1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng thâm hụt ngân sách nhà nước và tác động của nó tới khả năng trả nợ của VN giai đoạn 2005 2015

74 336 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạn chế thâm hụt ngân sách nhà nước (NSNN) là vấn đề nóng của hầu hết các nước quan tâm nhất là các nước đang phát triển. Nguyên nhân của vấn đề này là do việc theo đuổi các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong khi nguồn lực công có giới hạn đã làm gia tăng nguồn chi ngân sách, kéo theo tình trạng nợ công tăng cao, thu hẹp đáng kể khả năng điều hành chính sách tài khóa 13, đe dọa tính bền vứng của NSNN

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Hạn chế thâm hụt ngân sách nhà nước (NSNN) là vấn đề nóng của hầu hết các nước quan tâm nhất là các nước đang phát triển Nguyên nhân của vấn đề này là do việc theo đuổi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong khi nguồn lực công có giới hạn

đã làm gia tăng nguồn chi ngân sách, kéo theo tình trạng nợ công tăng cao, thu h p đáng kể

kh năng điều hành ch nh sách tài13 khóa, đe dọa t nh bền vững của NSNN

Nhất là đối với các nước đang phát triển, khi thu ngân sách không đủ, nhà nước cần huy động các nguồn vay khác để đáp ứng nguồn chi ngân sách Trong ngắn hạn, các kho n nợ này chưa tác động nhiều đến kh năng tr nợ của một quốc gia vì chúng mang

t nh dài hạn nhiều hơn Nhà nước có thể dùng những kho n nợ đó vào các hoạt động chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, chi tr nợ và viện trợ, chi dự trữ Việc có tr nợ được hay không, nền kinh tế có phát triển rõ rệt hay không, không những phụ thuộc vào kho n vay là bao nhiêu mà còn phụ thuộc phần nhiều vào chất lượng phân phối sử dụng các kho n nợ có hiệu qu như thế nào

Việt Nam cũng không ph i là ngoại lệ Thâm hụt, xử lý thâm hụt và đổi mới NSNN, chú trọng tới nợ và nghĩa vụ tr nợ vẫn luôn là vấn đề luôn được đề cao trong những ch nh sách của nhà nước Nhiều c i cách NSNN đã được thực hiện, điển hình như phân cấp ngân sách, cơ cấu lại NSNN, c i cách thuế và qu n lý thuế, cơ cấu lại chi ngân sách, qu n lý chi ngân sách…, góp phần khai thác nguồn thu, tăng chi hợp lý, xoá đói

gi m nghèo, phát triển giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, y tế…, đáp ứng tốt hơn các nhu cầu xã hội và tăng trưởng kinh tế Nhiều nghiên cứu liên quan đến thâm hụt ngân sách được đưa ra, hành lang pháp lý cũng dần được hoàn thiện cụ thể như Quốc hội ban hành Luật Ngân sách nhà nước 16/12/2002 quy định rõ ràng những vấn đề liên quan đến NSNN Tuy nhiên, thâm hụt ngân sách vẫn triền miên kéo dài trong những năm qua

Thâm hụt trong thời gian dài dẫn đến sự tăng tốc của nợ quốc gia gần ngưỡng 65%

mà an toàn thế giới đặt ra, thâm hụt phá ngưỡng 5% GDP trong những năm hậu khủng

ho ng tài ch nh toàn cầu, cộng với bất ổn vĩ mô, đang đặt ra những đòi hỏi cấp bách đối với việc hạn chế thâm hụt NSNN, duy trì nợ quốc gia ở ngưỡng an toàn Mỗi nước có một cách đo lường khác nhau cũng như chất lượng sử dụng kho n nợ như thế nào lại tùy thuộc

Trang 2

vào từng quốc gia Vì thế, kh năng tr nợ của Việt Nam vẫn đang được thế giới nhận định là bền vững nhưng về thực chất có như vậy hay không vẫn còn là một câu hỏi lớn

Xuất phát từ tình hình đó, chúng tôi đã lựa chọn đề tài “Thực trạng thâm hụt ngân sách nhà nước và tác động của nó đến kh năng tr nợ của Việt Nam” để làm rõ hơn những vấn đề xoay quanh thâm hụt ngân sách, tác động của nó đến kh năng tr nợ, kiểm tra thực tế bằng mô hình kinh tế lượng trong giai đoạn 2005-2014, có ý nghĩa thiết thực c

về lý luận và thực tiễn

Hạn chế của bài viết là chưa kiểm tra được tác động của yếu tố chất lượng sử dụng các kho n nợ nh hưởng đến thực trạng nợ quốc gia nên thâm hụt ngân sách tác động đến

kh năng tr nợ cũng chưa thực sự chuẩn xác đến từng chi tiết

Đề tài của chúng tôi còn nhiều hạn chế, rất mong sự góp ý của mọi người

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Có rất nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước về thâm hụt ngân sách, tác động của

nó đến tăng trưởng kinh tế và những vấn đề có liên quan tuy nhiên chưa có một nghiên cứu nào chuyên sâu về tác động của thâm hụt ngân sách tới kh năng tr nợ

Tiêu ch đo lường kh năng tr nợ của một quốc gia trên thế giới có nhiều ý kiến trái chiều nên kết qu những con số chưa so sánh một cách ch nh xác giữa các nước với nhau

Với việc đặt trọng tâm nghiên cứu vào vấn đề thâm hụt NSNN tác động đến kh năng tr nợ, đề tài chủ yếu tập trung vào thực trạng và tác động của thâm hụt ngân sách tới kh năng tr nợ mà không tập trung nghiên cứu các gi i pháp c i thiện thực trạng này

3 Mục đích nghiên cứu đề tài

Mục đích chung: Tác động của thâm hụt ngân sách tới kh năng tr nợ của một

quốc gia

Nhiệm vụ cụ thể:

Làm rõ các vấn đề lý luận cơ b n về bội chi ngân sách và tác động của nó đến kh năng tr nợ quốc gia, làm tham chiếu vấn đề đó tới thực tế tại Việt Nam

Phân t ch thực trạng thâm hụt ngân sách và kh năng tr nợ tại Việt Nam

Kiểm tra tác động của thâm hụt ngân sách đến kh năng tr nợ của Việt Nam bằng

mô hình kinh tế lượng

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: tác động của thâm hụt ngân sách đến kh năng

tr nợ của Việt Nam

Trang 3

Phạm vi nghiên cứu

Lĩnh vực nghiên cứu: thâm hụt ngân sách, kh năng tr nợ

Thời gian: Nghiên cứu các vấn đề lý luận cho tới thời gian hiện nay; nghiên cứu và đánh giá thực trạng trong giai đoạn 2005-2014

5 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp duy vật lịch sử phân

t ch, tổng hợp các vấn đề lý luận thực tiễn;

Sử dụng phương pháp phân t ch, thống kê, so sánh trong đánh giá thực trạng; tham chiếu thực tế với lý luận; hồi quy nghiên cứu lý thuyết bằng mô hình kinh tế lượng

6 Những đóng góp mới của đề tài

Kết qu nghiên cứu của đề tài góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn tác động của thâm hụt ngân sách tới kh năng tr nợ, với những đóng góp sau:

Tổng hợp, làm rõ các vấn đề lý luận về thâm hụt ngân sách, kh năng tr nợ và tác động của thâm hụt ngân sách tới kh năng tr nợ, đặc biệt đề tài đã tổng hợp, phân t ch nội hàm của vấn đề tác động ngân sách đến kh năng tr nợ Đây là vấn đề được đề cập không nhiều, cho tới nay chưa có các đánh giá, tổng hợp một cách hệ thống, toàn diện, chủ yếu đề cập tới vấn đề riêng rẽ chứ chưa nêu được tác động có liên quan

Phân t ch, đánh giá thực trạng thâm hụt ngân sách và kh năng tr nợ ở nước ta giai đoạn 2005-2014, bổ sung vào hàng loạt các nghiên cứu liên quan đến kh năng tr

nợ, làm cơ sở tham kh o cho những nhà hoạch định ch nh sách trong việc đưa ra gi i pháp và ch nh sách phù hợp

7 Kết cấu của đề tài khoa học

Ngoài lời mở đầu và phần kết luận, nội dung ch nh của đề tài khoa học được chia thành 3 chương:

Chương 1 Cơ sở l luận về thâm hụt ngân sách, kh năng tr nợ và tác động của thâm hụt ngân sách đến kh năng tr nợ

Chương 2 Thực trạng thâm hụt ngân sách nhà nước & kh năng tr nợ ở Việt Nam giai đoạn 2005-2014

Chương 3 Đánh giá tác động của thực trạng bội chi ngân sách nhà nước đến kh năng tr

nợ của Việt Nam thông qua mô hình kinh tế lượng

Trang 4

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ THÂM HỤT NGÂN SÁCH, KHẢ NĂNG TRẢ NỢ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA THÂM HỤT NGÂN SÁCH ĐẾN

KHẢ NĂNG TRẢ NỢ

1.1 Cơ sở lí luận về bội chi ngân sách nhà nước

1.1.1 Những vấn đề cơ bản về ngân sách nhà nước

1.1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước

Nhà nước mang t nh giai cấp, với mục đ ch sơ khai ban đầu là duy trì bộ máy nhà nước, ngân sách nhà nước đã ra đời với tư cách là một công cụ tài ch nh Nhà nước tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ quốc gia để thực hiện mục tiêu ch nh sách tiền tệ quốc gia Khái niệm ngân sách nhà nước ra đời, hình thành và phát triển từ hai cơ sở khách quan: nhà nước và kinh tế hàng hóa – tiền tệ

Quan niệm về ngân sách nhà nước vẫn chưa thống nhất giữa các quốc gia trên thế giới Theo bách khoa toàn thư mở - vi.wikipedia.org:

Thứ nhất, các nhà kinh tế Nga quan niệm: Ngân sách nhà nước là b ng liệt kê các

kho n thu, chi bằng tiền trong một giai đoạn nhất định của quốc gia

Thứ hai, Luật Ngân sách Nhà nước của Việt Nam đã được Quốc hội Việt

Nam thông qua ngày 16/12/2002 định nghĩa: NSNN là toàn bộ các kho n thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đ m b o thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước

Về b n chất, NSNN là hệ thống mối quan hệ kinh tế giữa nhà nước và xã hội trong quá trình nhà nước tạo lập, phân phối và sử dụng nguồn tài ch nh để đ m b o chức năng của mình Các quan hệ kinh tế bao gồm quan hệ kinh tế giữa NSNN với các doanh nghiệp

s n xuất kinh doanh dịch vụ, các tổ chức tài ch nh trung gian, các tổ chức xã hội, hộ gia đình, thị trường tài ch nh và hoạt động tài ch nh đối ngoại

1.1.1.2 Vai trò của ngân sách nhà nước

NSNN có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước Vai trò của NSNN luôn gắn liền với vai trò của nhà nước theo từng giai đoạn nhất định Đối với nền kinh tế thị trường, NSNN đ m nhận vai trò qu n lý vĩ mô đối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội

Trang 5

Thứ nhất, về mặt kinh tế: k ch th ch tăng trưởng kinh tế

NSNN thụ động trong việc điều chỉnh các hoạt động khi Việt Nam đi theo cơ chế thị trường kế hoạch hóa tập trung Nó chỉ có tác dụng thu vốn của dân sau đó thực hiện bao cấp vốn cố định, vốn lưu động, các kho n lương và các kho n bù trừ khác Hòa vào cùng dòng ch y thay đổi khi Việt Nam chuyển sang cơ chế thị trườmg định hướng xã hội chủ nghĩa từ năm 1986, Nhà nước đã hình thành cơ cấu nền kinh tế mới phù hợp với nền

s n xuất kinh doanh khi đất nước đổi mới Điều đó thông qua việc bãi bỏ chế độ thu quốc doanh, chi tiêu ch nh phủ để k ch th ch tăng trưởng kinh tế

