1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ TỔN THƯƠNG VÀ NĂNG LỰC THÍCH ỨNG TẠI XÃ THẠNH HẢI VÀ XÃ THẠNH PHONG, HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE

38 447 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

6Bảng 3: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố tự nhiên và độ nhạy cảm của các sinh kế .... 8Bảng 4: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố tự nhiên và đ

Trang 1

BÁO CÁO

KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ TỔN THƯƠNG VÀ NĂNG LỰC THÍCH ỨNG TẠI XÃ THẠNH HẢI VÀ XÃ THẠNH PHONG, HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE

Bản thảo, Tháng 07 năm 2012

Trang 2

Mục lục

Từ Viết Tắt - iv

Danh mục hình - v

Danh mục bảng - vi

I Giới thiệu - 1

II Phương pháp - 3

III Kết quả - 4

1 Ấp 8 Cồn Bửng, xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú(14/06/2012) - 4

1.1 Sơ lược về vị trí khảo sát - 4

1.2 Các sinh kế chính và tỷ lệ nguồn lao động - 5

1.3 Lịch mùa vụ và các hiện tượng thời tiết tại ấp 8 Cồn Bửng - 5

1.4 Phân tích ma trận tổn thương ấp 8 - 8

1.4.1 Yếu tố Tự nhiên- Sinh Kế - 8

1.4.2 Yếu tố Tự nhiên – Tài nguyên thiên nhiên - 9

1.4.3 Yếu tố Tự nhiên - Sử dụng đất - 10

1.4.4 Yếu tố phi Tự nhiên – Sinh kế - 10

1.4.5 Yếu tố phi Tự nhiên – Tài nguyên thiên nhiên - 11

1.4.6 Yếu tố phi Tự nhiên – Sử dụng đất - 11

1.5 Bản đồ rủi ro ấp 8 - 12

1.6 Tính dễ tổn thương và khả năng thích ứng của người dân ấp 8 với BĐKH (kết quả thảo luận nhóm SWOT) - 13

1.6.1 Điểm mạnh - 13

1.6.2 Điểm yếu - 14

1.6.3 Cơ hội - 14

1.6.4 Thách thức - 15

1.7 Sơ đồ VENN mối quan hệ giữa các tổ chức và cơ quan với cộng đồng ấp 8 - 15 1.8 Mô hình thích ứng của người dân ấp 8 - 16

1.9 Đề xuất của người dân ấp 8 - 16

2 Ấp 6, 7, xã Thạnh Phong, huyện Thạnh Phú (15/06/2012) - 17

2.1 Sơ lược về vị trí khảo sát - 17

2.2 Các sinh kế chính và tỷ lệ nguồn lao động - 17

2.3 Lịch mùa vụ và các hiện tượng thời tiết tại khu vực ấp 6 và ấp 7 - 18

2.4 Phân tích ma trận tổn thương ấp 6 và ấp 7 - 20

2.4.1 Yếu tố Tự nhiên - Sinh Kế - 20

Trang 3

2.4.2 Yếu tố Tự nhiên – Tài nguyên thiên nhiên - 21

2.4.3Yếu tố phi Tự nhiên – Sinh kế - 22

2.4.4Yếu tố phi Tự nhiên – Tài nguyên thiên nhiên - 23

2.4.5 Yếu tố Tự nhiên và phi Tự nhiên – Sử dụng đất - 23

2.5 Bản đồ rủi ro ấp 6 - 24

2.6 Tính dễ tổn thương và khả năng thích ứng của người dân ấp 6, 7 với BĐKH (kết quả thảo luận nhóm SWOT) - 25

2.6.1 Điểm mạnh - 25

2.6.2 Điểm yếu - 25

2.6.3 Cơ hội - 26

2.6.4 Thách thức - 26

2.7 Sơ đồ VENN mối quan hệ giữa các tổ chức và cơ quan với cộng đồng ấp 6, 7 - 27

2.8 Mô hình thích ứng của người dân ấp 6, 7 - 28

2.9 Đề xuất của người dân ấp 6, 7 - 28

V Nhận xét chung về các ấp nghiên cứu - 29

1 Tính tổn thương - 29

1.1 Độ nhạy cảm - 29

1.2 Độ tiếp xúc - 29

2 Về tầm quan trọng của các tổ chức tại địa phương (Sơ đồ VENN) - 30

3 Các đề xuất chính - 30

Các đề xuất khác - 32

Trang 4

Từ Viết Tắt

BCR Tăng cường Sức chống chịu đối với biến đổi khí hậu của vùng ven biển Thái

Lan, Campuchia và Việt Nam BĐKH Biến đổi khí hậu

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

DANIDA Cơ quan phát triển quốc tế Đan Mạch

EU Liên minh Châu Âu

NN & PTNT Nông nghiệp & Phát triển nông thôn

Oxfam GB Tổ chức Oxfam Anh

QL Quốc lộ

SWOT Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (Strengths, Weaknesses,

Opportunities, Threats) SDF Tổ chức phát triển bền vững Thái Lan (Sustainable Development Foundation) TNMT Tài nguyên Môi trường

UBND Ủy ban nhân dân

UNDP Chương trình phát triển Liên hiệp quốc (United Nations Development

Programme) VCA Đánh giá tính dễ tổn thương và Năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu WWF Quỹ Bảo tồn Thiên nhiên hoang dã (World Wild Fund)

Trang 5

Danh mục hình

Hình 1: Bản đồ hành chánh tỉnh Bến Tre 2Hình 2: Vị trí ấp 8, xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú, Bến Tre 5Hình 3: Bản đồ rủi ro Ấp 8, xã Thạnh Phong, huyện Thạnh Phú, Bến Tre 12Hình 4: Sơ đồ VENN mối tương quan giữa sinh kế và các tổ chức trong cộng đồng ấp 8 15Hình 5: Vị trí ấp 6, 7, xã Thạnh Phong, huyện Thạnh Phú, Bến Tre 17Hình 6: Bản đồ rủi ro ấp 6 xã Thạnh Phong, huyện Thạnh Phú, Bến Tre 24Hình 7: Sơ đồ VENN mối tương quan giữa sinh kế và các tổ chức, cơ quan trong cộng đồng ấp 6, 7 27

