1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ Phát triển hoạt động e marketing tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ LANLINH

113 694 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho đến nay, e –marketing không còn xa lạ với các doanh nghiệp tại Việt Nam nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng có định hướng chiến lược ứng dụng thành công, phù hợp và mang lại hiệu quả cao cho hoạt động kinh doanh của mình. Vì vậy, tôi chọn đề tài “Phát triển hoạt động emarketing tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ LANLINH ”để đánh giá và đưa ra các giải pháp ứng dụng emarketing hiệu quả cho các công ty kinh doanh thương mại điện tử nói chung và Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ LANLINH nói riêng nhằm giúp công ty lựa chọn cho mình các phương thức ứng dụng emarketing phù hợp, tối ưu hóa nguồn lực và đạt hiệu quả cao trong quảng bá và tiếp thị.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Luận án này là sản phẩm nghiên cứu của tôi Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án này

đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận án đã được chỉ rõ nguồn gốc Tôi xin chịu trách nhiệm về luận án nghiên cứu này.

Học viên

Đỗ Khánh Thùy

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ v

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

CHƯƠNG I MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ E-MARKETING VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG E-MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP6 1.1 Một số khái niệm cơ bản 6

1.1.1 E-marketing 6

1.1.2 Hoạt động E-marketing 7

1.2 Các đặc điểm của E-marketing 8

1.2.1 Khả năng tương tác thông tin cao 8

1.2.2 Phạm vi hoạt động không giới hạn 9

1.2.3 Tốc độ giao dịch cao 9

1.2.4 Tính liên tục 24/7 10

1.2.5 Đa dạng hóa sản phẩm 10

1.3 Các hoạt động E-marketing phổ biến 11

1.3.1 Website 11

1.3.2 Email marketing 13

1.3.3 Mobile marketing 15

1.3.4 SEM 17

Trang 3

1.3.5 Quảng cáo trực tuyến 24

1.3.6 Viral marketing 28

1.3.7 Kênh truyền thông xã hội (Social Media Marketing) 29

1.4 Nội dung phát triển hoạt động E-marketing 31

1.4.1 Phát triển chiến lược hoạt động E-marketing 31

1.4.2 Phát triển kế hoạch hoạt động E-marketing 35

1.4.3 Triển khai kế hoạch hoạt động E-marketing 42

1.4.4 Kiểm soát đánh giá hoạt động E-marketing 44

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG E-MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ LANLINH 45

2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ LANLINH 45

2.1.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ LANLINH 45

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 46

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ LANLINH .48

2.2 Thực trạng các hoạt động E-marketing của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ LANLINH 50

2.2.1 Thực trạng phát triển chiến lược E-marketing tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ LANLINH 50

2.2.2 Phát triển kế hoạch hoạt động E-marketing tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ LANLINH 55

2.2.3 Phân tích tình thế thị trường 60

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG E-MARKETING CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ LANLINH 85

Trang 4

3.1 Xu hướng phát triển hoạt động e-marketing tại việt nam 85

3.2 Đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động e-marketing tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ LANLINH 90

3.2.1 Hoàn thiện hoạch định chiến lược và xây dựng kế hoạch e-marketing 90

3.2.2 Nâng cao chất lượng các hoạt động e-marketing 90

3.2.3 Triển khai các hoạt động e-marketing mới 96

KẾT LUẬN 99 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Bảng 1 Thống kê chỉ số liên kết dẫn tới trang website từ Alexa.com 58

Bảng 2 Khả năng cạnh tranh từ khóa so với đỗi thủ cạnh tranh từ Google.com

58

Bảng 3 Ước tính doanh thu thị trường TMĐT bán lẻ tại Việt Nam 2012 63

Bảng 4: Các đối thủ cạnh tranh của choxeviet.com 69

Bảng 5: Ước tính doanh thu thị trường TMĐT bán lẻ tại Việt Nam 2015 71

Bảng 6: Ma trận mục tiêu - chiến lược trong E-marketing của choxeviet.com 81

Hình14.1: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Micheal Porter 38

Hình 1.4.2: Mô hình ma trận SWOT 39

Hình 2.1 Giao diện trang chủ website choxeviet.com 48

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ LANLINH 49

Hình 2.3: Biểu đồ tăng trưởng số người sử dụng Internet tại Việt Nam 52

Hình 2.4 Thông tin website choxeviet.com qua SEOquake (Firefox) 58

Hình 2.5: Hoạt động trực tuyến của người dân khi truy cập Internet 65

Hình 2.6: Các thiết bị sử dụng để kết nối trực tuyến tại Việt Nam 67

Hình 2.7: Thống kê tổng quan về choxeviet.com qua Google Analytics 76

Hình 2.8: Tốc độ tải trang website 78

Hình 2.9: mô hình SWOT của choxeviet.com 79

Hình 2.10: Hình ảnh thông tin một ô tô đăng bán trên website choxeviet.com

83

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Tại Việt Nam, số người sử dụng Internet đã lên đến hơn 30 triệu, chiếm 35.29

% dân số quốc gia tháng 3 năm 2012 Đó là những con số ấn tượng, cho thấy cơ hội kinh doanh cũng như giá trị tiềm năng phát triển của kinh doanh thương mại điện tử Đây cũng là cơ hội rất tốt để các nhà làm chiến lược marketing, thương hiệu sản phẩm giảm chi phí đầu tư quảng bá mà vẫn mang lại hiệu quả cao thông qua mạng Internet và các phương tiện điện tử Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển nhanh chóng của thương mại điện tử, truyền thông di động, mạng không dây… marketing là một trong những hoạt động tiên phong chịu ảnh hưởng từ những biến đổi như vậy

Để có được thành công trong thương mại điện tử, các nhà tiếp thị không thể chỉ đơn giản thêm một vài hoạt động kỹ thuật số vào những kế hoạch tiếp thị truyền thống của mình Thay vào đó, họ phải hoạch định lại một cách cơ bản hướng tiếp cận tiếp thị, dựa trên những đặc trưng của thị trường và các biến đổi của thị trường kinh doanh Điều này dẫn đến những đổi mới nhất định trong hoạt động tiếp thị nói chung E- marketing được sử dụng và biến hóa dưới nhiều cách khác nhau bởi sự phong phú và linh hoạt trong việc truyền tải nội dung Trong môi trường Internet, có thể quảng bá 27h/7 ngày tại mọi lúc, mọi nơi với chi phí thấp và e-marketing đã tận dụng đặc điểm này để phát huy thế mạnh của mình, củng cố lợi ích mang lại cho doanh nghiệp ứng dụng Tại Việt Nam, E-marketing bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam gần đây dưới nhiều hình thức khác nhau và bắt đầu được ghi nhận dấu ấn từ đầu năm 2008 Nhìn chung, hiệu quả mang lại cho doanh nghiệp được đánh giá khá tích cực

Cho đến nay, e –marketing không còn xa lạ với các doanh nghiệp tại Việt Nam nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng có định hướng chiến lược ứng dụng thành công, phù hợp và mang lại hiệu quả cao cho hoạt động kinh doanh của mình.

Vì vậy, tôi chọn đề tài “Phát triển hoạt động e-marketing tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ LANLINH ”để đánh giá và đưa ra các giải pháp ứng dụng

Trang 7

e-marketing hiệu quả cho các công ty kinh doanh thương mại điện tử nói chung và Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ LANLINH nói riêng nhằm giúp công ty lựa chọn cho mình các phương thức ứng dụng e-marketing phù hợp, tối ưu hóa nguồn lực và đạt hiệu quả cao trong quảng bá và tiếp thị.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Thương mại điện tử là lĩnh vực hoạt động kinh tế tất yếu trong thời đại bùng

nổ công nghệ thông tin, bởi những tính ưu việt của nó như ít tốn thời gian, công sức, tiền bạc cho những giao dịch kinh tế, tính tương tác cao, mức độ liên kết và truyền tải thông tin rất lớn trong khi cách làm truyền dẫn đến chi phí cao và sản phẩm có thể giảm chất lượng.

Do đó, việc áp dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh là một xu thế tất yếu của thời đại, và Việt Nam trong quá trình hội nhập cũng không nằm ngoài xu hướng phát triển chung đó Áp dụng thương mại điện tử thành công cần triển khai một cách đúng đắn, đồng bộ các hoạt động e-marketing để quảng bá dịch

vụ và hình ảnh của doanh nghiệp tới thị trường và khách hàng

E-marketing là một môn học đã được đưa vào giảng dạy ở một số trường đại

học và đã được trường Đại Học Thương Mại xuất bản Giáo trình Giáo trình Marketing Thương mại điện tử

Một số các công trình nghiên cứu về e-marketing như Luận văn thạc sĩ “Phát triển marketing trực tuyến của ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu Petrolimex” của tác giả Lê Công Linh – Đại học Thương Mại, 2012; Luận văn thạc sĩ “Phát triển hoạt động e - marketing của các công ty kinh doanh điện thoại quy mô nhỏ trên địa bàn Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thu Hiền – Đại học Thương Mại, 2011

Hai công trình nghiên cứu trên đã khái quát hóa lý luận cơ bản về e-marketing tuy nhiên đối tượng áp dụng là với các doanh nghiệp kinh doanh áp dụng e- marketing như một công cụ hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh truyền thống chứ không phải với mô hình website kinh doanh thương mại điện tử thuần túy thông qua Internet và các phương tiện điện tử

Trang 8

Cho đến nay cũng chưa có công trình nghiên cứu nào về phát triển hoạt động e-marketing tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ LANLINH.

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu:

Đề xuất một số giải pháp phát triển hoạt động e-marketing tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ LANLINH nhằm giúp công ty tối ưu hóa việc áp dụng các công cụ e-marketing một cách phù hợp, tiết kiệm và đạt hiệu quả cao.

