1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ kinh tế Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng bảo sơn 1

98 679 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Qua quá trình nghiên cứu thực tế tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Sơn tôi thấy còn bộc lộ những mặt hạn chế nhất định cần phải hoàn thiện. Ví dụ như việc tính phân bổ chi phí khấu hao máy móc (cụ thể là chi phí máy thi công) trong mỗi khoản mục công trình là chưa rõ ràng, việc tính chi phí nhiên liệu còn lẫn lộn giữa chi phí sản xuất với chi phí quản lý, chi phí vay ngân hàng hạch toán hết vào chi phí sản xuất, việc tính chi phí nguyên vật liệu, nhân công chưa rõ ràng, việc tính giá thành sản phẩm chưa đúng do đó làm giá thành bị đẩy lên cao hơn. Vì vậy, việc hoàn thiện kế toán nói chung, kế toán chi phí và giá thành nói riêng tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Sơn là cần thiết, điều đó sẽ hỗ trợ đắc lực cho quản lý, điều hành của công ty nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường khả năng hội nhập và cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường đặc biệt là trong thời kỳ khủng hoảng như hiện nay. Xuất phát từ vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của kế toán nói chung, kế toán chi phí và tính giá thành nói riêng cả trên phương diện lý luận và thực tiễn, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng Bảo Sơn nhằm góp phần vào việc nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý của Công ty TNHH Xây dựng Bảo Sơn và các doanh nghiệp xây lắp nói chung.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, được xuất phát từyêu cầu phát sinh trong công việc thực tế

Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, kết quả trình bày trong luận văn được thuthập trong quá trình nghiên cứu là trung thực và chưa từng được ai công bố trongbất kỳ công trình nào khác trước đây

Hà Nội ngày 20 tháng 03 năm 2014

Học viên

Phạm Thị Minh Nguyệt

Trang 2

Đặc biệt tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS,TS Phạm Đức Hiếu - Người trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn và giúp đỡ tôi tận

tình trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các anh (chị), bạn bè đã tạo điều kiện vàkhích lệ tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội ngày 20 tháng 03 năm 2014

Học viên

Phạm Thị Minh Nguyệt

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Những đóng góp của đề tài 3

6 Bố cục của luận văn 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 4

1.1.Đặc điểm của hoạt động sản xuất xây lắp ảnh hưởng tới kế toán chi phí và giá thành 4

1.1.1.Đặc điểm hoạt động sản xuất xây lắp 4

1.1.2.Ảnh hưởng của hoạt động sản xuất xây lắp đến kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp 5

1.2 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất xây lắp và giá thành xây lắp 6

1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất xây lắp 6

1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp 6

1.2.3 Khái niệm và phân loại giá thành xây lắp 9

1.2.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành xây lắp 10

1.3 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành xây lắp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành 11

1.3.1 Chuẩn mực kế toán chi phối kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 11

Trang 4

1.3.2 Kế toán chi phí sản xuất xây lắp theo chế độ kế toán hiện hành 13

1.3.3 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong xây lắp 25

1.3.4 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 26

1.4 Kế toán chi phí và giá thành xây lắp trong điều kiện khoán 29

1.4.1 Đặc điểm chi phí sản xuất trong điều kiện khoán 29

1.4.2 Đặc điểm giá thành sản phẩm xây lắp trong điều kiện khoán 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG BẢO SƠN 33

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng Bảo Sơn 33

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Xây dựng Bảo Sơn 33

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh 33

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất xây lắp tại đơn vị 37

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán và chính sách kế toán 39

2.2.Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Sơn 42

2.2.1 Đặc điểm quy trình tổ chức thi công 42

2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 45

2.2.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 47

2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty 48

2.2.5 Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành xây lắp tại đơn vị 58

2.3 Đánh giá thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Sơn 61

2.3.1 Những kết quả đạt được 61

2.3.2 Một số tồn tại và những nguyên nhân chủ yếu 62

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG BẢO SƠN 65

3.1 Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm XL tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Sơn 65

3.1.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán chi phí và tinh giá thành tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Sơn 65

Trang 5

3.1.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán chi phí và tinh giá thành tại Công ty

TNHH Xây dựng Bảo Sơn 65

3.2 Nội dung hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Sơn 66

3.2.1 Hoàn thiện hệ thống luân chuyển chứng từ hợp lý 66

3.2.2 Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán tổng hợp, chi tiết 66

3.2.3 Hoàn thiện việc vận dụng tài khoàn chi phí và cách hạch toán chi phí 69

3.2.4 Hoàn thiện phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 71

3.2.5 Hoàn thiện tính giá thành sản phẩm 72

3.2.6 Một số biện pháp giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm xây lắp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH xây dựng Bảo Sơn 72

3.3 Điều kiện cơ bản để thực hiện các giải pháp 74

3.3.1 Về phía Nhà nước và ngành chủ quản 74

3.3.2 Về phía các tổ chức đào tạo, tư vấn về kế toán, tài chính và quản lý kinh tế 74

3.3.3 Về phía doanh nghiệp 75

KẾT LUẬN 76

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

PHỤ LỤC 79

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

DANH MỤC SƠ ĐỒ

SƠ ĐỒ SỐ 1.1 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC

TIẾP 16

SƠ ĐỒ SỐ 1.2 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP 17

SƠ ĐỒ SỐ 1.3 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ MÁY THI CÔNG 21

SƠ ĐỒ SỐ 1.4 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 23

SƠ ĐỒ SỐ 1.5 HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT 24

SƠ ĐỒ SỐ 2.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CUẢ CÔNG TY 37

SƠ ĐỒ SỐ 2.2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CUẢ CÔNG TY 39

SƠ ĐỒ 2.3 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG 41

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1 NHẬT TRÌNH SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG 67

Bảng 3.2 SỔ QUẢN LÝ SỬA CHỮA 68

Bảng 3.3 SỔ CHI PHÍ 68

PHỤ LỤC 01: GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ 79

PHỤ LỤC 02: PHIẾU XUẤT KHO 80

PHỤ LỤC 03: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621 81

PHỤ LỤC 04: BẢNG CHẤM CÔNG 84

PHỤ LỤC 05: BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG 85

PHỤ LỤC 06: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 622 86

PHỤ LỤC 07: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 623 87

PHỤ LỤC 08: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 627 88

PHỤ LỤC 09: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 154 90

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình hội nhập và xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới hiện nay,các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải có hệ thống thông tin đầy đủ, kịpthời, chính xác phục vụ cho việc điều hành, quản lý và ra các quyết định sản xuấtkinh doanh

Kế toán với chức năng thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chínhcủa một đơn vị, một tổ chức ngày càng giữ vai trò tích cực trong việc quản lý, điềuhành và kiểm soát các hoạt động kinh tế của các đơn vị Thông tin kế toán có ýnghĩa quan trọng cho mọi đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin tuỳ theo mục đíchkhác nhau

Xuất phát từ yêu cầu và tính chất của thông tin cung cấp, thông tin kế toánđược chia thành thông tin kế toán tài chính và thông tin kế toán quản trị Thông tin

kế toán tài chính chủ yếu cung cấp cho các đối tượng bên ngoài đơn vị sử dụng để

ra các quyết định hữu ích tuỳ từng đối tượng, còn thông tin kế toán quản trị chỉcung cấp cho các nhà quản trị nội bộ đơn vị để ra quyết định điều hành hoạt độngsản xuất kinh doanh Kế toán trong giai đoạn gần đây đã thực sự trở thành một công

cụ giúp nhà quản trị trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của đơn vị, giúpnhà đầu tư định hướng nên đầu tư vào đâu, …

Bên cạnh đó, mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanhđều hướng tới một mục tiêu chính cơ bản là tìm kiếm và tối đa hóa lợi nhuận Đểđạt được mục tiêu này mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn những hướng đi khác nhaunhưng tóm lại có hai con đường cơ bản là tối đa hóa doanh thu và tối thiểu hóa chiphí Trong hai yếu tố doanh thu và chi phí thì yếu tố chi phí mang tính cá biệt hơn,gắn liền với việc tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp vàdoanh nghiệp có thể hoạt động dễ dàng hơn, vì vậy chi phí luôn là nhân tố được cácdoanh nghiệp quan tâm hàng đầu

Kiểm soát và quản lý tốt chi phí là cơ sở để nhà quản trị đưa ra các quyết địnhkinh doanh hợp lý, hiệu quả nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, tăng cường khả năngcạnh tranh của các doanh nghiệp Chính vì vậy, kế toán chi phí và giá thành là rất cầnthiết đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn đứng vững trên thương trường

