1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ kinh tế Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh ở nhà máy gạch đồng tâm – hải dương

111 361 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán là một trong những công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả trong hệ thống công cụ quản lý kinh tế. Nó có vai trò tích cực đối với việc quản lý vốn, tài sản, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng doanh nghiệp và là nguồn lực cung cấp thông tin số liệu đáng tin cậy để Nhà nước điều hành, quản lý nền kinh tế, kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các ngành, các khu vực. Với vai trò đó, kế toán đã và đang được các nhà quản lý quan tâm, nhất là trong việc xác định kết quả kinh doanh, nó giúp cho các nhà quản lý có thể đưa ra được các quyết định kinh doanh đúng đắn, phù hợp với doanh nghiệp mình. Chính vì vậy, sự đổi mới và hoàn thiện không ngừng công tác kế toán đã và đang trở thành một vấn đề bức xúc và cấp thiết. Xuất phát từ tính cấp thiết đó. Tác giả luận văn đã chọn đề tài: “Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh ở Nhà máy Gạch Đồng Tâm – Hải Dương”.

Trang 1

TÓM LƯỢC

Kế toán là một trong những công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả trong hệthống công cụ quản lý kinh tế Nó có vai trò tích cực đối với việc quản lý vốn, tàisản, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng doanh nghiệp và là nguồnlực cung cấp thông tin số liệu đáng tin cậy để Nhà nước điều hành, quản lý nền kinh

tế, kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các ngành, các khu vực

Với vai trò đó, kế toán đã và đang được các nhà quản lý quan tâm, nhất làtrong việc xác định kết quả kinh doanh, nó giúp cho các nhà quản lý có thể đưa rađược các quyết định kinh doanh đúng đắn, phù hợp với doanh nghiệp mình Chính

vì vậy, sự đổi mới và hoàn thiện không ngừng công tác kế toán đã và đang trở thànhmột vấn đề bức xúc và cấp thiết

Xuất phát từ tính cấp thiết đó Tác giả luận văn đã chọn đề tài: “Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh ở Nhà máy Gạch Đồng Tâm – Hải Dương”.

Qua việc nghiên cứu đề tài, kết hợp với khảo sát thực tế công tác kế toán chiphí, doanh thu và kết quả kinh doanh ở Nhà máy Gạch Đồng Tâm, đề tài góp phầnlàm sáng tỏ những vấn đề lý luận về kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinhdoanh trong hoạt động sản xuất Gạch nói chung và tại Nhà máy Gạch Đồng Tâm –Hải Dương nói riêng Thêm vào đó, đề tài còn chỉ ra những hạn chế và tồn tại từ đó

đề xuất ra các giải pháp khắc phục để có thể hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán tạiNhà máy

Do nội dung đa dạng và mang tính đặc thù riêng của hoạt động sản xuất Gạch

và thời gian nghiên cứu có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót về nội dung vàhình thức Tác giả rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp chân thành của cácthầy cô giáo, những chuyên gia trong lĩnh vực này và các bạn độc giả để có thểhoàn thiện hơn trong những nghiên cứu tiếp theo

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Họ và tên: Phạm Thị Thu Trang

Sinh ngày: 22/03/1988 Nơi sinh: Quảng Ninh

Tôi xin cam đoan như sau:

1 Luận văn Thạc sỹ kinh tế " Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh ở Nhà máy Gạch Đồng Tâm – Hải Dương" là do chính tôi thực hiện nghiên

cứu và hoàn thiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Vũ Mạnh Chiến

2 Các tài liệu, số liệu, dẫn chứng mà tôi sử dụng trong Luận văn là có thật

và do bản thân tôi thu thập, xử lý mà không có bất cứ sự sao chép không hợp lệ nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung cam đoan trên

Hà Nội, tháng 08 năm 2014

Tác giả

Phạm Thị Thu Trang

Trang 3

Đặc biệt tôi xin được gửi lời cảm ơn tới PGS, TS Vũ Mạnh Chiến đã trựctiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong quá trình thực tập để tôi có thể hoànthành tốt luận văn này Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị, bạn bè đãtạo điều kiện và khích lệ tôi hoàn thành khóa luận

Hải Dương, ngày 19 tháng 8 năm 2014

Tác giả

Phạm Thị Thu Trang

Trang 4

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1

2 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu 2

3 Mục tiêu của đề tài nghiên cứu 3

4 Câu hỏi đặt ra trong đề tài nghiên cứu 4

5 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 4

6 Bố cục đề tài nghiên cứu 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU, KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 6

1.1 Các khái niệm cơ bản liên quan đến kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh 6

1.1.2 Khái niệm về doanh thu 8

1.1.3 Khái niệm về kết quả kinh doanh 8

1.3 Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất 12

1.3.1 Kế toán chi phí trong doanh nghiệp 12

1.3.1.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 12

1.3.1.2 Trình tự kế toán chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các doanh nghiệp 14

1.3.2 Kế toán các khoản thu trong doanh nghiệp 20

1.3.3 Kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 21

Trang 5

1.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu tại Việt Nam về kế toán chi phí, doanh thu,

kết quả kinh doanh và những nghiên cứu có liên quan 22

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI NHÀ MÁY GẠCH ĐỒNG TÂM – HẢI DƯƠNG 33

2.1 Phương pháp nghiên cứu 33

2.1.1 Phương pháp tiếp cận thông tin 33

2.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 33

2.1.3 Phương pháp xử lý phân tích dữ liệu 35

2.2 Khái quát chung về Công ty Gạch Đồng Tâm Hải Dương 37

2.3 Quá trình hình thành và phát triển 37

2.4 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh 38

2.5 Tổ chức bộ máy quản lý 39

2.6 Công tác kế toán tại Nhà máy Gạch Đồng Tâm Hải Dương 41

2.6.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Nhà máy 41

2.6.2 Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản tại Nhà máy 43

2.6.3 Tổ chức hệ thống sổ sách tại Nhà máy 43

2.6.4 Tổ chức hệ thống BCTC tại Nhà máy 44

2.7 Thực trạng công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Nhà máy Gạch Đồng Tâm 44

2.7.1 Kế toán giá vốn hàng bán 44

2.7.1.1 Chứng từ sử dụng 44

2.7.1.2 Tài khoản sử dụng 44

2.7.1.3 Trình tự hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan 45

2.7.2.4 Ví dụ 45

2.7.2 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp 45

2.7.2.1 Chứng từ sử dụng 45

2.7.2.2 Tài khoản sử dụng 46

2.7.2.3 Trình tự hạch toán 46

Trang 6

2.7.2.4 Ví dụ 46

2.7.3 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 47

2.7.3.1 Đặc điểm quá trình tiêu thụ hàng hóa tại Nhà máy 47

2.7.3.2 Chứng từ sử dụng 48

2.7.3.3 Tài khoản sử dụng 48

2.7.3.4 Trình tự hạch toán 48

2.7.3.5 Ví dụ 50

2.7.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 50

2.7.4.1 Chứng từ sử dụng 50

2.7.4.2 Tài khoản sử dụng 50

2.7.4.3 Trình tự hạch toán 50

2.7.4.4 Ví dụ 51

2.7.5 Đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Nhà máy Gạch Đồng Tâm Hải Dương 51

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI NHÀ MÁY GẠCH ĐỒNG TÂM – HẢI DƯƠNG 53

3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Nhà máy Gạch Đồng Tâm - Hải Dương 53

3.1.1 Ưu điểm 54

3.1.2 Hạn chế 55

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Nhà máy Gạch Đồng Tâm - Hải Dương 57

3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh 57

3.2.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Nhà máy Gạch Đồng Tâm 57

3.2.2.1 Hoàn thiện hệ thống sổ chi tiết tại Nhà máy Gạch Đồng Tâm 57

3.2.2.2 Hiện đại hóa công tác kế toán tại Công ty Gạch Đồng Tâm 59

Trang 7

3.2.2.3 Hoàn thiện chính sách chiết khấu tại Công ty Gạch Đồng Tâm 61

3.2.2.4 Hoàn thiện chính sách bán hàng tại Nhà máy Gạch Đồng Tâm Hải Dương 63

3.2.2.5 Một số giải pháp khác 63

KẾT LUẬN 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

PHỤ LỤC 68

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

số

1 Phụ lục 2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty

2 Phụ lục 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh

doanh Công ty TNHH Đồng Tâm – Hải Dương 69

3 Phụ lục 2.3 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Đồng Tâm 70

4 Phụ lục 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại

5 Phụ lục 2.5 Trình tự hạch toán giá vốn tại Công ty TNHH Đồng Tâm

11 Phụ lục 2.11 Sổ Nhật ký chung (Trích trang số 20) 79

13 Phụ lục 2.13 Trình tự hạch toán CPBH và CPQLDN tại Công ty TNHH

20 Phụ lục 2.20 Trình tự hạch toán doanh thu tại Công ty TNHH Đồng

24 Phụ lục 2.24 Sổ Chi tiết thanh toán với người mua (người bán) 93

25 Phụ lục 2.25 Trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh tại Công

26 Phụ lục 2.26 Sơ đồ tài khoản hạch toán xác định kết quả kinh doanh tại

Trang 10

31 Phụ lục 3.3 Sổ Chi tiết thanh toán với người mua (người bán) 100

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, mục tiêu tối đa hóa lợinhuận luôn là mục tiêu cơ bản của các doanh nghiệp, chi phối mọi hoạt động của doanhnghiệp Do vậy, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp buộc phải nâng cao năng lựccạnh tranh bằng nhiều cách khác nhau Trong đó, vấn đề tăng doanh thu và tiết kiệmchi phí nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, đảm bảo phát triển bền vững là một nhiệm

vụ trọng yếu của các doanh nghiệp Bất kì doanh nghiệp nào muốn đứng vững trongquy luật cạnh tranh khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường thì hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp phải mang lại hiệu quả, đạt được mục tiêu lợi nhuậnmột cách tối đa Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải quan tâm đến rất nhiềuvấn đề cả trong sản xuất cũng như trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, kết quả tiêuthụ sản phẩm nói riêng và kết quả hoạt động kinh doanh nói chung

