RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT NHÓM CẢNG BIỂN ĐBSCL NHÓM 6 ĐẾN 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 Thuyết minh Báo cáo giữa kỳ CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN nh
Trang 1http://www.portcoast.com;
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM -o0o -
THUYẾT MINH BÁO CÁO GIỮA KỲ
(REV.2)
CHI TIẾT NHÓM CẢNG BIỂN ĐBSCL (NHÓM 6) ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Hà Nội, tháng 10 năm 2015
Trang 2RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT NHÓM
CẢNG BIỂN ĐBSCL (NHÓM 6) ĐẾN 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 Thuyết minh Báo cáo giữa kỳ
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
MỤC LỤC
1 GIỚI THIỆU CHUNG (MỞ ĐẦU) 3
Sự cần thiết phải rà soát, điều chỉnh quy hoạch 3
Căn cứ pháp lý chính xây dựng Đề án 3
Mục tiêu nghiên cứu 5
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
Nội dung nghiên cứu chủ yếu 6
Dự kiến tiến độ thực hiện và sản phẩm của Đề án 7
2 TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, PHÂN TÍCH NHỮNG THAY ĐỔI VỀ BỐI CẢNH KINH TẾ LIÊN QUAN TỚI VIỆC LẬP & ĐIỀU CHỈNH QHCT 7
Các quy hoạch tổng thể được duyệt 7
Hiện trạng kinh tế - xã hội ĐBSCL 12
3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH 18
Hiện trạng các cảng biển ĐBSCL 18
Hiện trạng luồng vào cảng chính 22
Kết quả thực hiện Quy hoạch 24
Đánh giá chung và so với quy hoạch được duyệt 29
4 DỰ BÁO CẬP NHẬT NHU CẦU THỊ TRƯỜNG 31
Sự cần thiết và phương pháp luận nghiên cứu 31
Dự báo lượng hàng qua cảng 33
Dự báo cỡ loại tàu ra/vào cảng 46
Dự báo về công nghệ, năng suất khai thác các loại hàng chính 46
5 RÀ SOÁT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN 47
Mục tiêu, quan điểm phát triển 47
Phân khu chức năng 49
Quy hoạch chi tiết các cảng trong nhóm 50
Quy hoạch phát triển luồng vào cảng 55
Quy hoạch định hướng đối với các bến phao chuyển tải và cảng tiềm năng 56
Danh mục các dự án ưu tiên thực hiện đến 2020 57
Ước tính nhu cầu vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư phát triển cảng 59
6 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 60
Phạm vi nghiên cứu và các yếu tố tác động của quy hoạch 60
VI.2 Dự báo các hoạt động tác động tới môi trường khi thực hiện quy hoạch 61
Trang 3RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT NHÓM
CẢNG BIỂN ĐBSCL (NHÓM 6) ĐẾN 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 Thuyết minh Báo cáo giữa kỳ
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
Dự báo các tác động tới môi trường và biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, quản lý
giám sát môi trường 62
7 CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 67
Quản lý và triển khai thực hiện quy hoạch 67
Một số giải pháp và chính sách chủ yếu 67
Trang 4RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT NHÓM
CẢNG BIỂN ĐBSCL (NHÓM 6) ĐẾN 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 Thuyết minh Báo cáo giữa kỳ
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QH CHI TIẾT NHÓM CẢNG BIỂN ĐBSCL (NHÓM 6) ĐẾN 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030
Thuyết minh báo cáo giữa kỳ (REV.2) GIỚI THIỆU CHUNG (MỞ ĐẦU)
Sự cần thiết phải rà soát, điều chỉnh quy hoạch
- Quy hoạch hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 2190/QĐ-TTg ngày 24/12/2009 Trên cơ
sở quy hoạch được duyệt, Cục HHVN đã cho lập quy hoạch chi tiết (QHCT) các nhóm cảng biển đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 QHCT nhóm cảng biển ĐBSCL (nhóm 6) được Bộ GTVT phê duyệt tại quyết định số 1746/QĐ - BGTVT ngày 03/8/2011
- Trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch bối cảnh kinh tế trong nước và thế giới đã
có nhiều thay đổi so với thời điểm nghiên cứu lập quy hoạch; nhiều yếu tố tiền đề cho việc xác định quy mô phát triển các cảng biển trong từng nhóm cảng đã, đang được điều chỉnh lại cho phù hợp với bối cảnh kinh tế toàn cầu và quá trình tái cơ cấu, chuyển đổi mô hình tăng trưởng nền kinh tế trong nước Do vậy cần cập nhật nhu cầu thị trường và rà soát, điều chỉnh quy mô phát triển theo từng giai đoạn (đặc biệt là các dự án ưu tiên đầu tư trong giai đoạn trước mắt) nhằm nâng cao tính khả thi và hiệu quả của quy hoạch phát triển cảng biển
- Thực hiện nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 08/6/2012 của Chính phủ về ban hành chương trình hành động thực hiện nghị quyết số 13/NQ/TW ngày 16/01/2012 của Ban chấp hành trung ương khóa XI về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp hóa theo hướng hiện đại vào năm 2020; Bộ GTVT đã chỉ đạo rà soát, điều chỉnh các quy hoạch chuyên ngành trong đó có ngành Hàng hải
Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 1037/QĐ-TTg ngày 24/6/2014 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam và số 1517/QĐ-TTg ngày 26/8/2014 phê duyệt quy hoạch phát triển vận tải biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến 2030
Tại điểm b, mục 1, điều 2 quyết định số 1037/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ giao Bộ GTVT tổ chức rà soát, phê duyệt điều chỉnh QHCT các nhóm cảng biển đến 2020, định hướng đến 2030
Do vậy rà soát, cập nhật điều chỉnh QHCT nhóm cảng biển ĐBSCL (nhóm 6) là nhiệm vụ cần thiết
Trang 5RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT NHÓM
CẢNG BIỂN ĐBSCL (NHÓM 6) ĐẾN 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 Thuyết minh Báo cáo giữa kỳ
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
- Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 của Ban Chấp hành TW Đảng khóa XI về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020
- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 và số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH
- Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012 về quản lý cảng biển và luồng hàng hải
- Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh chiến lược phát triển GTVT đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030
- Quyết định số 318/2014/QĐ-TTg ngày 04/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- Quyết định số 70/2013/QĐ-TTg ngày 19/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về công bố danh mục phân loại cảng biển Việt Nam
- Quyết định số 1037/QĐ-TTg ngày 24/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh QH phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến 2030
- Quyết định số 1517/QĐ-TTg ngày 03/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển Vận tải biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- Quyết định số 11/2012/QĐ-TTg ngày 10/20/2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển GTVT vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- Quyết định số 169/QĐ-TTg ngày 22/01/2014 phê duyệt Đề án phát triển dịch vụ Logicstics trong lĩnh vực GTVT Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 03/7/2015 phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm lgicstics trên địa bàn cả nước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- Quyết định số 939/QĐ-TTg ngày 19/7/2012 phê duyệt Quy hoạch Tổng thể phát triển KTXH vùng ĐBSCL đến năm 2020
- Quyết định số 245/QĐ-TTg ngày 12/02/2014 phê duyệt Quy hoạch Tổng thể phát triển KTXH vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- Quyết định số 2270/QĐ-TTg ngày 21/11/2013 ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện kết luận số 28KL/TW ngày 14/8/2013 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp phát triển KTXH, đảm bảo an ninh quốc phòng vùng ĐBSCL giai đoạn 2011 ÷ 2020
- Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21/7/2011 và số 2414/QĐ-TTg ngày 11/12/2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 ÷ 2020 có xét đến 2030
- Quyết định số 7198/QĐ-TTg ngày 28/11/2012 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển
hệ thống sản xuất và phân phối xăng dầu giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm
2030
- Quyết định số 638/QĐ-TTg ngày 28/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phương hướng, nhiệm vụ và kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng GTVT vùng ĐBSCL đến năm 2015, định hướng đến năm 2020
- Quyết định số 1746/QĐ-BGTVT ngày 03/8/2011 của Bộ GTVT phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển ĐBSCL (Nhóm 6) đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Trang 6RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT NHÓM
CẢNG BIỂN ĐBSCL (NHÓM 6) ĐẾN 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 Thuyết minh Báo cáo giữa kỳ
