1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ Nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam chi nhánh long biên

90 410 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 807 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự đồng ý của Khoa sau đại học Trường Đại học Thương Mại và sự hướng dẫn của TS. Vũ Xuân Dũng, tôi đã thực hiện đề tài luận văn: “Nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam Chi nhánh Long Biên” Để hoàn thành luận văn này, trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo Khoa sau đại học Trường Đại học Thương Mại đã tận tình hướng dẫn giảng dạy tôi trong suốt quá trình học tập, rèn luyện tại trường. Đặc biệt, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn đối với TS. Vũ Xuân Dũng đã tận tình hướng dẫn Tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài này. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và các đồng nghiệp của tôi đang công tác tại Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam Chi nhánh Long Biên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đề tài này.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lậpcủa tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc

rõ ràng

Tác giả luận văn

Đỗ Minh Dũng

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU v

DANH MỤC VIẾT TẮT vii

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài: 1

2.Mục tiêu nghiên cứu: 2

3.Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu: 2

4.Phương pháp nghiên cứu: 2

5.Kết cấu của luận văn: 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Hoạt động cho vay KHDN của NHTM 4

1.1.1 Cho vay KHDN và vai trò của hoạt động cho vay KHDN 4

1.1.2 Các hình thức và quy trình cho vay KHDN của NHTM 5

1.2 Chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay KHDN của NHTM 9

1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay KHDN của NHTM 9

1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay KHDN của NHTM 10

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay KHDN của NHTM 15

1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan 15

1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan 18

1.4 Kinh nghiệm về đảm bảo và nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay KHDN của một số NHTM 20

1.4.1 Kinh nghiệm của một số NHTM trong nước 20

1.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với Eximbank Long Biên 21

Trang 3

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM - CHI NHÁNH LONG BIÊN 23 2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Long Biên 23

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 23 2.1.2 Chức năng hoạt động và đặc điểm kinh doanh của Eximbank Long Biên 24 2.1.3 Cơ cấu tổ chức 25 2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Eximbank Long Biên trong những năm gần đây 27

2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh

nghiệp tại Eximbank Long Biên 36 2.2.1 Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp 36 2.2.2 Thực trạng chất lượng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp trên một số chỉ tiêu 51

2.3 Đánh giá chung về chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Eximbank Long Biên trong thời gian qua 57

2.3.1 Những kết quả đạt được 57 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 59

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP XNK VIỆT NAM - CHI NHÁNH LONG BIÊN 68 3.1 Định hướng phát triển tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Eximbank Long Biên 68

3.1.1 Định hướng hoạt động của Eximbank Long Biên 68 3.1.2 Định hướng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Eximbank Long Biên 70

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Eximbank Long Biên 71

Trang 4

3.2.1 Xây dựng chính sách cho vay khách hàng doanh nghiệp hợp lý, phù hợp

với điều kiện của Eximbank Long Biên 71

3.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng 72

3.2.3 Nâng cao trình độ cán bộ thẩm định tín dụng 74

3.2.4 Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro 75

3.2.5 Nâng cao chất lượng quản lý nợ 76

3.3 Một số kiến nghị để thực hiệc hiệu quả các giải pháp 77

3.3.1 Về phía Chính phủ 77

3.3.2 Về phía Ngân hàng Nhà nước 78

3.3.3 Về phía Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam 79

KẾT LUẬN 81

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Eximbank Long Biên 26

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động tại Eximbank Long Biên 28

Bảng 2.2: Tổng dư nợ cho vay tại Eximbank Long Biên 29

Bảng 2.4: Chi tiết kết quả một số hoạt động kinh doanh khác của Eximbank Long Biên 31

Bảng 2.5: Tổng hợp một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của Eximbank Long Biên 32

Biểu đồ 2.6: Tình hình gia tăng tổng tài sản tại Eximbank Long Biên 33

Biểu đồ 2.7: Tình hình gia tăng lợi nhuận tại Eximbank Long Biên 33

Biểu đồ 2.8: So sánh lợi nhuận tại Eximbank Long Biên, Maritime bank Long Biên và Techcombank Chương Dương 34

Biểu đồ 2.9: So sánh tổng tài sản tại Eximbank Long Biên, Maritime bank Long Biên và Techcombank Chương Dương. 34

Biểu đồ 2.10: So sánh tỷ lệ nợ xấu tại Eximbank Long Biên, Maritime bank Long Biên và Techcombank Chương Dương. 35

Bảng 2.6: Thẩm quyền cấp tín dụng của Ban tín dụng Eximbank Long Biên 44

Bảng 2.7: Tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Eximbank Long Biên 48

Biểu đồ 2.11: Tình hình gia tăng tổng dư nợ tín dụng và dư nợ cho vay DN 50

Bảng 2.8 Tính sinh lời của hoạt động cho vay doanh nghiệp 50

Bảng 2.9: Bảng phân loại nợ cho vay doanh nghiệp 51

Bảng 2.10: Dư nợ cho vay doanh nghiệp theo cơ cấu thời hạn cho vay 52

Bảng 2.11: Dư nợ cho vay theo đồng tiền nhận nợ 52

Bảng 2.12 Dư nợ cho vay doanh nghiệp theo cơ cấu ngành hàng 53

Bảng 2.13 Dư nợ cho vay doanh nghiệp có tài sản đảm bảo 55

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Được sự đồng ý của Khoa sau đại học - Trường Đại học Thương Mại và sự

hướng dẫn của TS Vũ Xuân Dũng, tôi đã thực hiện đề tài luận văn: “Nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Long Biên”

Để hoàn thành luận văn này, trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy,

Cô giáo Khoa sau đại học - Trường Đại học Thương Mại đã tận tình hướng dẫngiảng dạy tôi trong suốt quá trình học tập, rèn luyện tại trường

Đặc biệt, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn đối với TS Vũ Xuân Dũng đã tận tìnhhướng dẫn Tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và các đồng nghiệp của tôiđang công tác tại Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam - Chi nhánh Long Biên đã tạođiều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đề tài này

Mặc dù đã cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn thiện nhất song do hạnchế về thời gian nghiên cứu cũng như kiến thức bản thân nên đề tài không tránhkhỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến củaQuý thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

POS (Payment of service) : Máy thanh toán thẻ tín dụng

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài:

Việt Nam đang trải qua quãng thời gian vô cùng khó khăn trong việc điềuhành nền kinh tế đất nước Việc chính sách tiền tệ thắt chặt đã và đang có ảnhhưởng rất nhiều đến các doanh nghiệp Ngân hàng là kênh huy động nguồn vốnchính cho quá trình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong giai đoạnhiện nay Tín dụng doanh nghiệp hiện tại vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợcủa các Ngân hàng Thương mại Các sản phẩm tín dụng doanh nghiệp được cácNgân hàng Thương mại nghiên cứu và đưa ra nhằm mục đích cung cấp cho doanhnghiệp các sản phẩm tiện ích nhất phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp, từ đó tìm kiếm nguồn lợi nhuận cho mình thông quaviệc cung cấp các sản phẩm đó Trong những năm gần đây sự bùng nổ về mặt sốlượng của doanh nghiệp, đặc biệt trong thời điểm hiện tại có không ít các doanhnghiệp đã bộc lộ sự yếu kém trong quá trình hoạt động và cùng với việc Ngân hàngNhà nước (NHNN) thực hiện các chính sách tiền tệ thắt chặt làm cho các doanhnghiệp càng gặp khó khăn hơn, chất lượng tín dụng ngày càng xấu đi Việc pháttriển và duy trì một hệ thống khách hàng tốt và chất lượng đòi hỏi phải có cái nhìntổng quan, đánh giá được năng lực của khách hàng và dự báo được các loại rủi ro

hiện tại và trong tương lai

Việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho doanh nghiệp đang là hoạt động chủyếu của các Ngân hàng Thương mại và các sản phẩm dịch vụ liên quan đến các hoạtđộng tín dụng luôn thu hút được sự quan tâm của các nhà quản trị Ngân hàng dođây là hoạt động mang lại nguồn lợi nhuận chính cho Ngân hàng và đi đôi với đó là

sự tiềm ẩn các loại rủi ro trong quá trình hoạt động cũng là lớn nhất

Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - Chi nhánh Long Biên(Eximbank Long Biên) được thành lập vào ngày 13 tháng 08 năm 2004 Hiện nay,chi nhánh có 03 Phòng giao dịch trực thuộc là PGD Đồng Xuân, PGD Nguyễn TháiHọc và PGD Lò Đúc Số lượng cán bộ nhân viên hiện tại của chi nhánh trên 108

Trang 9

người làm việc tại các phòng ban nghiệp vụ khác nhau Eximbank Long Biên cũngđược xếp hạng là chi nhánh loại 1 trong hệ thống Eximbank.

