1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ Kế toán hoạt động thu – chi BHXH tại cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh hà nam

104 2,4K 65

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế cho thấy, ở các nước phát triển thì Tài chính BHXH là một nguồn tài chính lớn và quỹ BHXH là hạt nhân, là nội dung vật chất của Tài chính BHXH . Quản lý thu chi quỹ BHXH là khâu quan trọng trong quản lý Tài chính BHXH. Qua thực tế hoạt động của ngành BHXH nói chung và BHXH tỉnh Hà Nam nói riêng, đã bộc lộ nhiều thiếu sót, bất cập. Việc tăng trưởng nguồn thu BHXH còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu tiền chi BHXH gây nên sự mất cân đối cho quỹ BHXH. Tình trạng thu không đủ, còn nợ đọng, chi chưa đồng bộ do còn thiếu thực tế ... đã làm tăng gánh nặng cho ngân sách Nhà nước.Xuất phát từ đặc điểm trên, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Kế toán hoạt động thu – chi tại BHXH tỉnh Hà Nam” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “ Kế toán hoạt động thu – chi tại BHXH tỉnh Hà Nam” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các nội dung nghiên cứu và kết quảtrình bày trong luận văn là trung thực và rõ ràng

Hà Nam, ngày 20 tháng 03 năm 2014

Tác giả luận văn

Tường Thị Huyền Trang

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài: 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

6 Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU – CHI BHXH 4

1.1 KHÁI QUÁT SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BHXH 4

1.1.1 Khái niệm Bảo hiểm xã hội 4

1.1.2 Bản chất của BHXH 6

1.1.3 Chức năng của BHXH 8

1.2 VAI TRÒ CỦA BHXH TRONG NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI 9

1.2.1 BHXH góp phần thực hiện công bằng xã hội: 9

1.2.2 BHXH góp phần tăng trưởng kinh tế: 9

1.3 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA BHXH TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 10

1.3.1 Sự phát triển của BHXH trên thế giới 10

1.3.2 Sự phát triển của BHXH ở Việt Nam 12

1.4 QUỸ BHXH VÀ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THU - CHI BHXH 13

1.4.1 Nguồn hình thành và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội 13

1.4.2 Tổ chức và quản lý hoạt động thu BHXH 19

1.4.3 Tổ chức và quản lý hoạt động chi BHXH 23

1.4.4 Thực hiện thanh tra, kiểm tra: 27

1.4.5 Tổ chức tuyên truyền BHXH: 27

1.5 Kế toán hoạt động thu chi BHXH tại các đơn vị BHXH 28

1.5.1 Cơ sở kế toán hoạt động thu – chi BHXH và quy định kế toán 28

Trang 3

1.5.2 Kế toán hoạt động thu – chi BHXH tại các đơn vị BHXH 35

TÓM TẮT CHƯƠNG I 45

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU - CHI BHXH TẠI CƠ QUAN BHXH TỈNH HÀ NAM 46

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của BHXH tỉnh Hà Nam: 46

2.1.1 Các giai đoạn phát triển: 46

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của BHXH tỉnh Hà Nam 47

2.1.3 Cơ cấu tổ chức BHXH tỉnh Hà Nam 50

2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 51

2.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại BHXH tỉnh Hà Nam: 51

2.2.2 Chính sách kế toán áp dụng: 53

2.2.3 Kết quả thực hiện công tác thu - chi BHXH giai đoạn năm 2010 – 2012: 55 2.3 Thực trạng kế toán hoạt động thu – chi BHXH tại BHXH tỉnh: 56

2.3.1 Đặc điểm hoạt động thu - chi tại BHXH tỉnh Hà Nam: 56

2.3.2 Kế toán hoạt động thu BHXH: 60

2.3.3 Kế toán hoạt động chi BHXH 67

2.3.4 Báo cáo kế toán thu – chi BHXH 75

2.4 Đánh giá thực trạng kế toán hoạt động thu – chi BHXH tại BHXH tỉnh Hà Nam 76

2.4.1 Những kết quả đạt được: 76

2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 78

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU - CHI TẠI BHXH TỈNH HÀ NAM 81

3.1 Định hướng về phát triển BHXH và hoàn thiện kế toán hoạt động thu – chi tại BHXH tỉnh Hà Nam 81

3.1.1 Định hướng phát triển của BHXH Việt Nam 81

3.1.2 Định hướng phát triển và hoàn thiện kế toán hoạt động thu - chi BHXH của BHXH tỉnh Hà Nam 83

Trang 4

3.2 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán hoạt động thu – chi tại BHXH

tỉnh Hà Nam 83

3.3 Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán hoạt động thu – chi tại BHXH Tỉnh Hà Nam 85

3.3.1 Về hoàn thiện kế toán thu BHXH: 85

3.3.2 Về hoàn thiện kế toán chi BHXH: 89

3.3.3 Về hệ thống phần mềm kế toán: 91

3.3.4 Về sổ kế toán và báo cáo kế toán: 92

3.3.5 Về quá trình giao dịch với ngân hàng và kho bạc: 93

3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp 93

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 95

KẾT LUẬN 96

Trang 5

DANH MỤC S Ơ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1: Kế toán thu BHXH huyện, thành phố

Sơ đồ 2: Kế toán thu BHXH tỉnh

Sơ đồ 3: Kế toán chi BHXH huyện, thành phố do NSNN đảm bảo

Sơ đồ 4: Kế toán chi BHXH tỉnh do NSNN đảm bảo

Sơ đồ 5: Kế toán chi BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện huyện, thành phố

Sơ đồ 6: Kế toán chi BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện tỉnh

Sơ đồ 7: Kế toán chi BHTN huyện, thành phố

Sơ đồ 8: Kế toán chi BHTN tỉnh

Sơ đồ 9: Tổ chức bộ máy hoạt động BHXH tỉnh Hà Nam

Sơ đồ 10: Tổ chức kế toán tại BHXH tỉnh Hà Nam

Sơ đồ 11: Hình thức kế toán của BHXH tỉnh Hà Nam

Sơ đồ 12: Quy trình thu BHXH

Sơ đồ 13: Quy trình chi BHXH

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

ASXH: An sinh xã hội

BHXH: Bảo hiểm xã hội

BHYT: Bảo hiểm y tế

KPCĐ: Kinh phí công đoàn

BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp

NSNN: Ngân sách nhà nước

CSSKBĐ: Chăm sóc sức khỏe ban đầu

CBCNV: Cán bộ công nhân viên

DSPHSK: Dưỡng sức phục hồi sức khỏe

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những chính sách quan trọng trong hệthống chính sách an sinh xã hội của các quốc gia trên thế giới Ở Việt Nam, Đảng

và Nhà nước hết sức quan tâm tới lĩnh vực an sinh xã hội nói chung và lĩnh vực bảohiểm xã hội nói riêng Các chính sách bảo hiểm xã hội luôn được đổi mới, phù hợpvới sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, góp phần đảm bảo đời sống của ngườilao động, ổn định xã hội, thúc đẩy kinh tế phát triển

Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam là cơ quan trực thuộc Bảo hiểm xã hội ViệtNam được thành lập theo Quyết định số 1060/QĐ-BHXH ngày 16/9/1997 của TổngGiám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 4/1998,

có chức năng tổ chức thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế vàquản lý Quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Những năm qua, cán bộ,công chức, viên chức Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam luôn nỗ lực hoàn thành xuất sắcmọi nhiệm vụ được giao và đã có những đóng góp tích cực, xứng đáng trở thành chỗdựa vững chắc, tin cậy của người lao động và các đối tượng

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến công tácBHXH và xác định đây là một trong những chính sách xã hội cơ bản nhất nhằmđảm bảo thu nhập, đời sống cho người lao động cùng các đối tượng hưởng chế độtrợ cấp BHXH, góp phần quan trọng vào việc đảm bảo an sinh xã hội, ổn định chínhtrị, trật tự an toàn xã hội, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước

Để tổ chức đưa chính sách BHXH vào thực tế cuộc sống, đòi hỏi phải có một nguồntài chính đủ lớn và phải quản lý có hiệu quả để đảm bảo cân đối thu chi, bảo toàn

và tăng trưởng

Thực tế cho thấy, ở các nước phát triển thì Tài chính BHXH là một nguồn tàichính lớn và quỹ BHXH là hạt nhân, là nội dung vật chất của Tài chính BHXH Quản lý thu - chi quỹ BHXH là khâu quan trọng trong quản lý Tài chính BHXH.Qua thực tế hoạt động của ngành BHXH nói chung và BHXH tỉnh Hà Nam nóiriêng, đã bộc lộ nhiều thiếu sót, bất cập Việc tăng trưởng nguồn thu BHXH còn

Trang 8

thấp, chưa đáp ứng yêu cầu tiền chi BHXH gây nên sự mất cân đối cho quỹ BHXH.Tình trạng thu không đủ, còn nợ đọng, chi chưa đồng bộ do còn thiếu thực tế đãlàm tăng gánh nặng cho ngân sách Nhà nước.

Xuất phát từ đặc điểm trên, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Kế toán hoạt động thu –chi tại BHXH tỉnh Hà Nam” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu hoạt động BHXH tại cơ quanBảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam, trong đó tập trung chủ yếu vào kế toán hoạt động thu– chi BHXH trong cơ quan BHXH, từ đó nghiên cứu thực trạng kế toán hoạt độngthu – chi BHXH tại BHXH tỉnh Hà Nam dựa trên cơ sở các nội dung thông tin kếtoán: Chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán, báo cáo kế toán

- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu kế toán hoạt động thu –chi BHXH tại BHXH tỉnh Hà Nam theo tiếp cận kế toán tài chính giai đoạn 2010-

2012 trên địa bàn tỉnh Hà Nam

4 Phương pháp nghiên cứu.

Luận văn sử dụng phương pháp hệ thống và phân tích thống kê, kết hợp vớiphương pháp điều tra xã hội học Luận văn nghiên cứu dựa trên cơ sở Luật BHXH,Nghị định của Chính phủ, các Thông tư hướng dẫn và các văn bản pháp lý vềBHXH, các Tạp chí và tài liệu của ngành; các số liệu báo cáo về tình hình hoạt độngBHXH trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2010-2012

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kế toán hoạt động thu - chi BHXH

Trang 9

- Qua phân tích thực trạng hoạt động thu - chi BHXH tại cơ quan Bảo hiểm

xã hội tỉnh Hà Nam, từ đó rút ra những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân của nó

- Luận văn đã đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hoạtđộng thu - chi BHXH tại cơ quan BHXH tỉnh Hà Nam, góp phần đảm bảo cân đốithu - chi BHXH và phát triển bền vững quỹ BHXH trong tương lai

6 Kết cấu của luận văn.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dungluận văn được chia làm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán hoạt động thu – chi BHXH.

Chương 2: Thực trạng kế toán hoạt động thu – chi BHXH tại cơ quan BHXH tỉnh Hà Nam.

Chương 3: Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện kế toán hoạt động thu – chi tại BHXH tỉnh Hà Nam.