Thứ hai, về mặt xã hội: gi i quyết các vấn đề xã hội

Thời kì trước năm 1986, NSNN hoạt động chưa hiệu qu bởi t nh bao cấp tràn lan như bao cấp về nhà ở, lương thực, hàng tiêu dùng và các vật phẩm sinh hoạt khác khiến người dân có t nh sùng bái, trông chờ và ỷ lại vào sự bao cấp của nhà nước Một mặt,

ch nh sự bao cấp của nhà nước lại không đ m b o được công bằng xã hội Trong thời kì đổi mới, NSNN cũng đã có chuyển biến lớn về hoạt động Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, nên NSNN đóng vai trò rất quan trọng trong các nhiệm vụ công Bên cạnh đó, nhà nước cũng có những ch nh sách chú ý đến tầng lớp nhân dân có thu nhập thấp như thuế thu nhập cá nhân, trợ giúp những người có hoàn c nh đặc biệt khó khăn hay trợ giá cho những mặt hàng thiết yếu, gi i quyết các vấn đề việc làm, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân…

Thứ ba, về mặt thị trường: góp phần ổn định giá thị trường, kiềm chế lạm phát

Với ch nh sách th nổi có điều tiết của Ch nh phủ như hiện nay, Ch nh phủ tác động vào cung hoặc cầu từ đó điều chỉnh mức giá c hàng hóa về mức mình mong muốn Thêm nữa, luôn thực hiện ch nh sách bình ổn giá, b o vệ người tiêu dùng và ổn định s n xuất, thực hiện ch nh sách thắt chặt tiền tệ làm ổn định giá thị trường Ngoài ra, ch nh phủ còn phát hành các công cụ nợ như trái phiếu để bù đắp thiếu hụt NSNN cũng góp phần không nhỏ trong những nỗ lực kiềm chế lạm phát hiện nay

1.1.1.3 Nội dung hoạt động của ngân sách nhà nước

Vì vậy, NSNN chịu tác động trực tiếp của 2 nhân tố là thu và chi ngân sách Nội dụng của hai yếu tố cấu thành trực tiếp nên nguồn ngân sách nhà nước

1.1.1.3.1 Thu ngân sách nhà nước

1.1.1.3.1.1 Khái niệm thu ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước = Thu ngân sách nhà nước – Chi ngân sách nhà nước

Trang 6

Theo từ điển bách khoa toàn thư, để có kinh ph cho mọi hoạt động của mình, nhà nước đã đặt ra các kho n thu (các kho n thuế khóa) do mọi công dân đóng góp để hình thành nên quỹ tiền tệ của mình Thực chất, thu ngân sách nhà nước là việc nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài ch nh quốc gia hình thành quỹ ngân sách nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu của nhà nước

Ở Việt Nam, đứng về phương diện pháp lý, thu NSNN bao gồm những kho n tiền Nhà nước huy động vào ngân sách để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của Nhà nước

1.1.1.3.1.2 Đặc điểm của thu ngân sách nhà nước

Thu ngân sách nhà nước là tiền đề cần thiết để duy trì quyền lực ch nh trị và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước Mọi kho n thu của nhà nước đều được thể

chế hóa bởi các ch nh sách, chế độ và pháp luật của nhà nước

Thu ngân sách nhà nước ph i căn cứ vào tình hình hiện thực của nền kinh tế, biểu

hiện ở các chỉ tiêu: tổng s n phẩm quốc nội GDP, giá c , thu nhập, lãi suất, v.v Thu ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc hoàn tr không trực tiếp là chủ yếu

1.1.1.3.1.3 Giải pháp tăng thu ngân sách nhà nước

Thứ nhất, trong khi khai thác, cho thuê, nhượng bán tài s n, tài nguyên quốc gia

tăng thu cho ngân sách, nhà nước cần ph i dành kinh ph thỏa đáng để nuôi dưỡng, tái tạo

và phát triển các tài s n, tài nguyên ấy, không làm cạn kiệt và phá hủy tài s n, tài nguyên

vì mục đ ch trước mắt

Thứ hai, ch nh sách thuế ph i vừa huy động được nguồn thu cho ngân sách nhà

nước, vừa khuyến kh ch t ch tụ vốn cho doanh nghiệp và dân cư

Thứ ba, ch nh sách vay dân để bù đắp thiếu hụt ngân sách nhà nước ph i được đặt

trên cơ sở thu nhập và mức sống của dân

Thứ tư, dùng ngân sách nhà nước đầu tư trực tiếp vào một số doanh nghiệp quan

trọng trong những lĩnh vực then chốt, nhằm tạo ra nguồn tài ch nh mới

Thứ năm, nhà nước cần có ch nh sách tiết kiệm, khuyến kh ch mọi người tiết kiệm

tiêu dùng, tinh gi n bộ máy, c i cách hành ch nh để t ch lũy vốn chi cho đầu tư

1.1.1.3.2 Chi ngân sách nhà nước

1.1.1.3.2.1 Khái niệm chi ngân sách nhà nước

Chi ngân sách nhà nước là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước nhằm đ m b o thực hiện chức năng của nhà nước theo những nguyên tắc nhất định

Chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối lại các nguồn tài ch nh đã được tập trung vào ngân sách nhà nước và đưa chúng đến mục đ ch sử dụng Do đó, Chi ngân sách

Trang 7

nhà nước là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hướng mà ph i phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của nhà nước

Căn cứ theo yếu tố thời hạn và phương thức qu n lý ta có thể chia chi ngân sách thành: chi đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, chi thường xuyên, chi tr nợ và viện trợ, chi

dự trữ

1.1.1.3.2.2 Đặc điểm của chi ngân sách nhà nước

Thứ nhất, chi ngân sách nhà nước gắn với bộ máy nhà nước và những nhiệm vụ

kinh tế, ch nh trị, xã hội mà nhà nước đ m đương trong từng thời kỳ

Thứ hai, chi NSNN gắn với quyền lực nhà nước, mang t ch chất pháp l cao

Thứ ba, các kho n chi của NSNN được xem xét hiệu qu trên tầm vĩ mô

Thứ tư, các kho n chi NSNN mang t nh chất không hoàn tr trực tiếp là chủ yếu

Thứ năm, các kho n chi của ngân sách nhà nước gắn chặt với sự vận động của các

phạm trù giá trị khác như giá c , lãi suất, tỷ giá hối đoái, tiền lương, t n dụng, v.v (các phạm trù thuộc lĩnh vực tiền tệ)

1.1.1.3.2.3 Phân loại chi ngân sách nhà nước

Theo t nh chất và phương thức qu n lý NSNN, chi NSNN bao gồm:

Thứ nhất, chi thường xuyên Chi thường xuyên bao gồm: Hoạt động vì sự nghiệp

giáo dục, y tế, văn học nghệ thuật, khoa học công nghệ và các sự nghiệp xã hội khác; các hoạt động sự nghiệp kinh tế; quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội; hoạt động của

cơ quan nhà nước; hoạt động Đ ng và hỗ trợ tổ chức ch nh trị; trợ cấp cho đối tượng

ch nh sách xã hội; các kho n chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật

Thứ hai, chi đầu tư phát triển Chi đầu tư phát triển bao gồm: Đầu tư xây dựng kết

cấu hạ tầng; đầu tư hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức tài ch nh của Nhà nước, liên doanh và các doanh nghiệp; chi bổ sung dự trữ nhà nước; chi đầu tư phát triển thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án nhà nước

Thứ ba, chi tr nợ và viện trợ Chi tr nợ và viện trợ bao gồm các kho n chi được

nhà nước thực hiện nghĩa vụ tr nợ khi đến hạn và các kho n chi nhằm thực hiện nghĩa vụ quốc tế

Thứ tư, chi dự trữ Chi dự trữ là những kho n chi NSNN để bổ sung dự trữ nhà

nước và quỹ dự trữ tài ch nh

1.1.1.3.2.4 Thâm hụt ngân sách nhà nước

Thâm hụt NSNN, hay còn gọi là bội chi NSNN, là tình trạng tổng chi tiêu của ngân sách nhà nước vượt quá các kho n thu "không mang t nh hoàn tr " của NSNN

Trang 8

Để ph n ánh mức độ thâm hụt ngân sách người ta thường sử dụng chỉ tiêu tỉ lệ thâm hụt so với GDP hoặc so với tổng số thu trong ngân sách nhà nước

Thâm hụt NSNN có thể nh hưởng t ch cực hoặc tiêu cực đến nền kinh tế một nước tùy theo tỉ lệ thâm hụt và thời gian thâm hụt Nói chung nếu tình trạng thâm hụt NSNN với tỷ lệ cao và trong thời gian dài sẽ gây ra lạm phát, nh hưởng tiêu cực

Thâm hụt ngân sách nhà nước cần ph i đặt trên cơ sở thu nhập và mức sống của người dân do thuế là một trong những nguồn bù đắp ngân sách lớn nhất của ngân sách nhà nước mà việc thu thuế cần ph i dựa vào mức thu nhập của người dân, hơn nữa nhà nước có thể lựa chọn vay từ dân cư trong nước mà để định mức vay hợp lý thì lại ph i dựa trên thu nhập và mức sống của người dân

1.1.2 Cân đối ngân sách nhà nước

1.1.2.1 Khái niệm cân đối ngân sách nhà nước

Cân đối NSNN là quan hệ thu và chi NSNN trong một thời kì (thường là một năm) Về b n chất, cân đối NSNN là việc cân đối các nguồn lực tài ch nh mà nhà nước tập trung được vào quỹ trong thời kì đó Vậy nên, cân đối NSNN là biểu hiện cho sự tạo lập, phân phối và sử dụng nguồn thu có hiệu qu hay không, mục tiêu phát triển nền kinh

tế - xã hội ở tầm vĩ mô như thế nào

Về cấp độ qu n lý nhà nước, cân đối ngân sách nhà nước là cân đối sự phân bổ và chuyển giao nguồn lực giữa các cấp ngân sách, qua đó các cấp ch nh quyền từ trung ương đến địa phương thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình trong bộ máy nhà nước

1.1.2.2 Các trạng thái ngân sách nhà nước

Thứ nhất, NSNN cân bằng: khi đó tổng thu bù đắp vừa đủ tổng chi

Thứ hai, NSNN thâm hụt: tổng thu không đủ bù đắp tổng chi Nguyên nhân của

trạng thái này có thể là do ch nh sách chi tiêu của nhà nước chưa phù hợp, tiêu dùng và đầu tư chưa hợp lý, thất thu ngân sách, nền kinh tế suy thoái theo chu kì hoặc bị nh hưởng của các yếu tố tự nhiên như thiên tai dịch bệnh

Thứ ba, NSNN thặng dư: nguồn thu ngân sách huy động được lớn hơn nguồn chi

ngân sách Nhà nước chưa sử dụng nguồn thu hết, vẫn còn một lượng tiền nhàn rỗi mà phục vụ chủ ý cho sự an toàn của nguồn ngân sách

Tuy nhiên, không thể nói trạng thái ngân sách nhà nước cân bằng là hiệu qu nhất, trạng thái thặng dư và thâm hụt là do bộ máy nhà nước yếu kém, sử dụng nguồn thu không hợp lý Tùy vào điều kiện hoàn c nh của từng nước cũng như phương thức qu n lý của từng quốc gia mà duy trì trang thái ngân sách thâm hụt hay thặng dư Có thể quốc gia

Trang 9

đó đi theo hương an toàn mà duy trì trạng thái thặng dư và ngược lại, đầu tư nhiều mà nguồn thu không đủ, k ch th ch phát triển để bù đắp kho n thu không đủ chi cũng là một nhân tố tác động tới trạng thái ngân sách của Ch nh phủ Dù là điều đó cũng không thể phủ nhận một số quốc gia có trình độ qu n lý bộ máy nhà nước yếu kém, chưa tận dụng hiệu qu ưu điểm của những trạng thái này

1.1.3 Bội chi ngân sách nhà nước

1.1.3.1 Khái niệm bội chi ngân sách nhà nước

Thâm hụt NSNN, hay còn gọi là bội chi NSNN, là tình trạng khi tổng chi tiêu của NSNN vượt quá các kho n thu "không mang t nh hoàn tr " của NSNN

1.1.3.2 Đo lường bội chi ngân sách nhà nước

Có bội chi ngân sách hay không, bội chi bao nhiêu còn tùy thuộc vào quy tắc đo lường của từng quốc gia Ở từng nước lại có các cách đo lường và cách hiểu khác nhau

Tuy vậy vẫn có ba nhân tố cơ b n nh hưởng tới kết qu đo lường của từng quốc gia: phạm vi t nh, việc xác định các kho n thu chi và thời gian ghi nhận thu chi NSNN

