Định nghĩa của Lênin về phạm trù vật chất :"Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, đợc đem lại cho con ngời trong cảm giác, đợc cảm giác chúng ta chép lại, chụp
Trang 1Câu 1 Phân tích ĐN vật chất của Lênin? ý nghĩa khoa học của ĐN.
Câu 2 Quan hệ giữa vật chất và ý thức?YN phơng pháp luận của việc nắm vững mối quan hệ này?Câu 3 Nguồn gốc, bản chất của ý thức?
Câu 4 Nguyên lý mối liên hệ phổ biến? YN phong pháp luận của mối liên hệ này?
Câu 5 Nội dung, ý nghĩa của quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập?
Câu 6 Nội dung, ý nghĩa của quy luật từ sự thay đổi về lợng dẫn đến những thay đổi về chất và ngợc lại?
Câu 7 Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?
Câu 8 Biện chứng của quá trình nhận thức?
Câu 9 Quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX? YN đối với nớc ta?
Câu 10 Quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT? YN phơng pháp luận?
Câu 11 Nguồn gốc, bản chất của NN?
Câu 12 Quan điểm của triết học Mác- Lênin về bản chất con ngời?
Câu 13 Quan hệ biện chứng giữa tồn tại XH và ý thức XH?
Câu 14 Tính độc lập tơng đối của ý thức XH?
Trang 2Câu 1: Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin? ý nghĩa khoa học của định nghĩa?
a Các quan điểm trớc Mác về vật chất:
Thời cổ đại các nhà duy vật đồng nhất vật chất nói chung với một dạng tồn tại cụ thể của nó
nh nớc (Talét), lửa ( Hêracrít), không khí, nguyên tử (Đêmôcrit) Quan niệm này duy vật
nh-ng trực quan, thô sơ, chất phác Đỉnh cao của quan niệm duy vật thời cổ đại về vật chất là quan niệm của Đêmôcrit cho vật chất là những hạt nguyên tử (hạt vật chất) nhỏ nhất, không thể phân chia, luôn luôn vận động trong khoảng không trống rỗng Quan niệm này cha đợc chứng minh bằng khoa học chủ yếu là những phỏng đoán.
Thời kỳ phục hng, cận đại các nhà duy vật đã đồng nhất vật chất nói chung với một thuộc tính của nó nh trọng lợng, vận động, quảng tính Quan niệm này duy vật nhng siêu hình Các nhà duy vật thời kỳ này kế thừa quan điểm cổ đại nguyên tử Nhng lại tách rời nguyên tử với vận
động không gian và thời gian Quan niệm này sẽ bế tắc khi những thành tựu mới của khoa học
tự nhiên ra đời.
b Nguyên nhân dẫn đến sự bế tắc của những quan điểm trớc Mác về vật chất.
Khi những phát minh khoa học tự nhiên bùng nổ đã làm cho quan niệm siêu hình về vật chất không có cơ sở tồn tại Đó là phát hiện ra tia X (1895), phát hiện ra hiện tợng phóng xạ (1896), phát hiện ra điện tử (1897) và điện tử là một thành phần cấu tạo nên nguyên tử Chủ nghĩa duy tâm đã lợi dụng tình huống này cho rằng, vật chất biến mất, vật chất tiêu tan Thực ra quan niệm siêu hình của con ngời về vật chất bị tiêu tan chứ không phải bản thân vật chất tiêu tan.
c Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất.
Định nghĩa của Lênin về phạm trù vật chất :"Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, đợc đem lại cho con ngời trong cảm giác, đợc cảm giác chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác".
Qua định nghĩa về vật chất này của Lênin cần hiểu rõ:
- Thứ nhất: Cần hiểu rõ vật chất với t cách là phạm trù triết học khỏc với phạm trù vật chất
của các khoa học khác Phạm trù triết học khái quát hơn phạm trù các khoa học khác.
Thứ hai, phải hiểu "thực tại khách quan" là gì? Đó là tất cả những gì tồn tại thực sự ở bên
ngoài con ngời không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con ngời Chẳng hạn trái đất, ngôi sao, nớc, lửa, không khí Những cái n y ày tồn tại thực và khụng phụ thuộc vào ý muốn chủ quản của con ngời Con người cú tồn tại hay khụng tồn tại, cú biết hay khụng biết chỳng thỡ chỳng vẫn tồn tại tự thõn chỳng.
Lưu ý: cú những cỏi tồn tại thực nhưng lại phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người như
tư tỡnh yờu, lũng căm thự những cỏi đú khụng phải là vật chỏt vỡ nú phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người Con ngời gạt bỏ những t tởng này thì không còn, con ngời giữ chúng thì chúng còn tồn tại trong ý thức cua con ngời.