Trang 10

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ

TOÁN HOẠT ĐỘNG THU – CHI BHXH

1.1 KHÁI QUÁT SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BHXH.

1.1.1 Khái niệm Bảo hiểm xã hội.

Bảo hiểm xã hội (BHXH) ra đời là kết quả của một quá trình đấu tranh lâudài giữa giai cấp công nhân làm thuê với giới chủ tư bản Kết quả này đã được cácnước trên thế giới ghi nhận và đều cố gắng xây dựng cho mình một hệ thống BHXHphù hợp

Khi nền kinh tế hàng hóa phát triển, việc thuê mướn nhân công trở nên phổbiến Giai cấp công nhân là giai cấp làm thuê cho giới chủ Lúc đầu giới chủ camkết trả tiền lương, tiền công Người lao động bị bóc lột tàn bạo và bị đối xử khôngcông bằng Đứng trước tình hình đó giai cấp công nhân đã liên kết lại với nhau đểtương trợ, giúp đỡ lẫn nhau; lập ra các quỹ cứu trợ người ốm, người bị tai nạn; lậpcác tổ chức tương tế và vận động mọi người tham gia; đấu tranh tự phát với giới chủnhư: đòi tăng lương giảm giờ làm; thành lập các tổ chức công đoàn và sau này làđấu tranh có tổ chức nhưng bị giới chủ đàn áp thậm tệ Giai cấp công nhân khôngđòi được quyền lợi mà còn bị tổn thất nặng nề Mâu thuẫn giữa giới chủ và thợ ngàycàng trầm trọng và sâu sắc Do vậy, Nhà nước đã phải đứng ra can thiệp và điều hòamâu thuẫn Sự can thiệp này một mặt làm tăng được vai trò của Nhà nước, mặt khácbuộc cả giới chủ và giới thợ phải đóng góp một khoản tiền nhất định hàng tháng đốivới người làm thuê Nhận thức được lợi ích của việc này nên cả giới chủ và thợ đềutham gia

Bảo hiểm xã hội ra đời và lan rộng rất nhanh Năm 1838 chế độ bảo hiểm tainạn lao động và bệnh nghề nghiệp ra đời lần đầu tiên ở nước Phổ (Cộng hòa liênbang Đức) Ở Mỹ, đạo luật đầu tiên về An sinh xã hội( trong đó BHXH là hạt nhân)được ban hành vào năm 1935 Trong đạo luật này có quy định về chế độ bảo hiểmtuổi già, tử tuất, tàn tật và trợ cấp thất nghiệp cho người lao động Ngày 25/6/1952,hội nghị toàn thể của tổ chức lao động quốc tế (ILO) đã thông qua công ước số 102(công ước về an sinh xã hội) Theo định nghĩa của ILO thì “an sinh xã hội là sự bảo

Trang 11

vệ của xã hội đối với các thành viên của mình thông qua các biện pháp công cộngnhằm chống lại các khó khăn về kinh tế và xã hội do bị ngừng hoặc giảm thu nhậpgây ra bởi ốm đau, thai sản, tai nạn, thất nghiệp, thương tật tuổi già và chết, việccung cấp y tế và việc trợ cấp cho các gia đình đông con” Như vậy, đây là một lĩnhvực có nội dung rộng lớn, được cấu thành bởi các bộ phận: BHXH cho người laođộng (theo nghĩa của từ Social insuarance), trợ giúp xã hội, trợ cấp từ cộng đồng,trợ cấp gia đình, trợ cấp từ quỹ dự phòng quốc gia, sự bảo vệ (trách nhiệm) củangười chủ sử dụng lao động Nội dung công ước được tập hợp từ các chế độ và cácvấn đề an sinh xã hội đã có và thực hiện ở một số nước trên thế giới trước đó Saucông ước số 102 đến nay hầu hết các nước ở Châu á, Châu Phi và Châu Mỹ la tinhđều xây dựng cho mình một hệ thống BHXH phù hợp với điều kiện kinh tế-xã hội;phù hợp với tương quan lực lượng giữa giới chủ và giới thợ và phù hợp với thể chếchính trị trong mỗi thời kỳ ở từng nước Cũng sau công ước 102, một loạt các côngước quốc tế khác nhằm bổ sung, hoàn thiện và cụ thể hóa các vấn đề liên quan đếnBHXH, là cơ sở để BHXH các nước không ngừng hoàn thiện mình trong nhữngđiều kiện chính trị, kinh tế, xã hội cụ thể.

Ở Việt Nam, bảo hiểm xã hội đã có mầm mống dưới thời phong kiến Phápthuộc Sau cách mạng tháng 8 thành công, trên cơ sở Hiến pháp năm 1946 của nướcViệt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ đã ban hành một loạt các sắc lệnh quy định

về các chế độ trợ cấp ốm đau, tai nạn, hưu trí cho công nhân viên chức Nhà nước(có Sắc lệnh 29/SL ngày 12/3/1947; Sắc lệnh 76/SL ngày 20/5/1950 và Sắc lệnh 77/

SL ngày 22/5/1950).Tuy nhiên, thời gian này chưa có quy định về việc đóng quỹcủa người tham gia nên các chế độ trên chưa thể hiện rõ nét tính chất BHXH Dovậy, BHXH thời gian này được hiểu như một chính sách chu cấp cho người laođộng từ ngân sách nhà nước BHXH được thực hiện rõ nét và ổn định tại nước ta kể

từ khi Chính phủ ban hành Nghị định số 128-CP ngày 27/12/1961 Bắt đầu thời kỳnày, Nhà nước đã quy định trách nhiệm đóng quỹ BHXH của người SDLĐ, quyđịnh cơ quan thực hiện BHXH Sau này, khi chủ trương phát triển nền kinh tế thịtrường, việc quy định và tổ chức thực hiện BHXH đã có sự thay đổi tương đối toàn

Trang 12

diện Trên cơ sở đó, Bộ Luật lao động và Điều lệ mới về BHXH được ban hành(kèm theo Nghị định số 12-CP và Nghị định số 45-CP năm 1995 của Chính phủ) vàđược sửa đổi năm 2003 (theo Nghị định số 01/2003/NĐ-CP và Nghị định số89/2003-CP) Đây là giai đoạn đầu của việc chuyển đổi hệ thống BHXH theo cơ chếmới Cũng trong thời gian này, hệ thống khái niệm về BHXH được hình thành vàngày càng phát triển đa dạng, phong phú trên cơ sở các cách tiếp cận và những góc

độ nghiên cứu khác nhau Đặc biệt, ngày 29/6/2006, Quốc hội nước ta chính thứcban hành Luật BHXH, đánh dấu bước phát triển mới của BHXH trong điều kiện

kinh tế thị trường Theo đó khái niệm BHXH theo Luật BHXH được hiểu là sự đảm

bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH.

1.1.2 Bản chất của BHXH

Bảo hiểm xã hội là nhu cầu khách quan, đa dạng, phức tạp của xã hội, nhất làtrong xã hội mà sản xuất hàng hoá hoạt động theo cơ chế thị trường, mối quan hệthuê mướn lao động phát triển tới một mức độ nào đó Kinh tế càng phát triển thìBảo hiểm xã hội càng đa dạng và hoàn thiện.BHXH vừa để thực hiện các mục đích

xã hội, vừa để thực hiện các mục đích kinh tế trong mỗi cộng đồng, quốc gia

1.1.2.1 Bản chất kinh tế của BHXH

Bản chất kinh tế của BHXH thể hiện ở chỗ những người tham gia cùng đónggóp một khoản tiền trích trong thu nhập (khoản đóng góp này không ảnh hưởng lớnđến đời sống và SXKD của cá nhân hoặc đơn vị) để lập một quỹ dự trữ Các khoảnđóng góp vào quỹ BHXH bao gồm: đóng góp của NLĐ, NSDLĐ và sự hỗ trợ củaNhà nước Mục đích của việc hình thành quỹ BHXH để trợ cấp cho những NLĐ khigặp rủi ro, tránh được những hụt hẫng về thu nhập cho họ Sự hỗ trợ này được lấy

từ quỹ BHXH nên giảm và tiết kiệm được chi NSNN Đồng thời, bản chất kinh tếcòn được thể hiện ở chỗ, NLĐ chỉ đóng một phần nhỏ trong thu nhập của mình,nhưng do nhiều nguồn hình thành khác có khoản tiền lớn đảm bảo đủ chi trả tàichính cho họ khi phát sinh nhu cầu được thanh toán

Trang 13

Quỹ BHXH hoạt động theo nguyên tắc “số đông bù số ít” Do tính đặc thù

giữa thời gian khoản tiền đóng góp của các bên tham gia BHXH và thời gian khoảnchi trả trợ cấp BHXH cho những người hưởng chế độ không trùng nhau, đã tạo cho

quỹ BHXH có nguồn tiền tạm thời “nhàn rỗi” Khoản tiền tạm thời “nhàn rỗi” được

sử dụng cho hoạt động đầu tư sinh lời bảo tồn giá trị cho quỹ BHXH Quỹ BHXHđược đặc trưng bằng sự vận động của các nguồn tài chính trong quá trình tạo lập và

sử dụng, được phản ánh các quan hệ kinh tế trong quá trình phân phối lại thu nhậpcác nguồn lực giữa các chủ thể tham gia tạo lập và sử dụng quỹ BHXH

Những luận cứ trên đây đã chứng minh rằng bên cạnh mục tiêu hoạt độngBHXH là an toàn xã hội về kinh tế cho mọi người trong cộng đồng, thì BHXH còn

là một hình thức huy động vốn Và với sức mạnh về tài chính của mình cùng với sựquản lý của Nhà nước, BHXH sẽ góp phần ổn định tài chính, tiền tệ quốc gia

1.1.2.2 Bản chất xã hội của BHXH

BHXH thuộc phạm vi hệ thống chính sách xã hội, nó liên quan đến lợi íchcủa mọi người dân trong xã hội Thể hiện ở chỗ quỹ BHXH là một bộ phận của tổngsản phẩm trong nước được xã hội tổ chức, quản lý, bảo tồn và phân phối lại thunhập BHXH còn là công cụ cải thiện điều kiện sống của mọi tầng lớp dân cư, đặcbiệt là NLĐ

Những hụt hẫng và biến cố về thu nhập trong các trường hợp ốm đau, tai nạnlàm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm hoặc khi già yếu trở thành mối

đe dọa cuộc sống bình thường của NLĐ Để khắc phục tình trạng này, với truyền

thống “lá lành đùm lá rách”, tinh thần “tương thân tương ái” trong nhân dân

được phát huy dưới các hình thức đóng góp của Nhà nước, NSDLĐ vàNLĐ khi họcòn khỏe mạnh, còn có thu nhập, để dùng vào lúc tuổi già, lúc ốm đau Kết quảcủa sự phân phối lại đó tạo ra được sự bình đẳng hơn về thu nhập giữa các tầng lớpdân cư trong xã hội Chính từ đó góp phần tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mởrộng sức lao động, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất có hiệu quả, tạo được thêm nhiềucông ăn việc làm, tăng thu nhập đồng thời phát triển tốt hơn các dịch vụ xã hộiphục vụ cho con người như y tế, giáo dục, văn hoá Như vậy, thực tế cho thấy

Trang 14

BHXH là công cụ quan trọng và hiệu quả để tạo nên một mạng lưới an toàn cho

con người, hoạt động BHXH không vì mục tiêu lợi nhuận mà hoạt động vì mục

đích bảo đảm sự phát triển lâu bền của nền kinh tế, góp phần ổn định và thúc đẩytiến bộ xã hội