1.1.3.2.1 Phạm vi tính bội chi ngân sách nhà nước

Thứ nhất, bội chi ngân sách toàn diện: Bội chi t nh theo khu vực công Theo World

Bank, khu vực công có ch nh phủ, ch nh quyền địa phương, NHTW và các tổ chức có trên 50% vốn thuộc sở hữu nhà nước Đây là thước đo rộng nhất để xác định nợ công

Thứ hai, bội chi ngân sách ch nh phủ: IMF lại xác định bội chi trong giới hạn khu

vực ch nh phủ vì để phân biệt ch nh sách tài khóa với ch nh sách tiền tệ và làm cơ sở đối chiếu thống kê tài ch nh tiền tệ và tài ch nh ch nh phủ Thống kê tài ch nh Ch nh phủ gồm tất c các cấp ch nh quyền trừ ngân hàng trung ương Tại các cấp địa phương còn có quỹ tài ch nh nước ngoài ngân sách và quỹ hoạt động b o hiểm xã hội được trợ cấp phần lớn

từ NSNN Vì vậy, bội chi ngân sách dù bao gồm phần trợ cấp cho quỹ tài ch nh và quỹ

b o hiểm nhưng thực chất nó chỉ liên quan đến bội chi của các cấp ch nh quyền liên quan đến quỹ ngân sách nhà nước mà thôi

1.1.3.2.2 Xác định các khoản thu, chi trong cân đối ngân sách nhà nước

Thực tế, các kho n mục được ghi vào thu chi NSNN được ghi khác nhau tại các quốc gia tùy thuộc vào quan điểm, mục đ ch ch nh trị, mục tiêu ch nh sách tiền tệ quốc gia

V dụ với kho n mục vay phát hành trái phiếu ch nh phủ và viện trợ (nếu có) ở Nhật ghi vào tổng thu, Mỹ ghi vào tổng chi còn Việt Nam lại không hạch toán Nếu đưa thêm các kho n mục này vào tổng thu thì số dư của phép trừ sẽ lớn hơn, và ngược lại với

Trang 10

tổng chi Còn tại Việt Nam, các kho n mục trên không tác động tới cân đối NSNN, tăng

t nh ổn định loại trừ kh năng đe dọa tác động của các kho n mục này tới NSNN

Mục đ ch sử dụng báo cáo bội chi cũng nh hưởng tới các kho n thu chi NSNN

Thứ nhất, nếu báo cáo sử dụng với mục đ ch chi đầu tư phát triển thì đó là bộ chi

vãng lai

Thứ hai, với mục đ ch đánh giá tổng thế tình hình ngân sách và tác động tới nền

kinh tế vĩ mô thì đó là bội chi ngân sách thông thường

Nhược điểm của cách t nh này là chưa chỉ ra được tác động của bội chi tới tổng cầu và sự phân bổ sử dụng nguồn lực và tái phân phối nguồn thu nhập trong nền kinh tế Cùng một mức bội chi nhưng các kho n mục tác động tới bội chi khác nhau đều mang tác động tới nền kinh tế một cách khác nhau IMF khuyến cáo nên đưa các kho n mục viện trợ giống như các kho n vay nợ để bù đắp ngân sách nhà nước vì các kho n mục này không thường xuyên cũng như không xây dựng được kế hoạch chắc chắn gây những tác động tiêu cực tới hoạt động ngân sách nhà nước

Thứ ba, với mục đ ch đánh giá t nh bền vững tài khóa thì nên sử dụng bội chi ngân

sách căn b n

Nếu Ch nh phủ mở rộng nhu cầu tài ch nh dẫn đến kho n chi tr lãi tăng thì cũng

có nghĩa là Ch nh phủ ph i gi m các cơ hội chi thường xuyên không bắt buộc cũng như chi đầu tư để c i thiện hệ thống giáo dục, y tế, cộng đồng…

Khi so sánh bội chi giữa các quốc gia khác nhau ph i loại trừ nhân tố lạm phát vì lạm phát làm gi m giá trị thực số dư nợ danh nghĩa của khu vực nợ công Lúc này bội chi ngân sách nhà nước là bội chi ngân sách nghiệp vụ

Bội chi ngân sách vãng lai = chi thường xuyên – thu thường xuyên

Bội chi ngân sách thông thường = Thu thường xuyên và viện trợ không hoàn

lại – tổng chi (có cho vay thuần) Trong đó: Cho vay thuần = Số cho vay ra – Số thu hồi nợ gốc

Bội chi ngân sách căn b n = Bội chi ngân sách thông thường – Chi tr lãi

Bội chi ngân sách nghiệp vụ = Bội chi ngân sách thông thường – tr lãi do

số dư lạm phát = Bội chi ngân sách căn b n – Tr lãi thực (do tr lãi danh nghĩa = tr lãi do lạm phát + tr lãi thực)

Trang 11

Theo thông lệ quốc tế, những kho n chi của nhà nước nhưng do các nguồn khác

đ m nhiệm thì không được cân đối NSNN Thu trong cân đối ngân sách gồm: thuế, ph và

lệ ph (kể c viện trợ không hoàn lại) không bao gồm các kho n vay trong nước và nước ngoài Chi ngân sách bao gồm chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, chi khác, chi tr lãi vay mà không bao gồm chi tr nợ gốc tiền vay (có nghĩa là kho n gốc tiền vay không được hạch toán vào ngân sách nhà nước)

Tại Việt Nam, theo luật NSNN nước năm 2002, các kho n chi tr nợ gốc và lãi

t nh hết vào NSNN Theo cách t nh này sẽ cho kết qu bội chi cao hơn so với thông lệ quốc tế

1.1.3.2.3 Xác định thời gian ghi nhận thu, chi ngân sách

Việc xác định thời gian ghi nhận thu chi ngân sách vô cùng quan trọng, tổng kết đánh giá từ đó đưa ra các biện pháp điều chỉnh hợp lý Nguyên tắc ghi nhận thời gian dựa vào kế toán ch nh phủ có nghĩa là cơ sở dồn t ch, không xác định vào thời điểm nhận dịch

vụ mà ghi nhận vào thời điểm thực thu hoặc thực chi

1.1.3.3 Bội chi ngân sách nhà nước

Thứ nhất, nguyên nhân khách quan: do những thay đổi bất thường như bất ổn an

ninh thế giới, diễn biến thiên tai hay do nền kinh tế bị suy thoái Để khắc phục hậu qu của chúng gây ra, nhà nước cần dùng nguồn thu ngân sách để khắc phục và xử lý

Thứ hai, nguyên nhân chủ quan: do qu n lý và điều hành ngân sách chưa hiệu qu ,

năng lực qu n lý kém dẫn đến thu không đủ chi Cũng có thể là do cách đo lường bội chi hay sự chủ động của cơ quan nhà nước sử dụng trạng thái thâm hụt ngân sách như một công cụ tài khóa để thực hiện ch nh sách tiền tệ quốc gia

1.1.3.4 Tác động của bội chi ngân sách nhà nước tới nền kinh tế

1.1.3.4.1 Tác động tới nền kinh tế

Nhìn vào sơ đồ 1.1, bội chi ngân sách có tác động không hề nhỏ tới nền kinh tế Đó

là nguyên nhân sâu xa dẫn đến những hệ lụy kèm theo Để hạn chế thâm hụt ngân sách, nhà nước có thể đưa ra các biện pháp tăng thu gi m chi với hình thức tăng nguồn thu chủ yếu là ngân sách Với việc cắt gi m chi tiêu Ch nh phủ với chi thường xuyên hoặc chi đầu

tư phát triển, dẫn đến việc đầu tư suy gi m, hệ lụy theo đó là GDP gi m và tỷ lệ thất nghiệp gia tăng Như vậy, kh năng tr nợ đo lường theo chỉ tiêu Nợ/GDP cũng tăng theo,

nh hưởng không tốt đến nghĩa vụ tr nợ của Ch nh phủ

Khi bội chi ngân sách, nhà nước cần vay một số kho n để bù vào phần thu không

đủ chi Một trong số đó là phát hành giấy tờ có giá Đây là kho n vay không còn mới

Trang 12

trong giai đoạn gần đây Hạn chế thâm hụt ngân sách cũng dẫn đến các kho n đầu tư gián tiếp (vào giấy tờ có giá) gi m, giá trái phiếu gi m

Sơ đồ 1.1: Tác động của bội chi NSNN tới nền kinh tế

Để bù đắp kho n chênh lệch thu chi, Ch nh phủ cần huy động vốn của các chủ thể trong nền kinh tế Ngoài vay của các tổ chức trong nước và nước ngoài, trước đây khi chưa có Luật ngân sách nhà nước năm 2002 quy định cụ thể, Ch nh phủ cũng có thể phát hành tiền để bù đắp thiếu hụt NSNN Đây là biện pháp cuối cùng nếu không thể sử dụng các kho n vay vì phát hành tiền sẽ gây ra lạm phát, giá c hàng hóa ngày hôm nay tăng vọt so với ngày hôm qua, nh hưởng lớn đến vị thế và uy t n đồng tiền, gây bất lợi khi cạnh tranh

1.1.3.4.2 Tác động tới lạm phát

Có 3 biện pháp cơ b n để khắc phục bội chi ngân sách nhà nước: vay trong nước

và nước ngoài hay phát hành tiền

Khi nhà nước sử dụng biện pháp phát hành trái phiếu c trong nước và nước ngoài (hình thức vay) thì tiền để tr nợ sẽ gây áp lực lên xã hội thông qua nguồn thu chủ yếu của nhà nước là thuế Tuy nhiên theo cách này, bội chi không tác động tới lạm phát khi tài trợ cho các dự án đầu tư sinh lời

Nếu phát hành tiền, là nguyên nhân trực tiếp tác động tới lạm phát Khi phát hành tiền, lượng tiền trong lưu thông trực tiếp tăng lên Mức cung tiền tăng dẫn đến tăng tổng cầu Trong hoàn c nh suy thoái kinh tế, phát triển kinh tế đi đôi cùng việc lạm phát tăng

Trang 13

cao Lạm phát vừa đủ là một t n hiệu tốt cho nền kinh tế - xã hội nhưng duy trì bội chi trong thời gian dài gây ra lạm phát tăng cao liên tục nh hưởng không tốt đến nền kinh tế Tuy nhiên, từ năm 2002 do có Luật ngân sách nhà nước, biện pháp này đã không còn được sử dụng

1.1.3.4.3 Tác động tới nợ quốc gia và khả năng trả nợ

Để bù đắp thiếu hụt NSNN do thâm hụt, ch nh phủ có thể vay trong nước và nước ngoài Nếu kho n tiền này được đầu tư vào các dự án sinh lời trong ngắn hạn và dài hạn thì không đáng lo ngại nhưng nếu kho n tiền này chỉ đầu tư vào chi thường xuyên thì tác động đến tổng cầu trong ngắn hạn và kh năng tr nợ là một vấn đề không nhỏ

1.1.3.4.4 Thâm hụt cán cân thương mại

Ch nh phủ muốn tăng chi tiêu công cộng để k ch cầu thì phát hành trái phiếu ch nh phủ Phát hành thêm trái phiếu ch nh phủ thì giá trái phiếu ch nh phủ gi m, thể hiện qua việc ch nh phủ ph i nâng lãi suất trái phiếu thì mới huy động được người mua Lãi suất trái phiếu tăng thì lãi suất chung của nền kinh tế cũng tăng Điều này tác động tiêu cực đến động cơ đầu tư của khu vực tư nhân, khiến họ gi m đầu tư Nó còn tác động t ch cực đến động cơ tiết kiệm của người tiêu dùng, dẫn tới gi m tiêu dùng Nó còn làm cho lãi suất trong nước tăng tương đối so với lãi suất nước ngoài, dẫn tới luồng tiền từ nước ngoài đổ vào trong nước khiến cho tỷ giá hối đoái tăng làm gi m xuất khẩu ròng Tóm lại, phát hành trái phiếu tuy có làm tăng tổng cầu, song mức tăng không lớn vì có những tác động phụ làm gi m tổng cầu

1.2 Cơ sở lí luận của khả năng trả nợ của một quốc gia

1.2.1 Những vấn đề cơ bản về nợ của một quốc gia

1.2.1.1 Quan điểm về nợ công

1.2.1.1.1 Quan điểm thế giới

Nợ công được đề cập trong hoạt động qu n lý nợ công của từng quốc gia, việc đưa

ra khái niệm chuẩn như thế nào còn tùy thuộc vào mục đ ch nghiên cứu của từng tổ chức cũng như trình độ qu n lý của từng quốc gia Ch nh vì vậy, khái niệm về nợ công hiện nay vẫn còn nhiều tranh cãi

