1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ Kế toán tài sản cố định tại công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải thủy bộ hải hà

137 679 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 389,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vớilĩnh vực kinh doanh chính là vận tải, kinh doanh bán buôn, bán lẻ xăng dầu nên Công ty TNHH vận tải thủy bộ Hải Hà có một khối lượng tài sản cố định lớnnên vấn đề quản lý và sử dụng TSCĐ là rất quan trọng. Việc TSCĐ được sử dụng đúng mục đích, phát huy được năng suất làm việc, kết hợp với công tác quản lý sử dụng TSCĐ như đầu tư, bảo quản, sửa chữa, kiểm kê, đánh giá… được tiến hành một cách thường xuyên, có hiệu quả thì sẽ góp phần tiết kiệm tư liệu sản xuất, nâng cao cả về số và chất lượng sản phẩm sản xuất và như vậy doanh nghiệp sẽ thực hiên được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cho Công ty.Với mục tiêu góp phần thực hiện tốt công tác kế toán nói chung, kế toán tài sản cố định nói riêng thì việc nghiên cứu hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH vận tải thủy bộ Hải Hà có ý nghĩa về cả ý nghĩa và thực tiễn. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tài sản cố địnhtrong việc nâng cao hiệu quả sử dụng trong doanh nghiệp nên tôi đã chọn đề tài “Kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH vận tải thủy bộ Hải Hà” cho luận văn của mình.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan luận văn "Kế toán tài sản cố định tại công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải thủy bộ Hải Hà" là công trình nghiên cứu của riêng em.

Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và xuấtphát từ tình hình thực tế tại đơn vị Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luậnvăn này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2014

Học viên

Phạm Mai PhươngMỤC LỤC

NPV : Phương pháp giá trị hiện tại thuần

IRR : Tỷ suất thu hồi nội bộ

PB : Phương pháp kỳ hoàn vốn

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Đất nước ta đang trong quá trình phát triển kinh tế và hội nhập theo sự pháttriển của thế giới và xu hướng của thời đại.Hội nhập và phát triển kinh tế là một cơhội đồng thời cũng là một sự thách thức lớn đối với nền kinh tế nước nhà nói chung

và cụ thể các doanh nghiệp trong nước nói riêng Nó phải chịu sức ép cạnh tranhquyết liệt từ bên ngoài cũng như bên trong.Điều đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải

nổ lực không ngừng, phát huy tối đa ưu thế của mình, cũng như khắc phục nhữngmặt yếu kém còn tồn đọng để có thể hòa nhập với nền kinh tế thế giới

Tài sản cố định là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chấtcho nền kinh tế quốc dân, nó là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất của xã hội.Tài sản cố định trong doanh nghiệp chính là hình thức biểu hiện vật chất của vốn cốđịnh vì thế doanh nghiệp muốn quản lý vốn kinh doanh của mình một cách có hiệuquả nhất thì phải thông qua đầu tư và sử dụng TSCĐ của mình Đối với các doanhnghiệp, tài sản cố định là nhân tố đẩy mạnh quá trình sản xuất kinh doanh thông quaviệc nâng cao năng suất của người lao động Bởi vậy tài sản cố định được xem như

là thước đo trình độ công nghệ, năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp Trong những năm qua, vấn đề nâng cao hiệu quả của việc sử dụng tài sản

cố định được đặc biệt quan tâm Đối với một doanh nghiệp, điều quan trọng khôngchỉ là mở rộng quy mô tài sản cố định mà còn phải biết khai thác có hiệu quả nguồntài sản cố định hiện có Do vậy một doanh nghiệp phải tạo ra một chế độ quản lýthích đáng và toàn diện đối với tàn sản cố định , đảm bảo sử dụng hợp lý công suấttài sản cố định kết hợp với việc thường xuyên đổi mới tài sản cố định Đồng thờiviệc tăng cường quản lý và sử dụng TSCĐ có hiệu quả sẽ góp phần nâng cao hiệusuất sử dụng TSCĐ tăng hiệu suất lao động, hạ giá thành sản phẩm để tăng sức cạnhtranh trên thị trường dẫn đến thu hồi vốn nhanh để phát triển kinh doanh

Kế toán là một trong những công cụ hữu hiệu nằm trong hệ thống quản lý tàisản cố định của một doanh nghiệp.Kế toán tài sản cố định cung cấp những thông tinhữu ích về tình hình tài sản cố định của doanh nghiệp trên nhiều góc độ khác

Trang 3

nhau.Dựa trên những thông tin ấy, các nhà quản lý sẽ có những phân tích chuẩnxác, để đưa ra những quyết định kinh tế Việc hạch toán tài sản cố định phải tuântheo các quy định hiện hành của chế độ tài chính kế toán Để chế độ tài chính kếtoán đến được với doanh nghiệp cần có một quá trình thích ứng nhất định.Nhà nước

sẽ dựa vào tình hình thực hiện chế độ ở các doanh nghiệp, tìm ra những vướng mắc

để có thể sửa đổi kịp thời

Vớilĩnh vực kinh doanh chính là vận tải, kinh doanh bán buôn, bán lẻ xăngdầu nên Công ty TNHH vận tải thủy bộ Hải Hà có một khối lượng tài sản cố địnhlớnnên vấn đề quản lý và sử dụng TSCĐ là rất quan trọng Việc TSCĐ được sửdụng đúng mục đích, phát huy được năng suất làm việc, kết hợp với công tác quản

lý sử dụng TSCĐ như đầu tư, bảo quản, sửa chữa, kiểm kê, đánh giá… được tiếnhành một cách thường xuyên, có hiệu quả thì sẽ góp phần tiết kiệm tư liệu sản xuất,nâng cao cả về số và chất lượng sản phẩm sản xuất và như vậy doanh nghiệp sẽthực hiên được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cho Công ty

Với mục tiêu góp phần thực hiện tốt công tác kế toán nói chung, kế toán tàisản cố định nói riêng thì việc nghiên cứu hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại Công

ty TNHH vận tải thủy bộ Hải Hà có ý nghĩa về cả ý nghĩa và thực tiễn Nhận thứcđược tầm quan trọng của công tác kế toán tài sản cố địnhtrong việc nâng cao hiệu

quả sử dụng trong doanh nghiệp nên tôi đã chọn đề tài “Kế toán tài sản cố định tại

Công ty TNHH vận tải thủy bộ Hải Hà” cho luận văn của mình.

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

Các nghiên cứu trong nước trước đây về hạch toán và quản lý tài sản cố định

có thể kể đến một số công trình sau:

- Thứ nhất là Luận văn Thạc sỹ “Kế toán TSCĐ tại Công ty cổ phần Gang thép Thái

Nguyên” của tác giả Phạm Thanh Hà – Đại học thương mại (2012) Đề tài đã đưa ra

được những điểm đạt được và vấn đề còn tồn tại , một số hạn chế trong công tác kếtoán tài sản cố định như : việc tính và trích khấu hao, công tác sửa chữa, việc quản

lý tài sản cố định của Công ty Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toántài sản cố định tại Công ty

- Thứ hai là đề tài “Kế toán tài sản cố định tại các Công ty khai thác khoáng sản trên

Trang 4

địa bàn Hà Nội” của tác giả Đào Thúy Hằng – Đại học thương mại (2010) Đề tài đãnghiên cứu về thực trạng công tác kế toán tài sản cố định ngoài ra còn còn nghiêncứu thực tế công tác kế toán quản trị tài sản cố định tại các Công ty khai tháckhoáng sản trên địa bàn Hà Nội Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn kếtoán tài sản cố định trên cả hai phương diện : kế toán tài chính và kế toán quản trị

- Thứ ba là đề tài “Hoàn thiện hạch toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp thuộctập đoàn Bưu chính viễn thông” của tác giả Nguyễn Thanh Hương (năm 2007) Đềtài đã phân tích được thực trạng chế độ kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệpthuộc tập đoàn Bưu chính viễn thông Qua đó đánh giá những ưu điểm, nhược điểm

và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán tài sản cố định tại các doanhnghiệp thuộc tập đoàn Bưu chính viễn thông

Các nghiên cứu trên đã đi sâu vào phân tích tài sản cố định tại các doanhnghiệp đặc thù tạo nên một bức tranh toàn cảnh về tình hình tài sản cố định chung.Tuy nhiên chưa có những nghiên cứu về tài sản cố định tại những Công ty thươngmại vận tải

3. Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu nghiên cứu lý luận :

Đề tài nghiên cứu lý luận chung về kế toán tài sản cố định để từ đó làm cơ sởcho việc hạch toán kế toán tài sản cố định theo một chuẩn mực thống nhất và hợp lý

- Mục tiêu nghiên cứu thực tiễn:

Nghiên cứu thực trạng kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH vận tải thủy

bộ Hải Hà từ đó phân tích tình hình kế toán TSCĐ tại công ty chỉ ra được nhữngđiểm đạt được và những tồn tại còn hiện có trong công tác kế toán tài sản cố địnhtại Công ty TNHH vận tải thủy bộ Hải Hà Qua đó đề xuất một số giải pháp nhằmhoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH vận tải thủy bộ HảiHà

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu về thực trạng kế toán tài sản cố địnhtại Công ty TNHH vận tải thủy bộ Hải Hà cùng với việc nghiên cứu các quy địnhnhà nước và chuẩn mực kế toán Việt Nam nhằm hoàn thiện kế toán tài sản cố địnhtại Công ty TNHH vận tải thủy bộ Hải Hà

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

• Về không gian nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứuvận dụng các quy định của

Trang 5

nhà nước và chuẩn mực kế toán đã ban hành liên quan đến thực trạng hạch toán tàisản cố định tại Công ty TNHH vận tải thủy bộ Hải Hà

• Về thời gian nghiên cứu : đề tài nghiên cứu dựa trên số liệu được thu thập từ phòng

kế toán từ năm 2010 đến nay, tập trung chủ yếu trong năm 2013

• Về nội dung nghiên cứu: đề tài nghiên cứu trên góc độ kế toán tài chính và kế toánquản trị về thực trạng kế toán TSCĐ thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH vận tảithủy bộ Hải Hà

