1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ kinh tế Kế toán chi phí và giá thành dịch vụ tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng công trình hàng hải

117 609 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 894,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

, kế toán chi phí và giá thành đang được thực hiện tại Công ty qua tìm hiểu của tác giả còn một số vấn đề trong việc tập hợp và phân bổ chi phí cũng như xác định giá thành một cách chính xác như việc hạch toán chưa đúng theo cácchuẩn mực, chế độ kế toán hay việc lựa chọn các tiêu thức phân bổ chi phí chưa phản ánh đúng bản chất khi tính giá thành sản phẩm, làm sai lệch thông tin về giá thành gây khó khăn cho doanh nghiệp cộng thêm việc đội ngũ kế toán của Công ty rất mỏng khó đáp ứng được yêu cầu. Do đó, tác giả chọn đề tài: “Kế toán chi phí và giá thành dịch vụ tại Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng công trình Hàng hải”hy vọng có thể đóng góp một số giải pháp để nâng cao tính chính xác và hợp lý của thông tin kế toán chi phí và giá thành dịch vụ, góp phần vào sự thành công của Công ty.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là : Phạm Minh Tuấn

Tôi xin cam đoan:

1 Luận văn thạc sỹ kinh tế “Kế toán chi phí và giá thành dịch vụ tại Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng công trình Hàng hải” là do chính tôi thực hiện dưới sự

hướng dẫn của TS Hà Thị Thúy Vân

2 Các số liệu, tài liệu, dẫn chứng mà tôi sử dụngtrọng luận văn do chính tôi thu thập, xử lý mà không có sựsao chép không hợp lệ nào

Hà Nội ngày tháng năm 2015

Học viên

Trang 2

Phạm Minh Tuấn

Trang 3

ơn đến Ban Giám đốc, Phòng kế toán, các anh (chị) trong

Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng công trình Hàng hải

đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành đềtài một cách tốt nhất

Đặc biệt tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo

TS Hà Thị Thúy Vân - người trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn

thành luận văn và giúp đỡ tôi tận tình trong suốt thời giannghiên cứu đề tài

Mặc dù đã có nhiều cố gắng hoàn thành nội dung nghiêncứu bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiênluận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rấtmong nhận được các ý kiến đóng góp quý báu của các thầy,

cô và các đồng nghiệp để hoàn thiện hơn nữa luận văn củamình

Trân trọng cám ơn!

Hà Nội ngày tháng năm 2015

Trang 4

Học viên

Phạm Minh Tuấn

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1

2 Tính cấp thiết của đề tài 3

3 Mục tiêu nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 6

7 Kết cấu luận văn 7

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ 8

1.1 Một số vấn đề chung về chi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp dịch vụ 8

1.1.1 Khái niệm, phân loại chi phí 8

1.1.2 Khái niệm, phân loại giá thành 14

1.2 Lý luận cơ bản về kế toán chi phí và giá thành dịch vụ 18

1.2.1 Các Chuẩn mực kế toán Việt Nam chi phối đến kế toán chi phí và giá thành dịch vụ 18

Trang 5

1.2.2 Kế toán chi phí giá thành quy định trong chế

độ kế toán Việt Nam 25

1.3 Kinh nghiệm kế toán chi phí và giá thành dịch vụ một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 34

1.3.1 Kế toán chi phí và giá thành theo kế toán Mỹ 34

1.3.2 Kế toán chi phí và giá thành theo kế toán Pháp 36

1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho các kế toán Việt Nam 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HÀNG HẢI 40

2.1 Tổng quan tình hình Công ty và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí giá thành 40

2.1.1 Thông tin chung về đơn vị 40

2.1.2 Quy trình thực hiện dịch vụ tư vấn tại Công ty 44

2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán 47

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán chi phí và giá thành dịch vụ tại Công ty 48

2.2 Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty 52

2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm của Công ty 52

2.2.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 53

2.2.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 54

2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 56

Trang 6

2.2.5 Tính giá thành sản phẩm dịch vụ tại Công ty

57 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 59 CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ

TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HÀNG HẢI 60 3.1 Đánh giá thực trạng kế toán chi phí và giá thành dịch vụ tư vấn tại Công ty 60 3.2 Yêu cầu cơ bản của việc hoàn thiện kế toán chi phí và giá thành dịch vụ tại Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng công trình Hàng hải 65 3.3 Một số kiến nghị, giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí giá thành tại Công ty 68

3.3.1 Hoàn thiện tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

68

3.3.2 Hoàn thiện việc tổ chức phân loại chi phí tại Công ty 69 3.3.3 Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 70 3.3.4 Hoàn thiện về kế toán chi phí nhân công trực tiếp 71 3.3.5 Hoàn thiện về kế toán chi phí sản xuất chung:

73

3.3.6 Hoàn thiện kế toán các khoản thiệt hại trong doanh nghiệp tư vấn thiết kế 74 3.3.7 Hoàn thiện phương pháp đánh giá sản phẩm

dở dang và tính giá thành sản phẩm 75

3.4 Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện

kế toán chi phí và giá thành dịch vụ tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng công trình Hàng hải 77

3.4.1 Về phía Nhà nước 77

Trang 7

3.4.2 Về phía doanh nghiệp 78

3.5 Những hạn chế trong nghiên cứu và các vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu: 79

3.5.1 Những hạn chế trong nghiên cứu: 79

3.5.2 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu: 79

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81

KẾT LUẬN 82

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 85

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Kế toán chi phí và giá thành có vai trò vô cùng quantrọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp dù hoạt động tronglĩnh vực nào Trong những năm gần đây ở Việt Nam đã cónhiều đề tài nghiên cứu nhằm mục đích hoàn thiệc công tác

kế toán chi phí và giá thành tại các doanh nghiệp dịch vụ Cáccông trình nghiên cứu đã tiếp cận ở nhiều góc độ, phạm vikhác nhau, tuy nhiên đối với lĩnh vực tư vấn thiết kế thì lạichưa có nhiều đề tài nghiên cứu về kế toán chi phí và giáthành dịch vụ Một số đề tài nghiên cứu về lĩnh vực này có thể

kể đến như:

Đê tài “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp tư vấnthiết kế thuộc Tổng công ty tư vấn thiết kế giao thông vậntải” Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kế toán của tác giả BùiThị Thu Hằng – Trường Đại học Thương mại (năm 2006) đãtrình bày một số lý luận cơ bản về kế toán chi phí và giáthành dịch vụ, đưa ra các phương pháp nghiên cứu và các kếtquả phân tích thực trạng kế toán chi phí và giá thành tại cácdoanh nghiệp tư vấn thiết kế thuộc Tổng công ty tư vấn thiết

kế giao thông vận tải Tác giả đã đề xuất các giải pháp hoànthiện về tổ chức công tác kế toán chi phí và giá thành sảnphẩm tại các doanh nghiệp này