Kể từ ngày đầu thành lập (năm 2004) đến nay, hoạt động chủ đạo củaEximbank Long Biên là cung cấp các sản phẩm tín dụng cho doanh nghiệp, lợinhuận từ khách hàng doanh nghiệp mang lại chiếm đa số tổng lợi nhuận mà Chinhánh tạo ra Bên cạnh những thành quả đã đạt được thì vẫn còn một tại một số vấn

đề về quản lý chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanhnghiệp tại chi nhánh như dư nợ cho vay mất cân đối, quy trình hoạt động cho vaycòn nhiều bất cập…

Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động cho vay khách hàng doanhnghiệp đối với hoạt động kinh doanh tại Eximbank Long Biên, học viên đã lựa chọn

đề tài nghiên cứu “Nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay kháchhàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánhLong Biên”

2 Mục tiêu nghiên cứu:

2.1 Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến việc đánh giá chấtlượng tín dụng trong hoạt động cho vay KHDN của Ngân hàng Thương mại

2.2 Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động cho vay kháchhàng doanh nghiệp tại Eximbank Long Biên

2.3 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trong chovay KHDN tại Eximbank Long Biên

3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Luận văn sẽ nghiên cứu chất lượng tín dụng

trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Eximbank Long Biên

Phạm vi nghiên cứu: luận văn sẽ nghiên cứu chất lượng tín dụng trong hoạt

động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Eximbank Long Biên, giai đoạn nghiêncứu chủ yếu từ năm 2012 đến năm 2014

4 Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn kết hợp sử dụng một số phương pháp nghiên cứu:

Trang 10

- Duy vật biện chứng, duy vật lịch sử

- Phương pháp thống kê, phân tích

- Phương pháp điều tra, tổng hợp

5 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu theo 03 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng trong hoạt động cho

vay KHDN

- Chương 2: Thực trạng chất lượng hoạt động cho vay khách hàng

doanh nghiệp tại Eximbank Long Biên

- Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động

cho vay KHDN tại Eximbank Long Biên

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Hoạt động cho vay KHDN của NHTM

1.1.1 Cho vay KHDN và vai trò của hoạt động cho vay KHDN

Cho vay KHDN là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng nguồn vốn từcác chủ thể thừa vốn hay thặng dư vốn sang những chủ thể thiếu hụt về vốn trongmột khoảng thời gian nhất định và sau khi kết thúc thời gian đó chủ thể thiếu hụtnguồn vốn phải hoàn trả lại cả vốn và phần lãi trong quá trình vay mượn Phần lãi

mà các chủ thể thiếu hụt nguồn vốn phải trả được coi là cái giá phải trả cho các chủthể thừa vốn để được quyền sử dụng tạm thời phần vốn đó

Khái niệm cho vay được thể hiện trên 3 mặt cơ bản là:

Có sự chuyển giao quyền sử dụng vốn từ chủ thể này sang chủ thế khác

Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời trong 1 khoảng thời gian xácđịnh cụ thể

Nguyên tắc hòan trả phải bao gồm phần vốn đi vay mượn cộng với phần lãitrong quá trình vay mượn

Cho vay KHDN là một phần của hoạt động tín dụng, hoạt động cho vayKHDN được thực hiện trên cơ sở nguồn vốn mà ngân hàng tự có và nguồn vốn huyđộng được sau đó tài trợ cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế

Hoạt động cho vay KHDNcó những vai trò sau:

Đáp ứng nhu cầu vốn để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp, đồng thời tác động ngược trở lại đến các ngân hàng vì hoạt động cho vay doanhnghiệp sẽ giúp ngân hàng tạo cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, tăng trưởng tín dụng, đa dạnghóa danh mục đầu tư cho vay, phân tán rủi ro và nâng cao vị thế cạnh tranh

Hoạt động cho vay doanh nghiệp giúp đầu tư phát triển nền kinh tế, là công

cụ tài trợ vốn cho các doanh nghiệp thuộc các ngành kinh tế kém phát triển và các

Trang 12

ngành kinh tế mũi nhọn, bởi vì nguồn vốn này có thể giúp các doanh nghiệp tiếp tụcđầu tư máy móc thiết bị, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

Góp phần tác động tới việc tăng cường chế độ hoạch toán, kiểm tra giámsát, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp trong nền kinh tế

Tạo điều kiện phát triển, giao lưu giữa các doanh nghiệp trong nước và các

tổ chức, cá nhân nước ngoài

1.1.2 Các hình thức và quy trình cho vay KHDN của NHTM

1.1.2.1 Các hình thức cho vay KHDN của NHTM

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nóiriêng, hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của NHTM ngày càng phát triển

mở rộng và đa dạng về các hình thức cho vay Các hình thức cho vay khách hàngdoanh nghiệp của NHTM có thể được phân loại theo các tiêu thức khác nhau:

Theo mục đích cho vay: chủ yếu là cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh, là

hình thức tín dụng được cung cấp để tài trợ các nhu cầu bổ sung vốn thiếu hụt trongquá trình sản xuất kinh doanh, thanh toán tiền vật tư nguyên liệu, hàng hóa và các chiphí sản xuất kinh doanh cần thiết; hoặc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, mua sắmmáy móc thiết bị, phương tiện vận tải, đầu tư dự án… của doanh nghiệp

Theo thời hạn cho vay:

Cho vay ngắn hạn: bao gồm các khoản vay có thời hạn không quá 1 năm,

mục đích nhằm đáp ứng phần nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp về mua nguyên vật liệu, chi phí sảnxuất đầu vào

Cho vay trung và dài hạn: gồm các khoản vay có thời hạn trên 1 năm, mục

đích để đầu tư tài sản cố định hoặc đầu tư dự án của doanh nghiệp Tùy theo quy mô

và thời gian thu hồi vốn của dự án mà quyết định cho vay trung hay dài hạn, chovay trung hạn thường áp dụng với các dự án có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốnnhanh (ở Việt Nam là 5 năm), cho vay dài hạn áp dụng đối với các dự án có quy mônhỏ và thời gian thu hồi vốn lâu hơn ( trên 5 năm)

Theo mức độ tín nhiệm của khách hàng:

Trang 13

Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không cần thế chấp, cầm cố tài

sản của doanh nghiệp hoặc bên thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân kháchhàng vay vốn để quyết định cho vay Thông thường chỉ có những khách hàng cóquan hệ lâu năm với Ngân hàng hoặc những khách hàng có uy tín mới được cho vaykhông có bảo đảm, tuy vậy để quản lý tiền vay và hạn chế rủi ro Ngân hàng thườngyêu cầu một số điều kiện ràng buộc với khách hàng khi ký kết hợp đồng tín dụngnhư: ngân hàng phải được quản lý dòng tiền phát sinh từ hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp…

Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo cho tiền

vay như thế chấp, cầm cố tài sản của doanh nghiệp hoặc bên thứ ba với mục đích xử

lý tài sản đó để thu hồi vốn vay khi người đi vay vi phạm hợp đồng tín dụng

Theo phương thức cho vay:

Cho vay từng lần: là phương thức cho vay mà Ngân hàng xem xét, đánh giá

từng từng thương vụ kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp phương thức này áp dụngvới khách hàng có nhu cầu vốn không thường xuyên, mỗi lần vay vốn khách hàngphải có hồ sơ vay làm thủ tục vay cho từng món riêng biệt Khách hàng được giảingân một hoặc nhiều lần trong một khoảng thời gian nhất định theo quy định củabên cho vay

Cho vay theo hạn mức: là phương thức cho vay mà theo đó Ngân hàng

đồng ý cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng trong một khoảng thời hạn nhấtđịnh, dư nợ vay tối đa của doanh nghiệp không được vượt quá hạn mức này.Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng thường áp dụng cho các doanh nghiệp

mà trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên có nhu cầu vay trả,tốc độ luân chuyển vốn nhanh, có uy tín với ngân hàng

1.1.2.2 Quy trình cho vay KHDN của NHTM

Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trongviệc cho vay Quy trình cho vay doanh nghiệp của NHTM bao gồm nhiều khâu theomột trật tự nhất định, bao gồm các bước như sau:

Tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay vốn

Trang 14

Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn đầy đủ và đúngquy định Cán bộ tín dụng là đầu mối tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệcủa hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài chính, hồ sơ khoản vay, hồ sơ bảo đảm tiền vay Sau khitiếp nhận hồ sơ, cán bộ tín dụng báo cáo lãnh đạo phụ trách cho vay khách hàngdoanh nghiệp về hồ sơ đề nghị vay vốn của khách hàng.

Thẩm định tín dụng: là khâu quan trọng nhất trong quy trình cho vay

doanh nghiệp, quyết định chất lượng cho vay, việc thẩm định tín dụng phải đảm bảocác nội dung:

Thẩm định hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp: cán bộ tín dụng phải thẩm

định kỹ hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp nhằm đảm bảo doanh nghiệp vay vốn cóđầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, đủ tư cách pháp lý vay vốnngân hàng đồng thời đảm bảo doanh nghiệp vay vốn có ý thức rõ ràng về tráchnhiệm phải hoàn trả đầy đủ và đúng hạn các khoản nợ

Thẩm định mục đích vay tiền: Cán bộ tín dụng cần biết khách hàng sử

dụng tiền vay vào mục đích gì? Có phù hợp với ngành nghề kinh doanh của doanhnghiệp không? mục đích vay vốn có phù hợp với chính sách cho vay của ngân hànghay không?