5. Phương pháp nghiên cứu:

 Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin có vai trò rất quan trọng tronghình thành luận cứ để chứng minh luận điểm khoa học Độ tin cậy của toàn bộ côngtrình nghiên cứu phụ thuộc vào thông tin mà người nghiên cứu thu thập được Cónhiều phương pháp thu thập thông tin Trong luận văn của mình, để thu thập dữ liệutôi đã sử dụng các phương pháp như:

• Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Mục đích của việc nghiên cứu tài liệu là để thuthập những kiến thức từ bao quát đến chuyên sâu một cách chính xác về những vấn

để lý luận chung kế toán TSCĐ trên góc độ kế toán tài chính Tác giả đã thực hiệnphương pháp này thông qua việc nghiên cứu các giáo trình chuyên ngành, chuẩnmực kế toán Việt Nam và quốc tế, chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, thamkhảo các công trình nghiên cứu khoa học, các bài viết liên quan đến đề tài nghiêncứu

• Phương pháp điều tra: Thực hiện thông qua việc tiến hành phát các phiếu khảo sátđến những người trực tiếp thực hiện công tác kế toán TSCĐ ở Công ty TNHH vậntải thủy bộ Hải Hà Mục đích khi thực hiện phương pháp này là để thu thập cácthông tin về doanh nghiệp nói chung và về tình hình kế toán TSCĐ của doanhnghiệp nói riêng Nội dung của các phiếu khảo sát được thiết kế dưới dạng câu hỏitrắc nghiệm để tiện cho người được khảo sát trả lời

• Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp phỏng vấn những nhà quản lý, nhân viên kế toánTSCĐ của Công ty TNHH vận tải thủy bộ Hải Hà về những vấn để liên quan đếnphần hành kế toán TSCĐ tại Công ty này Đây cũng là cơ hội tác giả được doanhnghiệp cung cấp cho những tài liệu và số liệu là nội dung chính của kế toán TSCĐtại Công ty

• Phương pháp quan sát thực tế: Sử dụng phương pháp quan sát tác giả đã tiến hành

Trang 6

quan sát kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH vận tải thủy bộ Hải Hà.

Quan sát trình tự lập, luân chuyển, biểu mẫu chứng từ kế toán TSCĐ, vậndụng hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ kế toán, hệ thống báo cáo tài chính,báo cáo kế toán quản trị, kiểm tra công tác kế toán TSCĐ và ứng dụng tin học vàocông tác kế toán

• Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu

Từ những tài liệu, thông tin thu thập được từ hai phương pháp điều tra vàphỏng vấn cùng với kiến thức đã có được từ nghiên cứu tài liệu, tác giả đã tiến hành

hệ thống hóa, tổng hợp, phân tích số liệu, thông tin để rút ra những kết luận về kếtoán TSCĐ tại Công ty TNHH vận tải thủy bộ Hải Hà Từ thực trạng đó tác giảnghiên cứu đề xuất hoàn thiện kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH vận tải thủy bộ Hải

Hà sao cho phù hợp với quy định chung và điều kiện thực tế tại Công ty

Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục tài liệu tham khảo luận vănđược chia thành 3 chương như sau

Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệpChương 2: Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHHvận tải thủy bộ Hải Hà

Chương 3: Kết luận và đề xuất hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tạiCông ty TNHH vận tải thủy bộ Hải Hà

Trang 7

CHƯƠNG 1:

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH

NGHIỆP

1.1. Tài sản cố định, vai trò và nhiệm vụ kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại Tài sản cố định

1.1.1.1. Khái niệm

Tài sản cố định trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các tàisản khác có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD và giá trị của nó được chuyểndịch dần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra trong các chu kỳ sản xuất Tài sản

có thể thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình) hoặc lànhững tài sản doanh nghiệp đi thuê (TSCĐ thuê tài chính)

Trong đó:

 TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụngcho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình Cáctài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn tiêuchuẩn ghi nhận sau:

• Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

• Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;

• Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;

• Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

Kế toán TSCĐ hữu hình được phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất

và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, gồm:nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc, thiết bị; phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn;thiết bị, dụng cụ quản lý; vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm;TSCĐ hữu hình khác

 TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và

do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụhoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.Bao gồm: quyền sử dụng đất có thời hạn, phần mềm máy vi tính, bằng sáng chế,bản quyền, giấy phép khai thác thuỷ sản, hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhậpkhẩu, giấy phép nhượng quyền, quan hệ kinh doanh với khách hàng hoặc nhà cung

Trang 8

cấp, sự trung thành của khách hàng, thị phần và quyền tiếp thị

Tài sản cố định là cơ sở vật chất chủ yếu, giúp cho doanh nghiệp đạt được các mụctiêu về hoạt động tài chính trong quá trình SXKD Nhiệm vụ đặt ra đối với mỗi doanhnghiệp là phải tăng cường công tác quản lý TSCĐ, doanh nghiệp sẽ phát triển sản xuất, tạo

ra nhiều sản phẩm, hạ giá thành, tăng vòng quay của vốn và đổi mới trang thiết bị, đáp ứngyêu cầu ngày càng cao của thị trường

1.1.1.2. Đặc điểm của TSCĐ

Khi tham gia vào quá trình SXKD của doanh nghiệp TSCĐ có những đặc điểmchủ yếu sau:

 TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài

 Tham gia vào nhiều chu ký SXKD khác nhau nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất vàđặc tính sử dụng cho đến lúc hư hỏng

 Giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần song giá trị của nó lại được chuyển dịch từng phần vàogiá trị sản phẩm sản xuất ra

 TSCĐ chỉ thực hiện được một vòng luân chuyển khi giá trị của nó được thu hồi toàn bộ

Tài sản cố định cũng phân biệt với đầu tư dài hạn, cho dù cả hai loại nàyđều được duy trì quá một kỳ kế toán Nhưng đầu tư dài hạn không phải được dùngcho hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp Ví dụ như đất đai được duy trì

để mở rộng sản xuất trong tương lai, được xếp vào loại đầu tư dài hạn Ngược lạiđất đai mà trên đó xây dựng nhà xưởng của doanh nghiệp thì nó lại là TSCĐ

1.1.1.3. Phân loại TSCĐ

Do TSCĐ trong doanh nghiệp có nhiều loại với nhiều hình thái biểu hiện,tính chất đầu tư, công dụng và tình hình sử dụng khác nhau nên để thuận lợi choviệc quản lý và hạch toán TSCĐ, cần sắp xếp TSCĐ vào từng nhóm theo từng đặctrưng nhất định Sự sắp xếp này tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác tối đacông dụng của TSCĐ và phục vụ tốt cho công tác thống kê TSCĐ

Tài sản cố định có thể được phân theo nhiều tiêu thức khác nhau, như theohình thái biểu hiện, theo nguồn hình thành, theo công dụng và tình hình sử dụng mỗi một cách phân loại sẽ đáp ứng được những nhu cầu quản lý nhất định cụ thể:

Theo hình thái biểu hiện

Căn cứ vào hình thái biểu hiện, TSCĐ được chia làm 2 loại: TSCĐ hữu hình

Trang 9

và TSCĐ vô hình Đây là những TSCĐ do doanh nghiệp sử dụng cho các mục đíchkinh doanh kiếm lời.

• TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãncác tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanhnhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như: nhà cửa vật kiến trúc, máymóc thiết bị, phương tiện vận tải truyền dẫn, vườn cây lâu năm,… những tài sản này

có thể là từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộphận tài sản liên kết với nhau thực hiện một hay một số chức năng nhất định trongquá trình sản xuất kinh doanh

• TSCĐ vô hình là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể,thể hiện mộtlượng giá trị đã được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn TSCĐ vô hình thường là cáckhoản chi đầu tư cho hoạt động kinh doanh và phát huy tác dụng dài như : chi phí

để mua bằng phát minh, sáng chế, bản quyền tác giả, chi phí nghiên cứu phát triển,giá trị lợi thế thương mại, chi phí về sử dụng đất…

TSCĐ vô hình thông thường gồm:

- Quyền sử dụng đất: là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để cóquyền sử dụng đất, chi phí cho việc đền bù giải phóng và san lấp mặt bằng, lệ phítrước bạ nếu có

- Quyền phát hành: là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để cóquyền phát hành như: quyền phát hành sách báo, tạp chí, các ấn phẩm,

- Bản quyền phát minh sáng chế: các chi phí thực tế chi ra để có bản quyền tác giả vàbằng sáng chế

- Nhãn hiệu hàng hóa: những chi phí thực tế liên quan để có được nhãn hiệu hàng hóacủa doanh nghiệp

- Phần mềm máy tính: thể hiện toán bộ chi phí thực tế doanh nghiệp ssx chi ra để cóphần mềm máy vi tính

- Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: là các khoản chi ra để cí được giấy phép vàgiấy phép nhượng quyền ( như giấy phép khai thác, giấy phép đại lý, )

- Các TSCĐ vô hình khác

Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáophát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chiphí chuyển dịch địa điểm, chi phí mua để có và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằngsáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh

Trang 10

doanhkhông phải là tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinhdoanh của doanh nghiệp trong thời gian tối đa không quá 3 năm theo quy định củaLuật thuế TNDN

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu đầu tư vàoTSCĐ hữu hình hoặc TSCĐ vô hình Qua đó, xây dựng định hướng và đưa ra cácquyết định đầu tư một cách phù hợp nhằm tạo ra một cơ cấu TSCĐ hợp lý Đồngthời, giúp cho doanh nghiệp đưa ra biện pháp quản lý cũng như để tính toán khấuhao một cách hợp lý và chính xác

 Phân loại tài sản cố định theo mục đích sử dụng

Căn cứ vào tính chất của TSCĐ trong doanh nghiệp, TSCĐ được chia thành

• TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ nhà nước: là những TSCĐ doanh nghiệp bảoquản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc nhà nước theo quyết định của cơ quan nhànước có thẩm quyền

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được kết cấu TSCĐ củadoanh nghiệp theo mục đích sử dụng Từ đó có biện pháp và sử dụng có hiệu quảnhất những tài sản của doanh nghiệp mình Đồng thời, cách phân loại này cũng giúpcho doanh nghiệp xác định rõ phạm vi TSCĐ cần tính khấu hao