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
- Quyết định số 2494/QĐ-BGTVT ngày 30/6/2014 của Bộ GTVT phê duyệt Quy hoạch các khu neo đậu trú tránh bão cho tàu biển đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- Quyết định số 504/QĐ-BGTVT ngày 10/2/2015 của Bộ GTVT cấp số danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam
- Quyết định số 2542/QĐ-BGTVT ngày 25/7/2015 của Bộ GTVT phê duyệt Đề án “ Kết hợp hài hòa các phương tiện vận tải trên hành lang vận tải Tp Hồ Chí Minh - Cần Thơ -
Cà Mau
- Quyết định số 1933/QĐ-BGTVT ngày 01/6/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT phê duyệt đề cương, nhiệm vụ và dự toán kinh phí rà soát, cập nhật điều chỉnh QHCT các nhóm cảng 1,
2, 3, 4, 6 đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- Các văn bản pháp quy liên quan khác
Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch, giải pháp khắc phục những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, bất cập trong việc lập, quản lý và thực hiện QHCT nhóm cảng biển ĐBSCL (nhóm 6)
- Xác định lại mục tiêu quy hoạch đảm bảo tính khả thi về nhu cầu, quy mô và tiến độ phát triển cảng tại từng cảng biển trong nhóm
- Xây dựng các giải pháp quy hoạch đảm bảo tiến độ đầu tư các dự án Rà soát, kiến nghị điều chỉnh đối với các dự án ưu tiên trong ngắn hạn và đề xuất các giải pháp điều tiết, thu hút hàng hóa của các cảng biển để nâng cao hiệu quả đầu tư, quản lý khai thác
- Kiến nghị ưu tiên đầu tư hạ tầng kết nối cảng, các dịch vụ liên quan hỗ trợ và phát huy tối
đa tiềm năng phát triển cảng trong nhóm cảng
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu rà soát, cập nhật điều chỉnh là: Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển ĐBSCL (nhóm 6) đến năm 2020, định hướng đến 2030 được phê duyệt tại quyết định số 1746/QĐ-BGTVT ngày 03/8/2011
Các cảng biển trong nhóm bao gồm cảng tổng hợp quốc gia đầu mối khu vực, cảng địa phương, cảng chuyên dùng (hành khách, xăng dầu, than quặng … phục vụ trực tiếp cho các khu, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất, dịch vụ quy mô lớn được xác định trong phụ lục ban hành kèm theo quyết định số 1037/QĐ-TTg) không bao gồm cảng quân sự, cảng
cá và dịch vụ hậu cần nghề cá, cảng/bến cảng thủy nội địa
Hệ thống cảng biển bao gồm hạ tầng cảng biển và hạ tầng công cộng cảng biển phù hợp với quy định tại mục 2 điều 59 Bộ luật hàng hải Việt Nam số 40/2005/QH11
Trang 7RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT NHÓM
CẢNG BIỂN ĐBSCL (NHÓM 6) ĐẾN 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 Thuyết minh Báo cáo giữa kỳ
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
1037/QĐ-TTg cảng biển chính nằm trên sông Soài Rạp thuộc phạm vi nghiên cứu của nhóm cảng biển số 5
Ngoài phạm vi vùng đất, vùng nước cảng biển (xác định theo điều 59 Bộ luật hàng hải Việt Nam số 40/2005/QH11) trong nghiên cứu lập quy hoạch còn xem xét và thể hiện
sự kết nối giữa cảng biển với mạng giao thông quốc gia tại khu vực
Nội dung nghiên cứu chủ yếu
1.5.1 Tổng hợp, phân tích đánh giá hiện trạng và kết quả thực hiện QHCT đối với cảng
trong nhóm
- Nêu những khó khăn, vướng mắc, tồn tại trong việc triển khai thực hiện quy hoạch
- Hiện trạng sử dụng quỹ đất quy hoạch tại các cảng và ảnh hưởng của quỹ đất đến hiệu quả khai thác cảng
1.5.2 Điều tra, thu thập yếu tố ảnh hưởng đến QHCT
Điều tra, thu thập, tổng hợp phân tích những thay đổi về bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế liên quan tới việc lập, điều chỉnh QHCT nhóm cảng biển ĐBSCL giai đoạn đến
2020, định hướng đến 2030
- Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH cả nước, vùng lãnh thổ nghiên cứu
- Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành GTVT và các chuyên ngành kinh tế khác liên quan tới cảng biển trong nhóm
- Quy hoạch phát triển vận tải biển và dịch vụ logistics cả nước
- Cập nhật kế hoạch, tiến trình thực hiện những dự án đầu tư xây dựng cơ sở công nghiệp trọng điểm có nhu cầu lớn về lượng hàng chuyên dùng qua cảng biển thuộc nhóm
- Một số yếu tố chính về hiện trạng và xu thế phát triển của hoạt động hàng hải thế giới, khu vực liên quan đến quy hoạch phát triển nhóm cảng biển số 6
1.5.3 Rà soát điều chỉnh quy hoạch
- Rà soát về quan điểm, mục tiêu phát triển của nhóm cảng biển số 6; đề xuất các điều chỉnh
về mục tiêu, quan điểm phát triển (nếu có) so với quy hoạch được duyệt
- Rà soát điều chỉnh lại quy mô, tiến trình phát triển theo giai đoạn của từng cảng trên cơ sở: + Kết quả dự báo nhu cầu thị trường đã cập nhật điều chỉnh
+ Các nội dung cập nhật về chủ trương, chiến lược, quy hoạch tổng thể, quy hoạch chuyên ngành liên quan tới phát triển cảng ở khu vực
+ Các điều tra cập nhật về quy mô, tiến trình và khả năng huy động vốn để thực hiện các
dự án chính liên quan đến mạng giao thông kết nối tới cảng biển ở khu vực nghiên cứu + Nội dung cụ thể được cấp thẩm quyền chấp thuận bổ sung điều chỉnh sau khi quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển số 6 được phê duyệt tại quyết định số 1746/QĐ-BGTVT ngày 03/8/2011
- Rà soát lại danh mục các cảng, bến cảng trong nhóm đã xác định trong quyết định phê duyệt QHCT số 1746/QĐ-BGTVT; trong đó có điều chỉnh lại quy mô, tiến trình thực hiện
Trang 8RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT NHÓM
CẢNG BIỂN ĐBSCL (NHÓM 6) ĐẾN 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 Thuyết minh Báo cáo giữa kỳ
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
nhằm đảm bảo hiệu quả trong đầu tư và khai thác, phù hợp với bối cảnh mới và sự đồng
bộ tổng thể của cơ sở hạ tầng kết nối đến cảng (bao gồm cả đầu mối logistics)
- Rà soát, xác định lại danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trong giai đoạn trước mắt theo hướng tập trung, trọng điểm và khả thi về khả năng huy động nguồn nhân lực
1.5.4 Đề xuất các giải pháp cơ chế chính sách thực hiện quy hoạch
Bao gồm các nhóm giải pháp ngắn hạn, dài hạn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý khai thác các cảng biển trong nhóm
Dự kiến tiến độ thực hiện và sản phẩm của Đề án
Dự kiến tiến độ thực hiện:
Báo cáo đầu kỳ: Cuối tháng 7/2015
Báo cáo giữa kỳ: Cuối tháng 9/2015
Báo cáo cuối kỳ: Giữa tháng 11/2015
Hoàn thiện Đề án, trình Bộ GTVT phê duyệt: cuối tháng 11/2015
Sản phẩm của Đề án:
Báo cáo tổng hợp quy hoạch điều chỉnh
Báo cáo tóm tắt quy hoạch điều chỉnh
Tập bản đồ quy hoạch
Dự thảo tờ trình và quyết định phê duyệt
TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, PHÂN TÍCH NHỮNG THAY ĐỔI VỀ BỐI
CẢNH KINH TẾ LIÊN QUAN TỚI VIỆC LẬP & ĐIỀU CHỈNH QHCT
Các quy hoạch tổng thể được duyệt
Sau ngày QHCT nhóm cảng biển ĐBSCL được duyệt (03/8/2011) cơ sở pháp lý đầu vào cho nghiên cứu lập quy hoạch đã có thay đổi chính sau:
2020
- Quyết định số 245/QĐ-TTg ngày 12/02/2014 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển
KT-XH vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL đến năm 2020, định hướng đến 2030
Theo đó:
Trang 9RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT NHÓM
CẢNG BIỂN ĐBSCL (NHÓM 6) ĐẾN 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 Thuyết minh Báo cáo giữa kỳ
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
Chỉ tiêu cụ thể phát triển kinh tế
+ Tốc độ tăng trưởng GDP
Giai đoạn 2011 ÷ 2015 đạt 7,7%/năm trong đó công nghiệp tăng 16% /năm
Giai đoạn 2016 ÷ 2020 đạt 8,6%/năm trong đó công nghiệp tăng 16,5% /năm
+ GDP bình quân đầu người
Năm 2015 đạt 30,2 triệu đồng (tương đương 1.550 ÷ 1.600 USD)
Năm 2020 khoảng 57,9 triệu đồng (tương đương 2.750 ÷ 2.850 USD)
+ Tốc độ đổi mới công nghệ đạt bình quân 8 ÷ 10%/năm
+ Giữ vững mức xuất khẩu gạo ở mức khoảng 6 ÷7 triệu tấn/năm
Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực
+ Về nông lâm thủy sản: Phát triển vùng ĐBSCL thành vùng trọng điểm về phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa lớn có chất lượng và khả năng cạnh tranh cao; sản phẩm xuất khẩu chính của cả nước với hai mặt hàng chiến lược là lúa gạo và thuỷ sản; hình thành các khu, vùng chuyên canh sản xuất lớn ứng dụng công nghệ cao gắn với việc phát triển nông thôn mới Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành đạt 5,2%/năm giai đoạn 2011 ÷ 2015 và 4,9%/năm giai đoạn 2016 ÷ 2020
+ Về công nghiệp: Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp làm động lực thúc đẩy phát triển kinh tế của vùng, trọng tâm là công nghiệp chế biến các sản phẩm nông, lâm, thủy sản hướng vào xuất khẩu; công nghiệp điện và năng lượng, công nghiệp dệt may