Trang 9

Đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí tại công ty cổ phần tưvấn thiết kế giao thông vận tải phía Nam” Luận văn thạc sĩchuyên ngành kế toán của tác giả Trịnh Thị Tuyết Nga - Đạihọc Kinh tế TP Hồ Chí Minh (năm 2009) đã đi sâu vào nghiêncứu công tác kế toán chi phí tại công ty Cổ phần Tư vấn Thiết

Kế GTVT Phía Nam Đề tài đã đưa ra một số giải pháp nhằmhoàn thiện và khắc phục các hạn chế của kế toán chi phí tạiCông ty nhưhoàn thiện phân loại chi phí, xây dựng kế toán chiphí dựa trên mức độ hoạt động, xây dựng hệ thống báo cáophục vụ kiểm soát phí, xác định chi phí mục tiêu, và thiết kếphần mềm kế toán chi phí áp dụng thống nhất trong Công ty

Đề tài “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổphần tư vấn thiết kế xây dựng Bình Định” Luận văn thạc sĩchuyên ngành kế toán của tác giả Nguyễn Hoàng Nghiêm –Đại học Đà Nẵng (năm 2012) đã nghiên cứu những vấn đề cơbản về kế toán quản trị chi phí cả về lý luận và thực tiễn tạiCông ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng Bình Định nhằm đạtmục tiêu hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty, cácgiải pháp này tập trung vào vấn đề phân loại chi phí, lập dựtoán chi phí, tập hợp chi phí và tính giá thành, phân tích biếnđộng chi phí,

Luận án tiến sĩ "Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanhnghiệp Xây lắp thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt NamViệt Nam" của tác giả Nguyễn Quang Hưng - Trường Học ViệnTài Chính (năm 2013) đã hệ thống hóa và làm rõ thêm các

Trang 10

vấn đề lý luận về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp Các vấn đềđược nghiên cứu một cách logic và khoa học, góp phần nângcao nhận thức lý luận trong tổ chức kế toán ở các doanhnghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng Luận án

đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm, bao gồm: hoàn thiện về

tổ chức phân công nhiệm vụ của bộ máy kế toán; hoàn thiện

về tổ chức lập và luân chuyển chứng từ kế toán, hoàn thiệnnội dung, phân loại chi phí xây lắp; hoàn thiện về tổ chức vậndụng tài khoản kế toán tài chính và kế toán quản trị, hoànthiện về phương pháp tính giá thành sản phẩm

Qua việc tổng quan các đề tài nghiên cứu về kế toán chiphí và giá thành sản phẩm trên, tác giả đã tổng hợp được một

số nội dung liên quan đến đề tài mình đang nghiên cứu như

về mặt phương pháp luận, cơ sở lý luận về kế toán chi phí vàgiá thành dịch vụ dưới góc độ kế toán tài chính và kế toánquản trị, thực tiễn công tác kế toán chi phí và giá thành dịch

vụ tại các doanh nghiệp trong lĩnh vực tư vấn thiết kế Đây lànhững tài liệu tham khảo rất cần thiết trong quá trình nghiêncứu và hoàn thiện đề tài của tác giả Tuy nhiên các đề tàinghiên cứu trên hoặc thời gian đã cách đây khá lâu hoặc chỉphù hợp với đặc thù của doanh nghiệp được nghiên cứu Dovậy đề tài nghiên cứu của tác giả đảm bảo tính mới về đốitượng khảo sát và có ý nghĩa thiết thực cho doanh nghiệp

Trang 11

2 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước, việc xây dựng cở sở hạ tầng và các công trình giaothông ngày càng đóng vai trò to lớn và kéo theo đó là sự pháttriển mạnh mẽ của dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng Tư vấnthiết kế có vai trò vô cùng quan trọng trong việc đầu tư xâydựng một công trình, đăc biệt là các dự án lớn Dịch vụ tư vấnthiết kế cung cấp những thông tin quan trọng, những giảipháp sáng tạo, những tính toán tối ưu nhằm đảm bảo thànhcông cho toàn bộ dự án Trong bối cảnh cạnh tranh ngày cànggay gắt giữa các doanh nghiệp trong ngành tư vấn thiết kế,đặc biệt là cạnh tranh về giá đấu thầu thì các thông tin về chiphí và giá thành dịch vụ là căn cứ quan trọng để các nhà quảntrị ra quyết định Chính vì vậy, kế toán chi phí và giá thành vớinhiệm vụ chính là ghi chép và cung cấp thông tin một cáchkịp thời và chính xác sẽ góp phần đáng kể vào sự thành côngcủa doanh nghiệp

Là một doanh nghiệp hoạt động trong ngành tư vấn thiết

kế công trình giao thông, Công ty cổ phần Tư vấn xây dựngcông trình Hàng hải (CMB) cũng đang chịu sự canh tranh gaygắt đến từ các đối thủ cả trong và ngoài nước Vì vậy cácthông tin về chi phí và giá thành dịch vụ được Công ty hết sứcquan tâm Giảm giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩmdịch vụ là mục tiêu quan trọng được ban lãnh đạo Công ty hếtsức coi trọng Do vậy, hệ thống kế toán chi phí giá thành phảiđược tổ chức phù hợp với đặc điểm sản phẩm, đặc thù của

Trang 12

lĩnh vực, với quy trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp.

Hệ thống kế toán chi phí hoàn thiện sẽ là công cụ hữu hiệugiúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, đánh giá chính xác tráchnhiệm của các bộ phận sản xuất, kịp thời chấn chỉnh sai sótngay trong quá trình hoạt động nhằm giúp doanh nghiệp đạtmục tiêu đề ra Các thông tin về giá thành càng chính xác sẽ

là cơ sở cho doanh nghiệp bỏ giá thầu hợp lý

Tuy nhiên, kế toán chi phí và giá thành đang được thựchiện tại Công ty qua tìm hiểu của tác giả còn một số vấn đềtrong việc tập hợp và phân bổ chi phí cũng như xác định giáthành một cách chính xác như việc hạch toán chưa đúng theocác chuẩn mực, chế độ kế toán hay việc lựa chọn các tiêuthức phân bổ chi phí chưa phản ánh đúng bản chất khi tínhgiá thành sản phẩm, làm sai lệch thông tin về giá thành gâykhó khăn cho doanh nghiệp cộng thêm việc đội ngũ kế toáncủa Công ty rất mỏng khó đáp ứng được yêu cầu Do đó, tác

giả chọn đề tài: “Kế toán chi phí và giá thành dịch vụ tại Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng công trình Hàng hải”

hy vọng có thể đóng góp một số giải pháp để nâng cao tínhchính xác và hợp lý của thông tin kế toán chi phí và giá thànhdịch vụ, góp phần vào sự thành công của Công ty