 Phân loại tài sản cố định theo công dụng kinh tế

Toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp có thể chia thành các loại sau:

• Nhà cửa, vật kiến trúc: là những TSCĐ của doanh nghiệp được hình thành sau quátrình thi công xây dựng như nhà xưởng, trụ sở làm việc, nhà kho, đường xá, hàngrào, sân bay, cầu cảng,

• Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc thiết bị dùng trong hoạt động SXKDcủa doanh nghiệp như máy móc thiết bị động lực, máy móc công tác, thiết bịchuyên dụng, những máy móc đơn lẻ,

• Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồm phương

Trang 11

tiện vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy, đường không, và các thiết bị truyềndẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước,

• Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị,dụng cụ dùng trong công tác quản lýkinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết

bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi,

• Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu nămnhư vườn chè, vườn cà phê, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh, súc vật làmviệc hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn trâu, đàn ngựa,

• Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các TSCĐ khác chưa liệt kê vào năm loại trên nhưtác phẩm nghệ thuật, tranh ảnh,

Cách phân loại này phản ánh rõ kết cấu TSCĐ theo công dụng kinh tế Từ

đó, thể hiện trình độ trang bị cơ sở sản xuất kinh tế cho hoạt động SXKD của doanhnghiệp Tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và tính toán khấu hao TSCĐ đượcchính xác

 Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dung

Căn cứ vào tình hình sử dụng, TSCĐ được chia làm 3 loại:

• TSCĐ đang sử dụng: đó là những TSCĐ của doanh nghiệp đang sử dụng cho cáchoạt động SXKD hoặc các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp hay an ninh quốc phòngcủa doanh nghiệp

• TSCĐ chưa cần dùng: là những TSCĐ cần thiêt cho hoạt động SXKD hay các hoạtđộng khác của doanh nghiệp, song hiện tại chưa cần dùng, đang được dự trữ để sửdụng sau này

• TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý: bao gồm các loại TSCĐ không cần thiếthoặc không phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và các TSCĐ đã

hư hỏng đang chờ thanh lý hoặc nhượng bán

Cách phân loại này cho thấy trình độ sử dụng TSCĐ cả về số lượng và chấtlượng trong doanh nghiệp, cho biết tiềm năng các TSCĐ có thể huy động vàoSXKD cũng như giúp doanh nghiệp có biện pháp xử lý nhằm giải phóng vốn đưavào kinh doanh kịp thời đối với các loại tài sản không cần dùng và chờ thanh lý,giúp cho việc tính khấu hao được chính xác

Mỗi cách phân loại TSCĐ cho phép đánh giá, xem xét kết cấu TSCĐ củadoanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau Kết cấu TSCĐ là tỷ trọng về mặt giá trị(nguyên giá) của từng loại TSCĐ chiếm trong tổng nguyên giá TSCĐ của doanh

Trang 12

nghiệp tại một thời điểm nhất định.

Kết cấu TSCĐ giữa các doanh nghiệp trong các ngành sản xuất khác nhauthậm chí trong cùng một ngành sản xuất cũng không hoàn toàn giống nhau và chịuảnh hưởng của nhiều nhân tố như phương hướng mục tiêu kinh doanh, khả năngtiêu thụ sản phẩm trên thị trường, khả năng thu hút vốn đầu tư, quy mô sản xuất,trình độ trang thiết bị kỹ thuật cho sản xuất Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệpviệc phân loại và phân tích tình hình kết cấu TSCĐ là một trong việc làm cần thiêtgiúp cho doanh nghiệp chủ động điều chỉnh kết cấu TSCĐ sao cho có lợi nhất nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp

1.1.2. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán TSCĐ tại doanh nghiệp

1.1.2.1. Vai trò của kế toán TSCĐ tại Doanh nghiệp

Hạch toán nói chung và hạch toán TSCĐ nói riêng là một nhu cầu kháchquan của bản thân quá trình sản xuất cũng như của xã hội Ngày nay khi mà quy môsản xuất ngày càng lớn, trình độ xã hội hoá và sức phát triển sản xuất ngày càngcao, thì hạch toán nói chung và hạch toán TSCĐ nói riêng không ngừng được tăngcường và hoàn thiện Nó đã trở thành một công cụ để lãnh đạo nền kinh tế và phục

vụ các nhu cầu của con người

Thông qua hạch toán TSCĐ sẽ thường xuyên trao đổi, nắm chắc tình hìnhtăng giảm TSCĐ về số lượng và giá trị, tình hình sử dụng và hao mòn TSCĐ, từ đóđưa ra phương thức quản lý và sử dụng hợp lý công suất của TSCĐ, góp phần pháttriển sản xuất, thu hồi nhanh vốn đầu tư để tái sản xuất và tạo sức cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thương trường,

1.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ tại doanh nghiệp

Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ hiện

có, tình trạng tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn doanh nghiệp, cũngnhư tại từng bộ phận sử dụng TSCĐ Tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tragiám sát thường xuyên việc giữ gìn bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ và kế hoạch đầu tưđổi mới TSCĐ trong từng đơn vị

- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuấtkinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản về chế độ quy định

- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, giámsát việc sửa chữa TSCĐ về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa

Trang 13

- Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm,đổi mới nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng, giảm nguyên giá TSCĐ cũng như tìnhhình thanh lý, nhượng bán TSCĐ.

- Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc trong doanhnghiệp thực hiện đầy đủ các chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các sổ, thẻ kếtoán cần thiết và hạch toán TSCĐ đúng chế độ quy định

- Tham gia kiểm tra đánh giá lại TSCĐ theo quy định của nhà nước và yêucầu bảo toàn vốn, tiến hành phân tích tình trạng bị huy động, bảo quản sử dụngTSCĐ tại đơn vị

1.2 Kế toán TSCĐ theo qui định của chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành

1.2.1 Kế toán TSCĐ theo quy định của chuẩn mực kế toán

1.2.1.1 Chuẩn mực kế toán VAS 03 “Tài sản cố định hữu hình"

Mục đích của chuẩn mực:

Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kếtoán đối với tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình, gồm: Tiêu chuẩn TSCĐ hữu hình,thời điểm ghi nhận, xác định giá trị ban đầu, chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu,xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, khấu hao, thanh lý TSCĐ hữu hình và một sốquy định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính

Nội dung chuẩn mực:

Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình:

Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất cảbốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau:

 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

 Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;

 Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;

 Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản

Trang 14

được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm cáckhoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vàotrạng thái sẵn sàng sử dụng, như: Chi phí chuẩn bị mặt bằng; Chi phí vận chuyển vàbốc xếp ban đầu; Chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm,phế liệu do chạy thử); Chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.Đối với TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức giao thầu,nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan trựctiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có).

Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền

sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải được xác định riêng biệt và ghi nhận

là TSCĐ vô hình

Chi phí về sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ hữu hình nhằm mục đích khôi phụchoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạt độngtiêu chuẩn ban đầu được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Sau khi ghi nhận ban đầu, trong quá trình sử dụng, TSCĐ hữu hình được xácđịnh theo nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại Trường hợp TSCĐ hữuhình được đánh giá lại theo quy định của Nhà nước thì nguyên giá, khấu hao luỹ kế

và giá trị còn lại phải được điều chỉnh theo kết quả đánh giá lại Chênh lệch do đánhgiá lại TSCĐ hữu hình được xử lý và kế toán theo quy định của Nhà nước

Khấu hao

Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có hệthống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng.Phương pháp khấu hao phải phùhợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp Số khấu hao của từng

kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng đượctính vào giá trị của các tài sản khác, như: Khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho cáchoạt động trong giai đoạn triển khai là một bộ phận chi phí cấu thành nguyên giáTSCĐ vô hình (theo quy định của chuẩn mực TSCĐ vô hình), hoặc chi phí khấuhao TSCĐ hữu hình dùng cho quá trình tự xây dựng hoặc tự chế các tài sản khác

Giá trị còn lại

Trang 15

Giá trị còn lại: Là nguyên giá của TSCĐ hữu hình sau khi trừ (-) số khấu haoluỹ kế của tài sản đó.

1.2.1.2 Chuẩn mực kế toán VAS 04 “Tài sản cố định vô hình"

Mục đích chuẩn mực:

Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc vàphương pháp kế toán tài sản cố định (TSCĐ) vô hình, gồm: Tiêu chuẩn TSCĐ vôhình, thời điểm ghi nhận, xác định giá trị ban đầu, chi phí phát sinh sau ghi nhậnban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, khấu hao, thanh lý TSCĐ vô hình vàmột số quy định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính

Nội dung chuẩn mực:

Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất cảbốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau:

 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

 Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;

 Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;

 Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

Doanh nghiệp phải xác định được mức độ chắc chắn khả năng thu được lợiích kinh tế trong tương lai bằng việc sử dụng các giả định hợp lý và có cơ sở về cácđiều kiện kinh tế tồn tại trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó

TSCĐ vô hình phải được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá

Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình:

Trường hợp mua riêng biệt

 Nguyên giá TSCĐ vô hình mua riêng biệt, bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản đượcchiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoảnthuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sửdụng theo dự tính

 Trường hợp quyền sử dụng đất được mua cùng với mua nhà cửa, vật kiến trúc trênđất thì giá trị quyền sử dụng đất phải được xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐ

vô hình

 Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm,nguyên giá của TSCĐ vô hình được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm

Trang 16

mua Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả ngay đượchạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênhlệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐ vô hình (vốn hóa) theo quy định của chuẩnmực kế toán “Chi phí đi vay”.