Thẩm định về tình hình tài chính và khả năng thanh toán:

Cán bộ tín dụng cần điều tra thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp để tìm hiểu các thông tin về doanh nghiệp như chất lượng nhân sựdoanh nghiệp vay vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật, tình hình tài chính, sản xuất kinhdoanh Cán bộ tín dụng có thể thu thập các thông tin này ở nhiều nguồn khác nhaunhư trên hồ sơ vay vốn, thông tin từ các tổ chức, cá nhân có liên quan, khách hàngcủa doanh nghiệp đó hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng

Dựa trên cơ sở các thông tin thu thập được, cán bộ tín dụng sẽ phân tích,đánh giá năng lực tài chính, kinh doanh, khả năng thanh toán ở hiện tại và trongtương lai của doanh nghiệp, khả năng quản trị điều hành của ban lãnh đạo Cán bộtín dụng phải phân tích đánh giá tình hình tài chính của khách hàng, kiểm tra tínhchính xác của báo cáo tài chính, đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 15

và khả năng thanh toán của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu tài chính nhưdoanh thu, lợi nhuận, các chi phí, tài sản, nguồn vốn…

Thẩm định tài sản đảm bảo: Tài sản bảo đảm tiền vay đóng góp một vai trò

rất quan trọng trong quyết định cho vay, là yếu tố đảm bảo cho việc thu hồi nợ vaytrong trường hợp khoản vay gặp rủi ro, do đó cán bộ tín dụng phải tiến hành kiểmtra thực tế tình trạng của tài sản đảm bảo tiền vay, xem xét các giấy tờ chứng minhquyền sở hữu, tính hợp pháp của tài sản, khả năng thanh khoản Ngân hàng có thểnhận nhiều loại tài sản đảm bảo nợ vay như: bất động sản, máy móc thiết bị,phương tiện vận tải…

Sau toàn bộ bước trên, cán bộ tín dụng lập tờ trình trong đó trình bày tổng quát

về tình hình của khách hàng: số tiền vay, mục đích vay, khả năng trả nợ và tài sản đảmbảo Cán bộ tín dụng đưa ra những đánh giá về khách hàng và ý kiến có cho vay haykhông đối với khách hàng, nếu cho vay thì đề xuất cụ thể số tiền, thời hạn, lãi suất vàđiều kiện khác kèm theo Từ những nội dung được nêu trong báo cáo thẩm định, cấp cóthẩm quyền sẽ quyết định cho vay hay không cho vay và điều kiện vay vốn kèm theo.Nếu đồng ý cho vay, ngân hàng và khách hàng sẽ ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồngbảo đảm tiền vay, giao nhận giấy tờ và tài sản bảo đảm tiền vay, công chứng hợp đồngcầm cố, thế chấp và đăng ký giao dịch bảo đảm

Giải ngân:

Căn cứ phê duyệt cho vay của cấp có thẩm quyền và chứng từ sử dụng vốn

do khách hàng cung cấp, Cán bộ tín dụng kiểm tra toàn bộ hồ sơ nếu đã đáp ứng đủđiều kiện giải ngân sẽ trình cấp có thẩm quyền ký khế ước nhận nợ sau đó chuyển

kế toán thực hiện việc hạch toán giải ngân

Giám sát vốn vay và thu nợ

Cán bộ tín dụng sẽ thực hiện kiểm tra, giám sát khoản vay định kỳ hoặc độtxuất thông qua việc đánh giá thực tế tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính, tìnhhình thực hiện kế hoạch kinh doanh và kiểm tra đánh giá lại tài sản bảo đảm vốn vay

để kịp thời xử lý những phát sinh có thể ảnh hưởng xấu đến chất lượng khoản vay

Cán bộ tín dụng phải theo dõi việc thực hiện các cam kết trả nợ của khách

Trang 16

hàng Khi khách hàng trả hết nợ, cán bộ tín dụng phối hợp với các bộ phận có liênquan đối chiếu để tất toán khoản vay, giải chấp tài sản đảm bảo theo yêu cầu của

khách hàng.

1.2 Chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay KHDN của NHTM

1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay KHDN của NHTM

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay đang có nhiều biến động đặc biệt là áplực cạnh tranh trong ngành ngân hàng ngày càng gia tăng Các NHTM đang từngbước phát triển nhiều loại hình sản phẩm dịch vụ hướng tới nhiều loại, nhóm kháchhàng khác nhau Ngân hàng luôn quan tâm đến chất lượng kinh doanh nói chung vàđặc biệt chất lượng hoạt động tín dụng vì hiện nay thu nhập từ hoạt động tín dụngchiếm khoảng 60-70% tổng thu nhập của các NHTM Chất lượng tín dụng củaNHTM luôn gắn liền với mục tiêu an toàn và sinh lời, tuy nhiên hoạt động tín dụng

có tính rủi ro cao nhất, mức độ ảnh hưởng mang tính dây chuyền đến toàn bộ hệthống ngân hàng và nền kinh tế

Chất lượng tín dụng của khoản vay phản ánh tổng thế các tiêu chí nội bộ nhưkhả năng sinh lời của các khoản tín dụng, mức độ rủi ro có thể xẩy ra trong quy môtín dụng của ngân hàng, mức độ an toàn của các khoản đầu tư, tỷ lệ cân đối trongtổng dư nợ của ngân hàng Ngoài ra chất lượng tín dụng còn có thể xem xét trênphương diện sự hài lòng của khách hàng thông qua lãi suất, sự linh hoạt của các kỳtrả nợ, thủ tục đơn giản, chi phí thời gian và tài chính thấp

Như vậy chất lượng tín dụng là một khái niệm khá rộng tùy thuộc theo quanđiểm của các chủ thể Chất lượng tín dụng có tốt hay không việc này đòi hỏi phải có

sự cố gắng nỗ lực của cả ngân hàng, doanh nghiệp và xã hội Các mối quan hệ tíndụng phải được thiết lập trên cơ sở sự tin cậy và uy tín của các bên tham gia ViệcNgân hàng nhìn nhận đúng vấn đề sẽ giúp các ngân hàng thương mại phân tích,đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn cũng như xác định được các nguyên nhân tồntại trong quá trình hoạt động từ đó đưa ra những biện pháp quản lý hữu hiệu đểnâng cao giá trị của ngân hàng

Trang 17

1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay KHDN của NHTM

Hiện nay chưa có hệ thống đánh giá chung chất lượng hoạt động tín dụngdoanh nghiệp cho toàn hệ thống ngân hàng Các NHTM thường đánh giá chất lượngtín dụng doanh nghiệp theo các riêng của mình nhưng ta có thể khái quát qua cácchỉ tiêu cơ bản sau:

- Mức độ hài lòng của khách hàng về các dịch vụ tín dụng cho vay doanhnghiệp do ngân hàng cung ứng

- Mức độ phù hợp chính sách cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngânhàng đối với nền kinh tế và điều kiện cụ thể của NHTM

- Quy trình thẩm định tín dụng rõ ràng, chặt chẽ cùng với khả năng thẩm địnhtín dụng, nhận biết khách hàng, khả năng đàm phán với khách hàng, đạo đức nghềnghiệp của cán bộ tín dụng cũng thể hiện chất lượng của khoản vay

- Khả năng ứng dụng Công nghệ thông tin của ngân hàng trong việc quản lýhoạt động cho vay doanh nghiệp

- Mối quan hệ với các cơ quan chức năng có liên quan phục vụ hoạt động chovay doanh nghiệp

Các tiêu chí nói trên cơ bản được thể hiện trong khâu xử lý các công việctrước khi giải ngân các khoản vay đồng thời cũng mang tính quyết định đến hiệuquả của các khoản cho vay đó Như vậy, dựa vào các tiêu chí định tính có thể đánhgiá được phần nào chất lượng của các khoản cho vay và đầu tư

Trang 18

1.2.2.2 Chỉ tiêu định lượng

a Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động cho vay doanh nghiệp

- Thu nhập từ hoạt động cho vay:

Đây là chỉ tiêu phản ánh tính sinh lời của hoạt động tín dụng doanh nghiệp,

nó bao gồm các khoản thu từ lãi cho vay, thu từ phí phát hành chứng thư bảo lãnh,thư hứa cấp tín dụng…Trong phạm vi, đối tượng nghiên cứu của đề tài, khoản thunhập này chủ yếu là khoản thu nhập từ lãi cho vay Thu nhập từ hoạt động cho vaydoanh nghiệp được tính theo công thức sau:

x Lãi suấtcho vay x (1-% Nợ quá hạn)Chỉ tiêu nói trên phụ thuộc vào quy mô cho vay, lãi suất cho vay và tỷ lệ nợquá hạn trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng, phản ánh tính sinh lời của hoạtđộng tín dụng về số tuyệt đối Chỉ tiêu này càng cao chứng tó hoạt động tín dụngnày mang lại nhiều lợi ích cho Ngân hàng

Để đánh giá chính xác về chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay thì tacần xem xét tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu này với tốc độ tăng trưởng của dư nợ chovay Nếu tốc độ tăng trưởng của thu nhập từ hoạt động cho vay nhỏ hơn tốc độ tăngtrưởng của dư nợ thì rõ ràng hoạt động cho vay của ngân hàng trở nên kém hiệu quảhơn, làm giảm chất lượng cho vay của ngân hàng và ngược lại, nếu tốc độ tăngtrưởng của thu nhập từ hoạt động cho vay lớn hơn hoặc bằng tốc độ tăng trưởng của

dư nợ thì hoạt động cho vay của ngân hàng đó có hiệu quả

Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay:

Cơ cấu thu nhập từ hoạt động cho vay là tỷ lệ phần trăm (%) giữa thu nhập

từ hoạt động cho vay doanh nghiệp và tổng thu từ hoạt động cho vay hoặc tổng thunhập từ các hoạt động kinh doanh của ngân hàng Chỉ tiêu này càng lớn thì vai tròcủa hoạt động cho vay doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng hoặc so với các hoạtđộng kinh doanh khác của ngân hàng càng lớn

Trang 19

Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay doanh nghiệp được tính theo côngthức sau:

Vì vậy khi đánh giá tính sinh lời của một khoản vay ta có thể phân tích kết hợp vớichỉ tiêu dư nợ và tốc độ tăng trưởng dư nợ

b Nhóm chỉ tiêu phán ánh mức độ rủi ro của hoạt động cho vay KHDN.

Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn:

Cũng giống như hoạt động cho vay nói chung thì nợ quá hạn trong cho vaydoanh nghiệp phát sinh khi doanh nghiệp được vay không thực hiện được nghĩa vụtrả nợ của mình cho Ngân hàng đúng hạn Tỷ lệ nợ quá hạn trong hoạt động cho vayKHDN là tỷ lệ giữa dư nợ cho vay KHDN quá hạn và tổng dư nợ cho vay KHDNcủa NHTM ở một thời điểm nhất định

Tỷ lệ nợ quá hạn

trong hoạt động cho

vay doanh nghiệp

=

Dư nợ quá hạn cho vay doanh nghiệp

x 100%Tổng dư nợ cho vay tài trợ doanh nghiệp

Xét về mặt bản chất, cho vay là sự hoàn trả cả vốn lẫn lãi sau khi kết thúcthời hạn vay, do đó tính an toàn là yếu tố quan trọng nhất để cấu thành chất lượngtín dụng Kết thúc thời hạn vay vốn mà doanh nghiệp không trả được nợ và không

có lý do giải trình chính đáng cho Ngân hàng về việc chậm trả thì khoản nợ đó phảiđược chuyển sang nợ quá hạn và các khoản nợ này sẽ bị tính lãi cao hơn bìnhthường Thực tế cho thấy, hầu hết các khoản nợ quá hạn là các khoản nợ mang nhiều

Trang 20

khả năng mất vốn Trong nền kinh tế thị trường, rủi ro đối với hoạt động kinh doanh

là khó tránh khỏi, do vậy các ngân hàng luôn phải sẵn sàng đối mặt với các khoản nợquá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn là một chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá chất lượng các khoảncho vay của các NHTM, tỷ lệ nợ quá hạn trong hoạt động cho vay doanh nghiệp càngcao thì chất lượng tín dụng cho vay doanh nghiệp càng thấp và ngược lại

Căn cứ quy mô từng nhóm nợ, các NHTM phải trích lập chi phí dự phòng rủi

ro trong kỳ bao gồm khoản dự phòng chung và dự phòng cụ thể Tùy theo cấp độ rủi

ro mà tổ chức tín dụng phải trích lập dự phòng rủi ro cụ thể với tỷ lệ trích lập từ 0 đến100% giá trị của từng khoản vay (sau khi trừ giá trị tài sản bảo đảm đã được định giálại) Do đó, nếu một ngân hàng có danh mục cho vay càng rủi ro thì tỷ lệ trích lập dựphòng sẽ càng cao

Như vậy, một NHTM có tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng lớn sẽ đồngnghĩa với việc việc Ngân hàng đó có nợ quá hạn phát sinh nhiều cho thấy chấtlượng hoạt động cho vay là thấp

Tỷ lệ xóa nợ trong hoạt động tín

dụng cho vay doanh nghiệp =

Xóa nợ

Tổng dư nợ cho vaydoanh nghiệpVới những khoản nợ khó đòi sẽ được xóa theo quy chế hiện hành (khoản nợ

đó được đưa ra ngoài hạch toán ngoại bảng) và được bù đắp bởi quỹ dự phòng rủi

ro tín dụng Một ngân hàng có tỷ lệ xóa nợ cao thể hiện tỷ lệ mất vốn lớn tức là chấtlượng tín dụng thấp

Về nguyên tắc, nợ chuyển ra hạch toán ngoại bảng thì khoản nợ đó khôngcòn tính là khoản nợ xấu của ngân hàng Tuy nhiên trên thực tế, ngân hàng quanniệm đây vẫn là khoản nợ quá hạn hay nợ rất xấu và vẫn tìm mọi biện pháp để cóthể thu hồi được vốn

Trang 21

Tỷ lệ cho vay có tài sản đảm bảo:

Ngân hàng cho vay dựa trên uy tín của khách hàng Đối với những khách hàng truyền thống, có uy tín ngân hàng có thể cho vay không có tài sản đảm bảo Trong những trường hợp độ an toàn của người vay không được chắc chắn, ngân hàng yêu cầu khách hàng phải có biện pháp đảm bảo tiền vay, việc có tài sản đảm bảo giúp cho khách hàng ý thức được hơn về nghĩa vụ trả nợ ngân hàng đầy đủ và đúng hạn Tỷ lệ cho vay có tài sản đảm bảo được tính theo công thức:

Tỷ lệ dư nợ cho vay doanh

nghiệp có tài sản đảm bảo =

Dư nợ cho vay doanhnghiệp có tài sản đảm bảo

x 100%Tổng dư nợ cho vay tài trợ

doanh nghiệpViệc ngân hàng yêu cầu doanh nghiệp vay vốn có tài sản bảo đảm bảo chocác khỏan nợ tại ngân hàng nhằm mục đích hạn chế các tổn thất có thể xẩy ra khikhông thu hồi được vốn đã giải ngân và gắn thêm trách nhiệm của doanh nghiệptrong quá trình sử dụng vốn vay của ngân hàng Trong ngân hàng tỷ lệ các khoản nợcho doanh nghiệp vay có tài sản bảo đảm lớn cho thấy mức độ an toàn của hoạtđộng cho vay là cao và nguy cơ mất vốn của Ngân hàng trong trường hợp phát sinh

nợ quá hạn có tài sản đảm bảo là thấp

Cơ cấu dư nợ:

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng của các loại dư nợ trong tổng dư nợ Tùy đặcđiểm và chiến lược kinh doanh của mỗi ngân hàng mà tỷ trọng này khác nhau Chỉtiêu này được đánh giá trên các mặt: Cơ cấu dư nợ theo thời hạn cho vay, theo loạitiền cho vay, theo thành phần kinh tế, theo ngành nghề tài trợ Cơ cấu dư nợ đượctính theo công thức:

Tỷ trọng của dư nợ cho vay doanh

Trang 22

phụ thuộc vào mỗi thời kỳ khác nhau và phải phù hợp với chiến lược kinh doanhcủa ngân hàng Việc đảm bảo cơ cấu tín dụng hợp lý, phù hợp với sự phát triển kinh

tế xã hội của đất nước sẽ đảm bảo an toàn và phân tán được rủi ro trong hoạt độngtín dụng của các ngân hàng

Lãi cho vay chậm trả:

Lãi cho vay hiện nay vẫn là nguồn thu nhập chính của các NHTM, do vậy sốlượng lãi treo càng cao sẽ gây ảnh hưởng càng xấu tới kết quả kinh doanh của ngânhàng Từ đó ta thấy rằng để xem xét chất lượng tín dụng của một ngân hàng khôngnhững phải xem xét về tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi rotín dụng… mà còn phải xem xét cả về số lượng lãi treo

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay KHDN của NHTM

Chất lượng tín dụng có thể được hiểu là doanh nghiệp sử dụng phần vốn vay

từ ngân hàng đúng với mục đích sản xuất, kinh doanh…và giá trị của phần vốn vay

đó sẽ được doanh nghiệp tạo ra nhiều hơn vừa để hòan trả số tiền gốc và lãi vayngân hàng đồng thời thanh toán các chi phí khác trong quá trình hoạt động Bêncạnh đó ngân hàng sẽ thu hồi được khoản vốn cho doanh nghiệp vay và phần lợinhuận sinh ra từ số tiền cho vay đó Như vậy chất lượng tín dụng phải do chínhngân hàng và khách hàng tạo nên

Trong quá trình hoạt động ngân hàng luôn chịu sự tác động trực tiếp và giántiếp của rất nhiều nhân tố làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng

Trang 23

khoa học hiện đại để mở rộng mạng lưới thanh toán đơn giản hóa cac thủ tục và tiếtkiệm các chi phí trong quá trình hoạt động của ngân hang

1.3.1.2 Phẩm chất năng lực của Cán bộ tín dụng

Lao động con người luôn đóng vai trò quan trọng quyết định sự thành bạitrong toàn bộ quá trình hoạt động của ngân hàng nói chung và vấn đề quản lý vốntín dụng nói riêng Chất lượng nhân sự ngày càng được nâng cao để có thể phản ứngkịp thời và xử lý nhanh các tình huống khác nhau của hoạt động tín dụng Việctuyển trọn nhân sự hội tụ đầy đủ các yếu tố như Đức - Tài - Tâm sẽ góp phần hạnchế và phòng ngừa được những sai phạm, dự báo được các rủi ro có thể xẩy ra trongquá trình thực hiện chu trình của một khoản tín dụng

