1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ Thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong – Trung tâm bán miền Bắc 1

122 693 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 5,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Trung tâm bán miền Bắc 1 ngay từ khi thành lập đã chú trọng đến công tác thẩm định dự án đầu tư. Các cán bộ tín dụng khi có dự án phải trực tiếp tiến hành thẩm định để từ đó đưa ra quyết định cho từng món vay và giúp Ban lãnh đạo có quyết định đúng trong việc cho vay, giúp cho Ngân hàng giảm bớt các rủi ro trong hoạt động cho vay. Bên cạnh những đóng góp của công tác thẩm định đối với hoạt động cho vay thì công tác thẩm định tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Trung tâm bán miền Bắc 1 còn có phát sinh những tồn tại cần tháo gỡ như việc thu thập thông tin còn bị động và phụ thuộc vào sự cung cấp số liệu của khách hàng, trình độ của cán bộ tín dụng chưa đồng đều... Chính vì vậy, để góp phần giải quyết vấn đề trên tôi chọn đề tài “Thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong – Trung tâm bán miền Bắc 1” làm đề tài luận văn.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

1 Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng

dẫn trực tiếp của PGS.TS Lê Hoàng Nga.

2 Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên

tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố.

3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo hay gian trá, tôi

xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Tác giả

Đinh Thị Diệu Thu

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục luận văn 2

CHƯƠNG 1: DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Tổng quan về dự án đầu tư 4

1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư 4

1.1.2 Phân loại dự án đầu tư 8

1.1.3 Cơ cấu dự án đầu tư 11

1.2 Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại 15

1.2.1 Khái niệm, vai trò,ý nghĩa của thẩm định dự án đầu tư 15

1.2.2 Nội dung của thẩm định 18

1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến thẩm định dự án đầu tư 44

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG–TRUNG TÂM BÁN MIỀN BẮC 1 49

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Trung tâm bán miền Bắc 1 49

2.1.1 Bối cảnh ra đời 49

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Trung tâm bán miền Bắc 1 52

Trang 3

2.2 Thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong –

Trung tâm bán miền Bắc 1 60

2.2.1 Sự tuân thủ, thực hiện đầy đủ các quy định của ngành và pháp luật 60 2.2.2 Tổ chức thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Tiên Phong - Trung tâm bán miền Bắc 1 61 2.2.3 Phương pháp và kỹ thuật thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Tiên Phong - Trung tâm bán miền Bắc 1 64 2.2.4 Thông tin thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Trung tâm bán miền Bắc 1 65 2.2.5 Quy trình và nội dung thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Trung tâm bán miền Bắc 1 66 2.2.6 Dự báo xu hướng rủi ro của dự án trong thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Tiên phong - Trung tâm bán miền Bắc 1 72 2.2.7 Kết quả thẩm định dự án đầu tư và kết quả cho vay đầu tư dự án tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Trung tâm bán miền Bắc 1 73 2.2.8.Xem xét quá trình thẩm định của một khách hàng cụ thể 75

2 Thẩm định năng lực, quản lý kinh doanh 77 2.3 Đánh giá công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Trung tâm bán miền bắc 1 91

2.3.1 Những kết quả đã đạt được trong công tác thẩm định 91 2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 93

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG – TRUNG TÂM BÁN MIỀN BẮC 1 99 3.1 Định hướng nâng cao công tác thẩm định tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Trung tâm bán miền bắc 1 99 3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong- Trung tâm bán Miền bắc 1 100

3.2.1 Nâng cao chất lượng công tác thu thập và xử lý thông tin 100 3.2.2 Hoàn thiện nội dung trong công tác thẩm định 102

Trang 4

3.2.3 Tăng cường kiểm tra sau giải ngân 104

3.2.4 Giải pháp về tổ chức và nhân sự 104

3.2.5 Phát huy vai trò tư vấn của Ngân hàng đối với chủ đầu tư 107

3.2.6 Về trang thiết bị kỹ thuật: 108

3.3 Một số kiến nghị nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư 109

3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước và các bộ, ngành liên quan: 109

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 112

3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Tiên Phong 114

KẾT LUẬN 115

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 116

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC BẢNG, BI U, S ỂU, SƠ ĐỒ Ơ ĐỒ ĐỒ

Bảng 2.1 Các chỉ tiêu phản ánh hoạt động của Ngân hàng TMCP 52

Tiên Phong – Trung tâm bán miền Bắc 1 52

Bảng 2.2:Tình hình huy động vốn của Trung tâm qua các năm gần đây 53 Bảng 2.3: Tình hình hoạt động tín dụng của trung tâm giai đoạn 55

2012-2014 55

Bảng 2.4: Lợi nhuận thu được từ dự án 74

Bảng 2.5 Nợ xấu trong cho vay dự án 75

Biểu đồ 2.1 Lợi nhuận trước thuế của Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Trung tâm bán miền Bắc 1 giai đoạn 2012-2014 53

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng giai đoạn 2011-2014 54

Biểu đồ 2.3 Quy mô tín dụng của trung tâm giai đoạn 2012-2014 56

Biểu đồ 2.4 Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn giai đoạn 2012-2014 56

Biểu đồ 2.5 Cơ cấu cho vay của trung tâm giai đoạn 2012-2014 57

Biểu đồ 2.6 Doanh số cho vay dự án giai đoạn 2012-2014 58

Biểu đồ 2.7 Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế của trung tâm 59

Biểu đồ 2.8 Dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế của trung tâm 59

Biểu đồ 2.9 Tỷ lệ số lượng dự án cho vay/ số lượng dự án thẩm định 74

Sơ đồ 1.1: Quy trình thẩm định dự án đầu tư 22

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chứcTrung tâm bán miền Bắc 1 51

Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức thẩm định tại Trung tâm bán miền Bắc 1 63

Sơ đồ 2.3: Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Trung tâm bán miền bắc 1 66

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính có vai trò quan trọngđối với sự phát triển của nền kinh tế thông qua chức năng cấp tín dụng, nhậntiền gửi và thực hiện các dịch vụ ngân hàng Ngày nay, các ngân hàng có xuhướng mở rộng các loại hình dịch vụ của mình nhằm đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao Tín dụng là hoạt động truyền thống của ngân hàng thương mại, đểđảm bảo an toàn rủi ro tín dụng thì thẩm định dự án đầu tư trong hoạt độngkinh doanh ngân hàng có vai trò và ý nghĩa hết sức quan trọng để giảm thiểurủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại

Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Trung tâm bán miền Bắc 1 ngay từ khithành lập đã chú trọng đến công tác thẩm định dự án đầu tư Các cán bộ tíndụng khi có dự án phải trực tiếp tiến hành thẩm định để từ đó đưa ra quyếtđịnh cho từng món vay và giúp Ban lãnh đạo có quyết định đúng trong việccho vay, giúp cho Ngân hàng giảm bớt các rủi ro trong hoạt động cho vay.Bên cạnh những đóng góp của công tác thẩm định đối với hoạt động cho vaythì công tác thẩm định tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Trung tâm bánmiền Bắc 1 còn có phát sinh những tồn tại cần tháo gỡ như việc thu thậpthông tin còn bị động và phụ thuộc vào sự cung cấp số liệu của khách hàng,trình độ của cán bộ tín dụng chưa đồng đều Chính vì vậy, để góp phần giảiquyết vấn đề trên tôi chọn đề tài “Thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàngThương mại Cổ phần Tiên Phong – Trung tâm bán miền Bắc 1” làm đề tàiluận văn

2 Mục đích nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu hệ thống vấn đề lý luận cơ bản về dự án đầu tư vàthẩm định dự án đầu tư trong ngân hàng, vai trò của thẩm định dự án đầu tưtrong hoạt động ngân hàng, đồng thời phân tích, đánh giá thực trạng về công

Trang 8

tác thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Trung tâmbán miền Bắc 1, trên cơ sở đó đưa ra những định hướng, giải pháp và kiếnnghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCPTiên Phong – Trung tâm bán miền bắc 1.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mạiPhạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi nghiên cứu về địa điểm: Thẩm định dự án đầu tư tại Ngânhàng TMCP Tiên Phong – Trung tâm bán miền bắc 1

- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Thẩm định dự án đầu tư tại Ngânhàng TMCP Tiên Phong – Trung tâm bán miền bắc 1 giai đoạn năm 2012 đếnnăm 2014

Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Thẩm định dự án đầu tư trong hoạtđộng cho vay của NHTM bằng đồng Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vậtlịch sử, và các phương pháp cụ thể như phân tích, thống kê …

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là thu thập, tổng hợp và phân tíchthông tin, số liệu của Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Trung tâm bán miềnbắc 1 và các dự báo biến động thị trường có liên quan đến đề tài nghiên cứu

để tìm hiểu thực trạng của Ngân hàng và tạo cơ sở thực tế đề xuất các biệnpháp tối ưu trong công tác thẩm định tại Ngân hàng

5 Bố cục luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng, danh mục chữ viết tắt,danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm ba chương:

Trang 9

Chương 1: Tổng quan về dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Trung tâm bán miền Bắc 1

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Trung tâm bán miền Bắc 1

Trang 10

CHƯƠNG 1: DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.Tổng quan về dự án đầu tư