 Nếu TSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi thanh toán bằng chứng từ liên quanđến quyền sở hữu vốn của đơn vị, nguyên giá TSCĐ vô hình là giá trị hợp lý củacác chứng từ được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn

Trường hợp mua từ việc sáp nhập doanh nghiệp

TSCĐ vô hình từ là quyền sử dụng đất có thời hạn

 Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn khi được giao đất hoặc

số tiền trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác,hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn liên doanh

 Trường hợp quyền sử dụng đất được chuyển nhượng cùng với mua nhà cửa, vậtkiến trúc trên đất thì giá trị của nhà cửa, vật kiến trúc phải được xác định riêng biệt

và ghi nhận là TSCĐ hữu hình

Lợi thế thương mại được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp

 Lợi thế thương mại được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp không được ghi nhận là tàisản

 Chi phí phát sinh để tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhưng không hình thànhTSCĐ vô hình vì không đáp ứng được định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận trongchuẩn mực này, mà tạo nên lợi thế thương mại từ nội bộ doanh nghiệp Lợi thếthương mại được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp không được ghi nhận là tài sản vì nókhông phải là nguồn lực có thể xác định, không đánh giá được một cách đáng tincậy và doanh nghiệp không kiểm soát được

 Khoản chênh lệch giữa giá trị thị trường của doanh nghiệp với giá trị tài sản thuầncủa doanh nghiệp ghi trên báo cáo tài chính được xác định tại một thời điểm khôngđược ghi nhận là TSCĐ vô hình do doanh nghiệp kiểm soát

Khấu hao

Giá trị phải khấu hao của TSCĐ vô hình được phân bổ một cách có hệ thốngtrong suốt thời gian sử dụng hữu ích ước tính hợp lý của nó.Thời gian tính khấu haocủa TSCĐ vô hình tối đa là 20 năm.Việc trích khấu hao được bắt đầu từ khi đưaTSCĐ vô hình vào sử dụng

Trang 17

Phương pháp khấu hao TSCĐ vô hình được sử dụng phải phản ánh cách thứcthu hồi lợi ích kinh tế từ tài sản đó của doanh nghiệp Phương pháp khấu hao được

sử dụng cho từng TSCĐ vô hình được áp dụng thống nhất qua nhiều thời kỳ và cóthể được thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thức thu hồi lợi ích kinh tế củadoanh nghiệp Chi phí khấu hao cho từng thời kỳ phải được ghi nhận là chi phí hoạtđộng sản xuất, kinh doanh, trừ khi chi phí đó được tính vào giá trị của tài sản khác

Có ba (3) phương pháp khấu hao TSCĐ vô hình, gồm:

Phương pháp khấu hao đường thẳng;

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần;

Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm

 Theo phương pháp khấu hao đường thẳng, số khấu hao hàng năm không đổi trongsuốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ vô hình

 Theo phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần, số khấu hao hàng năm giảm dầntrong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản

 Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm dựa trên tổng số đơn vị sản phẩmước tính tài sản có thể tạo ra

1.2.2 Kế toán TSCĐ theo chế độ kế toán doanh nghiệp

1.2.2.1 Thủ tục chứng từ

TSCĐ trong doanh nghiệp biến động chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu sảnxuất trong doanh nghiệp TSCĐ trong doanh nghiệp biến động do nhiều nguyênnhân, nhưng trong bất kỳ trường hợp nào đều phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ chứngminh cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành hệ thống chứng từ này gồm:

- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 - TSCĐ): Biên bản này nhằm xácnhận việc giao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành xây dựng, mua sắm được biếu, tặng,viện trợ, góp vốn liên doanh Đưa vào sử dụng tại đơn vị hoặc tài sản của đơn vịbàn giao cho đơn vị khác theo lệnh của cấp trên, theo hợp đồng liên doanh

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 05 - TSCĐ): Xác nhận việc đánh giálại TSCĐ và làm căn cứ để ghi sổ kế toán và các tài liệu có liên quan số chênh lệch(tăng giảm) do đánh giá lại TSCĐ Biên bản này được lập thành 2 bản, một bản lưutại phòng kế toán, một bản lưu tại phòng hồ sơ kỹ thuật của TSCĐ

Trang 18

- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (Mẫu số 04 - TSCĐ):Đây là biên bản xác nhận việc giao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành việc sửa chữalớn giữa bên có TSCĐ sửa chưã và bên thực hiện việc sửa chữa và là căn cứ ghi sổ

kế toán và thanh toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ Biên bản giao nhận này lập thành

2 bản hai bên giao nhận cùng ký và mỗi bên giữ 1 bản, sau đó chuyển cho kế toántrưởng của đơn vị ký duyệt và lưu tại phòng kế toán

- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 03 - TSCĐ): Xác nhận việc thanh lýTSCĐ và làm căn cứ để ghi giảm TSCĐ trên sổ kế toán Biên bản thanh lý phải doBan thanh lý TSCĐ lập và có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của trưởng ban thanh lý,

kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị

Ngoài các chứng từ trên doanh nghiệp còn sử dụng thêm một số chứng từkhác như: hoá đơn, hợp đồng liên doanh, quyết định cấp TSCĐ, các chứng từ thanhtoán Bên cạnh việc sử dụng chứng từ để chứng minh cho nghiệp vụ kinh tế phátsinh, quản lý TSCĐ còn dựa trên cơ sở các hồ sơ gồm:

- Hồ sơ kỹ thuật: Theo dõi các chỉ tiêu kỹ thuật của TSCĐ, hồ sơ này dophòng kỹ thuật quản lý

- Hồ sơ kinh tế gồm: Hợp đồng kinh tế khi mua sắm, lắp đặt, xây dựng hoặchợp đồng liên doanh, quyết định cấp TSCĐ, quyết định giao nhận vốn

+ Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng

+ Biên bản nghiệm thu về kỹ thuật của TSCĐ

+ Biên bản giao nhận TSCĐ

+ Các chứng từ thanh toán khác nếu mua sắm TSCĐ

 Chứng từ sử dụng trong từng trường hợp:

 Trong các nghiệp vụ tăng TSCĐ hữu hình thì gồm các chứng từ:

- Đối với TSCĐ mua ngoài chứng từ sử dụng là quyết định đầu tư, mua sắm của cáccấp có thẩm quyền, hợp đồng mua bán, biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từliên quan đến việc đưa TSCĐ vào sử dụng

- Đối với TSCĐ do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao: chứng từ sử dụng là biênbản bàn giao đưa công trình vào sử dụng, quyết định phê duyệt, quyết toán côngtrình, hồ sơ kỹ thuật

- Đối với TSCĐ nhận góp vốn liên doanh: chứng từ sử dụng là hợp đồng góp vốn liên

Trang 19

doanh, biên bản giao nhận, biên bản đánh giá TSCĐ,…

- Đối với TSCĐ được cấp được điều chuyển: chứng từ sử dụng là biên bản giao nhậntài sản, quyết định điều động tài sản…

Kế toán chi tiết tăng TSCĐ hữu hình: căn cứ vào hồ sơ TSCĐ kế toán mở thẻ

để hạch toán chi tiết theo mẫu thống nhất Thẻ TSCĐ sau khi lập xong phải đượcphản ánh vào sổ kế toán chi tiết TSCĐ phải được mở để theo dõi toàn bộ TSCĐ củađơn vị

- Nghiệp vụ trích khấu hao TSCĐ trong quá trình sử dụng tài sản thì cần chứng từ làbảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ được sự phê duyệt của kế toán trưởng vàgiám đốc phụ trách

- Đối với các nghiệp vụ sửa chữa, bảo dưỡng hay đầu tư nâng cấp TSCĐ thì chứng từ

sử dụng là biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, các quyết toán hoặctổng hợp chi phí sửa chữa bảo dưỡng, các hóa đơn về chi phi sửa chữa, bảo dưỡng

đã phát sinh

- Các nghiệp vụ thanh lý, nhượng bán, điều chuyển TSCĐ … sẽ được cung cấp thôngtin bởi các chứng từ như biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ, hóa đơn bán hàng,quyết định điều chuyển tài sản, hóa đơn về các chi phí liên quan,…

Tùy vào yêu cầu quản lý, đặc điểm hoạt động, nội dung cụ thể của từngnghiệp vụ phát sinh mà doanh nghiệp xây dựng co mình hệ thống chứng từ phùhợp, đầy đủ và hợp pháp

1.2.2.2 Kế toán chi tiết TSCĐ

Kế toán chi tiết tài sản cố định được thực hiện cho từng loại tài sản cố định,từng nhóm tài sản cố định và theo dõi mới sử dụng tài sản cố định

Để theo dõi, quản lý từng loại tài sản cố định kế toán sử dụng thẻ tài sản cốđịnh Thẻ tài sản cố định được lập cho từng đối tượng ghi nhận tài sản cố định

- Phần ghi giảm tài sản cố định

Thẻ TSCĐ do kế toán tài sản cố định lập và phải được kế toán trưởng ký xác

Trang 20

nhận Thẻ được lưu trong phòng kế toán suốt quá trình sử dụng TSCĐ.

Căn cứ để lập thẻ tài sản là biên bản tài sản cố định, biên bản thanh lý TSCĐ,biên bản đánh giá lại tài sản cố định, bảng trích khấu hao TSCĐ và các tài liệu kỹthuật có liên quan,

Thẻ TSCĐ được lập dựa trên cơ sở hồ sơ kế toán TSCĐ Thẻ này nhằm mụcđích theo dõi chi tiết từng TSCĐ của doanh nghiệp , tình hình thay đổi nguyên giá

và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ Có thể ví thẻ TSCĐ như là 1bản lý lịch theo dõi toàn bộ vòng đời của TSCĐ từ khi được hình thành đưa vào sửdụng cho đến khi rời chuyển khỏi doanh nghiệp

Ngoài ra kế toán cũng theo dõi TSCĐ trên sổ chi tiết TSCĐ, mỗi một sổ haymột số trang sổ được mở, theo dõi một loại TSCĐ, sổ chi tiết này là căn cứ để lậpbảng tổng hợp chi tiết và phải cung cấp được các thông tin cho người quản lý vềtên, đặc điểm, tỷ lệ khấu hao 1 năm, số khấu hao TSCĐ tính đến thời điểm ghi giảmTSCĐ, lý do giảm TSCĐ Song song với việc hạch toán chi tiết TSCĐ, kế toán tiếnhành hạch toán tổng hợp TSCĐ để đảm bảo tính chặt chẽ, chính xác trong hoạtđộng quản lý TSCĐ và tính thống nhất trong hạch toán

- Tài khoản 211 – TSCĐ hữu hình

- Tài khoản 213 – TSCĐ vô hình

- Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ

 Tài khoản 211

Bên Nợ:

- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, do mua sắm, do nhận vốn góp liên doanh, do được cấp, do được tặng biếu, tàitrợ .;

- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do cải tạo nâng cấp .;

- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại

Trang 21

Bên Có:

- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển cho đơn vị khác, do nhượngbán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh, .;

- Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận;

- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại

Số dư bên Nợ:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp

- TK 2111 – Nhà cửa, vật kiến trúc : phản ánh giá trị các công trình XDCB như nhàcửa, vật kiến trúc, hàng rào, bể, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí thiết kếcho nhà cửa, các công trình cơ sở hạ tầng như đường xá, cầu cống, đường sắt,…

- TK 2112 – Máy móc thiết bị: phản ánh giá trị các loại máy móc, thiết bị dùng trongSXKD của doanh nghiệp bao gồm những máy móc chuyên dùng, máy móc thiết bịcông tác, dây chuyền công nghệ và những máy móc đơn lẻ

- TK 2113 – Phương tiện vận tải, truyền dẫn: phản ánh giá trị các phương tiện vận tải,gồm các phương tiện vận tải đường bộ, sắt, thủy, hàng không, đường ống và cácthiết bị truyền dẫn

- TK 2114 – Thiết bị, dụng cụ quản lý: phản ánh giá trị các loại thiết bị, dụng cụ sửdụng trong quản lý, kinh doanh, quản lý hành chính…

- TK 2115 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: phản ánh giá trị các loạiTSCĐ là cây lâu năm ( cà phê, chè, cao su, vườn cây ăn quả,…) súc vật làm việc(voi, bò, ngựa cày kéo) và súc vật nuôi để lấy sản phẩm

- TK 2118- TSCĐ khác: phản ánh giá trị các loại TSCĐ khác chưa được quy địnhphản ánh ở các tài khoản nêu trên như (tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹthuật )

 Tài khoản 213 – TSCĐ vô hình

Bên Nợ:Nguyên giá của TSCĐ vô hình tăng

Bên Có: Nguyên giá của TSCĐ vô hình giảm

Số dư bên Nợ:Nguyên giá của TSCĐ vô hình hiện có.

Tài khoản 213 – TSCĐ vô hình có 7 tài khoản cấp 2

- Tài khoản 2131- Quyền sử dụng đất: phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn bộ cácchi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng

- Tài khoản 2132- Quyền phát hành : phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn bộ các

Trang 22

chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành.

- Tài khoản 2133- Bản quyền bằng sáng chế : phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là cácchi phí thực tế chi ra để có bản quyên ftác giả, bằng sáng chế

- Tài khoản 2134 - Nhãn hiệu hàng hóa: phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là các chi phíthực tế liên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hóa

- Tài khoản 2135 - Phần mềm máy tính: phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn bộ cácchi phí thực tế DN đã chi ra để có phần mềm máy vi tính

- Tài khoản 2136- Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: phản ánh giá trị TSCĐ vôhình là các khoản chi ra để doanh nghiệp có được giấy phép hoặc giấy phép nhượngquyền thực hiện công việc đó

- Tài khoản 2138 - TSCĐ vô hình khác: phản ánh giá trị các loại TSCĐ vô hình khácchưa quy định phản ánh ở các tài khoản trên

 Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ

Bên Nợ:Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐS đầu tư giảm do TSCĐ, BĐS đầu tư

thanh lý, nhượng bán, điều động cho đơn vị khác, góp vốn liên doanh,

Bên Có:Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐS đầu tư tăng do trích khấu hao TSCĐ,

BĐS đầu tư

Số dư bên Có:Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ, BĐS đầu tư hiện có ở đơn vị.

Tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ, có 4 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình: Phản ánh giá trị hao mòn củaTSCĐ hữu hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khoảntăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ hữu hình

- Tài khoản 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính: Phản ánh giá trị hao mòncủa TSCĐ thuê tài chính trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ thuê tàichính và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ thuê tài chính

- Tài khoản 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình: Phản ánh giá trị hao mòn củaTSCĐ vô hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ vô hình và nhữngkhoản làm tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ vô hình

- Tài khoản 2147 – Hao mòn BĐS đầu tư: Tài khoản này phản ánh giá trịhao mòn BĐS đầu tư trong quá trình nắm giữ chờ tăng giá, cho thuê hoạt động cácBĐS đầu tư của doanh nghiệp

Trang 23

Ngoài ra trong quá trình hạch toán kế toán, kế toán còn sử dụng một số tàikhoản khác có liên quan như TK 111, TK 112, TK 311, TK 341,

1.2.2.3.2 Kế toán các trường hợp tăng, giảm TSCĐ

 Kế toán trường hợp tăng TSCĐ

• Trường hợp mua sắm TSCĐ :Căn cứ vào bộ chứng từ cần thiết kế toán xác địnhnguyên giá của TSCĐ sau đó ghi tăng nguyên giá TSCĐ đồng thời nếu mua sắmbằng nguồn vốn đầu tư XDCB hoặc quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp dùngvào SXKD, kế toán phải ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, giảm nguồn vốn XDCBhoặc giảm quỹ đầu tư phát triển khi quyết toán được duyệt

• Tài sản cố địnhmua trả chậm, trả góp: Căn cứ vào giá mua trả tiền ngay kế toán ghităng nguyên giá TSCĐ và phần lãi trả chậm Đến kỳ thanh toán lãi trả chậm kế toánhạch toán giảm số phải trả cho người bán là số tiền phải trả định kỳ bao gồm cả gốc

và lãi trả chậm, trả góp Đồng thời tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phảitrả của từng kỳ

• Trường hợp mua sắm phải thông qua lắp đặt trong thời gian dài: Kế toán phải tiếnhành tập hợp chứng từ liên quan đến khi chi phí mua sắm, lắp đặt theo từng đốitượng Khi hoàn thành, bàn giao mới ghi tăng nguyên giá TSCĐ và kết chuyểnnguồn vốn tương ứng

• Trường hợp ghi tăng do xây dựng cơ bản bàn giao: Chi phí đầu tư xây dựng cơ bảnđược tập hợp riêng trên tài khoản 2412, chi tiết theo từng công trình Khi hoànthành bàn giao đưa vào sử dụng phải ghi tăng nguyên giá và kết chuyển nguồn vốn

• Trường hợp tăng do các đơn vị tham gia liên doanh góp vốn: căn cứ vào giá trị vốngóp do hai bên thỏa thuận, kế toán ghi tăng nguồn vốn và nguyên giá TSCĐ

• Trường hợp nhận lại vốn góp liên doanh với đơn vị khác: căn cứ vào giá trị còn lạiđược xác định tại thời điểm giao nhận TSCĐ kế toán ghi các bút toán phản ánhnguyên giá TSCĐ nhận về

• Tăng do đánh giá TSCĐ: kế toán căn cứ vào biên bản đánh giá lại TSCĐ để ghităng nguyên giá TSCĐ phần chênh lệch

• Trường hợp phát hiện thừa trong kiểm kê: Khi kiểm kê phát hiện TSCĐ thừa thì

DN phải truy tìm nguyên nhân, căn cứ vào nguyên nhân thừa cụ thể để ghi sổ chophù hợp tùy theo mỗi trường hợp Nếu TSCĐ đó đang sử dụng, cần trích bổ sungkhấu hao vào tài khoản chi phí tương ứng Nếu tài sản cố định thừa là đơn vị khác

Trang 24

thì báo cho chủ tài sản, nếu không xác định là đơn vị khác thì báo cho cơ quan chủquản cấp trên có liên quan để xử lý Trong thời gian chờ xử lý, kế toán theo dõiTSCĐ thừa chưa xác định nguyên nhân.

 Hạch toán giảm TSCĐ

Tài sản cố định của DN giảm do nhều nguyên nhân khác nhau trong đó chủyếu do nhượng bán, thanh lý Tùy theo từng trường hợp cụ thể, kế toán sẽ phản ánhvào sổ sách cho phù hợp

- Nhượng bán, thanh lý TSCĐ

Nhượng bán TSCĐ không dùng hoặc xét thấy sử dụng không có hiệu quả,cần thay đổi để đổi mới tài sản có tính đến hiệu quả, DN cần làm đủ mọi thủ tục,chứng từ để nhượng bán

TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng, không sử dụng được mà DN xétthấy không thể hoặc có thể sửa chữa để khôi phục hoạt động nhưng không có lợi vềmặt kế toán hoặc những tài sản lạc hậu về mặt kỹ thuật hay không phù hợp với yêucầu sản xuất kinh doanh mà không thể nhượng bán được

Căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán thực hiện xóa sổ kế toán và ghinhận giá trị còn lại của TSCĐ vào chi phí khác Đồng thời phản ánh khoản thu nhập

từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ vào thu nhập khác Đồng thời phản ánh khoảnthu nhập từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ vào thu nhập khác Các chi phí phátsinh liên quan đến quá trình thanh lý, nhượng bán TSCĐ được phán ánh vào chi phíkhác

- Giảm do chuyển thành công cụ dụng cụ

Trong trường hợp này, kế toán cần căn cứ vào giá trị còn lại của tài sản cốđịnh để ghi các bút toán cho phù hợp

• Nếu giá trị còn lại nhỏ, kế toán sẽ phân bổ hết vào chi phí kinh doanh và phần chiphí hao mòn lũy kế đồng thời ghi giảm nguyên giá TSCĐ

• Nếu giá trị còn lại lớn sẽ đưa vào chi phí trả trước để phân bổ dần vào chi phí kinhdoanh đồng thời giảm nguyên giá TSCĐ

Nếu TSCĐ còn mới, chưa sử dụng phản ánh vào phản ánh vào phần công cụnếu nhập kho hoặc phản ánh vào phần chi phí trả trước nếu đem sử dụng và ghigiảm nguyên giá TSCĐ

- Giảm do góp vốn liên doanh bằng TSCĐ: những TSCĐ gửi đi tham gia liên doanh

do không còn thuộc quyền sử dụng và quản lý của DN nữa nên được coi như khấu

Trang 25

hao hết giá trị một lần Kế toán căn cứ vào chứng từ liên quan phản ánh phần giá trịtăng vốn góp, phần chênh lệch giữa giá đánh giá của TSCĐ và giá trị còn lại ghitrên sổ kế toán ở thời điểm góp vốn sẽ được ghi nhận vào thu nhập khác nếu sốchênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ Nếu đánh giá củaTSCĐ thấp hơn giá trị còn lại ghi trên sổ kế toán thì khoản chênh lệch này được ghinhận ngay vào chi phí khác.