Trang 9

Ngành xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất đóng vai trò quantrọng trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Qua quá trình nghiên cứu thực tế tổ chức

kế toán tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Sơn tôi thấy còn bộc lộ những mặt hạnchế nhất định cần phải hoàn thiện Ví dụ như việc tính phân bổ chi phí khấu haomáy móc (cụ thể là chi phí máy thi công) trong mỗi khoản mục công trình là chưa

rõ ràng, việc tính chi phí nhiên liệu còn lẫn lộn giữa chi phí sản xuất với chi phíquản lý, chi phí vay ngân hàng hạch toán hết vào chi phí sản xuất, việc tính chi phínguyên vật liệu, nhân công chưa rõ ràng, việc tính giá thành sản phẩm chưa đúng do

đó làm giá thành bị đẩy lên cao hơn Vì vậy, việc hoàn thiện kế toán nói chung, kếtoán chi phí và giá thành nói riêng tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Sơn là cầnthiết, điều đó sẽ hỗ trợ đắc lực cho quản lý, điều hành của công ty nhằm nâng caohiệu quả kinh doanh, tăng cường khả năng hội nhập và cạnh tranh trong nền kinh tếthị trường - đặc biệt là trong thời kỳ khủng hoảng như hiện nay

Xuất phát từ vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của kế toán nói chung, kế toánchi phí và tính giá thành nói riêng cả trên phương diện lý luận và thực tiễn, tôi đã

TNHH xây dựng Bảo Sơn " nhằm góp phần vào việc nâng cao năng lực, hiệu quảquản lý của Công ty TNHH Xây dựng Bảo Sơn và các doanh nghiệp xây lắp nóichung

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Hệ thống hoá làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí vàtính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp nói chung

Đề tài vận dụng những lý luận và phương pháp phân tích khoa học để nghiêncứu thực trạng kế toán chi phí và giá thành tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Sơn,

từ đó đánh giá thực trạng kế toán chi phí và giá thành tại công ty về ưu nhược điểm

và phân tích nguyên nhân khách quan và chủ quan

Trên cơ sở lý luận và thực trạng đã nghiên cứu để đề xuất những giải phápnhằm hoàn thiện kế toán chi phí và giá thành tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Sơngóp phần phục vụ quản lý công ty hiệu quả hơn

Trang 10

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Với mục đích đã xác định, đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận chung về kế toánchi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp, đồng thời nghiên cứu thực trạng kếtoán chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Sơn Đề tài chủ yếukhảo sát và sử dụng tài liệu của Công ty TNHH Xây dựng Bảo Sơn trong các năm

2012, 2013 để minh hoạ cho bài viết

Phạm vi nghiên cứu đề tài là kế toán tài chính chi phí và giá thành sản phẩmxây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Sơn

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp: phương pháp phân tích, tổng hợp,

phương pháp thống kê, so sánh và các phương pháp khác để làm rõ đối tượng nghiên cứu

5 Những đóng góp của đề tài

Hệ thống hoá cơ sở lý luận về kế toán chi phí và giá thành trong doanh nghiệp xây lắp nói chung

Phân tích, đánh giá thực trạng kế toán chi phí và giá thành sản phẩm tại Công

ty TNHH Xây dựng Bảo Sơn

Đề xuất được các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí và giá thành sảnphẩm tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Sơn, góp phần tích cực phục vụ cho nhà quảntrị công ty đưa ra các quyết định đúng đắn và hiệu quả trong sản xuất kinh doanh

6 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng Bảo Sơn

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng Bảo Sơn

Trang 11

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN

PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1.Đặc điểm của hoạt động sản xuất xây lắp ảnh hưởng tới kế toán chi phí và giá thành

1.1.1.Đặc điểm hoạt động sản xuất xây lắp

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất côngnghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân Thông thường, côngtác XDCB do các đơn vị xây lắp nhận thầu tiến hành

So với các ngành sản xuất khác, ngành xây dựng có những đặc điểm về kinh

tế - kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sảnphẩm của ngành Điều này đã chi phối đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp

Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy môlớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâudài Do đó, việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp phải lập dự toán(dự toán thiết kế, dự toán thi công) Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dựtoán, lấy dự toán làm thước đo

Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu

tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xe máy,thiết bị thi công, người lao động ) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàngiao đưa vào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về

kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn,mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn

ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường như nắng, mưa, lũlụt Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho bảo đảmchất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán

Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nước ta hiện nay phổ biếntheo phương thức "khoán gọn" các công trình, hạng mục công trình, khối lượng

Trang 12

hoặc công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp (đội, xí nghiệp…) Tronggiá khoán gọn, không chỉ có tiền lương mà còn có đủ các chi phí về vật liệu, công

cụ, dụng cụ thi công, chi phí chung của bộ phận nhận khoán

1.1.2.Ảnh hưởng của hoạt động sản xuất xây lắp đến kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp

Những đặc điểm hoạt động kinh doanh, đặc điểm sản phẩm, đặc điểm tổ chứcsản xuất và quản lý ngành nói trên phần nào chi phối công tác kế toán trong cácdoanh nghiệp xây lắp, dẫn đến những khác biệt nhất định Tuy nhiên về cơ bản, kếtoán các phần hành cụ thể (TSCĐ, vật liệu, công cụ, chi phí nhân công…) trongdoanh nghiệp xây lắp cũng tương tự như doanh nghiệp công nghiệp

Do sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy môlớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâudài làm cho việc nhập số liệu phức tạp, số liệu dễ bị nhầm lẫn, trùng lặp; việctrích khấu hao máy móc phức tạp dễ sai sót, nhầm lẫn; từ đó làm cho việc kế toántập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp khó chính xác …

Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xe máy,thiết bị thi công, người lao động ) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Đặcđiểm này làm cho công tác quản lý, giám sát và sử dụng người và của là khó khăn;hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp dễ bị nhầm lẫn trùng lặp; bên cạnh đó do ảnhhưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết làm cho vật tư, máy móc dễ mất mát và

hư hỏng

Công tác tổ chức thi công phức tạp ảnh hưởng nhiều đến việc xác định đốitượng tập hợp chi phí (khó khăn trong việc xác định một cách chính xác đối tượngtập hợp chi phí) từ đó là khó khăn trong việc xác định đối tượng tính giá thànhViệc di chuyển các điều kiện sản xuất còn làm cho chi phí vận chuyển tốnkém, chi phí sản xuất tăng cao …

Chu kỳ sản xuất các sản phẩm xây lắp thường kéo dài nhiều kỳ kế toán làmảnh hưởng tới kỳ tính giá thành cũng kéo dài

Trang 13

1.2 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất xây lắp và giá thành xây lắp

1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất xây lắp

Chi phí sản xuất xây lắp là quá trình chuyển biến của vật liệu xây dựng thànhsản phẩm dưới tác động của máy móc thiết bị cùng sức lao động của công nhân.Nói cách khác,các yếu tố về tư liệu lao động, đối tượng lao động dưới sự tác động

có mục đích của sức lao động qua quá trình thi công sẽ trở thành sản phẩm xâydựng Tất cả những hao phí này được thể hiện dưới hình thái giá trị thì đó là chi phísản xuất xây lắp Chi phí sản xuất xây lắp bao gồm nhiều loại khác nhau,công dụng

và mục đích khác nhau song chung quy gồm có chi phí về lao động sống như chiphí về tiền lương và các khoản trích theo lương; chi phí về lao động vật hoá nhưnguyên vật liệu, khấu hao về TSCĐ, chi phí máy thi công…

Chi phí sản xuất xây lắp là hết sức quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới lợinhuận, do đó việc quản lý và giám sát chặt chẽ chi phí là hết sức cần thiết Để cóthể giám sát và quản lý tốt chi phí sản xuất xây lắp cần phải phân loại chi phí theocác tiêu thức thích hợp

1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp

Việc quản lý sản xuất xây lắp ,chi phí sản xuất xây lắp không chỉ dựa vào các

số liệu tổng hợp về chi phí sản xuất xây lắp mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể củatừng loại chi phí theo từng công trình ,hạng mục công trình theo từng thời điểmnhất định

1.2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung của chi phí, tính chất kinh tế của chi phí.