và da giầy, công nghiệp cơ khí Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị công nghiệp bình quân đạt 16%/năm giai đoạn 2011 ÷ 2015 và 16,5%/năm giai đoạn 2016 ÷ 2020
+ Về dịch vụ thương mại và du lịch: Phát triển đa dạng các loại hình tổ chức và phương thức hoạt động Hình thành các trung tâm thương mại, giao thương lớn của vùng tại Cần Thơ, Phú Quốc và các đô thị lớn Đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại từ khu thương mại - dịch vụ, trung tâm logistics đến hệ thống chợ dân sinh với quy mô hợp lý; chú trọng xây dựng hệ thống kho chứa và bảo quản nông sản, nhất là hệ thống kho chứa lúa gạo đảm bảo đủ tiêu chuẩn; mở rộng giao lưu thương mại với các khu vực lân cận, trước hết vùng Đông Nam Bộ và các nước trong khu vực; phát triển kinh tế cửa khẩu thúc đẩy giao lưu thương mại vùng biên giới Phấn đấu tốc độ tăng trưởng doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt bình quân 15,5%/năm giai đoạn 2011 - 2015
và trên 14,5%/năm giai đoạn 2016 ÷ 2020
+ Về phát triển kết cấu hạ tầng: Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội làm động lực để phát triển kinh tế - xã hội của vùng Kết hợp chặt chẽ đầu
Trang 10RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT NHÓM
CẢNG BIỂN ĐBSCL (NHÓM 6) ĐẾN 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 Thuyết minh Báo cáo giữa kỳ
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
tư kết cấu hạ tầng giao thông với thủy lợi, kiểm soát lũ, phát triển mạng lưới đô thị và điểm dân cư nông thôn và cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ
Về cấp điện: Phát triển các nhà máy nhiệt điện khí, sử dụng nguồn khí khai thác được
từ các bể trầm tích Cửu Long, Nam Côn Sơn, Malay - Thổ Chu Đầu tư xây dựng các nhà máy nhiệt điện than tại Trung tâm Điện lực Duyên Hải - Trà Vinh, Trung tâm Điện lực Long Phú - Sóc Trăng, Trung tâm Điện lực Sông Hậu - Hậu Giang, Trung tâm Điện lực Kiên Lương và nhà máy điện Long An Xây dựng nhà máy nhiệt điện Phú Quốc và cáp ngầm ra đảo Phú Quốc để cấp điện cho huyện đảo Phú Quốc Đầu
tư đồng bộ hệ thống phân phối đáp ứng nhu cầu sử dụng điện ngày càng cao của người dân cả ở khu vực đô thị và vùng nông thôn
Về phát triển GTVT
Đường bộ: Hình thành 5 tuyến hành lang nối Đồng bằng sông Cửu Long với vùng
Đông Nam Bộ và cả nước bao gồm: Tuyến ven biển (Quốc lộ 50, Quốc lộ 60), Quốc
lộ 1A, đường bộ cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ, tuyến N2, tuyến N1; hoàn thành việc đầu tư nâng cấp các tuyến trục ngang đạt tiêu chuẩn cấp III, quy
mô 2 làn xe; riêng tuyến N1 đạt tiêu chuẩn cấp IV, quy mô 2 làn xe; hoàn thành xây dựng các cầu lớn gồm: Cầu Vàm Cống, cầu Cao Lãnh, cầu Cổ Chiên, cầu Năm Căn
và từng bước nâng cấp các cầu yếu trên các tuyến quốc lộ Nâng cấp và xây dựng các tỉnh lộ và huyện lộ theo quy hoạch
Phấn đấu đến năm 2020 có 100% đường ô tô đến trung tâm xã; 100% đường huyện, tối thiểu 70% đường xã được trải nhựa hoặc bê tông xi măng; xóa bỏ 100% cầu khỉ; tiếp tục đầu tư một số công trình quan trọng, cấp bách phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội của các địa phương trong vùng
Đường thủy nội địa: Đầu tư xây dựng tuyến vận tải thủy Cà Mau - Năm Căn, tuyến
Kiên Lương - Hà Tiên, tuyến Bạc Liêu - Cà Mau và các bến xếp dỡ Hoàn thành dự
án nâng cấp tuyến kênh Chợ Gạo; dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long bằng nguồn vốn WB5 Tiếp tục nâng cấp các tuyến vận tải thủy hiện có để đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật Đẩy mạnh vận tải đa phương thức trong đó tập trung khai thác triệt để thế mạnh vận tải thủy
Đường biển: Hoàn thành đầu tư dự án luồng vào cảng trên sông Hậu qua Kênh
Quan Chánh Bố; nghiên cứu nâng cấp luồng sông Cửa Lớn Nghiên cứu đầu tư xây dựng cảng biển có thể tiếp nhận các tàu có trọng tải 30.000 - 50.000 DWT Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống cảng và luồng tàu một cách đồng bộ, đáp ứng nhu cầu vận tải của vùng
Hàng không: Sớm hoàn thành cảng hàng không quốc tế Phú Quốc mới (giai đoạn
I) để đưa vào khai thác sử dụng, đảm bảo tiếp nhận loại máy bay B777, B747 Nâng cấp, mở rộng cảng hàng không Cà Mau Tiếp tục đầu tư nâng cấp để nâng cao năng lực và chất lượng phục vụ, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng hành khách
Đường sắt: Nghiên cứu đầu tư tuyến đường sắt khổ 1.435mm từ thành phố Hồ Chí
Minh đi Cần Thơ vào thời điểm thích hợp
Trang 11RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT NHÓM
CẢNG BIỂN ĐBSCL (NHÓM 6) ĐẾN 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 Thuyết minh Báo cáo giữa kỳ
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
Bản đồ kết nối giao thông vận tải khu vực ĐBSCL
Trang 12RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT NHÓM
CẢNG BIỂN ĐBSCL (NHÓM 6) ĐẾN 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 Thuyết minh Báo cáo giữa kỳ
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
- Phương hướng tổ chức không gian phát triển
+ Hệ thống đô thị: Phát triển mạng lưới đô thị gắn với phát triển các khu công nghiệp, trung tâm thương mại - dịch vụ, tạo mạng lưới liên kết chặt chẽ với vùng Đông Nam
Bộ, khu biển Đông, biển Tây, khu vực biên giới thông qua hệ thống GTVT
+ Vùng đô thị trung tâm gồm: TP.Cần Thơ và các đô thị vệ tinh Cao Lãnh, Long Xuyên, Vĩnh Long và thị xã Sa Đéc; trong đó xây dựng Cần Thơ trở thành đô thị trung tâm vùng
về công nghiệp, dịch vụ, thương mại, khoa học - công nghệ, y tế, giáo dục - đào tạo và văn hóa - thể thao TP.Long Xuyên là đô thị trung tâm vùng Tứ giác Long Xuyên
+ Vùng đô thị Đông Bắc: Phát triển TP Mỹ Tho là đô thị hạt nhân, kết nối với các đô thị
Gò Công, Tân An, Trà Vinh, Bến Tre và Tân Thạch; đây là vùng kết nối giữa vùng ĐBSCL và TP Hồ Chí Minh
+ Vùng đô thị Tây Nam: Phát triển TP Cà Mau là đô thị hạt nhân kết nối với các đô thị Rạch Giá, Hà Tiên, Bạc Liêu, Sóc Trăng và Vị Thanh Từng bước xây dựng phát triển đảo Phú Quốc trở thành trung tâm du lịch sinh thái chất lượng cao, trung tâm giao thương lớn của vùng, cả nước và khu vực
- Phát triển các vùng kinh tế
+ Vùng kinh tế trọng điểm (bao gồm các tỉnh, TP: Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau) là trung tâm lớn về sản xuất lúa gạo, nuôi trồng đánh bắt và chế biến thủy hải sản, đóng góp lớn vào xuất khẩu nông thủy sản của cả nước Phát triển các Trung tâm điện lực tại Cần Thơ (Ô Môn), Cà Mau (cụm khí điện đạm), Kiên Giang (Kiên Lương) và cung cấp khí đốt từ các mỏ khí Tây Nam, đảm bảo vai trò là trung tâm năng lượng lớn của vùng
+ Vùng Bắc sông Tiền (bao gồm phần phía Đông của tỉnh Long An và Tiền Giang thuộc vùng TP Hồ Chí Minh): Tập trung phát triển các khu công nghiệp đã được quy hoạch;
ưu tiên các ngành công nghiệp thâm dụng lao động, công nghiệp phụ trợ, công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản; đẩy mạnh dịch vụ giao lưu hàng hóa, xây dựng hệ thống các chợ đầu mối lúa gạo, trái cây, v.v… Từng bước hình thành khu du lịch cù lao Thái Sơn; phát triển các vùng trồng cây ăn trái tập trung tại Tiền Giang
+ Vùng Đồng Tháp Mười (bao gồm các huyện phía Tây tỉnh Long An, Tiền Giang, tỉnh Đồng Tháp): Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng nước lũ, nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cơ cấu sản xuất để tăng hiệu quả thu nhập Phát triển thương mại qua biên giới, các khu kinh tế cửa khẩu của Long An, Đồng Tháp
+ Vùng ven biển Đông (bao gồm các huyện ven biển của Tiền Giang, các tỉnh ven biển từ Bến Tre đến Bạc Liêu): Tập trung phát triển môi trường thủy sản nước mặn, nước lợ ở khu vực ven biển; kết hợp việc nuôi tôm cá với trồng trọt tại mương vườn, nuôi nhuyễn thể ở các bãi triều Phát triển sản xuất các giống lúa đặc sản có gạo chất lượng cao, các vùng trồng cây ăn trái tập trung tại khu sinh thái nước ngọt Phát triển công nghiệp chế biến nông, thủy sản và các ngành nghề thủ công; hình thành một số trung tâm lớn về chế biến thủy sản
Chú trọng phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng khu vực ven biển (đường ven biển, hệ thống cấp nước,…) cải tạo luồng lạch trên sông Tiền và sông Hậu, phát triển khu kinh
tế Định An (Trà Vinh) cùng với dịch vụ cảng, công nghiệp đóng tàu Nghiên cứu đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng và các điều kiện cần thiết nếu đáp ứng đủ các tiêu chí thì tiến tới hình thành khu kinh tế biển Gành Hào
Trang 13RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT NHÓM
CẢNG BIỂN ĐBSCL (NHÓM 6) ĐẾN 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 Thuyết minh Báo cáo giữa kỳ