Cũng cần phân biệt thực tại khách quan với thực tế Thực tế là tất cả những gì đã và đang tồn tại thực
Nh vậy, vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan cho thấy, thực tại khách quan là tiêu chuẩn cần và đủ để phân biệt cái gì thuộc về vật chất Điều này cũng nói lên rằng, vật chất có nhiều thuộc tính nhng thuộc tính thực tại khách quan là thuộc tính cơ bản nhất, quan trọng nhất của vật chất.
- Thứ ba, cụm từ " đợc đem lại cho con ngời trong cảm giác, đợc cảm giác của chúng ta chép
lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác" trong định nghĩa của Lênin có
nghĩa là thực tại khách quan (vật chất) là cú trước, cảm giỏc, ý thức của con người cú sau và
cú thể phản ỏnh thực tại khỏch quan (vật chất) qua bộ óc ngời Điều này cũng chứng tỏ, vật chất không tồn tại trìu tợng đâu đó mà tồn tại qua các dạng cụ thể Những dạng cụ thể này sẽ
đợc cảm giác con ngời phản ánh Điều này cũng có nghĩa là ý thức của con ngời có thể phản
ánh đợc vật chất Tức là, con ngời có thể nhận thức đợc vật chất
ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lênin (5 ý)
- Định nghĩa vật chất của Lênin đã giải đáp một cách đúng đắn vấn đề cơ bản của triết học trên lập trờng của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
- Định nghĩa vật chất của Lênin đã khắc phục đợc tính trực quan, siêu hình, máy móc trong quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật trớc Mác, đồng thời kế thừa, phát triển đợc những
t tởng của C Mác và ăng ghen về vật chất.
- Định nghĩa vật chất của Lênin là cơ sở khoa học và là vũ khí t tởng để đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm và thuyết không thể biết một cách có hiệu quả.
Trang 3- Định nghĩa vật chất của Lênin là cơ sở thế giới khoa học và phơng pháp luận đúng đắn cho các nhà khoa học trong nghiên cứu thế giới vật chất, định hớng cổ vũ họ tin ở khả năng nhận thức của con ngời tiếp tục đi sâu khám phá những thuộc tính mới của vật chất, tìm kiếm các dạng hoặc các hình thức mới của vật thể trong thế giới.
- Định nghĩa này là cơ sở khoa học cho việc xây dựng quan điểm duy vật biện chứng trong lĩnh vực xã hội, đó là chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Câu 2: Quan hệ giữa vật chất và ý thức? ý nghĩa và phơng pháp luận của việc nắm vững mối quan hệ này.
a Khỏi niệm Vật chất và ý thức
Khỏi niệm vật chất: Vật chất là một phạm trự triết học dựng để chỉ thực tại khỏch quan được đem lại cho con người trong cảm giỏc, được cảm giỏc của chỳng ta chộp lại, chụp lại, phản ỏnh và khụng lệ thuộc vào cảm giỏc.
Khỏi niệm ý thức: í thức là phạm trự triết học chỉ toàn bộ hoạt động tinh thần diễn ra trong bộ úc người, là sự phản ỏnh thế giới vật chất bởi bộ úc người thụng qua hoạt động thực tiễn.
CNDVBC dựa trờn cơ sở lý luận phản ỏnh coi YT là sự phản ỏnh hiện thực khỏch quan vào trong bộ úc con người một cỏch năng động, sỏng tạo, thụng qua hoạt động thực tiễn.
b Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
Trang 4- Vật chất có trớc, ý thức có sau Vật chất tồn tại khách quan độc lập với ý thức, là nguồn gốc của ý thức óc ngời là cơ quan phản ánh để hình thành ý thức, không có bộ óc ngời thì không thể có ý thức.
- ý thức tồn tại phụ thuộc vào hoạt động thần kinh của bộ óc trong quá trình phản ánh thế giới khách quan Do vậy, bộ óc có ảnh hởng trực tiếp đến phản ánh có ý thức của con ngời.
- Thế giới khách quan là nguồn gốc của phản ánh có ý thức, quyết định nội dung của ý thức.
- Tuy nhiên, ý thức có thể tác động trở lại đối với vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con ngời.
+ ý thức có tính năng động sáng tạo, cho nên thông qua hoạt độngv thực tiễn của con ngời có thể tác động trở lại vật chất bằng cách thúc đẩy hoặc kìm hãm ở một mức độ nào đó các điều kiện
vật chất, gúp phần cải biến thế giới khỏch quan, cỏc điều kiện khỏch quan.
+ Sự tỏc động trở lại của ý thức đối với vật chất dự đến đõu chăng nữa vẫn phụ thuộc vào cỏc điều kiện vật chất Cho nờn, xột đến cựng, vật chất luụn quyết định ý thức.
c í nghĩa phương phỏp luận.
Thứ nhất, trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải tụn trọng quy luật
khỏch quan, xuất phỏt từ thực tế khỏch quan, hành động tuõn theo quy luật khỏch quan Khụng được lấy ý muốn chủ quan thay cho điều kiện khỏch quan.
