thuận tiện cho người mua”

Theo Wikipedia đưa ra khái niệm cửa hàng tiện ích là những cửa hàng nhỏ,thường được đặt bên cạnh những con đường đông dân cư hay ở cạnh trạm xăng

Nó có thể ở dưới dạng các trạm xăng cung cấp thêm dịch vụ bán lẻ cho kháchmua xăng hoặc là các cửa hàng tiện ích bán xăng bên cạnh các hàng hoá mà cáccửa hàng này cung cấp Chủ yếu, các cửa hàng tiện ích thường ở những khu vựcdân cư đông đúc Ngoài ra nó có thể xuất hiện trong cả ga xe lửa Hàng hoá màcửa hàng tiện ích cung cấp thường là những mặt hàng thuận tiện, các loại hànghoá thiết yếu có tính năng sử dụng cao Các loại hàng hoá điển hình cho cửahàng tiện ích có thể kể đến ở đây là các loại đồ ăn vặt đóng gói như kẹo, bánh,các loại đồ uống có ga, nước lọc, nước đóng chai như trà, cà phê, ngoài ra có thể

có kem, xổ số, báo và tạp chí

NACs (National Association of Convenience Stores) hiệp hội các cửa hàngtiện ích quốc gia Mỹ định nghĩa cửa hàng tiện ích là mô hình kinh doanh bán lẻvới đặc trưng cơ bản là cung cấp cho khách hàng một địa điểm thuận tiện nơi có thểmua một cách nhanh chóng các hàng hóa tiêu dùng ( chủ yếu là thực phẩm hoặcthực phẩm và xăng) cũng như dịch vụ

Tổng hợp các khái niệm trên, có thể đưa ra định nghĩa: “cửa hàng tiện ích

là loại hình cửa hàng nhỏ được đặt ở các địa điểm thuận lợi, có giở mở cửa dài

Trang 39

hơn so với các loại hình kinh doanh thương mại khác và cung cấp các mặt hàngthiết yếu với chủng loại và số lượng có giới hạn”.

Với các khái niệm được đưa ra trên, ta nhận thấy cửa hàng tiện ích chính làmột loại hình phân phối bán lẻ do hàng hoá được cung cấp đến tận tay người tiêudùng cuối cùng, hơn thế nữa cửa hàng tiện ích là mô hình kinh doanh bán lẻ hiệnđại bán hàng theo phương thức tự phục vụ : khách hàng tự do lựa chọn hàng hoá

và tự ra thanh toán tiền, toàn bộ quá trình mua hàng hoàn toàn không cần đến sựxuất hiện của nhân viên bán hàng

Đặc điểm cửa hàng tiện ích

Dù khác biệt về quy mô hay số lượng hàng hóa thì một cửa hàng tiện íchcũng luôn có những đặc điểm sau:

Địa điểm đặt cửa hàng tiện ích là ở những vị trí thuận lợi: những khu vựctập trung đông dân cư, trạm xe, ga tàu hỏa và được thiết kế thuận tiện cho kháchhàng, có chỗ đỗ xe hay lối đi thuận tiện cho người đi bộ vào cửa hàng

Cửa hàng tiện ích có quy mô nhỏ Theo NACs dù khác nhau rõ rệt vềquy mô thì một cửa hàng tiện ích điển hình sẽ có diện tích từ 5000 feet vuông(150 m2) trở xuống

Cửa hàng tiện ích có thời gian mở cửa dài và mở cửa cả 7 ngày trongtuần, mở cửa đến đêm khuya, thường thì các cửa hàng này mở cửa phục vụkhách hàng khoảng 16 tiếng trong ngày, đóng cửa vào lúc 12 giờ và mở cửa vào

6 giờ sáng hôm sau nhưng tại các nước phát triển như Mỹ và Nhật Bản và gầnđây là nhiều nước khác nhiều chuỗi cửa hàng tiện ích mở cửa 24/24

Số hàng hóa trong cửa hàng tiện ích luôn ở mức lớn hơn hoặc bằng 500SKUs (Stock Keeping Units)

 Hàng hóa bày bán ở các cửa hàng tiện ích là các hàng hóa thiết yếu,thuận tiện cho nhu cầu sử dụng của khách mua hàng, thường đó là thực phẩmđóng hộp, đồ uống, đồ ăn vặt, sách báo tạp chí, hàng tạp hóa, đồ dùng vệ sinh cánhân có khi còn có cả đồ văn phòng, đồ mỹ phẩm Các cửa hàng tiện ích cũng

Trang 40

cung cấp cả đồ ăn nhanh như sandwichs, hamburger, bánh mỳ baguettes Nhưng

có những loại hàng hóa sau là đặc trưng của cửa hàng tiện ích, đó là: hàng tạphóa, đồ uống, đồ ăn nhẹ và thuốc lá

Khái niệm chuỗi cửa hàng tiện ích :

Chuỗi cửa hàng tiện ích là tập hợp các cửa hàng tiện ích của cùng một nhàphân phối, được đặt ở các địa điểm khác nhau nhưng cùng thống nhất với nhau

về các yếu tố: biển hiệu, giá cả, các loại hàng hoá, phương thức quản lý quầyhàng, cách thức trưng bày hàng hoá cũng như hình thức cửa hàng