Nhiệm vụ:

- Tổng quan cơ sở lý luận về e-marketing

- Đánh giá được thực trạng hoạt động e-marketing tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ LANLINH

- Đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động e-marketing tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ LANLINH

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: các công cụ e-marketing, phương phái triển khai và hoạt động e-marketing tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ LANLINH

- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu các hoạt động triển khai áp dụng các công cụ e-marketing và tác nghiệp trên cơ sở dữ liệu thu thập trong thời gian từ năm 2009 đến năm 2012

5 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp thu thập dữ liệu.

+ Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp.

- Nguồn thông tin thứ cấp nội bộ: Báo cáo tài chính của công ty qua các năm

để lấy số liệu thực tế từ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, hồ sơ quản lý của công ty, quản lý đơn hàng, báo cáo của các phòng ban.

- Nguồn thông tin thứ cấp bên ngoài: Dữ liệu thứ cấp mà đề tài sử dụng được thu từ nhiều nguồn khác nhau như: sách, báo, tạp chí, tìm kiếm trên mạng Internet, các chính sách, qui định liên quan tới thép và thép không gỉ, các đề tài, các công trình nghiên cứu liên quan

Trang 9

+ Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp.

Đề tài nghiên cứu sử dụng hai phương pháp chủ yếu để thu thập thông tin sơ cấp gồm: Phương pháp phỏng vấn và điều tra qua phiếu điều tra trắc nghiệm.

Đối tượng phỏng vấn: Giám đốc Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ LANLINH

Đây là nhà quản trị cấp cao, hoạt động của họ có liên quan hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động marketing tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Công

ty TNHH Thương mại và Dịch vụ LANLINH.

Câu hỏi phỏng vấn đều liên quan tới hoạt động marketing tại website choxeviet.com Bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp được nêu chi tiết tại Phụ lục 01của luận văn này.

Mục đích của việc phỏng vấn trực tiếp các đối tượng nếu trên là để khảo sát tầm nhìn và ý tưởng chiến lược của các cấp quản lý, lãnh đạo công ty về hoạt động E-marketing.

Đối tượng điều tra qua phiếu điều tra trắc nghiệm: Học viên tiến hành điều tra

60 đối tượng Họ là khách hàng của website.

Kết quả của phương pháp này là 60 phiếu điều tra thu được về thực trạng hoạt động marketing tại website choxeviet.com.

Mẫu phiếu điều tra được trình bày kèm theo Phụ lục 02 của luận án này.

Mục đích của việc điều tra này là để xem xét thực trạng và đánh giá khả năng thực hiện các hoạt động E-marketing tại website.

* Phương pháp phân tích dữ liệu.

- Phương pháp thống kê: kiểm tra, hệ thống hóa các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu được để thấy được thực trạng quá triển khai hoạt động E-marketing tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ LANLINH.

- Phương pháp phân tích:

Trang 10

Căn cứ vào vào các câu trả lời thu được từ các cán bộ công nhân viên qua phiếu điều tra, câu hỏi phỏng vấn để phân tích thực triển khai hoạt động E- marketing.

Các dữ liệu sơ cấp thu được qua phiếu phỏng vấn và phiếu điều tra tôi sẽ tổng hợp lại để có kết quả tổng hợp nhất.

- Phương pháp tổng hợp, so sánh.

Căn cứ vào kết quả phân tích được từ phiều điều tra, câu hỏi phỏng vấn, nguồn dữ liệu ngoại vi tiến hành so sánh để thấy được sự gia tăng, giảm hiệu quả của hoạt động marketing, so sánh các kết quả thực hiện được so với kế hoạch, chỉ tiêu đã đề ra để thấy được những mặt được, mặt chưa được, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, nâng cao hiệu quả hoạt động marketing tại website choxeviet.com.

Trang 11

CHƯƠNG I MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ E-MARKETING VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG E-MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 E-marketing

E-marketing là hoạt động quảng bá tiếp thị ngày càng được nhiều ngườiquan tâm và ứng dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhưng để đưa ramột định nghĩa chính xác về emarketing không phải là một việc dễ dàng E-marketing khác gì so với marketing trong đời thường? Sự thật làchúng có cùng mục đích hướng tới là thoả mãn khách hàng và tìm kiếm lợinhuận cho công ty, điều khác biệt là ở chỗ E-marketing sử dụng những công

cụ của Internet để thực hiện mục đích của mình.E-marketing còn được hiểu làInternet Marketing hay Online marketing hay marketing điện tử Hiện nay, córất nhiều cách tiếp cận và quan niệm khác nhau về E-marketing Sở dĩ nhưvậy là do E-marketing được nghiên cứu và xem xét từ nhiều góc độ khácnhau

Theo Phillip Koler: “Marketing điện tử là quát trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và Internet.”

Theo khái niệm trên của Kotler thì E-marketing nhấn mạnh tới việc đápứng nhu cầu của khách hàng cá nhân và tổ chức dựa trên việc tương tác quacác phương tiện điện tử và Internet Trong môi trường marketing hiện đại vàmôi trường số hóa như ngày nay thì các công cụ điện tử và Internet đóng vaitrò quan trọng góp phần thúc đầy marketing tới bước phát triển mới đó làMarketing điện tử hay E-marketing

Trang 12

Còn theo Dave Chaffey, đồng tác giả cuốn “eMarketing xuất sắc”(eMarketing excelllence) xuất bản năm 2002, trên website của mình ông cho

rằng: “Internet Marketing là tìm cách đạt được những mục tiêu marketing thông qua công nghệ kỹ thuật số E-marketing đôi khi được hiểu gần giống với Internet Marketing Tuy nhiên bên cạnh đó E-marketing còn bao gồm cả việc quản lí dữ liệu khách hàng thông hệ thống quản lí mối quan hệ khách hàng điện tử (ECRM)”

Một cách tiếp cận khác về E-marketing của Strauss: Marketing điện tử là

sự ứng dụng hàng loạt những CNTT cho việc sau:

– Chuyển đổi chiến lược marketing nhằm gia tăng giá trị khách hàngthông qua những chiến lược phân đoạn, mục tiêu, khác biệt hoá và định vịhiệu quả hơn

– Lập kế hoạch và thực thi các chương trình về sp, phân phối, giá và xúctiến thương mại hiệu quả hơn

– Tạo ra những phương thức trao đổi mới giúp thoả mãn nhu cầu và mụctiêu của khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng và khách hàng là tổ chức– Marketing nâng cao tính hiệu quả các chức năng marketing truyềnthống trên cơ sở ứng dụng CNTT

1.1.2 Hoạt động E-marketing

Hoạt động Marketing có nghĩa là tất cả các hoạt động mà các nhà cungcấp (hoặc bất kỳ bên thứ ba đại diện cho các nhà cung cấp) tham gia với mụcđích quảng bá, quảng cáo, tiếp thị hoặc nâng cao nhận thức của bất kỳ hoặctất cả các sản phẩm và / hoặc dịch vụ

Đối với marketing truyền thống, các hoạt động bao gồm việc lên kếhoạch quảng bá lan truyền thông tin sản phẩm, dịch vụ tới tới công chúng, tổchức mạng lưới kênh phân phối, địa điểm bán hàng phù hợp với loại hình sản

Trang 13

phẩm, dịch vụ được cung cấp với một mức giá tối ưu nhất mà vẫn đảm bảođáp ứng thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của khách hàng

Việc ứng dụng công nghệ để thực hiện các hoạt động marketing là mộtđiểm khác biệt chính yếu giữa E-marketing và Marketing truyền thống

E-marketing ứng dụng công nghệ mạng máy tính, các phương tiện điện tửvào việc nghiên cứu thị trường, hỗ trợ phát triển sản phẩm, phát triển các chiếnlược và chiến thuật marketing… nhằm mục đích cuối cùng là đưa sản phẩmhàng hóa và dịch vụ đến người tiêu dùng một cách nhanh chóng và hiệu quả.Các hoạt động marketing truyền thống có thể được triển khai với nhiềukênh khác nhau, ở các địa điểm khác nhau, các chương trình tổ chức sự kiện,giơi thiệu sản phẩm mới… đều bị giới hạn bởi thời gian, không gian với chiphí lớn So với marketing truyền thống, các hoạt động E-marketing của 1doanh nghiệp hoàn toàn được tiền hành thông qua website trực tuyến và mạngInternet, các các công cụ hỗ trợ trực tuyến Nghiên cứu thị trường quamạng: sử dụng bảng điều tra, thăm dò trên website; phỏng vấn kháchhàng… Triển khai các dịch vụ khách hàng thông qua các công cụ hỗ trợtrực tuyến như: chat, skype, video conference,…Đây là hình thức có thể giúpgiám sát các phản hồi của khách hàng, khắc phục những phàn nàn và giải đápthắc mắc của họ Tham gia vào các sàn giao dịch, cổng thương mại điện tử làhình thức không những giúp các doanh nghiệp có được website màkhông phải mất phí xây dựng mà còn giúp doanh nghiệp cập nhật được cácthông tin thị trường và xúc tiến thương mại tốt hơn

Xúc tiến quảng bá website thông qua một số công cụ điện tử như:email marketing, quảng cáo trực tuyến, Social media, Viral marketing…

1.2.Các đặc điểm của E-marketing

1.2.1 Khả năng tương tác thông tin cao

Trang 14

Thông điệp marketing được truyền tải với nhiều hình thức khác nhaudưới dạng số hóa như: văn bản, hình ảnh, âm thanh, phim và trò chơi… Cáckhách hàng, đối tượng nhận thông điệp sẽ có thể giao tiếp trực tiếp với thôngđiệp qua nội dung, hình ảnh, phim…được truyền tải Khách hàng có thể phảnhồi lại ngay lập tức nội dung của thông điệp về những cảm nhận, cũng nhưchia sẻ thông điệp đến người khác Từ đó, các bên phát tán thông điệpmarketing có thể thu thập được thái độ, phản hồi của khách hàng để điềuchỉnh kịp thời các chính sách marketing sản phẩm của mình Tính tương táctrong môi trường Internet ngày càng được cải thiện và trở thành một lợi thếđáng kể, nhờ đó sự giao tiếp diễn ra hai chiều Đối với những nhà marketer thìđiều này có nghĩa làhọ sẽ dễ dàng hiểu hơn về thị trường của mình.