Trang 6

Danh mục bảng

Bảng 1: Lịch mùa vụ ấp 8 5Bảng 2: Các hiện tượng thời tiết cực đoan diễn ra tại ấp 8 Cồn Bửng, xã Thạnh Hải 6Bảng 3: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố tự nhiên và độ nhạy cảm của các sinh kế 8Bảng 4: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố tự nhiên và độ nhạy cảm của các nguồn tài nguyên thiên nhiên 9Bảng 5: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố tự nhiên và độ nhạy cảm của vấn đề sử dụng đất 10Bảng 6: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên và độ nhạy cảm của các sinh kế 10Bảng 7: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên và độ nhạy cảm của các nguồn tài nguyên thiên nhiên 11Bảng 8: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên và độ nhạy cảm của vấn đề sử dụng đất 11Bảng 9: Lịch mùa vụ ấp 6, 7 18Bảng 10: Các hiện tượng thời tiết cực đoan thường diễn ra tại ấp 6, 7 19Bảng 11: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố tự nhiên và độ nhạy cảm của các sinh kế 20Bảng 12: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố tự nhiên và độ nhạy cảm của các tài nguyên thiên nhiên 21Bảng 13: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên và độ nhạy cảm của các sinh kế 22Bảng 14: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên và độ nhạy cảm của các tài nguyên thiên nhiên 23Bảng 15: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố tự nhiên và phi tự nhiên và độ nhạy cảm của vấn đề sử dụng đất 23

Trang 7

I Giới thiệu

Biến đổi khí hậu là một thách thức toàn cầu tuy nhiên ở cấp độ địa phương, có rất nhiều việc có thể làm để giảm thiểu tác động và nắm bắt những cơ hội mà biến đổi khí hậu mang đến.Việc thích ức sẽ làm mức độ tác động mà BĐKH tạo ra có sự thay đổi rõ rệt.Việc thích ứng bao gồm giảm thiểu tính dễ bị tổn thương (tăng sức chịu đựng) thông qua việc giảm nguy cơ phải đối mặt với các hiểm họa, giảm mức độ nhạy cảm của hiểm họa, hoặc tăng khả năng giải quyết hiểm họa Việc bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên và các hành động vì cộng đồng hoặc do cộng đồng thực hiện ngày càng được nhìn nhận như nền tảng quan trọng cho đáp ứng hiệu quả Các cách tiếp cận dựa trên cộng đồng cũng quan trọng như vậy

Xuất phát từ nhu cầu đó, IUCN với sự hỗ trợ tài chính của EU đã khởi động dự án Cải thiện Sức chống chịu đối với biến đổi khí hậu của vùng ven biển Thái Lan, Campuchia

và Việt Nam Dự án sẽ tăng cường khả năng của chính quyền và người dân địa

phương trong việc lập kế hoạch và thích ứng với các hiểm họa khí hậu trong tương lai tại tám tỉnh ven biển từ Tp HCM đến Bangkok bao gồm: Tp Hồ Chí Minh (Cần Giờ), Bến Tre, Sóc Trăng và Kiên Giang ở Việt Nam; Kampot và Koh Kong ở Campuchia; Trat và Chanthaburi ở Thái Lan Trong đó, Bến Tre và Sóc Trăng nằm ở Đồng bằng Sông Cửu Long, là khu vực sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất do nước biển dâng

Khởi động từ giữa năm 2011, dự án đã thực hiện một số nghiên cứu nền về BĐKH ở vùng dự án, nghiên cứu đánh giá hiện trạng tại các tỉnh dự án và bắt đầu triển khai việc đánh giá rủi ro, xác định các hoạt động thử nghiệm nhằm phòng chống các rủi ro do BĐKH mang đến Hoạt động này nhằm giúp cho việc thiết kế, thực hiện và giám sát kết quả của các hoạt động thử nghiệm; và tiến hành phân tích chi phí-lợi ích và đánh giá tính khả thi cho việc nhân rộng các hoạt động thử nghiệm ra khu vực lớn hơn

Từ tháng 04 năm 2012, nhóm dự án IUCN đã bắt đầu thực thiện các chương trình tập huấn về Đánh giá tính dễ tổn thương và Năng lực thích ứng với BĐKH cho các cán bộ chủ chốt thuộc các tỉnh dự án tại Việt Nam Chương trình tập huấn kết hợp Đánh giá đã được tiến hành tại tỉnh Bến Tre từ ngày 12 đến ngày 15 tháng 06 năm 2012

Bến Tre là một tỉnh thuộc vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, tiếp giáp với biển Đông với đường bờ biển dài hơn 65km Tổng diện tích tự nhiên Tỉnh Bến Tre là 2.360,62 km2, chiếm 5,84% diện tích vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long Địa giới hành chánh tỉnh Bến Tre như sau:

- Phía Bắc giáp tỉnh Tiền Giang

- Phía Nam và Tây giáp tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh

- Phía Đông giáp với biển Đông

Bến Tre có 09 đơn vị hành chánh gồm một thành phố Bến Tre và 08 huyện là Bình Đại,

Ba Tri, Châu Thành, Chợ Lách, Giồng Tôm, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam và Thạnh

Trang 8

Phú.Trung tâm thành phố Bến Tre cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 85km về hướng Tây Bắc

Tỉnh Bến Tre có hình dạng như một chiếc quạt giấy xòe ra với các nan quạt là các dòng sông Ba Lai, sông Hàm Luông và sông Cổ Chiên hướng ra biển Đông đã chia cắt địa hình tỉnh ra thành ba cù lao lớn gồm Cù lao Minh (huyện Chợ Lách, huyện Mỏ Cày Bắc, huyện Mỏ Cày Nam và huyện Thạnh Phú), cù lao Bảo (một phần huyện Châu Thành, huyện Giồng Trôm, huyện Ba Tri và thị xã Bến Tre) và cù lao An Hóa (phần còn lại của huyện Châu Thành và huyện Ba Tri)