1.3.1.3 Chính sách và quy trình cho vay

Chính sách tín dụng một trong những chính sách trong chiến lược kinh doanhcủa ngân hàng, đây là yếu tố đầu tiên tác động đến việc cung ứng vốn cho nền kinh

tế Chính sách tín dụng được hiểu là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt độngtín dụng đi đúng quỹ đạo, liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng Chínhsách tín dụng bao gồm: hạn mức tín dụng, kỳ hạn của các khoản vay, lãi suất chovay và mức lệ phí,… các loại cho vay được thực hiện Các điều khoản của chínhsách tín dụng được xây dựng dựa trên nhiều yếu tố khác nhau như các điều kiệnkinh tế, chính sách tiền tệ và tài chính của Ngân hàng nhà nước, khả năng về vốncủa ngân hàng và nhu cầu tín dụng của khách hàng Đối với mỗi khách hàng, ngânhàng có thể đưa ra các chính sách khác nhau cho phù hợp Một chính sách tín dụngđúng đắn sẽ thu hút nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt động tíndụng trên cơ sở hạn chế rủi ro, tuân thủ phương pháp, đường lối chính sách của Nhànước và đảm bảo công bằng xã hội Điều đó cũng có nghĩa chất lượng tín dụng tuỳthuộc vào việc xây dựng chính sách tín dụng của ngân hàng thương mại có đúngđắn hay không Bất cứ Ngân hàng nào muốn có chất lượng tín dụng tốt cũng đềuphải có chính sách tín dụng khoa học, phù hợp với thực tế của ngân hàng cũng nhưcủa thị trường

Trang 24

Quy trình cho vay bao gồm những quy định cần thiết cần phải thực hiệntrong quá trình cấp cho vay, mục tiêu của quy trình là kiểm soát và đảm bảo tối đa

số tiền giải ngân ra sẽ thu hồi lại được gắn liền với khả năng tạo lợi nhuận của cácmón giải ngân đó Chất lượng tín dụng tốt hay không phụ thuộc vào việc có thựchiện tốt quy trình hay không

Trong giai đoạn đầu của quy trình cấp tín dụng bước thẩm định và xem xét

hồ sơ hay còn gọi là chuẩn bị cho vay Giai đoạn này được coi là cơ sở và là tiền đềcho việc định lượng các lọai rủi ro trong quá trình cho vay Chất lượng tín dụng phụthuộc vào chất lượng của giai đoạn thẩm định đối tượng vay vốn cũng như nhữngquy định, điều kiện và thủ tục nội bộ của từng ngân hàng

Kiểm tra sau cho vay là giai đoạn giúp ngân hàng kiểm soát được dòng vốn

mà ngân hàng đã tài trợ qua đó có thể điều chỉnh hoặc can thiệp nếu cảm thấy cầnthiết khi nhận thấy các rủi ro có thể xẩy ra làm ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốncủa ngân hàng Việc lựa chọn các biện pháp và thực thi các biện pháp đó một cáchhiệu quả sẽ giúp ngân hàng phòng ngừa hữu hiệu các rủi ro trong ngắn hạn

Thu nợ và thanh lý Hợp đồng tín dụng đây là một khâu quan trọng trong quátrình tồn tại của ngân hàng Khả năng nhạy bén trong vấn đề nhìn nhận và đánh giá

sự ảnh hưởng của các loại rủi ro có thể xẩy ra với khách hàng sẽ giúp ngân hàngnâng cao khả năng thu hồi hợ, giảm thiểu các khoản nợ xấu và điều này sẽ tác độngtích cự đến chất lượng tín dụng của ngân hàng

1.3.1.4 Thông tin tín dụng

Thông tin tín dụng là phương tiện giúp cho người quản lý có thể đưa cácquyết định cần thiết liên quan đến việc cấp tín dụng, theo dõi và quản lý các khoảnvay Nguồn cung cấp thông tin có thể thu thập từ nhiều kênh khác nhau như từ hệthống dữ liệu của chính ngân hàng, từ nguồn thông tin do chính khách hàng cungcấp (như chế độ báo cáo định kỳ, phương án sản xuất kinh doanh, kế hoạch sản xuấtkinh doanh, thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ ), từ nguồn thông tinbên ngoài như qua các kênh truyền thông đại chúng, báo mạng, thông tin từ những

cá nhân, tổ chức quen biết….Vì vậy thông tin càng đầy đủ, và chính xác toàn diện

Trang 25

thì khả năng phòng ngừa các rủi ro càng lớn, chất lượng tín dụng ngày càng đượcnâng cao.

1.3.1.5 Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ Ngân hàng

Hoạt động kiểm soát trong lĩnh vực cho vay bao gồm:

+ Kiểm soát chính sách tín dụng, các thủ tục pháp lý, mẫu biểu … do phòngpháp chế tuân thủ của các ngân hàng thực hiện

+ Kiểm tra định kỳ: Việc này được tiến hành thường xuyên do các kiểm soátviên thực hiện

+ Kiểm soát thường xuyên: Hiện tại có nhiều ngân hàng áp dụng biện phápkiểm soát thường xuyên nhằm tìm kiếm, phát hiện các sai phạm trước khi tiến hànhgiải ngân

1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan

1.3.2.1 Nhân tố khách hàng

Chất lượng tín dụng như đã nêu ở trên phải được tạo lập từ hai phía là ngânhàng và doanh nghiệp vì vậy để hoạt động tín dụng doanh nghiệp diễn ra có hiệuquả và mang lại lợi ích cho các bên thì đòi hỏi doanh nghiệp vay vốn tại ngân hàngphải có trình độ, năng lực tài chính, uy tín trên thị trường … khi đó việc nhìn nhậncác cơ hội kinh doanh sẽ rõ ràng hơn, các rủi ro có thể dự đoán nhiều hơn và doanhnghiệp có thể hạn chế tối đa những rủi ro có thể xẩy ra với doanh nghiệp Sức khỏecủa doanh nghiệp cũng phản ánh phần nào chất lượng của những không tín dụng dongân hàng cung cấp bên cạnh đó nó cũng phản ánh khả năng thích ứng và tồn tạiđược tại thị trường của doanh nghiệp

1.3.2.2 Nhân tố thị trường

Thị trường hàng hóa được tạo nên bởi nhu cầu trao đổi hàng hóa ngày càngtăng cao, điểm khởi đầu của quá trình sản xuất kinh doanh là doanh nghiệp cần xácđịnh thị trường đầu vào và thị trường đầu ra cho sản phẩm Trên thị trường đầu vào,doanh nghiệp cần quan tâm đến vấn đề giá cả, chất lượng, phương thức thanh toántrả ngay hay trả chậm và khối lượng hàng hóa cung ứng Việc thanh toán nhanh haychậm, hoạt động sản xuất kinh doanh có khả năng đem lại lợi ích cho doanh nghiệp

Trang 26

và ngân hàng phần nào phụ thuộc vào sự phân tích và đánh giá các nhân tố thịtrường cũng như năng lực, trình độ đạo đức, khả năng tài chính của người quản lý.

1.3.2.3 Nhân tố tỷ giá hối đoái

Nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động thương mại quốc tế, quá trìnhtrao đổi hàng hóa dịch vụ được diễn ra tại các quốc gia khác nhau và thanh toán sẽđược sử dụng bằng nhiều đồng tiền khác nhau và sự thay đổi về giá trị tiền tệ củamỗi quốc gia sẽ làm thay đổi tỷ giá của đồng tiền đó với một đồng tiền khác trên thếgiới Vì vậy, tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tứcnhững thành phần tham gia thanh toán

1.3.2.4 Nhân tố cơ chế, chính sách của Nhà nước

Nhóm nhân tố cơ chế, chính sách của Nhà nước bao gồm tính đồng bộ của hệthống pháp luật, tính thống nhất của các văn bàn quy phạm pháp luật, thông tưhướng dẫn chi tiết rõ ràng dễ hiểu, chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa, chínhsách thương mại do Nhà nước ban hành có ảnh hưởng không nhỏ đến việc cấp tíndụng Quy trình tín dụng có được linh hoạt hay không là phục thuộc một phần vào

cơ chế chính sách của Nhà nước trong từng thời kỳ Cơ quan trực tiếp và thườngxuyên có cơ chế giám sát, ban hành các văn bản pháp luật là Ngân hàng Nhà nước.Đối với mỗi doanh nghiệp, trong từng trường hợp cụ thể thì những biến động củacác chính sách có thể đóng vai trò tích cực, nâng cao hiệu quả kinh doanh, hiệu quảtài trợ, hoặc ngược lại, sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp thực hiện thương vụ củadoanh nghiệp

1.3.2.5 Các nhân tố khác

Ngoài những nhân tố đã nêu ở trên còn có nhiều nhân tố khác ảnh hưởng đếnchất lượng tín dụng doanh nghiệp như trình độ văn hóa, xã hội của mỗi quốc gia, sựảnh hưởng của các nguyên nhân bất khả kháng bao gồm các sự kiện về thiên tai, nổiloạn, bạo động, chiến tranh, đảo chính, dịch bệnh… đều gây thiệt hại cho các doanhnghiệp, qua đó ảnh hưởng đến nền kinh tế nói chung và ảnh hưởng đến khả năngthanh toán của các doanh nghiệp nói riêng Trong bối cảnh hiện nay bất kỳ nước nàotrên thế giới đều đặt mình trong hợp tác toàn diện, các mối quan hệ về kinh tế, xã hội

Trang 27

được mở rộng điều này sẽ tác động đến quá trình hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp trong nước và nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam.