1.2.2 Phạm vi hoạt động không giới hạn

Môi trường Internet là một trường toàn cầu hóa, tính lan truyền nhanh vàrộng khắp, mỗi thông điệp marketing được đưa ra có thể gửi tới khắp nơi trênthế giới vào bất kì thời điểm nào, tới bất kì đối tượng nhận thông điệp nào.Trong kinh doanh nói chung, và trong marketing nói riêng, giao tiếp với thịtrường nhanh hay chậm, thông tin đưa đến khách hàng nhiều hay ít đều quyếtđịnh sự thành bại E-marketing sẽ giúp doanh nghiệp giải quyết bài toán

“nhanh” hơn Với tốc độ đường truyền như hiện nay thông điệp marketing sẽđến với khách hàng chỉ trong vòng vài giây cho dù khách hàng ở bất cứ nơiđâu trên trái đất, không giới hạn về khoảng cách nhờ các phương tiện truyềntin trong E-marketing Bên cạnh đó thông tin dường như là không giới hạn.Đối với một sản phẩm muốn tiếp cận, khách hàng có thể tìm thấy hình ảnhsản phẩm, các bài đánh giá về sản phẩm, video nói về sản phẩm đó, hoặcnhững chia sẻ về việc sử dụng sản phẩm của người sử dụng … Như vậy đảmbảo tính nhất quán và trung thực thông tin, tình trạng “bất đối xứng” về thôngtin giữa khách hàng và nhà cung cấp dường như không còn nữa

Trang 15

1.2.3 Tốc độ giao dịch cao

Với độ bao phủ rộng rãi của Internet và các phương tiện truyền tin điện

tử, thông tin về sản phẩm được tung ra thị trường nhanh hơn, đến với kháchhàng nhanh hơn, có thể là ngay lập tức sau khi dữ liệu được truyền tải trênInternet

Các đơn đặt hàng trực tuyến của khách hàng có thể được tùy biến theocác lựa chọn riêng, và nhà cung cấp trong thời gian phục vụ đơn hàng có thểtương tác nhanh chóng với khách hàng trong quá trình thực hiện đơn hàng vàphối hợp xử lý các phát sinh

Dịch vụ thanh toán trực tuyến cũng góp phần nâng cao tốc độ giao dịchtrực tuyến, giao hàng và nhận tiền tại chỗ mà khách hàng và doanh nghiệpkhông cần phải giao dịc trực tiếp Đặc biệt đối với các sản phẩm mang nộidung số hóa như phim ảnh, ebook, phần mềm… có thể được giao dịch ngaylập tức sau khi đặt hàng

1.2.4 Tính liên tục 24/7

Với đặc tính không giới hạn về phạm vi hoạt động về thời gian, khônggian cho nên các thông điệp marketing và các giao dịch có thể được thực hiệnliên tục giữa các múi giờ, giữa khắp các địa phương trên thế giới mà không hề

bị gián đoạn, bất kể thời gian hay khoảng cách địa lý

1.2.5 Đa dạng hóa sản phẩm

Ngày nay việc mua sắm đã trở lên dễ dàng hơn nhiều, chỉ cần ở nhà cùngvới máy vi tính có kết nối Internet là khách hàng có thể thực hiện việc muasắm như tại các cửa hàng thật Sản phẩm và dịch vụ được cung cấp trên cáccửa hàng ảo này ngày một phong phú và đa dạng nên thu hút được sự quantâm từ phía người tiêu dùng Mọi sản phẩm đều có thể được giới thiệu trênInternet, đáp ứng được các nhu cầu đa dạng của khách hàng cũng như cáchthức phục vụ riêng biệt, đa dạng đối với các sản phẩm trong nghành dịch vụ

Trang 16

Trong marketing thông thường, để đến với người tiêu dùng cuối cùng, hànghóa thường phải trải qua nhiều khâu trung gian như các nhà bán buôn, bán lẻ,đại lý, môi giới … Hình thức phân phối này có trở ngại là doanh nghiệpkhông có được mối quan hệ trực tiếp với người tiêu dùng cuối cùng nên thôngtin phản hồi thường kém chính xác và không đầy đủ Bởi vậy, phản ứng củadoanh nghiệp trước những biến động của thị trường thường không kịp thời.

… Nhưng với e-marketing, những cản trở bởi khâu giao dịch trung gian đãhoàn toàn được loại bỏ Doanh nghiệp có thể cá nhân hóa sản phẩm, cáchthức phục vụ cho từng khách hàng, nhóm khách hàng khác nhau và thực hiệncác đơn hàng đa dạng cho cùng 1 loại sản phẩm Doanh nghiệp và khách hàng

có thể giao dịch trực tiếp một cách dễ dàng và nhanh chóng thông quawebsite, gửi email trực tiếp, các diễn đàn thảo luận

1.3.Các hoạt động E-marketing phổ biến

1.3.1 Website

Website được xem là công cụ quan trọng nhất trong E-marketing.Website chính là ngôi nhà riêng cho mỗi công ty, mỗi tổ chức, thậm chí cho

cả mỗi cá nhân rên Internet Trong websit một công ty có thể chứa đựng đầy

đủ những thông tin mà họ muốn cho khách hàng biết đến, từ lịch sử công tycho đến những tính năng của sản phẩm và rất nhiều những thông tin khác.Website là kênh PR quan trọng của công ty

Website là một trang thông tin đa dạng (văn bản, hình ảnh, video,…)được xem là hình thức cơ bản nhất của bất cứ loại hình giao tiếp internet nào Tuy nhiên, cách thức khai thác và sử dụng website đạt hiệu quả trongviệc quảng bá thương hiệu và tiếp thị sản phẩm ở các công ty với các mức độrất khác nhau Để tăng hiệu quả sử dụng, các doanh nghiệp phải tiến hànhtheo một trình tự chuẩn Đầu tiên, tiến hành thiết kế website cần dựa vào mụctiêu và đặc điểm của đối tượng là những người truy cập thường xuyên Vì

Trang 17

mục tiêu kinh doanh và những người truy cập thường xuyên sẽ quyết địnhviệc thiết kế giao diện website, cách thức truy cập và tương tác trên website.Mục tiêu ở đây có thể là cung cấp thông tin chính xác về các vấn đề mới, cóphần mục để người dùng tham gia bình luận, đánh giá chất lượng của bài viết(đối với website cung cấp thông tin) hay mục tiêu thu hút khách hàng mớinhờ việc cung cấp thông tin, hình ảnh chi tiết liên quan đến sản phẩm

Khi đưa website vào hoạt động, chủ sở hữu website phải lập một kếhoạch cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả tiếp thị thông qua việc sử dụng cáccông cụ truyền thông truyền thông và trực tuyến Tiến hành hoạt động quảngcáo website trên các công cụ tìm kiếm, diễn đàn, mạng xã hội, website khác

Website được cấu thành bởi ba yếu tố cơ bản, đó là: nội dung, tính tươngtác và bố cục website Khi biết cách phối hợp một cách hợp lý ba yếu tố đó thìchúng ta sẽ có được một website hiệu quả

Nội dung: là một yếu tố hết sức quan trọng đối với một website Nộidung cần phải hấp dẫn, cập nhật với các cách diễn đạt dễ hiểu, tương tác tốt.Nội dung được hiểu là tất cả những thứ được cung cấp trên website như từngữ, sản phẩm, hình ảnh, audio… thông qua đó doanh nghiệp truyền tải thôngtin chi tiết về tổ chức của mình, thông số sản phẩm, quảng bá thương hiệu…Tính tương tác: thể hiện ở việc người truy cập có thể dễ dàng tìm đượcthông tin mà họ muốn thông qua website; dễ dàng tải tài liệu; dễ dàng dichuyển từ trang chủ sang các trang khác nhờ việc sử dụng công cụ tương tácnhư danh mục, siêu liên kết; dễ dàng khám phá các đường link; dễ dàng gửiphản hồi, ý kiến đánh giá, quan điểm của website để người khác cùng xem,cùng trao đổi về một vấn đề Do vậy có thể hiểu một cách đơn giản là mộtwebsite dễ sử dụng đồng nghĩa với việc có tính tương tác tốt Chính vì thế màcấu trúc của website không được quá phúc tạp và không được quá lớn

Trang 18

Bố trí website: đó là cách bố trí, sắp xếp, phối hợp một cách hài hòa tất

cả các yếu tố, bao gồm màu sắc, nút bấm, hình nền, kết cấu, quy tắc, đồ họa,hình ảnh, âm thanh

1.3.2 Email marketing

Email marketing là một công cụ marketing rất phổ biến và mang lại nhiềulợi ích Theo định nghĩa của Google về Email marketing : “Email marketing là

một hình thức quảng cáo trực tiếp trong đó sử dụng thư điện tử như một

phương tiện giao tiếp với khán giả Trong ý nghĩa rộng nhất của nó, thuật ngữ

này thường được dùng để chỉ việc gửi email với mục đích tăng cường mối quan hệ của một thương gia với khách hàng mới và hiện có và để khuyến khích lòng trung thành của khách hàng và tăng việc kinh doanh lặp lại.”