Mặt khác, quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luônquan tâm đến chi phí bỏ ra, doanh thu thu được nhằm xác định mục tiêu tối đa hóalợi nhuận đạt kết quả như thế nào Vì vậy, Bộ Tài chính đã ban hành Chuẩn mực kếtoán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” (VAS 01) theo Quyết định số165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14

“Doanh thu và thu nhập khác” (VAS 14) theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày31/12/2001 hướng dẫn chi tiết các chuẩn mực này phù hợp với thông lệ kế toánquốc tế nhằm hỗ trợ công tác kế toán xác định chi phí, doanh thu và kết quả kinhdoanh trong các doanh nghiệp

Tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay, khó khăn mà các doanh nghiệp gặp phải

đó là làm thế nào để việc hạch toán luôn tuân thủ có hiệu quả theo đúng những quyđịnh của Luật kế toán, Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán quy định hiện hành.Xuất phát từ vấn đề đó, quá trình khảo sát thực tế công tác kế toán chi phí, doanhthu và kết quả kinh doanh tại Nhà máy Gạch Đồng Tâm - Hải Dương tác giả đãnghiên cứu, phân tích và tìm ra những khó khăn và tồn tại mà Nhà máy gặp phảitrong khi vận dụng Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01 - “Chuẩn mực chung”) và

Trang 12

chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14 - “Doanh thu và thu nhập khác”) vào việc hạchtoán chi phí, doanh thu như sau:

Thứ nhất, đơn vị mà tác giả tiến hành nghiên cứu và trình bày trong luận văn

này là Nhà máy chuyên sản xuất Gạch - loại vật liệu không thể thiếu đối với cáccông trình xây dựng, sản phẩm của Nhà máy là nguồn nguyên liệu đầu vào quantrọng trong giai đoạn xây thô của các công trình xây dựng Mặt khác, thời gian tiếnhành các công trình xây dựng thường kéo dài, nhịp độ thanh toán phụ thuộc nhiềuvào tình hình thực tế hoạt động của các chủ đầu tư trong giai đoạn có nhiều biến cốxảy ra của nền kinh tế thị trường

Thứ hai, việc xác định doanh thu và kết quả kinh doanh của Nhà máy hoàn

toàn dựa trên nguyên tắc cơ sở dồn tích mà Nhà máy tuân thủ theo đúng chế độ kếtoán quy định hiện hành Nhưng trên thực tế, với đặc điểm của sản phẩm, vấn đề bấtcập xảy ra đối với Nhà máy và đặc biệt đi sâu vào công tác xác định doanh thu vàkết quả kinh doanh đó là: sự chênh lệch đáng kể giữa doanh thu thực tế thu đượcvới doanh thu đã được xác định theo cơ sở dồn tích nêu trên Điều này đã làm ảnhhưởng không nhỏ tới quá trình tái sản xuất của Nhà máy, ảnh hưởng tới nguồn vốncủa Nhà máy và đời sống của cán bộ, lao động trong Nhà máy

Xuất phát từ những vấn đề trình bày bên trên, tác giả đã tiến hành lựa chọn

nghiên cứu đề tài “Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh ở Nhà máy Gạch Đồng Tâm - Hải Dương”.

2 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu

Quá trình áp dụng VAS 01 và VAS 14 từ khi ban hành cho đến nay đã xuấthiện nhiều bài viết nghiên cứu về các nội dung xoay quanh vấn đề kế toán chi phí,doanh thu và kết quả kinh doanh như làm rõ hơn việc hạch toán kế toán theo quyđịnh hiện hành về kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh; hướng dẫn vậndụng VAS 01 và VAS 14 vào hạch toán trong một số loại hình doanh nghiệp nhưdoanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp kinh doanh thương mại… Tuy nhiên, tất cảđều chỉ đưa ra những quan điểm chung nhất nhằm giúp các doanh nghiệp hoàn thiện

kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh mà ít đề cập đến những khó khăn,

Trang 13

vướng mắc mà các doanh nghiệp gặp phải trong quá trình vận dụng VAS 01 vàVAS 14 vào thực tế công tác hạch toán của các doanh nghiệp trong từng lĩnh vựckinh doanh và ngành nghề cụ thể Cho đến nay, vấn đề khó khăn mà các doanhnghiệp gặp phải trong việc vận dụng VAS 01 và VAS 04 vào thực tiễn của đơn vị

chưa có tác giả nào đi sâu nghiên cứu, phân tích Vì vậy, đề tài “Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh ở Nhà máy Gạch Đồng Tâm - Hải Dương” sẽ

phân tích, đánh giá thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tạiNhà máy Gạch Đồng Tâm - Hải Dương làm rõ những khó khăn gặp phải khi ápdụng VAS 01 và VAS 04 vào hạch toán kế toán, từ đó tác giả đưa ra những đề xuất,giải pháp giúp Nhà máy tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc mà Nhà máy đanggặp phải trong quá trình hạch toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh khi ápdụng VAS 01 và VAS 14, giúp cho nhà quản lý đưa ra các quyết định kinh doanhhiệu quả nhằm khắc phục khó khăn trên

3 Mục tiêu của đề tài nghiên cứu

Căn cứ vào tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu và vấn đề đã xác lập nêu trên,tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài nhằm mục tiêu:

Thứ nhất, trình bày có hệ thống, phân tích những vấn đề lý luận chung về kếtoán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp;

Thứ hai, vận dụng những vấn đề lý luận vào thực tiễn để đánh giá thực trạngcông tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh ở Nhà máy Gạch ĐồngTâm - Hải Dương Cụ thể:

Một là, làm rõ về đặc điểm sản xuất - kinh doanh của thị trường Gạch;

Hai là, làm rõ cách thức ra quyết định trong hạch toán chi phí, doanh thu và quatrình tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy nhằm đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận;

Thứ ba, trên cơ sở khái quát chung về đặc điểm của sản phẩm, đặc thù hoạtđộng kinh doanh của Nhà máy và vấn đề bất cập giữa việc xác định doanh thu dựatheo cơ sở dồn tích và dựa theo cơ sở tiền ảnh hưởng tới mục tiêu hướng tới củaNhà máy là tối đa hóa lợi nhuận, tác giả xin phép được đề xuất một số giải phápnhằm khắc phục khó khăn trong việc vận dụng chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán,

Trang 14

luật kế toán vào việc hạch toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh của Nhàmáy trong giai đoạn hiện nay và phương hướng phát triển Nhà máy trong tương lai.

4 Câu hỏi đặt ra trong đề tài nghiên cứu

Để thực hiện đề tài nghiên cứu, luận văn sẽ tập trung phân tích và giải quyếtcác câu hỏi sau:

Thứ nhất, cơ sở lý luận về kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinhdoanh áp dụng trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng đã thực sự phù hợp hay chưa?

Thứ hai, môi trường kinh doanh, đặc điểm hoạt động, cơ chế quản lý trongkinh doanh vật liệu xây dựng của ngành có ảnh hưởng như thế nào đến kế toán chiphí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Nhà máy Gạch Đồng Tâm - Hải Dương?

Thứ ba, kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại các công ty sảnxuất vật liệu xây dựng có được thực hiện theo các quy định trong chuẩn mực kếtoán, chế độ kế toán Việt Nam hay không?

Thứ tư, những tồn tại trong kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh

đã được giải quyết chưa và giải quyết ở mức độ nào?

Thứ năm, để khắc phục được những tồn tại trong kế toán chi phí, doanh thu

và kết quả kinh doanh cần giải quyết thêm những vấn đề gì?

Thứ sáu, các giải pháp đưa ra nhằm hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu vàkết quả kinh doanh tại Nhà máy Gạch Đồng Tâm - Hải Dương?