Hình 1: Bản đồ hành chánh tỉnh Bến Tre

Nguồn: http://www.bentre.gov.vn

Bến Tre thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo.Nhiệt độ trung bình trong năm từ 26oC – 27oC Tỉnh Bến Tre chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau và gió mùa tây nam từ tháng 5 đến tháng 11, giữa 2 mùa gió tây nam và đông bắc là 2 thời kỳ chuyển tiếp có hướng gió thay đổi vào các tháng 11 và tháng 4 tạo nên 2 mùa rõ rệt Mùa gió đông bắc là thời kỳ khô hạn, mùa gió tây nam là thời kỳ mưa ẩm Lượng mưa trung bình hằng năm từ 1.250 mm – 1.500 mm Trong mùa khô, lượng mưa vào khoảng 2 đến 6% tổng lượng mưa cả năm

Bến Tre với điều kiện khí hậu phù hợp cho sự phát triển của nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây ăn trái Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm thuận lợi cho sự quang hợp và phát triển của cây trồng, vật nuôi Tuy nhiên, ngoài thuận lợi trên, Bến Tre cũng gặp những khó

Trang 9

khăn do thời tiết nóng ẩm là môi trường thuận lợi cho sâu bệnh, dịch bệnh, và nấm mốc phát sinh, phát triển quanh năm.Bên cạnh đó, vào mùa khô, lượng nước từ thượng nguồn đổ về giảm đáng kể kết hợp với gió chướng mạnh đưa nước mặn xâm nhập sâu vào nội đồng, làm ảnh hưởng đến năng suất cây trồng tại các huyện gần phía biển và ven biển

II Phương pháp

Phương pháp và các công cụ được sử dụng trongquá trình Đánh giá tính dễ tổn thương và Năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu (VCA) tại 4 tỉnh của dự án BCR được tổ chức Phát triển Bền vững SDF Thái Lan đề xuất thông qua việc sử dụng một khung phương pháp luận chung bao gồm các công cụ và phương pháp đánh giá tổng hợp từ CARE và UNDP Bên cạnh đó, kết quả phân tích hiện trạng cùng kinh nghiệm thực tế của các cán bộ địa phương cũng được sử dụng trong quá trình đánh giá

Phương pháp và các công cụ đánh giá được sử dụng bao gồm:

• Phân tích SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội và Thách Thức) là công cụ được sử dụng để phân tích nội lực của địa phương thông qua các ưu điểm và nhược điểmnhư khả năng, nguồn lực và cơ chế Các tác động từ môi trường bên ngoài đến cộng đồng như các yếu tố tự nhiên và phi tự nhiên thông qua các

cơ hội và thách thức trong bối cảnh thích ứng và ứng phó với biến đổi khí hậu Trong đó, các ưu điểm và cơ hội được xác định là các yếu tố tích cực cần được phát huy trong khi các nhược điểm và thách thức là các yếu tố cần phải được kiểm soát và giảm thiểu

• Công cụ 6W2H, Lịch mùa vụ được sử dụng để thu thập các thông tin về hoạt động sinh kế, các thiên tai và các hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra tại địa phương

• Ma trận tổn thương dùng phân tích mối liên hệ giữa mức độ tiếp xúc của các yếu

tố tự nhiên, phi tự nhiên với độ nhạy cảm của các vấn đề sinh kế, tài nguyên thiên nhiên và việc sử dụng đấttại địa phương Tùy thuộc vào mức độ quan trọng, tính cấp thiếtcủa các yếu tố và vấn đề mà chúng sẽ được cộng đồngđịa phương đánh giá và xếp loại theo mức độ ưu tiên

• Bản đồ rủi ro thể hiện các tác động, ảnh hưởng của các rủi ro do con người, thiên tai đến sinh kế, môi trường sinh thái trong khu vực được người dân địa phương phát họa bằng các nét vẽ cơ bản thông qua việc sử dụng kinh nghiệm

và các quan sát thực tế tại địa phương

Trang 10

• Sơ đồ VENN thể hiện mối liên hệ, tương tác giữa các cơ quan, tổ chức trong cộng đồng trong bối cảnh thích ứng và ứng phó với biến đổi khí hậu

III Kết quả

Kết quả VCA được trình bày trong báo cáo này nhằm cung cấp các thông tin về tính dễ tổn thương và năng lực thích ứng của người dân ấp 8, xã Thạnh Hảivà ấp 6 và 7, xã Thạnh Phong, huyện Thạnh Phú dưới ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu

1 Ấp 8Cồn Bửng, xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú(14/06/2012)

1.1 Sơ lược về vị trí khảo sát

Ấp 8 thuộc xã Thạnh Hải nằm ở phía đông nam của tỉnh Bến Tre, cuối Cù lao Minh Ấp

8 gồm 2.183 hộ dân với 7.978 nhân khẩu Trong đó, người dân ấp 8 Cồn Bửng với 100% dân số là người Kinh với tỷ lệ hộ nghèo là 13,3% Địa giới hành chính của ấp 8 như sau:

- Phía đông và đông bắc giáp với biển Đông

- Phía bắc giáp với ấp Thạnh Thới Đông

- Phía tây giáp với ấp Thạnh Lợi

- Phía nam giáp xã Thạnh Phong

Hiện tại, ấp 8 Cồn Bửng có tổng diện tích đất tự nhiên là 115 ha.Trong đó, diện tích đất tôm quảng canh là 8 ha gồm tôm thẻ chân trắng và tôm sú, diện tích nuôi sò huyết khoảng 4 ha, diện tích nuôi tôm công nghiệp khoảng 8 ha.Về diện tích đất sản xuất nông nghiệp, tổng diện tích đất khoảng 39,5ha Cây trồng chủ lực tại ấp 8 là khoai lang, dưa hấu, sắn và đậu phộng với tổng diện tích gieo trồng trên toàn ấp là 38ha và các loại cây khác là 1,5ha