Thứ nhất, theo World Bank trong sổ tay Hệ thống báo cáo nợ, khái niệm nợ công

được hiểu là toàn bộ những kho n nợ của Ch nh phủ và kho n nợ được ch nh phủ b o lãnh Trong đó:

Nợ Ch nh phủ là tổng giá trị các kho n tiền mà Ch nh phủ thuộc mọi cấp từ trung ương đến địa phương đi vay

Trang 14

Nợ Ch nh phủ b o lãnh: là toàn bộ nghĩa vụ tr nợ đối với những kho n nợ trong nước và nước ngoài của khu vực tư nhân do ch nh phủ b o lãnh

Thứ hai, theo quan điểm của quỹ tiền tệ quốc tế IMF thì nợ công lại được hiểu là

bao gồm nợ của khu vực tài ch nh công và nợ khu vực phi tài ch nh công Trong đó, nợ khu vực tài ch nh công bao gồm: nợ của NHTW và TCTD (các tổ chức tài ch nh tiền tệ)

và nợ của các tổ chức tài ch nh phi tiền tệ không cho vay mà chỉ hỗ trợ phát triển Nợ của các tổ chức phi tài ch nh công như nợ ch nh phủ, ch nh quyền địa phương và các doanh nghiệp phi tài ch nh nhà nước

Theo quan điểm của WB và IMF, nợ công ngoài bao gồm nợ Ch nh phủ còn bao gồm nợ Ch nh phủ b o lãnh và nợ Ch nh phủ liên đới chịu trách nhiệm

Đối với từng quốc gia lại đưa ra những khái niệm nợ công khác nhau để phù hợp với hoàn c nh nền kinh tế - xã hội của mình Chẳng hạn, đối với Thái Lan, nợ công là những kho n nợ Ch nh phủ và nợ Ch nh phủ kiểm soát nhưng không bao gồm nợ của NHTM nhà nước hoặc các định chế tài ch nh nhà nước Còn đối với các nước Đông Âu,

nợ công lại không bao gồm kho n nợ của doanh nghiệp nhà nước vì coi đây là kho n nợ riêng mà các doanh nghiệp nhà nước ph i tự chịu trách nhiệm

1.2.1.1.2 Quan điểm của Việt Nam

Từ năm 2009, Nhà nước đã ban hành luật qu n lý nợ công trong đó quy định rõ ràng và cụ thể khái niệm nợ công.Theo đó, nợ công bao gồm:

Nợ chính phủ là kho n nợ phát sinh từ các kho n vay trong nước, nước ngoài,

được ký kết, phát hành nhân danh Nhà nước, nhân danh Ch nh phủ hoặc các kho n vay khác do Bộ Tài ch nh ký kết, phát hành, uỷ quyền phát hành theo quy định của pháp luật

Nợ ch nh phủ không bao gồm kho n nợ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành nhằm thực hiện ch nh sách tiền tệ trong từng thời kỳ

Nợ được Chính phủ bảo lãnh là kho n nợ của doanh nghiệp, tổ chức tài ch nh, t n

dụng vay trong nước, nước ngoài được Ch nh phủ b o lãnh

Nợ chính quyền địa phương là kho n nợ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực

thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ký kết, phát hành hoặc

uỷ quyền phát hành (Theo kho n 2 điều 1, kho n 2, 3, 4 điều 3 luật qu n lý nợ công năm

2009 có hiệu lực năm 2010)

1.2.1.2 Phân loại nợ công

Bắt nguồn từ những tiêu thức khác nhau, nợ công được chia thành nhiều loại khác nhau nhằm phục vụ cho nhiều mục tiêu, đánh giá cũng như qu n l nợ công Có nhiều

Trang 15

cách phân loại nợ công khác nhau nhưng trong phạm vi đề tài nghiên cứu, chúng ta chỉ quan tâm tới hai cách phân loại: Căn cứ vào kỳ hạn nợ và vị tr địa lý

1.2.1.2.1 Căn cứ vào kỳ hạn nợ

Nợ ngắn hạn: Là những kho n nợ có thời hạn thanh toán ngắn hạn (thường dưới 1

năm) Kho n nợ này chủ yếu để đáp ứng nhu cầu bù đắp thiếu hụt ngân sách tạm thời

Nợ trung và dài hạn: Là những kho n nợ có kì hạn thanh toán (từ 1 năm trở lên)

Kho n nợ này nhằm phục vụ nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế

Ý nghĩa: Tạo điều kiện thuận lợi cho việc qu n l kh năng thanh toán các kho n đi

vay để xác định thời điểm ph i thanh toán c gốc và lãi trong tương lai để đưa ra gi i pháp bố tr tr nợ phù hợp

1.2.1.2.2 Căn cứ vào vị trí địa lý

Nợ trong nước: Bao gồm các kho n vay từ các chủ thể trong nước, chủ yếu CP

phát hành các công cụ nợ để vay từ các chủ thể trong nước

Nợ nước ngoài: Bao gồm kho n vay từ các chủ thể ngoài nước (v dụ: k kết hiệp

định vay nợ với CP hay các tổ chức tài ch nh, tiền tệ nước ngoài, kho n vay thương mại

từ chủ thể nước ngoài

Ý nghĩa: Giúp đánh giá được ch nh xác tác động của việc thay đổi các yếu tố kinh

tế trong nước cũng như ngoài nước nh hưởng đến quy mô và kh năng thanh toán kho n

nợ đến hạn

1.2.1.3 Mục đích sử dụng nợ ở Việt Nam

Nợ công có rất nhiều những lợi ch khi tuân thủ những quy định về qu n l nợ công, tùy theo định hướng của các quốc gia mà đinh hướng về qu n l và sử dụng nợ công một cách khác nhau, tựu chung lại có những mục đ ch cơ b n

Thứ nhất, bù đắp bội chi ngân sách nhà nước Tỷ lệ bình quân bội chi ngân sách

t nh c giai đoạn 2006-2012 là 5%

Thứ hai, vay để đầu tư Trái phiếu Ch nh phủ cho y tế, giáo dục, giao thông… Thứ ba, vay để cho vay lại, chủ yếu đối với các công trình trọng điểm quốc gia

đang cần huy động vốn, trong đó nguồn vay này chủ yếu từ nguồn vốn ODA

Tóm lại, mục tiêu cao nhất trong việc huy động và sử dụng nợ công là phát triển

kinh tế - xã hội vì lợi ch chung

1.2.1.4 Ảnh hưởng của nợ quốc gia tới nền kinh tế

Trang 16

1.2.1.4.1 Ảnh hưởng tích cực

Thứ nhất, đáp ứng các nhu cầu về vốn đầu tư: trong quá trình phát triển kinh tế xã

hội, đặc biệt là ở các nước đang phát triển, nhu cầu về vốn đầu tư là rất lớn trong khi đó nền kinh tế đấy không thể đáp ứng đầy đủ và kịp thời, khi mà nguồn vốn khu vực tư nhân

và dân cư thường phân tán, phụ thuộc vào thu nhập cũng như chi tiêu của hộ gia đình Trong khi đầu tư và các dự án cơ sở hạ tầng, an ninh quốc phòng, an sinh xã hội… cần sự tham gia của khu vực công Vay nợ được xem là gi i pháp tốt, là nguồn bổ sung phổ biến

mà các nước đang “thiếu vốn” thường hay sử dụng, đáp ứng đầy đủ và kịp thời cho nhu cầu về vốn của các nhà đầu tư, đồng thời cũng rút ngắn được thời gian t ch lũy vốn

Thứ hai, thúc đẩy chuyển giao công nghệ: các nước đi vay có thể sử dụng nợ công

để đầu tư mua trang thiết bị và cơ sở vật chất cho công tác dạy và học, đồng thời nâng cao trình độ giáo viên, đặc biệt là với nguồn vốn vay nước ngoài, trong khi cơ sở vật chất phục vụ công tác dạy và học của các nước đang phát triển đang dần hoàn thiện, có thể sử dụng nguồn vốn vay để cử cán bộ ra nước ngoài học tập (đầu tư vào con người) Do vậy,

nợ công không chỉ bổ sung thêm vốn để mua sắm các trang thiết bị, máy móc công nghệ

mà còn nâng cao năng lực qu n l của các cán bộ, từ đó nâng cao hiệu qu qu n l và sử dụng nợ

Thứ ba, tạo ra công cụ điều hành CSTT và điều tiết thị trường tài ch nh: CP các

nước sử dụng nhiều hình thức khác nhau để vay mượn, trong đó việc phát hành các giấy

tờ có giá (cụ thể ở đây là TPCP) đã góp phần quan trọng tạo thêm công cụ để ổn định và điều hòa lưu thông tiền tệ Cụ thể, đối với NHTW sử dụng việc mua bán TPCP để điều tiết lượng tiền cung ứng thông qua OMO Việc giao dịch trên thị trường thứ cấp tạo ra

t nh thanh kho n cho GTCG cũng như nhu cầu vốn của TCTD Bên cạnh đó, thị trường TPCP là nơi tạo ra mức lãi suất dài hạn chuẩn cho thị trường tài ch nh giúp cho nhà nước điều tiết tốt hơn đối với thị trường này, trong đó giúp cho các chủ thể có mức lãi suất tham chiếu chuẩn khi đầu tư trên thị trường

Thứ tư, góp phần thúc đẩy t ch cực quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Đối với

những kho n nợ nước ngoài sẽ tạo điều kiện cho các quốc gia vay nợ tiếp cận vốn nước ngoài trong khi không làm gi m đầu tư, tiêu dùng trong nước Thêm vào đó, đòi hỏi sự nỗ lực mạnh mẽ về c i cách thể chế, môi trường kinh doanh, cơ sở hạ tầng, thị trường tài

ch nh,… của các nước vay nợ Đây là cơ hội để hội nhập sâu và rộng hơn với nền kinh tế thế giới

Trang 17

1.2.1.4.2 Ảnh hưởng tiêu cực

Thứ nhất, nợ công đi kèm với các điều kiện, ràng buộc về mặt kinh tế cũng như

ch nh trị (đặc biệt là nợ nước ngoài): các kho n vay ODA của ch nh phủ thường đi kèm

với một số điều kiện ràng buộc về kinh tế, ch nh trị, quân sự Một số ràng buộc về mặt kinh tế, cụ thể như: ph i mua thiết bị công nghệ hay thuê chuyên gia từ những quốc gia cấp viện trợ với mức giá không hợp l từ đó tăng kh năng làm chủ của nước phát triển đối với các nước đi vay

Thứ hai, nợ công là gánh nặng cho người dân trong tương lai: các kho n vay để chi

đầu tư tuy nhiên nếu như chất lượng sử dụng các kho n nợ không hiệu qu thì nền kinh tế các nước này dần lạc hậu, trở thành bãi rác công nghệ của các nước phát triển do ph i nhập những công nghệ lạc hậu làm kìm hãm sự phát triển của đất nước, trong khi các công nghệ tiên tiến lại không phù hợp với năng lực s n xuất của quốc gia Vì vậy, đã tạo

ra gánh nặng tr nợ trong tương lai và nghĩa vụ tr nợ vô cùng lớn

Thứ ba, tác động đến tăng trưởng kinh tế và ổn định môi trường kinh tế vĩ mô Sử

dụng nguồn vay trong nước bù đắp thiếu hụt ngân sách nhà nước sẽ đẩy mặt bằng lãi suất lên cao, làm tăng chi ph đầu tư và gi m nhu cầu đầu tư của nền kinh tế và có thể dẫn đến hiệu ứng “thoái lui đầu tư” (crowding out effect) Theo đó, tiết kiệm sụt gi m, hạn chế tăng trưởng kinh tế Gi sử bù đắp bằng vốn vay nước ngoài có thể hạn chế được tình trạng thoái lui đầu tư, tuy nhiên, vay nước ngoài lại có thể gây ra sự bất ổn về tỷ giá, từ đó khiến cho hoạt động đầu tư gi m, suy gi m nền kinh tế cùng với gia tăng lãi suất trong nước Thêm nữa, việc lệ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn vay nước ngoài cũng không ph i một t n hiệu tốt, vị thế và uy t n đồng tiền gi m tác động xấu đến nền kinh tế Thực hiện

ch nh sách tài khóa thắt chặt và đi xa hơn nữa là những yêu cầu về c i cách hành lang pháp lý nh hưởng sâu và rộng đế ổn định môi trường kinh tế vĩ mô

