Trong xu thế hiện nay, tổ chức sự kiện đang phát triển ngày một mạnh mẽ tại Việt Nam, góp phần tạo nên bức tranh marketing Việt Nam đa diện hơn. Nó cũng cho thấy những hứa hẹn về sự phát triển của nền kinh tế trong tương lai. Một nền kinh tế cởi mở, năng động, đa sắc màu. Chuỗi nhà hàng Vạn Hoa thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư và Du lịch Thiên Sơn là một trong những đơn vị đang hoạt động trong lĩnh vực tổ chức sự kiện, sau hơn 10 năm hoạt động trên lĩnh vực tổ chức sự kiện tại Hà Nội, chuỗi nhà hàng đã không ngừng phát triển, khẳng định được vị thế của mình trong lĩnh vực tổ chức sự kiện. Tuy nhiên chuỗi nhà hàng cũng không thể tranh khỏi sự cạnh tranh khốc liệt giữa các đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực này. Đứng trước tình hình đó, có được chiến lược kinh doanh đúng đắn giúp chuỗi nhà hàng vượt qua được sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường, mặt khác củng cố, tiếp tục duy trì, khẳng định vị thế của mình là điều vô cùng cấp thiết và quan trọng trong giai đoạn sắp tới, chính vì lý do đó tôi đã chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ tổ chức sự kiện của chuỗi nhà hàng Vạn Hoa trên địa bàn thành phố Hà Nội” với mong muốn giúp đơn vị Vạn Hoa trên địa bàn Hà Nội nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.
Trang 1Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế "Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ tổ chức sự kiện của chuỗi nhà hàng Vạn Hoa trên địa bàn Hà Nội” là công
trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu trong luận văn là số liệu trung thực dotôi tự nghiên cứu, khảo sát và thực hiện
Học viên thực hiện luận văn
Nguyễn Phương Trà
Trang 2Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ tổ chức sự kiện của chuỗi nhà hàng Vạn Hoa trên địa bàn Hà Nội”
tác giả đã nhận được sự giúp đỡ từ nhiều phía, xin gửi lời cảm ơn tới Nhà trườngcũng như Khoa Sau đại học trường đại học Thương Mại đã tạo điều kiện môitrường học tập tốt cho tác giả, cảm ơn các công ty, đơn vị, cá nhân đã cung cấp tàiliệu cũng như tiếp nhận phiếu điều tra phục vụ cho công tác nghiên cứu đề tài Và
đặc biệt tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS,TS.Nguyễn Tiến Dũng đã nhiệt
tình chỉ bảo, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình viết bài luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 8 năm 2014
Học viên thực hiện luận văn
Nguyễn Phương Trà
Trang 3LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ vii
CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
3 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 4
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 4
3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
4 Các câu hỏi đặt ra trong quá trình nghiên cứu 4
5 Kết cấu luận văn 5
CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ TỔ CHỨC SỰ KIỆN CỦA DOANH NGHIỆP 5
1.1 Khái quát về dịch vụ tổ chức sự kiện và nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ tổ chức sự kiện 5
1.1.1 Khái niệm và các loại hình dịch vụ tổ chức sự kiện 5
Hình ảnh 1.1: Sơ đồ chuỗi nhà hàng 7
1.1.2 Khái niệm cạnh tranh, năng lực cạnh tranh dịch vụ tổ chức sự kiện của chuỗi các cơ sở kinh doanh 14
1.1.2.2 Năng lực cạnh tranh 16
1.2 Một số lý thuyết cơ sở của nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ tổ chức sự kiện 17
1.2.1 Lý thuyết về công chúng trong tổ chức sự kiện 17
1.2.1.1 Xác định công chúng mục tiêu 18
1.2.1.2 Cộng tác ăn ý với các nhà cung cấp 19
1.2.1.3 Mời nhiều hơn số lượng khách dự kiến 19
1.2.1.4 Lựa chọn địa điểm tốt 19
1.2.1.5 Giữ liên lạc với khách mời sau sự kiện 20
1.2.2 Lý thuyết sức cạnh tranh sản phẩm 20
Bảng 1.1: Bảng tiêu chí đánh gia sức cạnh tranh dịch vụ tổ chức sự kiện 22
1.2.3 Một số tiêu chí đánh giá của sản phẩm dịch vụ tổ chức sự kiện 23
1.3 Phân định nội dung cơ bản của nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ tổ chức sự kiện 28
1.3.1 Nâng cao năng lực nghiên cứu và lựa chọn thị trường mục tiêu 28
1.3.2 Phát triển cơ cấu dịch vụ tổ chức sự kiện 29
1.3.3 Nâng cao chất lượng dịch vụ 30
1.3.4 Phát triển thương hiệu sản phẩm 31
1.3.5 Nâng cao năng lực các yếu tố Marketing-mix khác 32
1.3.6 Phát triển nguồn lực tổ chức và lãnh đạo hoàn thiện dịch vụ tổ chức sự kiện 34
1.3.7 Phát triển hoạt động kiểm tra và đánh giá dịch vụ tổ chức sự kiện ở công ty kinh doanh 36
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ tổ chức sự kiện 36
1.4.1 Các nhân tố bên trong 36
1.4.2 Các nhân tố bên ngoài 41
Trang 4dịch vụ tổ chức sự kiện 46
1.5.1 Chuỗi nhà hàng Trống Đồng Palace 46
1.5.2 Chuỗi nhà hàng Quán Ăn Ngon 47
1.5.3 Bài học kinh nghiệm rút ra 48
CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ TỔ CHỨC SỰ KIỆN CỦA CHUỖI NHÀ HÀNG VẠN HOA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 50
2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu 50
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 50
2.1.1.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp 51
2.1.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu 52
2.2 Đánh giá tổng quan thị trường và tình hình hoạt động kinh doanh của chuỗi nhà hàng Vạn Hoa trên địa bàn thành phố Hà Nội 52
2.2.1 Đánh giá tổng quan thị trường dịch vụ tổ chức sự kiện 52
2.2.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của chuỗi nhà hàng Vạn Hoa trên địa bàn thành phố Hà Nội 58
2.2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 58
Bảng 2.1: Quy mô hệ thống nhà hàng Vạn Hoa 60
2.2.2.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ tổ chức sự kiện của chuỗi nhà hàng Vạn Hoa trên địa bàn Hà Nội 62
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh dịch vụ tổ chức sự kiện 64
2.4 Phân tích thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ tổ chức sự kiện của chuỗi nhà hàng Vạn Hoa trên địa bàn thành phố Hà Nội 67
2.4.1 Thực trạng nâng cao năng lực nghiên cứu và phân tích tình thế thị trường dịch vụ tổ chức sự kiện 67
2.4.2 Thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh cơ cấu dịch vụ tổ chức sự kiện 70
Hình 2.1: Sự kiện ngoài trời: “"Hội nghị khoa học phẫu thuật tim mạch và lồng ngực toàn quốc lần thứ 4" 71
Hình 2.2: Triển lãm quy mô nhỏ của của công ty QUESTEK 71
2.4.3 Thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh chất lượng sản phẩm 72
Biểu đồ 2.2: Đánh giá về nội dung chương trình tổ chức sự kiện của chuỗi nhà hàng Vạn Hoa 73
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình tổ chức sự kiện 74
2.4.4 Thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh thương hiệu sản phẩm 75
Bảng 2.3 Đánh giá của khách hàng về thương hiệu chuỗi nhà hàng Vạn Hoa 77
2.4.5 Thực trạng nâng cao năng lực các yếu tố Marketing-mix khác 77
Bảng 2.4: Chính sách cụ thể về giá đối với số lượng khách hàng 78
tham dự sự kiện 78
Hình2.3: Vạn Hoa Mỹ Đình – Lê Đức Thọ 80
2.4.6 Thực trạng phát triển nguồn lực tổ chức và lãnh đạo hoàn thiện dịch vụ tổ chức sự kiện 80
2.4.7 Thực trạng kiểm tra và đánh giá dịch vụ tổ chức sự kiện 81
2.4.8 Đánh giá tổng hợp năng lực cạnh tranh dịch vụ tổ chức sự kiện của chuỗi nhà hàng Vạn Hoa trong đối sánh với các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn Hà Nội 82
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp số liệu khảo sát, đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ tổ chức sự kiện của Vạn Hoa, QueeBee và Hoàng Gia 83
Trang 5Vạn Hoa trên địa bàn thành phố Hà Nội 85
2.5.1 Ưu điểm 85
2.5.2 Tồn tại 86
2.5.3 Nguyên nhân 87
CHƯƠNG III ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ TỔ CHỨC SỰ KIỆN CỦA CHUỖI NHÀ HÀNG VẠN HOA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 89
3.1 Các dự báo sự thay đổi thị trường và môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ tổ chức sự kiện của chuỗi nhà hàng Vạn Hoa trên địa bàn thành phố Hà Nội 89
3.2 Mục tiêu và phương hướng hoạt động kinh doanh của chuỗi nhà hàng Vạn Hoa đến năm 2020 90
3.2.1 Mục tiêu hoạt động 90
3.2.2 Phương hướng hoạt động kinh doanh của chuỗi nhà hàng Vạn Hoa thời gian tới 91
3.3 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ tổ chức sự kiện của chuỗi nhà hàng Vạn Hoa trên địa bàn thành phố Hà Nội 91
3.3.1 Nâng cao năng lực nghiên cứu và phân tích tình thế thị trường 91
3.3.2 Phát triển cơ cấu dịch vụ tổ chức sự kiện 92
3.3.3 Nâng cao chất lượng sản phẩm 93
3.3.4 Phát triển thương hiệu sản phẩm 97
3.3.5 Nâng cao năng lực các yếu tố Marketing-mix khác 99
3.3.6 Phát triển nguồn lực tổ chức và lãnh đạo hoàn thiện dịch vụ tổ chức sự kiện 101
3.3.7 Phát triển hoạt động kiểm tra và đánh giá dịch vụ tổ chức sự kiện 102
3.4 Những hạn chế nghiên cứu và vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 103
3.4.1 Những hạn chế nghiên cứu 103
3.4.2 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 103
KẾT LUẬN 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
PHỤ LỤC 1 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6USD United States dollar
Trang 7Bảng 1.1: Bảng tiêu chí đánh gia sức cạnh tranh dịch vụ tổ chức sự kiện Error: Reference source not found
Bảng 2.1: Quy mô hệ thống nhà hàng Vạn Hoa 61
Bảng 2.2: Doanh thu từ các loại hình dịch vụ qua các năm 2011, 2012, 2013 64
Bảng 2.3 Đánh giá của khách hàng về thương hiệu chuỗi nhà hàng Vạn Hoa 78
Bảng 2.4: Chính sách cụ thể về giá đối với số lượng khách hàng tham dự sự kiện 79 Bảng 2.5: Bảng tổng hợp số liệu khảo sát, đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ tổ chức sự kiện của Vạn Hoa, QueeBee và Hoàng Gia 84
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ doanh thu các năm 2011, 2012, 2013 64