Trang 11

Hình 2: Vị trí ấp 8, xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú, Bến Tre

1.2 Các sinh kế chính và tỷ lệ nguồn lao động

Qua khảo sát và phỏng vấn người dân ấp 8 cho thấy, các sinh kế chính ghi nhận tại đây bao gồm:

• Nuôi tôm quảng canh gồm tôm thẻ chân trắng và tôm sú thu hút khoảng20% lực lượng lao động của ấp

• Nuôi sò huyết dọc các bờ sông với khoảng 10% lực lượng lao động

• Tham gia các hợp tác xã nuôi nghêu Thạnh Lợi (thuộc ấp Thạnh Thới B)và HTX Bình Minh (thuộc ấp Thạnh Thới Đông) với khoảng 1.000 xã viên chiếm 95% dân số của toàn ấp

• Trồng màu gồm các loại cây trồng chủ lực như khoai lang, dưa hấu,đậu phộng

và sắn Trồng màu là hình thức sinh kế chính của ấp 8 thu hút khoảng 60% lực lượng lao động của ấp

• Đánh bắt thủy với với chủ yếu là đánh bắt gần bờ chiếm 7% lực lượng lao động

• Các nghề dịch vụ khác chiếm 3% lực lượng lao động

1.3 Lịch mùa vụ và các hiện tượng thời tiết tại ấp 8 Cồn Bửng

canh)

x x x x x

Trang 12

Nuôi sò huyết x x x x x x x x x x x x Khai thác nghêu giống x x x x x

- Nghêu giống được khai thác chủ yếu vào tháng 8 hàng năm, giai đoạn từ tháng

4 đến tháng 7 là giai đoạn nghêu giống sinh sản và phát triển tập trung tại HTX nghêu Thạnh Lợi và HTX Bình Minh

- Về chăn nuôi gia súc, heo và bò được bà con trong ấp nuôi quanh năm

- Khoai lang trồng trên đất giồng cát từ tháng 4 hàng năm đến tháng 7 thu hoạch

và kết thúc vụ mùa

- Sắn được trồng từ tháng 4 và thu hoạch vào tháng 8 hàng năm

- Dưa hấu được bà con trồng thành 2 vụ, vụ chính từ tháng 1 đến tháng 3 hàng năm và vụ phụ từ tháng 9 đến tháng 11 hàng năm

- Đậu phộng cũng là một trong những cây trồng phù hợp với đất giồng cát của ấp

8 với lịch mùa vụ từ tháng 4 đến tháng 6 hàng năm

Tuy nhiên, các hoạt động trồng trọt và chăn nuôi tại ấp bị ảnh hưởng rất lớn bởi các

điều kiện thời tiết và sự thay đổi khí hậu.Hàng năm, bà con nơi đây chịu tác động rất

lớn bởi các hiện tượng thời tiết cực đoan được thống kê bên dưới

Bảng 2: Các hiện tượng thời tiết cực đoan diễn ra tại ấp 8 Cồn Bửng, xã Thạnh Hải

Trang 13

- Nắng nóng kéo dài từ tháng 1 đến nửa đầu tháng 4 hàng năm

- Mưa thường diễn ra ngay nửa tháng cuối của tháng 4 kéo dài đến tháng 10 hàng năm Trong đó, hiện tượng mưa trái mùa theo bà con quan sát thì mưa xuất hiện vào tháng 1 hàng năm Bên cạnh đó, tình trạng mưa kèm theo sấm sét thường diễn ra vào giai đoạn mưa đầu mùa của nửa cuối tháng 4

- Hiện tượng áp thấp nhiệt đới thường xuất hiện từ tháng 8 đến tháng 10

- Triều cường diễn ra trong giai đoạn từ tháng 9 đến tháng 1 năm sau

- Tình trạng sạt lở đất diễn ra khá phổ biến tại ấp 8 và kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 hàng năm

- Lốc xoáy diễn ra khá thường tại địa phương vào khoảng thời gian tháng 5 và từ tháng 8 kéo dài đến tháng 11 hàng năm

Dưới tác động của các hiện tượng thời tiết cực đoan nêu trên, nhóm khảo sát đã ghi nhận lại các nhận định, đánh giá của bà con ấp 8 về những thiệt hại kinh tế diễn ra hàng năm tại ấp như sau:

Theo ghi nhận của bà con địa phương, từ năm 2005 trở về trước, các hoạt động nuôi nghêu và nuôi trồng thủy sản nói chung tại xã Thạnh Hải rất phát triển, bà con thu nhập

ổn định Tuy nhiên, từ năm 2006 đến nay, mùa màng thường mất trắng Nguyên nhân

mà bà con nghĩ đến đó là do sự thất thường của thời tiết, nước biển ngày càng dâng cao và ngập úng diễn ra thường xuyên hơn

Thiệt hại đầu tiên và nặng nề nhất có thể kể đến là tình trạng sò huyết nuôi bị chết dọc theo các bờ sông trên địa bàn của ấp từ năm 2011 đến thời điểm nhóm đánh giá đến khảo sát vào tháng 6 năm 2012 Toàn bộ diện tích sò huyết được nuôi bởi 200 hộ dân của ấp 8 chiếm khoảng 24ha bị ảnh hưởng nặng nề bởi điều kiện thời tiết thay đổi Tuy nhiên, theo nhận định của bà con, một nguyên nhân khác góp phần nữa đó chính là do môi trường nước bị ô nhiễm nghiêm trọng từ hoạt động nuôi tôm công nghiệp.Nước thải trong quá trình vệ sinh ao nuôi tôm kết hợp bùn đáy ao được bơm và thải trực tiếp

ra sông và kênh rạch.Với 24 ha sò huyết này nếu được nuôi và khai thác đúng thời điểm có thể thu hoạch được khoảng 960 tấn sò thương phẩm với giá trị khoảng 28 tỷ đồng Do những thiệt hại nặng nề này dẫn đến tình trạng bà con mất vốn, nợ nần và sinh kế của người nuôi sò đang dần đi vào bế tắc