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Về mặt lý luận: Luận văn góp phần khái quát và làm rõ néthơn những lý luận cơ bản về kế toán chi phí và giá thành dịch vụ

Trang 13

- Về mặt thực tiễn: Khảo sát thực trạng kế toán chi phí, xác định giá thành

dịch vụ tư vấn tại Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng công trình Hàng hải Đề

tài tập trung nghiên cứu việc tuân thủ những qui định của chuẩn mực và chế

độ kế toán doanh nghiệp hiện hành về kế toán chi phí và giá thành của đơn vị;tìm ra những hạn chế, bất cập trong kế toán chi phí và giá thành dịch vụ tạiđơn vị khảo sát, trên cơ sở đó đề xuất các kiến nghị, giải pháp nhằm giảiquyết vấn đề

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí và giá thành dịch vụ tư vấn thiết kế

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu các nghiệp vụ phát sinh chủyếu trong năm tài chính 2014

+ Về không gian: Đề tài nghiên cứu thực hiện tại trụ sở Hà Nội của

Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng công trình Hàng hải.

+ Về nội dung: Đề tài nghiên cứu trên phương diện kế toán tài chính là

chủ yếu nhưng đồng thời cũng vận dụng kế toán quản trị trong việc lựa chọn

các tiêu thức phân bổ khi tính giá thành sản phẩm và cung cấp thông tin

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp có sẵn:

Tìm kiếm, nghiên cứu các tài liệu kế toán như: Chế độ kế toán doanhnghiệp của Việt Nam, chuẩn mực kế toán, các quyết định, thông tư hướngdẫn, chuẩn mực kế toán quốc tế, các giáo trình kế toán… Sưu tầm, nghiên cứucác bài viết, các ý kiến trao đổi của các chuyên gia trên sách, báo, tạp chí,internet…

Trang 14

Phương pháp điều tra thực tế:

Trực tiếp đến công ty để thu thập các chứng từ, tài liệu cảu Công typhục vụ cho đề tài như bộ máy tổ chức, quy trình thực hiện dịch vụ, quy chếtiền lương,… Phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng của công ty cũng như nhữngngười có liên quan về các vấn đề trong phạm vi của đề tài: kế toán trưởng, các

kỹ sư thiết kế…

Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu:

Đối với dữ liệu thứ cấp:

Sau khi thu thập và tổng hợp ý kiến của các chuyên gia,tác giả sử dụng các phương pháp gồm: tổng hợp thông tin, sosánh, đối chiếu, phân tích, phán đoán,… đánh giá thông tin,ghi nhận mức độ ảnh hưởng của các văn bản, quy định phápluật tới hoạt động xác định chi phí và tính giá thành củadoanh nghiệp

Đối với dữ liệu sơ cấp:

Sau khi tìm hiểu và so sánh các thông tin của người cungcấp về vấn đề chi phí phát sinh liên quan đến sản xuất, tác giảđánh giá và phân loại cụ thể mức độ ảnh hưởng của các thôngtin này, tập trung khai thác thêm về các chi phí có mức độtrọng yếu và ảnh hưởng lớn,tách các chi phí nhỏ và tìm thêmnhững chi phí thực tế đơn vị chưa ghi nhận hoặc ghi nhận thiếuhay đánh giá sai về bản chất hạch toán

6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Trang 15

Trên cơ sở phân tích, đánh giá những ưu, nhược điểm về kế toán chi

phí và giá thành dịch vụ tại Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng công trình

Hàng hải, đề tài đã đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm tìm ra cách thức tập

hợp và phân bổ chi phí để xác định giá thành dịch vụ tư vấn một cách hợp lý

và thống nhất để đảm bảo chức năng cung cấp thông tin một cách kịp thời,chính xác của kế toán

7 Kết cấu luận văn

Luận văn được kết cấu gồm phần mở đầu và 3 chương:

Phần mở đầu: Thể hiện tổng quan tình hình nghiên cứu về kế toán chiphí và giá thành dịch vụ của Việt Nam trong thời gian qua, tính cấp thiết đềtài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đối tượng vàphạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đè tài

Chương 1: Lí luận chung về kế toán chi phí và giá thành trong doanh

nghiệp dịch vụ

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí và giá thành dịch vụ tại Công ty

cổ phần Tư vấn xây dựng công trình Hàng hải.

Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí và giá thành

tại Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng công trình Hàng hải.

Trang 16

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ

THÀNH TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ

1.1 Một số vấn đề chung về chi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp dịch vụ

1.1.1 Khái niệm, phân loại chi phí

1.1.1.1 Khái niệm

Trong doanh nghiệp, chi phí kinh doanh là một phạm trù rất rộng baogồm các loại chi phí phát sinh liên quan đến các hoạt động sản xuất, tiêu thụsản phẩm hàng hóa, dịch vụ, và các hoạt động khác

Theo giáo trình Kế toán tài chính (tái bản năm 2010) của Học viện tài

chính do GS TS Ngô Thế Chi và TS Trương Thị Thủy chủ biên, “chi phí của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, và tính cho một kỳ nhất định” Trong

đó hao phí lao động sống được biểu hiện như tiền lương, các khoản trích theolương của người lao động phát sinh ghi vào chi phí sản xuất Hao phí laođộng vật hoá biểu hiện của nó là giá trị nguyên vật liệu sử dụng, công cụ dụng

cụ xuất dùng, khấu hao tài sản cố định phục vụ cho sản xuất Đây là các tưliệu lao động và đối tượng lao động được người lao động tác động và chuyểnhóa thành sản phẩm

Theo giáo trình Kế toán tài chính (năm 2010) của trường Đại học

Thương mại do TS Nguyễn Tuấn Duy và TS Đặng Thị Hòa làm chủ biên

đưa ra khái niệm: “Chi phí sản xuất là những chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm và cung ứng dịch vụ bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung”.

Trang 17

Theo giáo trình Kế toán chi phí giá thành của T.S Phan Đức Dũng, Đại

học quốc gia TP Hồ Chí Minh (2009): “Chi phí là những hao phí lao động

xã hội được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ khâu mua nguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ.”

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 01 – “Chuẩn mực chung” thì

“Chi phí là tổng giá trị khoản làm giảm lợi ích trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”.