1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư

1.1.1.1 Khái niệm

Đầu tư được coi là động lực của sự phát triển nói chung và sự phát triểnkinh tế nói riêng của mọi quốc gia trên thế giới Có thể hiểu đầu tư là việc huyđộng nguồn lực để biến các lợi ích dự kiến thành hiện thực trong một khoảngthời gian đủ dài trong tương lai Trong đó: các nguồn lực chính là vốn, chấtxám, tài nguyên thiên nhiên, thời gian ; lợi ích dự kiến có thể lượng hóađược( hay đo được hiệu quả bằng tiền như sự tăng lên của sản lượng, lợinhuận ) mà cũng có thể không lượng hóa được ( như sự phát triển trong cáclĩnh vực giáo dục, giải quyết các vấn đề xã hội, quốc phòng ) Đối với doanhnghiệp, đầu tư hiểu đơn giản là việc bỏ vốn kinh doanh để mong thu được lợinhuận trong tương lai Còn trên quan điểm xã hội thì đầu tư là hoạt động bỏvốn để từ đó thu được các hiệu quả kinh tế - xã hội, vì mục tiêu phát triểnquốc gia Nhưng cho dù đứng từ góc độ nào đi chăng nữa, muốn tối đa hóahiệu quả của đầu tư thì trước khi quyết định đầu tư, nhất thiết phải có dự ánđầu tư Và trên thực tế, hoạt động đầu tư được thể hiện tập trung qua việc thựchiện các dự án đầu tư Vậy dự án đầu tư là gì ? Có rất nhiều khái niệm về dự

án đầu tư theo các quan điểm sau :

Theo Luật Đầu tư của Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa ViệtNam số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 thì dự án đầu tư được

định nghĩa như sau: “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và

dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”.

Trang 11

Ngân hàng thế giới xem xét dự án đầu tư là tổng thể các chính sách, hoạtđộng và chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm đặt được nhữngmục tiêu nhất định trong thời gian nhất định.

Về mặt hình thức đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chitiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt đượcnhững kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.Trên góc độ quản lý dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụngvốn, vật tư, lao động để tạo ra kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong mộtthời gian dài

Trên góc độ kế hoạch hoá, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạchchi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát tiển kinh tế xãhội, làm tiền đề cho quyết định đầu tư và tài trợ Dự án đầu tư là một hoạtđộng riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế nói chung.Xét về mặt nội dung, dự án đầu tư là tập hợp các hoạt động có liên quanvới nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo racác kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng cácnguồn lực xác định

Dù xem xét dưới bất kỳ góc độ nào thì dự án đầu tư cũng bao gồm cácthành phần chính như sau:

- Các mục tiêu cần đạt được khi thực hiện dự án: Cụ thể là khi thực hiện

dự án sẽ mang lại những lợi ích gì cho đất nước nói chung và cho bản nhà đầu

tư nói riêng Những mục tiêu này cần được biểu hiện bằng kết quả cụ thể nhưtạo nguồn thu cho ngân sách, giải quyết việc làm cho người lao động, manglại lợi nhuận cho chủ đầu tư…

- Các hoạt động của dự án: Dự án phải nêu rõ những hành động cụ thểphải thực hiện, địa điểm diễn ra các hoạt động của dự án, thời gian cần thiết

để hoàn thành và các bộ phận có trách nhiệm thực hiện những hành động đó

Trang 12

- Các nguồn lực: hoạt động của dự án không thể thực hiện được nếuthiếu các nguồn lực về vật chất, tài chính, con người…Vì vậy, phải nêu rõ cácnguồn lực cần thiết cho dự án, tổng hợp các nguồn lực này chính là vốn đầu

tư cần cho dự án

Tóm lại, dự án đầu tư là tập hợp kết quả nghiên cứu các nội dụng có liênquan, ảnh hưởng đến sự vận hành và tính sinh lời của công cuộc đầu tư

1.1.1.2 Những yêu cầu của 1 dự án đầu tư

Để một dự án đầu tư có sức thuyết phục, khách quan, có tính khả thi caođòi hỏi phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Tính pháp lý:

Tính pháp lý là cơ sở bước đầu để một dự án đầu tư được quyết định cóđầu tư hay không, dự án đầu tư phải đảm bảo tuân theo các quy định về Quychế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước

Một dự án đầu tư muốn được nhà nước cấp phép để đi vào hoạt độngtrước hết phải tuân thủ các quy định mang tính pháp luật như Luật đầu tư, luậtthuế, luật đất đai, luật lao động Song điều này cũng chưa đủ, các vấn đề vềmôi trường, thuần phong mỹ tục, tập quán, về an ninh quốc phòng, là nhữngyếu tố quan trọng không thể bỏ qua khi xem xét để lập dự án

Tính pháp lý của một dự án đầu tư chỉ đạt được khi dự án được xây dựngtrên cơ sở xem xét toàn diện tổng thể các vấn đề môi trường pháp lý có liênquan đến lĩnh vực đầu tư Có thể thấy những dự án gây nguy hại đến an ninhquốc phòng, lợi ích công cộng, gây phương hại đến di tích lịch sử, văn hoá,thuần phong mỹ tục, gây tổn hại đến môi trường sinh thái, sản xuất các hoáchất độc hại bị cấm theo điều ước quốc tế là những dự án không thể được cấpphép đầu tư

Trang 13

Tính khoa học:

Dự án đầu tư là thực hiện ý tưởng của nhà đầu tư về toàn bộ quá trìnhđầu tư từ khi chuẩn bị đầu tư cho đến khi hoàn thành kết thúc đầu tư, thu hồiđược vốn và có lợi nhuận Nếu không có tính khoa học thì dự án đầu tư sẽkhông có tính thuyết phục, có nghĩa là ý tưởng đó sẽ không trở thành hiệnthực

Một dự án đầu tư có tính khoa học cao là dự án có thông tin chính xác,trung thực, phương pháp khoa học, logic, việc sử dụng đồ thị, bản vẽ kỹ thuậtphải đảm bảo về kích thước và tỷ lệ

Để đạt được tính khoa học đòi hỏi dự án đầu tư phải có phương phápđiều tra đúng, kỹ thuật phân tích cao

Tính khả thi:

Dự án đầu tư có tính khả thi có nghĩa là dự án phải có khả năng ứngdụng và triển khai trong thực tế Vì vậy, muốn đảm bảo yêu cầu này, dự ánđầu tư phải đặt trong đúng hoàn cảnh môi trường đầu tư, phản ánh những điềukiện cụ thể về môi trường, mặt bằng, vốn, khả năng của dự án

Nói cách khác, dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch tổng thể củangành, của vùng Mục đích của dự án đầu tư phải trùng với mục đích pháttriển kinh tế - xã hội

Tính hiệu quả:

Tính hiệu quả của dự án đầu tư được thực hiện thông qua các chỉ tiêuhiệu quả kinh tế - tài chính Các chỉ tiêu này đòi hỏi phải chính xác, phảiđược xây dựng trên cơ sở các số liệu điều tra hợp lý, phương pháp tính toán

kỹ lưỡng Chỉ có như vậy tính hiệu quả của dự án mới có thể đạt được

1.1.1.3 Ý nghĩa của dự án đầu tư

Đối với cơ quan nhà nước, dự án đầu tư là cơ sở đầu tiên, là tài liệu cơbản để cơ quan quản lý nhà nước xem xét và phê chuẩn, cấp giấy phép đầu tư

Trang 14

Đối với chủ đầu tư, đó là căn cứ quan trọng để quyết định sự bỏ vốn đầu

tư, thu hút đối tác cùng tham gia liên doanh bỏ vốn đầu tư, là phương tiệnthuyết phục các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước tài trợ cho vay vốn

Dự án là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi đôn đốc

và kiểm tra quá trình thực hiện dự án đầu tư Từ đó đánh giá chính xác vàđiều chỉnh kịp thời những vướng mắc trong quá trình xây dựng và hoạt độngcủa dự án

Nó có tác dụng tích cực trong việc giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quan hệ giữa các bên tham gia thực hiện dự án đầu tư, xử lý hài hoà về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên

1.1.2 Phân loại dự án đầu tư

Để thuận tiện cho việc theo dõi quản lý và đề ra các biện pháp nhằmnâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư cần tiến hành phân loại dự án đầu tư

Có thể phân loại các dự án đầu tư theo các tiêu thức sau:

1.1.2.1 Theo cơ cấu tái sản xuất

Phân loại theo hình thức này dự án đầu tư được phân thành dự án đầu tưtheo chiều rộng và dự án đầu tư theo chiều sâu

Dự án đầu tư theo chiều rộng yêu cầu cần có vốn lớn, thời gian thực hiệnđầu tư và thời gian cần hoạt động để thu hồi vốn lâu, tính chất kỹ thuật phứctạp, độ mạo hiểm cao

Ngược lại, dự án đầu tư theo chiều sâu thì đòi hỏi khối lượng vốn ít hơn,thời gian thực hiện không lâu, độ mạo hiểm thấp hơn so với dự án đầu tư theochiều rộng

1.1.2.2 Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của dự án đầu tư

Theo hình thức này có thể phân chia thành dự án đầu tư phát triển sảnxuất kinh doanh, dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng…Hoạt động của các dự

án đầu tư này có quan hệ tương hỗ với nhau Chẳng hạn các dự án đầu tư phát

Trang 15

triển khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho các dự án đầu tưphát triển sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, còn các dự án đầu tư pháttriển kinh doanh đến lượt mình lại tạo tiềm lực cho các dự án đầu tư phát triểnkhoa học kỹ thuật, cơ sở hạ tầng và các dự án đầu tư khác.