Thứ hai, phải thấy được vai trũ tớch cực của ý thức, tinh thần để sử dụng cú hiệu quả cỏc
điều kiện vật chất hiện cú Nghĩa là, phải biết động viờn tinh thần, phỏt huy vai trũ tớch cực, chủ động sỏng tạo của ý thức, tinh thần vượt khú vươn lờn.
Thứ ba, trỏnh khụng rơi vào “ chủ nghĩa khỏch quan” tức là tuyệt đối húa điều kiện vật
chất, ỷ lại, trụng chờ vào điều kiện vật chất kiểu “ Đại Lón chờ sung” khụng cố gắng, khụng tớch cực, chủ động vượt khú, vươn lờn.
Thứ tư, cần chống lại bệnh chủ quan duy ý chớ, tuyệt đối húa vai trũ của ý thức, của ý
chớ, cho rằng, ý chớ, ý thức núi chung cú thể thay được điều kiện khỏch quan, quyết định điều kiện khỏch quan.
và phỏt triển nụng nghiệp Chỳng đó xõy dựng cỏc hợp tỏc xó khi chưa đủ điều kiện vật chất
kỹ thuật, trang thiết bị cơ sở hạ tầng Chỳng ta cũng đó tiến hành cải tạo cụng thương nghiệp một cỏch chủ quan và triệt tiờu cỏc thành phần kinh tế phi CNXH một cỏch núng vội
Tuy nhiờn, từ khi thực hiện chớnh sỏch Đổi mới đến nay, chỳng ta đó khắc phục được những sai lầm trờn Bài học này cho thấy chỳng ta phải biết tụn trọng hiện thực khỏch quan Làm gỡ cũng phải cú lộ trỡnh VD: ….
Trang 6Câu 3: Nguồn gốc, bản chất của ý thức?
ý thức có hai nguồn gốc: nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
a Nguồn gốc tự nhiên:
Triết học duy vật biện chứng chỉ ra rằng, phản ánh là thuộc tính chung của mọi dạng vật chất
Đó là năng lực giữ lại v ày tỏi hiện lại
của hệ thống vật chất này những đặc điểm của hệ thống vật chất khác khi 2 hệ thống vật chất đó tác
động lẫn nhau Kết qủa phản ánh phụ thuộc vào cả vật tác động và vật nhận tác động Vật nhận tác
động sẽ mang thông tin của vật tác động
VD:
Thuộc tính phản ánh của nó cũng phát triển từ thấp đến cao: phản ánh vật lý, phản ánh hóa học
- hai dạng phản ánh này có tính chất thụ động, cha có định hớng lựa chọn
Phản ánh sinh học đặc trng cho thế giới tự nhiên sống Hình thức phản ánh sinh học cũng có những hình thức khác nhau nh kích thích - tức là phản ứng trả lới tác động của môi trờng bên ngoài
đối với cơ thể sống; cảm ứng - đó là sự phản ứng thể hiện sự nhạy cảm đối với sự thay đổi môi trờng; phản ánh tâm lý động vật - là sự phản ánh có tính chất bản năng do nhu cầu trực tiếp của sinh lý cơ thể và do quy luật sinh học chi phối
Phản ánh ý thức của con ngời - là hình thức phản ánh cao nhất chỉ có ở con ngời Nó là thuộc tính của một dạng vật chất đặc biệt, có tổ chức cao là bộ óc ngời Có thể nói, ý thức bắt nguồn từ thuộc tính vật chất - thuộc tính phản ánh - phát triển thành Đây là qúa trình hết sức lâu dài
Bộ óc ngời (có tới 14-15 tỷ tế bào thần kinh) Các tế bào thần kinh liên hệ với nhau và với các giác quan, tạo thành mối liên hệ thu - nhận , điều khiển hoạt động của cơ thể con ngời với thế giới bênngoài
Chính bộ óc ngời (cơ quan phản ánh) và sự tác động của thế giới khách quan lên bộ óc ngời là nguồn gốc tự nhiên của ý thức
b Nguồn gốc xã hội
Theo triết học Mác- Lênin, lao động và ngôn ngữ là 2 nguồn gốc xã hội quyết định trực tiếp
đến sự hình thành và phát triển của ý thức
Lao động là quá trình con ngời tác động vào giới tự nhiên nhằm tạo ra những sản phẩm phục
vụ các nhu cầu của con ngời Chính lao động đóng vai trò quyết định trong việc chuyển vợn thành
ng-ời, lam cho con ngời khác động vật Động vật chỉ biết sử dụng những vật phẩm sẵn có trong tự nhiên, con ngời thông qua lao động chế tạo ra những sản phẩm không có sẵn trong tự nhiên để phục vụ cho nhu cầu của mình Lao động giúp bộ óc phát triển Hơn nữa lao động ngay từ đầu đã mang tính tập thể