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC – Hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh

nghiệp thì “Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi

nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa"

Như vậy, từ các khái niệm về chi phí trên ta có thể thấy bản chất chi phícủa doanh nghiệp là những tiêu hao về nguồn lực như tài nguyên, vật chất,

sức lao động… đã hoặc có khả năng tương đối chắc chắn sẽ được sử dụng

trong quá trình sản xuất kinh doanh và được biểu hiện bằng thước đo tiền tệ.Bất kỳ một doanh nghiệp nào để tiến hành hoạt động cũng đều phải có đủ 3yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Sự tiêu hao cácyếu tố này trong quá trính sản xuất kinh doanh đã tạo ra các chi phí tươngứng Các loại chi phí này phát sinh một cách thường xuyên trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, nó luôn vận động, thay đổi trong quá trình tái sản xuất.Tính đa dạng của nó gắn liền với sự đa dạng, phức tạp của các loại hình sản

Trang 18

xuất kinh doanh khác nhau, các công nghệ sản xuất khác nhau và sự phát triểnkhông ngừng của tiến bộ khoa học kỹ thuật Chẳng hạn như đối với các doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ thì chi phí tiền lương, tiền công luônchiếm tỉ trọng cao vì đặc thù lao động trí óc là chủ yếu.

Quá trình tiêu hao các nguồn lực để tiến hành sản xuất kinh doanh cũngchính là quá trình phát sinh các chi phí hay nói cách khác đó là quá trìnhchuyển dịch vốn của doanh nghiệp vào các đối tượng tính giá nhất định trongsuốt quá trình tồn tại của doanh nghiệp

Khi nghiên cứu về chi phí chúng ta cũng cần phải xem xét và phân biệtđược sự khác nhau giữa khái niệm chi phí và chi tiêu của doanh nghiệp Chitiêu của doanh nghiệp là các khoản tiền chi ra không kể các khoản đã dùngvào việc gì và dùng như thế nào Trong khi đó chi phí bao gồm những hao phí

về tài sản và lao động có liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập đểhình thành nên lợi nhuận của kỳ hạch toán chứ không phải mọi khoản chi ratrong kỳ Do có sự không phù hợp giữa thời gian phát sinh các khoản chi tiêu

và thời gian phát huy tác dụng của nó đối với thu nhập của doanh nghiệp nhưcác khoản chi phí trả trước (khoản chi tiêu ở kỳ này nhưng còn chờ phân bổ ở

kỳ sau) và chi phí phải trả (khoản được tính vào chi phí ở kỳ này nhưng chưachi mà sẽ chi ở kỳ sau)

1.1.1.2 Phân loại chi phí

Chi phí của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại và vô cùng đa dạng tùyvào từng lĩnh vực cũng như từng doanh nghiệp cụ thể Để thuận tiện cho côngtác quản lý, kiểm tra và cung cấp thông tin về chi phí phục vụ cho việc ra cácquyết định kinh doanh, chi phí cần phải được phân loại Tùy thuộc vào mụcđích và yêu cầu của nhà quản lý mà các chi phí sẽ được phân loại theo cáctiêu thức khác nhau

Trang 19

 Phân loại theo chức năng hoạt động kinh doanh:

Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh là những chi phí liên quan đếncác hoạt động tạo ra doanh thu chính của doanh nghiệp Chi phí hoạt động sảnxuất kinh doanh bao gồm chí phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất

Chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất là những chi phí phát sinh

trong quá trình sản xuất liên quan đến việc chế tạo sản phẩm hàng hóa, dịch

vụ trong một thời kỳ nhất định Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu

được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm hàng hóa vàdịch vụ

Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản phải trả

trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương của côngnhân sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến

việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuấtnhư: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí công cụ, dụng cụ,chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiềndùng chung cho phân xưởng sản xuất với mục đích là phục vụ và quản lý sảnxuất ở phân xưởng sản xuất

Chi phí ngoài sản xuất: các chi phí phát sinh ngoài quá trình sản

xuất như hoạt động tiêu thụ sản phẩm, quản lý doanh nghiệp và các hoạt độngkhác

Chi phí bán hàng: là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh

trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ Loại chi phí nàycó: chi phí quảng cáo, giao hàng, giao dịch, hoa hồng bán hàng, chi phí nhân

Trang 20

viên bán hàng và chi phí khác gắn liền đến bảo quản và tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa.

Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí liên quan đến việc

phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanhnghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chiphí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng chungtoàn doanh nghiệp, các loại thuế, phí có tính chất chi phí, chi phí khánh tiết,hội nghị

Chi phí khác: là các chi phí và các khoản lỗ do các sự kiện hay các

nghiệp vụ bất thường mà doanh nghiệp không thể dự kiến trước được, như:chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, cáckhoản phạt, truy thu thuế …

 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động:

Nhằm mục đích đáp ứng yêu cầu lập kế hoạch, kiểm soát và chủ độngđiều tiết chi phí của nhà quản trị DN, có thể phân loại chi phí theo cách ứng

xử của chi phí, nghĩa là khi mức độ hoạt động biến động chì chi phí sẽ biếnđộng như thế nào Theo cách phân loại này có tể chia thành:

Biến phí: Biến phí là những khoản mục chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận

với biến động về mức độ hoạt động ví dụ như chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp

Định phí: Định phí là những khoản chi phí không thay đổi hoặc gần

như không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp ví

dụ như chi phí khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng…

Chi phí hỗn hợp: Đây là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố

của định phí và biến phí Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể

Trang 21

hiện các đặc điểm của định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biếnphí ví dụ như chi phí tiền điện, tiền điện thoại…

 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí:

Chi phí trực tiếp: là chi phí có thể tách biệt phát sinh một cách riêng biệt

cho một hoạt động cụ thể của doanh nghiệp như một sản phẩm ở doanhnghiệp sản xuất

Chi phí gián tiếp: là chi phí chung hay chi phí kết hợp không có liên

quan tới hoạt động cụ thể nào mà liên quan cùng lúc tới nhiều hoạt động,nhiều công việc

Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định các phương pháp kếtoán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách đúng đắn, hợp lý

và cũng qua đó cung cấp thông tin cho các nhà quản trị để có những quyếtsách kịp thời và đúng đắn có hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

 Phân loại chi phí theo yếu tố:

Cách phân loại chi phí này có tác dụng giải trình kết quả sản xuất kinhdoanh trong kỳ kế toán, được trình bày trong thuyết minh báo cáo tài chínhphục vụ cho yêu cầu thông tin và quản trị doanh nghiệp Theo cách phân loạinày, toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp được chia thành:

Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Là toàn bộ giá trị các loại nguyên vật

liệu chính, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu xây dựng cơ bản… mà

doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất

Chi phí nhân công: Là toàn bộ tiền lương, tiền công phải trả, tiền trích

Trang 22

BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân và nhân viên hoạt động sảnxuất kinh doanh.

Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ tiền trích khấu hao TSCĐ sử

dụng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp chi trả về

các dịch vụ mua ngoài như tiền điện, tiền nước….phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ các chi phí khác dung cho hoạt

động sản xuất kinh doanh ngoài 4 yếu tố trên

Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính

- Chi phí sản phẩm: là những khoản chi phí gắn liền vớiquá trình sản xuất sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

- Chi phí thời kỳ: là các chi phí để hoat động kinh doanhtrong kỳ, không tạo nên hàng tồn kho mà ảnh hưởng trực tiếpđến kết quả lợi nhuận của kỳ mà chúng phát sinh bao gồm chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Cách phân loại này giúp kế toán xác định rõ ràng đượcgía thành sản xuất, làm rõ được mối quan hệ giữa giá thànhsản xuất và giá vốn hàng bán từ đó có kế hoạch hạ giá thành

và quản lý quá trình hạch toán được tốt hơn

1.1.2 Khái niệm, phân loại giá thành

1.1.2.1 Khái niệm

Trang 23

Để quản lý có hiệu quả và kịp thời đối với hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình, doanh nghiệp luôn cần biết số chi phí đã chi ra cho từng loạihoạt động, từng loại sản phẩm, dịch vụ là bao nhiêu, tỷ trọng từng loại chiphí, khả năng hạ thấp các loại chi phí này Chỉ tiêu thỏa mãn được nhữngthông tin mang các nội dung trên chính là giá thành sản phẩm.

Theo giáo trình “Kế toán tài chính” (năm 2010) của Trường Đại học

Thương mại do TS Nguyễn Tuấn Duy và TS Đặng Thị Hòa làm chủ biên,

“Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm (công việc, lao vụ) nhất định đã hoàn thành”.

Theo giáo trình “Kế toán tài chính” (năm 2010) của Học viện tài chính

do GS TS Ngô Thế Chi và TS Trương Thị Thủy chủ biên, “giá thành sản xuất sản phẩm được xác định bao gồm những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các chi phí khác được dùng để sản xuất hoàn thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định”.

Theo giáo trình “Kế toán chi phí giá thành” (năm 2009) của TS Phan

Đức Dũng, Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh, “Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm hoàn thành Giá thành đơn

vị sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một đơn vị thành phẩm.”

Từ các khái niệm trên có thể thấy giá thành sản phẩm là một chỉ tiêumang tính giới hạn và xác định, là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả

sử dụng các nguồn lực trong quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở để xácđịnh giá bán sản phẩm, cung cấp dịch vụ, là căn cứ quan trọng để các nhàquản trị doanh nghiệp ra quyết định về chiến lược kinh doanh của doanhnghiệp

Về mặt bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm là biểuhiện hai mặt của quá trình sản xuất kinh doanh Chúng giống nhau về chất vì

Trang 24

đều cùng biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vậthóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra, nhưng khác nhau về mặt lượng Khi nói đếnchi phí sản xuất là giới hạn cho chúng một thời kỳ nhất định, không phân biệt

là cho loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa, còn khi nói đến giá thànhsản xuất sản phẩm là xác định một lượng chi phí sản xuất nhất định, tính chomột đại lượng kết quả hoàn thành nhất định Đứng trên góc độ quá trình hoạtđộng để xem xét thì quá trình sản xuất là một quá trình hoạt động liên tục cònviệc tính giá thành sản phẩm thực hiện tại một điểm cắt có tính chất chu kỳ để

so sánh chi phí với khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành Tại thờiđiểm tính giá thành có thể có một khối lượng sản phẩm chưa hoàn thành, chứađựng một lượng chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Hơn nữa, giá thành sản phẩm mang tính chất chủ quan, việc giới hạnchi phí tính vào giá thành sản phẩm gồm những chi phí nào còn tùy thuộc vàoquan điểm tính toán xác định chi phí, doanh thu và kết quả, cũng như quyđịnh của chế độ quản lý kinh tế - tài chính, chế độ kế toán hiện hành Nhữngquan điểm và quy định đó đôi khi không hoàn toàn phù hợp với bản chất củachi phí và giá thành sản phẩm, đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp cần phảinhận thức rõ ràng đầy đủ dể sử dụng thông tin cho thích hợp

Đối với lĩnh vực dịch vụ, sản phẩm dịch vụ thường mang tính phi vậtchất, quá trình sản xuất đồng thời với quá trình tiêu thụ nên không có thànhphẩm lưu kho mà sẽ xác định giá thành và kết chuyển giá vốn ngay khi dịch

vụ được cung cấp Các chi phí đã phát sinh nhưng chưa hoàn thành dịch vụ sẽghi nhận ở chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Để đáp ứng yêu cầu của quản lý và hạch toán, giá thành sản phẩmđược phân chia làm nhiều loại theo các tiêu thức khác nhau:

Trang 25

Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành ba loại sau:

- Giá thành sản phẩm kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính toán

trên cơ sở chi phí kế hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch Giá thành kếhoạch bao giờ cũng được tính toán trước khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp trong một thời kỳ Giá thành sản phẩm kế hoạch là mục tiêuphấn đấu trong kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó còn là căn cứ để sosánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp

- Giá thành sản phẩm định mức: Giá thành sản phẩm định mức là giá

thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉtính cho một đơn vị sản phẩm Định mức chi phí được xác định trên cơ sở cácđịnh mức kinh tế-kỹ thuật của từng doanh nghiệp trong từng thời kỳ Giáthành sản phẩm định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Giá thành sản phẩm thực tế: Giá thành sản phẩm thực tế là giá thành

sản phẩm được tính toán và xác định trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tếphát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như số lượng sản phẩm thực tế đãsản xuất và tiêu thụ trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được khikết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và được tính toán cho cả chỉ tiêutổng giá thành và giá thành đơn vị Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổnghợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sửdụng các giải pháp kinh tế, kỹ thuật, tổ chức và công nghệ để thực hiện quátrình sản xuất sản phẩm Giá thành sản phẩm thực tế cũng là cơ sở để xác định

Trang 26

kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó xác định nghĩa

vụ của doanh nghiệp với Nhà nước cũng như với các bên liên quan

 Phân loại giá thành căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành:

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được phân biệt thành hai loạisau:

- Giá thành sản xuất: Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các

chi phí liên quan đến quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm như: chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tínhcho sản phẩm đã sản xuất hoàn thành Giá thành sản xuất sản phẩm được sửdụng để hạch toán thành phẩm, giá vốn hàng xuất bán và mức lãi gộp trong

kỳ của doanh nghiệp

- Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất tính cho số sản phẩm

tiêu thụ cùng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinhtrong kỳ tính cho số sản phẩm này Như vậy, giá thành toàn bộ sản phẩm tiêuthụ chỉ tính và xác định cho số sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất và đã tiêuthụ, nó là căn cứ để tính toán xác định mức lợi nhuận thuần trước thuế củadoanh nghiệp