1.1.2.3 Theo giai đoạn hoạt động của các dự án đầu tư trong quá trình tái sản xuất xã hội

Theo cách thức này thì dự án đầu tư sản xuất kinh doanh có thể chia rathành dự án đầu tư thương mại và dự án đầu tư sản xuất

Dự án đầu tư thương mại là loại dự án đầu tư có thời gian thực hiện đầu

tư và hoạt động của các kết quả đầu tư để thu hồi vốn đầu tư ngắn, tính chấtbất định không cao lại dễ dự đoán và dự đoán dễ đạt độ chính xác cao Nhìntrên giác độ xã hội thì loại dự án này không tạo ra của cải vật chất cụ thể mộtcách trực tiếp, những giá trị tăng thêm do hoạt động của dự án đầu tư này đemlại chỉ là sự phân phối lại thu nhập giữa các ngành, các địa phương, các tầnglớp dân cư trong xã hội

Dự án đầu tư sản xuất là loại dự án đầu tư có thời hạn hoạt động dài hạn(từ 5, 20 năm hoặc lâu hơn), với vốn đầu tư lớn, thu hồi chậm, thời gian thựchiện đầu tư lâu, độ mạo hiểm cao, tính chất kỹ thuật phức tạp, chịu tác độngcủa nhiều yếu tố bất định trong tương lai không thể dự đoán hết và dự đoánchính xác được (về nhu cầu, giá cả đầu vào, đầu ra, cơ chế chính sách…).Thực hiện loại dự án này cần phải chuẩn bị kỹ, cố gắng dự đoán những gì cóliên quan đến kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư trong tương lai xa,phải xem xét các biện pháp xử lý khi các yếu tố bất định xảy ra để đảm bảothu hồi đủ vốn và có lãi khi hoạt động của dự án đầu tư kết thúc

Trang 16

1.1.2.4 Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi đủ vốn

đã bỏ ra

Theo hình thức này có thể phân chia các dự án đầu tư thành dự án đầu tưngắn hạn (như dự án đầu tư thương mại) và dự án đầu tư dài hạn (các dự ánđầu tư sản xuất, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạtầng…)

1.1.2.5 Theo phân cấp quản lý

Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành theo nghị định 59/2015/NĐ

- CP ngày 18/06/2015 của Thủ tướng Chính phủ phân chia dự án thành 3nhóm A, B, C tuỳ theo tính chất và quy mô của dự án Trong đó nhóm A dothủ tướng Chính phủ quyết định, nhóm B và C do Bộ trưởng, thủ trưởng cơquan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh (và thành phốtrực thuộc trung ương) quyết định

1.1.2.6 Theo nguồn vốn

Dựa vào nguồn vốn, dự án đầu tư có thể được phân chia thành: Dự ánđầu tư có vốn huy động trong nước (vốn tích luỹ của ngân sách, của doanhnghiệp, tiền tiết kiệm của dân cư) Dự án đầu tư có vốn huy động từ nướcngoài (vốn đầu tư trực tiếp, vốn đầu tư gián tiếp)

Việc phân loại này cho thấy tình hình huy động vốn từ mỗi nguồn và vaitrò của mỗi nguồn vốn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành,từng địa phương và toàn bộ nền kinh tế

1.1.2.7 Theo vùng lãnh thổ (theo tỉnh, theo vùng kinh tế của đất nước)

Cách phân loại này cho thấy tình hình đầu tư của từng tỉnh, địa phương,vùng kinh tế và ảnh hưởng của đầu tư với tình hình phát triển kinh tế - xã hội

ở từng địa phương

Trong thực tế người ta có thể phân loại dự án đầu tư theo nhiều tiêu thứckhác nhau để đáp ứng yêu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế

Trang 17

1.1.3 Cơ cấu dự án đầu tư

Các loại dự án khác nhau thì có cơ cấu khác nhau Tuy nhiên nhìn chungmột dự án đầu tư gồm các phần sau:

Một là, chủ đầu tư dự án: Trong phần này giới thiệu chung về chủ dự án

đầu tư, địa chỉ, người đại diện chức vụ Giới thiệu về năng lực và khả năngthực hiện dự án của chủ đầu tư

Hai là, những căn cứ, cơ sở xác định sự cần thiết phải đầu tư

Ở phần này nêu ra cơ sở căn cứ pháp lý của dự án, nguồn gốc các tài liệu

sử dụng Phân tích các kết qủa điều tra về điều kiện tự nhiên tài nguyên, chínhsách kinh tế chính trị xã hội liên quan đến việc phát triển ngành, các lợi íchcủa dự án sẽ đem lại cho vùng, lãnh thổ nơi thực hiện dự án đầu tư Đồng thờicũng đưa ra các mục tiêu của dự án đầu tư (tiêu dùng trong nước, xuất khẩu,thay thế nhập khẩu ) Phân tích tình hình thị trường, đánh giá kết luận về nhucầu hiện tại, dự báo nhu cầu tương lai (khu vực, trong nước, ngoài nước nếu

có dự kiến xuất khẩu) về cả số lượng, chất lượng, giá cả các nguồn đáp ứngnhu cầu hiện tại Dự báo mức độ gia tăng cung cấp cho tương lai, sự thiếu hụt

so với nhu cầu thị trường Các căn cứ về khả năng phát triển về năng lực sảnxuất Quy mô năng lực hiện tại của ngành và năng lực huy động Đánh giátình trạng hoạt động hiện tại và nhịp độ tăng trưởng tương lai Dự báo sốlượng, giá cả hàng hoá bán ra, khả năng cạnh tranh với các nhà sản xuất trong

và ngoài nước, khả năng xâm nhập thị trường, hướng lựa chọn thị trường

Ba là, lựa chọn hình thức đầu tư, công suất

Phân tích các điều kiện và lợi ích của việc huy động năng lực hiện tại,đầu tư chiều sâu, mở rộng các cơ sở đã có, so với đầu tư mới từ đó lựa chọnphương thức đầu tư

Trang 18

Phân tích các điều kiện, yếu tố để lựa chọn hình thức đầu tư (Công tytrách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, xí nghiệp liên doanh, xí nghiệp quốcdoanh ).

Phân tích lựa chọn công suất thích hợp Nêu các phương án và chọncông suất tối ưu, khả thi

Bốn là, chương trình sản xuất và các yêu cầu đáp ứng Trong phần này

nêu lên cơ cấu sản xuất: số lượng sản phẩm hàng năm, chất lượng giá cả Sốhàng bán dự kiến Lượng lưu kho trung bình Lịch trình sản xuất như thế nào(vận hành, chạy thử, chạy hết công suất ) Bán thành phẩm, phế liệu Cácnhu cầu đầu vào và các giải pháp đảm bảo Phải xác định được nhu cầu đầuvào cho từng loại sản phẩm và toàn bộ nhu cầu sản xuất hàng năm: Nhu cầu

và đặc điểm nguyên vật liệu (vật liệu thô, các hoá phẩm, vật liệu đã qua chếbiến, các sản phẩm nhập khẩu, vật liệu phụ ) Tình trạng cung ứng, yêu cầu

dự trữ nguyên vật liệu

Chương trình cung cấp nguyên vật liệu sản xuất: các giải pháp về nguồncung cấp (trong nước, nhập khẩu) phương thức cung ứng (quy hoạch sản xuất,mua theo hợp đồng, vận tải, nếu nhập khẩu cần xác định nguồn cung cấp hìnhthức nhập, điều kiện giao hàng, giá cả), phân tích các thuận lợi hạn chế, cácảnh hưởng bất lợi, hướng khắc phục Lịch trình cung cấp, các chi phí cho từnglịch trình cung cấp Các giải pháp đảm bảo kết cấu hạ tầng và phục vụ sảnxuất Các nhu cầu cung cấp điện, nước, hơi cho sản xuất, giao thông nội bộ vàbên ngoài, kho bãi, thông tin, khả năng về nguồn, giải pháp cung cấp

Năm là, các phương án về khu vực địa điểm và địa điểm cụ thể (hoặc tuyến công trình).