Biểu đồ 2.2: Đánh giá về nội dung chương trình tổ chức sự kiện của chuỗi nhà hàng Vạn Hoa 74
Hình ảnh 1.1: Sơ đồ chuỗi nhà hàng Error: Reference source not found Hình 2.1: Sự kiện ngoài trời: “"Hội nghị khoa học phẫu thuật tim mạch và lồng ngực toàn quốc lần thứ 4" 72
Hình 2.2: Triển lãm quy mô nhỏ của của công ty QUESTEK 72
Hình2.3: Vạn Hoa Mỹ Đình – Lê Đức Thọ 81
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình tổ chức sự kiện 75
Trang 8CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam gia nhập WTO vừa tạo ra những cơ hội đồng thời cũng tạo ra nhữngthách thức lớn đối với các doanh nghiệp trong nước Hầu hết tất cả các chủ thế kinh
tế đều thừa nhận trong môi trường này mọi hoạt động đều phải có sự cạnh tranh,cạnh tranh là động lực mạnh mẽ để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, làmtăng năng suất lao động Cạnh tranh là sức mạnh mà hầu hết các nền kinh tế thịtrường tự do dựa vào để đảm bảo rằng các doanh nghiệp thỏa mãn được các nhu cầu
và mong muốn của người tiêu dùng Khi có cạnh tranh, không một Chính phủ nàocần phải quy định các doanh nghiệp sản xuất mặt hàng gì với số lượng, chất lượng
và giá cả thế nào Cạnh tranh sẽ trực tiếp quy định những vấn đề đó với các doanhnghiệp Đồng thời cạnh tranh là yếu tố quan trọng làm lành mạnh hóa các quan hệ
xã hội khi Nhà nước đảm bảo sự bình đẳng trước pháp luật của chủ thể thuộc mọithành phần kinh tế
Vấn đề cạnh tranh hiện nay luôn được các nhà quản lý, các chủ thể tham giavào quá trình sản xuất kinh doanh đều quan tâm và chú trọng Trong đó họ đều nhận
ra một thực tế rằng, năng lực cạnh tranh của sản phẩm chính là năng lực cạnh tranhcốt lõi của một doanh nghiệp Nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm là mụctiêu cơ bản của hoạt động sản xuất, kinh doanh; có lợi thế cạnh tranh về sản phẩmtốt, thương hiệu tốt thì uy tín của nhà sản xuất mới có chỗ đứng trên thị trường chosản phẩm của mình và đảm bảo được sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp Vì thếcác doanh nghiệp đều nỗ lực tìm ra các biện pháp nhằm nâng cao năng lực cạnhtranh về sản phẩm, tạo ra thế mạnh cho doanh nghiệp của mình để có thể tồn tại vàphát triển bền vững trong nền kinh tế thị trường
Hiện nay, tổ chức sự kiện đã trở thành một công cụ quan trọng trong hoạtđộng tiếp thị và PR chỉ đứng sau quảng cáo và nghiên cứu thị trường Các công tyhiểu rằng tổ chức sự kiện mang họ đến vơi công chúng và nói lên họ là ai Chính vìvậy mà hàng năm có hàng tỷ USD được chi cho các hoạt động tổ chức sự kiện.Nhưng không chỉ đòi hỏi những sự kiện thông thường mà họ cần những sự kiện cótính sáng tạo độc đáo và gây được sự chú ý của khách hàng, công luận Nắm bắt
Trang 9được nhu cầu này các công ty tổ chức sự kiện đã ra đời Tuy ra đời muộn so với một
số ngành dịch vụ khác nhưng không thế mà ngành tổ chức sự kiện ở Việt Nam lạikhông bắt kịp nhịp độ kinh tế thế giới Thay vào đó là sự cập nhật và đầu tư cáctrang thiết bị hiện đại tiên tiến của các công ty nhằm nâng cao mức cạnh tranh mạnh
mẽ khiến cho thị trường sôi động và phong phú hơn bao giờ hết
Trong tình hình kinh tế khó khăn, nhiều doanh nghiệp phải cắt giảm chi phíhoặc chuyển đổi hình thức kinh doanh Điều này tưởng chừng gây khó khăn cho cáccông ty tổ chức sự kiện tại Việt Nam Nhưng với sự linh động và nhanh nhạy vớitiêu chí nắm bắt đúng nhu cầu của khách hàng, các nhà tổ chức kiện đã xây dựngnhững kế hoạch, quy mô để phù hợp với tình hình tài chính của công ty Nhờ đócông ty không cần tiêu tốn hàng tỷ đông mà vẫn có được những ý tưởng độc đáophù hợp với túi tiền và quan trọng là tiếp cận gần được với khách hàng mà vẫn đảmbảo được uy tín Ngành tổ chức sự kiện cũng góp phần kích thích sức mua củangười tiêu dung từ đó làm lợi cho nền kinh tế trong tình hình lạm phát kéo dài.Ngày càng có nhiều công ty tổ chức sự kiện xuất hiện tại Việt Nam với quy
mô lớn, nhỏ, đa dạng trong nước và quốc tế Điều này tạo ra nhiều lựa chọn cho cácdoanh nghiệp khi đi tìm các nhà cung cấp tổ chức sự kiện Trong đó có rất nhiềucông ty đã tạo được thương hiệu riêng với bề dày kinh nghiệm và thông qua các sựkiện tầm cỡ
Trong xu thế hiện nay, tổ chức sự kiện đang phát triển ngày một mạnh mẽ tạiViệt Nam, góp phần tạo nên bức tranh marketing Việt Nam đa diện hơn Nó cũngcho thấy những hứa hẹn về sự phát triển của nền kinh tế trong tương lai Một nềnkinh tế cởi mở, năng động, đa sắc màu Chuỗi nhà hàng Vạn Hoa thuộc Công ty Cổphần Đầu tư và Du lịch Thiên Sơn là một trong những đơn vị đang hoạt động tronglĩnh vực tổ chức sự kiện, sau hơn 10 năm hoạt động trên lĩnh vực tổ chức sự kiện tại
Hà Nội, chuỗi nhà hàng đã không ngừng phát triển, khẳng định được vị thế của mìnhtrong lĩnh vực tổ chức sự kiện Tuy nhiên chuỗi nhà hàng cũng không thể tranh khỏi
sự cạnh tranh khốc liệt giữa các đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực này Đứng trướctình hình đó, có được chiến lược kinh doanh đúng đắn giúp chuỗi nhà hàng vượt quađược sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường, mặt khác củng cố, tiếp tục duy trì, khẳng
Trang 10định vị thế của mình là điều vô cùng cấp thiết và quan trọng trong giai đoạn sắp tới,
chính vì lý do đó tôi đã chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ tổ chức
sự kiện của chuỗi nhà hàng Vạn Hoa trên địa bàn thành phố Hà Nội” với mong
muốn giúp đơn vị Vạn Hoa trên địa bàn Hà Nội nâng cao năng lực cạnh tranh củamình
2 Tổng quan nghiên cứu tình hình liên quan đến nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ tổ chức sự kiện của chuỗi nhà hàng Vạn Hoa
Vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế quốc gia, của các ngành,các doanh nghiệp và của sản phẩm đã được các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch địnhchính sách và quản lý doanh nghiệp trong nước và nước ngoài rất quan tâm và đượcthể hiện thông qua nhiều công trình nghiên cứu như: Các công trình nghiên cứukhoa học, luận văn cao học, luận án tiến sĩ kinh tế của các tác giả trong nước vàquốc tế Ví dụ như:
- Đề án “Nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa dịch vụ Việt Nam”
của Ủy ban Quốc gia Việt Nam
- “Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế nước ta trong quá trình hộinhập kinh tế quốc tế” (sách tham khảo)- GS.TS Chu Văn Cấp (chủ biên) (2003),Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
- Luận văn thạc sĩ “Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận xuấtnhập khẩu đường biển của các công ty giao nhận vận tải trên địa bàn Hà Nôi”-Trương Thị Thu Quỳnh (2011), Đại học Thương mại
- Luận văn thạc sĩ “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thẻcủa ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh Tây Hà Nội”- BùiThúy Nga (2014), Đại học Thương mại
Các công trình nghiên cứu trên tập trung nghiên cứu về các vấn đề như:
- Lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh trong phát triển kinh tế
- Nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ giúp cho nền kinh tế nói chung, chodoanh nghiệp nói riêng có thể khẳng định được vị thế cũng như khả năng tồn tại vàphát triển được trong nền kinh tế thị trường
- Các quan điểm và giải pháp giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của nềnkinh tế, của ngành và của doanh nghiệp
Tuy nhiên, các nghiên cứu này mới chỉ phân tích thực trang và đưa ra các giảipháp nâng cao năng lực cạnh tranh ngành và năng lực cạnh tranh doanh nghiệp mà
Trang 11chưa đi sâu phân tích việc nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phầm, đặc biệt làdịch vụ Những đề cập đến vấn đề năng lực cạnh tranh dịch vụ có chăng cũng chỉxuất hiện trong một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành vàcủa doanh nghiệp Do vậy, hiện nay, vấn đề năng cao năng lực cạnh tranh về dịch
vụ tổ chức sự kiện chưa có công trình nào chuyên sâu Đây cũng là luận văn thạc sỹđầu tiên được nghiên cứu một cách tương đối toàn diện về vấn đề này
3 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Đề tài hệ thống hóa các cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh;nghiên cứu về đặc điểm của dịch vụ tổ chức sự kiện; năng lực cạnh tranh trong dịch
vụ tổ chức sự kiện Qua đó, khẳng định sự cần thiết của việc nâng cao năng lựccạnh tranh của dịch vụ tổ chức sự kiện của doanh nghiệp
- Đánh giá tổng quan thị trường, thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ tổchức sự kiện của chuỗi nhà hàng Vạn Hoa trong thời gian vừa qua Từ đó thấy đượcnhững ưu, nhược điểm và nguyên nhân của những tồn tại trong việc nâng cao nănglực cạnh tranh dịch vụ tổ chức sự kiện của chuỗi nhà hàng Vạn Hoa
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ tổ chức
sự kiện của chuỗi nhà hàng Vạn Hoa trên địa bàn thành phố Hà Nội
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Do khuôn khổ luận văn có giới hạn không thể trình bày được hết những vấn đề
có liên quan nên tác giả xin phép được giới hạn các nội dung nghiên cứu về mặt lýthuyết, cũng như thực tiễn ở một mức độ nhất định nhằm tiếp cận một cách có trọngtâm và khoa học hơn
- Không gian: Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh dịch vụ tổ chức sự kiệncủa chuỗi nhà hàng Vạn Hoa trên địa bàn Hà Nội
- Sản phẩm: Dịch vụ tổ chức sự kiện
- Thời gian: Giai đoạn từ 2011-2013
- Dự báo năm 2020
4 Các câu hỏi đặt ra trong quá trình nghiên cứu
- Cạnh tranh là gì? Năng lực cạnh tranh là gì?
- Dịch vụ là gì? Dịch vụ tổ chức sự kiện là gì?
Trang 12- Nội dung cơ bản của nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ tổ chức sựkiện
- Tình hình thị trường dịch vụ tổ chức sự kiện ra sao?