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
2.1.2 Về giao thông vận tải và cảng biển
- Thủ tướng Chính phủ đã có các quyết định:
+ Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25/02/2013 phê duyệt Chiến lược (điều chỉnh) phát triển GTVT đến 2020, định hướng đến 2030
+ Quyết định số 318/2014/QĐ-TTg ngày 04/3/2014 phê duyệt Chiến lược phát triển dịch
vụ vận tải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
+ Quyết định số 11/2012/QĐ-TTg ngày 10/02/2012 phê duyệt quy hoạch phát triển GTVT vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL đến 2020, định hướng đến 2030
+ Quyết định số 1037/QĐ-TTg ngày 24/6/2014 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển
hệ thống cảng biển Việt Nam đến 2020, định hướng đến 2030
+ Quyết định số 1517/QĐ-TTg ngày 26/8/2014 phê duyệt quy hoạch phát triển vận tải biển Việt Nam đến 2020, định hướng đến 2030
+ Quyết định số 169/QĐ-TTg ngày 22/01/2014 phê duyệt Đề án phát triển dịch vụ logistics trong lĩnh vực GTVT Việt Nam đến 2020, định hướng đến 2030
+ Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 9/7/2015 phê duyệt quy hoạch hệ thống trung tâm logistics trên địa bàn cả nước đến 2020, định hướng đến 2030
+ Quyết định số 70/2013/QĐ-TTg ngày 19/11/2013 công bố danh mục phân loại cảng biển Việt Nam
- Bộ GTVT đã có các quyết định (liên quan tới nghiên cứu lập Quy hoạch):
+ Quyết định số 4291/QĐ-BGTVT ngày 24/12/2013 phê duyệt quy hoạch phát triển vận tải sông pha biển đến 2020, định hướng đến 2030
+ Quyết định số 4400/QĐ-BGTVT ngày 30/6/2014 phê duyệt quy hoạch cảng khách Phú Quốc tỉnh Kiên Giang
+ Quyết định số 540/QĐ-BGTVT ngày 10/2/2015 công bố danh mục bến cảng thuộc cảng biển Việt Nam
+ Quyết định số 2542/QĐ-BGTVT ngày 15/7/2015 phê duyệt đề án ‘ Kết hợp hài hòa các phương thức vận tải trên hành lang vận tải Tp Hồ Chí Minh - Cần Thơ - Cà Mau
Hiện trạng kinh tế - xã hội ĐBSCL
Trang 14RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT NHÓM
CẢNG BIỂN ĐBSCL (NHÓM 6) ĐẾN 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 Thuyết minh Báo cáo giữa kỳ
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
- Những năm gần đây, tình hình kinh tế có nhiều diễn biến phức tạp ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội cả nước và ĐBSCL Song kinh tế - xã hội ĐBSCL đã có bước phát triển đáng kể:
Kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 13 tỷ USD (tăng 8% so với 2012)
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt khoảng 215 ngàn tỷ đồng (tăng 11% so với 2012) + Năm 2014:
GDP tăng 8,98% (cả nước 5,98%); cơ cấu GDP 32,3% - 26,2% - 41,5%; GDP bình quân đầu người đạt 39 triệu đồng/người
Sản lượng lúa gạo đạt 25,4 triệu tấn; sản lượng thủy sản đạt trên 3,2 triệu tấn
Kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 15,2 tỷ USD (tăng 16,9% so với 2013)
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt khoảng 232,35 ngàn tỷ đồng
ĐBSCL đóng góp khoảng 90% lượng gạo xuất khẩu và khoảng 60% kim ngạch xuất khẩu thủy sản cho cả nước
- Về hoạt động của các khu, cum công nghiệp tập trung
Tính đến năm 2015, toàn vùng ĐBSCL có 74 khu công nghiệp và 214 cụm công nghiệp được đưa vào quy hoạch với tổng diện tích khoảng 42.000 ha (có 52 khu công nghiệp với diện tích 16.594ha và 32 cụm công nghiệp với diện tích 3816ha đang hoạt động, tỷ lệ lấp đầy và cho thuê đất mới chỉ khoảng gần 50%)
Các khu công nghiệp có tỷ lệ lấp đầy cao nằm ở các tỉnh Long An, Cần Thơ, Tiền Giang, Bến Tre
+ Long An là địa phương dẫn đầu ĐBSCL với 28 khu công nghiệp, tổng diện tích 10.216
ha trong đó 16 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động với tỷ lệ lấp đầy đạt 46,64%
+ Thành phố Cần Thơ có 8 khu công nghiệp đang hoạt động, tổng diện tích khoảng 2.267
ha, các khu công nghiệp này đều nằm ven sông Hậu, dọc quốc lộ 91 và trục đường Nam sông Hậu Với lợi thế “tiền sông, hậu lộ” dễ tiếp cận với cảng sông, biển và mạng giao thông đường bộ quốc gia lại nằm ở trung tâm vùng nguyên liệu nông, thủy sản nên các khu công nghiệp này phát triển thuận lợi Khu công nghiệp Trà Nóc 1, Trà Nóc 2 (600 ha) và Thốt Nốt (600 ha) cơ bản đã lấp đầy; 5 khu công nghiệp khác đang triển khai xây dựng
Nhìn chung các khu công nghiệp khu vực thành phố Cần Thơ cơ bản phát triển tốt, thu hút được nguồn lực đầu tư mặc dù chưa có nhiều sản phẩm tốt với giá trị gia tăng và hàm lượng công nghệ cao Song các khu công nghiệp tập trung tại Cần Thơ có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động và sự phát triển của các khu bến cảng trong vùng
Trang 15RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT NHÓM
CẢNG BIỂN ĐBSCL (NHÓM 6) ĐẾN 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 Thuyết minh Báo cáo giữa kỳ
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
+ Các khu, cụm công nghiệp ở nhiều địa phương khác trong vùng hoạt động kém hiệu quả, không thu hút được nguồn lực đầu tư, tỷ lệ sử dụng đất thấp, chưa thực sự có tác dụng thúc đẩy phát triển KT-XH trên địa bàn và toàn vùng
Biểu 2.1 Tổng hợp một số chỉ tiêu phát triển KT-XH chính của ĐBSCL những năm gần đây
- Nông lâm ngư nghiệp % 39 33,3 38,26 36,49 32,3
- Công nghiệp xây dựng % 26 25,9 25,85 25,75 26,2
- Dịch vụ, thương mại % 35 35,5 35,89 37,76 41,5
5 GDP bình quân đầu người Tr.đ/người/năm 28,6 31,7 32,3 34,6 39,0
6 Sản lượng lúa gạo cả năm Triệu tấn 21,5956 23,2695 24,3208 25,0215 25,2442
10 Khối lượng hàng hóa vận
chuyển bằng đường thủy Triệu tấn 56,223 58,5076 60,5112 68,3855 71,3996
- Tỷ trọng so với cả nước % 34,12 32,79 32,133 33,411 33,461
Nguồn: Tư vấn tổng hợp từ Niên giám thống kế và các tài liệu liên quan khác
Trang 16RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT NHÓM
CẢNG BIỂN ĐBSCL (NHÓM 6) ĐẾN 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 Thuyết minh Báo cáo giữa kỳ
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
Biểu 2.2 Chỉ tiêu Kinh tế - Xã hội chính các tỉnh ĐBSCL năm 2013
Dân số
Sản lượng lương thực
cả năm
Sản lượng thủy sản
Giá trị các ngành sản xuất chính
(tỷ đồng)
GDP bq đầu người (tr.đồng/ng/
năm)
GDP toàn tỉnh
Trang 17RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT NHÓM
kỳ
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
Biểu 2.3 Chỉ tiêu Kinh tế - Xã hội chính các tỉnh ĐBSCL năm 2014
Dân số
Sản lượng lương thực
cả năm
Sản lượng thủy sản
Giá trị các ngành sản xuất chính
(tỷ đồng)
GDP bq đầu người (tr.đồng/ng/
năm)
GDP toàn tỉnh
Tỷ lệ (%) so với cả vùng 35,03 39,97 35,09 34,38 35,12 43,82 22,92 38,08
II Khu vực sông Hậu
1 Trà Vinh 2295 1200,00 1300,00 177,94 5189,59 5200,00 2594,80 27,59 33108,00
2 An Giang 3537 2164,30 4048,00 308,00 18248,69 8251,69 4628,99 29,32 63457,28
Trang 18RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT NHÓM
kỳ
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
Nguồn: Niên giám thống kê, Báo cáo thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân
Và nhiệm vụ phát triển KTXH của từng vùng ĐBSCL năm 2014 và các nguồn khác… GDP bình quân đầu người vùng ĐBSCL: 34,6 triệu đồng/người/năm
Trang 19RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT NHÓM
CẢNG BIỂN ĐBSCL (NHÓM 6) ĐẾN 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 Thuyết minh Báo cáo giữa kỳ
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
- Tổng hợp lượng hàng qua cảng biển ĐBSCL giai đoạn 2010 ÷ 2014 được tổng hợp trong biểu 3.2 và 3.3
- Tổng hợp các chỉ tiêu phát triển KTXH vùng ĐBSCL (theo QĐ 939/QĐ-TTg) và vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL (QĐ số 245/QĐ-TTg) được tổng hợp trong biểu 2.4
Biểu 2.4 Tổng hợp các chỉ tiêu phát triển Kinh tế - Xã hội chính vùng ĐBSCL và vùng
- Nông lâm ngư nghiệp % 36,7 30,5 23,1 17,3
- Công nghiệp xây dựng % 30,4 35,6 33,3 37,4
- Dịch vụ, thương mại % 32,9 33,9 43,6 45,3
3 GDP bình quân đầu
người Tr.đồng /người 30,2 57,9 32,20 34,60
USD /người 1550÷1600 2750÷2850 2470 4400
4 Kim ngạch xuất khẩu
Bình quân đầu người USD /người 630 1000 835,8 1450 Tốc độ tăng trưởng bình
Trang 20RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT NHÓM
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
Biểu 3.1 Tổng hợp quy mô hiện trạng các cảng tổng hợp ĐBSCL và QHCT được duyệt
T
T
Tên cảng & địa
Tình trạng hoạt động
lượng (tr, T)
C suất
TK (tr, T)
Công suất (triệuT/
năm)
Cỡ tàu (DWT)
Số cầu bến/chiề
u dài (m)
Diện tích (ha) Tổng
cộng (ha)
Chiều dài (m)
1 Khu bến Hoàng Diệu C,ty CP cảng Cần Thơ Đang hoạt động 6,18 11.124 26,077 2/10,000 302 0,85 1,0 2,0 ÷ 3,0 10,000 3/410 6