Mỗi dự án thường có ít nhất 2 phương án địa điểm Phương án địa điểm

phải thu thập đầy đủ các tài liệu điều tra cơ bản, tài liệu khảo sát đủ độ tin cậy

Trang 19

Mỗi phương án địa điểm cần phân tích các mặt như điều kiện cơ bản về

tự nhiên khí tượng, thuỷ văn, đất nước và điều kiện xã hội kỹ thuật như tìnhhình dân cư, phong thủy tập quán, các chính sách khu vực Hoạt động kinh tế,trình độ kỹ thuật Các điều kiện về quy hoạch vùng, nhu cầu sử dụng đất.Ngoài ra phương án còn phân tích kinh tế địa điểm, phân tích các lợi ích vàảnh hưởng xã hội của địa điểm, những ảnh hưởng đến đời sống dân cư khi cóthiên tai dịch hoạ, đến phong tục tập quán

Sáu là, phần công nghệ kỹ thuật của dự án, bao gồm:

(1) Công nghệ: Các phương án công nghệ sản xuất chủ yếu, quy trình

sản xuất có thể chấp nhận, mô tả, phân tích, đánh giá mức độ hiện đại, tínhthích hợp, kinh tế, những điểm ưu việt và hạn chế của công nghệ lựa chọn(thông qua so sánh một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật như quy cách, chất lượngnăng suất ) Nội dung chuyển giao công nghệ và sự cần thiết phải chuyểngiao, phương thức thanh toán, điều kiện tiếp nhận Những vấn đề môi trườngsinh thái liên quan đến công nghệ, khả năng mức độ gây ô nhiễm hoặc làmbiến đổi môi trường do việc hình thành công trình (nước, không khí, đất đai,tiếng ồn, phóng xạ, bụi do nguyên vật liệu ) và hậu quả có thể có Đưa ra cácgiải pháp chống ô nhiễm, bảo vệ môi trường sinh thái, các phương án xử lýchất thải Các phương án trong lĩnh vực khác: Lựa chọn quy mô và phương

án cung cấp nước, thoát nước cho dự án Lựa chọn các phương án cung cấpđiện, khí cho sản xuất

(2) Thiết bị: Nêu các phương án về thiết bị Danh mục thiết bị sản xuất

chính, phụ, hỗ trợ, các phương tiện khác, phụ tùng thay thế, dụng cụ thiết bịvăn phòng Các phương án mua sắm thiết bị, so sánh, lựa chọn

Bẩy là, phần xây dựng và tổ chức thi công xây lắp Về mặt xây dựng nêu

được các phương án thi công xây dựng, xác định tiêu chuẩn cấp công trình,các giải pháp kiến trúc, phối cảnh, các phương án kết cấu của các hạng mục

Trang 20

công trình, yêu cầu kỹ thuật, thiết bị xây lắp đáp ứng kết cấu được chọn Cácphương án xây dựng công trình bảo vệ môi trường, xử lý ô nhiễm, khối lượngcác hạng mục công trình, nhu cầu, điều kiện về nguyên vật liệu xây dựng Vềmặt tổ chức thi công xây lắp và tổng tiến độ dự án: Nêu được các điều kiện tổchức thi công, lựa chọn phương án thi công, các yêu cầu về thiết bị thi công

Tám là, tổ chức quản lý sản xuất và bố trí lao động

Xác định được nhu cầu nhân lực cách bố trí nhân lực, sơ đồ quản lý tổchức sản xuất Xác định các chi phí: Chi phí quản lý, chi phí nhân công, chiphí phân xưởng, chi phí hành chính, chi phí đào tạo, chi phí bảo hiểm

Chín là, phân tích tài chính – kinh tế.

Đây là phần khá quan trọng đối với mội dự án đầu tư Phần này phản ánhtính hiệu quả của dự án về mặt kinh tế

Khi phân tích tài chính của dự án: phải nêu được các chỉ tiêu thành phần vốncủa dự án (vốn cố định, vốn lưu động, vốn dự phòng ) Nguồn vốn (vốn của đơn

vị, vốn vay, ) Các hình thức góp vốn, tiến độ thực hiện chi phí vốn

Tính toán hiệu quả tài chính của dự án: phải nêu ra được tổng chi phí dự

án, doanh thu của dự án, lợi nhuận của dự án Sau khi có các thông số lập biểutính toán hiệu quả của dự án, tính điểm hoàn vốn, thời gian hoàn vốn, độ nhậycủa dự án Từ đó đưa ra các kết luận về mặt tài chính của dự án

Về mặt kinh tế - xã hội: dự án đã đem lại cho xã hội những lợi ích gì.Giá trị sản phẩm hàng hoá gia tăng Tính đa dạng hoá sản phẩm của nền kinh

tế, dự án đem lại việc làm và thu nhập cho người lao động, đóng góp vàongân sách quốc gia, thu hút nguồn ngoại tệ

Mười là, kết luận và kiến nghị

Trong phần này, đưa ra các kết luận kiến nghị các chính sách và chế độ

ưu đãi

Trang 21

1.2 Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm, vai trò,ý nghĩa của thẩm định dự án đầu tư

1.2.1.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư

Hoạt động đầu tư đã đóng một vai trò không nhỏ vào việc xây dựng vàphát triển ổn định kinh tế xã hội Để phát huy được mặt tích cực của các dự ánđầu tư và hạn chế được những mặt tiêu cực của nó thì khi chấp thuận việcthực hiện một dự án, người ta thường phân tích đánh giá, xem xét dự án vềcác mặt tài chính, kinh tế xã hội… Những hoạt động xem xét, đánh giá dự ánnhằm những mục tiêu nói trên được gọi là “thẩm định dự án”

Vậy: thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách kháchquan có khoa học, toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tínhkhả thi của một dự án, từ đó ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư (Nguồn:Giáo trình “Lập và quản lý dự án đầu tư”, Trường Đại học Kinh tế quốc dân –PGS.,TS Nguyễn Ngọc Mai, NXB Giáo dục 1996)

Đây là một quá trình kiểm tra, đánh giá các nội dung của dự án một cáchđộc lập tách biệt với quá trình soạn thảo dự án Thẩm định dự án đã tạo ra cơ

sở vững chắc cho hoạt động đầu tư có hiệu quả Các kết luận rút ra từ quátrình thẩm định là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước ra quyếtđịnh đầu tư và cho phép đầu tư

Đứng trên góc độ ngân hàng, thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xemxét, phân tích một cách khách quan toàn diện, độc lập những nội dung cơ bảncủa dự án đầu tư đồng thời đánh giá chính xác những nhân tố ảnh hưởng trựctiếp đến tính khả thi của dự án nhằm đưa ra quyết định cho vay đảm bảo hiệuqủa an toàn

1.2.1.2 Vai trò của thẩm định dự án đầu tư

Đối với chủ đầu tư: Ngân hàng với kinh nghiệm của mình trong thẩm

định dự án đầu tư có thể tư vấn cho doanh nghiệp phương án đầu tư có hiệu

Trang 22

quả mà bản thân doanh nghiệp do thiếu khả năng phân tích tổng hợp, thiếuthông tin không thể lựa chọn được.

Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Thẩm định dự án đầu tư giúp các

cơ quan quản lý nhà nước đánh giá được sự cần thiết và tính phù hợp của dự

án đối với quy hoạch phát triển chung của ngành, địa phương và cả nước trêncác mặt: mục tiêu, quy mô, quy hoạch và hiệu quả

Đối với nền kinh tế: Thẩm định dự án đầu tư giúp xác định được sự lợi

hại của dự án khi đi vào hoạt động trên khía cạnh: cộng nghệ, vốn, ô nhiễmmôi trường và các lợi ích kinh tế - xã hội khác Nền kinh tế đang cần các dự

án đầu tư phát triển phục vụ cho sự pháp triển đất nước song đó là các dự án

có hiệu quả kinh tế xã hội và lợi ích nhiều mặt khác Đầu tư kém hiệu quả, saimục đích có thể đem đến những nguy hại Hơn nữa với điều kiện hạn chế vềvốn đầu tư của mình, ngân hàng đã giúp nền kinh tế có những dự án thực sựtốt, đem lại hiệu quả đầu tư như mong muốn

Đối với ngân hàng: Nếu ngân hàng làm tốt công tác thẩm định dự án

đầu tư sẽ tạo tiền đề cho việc thu hồi cả vốn lẫn lãi đúng hạn, tạo điều kiệncho vốn tín dụng luân chuyển nhanh, an toàn và hiệu quả Bởi vậy thẩm định

dự án đầu tư là việc hết sức cần thiết và có ý nghĩa quan trọng đối với ngânhàng, thể hiện:

(1) Rút ra các kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế của

phương án hoặc dự án vay vốn, khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xẩy ra đểquyết định cho vay hoặc từ chối cho vay một cách đúng đắn và chính xácnhất

(2) Tham gia góp ý cho chủ đầu tư về phương án sản xuất kinh doanh,

tạo tiền đề để đảm bảo hiệu quả cho vay, thu được nợ gốc và lãi đúng hạn và

hạn chế rủi ro tới mức thấp nhất

Trang 23

(3) Xác định khả năng và ý muốn của người cho vay trong việc trả nợ

vay (cả gốc lẫn lãi) phù hợp với các điều khoản của hợp đồng tín dụng

(4) Là cơ sở để xác định mức rủi ro có thể chấp nhận, xác định số tiền

cho vay, thời gian cho vay, mức thu nợ hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi chodoanh nghiệp hoạt động có hiệu quả

(5) Rút ra kinh nghiệm và bài học để thực hiện các dự án sau được tốt hơn.