Tiếp đến là tình trạng nuôi nghêu thương phẩm bị thiệt hại nặng tại các HTX nuôi nghêu ven biển mà người dân ấp 8 tham gia.Hàng năm, sau giai đoạn thu hoạch nghêu giống từ tháng 4 đến tháng 8 hàng năm là giai đoạn nuôi nghêu thương phẩm bắt đầu

từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau của người dân địa phương với tổng diện tích nuôi khoảng 609ha Tuy nhiên, với sự thay đổi của thời tiết, chế độ thủy triều (sóng mạnh) cũng như nền cát không ổn định đã ảnh hưởng đến sự phát triển của nghêu con và hiện tượng nghêu chết hàng loạt.Cho đến nay, với sự vào cuộc của các sở ban ngành như Sở NN&PTNT, Sở TNMT trong công tác xác định nguyên nhân nghêu chết bao gồm việc gửi mẫu đến các Viện nghiên cứu, các phòng thí nghiệm và thực hiện các đề tài nghiên cứu nhưng dường như nguyên nhân cốt yếu vẫn chưa được xác định Xác

Trang 14

định nguyên nhân nghêu chết, hướng dẫn kỹ thuật nuôi cũng như các biện pháp phòng

tránh rủi ro thiệt hại thật sự là vấn đề cấp bách mà bà con vùng nuôi nghêu cần trong

thời điểm hiện tại

Thiệt hại thứ ba và cũng là tình trạng thường diễn ra tại khu vực ấp 8, xã Thạnh Hải là

vấn đề vỡ các dải cáttrải dài khoảng 3 km dọc theo bờ biển Hàng năm, dưới tác động

của triều cường kết hợp bão và mưa lớn (đặc biệt vào mùa gió chướng) đã gây ra hiện

tượng sạt lở, phá vỡ các dải cát này, tác động trực tiếp đến hệ sinh thái nông nghiệp

trên đất cát tại khu vực ven biển Theo nhận định và quan sát của bà con địa phương,

tình trạng sạt lở này diễn ra từ năm 1997 đến nay, với mức độ sạt lở khoảng 5ha đất

trồng màu của 60 hộ dân ven biển Ước tính thiệt hại khoảng 350 triệu hàng năm

Tình trạng ngập úng diễn ra hàng năm cũng gây thiệt hại không nhỏ đến sinh kế của bà

con ấp 8 Mưa lớn kết hợp triều cường diễn ra mạnh nhất từ tháng 9 đến tháng 11 âm

lịch hàng năm gây thiệt hại hoa màu, nuôi trồng thủy sản, ách tắc trong giao thông, cản

trở sinh hoạt của bà con, gây ô nhiễm môi trường nước Ước tính tổng thiệt hại do

ngập úng gây ra hàng năm khoảng 216 triệu đồng

1.4Phân tích ma trận tổn thương ấp 8

1.4.1 Yếu tố Tự nhiên- Sinh Kế

Bảng 3: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố tự nhiên và độ nhạy

Tổng cộng

- Trong các nguồn sinh kế chính của người dân, trồng màu, nuôi trồng thủy sản, khai

thác thủy sản ven bờ, sản xuất nghêu giống và làm thuê là những ngành quan trọng

nhất Tuy nhiên, trước các tác động của yếu tố thiên nhiên, nghề trồng màu bị ảnh

hưởng nặng nề nhất Đặt biệt trong bối cảnh nước biển dâng cao, sạt lở đất cát ven

biển gây thiệt hại lớn về đất đai cho người dân Ngoài ra, năm nào hoa màu canh

tác nơi đây cũng bị ngập úng do triều cường tăng cao Bên cạnh đó, các nhân tố

bão, lốc xoáy và nắng nóng kéo dài cũng ảnh hưởng lớn đến hoa màu vì bão, lốc

xoáy làm dập, gãy đổ và bật gốc cây trồng, nắng nóng làm đất cát khô khan, thiếu

nước tưới tiêu cho cây

- Nguồn sinh kế nhạy cảm thứ hai là nghề nuôi trồng thủy sản như nghêu, sò, cua,

tôm Nghề này chịu ảnh hưởng nặng bởi tác động của triều cường gây ngập bờ, đe

Trang 15

dọa đến vật nuôi trong ao Ngoài ra, nắng nóng kéo dài, hoặc nhiệt độ thay đổi quá

đột ngột cũng làm xáo trộn môi trường sống của tôm và làm tôm dễ nhiễm

bệnh,chết Tương tự như vậy, khi có mưa bão đến, môi trường sống của tôm cũng

bị xáo trộn dẫn đến thiệt hại nặng nề

- Đối với nghề đánh bắt thủy sản ven bờ, ảnh hưởng chủ yếu đến từ bão và lốc xoáy

vì các nhân tố này ngăn cản người dân ra khơi khai thác, đồng thời gây rủi ro cao

cho các ngư dân

- Riêng việc sản xuất nghêu giống, theo người dân, thiệt hại thường đến từ hiện

tượng nắng nóng kéo dài và nhiệt độ thay đổi thất thường gây sốc nghêu, và làm

nghêu chết

- Nghề làm thuê ít bị ảnh hưởng bởi các nhân tố thời tiết, tuy nhiên khi giông bão đến

cũng có thể ảnh hưởng đến những người nghèo làm thuê

1.4.2 Yếu tố Tự nhiên – Tài nguyên thiên nhiên

Bảng 4: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố tự nhiên và độ nhạy

cảm của các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Mức độ tiếp xúc với yếu tố tự nhiên