2 Khu bến Cái Cui (VINALINE) Đang hoạt động 21,86 11.520 36,762 2/10÷20,000 365 0,96 3,0 3,5 ÷ 4,0 10,000÷20,000 4/665 37
3 Khu bến Trà Nóc C,ty lương thực S Hậu Đang hoạt động 7,00 35,000 16,237 1/5,000 76,2 1,15 0,5 1,0 ÷ 1,5 5,000÷10,000 2/200 7
1.1 Khu bến Mỹ Tho C,ty CP cảng Mỹ
Tho Đang hoạt
4.1 Khu bến Giao Long Sở GTVT Bến Tre Chưa hoạt động 3,60 1/1,000 60 0,3 0,4 ÷ 0,5 5,000 1/120 10
Trang 21RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT NHÓM
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
T
T
Tên cảng & địa
Tình trạng hoạt động
lượng (tr, T)
C suất
TK (tr, T)
Công suất (triệuT/
năm)
Cỡ tàu (DWT)
Số cầu bến/chiề
u dài (m)
Diện tích (ha) Tổng
cộng (ha)
Chiều dài (m)
3.1 Khu bến Trà Cú Đang xây dựng - 0,3 ÷ 0,5 20,000 1/180 16,8
4.1 Khu bến Đại Ngãi Chưa xây dựng - 0,8 ÷ 1,0 20,000 1/180 12,5
1.1 Khu bến Năm Căn C,ty CP cảng Năm Căn
thuộc VINALINE
Chưa xây dựng xong 4,2 1,20 14,000 5,000 100 0,03 0,5 0,5 ÷ 0,8 5,000 1/100 7,2
250 ghế
1/70 1/80 16,9 4.3 Khu bến Mũi Đất Đỏ Thay đổi công năng thành cảng dịch vụ dầu khí + kho ngoại quan khởi công 15/7/2015
4.4 Khu bến Dương Đông Chuyển cảng khách du lịch quốc tế từ Mũi Đất Đỏ về đây khởi công xây dựng
29/4/2015
300 ngàn khách
0,1 ÷ 0,5
100,000 GT 30,000 1/300 2,5
Trang 22RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT NHÓM
CẢNG BIỂN ĐBSCL (NHÓM 6) ĐẾN 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 Thuyết minh Báo cáo giữa kỳ
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
Biểu 3.2 Tổng hợp lượng hàng qua cảng DBSCL giai đoạn 2010 ÷ 2015
2.4 Hàng quá cảnh Ngàn T 2,30 172,38 4,35 95,40 96,00 97,67
Nguồn: Số liệu thống kê từ các cảng vụ hàng hải và thu thập của Tư vấn
Biểu 3.3 Lượng hàng qua các cảng tổng hợp chính thuộc vùng giai đoạn 2010 ÷ 2014
Trang 23RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT NHÓM
CẢNG BIỂN ĐBSCL (NHÓM 6) ĐẾN 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 Thuyết minh Báo cáo giữa kỳ
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
Nguồn: Tư vấn tập hợp từ số liệu thống kê các cảng
Hiện trạng luồng vào cảng chính
3.2.1 Luồng cửa Tiểu sông Tiền
Thuộc hệ thống sông Tiền, từ Tân Châu - Hồng Ngự qua Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long ra cửa Tiểu Cự ly từ biên giới Campuchia đến phao “0” là 288,9 km
Luồng hàng hải từ phao “0” cửa Tiểu đến đến thượng lưu cảng Mỹ Tho 500m dài 74,5km gồm 2 đoạn chính
+ Đoạn ngoài cửa L = 24,6km, B = 80m, bãi ngang cửa sông rộng khoảng 5,6km Cao độ đáy luồng chạy tàu khoảng -2,0m (CD) Luồng cửa sông tuy cạn nhưng khá ổn định + Đoạn trong sông L = 49,9km, B = 150m, độ sâu trung bình -5,0 ÷ - 6,0m, điểm cạn cục
Trang 24RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT NHÓM
CẢNG BIỂN ĐBSCL (NHÓM 6) ĐẾN 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 Thuyết minh Báo cáo giữa kỳ
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
+ Đoạn cửa Định An dài khoảng 30km, diễn biến phức tạp, độ sâu tự nhiên khoảng -2,5 ÷ -3,0m (CD) Thường xuyên phải nạo vét duy tu và dịch chuyển phao dẫn luồng để tàu
3000 ÷ 5000 DWT lợi dụng triều ra vào
+ Đoạn trong sông dài khoảng 90km, ổn định và khá sâu (trung bình -7,5 ÷ -10,0m trừ một số điểm cục bộ), cho phép tàu 10.000 DWT vận hành thuận lợi
+ Thông số luồng (thông báo hàng hải tháng 6/2015)
Từ phao “0” đến phao 16 dài 16km, B = 100m, đáy luồng tàu -2,4m (CD)
Từ phao 16 đến phao 93+1400 dài 103,1km, B = 200m, đáy -3,7 ÷ -6,0m (CD)
Từ phao 93+1400 đến phao 109 dài 11,6km, B = 110m, đáy -7,9m
+ Tĩnh không cầu Cần Thơ: T = 39m, B = 110m (hai bên còn có khoang thông thuyền B
= 95m, T = 30m)
3.2.3 Luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu qua kênh Quan Chánh Bố
+ Dài 44km, gồm 4 đoạn
Đoạn 1: Trên sông Hậu dài khoảng 6 ÷ 10 km, B = 95m, H = -6,5m
Đoạn 2: Trên kênh Quan Chánh Bố dài 19km, B = 85m, H = -6,5m
Đoạn 3: Kênh Tắt đào mới trên đất liền dài 9km, B = 85m, H = -6,5m
Đoạn 4: Kênh biển dài khoảng 6km, B = 150m, H = -6,5m
+ Cho tàu trọng tải 10.000 DWT (đầy tải) và 20.000 DWT (vơi mớn) vận hành một làn (có 02 điểm tránh tàu)
+ Khởi công từ cuối năm 2009, dự kiến hoàn thành giai đoạn thông luồng kỹ thuật đưa vào vận hành khai thác từ cuối năm 2015, đầu năm 2016
3.2.4 Luồng Bồ Đề - Năm Căn - Cà Mau
+ Trên sông Cái Lớn, chiều dài từ phao “0” đến cảng Năm Căn khoảng 45,5km, gồm 2 đoạn
Đoạn ngoài cửa Bồ Đề dài 12,5km cạn, hẹp, bán kính cong nhỏ Độ sâu trung bình 2,0m ÷ 2,5m
-Đoạn trong sông dài 32,5km rộng và khá sâu, độ sâu tự nhiên trung bình ≥ -6,5m
+ Thông số Luồng (theo thông báo hàng hải tháng 8/2015)
Trang 25RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT NHÓM
CẢNG BIỂN ĐBSCL (NHÓM 6) ĐẾN 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 Thuyết minh Báo cáo giữa kỳ
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
3.2.6 Luồng An Thới - Phú Quốc
+ Dài 690 m
+ Thông số luồng ( theo thông báo hàng hải tháng 4/2015): B = 50m, H = -6,0m
Kết quả thực hiện Quy hoạch
3.3.1 Theo Quy hoạch chi tiết được duyệt tại Quyết định số 1746/QĐ-BGTVT
- Nhóm cảng biển ĐBSCL gồm các cảng chính sau:
Cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (loại I) là cảng Cần Thơ; bao gồm các khu bến Cái Cui, Hoàng Diệu - Bình Thủy, Trà Nóc - Ô Môn - Thốt Nốt (với các bến làm hàng tổng hợp và các bến chuyên dùng là vệ tinh), Trong đó Cái Cui là khu bến chính,
Các cảng tổng hợp địa phương (loại II) có bến chuyên dùng là vệ tinh của bến tổng hợp
Khu vực sông Tiền là các cảng: Đồng Tháp (bao gồm các khu bến Cao Lãnh, Sa Đéc
và Lấp Vò); Tiền Giang (khu bến chính là Mỹ Tho); Bến Tre (khu bến chính là Giao Long); Vĩnh Long (khu bến chính là Vĩnh Thái)
Khu vực sông Hậu là các cảng: An Giang (khu bến chính là Mỹ Thới); Hậu Giang (khu bến chính là Châu Thành); Sóc Trăng (khu bến chính là Đại Ngãi); Trà Vinh (khu bến chính trước mắt là Trà Cú, lâu dài là Định An cho tàu trên 2 vạn DWT)
Khu vực bán đảo Cà Mau, ven biển Tây là các cảng: Bạc Liêu (khu bến chính là Gành Hào); Cà Mau (khu bến chính là Năm Căn); Kiên Giang (khu bến chính là Hòn Chông)
Khu vực Phú Quốc là các cảng, khu bến: An Thới, Vịnh Đầm và Mũi Đất Đỏ
+ Cảng chuyên dùng nhập than cho các trung tâm nhiệt điện:
Khu vực phía Đông ĐBSCL: Đầu mối trung chuyển tiếp nhận tàu trọng tải lớn tại vùng cửa sông Hậu; bến của các nhà máy tại Duyên Hải - Trà Vinh; Long Phú - Sóc Trăng; Châu Thành - Hậu Giang; bến tập kết dự phòng tại Kim Sơn - Trà Vinh,
Khu vực phía Tây ĐBSCL: Đầu mối trung chuyển tại quần đảo Nam Du; bến của nhà máy tại Kiên Lương
+ Cảng tiềm năng phát triển có điều kiện cho tàu biển lớn (vượt ngoài khả năng cải tạo nâng cấp luồng cửa sông) để làm hàng xuất nhập khẩu trực tiếp cho ĐBSCL Nghiên cứu phát triển mở rộng khu bến Định An - Trà Vinh và cảng trung chuyển hàng hóa ở ngoài khơi cửa sông Hậu
- Đối với luồng vào cảng
+ Luồng chính cho tàu 1÷2 vạn DWT vào các cảng trê sông Hậu là luồng kênh Quan Chánh Bố Duy trì luồng qua cửa Định An cho tàu đến 5000DWT lợi dụng triều cao ra vào Luồng qua cửa Trần Đề duy trì cho phương tiện thủy nội địa (sông pha biển) và tàu thuyền nghề cá
+ Luồng vào các cảng trên sông Tiền: duy trì độ sâu luồng qua cửa Tiểu cho tàu 5000DWT
ra vào thường xuyên có lợi dụng triều
Trang 26RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT NHÓM
CẢNG BIỂN ĐBSCL (NHÓM 6) ĐẾN 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 Thuyết minh Báo cáo giữa kỳ
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
+ Luồng vào các cảng vùng bán đảo Cà Mau: Tận dụng tối đa độ sâu tự nhiên và biên độ triều cao để đưa tàu 3000 ÷ 5000 DWT qua cửa vào sông Gành Hào và Cái Lớn Từng bước nâng độ sâu luồng cửa sông phù hợp với mật độ tàu và lượng hàng qua cảng + Luồng vào các cảng ven biển Tây: Duy trì luồng vào bến chuyên dùng Bình Trị - Kiên Lương cho tàu đến 1 vạn DWT; từng bước nâng cấp luồng vào khu bến Hòn Chông cho tàu 5000DWT
- Các dự án ưu tiên đầu tư trong giai đoạn đến 2015 gồm:
+ Dự án luồng cho tàu biển vào sông Hậu qua kênh Quan Chánh Bố; Nạo vét duy tu luồng qua cửa Định An, luồng qua cửa Bồ Đề vào cảng Năm Căn
+ Hoàn thiện khu bến Cái Cui - Cần Thơ, Năm Căn - Cà Mau, An Thới - Phú Quốc,
+ Các bến/cảng chuyên dùng phục vụ cung cấp than cho các trung tâm nhiệt điện
3.3.2 Kết quả thực hiện các Dự án chính theo quy hoạch được duyệt
- Đối với luồng vào cảng