Theo cách phân loại này, các yếu tố có cùng nội dung kinh tế được sắp xếpchung vào một yếu tố không phân biệt chi phí sản xuất được phát sinh ở đâu haydùng vào mục đích gì trong sản xuất nhằm tổng hợp và cân đối mọi chỉ tiêu kinh tế

và kế hoạch của doanh nghiệp Toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp trong kỳ đối vớidoanh nghiệp xây lắp được chia thành các yếu tố sau:

Chi phí nguyên vật liệu: Là những chi phi nguyên vật liệu không phân biệtđược trực tiếp hay gián tiếp như xi măng, sắt thép…

Chi phí nhân công: Là những chi phí về tiền lương và các khoản trích theolương

Trang 14

Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sửdụng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả về các dịch vụ mua ngoài sửdụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp như tiền điện, tiềnnước, tiền tư vấn,…

Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí dùng chi hoạt động sản xuất kinhdoanh ngoài các yếu tố chi phí đã nêu trên

Việc phân loại chi phí sản xuất xây lắp theo yếu tố có ý nghĩa lớn trong quản

lý Nó cho biết cơ cấu chi phí theo nội dung kinh tế để phân tích đánh giá tình hìnhthực hiện dự toán chi phí sản xuất Nó là cơ sở lập dự toán chi phí sản xuất ,lập kếhoạch cung ứng vật tư , kế hoạch quỹ tiền lương, kế hoạch mua sắm hay thuê máymóc Đối với công tác kế toán nó là cơ sở để lập các báo cáo tài chính ,giám đốctình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, đánh giá khái quát tình hình tăng năngsuất lao động …

1.2.2.2 Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm

Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và đối tượng ,trong xây lắp

cơ bản giá thành sản phẩm được chia thành các khoản mục chi phí sau :

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ về nguyên vật liệu

chính,phụ,nhiên liệu…tham gia trực tiếp vào việc tạo nên thực thể của công trình

Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ tiền lương chính, lương phụ, phụ

cấp của nhân công trực tiếp xây lắp công trình; công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật

tư trong phạm vi mặt bằng thi công Khoản mục này không bao gồm tiền lương vàcác khoản phụ cấp có tính chất lương của công nhân điều khiển máy thi công, côngnhân vận chuyển vật liệu ngoài phạm vi công trình và các khoản trích theo lươngcủa công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công: Là các chi phí liên quan tới việc sử dụngmáy

thi công sản phẩm xây lắp, bao gồm chi phí nhiên liệu động lực cho máy thicông,tiền khấu hao máy, tiền lương công nhân điều khiển máy thi công

Do hoạt động của máy thi công trong xây dựng cơ bản mà chi phí sử dụng máy thi công chia làm hai loại:

Trang 15

Chi phí tạm thời: Là những chi phí liên quan đến việc lắp ráp,chạy thử ,vậnchuyển máy phục vụ sử dụng máy thi công trong từng thời kỳ.

Chi phí thường xuyên: Là những chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử dụngmáy thi công bao gồm chi phí khấu hao máy móc thiết bị, tiền thuê máy, tiền lươngcông nhân điều khiển máy, nhiên liệu, động lực, vật liệu dùng cho máy, chi phí sửachữa thưòng xuyên

Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các khoản chi phí trực tiếp phục vụ cho

sản xuất đội,công trình xây dựng nhưng không tính cho từng đối tượng cụ thểđược.Chi phí này gồm: Tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận quản

lý đội,công nhân trực tiếp sản xuất,công nhân điều khiển máy thi công,khấu haoTSCĐ dùng cho quản lý đội,chi phí công cụ ,dụng cụ và các chi phí khác phát sinhtrong kỳ liên quan đến hoạt động của đội

Cách phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm giúp nhà quản

lý xác định được cơ cấu chi phí nằm trong giá thành sản phẩm từ đó thấy được mức độảnh hưởng của từng khoản mục chi phí tới giá thành công trình xây dựng từ đó có thểđưa ra dự toán về giá thành sản phẩm

1.2.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với đối tượng chịu chi phí theo phương pháp tập hợp (với khối sản xuất lao vụ sản xuất trong kỳ)

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất chia làm hai loại:

Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp đến việc sảnxuất ra một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định Kế toán có thể căn cứ vào số liệu củachứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho những đối tượng chịu chi phí

Chi phí gián tiếp: là những khoản chi hpí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm ,dịch vụ Kế toán phải tập hợp chung sau đó tiến hành phân bổ cho các đối tượng cóliên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp

1.2.2.4 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sản phẩm lao vụ sản phẩm sản xuất trong kỳ

Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất chia làm hai loại:

Trang 16

Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương đương

tỉ lệ thuận lợi với sự thay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ như: chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số khi có sựthay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong mức độ nhất định như chi phí khấu haoTSCĐ theo phương pháp bình quân, chi phí điện thắp sáng…

1.2.2.5 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành chi phí

Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất được chia làm 2 loại:

Chi phí đơn nhất: là chi phí do 1 yếu tố chi phí duy nhất cấu thành như chi phínguyên vật liệu chính dùng trong sản xuất, tiền lương công nhân sản xuất chi phí khấuhao TSCĐ

Chi phí tổng hợp: là những chi phí bao gồm nhiều yếu tố khác nhau nhưng docùng 1 công dụng như chi phí sản xuất chung

Do đó, cách phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm được áp dụng nhiều nhất.

1.2.3 Khái niệm và phân loại giá thành xây lắp

1.2.3.1 Khái niệm và bản chất của giá thành

Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí tính bằng tiền để hoàn thànhkhối lượng sản phẩm xây, lắp theo quy định Sản phẩm xây lắp có thể là kết cấucông việc hoặc giao laị công việc có thiết kế và dự toán riêng, có thể là công trìnhhay hạng mục công trình

Giá thành của công trình hay hạng mục công trình là giá thành cuối cùng củasản phẩm xây lắp

Giá thành chính là thước đo cuối cùng của tất cả các chi phí sản xuất cấuthành lên sản phẩm Chỉ tiêu giá thành thể hiện kết quả hoạt động sản xuất củadoanh nghiệp, kết quả của việc sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất sản phẩm,

để từ đó nhà quản lí lựa chọn được các phương án sản xuất sao cho tối ưu nhất

1.2.3.2 Phân loại giá thành

Trong doanh nghiệp sản xuất, giá thành gồm nhiều loại được chia theo cáctiêu thức khác nhau Tuy nhiên do đặc thù riêng của ngành xây dựng cơ bản thì giáthành sản phẩm xây lắp được chia thành ba loại sau:

Trang 17

Giá thành dự toán: Là tổng các chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng

xây, lắp công trình Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức, quyđịnh của Nhà nước và khung giá áp dụng cho từng vùng lãnh thổ

Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lợi nhuận định mức

Lãi định mức là số % trên giá thành xây lắp do Nhà nước quy định đối vớitừng loại hình xây lắp, từng sản phẩm xây lắp cụ thể

Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xác định xuất phát từ những điều

kiện cụ thể ở một doanh nghiệp xây, lắp nhất định trên cơ sở biện pháp thi công, cácđịnh mức và đơn giá áp dụng trong doanh nghiệp

Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – Mức hạ giá thành

Giá thành thực tế: Phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành bàn

giáo khối lượng xây lắp mà doanh nghiệp đã nhận thầu Giá thành thực tế bao gồmchi phí theo định mức, vượt định mức và không định mức như các khoản thiệt hạitrong sản xuất, các khoản bội chi, lãng phí về vật tư, lao động tiền vốn trong quátrình sản xuất và quản lí của doanh nghiệp được phép tính vào giá thành Giá thànhthực tế được xác định theo số liệu kế toán

Muốn đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất thi công của công tác xây lắpđòi hỏi chúng ta phải so sánh các loại giá thành trên với nhau Về so sánh các loạigiá thành này phải đảm bảo sự thống nhất về thời điểm và dựa trên cùng đối tượngtính giá thành (từng công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây lắp hoànthành bàn giao) Mục đích cuối cùng của doanh nghiệp là lợi nhuận để đạt đượcmục đích đó thì các doanh nghiệp xây lắp luôn phải đảm bảo: giá thành thực tế lànhỏ nhất (nhỏ hơn hoặc bằng giá thành dự toán) mà vẫn đảm bảo được chất lượngcông trình