XH Vì vậy, từ laođộng làm nảy sinh nhu cầu trao đổi kinh nghiệm, t tởng giữa con ngời với nhau Trên cơ sở đó thúc đẩy sự ra đời ngôn ngữ
Ngụn ngữ do nhu cầu lao động và nhờ lao động mà hỡnh thành Nú là hệ thống tớn hiệu vật chất mang nội dung ý thức Khụng cú ngụn ngữ thỡ ý thức khụng thể tồn tại và thể hiện được Ngụn ngữ (tiếng núi và chữ viết) vừa là phương tiện giao tiếp trong XH, vừa là cụng cụ của tư duy nhằm khỏi quỏt húa, trừu tượng húa hiện thực Nhờ ngụn ngữ mà con người cú thể tổng kết được thực tiễn, trao đổi thụng tin, truyền lại tri thức từ thế hệ này sang thế hệ khỏc Do đú khụng cú ngụn ngữ thỡ í thức khụng thể hỡnh thành và phỏt triển được
Nh vậy, lao động và ngôn ngữ là 2 nguồn gốc xã hội trực tiếp quan trọng nhất quyết định sự ra
đời, tồn tại phát triển của ý thức con ngời
Tính sáng tạo của ý thức thể hiện rất đa dạng:
- Trên cơ sở những tri thức có trớc ý hức của con ngời có thể tạo ra tri thức mới về sự vật
- Con ngời có thể tởng tợng ra cái không có trong thực tế;
- Con ngời trên cơ sở hiểu biết về sự vật có thể dự báo tơng lai, khuynh hớng vận động của sự vật;
- ý thức của con ngời có thể tạo ra những huyền thoại, ảo tởng
Quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con ngời là quá trình năng động sáng tạo Quá trình năng động sáng tạo thống nhất ở ba mặt sau:
Thứ nhất, trao đổi thông tin giữa chủ thể phản ánh và đối tợng phản ánh Sự trao đổi này có
tính chất hai chiều và có chọn lọc có định hớng
Trang 7Thứ 2 Mụ hỡnh húa đối tượng trong tư duy dưới dạng hỡnh ảnh tinh thần Thực chất đõy là quỏ
trỡnh “sỏng tạo lại” hiện thực của ý thức theo nghĩa: mó húa cỏc đối tượng vật chất thành cỏc ý tưởng tinh thần phi vật chất
Thứ 3 Chuyển mụ hỡnh từ tư duy ra hiện thực khỏch quan, tức là quỏ trỡnh hiện thực húa tư
tưởng thụng qua hoạt động thực tiễn
í thức là một hiện tượng XH, mang bản chất XH
Y NGHĨA, PHƯƠNG PHÁP LUẬN
-Phải khách quan trong nhận thức và hành động; nhận thức và hành động phải xuất phát từ thực
tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan Không xuất phát từ ý muốn chủ quan, lấy ýmuốn chủ quan làm cơ sở định ra chính sách, lấy ý chí áp đặt cho thực tế
-Phát huy tính năng động chủ quan, sáng tạo của ý thức, phát huy nhân tố con ngời: giáo dụcnâng cao trình độ tri thức khoa học cho nhân dân, cán bộ, đảng viên; bồi dỡng nhiệt tình cách mạng,rèn luyện phẩm chất đạo đức cho cán bộ, đảng viên.; vận dụng đúng đắn các quan hệ lợi ích, động cơtrong sáng, thái độ khách quan khoa học không vụ lợi; chống thụ động, ỷ lại, bảo thủ, trì trệ
-Khắc phục, ngăn chặn bệnh chủ quan, duy ý chí: khuynh hớng tuyệt đối hoá của nhân tố chủquan, của ý chí, xa rời hiện thực, bất chấp quy luật khách quan, lấy nhiệt tình thay cho sự yếu kémcủa tri thức; bệnh chủ quan duy ý chí là lối suy nghĩ hành động giản đơn, nóng vội chạy theo nguyệnvọng chủ quan; định ra chủ trơng chính sách xa rời hiện thực khách quan; phải đổi mới t duy lý luận,nâng cao năng lực trí tuệ của toàn Đảng Tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan; đổi mớicơ chế quản lý kinh tế, tổ chức, phơng thức hoạt động của hệ thống chính trị, chống bảo thủ, trì trệ,quan liêu
Cõu 4 Nguyờn lý về mối liờn hệ phổ biến? í nghĩa phương phỏp luận của mối liờn hệ này?