- Nội dung nghiên cứu nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ tổ chức sựkiện của chuỗi nhà hàng Vạn Hoa?
- Những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ tổ chức sựkiện của chuỗi nhà hàng Vạn Hoa
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung của luận văn chia làm 3 chương nhưsau:
Chương I Một số vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ tổ chức sự kiện của doanh nghiệp
Chương II Phương pháp nghiên cứu và phân tích thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ tổ chức sự kiện của chuỗi nhà hàng Vạn Hoa trên địa bàn thành phố Hà Nội
Chương III Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ tổ chức sự kiện của chuỗi nhà hàng Vạn Hoa trên địa bàn thành phố Hà Nội
CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ TỔ CHỨC SỰ KIỆN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát về dịch vụ tổ chức sự kiện và nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ tổ chức sự kiện
1.1.1 Khái niệm và các loại hình dịch vụ tổ chức sự kiện
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của chuỗi nhà hàng
Nhà hàng là một cơ sở kinh doanh chuyên chế biến và phục vụ các sản phẩm
ăn uống nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu và các nhu cầu khác của khách hàng vớimục đích chủ yếu là thu lợi nhuận Như vậy, nhà hàng chính là một cơ sở kinhdoanh về mặt pháp lý nó có thể mang tư cách là một doanh nghiệp độc lập, cũng cóthể là một bộ phận trong khách sạn hay các cơ sở kinh doanh du lịch nào đó Hoạt
Trang 13động của nhà hàng đó là chế biến và phục vụ các sản phẩm ăn uống Tuỳ theo loạihình và điều kiện cụ thể của nhà hàng nó có thể có các loại sản phẩm khác nhau.Vậy, chuỗi nhà hàng được hiểu là tập hợp các nhà hàng mà tất cả các nhà hàngđều có chung hoạt động giống nhau và góp phần gia tăng giá trị lợi nhuận củadoanh nghiệp hay của cá nhân
Chuỗi nhà hàng thường được phân loại hoạt động dưới hình thức tập đoàn,hợp đồng quản lý, hoặc nhượng quyền kinh doanh Những nhà hàng này phải tuânthủ tất cả các tiêu chuẩn, quy trình, thậm chí thiết kế và phương pháp quản lý, tiếpthị Nhìn chung, nếu càng tập trung hóa các quy trình thì khả năng kiểm soát cácnhà hàng càng cao Thông thường, chuỗi nhà hàng là các nhà hàng theo mô hìnhthức ăn nhanh (fast-food), các mô hình quán café, nhà hàng dạng free-flow, quánbar
Sự khác biệt so với hình thức kinh doanh nhà hàng đơn lẻ là các chuỗi nhàhàng có thể giảm tối đa chi phí nhờ vào các mối hợp tác mang tính “đối tác lớn” vớihầu hết các nhà cung cấp, được hưởng các chương trình ưu đãi khi nằm trongchương trình hợp tác mang tính dài hạn
Trang 14Hình ảnh 1.1: Sơ đồ chuỗi nhà hàng
Việc tổ chức điều hành tập trung tại một văn phòng trung tâm cũng giảm thiểucác chi phí phát sinh trong việc điều hành, trang thiết bị, quản lý hành chính, kếtoán Tập trung một tiêu chuẩn đồng nhất trong việc tổ chức qui trình công nghệ sảnxuất, bao gồm yêu cầu chất lượng nhà bếp, chất lượng phục vụ, phương thức tổchức và nâng cao các chương trình chăm sóc khách hàng Như một kết quả tất yếu,
mô hình kinh doanh nhà hàng theo dạng chuỗi luôn mang lại lợi nhuận cao và mộtthế mạnh cạnh tranh lớn trên thị trường Đương nhiên, tham vọng đầu tư và xâydựng một chuối nhà hàng đòi hỏi nhà đầu tư một khoản đầu tư tương ứng để tổ chứccông việc của tất cả các chi nhánh trong Doanh nghiệp
Đặc thù trong tổ chức công việc dạng chuỗi
Khác với nhà hàng đơn lẻ, điều kiện công việc trong một chuỗi nhà hàngthường là:
•Khối lượng công giao dịch mua & bán hàng là rất lớn
•Các nhà hàng nằm ở nhiều khu vực khác nhau và dưới sự quản lý của mộtvăn phòng trung tâm
•Quá trình sản xuất (chế biến món ăn) và mức độ dịch vụ được đồng nhất theomột tiêu chuẩn (qui trình) chung
•Đặc thù khác biệt trên là lý do bổ sung để phát triển mộ sơ đồ quản lý theocấu trúc dạng mạng lưới (chuỗi) Sơ đồ này chính là sự khác biệt cơ bản với nguyêntắc quản lý trong một nhà hàng đơn lẻ
Những đặc điểm khác biệt trong quản lý chuỗi nhà hàng:
•Theo dõi và kiểm soát hoạt động của toàn bộ các chi nhánh
•Tập trung hóa các giao dịch mua hàng với nhà cung cấp
•Giảm thiểu tối đa số lượng nhân viên nhờ vào việc tập trung hóa quản lý
•Quản lý giá mua vào tại từng địa điểm
•Phân tích hiệu quả của thực đơn
•Mở một nhà hàng mới theo mô hình có sẵn trong một khoảng thời gian ngắnnhất
Trang 151.1.1.2 Khái niệm dịch vụ và đặc trưng dịch vụ
Có nhiều cách tiếp cận khi nghiên cứu về dịch vụ, do vậy có nhiều khái niệmdịch vụ Có quan niệm cho rằng dịch vụ có thể được hiểu là hoạt động cung ứng laođộng, khoa học kỹ thuật, nghệ thuật nhằm đáp ứng nhu cầu về sản xuất, kinh doanh,đời sống vật chất tinh thần, các hoạt động ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm Trongkinh tế học hiện đại dịch vụ được quan niệm rộng rãi hơn nhiều Dịch vụ bao gồmtoàn bộ các ngành, các lĩnh vực có tạo ra tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hay tổngsản phẩm quốc dân (GNP) trừ các ngành sản xuất các sản phẩm vật chất như côngnghiệp, nông nghiệp (bao gồm cả lâm, ngư nghiệp)
Với các tiếp cận dưới góc độ là đối tượng hoạt động trao đổi (mua, bán) củathương mại thì có thể khái niệm về dịch vụ như sau : Dịch vụ là sản phẩm vô hình(phi vật thể) , được cung ứng ra thị trường với mục địch trao đổi (mua, bán)
Là sản phẩm vô hình : Dịch vụ là của lao động con người , dịch vụ là sảnphẩm nhưng khác với hàng hóa ở thuộc tính cơ bản nhất đó là tính “ vô hình” hay “phi vật thể” được cung ứng ra thị trường với mục đích trao đổi (mua, bán)
Sản xuất, lưu thông và quá trình tiêu dùng các dịch vụ diễn ra đồng thời: Đốivới một hàng hóa, quá trình sản xuất, quá trình lưu thông và quá trình tiêu dùng cóthể tách rời độc lập với nhau Trong lưu thông hàng hóa, mua bán hàng hóa cũng cóthể tách rời về không gian và thời gian Nhưng tất cả những điều kể trên lại làkhông thể đối với trường hợp các dịch vụ cũng đồng thời xảy ra với quá trình sửdụng dịch vụ của người tiêu dùng theo không gian và thời gian
Sản phẩm dịch vụ không thể vận chuyển bằng các phương tiện vận tải, khôngthể “dự trữ” hay bảo quản trên các kho được: Đặc điểm này nảy sinh do tính chất vôhình của sản phẩm và do đặc điểm sản xuất lưu thông và tiêu dùng dịch vụ diễn rađồng thời mà chúng ta đã nói trên
Tính không đồng nhất và khó xác định về chất lượng của các sản phẩm dịchvụ: Một mặt, chất lượng dịch vụ cung ứng phụ thuộc rất lớn vào bản thân nhà cungcấp như trình độ, kỹ năng, nghệ thuật của người cung cấp yếu tố thời gian địa điểm,môi trường diễn ra sự trao đổi dịch vụ cũng như nhiều yếu tố khác… Mặt khác ,
Trang 16chất lượng sản phẩm dịch vụ, lợi ích mà nó mang lại cho người tiêu dùng tùy thuộcvào sự cảm nhận của khách hàng (người sử dụng dịch vụ) Những cảm nhận về lợiích hay chất lượng này rất khác nhau tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố thuộc về kháchhàng như: Nguồn gốc xã hội, trình độ văn hóa, hiểu biết, sở thích, kinh nghiệmsống… cũng được cung cấp một dịch vụ như nhau, nhưng khách hàng lại đánh giáchúng rất khách nhau.
Do vậy, chất lượng dịch vụ thường không đồng nhất, hay dao động và việcđánh giá chúng thường khó thống nhất và mang tính tương đối
1.1.1.3 Khái niệm và các loại hình dịch vụ tổ chức sự kiện
Khái niệm
Sự kiện là một khái niệm rất rộng Thuật ngữ sự kiện được mọi người nhắcđến hằng ngày, thế nhưng để đưa ra được khái niệm chính xác lại là một vấn đềkhông đơn giản
Trên thế giới và cả ở Việt Nam vẫn đang tồn tại nhiều cách hiểu khác nhau về
sự kiện:
- Theo từ điển Tiếng Việt, Từ điển Tiếng Việt của Nhà xuất bản Đà Nẵng năm
2003 : Sự kiện là việc quan trọng xảy ra
- Theo từ điển Tiếng Anh, Từ điển Anh - Anh -Việt của Nhà xuất bản Thống
kê năm 2005 : Sự kiện là Event và có bốn nghĩa sau:
+ Là một sự việc, sự kiện;
+ Là một cuộc đấu (thể dục, thể thao), một cuộc thi;
+ Là trường hợp, khả năng có thể xảy ra;
+ Là kết quả
Về khía cạnh văn hóa – xã hội, sự kiện (event) là cách gọi ngắn gọn của thuậtngữ “tổ chức sự kiện” hay “sự kiện đặc biệt” (special event) Thuật ngữ “sự kiệnđặc biệt” được dùng để mô tả các nghi lễ đặc biệt, giới thiệu, các buổi trình diễn,hay các lễ kỷ niệm được lập kế hoạch và được tạo ra để đánh dấu những dịp đặcbiệt, hoặc để đạt những mục đích văn hoá – xã hội, hoặc mục đích hợp tác Các sựkiện quan trọng có thể bao gồm các ngày và các dịp lễ hội quốc gia, các dịp quan
Trang 17trọng của người dân, những buổi biểu diễn văn hóa độc đáo, những cuộc thi đấu thểthao quan trọng, hoạt động chức năng của tổ chức, phát triển thương mại và giớithiệu sản phẩm Đôi khi có cảm giác rằng các sự kiện đặc biệt có mặt ở khắp mọinơi; nó đã trở thành một ngành công nghiệp phát triển Bất kỳ một lễ hội hay mộthội nghị, hội họp, hội chợ hay triển lãm thì đều được coi là một sự kiện đặc biệt Nódiễn ra khác với các chương trình hoạt động thông thường của các đơn vị chủ thể.