Thông qua Email marketing doanh nghiệp có thể truyền tải các thôngđiệp marketing của mình tới khách hàng trong thời gian nhanh nhất với chiphí thấp mà vẫn đảm bảo tính chính xác của thông tin và các thông điệp đượctruyền tải dưới nhiều hình thức khác nhau qua email như: văn bản, hình ảnh,

âm thanh, video, catalogue điện tử… Email được sử dụng như một phươngtiện giao tiếp, nhằm tăng cường mối quan hệ với khách hàng mới và hiện có,khuyến khích lòng trung thành và tăng việc bán hàng lặp lại

Tuỳ thuộc vào sự cho phép của người nhận hay không đối với các email

đó, ta có hai hình thức gửi email trực tiếp là email không được sự cho phépcủa người nhận và email được sự cho phép của người nhận

a Email không được sự cho phép của người nhận (Unsolicited Email Marketing hay Unsolicited Commercial Email - UCE) hay còn gọi là Spam

"Spam là hiện tượng một công ty gửi thư quảng cáo tới các địa chỉ mà người nhận không có yêu cầu về thông tin của công ty đó”

Đây là hình thức marketing bằng email đầu tiên xuất hiện trên Internet.Người tiêu dùng hay khách hàng thường nhìn nhận hiện tượng spam như là

Trang 19

hình thức tiếp thị qua điện thoại, điều đó có thể gây phiền phức cho họ và rất

có thể sẽ khiến họ khó chịu và có những nhận xét không tốt về công ty đã gửispam Tuy nhiên, không phải là không có cách khắc phục nhược điểm của cácspam nếu như nhà tiếp thị vẫn muốn dùng nó Một nhà tiếp thị khôn ngoan cóthể gửi kèm theo bức thư một món quà nho nhỏ và một mẫu đăng ký danhsách gửi thư Chỉ nên gửi quảng cáo của mình đến hộp thư của khách hàngmột hoặc hai lần và số lần nên cách nhau một khoảng thời gian dài để khônggây khó chịu cho người nhận Đồng thời nhà tiếp thị cũng nên nói rõ cho họbiết nếu họ không muốn nhận thư của công ty nữa, chỉ cần thực hiện một sốthao tác đơn giản là họ có thể loại bỏ tên của mình ra khỏi danh sách nhậnthư, cũng như sẽ không phải nhận một thư tiếp thị nào khác

Tuy rằng những phương pháp trên có những tác dụng nhất định, việc sửdụng spam vẫn có thể mang lại một rủi ro rất lớn cho uy tín của công ty Vìvậy, nếu một công ty thực sự muốn đầu tư và thu lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh trực tuyến, đừng bao giờ đưa spam vào trong kế hoạch kinh doanh của mình

b Email được sự cho phép của người nhận (Solicited Commercial Email)

Đây là một trong các hình thức tiếp thị quảng cáo tốt nhất để tạo chocông việc kinh doanh của công ty phát triển, mang lại lợi nhuận nhanh chóngvới chi phí thấp nhất vì:

- Công ty gửi email cho những cho người có quan tâm đến sản phẩmcủa công ty và họ sẽ cảm ơn công ty vì điều này

- Công ty có thể nhận được đơn đặt hàng của khách hàng trong vòngvài phút sau khi thư chào hàng được gửi đi

- Công ty có thể nhanh chóng xây dựng mối quan hệ chặt chẽ vớikhách hàng thông qua việc gửi cho họ các bản tin, thông tin cập nhật về sảnphẩm, khuyến mại sau các khoảng thời gian khac nhau, hoàn toàn tự động

Trang 20

Nhược điểm duy nhất của hình thức này là công ty phải được sự chophép của người nhận Vậy làm thế nào để được khách hàng cho phép? Giảipháp cho vấn đề này đó là sử dụng các danh sách thư "tiếp nhận" (opt-in list),nghĩa là người nhận có yêu cầu được nhận các email Và bất kỳ lúc nào họcũng có quyền lựa chọn ra khỏi danh sách và không nhận email

1.3.3 Mobile marketing

Mobile marketing hiện không còn là “khái niệm mới” của nền kinh tế thếgiới Tại Việt Nam, thị trường mobile marketing mới thực sự được biết đến từvài năm trở lại đây song hứa hẹn sự phát triển mạnh mẽ bởi những lợi ích màdịch vụ này mang lại Ta có thể định nghĩa khái niệm mobile marketing là:

"Mobile Marketing là một tập hợp các hoạt động cho phép các tổ chức giao tiếp và tương tác thu hút khách hàng của mình một cách phù hợp và thông qua thiết bị di động hoặc mạng di động."

Các ứng dụng của mobile marketing không chỉ đơn thuần là việc gửi tinnhắn quảng cáo, trên thực tế kênh truyền thông này được ứng dụng trong rấtnhiều hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như cung cấp thôngtin về sản phẩm, dịch vụ mới, chương trình khuyến mãi… theo yêu cầu củakhách hàng; tổ chức chương trình bình chọn; tổ chức chương trình khuyếnmãi; gửi tin nhắn thông báo; nhắn tin để tham gia chương trình trúng thưởng;bưu điện ảo hay tải những ứng dụng giải trí trên di động qua wap…

Ưu điểm nổi bật và cũng là đặc thù của mobile marketing là tính tươngtác 2 chiều giữa khách hàng và doanh nghiệp Khách hàng có thể tiếp nhậnthông tin chính xác và phản hồi thông tin ngay lập tức Ngày nay số lượngthuê bao di động ngày càng tăng, sử dụng điện thoại đi động ngày càng phổbiến nên sử dụng Mobile marketing là 1 công cụ marketing có độ bao phủ rấtlớn và hiệu quả Dựa vào cở sở dữ liệu thu thập của công ty để tiến hành gửiSMS chào hàng đến các nhóm khách hàng với các hành vi tiêu dùng khác

Trang 21

nhau và tới từng khách hàng riêng thông điệp cụ thể phù hợp nhất với đốitượng Công cụ này có thể tích hợp với các công cụ truyền thông khác như:truyền hình, báo, đài phát thanh, tờ rơi, áp-phích …

Do vậy, doanh nghiệp có thể sử dụng Mobile Marketing như mộtphương tiện hữu hiệu cho công tác tiếp thị, chăm sóc khách hàng, làm nghiêncứu thị trường, thậm chí là đánh giá hiệu quả của các chiến dịch marketing

Và bằng chứng là ngày càng nhiều doanh nghiệp quan tâm tới phương thứctruyền thông này

SMS – Tin nhắn văn bản: Đây là hình thức đơn giản và phổ biến nhất.

Công ty có thể sử dụng SMS để gửi cho khách hàng thông tin về các sảnphẩm mới, chương trình khuyến mại mới, hay một lời chúc mừng sinh nhật

… những nội dung này có thể phát triển ra rất nhiều hình thức khác nhau, tùythuộc vào sự sáng tạo của công ty

Tuy nhiên, có một điểm hạn chế là số ký tự cho phép của một tin nhắnSMS hiện nay chỉ là 160 ký tự Vì thế doanh nghiệp phải cân nhắc thật kỹ vềnội dung thông tin gửi đi Mặt khác, việc gửi tin nhắn cũng nên được sự đồng

ý trước của khách hàng, nếu không, tin nhắn của công ty sẽ bị xếp vào dạng

“tin rác” và làm phản tác dụng của chương trình marketing

PSMS: Đây là một dạng phát triển hơn của SMS, có mức phí cao hơn tin

nhắn văn bản thông thường và thường được sửdụng để kêu gọi khách hàngtham gia vào một trò chơi dự đoán nào đó, hoặc để bán các dịch vụ như nhạcchuông, hình nền cho điện thoại di động

MMS: Tin nhắn đa phương tiện, bao gồm cả văn bản, hình ảnh và âm

thanh đi cùng tin nhắn Hình thức này mới chỉ được sử dụng một vài năm trởlại đây cho các chương trình marketing của một số hãng lớn trên thế giới Lý

do dễ hiểu là vì chi phí cho tin nhắn MMS lớn hơn và không phải khách hàng

Trang 22

nào của doanh nghiệp cũng có khả năng gửi/nhận tin nhắn MMS trên điệnthoại Tuy nhiên, hiệu quả nó đem lại có thể khá bất ngờ

WAP: Hiểu một cách đơn giản đó là những trang web trên điện thoại di

động Tương tự như những trang web được xem trên Internet, website có thểđưa thông tin về công ty hay các sản phẩm dịch vụ của công ty mình lênnhững trang wap này, hoặc phổ biến hơn là các thông tin hỗ trợ khách hàng

Video xem trên điện thoại di động: Tương tự như tin nhắn MMS, tác

động của video đối với khách hàng có thể khá bất ngờ nhưng hình thức nàykhó áp dụng vì sự hạn chế của cơ sở hạ tầng công nghệở nhiều nước chưa chophép, cũng như số thiết bị có thể xem được video di động cũng chưa nhiều

1.3.4 SEM

SEM là viết tắt của từ Search Engine Marketing – là hình thức quảng cáothông qua các công cụ tìm kiếm Đây là phương pháp tiếp cận khách hàngtiềm năng bằng cách đưa trang web của doyeanh nghiệp hiển thịở những vị tríđầu trên trang kết quả của các công cụ tìm kiếm như Google, Yahoo, MSN…Hiện nay, SEM được xem là hình thức quảng cáo hiệu quả do tiết kiệm đượcchi phí, dễ dàng kiểm soát, minh bạch, dễ dàng đánh giá được tỷ suất lợinhuận trên vốn đầu tư

Phương pháp quảng cáo này có 2 hình thức cơ bản: Pay Per Click – trảtiền theo Click và Search Engine Optimization – tối ưu hóa công cụ tìm kiếm

Pay Per Click – Trả tiền theo Click

Pay Per Click là cách hiển thị thông điệp quảng cáo trên phần liên kết đượctài trợ trong trang kết quảtìm kiếm của Google, Yahoo, MSN … khi người dùngtìm kiếm những từ khóa có liên quan Doanh nghiệp sẽ đặt giá cơ bản cho mỗiclick và trả tiền cho mỗi lần công cụ tìm kiếm hướng khách hàng tới website.Khi có nhiều người truy cập vào trang web đồng nghĩa với việc doanh nghiệpcàng có nhiều cơ hội trong việc bán hàng và tạo dựng thương hiệu