1 Khỏi niệm mối liờn hệ:
- Cỏc nhà triết học duy tõm cho rằng, giữa cỏc sự vật hiện tượng cú mối liờn hệ với nhau, nhưng cơ sở của mối liờn hệ này là tinh thần, hay lực lượng siờu nhiờn
- Cỏc nhà duy vật siờu hỡnh lại khụng thấy được mối liờn hệ giữa cỏc sự vật Thường thị họ cho rằng, cỏc sự vật chỉ đứng bờn cạnh nhau, độc lập, biệt lập nhau, giữa chỳng khụng cú mối liờn hệ
gỡ Nếu cú chăng nữa thỡ theo họ, đú là mối liờn hệ ngẫu nhiờn, khụng cú cơ sở Triết học duy vật biệnchứng cụng nhận mối liờn hệ khỏch quan giữa cỏc sự vật, hiện tượng
Liờn hệ là phạm trự triết học chỉ sự quy định, sự tỏc động qua lại lẫn nhau, sự phụ thuộc lẫn
nhau, sự ảnh hưởng, tương tỏc và chuyển húa lẫn nhau giữa cỏc sự vật, hiện tượng trong thế giới hay giữa cỏc mặt, cỏc yếu tố,cỏc thuộc tớnh của một sự vật, hiện tượng, một quỏ trỡnh
Liờn hệ phổ biến là khỏi niệm núi lờn rằng mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới (cả tự nhiờn,
xó hội và tư duy) dự đa dạng phong phỳ, nhưng đều nằm trong mối liờn hệ với cỏc sự vật, hiện tượng khỏc, đều chịu sự chi phối, tỏc động, ảnh hưởng của cỏc sự vật, hiện tượng khỏc
Trang 8Cơ sở mối liên hệ phổ biến là tính thống nhất vật chất của thể giới Chúng ta đều rõ, dù các sự vật
trong thế giới đa dạng đến đâu đi chăng nữa thì cũng chỉ là những hình thức tồn tại cụ thể của vật chât.Cho nên, chúng đều chịu sự chi phối của quy luật vật chất Ngay cả ý thức, tinh thần cũng chỉ là thuộc tính của mộtdạng vật chất có tổ chức cao là bộ óc người Do vậy, ý thức tinh thần cũng bị chi phối bởi quy luật vật chất
2 Các tính chất của mối liên hệ:
Theo triết học duy vật biện chứng, mối liên hệ có các tính chất sau:
- Tính khách quan- nghĩa là mối liên hệ không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người,chỉ phụ thuộc vào bản thân sự vật, hiện tượng Mối liên hệ là mối liên hệ vốn có của bản thân sự vật, hiện tượng
- Tính phổ biến – nghĩa là mối liên hệ tồn tại cả trong tự nhiên, XH và tư duy, có ở mọi lúc mọi nơi Ngay trong cùng một sự vật, trong bất kỳ thời gian nào, không gian nào luôn có mối liên hệ giữa các yếu tố cấu thành sự vật
- Tính đa dạng và phong phú – rất nhiều mối liên hệ khác nhau phụ thuộc vào góc độ xem xét:
chẳng hạn, mối liên hệ bên trong- bên ngoài, mối liên hệ tất nhiên – ngẫu nhiên,mối liên hệ trực tiếp – gián tiếp, mối liên hệ chủ yếu- thứ yếu, mối liên hệ xa – gần Mỗi cặp mối liên hệ này có vai trò khác nhau trong quá trình vận động, phát triển của sự vật hiện tượng Sự phân chia các cặp mối liên
hệ này cũng chỉ là tương đối VD, mối liên hệ này trong quan hệ này được coi là mối liên hệ bên trong, nhưng trong quan hệ khác lại được coi là môi liên hệ bên ngoài
3 Ý nghĩa phương pháp luận:
Nghiên cứu mối liên hệ phổ biến cho ta ý nghĩa phương pháp luận sau:
- Khi xem xét sự vật hiện tượng phải có quan điểm toàn diện yêu cầu của quan điểm toàn diện:
+ Phải xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ của sự vật và các khâu trung gian của nó
+ Phải nắm được và đánh giá đúng vị trí, vai trò của từng mặt, từng mối liên hệ trong quá trìnhcấu thành sự vật
+ Để cải tạo sự vật trên thực tế phải sử dụng đồng bộ nhiều giải pháp
+ Quan điểm toàn diện chống lại quan điểm chiết chung – lắp ghép một cách máy móc vô nguyên tắc những cái trái ngược nhau vào làm một, chống lại ngụy biện – một kiểu đánh tráo các mốiliên hệ một cách có ý thức, có chủ định
- Bản thân quan điểm toàn diện đã bao hàm quan điểm lịch sử cụ thể Vì vậy, khi xem xét sự vật hiện tượng phải đặt sự vật hiện tượng vào đúng không gian, thời gian, mà sự vật hiện tượng tồn tại Quan điểm lịch sử - cụ thể chống lại quan điểm giáo điều
- Quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện, một chiều trong nhận thức cũng như trong hành động
- Quan điểm toàn diện đòi hỏi không được bình quân, dàn đều khi xem xét sự vật mà phải có trọng tâm, trọng điểm
Câu 5:Nội dung, ý nghĩa của quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập?