Vì vậy, trong công tác thẩm định dự án đầu tư, phải rất thận trọng để đem lại

sự an toàn cần thiết cho ngân hàng, nâng cao chất lượng tín dụng đồng thời không

bỏ lỡ cơ hội đầu tư có lãi, phục vụ khách hàng đầu tư có hiệu quả

1.2.1.3 Ý nghĩa của việc thẩm định dự án đầu tư:

Thẩm định dự án đầu tư giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được phương ánđầu tư tốt nhất Khi nhà kinh doanh phát hiện ra cơ hội đầu tư và muốn bỏvốn đầu tư vào một lĩnh vực nào đó, việc đầu tiên họ phải làm là thu thập, xử

lý thông tin, xác định mọi điều kiện, khả năng, trên cơ sở đó xác định nhiềuphương án Để chọn được phương án tốt nhât mang tính khả thi cao, các dự

án phải được thẩm định một cách khách quan, trung thực, chính xác, từ đó sosánh và chọn lựa các phương án sao cho đạt hiệu quả cao nhất

Thẩm định dự án đầu tư giúp các cơ quan quản lý nhà nước đánh giáđược tính phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển chung của ngành,của địa phương, của vùng hay của cả nước Thông qua kết quả các báo cáothẩm định, cơ quan quản lý Nhà nước xem xét ở tầm vĩ mô: lợi ích kinh tế do

dự án mang lại, hiệu quả thu hút lao động, giải quyết công ăn, việc làm Xácđịnh mục tiêu của dự án và phương hướng phát triển chung của vùng, củangành Từ đó đề ra các chính sách, kế hoạch thích hợp

Thẩm định dự án đầu tư giúp các nhà tài chính ra quyết định đúngđắn, chính xác về việc cho vay hay tài trợ dự án đầu tư Bất kỳ một tổ chức tíndụng nào khi thực hiện cho vay, tài trợ cho các dự án đều phải xem xét tới các

Trang 24

yếu tố: cho vay dự án nào? cho vay với khối lượng bao nhiêu? với lãi suất rasao? Khả năng thu hồi nợ, các điều kiện đảm bảo tránh rủi ro thẩm định dự

án có cung cấp thông tin chính xác thì các câu trả lời cho các vấn đề trên mớiđược thoả đáng và giúp ra các quyết định đầu tư đúng đắn

1.2.1.4 Yêu cầu của việc thẩm định dự án đầu tư :

- Công tác thẩm định dự án đầu tư phải bám sát chủ trương đường lốiphát triển kinh tế của nhà nước, của chính quyền địa phương theo từng thờikỳ

- Phải dựa trên chính sách tín dụng của ngân hàng; chính sách kháchhàng, hướng đầu tư, cơ cấu đầu tư

- Phải được tổ chức theo một quy trình chặt chẽ, khoa học và linh động

- Kết quả thẩm định phải toàn diện, chính xác, khách quan và kịp thời

1.2.2 Nội dung của thẩm định

1.2.2.1 Những nguồn thông tin để thẩm định:

Một trong những hoạt động không thể thiếu của công tác thẩm định làthu thập thông tin về khách hàng và dự án vay vốn Chất lượng thông tin thuthập đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và kết luận sau này Cán bộthẩm định có thể thu thập thông tin qua các nguồn sau:

Phỏng vấn người xin vay:

Qua phỏng vấn người xin vay, cán bộ tín dụng sẽ biết được lý do vay vàyêu cầu xin vay có đáp ứng được chính sách tín dụng của ngân hàng không.Những thông tin ban đầu về lịch sử phát triển của ngành nghề kinh doanh,kiến thức, kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ chủ chốt, bản chất của sản phẩm

dự án, nguồn nguyên liệu, ưu thế cạnh tranh, khả năng thị trường v.v., cũng

có thể thu thập được Ngoài ra, có thể phần nào tìm hiểu tính thật thà, ý muốntrả nợ của người vay Từ đó Ngân hàng sẽ xem xét có cần thiết vật bảo đảmkhông Tóm lại, phỏng vấn người xin vay sẽ cung cấp cho cán bộ tín dụng

Trang 25

những thông tin có tính chất phác thảo, kiểm tra về người vay vốn và dự ánvay vốn.

Sổ sách của ngân hàng:

Những thông tin lưu trữ qua sổ sách ngân hàng có thể cung cấp thông tintín dụng, nếu người vay đã từng có quan hệ với ngân hàng Những số liệu vềviệc chi trả các khoản vay trước đây, số dư tài khoản tiết kiệm, số dư tàikhoản tiền gửi có thể cho biết tình hình tài chính hay triển vọng kinh doanhcủa họ Ngay cả các khách hàng chưa từng quan hệ với ngân hàng, hồ sơ tậptrung cũng cho biết một số thông tin nào đó

Điều tra nơi hoạt động kinh doanh của người đi vay:

Các doanh nghiệp xin vay phải cho phép nhân viên tín dụng tham quannơi kinh doanh của họ Thông qua việc này, nhân viên tín dụng có thể biếtđược một số thông tin về mức độ phát triển của doanh nghiệp, về trình độquản lý tổ chức nhân sự Doanh nghiệp đang phát đạt hay đình trệ, tình hìnhhàng tồn kho, tình trạng thiết bị sản xuất, vật thế chấp là những thông tinphản ánh khá sát thực thực trạng doanh nghiệp và tương lai dự án xin vay màmột cán bộ tín dụng có năng lực phải thu thập được Tuy vậy, cần lưu ý rằngrất cố thể những thông tin đó không chính xác do doanh nghiệp cố tình “tôvẽ” hình ảnh của mình trước khi nhân viên tín dụng đến điều tra

Các báo cáo tài chính:

Trong hồ sơ xin vay vốn, bất kỳ người xin vay nào cũng phải cung cấpcho ngân hàng các báo cáo tài chính, đặc biệt là những dự án có số lượng xinvay lớn, thời gian dài Ngay cả những dự án nhỏ, người xin vay vẫn phải cungcấp số liệu về tài sản, những khoản nợ, vốn tự có và các thông tin khác phảnánh tình hình tài chính của họ Rõ ràng là các thông tin thu được từ các báocáo tài chính là vô cùng quan trọng trong công tác thẩm định Tuy vậy, cũngcần phải thấy là, những thông tin đó phản ánh các kết quả của quá khứ và có

Trang 26

thể nói lên điều gì đó trong xu thế tương lai nhưng không hoàn toàn quyếtđịnh tương lai Vì thế, khi sử dụng những thông tin này, không được coi làcăn cứ duy nhất để ra quyết định tín dụng.

Một số nguồn thông tin khác:

Ở một số nước phát triển, có các tổ chức chuyên thu thập và bán thôngtin về các doanh nghiệp, hoặc có các cơ quan được quyền quản lý và cung cấpmiễn phí thông tin Ở nước ta, có Trung tâm Thông tin Tín dụng của Ngânhàng Nhà nước(CIC) Đây là một trong những nguồn mà ngân hàng cần khaithác để phục vụ dự án

Khi đánh giá một dự án, cán bộ tín dụng còn cần phải tìm hiểu về thịtrường mà doanh nghiệp tham gia, nguồn nguyên vật liệu sử dụng, mạng lướiphân phối sản phẩm Ngoài ra, cán bộ tín dụng còn phải thu thập các thôngtin về tình hình kinh tế xã hội, khả năng phát triển kinh tế, mức độ ổn định xãhội Những thông tin này có thể được khai thác từ nhiều nguồn, nhưng việc

xử lý thông tin đó không phải đơn giản, nó yêu cầu người thẩm định phải “trởthành” nhà nghiên cứu thị trường, nhà dự đoán kinh tế Vì vậy có thể thấy,công việc thẩm định dự án vay vốn là hết sức khó khăn, phức tạp

Tóm lại, thu thập thông tin là một phần quan trọng trong công tác thẩmđịnh tín dụng Vì thế, các ngân hàng luôn phải làm tốt việc lựa chọn nguồnthông tin Tuỳ vào tính chất của doanh nghiệp vay vốn, dự án vay vốn lớn haynhỏ, hình thức kinh doanh, loại sản phẩm dự định kinh doanh cũng như tiềmnăng phát triển của nó mà tiến hành lựa chọn nguồn thông tin phù hợp với khảnăng và chi phí tài chính bỏ ra

1.2.2.2 Cơ sở pháp lý để thẩm định DAĐT tại NHTM

- Căn cứ các tiêu chuẩn, quy phạm, định mức của từng lĩnh vực kinh tế,

kỹ thuật cụ thể

Trang 27

Thẩm định DAĐT còn phải xem xét các văn bản pháp lý của các nhómngành, cụ thể là ngành nông nghiệp và chế biến thủy sản,nhành công nghiệpnặng , ngành công nghiệp và sản xuất hàng tiêu dùng, ngành bất động sản,ngành dịch vụ, ngành viễn thông, ngành vận tải và hạ tầng giao thông vận tải,ngành năng lượng để từ đó có sự thẩm định dự án chính xác và tuân thủ phápluật cũng như quy định của ngành.