Sự kiện đặc biệt diễn ra thu hút sự chú ý của đông đảo người xem, cổ vũ và thamgia
Trong công trình đặt nền móng về loại hình các sự kiện EventManagement and Event Tourism, Getz (1997, tr.4) cho rằng các sự kiện đặc biệtđược định nghĩa chuẩn nhất trong bối cảnh của nó Ông đã đưa ra hai định nghĩa:
Định nghĩa 1: Đối với nhà tổ chức sự kiện, một sự kiện đặc biệt là sự kiện xảy
ra một lần hoặc không thường xuyên bên ngoài các chương trình, hoặc các hoạtđộng thường xuyên của cơ quan tài trợ hoặc tổ chức
Định nghĩa 2: Đối với khách hàng hoặc khách mời, một sự kiện đặc biệt là cơ
hội thư giãn, trải nghiệm xã hội, hoặc trải nghiệm văn hóa bên ngoài những sự lựachọn thông thường hoặc đằng sau những trải nghiệm hàng ngày
Trong số những thuộc tính mà Getz cho rằng tạo ra không khí đặc biệt làtinh thần lễ hội, tính độc đáo, chất lượng, tính xác thực, truyền thống, lòng hiếukhách, chủ đề và chủ nghĩa tượng trưng
Qua các sự kiện thực tế đã diễn ra và cái nhìn chung cho các hoạt độngnày,theo cuốn Tổ chức sự kiện - Chủ biên PGS.TS Lưu Văn Nghiêm, nhà xuất bảnđại học Kinh tế quốc dân chúng ta có thể tạm đưa ra một khái niệm về tổ chức sựkiện như sau:
Tổ chức sự kiện là một quá trình bao gồm sự kết hợp các hoạt động lao động với các tư liệu lao động cùng với việc sử dụng máy móc thiết bị, công cụ lao động thực hiện các dịch vụ đảm bảo toàn bộ các công việc chuẩn bị và các hoạt động sự kiện cụ thể nào đó trong một thời gian và không gian cụ thể nhằm chuyển tới đối
Trang 18tượng tham dự sự kiện những thông điệp truyền thông theo yêu cầu của chủ sở hữu
sự kiện và thỏa mãn nhu cầu của khách tham dự sự kiện.
Các loại hình dịch vụ tổ chức sự kiện
Hiện nay vẫn đang tồn tại nhiều cách phân loại sự kiện khác nhau, điều nàyphụ thuộc vào tiêu chí và mục đích của việc phân loại
- Xét theo quy mô sự kiện được chia làm các loại sau:
● Mega – events (siêu sự kiện): Đây là những sự kiện lớn có tầm ảnh hưởng sâu rộng đến toàn bộ nền kinh tế của khu vực tổ chức Nó thu hút và gây chấn động tới toàn bộ giới truyền thông Có rất ít sự kiện được xếp vào loại này
Thuộc loại này là các sự kiện có tầm cỡ quốc tế như các kỳ World Cup,Thế vận hội Olympic, Hội chợ thế giới…
● Hallmark – events (sự kiện đánh dấu):
Thuật ngữ này được dùng để đề cập đến các sự kiện được tổ chức nhằm giới thiệu, quảng bá hình ảnh đặc trưng của địa phương hay khu vực đó Với những sự kiện như thế này tên sự kiện thường đồng nhất hoặc liên quan đến tên của nơi tổ chức
Ritchie Ritchie, J.B.Brent 1984, Assesing the impact of hall mark event:concetual and research issues, Journal of travel research đã định nghĩa: “Hallmarkevents là loại sự kiện diễn ra một lần hoặc định kỳ trong một quảng thời gian nhấtđịnh Những sự kiện này được tổ chức nhằm mục đích tạo dựng thương hiệu cho địaphương tổ chức Nó góp phần làm tăng sự hấp dẫn của du lịch địa phương, từ đó thuhút được sự chú ý chủa khách du lịch Qua đó, lượng khách du lịch tăng lên manglại nhiều lợi nhuận cho ngành du lịch nói riêng và ngành kinh tế nói chung trongngắn hạn và dài hạn Sự thành công hay thất bại của sự kiện phần nhiều là do mức
độ hấp dẫn của nó Điều này phụ thuộc vào mức độ hấp dẫn của nó Điều này phụthuộc vào mức độ quan trọng, tính kịp thời của sự kiện và vị thế của địa phương tổchức”
Một ví dụ điển hình cho sự kiện loại này là lễ hội Carnaval tại Reo de Janero,được cả thế giới biết đến như một biểu tượng của sự cởi mở, lòng hiếu khách của
Trang 19thành phố này Ngoài ra còn có các lễ hội Kentucky Perby (Mỹ), lễ hội hoa ởChelsea (Anh), Lễ hội Octoberfest ở Munich (Đức)… Những sự kiện này mangđậm nét địa phương và con người nơi đây, rất hấp dẫn và thu hút được nhiều dukhách giàu có Đây cũng là niểm tự hào của người dân trong vùng và họ cũng lànhân tố góp phần vào thành công của lễ hội
Ở Việt Nam, hiện nay đã có một số địa phương cố gắng tổ chức những sựkiện thuộc loại Hallmark này Có thể kể đến như Festival Huế tổ chức hai năm mộtlần hay lễ hội hoa Đà Lạt, Festival biển 2006 Bà Rịa – Vũng Tàu…
Hallmark events đã được sử dụng để chỉ các sự kiện quan trọng, diễn ra định
kỳ Nó thể hiện được các nét đẹp văn hóa, truyền thống của địa phương cùng vớinhững nét đặc trưng của vùng đó Mỗi địa phương muốn phát triển du lịch cần tổchức được “Hallmarrk event”, điều này giống như việc xây dựng một thương hiệucho địa phương mình Những sự kiện như vậy không chỉ góp phần quảng bá hìnhảnh địa phương, mà nó còn mang lại nguồn lợi kinh tế lớn Khi tổ chức thành công
sự kiện loại này, địa phương đó sẽ tạo được lợi thế cạnh tranh rất lớn Và cùng vớithời gian, tên các sự kiện sẽ gắn liền với tên địa phương như: Liên hoan phim quốc
tế Cannes (Pháp), Lễ hội hóa trang mùa đông Quebec (Canada), Carnaval de Rio deJanero (Brazil)…
● Major event (sự kiện chính):
Là những sự kiện, với qui mô và thu hút sự quan tâm của phương tiện truyền thông, có thể thu hút lượng người tham gia lớn, các công ty truyền thông, và lợi nhuận kinh tế cao
Trên thế giới, Menbourne đã đưa giải đấu tennis Australia mở rộng và giảiđua xe công thức 1 Australia thành sự kiện chính hàng năm Cuộc viếng thăm củanhững thuyền lớn (Tall Ships) ở Sydney năm 1988, và được nhận giải thưởngHobart vào dịp kỉ niệm hai trăm năm Bass and Flinders đã hướng sự tập trung vànhững di sản hàng hải cũng như thu hút được danh tiếng và các phương tiện truyềnthông quốc tế Rất nhiều các giải vô địch thể thao quốc tế có thể xếp vào loại này,
và các sự kiện thể thao được xếp hạng ngày càng tăng, và được các chính phủ cũng
Trang 20như các tổ chức thể thao quốc gia đặt giá trong một môi trường cạnh tranh củanhững sự kiện thể thao quốc tế Ở Việt Nam, thuộc loại này có thể kể đến các lễ hộinhư Lễ hội công bố năm du lịch Thái Nguyên 2007 vừa qua, triển lãm “Hình ảnhAPEC và di sản văn hóa Việt Nam” để kỷ niệm tuần lễ cấp cao APEC tháng 11 năm2006… Ngoài ra còn bao gồm cả các sự kiện thể thao quốc tế như các giải bóng đá
mở rộng, giải bóng chuyền mở rộng; các sự kiện văn hóa như các đêm nhạc, lễ kỷniệm…
Theo cách phân chia này, event không bao gồm các sự kiện của các công
ty, doanh nghiệp tổ chức nhằm tạo dựng thương hiệu, danh tiếng như các buổi lễcông bố thương hiệu, giới thiệu sản phẩm mới Event ở đây được hiểu là các sự kiệncủa các hiệp hội, các quốc gia và các địa phương tổ chức nhằm tạo dựng danh tiếngcủa mình, thu hút khách du lịch đến tham gia vào các sự kiện
- Theo đơn vị tổ chức sự kiện
● Khối chính phủ
+ Kỷ niệm ngày truyền thống như ngày độc lập dân tộc, ngày chiến thắng…+ Sự kiện quan trọng như các sự kiện thể thao, văn hóa trọng điểm
+ Các sự kiện quần chúng, lễ hội và hội chợ địa phương
+ Các festival nghệ thuật, sự kiện văn hóa, chương trình tham quan, triển lãmnghệ thuật theo chủ đề
+ Các festival, các sự kiện hấp dẫn, thể hiện lối sống nhằm quảng bá hình ảnhnơi đến
+ Sự kiện thể hiện bản sắc dân tộc và các lĩnh vực văn hóa khác nhau
● Khối các công ty
+ Quảng bá công nghiệp tổ chức các hội chợ, hội nghị
+ Các sự kiện quảng bá và giới thiệu sản phẩm, xây dựng hình ảnh nhà tài trợ + Các sự kiện thể thao, buổi hòa nhạc, triển lãm có bán vé
+ Quảng bá giới truyền thông như các buổi hòa nhạc, gây quỹ…
Trang 21● Khối quần chúng
+ Các sự kiện nhằm cứu trợ, gây quỹ từ thiện
+ Các sự kiện do các Câu lạc bộ, các tổ chức xã hội tổ chức
- Một số cách phân loại khác
Các sự kiện thường xuyên được phân loại theo ngành cụ thể của sự kiện Ví
dụ, các sự kiện công cộng (public events), sự kiện du lịch (tourism events), sự kiệnchính trị (political events), sự kiện xã hội (social events), sự kiện thể thao (sportingevents)…
Theo mục đích, sự kiện bao gồm các loại như: Các sự kiện xã hội/tư nhân,hội nghị, họp báo, các sự kiện khách hàng, meeting, sự kiện Marketing và quảng bá(social/sự kiệnivate event, convention, expositions, cosumerevent meetings, sựkiệnomtional/marketing event)