1 Khái niệm các mặt đối lập, mâu thuẫn, sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
- Quan điểm siêu hình: Cho rằng, đấu tranh là thay đổi vị trí cho nhau của các mặt đối lập
Mâu thuẫn một cách máy móc, bề ngoài, không chuyển hóa
- Quan điểm biện chứng: Sự vật là một thể thống nhất nhiều mặt khác nhau, trong đó có ít nhất hai mặt
đối lập, như: nguyên tử ( điện tử và hạt nhân), Xã hội tư bản ( tư bản và vô sản), tư duy ( chưa biết và biêt)
* Mặt đối lập: là những mặt có những đặc điểm, những thuộc tính, những tính quy định có
khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau tồn tại một cách khách quan trong tự nhiên, xã hội, tư duy
+ Sự tồn tại các mặt đối lập là khách quan, tạo nên sự tồn tại của sự vật
+ Sự tồn tại các mặt đối lập là phổ biến Nếu sự vật không có mặt đối lập thì sự vật không tồn tại
VD …
Mâu thuẫn biện chứng: là các mặt đối lập liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau trong sự thống
nhất là nguồn gốc, động lực của phát triển
Trang 9+ Mâu thuẫn biện chứng quy định sự tồn tại của sự vật chứ không phải tiêu diệt sự vật, nó là
sự thống nhất của các mặt đối lập, sự chuyển hóa của các mặt đối lập tạo nên sự ra đời hay kết thúc tồn tại sự vật
+ Mâu thuẫn biện chứng có tính khách quan, phổ biến Như: Cơ học (hút – đẩy), vật lý (hạt – sóng), hóa học (liên kết – phân rã), sinh học (đồng hóa – dị hóa, hưng phấn - ức chế), xã hội (XH- tự nhiên, tồn tại XH- ý thức XH, giai cấp), tư duy (biết –chưa biết, đúng-sai)
Thống nhất của các mặt đối lập được hiểu theo 3 nghĩa:
Thứ nhất, các mặt đối lập nương tựa vào nhau, làm đk, tiền đề tồn tại cho nhau VD.đồng hóa
làm tiền đề cơ sở cho dị hóa và dị hóa làm tiền đề cơ sở cho đồng hóa Không có đồng hóa thì cũng chẳng có dị hóa và ngược lại
Thứ hai, giữa hai mặt đối lập có những yếu tố đồng nhất, giống nhau, tương đồng nhau.
VD Đồng hóa và dị hóa, đồng hóa cần đến dị hóa và dị hóa cần đến đồng hóa Điểm giống nhau là cần đến nhau Tương tự như đầu tư tư bản và nước ta, mặc dù đối lập nhau nhưng có điểm chung là lợi ích Lợi ích chính là điểm giống nhau
Thứ 3, giữa hai mặt đối lập có trạng thái cân bằng, tác động ngang nhau
VD……
Đấu tranh của các mặt đối lập:là sự bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập (đấu
tranh chính là sự giải quyết mâu thuẫn của các mặt đối lập)
2 Mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động và sự phát triển.
Đấu tranh của các mặt đối lập là nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật Bởi lẽ, khi các mặt đối lập thống nhất với nhau thì sự vật còn là nó Nhưng khi mâu thuẫn từ khác biệt trở nên gay gắt cần giải quyết thì khi ấy sự thống nhất cũ của sự vật mất đi, xuất hiện sự thống nhất mới , chính là sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ Sự thống nhất mới này lại mâu thuẫn nhau, rồi lại được giải quyết, cứ như vậy sự vật vận động, biến đổi, phát triển Nói cách khác, khi hai mặt đối lập tác động lẫn nhau, cả hai mặt đối lập đều biến đổi, mâu thuẫn biến đổi và được giải quyết thì mâu thuẫn cũ mất đi làm sự vật không còn là nó Sự vật mới ra đời, mâu thuẫn mới lại xuất hiện cứ như vậy sự vật vận động, phát triển
Lưu ý rằng , cả thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập đều có vai trò quan trọng trong sự vận động, phát triển của sự vật
3 Phân loại mâu thuẫn:
Trong thực tiễn, mâu thuẫn biểu hiện rất đa dạng và phức tạp, do vậy việc phân loại mâu thuẫn có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn
- Căn cứ vào quan hệ đối với sự vật được xem xét, người ta phân biệt các mâu thuẫn thành mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài.