- Trả lại vốn góp cho các bên tham gia liên doanh bằng tài sản cố định: khi hết hạnhợp đồng liên doanh hoặc khi thừa vốn hay khi các bên tham gia liên doanh rút vốn,nếu DN trả lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ thì kế toán ghi giảm vốn liên doanh

kế toán còn phải xóa sổ TSCĐ giao trả

Các trường hợp tăng, giảm TSCĐ do thừa, thiếu thì doanh nghiệp phải truytìm nguyên nhân, kế toán căn cứ vào “ Biên bản kiểm kê TSCĐ” và kết luận củaHội đồng kiểm kê, kế toán sẽ hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ hoặc xóa sổ TSCĐchính xác kịp thời, theo từng nguyên nhân cụ thể để xác định các TK đối ứng liênquan Ngược lại nếu chưa tìm rõ nguyên nhân thì với từng trường hợp thừa kế toántạm thời phản ánh vào TK 002: Vật tư, hàng hóa, giữ hộ, nhận gia công, trường hợpthiếu thì kế toán ghi giảm TSCĐ (nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế) giá trị cònlại của TSCĐ thiếu sẽ được ghi Nợ TK 1381: tài sản thiếu chờ xử lý

1.2.2.3.3 Kế toán khấu hao TSCĐ

a Nguyên tắc và phương pháp trích khấu hao TSCĐ

Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành quy định mọi TSCĐ hiện có củadoanh nghiệp có liên quan đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp đều phải tríchkhấu hao theo quy định hiện hành Theo đó, tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệpđều phải trích khấu hao trừ những TSCĐ sau:

- TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh

- TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất

- TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính)

- TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanhnghiệp

- TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh

Trang 26

nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như:nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch,nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ

sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng)

- TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàngiao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học

- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhậnchuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp

Đối với TSCĐ doanh nghiêp cho thuê hoạt động, thì doanh nghiệp vẫn phảitính, trích khấu hao cho TSCĐ này Nhưng nếu là TSCĐ doanh nghiệp cho thuê tàichính thì doanh nghiệp không phải trích khấu hao mà bên thuê tài sản phải tríchkhấu hao TSCĐ đi thuê tài chính như TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp

Việc trích hay thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày màtài sản tăng, giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt động SXKD

Khấu hao TSCĐ được hạch toán vào chi phí SXKD của bộ phận sử dụng tàisản hoặc chi phí khác Những TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, dự ánthì không phải trích khấu hao vào chi phí mà chỉ tính hao mòn TSCĐ

Doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm quản lý TSCĐ của doanh nghiệp, đặcđiểm của từng loại TSCĐ, vào chính sách tài chính và chuẩn mực kế toán hiện hành

để lựa chọn một trong ba phương pháp tính, trích khấu hao phù hợp cho từng TSCĐnhằm kích thích sự phát triển SXKD đảm bảo việc thu hồi vốn nhanh, đầy đủ vàphù hợp với điều kiện của doanh nghiệp

 Phương pháp khấu hao đường thẳng:

• Nội dung của phương pháp:

Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương phápkhấu hao đường thẳng như sau:

- Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theocông thức dưới đây:

Mức trích khấu hao trung bình hàng

năm của tài sản cố định =

Nguyên giá của tài sản cố địnhThời gian trích khấu hao

- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả

Trang 27

năm chia cho 12 tháng.

• Trường hợp thời gian trích khấu hao hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi,doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố địnhbằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian trích khấu hao xácđịnh lại hoặc thời gian trích khấu hao còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thờigian trích khấu hao đã đăng ký trừ thời gian đã trích khấu hao) của tài sản cố định

• Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian trích khấu hao tài sản cố địnhđược xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế đãthực hiện đến năm trước năm cuối cùng của tài sản cố định đó

 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:

• Nội dung của phương pháp:

Mức trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điềuchỉnh được xác định như:

- Xác định thời gian khấu hao của tài sản cố định:

Doanh nghiệp xác định thời gian khấu hao của tài sản cố định theo quy địnhtại Thông tư số 45 /2013/TT-BTC của Bộ Tài chính

- Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầutheo công thức dưới đây:

Mức trích khấu hao hàng

năm của tài sản cố định =

Giá trị còn lại củatài sản cố định X

Tỷ lệ khấu haonhanhTrong đó:

Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:

X Hệ số điều

chỉnh

Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định như sau:

Tỷ lệ khấu hao tài sản cố

của tài sản cố định

Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian trích khấu hao của tài sản cố địnhquy định tại bảng dưới đây:

Trang 28

Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định Hệ số điều chỉnh

(lần)

Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t < 6 năm) 2,0

Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dưgiảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trịcòn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức khấuhao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng cònlại của tài sản cố định

- Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chiacho 12 tháng

 Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:

• Nội dung của phương pháp:

Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương phápkhấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:

- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp xácđịnh tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản

cố định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế

- Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khốilượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định

- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thức dướiđây:

X

Mức trích khấu haobình quân tính chomột đơn vị sản phẩmTrong đó:

Mức trích khấu hao bình quân tính cho

Trang 29

Mức trích khấu haobình quân tính chomột đơn vị sản phẩmTrường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay đổi,doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định

b Kế toán khấu hao TSCĐ hữu hình

Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng (giảm) khấu hao, kế toán sửdụng tài khoản 214 “ hao mòn TSCĐ”

- Định kỳ (tháng, quý, năm) trích khấu hao TSCĐ và phân bổ vào chi phí SXKD củatừng bộ phận: kế toán sẽ ghi Nợ các TK chi phí( TK 623,627,641,642) hoặc TK xâydựng cơ bản dở dang (TK 241) nếu tài sản dùng trong hoạt động xây dựng cơ bản

và ghi Có TK 214

- TSCĐ đã sử dụng, nhận được do điều chuyển trong nội bộ công ty, kế toán ghi tăngnguyên giá TSCĐ hữu hình (Nợ TK 211) đồng thời ghi tăng giá trị còn lại củanguồn vốn kinh doanh và giá trị hao mòn TSCĐ (Có TK 411,214)

- Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động văn hóa, phúc lợi, khi tính hao mòn vào thờiđiểm cuối năm tài chính kế toán ghi giảm phần quỹ phúc lợi hình thành TSCĐ ( Nợ

TK 353) và ghi tăng giá trị hao mòn ( Có TK 214)

- Trường hợp giảm TSCĐ thì đồng thời với việc ghi giảm nguyên giá TSCĐ ( Có TK211) kế toán ghi giảm giá trị hao mòn của TSCĐ ( Nợ TK 214)

- Trường hợp cuối năm tài chính doanh nghiệp xem xét lại thời gian trích khấu hao

và phương pháp khấu hao TSCĐ, nếu có sự thay đổi mức khấu hao cần phải điềuchỉnh số khấu hao kế toán hạch toán như sau:

o Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ mà mứckhấu hao TSCĐ tăng lên so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao tăng

sẽ được ghi Có TK 214 và ghi Nợ các TK chi phí

o Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ mà mứckhấu hao TSCĐ giảm so với số đã trích trong năm, số chênh lệck khấu hao giảm sẽđược ghi Nợ TK 214 và ghi Có các TK chi phí

1.2.2.3.4 Kế toán sửa chữa TSCĐ

Để chống lại sự hao mòn vô hình và hữu hình của tài sản để duy trì hoặc

Trang 30

nâng cao giá trị sử dụng của TSCĐ Cũng là để đảm bảo chất lượng hoạt độngSXKD thì trong thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ, doanh nghiệp phải thực hiệncác công tác sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế, nâng cấp TSCĐ, đặc biệt là nhữngnăm sử dụng cuối Các chi phí phát sinh khi doanh nghiệp tiến hành sửa chữa, bảodưỡng… TSCĐ được gọi là chi phí sửa chữa TSCĐ Và nhiệm vụ của kế toán làphải tập hợp các chứng từ liên quan, kiểm tra tính hợp pháp, phân loại theo tính chấtcủa từng loại hình sửa chữa để lựa chọn phương thức ghi nhận và phân bổ chi phísửa chữa TSCĐ phù hợp Tùy theo mức độ và tính chất của hoạt động sửa chữa mà

có thể chia sửa chữa TSCĐ thành 2 loại:

 Sửa chữa thường xuyên: là những sửa chữa nhỏ có tính chất bảo dưỡng, thay thếnhững bộ phận nhỏ của TSCĐ Chi phí sửa chữa thường xuyên có giá trị thấp hốnvới tổng chi phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp, thời gian sửa chữa thườngngắn nên kế toán sẽ tập hợp trực tiếp vào chi phí hoạt động của các bộ phận sử dụngtài sản Tại thời điểm diễn ra sửa chữa, kế toán ghi vào bên Nợ của các TK chi phíSXKD ( TK 627, 641,642) chi phí sửa chữa và bên có của các TK thanh toán tươngứng như TK 111,112,331,… hoặc các TK hàng tồn kho như TK 152, 153, trongtrường hợp doanh nghiệp xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ choquá trình sửa chữa

 Sửa chữa lớn TSCĐ : bao gồm sửa chữa lớn TSCĐ không mang tính chất nâng cấp

và sửa chữa lớn TSCĐ có tính nâng cấp Để kế toán các nghiệp vụ liên quan đếnloại sửa chữa này, kế toán doanh nghiệp sử dụng TK 2413 để phản ánh chi phí sửachữa lớn TSCĐ và tình hình quyết toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ cụ thể

 Sửa chữa lớn TSCĐ không mang tính chất nâng cấp: được thực hiện khi TSCĐ bị

hư hỏng nặng, cần phải thay thế phần lớn các bộ phận, chi tiết của TSCĐ … hoặcquy mô bảo dưỡng, sửa chữa rộng, thời gian sửa chữa kéo dài, tổng chi phí sửachữa phát sinh thường lớn so với tổng chi phí SXKD trong kỳ quyết toán công trìnhsửa chữa, nên nếu chi phí này được tính hết vào chi phí SXKD trong 1 ký thì có thể

sẽ gây ra sự biến động lớn đến kết quả kih doanh của doanh nghiệp trong kỳ, khôngđảm bảo nguyên tắc phù hợp Do đó chi phí sửa chữa lớn sẽ phải được phân bổ

Trang 31

trong nhiều kỳ Tuy nhiên, việc phân bổ chi phí này còn phụ thuộc vào doanhnghiệp có lên kế hoạch cho việc sửa chữa lớn TSCĐ từ trước hay không?