1.1.3 Chức năng của BHXH

BHXH được xem như là một loạt các hoạt động mang tính xã hội nhằm đảmbảo đời sống cho người lao động, mở rộng sản xuất, phát triển kinh tế, ổn định trật

tự xã hội nói chung do vậy BHXH có chức năng:

- Thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ tham gia BHXH khi họ

bị giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc mất việc làm Đây là chức năng cơ bảnnhất của BHXH, nó quyết định nhiệm vụ, tính chất và cơ chế tổ chức hoạt động củaBHXH

- Tiến hành phân phối và phân phối lại thu nhập giữa những người tham giaBHXH BHXH cũng dựa trên nguyên tắc lấy số đông bù số ít, do vậy mọi người laođộng khi tham gia BHXH đều bình đẳng trong việc đóng góp vào quỹ cũng nhưđược bình đẳng trong quyền lợi nhận được từ các chế độ BHXH

- BHXH là đòn bẩy, khuyến khích NLĐ hăng hái tham gia lao động sản xuất

và từ đó nâng cao năng suất lao động

- BHXH thực hiện chức năng điều hoà lợi ích giữa ba bên: NLĐ, NSDLĐ,Nhà nước đồng thời làm giảm bớt mâu thuẫn xã hội, góp phần ổn định chính trị,kinh tế, xã hội

- BHXH còn thực hiện chức năng giám đốc bởi BHXH tiến hành kiểm tra,giám sát việc tham gia thực hiện chính sách BHXH của NLĐ, NSDLĐ theo quyđịnh của pháp luật nhằm đảm bảo quyền lợi cho NLĐ, góp phần ổn định xã hội

Với những chức năng trên, BHXH đã trở thành một trong những quyền conngười, được Đại hội đồng Liên hợp quốc thừa nhận và ghi vào Tuyên ngôn Nhân

quyền ngày (10/12/1948): “Tất cả mọi người với tư cách là thành viên của xã hội có

quyền hưởng BHXH, quyền đó được đặt cơ sở trên sự thoả mãn các quyền về kinh

tế, xã hội và văn hoá nhu cầu cho nhân cách và sự tự do phát triển con người”.

Trang 15

1.2 VAI TRÒ CỦA BHXH TRONG NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI

BHXH có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội của một quốc gia và đượcthể hiện ở các mặt sau đây:

1.2.1 BHXH góp phần thực hiện công bằng xã hội:

Về bản chất kinh tế có thể khẳng định ngay BHXH không nhằm mục đíchkinh doanh, lợi nhuận, nhưng lại là công cụ thực hiện phân phối lại thu nhập.BHXH dựa trên nguyên tắc NLĐ bình đẳng trong nghĩa vụ đóng góp và quyền lợiđược hưởng trong BHXH thông qua hoạt động của mình BHXHtham gia vào việcphân phối và phân phối lại thu nhập xã hội giữa những NLĐ thế hệ trước với thế hệsau, giữa những ngành nghề sản xuất, giữa những người thu nhập cao và người có thunhập thấp, giữa những người may mắn và không may mắn Vì vậy, BHXH góp phầnthực hiện công bằng xã hội Chính sách BHXH công bằng, hợp lý, tiến bộ sẽ tạo rađộng lực để thực hiện tốt chính sách kinh tế, giải quyết tốt những vấn đề xã hội

Dù trong điều kiện nào, với hình thức nào, BHXH cũng lấy mục tiêu an sinh

xã hội làm căn bản Hệ thống BHXH được mở rộng góp phần giảm bớt những đốitượng cần trợ giúp xã hội Và như vậy gánh nặng của Ngân sách, của các quỹ côngcộng và của cộng đồng sẽ nhẹ bớt Điều này cũng có nghĩa là hệ thống an sinh xãhội quốc gia càng đảm bảo và phát triển

1.2.2 BHXH góp phần tăng trưởng kinh tế:

Như đã biết, trong kinh tế thị trường, BHXH được thực hiện theo cơ chế babên: NLĐ, NSDLĐ và Nhà nước Những đóng góp của các bên tham gia BHXHnêu trên là những nguồn cơ bản hình thành quỹ BHXH Ngoài nguồn tài chính rấtlớn từ sự đóng góp của NLĐ và NSDLĐ được tồn tích lại, quỹ BHXH còn cónhững nguồn thu khác, như thu từ các hoạt động đầu tư, thu từ các khoản nộp phạt

do chậm nộp BHXH của các cơ quan, doanh nghiệp, thu từ các hỗ trợ của các tổ chứcquốc tế (nếu có) và các khoản thu khác

Chức năng của quỹ BHXH là để chi trả các trợ cấp BHXH và chi phí cho cáchoạt động của hệ thống BHXH Quỹ BHXH là một quỹ tiêu dùng, đồng thời cũng làmột quỹ dự phòng Nó vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính xã hội rất cao và là

Trang 16

phương tiện quan trọng nhất đảm bảo cho toàn bộ hệ thống BHXH tồn tại và pháttriển Tuy nhiên, quỹ BHXH lại độc lập với Ngân sách Nhà nước Do đó, việc quản

lý quỹ BHXH, thực hiện đầu tư, bảo tồn và tăng trưởng quỹ rất cần thiết, với đặcthù thời điểm thu và chi không trùng nhau, quỹ BHXH luôn tập trung nguồn tàichính “nhàn rỗi” tương đối lớn đầu tư lại cho nền kinh tế như cho Chính phủ vayhoặc trực tiếp được đầu tư vào các dự án phát triển hoặc những công trình phúc lợi(xây nhà ở cho NLĐ, xây đường xá, cơ sở hạ tầng ) tạo ra nhiều công ăn việc làmcho NLĐ, góp phần thực hiện những mục tiêu tăng trưởng, bảo toàn, phát triển quỹBHXH và phát triển kinh tế đất nước

Hoạt động BHXH là hoạt động dịch vụ công mang tính xã hội cao, là quátrình tổ chức triển khai thực hiện các nghiệp vụ thu BHXH đối với NLĐ vàNSDLĐ; giải quyết các chế độ, chính sách BHXH và chi BHXH cho người đượchưởng; nhằm đảm bảo cho mọi NLĐ, mọi tổ chức, đơn vị hoạt động sản xuất kinhdoanh được bình đẳng, công bằng

Dưới góc độ kinh tế, các hoạt động BHXH đã góp phần thúc đẩy tăng trưởngkinh tế, góp phần làm tăng thu nhập quốc dân và ngựơc lại kinh tế tăng trưởng đã cótác động tích cực, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới các hoạt động BHXH.Đảng và Nhà nước đã khẳng định phát triển kinh tế xã hội dựa trên nội lực là chínhthì nguồn đầu tư từ quỹ BHXH là một kênh quan trọng Có thể nói BHXH là mộttrong những chính sách xã hội quan trọng không thể thiếu của mỗi quốc gia nhằmbình ổn đời sống kinh tế - xã hội và góp phần làm vững chắc thể chế chính trị Đồngthời, chính sách BHXH là vấn đề xã hội, vấn đề con người, NLĐ là chủ thể quyếtđịnh với nền kinh tế - xã hội

1.3 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA BHXH TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

1.3.1 Sự phát triển của BHXH trên thế giới

- Bảo hiểm xã hội trước chiến tranh thế giới I:

Bảo hiểm xã hội ra đời vào những năm giữa thế kỷ XIX, khi nền công nghiệp

và kinh tế hàng hoá bắt đầu phát triển mạnh mẽ ở các nước Châu Âu Từ năm1883,nước Phổ (nước Đức ngày nay) đã ban hành Luật Bảo hiểm y

Trang 17

tếvànăm 1884 ban hành luật bảo hiểm về rủi ro nghề nghiệp tức TNLĐ&BNN

do hiệp hội giới chủ quản lý.Ở Pháp, ý tưởng về bảo hiểm tai nạn lao động cho những công nhân ngành đường sắt đã được Marestaing đề xuất năm 1850 nhưng lại

bị giới thương lưu từ chối, bác bỏ Đến năm 1860, ông buộc phải thành lập mộtcông ty của mình là Preservatrice tại Bỉ Trong một thời gian ngắn, lợi ích của bảohiểm tai nạn lao động đem lại cho những người làm công ăn lượng là rất lớn, đếnnỗi công ty ông phải chuyển trụ sở chính về Paris vào năm 1898, bảo hiểm tai nạnlao động trở thành bắt buộc đối với giới chủ Pháp Sau này công ty ông trờ thànhđộc quyền của nhà nước Pháp vào năm 1945

Những năm đầu của thế kỷ XX, bảo hiểm xã hội đã được triển khai ở nhiều nước châu Âu và Bắc Mỹ Đặc biệt sau Công ước số 102 năm 1952 của Tổ chứcLao động Quốc tế (ILO), hầu hết các nước trên thế giới đều tổ chức cho mình hệthống bảo hiểm xã hội phù hợp Loại hình bảo hiểm này có đối tượng là thu nhậpcủa người lao động và đối tượng tham gia là người lao động và người sử dụng laođộng Hầu hết các nước khi mới triển khai bảo hiểm xã hội đều thực hiện trước hếtđối với người làm công ăn lương Ngày nay, bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểmrất ổn định và phát triển, nó đã được Tuyên ngôn nhân quyền của Liên Hợp Quốcghi nhận: Tất cả mọi người với tư cách là thành viên của xã hội có quyền hưởng bảohiểm xã hội

- Bảo hiểm xã hội sau chiến tranh thế giới I:

Bảo hiểm xã hội đã được triển khai ở nhiều nước châu Âu và Bắc Mỹnhư ởNga 1917, Phần Lan, NaUy, Anh, Thụy Điển, Mỹ (1935) Đặc biệt sau Công ước số

102 năm 1952 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), hầu hết các nước trên thế giớiđều tổ chức cho mình hệ thống bảo hiểm xã hội phù hợp Loại hình bảo hiểm này cóđối tượng là thu nhập của người lao động và đối tượng tham gia là người lao động

và người sử dụng lao động Hầu hết các nước khi mới triển khai bảo hiểm xã hộiđều thực hiện trước hết đối với người làm công ăn lương Ngày nay, bảo hiểm xãhội là loại hình bảo hiểm rất ổn định và phát triển, nó đã được Tuyên ngôn nhânquyền của Liên Hợp Quốc ghi nhận: Tất cả mọi người với tư cách là thành viên của

xã hội có quyền hưởng bảo hiểm xã hội

Trang 18

- Bảo hiểm xã hội sau chiến tranh thế giới II:

Bảo hiểm xã hội lan rộng ra nhiều nước ở châu Âu, châu Á như Việt Nam,Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Philippin… BHXH dần dần đã trở thành trụ cột

cơ bản của hệ thống ASXH và được tất cả các nước thừa nhận là một trong nhữngquyền cơ bản của con người Hiện nay có trên 180 nước có luật về bảo hiểm xã hội

1.3.2 Sự phát triển của BHXH ở Việt Nam

* Giai đoạn trước năm 1945:

- Trước năm 1945 ở Việt Nam chưa có pháp luật bảo hiểm xã hội, bởi vì đấtnước bị thực dân Pháp đô hộ Đời sống của nhân dân vô cùng cực khổ, nghèo đói

- Tuy nhiên nhân dân Việt Nam có truyền thống cưu mang, giúp đỡ lẫn nhaunhững khi gặp rủi ro hoạn nạn Đặc biệt là sự che chở của họ hàng làng xã thân tộc.Cũng có một số nhà thờ tổ chức nuôi trẻ mồ côi, thực hiện tế bần (BHXH sơ khai)