5 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu:

Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận về kế toán chi

phí, doanh thu và kết quả kinh doanh, thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và kếtquả kinh doanh và các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quảkinh doanh

Về thời gian: Đề tài sử dụng số liệu kế toán thực tế của Nhà máy trong quý

IV năm 2013; đề xuất hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanhtrong những năm tiếp theo

Về không gian: Đề tài nghiên cứu kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh

doanh tại Nhà máy Gạch Đồng Tâm - Hải Dương áp dụng chế độ kế toán theo

Trang 15

Quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài chính vềviệc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu những vấn đề chung về kế toán chi phí, doanh thu và kếtquả kinh doanh trong các doanh nghiệp; Nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí,doanh thu và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp;

Nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tạiNhà máy Gạch Đồng Tâm - Hải Dương

6 Bố cục đề tài nghiên cứu

Ngoài phần MỞ ĐẦU, KẾT LUẬN, DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀDANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO, luận văn được trình bày trong 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh

và tổng quan tình hình nghiên cứu;

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác kế toán

chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Nhà máy Gạch Đồng Tâm - HảiDương;

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí,

doanh thu và kết quả kinh doanh tại Nhà máy Gạch Đồng Tâm - Hải Dương

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU,

KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Các khái niệm cơ bản liên quan đến kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh.

1.1.1 Khái niệm về chi phí

Chi phí là một trong những yếu tố trung tâm của công tác quản lý hoạt độngsản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí được nhìn nhận theo nhiều góc độkhác nhau Chi phí được hiểu một cách trừu tượng là biểu hiện bằng tiền của nhữnghao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sảnxuất - kinh doanh được tính trong một thời kỳ nhất định Trong quá trình hoạt độngsản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh rất nhiều các khoản chi phí khácnhau nhưng tựu chung lại các khoản chi phí đó đều có đặc điểm chung đó là:

Thứ nhất, là hao phí tài nguyên (kể cả hữu hình và vô hình), vật chất, lao động; Thứ hai, những hao phí này phải gắn liền với mục đích sản xuất - kinh doanh; Thứ ba, phải định lượng được bằng tiền và được xác định trong một khoảng

thời gian nhất định

Từ đặc điểm chung nêu trên tiến hành phân tích khái niệm về chi phí theoChuẩn mực kế toán và theo các góc độ kế toán kế toán tài chính cũng như kế toánquản trị, cụ thể:

Đối với chuẩn mực kế toán Việt Nam - VAS 01 “Chuẩn mực chung” ban

hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 khái niệm

về chi phí như sau: “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong

kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”

Tại Chuẩn mực này cũng đề cập đến cơ sở dồn tích, vậy chi phí được hiểutheo cơ sở kế toán dồn tích và cơ sở kế toán tiền như thế nào? Theo khái niệm trên

chi phí được thể hiện là các khoản tiền chi ra (tức là: đã chi ra và được hiểu theo cơ

sở kế toán tiền), vậy các khoản chi được ghi nhận là chi phí nhưng chưa thực sự chi

Trang 17

tiền (ví dụ như các khoản doanh nghiệp chiếm dụng vốn của người bán khi giaodịch mua hàng) thì lại không được đề cập tại khái niệm này Đây chính là vấn đề bấtcập giữa cơ sở kế toán dồn tích và cơ sở kế toán tiền, nhưng để phản ánh một khoảnchi phí thì chi phí được phản ánh theo cơ sở kế toán dồn tích mang tính tích cựchơn Bởi vì, theo cơ sở kế toán dồn tích một khoản chi phí của doanh nghiệp đượcphản ánh thể hiện cả trong quá khứ, hiện tại và tương lai Còn với cơ sở kế toán tiềnthì một khoản chi phí của doanh nghiệp được ghi nhận khi thực sự chi tiền - điềunày chỉ phản ánh được tình hình hiện tại của khoản chi phí đó Hơn nữa, kế toánhiện nay không còn sử dụng kế toán theo cơ sở tiền trong việc ghi nhận chi phí cũngnhư tài sản, nguồn vốn và doanh thu bởi không mang lại tính tích cực trong quátrình hạch toán.

Đối với góc độ kế toán tài chính “Chi phí được nhìn nhận như những khoản

phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được một sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định Chi phí được xác định bằng tiền của những hao phí về lao động sống, lao động vật hóa,… trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứng chắc chắn” (Giáo trình kế toán tài chính, Học viện tài chính, trang 278)

Nhìn nhận chi phí theo góc độ kế toán tài chính không “bó hẹp” theo cơ sở

kế toán tiền như khái niệm trình bày trong VAS01 “Chuẩn mực chung” mà chi phíbao hàm cả những khoản chi phí thực tế đã chi và đã xác định ghi nhận là khoảnchi, cụ thể là các khoản chi đó được xác định bằng tiền của những hao phí về laođộng sống, lao động vật hóa được ghi nhận trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứngchắc chắn

Mặt khác, theo khái niệm này nguyên tắc phù hợp được thể hiện rất rõ, cụ thểghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp nhau Phù hợp được hiểu theo nghĩaphù hợp về mặt lượng và mặt thời gian Cụ thể:

Thứ nhất, phù hợp về mặt lượng có nghĩa khi ghi nhận một lượng doanh thu

phải phù hợp với một khoản chi phí tương ứng;

Thứ hai, phù hợp về mặt thời gian có nghĩa ghi nhận doanh thu và chi phí

phải đúng kỳ, nếu doanh thu và chi phí phát sinh liên quan đến nhiều kỳ thì phảiphân bổ tương ứng tính vào đúng kỳ hạch toán

Trang 18

1.1.2 Khái niệm về doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam - VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác”theo Quyết định số 149/2001/QĐ - BTC ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2001 thì

doanh thu được hiểu là:“Là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu

được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”

Tại Chuẩn mực này, khái niệm doanh thu được trình bày theo cơ sở kế toándồn tích phản ánh các khoản doanh thu của doanh nghiệp đã thu được và các khoảndoanh thu sẽ thu trong tương lai Doanh thu bao gồm:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tổng giá trị được thực hiện do

việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng

Doanh thu bán hàng: là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các

giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá do doanhnghiệp sản xuất ra hoặc do doanh nghiệp mua về

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam – VAS 14, doanh thu bán hàng được ghinhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sởhữu hàng hoá

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc giaodịch bán hàng

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

1.1.3 Khái niệm về kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là kết quả từ các hoạt động kinh tế đã thực hiện tại đơnvị: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác Quá trìnhcác hoạt động diễn ra tại đơn vị hoặc tại các đơn vị đối tác mà đơn vị liên kết đượcxác định lãi (lỗ) bằng kết quả cuối cùng của những hoạt động đó

Trang 19

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu

thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư vàdịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt độngkinh doanh bất động sản đầu tư, như: Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp,chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài

chính và chi phí tài chính

Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác.

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được trình bày chi tiết trên hai báo cáo(Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ)

Báo cáo kết quả kinh doanh (KQKD) là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánhtình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo (Luận văn xinphép chỉ xem xét phần I của Báo cáo KQKD) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (LCTT) làbáo cáo tài chính tổng hợp phản ánh các luồng tiền của doanh nghiệp thu vào và chi

ra trong kỳ báo cáo Hiện nay, chế độ kế toán quy định cả hai Báo cáo trên đều là báocáo tài chính bắt buộc của doanh nghiệp Các thông tin của hai Báo cáo này bổ sungcho nhau sẽ cho phép ta nhìn nhận toàn diện hơn kết quả hoạt động của doanh nghiệpnhưng lại hạn chế trong công tác kế toán đó là vi phạm nguyên tắc nhất quán Cụ thể:

Kết quả luồng tiền trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: được trình bày theo cơ sở

kế toán tiền - phương pháp này phổ biến trong giai đoạn đầu của lịch sử kế toán,theo đó kết quả hoạt động trong một kỳ bằng tổng số tiền thực thu được trong kỳ trừ

đi tổng số tiền thực chi ra trong kỳ Phương pháp này đơn giản, dễ tính toán và có

cơ sở khi ta biết rằng xuất phát điểm của hoạt động kinh doanh là tiền (vốn) và đíchcủa hoạt động kinh doanh cũng là tiền Nói cách khác, hoạt động kinh doanh chính

là bỏ tiền ra để kinh doanh trong lĩnh vực nào đó với kỳ vọng thu về nhiều tiền hơn.Tuy nhiên, phương pháp này chỉ chính xác với các giả định sau: tất cả các vật tưhàng hóa dịch vụ mua vào và bán ra đều thanh toán ngay trong cùng kỳ (không cómua chịu bán chịu), tất cả các thu nhập chi phí của kỳ nào đều được thực hiện ngaytrong kỳ đó

Trang 20

Kết quả luồng tiền trên Báo cáo kết quả kinh doanh: được trình bày theo cơ

sở kế toán dồn tích - phương pháp kế toán này ra đời sau và thay thế cho phươngpháp kế toán trên cơ sở tiền, được công nhận trong các chuẩn mực kế toán Quốc tế

và Việt Nam hiện hành

Trong đó, thu nhập thực hiện trong kỳ không có nghĩa là thực thu mà chỉ cần

có xác nhận đồng ý mua (tức chấp nhận thanh toán) của người mua (giá trị sảnphẩm hàng hóa dịch vụ đã được xã hội thừa nhận - thông qua người mua) là kế toán