1.2.2 Những vấn đề cơ bản về khả năng trả nợ của quốc gia

1.2.2.1 Nguồn trả nợ của một quốc gia

Thứ nhất, nguồn thu ngân sách hàng năm: chủ yếu là thuế vì thuế là nguồn thu chủ

yếu từ ngân sách Tuy nhiên nguồn này bị hạn chế vì khi áp lực tr nợ gia tăng không thể tăng thuế liên tục để gi i quyết vấn đề nợ quốc gia Thường các quốc gia đang ph i đối mặt với vấn đề nợ quốc gia lại thâm hụt ngân sách nhà nước nên kh năng tr nợ lại là bài toán khó đặt ra cho các cấp ch nh quyền nhà nước

Thứ hai, nguồn thu từ các hoạt động chi đầu tư của ch nh phủ

Trang 18

Thứ ba, vay trong nước và nước ngoài qua cách phát hành giấy tờ có giá của Ch nh

phủ hoặc đ o nợ qua các nguồn vay khác Tình trạng này kéo dài sẽ gây mất kh năng tr

nợ quốc gia

Việc Ch nh phủ tăng cường phát hành trái phiếu làm cho giá c của các trái phiếu

đó gi m xuống thế hiện ở việc chi ph vốn vay tăng lên tức Ch nh phủ cần tăng lãi suất huy động Việc tăng lãi suất này xét trong ngắn hạn không gây nhiều nh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế vì Ch nh phủ có thể tăng thuế để bù đắp Nhưng nếu xét một cách dài hạn thì đây là một cách tiềm tàng nhiều rủi ro bởi lẽ khi lãi suất tăng quá cao sẽ khiến Ch nh phủ gặp nhiều khó khăn trong việc tr nợ và ph i dùng đến phương pháp cuối cùng là in tiền và việc này sẽ gây ra hiện tượng lạm phát vì vậy người ta nói rằng phát hành trái phiếu là phương thức vay nợ tiềm ẩn nguy cơ lạm phát

Thứ tư, phát hành tiền giấy để bù chi: có thể gi i quyết được kho n nợ nhưng sẽ

gây ra lạm phát, nếu tình hình cứ tiếp tục và kéo dài, giá c hàng hóa bị đẩy lên cao liên tục gây nguy hại tới toàn bộ nền kinh tế Ch nh vì thế, từ năm 1992, Chỉnh phủ Việt Nam

đã đưa ra quyết định hủy bỏ phương án vay này vì gây ra hệ lụy về giá c hàng hóa tăng cao do cung tiền tăng

1.2.2.2 Các thước đo khả năng trả nợ của một quốc gia

Nhận thức được tầm nh hưởng quan trọng của nợ quốc gia, các nhà kinh tế đã đưa

ra một số chỉ số đo lường kh năng tr nợ của một quốc gia để có những biện pháp hữu hiệu nhất để phân bổ, sử dụng hiệu qu và tr nợ đúng hạn

1.2.2.2.1 Nhóm chỉ số về gánh nặng nợ

Nhóm chỉ số này ph n ánh mức độ nợ được đ m b o chi tr từ nguồn lực được tạo

ra trong nền kinh tế hay nguồn thu từ hoạt động xuất nhập khẩu, nguồn thu từ NSNN Gồm ba chỉ số cơ b n

1.2.2.2.1.1 Chỉ số

Trong đó:

- NPV nợ công: giá trị hiện tại ròng của tất c các kho n nợ công Giá trị hiện tại ròng của nợ công là giá trị t nh bằng đồng tiền hiện tại của dòng tiền tr nợ (gồm gốc+lãi) ph i tr trong tương lai

- GDP: tổng s n phẩm quốc nội thực tế hàng năm

Trang 19

Chỉ số này ph n ánh mức độ nợ công hiện tại so với năng lực tạo ra nguồn thu để

tr nợ công Trong đó, NPV ròng của nợ công khác với tổng nợ danh nghĩa ở chỗ dùng tỷ

lệ chiết khấu để quy đổi dòng tiền tương lai về giá trị hiện tại Do tỷ lệ chiết khấu thường cao hơn lãi suất ph i tr nợ nên nợ t nh bằng NPV ròng thường thấp hơn tổng nợ danh nghĩa, ph n ánh gần đúng với giá trị thực tế hơn so với nợ danh nghĩa Tuy nhiên, để có được giá trị hiện tại ròng, cần có số liệu của từng kho n vay, kì hạn nợ, lãi suất ph i tr ,

và độ dài ân hạn nếu có Tỷ lệ nợ công/GDP phụ thuộc vào NPV ròng của nợ công và GDP thực tế, nếu tốc độ tăng của NPV ròng thấp hơn tốc độ tăng GDP thực tế thì tỷ lệ nợ công/GDP sẽ gi m và ngược lại

1.2.2.2.1.2 Chỉ số

Trong đó:

- NPV nợ công: Giá trị hiện tại ròng của tất c các kho n nợ công

- XGS: nguồn thu từ xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ trong nước

Chỉ số này đánh giá kh năng thanh toán tr nợ bằng ngoại tệ từ nguồn thu xuất khẩu của một quốc gia Chỉ số này chưa ph n ánh đầy đủ kh năng thanh toán tr nợ vì nguồn thu xuất khẩu thường biến động và kh năng thanh toán tr nợ có thể tăng lên không chỉ nhờ tăng xuất khẩu mà có thể là hạn chế nhập khẩu hay gi m dự trữ ngoại tệ hay các nguồn thu ngoại tệ khác như viện trợ, thu nhập của người đi làm nước ngoài chuyển về hay đầu tư vay nợ nước ngoài Qua đó, cần quan tâm đến hoạt động xuất nhập khẩu, dự trữ ngoại hối để đ m b o kh năng thanh toán nợ

1.2.2.2.1.3 Chỉ số

Trong đó:

- NPV: giá trị hiện tại ròng của tất c các kho n nợ công

- GR: Tổng thu NSNN công bố trong báo cáo ngân sách từ viện trợ

Chỉ số này ph n ánh nguồn tr nợ từ nguồn thu ngân sách của quốc gia Do không

ph i kho n vay nào cũng đều có kh năng tr nợ nên nguồn để tr nợ ch nh vẫn là từ nguồn thu NSNN Tuy nhiên nguồn thu NSNN phụ thuộc rất nhiều ch nh sách thuế, ph ,

lệ ph cũng như là sự đóng góp do đầu tư phát triển kinh tế từ những kho n vay đó vì sự

Trang 20

tăng trưởng kinh tế tạo ra nguồn thu chủ yếu từ ngân sách nhà nước là thuế nên chỉ số này còn gắn với kh năng tr nợ với sử dụng kho n nợ để đ m b o kh năng chi tr Tỉ lệ Nợ/GDP là chỉ số được các quốc gia quan tâm nhất bởi chỉ số này thể hiện kh năng tr

nợ lâu dài của nền kinh tế Cần xem xét toàn diện hệ thống chỉ tiêu đánh giá trong mối quan hệ chỉ tiêu kinh tế vĩ mô: tăng trưởng kinh tế, thâm hụt NSNN, mức tiết kiệm, đầu tư toàn xã hội, hiệu qu sử dụng vốn…

1.2.2.2.2 Nhóm chỉ số thanh khoản

Nhóm chỉ số này ph n ánh kh năng đ m b o thanh toán các kho n nợ đến hạn

ph i tr từ nguồn thu xuất khẩu hay nguồn thu từ NSNN Bao gồm:

1.2.2.2.2.1 Chỉ số trả nợ/XK

Trong đó:

- PDS: số hoàn tr nợ hàng năm (vốn gốc và lãi) của nợ công

- XGS: nguồn thu từ xuất khẩu hàng hóa trong nước

Chỉ số này dùng để đánh giá kh năng thanh toán bằng ngoại tệ (kh năng về tiền mặt) đối với kho n nợ nước ngoài (gốc và lãi) đến hạn trong ngắn hạn Nếu như nguồn thu từ xuất khẩu cao hơn so với số hoàn tr nợ hàng năm thì kh năng tr nợ bằng ngoại tệ

sẽ thuận lợi và ngược lại

1.2.2.2.2.2 Chỉ số nợ/thu NS

Trong đó:

- PDS: số hoàn tr nợ hàng năm (vốn gốc và lãi) của nợ công

- GR: thu NSNN công bố trong báo cáo ngân sách trừ viện trợ

Chỉ số này dùng để đánh giá kh năng thanh toán đối với các kho n nợ đến hạn đặc biệt đối với kho n vay trong nước vì nguồn thu từ NSNN là nguồn thu ch nh để đ m b o

kh năng thanh toán nợ

1.2.2.2.2.3 Chỉ số chi trả lãi/XK

Trong đó:

- INT: số tr lãi hàng năm của tất c các kho n nợ công

Trang 21

- XGS: nguồn thu từ xuất khẩu hàng hóa trong nước

Chỉ số này ph n ánh kh năng chi tr các kho n lãi vay từ nguồn xuất khẩu đặc biệt đối với những kho n lãi vay nợ nước ngoài đến hạn ph i tr Nếu như không đủ nguồn để thanh toán tr lãi vay sẽ gi m uy t n, gây khó khăn đối với những kho n vay tiếp theo

Nhóm chỉ số thanh kho n ph n ánh kh năng thanh toán các kho n nợ ph i tr hàng năm được sử dụng từ nguồn thu xuất khẩu hay nguồn thu NSNN, được sử dụng kèm với nhóm chỉ số về gánh nặng nợ để xem xét những kho n nợ có tr đúng thời hạn không bao gồm nợ gốc và lãi Đối với những kho n vay nợ nước ngoài chủ yếu căn cứ vào thu ngoại tệ từ hoạt động xuất khẩu, còn đối với kho n vay trong nước phụ thuộc vào NSNN Nhóm chỉ số này được sử dụng trong điều kiện thanh toán đầy đủ dòng tiền tr nợ và số lãi tr nợ hàng năm, tránh x y ra trường hợp không có nguồn tr nợ khi các kho n nợ đến hạn, có thể nh hưởng đến các kho n vay mới trên thị trường

1.2.2.2.3 Nhóm chỉ số khác

Đánh giá mức độ bền vững của nợ công, không chỉ dừng lại một nhóm chỉ tiêu đơn

lẻ, mà cần xết tổng quan các nhóm chỉ số để phù hợp với bối c nh kinh tế - xã hội

Chỉ số về t nh linh hoạt (tốc độ lãi/GDP, sự thay đổi của nợ/sự thay đổi của XK): gánh nặng nợ nước ngoài (nợ nước ngoài/GDP, nợ nước ngoài/XK, nợ nước ngoài/thu NS trừ viện trợ, nợ nước ngoài/dự trữ ngoại hối ….): các chỉ số khác (dự trữ ngoại hối/tổng

dư nợ ngắn hạn, tỷ lệ NK/dự trữ ngoại hối …)

Đánh giá kh năng tr nợ dựa vào các chỉ số vĩ mô Các yếu tố vĩ mô như tốc độ tăng trưởng kinh tế, tình trạng cán cân thanh toán, lãi suất, tỷ giá, lạm phát… Trong đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế đóng vai trò quyết định đối với nguồn thu để tr nợ, nếu như tăng trưởng kinh tế gi m sút khiến nguồn thu gi m, cùng các vấn đề như lãi suất cao, uy

t n quốc gia gi m… báo hiệu tình trạng mất kh năng thanh toán các kho n nợ trong tương lai Bên cạnh đó, cán cân thanh toán ph n ánh lượng ngoại tệ để tr nợ, nếu cán cân thanh toán bị thâm hụt sẽ nh hưởng đến dự trữ ngoại hối, ph n ánh hạn chế về kh năng

tr nợ trong tương lại Hơn nữa, lãi suất, lạm phát cao cùng biến động tỷ giá khiến quy mô

nợ cũng như chi ph dịch vụ nợ tăng, gây khó khăn trong tiếp cận kho n vay mới Yếu tố

vĩ mô không tốt sẽ gây ra bất lợi đến quy mô cũng như kh năng tr nợ trong tương lai