Khi phát sinh các chi phí liên quan đến sửa chữa lớn TSCĐ thì kế toán tậphợp ghi nhận vào bên Nợ của TK 2413 và bên Có của các TK 111,112, 331, 152,153, khi công trình sửa chữa hoàn thành, căn cứ vào số quyết toán chi phí đã duyệt,căn cứ vào chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, doanh nghiệp đã tiến hành trích trước, nếu

có chênh lệch này là lớn hay nhỏ mà kết chuyển vào TK chi phí trả trước ( Nợ TK142,242) để phân bổ dần trong các kỳ tiếp theo hoặc kết chuyển hết vào các TK chiphí SXKD (Nợ TK 627, 641,642) trong kỳ Nếu doanh nghiệp không trích trước chiphí sửa chữa lớn TSCĐ thì kế toán ghi Nợ các TK chi phí, chi phí trả trước và ghi

có TK 2413 : số chi phí sửa chữa quyết toán

 Sửa chữa lớn TSCĐ mang tính chất nâng cấp, thỏa mãn điều kiện ghi tăng nguyêngiá TSCĐ Trường hợp này xảy ra khi kết quả của quá trình sửa chữa chắc chắn làmtăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó, hoặc cải thiện trạng tháihiện tại so với trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của tài sản Đây có thể hiểu là quá trìnhđầu tư bổ sung cho tài sản Vì vậy mà chi phí sửa chữa sẽ không tính vào chi phíSXKD mà được tính làm tăng nguyên giá của TSCĐ Kế toán tập hợp chi phí, ghi

Nợ cho TK 2413 và ghi Có cho các TK 111, 112, 152 và các TK có liên quan… Khiquyết toán công trình sửa chữa được duyệt ghi tăng nguyên giá TSCĐ thì kế toánghi Nợ TK nguyên giá TSCĐ ( TK 211) và ghi Có TK 2413: số chi phí sửa chữađược duyệt

1.2.2.3.5 Kiểm kê và kế toán kết quả kiểm kê tài sản cố định

Kiểm kê tài sản cố định để xác nhận và đánh giá chất lượng giá trị của tàisản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm kiểm kê và đối chiếu có khớp với sổ kếtoán tài sản cố định không

Các doanh nghiệp phải kiểm kê tài sản tài sản trong các trường hợp sau:

- Cuối kỳ kế toán năm, trước khi lập báo cáo tài chính

- Chia, tách, hợp nhất, sát nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động,phá sản, hoặc bán,khoán, cho thuê doanh nghiệp

- Chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp

- Xảy ra hỏa hoạn, lũ lụt hoặc các thiên tai bất thường khác

Trang 32

- Đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật

Sau khi kiểm kê tài sản, doanh nghiệp phải lập báo cáo tổng hợp kết quảkiểm kê Trường hợp có chênh lệch giữa số liệu thực tế kiểm kê với số liệu ghi trên

sổ kế toán, đơn vị kế toán phải xác định rõ nguyên nhân và phản ánh số chênh lệch

và kết quả xử lý vào sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính

Việc kiểm kê phải phản ánh đúng thực tế tài sản, nguồn hình thành tài sản.Người lập và ký báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê phải chịu trách nhiệm về kết quảkiểm kê

1.2.2.4 Trình bày thông tin TSCĐ

Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày theo từng loại TSCĐ vềnhững thông tin sau:

 Phương pháp xác định nguyên giá TSCĐ;

 Phương pháp khấu hao; Thời gian sử dụng hữu ích hoặc tỷ lệ khấu hao;

 Nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại vào đầu năm và cuối kỳ;

 Bản Thuyết minh báo cáo tài chính (Phần TSCĐ) phải trình bày các thông tin:

-Nguyên giá TSCĐ tăng, giảm trong kỳ;

- Số khấu hao trong kỳ, tăng, giảm và luỹ kế đến cuối kỳ;

- Giá trị còn lại của TSCĐ đã dùng để thế chấp, cầm cố cho các khoản vay;

- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang;

- Các cam kết về việc mua, bán TSCĐ có giá trị lớn trong tương lai

- Giá trị còn lại của TSCĐ tạm thời không được sử dụng;

- Nguyên giá của TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng;

- Giá trị còn lại của TSCĐ đang chờ thanh lý;

- Các thay đổi khác về TSCĐ

1.2.3.Kế toán TSCĐ trên góc độ kế toán quản trị.

Kế toán quản trị được hình thành song song với kế toán tài chính nhằm cungcấp thông tin một cách đầy đủ cho nhà quản lý đưa ra các quyết định về kinh tế, tàichính trong đơn vị Trong đó kế toán quản trị tài sản cố định là một bộ phận khôngthể thiếu của kế toán quản trị với mục tiêu là thu thập, xử lý thông tin về tình hìnhTSCĐ của doanh nghiệp nhằm cung cấp cơ sở cần thiết để nhà quản trị đưa ra các

Trang 33

quyết định đầu tư dài hạn Bởi vì Quyết định đầu tư dài hạn TSCĐ ( mua sắm mớitài sản, thay thế các tài sản cũ đã lỗi thời) có tầm quan trọng đặc biệt có tính chiếnlược trong quản lý kinh tế của doanh nghiệp Một khi doanh nghiệp tiến hành mộthoạt động đầu tư nó sẽ phải gánh chịu một luồng tiền ra với kỳ vọng thu đượcnhững lợi ích nhất định kéo dài trong tương lai Có thể nói sự thành công, khả năngsinh lợi trong tương lai của công ty phụ thuộc phần lớn vào các quyết định đầu tưdài hạn TSCĐ.

1.2.3.1 Thu thập thông tin kế toán quản trị TSCĐ

Trong quá trình hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp thường phải đứngtrước các tình huống đầu tư và phải lựa chọn các phương án đầu tư và quyết địnhđầu tư theo phương án nào có hiệu quả nhất Các quyết định liên quan đến việc đầu

tư TSCĐ dài hạn là

 Quyết định về việc mua mới hay sử dụng lại máy cũ

 Quyết định đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, thiết bị sản xuất hiện đại nhằm tăngnăng lực sản xuất kinh doanh

 Quyết định đầu tư thiết bị sản xuất khác nhau

Đầu tư dài hạn TSCĐ là việc bỏ vốn vào các dự án đầu tư với các mục tiêu:

 Mục tiêu đầu tư của doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế tối đa hóa lợi nhuận, việc đầu

tư, thay thế TSCĐ phải đem lại lợi nhuận mà nhà quản trị mong muốn

 Cùng với việc tối đa hóa lợi nhuận thì việc tối thiểu hóa chi phí cũng là mục tiêucủa nhà quản trị

 Các quyết định đầu tư dài hạn TSCĐ của doanh nghiệpluôn có mục đích là đạtdoanh thu lớn nhất

 Hiện nay trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt, đối với mỗi phương ánđầu tư TSCĐ thì doanh nghiệp phải ưu tiên, quan tâm đến chất lượng của sản phẩm.Yếu tố này quyết định phần lớn mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

 Vì thời gian hoàn vốn của đầu tư dài hạn TSCĐ là dài nên việc quyết định cácphương án đầu tư cần thận trọng không làm ảnh hưởng đến tình hình hoạt độngkinh doanh cũng như sự tồn tại của DN

Các phương án đầu tư dài hạn TSCĐ thường gồm 2 loại:

 Dự án loại bỏ lẫn nhau là loại dự án mà trong một quyết định chỉ được quyền chọn

Trang 34

1 dự án còn các dự án khác bị loại bỏ Như vậy nếu chấp nhận dự án này thì buộcphải từ chối các dự án khác.

 Dự án độc lập là các dự án mà khi thực hiện chúng không ảnh hưởng gì đến dự ánkhác, nó có thể quyết định chọn chúng cùng lúc nếu chúng đều hiệu quả và doanhnghiệp có đủ điều kiện đầu tư

Trong giai đoạn sử dụng, kế toán cần cung cấp thông tin đáp ứng nhu cầu raquyết định của nhà quản trị liên quan đến việc sử dụng khai thác tối đa TSCĐ đãđầu tư nhằm năng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ nói riêng và hiệu quả kinh doanhcủa DN nói chung, các thông tin kế toán quản trịcần cung cấp bao gồm:

- Số lượng, chất lượng của từng loại, từng nhóm TSCĐ trên phạm vi toàn đơn vị,cũng như ở từng bộ phận quản lý, sử dụng

- Tình hình hiện có và sự biến động của từng loại, từng nhóm trên toàn bộ DN vàtừng bộ phận sử dụng theo 3 tiêu chí: nguyên giá, hao mòn lũy kế, giá trị còn lại

- Tình hình sử dụng TSCĐ tại các bộ phận trong DN

- Nhu cầu đầu tư, thay thế, sửa chữa, thanh lý, nhượng bán và điều chuyển TSCĐ

- Trách nhiệm vật chất của các cá nhân, bộ phận liên quan trong quản lý, sử dụngTSCĐ

Sau khi sử dụng TSCĐ, kế toán phải đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ trênphạm vi toàn DN Trên cơ sở đặc điểm và tổ chức quản lý cũng như yêu cầu quảntrị nội bộ DN, kế toán xây dựng hệ thống chỉ tiêu nhằm đánh giá tình hình trang bị

và hiệu quả sử dụng TSCĐ trong DN

Để cung cấp được những thông tin cho việc ra quyết định của quản trị nội bộ

DN, căn cứ vào điều kiện, đặc điểm của DN, khả nămh của đội ngũ cán bộ kế toán

và yêu cầu quản lý, DN lựa chọn mô hình bộ máy kế toán quản trị và công tác kếtoán quản trị TSCĐ nói riêng Kế toán TSCĐ cần

- Tổ chức đánh số thẻ cho từng đối tượng ghi TSCĐ nhằm thống nhất trong quản lý

và sử dụng

- Mở và ghi sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng, thẻ và sổ TSCĐ nhằm cung cấp cácthông tin tăng, giảm TSCĐ theo từng bộ phận sử dụng, phục vụ cho việc kiểm tra,đối chiếu

- Thu thập các thông tin từ các bộ phận sử dụng về tình trạng TSCĐ cũng như yêucầu của các bộ phận để xây dựng các kế hoạch sửa chữa, thanh lý,

Trang 35

- Xây dựng, đánh giá các phương án đầu tư từ đó giúp nhà quản trị lựa chọn, quyếtđịnh phương án đầu tư sao cho đạt hiệu quả kinh tế cao nhất và phù hợp với khảnăng đặc điểm của DN.