đã ghi nhận thu nhập Sau khi xác định xong thu nhập, kế toán mới xác định tiếp cácchi phí tạo ra thu nhập đó (hay tương ứng với thu nhập đó) Do đó, không phải tất

cả các khoản tiền chi ra trong kỳ đều được tính vào chi phí và tham gia vào tính kếtquả kinh doanh trong kỳ mà chỉ có các khoản chi phí đã hoàn thành và đã được xãhội thừa nhận (phần đã được tính vào giá vốn hàng bán) Như vậy, phương pháp kếtoán dồn tích gắn kết quả hoạt động kinh doanh với các nỗ lực và hiệu quả hoạtđộng của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Báo cáo KQKD phản ánh kết quả hoạtđộng trên cơ sở đối chiếu thu nhập với chi phí liên quan tới thu nhập đó theophương pháp kế toán dồn tích cả trong quá khứ, hiện tại và tương lai

1.2 Các quy định pháp lý ảnh hưởng tới kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh

Văn bản pháp luật cao nhất áp dụng hạch toán kế toán đó là Luật Kế toán rađời năm 2003, Luật đã chuẩn hóa nhiều nguyên tắc, nội dung công tác kế toán, tổchức bộ máy kế toán, người làm kế toán và hoạt động nghề nghiệp kế toán Luật kếtoán được ban hành và đi vào thực hiện, hoạt động kế toán đã được cả xã hội quantâm, từ công tác đào tạo cán bộ kế toán, tổ chức công việc kế toán, lập và trình bàybáo cáo tài chính giúp công khai, minh bạch về quản lý tài chính Nhà nước cũngnhư doanh nghiệp, khu vực hành chính sự nghiệp và khu vực thị trường tài chính,đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước

Sau khi Luật kế toán được ban hành và có hiệu lực năm 2004, Bộ tài chính

đã tham mưu cho Chính phủ ban hành các Nghị định hướng dẫn thực hiện Luật.Trong đó có Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ban hành ngày 31 tháng 5 năm 2004

Trang 21

của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật

kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh - Đây là một trong hai Nghị định quantrọng nhằm tạo cơ chế đối với khu vực doanh nghiệp

Ngoài ra, đối với khối doanh nghiệp, Bộ tài chính còn ban hành Quyết định

số 15/2006/QĐ-BTC chế độ kế toán doanh nghiệp và Quyết định số 48/QĐ-BTCchế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa Quá trình thực hiện đã sửa đổi bằngThông tư số 244/2009/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanhnghiệp Để triển khai chi tiết hơn nữa việc thực hiện công tác kế toán theo các quyếtđịnh Bộ tài chính đã ban hành từ năm 2004 cho tới nay 30 chuẩn mực kế toán nhằmhoàn thiện khuôn khổ pháp lý về kế toán, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xãhội, đảm bảo phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế Từ đó tạo niềm tin cho các nhàđầu tư nước ngoài, góp phẩn thúc đẩy đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

Đối với kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh được quy định vàhướng dẫn thực hiện theo các quyết định và thông tư hướng dẫn do Bộ tài chính banhành, cụ thể như sau:

Thứ nhất, về chi phí được quy định thực hiện theo Quyết định số

165/2002/QĐ-BTC do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành ngày 31 tháng 12 năm

2002, Thông tư hướng dẫn số 105/2003/TT-BTC hướng dẫn thực hiện 06 chuẩnmực kế toán Trong đó có Chuẩn mực kế toán số 01 “Chuẩn mực chung” quy địnhviệc ghi nhận chi phí, tại chuẩn mực này như đã phân tích bên trên, bàn về chi phíkhông phù hợp với kế toán ngày nay Kế toán ngày nay, hạch toán dựa trên cơ sở kếtoán dồn tích mang tính tích cực hơn cơ sở kế toán tiền bởi nó phản ánh luồng tiềnliên quan cả trong quá khứ, hiện tại và tương lai;

Thứ hai, về doanh thu và thu nhập được quy định thực hiện theo Quyết định

số 149/2001/QĐ-BTC do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành ngày 31 tháng 12 năm

2001, Thông tư hướng dẫn số 161/2007/TT-BTC hướng dẫn thực hiện 04 chuẩnmực kế toán (Đợt 2) Trong đó có Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhậpkhác” quy định việc ghi nhận doanh thu và thu nhập phù hợp với cơ sở kế toán dồntích phản ánh luồng tiền liên quan trong quá khứ, hiện tại và tương lai Việc áp dụng

Trang 22

chuẩn mực này bất cập xảy ra trên Báo cáo kết quả kinh doanh, tại các khoản mục

(Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ; doanh thu hoạt động tài chính; Thu nhập khác) sẽ không khớp đúng

với luồng tiền trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Ví dụ, một khoản doanh thu bánhàng chịu cho khách hàng phát sinh vào tháng 01/N và thực tế thu tiền hàng củakhách hàng vào tháng 02/N Như vậy, theo kế toán cơ sở dồn tích ghi nhận khoảndoanh thu phát sinh trên Báo cáo kết quả kinh doanh vào tháng 01/N, nhưng theo kếtoán cơ sở tiền khoản doanh thu phát sinh trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ vào tháng02/N Thực chất, xét tại một thời điểm nhất định thì sự chênh lệch rất rõ nhưng xéttrong suốt “cuộc đời” của doanh nghiệp thì sẽ không có sự chênh lệch rõ như vậy

mà luồng tiền trên hai báo cáo lại bổ sung và phản ánh một cách toàn diện về doanhthu và thu nhập của doanh nghiệp Bởi lẽ, khi xem xét luồng tiền trên Báo cáo lưuchuyển tiền tệ sẽ giúp doanh nghiệp nhận diện được và lên được kế hoạch chonhững khoản doanh thu, thu nhập chưa thực tế thu tránh được những tổn thất có thểxảy ra trong tương lai

Thứ ba, với phân tích trình bày bên trên về chi phí và doanh thu thì kết quả

kinh doanh của doanh nghiệp cũng xảy ra tình trạng lãi “ảo” khi doanh nghiệpkhông thu được tiền của khách hàng đúng kỳ phát sinh, cụ thể luồng tiền trên Báocáo lưu chuyển tiền tệ sẽ nhỏ hơn luồng tiền trên Báo cáo kết quả kinh doanh

1.3 Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất

1.3.1 Kế toán chi phí trong doanh nghiệp

1.3.1.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều địađiểm khác nhau, liên quan đến việc sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hànghoá khác nhau Chính vì vậy, chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ phảiđược kế toán tập hợp theo phạm vi và giới hạn nhất định

Trang 23

Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi giới hạn mà chi phí cần tập hợp đápứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầu quản lý chi phí Việc xác định đốitượng tập hợp chi phí ở từng doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức sảnxuất, công dụng của chi phí, cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý.

Đối với các doanh nghiệp ở Việt Nam, đối tượng tập hợp chi phí có thể phânloại theo hoạt động như hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt độngkhác, hoặc chi phí kinh doanh có thể được tập hợp theo quá trình kinh doanh như: chiphí mua hàng, chi phí sản xuất sản phẩm, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp, hoặc chi phí sản xuất kinh doanh được tập hợp theo địa điểm, bộ phận…

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh một cách khoa học,hợp lý là cơ sở để tổ chức kế toán chi phí sản xuất kinh doanh ngay từ việc tổ chứchạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, số chi tiếtchi phí sản xuất kinh doanh…

Sau khi xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kế toán cần phảixác định phương pháp tập hợp chi phí và phân bổ chi phí cho từng đối tượng kếtoán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định Tùy theo từng loại chi phí và điều kiện cụthể, kế toán có thể vận dụng phương pháp tập hợp chi phí cho phù hợp

* Phương pháp tập hợp trực tiếp

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liênquan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất riêng biệt Do đóngay từ khâu hạch toán ban đầu, chi phí sản xuất phát sinh được phản ánh riêng chotừng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trên chứng từ ban đầu, để căn cứ vào chứng

từ thực hiện hạch toán trực tiếp chi phí sản xuất cho từng đối tượng riêng biệt Theophương pháp này chi phí sản xuất phát sinh được tính trực tiếp cho đối tượng chịuchi phí nên đảm bảo mức độ chính xác cao, vì vậy cần sử dụng tối đa phương pháptập hợp trực tiếp trong điều kiện cho phép

* Phương pháp phân bổ gián tiếp

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất có liên quan đếnnhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, không thể tổ chức hạch toán ban đầu chi

Trang 24

phí sản xuất riêng cho từng đối tượng Trong trường hợp này phải tập hợp chi phísản xuất phát sinh chung cho nhiều đối tượng theo từng nơi phát sinh chi phí, sau đólựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đốitượng chịu chi phí Việc phân bổ được tiến hành theo trình tự như sau:

T: Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ

- Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng

Trong đó:

Ci: Chi phí phân bổ cho từng đối tượng

Ti: Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i

H: Hệ số phân bổ

Với phương pháp phân bổ gián tiếp, mức độ chính xác của chi phí sản xuấtphân bổ cho từng đối tượng tập hợp chi phí phụ thuộc vào tính hợp lý của tiêuchuẩn phân bổ được lựa chọn sử dụng

1.3.1.2 Trình tự kế toán chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các doanh nghiệp

* Kế toán chi phí mua hàng

Quá trình mua hàng là quá trình doanh nghiệp bỏ vốn bằng tiền để mua vật

tư, hàng hoá dự trữ cho quá trình sản xuất - kinh doanh Theo chế độ kế toán hiệnhành, việc hạch toán chi phí mua hàng trong doanh nghiệp tuỳ thuộc vào phươngpháp hạch toán hàng tồn kho (theo phương pháp kê khai thường xuyên hay kiểm kêđịnh kỳ) và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp (theo phươngpháp trực tiếp hay phương pháp khấu trừ)

Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế thì chi phí muahàng gồm giá mua (không có thuế giá trị gia tăng) và chi phí thu mua (chi phí vận

Trang 25

chuyển, bốc dỡ, thuê kho bãi,…) kế toán sử dụng tài khoản 152, 153, 156, 133 vàcác tài khoản liên quan: tài khoản 111, 112, 331, 311, 141 để phản ánh.

Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì giá trị hàng hoávật tư nhập kho hoặc dùng ngay cho sản xuất phản ánh theo tổng giá thanh toán (giámua bao gồm cả thuế giá trị gia tăng đầu vào) và chi phí thu mua (chi phí vậnchuyển, bốc dỡ, thuê kho bãi,…) Khi đó kế toán sử dụng tài khoản 152, 153, 156 vàcác tài khoản liên quan: tài khoản 111, 112, 331, 311, 141 để phản ánh

Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế thì chi phí mua hànggồm giá mua (không có thuế giá trị gia tăng) và chi phí thu mua (chi phí vậnchuyển, bốc dỡ, thuê kho bãi, ), khi đó kế toán sử dụng tài khoản 611 và các tàikhoản liên quan: tài khoản 111, 112, 331, 311, 141 để phản ánh

* Tập hợp chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất

Quá trình sản xuất là quá trình doanh nghiệp kết hợp các yếu tố đầu vào tiếnhàng sản xuất tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu xã hội

Theo chế độ kế toán hiện hành, chi phí sản xuất được tập hợp theo từngkhoản mục như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sản xuất chung Sau đó kế toán tổng hợp lại để tính giá thành sản phẩm Việctập hợp chi phí sản xuất tuỳ thuộc vào doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theophương pháp kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ

- Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu, kể cả nửa thành phẩm mua ngoài sử dụng trực tiếp cho việcsản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ

Thông thường chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan tới từng đốitượng tập hợp chi phí (từng loại sản phẩm, từng nhóm sản phẩm ) thì tập hợp theophương pháp trực tiếp Trong trường hợp nguyên vật liệu sử dụng có liên quan đến

Trang 26

nhiều đối tượng (nhiều loại sản phẩm, nhiều nhóm sản phẩm,…) khác nhau, khôngthể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng thì tập hợp chung, sau đó tiến hành phân bổtheo các tiêu thức hợp lý:

+ Chi phí nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài có thể chọn tiêuthức phân bổ là chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất,…

+ Chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu có thể chọn tiêu thức phân bổ là chi phí địnhmức, chi phí kế hoạch, chi phí nguyên vật liệu chính, khối lượng sản phẩm sản xuất, …

Để tính toán chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào chi phí sản xuấttrong kỳ kế toán cần chú ý kiểm tra xác định số nguyên vật liệu đã lĩnh nhưng cuối

kỳ chưa sử dụng hết và giá trị của phế liệu thu hồi (nếu có) để loại ra khỏi chi phínguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ:

- Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:

Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản

622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ những khoản tiền phải trả, phải thanhtoán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện lao vụ, dịch vụbao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp theo lương cơ bản và lương thực tế phảitrả công nhân trực tiếp sản xuất Không tính vào chi phí nhân công trực tiếp cáckhoản tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp của nhân viên quản lý phân xưởng,nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý doanh nghiệp

Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp vào đối tượng chịu chiphí có liên quan (từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm cùng loại,…)

Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng(nhiều loại sản phẩm) khác nhau mà không hạch toán trực tiếp được thì có thể tập hợpchung sau đó chọn tiêu thức thích hợp để tính toán phân bổ cho các đối tượng chịuchi phí liên quan Tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:

+ Đối với tiền lương chính của công nhân sản xuất phân bổ theo chi phí tiềnlương định mức, chi phí tiền lương kế hoạch, giờ công định mức, khối lượng sảnphẩm sản xuất,…

Trang 27

+ Đối với tiền lương phụ phân bổ theo tiền lương chính

+ Đối với các khoản trích theo lương thì căn cứ vào tỷ lệ trích quy định đểtính theo số lương của công nhân đã tập hợp và phân bổ trong kỳ

- Tập hợp chi phí sản xuất chung:

Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản

627 - Chi phí sản xuất chung và các tài khoản cấp 2 phản ánh từng loại chi phí sảnxuất chung (tương ứng với từng nội dung chi phí mà doanh nghiệp lựa chọn)

Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý phục vụ sản xuất và nhữngchi phí sản xuất khác ngoài hai khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chiphí nhân công trực tiếp phát sinh ở phân xưởng, tổ đội sản xuất

Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí vàtừng loại chi phí Kế toán có thể sử dụng phương pháp trực tiếp hoặc phương phápgián tiếp để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

Nếu tập hợp theo phương pháp gián tiếp thì tiêu thức phân bổ hợp lý có thểlựa chọn:

+ Đối với chi phí khấu hao tài sản cố định có thể phân bổ theo định mức chi phínăng lượng hoặc giờ máy làm việc thực tế kết hợp với công suất tiêu hao của máy

+ Đối với các chi phí còn lại phân bổ theo tiền lương của công nhân sản xuấthoặc phân bổ chung toàn bộ theo một tiêu thức nào đó

- Tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đã tập hợp theo từng khoản mục chi phítrên tài khoản 621, 622, 627 cuối kỳ cần tổng hợp các chi phí sản xuất hợp lý đãphát sinh trong kỳ và chi tiết cho từng đối tượng để tính giá thành sản phẩm

Để tập hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào việc ápdụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyênhay phương pháp kiểm kê định kỳ mà sử dụng các tài khoản khác nhau

Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên, kế toán sử dụng tài khoản 154 - “Chi phí sản xuất kinh doanh dởdang” để tập hợp chi phí sản xuất cho toàn doanh nghiệp

Trang 28

Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 631 - “Giá thành sản xuất” để tập hợp chi phí sảnxuất toàn doanh nghiệp.

- Kế toán chi phí bán hàng:

Để phản ánh chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ và kết chuyển chi phí bán hàng

để xác định kết quả kinh doanh, kế toán sử dụng tài khoản 641 - Chi phí bán hàng

Khi thực hiện bán sản phẩm, hàng hoá ngoài việc xuất, giao sản phẩm, hànghoá cho khách hàng, doanh nghiệp còn phải chi các khoản chi phí bán hàng Chi phíbán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá vàcung cấp dịch vụ Theo chế độ hiện hành, chi phí bán hàng bao gồm:

+ Chi phí nhân viên bán hàng;

+ Chi phí vật liệu bao bì;

Cuối kỳ kế toán phân bổ và kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quảkinh doanh

Đối với doanh nghiệp thương mại dịch vụ, trường hợp có dự trữ hàng hoá biến động giữa các kỳ thì phải phân bổ chi phí bán hàng sang hàng tồn kho cuối kỳ.

kỳ

+

Chi phí bán hàng cầnphân bổ phát sinh

Tiêu thứcphân bổ củahàng đã xuấtbán trong kỳTổng tiêu thức phân bổ củahàng xuất trong

kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ

Trang 29

- Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

Kế toán sử dụng tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp để phản ánhtình hình tập hợp, phân bổ và kết chuyển các chi phí quản lý doanh nghiệp, quản lýhành chính và các chi phí khác có liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt độngquản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp

Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệpđược chia ra các khoản chi phí sau:

+ Chi phí nhân viên quản lý;

+ Chi phí vật liệu quản lý;

Chi phí quản lý doanh nghiệp là loại chi phí gián tiếp sản xuất kinh doanhcần được dự tính (lập dự toán) và quản lý chi tiêu tiết kiệm, hợp lý Chi phí quản lýdoanh nghiệp liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp do vậy cuối kỳ cầnđược tính toán, phân bổ, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kếtquả kinh doanh

- Kế toán chi phí hoạt động tài chính:

Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến hoạt động về vốn,các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanhnghiệp Theo chế độ hiện hành, chi phí tài chính bao gồm:

Trang 30

+ Chi phí liên quan đến đầu tư chứng khoán;

+ Chi phí liên quan đến hoạt động liên doanh kể cả khoản lỗ liên quan;

+ Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn;

+ Chi phí liên quan đến hoạt động mua, bán ngoại tệ;

+ Chi phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài sản, cơ sở hạ tầng;

+ Chi phí vay vốn kinh doanh, khoản chiết khấu thanh toán khi bán sảnphẩm, hàng hoá;

+ Chênh lệch lỗ mua bán ngoại tệ, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái;

+ Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn;

+ Chi phí khác liên quan đến hoạt động tài chính

Để tập hợp và kết chuyển chi phí hoạt động tài chính xác định kết quả kinhdoanh, kế toán sử dụng tài khoản 635 - “Chi phí tài chính”

1.3.2 Kế toán các khoản thu trong doanh nghiệp

Doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch

vụ, doanh thu hoạt động tài chính

* Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoạt sốtiền sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh thu nhập như bán sản phẩm,hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu thêm ngoàigiá bán (nếu có)

Để hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng tàikhoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và tài khoản 512 - “Doanhthu nội bộ” và các tài khoản khác có liên quan Tài khoản 511 dùng để phản ánhdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ hoạt độngkinh doanh Tài khoản 512 dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá,lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công

ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Để hạch toán các khoản giảm trừdoanh thu kế toán sử dụng các tài khoản:

Trang 31

+ Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại - này dùng để phản ánh khoảnchiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc thanh toán cho kháchhàng do việc khách hàng đã mua hàng với số lượng lớn theo thoả thuận về chiếtkhấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua bán hàng hoá.

+ Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại - dùng để phản ánh doanh thu của sốthành phẩm hàng hoá đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do lỗi của doanh nghiệp

+ Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán - dùng để phản ánh khoản giảm giá bánhàng thực tế phát sinh trong kỳ

* Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thuđược từ hoạt động tài chính hoặc hoạt động kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán

Để hạch toán doanh thu hoạt động tài chính, kế toán sử dụng tài khoản 515

-“Doanh thu hoạt động tài chính”

1.3.3 Kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạt độngtạo ra các khoản thu của doanh nghiệp, đó là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ

và hoạt động tài chính Kết quả kinh doanh thông thường được xác định theo công thức sau:

-Giávốnhàngbán

+

Doanh thuhoạt độngtài chính

-Chiphítàichính

-Chi phí bánhàng và chiphí quản lýdoanh nghiệp

Để hạch toán kết quả kinh doanh, kế toán sử dụng tài khoản 911 - Xác địnhkết quả kinh doanh

1.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu tại Việt Nam về kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh và những nghiên cứu có liên quan

Tổ chức thực hiện tốt công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quảkinh doanh là một vấn đề được các doanh nghiệp hết sức quan tâm, vì nó có ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp

Trang 32

Xuất phát từ vai trò nêu trên luận văn xin nghiên cứu, phân tích và đánh giáthực trạng kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sảnxuất là nội dung chính xuyên suốt đề tài đã lựa chọn.

Với nội dung đó tác giả xác định rõ mục tiêu của đề tài lựa chọn, cụ thể:

Thứ nhất, trình bày có hệ thống, phân tích những vấn đề lý luận chung về kế

toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp;

Thứ hai, vận dụng những vấn đề lý luận vào thực tiễn để đánh giá thực trạng

công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh ở Nhà máy Gạch ĐồngTâm - Hải Dương

Thứ ba, trên cơ sở khái quát chung về đặc điểm của sản phẩm, đặc thù hoạt

động kinh doanh của Nhà máy và vấn đề bất cập giữa việc xác định doanh thu dựatheo cơ sở dồn tích và dựa theo cơ sở tiền ảnh hưởng tới mục tiêu hướng tới củaNhà máy là tối đa hóa lợi nhuận, tác giả xin phép được đề xuất một số giải phápnhằm khắc phục khó khăn trong việc vận dụng chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán,luật kế toán vào việc hạch toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh của Nhàmáy trong giai đoạn hiện nay và phương hướng phát triển Nhà máy trong tương lai

Xác định được mục tiêu đặt ra và để đánh giá khái quát về nội dung tác giảlựa chọn làm để tài nghiên cứu luận văn xin phép được khái quát kết quả nghiêncứu từ các công trình nghiên cứu của các tác giả ngoài nước và trong nước Từ đóphân tích, đánh giá, so sánh, tổng hợp xác định vấn đề đã được nghiên cứu đến đâu,những gì còn chưa được xem xét, còn bỏ ngỏ và có thể chỉ ra nguyên nhân của vấn

đề đã nghiên cứu vẫn còn tồn tại

Xuất phát từ hướng đi được mô tả bên trên, luận văn xin phép phân tíchnhững vấn đề chung nhất về cách hạch toán kế toán nói chung; kế toán chi phí,doanh thu và kết quả kinh doanh nói riêng tại một số nước trên thế giới xin trích và

kế thừa từ nguồn luận án tiến sĩ của NCS Phạm Hương Giang - Học viện Tài chính, cụ thể:

Tại Mỹ, là nước có nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ Bản thân

không tham gia vào việc ban hành các chuẩn mực kế toán quốc tế Việc ban hành

Trang 33

các chuẩn mực kế toán do Hiệp hội kế toán Mỹ trực tiếp ban hành và công bố TheoHiệp hội này định nghĩa kế toán là quá trình nhận biết, đo lường và truyền đạt cácthông tin đánh giá và đưa ra quyết định kinh doanh Những thông tin này được diễnđạt bằng đơn vị tiền tệ Có thể khái quát các chức năng của kế toán như sau:

+ Quan sát các hoạt động đo lường các sự kiện và các quá trình kinh tế bằngthước đo giá trị thông qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh;

+ Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chép tập hợp lại sau đó đượcphân loại và được tổng hợp theo từng đối tượng;

+ Lập các báo cáo kế toán tài chính và các báo cáo quản trị nhằm cung cấpthông tin cho các đối tượng quan tâm

Với các chức năng trên tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp ở

Mỹ tác giả Phạm Hương Giang đã đưa ta một số đặc điểm nổi bật như sau:

Nhà nước không xây dựng hệ thống tài khoản thống nhất bắt buộc Cácdoanh nghiệp dựa vào loại hình kinh doanh và số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinhnhiều hay ít để tổ chức xây dựng các tài khoản kế toán đáp ứng yêu cầu của kế toántài chính và kế toán quản trị Doanh nghiệp tự đặt tên cho tài khoản và số hiệu củachúng Các tài khoản của mỗi doanh nghiệp đều được xây dựng trong mối quan hệvới báo cáo tài chính đó là tài khoản thuộc bảng cân đối kế toán và tài khoản thuộcbáo cáo kết quả kinh doanh Nguyên tắc xây dựng tài khoản trong doanh nghiệp vừađảm bảo tuân thủ chuẩn mực kế toán và các nguyên tắc kế toán được thừa nhận.Phải có đủ các loại tài khoản khác nhau để phản ánh được tính đa dạng của đốitượng kế toán, đồng thời cung cấp đầy đủ thông tin cho nhà quản lý Phải thể hiệnđược tính hai mặt của đối tượng kế toán là tính độc lập và thống nhất giữa tài sản vànguồn hình thành tài sản, giữa thu và chi Phải thể hiện được tính vận động của cácđối tượng kế toán qua các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất, kinh doanh.Các tài khoản kế toán được xây dựng một cách linh hoạt phù hợp với đặc điểm hoạtđộng sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp Cách ghi sổ sách cũng phân chiatheo từng khâu như khâu mua hàng, khâu bán hàng, khâu sản xuất, khâu xác địnhkết quả kinh doanh, khâu phân phối lợi nhuận

Trang 34

Cách thức ghi nhận chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh của các doanhnghiệp Mỹ dựa trên cơ sở kế toán tiền Tức là, kế toán chỉ hạch toán ghi chép sổsách liên quan đối với những nghiệp vụ thực tế đã thu được và đã chi ra chứ khônghạch toán các khoản được ghi nhận là doanh thu, thu nhập và chi phí nhưng chưathực tế thu và chi tiền Đó là đặc điểm khác biệt hoàn toàn so với hầu hết các doanhnghiệp Việt Nam.

Tại Pháp, mô hình kế toán được chia thành kế toán tổng quát và kế toán

phân tích Kế toán tổng quát (đại cương) như là một thực thể duy nhất bắt buộcđối với tất cả các loại hình doanh nghiệp Nó phản ánh toàn bộ tài sản, vật tư, tiềnvốn tình hình mua, bán, chi phí, thu nhập, kết quả ở dạng tổng quát Số liệu của kếtoán tổng quát là cơ sở để lập bảng tổng kết tài sản, các báo cáo tài chính khác,cung cấp tình hình tài chính của doanh nghiệp cho các cơ quan quản lý của Nhànước Kế toán phân tích phản ánh tình hình chi phí, doanh thu, kết quả của từngloại hàng, từng ngành hoạt động, giá phí, giá thành của từng loại sản phẩm sảnxuất,… kế toán phân tích là phương tiện giúp ban giám đốc kiểm soát một cách cóhiệu quả tình hình hoạt động của doanh nghiệp mình Giữa kế toán tổng quát và kếtoán phân tích có mối quan hệ chặt chẽ với nhau thực hiện chức năng phản ánh vàgiám đốc quá trình kinh tế một cách liên tục, toàn diện và có hệ thống

Hệ thống tài khoản kế toán của Pháp được ban hành đầu tiên vào năm 1947

Hệ thống tài khoản này tách rời phần kế toán đại cương và kế toán phân tích, kếtoán đại cương được chia 8 loại được đánh số từ 1 đến 8 Trong phạm vi kế toántổng quát được chi tiết như sau: Tài khoản từ loại 1 đến loại 5 là các tài khoản thuộcbảng tổng kết tài sản; tài khoản loại 6, loại 7 là các tài khoản quản lý, tài khoản loại