Tuy nhiên, nếu chỉ đánh giá kh năng tr nợ của một quốc gia dựa trên các chỉ số mang t nh định lượng như trên thì có phần chưa ch nh xác Bởi lẽ, thặng dư ngân sách và đánh giá an toàn và bền vững về các kho n nợ cũng như kh năng tr nợ chưa chắc đã sử

Trang 22

dụng nguồn nợ một cách hiệu qu Vay nợ bao nhiêu, an toàn hay không còn phụ thuộc và hiệu qu từ phân bổ và sử dụng các kho n vay một cách hợp lý nhất

1.2.2.3 Đánh giá khả năng trả nợ và hiệu quả sử dụng nợ

Việc đánh giá hiệu qu sử dụng kho n vay cần gắn với các kho n vay đó để đ m

b o kh năng tr nợ và tránh được gánh nặng NSNN Tuy nhiên, các kho n vay đều thực hiện đầu tư công, trong khi đó, đánh giá các dự án công khác dự án đầu tư kinh doanh, cần đánh giá trên hai kh a cạnh: (i) sự tác động lan tỏa của dự án vay: (ii) kh năng đóng góp của các kho n vay vào sự phát triển kinh tế - xã hội

Thứ nhất, đối với các dự án sử dụng nợ vay đều mang t nh chất phát triển cộng

đồng nên kết qu thường mang t nh tiềm ẩn và chỉ được phát huy theo thời gian, tác động tới nền kinh tế - xã hội chỉ ph n ánh vào các chỉ số vĩ mô Đối với các dự án kinh doanh, hiệu qu được đánh giá trên kh a cạnh kinh tế, nhưng đối với những dự án sử dụng vốn vay gắn với hiệu qu qu xã hội thông qua gi i quyết tốt các vấn đề như đầu tư cơ sở hạ tầng, c i thiện môi trường đầu tư, nâng cao chất lượng y tế giáo dục, công ăn việc làm… Các yếu tố xã hội trước mắt không ph i là nhân tố then chốt trong việc tạo ra giá trị kinh

tế nhưng lại là điều kiện cần thiết cấu thành môi trường tổng thể để duy trì hiệu qu trong tương lai Do đó, để có được nguồn thu từ các dự án công đ m b o kh năng tr nợ ngay

là rất khó, nên cần theo dõi, tổng hợp, phân t ch, đánh giá trong thời gian dài để thấy được hiệu qu sử dụng nguồn vốn vay đ m b o kh năng tr nợ trong tương lai

Thứ hai, đối với các dự án công có liên doanh, liên kết với nhà đầu tư được đánh

giá hiệu qu sử dụng vốn vay được xác định thông qua chỉ số về tiến độ gi i ngân vốn và tác động đem lại của dự án đó Trong đó, tiến hành gi i ngân vốn được xác định trên cơ

sở khối lượng và tỷ trọng vốn thực tế đã gi i ngân vốn so với kế hoạch Hiệu qu các dự

án đầu tư được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như: thu nhập thuần, giá trị hiện tại ròng NPV, tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư, thời gian hoàn vốn đầu tư, kh năng đóng góp vào GDP… Với nội dung khá phức tạp và không chỉ nằm trong giới hạn qu n l nợ do các kho n vay thực hiện đầu tư thông qua chi đầu tư phát triển kinh tế thuộc NSNN Do vậy,

qu n lý hiệu qu sử dụng các kho n vay cần kết hợp với qu n lý chi tiêu công nhằm đem lại hiệu qu kinh tế - xã hội cao nhất

1.3 Tác động của bội chi ngân sách nhà nước tới khả năng trả nợ

Là chủ thể có vai trò chi phối trong nền kinh tế, cộng với các tác động trực tiếp, gián tiếp sâu rộng tới toàn bộ các chủ thể kinh tế, ngân sách nhà nước có vai trò quan

Trang 23

trọng trong hoạt động đầu tư, tiêu dùng, trong tổng cung, tổng cầu nền kinh tế, từ đó quyết định việc thực hiện các mục tiêu tăng trưởng kinh tế

Trong thời kì suy thoái kinh tế, tăng chi tiêu NSNN hoặc gi m thuế, chấp nhận thâm hụt ngân sách ở một mức độ nhất định, có thể giúp s n lượng trong nước tăng trở lại nhờ k ch th ch tổng cầu, tiêu dùng tăng Khi chi tiêu công tăng cũng có thể dẫn đến đầu tư tăng Do đó, tổng GDP tăng và nguồn thu ngân sách từ thuế theo đó cũng tăng Mà thuế là nguồn thu chủ yếu từ ngân sách nhà nước nên nó có tác động không nhỏ đến tổng nguồn thu ngân sách Cán cân ngân sách dần cân bằng hơn, mức độ thâm hụt ngân sách t hơn Nếu nhìn nhận từ góc độ trên thì có vẻ như bội chi ngân sách có chiều hướng tác động tốt tới kh năng tr nợ

Tuy nhiên cũng có chiều hướng lại cho rằng, bội chi ngân sách không tác động ngắn hạn tới kh năng tr nợ nhưng bội chi lâu dài lại có tác động không tốt vì điều đó dẫn đến một loạt các hệ lụy như lạm phát, và nguồn tăng thu từ ngân sách cũng không thể

bù đắp nổi các kho n vay của ch nh phủ phần lớn dành cho chi thường xuyên Các dự án chi đầu từ thường mang t nh dài hạn, nhưng hiện tại có nhiều kho n vay trong nước có kì hạn còn lại là ngắn hạn Sự chênh lệch về kì hạn dẫn tới rủi ro tiềm tàng về kh năng tr

nợ quốc gia, dẫn đến thực trạng của các nước đang phát triển hiện nay là đ o nợ Vay nợ của chủ thể này để tr nợ cho chủ thể khác, một vòng xoáy nợ quốc gia

Trang 24

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG BỘI CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005-2014

2.1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội Việt Nam giai đoạn 2005 – 2014

Môi trường kinh tế - xã hội Việt Nam giai đoạn 2005-1014 có đặc trưng cơ b n là hội nhập sâu rộng nền kinh tế, c i cách thể chế kinh tế tài ch nh theo hướng bình đẳng, thông thoáng hơn, hướng tới thông lệ chung của quốc tế; các điều kiện kinh tế - tài ch nh biến động lớn và bất ổn vĩ mô do tác động của khủng ho ng kinh tế - tài ch nh toàn cầu,

sự leo thang của giá thế giới cộng với các yếu kém trong nội tại nền kinh tế; hàng loạt các

c i cách đã được thực hiện trong lĩnh vực tài ch nh để phù hợp với điều kiện nền kinh tế trong, ngoài nước và định hướng phát triển kinh tế bền vững, cụ thể:

Thứ nhất, mở cửa, hội nhập kinh tế và cải cách thể chế kinh tế - tài chính

Đầu năm 2007, Việt Nam ch nh thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), mở ra cơ hội giúp Việt Nam hội nhập sâu rộng hơn với kinh tế thế giới, đồng thời cũng mang lại nhiều thách thức, đòi hỏi nước ta ph i tiếp tục cái cách thể chế trong mọi lĩnh vực, hoàn thiện cơ chế, ch nh sách theo định hướng thị trường, c i cách thủ tục hành ch nh Và thực tế trong thời gian qua, môi trường kinh tế - tài ch nh của Việt Nam đã có những chuyển biến t ch cực, thông thoáng hơn, hướng tới thông lệ quốc

tế và tạo sân chơi bình đẳng cho tất c các chủ thể trong nền kinh tế Cơ hội này đã góp phần t ch cực cho nền kinh tế Việt Nam, tiếp tục tái cơ cấu khu vực DNNN, tạo điều kiện

t ch lũy, đầu tư, tái s n xuất mở rộng, gi m các gánh nặng thuế, ph , lệ ph , các thủ tục gây phiên hà, tốn kém cho người dân và doanh nghiệp Nhờ đó, vị thế của Việt Nam ngày càng được nâng cao thông qua thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam Đầu tư trực tiếp nước ngoài từ mức âm thời điểm cuối năm 2006 đã tăng nhanh trong năm 2007; năm 2008, mặc dù khủng ho ng toàn cầu nhưng nguồn vốn ch y vào Việt Nam vẫn đạt mức kỉ lục chưa từng thấy, có thời điểm đã lên tới gần 28 tỷ USD, và t nh tổng chung c năm 2008 đạt hơn 64 tỷ USD, gấp gần 3 lần con số của năm 2007; trong giai đoạn 2010-

2014, đã gi m nhưng vẫn đều và ổn định (Biểu đồ 2.1)

Trang 25

Biểu đồ 2.1: Đầu tư trực triếp nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn 2005 – 2014

Đơn vị: triệu USD

Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam Thứ hai, nền kinh tế biến động mạnh

Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2005-2014

Đơn vị: %

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Hội nhập và những c i thiện đáng kể về môi trường thể chế đã đem đến cơ hội phát triển cho kinh tế Việt Nam, đặc biệt là hoạt động xuất khẩu Thêm vào đó, cùng với những ch nh sách thiên về hỗ trợ tăng trưởng kinh tế từ ph a Ch nh phủ đã góp phần giúp đầu tư và tăng trưởng kinh tế bùng phát trong năm 2007, đạt mức 8,44% Tuy nhiên, ngay

Trang 26

sau đó, giai đoạn 2008-2010, do tác động của khủng ho ng tài ch nh toàn cầu, suy thoái kinh tế thế giới, tăng trưởng kinh tế đã gi m tốc Nhưng ph a nhà nước đã có những điều chỉnh cơ chế, ch nh sách kịp thời nhằm ổn định vĩ mô trong nước, hướng tới tăng trưởng bền vững thì tốc độ tăng trưởng của Việt Nam vẫn giữ được ở mức 5,23% năm 2009 (thấp nhất trong giai đoạn) Mặc dù mức tăng trưởng này thấp hơn khá nhiều so với giai đoạn 2005-2007 song trong bối c nh kinh tế thế giới lúc này thì đây vẫn được đánh giá là mức tăng trưởng tốt và thuộc loại tốt nhất trong khu vực Đông Nam Á Bước sang năm 2010, kinh tế Việt Nam đã phục hồi ngay sau khủng ho ng, tốc độ tăng trưởng là 6,78%, vẫn thấp hơn so với thời điểm trước khủng ho ng Năm 2011 là năm đầu tiên trong kế hoạch 5 năm (2011-2015) Tuy nhiên ph i tới năm 2014 thì tăng trưởng kinh tế không chỉ về đ ch

mà còn vượt kế hoạch, đạt 5,98%, so với kế hoạch chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế 5,8% mà Quốc hội đưa ra Mức tăng trưởng năm 2014 cao hơn mức 5,25 của năm 2012 và 5,42 của năm 2013 cho thấy dấu hiệu t ch cực của nền kinh tế trước bối c nh ch nh trị có nhiều bất

ổn Mức tăng trưởng có dấu hiệu hồi phục này đã giúp cho nền kinh tế vĩ mô có được sự

ổn định (mục tiêu mà Việt Nam theo đuổi trong nhiều năm nay)

Thứ ba, biến động vĩ mô trong nước:

Trong giai đoạn 2006-2012, không chỉ tăng trưởng kinh tế gi m sút mà bất ổn vĩ

mô gia tăng đáng kể Năm 2007, lạm phát hai chữ số tái xuất hiện và duy trì trong hầu hết các năm sau đó, trừ năm 2009 Cụ thể là chỉ số giá tiêu dùng từ mức 6,6% năm 2006 đã tăng lên 12,6% vào năm 2007; 19,9% năm 2008; có c i thiện trong năm 2009 là 6,52%; nhưng tiếp tục đáng lo ngại trong năm 2010 và 2012 khi lên tới 11,75%, rồi 18,2% Giá tiêu dùng giao động rất lớn giữa các tháng trong năm, điển hình như các năm 2007, 2008, 2011; có tháng chỉ số giá tiêu dùng tăng trên 3%, gần 4% so với tháng trước, có tháng thì chỉ tăng nh , thậm ch gi m tới gần 1% so với tháng trước Sang năm 2012, chỉ số giá tiêu dùng đã có dấu hiệu gi m, chỉ còn 6,2%; và tiếp tục xu hướng gi m trong các năm tiếp theo Năm 2014, CPI tăng thấp nhất trong 10 năm gần đây, chỉ ở mức 4,09%, CPI bình quân mỗi tháng chỉ tăng 0,15%; thực hiện thành công mục tiêu kiểm soát lạm phát của

ch nh phủ đặt ra (xem b ng 2.1) Khi CPI giữ được ở mức ổn định, Ngân hàng Nhà nước

có thể tiếp tục nới lỏng ch nh sách tiền tệ, gi m lãi suất cho vay, giúp các doanh nghiệp

gi m chi ph đầu vào và gi m giá thành, k ch th ch nền kinh tế phát triển

Bên cạnh đó, đồng VND có xu hướng gi m giá liên tục (xem biểu đồ 2.3), tỷ giá USD/VND trên thị trường tự do luôn trong xu hướng tăng và bỏ xa tỷ giá ch nh thức Nhiều thời điểm, chênh lệch tỷ giá thị trường tự do và tỷ giá ch nh thức lên tới trên 10%