+ Tập trung thực hiện Dự án đầu tư xây dựng mới luồng vào sông Hậu qua kênh Quan Chánh Bố Khởi công tháng 12/2009 bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ Thực hiện nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính Phủ, Bộ GTVT có quyết định số 64/QĐ-BGTVT ngày 08/01/2013 tạm dừng giãn tiến độ thực hiện các dự án sử dụng trái phiếu Chính phủ đến 2015 trong đó có Dự án Luồng qua kênh Quan Chánh Bố Đầu tháng 3/2014 Dự án được khởi động lại theo quyết định phê duyệt điều chỉnh số 2368/QĐ-BGTVT ngày 09/8/2013 Theo đó tiến trình thực hiện Dự án chia thành 2 giai đoạn:
Giai đoạn 2013 ÷ 2015 tập trung thực hiện các hạng mục chính để thông luồng kỹ thuật
và đáp ứng yêu cầu phối hợp đồng bộ với dự án cảng của TT điện lực Duyên Hải
Giai đoạn 2016 ÷ 2017 hoàn thành các hạng mục còn lại bảo đảm tính ổn định, đồng
bộ và nhu cầu dân sinh của khu vực liên quan tới dự án
Khả năng thực tế của giai đoạn thông luồng kỹ thuật có thể hoàn thành vào đầu 2016 + Do hạn hẹp về nguồn vốn ngân sách và khó khăn hạn chế trong việc thực hiện xã hội hóa nạo vét duy tu luồng hàng hải kết hợp tận thu sản phẩm nạo vét, nên mới tập trung thực hiện được ở một số tuyến luồng trọng điểm: Định An - Cần Thơ, An Thới - Phú Quốc, Hà Tiên Các luồng khác chưa triển khai thực hiện được theo quy hoạch (riêng luồng qua cửa Bồ Đề vào cảng Năm Căn mới hoàn thành việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình)
- Đối với hệ thống cảng tổng hợp
+ Toàn bộ các bến cảng tổng hợp địa phương dự kiến xây dựng mới trong quy hoạch được duyệt như Đại Ngãi - Sóc Trăng; Định An - Trà Vinh; Gành Hào - Bạc Liêu; Lấp Vò - Đồng Tháp; Sông Hậu - Hậu Giang đều chưa triển khai xây dựng
(Cuối tháng 9/2015 Vinalines và UBND tỉnh Hậu Giang khởi công xây dựng Cảng tổng hợp Vinalines Hậu Giang tại khu công nghiệp Hậu Giang Giai đoạn 1 với 1 cầu bến dài 150m cho tàu 2 vạn DWT, năng lực 1 triệu T/năm dự kiến đưa vào khai thác cuối năm 2016)
+ Hầu hết các cảng hiện có chủ yếu tập trung bổ sung trang thiết bị bốc xếp; đổi mới phương thức quản lý vận hành để tăng năng lực và hiệu quả khai thác Việc nâng cấp
Trang 27RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT NHÓM
CẢNG BIỂN ĐBSCL (NHÓM 6) ĐẾN 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 Thuyết minh Báo cáo giữa kỳ
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
mở rộng (xây dựng thêm cầu bến …) chỉ dừng ở kế hoạch, chuẩn bị đầu tư (Cảng Mỹ Thới - An Giang, Cái Cui - Cần Thơ, Trà Nóc - Cần Thơ, Hòn Chông - Kiên Giang) hoặc chưa hoàn thành để chính thức đưa vào vận hành khai thác (Năm Căn - Cà Mau) + Trong quản lý vận hành khai thác: Tiến trình cổ phần hóa từng bước được thực hiện ở hầu hết các cảng trong khu vực, trong đó có cả các cảng quan trọng do Vinalines quản
lý như Cần Thơ (bao gồm khu bến Hoàng Diệu và Cái Cui), Năm Căn - Cà Mau
Việc chuyển chủ thể quản lý khai thác các khu bến Cao Lãnh, Sa Đéc- Đồng Tháp sang Công ty cổ phần vận tải thủy Tân Cảng (thuộc Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn) là bước
đi đột phá để hình thành chuỗi cung ứng dịch vụ logistics đối với hàng xuất nhập khẩu bằng container, gắn kết giữa đầu mối tiếp nhận, thu gom với phương tiện vận tải và dịch
vụ hỗ trợ khác, tạo điều kiện để khai thác tiềm năng lợi thế về vận tải thủy kết nối ĐBSCL với cụm cảng đầu mối, cửa ngõ quốc tế Tp, Hồ Chí Minh, Cái Mép - Thị Vải
- Đối với các cảng chuyên dùng
+ Dự án đầu tư xây dựng cảng đầu mối tiếp nhận trung chuyển than nhập khẩu cung ứng cho các trung tâm nhiệt điện ĐBSCL do TKV, tư vấn JICA và tư vấn trong nước nghiên cứu đã hoàn thành bước đầu Kết quả thực hiện giai đoạn I (lựa chọn địa điểm xây dựng
và công nghệ cảng) đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận tại văn bản số KTN ngày 04/5/2013, Theo đó cảng trung chuyển than sẽ được xây dựng tại khu vực Duyên Hải - Trà Vinh Giai đoạn II (hoàn thiện dự án ĐTXD) đang được Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ Công thương, TKV chỉ đạo tư vấn trong nước thực hiện với phương án chủ đạo lựa chọn là tận dụng bể cảng được bảo vệ bởi 2 đê ngăn sóng tại Duyên Hải - Trà Vinh để làm cảng Trong quá trình thực hiện dự án cũng sẽ cập nhật lại nhu cầu cung ứng than nhập tương ứng với những điều chỉnh về nguồn than, công suất
3491/VPCP-và tiến độ đưa nhà máy 3491/VPCP-vào vận hành so với Quy hoạch điện VII đã được phê duyệt; Xem xét khả năng chuyển đổi các nhà máy nhiệt điện Kiên Lương 2, 2 từ chạy than sang sử dụng khí LNG khai thác tại lô B Vịnh Thái Lan, chuyển vị trí nhà máy điện từ Kiên Lương về khu vực An Biên, An Minh theo đề xuất của Tập đoàn PVN và tỉnh Kiên Giang + Cảng chuyên dùng nhập than của trung tâm điện lực Duyên Hải đã cơ bản hoàn thành giai đoạn I đưa vào vận hành khai thác Đang triển khai giai đoạn II để có thể tiếp nhận tàu trọng tải đến 30000 DWT và phục vụ cho cả 4 nhà máy điện thuộc trung tâm với lượng than qua cảng khoảng 13 triệu tấn/năm,
Các bến nhập than tại nhà máy Long Phú 1 - Sóc Trăng, Sông Hậu 1 - Hậu Giang cũng
đã và đang hoàn thiện giai đoạn chuẩn bị xây dựng,
+ Cảng chuyên dùng phục vụ nhà máy giấy Lee & Man (Hồng Kông) tại xã Phú Hữu A huyện Châu Thành tỉnh Hậu Gang với quy mô 481m dài bến tiếp nhận tàu trọng tải 1 vạn DWT đầy tải và 2 vạn DWT (vơi mớn) đã được Bộ GTVT thỏa thuận cập nhật vào quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển số 6 tại văn bản 13971/BGTVT-KHĐT ngày 04/11/2014 Hiện đã triển khai xây dựng để dự kiến hoàn thành vào đầu năm 2016
- Tại khu vực Phú Quốc: Đã triển khai thực hiện các dự án bến/cảng chuyên dùng quy mô lớn khác với Quy hoạch chi tiết được duyệt Điển hình là:
+ Cảng khách du lịch quốc tế có công năng tiếp nhận tàu khách du lịch quốc tế sức chở 5.000 ÷ 6.000 khách (225.000GT) và tàu chở hàng trọng tải 1,5 vạn DWT đã được Bộ GTVT phê duyệt Quy hoạch chi tiết tại quyết định số 4400/QĐ-BGTVT ngày 21/11/2014, UBND tỉnh Kiên Giang phê duyệt Dự án ĐTXD tại quyết định số 555/QĐ-
Trang 28RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT NHÓM
CẢNG BIỂN ĐBSCL (NHÓM 6) ĐẾN 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 Thuyết minh Báo cáo giữa kỳ
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
UBND ngày 20/3/2015; khởi công xây dựng ngày 29/4/2015 theo hình thức PPP và
BOT (đối với phần vốn của nhà đầu tư); dự kiến hoàn thành vào đầu năm 2017 Theo
đó vị trí xây dựng cảng tại thị trấn Dương Đông, không bố trí ở Mũi Đất Đỏ như các
quy hoạch được duyệt trước
+ Để phục vụ khai thác mỏ khí lô B và các lô khác thuộc Vịnh Thái Lan, trên cơ sở thống
nhất với UBND tỉnh Kiên Giang, Tập đoàn dầu khí Việt Nam (PVN) đã có nghị quyết
số 1848/NQ-DKVN ngày 24/3/2015 chấp thuận chủ trương đầu tư dự án cảng căn cứ
dịch vụ dầu khí Phú Quốc và dự án kho xăng dầu ngoại quan Phú Quốc Vị trí đầu tư
xây dựng tại Mũi Đất Đỏ thị trấn An Thới Quy mô xây dựng cảng dự kiến giai đoạn 1
tiếp nhận tàu 1 vạn DWT, giai đoạn 2 tàu 3 vạn DWT, giai đoạn 3 tàu 5 vạn DWT và
lớn hơn Diện tích chiếm đất khoảng 152ha (116ha cảng dịch vụ và 35,5ha kho ngoại
quan); diện tích mặt nước khoảng 120ha (mỗi dự án 60ha) Dự án đã khởi động vào
ngày 15/7/2015, dự kiến hoàn thành giai đoạn I vào quý IV năm 2017
- Đối với cảng tổng hợp cho tàu trọng tải lớn (vượt khả năng cải tạo nâng cấp luồng cửa
sông) để làm hàng xuất nhập khẩu trực tiếp cho ĐBSCL
Nghiên cứu khả năng đầu tư xây dựng một cảng tổng hợp tiếp nhận được tàu trọng tải lớn
(vượt khả năng cải tạo nâng cấp luồng cửa sông) để làm hàng xuất nhập khẩu trực tiếp cho
ĐBSCL là định hướng được xác định trong các Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống
cảng biển Việt Nam và Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển ĐBSCL Khu vực địa điểm xây
dựng cảng sơ bộ gợi ý ưu tiên lựa chọn nghiên cứu là vùng cửa sông Hậu
+ Trên cơ sở đề xuất của văn phòng vận động đầu tư IPO/Việt Nam và tập đoàn IC
(International Community - Luxembuar) ngày 5/7/2002 của UBND tỉnh Sóc Trăng đã
có văn bản số 705/CV-HC02 gửi Thủ tướng Chính phủ đề nghị cho phép nhà đầu tư
nước ngoài được thực hiện dự án xây dựng một cảng biển tổng hợp đa năng cho tàu
trọng tải đến 50.000DWT ở khu vực ngoài khơi bờ biển Mỹ Thanh - Sóc Trăng (phía
Nam cửa Trần Đề thuộc xã Vĩnh Hải huyện Vĩnh Châu) Quy mô xây dựng gồm cầu tàu
dạng bến xa bờ (cách bờ khoảng 10km) tại khu vực có đường đồng sâu tự nhiên -4,0m Nạo vét bể cảng và luồng tàu đến độ sâu -12,0m, xây dựng đê ngăn sóng, chắn
cát để bảo vệ vùng nước cảng Công suất cảng khoảng 15 ÷ 20 triệu T/năm (dự tính cho
năm 2015) Thủ tướng Chính phủ đã giao Bộ KH&ĐT phối hợp với Bộ GTVT và các
bộ ngành xem xét đề xuất trên Tại văn bản số 3975/GTVT-KHĐT ngày 23/10/2002 gửi