8 là các tài khoản đặc biệt Tài khoản loại 9 là kế toán phân tích, các tài khoản đặcbiệt được đánh số 0 Trong các doanh nghiệp kế toán tổng quát cũng được chiathành các phần hành kế toán như: Kế toán vật tư, kế toán TSCĐ, kế toán chi phí vàgiá thành, bộ phận kế toán tiền lương và thanh toán, bộ phận kế toán tổng hợp Kếtoán tổng quát sẽ được thực hiện bởi các phần hành trên Các nghiệp vụ kinh tế phátsinh được phản ánh vào các tài khoản tổng quát theo đúng nội dung kinh tế của tài

Trang 35

khoản Cuối tháng kế toán sẽ lập bảng cân đối thử, lập bảng tổng kết tài sản theo sốliệu của kế toán tổng quát cung cấp, đồng thời với việc kế toán tổng quát kế toánphân tích sẽ tiến hành phản ánh theo dõi tình hình chi phí, doanh thu, kết quả củatừng loại hàng, từng ngành hoạt động, giá phí, giá thành của từng loại sản phẩm sảnxuất Bộ phận kế toán phân tích chủ yếu phân tích thông tin phục vụ yêu cầu quản lýcho các nhà quản lý doanh nghiệp Đối với những doanh nghiệp thực hiện kế toán tổngquát và kế toán phân tích riêng thì mỗi bộ phận kế toán sẽ thực hiện theo chức năngriêng, cuối tháng sẽ đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán phân tích, sau đó saukhi thống nhất sẽ lập báo cáo tài chính Các doanh nghiệp ở Pháp áp dụng hạch toán kếtoán theo mô hình kế toán cơ sở dồn tích như vậy cũng gặp những vấn đề bất cập xảy

ra đối với luồng tiền thể hiện trên Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo các lưu chuyểntiền tệ khi mà một lý do nào đó trong một thời kỳ nhất định bị tồn đọng quá nhiều tiền

do bị khách hàng chiếm dụng vốn thì vấn đề bất cấp đó thể hiện rõ nét

Bên trên là sơ lược một số điểm chính về công tác kế toán ở một số nước,luận văn đề cập đến nước Mỹ và nước Pháp là hai nước lớn áp dụng theo hai môhình kế toán khác nhau, đó là: kế toán cơ sở tiền và kế toán cơ sở dồn tích

Trong những năm gần đây ở Việt Nam đã có một số công trình khoa học và

các bài viết của các tác giả nghiên cứu về kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinhdoanh Các nghiên cứu thường đề cập đến đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tínhgiá thành và ba mô hình chi phí có liên quan: mô hình chi phí thực tế, mô hình chiphí thông dụng và mô hình chi phí tiêu chuẩn, đưa ra được ưu nhược điểm của từngnghiên cứu và điều kiện áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ

- Theo tác giả Hà Xuân Thạch trong tạp chí Kinh tế phát triển số 187 - 2006

có đưa ra bảng so sánh 3 hệ thống kế toán chi phí như sau:

Bảng so sánh 3 hệ thống kế toán chi phí

Hệ thống

kế toán CPSX

NVL trực tiếp

Lao động trực tiếp

Chi phí sản xuất chung

Thời điểm tính giá thành

Thực tế kết hợp Thực tế Thực tế Dự toán Mọi thời điểm

Trang 36

dự toán

Định mức (chuẩn) Định mức Định mức Định mức Mọi thời điểm

Mặt khác, theo tác giả Phạm Thị Thủy trong tạp chí Kế toán số 60 - 2006 cóđưa ra nhận xét như sau:

Mô hình chi phí sản xuất thực tế cho kết quả có độ chính xác cao nhất, nhưnglại có nhược điểm cung cấp thông tin cho nhà quản trị không kịp thời vì đến cuối kỳmới tập hợp được chi phí thực tế để phân bổ Mô hình chi phí thông dụng có ưuđiểm là tập hợp chi phí nhanh chóng, kịp thời, cung cấp chỉ tiêu giá thành đơn vịdịch vụ cung ứng với nhiều loại hình dịch vụ khác nhau, với giá thành dịch vụtương đối gần đúng với giá thành thực tế tại bất kỳ thời điểm nào mà không cần đợiđến cuối kỳ kế toán Điều đó giúp cho doanh nghiệp có quyết định kịp thời trongkinh doanh vì có khả năng định một giá sản phẩm cạnh tranh để đạt được hợp đồng

và tăng doanh thu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Còn mô hình chi phíđịnh mức có ưu điểm là tạo điều kiện thuận lợi cho nhà quản trị trong việc kiểmsoát chi phí, so sánh giá thành định mức với doanh thu dự kiến, từ đó, xác địnhđược ngay hiệu quả hoạt động kinh doanh hoặc mức độ thành công của từng hợpđồng, đơn đặt hàng Tuy nhiên, mô hình này lại có nhược điểm tốn kém thời gian,công sức và thậm trí cả tiền bạc để xây dựng các định mức chi phí sản xuất này Vớicác loại hình doanh nghiệp đặc thù, đối tượng tính giá thành cũng có sự khác biệt

Ví dụ đối với các doanh nghiệp sản xuất dược thì đối tượng tập hợp chi phí nên xácđịnh là các lô sản phẩm, vì vậy phương pháp tính giá thành nên thay đổi từ phươngpháp chi phí thực tế sang phương pháp chi phí theo công việc

Một phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí cũng được nhiều tác giả nghiêncứu đề cập đến ưu điểm, nhược điểm và khả năng áp dụng vào các doanh nghiệp ởViệt Nam là phương pháp chi phí theo hoạt động ABC

Theo tác giả Phạm Rin trong tạp chí Kế toán số 61 - 2006 có đưa ra kết luận:Phương pháp ABC có ưu điểm nổi bật là đã làm thay đổi căn cứ để phân bổ các chiphí chung cho các sản phẩm, thay vì các chi phí được phân bổ theo lao động trực

Trang 37

tiếp thì chúng được phân bổ theo các phần của các nhân tố nguyên nhân được dùngcho sản phẩm hoặc công việc đòi hỏi Điều đó đã làm thay đổi về bản chất rất nhiềuloại chi phí sản xuất chung ở chỗ là những chi phí này được xem là có bản chất giántiếp nhưng nay được gắn liền với các hoạt động riêng biệt và do vậy được tính trựctiếp vào từng sản phẩm.

Theo tác giả Trần Đức Nam trong tạp chí Nghiên cứu trao đổi số 89 - 2007

có đưa ra kết luận: phương pháp ABC cũng giúp cho nhà quản lý đưa ra đượcnhững quyết định đúng tương ứng với cơ cấu sản phẩm và chiến lược cạnh tranhcủa doanh nghiệp mình Phương pháp ABC có thể thay đổi toàn diện cách thứcnhững nhà quản lý ra quyết định về cơ cấu sản phẩm, giá cả sản phẩm Ngoài ra,bên cạnh việc cung cấp thông tin chính xác về giá thành vì sử dụng một hệ thốngcác tiêu thức phân bổ được xây dựng trên cơ sở phân tích chi tiết mối quan hệ nhânquả giữa chi phí phát sinh cho từng hoạt động và mức độ tham gia của từng hoạtđộng vào quá trình sản xuất và kinh doanh sản phẩm, ABC còn cung cấp thông tinchi tiết về cơ cấu chi phí của từng sản phẩm, giúp cho nhà quản lý có thể linh hoạthơn trong việc lập kế hoạch ngân sách cũng như điều chỉnh các chính sách, chiếnlược sản phẩm của doanh nghiệp trong điều kiện thị trường luôn biến động

Mặt khác, theo tác giả Nguyễn Thùy Dương trong tạp chí Nghiên cứu traođổi số 08 - 2013 có kết luận: việc xác định giá thành theo phương pháp ABC làchính xác hơn so với phương pháp truyền thống Nó cho thấy rõ hiệu quả của sựkhác biệt trong hoạt động và những thay đổi trong các sản phẩm, dịch vụ về giáthành Ưu điểm: cung cấp giá thành sản phẩm chính xác và kịp thời hơn dẫn đếnthước đo lợi nhuận tốt hơn; giúp cho các nhà quản lý nâng cao giá trị sản phẩm vàdịch vụ để từ đó có thể đưa ra những quyết định tốt hơn; cải tiến được quy trình sảnxuất Bên cạnh đó cũng có một số hạn chế như: các tiêu chí phân bổ chi phí không

rõ ràng; bỏ sót chi phí; tốn kém chi phí và thời gian thực hiện lâu

Như vậy, có thể thấy phương pháp ABC tập hợp và phân bổ chi phí hợp lýhơn so với phương pháp chi phí truyền thống Vấn đề mà một số nhà nghiên cứu đãđặt ra là liệu phương pháp chi phí theo hoạt động ABC sẽ được áp dụng như thế nào

Trang 38

trong các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ của Việt Nam và tính hiệuquả của mô hình đó đến đâu.