- Trong phần tài nguyên thiên nhiên, đất trồng hoa màu là nguồn tài nguyên dễ bị tổn

thương nhất bởi tất cả 5 yếu tố tiếp xúc liệt kê ra bên trên Trong đó, triều cường

làm ngập đất, làm đất nhiễm mặn Sạt lở ven biển, sông làm mất đất nông nghiệp

Bão, lốc xoáy làm xói mòn đất, đồng thời nắng nóng làm đất trở nên khô hạn cằn

cỗi

- Nước ngọt bị ảnh hưởng khá nghiêm trọng bởi yếu tố sạt lở, triều cường và nắng

nóng vì sạt lở và triều cường làm nước mặn xâm lấn vào nội đồng, gây nhiễm mặn,

tác hại đến cây trồng và hệ sinh thái nội đồng Nắng nóng làm cạn kiệt nguồn nước

ngọt trên các cồn cát dùng để trồng trọt ven biển

- Bãi nghêu sò bị tác động nhiều của sạt lở vì theo người dân, các bãi này sẽ dịch

chuyển dần thường xuyên vào trong đất liền khi xói mòn kết hợp nước biển dâng

xảy ra Ngoài ra, người dân cũng cho rằng nắng nóng làm tài nguyên nghêu sò tự

nhiên trên các bãi triều sốc nhiệt và chết, gây thiệt hại lớn đến nguồn tài nguyên địa

phương

- Rừng phòng hộ chủ yếu chỉ bị thiệt hại bởi tác động của sạt lở gây mất rừng, và lùi

sâu dần vào trong nội đồng Các yếu tố tiếp xúc khác tác động không đáng kể đến

rừng phòng hộ

- Tài nguyên biển như tôm, cá, sản phẩm dưới tán rừng chủ yếu bị ảnh hưởng từ

bão vì thường sau cơn bão, làm cá tôm lùi dần ra xa bờ

Trang 16

1.4.4 Yếu tố phi Tự nhiên – Sinh kế

Bảng 6: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên và độ

nhạy cảm của các sinh kế

Mức độ tiếp xúc với yếu tố phi tự nhiên

Tiếp cận KHKT

Trộm cắp Tổng

- Nghề sản xuất nghêu giống bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi các yếu tố giá cả không ổn

định, chính sách chưa hoàn thiện, khả năng tiếp cận khoa học kỹ thuật còn yếu và

tình trạng trộm nghêu diễn ra khó kiểm soát Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến

sinh kế người dân Do đó, nông dân đề xuất nhà nước cần quan tâm, hỗ trợ nhiều

hơn trong lĩnh vực này như thiết lập thị trường và đầu ra ổn định, nâng cao năng lực

áp dụng khoa học kỹ thuật trong nghề nghêu và có biện pháp phù hợp để đảm bảo

an ninh, giảm tình trạng nghêu tặc, ngân hàng có chính sách ưu đãi cho người nuôi

nghêu (khoảng 80% dân nuôi nghêu vay tiền ngân hàng, nhưng khi nghêu chết thì

không có tiền trả)

- Tương tự như nghề nuôi nghêu, việc nuôi trồng thủy sản cũng bị ảnh hưởng nặng

bởi vấn đề áp dụng khoa học kỹ thuật trong nuôi trồng của người dân còn thấp, dẫn

đến tôm chết hàng loạt thường xuyên, gây thiệt hại lớn lên đời sống nhân dân Còn

lại các yếu tố khác ít ảnh hưởng đến nghề nuôi tôm

- Đối với nghề trồng hoa màu, nạn trộm cắp không phổ biến, nhưng các yếu tố như

giá cả, chính sách hỗ trợ, và áp dụng khoa học kỹ thuật thì vẫn còn yếu và thiếu, tác

động tương đối lớn lên sinh kế người dân

- Riêng nghề đánh bắt thủy sản ven bờ và nghề làm thuê, mặc dù quan trọng đối với

một bộ phận người dân nơi đây, nhưng chúng ít bị ảnh hưởng bởi yếu tố phi tự

nhiên nêu trên

Trang 17

1.4.5 Yếu tố phi Tự nhiên – Tài nguyên thiên nhiên

Bảng 7: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên và độ

nhạy cảm của các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Mức độ tiếp xúc với yếu tố phi tự nhiên

nhiên Tuy nhiên, trong 5 nguồn tài nguyên nêu trên, mức độ bị ảnh hưởng nặng lần

lượt là bãi nghêu sò, đất trồng màu, tài nguyên biển, nước ngọt và rừng phòng hộ

- Nguồn tài nguyên trên bãi nghêu nhạy cảm cao với nạn trộm cắp vì nhiều người đến

đây khai thác tràn lan vào mùa nghêu gây kiệt quệ cho nguồn tài nguyên này Riêng

đối với yếu tố tiếp cận KHKT, có lẽ người nông dân đã lầm với phần sinh kế nuôi

nghêu nên đã cho yếu tố này rất quan trọng ảnh hưởng đến nguồn nghêu Tương

tự, chính sách hỗ trợ vốn cho người dân trong nuôi nghêu còn thấp cũng ảnh

hưởng đến nguồn tài nguyên đất ở bãi nghêu, nhiều bãi còn trống, bỏ hoang vì dân

không có tiền đầu tư mua con giống thả

- Đất trồng màu bị ảnh hưởng tương đối bởi tác động của nạn phá rừng vì rừng bị

xóa sẽ làm nguồn nước ngọt trữ trong đất giảm Bên cạnh đó, yếu tố thiếu áp dụng

KHTK còn phổ biến, người dân sửdụng thuốc, hóa chất nhiều cũng ảnh hưởng đến

chất lượng đất canh tác, làm đất bị thoái hóa Một nhân tố khác nữa là thiếu sự hỗ

trợ vốn trong trồng trọt làm cho một số khu đất bị hạn chế trong khai thác nguồn lợi

(đáng lẽ có thể trồng những thứ giá trị, lợi nhuận cao hơn, nhưng không có tiền để

thực hiện)