* Giai đoạn từ năm 1945 đến 1954:

- Tháng 8 năm 1945 Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời Tháng 12năm 1946 Quốc hội đã thông qua Hiến pháp đầu tiên của Nhà nước dân chủ nhân dân.Trong Hiến pháp có xác định quyền được trợ cấp của người tàn tật và người già

- Ngày 12 tháng 3 năm 1947 Chủ tịch nước Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số29/SL quy định chế độ trợ cấp cho công nhân

- Ngày 20 tháng 5 năm 1950 Hồ Chủ Tịch ký 2 sắc lệnh số 76, 77 quy địnhthực hiện các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí cho cán bộ, côngnhân viên chức

Đặc điểm của chính sách pháp luật bảo hiểm xã hội ở thời kỳ này là do trong hoàncảnh kháng chiến gian khổ nên việc thực hiện bảo hiểm xã hội rất hạn chế Tuy nhiên,đây là thời kỳ đánh dấu sự quan tâm rất lớn của Đảng và Nhà nước về chính sách bảohiểm xã hội Đồng thời những quy định về bảo hiểm xã hội của Nhà nước ở thời kỳ này

là cơ sở cho sự phát triển BHXH sau này

* Giai đoạn từ năm 1954 đến 1975:

Miền Bắc được giải phóng, xây dựng chủ nghĩa xã hội nên pháp luật vềBHXH được phát triển mở rộng nhanh Điều lệ BHXH ban hành ngày 27/12/1961

Trang 19

có thể coi là văn bản gốc về BHXH quy định đối tượng là CNVC Nhà nước, hệthống 6 chế độ BHXH; quỹ BHXH nằm trong ngân sách nhà nước do các cơ quanđơn vị đóng góp Năm 1964, Điều lệ đãi ngộ quân nhân Riêng miền Nam, BHXHcũng thực hiện đối với công chức, quân đội làm việc cho chính thể Ngụy.

* Giai đoạn từ năm 1975 đến 1995:

BHXH được thực hiện thống nhất trong cả nước Có nhiều lần được sửa đổi,

bổ sung cho phù hợp với nền kinh tế xã hội Tuy nhiên sau khi Nhà nước chuyểnđổi nền kinh tế từ tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo địnhhướng XHCN thì chính sách BHXH bộc lộ những nội dung cần sửa đổi bổ sung

* Giai đoạn từ 1995 đến nay:

BHXH mở rộng đối tượng, thành lập quỹ BHXH độc lập với ngân sách Nhànước do sự đóng góp của người lao động, chủ sử dụng lao động và sự hỗ trợ củaNhà nước, thành lập cơ quan chuyên trách để quản lý quỹ và giải quyết các chế độtrợ cấp

Ngày 16/02/1995, Chính phủ có Nghị định số 19/CP thành lập Bảo hiểm xãhội Việt Nam trên cơ sở thống nhất chức năng, nhiệm vụ các bộ của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

Ngày 24/01/2002, Chính phủ có Quyết định số 20/2002/QĐ-TTg chuyển Bảohiểm y tế thuộc Bộ Y tế sang Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Nghiên cứu sơ lược về quá trình phát triển và đặc điểm của bảo hiểm xã hội ởViệt Nam nhằm giúp chúng ta phần nào có cơ sở xem xét một cách có hệ thống vàđánh giá khách quan về chính sách bảo hiểm xã hội Từ đó có điều kiện thuận lợi đểnghiên cứu hoạt động thu, chi BHXH

1.4 QUỸ BHXH VÀ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THU - CHI BHXH

1.4.1 Nguồn hình thành và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội

Quỹ BHXH là một trong những nội dung cơ bản của hệ thống BHXH QuỹBHXH được hình thành bằng nhiều nguồn khác nhau, hình thành một quỹ tiền tệtập trung là quỹ dự trữ tài chính để đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thunhập cho NLĐ và gia đình họ khi họ bị giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc bị

Trang 20

mất việc làm vì những “rủi ro xã hội” như ốm đau, thai sản, TNLĐ - BNN, tử tuất

Như vậy quỹ BHXH là một quỹ tiêu dùng, đồng thời cũng là một quỹ dựphòng Nó vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính xã hội rất cao và là phương tiệnquan trọng nhất đảm bảo cho toàn bộ hệ thống BHXH tồn tại và phát triển Tuynhiên, quỹ BHXH lại độc lập với Ngân sách Nhà nước

BHXH Việt Nam quản lý đồng thời Quỹ BHXH và Quỹ BHYT Quỹ BHXHdùng để chi trả các chế độ BHXH cho người lao động, chi phí cho quản lý bộ máy,chi cho đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ Quỹ BHYT được sử dụng để thanhtoán chi phí khám chữa bệnh BHYT, chi phí quản lý bộ máy tổ chức BHYT, chiđầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ

Theo Luật BHXH, Quỹ BHXH gồm các Quỹ thành phần sau:

* Quỹ BHXH bắt buộc, gồm:

- Quỹ ốm đau và thai sản

- Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- Quỹ hưu trí và tử tuất

* Quỹ BHXH tự nguyện

* Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Theo Luật BHYT, Quỹ BHYT gồm các quỹ thành phần sau:

* Quỹ BHYT bắt buộc

* Quỹ BHYT tự nguyện

1.4.1.1 Nguồn hình thành quỹ BHXH

Quỹ BHXH hình thành và hoạt động đã tạo ra khả năng giải quyết những rủi

ro cho tất cả những người tham gia, với tổng dự trữ ít nhất, làm cho việc dàn trải rủi

ro được thực hiện theo cả không gian và thời gian, đồng thời giúp giảm tối thiểuthiệt hại kinh tế cho người sử dụng lao động, tiết kiệm chi cho ngân sách nhà nước

và ngân sách gia đình Cơ sở hình thành quỹ BHXH do chính sách BHXH của mỗiquốc gia quy định Nếu thực hiện theo mô hình BHXH Nhà nước, quỹ BHXHkhông tồn tại độc lập, nói cách khác, các khoản chi BHXH đều do Nhà nước đàithọ Nếu thiết lập BHXH theo cơ chế thị trường, quỹ BHXH do các bên tham gia

Trang 21

đóng góp theo những quy định của Luật Trong trường hợp này quỹ BHXH đượchình thành từ nhiều nguồn khác nhau:

Trước hết, đó là phần đóng góp của người sử dụng lao động, người lao động

và sự đóng góp hoặc hỗ trợ của Nhà nước trong một số trường hợp Phần đóng gópnày gọi chung là phí BHXH, là nguồn chiếm tỷ trọng lớn nhất và cơ bản của quỹ

Sự đóng góp của các bên phụ thuộc vào chính sách BHXH, vào điều kiện kinh tế

-xã hội của mỗi nước và phụ thuộc vào việc thiết kế các chế độ BHXH

- Đóng góp của người lao động : người lao động đóng góp BHXH (nộp phíBHXH) để bảo hiểm cho chính mình, trên cơ sở trích một phần từ tiền lương/thunhập nhận được trong quá trình làm việc Sự đóng góp của người lao động là thựchiện dàn trải « rủi ro » theo thời gian

- Đóng góp của người sử dụng lao động : người sử dụng lao động hàng tháng,trích từ quỹ lương của doanh nghiệp để đóng góp BHXH cho tổng số lao động màdoanh nghiệp thuê mướn Sự đóng góp của người sử dụng lao động do luật quy định,thể hiện trách nhiệm của họ đối với người lao động Mặt khác, sự đóng góp của người

sử dụng lao động còn vì chính lợi ích của họ Ở đây, những người sử dụng lao động đãthực hiện chia sẻ rủi ro lẫn nhau, để khi rủi ro xảy ra đối với người lao động mà họ thuêmướn, thì họ không phải chi phí những khoản tiền lớn để bồi thường cho người laođộng, mà những chi phí này đã chuyển sang cơ quan BHXH, và vì vậy, tiến trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp không bị ảnh hưởng

- Đóng góp của Nhà nước : Trong một số hệ thống BHXH, Nhà nước có thểđóng góp BHXH trực tiếp hoặc gián tiếp Trường hợp tham gia trực tiếp vì Nhànước cũng là người sử dụng số lượng lớn lao động là công chức làm việc ở khu vựcquản lý nhà nước, khu vực sự nghiệp và được nhận lương từ ngân sách Ngoài ra,với tư cách quản lý nền kinh tế, quản lý xã hội, Nhà nước có trách nhiệm bảo đảmgiá trị của quỹ BHXH và hỗ trợ cho quỹ trong những trường hợp cần thiết

+ Thứ hai, là phần tăng thêm do bộ phân nhàn rỗi tương đối của quỹ, được tổchức BHXH chuyên trách đưa vào hoạt động đầu tư để sinh lợi Do tính chất củacác rủi ro xã hội và các sự kiện xã hội phát sinh không đồng đều theo thời gian và

Trang 22

không gian, nên trong quá trình hoạt động, có một bộ phận của quỹ chưa sử dụngđến Phần nhàn rỗi tương đối được đầu tư vào thị trường tài chính, hoặc thị trườngbất động sản, hoặc các hoạt động đầu tư khác để sinh lợi.

+ Thứ ba, là phần thu từ tiền nộp phạt của những cá nhân và tổ chức kinh tế,

do vi phạm luật lệ về BHXH Theo quy định của pháp luật BHXH ở nhiều nước,đến một thời hạn quy định, nếu doanh nghiệp và người sử dụng lao động không nộpphí BHXH, sẽ phải chịu một khoản tiền phạt bằng một tỷ lệ nào đó trên tổng số tiềnphải nộp ; đồng thời vẫn phải nộp phần phí BHXH theo quy định Như vậy, tiền nộpphạt cũng là bộ phận tạo ra nguồn thu cho quỹ BHXH

+ Thứ tư, là các khoản thu khác

Quỹ BHXH ở Việt Nam được hình thành và sử dụng như sau:

- Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc: đóng góp của Nhà nước, NLĐ,NSDLĐ, trong đó:

+ Năm 2014, NLĐ đóng góp vào quỹ BHXH mức 8% tính trên tiền lương + NSDLĐ đóng mức 18% tổng quỹ tiền lương

+ Nhà nước đóng và hỗ trợ để đảm bảo thực hiện các chế độ BHXH đối vớiNLĐ hưởng lương từ NSNN

- Đối tượng tham gia tự nguyện: mọi cá nhân trong độ tuổi lao động từ 15đến 60 tuổi không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc; và người đã có đủ 15năm đóng BHXH bắt buộc không phân biệt tuổi đời Đóng góp tỷ lệ 20% trên mứcthu nhập tự lựa chọn, thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung, cao nhất bằng 20lần lương tối thiểu chung

- Đối tượng tham gia BH thất nghiệp: đóng góp của Nhà nước, NSDLĐ,NLĐ là đối tượng tham gia BHXH bắt buộc có hợp đồng không kỳ hạn hoặc hợpđồng từ 12 tháng trở lên, trong đó:

+ Người lao động đóng góp bằng 1% tiền lương, tiền công tháng

+ NSDLĐ đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng của những ngườitham gia BH thất nghiệp

+ Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng

Trang 23

- Trả các chế độ BHXH cho người lao động theo quy định của Luật BHXH

- Đóng Bảo hiểm y tế cho người đang hưởng lương hưu hoặc nghỉ việchưởng trợ cấp tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp hàng tháng

- Chi quản lý

- Khen thưởng theo quy định của Luật BHXH

- Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định của Luật BHXH

Để đảm bảo sử dụng quỹ BHXH một cách hiệu quả nhất cần đảm bảo chi trảchính xác số tiền, số đối tượng cụ thể Đặc biệt đối với vấn đề tăng trưởng và bảotoàn quỹ nên có những kế hoạch cụ thể luôn phải tuân thủ nguyên tắc đầu tư, đó là:

“ Hoạt động đầu tư từ quỹ BHXH phải bảo đảm được an toàn, hiệu quả và thu hồiđược khi cần thiết

Cụ thể:

- Đối với chi BHXH là:

+ Đảm bảo quyền lợi của người thụ hưởng các chế độ BHXH Theo quy địnhhiện hành, chủ sử dụng lao động và người lao động thuộc đối tượng tham giaBHXH bắt buộc phải đóng BHXH thì người lao động mới được hưởng trợ cấp củacác chế độ BHXH Tương ứng với các chế độ đó có các hoạt động chi khác nhaunhư: lương hưu, tử tuất, trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề

Trang 24

nghiệp, vì thế cần đảm bảo chi đúng đối tượng hưởng, chi đủ số tiền họ được hưởng

và đúng thời gian nhằm đảm bảo quyền lợi cho người tham gia, vì thế mà quỹ được

sở làm việc của hệ thống BHXH từ Trung ương đến địa phương, vì vậy tiết kiệmchí phí quản lý hành chính và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản là nâng cao hiệu quả

sử dụng quỹ

- Đối với đầu tư, tăng trưởng quỹ BHXH:

+ Việc đầu tư quỹ BHXH nhằm mục đích bảo đảm giá trị và tăng trưởng củaquỹ BHXH Khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của quỹ bảo hiểm nhất là quỹ dài hạn nếukhông đưa vào đầu tư sẽ bị mất giá trị của quỹ trong trường hợp nền kinh tế có lạmphát Các khoản lãi thu được từ hoạt động đầu tư quỹ BHXH sẽ là một trong cácnguồn để tăng trưởng quỹ BHXH

+ Hình thức đầu tư quỹ BHXH

Mua trái phiếu, tín phiếu, kì phiếu, công trái của kho bạc Nhà nước và các

ngân hàng thương mại của Nhà nước

Cho các ngân hàng phát triển Việt Nam và ngân hàng chính sách xã hội vay Đầu tư vào các chương trình trọng điểm quốc gia.

Các hình thức đầu tư khác do pháp luật quy định.

+ Theo quy định của luật BHXH, hoạt động đầu tư dựa trên nguyên tắc nhằmbảo tồn quỹ, tăng trưởng quỹ, để quỹ được thực hiện dựa trên các nguyên tắc sau:

Nguyên tắc an toàn: Đây là nguyên tắc số một của hoạt động đầu tư tăngtrưởng quỹ BHXH vì nguồn vốn để hoạt động đầu tư tăng trưởng quỹ có nguồn gốc

từ tiền đóng BHXH của người tham gia nhưng trong quá trình chi trả cho các chế độluôn có một lượng tiền nhàn rỗi Số tiền nhàn rỗi này được chính phủ cho phép đầu

Trang 25

tư tăng trưởng quỹ nhưng phải an toàn, không bị thất thoát, không để ảnh hưởngđến quyền lợi của người tham gia.

Nguyên tắc hiệu quả: Hiệu quả trong hoạt động đầu tư quỹ BHXH phải đượcthể hiện ngay trong hoạt động của ngành BHXHVN Hoạt động đầu tư phải có lãi,lãi đầu tư là nguồn thu quan trọng của quỹ làm cho quỹ ngày càng phát triển, đảmbảo cân đối, lâu dài của quỹ

Nguyên tắc thu hồi vốn nhanh khi cần thiết: nguyên tắc này không hề mâuthuẫn với khả năng cho vay vốn trung hạn và dài hạn của quỹ BHXH vì quỹ BHXHchủ yếu dùng để chi trả cho các chế độ BHXH nhằm đảm bảo quyền lợi của ngườitham gia BHXH Khi cần tiền chi trả cho các chế độ phải có ngay, nếu chậm sẽ ảnhhưởng đến quyền thụ hưởng của người tham gia Khi quỹ có số dư, đảm bảo cân đốilâu dài quỹ thì quỹ hoàn toàn có khả năng cho vay dài hạn

1.4.2 Tổ chức và quản lý hoạt động thu BHXH

Thực hiện Luật BHXH có hiệu lực thi hành từ tháng 1/2007, các Nghị địnhcủa Chính phủ và các văn bản dưới Luật, ngành BHXH hiện nay đang thực hiện cácloại hình thu như sau:

- Thu BHXH bắt buộc: gồm thu BHXH gắn liền với BHYT bắt buộc

- Thu BHYT tự nguyện

- Thu BHXH tự nguyện, bắt đầu thực hiện từ tháng 1/2008

- Thu BH thất nghiệp, bắt đầu thực hiện từ tháng 1/2009

Trong phạm vi Luận văn này chỉ đi sâu phân tích về thu BHXH bắt buộc

1.4.2.1 Vai trò của công tác thu BHXH.

Quỹ BHXH hiện đang được thực hiện nhằm đạt mục tiêu là một công quỹđộc lập với ngân sách nhà nước, nhằm đảm bảo về tài chính để chi trả các chế độBHXH cho NLĐ Vì thế công tác thu BHXH ngày càng trở thành khâu quan trọng

và quyết định đến sự tồn tại và phát triển của việc thực hiện chính sách BHXH

Công tác thu BHXH là hoạt động thường xuyên và đa dạng của ngành BHXHnhằm đảm bảo nguồn quỹ tài chính BHXH đạt được tập trung thống nhất: Thu đónggóp BHXH là hoạt động của các cơ quan BHXH từ Trung ương đến địa phương

Trang 26

cùng với sự phối hợp của các ban ngành chức năng trên cơ sở quy định của phápluật về thực hiện chính sách BHXH nhằm tạo ra nguồn tài chính tập trung từ việcđóng góp của các bên tham gia BHXH Đồng thời tránh được tình trạng nợ đọngBHXH từ các cơ quan đơn vị, từ người tham gia BHXH Qua đó, đảm bảo sự côngbằng trong việc thực hiện và triển khai chính sách BHXH nói chung và giữa nhữngngười tham gia BHXH nói riêng.

Để chính sách BHXH được diễn ra thuận lợi thì công tác thu BHXH có vaitrò như một điều kiện cần và đủ trong quá trình tạo lập cùng thực hiện chính sáchBHXH: Bởi đây là đầu vào, là nguồn hình thành cơ bản nhất trong quá trình tạo lậpquỹ BHXH Đồng thời đây cũng là một khâu bắt buộc đối với người tham giaBHXH thực hiện nghĩa vụ của mình Do vậy công tác thu BHXH là một công việcđòi hỏi độ chính xác cao, thực hiện thường xuyên, liên tục, kéo dài trong nhiều năm

và có sự biến động về mức đóng và số lượng người tham gia

Công tác thu BHXH vừa đảm bảo cho quỹ BHXH được tập trung về mộtmối, vừa đóng vai trò như một công cụ thanh kiểm tra số lượng người tham giaBHXH biến đổi ở từng khối lao động, cơ quan, đơn vị ở từng địa phương hoặc trênphạm vi toàn quốc Bởi công tác thu BHXH cũng đòi hỏi phải được tổ chức tậptrung thống nhất có sự ràng buộc chặt chẽ từ trên xuống dưới, đảm bảo an toàntuyệt đối về tài chính, đảm bảo độ chính xác trong ghi chép kết quả đóng BHXHcủa từng cơ quan đơn vị cũng như của từng người lao động Hơn nữa, hoạt động thuBHXH là hoạt động liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của cả một đời người và cótính kế thừa, số thu BHXH một phần dựa trên số lượng người tham BHXH để tạolập lên quỹ BHXH, cho nên nghiệp vụ của công tác thu BHXH có một vai trò hếtsức quan trọng và rất cần thiết trong thực hiện chính sách BHXH Bởi đây là khâuđầu tiên giúp cho chính sách BHXH thực hiện được các chức năng cũng như bảnchất của mình

Hoạt động của công tác thu BHXH ở hiện tại ảnh hưởng trực tiếp đến côngtác chi và quá trình thực hiện chính sách BHXH trong tương lai Do BHXH cũngnhư các loại hình bảo hiểm khác đều dựa trên cơ sở nguyên tắc có đóng có hưởng

Trang 27

BHXH đã đặt ra yêu cầu quy định đối với công tác thu nộp BHXH Nếu không thuđược BHXH thì quỹ BHXH không có nguồn để chi trả cho các chế độ BHXH choNLĐ Vậy hoạt động thu BHXH ảnh hưởng trực tiếp đến công tác chi và quá trìnhthực hiện chính sách BHXH Do đó, thực hiện công tác thu BHXH đóng một vai tròquyết định, then chốt trong quá trình đảm bảo ổn định cho cuộc sống của NLĐ cũngnhư các đơn vị doanh nghiệp được hoạt động bình thường.

1.4.2.2 Quy trình thu BHXH.

Quy trình quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc được thực hiện theo quyếtđịnh số 1333/QĐ-BHXH ngày 21/2/2008 và Quyết định số 902/QĐ-BHXH ngày26/6/2007 của Tổng Giám đốc BHXHVN

Quy định thời gian đóng BHXH: hàng tháng, chậm nhất vào ngày cuối tháng,

cơ quan, đơn vị sử dụng lao động nộp đủ số tiền vào tài khoản chuyên thu của cơ quanBHXH nơi đăng ký tham gia BHXH Nếu chậm nộp 30 ngày trở lên so với kỳ hạn phảinộp thì đơn vị SDLĐ phải nộp 1 khoản lãi chậm nộp theo lãi suất của hoạt động đầu tư

từ quỹ BHXH trong năm do BHXH Việt Nam công bố Khoản tiền lãi này được ưutiên khấu trừ ngay khi đơn vị nộp tiền BHXH cho cơ quan BHXH [26]

BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là BHXHtỉnh), BHXH quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là BHXHhuyện) có trách nhiệm: hướng dẫn, tổ chức thu BHXH đúng kỳ, đủ số lượng, theođúng quy định; cấp, đối chiếu và xác nhận trên sổ BHXH cho người lao động thamgia BHXH; quản lý chặt chẽ thời gian đóng, tình hình biến động tăng giảm số laođộng, quỹ tiền lương của các đơn vị sử dụng lao động, mức đóng của người laođộng tham gia BHXH Để quản lý tốt đối tượng tham gia BHXH, cơ quan BHXHthực hiện việc cấp sổ BHXH và cập nhật các thông tin về đối tượng tham giaBHXH vào cơ sở dữ liệu theo chương trình phần mềm Hiện nay cơ quan BHXH đãứng dụng công nghệ tin học hiện đại để quản lý đối tượng tham gia và thụ hưởngBHXH

Thực hiện nhiệm vụ của ngành BHXH, BHXH Việt Nam chỉ đạo BHXH cáctỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các quận, huyện, thị xã mở tài khoản chuyên