1.2 Lý luận cơ bản về kế toán chi phí và giá thành dịch vụ

1.2.1 Các Chuẩn mực kế toán Việt Nam chi phối đến kế toán chi phí và giá thành dịch vụ

Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm chịu sự chi phối và đượcnằm rải rác trong các chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS số 01, số 02, số 03,

số 04, ngoài ra với dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng còn có VAS 15:

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) các nguyên tắc kế

toán có ảnh hưởng đến kế toán chi phí và giá thành sản phẩm:

Trang 27

- Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của

doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu,doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, khôngcăn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đươngtiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai

Như vậy, mọi chi phí của doanh nghiệp phải được ghi nhận tại thờiđiểm phát sinh, không căn cứ vào dòng tiền ra và vào doanh nghiệp

- Nguyên tắc giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc

của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trảhoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận.Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩnmực kế toán cụ thể

Như vậy các chi phí ghi nhận khi xuất dùng nguyên vật liệu, công cụdụng cụ hay khấu hao tài sản cố định đều bị ảnh hưởng bởi nguyên tắc giágốc

- Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh

nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm.Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giảitrình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tàichính

Nguyên tắc nhất quán đảm bảo cho việc ghi nhận các yếu tố chi phí mộtcách hợp lý, không tạo nên các thay đổi bất thường trong giá thành sản phẩm

và nếu có thì phải có giải trình đảm bảo cho việc cung cấp thông tin minhbạch như thay đổi về phương pháp khấu hao TSCĐ, phương pháp xác định trịgiá hàng xuất kho,…trong kỳ kế toán

Trang 28

- Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp

với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chiphí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứngvới doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trướchoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó

Nguyên tắc này chi phối đến việc phân bổ các chi phí trả trước, ghinhận chi phí phải trả và do đó ảnh hưởng đến việc tính giá thành sản phẩm

- Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán

đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắcchắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi: Phải lập các khoản dự phòng nhưngkhông lập quá lớn, không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và cáckhoản thu nhập, không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả vàchi phí, doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắcchắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi

có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí

Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào báo báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trongcác kỳ sau

Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung độtvới nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất

và các Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 02 về những quy định và

hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho

Đối tượng điều chỉnh của chuẩn mực là hàng tồn kho như tài sản đượcgiữ đề bán trong kỳ SXKD bình thường (thành phẩm), hay đang trong quátrình sản xuất, các nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ sản xuất, các chi phí

Trang 29

dịch vụ dở dang Như vậy đối với lĩnh vực dịch vụ hàng tồn kho chính là cácchi phí đã bỏ ra nhưng chưa hoàn thành việc cung cấp dịch vụ.

Các chi phí được tính vào giá gốc của hàng tồn kho bao gồm những chiphí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phátsinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm

Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗiđơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất.Nếu mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chiphí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chiphí thực tế phát sinh Còn mức sản phẩm thực tế sản xuất ra nhỏ hơn côngsuất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chiphí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường.Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận là chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ

Chuẩn mực cũng đưa ra hướng dẫn giúp loại bỏ những chi phí khôngtính vào giá gốc của hàng tồn kho hay là các chi phí cần loại trừ khi tính giáthành sản phẩm như: chi phí vật liệu, nhân công, chi phí sản xuất kinh doanhkhác phát sinh trên mức bình thường, chi phí bảo quản hàng tồn kho, chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Trường hợp một quy trình sản xuất ranhiều loại sản phẩm trong cùng một khoảng thời gian mà chi phí chế biến củamỗi loại sản phẩm không được phản ánh một cách tách biệt, thì chi phí chếbiến được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất quángiữa các kỳ kế toán

Chuẩn mực này cũng đưa ra phương pháp tính trị giá hàng tồn kho ápdụng cho mọi doanh nghiệp: Phương pháp tính theo giá đích danh; Phương

Trang 30

pháp bình quân gia quyền; Phương pháp nhập trước, xuất trước; Phương phápnhập sau, xuất trước Việc ghi nhận chi phí cũng như xác định giá thành sẽphụ thuộc vào việc doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá nào.

 Khấu hao TSCĐ có ảnh hưởng lớn tới chi phí và giá thành sản phẩm tạicác doanh nghiệp vì TSCĐ thường có giá trị lớn, cách tính khấu hao cũng tác

động đến chi phí trong kỳ cũng như giá thành sản phẩm Theo chuẩn mực

VAS 03, VAS 04 về TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình:

“Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có

hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng Phương pháp khấu haophải phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp Số khấuhao của từng kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừkhi chúng được tính vào giá trị của các tài sản khác”

“Mọi TSCĐ của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanhđều phải trích khấu hao Mức trích khấu hao TSCĐ được hạnh toán vào chiphí kinh doanh trong kỳ7” TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cơ cấu tài sảncủa doanh nghiệp, vì vậy việc tính toán xác định chi phí khấu hao TSCĐ luôn

là công tác trọng tâm trong kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm

Có ba phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, gồm: Phương pháp khấuhao đường thẳng; Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần và Phươngpháp khấu hao theo số lượng sản phẩm Tùy thuộc vào việc doanh nghiệp ápdụng phương pháp nào sẽ ảnh hưởng đến việc tính toán chi phí khấu hao

Về chi phí sửa chữa TSCĐ, nếu chi phí về sửa chữa và bảo dưỡngTSCĐ hữu hình nhằm mục đích khôi phục hoặc duy trì khả năng đem lại lợiích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu được tínhvào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, không làm tăng nguyên giá cũngnhư thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ Nếu chi phí sửa chữa TSCĐ chắc

Trang 31

chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó, thì đượcghi tăng nguyên giá của TSCĐ này Việc tăng lợi ích kinh tế trong tương laiđược thể hiện qua các điểm như làm tăng thời gian sử dụng hữu ích, hoặc làmtăng công suất sử dụng của chúng; sửa chữa, cải tiến, nâng cấp bộ phận củaTSCĐ hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sản xuất ra; áp dụngquy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản sovới trước.

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 hướng dẫn các nguyên tắc

và phương pháp kế toán doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng xâydựng bao gồm cả hợp đồng dịch vụ có liên quan trực tiếp đến việc xây dựngtài sản, như: Hợp đồng tư vấn, thiết kế, khảo sát; Hợp đồng dịch vụ quản lý

Các chi phí trên được phân bổ theo các phương pháp thích hợp một cách

có hệ thống theo tỷ lệ hợp lý và được áp dụng thống nhất cho tất cả các chiphí có các đặc điểm tương tự Chi phí không liên quan đến hoạt động của hợpđồng hoặc không thể phân bổ cho hợp đồng xây dựng thì không được tínhtrong chi phí của hợp đồng xây dựng Các chi phí này bao gồm: Chi phí quản

lý hành chính chung, hoặc chi phí nghiên cứu, triển khai mà hợp đồng không

Trang 32

quy định khách hàng phải trả cho nhà thầu; Chi phí bán hàng; Khấu hao máymóc, thiết bị và TSCĐ khác không sử dụng cho hợp đồng xây dựng.