Trang 23

SEO là chữ viết tắt của Search Engine Optimization (tối ưu hóa công cụ

tìm kiếm) SEO là một tập hợp các phương pháp nhằm nâng cao thứ hạng củamột website trong các trang kết quả của các công cụ tìm kiếm và có thể đượccoi là một tiểu lĩnh vực của tiếp thị qua công cụ tìm kiếm Thuật ngữ SEOcũng có thể được dùng để chỉ những người làm công việc tối ưu hóa công cụtìm kiếm, là những nhà tư vấn đưa ra những dự án tối ưu hóa cho các websitecủa khách hàng Việc tìm kiếm các dữ liệu sẽ dựa trên các từ khóa (keyword)được người dùng g vào và trả về một danh mục các trang web có chứa từkhóa mà nó tìm được

Các nhà tiếp thị sử dụng SEO với mục tiêu chủ yếu là nâng cao thứ hạngcủa danh sách tìm kiếm miễn phí theo một số từ khóa nhằm tăng lượng truycập vào trang web

Công cụ tìm kiếm sử dụng các thuật toán phức tập để tìm ra các kết quả

có liên quan một cách nhanh chóng Do vậy, để sử dụng công cụ tìm kiếmmột cách hiệu quả đòi hỏi các doanh nghiệp phải lưu ý đến một số vấn đề sau:

Quản lý thứ hạng trên các trang công cụ tìm kiếm

Cạnh tranh thứ hạng trên các công cụ tìm kiếm là phương pháp quảng

bá website thông dụng nhất hiện nay Người ta thường chỉ tìm kiếm những gì

đang có nhu cầu, vì vậy, số khách truy cập website đến từ các search engines

có tiềm năng trở thành khách hàng rất cao Theo thống kê, trên 75% lưulượng khách truy cập một website thông qua các công cụ tìm kiếm Khi kháchhàng tìm kiếm, kho dữ liệu trên Internet quá khổng lồ buộc họ phải sử dụngcác công cụ tìm kiếm Đặc biệt đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhânbán hàng, sản phẩm việc cạnh tranh thứ hạng trên search engines là một lợithế bán hàng tốt nhất ko thể coi nhẹ Doanh nghiệp cần lưu ý: thứ hạng trêncông cụ tìm kiếm luôn thay đổi do công cụ tìm kiếm luôn thay đổi công thứcxếp hạng, hay các công ty khác đang nỗ lực giành lấy vị trí của doanh nghiệp

Trang 24

mình, hay đơn giản nội dung và liên kết của doanh nghiệp không được cậpnhật trong một thế giới mà nhu cầu tìm kiếm đang đòi hỏi tốc độ với thời gianthực Chính vì vậy, các doanh nghiệp cần phải chú ý duy trì xếp hạng

Cách thức xếp hạng website

Khi người dùng tìm kiếm với các cỗ máy tìm kiếm, thì gần như ngay lậptức, các cỗ máy tìm kiếm sẽ tìm trong cơ sở dữ liệu hàng triệu trang của nólấy một hay nhiều kết quả phù hợp nhất cho người tìm Những kết quả phùhợp hơn sẽ được liệt kê trên cùng Vậy, bằng cách nào những cỗ máy tìmkiếm có thể tìm kiếm, lục lọi trong đống hồ sơ hàng trăm triệu trang để tìm ranhững kết quả liên quan? Câu trả lời là các SE có những quy tắc nhất định,được biết đến như những giải thuật đặc biệt Những giải thuật nàycó nhữngđặc điểm cơ bản sau đây:

- Sử dụng từ khóa: Lượng từ khóa có trong 1 trang ảnh hưởng rất lớn tớithứ hạng website, nó giúp các SE tìm thấy website dễ dàng hơn

- Tuổi thọ của tên miền: Điều này đặc biệt đúng với Google bởi vì cỗmáy tìm kiếm số một hiện nay này có xu hướng ủng hộ những trang web cólâu đời và có uy tín

- Quy mô của trang web – Một trang web có quy mô lớn thì cơ hội xếpthứ hạng cao sẽ lớn hơn

- Mức độ phổ biến của liên kết: Khía cạnh này đề cập đến số lượng vàchất lượng của các liên kết bên trong (siêu liên kết từ các trang web khác đếntrang website của doanh nghiệp) Các liên kết bên trog này tạo nên mức độphổ biến và liên kết phổ biến làm tăng thứ hạng trên công cụ tìm kiếm

- Sử dụng dữ liệu: Khi mọi người tìm đến một trang web thông qua mộtcông cụ tìm kiếm, các công ty sỏ hữu công cụ tìm kiếm có thể theo d i ngườitruy cập thời gian đủ lâu để xem cách họ phản ứng với trang web đó, liệu hầu

Trang 25

hết mọi người tìm đến trang web có tiếp tục đọc thêm các trang khác hay ấnnút quay lại trang chủ Đây là dữ liệu có thể sử dụng để đo lường chất lượngwebsite và sự liên quan tới nội dung

- Sử dụng dữ liệu: Khi mọi người tìm đến một trang web thông qua mộtcông cụ tìm kiếm, các công ty sỏ hữu công cụ tìm kiếm có thể theo d i ngườitruy cập thời gian đủ lâu để xem cách họ phản ứng với trang web đó, liệu hầuhết mọi người tìm đến trang web có tiếp tục đọc thêm các trang khác hay ấnnút quay lại trang chủ Đây là dữ liệu có thể sử dụng để đo lường chất lượngwebsite và sự liên quan tới nội dung

Theo dõi lượng truy cập

`Số lượt truy cập (Visits): một lượt truy cập là khoảng thời gian tươngtác giữa người dùng và website Đóng trình duyệt hoặc ngừng hoạt động quá

Nghiên cứu từ khóa

Trang 26

Từ khóa (Keyword) là từ hoặc cụm từ được dùng để lập chỉ mục chowebsite và khi người duyệt web nhập vào công cụ tìm kiếm để tìm thông tin,các SE dựa vào các từ khóa này và thuật toán của mình để đưa ra danh sáchkết quả phù hợp

Tìm kiếm từ khóa: Khi chọn từ khóa, bắt đầu bằng kỹ thuật đảo ngược

các trang web của đối thủ cạnh tranh và các trang web xuất hiện ở ba vị tríđầu tiên đối với một cụm từ tìm kiếm cụ thể Xem xét lại toàn bộ trang web

và lập một danh sách các từ khóa đã sử dụng Động não tìm kiếm những cụm

từ khác xuất hiện trong văn bản Sau đó sử dụng danh sách này làm dữ liệucho một vài công cụ tạo từ khóa để tìm ra những cụm từ phù hợp và những đềxuất thay thế

Sử dụng công cụ tạo từ khóa: Các công cụ tạo từ khóa có thể giúp doanh

nghiệp phát hiện ra các từ khóa hiệu quả cho trang web của doanh nghiệp Cáccông cụ tạo từ khóa như Google Adwords Keyword, Keyword Discovery,Wordtracker…cho phép nghiên cứu, phân tích và lọc các từ khóa tiềm năng

Phân tích cạnh tranh

Cạnh tranh luôn là yếu tố tồn tại trong quy luật thị trường, đừng nghĩviệc cạnh tranh chỉ phụ thuộc vào website của doanh nghiệp và website củađối thủ Mà trên thực tế việc cạnh tranh ở đây chính là việc thiết kế websitecùng với thuật toán của công cụ tìm kiếm

Sự cạnh tranh này được thực hiện với việc tinh chỉnh các meta tag title,description, hiểu chỉnh serve, tốc độ tải web và kể cả trọng lượng trangwebsite của doanh nghiệp Sự hiểu chỉnh sao cho theo kịp với sự thay đổi củacác thuật toán là một việc không hề đơn giản, doanh nghiệp phải đầu tư khánhiều thời gian và công sức

Các từ khóa có độ khó (mức độ cạnh tranh) càng cao thì càng khó đểSEO lên tốp đầu tiên trên các công cụ tìm kiếm

Trang 27

Các công ty Seo căn cứ vào các yếu tố sau để xác định độ khó của từkhóa:

- CPC trung bình của Google Adwords cho từ khóa

- Tổng số kết quả tìm kiếm từ khóa trong ngoặc kép (số kết quả đượctrả về cho biết số website đang sử dụng từ khóa đó)

- Tổng số kết quả tìm kiếm với câu lệnh intitle (số website sử dụng từkhóa này trong tiêu đề trang)

- Tổng số kết quả tìm kiếm với câu lệnh inanchor (số website sử dụng

từ khóa này trong anchortext để xây dựng liên kết)

- Chỉ số sức mạnh trunh bình của các trang thuộc top 10 cho từ khóa

Đăng ký lại website với các thư mục

Đăng ký website với các thư mục nhằm mục đích tạo ra một cách liênkết đến một trang web Việc này sẽ ra sự lưu thông và cải thiện thứ hạng củatrang web trên các công cụ tìm kiếm

Đăng ký website với các thư mục là cách tiếp cận rộng rãi nhất vàthường được sử dụng để xây dựng back-link cho một trang web thương mạiđiện tử.Những điều dưới đây được xem là lợi ích của việc đăng ký websitevới các thư mục:

- Gia tăng traffic cho website thông qua việc tạo ra các back link

- Gia tăng lượng truy cập và lập chỉ mục trong cơ sở dữ liệu của máy tìm kiếm

- Các công cụ tìm kiếm thường xuyên truy cập vào các trang web hiệnnay trên World Wide web để thu thập thông tin để lưu trữ Một trang web cónhiều back link thì các spider sẽ truy cập các trang web thường xuyên hơn và

sẽ làm cho trang web có xếp hạng cao hơn

- Việc đăng ký website vơi các thư mục sử dụng các anchor text (đoạntext dùng trong link đến website) có ảnh hưởng rất quan trọng đến vị trí xếphạng của website