Bộ KH&ĐT và VPCP, Bộ GTVT đã nêu rõ: “Một cảng biển có quy mô và chức năng
như đề xuất là thật sự cần thiết cho ĐBSCL, do vậy về nguyên tắc Bộ GTVT nhất trí
với đề nghị của UBND tỉnh Sóc Trăng về chủ trương cho phép nghiên cứu dự án đầu tư
nước ngoài theo hình thức BOT Khi các nhà đầu tư chứng minh được tính khả thi của
dự án, Bộ GTVT sẽ bổ sung vào Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển 6 Trong văn bản
của tỉnh có nêu việc tập đoàn xây dựng và hàng hải lớn của Châu Âu đã nghiên cứu tính
toán từ năm 1990 đến nay, song những thông tin về kinh tế kỹ thuật cảng (nạo vét, sa
bồi khu nước, luồng tàu, đê chắn sóng,… và tổng mức đầu tư) là quá sơ lược và thiếu
độ tin cậy cần thiết”
Tại văn bản số 115/TB-VPCP ngày 8/8/2003 thông báo ý kiến của Phó Thủ tướng
Nguyễn Tấn Dũng đồng ý về nguyên tắc với đề nghị của tỉnh cho phép nhà đầu tư nước
Trang 29RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT NHÓM
CẢNG BIỂN ĐBSCL (NHÓM 6) ĐẾN 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 Thuyết minh Báo cáo giữa kỳ
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
ngoài tự bỏ vốn khảo sát nghiên cứu lập báo cáo đầu tư ban đầu về khả năng xây dựng một cảng biển theo mô hình BOT tại Sóc Trăng
Đến nay Dự án này vẫn chỉ dừng ở mức ý tưởng, chưa có cơ sở xem xét cụ thể để đưa vào Quy hoạch chi tiết như ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ
Gần đây nhóm nghiên cứu của kỹ sư Doãn Mạnh Dũng và tỉnh Sóc Trăng lại đề xuất xây dựng một cảng biển có công năng tương tự ở khu vực cửa Trần Đề (phía ngoài Cù lao Dung tỉnh Sóc Trăng) áp dụng nhiều giải pháp kỹ thuật - công nghệ mới lạ còn nhiều tranh luận, chưa đủ cơ sở xem xét đưa ngay vào Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển 6 (đang rà soát điều chỉnh)
+ Trên cơ sở tờ trình của UBND tỉnh Trà Vinh và ý kiến của Bộ GTVT (văn bản số 2235/BGTVT-KHĐT ngày 30/3/2012) ngày 13/4/2012 Văn phòng Chính phủ đã có công văn số 2525/VPCP-KTN thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ: “Đồng ý về nguyên tắc bổ sung khu bến cảng Định An thuộc cảng biển Trà Vinh vào Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến 2020, định hướng đến 2030 như đề nghị của Bộ GTVT trong văn bản nêu trên; Giao Bộ GTVT phối hợp với UBND tỉnh Trà Vinh thực hiện việc cập nhật các nội dung quy hoạch khu bến cảng Định An vào Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam và Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển ĐBSCL; Giao UBND tỉnh Trà Vinh chủ trì chỉ đạo việc thu hút, kêu gọi đầu tư xây dựng bến cảng Định An theo hướng nhà đầu tư chịu trách nhiệm đầu tư, khai thác đồng
bộ kết cấu hạ tầng cảng biển bao gồm cầu cảng, luồng vào cảng đảm bảo hiệu quả đầu tư”
Trong quyết định số 1746/QĐ-BGTVT phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển ĐBSCL và quyết định số 1037/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến 2020, định hướng đến 2030 đã xác định rõ: Khu bến Định An trong bể cảng tạo bởi đê chắn sóng của Dự án nhiệt điện Duyên Hải và dự án luồng kênh Quan Chánh Bố thuộc cảng biển Trà Vinh là cảng tiềm năng cho tàu biển trọng tải lớn phục vụ xuất nhập khẩu trực tiếp của khu vực ĐBSCL Tiếp nhận được tàu trọng tải 3 ÷ 5 vạn DWT hoặc lớn hơn Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 3,5 ÷ 4 triệu T/năm hàng tổng hợp, container Lâu dài sẽ phát triển thành khu bến chính của cảng biển Trà Vinh với vai trò xuất nhập khẩu hàng hóa cho toàn vùng
UBND tỉnh Trà Vinh cũng đã lựa chọn Công ty TNHH Xây dựng Hàm Giang làm chủ đầu tư dự án Cảng Định An Công tác chuẩn bị đầu tư đang được tiến hành thực hiện + Để hỗ trợ khu bến cảng Định An – Trà Vinh (bị hạn chế phát triển bởi diện tích khu đất
và vùng nước bể cảng trong hai đê ngăn sóng) và để trực tiếp phục vụ hàng xuất nhập khẩu vùng bán đảo Cà Mau, kết hợp tiếp nhận trung chuyển than nhập khẩu cho các trung tâm nhiệt điện; trên cơ sở đề xuất của UBND tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau, tại quyết định 1037/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến 2020, định hướng đến 2030 cũng đã bổ sung cảng biển Hòn Khoai - Cà Mau
và khu bến ngoài cửa Gành Hào - Bạc Liêu là các cảng tiềm năng phát triển có điều kiện cho tàu biển trọng tải lớn đi/đến làm hàng Đây là cơ sở để UBND tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu hướng dẫn các nhà đầu tư trong, ngoài nước nghiên cứu khả năng đầu tư xây dựng
Trang 30RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT NHÓM
CẢNG BIỂN ĐBSCL (NHÓM 6) ĐẾN 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 Thuyết minh Báo cáo giữa kỳ
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
cảng phù hợp với quy định hiện hành Nếu dự án đầu tư khả thi về kinh tế - kỹ thuật, sẽ
bổ sung vào Quy hoạch chi tiết để triển khai thực hiện
Như vậy đến nay, đối với loại cảng tổng hợp cho tàu biển trọng tải lớn từ 3 ÷ 5 vạn DWT trở lên mới chỉ có khu bến cảng Định An – Trà Vinh được cập nhật vào Quy hoạch chi tiết
để triển khai thực hiện Các cảng khác đều ở dạng quy hoạch tiềm năng để nghiên cứu khả năng đầu tư nếu đủ điều kiện
Đánh giá chung và so với quy hoạch được duyệt
Đánh giá chung hiện trạng các cảng biển ĐBSCL trên góc độ quy hoạch và so với mục tiêu yêu cầu đã xác định cho giai đoạn 2015 tại quy hoạch được duyệt có thể rút ra các nhận định sau:
- Hệ thống cảng biển ĐBSCL cơ bản đã hình thành, phân bố hợp lý phù hợp với đặc thù điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực Tuy vậy quy mô năng lực cảng hiện nay còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH và mục tiêu, yêu cầu cụ thể đặt ra tại quy hoạch được duyệt Lượng hàng qua cảng những năm gần đây nói chung thấp, dao động trong khoảng 6,5 ÷ 8,5 triệu T/năm, chiếm tỷ trọng khoảng 2,33% ÷ 2,45% tổng lượng hàng qua cảng của cả nước lượng hàng qua cảng năm 2014 đạt 9,4 triệuT gấp 1,48 lần so với năm 2010 song mới chỉ đảm nhận được khoảng 20% ÷ 25% tổng lượng hàng có nhu cầu vận tải bằng đường biển của cả vùng (chưa kể nhu cầu cung cấp than cho nhiệt điện) Gần 80% hàng hóa vẫn phải tiếp chuyển qua các cảng thuộc nhóm 5 So với mục tiêu đặt
ra cho năm 2015 trong quy hoạch được duyệt lượng hàng qua cảng mới đạt khoảng 18,8% (so quyết định 1746/QĐ-BGTVT) và khoảng 83,8% ÷ 93% (so quyết định 1037/QĐ-TTg) Riêng lượng hàng container qua cảng tăng trưởng liên tục, với tốc độ cao, năm 2014 gấp 7,4 lần so với 2010
- Theo quyết định số 540/QĐ-BGTVT ngày 10/02/2015 công bố danh mục bến cảng biển Việt Nam của Bộ trưởng Bộ GTVT
Khu vực ĐBSCL có 7 cảng biển (Tiền Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, An Giang, Vĩnh Long,
Năm Căn, Kiên Giang)
bao gồm 31 bến cảng, trong đó 14 bến cảng tổng hợp và 17 bến cảng chuyên dùng
+ Thống kê đến cuối năm 2014, hệ thống cảng biển của ĐBSCL có:
18 cầu bến hàng tổng hợp với tổng chiều dài khoảng 1600m
Tổng diện tích khu đất cảng khoảng 62,5ha
Năng lực thông qua khoảng 12 ÷ 15 triệu T/năm
+ Theo vùng lãnh thổ:
Khu vực sông Tiền có 3 cảng, 6 bến cảng, 450m dài cầu bến, diện tích khu đất 19,5ha
Khu vực sông Hậu có 2 cảng, 18 bến cảng, 820m dài cầu bến, diện tích khu đất 32,5ha
Trang 31RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT NHÓM
CẢNG BIỂN ĐBSCL (NHÓM 6) ĐẾN 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 Thuyết minh Báo cáo giữa kỳ
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
Khu vực bán đảo Cà Mau, ven biển Tây: có 2 cảng, 7 bến cảng, 367m dài cầu bến, diện tích khu đất 10,5ha
- Quy mô năng lực cảng nhìn chung còn hạn hẹp, mới chỉ có 5 cầu bến với tổng chiều dài gần 760m làm hàng tổng hợp container cho tàu trọng tải 1 ÷ 2 vạn DWT Các bến này cũng chưa phát huy được công năng, tiếp nhận làm hàng cho cỡ loại tàu theo thiết kế Tiến trình đầu tư xây dựng mới và nâng cấp mở rộng các cảng hiện có theo quy hoạch được duyệt hầu như mới chỉ ở bước chuẩn bị đầu tư
- Các bến cảng chuyên dùng sản phẩm dầu (xăng dầu, LPG …) trong vùng (tập trung chủ yếu ở khu vực Cần Thơ) hầu hết đều đáp ứng yêu cầu về khoảng cách an toàn quy định tại Nghi định 13/2011/NĐ-CP Duy có bến Total Gas Cần Thơ làm hàng LPG cho tàu trọng tải 1500 ÷ 3000 DWT công suất 0,1 triệu T/năm có khoảng cách (về phía thượng lưu) đến bến cảng tổng hợp Cần Thơ chỉ là 100 m, không đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy định Tuy nhiên đây là bến cảng quy mô nhỏ, đã hoạt động từ nhiều năm nay không có sự
cố gì, do vậy không đề xuất di dời