Trang 28

thu BHXH tại hệ thống Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT Định

kỳ, cơ quan BHXH phải chuyển toàn bộ số tiền BHXH đã thu được về BHXH cấptrên, không được sử dụng tiền thu BHXH vào bất kỳ nội dung chi tiêu nào khác, khôngđược áp dụng phương thức gán thu bù chi BHXH cho các đơn vị sử dụng lao động

Tất cả các trường hợp thoái thu, truy thu BHXH liên quan đến tăng, giảmthời gian công tác cho người lao động, BHXH tỉnh chỉ được thực hiện sau khi có sựchấp thuận bằng văn bản của BHXH Việt Nam

BHXH các tỉnh, huyện có trách nhiệm thực hiện chế độ kế toán, thống kê,báo cáo, thông tin đầy đủ về thu BHXH theo đúng quy định của Nhà nước và củaBHXH Việt Nam

1.4.2.3 Quản lý thu BHXH.

Tham gia BHXH là nhiệm vụ, nghĩa vụ của các đơn vị sử dụng lao độngnhằm thực hiện quyền lợi cho NLĐ nhằm thực hiện quyền lợi cho NLĐ Việc đónggóp vào quỹ BHXH của các bên tham gia BHXH là tất yếu vì nguyên tắc có đóng

có hưởng Vậy thu từ đóng góp của những người tham gia BHXH là nguồn nguồnthu chủ yếu quan trọng nhất cho quỹ BHXH ở hầu hết các quốc gia

Trên cơ sở nhiệm vụ của công tác thu là phải thu đúng, thu đủ, thu đúng đốitượng và rõ ràng minh bạch nhằm đảm bảo tính công bằng và quyền lợi giữa nhữngngười tham gia BHXH Bên cạnh đó cần phải tổ chức theo dõi, ghi chép kết quảđóng BHXH của từng người, đơn vị để làm cơ sở cho việc tính mức hưởng BHXHtheo quy định

Hơn nữa, công tác thu BHXH có những đặc điểm sau:

+ Số đối tượng phải thu là rất lớn và gia tăng theo thời gian nên công tácquản lý thu BHXH là rất khó khăn và phức tạp

+ Công tác thu mang tính chất định kỳ, lặp đi lặp lại do đó khối lượng côngviệc là rất lớn đòi hỏi nguồn nhân lực và cơ sở vật chất phục vụ cho công tác thucũng phải tương ứng

+ Đối tượng thu là tiền nên dễ xảy ra sai pham, vi phạm đạo đức và lạm dụngquỹ vốn tiền thu BHXH

Trang 29

Do vậy, công tác quản lý thu BHXH cũng là nhiệm vụ quan trọng và khókhăn của ngành BHXH Để công tác thu BHXH đạt hiệu quả cao thì đòi hỏi phải cóquy trình quản lý thu chặt chẽ hợp lý, khoa học nhất là trong thời đại công nghệthông tin bùng nổ hiện nay Vì vậy, công tác quản lý thu BHXH phải được tổ chứcchặt chẽ, thống nhất trong cả hệ thống từ lập kế hoạch thu, phân cấp thu, ghi kết quảđặc biệt là quản lý tiền thu quỹ BHXH…

Trong quá trình tiến hành công tác thu với phương châm là thu đúng đốitượng, đúng phạm vi thu và quan trọng hơn nữa là thu được đủ số tiền đóng BHXH

từ các đối tượng tham gia BHXH thì việc tăng cường công tác quản lý thu BHXH làvấn đề được các cơ quan quản lý và mọi người rất quan tâm Để hình thành nên một

kế hoạch thu, một chính sách thu BHXH thích ứng với cơ chế quản lý kinh tế đangtrong quá trình đổi mới, đòi hỏi phải nghiên cứu, giải quyết hàng loạt vấn đề cả về

lý luận và thực tiễn

1.4.3 Tổ chức và quản lý hoạt động chi BHXH

Đối với cơ quan BHXH, công tác tổ chức và quản lý chi BHXH cũng là mộttrong những nhiệm vụ hàng đầu Thu và chi BHXH tạo nên những khác biệt, nhữngđặc thù riêng của ngành BHXH, một ngành dịch vụ công ngày càng trở nên cầnthiết và quan trọng trong xã hội Chi BHXH là chi trợ cấp BHXH theo chế độ chínhsách đã được Nhà nước quy định

1.4.3.1 Vai trò công tác chi BHXH

Chi BHXH là công tác trọng tâm, đóng vai trò hết sức quan trọng trong việcthực hiện và đảm bảo tốt chính sách an sinh xã hội của quốc gia nói chung và chínhsách BHXH nói riêng, góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hộicủa đất nước, thể hiện các mặt sau:

- Đối với đối tượng hưởng BHXH:

Thực hiện tốt công tác quản lý chi BHXH là trực tiếp bảo đảm quyền lợi củangười thụ hưởng các chế độ BHXH Đây là vai trò nét nhất của công tác chi BHXH.Theo quy định hiện hành, chủ sử dụng lao động và người lao động thuộc đối tượngtham gia BHXH bắt buộc phải đóng BHXH thì người lao động mới được hưởng trợ

Trang 30

cấp các chế độ BHXH Tiền đóng BHXH được phân phối vào các quỹ thành phầntương ứng với các chế độ BHXH thuộc quỹ đó Trong đó, quỹ ốm đau và thai sản là3%, quỹ TNLĐ và BNN là 1%, quỹ hưu trí và tử tuất là 16-22% Sau khi đóngBHXH, người lao động đủ các điều kiện theo quy định sẽ được hưởng tiền trợ cấpcủa các quỹ đó Nhưng để người lao động nhận được tiền trợ cấp từ quỹ BHXH, các

cơ quan chức năng và người lao động phải thực hiện hàng loạt các hoạt động thuộcnghiệp vụ quản lý chi Tương ứng với các chế độ BHXH có các hoạt động chi khácnhau Ví dụ như chi trả lương hưu: phải tính toán chính xác mức lương hưu chotừng người, nhận tiền từ ngân hàng về cơ quan BHXH các cấp, đem tiền đến địađiểm quy định để cấp phát cho từng người… Đối với các đối tượng có tài khoản cánhân phải có các động tác chuyển tiền vào tài khoản của từng người và người hưởnghưu trí phải đến những nơi quy định để rút tiền từ tài khoản cá nhân của mình.Không có các hoạt động này thì người tham gia BHXH không nhận được các khoảntrợ cấp BHXH và do đó quyền lợi của họ không được đảm bảo Các hoạt động nàychính là những nội dung của công tác chi BHXH Vì vậy, quản lý chi có vai trò rất

rõ trong việc bảo đảm quyền lợi của người tham gia BHXH Hơn thế nữa các hoạtđộng chi trả phải đảm bảo chi đúng đối tượng được hưởng, chi đủ số tiền họ đượchưởng và đảm bảo thời gian quy định Đây chính là các chỉ tiêu đánh giá hiệu quảcủa công tác quản lý chi

- Đối với hệ thống BHXH:

Thực hiện tốt công tác quản lý chi sẽ góp phần quan trọng trong việc:

+ Quản lý quỹ BHXH được an toàn, không bị thất thoát, đặc biệt là quỹ tiền mặt+ Tiết kiệm chi phí quản lý hành chính, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, gópphần cân đối quỹ BHXH

- Đối với hệ thống an sinh xã hội:

Thực hiện tốt công tác quản lý chi BHXH là góp phần thực hiện tốt chínhsách an sinh xã hội cơ bản nhất của quốc gia hướng vào phát triển con người, thúcđẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững đất nước

- Đối với xã hội:

Trang 31

Quản lý chi BHXH tốt góp phần đảm bảo an ninh chính trị, an toàn và pháttriển xã hội, thể hiện trên các khía cạnh sau:

+ Thực hiện tốt công tác chi BHXH góp phần trực tiếp vào việc đáp ứng nhucầu thiết thân nhất của người lao động

+ Góp phần quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ công( dịch vụ xã hội cơbản) cho con người, cho người lao động trong một xã hội phát triển

+ Góp phần vào tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hộinhập quốc tế

1.4.3.2 Quy trình chi BHXH:

Quy trình chi trả BHXH, BHYT được thực hiện theo quyết định BHXH ngày 23/05/2012

488/QĐ-Lập dự toán chi BHXH, chi quản lý bộ máy:

Hàng năm, BHXH tỉnh lập dự toán chi BHXH do ngân sách nhà nước và do quỹBHXH đảm bảo của năm sau, dự toán chi quản lý bộ máy gửi BHXH Việt Nam chậmnhất là ngày 25 tháng 10 Sau khi được Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam xem xét, phêduyệt, BHXH tỉnh thực hiện phân bổ dự toán cho các đơn vị trực thuộc đảm bảo vớinhu cầu chi trả của từng đơn vị, tổ chức chi trả theo đúng quy định Trong tháng, nếu

có phát sinh chi chế độ BHXH cao hơn số kinh phí được cấp, BHXH các tỉnh phải báocáo, thuyết minh cụ thể số đối tượng, số tiền chi trả của từng loại chế độ để BHXHViệt Nam xem xét, cấp bổ sung kinh phí đảm bảo chi trả kịp thời cho người hưởng

Đối với chi quản lý bộ máy, căn cứ dự toán chi quản lý bộ máy BHXH ViệtNam giao hàng năm, BHXH các tỉnh thực hiện chi theo đúng tiêu chuẩn, định mức,chế độ của Nhà nước và hướng dẫn của BHXH Việt Nam, quyết toán vào số chi cácMục, Tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách NSNN Đồng thời, chủ động sắpxếp các khoản chi trong dự toán được giao để đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ.Kết thúc năm tài chính, tại các đơn vị dự toán cấp II, III sau khi đã hoàn thành cácnhiệm vụ được giao, số kinh phí tiết kiệm được là khoản chênh lệch giữa dự toánkinh phí chi quản lý bộ máy được giao (bao gồm cả số dư năm trước chuyển sang)với số thực chi quyết toán trong năm và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ trong

Trang 32

năm nhưng chưa thực hiện chuyển sang năm sau thực hiện tiếp Tại BHXH ViệtNam sẽ xác định kinh phí tiết kiệm của toàn Ngành để cân đối, sử dụng theo quyđịnh và lập báo cáo quyết toán năm.