1.2.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành xây lắp

Chi phí s n xu t v giá th nh s n ph m có m i t ản xuất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ản xuất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ẩm có mối tương quan mật thiết ối tương quan mật thiết ương quan mật thiết ng quan m t thi t ật thiết ết

v i nhau Khi ti n h nh ho t ết à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ạt động xây lắp, doanh nghiệp phải bỏ ra các động xây lắp, doanh nghiệp phải bỏ ra các ng xây l p, doanh nghi p ph i b ra các ắp, doanh nghiệp phải bỏ ra các ệp phải bỏ ra các ản xuất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ỏ ra các chi phí v v t t , lao ật thiết ư động xây lắp, doanh nghiệp phải bỏ ra các ng, máy móc, thi t b v các chi phí khác T t c ết ị và các chi phí khác Tất cả à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ản xuất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết các y u t ó t p h p l i ết ối tương quan mật thiết đ ật thiết ợp lại được gọi là chi phí sản xuất Sau một thời gian ạt động xây lắp, doanh nghiệp phải bỏ ra các đượp lại được gọi là chi phí sản xuất Sau một thời gian c g i l chi phí s n xu t Sau m t th i gian ọi là chi phí sản xuất Sau một thời gian à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ản xuất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ộng xây lắp, doanh nghiệp phải bỏ ra các ời gian

nh t ất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết đị và các chi phí khác Tất cả nh, các y u t ó t o th nh m t s n ph m xây l p ho n ch nh K t ết ối tương quan mật thiết đ ạt động xây lắp, doanh nghiệp phải bỏ ra các à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ộng xây lắp, doanh nghiệp phải bỏ ra các ản xuất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ẩm có mối tương quan mật thiết ắp, doanh nghiệp phải bỏ ra các à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ỉnh Kết ết

qu c a m t quá trình s d ng các y u t s n xu t th hi n ch tiêu giá ản xuất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ộng xây lắp, doanh nghiệp phải bỏ ra các ử dụng các yếu tố sản xuất thể hiện ở chỉ tiêu giá ụng các yếu tố sản xuất thể hiện ở chỉ tiêu giá ết ối tương quan mật thiết ản xuất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ể hiện ở chỉ tiêu giá ệp phải bỏ ra các ở chỉ tiêu giá ỉnh Kết

th nh s n ph m Do v y c chi phí s n xu t v giá th nh s n ph m l hai à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ản xuất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ẩm có mối tương quan mật thiết ật thiết ản xuất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ản xuất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ản xuất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ẩm có mối tương quan mật thiết à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết

Trang 18

m t th ng nh t c a m t quá trình, quá trình s n xu t s n ph m Chúng ối tương quan mật thiết ất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ộng xây lắp, doanh nghiệp phải bỏ ra các ản xuất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ản xuất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ẩm có mối tương quan mật thiết bao g m chi phí v lao động xây lắp, doanh nghiệp phải bỏ ra các ng s ng v lao ối tương quan mật thiết à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết động xây lắp, doanh nghiệp phải bỏ ra các ng v t hoá k t tinh trong s n ật thiết ết ản xuất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết

ph m Tuy nhiên gi a chi phí s n xu t v giá th nh s n ph m có s khác ẩm có mối tương quan mật thiết ữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác ản xuất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ản xuất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ẩm có mối tương quan mật thiết ự khác nhau v quy mô giá tr , ph m vi t p h p ị và các chi phí khác Tất cả ạt động xây lắp, doanh nghiệp phải bỏ ra các ật thiết ợp lại được gọi là chi phí sản xuất Sau một thời gian …Điều này được thể hiện khái i u n y à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết đượp lại được gọi là chi phí sản xuất Sau một thời gian c th hi n khái ể hiện ở chỉ tiêu giá ệp phải bỏ ra các quát qua hình v sau: ẽ sau:

Chi phí xây lắp

dở dang đầu kỳ

Chi phí xây lắp phát sinh trong kỳ

Giá thành sản phẩm xây lắp Chi phí xây lắp

+

Chi phí xâylắp phát sinhtrong kỳ

dở dang cuối kỳ

Khi giá trị sản phẩm xây lắp dở dang (chi phí xây lắp dở dang) đầu kỳ và cuối

kỳ bằng nhau hoặc khi không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩmbằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

1.3 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành xây lắp theo chuẩn mực và chế

Chuẩn mực chung chi phối đến việc hạch toán trước hết là khi hạch toán phảituân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản là: nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắchoạt động liên tục, nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc nhất quán,nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc trọng yếu

Chuẩn mực chung chi phối đối với người làm kế toán qua các yêu cầu cơ bảnnhư: trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu, có thể so sánh …

Trang 19

Chuẩn mực chung chi phối đến việc hạch toán chi phí như sau: chi phí baogồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinhdoanh (ở doanh nghiệp xây lắp thì chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất xây lắp

là loại chi phí chủ yếu) Việc ghi nhận chi phí sản xuất xây lắp căn cứ vào việckhoản chi phí này có làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai liên quan đến việcgiảm bớt tài sản hay tăng nợ phải trả hay không Khoản chi phí sản xuất xây lắp nàyphải được xác định một cách đáng tin cậy Một khoản chi phí sản xuất xây lắp đượcghi nhận ngay vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ khi chi phí đókhông mang lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau

1.3.1.2 Chuẩn mực quy định cụ thể

Chuẩn mực 15 – Hợp đồng xây dựng:

Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc vàphương pháp kế toán doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng xây dựng, gồm:Nội dung doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng; ghi nhận doanh thu, chi phícủa hợp đồng xây dựng làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính

Thông thường xảy ra loại hợp đồng xây dựng với giá cố định: Là hợp đồngxây dựng trong đó nhà thầu chấp thuận một mức giá cố định cho toàn bộ hợp đồnghoặc một đơn giá cố định trên một đơn vị sản phẩm hoàn thành Trong một số trư-ờng hợp khi giá cả tăng lên, mức giá đó có thể thay đổi phụ thuộc vào các điềukhoản ghi trong hợp đồng

Chuẩn mực hợp đồng xây dựng chi phối đến việc xác định chi phí của hợpđồng xây dựng gồm có: chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng, chi phíchung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổ cho từng hợpđồng cụ thể, các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản củahợp đồng từ đó làm cơ sở để lập sổ sách kế toán và lập báo cáo tài chính

1.3.1.2 Các chuẩn mực liên quan

Chuẩn mực 02 - Chuẩn mực kế toán hàng tồn kho:

Chuẩn mực 02 chi phối đến việc xác định giá trị hàng tồn kho, các chi phí hợp

lý nào sẽ được tính vào giá trị của hàng tồn kho (chi phí mua, chi phí chế biến, cácchi phí liên quan trực tiếp) và loại chi phí nào sẽ không được tính vào giá trị gốccủa hàng tồn kho (các loại chi phí dịch vụ…)

Trang 20

Chuẩn mực hàng tồn kho quy định và hướng dẫn các phương pháp tính giá trịhàng tồn kho (như phương pháp tính giá theo đích danh, phương pháp bình quân giaquyền, phương pháp nhập trước xuất trước, phương pháp nhập trước xuất sau)Chuẩn mực hàng tồn kho chi phối đến việc trích lập dự phòng giảm giá hàngtồn kho Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồnkho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Chuẩn mực 03 – Tài sản cố định hữu hình:

Chuẩn mực Tài sản cố định hữu hình quy định và hướng dẫn các nguyên tắc

và phương pháp kế toán đối với tài sản cố định hữu hình gồm: Tiêu chuẩn tài sản cốđịnh hữu hình, thời điểm ghi nhận, xác định giá trị ban đầu, chi phí phát sinh saukhi ghi nhận ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, khấu hao, thanh lý tàisản cố định hữu hình và một số quy định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báocác tài chính

Chuẩn mực 04 – Tài sản cố định vô hình:

Tương tự như chuẩn mực 03, chuẩn mực 04 – tài sản cố định vô hình quy định

và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với tài sản cố định vôhình: Tiêu chuẩn tài sản cố định vô hình, thời điểm ghi nhận, định giá trị ban đầu,chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu,khấu hao, thanh lý tài sản cố định vô hình và một số quy định khác làm cơ sở ghi sổ

kế toán và lập báo các tài chính

Chuẩn mực 16 – Chi phí đi vay:

Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc vàphương pháp kế toán đối với chi phí đi vay, gồm: ghi nhận chi phí đi vay vào chiphí sản xuất, kinh doanh trong kỳ; vốn hoá chi phí đi vay khi các chi phí này liênquan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang làm cơ sở ghi

sổ kế toán và lập báo cáo tài chính

1.3.2 Kế toán chi phí sản xuất xây lắp theo chế độ kế toán hiện hành

Kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại các doanh nghiệp xây lắp sẽ căn cứ vàoQuyết định sô 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và

cụ thể là căn cứ theo hướng dẫn của Thông tư 161/2007/TT-BTC ngày 21/12/2007của Bộ Tài Chính

Trang 21

1.3.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp là từng công trình, hạngmục công trình hay từng đơn đặt hàng Đối tượng tính giá thành là các công trình,hạng mục công trình hoàn thành các giai đoạn quy định trong thiết kế kỹ thuật

Để tập hợp chi phí sản xuất cho từng công trình, hạng mục công trình hay đơnđặt hàng, các công ty thường áp dụng phương pháp tập hợp trực tiếp hoặc phươngpháp phân bổ gián tiếp

Đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến một hoặc từng công trình,hạng mục công trình thì áp dụng phương pháp trực tiếp để tập hợp trực tiếp chocông trình, hạng mục công trình đó

Đối với các khoản chi phí mà liên quan đến nhiều công trình, hạng mục côngtrình mà không thể áp dụng phương pháp trực tiếp thì mới áp dụng phương phápphân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho từng công trình, hạng mục công trình đótheo tiêu thức phân bổ thích hợp

1.3.2.2 Các phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất nhằm phục vụ việc quản trị chi phí của giám đốc như sau:

- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quan trựctiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định

- Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí phát sinh liên quan đếnnhiều đối tượng tập hợp chi phí đã được xác định mà kế toán không thể tập hợp trựctiếp các chi phí này cho từng đối tượng

Công thức phân bổ chi phí:

Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức

H = C / T

Trong đó:

- H: Là hệ số phân bổ chi phí

- C: Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng

- T: Là đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng cần phân bổ chi phí

Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể

Trang 22

Ci = H x Ti

Trong đó:

- Ci: Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i

- Ti: Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí của đối tượng i

Ví dụ:

Thông tin chi phí phát sinh trong tháng 1 như sau:

Tổng chi phí chung là 5.000.000

Chi phí vật liệu phát sinh cho Đối tượng A: 7.000.000

Chi phí vật liệu phát sinh cho Đối tượng B: 10.000.000

=> Phân bổ chi phí chung cho từng đối tượng theo tiêu thức chi phí nguyênvật liệu trực tiếp

Hệ số phân bổ chi phí: H = 5.000.000/(7.000.000+10.000.000)=0.294

Chi phí phân bổ cho đối tượng A: = 0.294 * 7.000.000 = 2.058.000

1.3.2.3 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị thực tế nguyên,vật liệuchính ,vật liệu phụ, vật liệu kết cấu cần thiết để tham gia cấu thành thực thể sảnphẩm xây lắp Giá trị vật liệu bao gồm cả chi phí mua, chi phí vận chuyển bốc dỡtới tận công trình, hao hụt định mức Trong giá thành sản phẩm xây lắp khoản mụcchi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm một tỷ trọng lớn

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản Chi phí nguyên vật liêu trực tiếp, tài khoản này được mở chi tiết theo đối tượng tậphợp chi phí sản xuất (công trình, hạng mục công trình )

621-TK 621 có kết cấu như sau:

Bên Nợ: Giá trị nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản

phẩm

Bên Có: Giá trị nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng không hết nhập lại kho

Giá trị phế liệu thu hồi Kết chuyển và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ

TK 621 cuối kỳ không có số dư

Trình tự hạch toán chi phí NVLTT được thể hiện cụ thể theo sơ đồ sau:

Trang 23

TK 621

TK 152, 153

Kết chuyển chi phí Chi phí NVL trực tiếp

NVL xuất dùng cho Sản xuất sản phẩm

Thuế GTGT được khấu trừ

SƠ ĐỒ SỐ 1.1 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT

LIỆU TRỰC TIẾP

1.3.2.4 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp trong các đơn vị xây lắp bao gồm thù lao phải trảcho công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp như tiền lương chính,tiền lương phụ, chi phí nhân công trực tiếp ở các đơn vị xây lắp khác với các doanhnghiệp sản xuất khác là không bao gồm các khoản trích theo tiền lương như BHXH,BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp xây lắp

Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp cho từng đối tượngchịu chi phí liên quan Nếu chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đốitượng tính giá thành mà không tập hợp riêng được thì có thể tập hợp chung sau đóchọn tiêu thức thích hợp để phân bổ cho các đối tượng chi phí liên quan

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622- CPNCTT.Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng chịu chi phí(công trình, hạngmục công trình )

TK 622 có kết cấu như sau:

Trang 24

Bên Nợ: CPNCTT thực tế phát sinh

Bên Có: Phân bổ và kết chuyển CPNCTT

Cuối kỳ tài khoản 622 không có số dư

Trong các doanh nghiệp xây lắp, có hai cách tính lương chủ yếu là tính lươngtheo công việc giao khoán và tính lương theo thời gian

Nếu tính lương theo công việc giao khoán thì chứng từ ban đầu là “hợp đồngkhoán”, trên hợp đồng khoán thể hiện công việc khoán có thể là từng phần việc,nhóm công việc, có thể là hạng mục công trình, thời gian thực hiện hợp đồng, đơngiá từng phần việc, chất lượng công việc giao khoán Tuỳ theo khối lượng côngviệc giao khoán hoàn thành số lương phải trả được tính như sau:

Đơn giá khối lượng hoànthành công việc

N u tính l ết ương quan mật thiết ng theo th i gian thì c n c ời gian ăn cứ để hạch toán là “Bảng ứ để hạch toán là “Bảng để hiện ở chỉ tiêu giá ạt động xây lắp, doanh nghiệp phải bỏ ra các h ch toán l “B ng à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ản xuất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết

ch m công” v phi u l m thêm gi C n c v o tình hình th c t , ng ất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ết à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ời gian ăn cứ để hạch toán là “Bảng ứ để hạch toán là “Bảng à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ự khác ết ười gian i

có trách nhi m s ti n h nh theo dõi v ch m công h ng ng y cho công ệp phải bỏ ra các ẽ sau: ết à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết nhân tr c ti p trên b ng ch m công Cu i tháng ng ự khác ết ản xuất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ối tương quan mật thiết ười gian i ch m công, ng ất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ười gian i

ph trách b ph n s ký v o b ng ch m công v phi u l m thêm gi sau ụng các yếu tố sản xuất thể hiện ở chỉ tiêu giá ộng xây lắp, doanh nghiệp phải bỏ ra các ật thiết ẽ sau: à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ản xuất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ết à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ời gian

ó chuy n n phòng k toán Các ch ng t n y s c ki m tra, l m

đ ể hiện ở chỉ tiêu giá đết ết ứ để hạch toán là “Bảng ừ này sẽ được kiểm tra, làm à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ẽ sau: đượp lại được gọi là chi phí sản xuất Sau một thời gian ể hiện ở chỉ tiêu giá à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết

c n c h ch toán chi phí ti n l ăn cứ để hạch toán là “Bảng ứ để hạch toán là “Bảng ạt động xây lắp, doanh nghiệp phải bỏ ra các ương quan mật thiết ng, theo cách tính l ương quan mật thiết ng n y, m c l à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ứ để hạch toán là “Bảng ương quan mật thiết ng

ph i tr trong tháng ản xuất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ản xuất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết đượp lại được gọi là chi phí sản xuất Sau một thời gian c tính nh sau: ư

Tiền lương phải trả = Mức lương

Số ngày làm việc trong

thángTrình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp được thể hiện theo sơ đồ sau:

Trang 25

Trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân sản xuất

Trích BHXH, BHYT BHTN, KPCĐ theo tiền lương công nhân sản xuất

SƠ ĐỒ SỐ 1.2 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

1.3.2.5 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công là những chi phí liên quan đến máy móc thamgia việc thi công công trình nhằm hoàn thành khối lượng công việc Chi phí sử dụngmáy thi công được hạch toán vào giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm toàn bộ chiphí về vật tư, lao động và các chi phí về động lực, nhiên liệu, khấu hao máy mócthiết bị

Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời

Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công gồm: lương chính,

phụ của công nhân điều khiển, phục vụ máy thi công Chi phí nguyên liệu, vật liệu,công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài (sửa chữa nhỏ,điện, nước, bảo hiểm xe, máy) và các chi phí khác bằng tiền

Lương phải trả cho công nhân sản xuất

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

TK: 335

TK: 338

Trang 26

Chi phí tạm thời: chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trung tu ), chi

phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ, đường ray chạy máy ) Chiphí tạm thời của máy có thể phát sinh trước (hạch toán trên TK 142, 242) sau đóphân bổ dần vào TK 623 Hoặc phát sinh sau nhưng phải tính trước vào chi phí sửdụng máy thi công trong kỳ (do liên quan đến việc sử dụng thực tế máy móc thicông trong kỳ) Trường hợp này phải tiến hành trích trước chi phí (hạch toán trên

623 – chi phí sử dụng máy thi công

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn bằng máythì không sử dụng tài khoản 623, các chi phí liên quan đến máy sẽ được hạch toántrực tiếp vào TK 621, 622, 627

TK 623 chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 6231: chi phí nhân công: phản ánh lương chính lương phụ phải trảcho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công.Tài khoản này không phản ánh cáckhoản trích theo lương, các khoản này được hạch toán vào TK 627 – CPSXC

TK 6232- chi phí nguyên vật liệu: Phản ánh chi phí nhiên liệu, vật liệu phục

vụ máy thi công

TK 6233- Chi phí công cụ dụng cụ

TK 6234- Chi phí khấu hao máy thi công

TK 6237- Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6238- Chi phí bằng tiền khác

Trình tự hạch toán chi phí máy thi công

Để hạch toán và xác định chi phí sử dụng máy thi công một cách chính xác kịpthời cho các đối tượng chịu chi phí, trước hết phải tổ chức tốt khâu hạch toán hàngngày của máy thi công trên các phiếu hoạt động của xe máy thi công.Định kỳ mỗi xe máy được phát một “Nhật trình sử dụng máy thi công” ghi rõ tênmáy, đối tượng phục vụ, khối lượng công việc hoàn thành, số ca lao động thực tế

Trang 27

được người có trách nhiệm ký xác nhận Cuối tháng “Nhật trình sử dụng đượcchuyển về phòng kế toán để kiểm tra, làm căn cứ tính lương, xác định chi phí sửdụng máy thi công và hạch toán chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tượngliên quan.

Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máythi công là doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng hoặc từng đội xây lắp cómáy thi công riêng hoặc đi thuê ngoài dịch vụ máy

Trường hợp đơn vị có tổ chức đội máy thi công riêng Toàn bộ chi phí có liênquan đến đội máy thi công được tập hợp trên các tài khoản 621, 622, 627, chi tiếtđội máy thi công

Nợ TK 621, 622, 627 (chi tiết đội máy)

Thông thường trong doanh nghiệp xây dựng, chi phí máy thi công được hạchtoán theo sơ đồ sau:

Trang 28

TK 334 TK 623 TK 154

TK 152, 153

TK 214

TK 111, 112, 331 …

Chi phí nhân công lái máy

Chi mua ngoài….

Chi phí nguyên, nhiên liệu

Chi phí khấu hao xe, máy

Kết chuyển chi phí SXKDDD

SƠ ĐỒ SỐ 1.3 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ MÁY THI CÔNG

Nếu các bộ phận trong doanh nghiệp không tính toán kết quả riêng mà thựchiện phương pháp cung cấp lao vụ máy lẫn nhau:

Nợ TK 623: giá trị đội máy thi công phục vụ cho các đối tượng

Có TK 154(chi tiết đội máy)

Nếu các bộ phận trong doanh nghiệp xác định kết quả riêng(doanh nghiệpthực hiện phương thức bán lao vụ máy lẫn nhau):

Nợ TK 623: giá bán nội bộ

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 512: Doanh thu tiêu thụ nội bộ

Có TK 3331(33311): thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có)

Trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài máy thi công

Căn cứ vào chứng từ “hợp đồng thuê máy” kế toán ghi:

Nợ TK 627(6277) – chi phí SXC

Có TK 111, 112, 331

Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển cho các đối tượng sử dụng

Trang 29

Nợ TK 154: chi phí SXKDDD

Có TK 627(6277): chi phí sản xuất chung

1.3.2.6 Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ cho SX của đội, công trườngxây dựng, chi phí SXC bao gồm: tiền lương nhân viên quản lý đội, các khoản tríchtheo lương của nhân viên quản lý đội, công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điềukhiển máy, nguyên vật liệu dùng cho quản lý đội, công cụ dụng cụ, khấu hao máymóc thiết bị sử dụng ở đội, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí chung bằngtiền khác

Các khoản chi phí sản xuất chung thường được tập hợp theo từng địa điểm phátsinh chi phí(tổ, đội )cuối kỳ sẽ tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí

Công thức phân bổ chi phí SXC

Chi phí phân bổ cho

có kết cấu như sau:

Phân bổ và kết chuyển chi phí SXCCuối kỳ tài khoản này không có số dư

Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2 và được mở chi tiết theo đội

TK 6271- chi phí nhân viên tổ đội: phản ánh các khoản tiền lương và cáckhoản phụ cấp lương, tiền ăn ca của nhân viên quản lý đội, của công nhân xây lắp,các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân trực tiếp xây lắp,công nhân điều khiển máy thi công và nhân viên quản lý đội

TK 6272 – chi phí vật liệu

Trang 30

TK 6273 – chi phí dụng cụ SX

TK 6274 – chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6277 – chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6278 – chi phí bằng tiền khác

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung có thể khái quát như sau:

SƠ ĐỒ SỐ 1.4 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

TK: 154

Chi phí nhân viên phân xưởng (Lương và các khoản trích theo lương) công nhân sản xuất

TK: 632

Kết chuyển chi phí sản xuất chung không được tính vào giá thành sản phẩm Kết chuyển chi phí sản xuất chung

Trang 31

1.3.2.7 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

Phương pháp hạch toán kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo sơ đồ sau:

SƠ ĐỒ SỐ 1.5 HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

Kết chuyển chi phí Máy thi công

Nhập kho thành phẩm

TK: 622

TK: 623

TK: 627

Kết chuyển chi phí sản xuất chung

TK: 152, 138 …

TK: 157

TK: 632

Các phát sinh làm giảm chi phí sản xuất

Thành phẩm gửi bán

Thành phẩm tiêu thụ thẳng không qua kho

Trang 32

1.3.3 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong xây lắp

Sản phẩm làm dở trong các doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, hạngmục công trình dở dang, chưa hoàn thành hay khối lượng công tác xây lắp dở dangtrong kỳ chưa được chủ đầu tư nghiệm thu, chấp nhận thanh toán

Để xác định giá trị sản phẩm dở dang một cách chính xác sản phẩm làm dởcuối kỳ, tức là xác định số chi phí sản xuất tính cho sản phẩm cuối kỳ phải chịu.Muốn vậy phải tổ chức kiểm kê là khối lượng công tác xây lắp dở dang trong

kỳ đồng thời xác định đúng đắn mức độ hoàn thành theo quy ước của từng giaiđoạn thi công

Chất lượng của công tác kiểm kê là khối lượng xây lắp dở dang có ảnh hưởngđến tính chính xác của công việc đánh giá sản phẩm làm dở và tính giá thành ở cácdoanh nghiệp xây dựng Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng là có kết cấu phứctạp, công tác xác định mức độ hoàn thành của nó là rất khó khăn nên khi đánh giásản phẩm làm dở, kế toán cần kết hợp chặt chẽ với bộ phận kỹ thuật và bộ phận tổchức lao động

Trên cơ sở kết quả kiểm kê sản phẩm làm dở đã tổng hợp được, kế toán tiếnhành đánh giá sản phẩm làm dở

Đối với doanh nghiệp xây lắp, thường áp dụng một trong những phương phápđánh giá sản phẩm làm dở như sau:

1.3.3.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán

Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phísản xuất và đối tượng tính giá thành trùng nhau

Theo ph ương quan mật thiết ng pháp n y chi phí th c t c a kh i l à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ự khác ết ối tương quan mật thiết ượp lại được gọi là chi phí sản xuất Sau một thời gian ng xây l p d ắp, doanh nghiệp phải bỏ ra các ở chỉ tiêu giá dang cu i k ối tương quan mật thiết ỳ được xác định theo công thức sau: đượp lại được gọi là chi phí sản xuất Sau một thời gian c xác đị và các chi phí khác Tất cả nh theo công th c sau: ứ để hạch toán là “Bảng

+

Chi phí thực tế củakhối lượng xây lắpthực hiện trong kỳ

X

Chi phícủa khốilượng xâylắp dởdang cuối

kỳ theo

dự toán

Chi phí của khốilượng xây lắp hoànthành bàn giao thời

kỳ theo dự toán

+

Chi phí của khốilượng xây lắp dởdang cuối kỳ theo

dự toán

Trang 33

1.3.3.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo tỷ lệ hoàn thành tương đương

Theo ph ương quan mật thiết ng pháp n y, chi phí th c t c a kh i l à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ự khác ết ối tương quan mật thiết ượp lại được gọi là chi phí sản xuất Sau một thời gian ng l p ắp, doanh nghiệp phải bỏ ra các đ t d ở chỉ tiêu giá dang cu i k ối tương quan mật thiết ỳ được xác định theo công thức sau: đượp lại được gọi là chi phí sản xuất Sau một thời gian c xác đị và các chi phí khác Tất cả nh nh sau: ư

dở dang đầu kỳ

+

Chi phí thực tếcủa khối lượngxây lắp thực

Giá trị dựtoán của khốilượng xây lắp

dở dang cuối

kỳ tính theomức độ hoànthành

Tổng giá trị dự toán của các giai đoạn xâydựng theo mức độ hoàn thành Ngoài ra đối với một số công việc như: nâng cấp, sửa chữa, hoàn thiện hoặcxây dựng các công trình có giá trị nhỏ, thời gian thi công ngắn, theo hợp đồng bênchủ đầu tư thanh toán sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị sản phẩm dở dang cuối

kỳ chính là chi phí thực tế phát sinh từ khi khởi công thi công đến khi đánh giá,kiểm kê

1.3.4 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp

Phương pháp tính giá thành là một hay một hệ thống các phương pháp được

sử dụng để tính giá thành sản phẩm, khối lượng công tác xây lắp hoàn thành Nómang tính thuần tuý kỹ thuật, tính toán chi phí cho từng đối tượng tính giá thành.Trong kinh doanh xây lắp, đối tượng tính giá thành thường là hạng mục công trình,toàn bộ công trình hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành

Tuỳ theo đặc điểm của từng đối tượng tính giá thành và mối quan hệ giữa cácđối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành mà kế toán phải lựachọn sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp thích hợp để tính giá thành chotừng đối tượng

Trong các doanh nghiệp xây lắp, thường áp dụng các phương pháp tính giáthành sau:

1.3.4.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp tính giá thành trực tiếp)

Phương pháp này là phương pháp tính giá thành được sử dụng phổ biến trongcác doanh nghiệp xây lắp hiện nay vì sản xuất thi công mang tính chất đơn chiếc,

Trang 34

đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đối tượng tính giá thành Hơn nữa,

áp dụng phương pháp này cho phép cung cấp kịp thời số liệu giá thành trong mỗi kỳbáo cáo và cách tính đơn giản, dễ dàng thực hiện

Theo phương pháp này, tập hợp tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trực tiếpcho một công trình hoặc hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thànhchính là giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình đó

Tr ười gian ng h p công trình, h ng m c công trình ch a ho n th nh to n ợp lại được gọi là chi phí sản xuất Sau một thời gian ạt động xây lắp, doanh nghiệp phải bỏ ra các ụng các yếu tố sản xuất thể hiện ở chỉ tiêu giá ư à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết

b m có kh i l ộng xây lắp, doanh nghiệp phải bỏ ra các à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ối tương quan mật thiết ượp lại được gọi là chi phí sản xuất Sau một thời gian ng xây l p ho n th nh b n giao thì: ắp, doanh nghiệp phải bỏ ra các à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết

+

Chi phí thực tếphát sinh trongkỳ

-Chi phí thực

tế dở dangcuối kỳTrong trường hợp chi phí sản xuất tập hợp theo công trường hoặc cả côngtrình nhưng giá thành thực tế phải tính riêng cho từng hạng mục công trình Kế toán

có thể căn cứ vào chi phí sản xuất của cả nhóm hoặc hệ số kinh tế kỹ thuật đã quyđịnh cho từng hạng mục công trình để tính giá thành thực tế cho hạng mục côngtrình đó

Nếu các hạng mục công trình có thiết kế khác nhau, dự toán khác nhau nhưngcùng thi công trên một địa điểm do một công trình sản xuất đảm nhận nhưng không

có điều kiện quản lý theo dõi việc sử dụng các loại chi phí khác nhau cho từng hạngmục công trình thì từng loại chi phí đã được tập hợp trên toàn công trình đều phảitiến hành phân bổ cho từng hạng mục công trình Khi đó giá thành thực tế của từnghạng mục công trình sẽ là:

∑C = ∑G dti x H

Trong ó: H l t l phân b giá th nh th c t đ à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ỷ lệ phân bổ giá thành thực tế ệp phải bỏ ra các ổ giá thành thực tế à giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết ự khác ết

∑G dti

∑C : Tổng chi phí thực tế của các công trình

∑Gdt : Tổng dự toán của các công trình

Trang 35

1.3.4.2 Phương pháp tỷ lệ:

Trong trường hợp chi phí sản xuất được tập hợp theo đơn vị thi công, kế toán

có thể căn cứ vào hệ số kinh tế kỹ thuật quy định cho từng hạng mục công trình vàchi phí sản xuất cho cả nhóm để tính giá thành thực tế cho hạng mục công trình đó

1.3.4.3 Phương pháp tổng cộng chi phí:

Phương pháp này đươc áp dụng trong trường hợp các doanh nghiệp xây lắp thicông các công trình lớn và phức tạp, quá trình xây lắp được chia ra các bộ phận sảnxuất khác nhau Đối tượng tập hợp chi phí là từng đội sản xuất còn đối tượng tính giáthành là toàn bộ công trình hoàn thành Theo phương pháp này giá thành công trìnhđược xác định bằng cách tổng cộng chi phí sản xuất phát sinh tại từng đội, cộng với giátrị sản phẩm dở dang đầu kỳ và trừ đi giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Z = D ĐK + C1 + C2 + + Cn – D CK

từng hạng mục công trình

1.3.4.4 Phương pháp tính giá thành theo định mức

Phương pháp này có mục đích kịp thời phát hiện ra mọi chi phí sản xuất vàphát sinh vượt quá định mức, từ đó tăng cường phân tích và kiểm tra kế hoạch giáthành Nội dung của phương pháp này cụ thể như sau:

Căn cứ vào định mức chi phí hiện hành, kết hợp với dự toán chi phí đượcduyệt, kế toán tiến hành tính giá thành sản phẩm theo định mức

So sánh chi phí phát sinh với định mức để xác định số chênh lệch Tập hợpthường xuyên và phân tích những chênh lệch đó để kịp thời tìm ra những biện phápkhắc phục nhằm hạ giá thành sản phẩm

Trên cơ sở tính giá thành định mức, số chênh lệch do thay đổi định mức, kếthợp với việc theo dõi chính xác số chênh lệch so với định mức, kế toán tiến hànhxác định giá thực tế của sản phẩm xây lắp theo công thức

Phương pháp này rất phù hợp với đặc điểm của ngành xây lắp Tuy nhiên đểphương pháp này thực sự phát huy tác dụng, kế toán cần tổ chức được hệ thốngđịnh mức tương đối chính xác và cụ thể, công tác hạch toán ban đầu cần chính xác

và chặt chẽ

Trang 36

1.4 Kế toán chi phí và giá thành xây lắp trong điều kiện khoán

1.4.1 Đặc điểm chi phí sản xuất trong điều kiện khoán

Do tính đặc thù của ngành xây dựng, tính chất của sản phẩm xây dựng kháchẳn so với các ngành khác; phải tập trung các điều kiện như máy móc,vật liệu, nhânlực tại công trường để thực hiện thi công chứ không đặt tại công ty Các sản phẩmkhông nằm tập trung tại một địa điểm cố định mà nằm rải rác trên các địa bàn khácnhau nên việc quản lý, cung ứng các điều kiện cho thi công xây dựng từ công ty tớicác công trường gặp khó khăn Vì vậy thực hiện khoán cho các đội đặt tại các côngtrường tự đảm nhận thực hiện thi công dưới sự giám sát quản lý của công ty là rấtphù hợp

Trong các doanh nghiệp xây dựng thường tổ chức thành các đội, tổ, xưởng sảnxuất mang tính chuyên môn hoá theo lĩnh vực công việc riêng hoặc tổng hợp nêncác đội có thể đảm nhận khối công việc trong lĩnh vực của mình hoặc có thể phốihợp cùng các đội khác cùng tham gia thực hiện Khoán là hình thức nhằm phát huykhả năng, tính độc lập, chủ động sáng tạo trong thực hiện sản xuất của tổ, đội

Áp dụng chế độ khoán tạo điều kiện gắn tập thể người lao động lại với nhau,gắn sản phẩm tạo ra với thu nhập của họ, tiết kiệm tận dụng các nguồn lực phù hợpvới điều kiện thực tế hiện nay

Các sản phẩm của ngành xây dựng là các công trình, hạng mục công trình rấtkhó tách bạch khi đánh giá sự đóng góp của mỗi cá nhân mà thực tế tách bạch nhưvậy cũng không có ý nghĩa gì trong việc phản ánh chất lượng công trình, chất lượngcông trình sẽ được phản ánh ở sản phẩm hoàn thành Như vậy, thực hiện khoáncông trình cho tổ, đội và đánh giá kết quả cuối cùng qua đó thực hiện thanh quyếttoán, trả lương cho người lao động có căn cứ hơn

Trong quá trình thực hiện việc cung cấp các điều kiện phục vụ thi công nhưmáy, vật tư nhiên liệu, nhân công là rất quan trọng thực hện chế độ khoán gópphần cắt giảm các chi phí không cần thiết, tận dụng các lợi thế ở các địa bàn cócông trường trong việc cung ứng các điều kiện phục vụ thi công mặt khác tạo ratính chủ động hơn cho các đội, chủ công trình, tránh tình trạng phải chờ đợi từCông ty

Trang 37

Thực hiện cơ chế khoán góp phần tinh giảm bộ máy quản lý cồng kềnh kémhiệu quả, chức năng nhiệm vụ từng người được quy định rõ ràng và qua đó nângcao hiệu quả và chất lượng công tác.