Trang 27

tỷ giá ch nh thức Đây cũng ch nh là nguyên nhân gây nh hưởng “tiêu cực” tới cán cân thương mại của Việt Nam

Bảng 2.1: Chỉ số giá tiêu dùng giai đoạn 2006-2014

sự chậm lại của luồng tiền vào là nguyên nhân sâu xa của tình trạng thâm hụt cán cân vãng lai Tuy nhiên, từ năm 2007 thì mức độ thâm hụt của CCTM đang có chiều hướng

gi m, đang dần được c i thiện và từ năm 2012 tới nay Việt Nam luôn duy trì được trạng

Trang 28

thái thặng dư CCTM; xuất siêu tăng qua các năm, từ 780 triệu USD năm 2012 đã tăng lên 2.000 triệu USD vào năm 2014 (xem b ng 2.2, và biểu đồ 2.4) Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu trong giai đoạn này tăng cao là do đóng góp chủ yếu từ khu vực có vồn đầu tư nước ngoài (FDI) Đó cũng là kết qu tất yếu khi số vốn đầu tư nước ngoài (FDI) ch y vào Việt Nam tăng mạnh trong giai đoạn 2007-2010

Bảng 2.2: Chỉ tiêu về cán cân thương mai giai đoạn 2006-2014

Đơn vị: Triệu USD

XK 39.826 48.561 62.685 57.096 71.600 96.906 114.630 132.200 150.000

NK 44.891 62.765 80.714 69.949 83.780 106.750 113.850 131.300 148.000 CCTM -5.065 -14.204 -18.029 -12.853 -12.200 -9.844 780 900 2.000

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của Bộ Kế hoạch và đầu tư và Bộ Tài chính

Biểu đồ 2.4: Cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn 2005-2014

Đơn vị: Triệu USD

Nguồn: Tổng cục Thống kê Thứ năm, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp

Sức cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam còn thấp; phát triển thiếu sự bền vững, thiên về chiều rộng; lợi ch mang lại tử tăng trưởng chưa cao, thể hiện:

Một là, Việt Nam tăng trưởng kinh tế chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên và các yếu tố đầu vào (vốn, lao động) của nền kinh tế; trong khi đó sự đóng góp của các nhân tố tổng hợp như khoa học – công nghệ còn rất hạn chế Các nhân tố tác động vào mô hình tăng trưởng chưa có t nh đột biến, t ch cực Biểu hiện rõ nét là nguồn vốn sử dụng lãng

ph , hiệu qu thấp, thất thoát nhiều, chất lượng lao động thấp, còn nhiều hạn chế Đặc

Trang 29

biệt, khu vực kinh tế, các tập đoạn nhà nước tuy sở hữu một nguồn vốn của nhà nước khá lớn nhưng năng suất hiệu qu hoạt động còn thấp, thường xuyên thua nỗ, gây thất thoát vốn lớn cho nhà nước

Hai là, cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm Trình độ khoa học – công nghệ ở nhiều doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ còn thấp; chi ph năng lượng, nguyên liệu trên một đơn vị s n phẩm trong quy trình s n xuất cao; nhưng chất lượng và mẫu mã s n phẩm làm ra thấp, giá thành lại cao Hơn thế nữa, kho ng cách phát triển, chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng miền còn lớn Các vùng kinh tế trọng điểm chưa có tác dụng lan tỏa, thúc đẩy các vùng khác cùng phát triển Nền kinh tế còn bị hạn chế bởi thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao, có tay nghề cao, đang là lực c n cho việc nâng cao chất lượng hiệu qu của nền kinh tế

Năm 2002, lần đầu tiên 3 công ty đánh giá hệ số t n nhiệm hàng đầu thế giới là Fitch rating, S&P, Moody’s được Việt Nam mời đánh giá hệ số t n nhiệm quốc gia Tháng 7 năm 2005, Moody’s nâng hệ số t n nhiệm quốc gia từ B1 lên B3, còn S&P nâng triển vọng hệ số t n nhiệm quốc gia từ mức “ổn định” lên “t ch cực” Trong năm 2007 –

2008, Moody’s đã xếp hạng t n nhiệm của Việt Nam là Ba3 với mức triển vọng là “ổn định” Trong cuối năm 2008, do tình trạng khủng ho ng và suy gi m kinh tế toàn cầu, nên nhiều quốc gia đã bị đánh tụt hạng t n nhiệm, hệ số t n nhiệm của Việt Nam trong năm

2009 là Ba3 Mức hệ số t n nhiệm này của Việt Nam là cao hơn 1 bậc so với một số quốc gia trong khu vực (Philippines có mức hệ số t n nhiệm là “Ba3/BB”; Indonesia là

“Ba2/BB-“) Tháng 8 năm 2011, S&P quyết định hạ mức t n nhiệm bằng đồng nội tệ của Việt Nam từ mức BB xuống BB-, nợ dài hạn bằng đồng ngoại tệ được giữ ở mức BB- và

nợ ngoại tệ ngắn hạn ở mức B Sang năm 2012, Moody’s hạ xếp hạng t n nhiệm trái phiếu phát hành bằng đồng nội tệ và ngoại tệ của Ch nh phủ Việt Nam từ mức B1 xuống B2, đồng thời trần xếp hạng tiền gửi ngoại tệ cũng bị đánh tụt từ B2 xuống B3 Tuy nhiên, Moody’s vẫn giữ triển vọng t n nhiệm của Việt Nam ở mức “ổn định” Năm 2014, dựa trên những thay đổi kinh tế của Việt Nam trong thời gian qua, S&P đánh giá tiềm năng tăng trưởng của Việt Nam là rất mạnh mẽ Theo đó, S&P tiếp tục duy trì xếp hạng t n nhiệm quốc gia của Việt Nam ở mức BB-, Moody’s thì nâng từ mức B2 lên B1 Bên cạnh

đó, Fitch nâng mức trần xếp hạng t n nhiệm quốc gia của Việt Nam từ B+ lên BB- Đồng thời mức triển vọng xếp hạng t n nhiệm cũng được các tổ chức đánh giá là “ổn định”

Mỗi tổ chức lại có một phương thức đánh giá và xếp hạng t n nhiệm khác nhau nên mức xếp hạng t n nhiệm quốc gia của Việt Nam do các tổ chức đánh giá có thể không

Trang 30

đồng đều Điển hình là năm 2012, trong khi Moody’s hạ mức t n nhiệm của Việt Nam do những lo ngại về suy gi m tăng trưởng kinh tế và những yếu kém đối với hệ thống ngân hàng; thì S&P lại có nhận định t ch cực về hệ thống ngân hàng Việt Nam, cũng như nhiều

tổ chức quốc tế đánh giá t ch cực về triển vọng kinh tế Việt Nam trong bối c nh đó Tuy nhiên, bất kể một đánh giá, nhận định nào của 3 công ty Fitch rating, S&P, Moody’s hay

tổ chức uy t n khác trên thế giới như Ngân hàng Thế Giới (WB), Ngân hàng ADB về Việt Nam thì đều có tác động lớn tới kh năng huy động vốn trên thị trường tài ch nh quốc tế Khi t n nhiệm quốc gia được đánh giá ở mức tốt thì Việt Nam càng dễ dàng huy động vốn trên thị trường quốc tế với mức lãi suất thấp và ngược lại

Năm 2014, theo đánh giá năng lực cạnh tranh quốc gia tại diễn đàn kinh tế thế giới (WEF – Global Competitiveness Report) thì năng lực cạnh tranh của Việt Nam được đánh giá ở mức khiêm tốn, đứng vị tr 68 trong tổng số 144 nền kinh tế trên b ng xếp hạng năng lực cạnh tranh toàn cầu Mặc dù đã tăng 2 bậc so với năm 2013, nhưng vẫn thấp hơn

so với nhiều nước trong khu vực, đứng thứ 6, sau Singapore, Malaysia, Thái Lan, Indonesia và Philippines

Thứ sáu, sự gia tăng áp lực về lao động, việc làm cùng với quy dân số tăng nhanh đang đòi hỏi giải quyết vấn đề an sinh xã hội

Theo t nh toán, nhân tố lao động chỉ đóng góp kho ng 20% vào tăng trưởng kinh

tế Tuy nhiên, lực lượng lao động đang gia tăng nhanh chóng qua các năm, tốc độ tăng của số người trong độ tuổi lao động lớn hơn nhiều so với tốc độ tăng việc làm trong nền kinh tế tạo áp lực cho việc gi i quyết công ăn việc làm Ngoài ra, tốc độ gia tăng dân số cao cùng với số người trong độ tuổi sau lao động đang tăng làm tăng chi NSNN trong việc gi i quyết vấn đề an sinh xã hội

2.2 Thực trạng thu, chi, thâm hụt ngân sách nhà nước và hạn chế thâm hụt ngân

sách nhà nước giai đoạn 2005 -2014

2.2.1 Thực trạng thu, chi và thâm hụt NSNN giai đoạn 2005 – 2014

Trong thời gian vừa qua, sự biến động cũng như những khó khăn của kinh tế trong nước và thế giới đã nh hưởng không nhỏ tới tình hình phát triển nói chung và hoạt động thu, chi NSNN nói riêng Tuy nhiên, nhờ những thay đổi đáng kể trong khu vực tài ch nh – ngân sách, hoạt động thu, chi NSNN đã có những chuyển biến t ch cực và thu được nhiều kết qu quan trọng Song, do nhiều nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan, hoạt động thu, chi NSNN vẫn còn những hạn chế, khó khăn nhất định

Trang 31

2.2.1.1 Thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2005 – 2014

Giai đoạn 2005-2014, mức động viên vào NSNN đạt khá, bình quân kho ng 26,91%/GDP Qui mô thu năm 2014 gấp 3 lần so với năm 2005 Nếu t nh theo tốc độ tăng trưởng, thu NSNN tăng bình quân 15,28%/năm, cao hơn đáng kể tốc độ tăng trưởng kinh

tế cộng lạm phát bình quân cùng kỳ (tương ứng là 6,61% và 10,03%) – yếu tố quyết định

cơ sở thu NSNN Ngoại trừ năm 2009, năm chịu tác động sâu sắc của khủng ho ng kinh

tế và thực thi gói k ch cầu, theo đó thu NSNN chỉ tăng 5,63% so với năm trước, đạt 26,37% GDP, thì giai đoạn 2005-2011 thu NSNN đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất, tốc độ tăng trung bình là 23,78; trong đó thu NSNN bình quân đạt gần 28,52% GDP Từ năm

2012, tốc độ tăng thu NSNN gi m, năm 2012 tăng 1,81% so với năm 2011 Trong 3 năm

từ 2012-2014, Thu NSNN bình quân đạt 23,86% GDP, tốc độ tăng trung bình chỉ ở mức 2,92%/năm; thấp hơn rất nhiều so với giai đoạn 2005-2011 Thâm ch , năm 2014, theo dự toán thì thu NSNN gi m so với năm 2013, tỷ lệ gi m là 4,08%, ước đạt 21,49% GDP, thấp nhất kể từ năm 2005 (xem b ng 2.3)

Bảng 2.3: Thu NSNN giai đoạn 2005-2014

thu NSNN

(%)

19,57 22,42 17,33 31,30 5,63 29,39 22,67 1,81 11,04 -4,08

Trang 32

Cơ cấu thu NSNN có sự chuyển biến t ch cực Thu nội địa ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu NSNN Tỷ trọng thu nội địa tăng qua các năm, từ mức 52,49% năm 2005, lên 64,92% năm 2012 và năm 2014 ước đạt 68,86% Thu ở lĩnh vực dầu thô có

xu hướng gi m rõ rệt Một phần nguyên nhân là do ch nh sách thu của Nhà nước và hơn nữa một lượng dầu thô được đưa vào chế biến thay vì xuất khẩu trực tiếp sau khi nhà máy lọc dầu Dung Quất đi vào hoạt động năm 2009 Năm 2005, tỷ trọng thu từ dầu thô chiếm 29,16% trong tổng thu NSNN, thì đến năm 2010 chỉ còn 11,76%; năm 2012 tăng lên 19,02%, nhưng vẫn thấp hơn năm 2005-2006; năm 2014 ước còn 10,89%