Tại BHXH cấp huyện, trong nguồn dự toán BHXH tỉnh phân bổ, phải cótrách nhiệm quản lý chi các chế độ BHXH cho đối tượng hưởng an toàn, đầy đủ, kịpthời và hoạt động chi quản lý bộ máy đảm bảo cho việc thực hiện chi trả các chế độBHXH

1.4.3.3 Quản lý chi BHXH:

Việc quản lý chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội là một khâu rất quan trọngtrong quy trình quản ly quỹ BHXH, là công việc mang ý nghĩa kinh tế, chính trị và

xã hội to lớn, cụ thể là :

- Thực hiện chính sách BHXH của Đảng và nhà nước đối với người lao động

- Đảm bảo được công sống hàng ngày cho cá nhân và gia đình họ khi gặp rủi

ro, tạm thời hoặc vĩnh viễn mất đi khả năng lao động, góp phần tích cực vào việcđảm bảo an toàn trật tự xã hội

- Tạo được lòng tin cho người lao dộng tham gia BHXH, từ đó tạo điều kiện

để họ an tâm sản xuất và lôi cuốn mở rộng thêm các đối tượng tham gia BHXH

Muốn quản lý tốt việc chi trả các chế độ BHXH cần phải thực hiện một sốnguyên tắc :

- Việc chi trả trợ cấp BHXH chỉ thực hiện với các đối tượng tham gia và đãđóng BHXH theo quy định của pháp luật

- Thực hiện chi BHXH trên cơ sỏ nộp BHXH và căn cứ vào các chế độ chínhsách, chế độ tài chính hiện hành

- Chi trả các chế độ BHXH cho các đối tượng hưởng BHXH, chỉ thực hiệntrên địa bàn tỉnh thành phố, quận huyện theo quy định của BHXH Việt Nam

- BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gọi chung là BHXH tỉnh chiBHXH cho các đối tượng hưởng chế độ ốm đau, thai sản thuộc các đơn vị sử dụnglao động do BHXH tỉnh trực tiếp quản lý thu chi và trợ cấp 1 lần và lần đầu cho đốitượng đang làm việc và đủ điều kiện hưởng hưu trên 30 năm Hưu 1 lần, tai nạn laođộng và bệnh nghề nghiệp

Trang 33

- BHXH quận huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh gọi chung là BHXHhuyện, chi trả gồm :

+ ốm đau , thai sản thuộc các đơn vị do BHXH huy ện trực tiếp quản lý.+ Chi trả lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, trợ cấp tửcho các đối tượng hưởng BHXH trên địa bàn quản lý

- BHXH các cấp có trách nhiệm quản lý đối tượng hưởng BHXH theo cácchế độ quy định, theo dõi đối tượng tăng giảm , đảm bảo chi trả đúng kì, đủ sốlượng, thuận tiện

- Cơ quan BHXH có quyền từ chối chi trả BHXH cho các đối tượng đanghưởng, kho kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền vè hồ sơ man trá, làm giả

hồ sơ, tài liệu

1.4.4 Thực hiện thanh tra, kiểm tra:

- Kiểm tra việc thực hiện thu chi BHXH; giải quyết các khiếu nại về thựchiện chính sách BHXH

- Thanh tra, kiểm tra các việc thực hiện nghĩa vụ đóng BHXH của NSDLĐ

Trang 34

1.5 Kế toán hoạt động thu chi BHXH tại các đơn vị BHXH.

1.5.1 Cơ sở kế toán hoạt động thu – chi BHXH và quy định kế toán.

Kế toán bảo hiểm xã hội là công việc tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu

để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán kinh phí, tìnhhình quản lý và sử dụng các loại vật tư, tài sản công; tình hình chấp hành dự toánthu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước ở đơn vị

1.5.1.1 Cơ sở kế toán hoạt động thu – chi:

Kế toán hoạt động thu – chi là một công cụ quan trọng trong phản ánh cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động tài chính tại bất kỳ đơn vị nào,thông qua những thông tin, số liệu do bộ phận kế toán cung cấp

Theo Chuẩn mực kế toán công, cơ sở kế toán áp dụng tại các đơn vị là cơ sở kếtoán dồn tích và cơ sở kế toán tiền mặt Trong đó:

Kế toán cơ sở tiền mặt: Là kế toán ghi nhận các nghiệp vụ và các sự kiệnkhác chỉ khi tiền đã được nhận hoặc được trả Kế toán cơ sở dồn tích: Phản ánh mọinghĩa vụ, quyền lợi thực tế của đơn vị kế toán phát sinh trong quá trình giao dịch,hoạt động

Theo đó, tại các đơn vị BHXH, những nội dung kế toán sau được dựa trênphương pháp kế toán cơ sở tiền mặt:

- Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ phản ánh số hiện có và tình hình biếnđộng các loại vốn bằng tiền của đơn vị gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đáquý tại quỹ của đơn vị hoặc gửi tại kho bạc Nhà nước

- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ phản ánh các khoản nợ phải thu và tìnhhình thanh toán các khoản nợ phải thu của các đối tượng trong và ngoài đơn vị, cáckhoản nợ phải trả, các khoản trích nộp theo lương, các khoản phải nộp ngân sách vàviệc thanh toán các khoản phải trả, phải nộp

- Kế toán nguồn kinh phí: Có nhiệm vụ giao dịch với kho bạc cấp kinh phí vàthực hiện các thủ tục tiếp nhận, sử dụng kinh phí và thực hiện các thủ tục tiếp nhận,

sử dụng kinh phí thông qua hệ thống mục lục ngân sách nhà nước chi tiết tới mục,tiểu mục

Trang 35

- Kế toán các khoản thu: có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoảnthu sự nghiệp và các khoản thu khác phát sinh tại đơn vị.

- Kế toán các khoản chi: Có nhiệm vụ phản ánh các khoản chi cho hoạt động,chi thực hiện chương trình, dự án theo dự toán được duyệt và thanh quyết toán cáckhoản chi đó

Tuy nhiên, tại đơn vị BHXH, một số nội dung kế toán sau dựa trên phươngpháp kế toán cơ sở dồn tích:

- Kế toán vật tư, tài sản: có nhiệm vụ phản ánh số lượng, giá trị hiện có vàtình hình biến động vật tư, sản phẩm tại đơn vị; phản ánh số lượng, nguyên giá, giátrị hao mòn của tài sản cố định hiện có và tình hình biến động TSCĐ, công tác đầu

tư XDCB và sửa chữa tài sản tại đơn vị

- Kế toán thanh toán: Đối với khoản thu hoạt động sản xuất, kinh doanh, khiphát sinh giao dịch nhưng đơn vị chưa thu được tiền, đơn vị theo dõi trên tài khoảnphải thu

- Kế toán các khoản chi: Đối với khoản chi khi phát sinh như: chi phí sửachữa lớn tài sản cố định, công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần với số lượng lớn…, kếtoán phải phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh và tính vào chi phí trả trước

Như vậy, xét một cách tổng quát cơ sở kế toán các hoạt động nói chung tạiđơn vị BHXH là cơ sở tiền mặt có điều chỉnh theo dồn tích Qua đó, đã phản ánhđầy đủ mọi hoạt động thu - chi trong kỳ, đánh giá được tất cả các tài sản, nguồn vốntham gia vào quá trình hoạt động của đơn vị Đối với hoạt động thu – chi BHXH dođược ghi nhận theo số thực thu và thực chi nên cơ sở kế toán được áp dụng khi hạchtoán là cơ sở tiền mặt

1.5.1.2 Quy định kế toán:

Chế độ Kế toán BHXH áp dụng cho tất cả các đơn vị BHXH quận, huyện,tỉnh, thành phố và BHXH Việt Nam theo quy định tại Quyết định số 51/2007/QĐ-BTC Các đơn vị BHXH quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh là đơn vị dựtoán cấp III Các đơn vị BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vịBHXH khác trực thuộc BHXH Việt Nam là đơn vị dự toán cấp II BHXH Việt Nam

Trang 36

là đơn vị dự toán cấp I Các đơn vị BHXH phải chấp hành nghiêm chỉnh các quyđịnh của Nhà nước về kế toán và các quy định trong Chế độ kế toán BHXH.

Kế toán hoạt động thu – chi tại các đơn vị BHXH là công việc tổ chức hệthống thông tin bằng số liệu để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sửdụng, quyết toán kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư, tài sản công;tình hình chấp hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn, định mức của Nhànước ở đơn vị

Thông qua đó, kế toán hoạt động thu – chi có nhiệm vụ:

+ Thu thập, phản ánh xử lý và tổng hợp thông tin về các khoản thu – chi, cácnguồn kinh phí được cấp, được tài trợ và tình hình sử dụng các khoản kinh phí tạiđơn vị;

+ Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành chế độ thu – chi BHXH,chấp hành thu – chi kinh phí quản lý bộ máy và việc chấp hành dự toán thu – chi tạiđơn vị; tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, tài chính và các tiêu chuẩn định mứccủa nhà nước Kiểm tra tình hình chấp hành kỷ luật thu nộp BHXH lên cấp trên,chấp hành kỷ luật thanh toán chi trả các chế độ, chi quản lý và việc chấp hành cácchế độ, chính sách của nhà nước

+ Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị cấpdưới, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và quyết toán sử dụng kinh phí của cácđơn vị BHXH cấp dưới

Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày31/12; kỳ kế toán theo niên độ kế toán là: Tháng tính từ ngày 01 đến hết ngày cuốicùng của tháng; quý tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của quý

Các đơn vị BHXH phải thực hiện đầy đủ những quy định của chế độ kế toánBHXH, có trách nhiệm cung cấp đầy đủ số liệu, tài liệu kế toán với đơn vị kế toáncấp trên

- Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán:

Theo Điều 4 của Luật kế toán: “Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vậtmang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn

cứ ghi sổ kế toán”

Trang 37

Chứng từ kế toán bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

+ Tổ chức hệ thống chứng từ tại các đơn vị sự nghiệp thực hiện theo Quyếtđịnh số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế

độ kế toán sự nghiệp;

+ Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến hoạt động của đơn vị hànhchính sự nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán, Chứng từ kế toán chỉ được lập mộtlần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

+ Nội dung chứng từ phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh; Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xóa, không viếttắt; số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số;

+ Chứng từ kế toán phải được lập đầy đủ số liên theo quy định cho mỗichứng từ Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dungquy định và tính pháp lý cho chứng từ kế toán

+ Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trênchứng từ mới có giá trị thực hiện

+ Tất cả các đơn vị sự nghiệp đều phải sử dụng thống nhất mẫu chứng từ kếtoán thuộc loại bắt buộc quy định trong chế độ kế toán này

- Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán:

Tài khoản kế toán là cách thức phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh theo từng đối tượng phản ánh của hạch toán kế toán nhằm phục vụ choyêu cầu quản lý của các chủ thể Để thực hiện công tác kế toán, các đơn vị, các tổchức kinh tế phải sử dụng nhiều tài khoản khác nhau nhằm thỏa mãn nhu cầu thôngtin đa chiều cho các đối tượng sử dụng Các TK này tạo thành hệ thống TK kế toán

mà các đơn vị tổ chức sử dụng Như vậy, hệ thống tài khoản kế toán là tập hợp các

TK kế toán được sử dụng trong chế độ kế toán và trong từng đơn vị kế toán theomột trật tự nhất định Trong hệ thống chế độ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán làthành phần cơ bản, quyết định chất lượng của thông tin kế toán

Hiện nay, hệ thống tài khoản đơn vị sự nghiệp tuân thủ theo quy định củaLuật kế toán, Quyết định số 51/2007/QĐ-BTCvà Quyết định số 19/2006/QĐ-BTCcủa Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ kế toán hành chính sự nghiệp Hệ

Trang 38

thống này được xây dựng trên nguyên tắc dựa vào bản chất và nội dung hoạt độngcủa đơn vị sự nghiệp có vận dụng nguyên tắc phân loại và mã hóa của hệ thống tàikhoản kế toán doanh nghiệp và hệ thống tài khoản kế toán nhà nước.