Theo nội dung và tính chất của sự kiện: các lễ trao thưởng (award events);gây quỹ từ thiện (charity fundraisers); hội nghị (conferences), triển lãm(Exhibitions); thời trang (Fashion shows); hội chợ và và lễ hội (fairs and festival);khai trương (grand openings); meeting; holiday event; giới thiệu sản phẩm; hội thảochuyên đề (seminars); triển lãm thương mại (trade shows); sự kiện đám cưới(weeding event) …
Ngoài ra còn có nhiều cách phân chia khác, phụ thuộc vào mục đích và cáchnhìn nhận của tác giả Cũng có người chia thành event – in house và event – outdoor để nhấn mạnh về không gian tổ chức là ở trong phòng hay ở ngoài trời
Nói tóm lại, như tác giả đã trình bày ở phần trước, event là một khái niệm rấtrộng, nội hàm của nó rất lớn Chính vì vậy việc tìm ra một khái niệm hay một cáchphân loại chuẩn là rất khó Tùy theo cách tiếp cận và mục đích nghiên cứu sẽ cónhững cách phân chia tương ứng, song sự phân chia này cũng chỉ mang tính tươngđối
1.1.2 Khái niệm cạnh tranh, năng lực cạnh tranh dịch vụ tổ chức sự kiện của chuỗi các cơ sở kinh doanh
1.1.2.1 Cạnh tranh và phân loại cạnh tranh
Trang 22Khái niệm
Cạnh tranh: Là một thuật ngữ đã được xã hội loài người nhắc đến từ rất lâu,
song trong những năm gần đây chúng ta thấy thuật nghữ này đuợc nhắc đến nhiềuhơn, đặc biệt là ở Việt Nam Bởi trong nèn kinh tế mở như hiện nay, khi xu hướng
tự do hóa thương mại ngày càng phổ biến thì cạnh tranh là phương thức để đứngvững và phát triển của Doanh nghiệp Nhưng trong thực tế “cạnh tranh là gì?” thìvẫn đang là một khái niệm chưa được thống nhất, các nhà nghiên cứu kinh tế đã đưa
ra các khái niệm về cạnh tranh khác nhau dưới nhiều góc độ khác nhau
Khi nghiên cứu về chủ nghĩa tư bản, Các Mác đã đề cập tới cạnh tranh kinh tế
giữa các nhà tư bản như sau: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa
các những người sản xuất, kinh doanh sản phẩm nhằm giành giật những điều kiện có
lợi về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, để thu lợi nhuận cao nhất”, với cách hiểu này
Các Mác đã phản ánh rất rõ nét cạnh tranh trong giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bản.Theo từ điển bách khoa của Liên Xô cũ: “Cạnh tranh – Cuộc đấu tranh đốikháng giữa các nhà sản xuất sản phẩm nhằm giành điều kiện thuận lợi nhất về sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm nhằm thu lợi nhuận tối đa”
Theo các học giả kinh tế thuộc trường phái tư sản cổ điển thì: “Cạnh tranh làmột quá trình bao gồm các hành vi phản ứng, quá trình này tạo ra cho mỗi thànhviên trong thị trường một dư địa hoạt động nhất định và mang lại cho mỗi thànhviên một phần xứng đáng so với khả năng của mình”
Ở Việt Nam trong thời kỳ thực hiện nền kinh tế kế hoạch hóa, thời kỳ bao cấp kháiniệm cạnh tranh hầu như không được đề cập tới, nó được coi như sản phẩm đặc thù củachủ nghĩa tư bản, động lực của phát triển kinh tế không phải là cạnh tranh mà thông quacác phong trào thi đua giữa các đơn vị sản xuất, các tổ đội sản xuất xã hội chủ nghĩa.Hiện nay ở Việt Nam, cạnh tranh được một số nhà khoa học hiểu là vấn đềgiành lợi thế về giá cả sản phẩm (mua và bán), đó là phương thức để dành lợi nhuậncao cho các chủ thể kinh tế Như vậy mục đích trực tiếp của cạnh tranh trên thịtrường của các chủ thể kinh tế là giành lợi thế để hạ thấp giá các yếu tố đầu vào củachu trình sản xuất kinh doanh và nâng cao giá của đầu ra sao cho mức chi phí thấpnhất, giành mức lợi nhuận cao nhất
Tóm lại: Cạnh tranh là quá trình vận động theo xu hướng phát triển kinh tế,
Trang 23trong đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau, tìm mọi biện pháp có thể (kể cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn kinh doanh) để đạt được mục tiêu kinh tế của mình thông qua việc tối đa hóa lượng giá trị thu về bằng hình thức lợi nhuận, cụ thể là giành lấy thị trường, khách hàng, đảm bảo tiêu thụ có lợi nhuận, nâng cao vị thế của chủ thể kinh tế trên thương trường.
Phân loại
Dựa vào các tiêu thức khác nhau, cạnh tranh được phân ra làm nhiều loại khácnhau
• Căn cứ vào quy mô của cạnh tranh:
- Cạnh tranh của quốc gia
1.1.2.2 Năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm là toàn bộ những lợi thế của sản phẩm đónhư: chất lượng, giá cả, dịch vụ kèm theo và các chính sách kinh doanh của doanhnghiệp đối với sản phẩm mà doanh nghiệp có thể duy trì vị trí của sản phẩm trên thịtrường cạnh tranh
Sản phẩm của doanh nghiệp tồn tại trong thị trường cạnh tranh phải có những
vị trí nhất định, phải chiếm lĩnh được một thị phần nhất định Đây là điều kiện duy
Trang 24nhất bảo đảm sự tồn tại của doanh nghiệp trong thị trường Để tồn tại, doanh nghiệpluôn phải vận động, thích nghi và có những chính sách về sản phẩm vượt trội hơn
so với đối thủ Do hầu hết các thị trường được quốc tế hoá cho nên sản phẩm củadoanh nghiệp không những chỉ phải cạnh tranh với sản phẩm của các doanh nghiệptrong nước mà còn phải cạnh tranh với sản phẩm của các doanh nghiệp, đối thủcạnh tranh ngoài nước
Hiện nay, còn nhiều quan niệm khác nhau về năng lực cạnh tranh sản phẩmcủa doanh nghiệp Có quan niệm gắn năng lực cạnh tranh sản phẩm với ưu thế củasản phẩm mà doanh nghiệp tung ra thị trường, nhưng có một số doanh nghiệp lạigắn năng lực cạnh tranh sản phẩm với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Cóthế nói năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp thể hiện sự so sánh với sảnphẩm của các đối thủ khác trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng
để thu được lợi ích ngày càng cao cho doanh nghiệp
1.2 Một số lý thuyết cơ sở của nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ tổ chức sự kiện
1.2.1 Lý thuyết về công chúng trong tổ chức sự kiện
Để đánh giá chất lượng của một sự kiện, người ta thường nhìn vào chất lượngkhách mời Dù là sự kiện lớn như các buổi trình diễn âm nhạc với hàng nghìn ngườitham dự hay một buổi gặp gỡ đồng nghiệp ấm cúng, khách mời vẫn là yếu tố quyếtđịnh sự thành công của sự kiện
Khách mời mục tiêu có thể là khách hàng thân thiết, khách hàng tiềm nănghay đối tác kinh doanh Chọn lựa đúng đối tượng khách mời sẽ tăng cường mối giaohảo giữa công ty và khách hàng, thúc đẩy khách hàng gắn bó với thương hiệu
Công chúng trong tổ chức sự kiện
Công chúng: có thể là các cá nhân hay tập thể, bao gồm công chúng bên ngoài
và công chúng bên trong
Cá nhân: có thể là chủ thể sự kiện mang tính cá nhân, người tham gia tổ chức
sự kiện, nhân viên
Trang 25Tập thể: doanh nghiệp, tổ chức xã hội, cơ quan thông tấn báo chí, cơ quan cấptrên, đơn vị trực thuộc, đối tác, đối thủ cạnh tranh,
- Công chúng bên trong có thể có sự nhạy cảm đặc biệt với cách thể hiện của
cơ quan đối với công chúng bên ngoài bởi vì một phần của tổ chức, cái tôi của họnằm trong đó Người đóng góp chủ yếu cho nhận thức của công chúng về một tổchức là nhân viên của tổ chức đó Phức tạp hơn, nhân viên là nhóm công chúngthuộc tổ chức nên chính họ sẽ có những quan điểm riêng về tổ chức
Vai trò của nhân viên liên quan đặc biệt đến hầu hết các nỗ lực của tổ chức sựkiện Việc thiếu tính đồng nhất trong bất kỳ nhóm công chúng nào cũng tạo ra khókhăn cho những nhà tổ chức sự kiện khi đánh giá nó Điều này rất đúng với nhânviên vì họ nằm trong nhiều nhóm khác nhau
- Công chúng bên ngoài không phải là tài sản độc quyền của bất kỳ một cơquan nào Bất kỳ công chúng bên ngoài nào cũng có tể trở thành “mục tiêu” của cáchọat động tổ chức sự kiện Nhìn vào các nhóm nhỏ tạo nên công chúng bên ngoàicủa một tổ chức giúp các nhà làm tổ chức sự kiện tránh được sai lầm khi coi côngchúng bên ngoài là một “đại chúng” Công chúng bên ngoài thường bao gồm nhómngười lớn hơn công chúng bên trong nhưng không phải là nhóm đại chúng khôngxác định được
Cả hai loại này phải được xem xét trong việc lên kế hoạch cho tổ chức sự kiện
và những chiến lược tạo quan hệ Công chúng bên ngoài cũng có vai trò quan trọngđối với hình ảnh của một tổ chức mà nó ủng hộ
Năm bước sau đây sẽ giúp bạn lên kế hoạch khách mời một cách hiệu quảnhất
Trang 26Tình huống xấu nhất là khách hàng chỉ đến dự cho vui và không hề quan tâmtới sản phẩm, dịch vụ mà bạn muốn giới thiệu.