Trang 28

Theo dõi và đánh giá

Một trong những khâu quan trọng khi thực hiện chiến dịch SEO chowebsite là theo dõi và đánh giá hiệu quả hoạt động của nó Việc theo dõi thứhạng website sẽ cho biết thực trạng hoạt động của website, từ đó người dùng

có thể đưa ra các đề xuất cải thiện năng lực hoạt độngcủa website đó Theodõi sự gia tăng thứ hạng của website có thể thông qua việc sử dụng các công

cụ phổ biến sau:

- Alexa

Alexa Ranking xếp thứ hạng các website được truy cập thường xuyên,được thống kê dựa trên những người dùng cài đặt thanh công cụ Alexa Khinhập vào địa chỉ một website, thanh công cụ Alexa này sẽ hiển thị thứ hạngRanking của website đó, đồng thời liệt kê các website có nội dung và mức độphổ biến tương đồng Giá trị thứ hạng của Alexa được biểu thị dưới cáchthức: giá trị càng thấp thì mức độ phổ biến càng cao Chỉ số thứ hạng Alexađược kết hợp từ 2 yếu tố là số trang web người dùng xem (Page Views) và sốngười truy cập (Reach) Các số liệu Page Views và Reach sẽ được thống kêtheo ngày và tính giá trị trung bình trong thời gian 3 tháng gần nhất, từ đó tính

ra chỉ số Alexa Người dùng có thể truy cập Alexa tại địa chỉ:http://www.alexa.com/

- Google Analytics

Google Analytics nổi lên là một công cụ thống kê website vượt trội sovới nhiều công cụ thống kê khác Chỉ cần dán một đoạn thẻ javascript nhỏ vàotrang web, Google Analytics sẽ giúp thống kê các chi tiết của khách viếngthăm website (số lần truy cập trang, sự truy cập được chuyển từ trang nào đếnwebsite của doanh nghiệp, thời gian truy cập, đến từ nơi nào trên thế giới,phiên bản flash, có kích hoạt java, có kích hoạt javascript, chế độ màn hình,

Trang 29

hệ điều hành gì Người dùng có thể truy cập Google Analytics tại địa chỉ:https://www.google.com/analytics/

- Google Webmaster Tools

Google Webmaster Tools (viết tắt là GWT) cho người dùng biết cách thứccác máy tính tìm thấy website của họ GWT sẽ hiển thị những thông tin về sốpages đã được “indexed”, lỗi được tìm bởi Googlebot (link không hoạt động),thứ hạng tìm kiếm của họ với những cụm từ search, những thông tin về linktrong, link ngoài website, dữ liệu sitemap… Để sử dụng dịch vụ này thì ngườidùng phải có một tài khoản Google, đăng nhập vào tài khoản của họ và sử dụngthông tin của gmail tại đây Người dùng có thể truy cập GWT tại địa chỉ:

https://www.google.com/webmasters/tools/

- Google Rankings

Google Rankings sẽ chỉ cho người dùng những từ, cụm từ xuất hiện vớitần số lớn trên website thông qua những nội dung trong trang, tiêu đề,heading, và thẻ meta Đây là một công cụ hữu ích để làm tối ưu hoá những từ,cụm từ mà người dùng hướng tới Người dùng có thể truy cập googlerankings tại địa chỉ: http://www.googlerankings.com/

- Google PageRank

Theo như đánh giá của các chuyên gia, Google PageRank hiện là chỉ sốđáng tin cậy chỉ ra giá trị của một trang web Google PageRank ảnh hưởngtrực tiếp tới vị trí hiện thị của mỗi trang web khi cạnh tranh thứ hạng hiển thịtrong danh sách kết quả tìm kiếm của Google Một trang web có PageRankcao dễ xuất hiện trên đầu danh sách kết quả tìm kiếm của Google hơn 19.Người dùng có thể truy cập Google PageRank tại địa chỉ:http://www.prchecker.info/check_page_rank.php

Trang 30

1.3.5 Quảng cáo trực tuyến

Cùng với sự ra đời của Internet quảng cáo trực tuyến là khái niệm kháquen thuộc và được sử dụng phổ biến hiện nay Điểm khác biệt cơ bản giữaquảng cáo trực tuyến với quảng cáo truyền thống là phương tiện truyền tảithông tin về sản phẩm Quảng cáo truyền thống sử dụng các kênh truyền hình,đài phát thanh, ấn phẩm báo chí, , còn quảng cáo trực tuyến sử dụng Internetlàm mạng lưới chính truyền tải thông tin đến khách hàng Khách hàng có thểthể xem cụ thể bằng cách click vào chi tiết quảng cáo

a Quảng cáo dạng biểu ngữ hay banner

Đặt logo hoặc banner quảng cáo trên các website nổi tiếng, những website

có lượng khách hàng truy cập lớn hay những website được rank cao trên Google

là phổ biến và là cách quảng cáo trực tuyến hiệu quả nhất hiện nay Khi đặtbanner quảng cáo ở các vị trí tốt trên các website không những quảng bá đượcthương hiệu mà còn nhắm đến các khách hàng tiềm năng trên Internet Một vị trítốt tức là phải phù hợp với đối tượng quảng cáo của doanh nghiệp, có cùng mộtthị trường mục tiêu và điều quan trọng là với một chi phí hợp lý nhất Doanhnghiệp có thể đặt quảng cáo trên một trang web bất kỳ hay của một nhà chuyêncung cấp các không gian quảng cáo trên web, hoặc doanh nghiệp có thể tham giavào các chương trình trao đổi banner với các website khác

Có bốn loại banner: banner tĩnh, banner dạng động, banner dạng tươngtác và banner dạng rich media

- Banner dạng tĩnh: Banner quảng cáo dạng tĩnh là các ảnh cố định

trên một site nào đó và là loại quảng cáo đầu tiên được sử dụng trong quảngcáo trực tuyến Ưu điểm của loại này là dễ làm và được hầu hết các site tiếpnhận Nhưng mặt trái của nó là những thay đổi mới về công nghệ quảng cáobanner khiến cho các banner tĩnh trông thật nhạt nhẽo va nhàm chán Hơn

Trang 31

nữa, loại quảng cáo này không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng tốt bằngcác loại quảng cáo biểu ngữ khác

- Banner dạng động: Đây là những banner có thể di chuyển, cuộn lại

hoặc dưới hình thức nào đó Hầu hết các dải băng quảng cáo kiểu này sử dụnghình ảnh dạng GIF89 hoạt động giống như những cuốn sách lật gồm nhiềuhình ảnh nối tiếp nhau Hầu hết các banner động có từ 2 đến 20 khung Kiểuquảng cáo này cực kỳ phổ biến, với lý do đơn giản là nó được nhấn vào nhiềuhơn so với các quảng cáo banner tĩnh Vì có nhiều khung nên các banner này

có thể đưa ra được nhiều hình ảnh và thông tin hơn quảng cáo banner tĩnh.Hơn nữa, chi phi để tạo ra kiểu banner này cũng không tốn kém và kích cỡcủa nó nhỏ thường không quá 15 kilobyte

- Banner kiểu tương tác: Quảng cáo kiểu banner tương tác ra đời

nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng tốt hơn, cho phép khách hàng tương táctrực tiếp với quảng cáo chứ không đơn thuần là click Các banner loại này cònthu hút các khách hàng bằng nhiều cách khác nhau như qua các trò chơi, chènthông tin, trả lời câu hỏi, kéo menu xuống, điền vào mẫu hoặc mua hàng

- Banner dạng rich media: Đây la sự kết hợp công nghệ tiên tiến đưa

vào quảng cáo banner Rich media là một công nghệ cho phép thể hiện đượcthông điệp quảng cáo chi tiết hơn, hoặc ở mức độ tương tác cao hơn so vớicác banner chuẩn GIF Rich media được xem là loại quảng cáo có dải thôngcao, gây ảnh hưởng với khách hàng nhiều hơn loại quảng cáo dạng bannerđộng GIF Những địa chỉ tiện lợi và có hiệu quả cho các loại hình này là cáctrang web chia sẻ video, hoạt hình, nhạc trực tuyến và đặc biệt là trò chơi trựctuyến Các công ty quảng cáo có thể đăng xen sản phẩm, dịch vụ vào các loạihình này đồng thời xây dựng một số thành phần tích hợp liên quan đến thươnghiệu của họ Banner dạng rich media cho phép khách hàng hoàn tất việc giaodịch trong quảng cáo mà không phải ra khỏi website của nhà thiết kế

Trang 32

b Quảng cáo Interstitial

Quảng cáo Interstitial hay còn gọi là quảng cáo “pop–up” là các quảng cáoxuất hiện trên màn hình và làm gián đoạn công việc của người sử dụng Phiênbản quảng cáo dưới dạng này sẽ bật ra trên một màn hình riêng, khi khách hàngchọn vào một đường link hay một nút bất kỳ nào đó trên website Sau khi nhấnchuột, một cửa sổ nhỏ được mở ra với những nội dung được quảng cáo

Các nhà quảng cáo rất thích sử dụng loại hình quảng cáo này vì chắcchắn nó sẽ được người sửdụng biết tới Tuy nhiên, hình thức quảng cáo nàykhiến một số khách hàng tỏ ra không hài lòng, bởi vì quảng cáo chiếm khônggian màn hình khácch hàng đang theo dõi, họ phải thao tác để di chuyển hayđóng cửa sổ đó lại khi muốn quay trở lại trang cũ

c Quảng cáo bằng các liên kết văn bản (text link)