Hệ thống tài khoản kế toán hành chính sự nghiệp gồm các tài khoản trongBảng cân đối tài khoản và các tài khoản ngoài Bảng cân đối tài khoản

Các tài khoản trong Bảng cân đối tài khoản phản ánh toàn bộ các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh theo các đối tượng kế toán gồm tài sản, nguồn hìnhthành tài sản và quá trình sử dụng tài sản tại đơn vị hành chính sự nghiệp Nguyêntắc ghi sổ các tài khoản trong Bảng cân đối tài khoản được thực hiện theo phươngpháp “ghi kép” nghĩa là khi ghi vào bên Nợ của một tài khoản thì đồng thời phải ghivào bên Có của một hoặc nhiều tài khoản khác hoặc ngược lại

Các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản phản ánh những tài sản hiện có ởđơn vị nhưng không thuộc quyền sở hữu của đơn vị (tài sản thuê ngoài, nhận giữ hộ,nhận gia công, tạm giữ…) những chỉ tiêu kinh tế cần phản ánh ở các tài khoản trongBảng Cân đối tài khoản nhưng cần theo dõi để phục vụ cho yêu cầu quản lý như: giátrị công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng, nguyên tắc các loại, dự toán chi hoạtđộng được giao…

Nguyên tắc ghi sổ các tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán được thực hiệntheo nguyên tắc “ghi đơn” nghĩa là khi ghi vào một bên của tài khoản thì khôngphải ghi đối ứng với bên nào của các tài khoản khác

- Tổ chức hệ thống sổ kế toán:

Theo Điều 25 của Luật kế toán “Sổ kế toán là phương tiện ghi chép, hệ thống

và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn

vị kế toán” Như vậy sổ kế toán là phương tiện để thực hiện công tác kế toán

Đối các đơn vị dự toán cấp I và cấp II ngoài việc mở sổ kế toán theo dõi tàisản và sử dụng kinh phí trực tiếp của cấp mình còn phải mở sổ kế toán theo dõi việcphân bổ dự toán, tổng hợp việc sử dụng kinh phí và quyết toán kinh phí của các đơn

vị trực thuộc (đơn vị kế toán cấp II và cấp III) để tổng hợp báo cáo tài chính về tìnhhình sử dụng kinh phí và quyết toán với cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tàichính đồng cấp

Trang 39

Các đơn vị BHXH thường sử dụng 2 hình thức sổ kế toán: Nhật ký – Sổ cái,Chứng từ ghi sổ

Mỗi đơn vị kế toán chỉ được mở, sử dụng một hệ thống sổ kế toán chính thức

và duy nhất Việc ghi sổ kế toán nhất thiết phải căn cứ vào chứng từ kế toán Mọi sốliệu ghi trên sổ kế toán buộc phải có chứng từ hợp pháp, hợp lệ chứng minh

Ngoài ra mới đây, từ tháng 01/2010 BHXH các tỉnh đã triển khai thực hiện phầnmềm Kế toán VSA cho các đơn vị dự toán cấp 3, riêng một số đơn vị triển khai sớmhơn từ năm 2009 như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hà Nam, Kiên Giang, Kon Tum Phầnmềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của hình thức kế toán Sổ Nhật ký – Sổ cái,phần mềm tuy không hiển thị đầy đủ giá trị ghi sổ nhưng đã đảm bảo đáp ứng đượccông tác quản lý tài chính kế toán, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; in sổ sách

và báo cáo kế toán theo quy định; phục vụ công tác quản lý, kiểm tra giám sát các hoạtđộng tài chính, kế toán

- Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán:

Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính là việc tạo ra mối liên hệ chặt chẽ quátrình hạch toán kế toán với nhu cầu thông tin về mọi mặt của quản lý Báo cáo tàichính là phương thức kế toán tổng hợp số liệu theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính,phản ánh một cách tổng quát hoặc chi tiết, toàn diện, có hệ thống về đơn vị hạchtoán hay tại một thời điểm

Hiện nay các đơn vị sự nghiệp đều phải lập báo cáo tài chính tuân theo quyđịnh của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số51/2007/QĐ-BTCvà Quyết định 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng

3- Báo cáo tình hình tăng, giảm TSCĐ (Mẫu B03-BH);

4- Báo cáo kết quả hoạt động sự nghiệp có thu ( Mẫu B04-BH)

Trang 40

5- Báo cáo thu BHXH (Mẫu B05a-BH) : Báo cáo này chỉ dành cho BHXHcấp huyện và tương đương.

6- Báo cáo thu BHXH (Mẫu B05b-BH): Báo cáo này chỉ dành cho BHXHtỉnh thành phố trực thuộc trung ương;

7- Báo cáo thu BHXH (Mẫu B05c-BH): Báo cáo này chỉ dành cho BHXHViệt Nam;

8- Tổng hợp tình hình tiếp nhận kinh phí và chi BHXH (Mẫu B06-BH)

9- Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí chi BHXH của các đơn

vị cấp I, cấp II (Mẫu B07-BH)

10- Báo cáo tổng hợp thu – chi quỹ BHXH, BHYT (Mẫu B08-BH)

11- Báo cáo tổng hợp thu, chi lãi đầu tư tài chính (Mẫu B09-BH)

12- Thuyết minh báo cáo kế toán (Mẫu B10-BH)

* Kỳ hạn nộp báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách:

- BHXH huyện gửi phòng Thu BHXH tỉnh:

+ Báo cáo tháng (mẫu B01-TS, B03-TS, B05-TS): trước ngày 03 của thángsau; dữ liệu điện tử chuyển trước ngày 02 của tháng sau

+ Báo cáo quý (mẫu B02a-TS, B02b-TS, B04a-TS, B04b-TS): trước ngày 10tháng đầu quý sau, kèm theo dữ liệu điện tử

+Báo cáo năm (mẫu B02a-TS, B02b-TS): trước ngày 10 tháng 01 năm sau,kèm theo dữ liệu điện tử

- BHXH tỉnh gửi Ban Thu BHXH Việt Nam:

+ Báo cáo tháng (mẫu B01-TS, B03-TS, B05-TS): trước ngày 05 tháng sau,

dữ liệu điện tử chuyển trước ngày 03 tháng sau Riêng dữ liệu điện tử báo cáo chỉtiêu quản lý thu, cấp sổ, thẻ (mẫu B01-TS): đồng thời gửi Ban Thu, Ban Cấp sổ, thẻ

+ Báo cáo quý (mẫu B02a-TS, B02b-TS, B04a-TS, B04b-TS): trước ngày 25tháng đầu quý sau, kèm theo dữ liệu điện tử

+ Báo cáo năm (mẫu B02b-TS): trước ngày 25 tháng 01 năm sau, kèm theo

dữ liệu điện tử

Ngày đăng: 12/03/2016, 08:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 về quy định quản lý thu BHXH, BHYT, quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1111/QĐ-BHXH
5. Bộ Tài chính (2007), Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 về việc ban hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2007
6. Bộ Tài chính, Quyết định số 51/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 về việc ban hành Chế độ kế toán BHXH Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 51/2007/QĐ-BTC
3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2012), Quyết định 488/QĐ-BHXH ngày 23/5/2012 ban hành quy định về quản lý chi trả các chế độ BHXH Khác
7. GS.TS Ngô Thế Chi, T.S Trương Thị Thủy, Giáo trình môn Kế toán tài chính, Hà Nội Khác
8. Trần Đình Hải(2012), Hoàn thiện công tác kế toán tài chính tại BHXH thành phố Đà Nẵng, Đà Nẵng Khác
9. PGS.TS Đặng Thị Loan ( 2006), Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân Khác
10. Luật BHXH, Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam(2006) 11. Tạp chí BHXH Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Kế toán thu BHXH huyện, thành phố Sơ đồ 2: Kế toán thu BHXH tỉnh - Luận văn thạc sỹ Kế toán hoạt động thu – chi BHXH tại cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh hà nam
Sơ đồ 1 Kế toán thu BHXH huyện, thành phố Sơ đồ 2: Kế toán thu BHXH tỉnh (Trang 5)
Sơ đồ 1: Kế toán thu bảo hiểm xã hội huyện, thành phố: - Luận văn thạc sỹ Kế toán hoạt động thu – chi BHXH tại cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh hà nam
Sơ đồ 1 Kế toán thu bảo hiểm xã hội huyện, thành phố: (Trang 44)
Sơ đồ 2: Kế toán thu bảo hiểm xã hội tỉnh: - Luận văn thạc sỹ Kế toán hoạt động thu – chi BHXH tại cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh hà nam
Sơ đồ 2 Kế toán thu bảo hiểm xã hội tỉnh: (Trang 45)
Sơ đồ 3: Kế toán chi bảo hiểm xã hội huyện, thành phố do NSNN đảm bảo - Luận văn thạc sỹ Kế toán hoạt động thu – chi BHXH tại cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh hà nam
Sơ đồ 3 Kế toán chi bảo hiểm xã hội huyện, thành phố do NSNN đảm bảo (Trang 47)
Sơ đồ 5: Kế toán chi BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện huyện, thành phố - Luận văn thạc sỹ Kế toán hoạt động thu – chi BHXH tại cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh hà nam
Sơ đồ 5 Kế toán chi BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện huyện, thành phố (Trang 49)
Sơ đồ 7: Tổ chức bộ máy hoạt động BHXH tỉnh Hà Nam - Luận văn thạc sỹ Kế toán hoạt động thu – chi BHXH tại cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh hà nam
Sơ đồ 7 Tổ chức bộ máy hoạt động BHXH tỉnh Hà Nam (Trang 56)
Sơ đồ 8: Tổ chức kế toán tại BHXH tỉnh Hà Nam được thể hiện như sau: - Luận văn thạc sỹ Kế toán hoạt động thu – chi BHXH tại cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh hà nam
Sơ đồ 8 Tổ chức kế toán tại BHXH tỉnh Hà Nam được thể hiện như sau: (Trang 58)
Sơ đồ 9: Hình thức kế toán của BHXH tỉnh Hà Nam: - Luận văn thạc sỹ Kế toán hoạt động thu – chi BHXH tại cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh hà nam
Sơ đồ 9 Hình thức kế toán của BHXH tỉnh Hà Nam: (Trang 60)
Bảng số 1: Tổng hợp số liệu thu BHXH qua các năm 2010, 2011, 2012. - Luận văn thạc sỹ Kế toán hoạt động thu – chi BHXH tại cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh hà nam
Bảng s ố 1: Tổng hợp số liệu thu BHXH qua các năm 2010, 2011, 2012 (Trang 61)
Sơ đồ 11: Quy trình chi BHXH - Luận văn thạc sỹ Kế toán hoạt động thu – chi BHXH tại cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh hà nam
Sơ đồ 11 Quy trình chi BHXH (Trang 64)
Biểu 3.1: Sơ đồ kế toán thu BHXH tự nguyện tại BHXH tỉnh: - Luận văn thạc sỹ Kế toán hoạt động thu – chi BHXH tại cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh hà nam
i ểu 3.1: Sơ đồ kế toán thu BHXH tự nguyện tại BHXH tỉnh: (Trang 92)
Biểu 3.4: Sơ đồ kế toán chi BHTN tại BHXH tỉnh - Luận văn thạc sỹ Kế toán hoạt động thu – chi BHXH tại cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh hà nam
i ểu 3.4: Sơ đồ kế toán chi BHTN tại BHXH tỉnh (Trang 96)
Biểu 2.11: Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại - Phiếu thu tiền mặt - Luận văn thạc sỹ Kế toán hoạt động thu – chi BHXH tại cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh hà nam
i ểu 2.11: Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại - Phiếu thu tiền mặt (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w