Chi phí của hợp đồng bao gồm chi phí liên quan đến hợp đồng trongsuốt giai đoạn kể từ khi ký hợp đồng cho đến khi kết thúc hợp đồng Các chiphí liên quan trực tiếp đến hợp đồng phát sinh trong quá trình đàm phán hợpđồng cũng được coi là một phần chi phí của hợp đồng nếu chúng có thể xácđịnh riêng rẽ, có thể ước tính một cách đáng tin cậy và có nhiều khả năng làhợp đồng sẽ được ký kết

Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theotiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính mộtcách đáng tin cậy, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghinhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác địnhvào ngày lập báo cáo tài chính mà không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toántheo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu.Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theogiá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng đượcxác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu

và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần côngviệc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong kỳ được phản ánh trênhóa đơn đã lập

Kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng chỉ có thể xác định được một cáchđáng tin cậy khi doanh nghiệp có thể thu được lợi ích kinh tế từ hợp đồng.Trường hợp có sự nghi ngờ về khả năng không thu được một khoản nào đó đãđược tính trong doanh thu của hợp đồng và đã được ghi trong báo cáo kết quảkinh doanh thì những khoản không có khả năng thu được đó phải được ghinhận vào chi phí

Trang 33

1.2.2 Kế toán chi phí giá thành quy định trong chế độ kế toán Việt Nam

Các quy định về hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm được

hướng dẫn trong Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và mới nhất là Thông tư 200/2014/TT-BTC về Chế độ kế toán doanh nghiệp:

Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng cókhả năng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảotoàn vốn Chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồngthời theo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắcphù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toánphải căn cứ vào bản chất và các Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịchmột cách trung thực, hợp lý

Mỗi doanh nghiệp, mỗi đơn vị kế toán chỉ có thể áp dụng một trong haiphương pháp hạch toán hàng tồn kho, hoặc phương pháp kê khai thườngxuyên, hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ Khi doanh nghiệp đã lựa chọnphương pháp hạch toán hàng tồn kho nào để áp dụng tại doanh nghiệp, thìphương pháp đó phải được áp dụng nhất quán ít nhất trong một niên độ kếtoán

Đối với các tài khoản dùng để tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh vàtính giá thành sản phẩm, dịch vụ như Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinhdoanh dở dang” (Theo phương pháp kê khai thường xuyên), Tài khoản 631

“Giá thành sản xuất” (Theo phương pháp kiểm kê định kỳ) thì ngoài việchạch toán tổng hợp, còn phải hạch toán chi tiết theo nơi phát sinh chi phí:Phân xưởng, tổ, đội sản xuất, bộ phận sản xuất, theo sản phẩm, nhóm sảnphẩm, dịch vụ,

Đối với những chi phí sản xuất, kinh doanh không có khả năng hạch toántrực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí như: Chi phí sản xuất chung thì

Trang 34

trước hết phải tập hợp các chi phí này vào tài khoản tập hợp chi phí, sau đótiến hành phân bổ chi phí sản xuất, kinh doanh đã tập hợp cho các đối tượngchịu chi phí theo các tiêu thức phù hợp.

Đối tượng của kế toán chi phí, giá thành:

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều

địa điểm khác nhau, liên quan đến việc sản xuất chế tạo các loại sản phẩm,dịch vụ khác nhau Các nhà quản trị doanh nghiệp cần biết được các chi phíphát sinh đó ở đâu, dùng vào việc sản xuất sản phẩm nào Chính vì vậy chiphí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ phải được kế toán tập hợp theomột phạm vi, giới hạn nhất định Đó chính là đối tượng của kế toán chi phí

Khi xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất kinh doanh trước hếtphải căn cứ vào mục đích sử dụng chi phí, căn cứ vào đặc điểm tổ chức sảnxuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất,loại hình sản xuất sản phẩm, khả năng, trình độ và yêu cầu quản lý của doanhnghiệp Tùy thuộc vào đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý và yêu cầu tínhgiá thành của doanh nghiệp mà đối tượng kế toán chi phí trong các doanhnghiệp có thể là:

- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng

- Từng phân xường, giai đoạn công nghệ sản xuất

- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp

Các chi phí phát sinh, sau khi đã được tập hợp xác định theo các đốitượng kế toán chi phí sản xuất sẽ là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, dịch vụtheo đối tượng đã xác định

Trang 35

Cũng như khi xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất, việc xácđịnh đối tượng tính giá thành cũng cần phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sảnxuất, quản lý sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, khả năng, yêucầu quản lý cũng như tính chất của từng loại sản phẩm cụ thể.

Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm thường gắnliền với giải quyết hai vấn đề cơ bản:

- Vấn đề thứ nhất về mặt kỹ thuật, khi nào một sảnphẩm được công nhận là hoàn thành;

- Vấn đề thứ hai về mặt nhu cầu thông tin, khi nào cầntính tổng giá thành và giá thành đơn vị

Đối tượng tính giá thành sản phẩm thường được chọn làsản phẩm, dịch vụ hoàn thành, hoặc những chi tiết, khốilượng sản phẩm dịch vụ đến một điểm dừng thích hợp mà nhàquản lý cần thông tin về giá thành Có thể nói các loại sảnphẩm hàng hóa, các dịch vụ mà doanh nghiệp có thể bán haycung cấp trên thị trường là các đối tượng tính giá thành

Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm đượcxác định là đối tượng tính giá thành Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàngloạt thì từng loại sản phẩm là một đối tượng tính giá thành Đối với quy trìnhcông nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành sẽ là sản phẩm hoànthành cuối cùng của quy trình công nghệ, còn các doanh nghiệp có quy trìnhcông nghệ sản xuất và chế biến phức tạp thì đối tượng tính giá thành có thể lànửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn, côngnghệ cuối cùng và cũng có thể là từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm và sảnphẩm đã lắp ráp hoàn thành

Trang 36

Sản phẩm dịch vụ mang tính đặc thù riêng, không sản phẩm nào giốngsản phẩm nào Do sản phẩm có tính đơn chiếc nên các chí phí phát sinh làkhác nhau cho từng sản phẩm Việc tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thànhtheo từng hợp đồng dịch vụ cụ thể, thời điểm xác định giá thành cũng chính làlúc cung cấp dịch vụ cho khách hàng, do đó không có thành phẩm lưu kho.