- Căn cứ các quy ước, thông lệ quốc tế

- Căn cứ các văn bản, quy định, quy trình và hướng dẫn nội bộ của ngânhàng

+ Các văn bản quy định về quy chế cho vay

+ Các văn bản về lãi suất

+ Các văn bản về tài sản đảm bảo

+ Các văn bản khác về cho vay bằng ngoại tệ và các văn bản xử lýnợ…

1.2.2.3 Quy trình thẩm định

Trang 28

Sơ đồ 1.1: Quy trình thẩm định dự án đầu tư

Phòng QLRR

Nhu

cầu

Tiếp thi, tiếp nhận

hồ sơ và kiểm tra

Nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ

Đầu mối thông tin

Báo cáo thẩm định

Đề nghị bổ sung thông tinThẩm định

Thẩm định rủi ro

Báo cáo thẩm định

rủi ro

Trình lãnh đạo phòng quản lý rủi ro

Phê duyệt rủi ro của PGĐ phụ trách

Trình lãnh đạo phòng QHKH

Phê duyệt rủi ro của PGĐ phụ trách

Soạn thảo ký kết hợp đồng và giải ngân

Trang 29

1.2.2.4 Nội dung thẩm định

Thẩm định dự án tín dụng đầu tư bao giờ cũng gồm hai công việc chính

là kiểm tra đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, uy tíncủa doanh nghiệp vay vốn và đánh giá tính khả thi, hiệu quả của dự án dựatrên quan điểm của ngân hàng Cán bộ thẩm định sẽ không làm lại việc tínhtoán số liệu của người xin vay mà đi sâu vào tìm hiểu các thông tin đánh giádoanh nghiệp, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, lành mạnh của số liệu, đánhgiá chúng theo những tiêu thức quy định Việc này có thể tiến hành dựa trênhình thức đặt câu hỏi với những điểm nghi vấn nhằm yêu cầu sự giải trìnhthêm ở phía người vay Trên cơ sở các cuộc thảo luận ấy mà đi đến kết luậncuối cùng

a Thẩm định doanh nghiệp vay vốn:

* Thẩm định một số yếu tố mang tính chất định tính:

 Đánh giá năng lực pháp lý của doanh nghiệp xin vay

Cán bộ tín dụng phải nắm rõ hình thức doanh nghiệp, tư cách pháp lý,nghành nghề đăng ký kinh doanh, trụ sở, nơi giao dịch, những cá nhân đạidiện hay chịu trách nhiệm pháp lý cho doanh nghiệp Qua điều tra năng lựcpháp lý, cán bộ tín dụng sẽ biết được đầu tư vào nghành nghề nào được chophép, trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp với các khoản nợ như thế nào.Khi xem xét cho vay, cán bộ tín dụng cũng nên nắm vững các điều luật đểkhẳng định được người nào có quyền thay mặt cho doanh nghiệp vay

 Uy tín của doanh nghiệp vay vốn

Khái niệm uy tín có liên quan tới hoạt động cấp tín dụng, không chỉ hàm

ý uy tín về chất lượng sản phẩm hay sự tôn trọng các hợp đồng của doanhnghiệp, tính sẵn lòng trả nợ mà còn mang ý nghĩa phản ánh tính kiên quyếtthực hiện tốt tất cả các điều khoản hợp đồng giao ước Uy tín quan trọng nhấttrong tín dụng chính là tính thật thà và liêm chính của người xin vay Rõ ràng

Trang 30

hồ sơ quá khứ của người xin vay trong việc thực hiện các hợp đồng là tư liệuquan trọng đánh giá uy tín của họ Tuy nhiên cần phải thấy rằng uy tín đượcđánh giá thường trên cơ sở phán đoán chứ không thể hiện trên cơ sở các thôngtin số liệu đầy đủ và ngay cả các số liệu ấy cũng chỉ là hình ảnh của quá khứchứ không phải hoàn toàn ảnh hưởng tới tương lai Điều đó nói lên rằng quyếtđịnh tín dụng phải dựa trên kết quả tổng hợp từ nhiều mặt chứ không chỉ đánhgiá phiến diện một khía cạnh nào đó

 Đánh giá năng lực quản lý

Phần lớn tiền hoàn trả các khoản vay đều được lấy từ lợi nhuận Việc tạo

ra lợi nhuận đối với một doanh nghiệp lại tuỳ thuộc vào tất cả các yếu tố ảnhhưởng tới lượng hàng bán, giá bán, giá thành và chi phí Trong các yếu tốnày, người ta thường coi trọng chất lượng quản lý, nhiều người coi nó là yếu

tố chính để cấp tín dụng hay không Khi đánh giá yếu tố quản lý, thường xemxét khả năng của ban điều hành trong việc thu hút nhân viên, nguyên liệu vàquỹ vốn, tạo thời cơ và tận dụng thời cơ, khả năng điều chỉnh kịp thời kếhoạch kinh doanh

 Đánh giá các quyền sở hữu tài sản của doanh nghiệp

Quyền sở hữu tài sản được coi là một trong những tiêu chuẩn tín dụng.Thứ nhất, muốn có sức cạnh tranh trên thi trường, doanh nghiệp phải có máymóc, thiết bị, phương tiện, địa điểm Chính các tài sản hay vốn chủ sở hữu làmột tiêu chuẩn đo lường sức mạnh tài chính của doanh nghiệp và cũng thểhiện tính thận trọng, tài tháo vát của chủ doanh nghiệp Thứ hai, các quyền sởhữu tài sản có thể là một phần hay toàn bộ vật thế chấp cho khoản vay và nhưvậy, khẳng định rằng khoản vay sẽ được hoàn trả nếu như khả năng kiếm lờicủa người vay không đủ để thu hồi Tuy nhiên, khi đánh giá các quyền sở hữutài sản với tư cách là vật thế chấp, cán bộ tín dụng cũng phải lưu ý là tránhcho vay chỉ dựa vào sự đầy đủ của tài sản thế chấp Một khoản cho vay được

Trang 31

đánh giá là thành công nếu nó tạo ra được lợi nhuận cho ngân hàng và sự pháttriển kinh doanh cho doanh nghiệp chứ không phải chỉ là khả năng thu hồiđược Hơn nữa, trong trường hợp phải sử dụng tài sản thế chấp để thu nợ, việcphát mại chúng thường tốn thời gian, chi phí và vướng mắc nhiều thủ tụcpháp luật Chính vì thế, trong quá trình thẩm định chỉ nên coi tài sản thế chấp

là một yếu tố cần tính đến khi quyết định tín dụng chứ không phải là yếu tốmang tính quyết định

 Đánh giá các điều kiện kinh tế

Có một số yếu tố ngoài tầm kiểm soát của người vay và người cho vaynhưng lại có thể ảnh hưởng rất lớn tới tính khả thi của dự án vay vốn Đó làcác điều kiện kinh tế chung như khả năng phát triển của một nghành, khuynhhướng tiêu dùng của dân chúng, tình hình ổn định chính trị xã hội, mức độtăng trưởng hoặc suy thoái kinh tế Những điều kiện này có thể làm phá sảnmột dự án, ảnh hưởng tới năng lực uy tín của doanh nghiệp Do đó đòi hỏi cán

bộ thẩm định lúc này phải “ trở thành” nhà dự báo kinh tế Với những móncho vay có kỳ hạn càng dài thì việc dự báo kinh tế càng trở nên quan trọngbởi có nhiều khả năng xảy ra rủi ro trước khi món vay đáo hạn Tuy vậy việcđánh giá các điều kiện kinh tế là khó khăn đối với cán bộ thẩm định bởi nóđòi hỏi trình độ rất cao ở họ và điều này đôi khi không mang tính hiện thực

*Thẩm định tài chính doanh nghiệp và tình hình sản xuất kinh

doanh.

Trong phần này, dựa trên số liệu thống kê, các báo cáo tài chính quyếttoán của doanh nghiệp (ít nhất là 3 năm gần nhất và của các quý gần đâynhất ), cán bộ thẩm định phải thực hiện các phân tích để đưa ra những nhậnxét về tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp

Về cơ bản, phải xem xét được các mặt sau:

Trang 32

 Sản xuất kinh doanh có ổn định không? Lợi nhuận, phân phối lợinhuận ra sao? Doanh thu, doanh số bán, kiểm soát chi phí?

 Tình hình cơ cấu vốn và sử dụng vốn

 Các chỉ tiêu hoạt động sử dụng vốn

 Khả năng thanh toán và kiểm soát nợ vay?

Nói tóm lại là cán bộ thẩm định phải nắm chắc bức tranh thực về tìnhhình tài chính doanh nghiệp Theo nhiều nhà kinh tế đây là cơ sở, quan trọngnhất để quyết định cho vay hay không Tuy vậy, không nên quan niệm rằngkhi đánh giá xấu về tài chính thì sẽ không cho vay và ngược lại bởi tình hìnhtài chính trong quá khứ đôi khi bị ảnh hưởng bởi hoàn cảnh kinh tế kháchquan hay thời gian hoạt động của doanh nghiệp (ví dụ như những doanhnghiệp mới đi vào hoạt động có thể bị lỗ trong một vài năm đầu) Chuẩn mực

để đánh giá các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp là chỉ tiêu trung bìnhngành Khi chưa có các chỉ tiêu trung bình ngành thì dùng chỉ tiêu quy ướchoặc so sánh với những doanh nghiệp cùng loại hoạt động có hiệu quả, cótình hình tài chính vững chắc

Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán:

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc trangtrải các món nợ Người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

Hệ số thanh toán ngắn hạn

Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán tức thời

Khả năng thanh toán nợ cuối cùng

Nhóm chỉ tiêu kết cấu tài chính :

Nhóm chỉ tiêu này đánh giá mức độ tham gia của doanh nghiệp vào tàitrợ cho tài sản của mình, do đó chúng cũng phản ánh mức độ rủi ro khi ngânhàng tham gia tài trợ doanh nghiệp

Trang 33

Thường sử dụng một số chỉ tiêu sau:

Hệ số nợ

Hệ số tự tài trợ

Hệ số nợ dài hạn

Khả năng thanh toán lãi vay

Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động:

Nhóm chỉ tiêu này cho phép ta đánh giá mức độ hiệu quả của doanhnghiệp trong việc khai thác, sử dụng số vốn đang có Gồm các chỉ tiêu

Vòng quay hàng tồn kho

Kỳ thu tiền bình quân

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động

Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời:

Các chỉ tiêu này phản ánh tông hợp kết quả sản xuất kinh doanh doanhnghiệp trên cơ sở so sánh lợi nhuận với nhiều chỉ tiêu khác như doanh thu, tàisản, vốn chủ sở hữu

Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm

Doanh lợi vốn tự có

Hệ số sinh lợi tổng tài sản

Trên đây là 4 nhóm chỉ tiêu tài chính cơ bản để phân tích tình hình tàichính hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vay vốn Thông qua công việcnày, ngân hàng sẽ hiểu được toàn cảnh về khía cạnh tài chính doanh nghiệp,

từ đó có một trong những cơ sở quan trọng để ra quyết định cho vay haykhông

Trang 34

b Thẩm định dự án đầu tư

* Thẩm định hồ sơ pháp lý của dự án

Khi thẩm định hồ sơ pháp lý của dự án cần phải xem xét xem dự án cóphù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước, địa phương; phùhợp với quy hoạch phát triển ngành, địa phương có liên quan

Dự án có thuộc đối tượng sản xuất kinh doanh trong đăng ký kinh doanhkhông Mỗi dự án bao giờ cũng có bộ hồ sơ pháp lý Hồ sơ pháp lý của dự ánbao gồm các giấy phép, quyết định liên quan đến dự án mà chủ đầu tư đangthực hiện như: Báo cáo nghiên cứu khả thi, quyết định phê duyệt luận chứngkinh tế kỹ thuật của cấp có thẩm quyền phê duyệt, giấy phép xây dựng hoặcgiấy chứng nhận đầu tư của cấp có thẩm quyền phê duyệt, giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất, các văn bản pháp lý khác có liênquan đến dự án đầu tư

*Thẩm định sự cần thiết của dự án

Khi tiến hành thẩm định dự án, trước hết ngân hàng phải xem xét đếncác mục tiêu, định hướng của dự án bởi vì dự án được thực hiện sẽ ảnh hưởngkhông nhỏ đến đời sống nhân dân, đến toàn bộ nền kinh tế, xã hội, ảnh hưởngđến cung cầu hàng hoá, hoạt động xuất nhập khẩu trong nước, môi trường tựnhiên Như vậy, cần phải thẩm định đánh giá xem xét dự án có thật sự cầnthiết trong tình hình hiện nay không, có phù hợp với xu hướng phát triểnngành của vùng, đất nước không, có tuân thủ đúng quy hoạch, kế hoạch đầu

tư, định hướng phát triển của bộ ngành Muốn vậy, ngân hàng cần đối chiếumục tiêu và phương hướng phát triển của dự án với mục tiêu, định hướngchung của ngành, địa phương và những quyết định của nhà nước trong tươnglai Tuỳ theo từng dự án theo đuổi mục tiêu nào mà ngân hàng sẽ chú trọngđến mục tiêu đó Song điều quan trọng là dự án đã đem lại lợi ích cho chủ đầu

tư, ngân hàng và xã hội

Trang 35

*Thẩm định phương diện thị trường

Thị trường là một nhân tố quyết định việc lựa chọn mục tiêu và quy môcủa dự án Một dự án ngày càng có vị thế và chỗ đứng trên thị trường thì khảnăng thu hồi vốn của ngân hàng ngày càng trở lên chắc chắn hơn

Thẩm định phương diện thị trường của dự án là để xác định các yếu tố:Thị trường cung cầu sản phẩm hoặc dịch vụ mà dự án sẽ mang lại tại thờiđiểm hiện tại, tiềm năng phát triển của thị trường này trong tương lai các yếu

tố kinh tế và phi kinh tế tác động đến nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ mà dự

án mang lại như thế nào Các biện pháp khuyến thị và tiếp thị cần thiết giúpcho việc tiêu thụ sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ của dự ánđược thuận lợi Khả năng canh tranh của các sản phẩm cùng loại có sẵn hoặccác sản phẩm sẽ được sản xuất sau này

Thẩm định môi trường của dự án cán bộ thẩm định phải thẩm địch cácnội dung sau:

+ Xem xét mức tiêu thụ hiện tại và trong quá khứ

Đánh giá nhu cầu thị trường đối với loại sản phẩm của dự án là một vấn

đề tối cần thiết với các nhà sản xuất Nó có tính chất quyết định đến sự thànhbại của một doanh nghiệp, đồng thời nó cũng là một vấn đề rất phức tạmmang nặng tính lý thuyết, vận dụng vào thực tế gặp nhiều khó khăn Do vậyviệc dự đoán, dự báo thường sai lệch so với thực tế và được điều chỉnh trongquá trình thực hiện dự án Để xác định được nhu cầu sản phẩm thì phải phânloại thị trường và để xác định được mức tiêu hao sản phẩm thì cần có cácthông số để đo lường cụ thể như: khối lượng sản xuất trong năm, mức tồn khocuối năm của sản phẩm, giá cả của sản phẩm Các số liệu này có thể lấy từcác cơ quan thống kê hoặc tự doanh nghiệp điều tra

+ Dự báo nhu cầu thị trường trong tương lai Việc dự báo nhu cầu

trong tương lai ngoài việc dựa vào nhu cầu và mức tiêu thụ sản phẩm trong

Trang 36

quá khứ thì cần phải xem xét thêm một số yếu tố: Tính đàn hồi của nhu cầu sovới giá, tính đàn hồi của cầu so với thu nhập, các yếu tố khác ảnh hưởng đếnnhu cầu, dự đoán nhu cầu cho một số các nhóm hàng tiêu biểu.

+ Vấn đề về tiếp thị và khuyến thị

Việc xác định có nhu cầu của thị trường về sản phẩm của dự án mới chỉcho phép giải quyết một số vấn đề về tiêu thụ sản phẩm còn làm thế nào đểngười tiêu dùng sử dụng sản phẩm của mình thay vì sử dụng sản phẩm củacác dự án khác lại thuộc về khâu tiếp thị và khuyến thị Tiếp thị và khuyến thị

có nghĩa là xác định bằng cách nào với chi phí bao nhiêu để có thể tiêu thụđược sản phẩm của dự án

Tiếp thị là đưa sản phẩm đến tận tay của người tiêu dùng một cách hiệu quảnhất Khi tiếp thị cần phải xem xét một số vấn đề: đối tượng khách hàng, cáchthức phân phối sản phẩm, các chi phí để đưa hàng đến tận tay người tiêu dùng.Mỗi một khách hàng có một cách tiếp cận và phân phối sản phẩm khác nhau.Khuyến thị là một bộ phận chủ chốt của tiếp thị Mục tiêu của khuyến thị

là làm sao người tiêu dùng sử dụng sản phẩm của mình thay vì sử dụng sảnphẩm cùng loại của các cơ sở khác

+ Xem xét khả năng cạnh tranh của sản phẩm

Có nhiều loại sản phẩm khác nhau sẽ đem đến nhiều loại hình lựa chọnkhác nhau cho người tiêu dùng Có những sản phẩm độc quyền nhưng cũng

có những sản phẩm cho nhiều loại để thay thế Bên cạnh đó cũng có nhiềunhà sản xuất cùng một loại sản phẩm Chính vì vậy, để có thể tiêu thụ sảnphẩm thuộc dự án của mình nhà đầu tư nói riêng và ngân hàng nói chungcũng cần phải xem xét đến tính cạnh tranh của sản phẩm mình sản xuất ra.Nhất là nếu sản phẩm của mình lại là loại sản phẩm có nhiều loại thay thế và

có nhiều trên thị trường Để xem xét được khả năng cạnh tranh sản phẩm của

dự án người ta có thể áp dụng phương pháp điều tra mẫu hoặc so sánh sản

Trang 37

phẩm của dự án với các sản phẩm cùng loại khác Vấn đề giá và ưu thế về vốncủa nhà đầu tư cũng là một vấn đề để khẳng định vị thế trên thị trường.Nhưng nhìn chung để đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thịtrường thì cần phải nắm rõ được một số thông tin: danh sách các đối thủ cạnhtranh, quy mô sản xuất của các đối thủ, các mặt mạnh, mặt yếu của họ Vị thếcạnh tranh của dự án xem dự án có chỗ đứng trên thị trường không Đưa ranhững điềm mạnh và điểm yếu của dự án tìm cách khắc phục các điểm yếu.

*Thẩm định phương diện kỹ thuật

Thẩm định về phương diện kỹ thuật khá phức tạp đòi hỏi cán bộ thẩmđịnh phải có một trình độ hiểu biết nhất định về các khía cạnh kỹ thuật của dự

án Tuỳ từng dự án mà nội dung phân tích về phương diện kỹ thuật khác nhau.Không có mô hình nào có thể áp dụng chung trong việc phân tích phươngdiện kỹ thuật Tuy nhiên, để phân tích đánh giá được kỹ thuật của dự án người

ta thường đánh giá ở các khía cạnh như đặc tính của sản phẩm và đánh giáchất lượng, phương pháp và kỹ thuật sản xuất Đặc tính và công suất của máymóc thiết bị, đặc tính và nhu cầu nguyên vật liệu, cơ sở hạ tầng, địa điểm xâydựng nhà máy, vấn đề về xử lý chất thải Do đó, tuỳ theo từng dự án cụ thể

mà có thể xem xét các kỹ thuật của dự án ở những góc độ khác nhau

Khi đánh giá về phương diện kỹ thuật của dự án cán bộ thẩm định đi vàocác nội dung sau:

- Đánh giá đặc tính và chất lượng của sản phẩm: Để thực hiện được việc

đánh giá đặc tính của sản phẩm thì cần xem về mặt lý học, hoá học của sảnphẩm So sánh với các sản phẩm tương tự trong nước và ngoài nước Các hìnhthức đóng gói bao bì, các công dụng và cách sử dụng sản phẩm Các sảnphẩm: sản phẩm chính, sản phẩm phụ và chất thải Xét về mặt chất lượngcủa sản phẩm thì cần có các phương pháp và phương tiện để kiểm tra sản

Trang 38

phẩm Xác định các yêu cầu về chất lượng sản phẩm phải đạt, dự kiến bộphận kiểm tra chất lượng sau khi đã xác định phương pháp kiểm tra.