- Toàn bộ các cảng biển của ĐBSCL không có đường sắt kết nối đến cảng vì mạng đường sắt quốc gia tại đây chưa được xây dựng
- Hầu hết các cảng đều có đường bộ kết nối với mạng quốc gia khá thuận lợi trừ khu bến An Thới - Phú Quốc thuộc cảng biển Kiên Giang Thời gian qua hầu như chưa xảy ra tình trạng
ùn tắc trong việc đưa - rút hàng bằng đường bộ đi/đến cảng Các địa phương cùng đã có kế hoạch nâng cấp đường bộ kết nối mạng quốc gia đến cảng phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống đường bộ, GTVT và KT-XH chung của vùng
Tuy vậy hiện nay khá nhiều cầu trên trục đường bộ nối đến cảng bị hạn chế tải trọng, chưa được nâng câp/làm mới ảnh hưởng rất lớn đến việc đưa/rút hàng container giữa cảng và các khu công nghiệp, khu chế xuất (điển hình là cầu Trà Nóc - TP Cần Thơ)
- Hạn chế lớn nhất đối với hoạt động và phát triển cảng biển ĐBSCL là trở ngại của các bãi cạn cửa sông trên luồng vào cảng Cao độ tự nhiên đáy luồng cửa Tiểu - sông Tiền, cửa Định An, Trần Đề - sông Hậu, cửa Bồ Đề - sông Cửa Lớn và nhiều cửa sông khác chỉ cho phép tàu biển trọng tải 1.000 ÷ 2.000DWT đầy tải và 3.000 ÷ 5.000DWT vơi mớn lợi dụng triều cao ra vào Sự không đồng bộ giữa quy mô cầu bến cảng và luồng vào cảng là tồn tại lớn nhất đối với nhóm cảng biển ĐBSCL Việc cải tạo nâng cấp khắc phục trở ngại tại các đoạn luồng hàng hải tại các cửa sông chậm được triển khai thực hiện so với yêu cầu đặt ra trong quy hoạch được duyệt (đặc biệt là Dự án luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu qua kênh Quan Chánh Bố) là nguyên nhân chính hạn chế năng lực hoạt động cũng như tiến trình phát triển của các cảng biển trong nhóm
- Theo báo cáo của Tổng Cục Năng lượng – Bộ Công thương (tài liệu phục vụ cuộc họp ban chỉ đạo nhập khẩu than ngày 07/5/2015): Từ năm 2017 Việt Nam sẽ phải nhập khẩu than với khối lượng khoảng 5,5 triệu T (riêng cho điện khoảng 1,6 triệu T); năm 2020 nhập khoảng 26,5 triệu T (riêng cho điện 19 triệu T); năm 2030 nhập khoảng 88 triệu T (riêng cho điện khoảng 74 triệu T) Cùng với việc giải quyết các vấn đề liên quan đến nhập khẩu than (nguồn nhập, cơ chế tài chính,…) rất cần chú ý tới việc đầu tư cơ sở hạ tầng cho việc tiếp nhận, và vận chuyển than nhập cung ứng cho các nhà máy (cảng trung chuyển tiếp nhận, luồng tuyến vận tải, tiếp chuyển, bến bãi tại nhà máy,…) Các trung tâm điện lực xây dựng mới tại khu vực ĐBSCL hầu hết đều định hướng sử dụng than nhập Giai đoạn đến
Trang 32RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT NHÓM
CẢNG BIỂN ĐBSCL (NHÓM 6) ĐẾN 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 Thuyết minh Báo cáo giữa kỳ
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
2020 sẽ tập trung xây dựng và đưa vào vận hành các nhà máy thuộc trung tâm điện lực Duyên Hải - Trà Vinh, Long Phú - Sóc Trăng và Sông Hậu - Hậu Giang Cảng, bến bãi bốc xếp tiếp nhận than cho TTĐL Duyên Hải đã cơ bản hoàn thành giai đoạn I, đang triển khai giai đoạn II để có thể tiếp nhận được tàu trọng tải đến 3 vạn DWT Nhà máy điện Long Phú I dự kiến vận hành từ năm 2017, sông Hậu I từ năm 2018 Do vậy việc đầu tư cơ sở
hạ tầng để tiếp nhận, vận chuyển than nhập khẩu phục vụ cho các trung tâm điện lực này
là cấp thiết Đây cũng là tồn tại phải tập trung giải quyết trong tiến trình triển khai thực hiện Quy hoạch chi tiết đối với nhóm cảng biển ĐBSCL
DỰ BÁO CẬP NHẬT NHU CẦU THỊ TRƯỜNG
Sự cần thiết và phương pháp luận nghiên cứu
- Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển ĐBSCL đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được nghiên cứu từ năm 2010, Bộ GTVT phê duyệt ngày 03/8/2011 trên cơ sở Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tai quyết định số 2019/QĐ-TTg ngày 24/12/2009
Theo quy định hiện hành, Quy hoạch cảng biển thuộc loại “Quy hoạch sản phẩm chủ yếu” thuộc lĩnh vực hàng hải của ngành GTVT Tiền đề lập quy hoạch ngoài các cơ sở pháp lý
vĩ mô còn là các quy hoạch phát triển của các vùng kinh tế trọng điểm, các ngành kinh tế
và địa phương liên quan nhiều tới cảng
Cơ sở đầu vào để dự báo đã có những thay đổi, điều chỉnh so với thời điểm nghiên cứu lập quy hoạch; Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển cả nước cũng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh tại quyết định số 1037/QĐ-TTg ngày 24/6/2014
Do vậy việc dự báo cập nhật lại nhu cầu thị trường (trọng tâm là lượng hàng qua cảng) là rất cần thiết Đây là tiền đề quan trọng cho việc xem xét, điều chỉnh nội dung quy hoạch trong bước tiếp theo
- Phương pháp luận dự báo cơ bản tương tự như đã sử dụng khi lập Quy hoạch chi tiết được duyệt (đối tượng rà soát điều chỉnh)
+ Sử dụng phương pháp phân tích thống kê, tương quan hồi quy và kịch bản kinh tế để dự báo đối với nhóm hàng tổng hợp, container bởi đây là nhóm hàng phục vụ chung toàn
xã hội, liên quan chặt chẽ tới các chỉ tiêu kinh phát triển tế - xã hội
+ Sử dụng phương pháp kịch bản, cân đối sản xuất tiêu thụ để dự báo cho nhóm hàng chuyên dùng bởi chúng liên quan trực tiếp tới các ngành kinh tế có nhu cầu vận tải biển lớn, đặc biệt là các cơ sở công nghiệp dầu khí, nhiệt điện chạy than,… quy mô lớn
+ Sử dụng phương pháp kinh nghiệm, chuyên gia để phân tích, kiểm tra tính hợp lý, logic của kết quả dự báo với các yếu tố liên quan khác
Sơ đồ nguyên tắc của tiến trình dự báo lượng hàng qua cảng thể hiện trong hình đính kèm
Trang 33RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT NHÓM
CẢNG BIỂN ĐBSCL (NHÓM 6) ĐẾN 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 Thuyết minh Báo cáo giữa kỳ
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
- Sơ đồ nguyên tắc của tiến trình dự báo lượng hàng qua cảng thể hiện trong hình sau:
Sơ đồ tiến trình dự báo lượng hàng qua cảng
Quy hoạch phát triển
Quy hoạch phát triển
các chuyên ngành
kinh tế liên quan
Khả năng lợi dụng tự nhiên để làm cảng và
mở luồng cho tàu biển lớn vào ĐBSCL
Khả năng, tiến trình thực hiện dự án ĐTXD hệ thống GTVT nối cảng với mạng quốc gia
Dự báo lượng hàng
có nhu cầu vận chuyển bằng đường biển của ĐBSCL
Hiện trạng các cảng biển ở ĐBSCL
Trang 34RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT NHÓM
CẢNG BIỂN ĐBSCL (NHÓM 6) ĐẾN 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 Thuyết minh Báo cáo giữa kỳ
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
Dự báo lượng hàng qua cảng
4.2.1 Nhóm hàng tổng hợp, container
- Tiền đề cơ sở để dự báo
+ Các tài liệu cơ sở chính sử dụng để dự báo là:
Số liệu thống kê các yếu tố liên quan (khung kinh tế xã hội, lượng hàng qua cảng) trong những năm gần đây
Quyết định số 939/QĐ-TTg ngày 19/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội ĐBSCL đến năm 2020
Quyết định số 245/QĐ-TTg ngày 12/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
+ Tổng hợp một số chỉ tiêu phát triển KT-XH chính của ĐBSCL những năm gần đây
1 Tốc độ tăng GDP %/năm 11 12 9,98 9,06 8,98
- Nông lâm ngư nghiệp % 39,00 33,30 38,26 36,49 32,30
- Công nghiệp + Xây dựng % 26,00 25,90 25,85 25,75 26,20
- Dịch vụ, thương mại % 35,00 35,50 35,89 37,76 41,50
3 GDP bình quân đầu người
(giá so sánh 1994)
Tr.đồng /người
28,60 31,70 32,20 34,60 39,00
4 S lượng lúa gạo cả năm Triệu T 21,50 23,00 24,10 24,80 25,40
5 Sản lượng thủy hải sản Triệu T 2,99 3,16 3,26 3,40 3,20
6 Kim ngạch xuất, nhập khẩu Tỷ USD 13,00 13,60 14,20 13,10 15,20
Trang 35RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT NHÓM
CẢNG BIỂN ĐBSCL (NHÓM 6) ĐẾN 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 Thuyết minh Báo cáo giữa kỳ
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
- Các chỉ tiêu phát triển KT-XH chính theo Quy hoạch được duyệt cho toàn vùng ĐBSCL (Quyết định 939/QĐ-TTg) và vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL (Quyết định 245/QĐ-TTg) cho các giai đoạn phát triển được tổng hợp như sau:
- Nông lâm ngư nghiệp % 36,7 30,5 23,1 17,3
- Công nghiệp xây dựng % 30,4 35,6 33,3 37,4
- Dịch vụ, thương mại % 32,9 33,9 43,6 45,3
3 GDP bình quân đầu
người
Tr.đồng /người
30,2 57,9 32,20 34,60
USD /người
1550÷1600 2750÷2850 2470 4400
4 Kim ngạch xuất khẩu
Bình quân đầu người USD
6,7 7,1
- Thời gian vừa qua 70 ÷ 80% hàng hóa có nhu cầu giao lưu với bên ngoài bằng đường biển của ĐBSCL phải tiếp chuyển qua cảng biển thuộc khu vực Đông Nam Bộ (nhóm 5) Tình trạng này từng bước cần được khắc phục nhằm giảm chi phí tiếp chuyển và áp lực vận tải trên các trục đường bộ, đường thủy nội địa nối với đầu mối khu vực Tp Hồ Chí Minh Tuy vậy, hàng hóa xuất nhập khẩu giao lưu với thị trường biển xa và của các địa phương Đông