Biểu đồ 2.5: Cơ cấu thu NSNN giai đoạn 2005-2014

Đơn vị: %

Nguồn: Tính toán từ dữ liệu Bộ Tài chính 2005-2014

Ở lĩnh vực h i quan, tỷ trọng so với tổng thu NSNN có chiều hướng gia tăng trong giai đoạn 2005 – 2009 Năm 2005 thu h i quan chiếm tỷ trọng 16,7% tổng thu NSNN, năm 2006 chiếm 15,32%, năm 2007 chiếm 18,38%, năm 2008 chiếm 21,24%, năm 2009 chiếm 23,23% Từ năm 2007, Việt Nam ch nh thức trở thành thành viên của tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), ph i thực hiện các cam kết cắt gi m thuế quan, nhưng thu

h i quan vẫn tăng Điều này có thể được gi i th ch là do sau khi trở thành thành viên

Trang 33

ch nh thức của WTO, khối lượng hàng hóa nhập khẩu của Việt Nam ngày càng gia tăng, giá hàng hóa nhập lại cao, nên cho dù cắt gi m mức thuế nhập khẩu nhưng số thu tuyệt đối vẫn tăng do đó tỷ trọng thu h i quan tăng Từ năm 2010, thu h i quan có xu hướng

gi m về tỷ trọng so với tổng thu NSNN Năm 2010, thu h i quan chiếm tỷ trọng 22,15% tổng thu NSNN; năm 2011 chiếm 21,58%; năm 2012 gi m xuống còn 14,62%, thấp hơn ở thời điểm năm 2005, gắn với sự trì trệ của nền kinh tế Năm 2013 và 2014, theo dự toán NSNN thì tỷ trọng thu từ h i quan tăng và ước đạt lần lượt là 20,4% và 19,68%

Thu từ viện trợ chiếm tỷ trọng thấp nhất trong cơ cấu thu NSNN Trong giai đoạn 2005-2014, thu từ viện trợ có tỷ trọng trung bình là 1,6%

Nguồn thu thuế là nguồn thu NSNN chủ yếu, chiếm trên dưới 80% thu NSNN Tỷ trọng này thậm ch còn tăng mạnh trong những năm 2010-2012, do kho n thu ph , thu từ

sử dụng, đóng góp vốn nhà nước và thu viện trợ tăng chậm hơn nhiều so với thu thuế Năm 2006, nguồn thu thuế chiếm 81,8% tổng thu NSNN, nhưng năm 2012 đã tăng lên 89,9% tổng thu NSNN

Biểu đồ 2.6: Cơ cấu thu NSNN theo tính chất nguồn thu giai đoạn 2006-2012

Đơn vị: %

Nguồn: Tính toán từ số liệu về cơ cấu thuế theo %GDP của NHTG

Còn nếu t nh theo cơ cấu các kho n thuế trong tổng thu thuế, thì thuế TNDN, thuế GTGT, thuế xuất nhập khẩu là các nguồn thu thuế ch nh Mặc dù trong xu thế gi m, gắn với việc gi m thuế suất thuế TNDN, hỗ trợ các doanh nghiệp t ch lũy, mở rộng s n xuất kinh doanh trong bối c nh hội nhập, nhưng đến cuối năm 2012, thuế TNDN vẫn chiếm

Trang 34

trên 31% nguồn thu thuế Cũng theo xu thế đó, nguồn thu thuế GTGT tăng nhanh, từ 23,3% năm 2006 đã tăng lên 35% năm 2012

Bảng 2.4: Thu nội địa theo khu vực và các sắc thuế giai đoạn 2005-2014

trước bạ 2797 3363 5636 7363 9670 12611 15700 11816 13442 13692 7.Ph và lệ

ph 8135 8955 10941 12290 18325 20542 10341 11281 10378 10330 8.Thu khác

ngân sách 11672 12987 8858 8999 11318 14617 28058 37276 19261 21639

9 Thu về

nhà đất 17757 20536 36384 39072 43.677 55849 60633 54236 45707 42469

Nguồn: tổng hợp 2005-2012: số quyết toán NSNN, 2013-2014: số dự toán – BTC

(Trong đó, thu trong nước không bao gồm các kho n thu từ dầu thô)

Đối với nguồn thu nội địa, nguồn thu ch nh của NSNN thì thu từ khu vực Nhà nước vẫn là nguồn thu chủ đạo, đạt 39.079 tỷ đồng năm 2005 và 142.838 tỷ đồng năm

2012, tương ứng chiếm tỷ trọng 32,61% và 29,94% thu nội địa, dự toán năm 2014 đạt 184.599 tỷ đồng, chiếm 34,25% thu nội địa Thu từ khu vực FDI cũng tăng liên tục trong những năm 2005-2009, đóng góp 18,31% cho thu nội địa năm 2008; nhưng sau đó tỷ

Trang 35

trọng này đã gi m, năm 2012 thu từ khu vực này chỉ chiếm 17,3% thu nội địa Tuy nhiên theo dự toán thì sang năm 2013, 2014 thì thu từ khu vực này tăng và tương ứng đóng góp 19,68% và 20,71% cho thu nội địa Cũng trong giai đoạn này, thu từ khu vực ngoài quốc doanh thể hiện sự tăng trưởng mạnh mẽ, đưa tỷ trọng từ khu vực này trong tổng thu nội địa từ 14,14% năm 2005 lên 19,3% năm 2012 và ước đạt 22,04% năm 2013, 19,9% năm

Lệ phí trước bạ Thuế thu nhập cá nhân

Thuế sử dụng đất nông nghiệp

Thu từ khu vực sx, kd, dịch

vụ ngoài quốc doanh Thu từ DN có vốn đầu tư nước ngoài

29,74 28,65 29,94

31,94 34,25

Trang 36

và dầu thô vẫn chiếm trên 1/3 tổng thu NSNN (thời điểm trước 2009 chiếm gần một nửa tổng thu NSNN) cho thấy thu NSNN chưa thực sự vững chắc

2.2.1.2 Chi ngân sách nhà nước giai đoạn 2005 – 2014

Gắn với diễn biến tình hình kinh tế, xã hội giai đoạn 2005-2014, tình hình chi NSNN giai đoạn này cũng có nhiều chuyển biến theo chu kỳ kinh tế c về mức và cơ cấu chi

Bảng 2.5: Chi NSNN giai đoạn 2005-2014

2010 là 21,38%; năm 2012 tăng 24,24% so với năm 2011 Ngoại trừ năm 2013 theo số liệu dự toán thì chi NSNN có gi m so với năm 2012; tuy nhiên gi m không đáng kể, tỷ lệ

gi m là 0,05%, và lại tăng trở lại ở mức thấp là 2,93% ở thời điểm năm 2014 Lý do là do

ch nh sách tài khóa thắt chặt nhằm ổn định vĩ mô Tuy nhiên nếu t nh theo %GDP, chi

2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 Tổng chi

cân đối 262697 308059 380785 452766 561273 648833 787554 978463 978000 1006700 Tốc độ

Trang 37

NSNN vẫn ở mức 29,84% GDP năm 2013 và 27,65% GDP năm 2014 (theo số liệu dự toán) Nếu t nh theo %GDP, chi NSNN bình quân c giai đoạn 2005-2014 là 31,52% GDP Qui mô chi NSNN tăng qua các năm một phần do nhu cầu chi tăng, phần khác do tác động lớn của yếu tố giá c cũng như ch nh sách k ch cầu đầu tư và tiêu dùng của Nhà nước

Bên cạnh đó, cơ cấu chi NSNN cũng còn một số hạn chế nhất định Chi thường xuyên của NSNN bình quân c giai đoạn 2005-2014 chiếm 58,28% tổng chi NSNN và có

xu hướng gia tăng qua các năm Cụ thể: năm 2005 là 50,37%; năm 2006 là 52,54%; năm

2008 là 55,74%; năm 2012 lên tới 61,67%, và theo dự toán thì đến năm 2014 chi thường xuyên chiếm tới 69,97% tổng chi NSNN Cùng với đó thì tỷ trọng chi đầu tư phát triển trong chi NSNN thấp và có xu hướng gi m qua các năm Năm 2005, chi ĐTPT chiếm 30,15% trong tổng chi NSNN; năm 2008 là 26,38%; năm 2012 còn 27,47% và dự toán năm 2013, 2014 còn tương ứng là 17,89% và 16,19% Như vậy, trong những năm gần đây, chi thường xuyên đã chiếm tới gần 70% chi NSNN và chi chi tr nợ - đầu tư chỉ còn hơn 30% tổng chi NSNN Chi tr nợ của Việt Nam qua các năm luôn dao động trong kho ng từ 10% tới 15% chi NSNN, là cao so với chi cho đầu tư

Biểu đồ 2.8: Cơ cấu chi NSNN giai đoạn 2005-2014

Ngày đăng: 12/03/2016, 11:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Tác động của bội chi NSNN tới nền kinh tế - thực trạng thâm hụt ngân sách nhà nước và tác động của nó tới khả năng trả nợ của VN giai đoạn 2005  2015
Sơ đồ 1.1 Tác động của bội chi NSNN tới nền kinh tế (Trang 12)
Bảng 2.2: Chỉ tiêu về cán cân thương mai giai đoạn 2006-2014 - thực trạng thâm hụt ngân sách nhà nước và tác động của nó tới khả năng trả nợ của VN giai đoạn 2005  2015
Bảng 2.2 Chỉ tiêu về cán cân thương mai giai đoạn 2006-2014 (Trang 28)
Bảng 2.3: Thu NSNN giai đoạn 2005-2014 - thực trạng thâm hụt ngân sách nhà nước và tác động của nó tới khả năng trả nợ của VN giai đoạn 2005  2015
Bảng 2.3 Thu NSNN giai đoạn 2005-2014 (Trang 31)
Bảng 2.4: Thu nội địa theo khu vực và các sắc thuế giai đoạn 2005-2014 - thực trạng thâm hụt ngân sách nhà nước và tác động của nó tới khả năng trả nợ của VN giai đoạn 2005  2015
Bảng 2.4 Thu nội địa theo khu vực và các sắc thuế giai đoạn 2005-2014 (Trang 34)
Bảng 2.5: Chi NSNN giai đoạn 2005-2014 - thực trạng thâm hụt ngân sách nhà nước và tác động của nó tới khả năng trả nợ của VN giai đoạn 2005  2015
Bảng 2.5 Chi NSNN giai đoạn 2005-2014 (Trang 36)
Bảng 2.6: Chi phát triển sự nghiệp kinh tế-xã hội giai đoạn 2005-2014 - thực trạng thâm hụt ngân sách nhà nước và tác động của nó tới khả năng trả nợ của VN giai đoạn 2005  2015
Bảng 2.6 Chi phát triển sự nghiệp kinh tế-xã hội giai đoạn 2005-2014 (Trang 38)
Bảng 2.8: Chỉ tiêu nợ công, nợ công/GDP, tốc độ tăng nợ hàng năm giai đoạn 2004 – - thực trạng thâm hụt ngân sách nhà nước và tác động của nó tới khả năng trả nợ của VN giai đoạn 2005  2015
Bảng 2.8 Chỉ tiêu nợ công, nợ công/GDP, tốc độ tăng nợ hàng năm giai đoạn 2004 – (Trang 48)
Bảng 2.9: Các chỉ tiểu về nợ Việt Nam giai đoạn 2010 – 2013 - thực trạng thâm hụt ngân sách nhà nước và tác động của nó tới khả năng trả nợ của VN giai đoạn 2005  2015
Bảng 2.9 Các chỉ tiểu về nợ Việt Nam giai đoạn 2010 – 2013 (Trang 52)
Bảng 2.10: Lợi suất trái phiếu của một số nước trên thế giới - thực trạng thâm hụt ngân sách nhà nước và tác động của nó tới khả năng trả nợ của VN giai đoạn 2005  2015
Bảng 2.10 Lợi suất trái phiếu của một số nước trên thế giới (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w