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:

hệ thống sổ kế toán theo đúng đối tượng tập hợp chi phí đã xác định

 Phương pháp gián tiếp:

Phương pháp này áp dụng đối với chi phí sản xuất có liên quan đếnnhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất không thể tổ chức ghi chép ban đầuriêng theo từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt

Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tượng có liên quan

kế toán phải tiến hành theo trình tự sau:

- Tổ chức ghi chép ban đầu (ghi chứng từ gốc) chi phí sản xuất có liênquan đến nhiều đối tượng theo từng địa điểm phát sinh chi phí, từ đó tổng hợp

số liệu trên chứng từ kế toán theo địa điểm phát sinh chi phí

- Chọn tiêu chuẩn phân bổ phù hợp với từng loại chi phí để tính toán,phân bổ chi phí sản xuất đã tổng hợp cho các đối tượng liên quan

Đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ được lựa chọn tuỳ vào từng

Trang 37

trường hợp cụ thể Tính chính xác, độ tin cậy của thông tin về chi phí phụthuộc rất nhiều vào tính hợp lý của tiêu chuẩn phân bổ được lựa chọn.

Mức phân bổ cho = Tổng chi phí cần phân bổ x Tiêuthức phân bổ cho từng đối tượng Tổng tiêu thức chọn phân

Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Chỉ hạch toán vào Tài khoản 621 những chi phí nguyên liệu, vật liệu(Gồm cả nguyên liệu, vật liệu chính và vật liệu phụ) được sử dụng trực tiếp đểsản xuất, thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh Chi phí nguyên

liệu, vật liệu phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng Trong kỳ kế toán

thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp theotừng đối tượng sử dụng trực tiếp các nguyên liệu, vật liệu này (nếu khi xuất sửdụng nguyên liệu, vật liệu cho quá trình sản xuất, thực hiện dịch vụ, xác địnhđược cụ thể rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng); hoặc tập hợp chung cho quátrình sản xuất, thực hiện dịch vụ (nếu không thể xác định cụ thể, rõ ràng chotừng đối tượng sử dụng) Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển hoặc tiếnhành tính phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu vào Tài khoản

154 phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ trong kỳ kếtoán Khi tiến hành phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu vào giá thành sảnxuất, doanh nghiệp phải sử dụng các tiêu thức phân bổ hợp lý như tỷ lệ theo

Trang 38

định mức sử dụng, .

Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thườngkhông được tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngayvào TK 632 “Giá vốn hàng bán”

Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân cộng trực tiếp bao gồm cả các khoản phải trả cho ngườilao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách quản

lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc, như:Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương (Bảo

hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn)

Tài khoản 622 phải mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất,kinh doanh Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thườngkhông được tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngayvào Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”

Hạch toán chi phí sản xuất chung:

Tài khoản chi phí sản xuất chung dùng để phản ánh chi phí phục vụ sảnxuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội, công trường,…phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, gồm: Lương nhân viên quản lýphân xưởng, bộ phận, đội; khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả của nhânviên phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất

Chi phí sản xuất chung phản ánh trên TK 627 phải được hạch toán chitiết theo 2 loại: Chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biếnđổi trong đó:

Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi

Trang 39

đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất

+ Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suấtbình thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn

vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh;

+ Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suấtbình thường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phíchế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoảnchi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bántrong kỳ

Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biếncho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùngmột khoảng thời gian mà chi phí sản xuất chung của mỗi loại sản phẩm khôngđược phản ánh một cách tách biệt, thì chi phí sản xuất chung được phân bổcho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kếtoán

Phương pháp tính giá thành:

- Phương pháp tính giá thành giản đơn:

Phương pháp tính giá thành giản đơn thích hợp với côngnghệ sản xuất giản đơn, mặt hàng sản xuất ít, khối lượng sảnxuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn, không có hoặc có ít sảnphẩm dở dang Trong trường hợp này, đối tượng tập hợp chiphí cũng chính là đối tượng tính giá thành, cho nên bằng cáchtrực tiếp lấy tổng số chi phí sản xuất sản phẩm tập hợp được

Trang 40

trong kỳ chia cho số lượng sản phẩm làm ra thì sẽ tính đượcgiá thành sản xuất thực tế của đơn vị sản phẩm.

Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp nhưcác nhà máy điện, nước, các doanh nghiệp khai thác (quặng,than ) Khi đưa nguyên liệu chính vào quy trình sản xuất chođến khi tạo ra sản phẩm là một quy trình khép kín, kết thúcquy trình tạo ra một loại sản phẩm, đối tượng tập hợp chi phí

là toàn bộ quy trình công nghệ, đối tượng tính giá thành làkhối lượng sản phẩm hoàn thành của quy trình sản xuất đó

- Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:

Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng được ápdụng thích hợp với các doanh nghiệp tổ chức sản xuất theođơn đặt hàng Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượngtính giá thành được xác định theo đơn đặt hàng Kỳ tính giáthành được xác định khi đơn đặt hàng đã được sản xuất hoànthành Khi đưa một đơn đặt hàng vào sản xuất, kế toán phải

mở ngay cho đơn đặt hàng đó một bảng giá thành, những chiphí phát sinh trực tiếp được quy nạp thẳng vào đơn đặt hàng,các chi phí sản xuất chung được phân bổ theo những tiêu thứcthích hợp Tất cả các phiếu tính giá thành công việc được cậpnhật và lưu trữ khi đang tiến hành sản xuất Khi sản xuấthoàn thành, tổng cộng toàn bộ chi phí trên từng phiếu sẽ xácđịnh được giá thành của đơn đặt hàng hoàn thành

- Phương pháp tính giá thành theo định mức:

Đây là phương pháp tính giá thành dựa vào các định mức

Ngày đăng: 12/03/2016, 08:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Bộ tài chính (2014), Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 200/2014/TT-BTC
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2014
1. Bộ Tài chính (2006), Chế độ kế toán doanh nghiệp,NXB Tài chính, Hà Nội Khác
2. Bộ Tài chính (2006), Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Tài chính, Hà Nội Khác
5. Các quy định về đấu thầu và định mức dự toán trong xây dựng cơ bản, NXB Thống kê Khác
6. GS.TS Ngô Thế Chi – TS. Trương Thị Thủy (2004), Kế toán doanh nghiệp theo luật kế toán mới, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
7. GS.TS Ngô Thế Chi (1995), Đặc điểm kế toán Mỹ và Pháp Khác
8. Nguyễn Văn Công (2006), Kế toán tài chính, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Khác
9. TS. Nguyễn Tuấn Duy và TS. Đặng Thị Hòa (2010), Kế toán tài chính, Đại học Thương mại Khác
10. TS. Phan Đức Dũng (2009), Kế toán chi phí giá thành, NXB Thống kê Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w