- Tài nguyên biển bị ảnh hưởng tương đối lớn donạn phá rừng vì phá rừng làm mất

nơi trú ẩn và sinh sản của tôm cá, gây sụt giảm nguồn tài nguyên biển Vấn đề

nghiêm trọng hơn là thiếu vốn trong khai thác làm cho người dân nghèo, sửdụng

những công cụ không phù hợp và thu hoạch tất cả những gì đánh bắt được, kể cả

con non, từ đó dẫn đến kiệt quệ nguồn tài nguyên biển

- Tài nguyên nước ngọt ở đây chủ yếu đề cập đến nguồn nước ngầm Sự khai thác

nước ngọt ồ ạt trong trồng trọt ven biển có thể ảnh hưởng đến sự sụt giảm nguồn

nước ngầm Do đó áp dụng KHKT trong canh tác cần phải được phổ biến, hỗ trợ

tập huấn cho nông dân nhiều hơn để họ hiểu vấn đề, áp dụng kỹ thuật trong canh

tác để chọn giống cây trồng phù hợp, giảm nguồn nước sử dụng

1.4.6 Yếu tố phi Tự nhiên – Sử dụng đất

Bảng 8: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên và độ

nhạy cảm của vấn đề sử dụng đất

Mức độ tiếp xúc với yếu tố phi tự nhiên

Trang 18

Hợp tác xã nghêu làm ăn không hiệu quả do trộm cắp, sự không trung thực của thành viên,… nên gây bất hoà trong các thành viên Do đó hiện nay chính quyền đang làm thủ tục giải thể (có thể chuyển sang 1 hình thức mới) HTX này có 420

ha và khoảng 250 thành viên gồm đủ thành phần giàu, nghèo

1.5Bản đồ rủi ro ấp 8

Hình 3: Bản đồ rủi ro Ấp 8, xã Thạnh Phong, huyện Thạnh Phú, Bến Tre

- Bản đồ trên cho thấy khu vực đất giồng trồng màu ven biển bị ảnh hưởng rủi ro cao nhất của các loại thiên tai như gió bão, xoáy lở và đặc biệt là triều cường gây ngập úng hoa màu, làm đất nhiễm mặn Dãy đụn cát ven biển khá dày (khoảng 20-30m), được bao phủ bởi lớp phi lao mỏng, nhưng không chắc chắn và thường xuyên bị nước biển tràn vào do tác động của xói lở và triều cường Với chiều dài khoảng 5

km, có một số khu ven biển được bồi đắp hàng năm trong khi phần còn lại là bị xói

Trang 19

lở Do đó, tính dễ tổn thương của cộng đồng và hệ sinh thái nơi đây rất cao Mong muốn lớn nhất của bà con là làm sao ngăn chặn được triều cường để yên tâm sản xuất

1.6 Tính dễ tổn thương và khả năng thích ứng của người dân ấp 8 với BĐKH (kết quả thảo luận nhóm SWOT)

1.6.1Điểm mạnh

- Về giao thông nông thôn, xã Thạnh Hải nói chung và ấp 8 Cồn Bửng nói riêng đã nhận được sự quan tâm từ Sở Giao thông Vận tải và Sở NN&PTNT tỉnh thông qua việc đầu tư đường giao thông xuyên suốt từ ngã ba Mũi tàu (QL 57) ra đến Cồn Bửng Trong đó, đoạn đường từ trung tâm xã ra đến Cồn Bửng khoảng 6km đã được trải nhựa, rộng khoảng 3m tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch và giao thương giữa ấp với các địa phương lân cận

- Về điện chiếu sáng phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt, hiện nay mạng lưới điện đã phủ khắp toàn xã Thạnh Hải nói chung (đạt 2.100/2.183 hộ) và đa số các hộ gia đình của ấp 8 Cồn Bửng nói riêng Hệ thống cung cấp điện được bà con đánh giá là khá đảm bảo cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của địa phương

- Ấp 8 Cồn Bửng được thiên nhiên ưu đãi với các nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn

có gồm hệ thống nước ngọt phục vụ cho tưới tiêu khá đảm bảo Nguồn nước ngọt này được khai thác ở tầng nông (2-4m) phục vụ chủ yếu cho các hoạt động trồng màu trên đất giồng cát Bên cạnh đó, nguồn nghêu giống sản sinh khá dồi dào ở các bãi triều dọc theo dãi ven biển của ấp cũng là một lợi thế rất mạnh của ấp Hàng năm, nghêu giống bắt đầu sinh sôi từ tháng 4 và người dân có thể khai thác đến hết tháng 8 với nguồn thu nhập khá cao và ổn định

- Ngoài ra, dãy rừng phòng hộ ven biển cũng là một nguồn tài nguyên quý quá giúp

bà con tránh gió bão, lốc xoáy, tuy nhiên diện tích này theo đánh giá của bà con thì vẫn còn khá mỏng (đặc biệt diện tích cây Dương chắn cát) và chưa thể giảm được nguy cơ phá hủy các dải cát ven biển diễn ra hàng năm

- Được sự quan tâm của Sở NN&PTNT, hàng năm người dân địa phương được tiếp cận với các chương trình tập huấn kỹ thuật nuôi trồng thủy sản Trong đó, chương trình FSPSII do Sở NN&PTNT tỉnh chủ trì đã tổ chức các lớp tập huấn nuôi cua biển cho các hộ nghèo, nuôi tôm thâm canh cho một số hộ dân trong ấp Ngoài ra, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III cũng đã tổ chức đầu tư 02 mô hình nuôi Vọp cùng với chương trình tập huấn nuôi Vọp thương phẩm cho một số hộ dân

- Người dân địa phương với lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm nuôi trồng thủy sản và được tiếp cận với các nguồn vốn vay từ Ngân hàng Chính sách, Ngân hàng NN&PTNT khá thuận lợi nên tạo điều kiện tốt cho bà con trong việc đầu tư sản xuất và phát triển sinh kế

- Một trong những thuận lợi mà người dân ấp 8 Cồn Bửng đánh giá khá quan trọng

đó chính là tiềm năng du lịch Biển và du lịch lịch sử tại đây Với khu di tích đường