- Phương pháp và kỹ thuật sản xuất, công suất của máy móc thiết bị

Để tạo ra sản phẩm có nhiều phương pháp và kỹ thuật sản xuất khácnhau Mỗi một loại hình kỹ thuật sẽ cho ra sản phẩm và đặc tính chất lượng

và giá thành khác nhau Vì vậy việc nghiên cứu để lựa chọn ra được phươngpháp và kỹ thuật sản xuất phù hợp với loại sản phẩm của dự án, phù hợp vớiđiều kiện máy móc thiết bị, phù hợp với khả năng tài chính của chủ đầu tưcũng là một yếu tố quan trọng cho sự thành công của dự án

Việc nghiên cứu kỹ thuật và phương pháp sản xuất cần đươc tiến hànhtheo các khía cạnh sau: Bản chất của kỹ thuật sản xuất, yêu cầu về tay nghềcủa người sử dụng, khả năng tiếp thu kỹ thuật, yêu cầu về nguyên vật liệu,năng lượng sử dụng Khả năng chuyển sang sản xuất mặt hàng khác trongtrường hợp mặt hàng cũ không còn nhu cầu hoặc chức năng không còn phùhợp nữa Nhà cung cấp, cách thức cung cấp và quyền sở hữu công nghiệp,yêu cầu về vốn đầu tư và ngoại tệ

Đối với các sản phẩm đơn giản thì có kỹ thuật sản xuất đơn giản vàngược lại Song đối với các sản phẩm phức tạp và đòi hỏi kỹ thuật cao thì khảnăng lựa chọn công nghệ là ít

Sau khi nghiên cứu kỹ thuật – phương pháp sản xuất khác nhau thì cầnphải lựa chọn một phương pháp sản xuất - kỹ thuật thích hợp nhất phù hợpvới điều kiện thực tế hiện có của dự án mà vẫn đảm bảo đáp ứng được mọiyêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm với chi phí hợp lý Việc lựa chọn

kỹ thuật công nghệ chú ý tránh lựa chọn các kỹ thuật quá mới mẻ hoặc đangthử nghiệm chưa có tính thực tế Tuy nhiên cũng cần tránh việc lựa chọn các

kỹ thuật quá lạc hậu không đem lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất Đểlựa chọn công nghệ cần chú ý đến việc áp dụng công nghệ ở đâu, khả năng về

Trang 39

vốn và lao động thế nào, xu hướng lâu dài của công nghệ, khả năng vận hành

và quản lý công nghệ có hiệu quả không

Khi đã quyết định là sử dụng công nghệ nào thì việc lựa chọn máy mócthiết bị để sử dụng hiệu quả công nghệ đó cũng là vấn đề nhà đầu tư phảiquan tâm Khi lựa chọn máy móc thiết bị thì cần có một danh mục thiết bịmáy móc như: máy móc thiết bị chính trực tiếp sản xuất, thiết bị phụ trợ, thiết

bị vận chuyển, thiết bị bảo dưỡng thay thế

Sau khi đã lựa chọn máy móc thiết bị thì ta cần phải biết được công suấtcủa máy thế nào có đủ để đáp ứng đúng như nhu cầu của dự án không Để từ

đó đưa ra quyết định cuối cùng về việc lựa chọn công nghệ và máy móc thiết

bị cho dự án

- Thẩm định việc cung cấp các yếu tố đầu vào khác

Để đánh giá việc cung cấp các yếu tố đầu vào cán bộ thẩm định phảikiểm tra việc tính toán tổng nhu cầu hàng năm về nguyên vật liệu chủ yếu

năng lượng, điện, nước trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật, so sánh

mức tiêu hao thực tế, kinh nghiệm các doanh nghiệp đang hoạt động

Đối với nguyên vật liệu thời vụ cần tính toán mức dự trữ hợp lý để đảmbảo cung cấp nguyên vật liệu thường xuyên, tránh ứ đọng vốn

Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu hoặc khan hiếm cần xem xét khảnăng cung ứng thực tế trong và ngoài nước qua các hợp đồng hoặc các vănbản cam kết của doanh nghiệp với các nhà cung cấp về số lượng quy cách,chất lượng, giá cả, điêu kiện giao hàng, thanh toán

Đối với các dự án khai thác sử dụng tài nguyên khoáng sản, phải kiểmtra tính đúng đắn của các tài liệu điều tra, thăm dò khảo sát, đánh giá phântích về trữ lượng, hàm lượng chất lượng tài nguyên, giấy phép khai tháckhoáng sản của cấp có thẩm quyền để đảm bảo dự án hoạt động lâu dài

Trang 40

- Thẩm định về lựa chọn địa điểm xây dựng của dự án

Việc lựa chọn địa điểm đầu tư đúng cũng góp một phần vào sự thànhcông của dự án Chính vì vậy việc lựa chọn địa điểm đầu tư cần phải được cânnhắc cẩn thận và đảm bảo các nguyên tắc: Địa điểm gần nơi cung cấp nguyênvật liệu chủ yếu hoặc gần nơi tiêu thụ chính Gần nơi có giao thông thuận tiện(đường bộ, đường biển, đường sông ) có chi phí vận chuyển hợp lý để hạ giáthành sản phẩm Tận dụng cơ sở hạ tầng có sẵn: đường sá, bến cảng, điệnnước Mặt bằng cần đủ rộng không những phù hợp với quy mô hiện tại màcòn dự phòng cho phát triển mở rộng trong tương lai, đặt yêu cầu về vệ sinhcông nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trường, phòng cháy chữa cháy Địa điểm xâydựng phù hợp với quy hoạch chung của vùng, phải tuân thủ đúng các văn bảnpháp luật về đất đai, xây dựng, giải phóng mặt bằng Tất cả các vấn đề trên cầnđược khảo sát lựa chọn kỹ lưỡng để đưa ra một phương án tối ưu nhất

- Kiểm tra tính hợp lý về kế hoạch tiến độ thực hiện dự án

Đây là một yếu tố quan trọng liên quan đến việc sử dụng vốn, kế hoạchsản xuất, kế hoạch cho vay thu nợ của ngân hàng Khi kiểm tra tính hợp lý về

kế hoạch thực hiện dự án thì cần xác định được thứ tự ưu tiên để tập trungvốn đầu tư hoàn thành dứt điểm Tránh tình trạng dàn đều tất cả các hạng mụccùng một lúc sẽ không có hiệu quả thậm chí có thể dẫn đến lãng phí vềnguyên liệu, nhân công không cần thiết

*Thẩm định nội dung tổ chức, quản lý thực hiện vận hành dự án

Trong phần này cán bộ thẩm định cần phải nắm được rõ mô hình thựchiện quản lý dự án của chủ đầu tư như thế nào Cách thức quản lý ra sao, nănglực của chủ đầu tư Nguồn lao động của dự án Để từ đấy có thể tư vấn chochủ đầu tư cách thức nào là hợp lý và phù hợp với dự án nhất

Ngày đăng: 12/03/2016, 11:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình thẩm định dự án đầu tư - Luận văn thạc sỹ Thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong – Trung tâm bán miền Bắc 1
Sơ đồ 1.1 Quy trình thẩm định dự án đầu tư (Trang 25)
Sơ đồ 2.1:  Cơ cấu tổ chứcTrung tâm bán miền Bắc 1 - Luận văn thạc sỹ Thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong – Trung tâm bán miền Bắc 1
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chứcTrung tâm bán miền Bắc 1 (Trang 54)
Bảng 2.1. Các chỉ tiêu phản ánh hoạt động của Ngân hàng TMCP - Luận văn thạc sỹ Thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong – Trung tâm bán miền Bắc 1
Bảng 2.1. Các chỉ tiêu phản ánh hoạt động của Ngân hàng TMCP (Trang 55)
Bảng 2.2:Tình hình huy động vốn của Trung tâm qua các năm gần đây - Luận văn thạc sỹ Thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong – Trung tâm bán miền Bắc 1
Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn của Trung tâm qua các năm gần đây (Trang 56)
Bảng 2.3: Tình hình hoạt động tín dụng của trung tâm giai đoạn - Luận văn thạc sỹ Thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong – Trung tâm bán miền Bắc 1
Bảng 2.3 Tình hình hoạt động tín dụng của trung tâm giai đoạn (Trang 58)
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức thẩm định tại Trung tâm bán miền Bắc 1 - Luận văn thạc sỹ Thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong – Trung tâm bán miền Bắc 1
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức thẩm định tại Trung tâm bán miền Bắc 1 (Trang 66)
Sơ đồ 2.3: Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Trung tâm bán - Luận văn thạc sỹ Thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong – Trung tâm bán miền Bắc 1
Sơ đồ 2.3 Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Trung tâm bán (Trang 69)
Bảng 2.4: Lợi nhuận thu được từ dự án - Luận văn thạc sỹ Thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong – Trung tâm bán miền Bắc 1
Bảng 2.4 Lợi nhuận thu được từ dự án (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w