1.4 Kinh nghiệm về đảm bảo và nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay KHDN của một số NHTM.

1.4.1 Kinh nghiệm của một số NHTM trong nước

Trong khoảng vài năm trở lại đây, vấn đề quản trị rủi ro đặc biệt là quản trịrủi ro đối với hoạt động cho vay được các NHTM đặc biệt quan tâm nhằm hạn chếtối đa các rủi ro có thể xảy ra gây tác động xấu tới hoạt động của ngân hàng Theo

đó các biện pháp quản trị rủi ro được các ngân hàng tích cực triển khai và đã đạtđược những kết quả rất khả quan trong việc nâng cao chất lượng các khoản vay,giảm tỷ lệ nợ xấu… Điều này được thể hiện rất rõ ở một số ngân hàng như: Ngânhàng TMCP Sài gòn Thương tín (Sacombank), Ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam (Vietinbank) khi đã triển khai thành công một số biện pháp quản lý rủi ro

có hiệu quả nổi bật như:

Ban hành sổ tay tín dụng: là cuốn cẩm nang hệ thống và tổng hợp các quyđịnh chung, các bước cơ bản mà mỗi cán bộ tín dụng cần thực hiện trong quy trìnhtác nghiệp Sổ tay tín dụng được xây dựng với mục đích trở thành công cụ hỗ trợquan trọng cho mỗi cán bộ tín dụng tra cứu để thực hiện công việc của mình mộtcách nhuần nhuyễn và đảm bảo nguyên tắc cấp tín dụng Bên cạnh đó sổ tay tíndụng còn đề cập đến nội dung quản trị rủi ro tín dụng để các nhà quản lý có thểkiểm soát việc cấp tín dụng trong khuôn khổ pháp lý, loại trừ các rủi ro tín dụng đãđược lường trước

Xây dựng quy trình kiểm tra, giám sát vốn vay: các nhân viên phòng nghiệp

vụ trực tiếp giải quyết và quản lý hồ sơ các khoản vay có trách nhiệm thường xuyênkiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay, việc trả nợ, kiểm tra tìnhhình tài sản đảm bảo để hạn chế các rủi ro nhằm đảm bảo an toàn vốn vay Bêncạnh đó, duy trì bộ phận kiểm soát nội bộ trực thuộc hội sở hoạt động tại từng chinhánh để kiểm soát việc cấp tín dụng được đảm bảo thực hiện đúng quy định Việc

Trang 28

kiểm tra, giám sát được thực hiện trước, trong và sau cho vay góp phần đặc biệtquan trọng hạn chế tối đa các rủi ro có thể phát sinh trong hoạt động cho vay.

Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ: hệ thống xếp hạng tín dụng nội

bộ được xây dựng cho đối tượng khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân.Thông qua hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để tiến hành chấm điểm, xếp loạikhách hàng từ đó xây dựng chính sách phù hợp với từng nhóm khách hàng Mụctiêu nhằm tăng cường quan hệ, có chính sách ưu đãi về lãi suất, phí, điều kiện tàisản đảm bảo đối với khách hàng được xếp hạng cao và ngược lại hạn chế quan hệtín dụng, tăng cường các biện pháp bảo đảm với khách hàng xếp hạng thấp hơn

Phát triển đối tượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, đây là đối tượngchiếm số lượng lớn nhất trong tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, việc cho vayđối tượng này một mặt hạn chế và phân tán được rủi ro do dư nợ cho vay với từngkhách hàng này thường nhỏ, mặt khác ngân hàng thu lợi cao hơn nhờ lãi suất chovay thường cao hơn nhiều so với cho vay doanh nghiệp lớn

Các khoản vay được xét duyệt ngoài căn cứ trên hiệu quả của phương án sảnxuất kinh doanh thì tài sản đảm bảo cũng là một yếu tố quan trọng do đây là yếu tốđảm bảo ngân hàng có thể thu hồi nợ khi khoản tài trợ gặp rủi ro ngân hàng xemxét tài trợ vốn cho doanh nghiệp theo một tỷ lệ nhất định dựa trên giá trị của từngloại tài sản đảm bảo, tỷ lệ này cao hay thấp tùy thuộc vào tính thanh khoản của tàisản đó

1.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với Eximbank Long Biên

Từ những nghiên cứu kinh nghiệm từ các NHTM về nâng cao chất lượng tíndụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp có thể rút ra một số bài học bổ ích sauđây mà Eximbank Long Biên có thể nghiên cứu và vận dụng:

Thứ nhất, Đề cao hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp, qua đó giúp

tăng cường năng lực cạnh tranh, vị thế của Eximbank Long Biên

Thứ hai, Các khoản cho vay phải dựa trên cơ sở có tài sản đảm bảo, việc nhận

tài sản nào có thể linh hoạt tùy theo đặc điểm từng khoản tài trợ

Trang 29

Thứ ba, Chú trọng hơn nữa cho vay đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ bên

cạnh tăng trưởng dư nợ doanh nghiệp lớn để hạn chế rủi ro và tăng hiệu quả kinh doanh

Thứ tư, Lãi suất cho vay doanh nghiệp cần được xác định một cách linh

hoạt, có thể căn cứ vào lãi suất cơ bản cộng thêm phần biên độ cố định, hoặc cũng

có thể được xác định một cách ổn định do Eximbank Long Biên đưa ra ngay từ khi

ký kết hợp đồng tín dụng

Trang 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM - CHI NHÁNH LONG BIÊN

2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Long Biên

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam (Eximbank) được thành lập vào ngày

24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của Chủ tịch Hội Đồng Bộ Trưởng vàchính thức đi vào hoạt động vào ngày 17/01/1990 với tên gọi đầu tiên là Ngânhàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, là một trong những Ngân hàng TMCP đầu tiêncủa Việt Nam Ngày 06/04/1992, Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kýgiấy phép số 11/NH-GP cho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với

số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng với tên mới là Ngân hàng TMCP Xuất NhậpKhẩu Việt Nam Hội sở chính hiện đặt tại tầng 8, văn phòng số L8-01-11+16, tòanhà VincomCenter, số 72 Lê Thánh Tôn và 45A Lý Tự Trọng, phường Bến Nghé,quận 1, thành phố Hồ Chí Minh

Tính đến ngày 30/06/2014, Eximbank đã có 208 điểm giao dịch trải dài khắp

cả nước trong đó bao gồm: 43 chi nhánh, 1 văn phòng đại diện được đặt tại Hà Nội,

164 phòng giao dịch Eximbank đã thiết lập quan hệ đại lý với hơn 852 Ngân hàng

và chi nhánh ngân hàng ở hơn 80 quốc gia trên thế giới Ngày 19/8/2011, Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước đã có văn bản số 6533/NHNN-TTGSNH xác nhận vốnđiều lệ của Eximbank là 12.355 tỷ đồng và trở thành là một trong những ngân hàng

có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam hiện nay Tính đến ngày 30/06/2013, tổng tài sảncủa Eximbank đạt 156.311 tỷ đồng Trong những năm gần đây Eximbank đã đượcnhiều tổ chức đánh giá xếp hạng tín nhiệm trao những danh hiệu như ngân hàng nộiđịa tốt nhất năm 2012, 2013 và xếp hạng trong top 1.000 ngân hàng lớn nhất thế

giới năm 2013.

Trang 31

Trong tổng số 43 chi nhánh trong toàn hệ thống, Eximbank Long Biên được

ra đời vào ngày 13 tháng 08 năm 2004, tiền thân là chi nhánh cấp 2 trực thuộc Chinhánh cấp 1 là Eximbank Hà Nội Sau hơn 01 năm hoạt động, ngày 01/03/2006Eximbank Long Biên trở thành Chi nhánh cấp 2 độc lập hoàn toàn với Eximbank

Hà Nội, hoạt động dưới sự điều hành trực tiếp từ Tổng Giám đốc và Hội đồng quảntrị Eximbank Eximbank Long Biên thực hiện hạch toán độc lập, sau khi thực hiệntrích lập các quỹ theo quy định thì tất cả lợi nhuận của chi nhánh phải được chuyển

về hội sở chính

Eximbank Long Biên chính thức được thành lập và hoạt động theo Quyếtđịnh số 313/QĐ-NHNN ngày 01/03/2006 của Thống đốc NHNN Việt Nam; Quyếtđịnh số 35/EIB/HĐQT - 06 ngày 14/03/2006 của Hội đồng quản trị Ngân hàngTMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Chinhánh (thay đổi lần thứ 1) số 0113011567 ngày 06/08/2008 của Sở kế hoạch và Đầu

tư thành phố Hà Nội Trụ sở chính đặt tại số 558 đường Nguyễn Văn Cừ, quậnLong Biên, thành phố Hà Nội

Sau 10 năm hình thành và phát triển, tính đến ngày 30/06/2014, chi nhánhEximbank Long Biên đã có 105 cán bộ nhân viên làm việc trong các phòng bannghiệp vụ khác nhau Tại miền Bắc, cùng với Eximbank Hà Nội, Eximbank LongBiên được Hội đồng quản trị Eximbank xếp hạng là chi nhánh loại 1 trong hệ thốngEximbank toàn quốc và được đánh giá là một trong các chi nhánh hoạt động hiệuquả nhất hệ thống Eximbank

2.1.2 Chức năng hoạt động và đặc điểm kinh doanh của Eximbank Long Biên

Hiện nay Eximbank Long Biên thực hiện cung cấp đầy đủ các dịch vụ củamột NHTM, cụ thể như sau:

Huy động tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán của cá nhân và đơn vị bằngVND, ngoại tệ

Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; cho vay đồng tài trợ; cho vay thấu chi;cho vay sinh hoạt, tiêu dùng; cho vay theo hạn mức tín dụng bằng VND, ngoại tệ vàvàng với các điều kiện thuận lợi và thủ tục đơn giản

Trang 32

Mua bán các loại ngoại tệ theo phương thức giao ngay (Spot), hoán đổi(Swap), kỳ hạn (Forward) và quyền lựa chọn tiền tệ (Currency Option)

Thanh toán, tài trợ xuất nhập khẩu hàng hóa, chiết khấu chứng từ hàng hóa

và thực hiện chuyển tiền qua hệ thống SWIFT bảo đảm nhanh chóng, chi phí hợp

lý, an toàn với các hình thức thanh toán bằng L/C, D/A, D/P, T/T, P/O, Cheque

Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa và quốc tế:

Thực hiện giao dịch ngân quỹ, chi lương, thu chi hộ, thu chi tại chỗ, thu đổingoại tệ, nhận và chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước

Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước (bảo lãnh thanh toán, thanh toánthuế, thực hiện hợp đồng, dự thầu, chào giá, bảo hành, ứng trước )

Dịch vụ tài chính trọn gói hỗ trợ du học Tư vấn đầu tư - tài chính - tiền tệHome Banking; Mobile Banking; Internet Banking

Các dịch vụ khác1

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

Hiện tại Eximbank Long Biên bao gồm có 04 phòng ban tại chi nhánh và 03Phòng giao dịch trực thuộc Các phòng ban nghiệp vụ tại chi nhánh bao gồm : 01Phòng Khách hàng Doanh nghiệp gồm có bộ phận tín dụng doanh nghiệp và bộphận thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ; 01 Phòng Khách hàng Cá nhân baogồm bộ phận tín dụng cá nhân, bộ phận định giá bất động sản và bộ phận thẻ ; 01phòng Dịch vụ Khách hàng bao gồm bộ phận kế toán cá nhân và bộ phận kế toándoanh nghiệp; 01 Phòng Ngân quỹ và 01 Phòng Hành chính Nhân sự 03 Phònggiao dịch trực thuộc Chi nhánh hiện nay là Phòng Giao dịch Đồng Xuân, PhòngGiao dịch Lò Đúc và Phòng giao dịch Nguyễn Thái Học

Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động của Eximbank Long Biên được thể hiện qua

sơ đồ sau:

1 Nguồn: Sổ tay nghiệp vụ Eximbank tháng 9/2004.

Trang 33

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Eximbank Long Biên

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

Phòng Khách hàng Doanh nghiệp: bao gồm hai bộ phận tín dụng và thanh

toán quốc tế, là đầu mối thiết lập quan hệ khách hàng doanh nghiệp, duy trì vàkhông ngừng mở rộng mối quan hệ khách hàng trên các mặt cơ bản như huy độngtiền gửi của tổ chức, cho vay doanh nghiệp, dịch vụ thanh toán quốc tế nhằm đạtđược mục tiêu phát triển kinh doanh một cách an toàn, hiệu quả

Phòng Khách hàng Cá nhân: bao gồm ba bộ phận là tín dụng, bộ phận

định giá bất động sản và bộ phận thẻ là đầu mối thiết lập quan hệ khách hàng cánhân, duy trì và không ngừng mở rộng mối quan hệ khách hàng trên các mặt cơ bảnnhư huy động tiền gửi của cá nhân, cho vay cá nhân hộ gia đình, phát triển dịch vụthẻ thanh toán, nghiệp vụ thẩm định giá bất động sản

Phòng Dịch vụ Khách hàng: quản lý toàn bộ tài khoản của khách hàng và

công tác kế toán tài chính cho toàn bộ hoạt động của chi nhánh, thực hiện các nhiệm

vụ cơ bản như: mở tài khoản tiền gửi, thanh toán trong nước, thanh toán nội bộ…

Phòng Ngân Quỹ - Hành Chính: thực hiện hai mảng nghiệp vụ chính là:

Nghiệp vụ Ngân quỹ bao gồm: thu chi tiền mặt, vàng, quản lý kho tiền,chứng chỉ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp cầm cố, thực hiện xuất nhập tiền mặt…

PGD NGUYỄN THÁI HỌC

PGD

LÒ ĐÚC

P.DỊCH

VỤ KHÁCHHÀNG

P.KHÁC

H HÀNG DOANH NGHIỆP

P.KHÁC

H HÀNG

CÁ NHÂN

GIÁM ĐỐC

Trang 34

Nghiệp vụ Hành chính: thực hiện công tác hành chính như: quản lý con dấu,văn thư, công tác mua sắm tài sản và các dịch vụ phục vụ hoạt động kinh doanh cảuChi nhánh… Bên cạnh đó Phòng Ngân Quỹ - Hành Chính cũng thực hiện việc thammưu cho Ban giám đốc trong các vấn đề về nhân sự như: tuyển dụng, khen thưởng

Chi nhánh Long Biên nằm tại quận Long Biên không phải là quận trung tâmcủa thành phố Hà Nội, là nơi mật độ dân cư không cao, thu nhập dân cư tương đốithấp, thêm vào đó Chi nhánh lại nằm trên trục đường Nguyễn Văn Cừ đây là tuyếnđường tập trung nhiều NHTM, sự cạnh tranh giữa các NHTM trên cùng địa bàn làrất cao Điều này đã gây ra khó khăn lớn cho Chi nhánh trong việc huy động tiềngửi tiết kiệm và triển khai các sản phẩm dịch vụ Nhận thức rõ tầm quan trọng củacông tác huy động vốn, ban lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ nhân viên EximbankLong Biên luôn cố gắng nỗ lực hoàn thành tốt nhất công tác huy động vốn để phục

Trang 35

vụ tốt nhất cho hoạt động cho vay Cơ cấu nguồn vốn huy động của Eximbank LongBiên trong 03 năm trở lại đây được thể hiện qua Bảng 2.1:

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động tại Eximbank Long Biên

Nguồn: Báo cáo tình hình huy động vốn các năm gần đây của Eximbank Long Biên

Qua bảng trên có thể thấy tình hình huy động vốn tại Eximbank Long Biênliên tục gia tăng trong những năm gần đây trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khókhăn, cạnh tranh mạnh mẽ giữa các ngân hàng, lãi suất tiền gửi liên tục biến độngtheo 2 chiều hướng tăng và giảm Năm 2014, NHNN tiếp tục thực hiện các chínhsách thắt chặt tiền tệ, lãi suất tối đa được áp dụng đối với tài khoản tiền gửi không

kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 1.2%/năm, lãi suất tối đa áp dụng đối với tiềngửi có kỳ hạn từ 1-6 tháng là 7.0%2 Điều này đã được thể hiện qua tổng huy độngvốn năm 2013 của toàn chi nhánh đã tăng 87.18% so với năm 2012 và tại thời điểm6/2014 tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng 40.33% so với thời điểm đầu

năm và nâng tổng tài sản có của chi nhánh lên 4,179.16 tỷ đồng.

2.1.4.2 Hoạt động cho vay

2 Mục 1 và 2, Điều 1, Thông tư 15/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước ngày 27/06/2013

Trang 36

Hoạt động tín dụng là mảng kinh doanh mang lại nhiều lợi nhuận nhất choEximbank Long Biên, với nguồn thu chính từ lãi cho vay và phí phát hành bảo lãnhchiếm trên 70% tổng nguồn thu của Ngân hàng Với thế mạnh về thương hiệu trong

hệ thống Ngân hàng TMCP trong nước cùng với một đội ngũ lãnh đạo, cán bộ, nhânviên được đào tạo kỹ năng xử lý hồ sơ nhanh, thủ tục giao dịch tương đối đơn giản,lãi suất, phí, dịch vụ cạnh tranh, Eximbank Long Biên đã từng bước khẳng địnhđược vị trí vững chắc của mình trên thị trường tín dụng cho vay Hoạt động tín dụngtại Eximbank Long Biên trong 03 năm trở lại đây được thể hiện qua Bảng 2.2:

Bảng 2.2: Tổng dư nợ cho vay tại Eximbank Long Biên

Nguồn: Báo cáo thường niên 2012 - 6/2014

Qua số liệu tại bảng trên cho thấy các chỉ tiêu cho vay khách hàng doanhnghiệp liên tục gia tăng qua các năm và tại thời điểm 30/06/2014 tổng dư nợ chovay khách hàng doanh nghiệp đã tăng mạnh 27.31% so với thời điểm cuối năm

2013 do giải ngân các hợp đồng tín dụng tài trợ dự án và bổ sung vốn lưu động cóhạn mức cho vay lớn thuộc các khách hàng nhóm Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tập

Trang 37

đoàn Than khoáng sản Việt Nam, Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel Tỷ lệ nợxấu được kiểm soát tương đối tốt và ở mức thấp dưới 1%

2.1.4.3 Một số hoạt động kinh doanh khác của Eximbank Long Biên

Hoạt động thanh toán quốc tế: Với bề dày kinh nghiệm về chuyên môn,

đồng thời không ngừng đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ đã góp phần tạo nên thếmạnh của Eximbank trong lĩnh vực thanh toán quốc tế Eximbank đã kết nối với nhiều

tổ chức tài chính hàng đầu trên thế giới làm đại lý thanh toán, lĩnh vực thanh toánquốc tế đã nhiều năm liên tục được HSBC, Standard Chartered Bank, WachoviaBank N.A New York vinh doanh ngân hàng thanh toán xuất sắc Tính đến hết ngày30/06/2014, doanh thu từ hoạt động thanh toán quốc tế tại Chi nhánh đạt khoảng2,97 tỷ đồng