+ Mâu thuẫn bên trong: là sự tác động qua lại giữa các mặt, các khuynh hướng đối lập nhau của cùng một sự vật VD Mâu thuân giữa đột biến và di truyền trong cơ thể động vật
+ Mâu thuẫn bên ngoài: là sự tác động qua lại giữa các mặt, các khuynh hướng đối lập nhau của các
sự vật khác nhau.VD Mâu thuẫn giữa con người với môi trường tự nhiên bên ngoài
+ Quan hệ giữa 2 loại mâu thuẫn : Cơ sở để phân loại mâu thuẫn này là theo phạm vi, cho nên các loạimâu thuẫn này chỉ là tương đối
VD …………
Mâu thuẫn bên trong có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự vận động, phát triển của sự vật Tuy nhiên mâu thuẫn bên ngoài cũng có tác động nhất định đối với sự phát triển của sự vật Việc phân biệt mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài có ý nghĩa tương đối Trong phạm vi này thì nó là mâu thuẫn bên trong, nhưng trong phạm vi khác thì nó lại là mâu thuẫn bên ngoài
- Căn cứ vào ý nghĩa đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật, người ta chia thành mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản.
+ Mâu thuẫn cơ bản: là mâu thuẫn quy định bản chất của sự vật và tồn tại trong suốt quá trình tồn tại của sự vật.VD Mâu thuẫn cơ bản trong thời kỳ quá độ ở nước ta là mâu thuẫn giữa khuynh hướng tự giác lên CNXH và khuynh hướng tự phát lên CN tư bản
Trang 10+ Mâu thuẫn không cơ bản: là mâu thuẫn đặc trưng cho một phương diện nào đó của sự vật và quy định sự vận động phát triển của phương diện đó của sự vật VD Mâu thuẫn giữa lao động trí óc và lao động chân tay trong thời kỳ quá độ lên CNXH nước ta.
+ Quan hệ giữa 2 loại mâu thuẫn: muốn nhận thức đúng bản chất của sự vật thì phải căn cứ vào mâu thuẫn
cơ bản
- Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự vận động và phát triển của sự vật trong một giai đoạn phát triển nhất định, người ta chia thành mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn không chủ yếu
+ Mâu thuẫn chủ yếu: là mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển nhất định của sự vật.+ Mâu thuẫn thứ yếu: là mâu thuẫn ra đời cùng mâu thuẫ, nhưng không có vai trò quyết định, nhưng không có vai trò quyết định các mâu thuẫn khác, chỉ góp phần vào giải quyết mâu thuẫn chủ yếu.+ Quan hệ giữa 2 loại mâu thuẫn: Hai loại mâu thuẫn này có thể chuyển hóa, cho nên không tuyệt đốihóa một mâu thuẫn nào
- Căn cứ vào tính chất các quan hệ lợi ích, người ta chia thành mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng.
+ Mâu thuẫn đối kháng:là mâu thuẫn mà lợi ích cơ bản của giai cấp, tầng lớp đối lập với nhau
4 Ý nghĩa phương pháp luận.
- Cần thấy được động lực phát triển của sự vật không phải ở ngoài sự vật mà là những mâu thuẫn trong bản thân sự vật
- Mâu thuẫn là khách quan, phổ biến nên nhận thức mâu thuẫn là cần thiết và phải khách quan Không nên sợ mâu thuẫn, không nên né tránh mâu thuẫn
- trong hđ thực tiễn phải biết xác định trạng thái chín muồi của mâu thuẫn để giải quyết kịp thời
- Mâu thuẫn chỉ được giải quyết khi có đủ đk chín muồi, cho nên không được giải quyết mâu thuẫn nóng vội khi chưa có đk chín muồi, nhưng cũng không được để việc giải quyết mâu thuẫn diễn ra tự phát Nếu đk chưa chín muồi có thể thông qua hoạt động thực tiễn để thúc đẩy đk nhanh đến
Câu 6:Nội dung, ý nghĩa của quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất
và ngược lại?
1 Khái niệm chất và khái niệm lượng.
Chất: là phạm trù triết học chỉ tính quy định khách quan vốn có của các sự vật, hiện tượng, là sự
thống nhất hữu cơ các thuộc tính làm cho sự vật là nó mà không phải cái khác VD Cái bàn, cái ghế
Để hiểu chất là gì? Cần hiểu thuộc tính là gì? Thuộc tính về chất là một khía cạnh nào đó về chất các
sự vật Được bộc lộ ra khi tác động qua lại với sự vật khác VD Chất của Đồng chỉ bộc lộ ra khi đồng tác động qua lại với nhiệt độ,, không khí, điện Chất của một người được bộ lộ ra qua quan hệ của người đó với những người khác và qua công việc của người đó làm
Mỗi một sự vật có nhiều thuộc tính Tổng hợp các thuộc tính của sự vật tạo thành chất của sự vật đó.Chất là những quy định vốn có VD Vàng (có màu vàng, dẻo, ít hao mòn trong tự nhiên và kim loại)
Lượng: là phạm trù triết học chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng về mặt quy
mô, trình độ phát triển, biểu thị con số các thuộc tính, các yếu tố cấu thành sự vật
Trang 11Các thuộc tính về lượng có hai loại:
+ Lượng cụ thể: dài, ngắn, to, nhỏ, cân đo, đóng đếm được
VD …………
+ lượng trừu tượng: lòng tốt, tình yêu
Sự phân biệt giữa chất và lượng mang tính tương đối, trong quan hệ này là lượng nhưng trong quan
hệ khác lại là chất VD ………
2 Mối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng và thay đổi về chất.
a Những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất.