Hãy tự hỏi: “ Tôi muốn đạt được điều gì qua sự kiện này?” Trả lời câu hỏinày sẽ giúp bạn quyết định dễ dàng hơn
1.2.1.2 Cộng tác ăn ý với các nhà cung cấp
Phillipps khuyên: “Bạn cần phải tìm được nhà cung cấp ưng ý, nếu khôngthuyết phục được một nhà cung cấp thì bạn làm sao thuyết phục được 5.000 kháchmời?” Dù bạn dự định tổ chức sự kiện lớn hay nhỏ thì cũng cần hỗ trợ từ các nhàcung cấp khác, và khách hàng của họ cũng sẽ hỗ trợ cho sự kiện của bạn
Đây chính là cách để bạn mở rộng danh sách đối tác tiềm năng Bạn có thể tìmkiếm các nhà cung cấp phù hợp thông qua các mối quan hệ cá nhân TrangMeetup.com là nơi tuyệt vời cho các nhà tổ chức sự kiện mới vào nghề chia sẻ các ýtưởng và kinh nghiệm tổ chức sự kiện
1.2.1.3 Mời nhiều hơn số lượng khách dự kiến
Số lượng khách mời dự phòng cũng còn tùy vào quy mô và tính chất của sựkiện Nếu là sự kiện miễn phí, bạn nên mời hơn 40% Còn nếu là sự kiện có thu phíthì khách đến tham dự thường nhiều hơn số khách đăng ký
Nếu bạn định mời khách VIP, hãy tìm đến các nhân vật nổi tiếng trong lĩnhvực đó Dĩ nhiên là mời những người này rất khó nhưng nếu mời được họ thì bạn sẽlôi kéo được thêm nhiều vị khách khác
1.2.1.4 Lựa chọn địa điểm tốt
Địa điểm không phải là yếu tố quan trọng nhất nhưng cũng là một trong nhữngyếu tố quyết định sự thành bại của sự kiện Những địa điểm khác nhau sẽ phù hợpvới từng nhóm công chúng khác nhau
Bạn hãy tính toán đến phương án và thời gian di chuyển Từ chỗ làm, nơi ởcủa khách đến nơi tổ chức sự kiện có quá xa không? Nếu sự kiện kết thúc trễ vàobuổi tối thì khách có thể về bằng phương tiện gì? Không phải ai cũng có xe và thích
đi xa
Trang 271.2.1.5 Giữ liên lạc với khách mời sau sự kiện
Một khi bạn thành công trong việc mời được nhiều khách đến tham dự sự kiệnthì chắc chắn bạn sẽ muốn sự kiện tiếp theo cũng thành công như vậy Giữ chânkhách có lẽ là bước khó nhất trong quy trình tổ chức sự kiện
- Hỏi khách hàng về cảm nhận khi tham dự sự kiện để rút kinh nghiệm cho lầnsau
- Là cầu nối liên kết các khách hàng với nhau
- Tạo một trang Facebook hoặc Twitter để khách hàng tiếp tục nắm bắt thôngtin khiến họ trông chờ sự kiện tiếp theo
1.2.2 Lý thuyết sức cạnh tranh sản phẩm
Trên thị trường có rất nhiều sản phẩm cạnh tranh với nhau, các sản phẩm thamgia cạnh tranh trên thị trường có thể sử dụng nhiều công cụ cạnh tranh khác nhau.Tuy nhiên, nhiều học giả đều thống nhất sử dụng các công cụ cạnh tranh sản phẩmchủ yếu sau đây:
Cạnh tranh bằng giá cả sản phẩm
Giá cả sản phẩm trên thị trường được hình thành thông qua quan hệ cung cầu
về sản phẩm đó Người bán và người mua sẽ thoả thuận và đi đến một mức giá hợp
lý cho cả hai bên Giá là công cụ cạnh tranh đặc biệt quan trọng, nhất là đối với loạisản phẩm mới trên thị trường vì nó quyết định đến việc mua hay không mua củakhách hàng Bởi người tiêu dùng luôn tìm cách để tối đa hoá lợi ích của mình
Để nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm và sản phẩm chiếm được ưu thếtrong cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải lựa chọn chính sách giá cho phù hợpvới từng loại sản phẩm, từng phân đoạn thị trường của sản phẩm, cũng như từnggiai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm Nếu chính sách giá không phù hợp sẽkhông những không mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn có thể phản tácdụng, vô tình hạ thấp giá trị sản phẩm Điều này ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến uytín sản phẩm trên thị trường và làm giảm năng lực cạnh tranh của sản phẩm
Trong dài hạn, cạnh tranh bằng giá không phải là công cụ tối ưu vì giá cả ảnhhưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Công cụ cạnh tranh bằng giá cần
Trang 28được kết hợp với các công cụ cạnh tranh khác và cần được áp dụng vào những thờiđiểm thích hợp thì doanh nghiệp mới đạt được hiệu quả cạnh tranh tối ưu.
Cạnh tranh bằng chính sản phẩm
Chữ tín của sản phẩm quyết định chứ tín của doanh nghiệp và tạo lợi thế cótính quyết định trong cạnh tranh Công cụ cạnh tranh bằng sản phẩm thường thểhiện qua các mặt sau:
- Cạnh tranh về tính hữu dụng của sản phẩm Tuỳ theo những sản phẩm khácnhau có thể lựa chọn công cụ khác nhau có tính chất quyết định sản phẩm phù hợpvới yêu cầu thị trường
- Cạnh tranh về chất lượng: tuỳ theo từng sản phẩm khác nhau với đặc điểmkhác nhau, lựa chọn chỉ tiêu phản ánh chất lượng sản phẩm khác nhau Nếu tạo ranhiều lợi thế cho chỉ tiêu này thì sản phẩm của doanh nghiệp có cơ hội giành thắnglợi trên thị trường thông qua việc sử dụng công cụ cạnh tranh bằng chất lượng
- Cạnh tranh về bao bì, nhãn mác, uy tín sản phẩm: thiết kế bao bì thích hợp,khai thác một cách có hiệu quả uy tín sản phẩm, nhãn mác và lựa chọn cơ cấu sảnphẩm hợp lý là một công cụ tốt để sản phẩm của doanh nghiệp có thể giành thắnglợi trên thị trường
- Cạnh tranh do khai thác hợp lý chu kỳ sống của sản phẩm Khi áp dụngcông cụ này, tức là doanh nghiệp có quyết định sáng suốt để đưa ra thị trường mộtsản phẩm mới hoặc dừng cung cấp các sản phẩm đã lỗi thời
Cạnh tranh bằng các dịch vụ bán hàng và sau bán hàng
Công cụ cạnh tranh này bao gồm: phương tiện bán hàng phù hợp, đảm bảo lợiích công bằng giữa người mua và người bán, điều khoản hợp đồng thương mại chặtchẽ, linh hoạt đáp ứng yêu cầu của tất cả các bên trong khuôn khổ pháp luật Cácdịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo, các dịch vụ sau bán hàng: vận chuyển, chạy thửvận hành, bảo trì, bảo dưỡng, bảo hành được thực hiện tốt; hỗ trợ khách hàng đốivới thủ tục giấy tờ cần thiết trong kinh doanh quốc tế: giấy phép xuất nhập khẩu,các giấy tờ theo các quy định đặc biệt của chính phủ nước sở tại
Cạnh tranh thông qua các hoạt động xúc tiến quảng cáo
Trang 29Quảng cáo và xúc tiến bán hàng là những hoạt động nhằm nâng cao sức cạnhtranh của sản phẩm Quảng cáo là nghệ thuật thu hút khách hàng thông qua cácphương thức như in ấn, bưu điện, truyền thanh, báo, phát thanh, thư từ, và các bảnthuyết minh để giới thiệu một cách rộng rãi sản phẩm Tất nhiên, sự thành bạitrong kinh doanh chủ yếu tuỳ thuộc vào chất lượng sản phẩm nhưng trong điều kiện
đã đảm bảo chất lượng thì việc cố gắng nâng cao hiệu quả tuyên truyền quảng cáocũng là biện pháp để doanh nghiệp cạnh tranh thành công trong kinh doanh
Bên cạnh quảng cáo, xúc tiến bán hàng được thực hiện thông qua các triểnlãm, hội chợ, cửa hàng giới thiệu sản phẩm cũng là hoạt động giúp cho chiến lượccạnh tranh của doanh nghiệp hiệu quả hơn
Căn cứ vào các nội dung nêu trên kết hợp với phương pháp nghiên cứu, tác giả
đề xuất bộ tiêu chí đánh giá và các tham số đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ tổchức sự kiện của doanh nghiệp dưới đây:
Bảng 1.1: Bảng tiêu chí đánh gia sức cạnh tranh dịch vụ tổ chức sự kiện
(Nguồn: Tác giả đề xuất)
(Ki)
Điểm xếp loại Pi (1-5)
Điểm tổng hợp (Ki*Pi)
1 Chất lượng, nội dung chương
Trang 3012 Địa điểm giao dịch 0,05
Có thể khái quát quy trình xác định khả năng cạnh tranh của dịch vụ tổ chức
sự kiện như sau:
Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định sức cạnh tranh dịch vụ
Bước 4: Tính điểm của từng yếu tố
Bước 5: Cộng toàn bộ các nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá kết quả
Như vậy sức cạnh tranh của nhóm dịch vụ được xác định và xếp loại thôngqua điểm tổng hợp theo công thức sau:
D SCTDVTCSK: Điểm đánh giá sức cạnh tranh của dịch vụ tổ chức sự kiện
Ki: Hệ số độ quan trọng của tham số i: trong đó ΣKi=1
Pi: Điểm bình quân tham số i của tập mẫu đánh giá
1.2.3 Một số tiêu chí đánh giá của sản phẩm dịch vụ tổ chức sự kiện
Việc đánh giá sức cạnh tranh nếu chỉ dừng lại ở định tính thì không tránh đượccác yếu tố cảm tính, bởi vậy phải cố gắng lượng hóa Tuy nhiên khó có thể có đượcmột chỉ tiêu tổng hợp đo lường sức cạnh tranh của sản phẩm, đặc biệt là với dịch vụ
tổ chức sự kiện Vì vậy tác giả đưa ra hệ thống chỉ tiêu để đánh giá sức cạnh tranhdịch vụ tổ chức sự kiện như sau:
1.2.3.1 Chất lượng nội dung chương trình
Trang 31Chương trình tổ chức sự kiện là yếu tố cốt lõi để đánh giá năng lực cạnh tranhdịch vụ tổ chức sự kiện Do tính chất đặc thù của lĩnh vực tổ chức sự kiện đòi hỏinội dung chương trình trong một sự kiện phải phong phú, hấp dẫn và đặc sắc gây ấntượng sâu sắc với khách tham dự sự kiện Từ đó sẽ thu hút được thêm khách hàngmới Mặt khác khi các doanh nghiệp cùng ngành đều đưa ra các mức giá ngangnhau thì nét khác biệt trong nội dung chương trình sẽ giúp dịch vụ tổ chức sự kiệncủa doanh nghiệp có thể cạnh tranh với các dịch vụ tổ chức sự kiện khác.
1.2.3.2 Uy tín và thương hiệu
Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt hiện nay thì uy tín và thương hiệu củadoanh nghiệp góp một phần không nhỏ để tạo nên sức cạnh tranh cho sản phẩmdịch vụ đặc biệt là dịch vụ tổ chức sự kiện Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tổ chứckiện nào chiếm được sự tin tưởng của khách hàng, có nhiều khách hàng quen thuộc
sẽ có nhiều cơ hội hơn trong việc nâng cao sức cạnh tranh cho dịch vụ của mình
Uy tín của doanh nghiệp được phản ánh qua việc hoàn thành nghĩa vụ với nhànước, hoạt động từ thiện, kinh doanh minh bạch, thực hiện đúng và đầy đủ các camkết đối với khách hàng về chất lượng dịch vụ và thời gian thực hiện
Thương hiệu của doanh nghiệp và của dịch vụ được hình thành không phảitrong chốc lát mà là bằng cả một quá trình phấn đấu lâu dài, kiên trì, theo đuổi mụctiêu chiến lược đúng đắn của mình Thương hiệu tạo điều kiện để doanh nghiệp mởrộng thị trường, duy trì khách hàng thường xuyên và thu hút khách hàng tiềm năng
Trang 32chất lượng dịch vụ cao tương ứng thì mức giá cũng sẽ cao và ngược lại Cần phảiđưa ra mức giá địch vụ phù hợp tương ứng với chất lượng dịch vụ, tương ứng vớithương hiệu của đơn vị kinh doanh và phù hợp với thị trường.