Hồ Chí Minh trên biển (đầu cầu tiếp nhận vũ khí Bắc – Nam), mộ tập thể chôn 21 người (chứng tích tội ác chiến tranh) và dãy bờ biển Cồn Bửng hoang sơ có tiềm năng rất lớn cho khai thác và phát triển du lịch

Ngày đăng: 12/03/2016, 11:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Bản đồ hành chánh tỉnh Bến Tre - KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ TỔN THƯƠNG VÀ NĂNG LỰC THÍCH ỨNG TẠI XÃ THẠNH HẢI VÀ XÃ THẠNH PHONG, HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE
Hình 1 Bản đồ hành chánh tỉnh Bến Tre (Trang 8)
Hình 2: Vị trí ấp 8, xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú, Bến Tre - KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ TỔN THƯƠNG VÀ NĂNG LỰC THÍCH ỨNG TẠI XÃ THẠNH HẢI VÀ XÃ THẠNH PHONG, HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE
Hình 2 Vị trí ấp 8, xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú, Bến Tre (Trang 11)
Bảng 1: Lịch mùa vụ ấp 8 - KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ TỔN THƯƠNG VÀ NĂNG LỰC THÍCH ỨNG TẠI XÃ THẠNH HẢI VÀ XÃ THẠNH PHONG, HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE
Bảng 1 Lịch mùa vụ ấp 8 (Trang 11)
Bảng 2: Các hiện tượng thời tiết cực đoan diễn ra tại ấp 8 Cồn Bửng, xã Thạnh Hải - KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ TỔN THƯƠNG VÀ NĂNG LỰC THÍCH ỨNG TẠI XÃ THẠNH HẢI VÀ XÃ THẠNH PHONG, HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE
Bảng 2 Các hiện tượng thời tiết cực đoan diễn ra tại ấp 8 Cồn Bửng, xã Thạnh Hải (Trang 12)
Bảng 3: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố tự nhiên và độ nhạy - KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ TỔN THƯƠNG VÀ NĂNG LỰC THÍCH ỨNG TẠI XÃ THẠNH HẢI VÀ XÃ THẠNH PHONG, HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE
Bảng 3 Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố tự nhiên và độ nhạy (Trang 14)
Bảng 4: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố tự nhiên và độ nhạy - KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ TỔN THƯƠNG VÀ NĂNG LỰC THÍCH ỨNG TẠI XÃ THẠNH HẢI VÀ XÃ THẠNH PHONG, HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE
Bảng 4 Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố tự nhiên và độ nhạy (Trang 15)
Bảng 5: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố tự nhiên và độ nhạy - KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ TỔN THƯƠNG VÀ NĂNG LỰC THÍCH ỨNG TẠI XÃ THẠNH HẢI VÀ XÃ THẠNH PHONG, HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE
Bảng 5 Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố tự nhiên và độ nhạy (Trang 16)
Bảng 7: Ma trận tổn thương giữa mức  độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên và độ - KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ TỔN THƯƠNG VÀ NĂNG LỰC THÍCH ỨNG TẠI XÃ THẠNH HẢI VÀ XÃ THẠNH PHONG, HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE
Bảng 7 Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên và độ (Trang 17)
Hình 5: Vị trí ấp 6, 7, xã Thạnh Phong, huyện Thạnh Phú, Bến Tre - KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ TỔN THƯƠNG VÀ NĂNG LỰC THÍCH ỨNG TẠI XÃ THẠNH HẢI VÀ XÃ THẠNH PHONG, HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE
Hình 5 Vị trí ấp 6, 7, xã Thạnh Phong, huyện Thạnh Phú, Bến Tre (Trang 23)
Bảng 9: Lịch mùa vụ ấp 6, 7 - KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ TỔN THƯƠNG VÀ NĂNG LỰC THÍCH ỨNG TẠI XÃ THẠNH HẢI VÀ XÃ THẠNH PHONG, HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE
Bảng 9 Lịch mùa vụ ấp 6, 7 (Trang 24)
Bảng 10: Các hiện tượng thời tiết cực đoan thường diễn ra tại ấp 6, 7 - KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ TỔN THƯƠNG VÀ NĂNG LỰC THÍCH ỨNG TẠI XÃ THẠNH HẢI VÀ XÃ THẠNH PHONG, HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE
Bảng 10 Các hiện tượng thời tiết cực đoan thường diễn ra tại ấp 6, 7 (Trang 25)
Bảng 12: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố tự nhiên và độ nhạy - KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ TỔN THƯƠNG VÀ NĂNG LỰC THÍCH ỨNG TẠI XÃ THẠNH HẢI VÀ XÃ THẠNH PHONG, HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE
Bảng 12 Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố tự nhiên và độ nhạy (Trang 27)
Bảng 13: Ma trận tổn thương giữa mức  độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên và độ  nhạy cảm của các sinh kế - KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ TỔN THƯƠNG VÀ NĂNG LỰC THÍCH ỨNG TẠI XÃ THẠNH HẢI VÀ XÃ THẠNH PHONG, HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE
Bảng 13 Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên và độ nhạy cảm của các sinh kế (Trang 28)
Bảng 14: Ma trận tổn thương giữa mức  độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên và độ - KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ TỔN THƯƠNG VÀ NĂNG LỰC THÍCH ỨNG TẠI XÃ THẠNH HẢI VÀ XÃ THẠNH PHONG, HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE
Bảng 14 Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên và độ (Trang 29)
Hình 6: Bản đồ rủi ro ấp 6 xã Thạnh Phong, huyện Thạnh Phú, Bến Tre - KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ TỔN THƯƠNG VÀ NĂNG LỰC THÍCH ỨNG TẠI XÃ THẠNH HẢI VÀ XÃ THẠNH PHONG, HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE
Hình 6 Bản đồ rủi ro ấp 6 xã Thạnh Phong, huyện Thạnh Phú, Bến Tre (Trang 30)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w