Textlink là loại hình quảng cáo gây ít phiền toái nhất nhưng đem lại hiệuquả khá cáo Quảng cáo textlink là cách đặt quảng cáo bằng chữ có đườngdẫn đến địa chỉ trang web hoặc sản phẩm, dịch vụ Lợi ích của hình thức này

là khi người sử dụng truy cập vào các trang tìm kiếm nó sẽ tự động cập nhậttrang web của khách hàng lên danh mục được tìm Quảng cáo textlink thườngxuất hiện trong bối cảnh phù hợp với nội dung mà người xem quan tâm vì vậychúng rất hiệu quả mà không tốn nhiều diện tích màn hình Ví dụ như nó có thểđược nhúng trong các nội dung thông tin mà khách hàng đang theo dõi và yêu cầu

d Quảng cáo tài trợ

Quảng cáo tài trợ cho phép nhà quảng cáo thực hiện một chiến dịchthành công mà không cần lôi cuốn nhiều người vào trang web của mình cácmẫu quảng cáo chỉ xuất hiện khi khách hàng tìm kiếm các thông tin và sửdụng các từ khóa có liên quan đến những từ khóa mà doanh nghiệp ( chủwebsite, công ty quảng cáo ) chọn sử dụng cho mẫu quảng cáo của họ xuấthiện cùng với các từ khóa đó Khi có khách hàng click vào mẫu quảng cáo thì

Trang 33

chủ nhân của trang web đó sẽ phải trả cho các cỗ máy tìm kiếm một số khoảntiền nhỏ thường được gọi là chi phí cho một lần click ( cost per click - CPC ).Các nhà tài trợ thường nhận được một vị trí quảng cáo đẹp nhất như mộtphần của tài trợ Tham dự với tư cách là một nhà tài trợ, doanh nghiệp cũng

có thể thay đổi quảng cáo, làm cho nó xuất hiện nổi bật bằng một đường nhấn

kỹ xảo nào đó nhằm tăng sự thu hút đối với khách truy cập website hay độcgiả của các bản tin điện tử

Khi muốn trở thành một nhà tài trợ, doanh nghiệp cũng nên cân nhắc,xác định rõ mối quan hệ giữa thị trường mục tiêu mà quảng cáo của doanhnghiệp muốn nhắm đến với đối tượng khách hàng của các trang web và tạpchí điện tử Bên cạnh đó, cũng thường xuyên phải theo dõi, kiểm tra và đánhgiá tính hiệu quả của quảng cáo với tư cách là một nhà tài trợ

1.3.6 Viral marketing

Viral marketing là loại hình truyền thông mà mọi người thường gọi vớicái tên là marketing lan truyền Marketing lan truyền là phương thức tiếp thịthông qua quá trình lan truyền thông điệp đến cộng đồng, tương tự như sự lâylan của virus hoặc virus máy tính Viral marketing tồn tại dưới 2 hình thức:Chiến dịch viral marketing tự nhiên (Organic campaign) là các chiến dịchphát triển một cách tự nhiên mà không có sự tác động của các nhà tiếp thị,

và chiến dịch viral marketing được kiểm soát

(Amplified/ controlled campaign) là các chiến dịch được hoạch định rràng Nó được định nghĩa dựa trên nguyên tắc lan truyền thông tin, cũng tương

tự như cách thức virus lan truyền từ người này sang người khác với tốc độ theocấp số nhân Các nhà tiếp thị sử dụng chiến dịch marketing lan truyền với mongmuốn làm bùng nổ thông điệp của công ty tới hàng nghìn, hàng vạn lần

Viral marketing sẽ sử dụng tất cả các hình thức của truyền thông đượcthực hiện trên môi trường Internet như các đoạn video, trò chơi trực tuyến,

Trang 34

sách điện tử, tin nhắn văn bản,…nhưng phổ biến hơn cả vẫn là sử dụng cácmạng xã hội, diễn đàn, blog, bản tin và thư điện tử

Một chiến dịch viral marketing nếu được chuẩn bị một cách chi tiết, cẩnthận và đặc biệt là biết cách kết hợp các yếu tố lại với nhau thì có thể tạo ramột làn sóng trên môi trường mạng Và kể cả trong trường hợp không tạođược một làn sóng nhỏ thì ít nhất các thông điệp của doanh nghiệp đã đượclan truyền Để có được một chiến dịch marketing lan truyền hiệu quả đòi hỏicác nhà tiếp thị phải biết cách cân bằng một số yếu tố sau đây:

Cung cấp một sản phẩm hay dịch vụ miễn phí Đây được xem là nguyêntắc đầu tiên và cơ bản nhất của marketing lan truyền Khi một người nào đónghe thấy từ “miễn phí”, nó sẽ khích thích sự quan tâm trong họ và chắc chắn

họ sẽ tận dụng cơ hội sử dụng sản phẩm và dịch vụ miễn phí Một điều cầnphải lưu ý là khi thực hiện chiến dịch marketing lan truyền đòi hỏi doanhnghiệp phải hết sức kiên nhẫn Bởi vì khi doanh nghiệp tiến hành tặng sảnphẩm hay dịch vụ, doanh nghiệp không thể ngay lập tức thu được lợi nhuậnnhưng khi đã phát triển được một lượng khách hàng tiềm năng nhờ tặng mộtcái gì đó miễn phí thì doanh nghiệp sẽ sớm tạo ra thu nhập từ họ

1.3.7 Kênh truyền thông xã hội (Social Media Marketing)

Social Media Marketing là một thuật ngữ để chỉ một cách thức truyềnthông kiểu mới, trên nền tảng là các dịch vụ trực tuyến, với mục đích tậptrung các thông tin có giá trị của những người tham gia, mà các nhà tiếp thịViệt Nam thường gọi là truyền thông xã hội hay truyền thông đại chúng Hiểumột cách rõ hơn, truyền thông xã hội là quá trình tác động đến hành vi củacon người trên phạm vi rộng, sử dụng các nguyên tắc tiếp thị với mục đíchmang lại lợi ích xã hội hơn là lợi nhuận thương mại

Truyền thông xã hội được thể hiện dưới hình thức là các mạng giao lưuchia sẻ thông tin cá nhân như Facebook, Yahoo 360, Tam tay, YuMe…hay

Trang 35

các mạng chia sẻ tài nguyên cụ thể như: ảnh (tại trang www.flickr.com;www.anhso.net ), video (tại trang www.youtube.comhay www.clip.vn), tàiliệu (truy cập trang www.scribb.com, www.tailieu.vn ) mà mọi ngườithường gọi là mạng xã hội

Một số gợi ý giúp sử dụng các trang mạng xã hội một cách hiệu quả:

Định hướng đến những người xem nhất định: Tạo một trang web định

hướng đến một nhóm người quan trọng đối với công ty và nên tập trung vàocác thị trường nhỏ

Định hướng suy nghĩ cho khách hàng: Cung cấp những thông tin có giá

trị và thú vị mà mọi người cần

Hãy tỏ ra chân thành và đáng tin cậy: Không tạo dựng được lòng tin và

uy tín đối với khách hàng là không tốt chút nào và nếu bị lật tẩy sẽ gây tổn hạilớn đến uy tín của công ty

Tạo ra thật nhiều đường liên kết: Tạo liên kết đến trang web và blog của

doanh nghiệp, của những người khác trong ngành và mạng lưới Hầu như mọingười đều thích những đường liên kết bởi vì chúng chính là mạch máu của thếgiới mạng

Khuyến khích mọi người liên lạc với doanh nghiệp: Tạo điều kiện để

khách hàng có nhiều kênh phản hồi với doanh nghiệp, cũng như các cách liênlạc với doanh nghiệp như: thư điện tử, điện thoại, Skype…

Tích cực tham gia: Hãy thành lập các nhóm và tham gia vào các cuộc

thảo luận trực tuyến Hãy trở thành một nhà lãnh đạo và tổ chức trong thế giớimạng

Tạo điều kiện để mọi người tìm thấy website: Đánh dấu các trang của và

đưa lên các danh mục theo chủ đề

Thử nghiệm: Những trang cộng đồng này là nơi lý tưởng để doanh

nghiệp có thể thử nghiệm những thứ mới mẻ Nếu nó không đem lại hiệu quả,

Trang 36

hãy bỏ đi và thử một cái mới Không có cái gì gọi là tường tận mọi thứ trongnhững mạng cộng đồng này mà tất cả chúng ta đều phải luôn luôn học hỏi lẫnnhau

Trang 37

1.4 Nội dung phát triển hoạt động E-marketing

1.4.1 Phát triển chiến lược hoạt động E-marketing

Sự phát triển của Internet đã làm thay đổi thói quen của người tiêu dùng.Song song với các phương tiện truyền thông truyền thống như TV, radio, báo

& tạp chí, thư từ…, các doanh nghiệp ngày nay đã nhanh chóng ứng dụnghình thức marketing trực tuyến Tuy nhiên, làm thể nào để có thể xây dựngđược một chiến lược marketing trực tuyến lại không hề đơn giản

Chiến lược marketing được xác định bởi David Aaker là một quá trình

có thể cho phép một tổ chức tập trung nguồn lực vào các cơ hội tối ưu vớimục tiêu tăng doanh số và đạt được một lợi thế cạnh tranh bền vững

(Strategic manegement-2008)

Chiến lược marketing bao gồm tất cả các hoạt động cơ bản và lâu dàitrong lĩnh vực marketing nhằm xử lý việc phân tích tình hình chiến lược banđầu của một doanh nghiệp và thiết lập lập, thẩm định và lựa chọn các chiếnlược định hướng thị trường và từ đó đóng góp vào các mục tiêu của công ty

và mục tiêu marketing của doanh nghiệp (Homburg, Christian; Sabine

Kuester, Harley Krohmer (2009)- Marketing Management - A Contemporary Perspective )

Chiến lược marketing được coi như là nền tảng cơ bản của kế hoạchmarketing được thiết kế nhằm thỏa mãn nhu cầu thị trường và đạt được mụctiêu tiếp thị Các kế hoạch và mục tiêu thường được thử nghiệm cho nhữngkết quả đo lường được Thông thường, chiến lược tiếp thị được phát triển như

kế hoạch dài hạn, với một kế hoạch chiến thuật chi tiết hành động cụ thể đượcthực hiện trong ngắn hạn Các kế hoạch tiếp thị có thể được thiết lập khácnhau tùy theo công ty ở từng mức độ ngành nghề, quốc gia, qui mô Tuynhiên thời gian thực hiện càng ngày càng được rút nhắn lại do tốc độ thay đổitrong môi trường gia tăng về công nghệ, cách thức cải tiến quá trình…