1.2.3.4 Đa dạng chủng loại sản phẩm
Được hiểu là hoạt động làm phong phú các loại hình dịch vụ mà nhà cung ứngmang đến cho khách hàng Chủng loại sản phẩm càng phong phú thì khách hàngcàng có nhiều sự lựa chọn và sự tiếp cận với dịch vụ sẽ được mở rộng và dễ dànghơn Khách hàng không thể sử dụng dịch vụ nếu loại dịch vụ đó không nằm trongcác loại hình mà nhà cung ứng có khả năng mang đến cho khách hàng Ví dụ mộtcông ty muốn triển lãm trưng bày sản phẩm của mình không thể lựa chọn một đơn
vị chỉ chuyên tổ chức tiệc cưới, hội nghị, hội thảo
1.2.3.5 Quá trình cung ứng dịch vụ
Quá trình cung ứng dịch vụ được hiểu là các bước nhà cung ứng tiến hành từkhi hợp đồng cung cấp dịch vụ được ký kết đến khi hoàn toàn kết thúc sự kiện Quátrình cung ứng dịch vụ cũng được coi là một tiêu chí quan trọng để nâng cao nănglực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong lĩnh vực tổ chức sự kiện
1.2.3.6 Thời gian đáp ứng khi khách hàng có nhu cầu và sự đảm bảo của nhà cung cấp về thời gian thực hiện
Là khoảng thời gian từ khi khách hàng liên hệ với nhân viên kinh doanh củadoanh nghiệp đến khi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ theo những yêu cầu của kháchhàng (cụ thể hơn ở đây muốn đề cập đến nhưng nhu cầu phát sinh của khách hàngsau khi ký kết hợp đồng)
Khoảng thời gian này không được quy định cụ thể trong các văn bản pháp quynào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, mà tùy từng doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ tổ chức sự kiện quy định trong các bản hợp đồng cung cấp dịch vụ với kháchhàng hoặc trong bản công bố chất lượng dịch vụ, hay các quảng cáo
Đối với dịch vụ tổ chức sự kiện, thời gian cam kết việc cung ứng dịch vụ làhết sức quan trọng Vì vậy, việc đảm bảo chính xác về thời gian được coi là mộttiêu chí sống còn để đảm bảo chất lượng dịch vụ và uy tín cho doanh nghiệp
Trang 331.2.3.7 Dịch vụ chăm sóc khách hàng
Là tất cả những gì cần thiết mà doanh nghiệp phải làm để thỏa mãn nhu cầu vàmong đợi của khách hàng, tức là phục vụ khách hàng theo cách mà họ mong muốnđược phục vụ và làm những việc cần thiết để giữ các khách hàng mà mình đang có Chăm sóc khách hàng trở thành một tiêu chí quyết định mua dịch vụ và tạolòng trung thành của khách hàng Hiện nay, các doanh nghiệp cạnh tranh nhaukhông chỉ về chất lượng , giá cước dịch vụ mà còn ở dịch vụ chăm sóc khách hàng.Dịch vụ chăm sóc khách hàng không chỉ là nơi tư vấn, kịp thời đáp ứng các nhu cầucủa khách hàng mà còn là một phương tiện quảng cáo miễn phí và hiệu quả chodoanh nghiệp, củng cố vị trí của doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh
1.2.3.8 Tính chuyên nghiệp của nhân viên
Đây là tiêu chí có vai trò rất quan trọng trong việc thỏa mãn khách hàng, đặcbiệt là đối với ngành dịch vụ nói chung và dịch vụ tổ chức sự kiện nói riêng Tínhchuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên không chỉ thể hiện ở trình độ, kỹ năng làmviệc mà còn thể hiện qua việc ứng xử, giao tiếp với khách hàng
Tính chuyên nghiệp trong kỹ năng làm việc thể hiện qua việc giải quyết côngviệc đúng vấn đề, nhanh gọn, dứt khoát và đảm bảo đúng tiến độ thời gian, giảithích và tư vấn rõ ràng với những thắc mắc của khách hàng Tính chuyên nghiệptrong việc tiếp xúc với khách hàng thể hiện thông qua cách ứng xử lịch sự, kínhtrọng với khách hàng, niềm nở chào hỏi khách hàng; cách ăn mặc chỉnh tề, thái độthân thiện, tận tình
Đây là một yếu tố tạo nên sự khác biệt, tạo nên giá trị cảm nhận cho doanhnghiệp Đối với bất kì một doanh nghiệp nào, thái độ niềm nở, thân thiện của nhânviên cũng là một nhân tố để đánh giá chất lượng của một doanh nghiệp
Trang 34tiện âm thanh, ánh sách đối với lượng khách mời lớn, nhằm kích cầu tiêu dùng và
sử dụng dịch vụ tổ chức sự kiện nhiều hơn Thông qua chính sách khuyến mại,khách hàng sẽ biết đến thương hiệu của dịch vụ và doanh nghiệp nhiều hơn Mộtchính sách khuyến mại phù hợp sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh cho dịch vụ vàtăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp
1.2.3.10 Truyền thông quảng cáo
Quảng cáo đã trở lên quan trọng và không thể thiếu trên tất cả các thị trường
và khi cạnh tranh trở nên quyết liệt hơn thì các chiến dịch quảng cáo cũng đượcthiết kế tinh vi hơn Thông qua truyền thông, quảng cáo doanh nghiệp thu hút kháchhàng chú ý đến sản phẩm và các chương trình khuyến mại của doanh nghiệp, thuyếtphục họ về các ưu việt của sản phẩm so với các sản phẩm cạnh tranh Truyền thông,quảng cáo giúp các doanh nghiệp tăng doanh số của cá sản phẩm/dịch vụ hiện tại,tạo ra sự nhận biết và ưa thích của khách hàng đối với sản phẩm mới và xây dựngmột hình ảnh đẹp về doanh nghiệp trong mắt người tiêu dùng Vì vậy, nếu doanhnghiệp có một chiến lược quảng cáo phù hợp sẽ dễ dàng đưa sản phẩm/dịch vụ củamình đến với người tiêu dùng, làm cho việc bán hàng dễ dàng hơn, kích thích việctiêu thụ sản phẩm/dịch vụ
1.2.3.11 Sự phối hợp của các nhà hàng trong chuỗi
Đối với hoạt động của các nhà hàng dạng chuỗi trong lĩnh vực tổ chức sự kiện,
sự phối hợp giữa các nhà hàng cũng là yếu tố đánh giá tương đối quan trọng Do có
sự khác biệt về quy mô của từng nhà hàng trong chuỗi, các nhà hàng có thể phốihợp với nhau để đáp ứng được tốt nhất những nhu cầu mà khách hàng để ra Hơnnữa, ưu điểm của việc kinh doanh dạng chuỗi chính là có thể kịp thời hỗ trợ về nhânlực cũng như trang thiết bị từ các nhà hàng trong chuỗi đối với những sự kiện cóquy mô lớn
1.2.3.12 Địa điểm giao dịch
Nhà cung cấp dịch vụ có hệ thống địa điểm giao dịch thuận tiện và phong phú
sẽ làm cho khách hàng dễ dàng tiếp cận với dịch vụ hơn Hệ thống địa điểm giaodịch đó có thể đáp ứng về thời gian, không gian (an toàn, rộng rãi), giao thông (đi
Trang 35lại thuận tiện, có chỗ đỗ phương tiện), đầy đủ công cụ cần thiết phục vụ cho việcgiao dịch sẽ là thước đo đánh giá quan trọng, là điều kiện mà khách hàng có thểtiếp xúc, gắn bó với dịch vụ của nhà cung cấp.
1.3 Phân định nội dung cơ bản của nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ
tổ chức sự kiện
1.3.1 Nâng cao năng lực nghiên cứu và lựa chọn thị trường mục tiêu
Theo cách tiếp cận Marketing có thể hiểu thị trường là bao gồm tất cả nhữngkhách hàng tiềm ẩn, cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và cókhả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn đó
Như vậy, theo khái niệm này quy mô thị trường sẽ tùy thuộc vào số người cócùng nhu cầu và mong muốn và lượng thu nhập, lượng tiền vốn mà họ sẵn sàng bỏ
ra để mua sắm hàng hóa thỏa mãn nhu cầu và mong muốn đó Quy mô thị trườngkhông phụ thuộc vào số người đã mua hàng và cũng không phụ thuộc vào số người
có nhu cầu và mong muốn khác nhau
Cũng theo cách tiếp cận Marketing thì thị trường mục tiêu là một hoặc một vàiđoạn thị trường mà doanh nghiệp lựa chọn và quyết định tập trung hoặc marketingvào đó nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của mình.để lựa chọn đúng thị trườngmục tiêu, doanh nghiệp phải quyết định sẽ lựa chọn loại khách hàng nào (đoạn thịtrường nào) và có bao nhiêu khách hàng được lựa chọn
Để có các quyết định xác đáng về các đoạn thị trường được lựa chọn doanhnghiệp cần phải thực hiện hai nhóm công việc chủ yếu sau:
- Đánh giá sức hấp dẫn của đoạn thị trường Việc nghiên cứu thị trường cóthể giúp xem doanh nghiệp tổ chức sự kiện có nên tham gia hay không Việc nghiêncứu thị trường giúp cho doanh nghiệp đánh giá khi bước chân vào ngành tổ chức sựkiện doanh nghiệp sẽ đảm bảo có thể thu hồi vốn và có lãi
- Lựa chọn những đoạn thị trường doanh nghiệp phục vụ hay thị trườngmục tiêu Khi tham gia vào thị trường thì sẽ cung cấp sản phẩm gì và tập kháchhàng của doanh nghiệp là gì trong ngành tổ chức sự kiện Như vậy để nâng cao nănglực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ , doanh nghiệp cần phải xác định rõ ràng thịtrường mục tiêu của sản phẩm, nghĩa là đoạn thị trường bao gồm các khách hàng cócùng nhu cầu hoặc mong muốn mà doanh nghiệp có khả năng đáp ứng, đồng thời
Trang 36các hoạt động marketing của doanh nghiệp có thể tạo ra ưu thế so với đối thủ cạnhtranh và đạt được mục tiêu kinh doanh đã định.