Chuyển sang nền kinh tế thị trường, thực hiện chế độ khoán đã giúp cho cácdoanh nghiệp xây dựng tổ chức hoạt động sản xuất có hiệu quả hơn một mặt pháthuy được khả năng, tính tự chủ trong sản xuất của các tổ, đội đồng thời Công ty vẫnquản lý giám sát chặt chẽ Vì vậy trong thời gian qua không ít doanh nghiệp đã thực

sự lớn mạnh và tự khẳng định được vị trí của mình trên thị trường đang có sự cạnhtranh quyết liệt

1.4.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất tại đơn vị giao khoán

Trường hợp doanh nghiệp xây lắp tổ chức kinh doanh theo mô hình khoán gọncông trình, hạng mục công trình

Chi phí phát sinh chỉ gồm chi phí quản lý , chi phí giao dịch… để đảm bảo sựtồn tại của đơn vị Do đó kế toán chi phí không cần sử dụng tài khoản 621, 622, 627

mà có thể sử dụng tài khoản 642 để tập hợp các khoản chi phí thuộc nội dung chiphí quản lý doanh nghiệp Tài khoản 632 để tập hợp chi phí phát sinh tại đơn vịnhưng không thuộc nội dung chi phí quản lý

Trường hợp doanh nghiệp xây lắp tổ chức sản xuất kinh doanh theo phươngthức khoán gọn khoản mục chi phí

Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng đơn vị nhận khoán Chi phí sản xuấtgồm 4 khoản mục chi phí sau:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT): bao gồm toàn bộ các khoảnhao phí nguyên vật liệu mà đơn vị xây lắp bỏ ra để cấu tạo nên thực thể công trìnhnhư: vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện bê tông, phụ gia, giàn giáo, vánkhuôn…

Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT): bao gồm tiền lương và các khoản phụcấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân viên xây lắp của đơn vị nhận khoán.Chi phí máy thi công (CPMTC): bao gồm toàn bộ các khoản chi phí mà đơn vịxây lắp bỏ ra có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng máy thi công phục vụ cho xâydựng, lắp đặt các công trình , hạng mục công trình (không phân biệt máy thi côngcủa đơn vị thuê ngoài)

Trang 38

Chi phí bán hàng (CPBH): gồm toàn bộ các chi phí thực tế phát sinh trong quátrình tiêu thụ sản phẩm như chi phí giao dịch, chi phí bảo hành các công trình xây dựng.

1.4.1.2 Đặc điểm chi phí sản xuất tại đơn vị nhận khoán

Trường hợp đơn vị được giao khoán gọn công trình, hạng mục công trình:Chi phí sản xuất kinh doanh được tập hợp theo từng công trình, hạng mụccông trình bao gồm:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí máy thi công

Chi phí sản xuất chung: là chi phí phát sinh trong phạm vi của đơn vị nhậnkhoán để thực hiện khối lượng xây lắp được giao khoán bao gồm tiền lương và cáckhoản trich tiền lương của bộ phận quản lý , chi phí hội họp, tiếp khách, tiền điệnnước phục vụ thi công…

Trường hợp đơn vị được giao khoán gọn khoản mục chi phí: do đơn vị chưa

có tổ chức bộ máy riêng nên chi phí sản xuất do sẽ đơn vị giao khoán tập hợp vàhạch toán

1.4.2 Đặc điểm giá thành sản phẩm xây lắp trong điều kiện khoán

Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản haophí về lao động sống và lao động vật hóa bỏ ra để tiến hành sản xuất ra một khốilượng sản phẩm , dịch vụ, lao vụ nhất định hoàn thành

Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí như: CPNVLTT, CPNCTT,CPSXC, CPMTC… tính bằng tiền để hoàn thành một khối lượng sản phẩm xây lắpnhất định, có thể là công trình hoặc một hạng mục công trình

Giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm 4 khoản mục sau: CPNVLTT,CPNCTT, CPSXC, CPMTC

Trang 39

1.4.2.1 Tại đơn vị giao khoán

Theo phương thức khoán gọn công trình, hạng mục công trình:

Giá thành sản phẩm xây lắp chính là giá giao khoán Giá giao khoán được xácđịnh trên cơ sở giá thành dự toán

Giá thành dự toán là tổng số các chi phí dự toán để hoàn thành được một khốilượng sản phẩm xây lắp Giá thành dự toán được lập trước khi tiến hành xây lắptrên cơ sở các định mức thiết kế được duyệt và khung giá quy định đơn giá xâydựng cơ bản hiện hành

Đối tượng tính giá là công trình, hạng mục công trình giao khoán

Phương pháp tính giá là phương pháp định mức

Theo phương thức khoán gọn khoản mục chi phí.

Giá thành sản phẩm xây lắp là giá thành thực tế được xác định khi hoàn thànhcông tác xây lắp trên cơ sở các chi phí thực tế liên quan đến công trình xây lắp.Đối tượng tính giá là công trình, hạng mục công trình hoàn thành

Phương pháp tính giá là phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp tính giáthành theo đơn đặt hàng

1.4.2.2 Tại đơn vị nhận khoán

Theo phương thức khoán gọn công trình, hạng mục công trình Giá thành sảnphẩm xây lắp là giá thành thực tế bao gồm: CPNVLTT, CPNCTT, CPMTC,CPSXC để hoàn thành công trình , hạng mục công trình Phương pháp tính giá làphương pháp trực tiếp

Theo phương thức khoán gọn khoản mục chi phí , giá thành sản phẩm xây lắp

sẽ do đơn vị giao khoán tính toán

Trang 40

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY

LẮP TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG BẢO SƠN 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng Bảo Sơn

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Xây dựng Bảo Sơn

Công ty TNHH xây dựng Bảo Sơn

Trụ sở chính: Số 16 đường Lê Hồng Phong, phường Đông Thành, TP NinhBình, tỉnh Ninh Bình

Vốn kinh doanh: 125.000.000.000 đồng

Mã số thuế: 2700271256

Điện thoại: 030 2220777 – (fax): 0303 871896

Email: congtyxaydungbaoson@yahoo.com

Số lao động cho đến hiện nay là hơn 500 người

Công ty TNHH xây dựng Bảo Sơn nguyên là Xí nghiệp tư nhân xây dựngĐoàn kết được UBND tỉnh Ninh Bình cấp phép thành lập số 37/GP-UB ngày01/06/1993 Ngày 08/08/2001 Sở Kế Hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp giấyphép đăng ký kinh doanh cho phép chuyển đổi thành Công ty TNHH xây dựng BảoSơn Ngày 14/04/2009 Sở Kế Hoạch và Đầu tư cấp giấy phép đăng ký kinh doanh

bổ sung một số ngành nghề kinh doanh

Trong những năm vừa qua, Công ty TNHH xây dựng Bảo Sơn đã đượcUBND các huyện, thị, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Ban quản lý dự

án trong và ngoài tỉnh giao thông xây dựng nhiều công trình thủy lợi, các trạm bơmtrục ngang trục đứng, giao thông và dân dụng Các công trình đều đạt chất lượngtốt, được nhiều chủ đầu tư và cấp trên cấp bằng khen

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty TNHH xây dựng Bảo Sơn

Công ty TNHH xây dựng Bảo Sơn ra đời trong bối cảnh chung là nền kinh tếthị trường đã chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thịtrường có sự quản lý của Nhà nước Vì vậy mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty đều có sự giám sát của Nhà nước

Ngày đăng: 12/03/2016, 08:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ SỐ 1.1. SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT - Luận văn thạc sĩ kinh tế Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng bảo sơn 1
1.1. SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT (Trang 22)
SƠ ĐỒ SỐ 1.2. SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP - Luận văn thạc sĩ kinh tế Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng bảo sơn 1
1.2. SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP (Trang 24)
SƠ ĐỒ SỐ 1.3. SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ MÁY THI CÔNG - Luận văn thạc sĩ kinh tế Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng bảo sơn 1
1.3. SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ MÁY THI CÔNG (Trang 27)
SƠ ĐỒ SỐ 1.4. SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG - Luận văn thạc sĩ kinh tế Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng bảo sơn 1
1.4. SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG (Trang 29)
SƠ ĐỒ SỐ 1.5. HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT - Luận văn thạc sĩ kinh tế Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng bảo sơn 1
1.5. HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT (Trang 30)
SƠ ĐỒ SỐ 2.1. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CUẢ CÔNG TY - Luận văn thạc sĩ kinh tế Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng bảo sơn 1
2.1. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CUẢ CÔNG TY (Trang 43)
SƠ ĐỒ SỐ 2.2. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CUẢ CÔNG TY - Luận văn thạc sĩ kinh tế Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng bảo sơn 1
2.2. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CUẢ CÔNG TY (Trang 45)
Bảng cân đối số  phát sinh - Luận văn thạc sĩ kinh tế Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng bảo sơn 1
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 47)
Bảng 3.1 NHẬT TRÌNH SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG - Luận văn thạc sĩ kinh tế Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng bảo sơn 1
Bảng 3.1 NHẬT TRÌNH SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG (Trang 73)
Bảng 3.3. SỔ CHI PHÍ - Luận văn thạc sĩ kinh tế Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng bảo sơn 1
Bảng 3.3. SỔ CHI PHÍ (Trang 74)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Luận văn thạc sĩ kinh tế Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng bảo sơn 1
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w