Trang 38

Các chiến lược marketing cần phải năng động và có tính tương tác.Chúng được lên kế hoạch một phần và một phần thực hiện không nằm trong

kế hoạch Theo dõi chiến lược một cách linh hoạt, chiến lược tiếp thị cần phải

có một cái nhìn dài hạn , và các công cụ như mô hình giá trị thời gian phục vụkhách hàng của sản phẩm có thể tác động mạnh mẽ trong việc giúp đỡ môphỏng những ảnh hưởng của chiến lược mua lại , doanh thu trên mỗi khách hàng.Chiến lược tiếp thị liên quan đến việc khảo sát môi trường bên trong và bênngoài, yếu tố môi trường nội bộ bao gồm marketing hỗn hợp và mô hìnhmarketing hỗn hợp , cộng với phân tích hiệu suất và những hạn chế của chiếnlược Yếu tố môi trường bên ngoài bao gồm phân tích khách hàng , phân tíchđối thủ cạnh tranh , phân tích thị trường mục tiêu , cũng như đánh giá yếu tốcủa môi trường công nghệ , kinh tế , văn hoá, chính trị / pháp lý có khả năngảnh hưởng đến thành công Một thành phần quan trọng của chiến lược tiếp thịthường là để giữ cho marketing phù hợp với tuyên bố mục tiêu chung củadoanh nghiệp

Mỗi lần xem xét toàn diện môi trường được hoàn tất, kế hoạch chiếnlược có thể được xây dựng để xác định phương án kinh doanh , thiết lập mụctiêu đầy thách thức , xác định marketing hỗn hợp tối ưu để đạt được nhữngmục tiêu , và thực hiện chi tiết

Bước cuối cùng trong việc phát triển một chiến lược tiếp thị là tạo ra một

kế hoạch để giám sát và dự phòng nếu có vướng mắc trong việc thực hiện kế hoạch

Mô hình Marketing-mix thường được sử dụng để giúp xác định ngân sách tiếpthị tối ưu và làm thế nào để phân bổ nguồn lực cho Marketing-mix để đạtđược những mục tiêu chiến lược Hơn nữa, mô hình như vậy có thể giúpphân bổ chi tiêu trên một danh mục đầu tư của các thương hiệu và quản lýthương hiệu để tạo ra giá trị

Trang 39

Không nằm ngoài những lý luận trên, khi triển khai phát triển chiến lượchoạt động marketing trong môi trường Internet

Công cụ tìm kiếm có thể không hiệu quả và chiến lược của doanh nghiệp

có thể không tạo ra lợi ích ngay lập tức

Bởi vì sự cạnh tranh gay gắt của hàng triệu đối thủ đồng thời tham giavào chiến lược marketing trực tuyến, doanh nghiệp cần luôn theo dõi và luônsẵn sàng để điều chỉnh khi thích hợp Tuy nhiên, kiến thức, khả năng củachính doanh nghiệp, và kế hoạch quản lí tốt chiến lược marketing trực tuyến

có thể làm tăng cơ hội cho doanh nghiệp đi đến thành công

Qui trình xây dựng chiến lược phát triển hoạt động E-marketing

Phân tích môi trường thương mại điên tử

Phân tích môi trường thương mại điện tử và những cơ hội kinhdoanh trong môi trường hiện tại và trong dài hạn, để kịp thời thích nghi vớicác thay đổi công nghệ trong E-marketing, và tận dụng các cơ hội, hạn chế cácrủi ro từ sự thay đổi của môi trường

Phân tích hành vi khách hàng mục tiêu, các thói quen tiêu dùng, thóiquen tìm kiếm và khai thác thông tin của nhóm khách hàng tiềm năng, để pháttriển các hoạt động marketing của doanh nghiệp nhằm thỏa mãn các nhu cầutiêu dùng của khách hàng, các trải nghiệm khi tương tác với website củadoanh nghiệp cũng như sử dụng các sản phẩm, dịch vụ mà website cung cấp Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, các thế mạnh, điểm yếu của các đối thủcạnh tranh trong nghành

Phân tích nội bộ doanh nghiệp: các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, tháchthức, các nguồn lực hiện có của doanh nghiệp

Chìa khóa thành công cho chiến lược của doanh nghiệp là có thể tậndụng được cơ hội, né tránh các rủi ro mà vẫn tối ưu hóa được các nguồn lựccủa doanh nghiệp

Trang 40

Thiết lập mục tiêu kinh doanh

Mục tiêu kinh doanh cần phải khả thi trong phạm vi các nguồn lực củadoanh nghiệp và đo lường được, phù hợp với chiến lược kinh doanh củadoanh nghiệp, từ đó thiết lạp các kế hoạch marketing phù hợp với mục tiêukinh doanh trong dài hạn và trong ngắn hạn

Mục tiêu về thị trường : trong giai đoạn hiện tại, mục tiêu marketing củadoanh nghiệp là chiếm thị phần, hay quảng bá thương hiệu, đẩy mạnh quátrình phân phối, bán hàng…

Mục tiêu của website là gì? Khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp lànhững ai? Làm thế nào để khách hàng biết đến website? Công cụ để quảng bánào website có thể áp dụng và triển khai như thế nào?

Mục tiêu về lợi nhuận: cân đối với ngân sách và tình hình hoạt động kinhdoanh hiện tại, đưa ra mục tiêu lợi nhuận mà doanh nghiệp muốn đạt đượcthông qua hoạt động marketing của mình

Các nguồn lực và phương pháp kiểm soát hoạt động marketing online

Cách phân bổ các nguồn lực cần thiết (Nhân lực, tài chính ….)

Ngày đăng: 12/03/2016, 13:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4.2: Mô hình ma trận SWOT - Luận văn thạc sỹ Phát triển hoạt động e marketing tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ LANLINH
Hình 1.4.2 Mô hình ma trận SWOT (Trang 43)
Hình 2.1. Giao diện trang chủ website choxeviet.com - Luận văn thạc sỹ Phát triển hoạt động e marketing tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ LANLINH
Hình 2.1. Giao diện trang chủ website choxeviet.com (Trang 52)
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Công ty - Luận văn thạc sỹ Phát triển hoạt động e marketing tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ LANLINH
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Công ty (Trang 53)
Hình 2.3: Biểu đồ tăng trưởng số người sử dụng Internet tại Việt Nam - Luận văn thạc sỹ Phát triển hoạt động e marketing tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ LANLINH
Hình 2.3 Biểu đồ tăng trưởng số người sử dụng Internet tại Việt Nam (Trang 56)
Bảng 1. Thống kê chỉ số liên kết dẫn tới trang website từ Alexa.com - Luận văn thạc sỹ Phát triển hoạt động e marketing tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ LANLINH
Bảng 1. Thống kê chỉ số liên kết dẫn tới trang website từ Alexa.com (Trang 62)
Hình 2.4. Thông tin website choxeviet.com qua SEOquake (Firefox) - Luận văn thạc sỹ Phát triển hoạt động e marketing tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ LANLINH
Hình 2.4. Thông tin website choxeviet.com qua SEOquake (Firefox) (Trang 62)
Bảng 3 .Ước tính doanh thu thị trường TMĐT bán lẻ tại Việt Nam 2012 - Luận văn thạc sỹ Phát triển hoạt động e marketing tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ LANLINH
Bảng 3 Ước tính doanh thu thị trường TMĐT bán lẻ tại Việt Nam 2012 (Trang 67)
Hình 2.5: Hoạt động trực tuyến của người dân khi truy cập Internet - Luận văn thạc sỹ Phát triển hoạt động e marketing tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ LANLINH
Hình 2.5 Hoạt động trực tuyến của người dân khi truy cập Internet (Trang 69)
Hình 2.6: Các thiết bị sử dụng để kết nối trực tuyến tại Việt Nam - Luận văn thạc sỹ Phát triển hoạt động e marketing tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ LANLINH
Hình 2.6 Các thiết bị sử dụng để kết nối trực tuyến tại Việt Nam (Trang 71)
Bảng 4: Các đối thủ cạnh tranh của choxeviet.com - Luận văn thạc sỹ Phát triển hoạt động e marketing tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ LANLINH
Bảng 4 Các đối thủ cạnh tranh của choxeviet.com (Trang 73)
Bảng 5: Ước tính doanh thu thị trường TMĐT bán lẻ tại Việt Nam 2015 - Luận văn thạc sỹ Phát triển hoạt động e marketing tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ LANLINH
Bảng 5 Ước tính doanh thu thị trường TMĐT bán lẻ tại Việt Nam 2015 (Trang 75)
Hình 2.7: Thống kê tổng quan về choxeviet.com qua Google Analytics - Luận văn thạc sỹ Phát triển hoạt động e marketing tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ LANLINH
Hình 2.7 Thống kê tổng quan về choxeviet.com qua Google Analytics (Trang 80)
Hình 2.8: Tốc độ tải trang website - Luận văn thạc sỹ Phát triển hoạt động e marketing tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ LANLINH
Hình 2.8 Tốc độ tải trang website (Trang 82)
Hình 2.9: mô hình SWOT của choxeviet.com - Luận văn thạc sỹ Phát triển hoạt động e marketing tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ LANLINH
Hình 2.9 mô hình SWOT của choxeviet.com (Trang 83)
Bảng 6: Ma trận mục tiêu - chiến lược trong E-marketing của choxeviet.com - Luận văn thạc sỹ Phát triển hoạt động e marketing tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ LANLINH
Bảng 6 Ma trận mục tiêu - chiến lược trong E-marketing của choxeviet.com (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w