- Lập các báo cáo về TSCĐ phục vụ cho nhu cầu quản trị nội bộ của DN như: Báocáo tình hình tăng, giảm TSCĐ, báo cáo khấu hao TSCĐ, kế hoạch thanh lý,nhượng bán, sửa chữa TSCĐ, …

1.2.3.2 Các phương pháp lựa chọn quyết định đầu tư dài hạn.

Trong giai đoạn trước đầu tư, nhiệm vụ của kế toán là tham mưu cho nhàquản trị để quyết định phương thức, hình thức, thời gian đầu tư TSCĐ phù hợp vớinăng lực tài chính, tình hình thị trường và chiến lược phát triển của DN và tính hiệuquả kinh tế Kế toán có thể sử dụng các phương pháp như: phương pháp giá trị hiệntại thuần (NPV), phương pháp tỷ lệ thu hồi nội bộ (IRR), phương pháp kỳ hoàn vốn(PB) để có thể giúp nhà quản lý đưa ra các phương án đầu tư TSCĐ dài hạn đúngđắn

 Phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV)

Giá trị hiện tại thuần của một dự án đầu tư thể hiện phần giá trị tăng thêmhay giảm đi do việc thực hiện dự án mang lại NPV được xác định là chênh lệchgiữa giá trị hiện tại các dòng thuvà giá trị hiện tại các dòng chi của dự án đầu tư đó

Dự án sẽ được chấp nhận nếu giá trị hiện tại của luồng tiền vào vượt giá trịhiện tại của luồng tiền ra Nói cách khác:

Trang 36

- NPV > 0 : Nếu dự án là độc lập thì được chấp nhận, nếu các dự án loại trừ nhau thìlựa chọn dự án có NPV cao nhất

- NPV <0 : Dự án không được thưc hiện

- NPV = 0 thì tùy thuộc vào tình hình cụ thể và sự cần thiết của dự án doanh nghiệp

có thể quyết định chấp nhận hay loại bỏ dự án

 Tỷ suất thu hồi nội bộ IRR

Tỷ lệ thu hồi nội bộ đối với một dự án đầu tư là một lãi suất mà chiết khấuvới mức lãi suất đo làm cho giá trị hiện tại thuần của khoản đầu tư đó bằng không(NPV=0)

Khi đánh giá lựa chọn dự án đầu tư cần phân biệt ba trường hợp:

- Nếu IRR < r thì loại bỏ dự án

- Nếu IRR = 0 thì tùy thuộc vào điều kiện cụ thể và sự cần thiết của dự án mà doanhnghiệp có thể loại trừ hoặc lựa chọn dự án

- Nếu IRR > r nếu đây là dự án độc lập thì dự án được chấp nhận Nếu các dự ánthuộc loại loại trừ nhau thì chọn dự án có IRR cao nhất

 Phương pháp kỳ hoàn vốn (PB)

Kỳ hoàn vốn là thời gian cần thiết để một dự án đầu tư bù đắp đủ chi phí đầu

tư ban đầu do các nguồn thu từ dự án tạo ra PB càng ngắn chứng tỏ tính khả thi của

dự án càng cao

Vốn đầu tư

Thu nhập thuần hàng năm

Thu nhập thuần hàng năm phụ thuộc vào từng dự án đầu tư Đối với dự ánđầu tư mới, thu nhập thuần bao gồm lợi nhuận trước thuế và khấu hao TSCĐ Cònđối với dự án đầu tư thay thế, thu nhập thuần là thu nhập tăng thêm như tăng doanhthu hay tiết kiệm chi phí

Trang 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1 luận văn đã tập trung nghiên cứu một số vấn để lý luậnchung về kế toán TSCĐ Trong đó nêu một số định nghĩa, khái niệm cơ bản vềTSCĐ Đồng thời cũng làm rõ một số nội dung liên quan đến kế toán TSCĐ như: kếtoán tăng, giảm TSCĐ, kế toán khấu hao TSCĐ và các quy định của chuẩn mực kếtoán Việt Nam về TSCĐ

Những vấn đề lý luận chung về kế toán TSCĐ được trình bày trong chương 1

là cơ sở lý luận quan trọng để xem xét, đánh giá giữa lý thuyết và thực tiễn kế toánTSCĐ tại Công ty TNHH vận tải thủy bộ Hải Hà Trên cơ sở đó, đề xuất các giảipháp nhằm hoàn thiện kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH vận tải thủy bộ Hải Hà

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY

TNHH VẬN TẢI THỦY BỘ HẢI HÀ 2.1 Khái quát về Công ty TNHH vận tải thủy bộ Hải Hà

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH vận tải thủy bộ Hải Hà.

Công ty TNHH vận tải thủy bộ Hải Hà là một trong số ít các Công ty đượcphép xuất nhập xăng dầu tại Việt Nam và có hệ thống kho cảng, mạng lưới phânphối lớn trên toàn quốc Với tốc độ phát triển nhanh mục tiêu của Công ty TNHHvận tải thủy bộ Hải Hà là vươn lên vị trí Top 5 các Công ty đầu tư kinh doanh vàXNK xăng dầu có mặt tại Việt Nam có doanh thu tăng trưởng mạnh mẽ, ổn định vàphát triển thị phần, sở hữu mạng lưới bao phủ toàn quốc Duy trì ở vị trí hàng đầutrong lĩnh vực xăng dầu, với quy mô hoạt động lớn, tiềm lực tài chính vững mạnh

để mở rộng đầu tư và phát triển mạnh mẽ ra thị trường quốc tế

Công ty TNHH vận tải thủy bộ Hải Hà là công ty TNHH có hai thành viêntrở lên hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0802000425 ngày 8tháng 9 năm 2003 do Sở kế hoạch và đầu tư Thái Bình cấp bao gồm các lĩnh vựckinh doanh :

- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan chi tiết: bán buôn xuấtnhập khẩu xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng và các sản phẩm liên quan

- Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh, chi tiết: bán lẻ xăngdầu, khí dầu mỏ hóa lỏng và các sản phẩm liên quan trong các cửa hàng chuyêndoanh;

- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương

- Vận tải hàng hóa đường bộ

- Kinh doanh kho bãi và lưu giữ hàng hóa

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy, chi tiết: Hỗ trợ trực tiếpcho tàu vận tải đường biển và đường sông bến tàu, cầu tầu 3000 tấn, dịch vụ đại lývận tải đường biển;

Tuy nhiên hoạt động chính của Công ty TNHH vận tải thủy bộ Hải Hà làkinh doanh xăng dầu, vận tải hàng hóa đường biển và đường sông Năm 2013, Công

Trang 39

ty đầu tư phát triển mạng lưới kho xăng dầu lớn như dự án Kho xăng dầu TháiThượng – Thái Bình, kho xăng dầu Trà Nóc – Cần Thơ và các cây xăng bán lẻ nhưCửa hàng xăng dầu khu

1 – Diêm Điền, Cây xăng Bình Dương, Cây xăng dầu Bắc Giang,

Tình hình kinh doanh 2010-2013 mức phát triển của công ty vẫn tăng, nhưngđặc biệt trong năm 2013 Công ty đã chú trọng vào đầu tư XDCB các dự án để mởrộng quy mô, phát triển kinh doanh trong năm 2014

Bảng: Tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010-2013 tại Công

ty TNHH vận tải thủy bộ Hải Hà

1,263,329,926,4 92

2,517,292,503,9 80

3,220,403,295, 060

2 GIÁ VỐN 223,108,990,6

52

1,218,356,494,2 18

2,410,696,475,8 16

3,093,048,465, 933

21,769,649,030 48,151,223,468 30,299,208,60

5

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Công ty TNHH vận tải thủy bộ Hải Hà là công ty trách nhiệm hữu hạn có haithành viên trở lên,có tổ chức bộ máy quản lý tập trung

Ngày đăng: 12/03/2016, 11:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Cơ cấu TSCĐHH của Công ty TNHH vận tải thủy bộ Hải Hà tại ngày - Luận văn thạc sỹ Kế toán tài sản cố định tại công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải thủy bộ hải hà
Bảng 1 Cơ cấu TSCĐHH của Công ty TNHH vận tải thủy bộ Hải Hà tại ngày (Trang 46)
Hình thức thanh toán: Thanh toán bằng chuyển khỏan vào tài khỏan của Bên Bán. - Luận văn thạc sỹ Kế toán tài sản cố định tại công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải thủy bộ hải hà
Hình th ức thanh toán: Thanh toán bằng chuyển khỏan vào tài khỏan của Bên Bán (Trang 101)
Hình thức thanh toán : CK - Luận văn thạc sỹ Kế toán tài sản cố định tại công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải thủy bộ hải hà
Hình th ức thanh toán : CK (Trang 104)
BẢNG TỔNG HỢP TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH Tháng 12/2013 - Luận văn thạc sỹ Kế toán tài sản cố định tại công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải thủy bộ hải hà
h áng 12/2013 (Trang 111)
Hình thức thanh toán : CK - Luận văn thạc sỹ Kế toán tài sản cố định tại công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải thủy bộ hải hà
Hình th ức thanh toán : CK (Trang 116)
BẢNG   TỔNG   HỢP   TÀI   SẢN   CỐ   ĐỊNH   VÔ - Luận văn thạc sỹ Kế toán tài sản cố định tại công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải thủy bộ hải hà
BẢNG TỔNG HỢP TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ (Trang 121)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w