Việc nghiên cứu và phân tích tình thế thị trường giúp doanh nghiệp xác định
cụ thể tập hợp khách hàng thuộc thị trường mục tiêu bao gồm: Giới tính, độ tuổi, sởthích, thu nhập và xem trong tình thế thị trường ấy doanh nghiệp cần đưa ra chiếnlược kinh doanh gì để có thể đáp ứng nhu cầu thị trường Đây là yếu tố rất quantrọng giúp cho doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm dịch vụ phù hợp với các đốitượng khách hàng trên, đồng thời tập trung được các hoạt động marketing, các nỗlực của doanh nghiệp để kích thích sức mua của thị trường mục tiêu Nắm bắt tốt thịtrường mục tiêu, doanh nghiệp sẽ chủ động trong việc đổi mới, cải tiến sản phẩmdịch vụ phù hợp và bắt kịp với xu hướng thay đổi của khách hàng
Như vậy, xác định rõ thị trường mục tiêu tạo cơ hội thuận lợi cho việc tăngcường mở rộng thế lực, cạnh tranh thành công trên thị trường của doanh nghiệp tổchức sự kiện
1.3.2 Phát triển cơ cấu dịch vụ tổ chức sự kiện
Trong phần này, trình bày đánh giá sự phù hợp trong các bước thực hiện vàtính đa dạng của các loại hình dịch tổ chức sự kiện, vì đây là một mô típ chuẩn của
tổ chức sự kiện, nhìn vào đó xem công ty đã làm, và chưa làm được những gì, hiệuquả là như thế nào, mặc dù biết kiến thức thực tế và lý thuyết thì rất khác nhau,nhưng cơ sở và nền tảng của thực tiễn lại là lý thuyết
Trước hết trên góc độ của một người tổ chức sự kiện, môt sự kiện hoàn chỉnh
từ đầu đến cuối mà nhà tổ chức phải lo lắng bao gồm rất nhiều khâu chi tiết nhỏ:+) Dự toán ngân sách tổ chức sự kiện và lập kế hoạch tổ chức sự kiện
+) Tổ chức và tính toán thời gian
+) Danh sách khách mời
+) Địa điểm tổ chức sự kiện
+) Tổ chức đưa đón khách
+) Khách tới sự kiện
+) Không gian thực hiện sự kiện
+) Tổ chức ăn uống trong sự kiện
Trang 37+) Các vấn đề như: hoạt động giải trí, chụp ảnh và quay phim, trang trí chi tiếtcho phòng sự kiện…
Cuối cùng, hoạt động đa dạng hóa các loại hình tổ chức sự kiện cũng được cácdoanh nghiệp trong ngành thực sự quan tâm Hoạt động này sẽ giúp các doanhnghiệp mở rộng tập khách hàng tiềm năng, đưa đến cho khách nhiều sự lựa chọnhơn đối với hoạt động tổ chức sự kiện tối đa hóa doanh thu thông qua việc triểnkhai nhiều dịch vụ hơn ngoài những dịch vụ thông thường
1.3.3 Nâng cao chất lượng dịch vụ
Để có thể đứng vững và phát triển trong điều kiện cạnh tranh của cơ chế thịtrường, chất lượng sản phẩm, dịch vụ là vấn đề luôn luôn được coi trọng Các doanhnghiệp không những phải sản xuất ra những sản phẩm, dịch vụ đảm bảo chất lượng,đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng mà còn phải có những dịch vụ và tiện ích kèmtheo nhằm tạo ra sự nổi bật, ưu thế riêng và phong cách riêng so với các đối thủkhác nhằm thu hút khách hàng
Chất lượng dịch vụ là một công cụ cạnh tranh quan trọng của các doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường Người tiêu dùng thường quan tâm trước tiênđến chất lượng khi lựa chọn một sản phẩm, họ sẵn sàng trả giá cao hơn để có mộtsản phẩm chất lượng tốt hơn Chất lượng dịch vụ càng cao thì mức độ thỏa mãn nhucầu của người tiêu dùng càng tăng và tăng sản lượng tiêu thụ Do đó, khả năngthắng thế trong cạnh tranh của doanh nghiệp càng lớn Chất lượng dịch vụ cao sẽlàm tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
Chất lượng dịch vụ là tổng thể các chỉ tiêu, những thuộc tính của dịch vụ thểhiện mức độ thỏa mãn nhu cầu trong điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp vớicông dụng lợi ích của sản phẩm Đối với dịch vụ tổ chức sự kiện, chất lượng nộidung chương trình sự kiện là tiêu chí chính để xác định chất lượng dịch vụ Do đặcthù của lĩnh vực tổ chức sự kiện đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối về mặt thời gian, vìvậy yếu tố thời gian đáp ứng khi khách hàng có nhu cầu và sự đảm bảo của nhàcung cấp về thời gian thực hiện được khách hàng đặc biệt quan tâm
Để dịch vụ của doanh nghiệp luôn là sự lựa chọn của khách hàng ở hiện tại vàtương lai thì nâng cao chất lượng sản phẩm là điều cần thiết Điều này làm cho
Trang 38khách hàng cảm nhận lợi ích mà họ nhận được ngày càng tăng lên khi tiêu dùng sảnphẩm của doanh nghiệp, làm tăng lòng tin và sự trung thành của khách hàng đối vớidoanh nghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp không ngừng đầu tư nghiên cứu nâng caochất lượng và hoạt động đảm bảo chất lượng dịch vụ.
1.3.4 Phát triển thương hiệu sản phẩm
Với một thương hiệu mạnh thì doanh nghiệp có được nhiều lợi ích Doanhnghiệp có thể tăng thị phần thông qua việc duy trì được khách hàng trung thành vớithương hiệu và chiếm dần một phần khách hàng của đối thủ cạnh tranh
Giá trị thương hiệu gồm 5 thành tố chính Đó là:
• Sự nhận biết thương hiệu được đo lường bằng thang chỉ tiêu sau:
- Nhắc đến ngay lần đầu tiên khi nói đến chủng loại sản phẩm
- Đánh giá mức độ chất lượng của khách hàng
- So sánh chất lượng với đối thủ cạnh tranh
- Sự nổi trội đặc tính của sản phẩm
• Sự liên tưởng thương hiệu: là sự liên tưởng của khách hàng đến một hay vàiđặc trưng đối với một thương hiệu nào đó khi thương hiệu này được nhắc đến Giátrị tiềm ẩn đằng sau cái tên thương hiệu đó chính là sự liên tưởng riêng có gắn liềnvới thương hiệu đó Hình ảnh thương hiệu được xây dựng dựa trên các liên tưởngthương hiệu
Nếu một thương hiệu được định vị trên những liên tưởng đặc thù cho mộtchủng loại sản phẩm hay một ngành công nghiệp thì đối thủ cạnh tranh sẽ rất khótấn công hoặc sẽ tạo được một rào cản vững chắc cho những đối thủ mới
- Lý do của việc lựa chọn thương hiệu
- Sự khác nhau giữa thương hiệu này với thương hiệu khác
- Khi nhắc đến thương hiệu bạn nghĩ đến điều gì
- Bạn biết gì về tổ chức của thương hiệu này
• Sự trung thành thương hiệu
- Mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm
- Cảm nhận khách hàng đối với giá trị thương hiệu
- Nhịp độ mua sản phẩm?
Trang 39- Mức độ yêu thích của khách hàng đối với thương hiệu?
- Mức độ tin tưởng của khách hàng vào thương hiệu?
• Các giá trị thương hiệu khác như sự bảo hộ của pháp luật, mối quan hệ vớinhà phân phối
- Việc bảo hộ của luật pháp để tránh hiện tượng đối thủ cạnh tranh sử dụngtên tuổi hay kiểu dáng hoàn toàn giống sản phẩm của công ty
- Mối quan hệ với nhà phân phối sẽ giúp cho sản phẩm chiếm được vị trítốt trên vị trí trưng bày Những thương hiệu thành công luôn nhờ vào một hệ thốngphân phối tốt Mọi thương hiệu phải nỗ lực để được mọi người nhìn thấy và ghinhận Vì vậy, nếu không có một hệ thống phân phối tốt các thương hiệu sẽ gần nhưtrở nên vô hình và không thể được khách hàng biết đến
Khách hàng sẽ có cảm nhận khác nhau với mỗi dòng sản phẩm của các công
ty trong ngành dựa trên năm yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu Một cảm nhậntích cực sẽ mang lại lợi thế cho doanh nghiệp so với các đối thủ trong ngành
1.3.5 Nâng cao năng lực các yếu tố Marketing-mix khác
Một trong những yếu tố quan trọng cấu thành năng lực cạnh tranh sản phẩmcủa công ty không thể không kể đến đó là kênh phân phối sản phẩm và hoạt độngxúc tiến thương mại
• Kênh phân phối làm công việc chuyển sản phẩm dịch vụ từ nhà sản xuất tớikhách hàng Họ lấp khoảng cách về thời gian, không gian và quyền sở hữu giữakhách hàng với các sản phẩm ( dịch vụ)
Một kênh phân phối hiệu quả khi hỗ trợ doanh nghiệp gia tăng sức bán và đảmbảo các mục tiêu:
- Đảm bảo độ bao phủ thị trường cần thiết
- Đảm bảo mức độ sẵn sàng của sản phẩm đến tay khách hàng
- Đảm bảo sự thuận tiện trong lựa chọn và mua của khách hàng
Thực hiện được những yêu cầu trên, kênh phân phối giúp doanh nghiệp đếngần với khách hàng, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Đó chính là lợi thế mà kênhphân phối hiệu quả mang lại cho doanh nghiệp
• Hoạt động xúc tiến thương mại
Xúc tiến thương mại là những nỗ lực của doanh nghiệp để thông tin, thuyếtphục, nhắc nhở và khuyến khích khách hàng mua sản phẩm cũng như hiểu rõ vềdoanh nghiệp
Trang 40- Với chức năng thông tin: thông qua xúc tiến, doanh nghiệp giới thiệu vềsản phẩm mới, sản phẩm đang bán trên thị trường, sản phẩm được bán ở đâu haycách liên hệ với doanh nghiệp,
- Với chức năng thuyết phục: thông qua xúc tiến nêu lên đặc tính, chứcnăng nổi trội của sản phẩm so với các sản phẩm khác trên thị trường, mức giá ưuđãi, dịch vụ chu đáo, Những điểm nổi trội trên nhằm thuyết phục khách hàng muasản phẩm của doanh nghiệp
- Với chức năng nhắc nhở: các hoạt động xúc tiến thương mại nhắc kháchhàng nhớ đến doanh nghiệp, đến sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh,
- Xúc tiến thương mại dùng để khuyến khích khách hàng mua sản phẩmnhiều hơn và nhanh hơn, dùng để so sánh cho khách hàng thấy được sản phẩm củadoanh nghiệp khác với sản phẩm của đối thủ,
Mỗi hình thức xúc tiến đem lại cho công ty lợi ích khác nhau Việc quyết địnhhình thức cũng như tần suất sử dụng hình thức xúc tiến của mỗi công ty khác nhau
sẽ mang lại hiệu quả khác nhau Đó cũng chính là nhân tố mang lại năng lực cạnhtranh cho doanh nghiệp so với đối thủ
• Giá được coi là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp trong quátrình cạnh tranh, là một trong những tiêu chí phản ánh giá trị cốt lõi mà nhà cungcấp mang lại cho khách hàng
Giá thực chất là một công cụ trong Marketing mix để doanh nghiệp tác độngvào thị trường nhằm đạt được mục tiêu đề ra Do vậy, giá phải phục vụ cho mụctiêu Marketing chung của doanh nghiệp Muốn vậy, chiến lược giá cần phải đồng
bộ, nhất quán với các chiến lược Marketing mix khác như chiến lược phân phối,chiến lược xúc tiến Khi mục tiêu của doanh nghiệp là dẫn đầu về chất lượng thì giáphải đặt cao để tạo uy tín và để bù đắp chi phí đảm bảo chất lượng cao Giá bán cònphụ thuộc vào các thời điểm mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trường
• Ngoài các biến số trên, các biến số quá trình cung ứng; những bằngchứng về vật chất, bao gồm con người và cơ sở vật chất; dịch vụ chăm sóc kháchhàng cũng là những yếu tố góp phần nâng cao NLCT sản phẩm dịch vụ