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ: cùng với sự phát triển của hoạt động thanh

toán quốc tế trong những năm gần đây hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngânhàng cũng từng bước được nâng cao và đã mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng.Hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng trong những năm gần đây gặp phảinhiều rào cản vướng mắc do thị trường và các nền kinh tế gặp khó khăn Ngoài việc

là ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh ngoại tệ vào giai đoạn trước năm

2012 theo cơ chế tỷ giá thỏa thuận, nhưng từ sau năm 2012 do sự ảnh hưởng củacác cuộc khủng hoảng tài chính trên thế giới và trong nước nên hoạt động kinhdoanh ngoại tệ của ngân hàng giảm đáng kể Chính phủ cũng như Ngân hàng Nhànước đặc biệt ưu tiên nguồn kinh doanh xuất khẩu có nguồn thu từ ngoại tệ Cáncân thương mại trong những năm gần đây thâm hụt mạnh do nhập khẩu lớn hơnxuất khẩu bên cạnh đó là sự phát triển của thị trường ngoại tệ phi chính thức đã tácđộng tiêu cực đến thị trường ngoại tệ là cho sự khan hiếm ngoại tệ và đẩy tỷ giá phichính thức tăng lên Đứng trước tình hình đó Chính phủ và NHNN đã có nhữngbiện pháp can thiệp kịp thời như tăng lượng cung ngoại tệ trên cơ sở thu hút đầu tưnước ngoài, có các chính sách thu hút lượng kiều hối từ nước ngòai chuyển về ViệtNam… nhằm mục đích bình ổn tỷ giá dần dần xóa bỏ thị trường phi chính thức Cáchoạt động kinh doanh ngoại tệ sau khi có sự can thiệp của NHNN đã có những dấu

Trang 38

hiệu tích cực hơn Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ tại Chinhánh Eximbank Long Biên được thể hiện qua Bảng 2.4:

Bảng 2.4: Chi tiết kết quả một số hoạt động kinh doanh khác của Eximbank

134,675,75

76,532,972) Ngoại tệ

- Doanh số (triệu USD)

- Thu nhập (tỷ đồng)

140,126,52

165,283,92

52,412,13

Nguồn: Báo cáo thường niên 2012-6/2014

Kinh doanh vàng: Với việc đóng cửa sàn giao dịch vàng vào tháng 3 năm

2010 cùng các chính sách của nhà nước để quản lý thị trường Vàng đã ảnh hưởnglớn đến doanh số hoạt động vàng tại Eximbank Long Biên Doanh số mua bán vàngtại Eximbank Long Biên trong năm 2013 là 19,908.48 lượng chỉ đạt 19.99% kếhoạch, 6 tháng đầu năm 2014 doanh số mua bán vàng tiếp tục giảm mạnh với doanh

số 2,217.41 lượng vàng đạt 8.87% kế hoạch của cả năm Nhìn chung, hiện nay hoạtđộng kinh doanh vàng không mang lại lợi nhuận cho Chi nhánh Eximbank LongBiên mà chủ yếu mang ý nghĩa đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ tại Ngân hàng

Hoạt động thẻ: Trong những năm gần đây các sản phẩm dịch vụ thẻ ngày

càng được các ngân hàng nghiên cứu phát triển nhằm đáp ứng mọi chủ thể trongnền kinh tế Năm 2011, Eximbank đã nghiên cứu và cho cho ra đời sản phẩm thẻ tíndụng quốc tế dành cho giáo viên, giảng viên là Eximbank - Teacher card, thẻPlatinum đẳng cấp doanh nhân, thẻ đồng thương hiệu, thẻ tích hợp các trường đạihọc Tính đến ngày 31/12/2013, Eximbank Long Biên đã phát hành được 5,428 thẻtăng 2,185 so với năm 2012 và tại thời điểm 6/2014 tổng số thẻ mà Eximbank LongBiên đã phát hành là 5,826 thẻ, trong đó thẻ tín dụng 613 chiếc tăng 30 chiếc so vớithời điểm đầu năm, thẻ ghi nợ là 5,213 chiếc tăng 368 thẻ so với thời điểm đầu năm,

số lượng đơn vị chấp nhận thẻ là 30 tăng 2 đơn vị, tổng doanh số thanh toán qua

Trang 39

máy POS năm 2012 đạt 12,84 tỷ đồng và 6/2014 doanh số thanh toán qua máy POScủa Eximbank Long Biên là 12,37 tỷ đồng

Các hoạt động khác: với việc đẩy mạnh phát triển dịch vụ ngân hàng hiện

đại, Eximbank Long Biên cũng triển khai các dịch vụ thanh toán khác mang lạinhiều tiện ích cho người dân như: dịch vụ thu hộ cho ngân sách nhà nước, thanhtoán các chi phí sinh hoạt như điện, nước, cước viễn thông…

Điều này được minh chứng qua Bảng 2.5 một số chỉ tiêu hoạt động của chi

nhánh Eximbank Long Biên trong giai đoạn 2011 - 6/2014 như sau:

Bảng 2.5: Tổng hợp một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của Eximbank Long Biên

Đơn vị tính: Tỷ đồng

6/2014

Tổng tài sản 2.186,51 3.191,62 3.491,07 4.179,16Huy động vốn 2.120,71 1.199,75 2.189,36 3.072,28

Dư nợ cho vay 1.511,72 3.137,70 3.444,76 4.124,78

Nguồn: Báo cáo thường niên 2011-6/2014

Sự gia tăng tổng tài sản của Eximbank Long Biên trong 03 năm trở lại đâyđược thể hiện qua biểu đồ sau:

Trang 40

Biểu đồ 2.6: Tình hình gia tăng tổng tài sản tại Eximbank Long Biên

Nguồn: Báo cáo thường niên 2011-2013

Biểu đồ 2.7: Tình hình gia tăng lợi nhuận tại Eximbank Long Biên

Nguồn: Báo cáo thường niên 2011-2013

Những số liệu so sánh của Eximbank Long Biên với một số chi nhánh Ngânhàng TMCP khác ra đời cùng thời điểm năm 2004 trên cùng địa bàn (cùng nằm trênđường Nguyễn Văn Cừ, quận Long Biên, Hà Nội) tính đến thời 31/12/2013 đượcthể hiện qua bảng số liệu dưới đây là những minh chứng thuyết phục cho sự thànhcông của Eximbank Long Biên trong đã đạt được trong thời gian qua

Tỷ đồng

Tỷ đồng

Ngày đăng: 12/03/2016, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Eximbank Long Biên - Luận văn thạc sỹ Nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh long biên
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Eximbank Long Biên (Trang 32)
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động tại Eximbank Long Biên - Luận văn thạc sỹ Nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh long biên
Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động tại Eximbank Long Biên (Trang 34)
Bảng 2.2: Tổng dư nợ cho vay tại Eximbank Long Biên - Luận văn thạc sỹ Nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh long biên
Bảng 2.2 Tổng dư nợ cho vay tại Eximbank Long Biên (Trang 35)
Bảng 2.5: Tổng hợp một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của Eximbank Long Biên                                                                                           Đơn vị tính: Tỷ đồng - Luận văn thạc sỹ Nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh long biên
Bảng 2.5 Tổng hợp một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của Eximbank Long Biên Đơn vị tính: Tỷ đồng (Trang 38)
Sơ đồ mô tả quy trình cho vay: - Luận văn thạc sỹ Nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh long biên
Sơ đồ m ô tả quy trình cho vay: (Trang 44)
Bảng 2.6: Thẩm quyền cấp tín dụng của Ban tín dụng Eximbank Long Biên - Luận văn thạc sỹ Nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh long biên
Bảng 2.6 Thẩm quyền cấp tín dụng của Ban tín dụng Eximbank Long Biên (Trang 50)
Bảng 2.7: Tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Eximbank Long Biên - Luận văn thạc sỹ Nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh long biên
Bảng 2.7 Tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Eximbank Long Biên (Trang 55)
Bảng 2.8 Tính sinh lời của hoạt động cho vay doanh nghiệp - Luận văn thạc sỹ Nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh long biên
Bảng 2.8 Tính sinh lời của hoạt động cho vay doanh nghiệp (Trang 56)
Bảng 2.9: Bảng phân loại nợ cho vay doanh nghiệp - Luận văn thạc sỹ Nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh long biên
Bảng 2.9 Bảng phân loại nợ cho vay doanh nghiệp (Trang 57)
Bảng 2.11: Dư nợ cho vay theo đồng tiền nhận nợ - Luận văn thạc sỹ Nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh long biên
Bảng 2.11 Dư nợ cho vay theo đồng tiền nhận nợ (Trang 58)
Bảng 2.12 Dư nợ cho vay doanh nghiệp theo cơ cấu ngành hàng - Luận văn thạc sỹ Nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh long biên
Bảng 2.12 Dư nợ cho vay doanh nghiệp theo cơ cấu ngành hàng (Trang 59)
Bảng 2.13  Dư nợ cho vay doanh nghiệp có tài sản đảm bảo - Luận văn thạc sỹ Nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh long biên
Bảng 2.13 Dư nợ cho vay doanh nghiệp có tài sản đảm bảo (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w