1.3.2 Các dạng cửa hàng tiện ích

Theo NACs trước đây, hầu hết các cửa hàng tiện ích đều giống nhau ít ra là vềquy mô_2400 feet vuông( xấp xỉ 72m2) với các loại hàng hóa đóng gói, nhưng đếnnay, các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp này đã tiếp cận thị trường vớinhững loại hình cửa hàng tiện ích khác nhau cũng như những loại hình hàng hóakhác nhau Xuất hiện các cửa hàng tiện ích mini, các cửa hàng tiện ích với quy môtruyền thống nhưng dịch vụ ăn uống đa dạng hóa và cả những cửa hàng tiện ích ởdạng “hyper”, quy mô lớn với nhiều loại hàng hóa và chỗ ngồi cho khách hàngdành cho việc ăn uống ngay trong cửa hàng Đến nay, phân đoạn được coi tăngtrưởng nhanh nhất trong ngành kinh doanh cửa hàng tiện ích chính là các cửa hàng

“không truyền thống”_chính là các cửa hàng thiết kế với diện tích khác biệt với con

số 2400 feet vuông, hoặc lớn hơn, hoặc nhỏ hơn

NACs chia các cửa hàng tiện ích hiện nay thành sáu dạng, đó là:

Ki ốt (Kiosk)

Cửa hàng tiện ích mini (Mini Convenience Store)

Cửa hàng tiện ích hàng hóa hạn chế (Limited Selection ConvenienceStore)

Cửa hàng tiện ích dạng truyền thống (Traditional Convenience Store)

Cửa hàng tiện ích mở rộng (Expanded Convenience Store)

Cửa hàng tiện ích cấp cao (Hyper Convenience Store)

Ngày đăng: 12/03/2016, 13:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: TMĐT theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp Nguồn: Giáo trình thương mại điện tử căn bản – Đại học Thương mại - Luận văn thạc sỹ Phát triển mô hình kết hợp thương mại truyền thống và thương mại điện tử áp dụng cho chuỗi cửa hàng tiện ích tại địa bàn hà nội
Bảng 1 TMĐT theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp Nguồn: Giáo trình thương mại điện tử căn bản – Đại học Thương mại (Trang 11)
Hình 1:  Ba chiều của TMĐT và các loại hình tổ chức của TMĐT Nguồn: Giáo trình thương mại điện tử căn bản – Đại học Thương mại - Luận văn thạc sỹ Phát triển mô hình kết hợp thương mại truyền thống và thương mại điện tử áp dụng cho chuỗi cửa hàng tiện ích tại địa bàn hà nội
Hình 1 Ba chiều của TMĐT và các loại hình tổ chức của TMĐT Nguồn: Giáo trình thương mại điện tử căn bản – Đại học Thương mại (Trang 17)
Hình 2.1: Lạm phát và lạm phát cơ bản 12/2013 – 12/2014, % tăng CPI so cùng kỳ - Luận văn thạc sỹ Phát triển mô hình kết hợp thương mại truyền thống và thương mại điện tử áp dụng cho chuỗi cửa hàng tiện ích tại địa bàn hà nội
Hình 2.1 Lạm phát và lạm phát cơ bản 12/2013 – 12/2014, % tăng CPI so cùng kỳ (Trang 54)
Hình 2.2: Tăng trưởng và tăng trưởng loại bỏ tính mùa vụ Q1/2011-Q4/2014 - Luận văn thạc sỹ Phát triển mô hình kết hợp thương mại truyền thống và thương mại điện tử áp dụng cho chuỗi cửa hàng tiện ích tại địa bàn hà nội
Hình 2.2 Tăng trưởng và tăng trưởng loại bỏ tính mùa vụ Q1/2011-Q4/2014 (Trang 56)
Hình 2.3: Tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu theo khu - Luận văn thạc sỹ Phát triển mô hình kết hợp thương mại truyền thống và thương mại điện tử áp dụng cho chuỗi cửa hàng tiện ích tại địa bàn hà nội
Hình 2.3 Tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu theo khu (Trang 57)
Bảng 2.2: Bảng khảo sát thị trường TMĐT năm 2013 - Luận văn thạc sỹ Phát triển mô hình kết hợp thương mại truyền thống và thương mại điện tử áp dụng cho chuỗi cửa hàng tiện ích tại địa bàn hà nội
Bảng 2.2 Bảng khảo sát thị trường TMĐT năm 2013 (Trang 63)
Hình 2.4: Số lượng các cửa hàng hiện đại tại Việt Nam - Luận văn thạc sỹ Phát triển mô hình kết hợp thương mại truyền thống và thương mại điện tử áp dụng cho chuỗi cửa hàng tiện ích tại địa bàn hà nội
Hình 2.4 Số lượng các cửa hàng hiện đại tại Việt Nam (Trang 69)
Hình 3 : Mô hình chuỗi cung ứng cửa hàng tiện ích - Luận văn thạc sỹ Phát triển mô hình kết hợp thương mại truyền thống và thương mại điện tử áp dụng cho chuỗi cửa hàng tiện ích tại địa bàn hà nội
Hình 3 Mô hình chuỗi cung ứng cửa hàng tiện ích (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w