Mỗi sự vật đều có lượng, chất và chúng thay đổi trong quan hệ chặt chẽ với nhau Lượng thay đổi nhanh hơn chất, nhưng không phải mọi thay đổi của lượng đều ngay lập tức làm thay đổi căn bản về chất
Sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất chỉ trong giới hạn nhất định Vượt qua giới hạn đó
sẽ làm cho sự vật không còn là nó, chất cũ mất đi chất mới ra đời
Gới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất được gọi là độ Độ là: phạm trùtriết học chỉ sự thống nhất giữa lượng và chất, là khoảng giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật diễn ra
VD ………
Những điểm giới hạn mà khi sự thay đổi về lượng đạt tới đó sẽ làm cho sự thay đổi về chất của sự vật dienx ra được gọi là điểm nút (sự vật cũ mất đi sẹ vật mới ra đời).VD Thời điểm bảo vệ thành công đồ án,luận văn tốt nghiệp của SV là điểm nút để chuyển từ chất SV lên chất cử nhân
Sự thay đổi về lượng khi đạt đến điểm nút sẽ dẫn đến sự ra đời chất mới sự chuyển hóa từ chất cũ sang chất mới gọi là bước nhảy Bước nhảy này kết thúc một giai đoạn phát triển của sự vật và là điểm khởi đầu của một giai đoạn phát triển mới Bước nhảy vọt làm cho sự vật phát triển bị gián đoạn
b Những thay đổi về chất dẫn đến những thay đổi về lượng.
Khi sự vật mới ra đời với chất mới sẽ quy định một lượng mới tương ứng với nó về quy mô, tốc độ trình độ VD Khi trở thành cử nhân tốc độ đọc, hiểu vấn đề tốt hơn khi còn là SV Như vậy, không chỉ sự thay đổi về lượng gây nên những thay đổi về chất mà cả sự thay đổi về chất cũng gây nên những thay đổi về lượng
c Các hình thức bước nhảy Diễn ra rất đa dạng, có bước nhảy toàn bộ, bước nhảy cục bộ, bước
nhảy đột biến, bước nhảy dần dần
- Bước nhảy đột biến: Thay đổi về chất sự vật trong thời gian ngắn VD Vụ nổ bom nguyên tử
- Bước nhảy dần dần: Thay đổi về chất sự vật trong thời gian dài VD Quá trình chuyển biến vượn thành người diễn ra hàng vạn năm, hết sức lâu dài
Căn cứ vào quy mô thực hiện bước nhảy của sự vật, người ta chia thành bước nhảy toàn bộ và bước nhảy cục bộ
- Bước nảy toàn bộ: Thay đổi về chất sự vật trong thời gian ngắn VD Nước ở O0C đóng băng mà không phải có sự chuyển hóa dần dần
- Bước nhảy cục bộ: là bước nhảy làm thay đổi một số mặt, một số yếu tố, bộ phận của sự vật đó
VD …………
Tóm lại: Sự thống nhất giữa lượng và chất trong sự vật tạo thành độ của sự vật Những thay đổi về lượng dần dần đến giới hạn nhất định thì xảy ra bước nhảy, chất cũ bị phá vỡ chất mới ra đời cùng với độ mới Đó chính là cách thức phát triển của sự vật Quá trình này diễn ra liên tục làm cho sự vật không ngừng vận động, biến đổi
3 Ý nghĩa phương pháp luận.
- Trong hđ thực tiễn, muốn có thay đổi về chất của sự vật phải tích lũy về lượng , không được nóng vội chủ quan
- Trong hđ nhậnp và hđ thực tiễn phải tránh hai khuynh hướng:
+ Tả khuynh: Tư tưởng nôn nóng, vội vàng, chủ quan, duy ý trí
+ Hữu khuynh: tư tưởng bảo thủ, trì trệ, ngại khó khăn, sợ sệt, không giám thực hiện bước nhảy vọt, không dám làm cách mạng
- Khi tích luy về lượng đã đầy đủ cần thực hiện bước nhảy, tránh bảo thủ trì trệ, ngại khó
- Trong hđ thực tiễn cần phân biệt đúng các hình thức của bước nhảy và vận dụng sáng tạo bước nhảy
- Để sự vật còn là nó phải nhận thức độ của nó và không để cho lượng thay đổi vượt quá giới hạn độ
Trang 12VD Khi sử dụng đồ điện phải chú ý tới công xuất, điện áp của nó, nếu không sẽ cháy.
*Liên hệ thực tiễn VN