Theo tác giả Nguyễn Thị Lãnh trong tạp chí kế toán số 63 - 2006, bên cạnhviệc nghiên cứu về các phương pháp chi phí, các nghiên cứu về kế toán chi phíhướng tới việc đề xuất xây dựng các định mức chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp(gồm nguyên vật liệu cần thiết để sản xuất 1 sản phẩm, hao hụt cho phép, lượng vậtliệu tính cho sản phẩm hỏng), định mức chi phí về nhân công trực tiếp (gồm mứclương cơ bản và các khoản trích theo lương), định mức chi phí sản xuất chung (gồmđịnh mức biến phí sản xuất chung và định mức định phí sản xuất chung) Sau đó,xây dựng và thiết lập những phương trình toán học với mô hình hồi quy bội (hayhồi quy đa biến) để thể hiện mối quan hệ của các yếu tố trong định mức từng loạichi phí Từ đó mà việc phân tích được chính xác và chi tiết, xác định được nhữngnhân tố trực tiếp làm ảnh hưởng đến sự biến động của chi phí, giúp nhà quản lý cónguồn thông tin chắc chắn để có giải pháp kịp thời và hiệu quả

Ngoài ra, tác giả Đào Duy Phương trong tạp trí Nghiên cứu trao đổi số 02

-2014 có viết: đối với các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam cần phân loại chi phí sảnxuất kinh doanh theo khoản mục chi phí gồm 5 khoản mục (chi phí NVLTT, chi phíNCTT, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí SXC, chi phí quản lý doanh nghiệp)

để thuận lợi trong việc kiểm soát chi phí đối với từng công trình và phục vụ đắc lựccho việc tính giá thành, xác định kết quả kinh doanh Đối với tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm, các doanh nghiệp xây lắp nên áp dụng đồng thờiphương pháp toàn bộ và phương pháp trực tiếp để xác định chi phí kinh doanh vàgiá thành công trình để từ đó có thể so sánh và tìm ra nguyên nhân của sự chênhlệch giữa thực tế và dự toán mục tiêu

Theo Tiến sĩ Hà Thị Thúy Vân nghiên cứu về: “Hoàn thiện kế toán chi phí,doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh du lịch tour tại các doanh nghiệp du lịchtrên địa bàn Hà Nội” Với vấn đề nghiên cứu đó, TS Hà Thị Thúy Vân đã đưa rađược những điểm mới đáng chú ý, cụ thể:

Thứ nhất, luận án đã hệ thống hóa, phân tích làm sáng tỏ những cơ sở lý luậnkhoa học về kế toán chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động kinh doanh du lịch tour

Trang 39

Sau khi làm rõ về khái niệm hoạt động kinh doanh du lịch tour, đặc điểm hoạt độngkinh doanh du lịch tour tác động đến công tác kế toán chi phí, doanh thu, kết quảhoạt động kinh doanh du lịch tour Trên cơ sở phân tích làm rõ các nội dung lý luận

về chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động kinh doanh du lịch tour (bản chất, phânloại, nội dung và yêu cầu quản lý) Luận án cũng đã hệ thống hóa và làm rõ một sốvấn đề lý luận về kế toán chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động kinh doanh du lịchtour trên cả hai góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị

Thứ hai, luận án đã khái quát kinh nghiệm kế toán chi phí, doanh thu, kết quảhoạt động kinh doanh dịch vụ của một số nước trên thế giới như Mỹ, Pháp, từ đó đãchỉ ra những bài học kinh nghiệm đối với Việt nam

- Nghiên cứu “Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu bán hàng tại các doanhnghiệp xuất nhập khẩu của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” củatác giả Đoàn Vân Anh (2005) Nghiên cứu của tác giả Đoàn Vân Anh đã phân tích,

hệ thống hóa và đưa ra những nhận thức mới, những vấn đề lý luận cơ bản về doanhthu, chi phí thời điểm ghi nhận doanh thu, chi phí và kế toán doanh thu theo chuẩnmực kế toán quốc tế Nghiên cứu đã khái quát hóa mô hình kế toán doanh thu bánhàng của một số quốc gia phát triển trên thế giới để rút ra bài học kinh nghiệm choViệt Nam Nghiên cứu đã khảo sát thực tế về kế toán doanh thu, chi phí bán hàng ởmột số DN xuất nhập khẩu và DN thương mại, đề xuất các giải pháp hoàn thiện kếtoán doanh thu bán hàng trên cả 2 góc độ lý luận và thực tiễn

- Nghiên cứu “Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinhdoanh trong các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng” của tác giả Nghiêm ThịThà (2007), với nghiên cứu này, luận án của tác giả đã trình bày rõ lý luận về tổchức kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh của các DN sản xuất Nghiêncứu đã trình bày rõ các nguyên tắc, cơ sở, phương pháp ghi nhận và trình bày cácthông tin về chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh của các DN trên báo cáo tàichính Luận án đã đề xuất các giải pháp về hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí,doanh thu, kết quả kinh doanh khá toàn diện theo 2 phương diện kế toán tài chính

và kế toán quản trị như: hoàn thiện về môi trường pháp lý liên quan đến tổ chức kế

Trang 40

toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh (các chuẩn mực kế toán, chế độ kếtoán…), hoàn thiện về tổ chức kế toán tài chính chi phí, doanh thu, kết quả hoạtđộng kinh doanh trên các mặt: chứng từ, tài khoản, hình thức kế toán và báo cáo tàichính, hoàn thiện về tổ chức kế toán quản trị chi phí, doanh thu, kết quả hoạt độngkinh doanh như xác định mô hình tổ chức kế toán quản trị, xây dựng dự toán, phântích mối quan hệ C-V-P trong doanh nghiệp sản xuất…

- Tác giả Nguyễn Việt Hùng (2002) trong luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu

về “Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Gạch trong các doanhnghiệp Gạch”, với công trình nghiên cứu này, tác giả đã khái quát và trình bày mộtcách có hệ thống về nội dung chi phí, kế toán chi phí trong các DN Gạch dưới góc

độ lý luận và thực tiễn Thông qua đó, tác giả đã đề xuất các giải pháp có tính thựctiễn nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Gạchtrong các doanh nghiệp Gạch như: xác định lại nội dung một số khoản chi phí vàphân loại chi phí Gạch, hoàn thiện phương pháp kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành Gạch, xây dựng mô hình KTQT chi phí và xây dựng định mức một số khoảnchi phí đáp ứng yêu cầu khoán Gạch

- Tác giả Nguyễn Duy Chung (2003) nghiên cứu về “Hoàn thiện hạch toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cường quản trị doanhnghiệp Gạch Việt Nam” Trong luận án tiến sỹ kinh tế của mình, tác giả đã hệthống được, làm sáng tỏ các nội dung cơ bản về chi phí sản xuất, giá thành sảnphẩm, làm rõ đặc điểm hoạt động Gạch và thực trạng công tác kế toán chi phísản xuất và giá thành sản phẩm trong DN Gạch, đề xuất các giải pháp cho loạihình DN này

- Tác giả Mai Vũ Hà (năm 2007) với luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu về

“Tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanhGạch”, với công trình nghiên cứu này, tác giả làm rõ đặc thù hoạt động kinh doanhGạch và những ảnh hưởng đến cơ chế quản lý kinh tế tài chính và công tác kế toáncủa các doanh nghiệp trong ngành, làm sáng tỏ nội dung tổ chức công tác kế toándoanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trên góc độ lý luận và thực tiễn cho các

Ngày đăng: 12/03/2016, 08:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng so sánh 3 hệ thống kế toán chi phí - Luận văn thạc sĩ kinh tế Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh ở nhà máy gạch đồng tâm – hải dương
Bảng so sánh 3 hệ thống kế toán chi phí (Trang 39)
Phụ lục 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm - Luận văn thạc sĩ kinh tế Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh ở nhà máy gạch đồng tâm – hải dương
h ụ lục 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (Trang 82)
Phụ lục 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản - Luận văn thạc sĩ kinh tế Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh ở nhà máy gạch đồng tâm – hải dương
h ụ lục 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản (Trang 83)
Phụ lục 2.3. Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty TNHH Đồng - Luận văn thạc sĩ kinh tế Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh ở nhà máy gạch đồng tâm – hải dương
h ụ lục 2.3. Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty TNHH Đồng (Trang 84)
Bảng Cân đối  số phát sinh - Luận văn thạc sĩ kinh tế Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh ở nhà máy gạch đồng tâm – hải dương
ng Cân đối số phát sinh (Trang 85)
Bảng Cân đối  số phát sinh - Luận văn thạc sĩ kinh tế Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh ở nhà máy gạch đồng tâm – hải dương
ng Cân đối số phát sinh (Trang 86)
Bảng Cân đối  số phát sinh - Luận văn thạc sĩ kinh tế Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh ở nhà máy gạch đồng tâm – hải dương
ng Cân đối số phát sinh (Trang 103)
Bảng Cân đối  số phát sinh - Luận văn thạc sĩ kinh tế Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh ở nhà máy gạch đồng tâm – hải dương
ng Cân đối số phát sinh (Trang 108)
Phụ lục 2.26: Sơ đồ tài khoản hạch toán xác định kết quả kinh doanh tại - Luận văn thạc sĩ kinh tế Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh ở nhà máy gạch đồng tâm – hải dương
h ụ lục 2.26: Sơ đồ tài khoản hạch toán xác định kết quả kinh doanh tại (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w